Giải Bài Tập Ielts

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập Ielts xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập Ielts để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 5.247 lượt xem.

Có 9 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập Ielts】

【#1】Giải Bài Tập Ielts Foundation

Giải Bài Tập Ielts Foundation, – Focus On Skills For Ielts Foundation , Margaret Matthews & Katy Salisbury, Pearson Longman , 2008, – Focus On Skills For Ielts Foundation , Margaret Matthews & Katy Salisbury, Pearson Longman , 2008 , Giải Bài Tập Ielts, Pathways Foundation, Đáp án Pathway Foundation, Itil Foundation, Pathways Foundation Writing, Unit 2 Phần Fighter Pre Foundation, Ielts Examiner’s Tips An Academic Guide To Ielts Speaking And Writing, Đề ôn Thi Ielts, ôn Thi Ielts, Ielts 5.0, Bài Tập Ielts, Bài Tập ôn Thi Ielts, Thể Lệ Thi Ielts, Đề Thi Ielts, Mẫu 1 Bài Thi Ielts, Bài Thi Xếp Lớp Ielts, Bài Thi Đọc Ielts, Bài Thi Ielts, Đáp án Ielts, Bài Văn Mẫu Ielts, ôn Tập Ielts, 1 Bài Thi Ielts, Bài Thi Mẫu Ielts, Các Bài Văn Mẫu Ielts, Kho Đề Thi Ielts, Bộ Đề Thi Ielts, Bộ Đề ôn Thi Ielts, Ielts 4.0, My Ielts, Ielts, Tài Liệu ôn Thi Ielts 8.0, Mẫu Đơn Đăng Ký Thi Ielts, Điểm Thi Ielts Bc, Tài Liệu ôn Thi Ielts 7.0, Đề Thi Ielts Reading, Ngữ Pháp ôn Thi Ielts, Ngữ Pháp Ielts, Tài Liệu ôn Tập Ielts, Đề Thi Ielts 2021, Tài Liệu ôn Thi Ielts 6.0, Ngữ Pháp ôn Ielts, Tài Liệu ôn Thi Ielts, Tài Liệu ôn Thi Ielts 5.0, Tài Liệu ôn Thi Ielts 3.5, Mua Sách Học Ielts ở Đâu, Tài Liệu ôn Thi Ielts 4.5, Tài Liệu ôn Thi Ielts 5.5, Ielts Pre Intermediate 2, Đơn Đăng Ký Thi Ielts, Xét Tuyển Đại Học Ielts, Điểm Thi Ielts Idp, Tài Liệu ôn Thi Ielts 6.5, Đề Thi Ielts Speaking, Bí Quyết Ielts 9.0, Bí Quyết Đạt Ielts 8.0, Bài Nghe Thi Ielts, Bài Luận Ielts Mẫu, Bài Luận Ielts, Bài Thi Ielts Speaking, Bài Kiểm Tra Ielts, Bài Kiểm Tra Đầu Vào Ielts, Lịch Học Ielts Res, Lịch Học Ielts Cô Nhã, Lịch Học Ielts, Kỹ Năng Ielts, Ielts Speaking, Giáo án Ielts, Ielts Listening, Bí Quyết Ielts 8.0, Luận Văn Ielts, Bí Quyết Thi Ielts 8.0, Bí Quyết Ielts 8.5, Bài Thi Reading Ielts Mẫu, Bài Thi Reading Ielts, Bài Thi Reading Của Ielts, Bài Thi Ielts Reading, Đề Và Đáp án Reading Ielts, Đáp án Đề Thi Ielts 6/4/2019, Bí Quyết Đạt Ielts 7.0, Bài Thi Ielts Online, Bài Thi Ielts Listening, Bí Quyết Học Ielts 7.0, Bí Quyết Ielts 7.0, Ielts Fighter, Điểm Thi Ielts 7.5, Cẩm Nang 9.0 Ielts, Sách Học Ielts Tốt, Đáp án Cambridge Ielts 4, Sách Học Ielts Hay, Sách Học Ielts Cơ Bản, Sách Học Ielts 7.0, Sách Học Ielts, Đáp án Ielts Cambridge 11, Đáp án Ielts Cambridge 8, Thi Lại 1 Kỹ Năng Ielts, Thủ Tục Đăng Ký Ielts, Đáp án Ielts Listening,

Giải Bài Tập Ielts Foundation, – Focus On Skills For Ielts Foundation , Margaret Matthews & Katy Salisbury, Pearson Longman , 2008, – Focus On Skills For Ielts Foundation , Margaret Matthews & Katy Salisbury, Pearson Longman , 2008 , Giải Bài Tập Ielts, Pathways Foundation, Đáp án Pathway Foundation, Itil Foundation, Pathways Foundation Writing, Unit 2 Phần Fighter Pre Foundation, Ielts Examiner’s Tips An Academic Guide To Ielts Speaking And Writing, Đề ôn Thi Ielts, ôn Thi Ielts, Ielts 5.0, Bài Tập Ielts, Bài Tập ôn Thi Ielts, Thể Lệ Thi Ielts, Đề Thi Ielts, Mẫu 1 Bài Thi Ielts, Bài Thi Xếp Lớp Ielts, Bài Thi Đọc Ielts, Bài Thi Ielts, Đáp án Ielts, Bài Văn Mẫu Ielts, ôn Tập Ielts, 1 Bài Thi Ielts, Bài Thi Mẫu Ielts, Các Bài Văn Mẫu Ielts, Kho Đề Thi Ielts, Bộ Đề Thi Ielts, Bộ Đề ôn Thi Ielts, Ielts 4.0, My Ielts, Ielts, Tài Liệu ôn Thi Ielts 8.0, Mẫu Đơn Đăng Ký Thi Ielts, Điểm Thi Ielts Bc, Tài Liệu ôn Thi Ielts 7.0, Đề Thi Ielts Reading, Ngữ Pháp ôn Thi Ielts, Ngữ Pháp Ielts, Tài Liệu ôn Tập Ielts, Đề Thi Ielts 2021, Tài Liệu ôn Thi Ielts 6.0, Ngữ Pháp ôn Ielts, Tài Liệu ôn Thi Ielts, Tài Liệu ôn Thi Ielts 5.0, Tài Liệu ôn Thi Ielts 3.5, Mua Sách Học Ielts ở Đâu, Tài Liệu ôn Thi Ielts 4.5, Tài Liệu ôn Thi Ielts 5.5,


【#2】14 Dạng Bài Tập Trong Đề Thi Ielts Reading & Phương Pháp Giải Quyết Từng Dạng

Theo trang web chính thức của tổ chức thi IELTS, đề IELTS Reading có tổng cộng 11 dạng bài tập, nhưng có một số giáo viên (như Ms. Liz chẳng hạn) chia kỹ hơn nên sẽ có 14 dạng. Trong đề thi IELTS Reading Academic, mỗi bài đọc sẽ áp dụng 3-4 dạng câu hỏi và 40 câu hỏi sẽ trải đều cho 3 bài đọc.

Vậy mỗi dạng bài tập trong IELTS Reading có những đặc thù riêng nào?

Hai điểm tối quan trọng khi giải quyết các dạng câu hỏi là: 1) tìm câu trả lời ở đâu (theo thứ tự hay không) và 2) nội dung của câu trả lời / câu hỏi là gì (thông tin chi tiết hay là ý chính / ý tổng quát).

Theo thứ tự có nghĩa là thứ tự câu hỏi / câu trả lời tương ứng với thứ tự thông tin trong bài đọc. Biết được điều này là cực kỳ quan trọng nhằm giúp bạn khoanh vùng được vị trí thông tin, bạn chỉ cần scan thông tin ở 1 – 2 đoạn nhất định nào đấy chứ không phải scan cả bài. Điều này cực kỳ quan trọng vì nó giúp bạn đỡ tốn thời gian scan và chọn được đáp án nhanh, chính xác hơn. Cách làm cụ thể bạn vui lòng xem bài: “Kỹ năng khoanh vùng và xác định thông tin trong bài đọc IELTS Reading Academic”

Thông tin chi tiết thường là các ý bổ trợ (supporting ideas) để chứng minh cho lập luận / ý chính nào đó: đó có thể là số liệu (p), bằng chứng (evidence), thông tin thực tế (fact), etc có trong bài. Để tìm ra các ý này, kỹ năng cần có là khoanh vùng, scan và xác định thông tin. Trong khi đó, ý chính / ý tổng quát là ý được chứng minh, hoặc được ngầm hiểu một cách logic. Để nắm được các ý này bạn cần phải có kỹ năng khoanh vùng, scan, xác định và quan trọng nhất là đọc và hiểu ý đồ, mục đích của người viết. Bảng tổng kết sau trình bày tóm lược cách xử lý 14 dạng câu hỏi. Các bạn phải chú ý vào hai điểm: 1) tìm thông tin gì (chi tiết hay tổng quát), 2) khoanh vùng thông tin ở vị trí nào.

(Nguồn: tổng hợp và dịch từ trang http://ieltsliz.com/ielts-reading-question-types/)


【#3】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới)

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới) các phần: Skills 2 (phần 1-4 trang 39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Project (phần 1-3 trang 41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 COMMUNICATION, SKILLS 1

Unit 9 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 4 trang 39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen to four different people talking about speaking and learning languages. Match the summaries (A-E) to each speaker. There is one extra summary. (Nghe đoạn nói chuyện của bốn người nói chuyện khác nhau về việc nói và học ngôn ngữ. Nỗi các đoạn tóm tắt (A-E) vào mỗi người nói. Ở đây có một tóm tắt thừa.)

1. E

2. A

3. B

4. D

2. Listen to the extracts again and answer the questions. (Nghe các đoạn ghi âm một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

1. He went to Rome.

2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

3. He used to be quite bad at English.

4. He picked up enough words and phrases to get by.

5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

3. Mark notes of four uses of English in your daily life and give an explanation/ example for each of them. Then compare your list with a partner. (Ghi chú bốn công dụng của tiếng Anh trong nhật ký hằng ngày và đưa ra ví dụ hoặc lời giải thích cho mỗi công dụng đó. Sau đó so sánh danh sách của bạn với bạn cùng học.)

4a. Use your notes in 3 to write about what you use English for in your daily life. (Sử dụng ghi chú của bạn trong bài 3 để viết về những gì bạn sử dụng Tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày)

I use English for different purposes in my everyday life. Firstly, English helps me communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries which provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

b. Swap your writing with a partner and review each other’s drafts. Make revisions corrections if necessary. Then psent final writing to the class. (Trao đổi bài viết của bạn với bạn bè và xem những bài viết khác. Tạo bản chính xác khác nếu cần. Sau đó trình bày bài viết hoàn chỉnh với cả lớp.)

Unit 9 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Underline the correct word in each sentence. (Gạch dưới mỗi từ đúng trong mỗi câu)

1. first

2. accent

3. dialect

4. second

5. official

Hướng dẫn dịch

1. Tôi đến từ Việt Nam. Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Anh.

2. Cô ấy nói tiếng Anh với giọng nặng đến nỗi tôi không thể hiểu.

3. Tiếng địa phương the Yorkshire là 1 trong nhiều thứ tiếng ở Anh.

4. Hầu hết học sinh học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 của họ.

5. Canada có 2 ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh và tiếng Pháp.

2. Read what three people say about speaking languages. Fill each blank with a phrase in the boxes. (Đọc cái mà ba người nói về việc nói ngôn ngữ. Điền vào chỗ trống với một cụm từ trong khung.)

1. am reasonably good

2. can also get by

3. picked up

4. am bilingual

5. also fluent in

6. can have a conversation

7. it’s a bit rusty

8. am quite bad at

9. know a few words

10. can’t speak a word

Hướng dẫn dịch

Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiêng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

3. Rewrite these sentences using the phrases in brackets. (Viết lại những câu sau đây sử dụng những cụm từ trong ngoặc.)

1. I can’t speak a word of French.

2. I picked up a few words of English on holiday.

3. My brother is fluent in English.

4. I am bilingual in English and French.

5. I can get by in German on holiday.

6. My Russian is a bit rusty.

4. Use the words from the box to complete sentences. (Sử dụng từ trong khung để hoàn thành câu.)

1. accent

2. imitate

3. guess

4. look up

5. translate

6. mistakes

7. corrects

8. communicate

Hướng dẫn dịch

Bình thường có chất giọng khi chúng ta nói tiếng Anh. Điều đó cũng tốt – những người khác thường có thể hiểu chúng ta. Thật là ý tưởng tốt khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ về một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Rất bình thường khi mắc lỗi. Khi giáo viên của bạn chữa 1 lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

5. Put the correct relative pronoun in each sentence. (Đặt đại từ quan hệ đúng vào mỗi câu)

1. Those are the stairs where I broke my arm.

2. There’s a shop where you can buy English books and CDs.

3. The English couple who/ that live next to us can get by in Vietnamese.

4. There’s a shop near my house which/ that sells cheap DVDs.

5. Look up the new words in the dictionary which/ that has just been published by Oxford University Press.

6. Choose A-E to complete the following conversation. Practise the conversation with your partner. (Chọn A-E để hoàn thành bài đối thoại bài đối thoại sau đây. Thực hành bài đối thoại với bạn cùng học.)

1. D

2. C

3. A

4. E

5. B

Hướng dẫn dịch

Long: Mình nghe rằng bạn thi IELTS được 8.0 hả?

Minh: Đúng vậy!

Long: Chúc mừng nha! Bạn có thể chia sẻ với mình kinh nghiệm học tiếng Anh được không?

Minh: Không có chi.

Long: Bạn cảm thấy thế nào về trình độ tiếng Anh của bạn bây giờ?

Minh: Mình có thể nói tiếng Anh thoải mái trong hầu hết bất cứ tình huống nào.

Long: Thật sao? Bạn đã làm gì để cải trau dồi tiếng Anh ngoài lớp học?

Minh: Mình nghe và đọc nhiều. Mình kết bạn và thực hành nói tiếng Anh với người bản xứ.

Long: Và bạn đã trau dồi phát âm như thế nào?

Minh: Mình thường nghe CD và bắt chước phát âm của họ.

Unit 9 lớp 9: Project (phần 1 → 3 trang 41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Read the chart and fill the blanks with the words from the box. ()

1. sweets

2. soccer

3. nappy

4. pavement

5. highway

6. underground

7. rubbish

8. flashlight

2. Choose two varieties of English. Write a similar chart showing the differences in vocabulary between them (Chọn hai biến thể của tiếng Anh. Viết một sơ đồ tương tự thể hiện sự khác nhau về từ vựng giữa chúng)

3. Organise an exhibition of the charts you have made among your group or class members. Vote for the best. (Tổ chức trưng bày những sơ đồ bạn đã làm trong nhóm hoặc các thành viên trong lớp. Bầu chọn cái tốt nhất)


【#4】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 9: English In The World

Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

Dương: Có phải là length không?

Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

simplicity flexibility.

I picked up a bit of Thai on holiday in Phuket. I can say “sawadeeka”, which means “hello”.

I am reasonably good at English.

Nếu bạn không biết một từ có nghĩa là gì cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn hay nghe người Anh nói và mô phỏng theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và đứng cố sửa nó, việc đó là bình thường. Rất có ích khi dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác, nhưng cách tốt nhất là hãy nghĩ về một ngôn ngữ mới.

1. A: I’d like some oranges, please.

B: But we don’t have any oranges.

2. A: What would you like, sir?

3. A: I’ll come here tomorrow.

B: But our shop is closed tomorrow.

4. A: When is your shop closed?

1. A: Tom found a watch on the street.

B: No. He found a wallet on the street.↗

2. A: Where did Tom find this watch?

B: He found it on the street.↘

3. A: Let’s have some coffee.

B: But I don’t like coffee.↗

4. A: Let’s have a drink. What would you like?

B: I know it’s nice, but it’s expensive.↘

B: I know it’s big but that one’s bigger.↘

A: What make of TV shall we buy?

A: I think we should get the Sony. It’s really nice.

A: But the Sony has a guarantee.

A: (trying to persuade B to buy a Sony) They’re both of good quality.

Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

If I were you, I would think more carefully about the job.

If I was you, I would think more carefully about the job.

1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

2. If Minh had time, she would read many English books.

3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

4. Mai didn’t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn’t be so good at the language.

5. If you could speak English, we would offer you the job.

Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

I would like to:

have a friend who …

go to a country where…

buy a book which …

meet a person whose…

do something that…

2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

5. There are several reasons why I don’t like English.

6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

– settlement (n) = the process of people making their homes in a place

– immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

– derivatives (n) = words that have been developed from other words

– establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

– dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

A: I think we should memorise English vovabulary.

B: We can learn about 5 words everyday.

A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

3. He used to be quite bad at English.

4. He picked up enough words and phrases to get by.

5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

I use English for different purposes in my everyday life. Firstly, English helps me communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries which provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiêng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

1. I can’t speak a word of French.

2. I picked up a few words of English on holiday.

3. My brother is fluent in English.

4. I am bilingual in English and French.

5. I can get by in German on holiday.

6. My Russian is a bit rusty.

Bình thường có chất giọng khi chúng ta nói tiếng Anh. Điều đó cũng tốt – những người khác thường có thể hiểu chúng ta. Thật là ý tưởng tốt khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ về một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Rất bình thường khi mắc lỗi. Khi giáo viên của bạn chữa 1 lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

1. Those are the stairs where I broke my arm.

2. There’s a shop where you can buy English books and CDs.

3. The English couple who/that live next to us can get by in Vietnamese.

4. There’s a shop near my house which/that sells cheap DVDs.

5. Look up the new words in the dictionary which/that has just been published by Oxford University Press.


【#5】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 7: Further Education

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 11 chương trình mới Unit 7: Further education

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 7

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 11 chương trình mới Unit 7

1. Why do Vietnamese students often decide to study abroad?

2. What do Vietnamese students miss most about home when studying abroad?

3. How can we make friends with international students?

4. Did you make friends with the international students?

5. What do international students like best about studying in Viet Nam?

Đáp án:

2. Practise reading aloud the following questions with appropriate intonation. Thực hành đọc to những câu sau với ngữ điệu thích hợp.

1. Have you ever attended a professional course?

2. What are your reasons for taking a gap year?

3. Do you think Singapore is a safe place to study?

4. How many professional courses does this college provide?

5. When should international students apply for scholarships?

Đáp án:

Across

1. a specific ability to do something

2. a student who is undertaking a college or university programme to get a first degree

3. a pass of an examination or successful completion of a course

Down

4. relating to a job that needs special education and training

5. an amount of money offered to a student to help to pay for their education

2. Use the words from the crossword puzzle to complete the sentences. Change the word form, if necessary.

6. related to studying at college or university, as opposed to practical work

Đáp án:

Sử dụng các từ từ câu đố ô chữ để hoàn thành câu. Thay đổi mẫu từ, nếu cần.

Đáp án:

1. academic

2. undergraduate

3. skills

4. scholarships

3. In each sentence there is one verb which is in the wrong tense. Find the mistake and correct it. Write the correct sentence in the blank.

5. qualifications

6. professional

Trong mỗi câu có một động từ đang ở thì sai. Tìm lỗi và sửa lỗi. Viết câu đúng trong chỗ trống.

1. I have been applying for a vocational scholarship three times.

2. We have just been attending a seminar on further education.

3. How long have the two international students been knowing each other?

4. I started the course two weeks ago, but I have already been passing most of the tests.

5. The academic year has just started and I have lived in the halls of residence so far.

Đáp án:

1. I have applied for a vocational scholarship three times.

2. We have just attended a seminar on further education.

3. How long have the two international students known each other?

5. The academic year has just started and I have been living in the halls of residence so far.

1. A: Can I have a look at the glossary of study terms?

B: Just a minute. I ………………….. (read) it myself.

2. A: Let’s go to the meeting with the international students this weekend.

B: I’d love to, but I ………………….. (not finish) my assignment yet.

3. A: You look so happy! What’s up?

B: I ………………….. (receive) an offer for a summer internship in Japan.

4. A: You look tired!

B: I ………………….. (search) for information about higher education all morning.

5. A: Your room is in a mess! ………………….. (look) for something?

B: My wallet. I think I ………………….. (lose) it somewhere.

Đáp án:

1. have been reading

2. have not finished

3. have received

5. Rewrite the sentences, using the words given and the psent perfect or psent perfect continuous.

4. have been searching

5. Have you been looking; have lost

Viết lại các câu, sử dụng các từ đã cho và thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Nam’s still studying English. He started studying it two years ago. (for)

2. He attended two online vocational courses: one in 2012 and the other in 2013. (twice)

3. The British Council established IELTS a long time ago. It still uses this test as an international standardised test of English for non-native English language speakers, (for)

4. The university started building a new campus in May. They are still building it. (since)

5. Mary is staying at a homestay during her undergraduate programme. The programme began three weeks ago. (for)

Hướng dẫn đáp án:

1. Nam has been studying English for two years.

2. He has attended online vocational courses twice.

3. The British Council has been using IELTS as an international standardised test of English for non-native English language speakers for a long time.

Reading – trang 13 Unit 7 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 11 mớiĐọc văn bản sau đây về hệ thống giáo dục của Úc và điền vào mỗi khoảng cách với một từ từ hộp.

1. Read the following text about the Australian education system and fill each gap with a word from the box.

4. The university has been building a new campus since May.

5. Mary has been staying at a homestay for three weeks during her undergraduate programme.

private flexible further practical social

Đáp án:

1. secondary 2. further 3. private

4. social 5. flexible 6. practical


【#6】Tổng Hợp Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Có Bài Tập Giải Thích Chi Tiết

Tổng hợp top 5 sách và tài liệu ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và có giải thích chi tiết giúp các bạn luyện tập hiệu quả, đặc biệt là ngữ pháp THPT rất quan trọng.

I. Giải thích chi tiết ngữ pháp tiếng Anh Mai Lan Hương

Tài liệu giải thích chi tiết ngữ pháp từ tác giả Mai Lan Hương là một trong những cuốn sách đặc biệt được nhiều giáo viên THPT sử dụng cũng như các bạn THPT trên cả nước lựa chọn học tập.

1. Simple psent: Thì hiện tại đơn

2. Present Continuous: Thì hiện tại tiếp diễn

3. Present Perfect: Thì hiện tại hoàn thành

4. Present Perfect Continuous: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

5. Past Simple: Thì quá khứ đơn.

6. Past Continuous: Thì quá khứ tiếp diễn

7. Past Perfect: Thì quá khứ hoàn thành

8. Past Perfect Continuous: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

9. Simple Future: Thì tương lai đơn

10. Future Continuous: Thì tương lai tiếp diễn

11. Future Perfect: Thì tương lai hoàn thành

12. Future Perfect Continuous: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

13. Tương lai gần Be going to.

– Gerund and infinitive: Dạng thức của động từ

1. Gerund: V-ing

2. To-Infinitive

– Modal verbs : Động từ khuyết thiếu

– Types of Words : Các loại từ

1. Nouns: Danh từ

2. Pronouns: Đại từ

3. Verbs: Động từ – Physical verbs

4. Adjective: Tính từ

5. Adverb: Trạng từ

6. Prepositions: Giới từ

7. Conjunctions: Liên từ

8. Interjections: Thán từ

9. Articles: Mạo từ

– Comparison: So sánh trong Tiếng Anh

1. Equal Comparison: So sánh ngang bằng

2. Comparative: So sánh hơn

3. Superlative: So sánh nhất

4. Douple Comparative: So sánh kép Chuyên đề

– Passive Voice: Câu Bị động

– Reported speech: Câu gián tiếp

– Conditional sentences: Câu điều kiện

– Cấu trúc WISH / IF ONLY : Câu điều ước

– Subject -Verb Agreent: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

– Word formation: Cấu tạo từ

– Inversions : Đảo ngữ

– Collocations: Sự kết hợp từ

– Clauses: Mệnh đề

– Phonetics : Ngữ âm

Đều được chia sẻ đầy đủ, chi tiết kèm bài tập thực hành có lời giải để các bạn học và đối chiếu.

II. Tài liệu Những chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

Ngoài bộ tài liệu chia theo chuyên đề, bạn tải thêm tài liệu ôn tập ngữ pháp tiếng Anh để luyện tập và ghi nhớ sâu hơn về các dạng từ, nhất là mạo từ a, an, the cũng như động từ V-ing, danh từ đếm được….

III. Tài liệu học ngữ pháp cơ bản

Đây là tài liệu giúp bạn tự ôn lại kiến thức với các ngữ pháp chủ yếu xoay quanh các loại câu và động từ. Ebook được tổng hợp có cả ngữ pháp và bài tập, giúp các bạn luyện chi tiết, đặc biệt là phần động từ bất quy tắc quen thuộc mà khó nhớ.

Trong link này, IELTS Fighter còn chia sẻ thêm cho các bạn kiến thức từ thầy Vũ Thanh Phương, với sách chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh cơ bản cũng dài đến hơn 400 trang. Cuốn sách này không mới nhưng vẫn có thể tham khảo chi tiết các kiến thức và làm bài tập để nhớ lâu.

IV. English Grammar in use

Các kiến thức về thì trong tiếng Anh, loại câu trong tiếng Anh, dạng danh – động – tính từ …đầy đủ luôn.

Sách hiện có bản tiếng Việt được bán trên Tiki, Fahasa các bạn có thể mua thêm nếu không quen học tiếng Anh.

V. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

Luyện tập thường xuyên là tiêu chí quyết định đến việc bạn ghi nhớ ngữ pháp tiếng Anh đầy đủ và lâu hơn. Vì thế, các bạn cần phải làm thật nhiều bài tập nhuần nhuyễn, theo từng các loại câu hỏi như viết lại câu hay tìm lỗi sai…Những kiến thức này đều hữu dụng theo mọi bài thi tiếng Anh và sử dụng trong cuộc sống.

Ngay đây là tài liệu do the Windy biên soạn với hệ thống bài tập dài hơn 400 trang. Đừng ngại nó dày, hãy luyện thật nhiều để đảm bảo kiến thức cho bạn.

Sách được biên soạn chia theo 128 bài ứng dụng với từng chủ điểm ngữ pháp và 25 bài tổng hợp để các bạn ôn lại và tổng hợp kiến thức. Cuối sách có đáp án để bạn kiểm tra lại kiến thức đã luyện tập.

Bên cạnh đó, các bạn tải thêm tài liệu tiếng Anh nói chung do IELTS Fighter biên soạn, chia sẻ sâu hơn sử dụng ngữ pháp trong IELTS: 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS quan trọng nhất.

Đây là tài liệu chuyên sâu về ngữ pháp quan trọng trong IELTS đồng thời ứng dụng như thế nào trong bài thi này. Nhưng nó cũng áp dụng trong bài thi tiếng Anh nói chung, rất hữu ích. Đồng thời, bài tập đi kèm có đáp án chi tiết giúp các bạn luyện tập thêm hiệu quả, ghi nhớ lâu hơn.

Ngoài ra, cuốn Cambridge Grammar for IELTS dành cho các bạn tự học IELTS một cuốn sách tổng hợp 24 chủ điểm quan trọng trong bài thi theo cấu trúc và kiến thức chuyên sâu từ các tác giả là giáo sư ĐH Cambridge, giúp bạn tự học ngữ pháp hiệu quả.

Cuốn sách này bằng tiếng Anh và dành cho các bạn đã có trình độ sơ lược đến 3.0 rồi tham khảo học tập cho kỳ thi này.

Vì IELTS hiện là chứng chỉ quan trọng giúp các bạn có thể miễn thi tiếng Anh THPT hay xét tuyển thẳng vào đại học nên đối với các bạn THPT nên theo học để mở rộng thêm nhiều cánh cửa trong tương lai. Kể cả du học cũng như học bổng các trường THPT, đại học lớn trên thế giới.


【#7】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education

Kevin: Ờ, mấy hôm nay mình đang tìm kiếm thông tin về giáo dục bổ túc. Mình đọc được rất nhiều về vấn đề này trên các trang mạng khác nhau.

Phong: Giáo dục bổ túc là gì?

Kevin: Về cơ bản đó là bậc giáo dục dưới trình độ bằng cấp dành cho những người đã tốt nghiệp trung học, có thế ở hình thức học thuật hay đào tạo nghề.

Maria: Nghe có vẻ thú vị! Chúng khác nhau thế nào?

Kevin: Các khoá học thuật giúp chúng ta phát triển kỹ năng phân tích, tư duy phản biện và kiến thức cho giáo dục nâng cao ở các trường cao đang và đại học.

Phong: Có phải ai tham gia các khoá học này sẽ được cấp bằng cử nhân?

Kevin: Chính xác. Đó là bậc đại học. Ở bậc cao học, bạn sẽ được nhận bằng thạc sĩ, hoặc tiến sĩ. Bằng tiến sĩ, hay còn gọi là học vị tiến sĩ, là bàng cấp đại học cao nhất.

Maria: Mình hiểu rồi. Thế còn các khoá học nghề?

Kevin: Chúng cung cấp cho chúng ta những kỹ năng thực hành, đào tạo và trang bị trình độ chuyên môn để có thể thành công trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.

Maria: Ờ vậy kế hoạch tương lai của bạn là gì?

Kevin: Gần đây mình nghĩ đến chuyện đi du học. Ngoài việc cải thiện các kỹ năng ngôn ngữ. mình có thể tìm hiểu thêm về các nền văn hoá khác. Cũng có thể hứng thú lắm đây!

Kevin: Nhưng chúng ta có thê xin học bổng.

Maria: Ừ, có thể mình cần thêm thời gian để quyết định chọn chuyên ngành, vì thế mình sẽ không vào thẳng đại học sau khi tốt nghiệp trung học.

Kevin: Ý kiến hay đấy! Nhiều học sinh thích nghỉ ngơi một năm trong khoảng thời gian sau khi học xong trung học và trước khi vào đại học đê họ có thể tham gia công việc tình nguyện, đi thực tập và du lịch.

Maria: Mình hoàn toàn đồng ý. Mình đã đến một số nước từ năm lớp 9. Năm tới mình dự định đi Thái Lan làm tình nguyện viên ở một trại trẻ. Mình hy vọng kinh nghiệm thực tế sẽ khiến lý lịch của mình ấn tượng.

1. They can pursue further education.

2. They can help students develop analytical skills, critical thinking and knowledge for higher education at a university or college.

3. Because they want to take some time before deciding on their career and major.

4. Taking a gap year can allow students to do voluntary work or internships, and travel. This practical experience will make their CVs look good.

My dad is a doctor and his love for his chosen career has inspired me to follow in his I footsteps. I have decided to go to a medical school after graduation where I can learr. about different diseases. I would like to be a surgeon, but first of all, I will need to I become a medical doctor because I will have to gain practical experience for at least a number of years.

Well, taking a year off after graduation from high school is a great idea for me. Durin- this time I can do something useful that I may not have an opportunity to do again. I love doing voluntary jobs because it will provide me with some great life skills like learning to take care of myself and living on a tight budget! I plan to work at a homeless shelter this summer, right after graduation. I will serve food and help clean up for homeless people. Helping others makes me feel good, and I think I will gain so much from doing this job.

1. What are you looking for?

2. What is further education?

3. How are they different?/

4. Will that lead to a bachelor’s degree? /

5. What are your plans for the future?

1. How much does it cost to study in Singapore?

2. What types of programmes does the university provide?

3. Where can I apply for scholarships to study overseas?

4. When should I send my application form?

5. How can I apply for a scholarship?

Tại Vương quốc Anh, học sinh có nhiều cơ hội tiếp tục thục hiện ước mơ học vấn sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Không chỉ học sinh nước Anh, học sinh các nước trên thế giới đã và đang theo đuổi các chướng trình đào tạo ở bậc dại học tại Anh để lấy bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ vì các bằng này được đánh giá rất cao trên toàn thế giới.

Để chuẩn bị cho bậc đại học tại một trường đại học hoặc cao đẳng ở Anh quốc, học sinh cần phải có các văn bằng như A-level hay bằng Tú tài quốc tế (IB).

A-level – chứng chỉ giáo dục phô thông, là văn bằng tốt nghiệp cấp trung học cơ sở và được công nhận trên toàn thế giới. Học sinh được yêu cầu chọn ba hoặc bốn môn như toán, hóa, sinh, địa lý, lịch sử… nhằm giúp họ chuẩn bị cho bậc học đại học. Họ phải học các môn này trong vòng 2 năm và thi lấy chứng chỉ AS và A2 tương ứng vào cuối mỗi năm học.

Văn bằng thay thế cho A-level là bàng tú tài quốc tế IB, chứng nhận trình độ học vấn ở 6 hoặc 7 môn học; trong dó toán, tiếng mẹ đè và lý thuyết về tri thức là các môn bắt buộcỀ Lý thuyết về tri thức được học trong 2 năm nhằm mở rộng hiểu biết của học sinh về sự tương tác giữa các môn học khác nhau tại trường. Chương trình hiện được triên khai ờ hơn 200 trường trung học, cao đăng công lập và dàn lập tại Anh quốc.

Học sinh nói tiêng mẹ đe không phải là tiếng Anh cần phải thi lấy chứng chỉ về ngôn Anh như IELTS trước khi nộp đơn xin học bất kỳ một khóa học nào ở bậc đại học. Bài thi IELTS có hai dạng: học thuật (academic) và không học thuật (general training). Học nên hỏi trường nơi họ nộp đơn xem họ cần có chứng chỉ ở dạng thi nào.

Do you know the school year in the ƯK is organised?

What are the common types of examinations in the UK?

What are some of the best universities in the UK?

How can you find the most appropriate course for you?

What kind of skills do you need?

Minh: Ồ, tớ nghĩ rằng vào đại học sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông sẽ là sự lựa chọn tốt nhất cho chúng ta. Học đại học sẽ mang lại cho chúng ta thêm kiến thức và kĩ năng tư duy phản biện. Thêm vào đó, một tấm bằng cử nhân sẽ giúp chúng ta tìm việc dễ dàng hơn.

Kevin: Thế còn bạn, Anna. Bạn thích hình thức học trên mạng hay học từ xa?

Minh: Các khóa học nghề hay học thuật?

Anna: Ồ, tớ nghĩ rằng tớ thích khóa học nghề nghiệp cơ bản. Tớ nghĩ tớ cần học một số kĩ năng nghề nghiệp trước. Sau đó tớ có thể quyết định liệu tớ có muốn theo học đại học hay không?

Mai: Tớ hoàn toàn đồng ý với Anna. Bây giờ còn có những khóa học bán thời gian, những khóa học này cho phép người trẻ theo đuổi việc học đại học trong khi làm việc. Chúng ta có thể học một cách độc lập và đóng học phí.

Minh: Đúng vậy. Tớ thích các khóa học trên mạng và các khóa học từ xa. Với sự phát triển của mạng Internet, chúng ta không cần phải là một học sinh học trong khuôn viên trường. Chúng ta có thế vừa làm vừa học.

Mai: Có phải cái mà chúng ta gọi là “học trên mây” đúng không? Đúng vậy. Đó là một thuật ngữ mới. Thêm vào đó, hầu hết các khóa học bây giờ đều theo hệ thống tín chỉ, điêu này mang lại sự linh hoạt trong lịch trình học tập.

Minh: Một điều nữa cần xem xét đó là sự sẵn có của các chương trình trao đổi học sinh. Đây là nhũng cơ hội tuyệt vời dành cho học sinh đi du lịch và mở rộng kiến thức hay trải nghiệm những nền văn hóa mới.

Kevin: Vậy, nói tóm lại, có rất nhiều loại hình học tập dành cho chúng ta trong việc học nghề – học tại trường hay học trên mây, học chính quy hay học bán thời gian và học theo chương trình trao đổi học sinh. Chúng ta thật là may mắn!

1. Because education will help students to gain more knowledge and critical thinking skills and a bachelor’s degree will help them to find a job more easily.

2. Because students need some skills for getting a job before they can decide if they want to pursue and undergraduate degree or not.

3. They are campus-based, part-time, full-time, and online.

4. “Cloud” learning allows students to work and study simultaneously.

5. They provide students with more flexible programmes and schedules.

I have decided to enter university after graduating from secondary school for the following reasons:

– It doesn’t mean that I will get a job easily if I have an university degree but it will open up more options to me.

– It is the only way for me to follow my dream of being a doctor. If you want to get a career, not just a job, you must have a degree which allows you to progress in your career faster than without a degree.

– With degrees, I can track my career, I can work at a higher level, then I can earn more money.

– Studying for a decree teaches me to be an independent thinker, how to work in a team, how to communicate well with others…

Look at the Vietnamese traditional dress they are wearing. They are learning about: Vietnamese culture.

Vietnamese and international students are talking cheerfully. They are getting to know one another.

David’s study-abroađ experience.

2. Vietnamese history and economic development.

3. Very friendly and helpful.

4. Very organised , knowledgeable and thorough, always available for emergencies.

5. Lives with a host family, has his own room, comfortable and clean, has Internet.

6. Eat breakfast and dinner with host family, and lunch with Vietnamese fellow students: food – healthy and delicious; has his favourite dishes.

Before going abroad to study at a university in an English speaking country, a lot of hard work needs to be ppared. Such as:

– You have to scorc high enough to pass the International English Language Testing System (IELTS) exam. Most students are aiming to achieve an Overall Band Score between 5.5 and 7.5 out of a total of 9.0, depending upon the course and university they wish to attend.

– Studying abroad will cause some anxiety as well as excitement because you have live beyond what is familiar and comfortable. Leaving your familiar ho environment for a foreign one will challenge you in ways that you cannot anticipate Sometimes you have to face such a thing as “culture shock” that may make y distressed. Therefore, you should learn as much as possible about the history culture of the country where you are going to. It helps.

Tớ đang viết thư cho bạn để hỏi một số thông tin và lời khuyên về việc học đại học ở đất nước của bạn.

Đầu tiên, những yêu cầu vào đại học đối với sinh viên quốc tế ở Anh là gì? Điều mà tớ lo lắng nhất là các bằng cấp của tớ và các bản dịch hồ sơ. Vì khi là một học sinh tốt nghiệp, tớ sẽ được trao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và một bảng điểm của tất cả các môn học. Liệu như thế có đủ không? Tớ có phải làm bài thi đầu vào đại học không?

Thêm nữa, loại nhà ở nào sẵn có dành cho sinh viên quốc tê? Một số trường đại học còn cung cấp chỗ ở trong các khu kí túc hay nhà trọ đại học nhưng làm sao tớ có thể tìm ra chúng nếu tớ đủ điều kiện xin cung cấp chỗ ở và khi nào tớ nên gửi đơn? Giá thuê cho mỗi loại nhà ở là bao nhiều? Trả theo tháng hay theo tuần?

Tớ chúc những điều tốt đẹp nhất đến bạn và gia đình bạn. Tớ hi vọng sớm nghe hồi âm từ bạn.

4. What types of accommodation are available for international students?

5. I wish you and your family the best. I look forward to hearing from you soon.

I am pparing for going to America to study medicine. I don’t think I will have many problems with culture shock, but I should know well about it before I fly. Once I am in America; of course, I will have to tace the unfamiliar around me and may feel confused sometimes.

I am thinking of you now and writing to ask you about ways how to deal with culture shock. Tell me please in detail what I should do to understand a different culture, how I can get balance in my new life, and what I should learn to adapt to it. I have spent a lot of time reading through travel forums, guidebooks, news reports… but what I have read is so general.

One more thing, Susan, what is the best way to get involved with the local community? What are the cultural activities that often take place there? I will no longer feel culture shock when I am used to living in their lifestyle, I think.

Finally, I wish vou and your family the best. I look forward to hearing from you soon. Regards,

Giáo dục đóng một vai trò rất quan trọng trong văn hóa và xã hội Việt Nam. Hầu hết các bậc cha mẹ muốn con mình đi học đại học hoặc cao đẳng, việc này sẽ mở ra cánh cửa tương lai tươi sáng hơn.

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tập trung vào phát triêh hệ thống giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học và giáo dục nghề.

Theo như hệ thông giáo dục hiện hành, giáo dục đại học được định nghĩa là việc học sau bậc trung học phổ thông.

Để đáp ứng cho việc giáo dục đại học, học sinh phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và phải thi đầu vào với các môn học khác nhau tùy vào các chuyên ngành khác nhau.

Du học ngày càng trở nên phổ biến vì người trẻ tin rằng họ có nhiều cơ hội hơn cho việc phát triển tài năng và triển vọng nghề nghiệp. Sinh viên thường chi trả học phí bằng các học bổng hoặc bằng sự tiết kiệm của mỗi người.

I think we should go to university for the following reasons:

– University graduates can get better jobs and earn more money.

– University will give you the oportunity to expand your potential by giving vou more tools for successes

– University will give you the oportunity to interact with people that can challenge your thingking, people of perse background and cultures.

How to help students to pursue a higher education degree?

– Helping them realize the benefits and prospects of higher education

– Providing them with comphensive information on hiaher education (for example, information in detail about college/university quality, education costs…). When students have better information, they make better choices about their education.

– Offering education loans to those students who are in financial need and want to pursue a professional degree.

After graduating from high school, students can attend p-university courses at junior colleges or the Centralised Institute. It last 1 – 3 years. They can also go to Polytechnics which ppare them both for the workforce and university studies.

1. To help students to discover their talents and develop a passion for learning.

2. They have to pass standardized examinations.

3. It builds up students strengths and develops their talents in both academic and non- academic areas.

4. They can select p-university education or technical education.

5. There are four local universities with degree programmes for higher education.

Giáo dục trung học và giáo dục bổ túc ở Singapore

Một trong những mục tiêu chính của hệ thống giáo dục Singapore là giúp học sinh phát hiện tài năng và phát triển niềm đam mê học hỏi.

Suốt thời gian theo học cấp 2, kéo dài từ 4 đến 5 năm, học sinh có cơ hội tham gia những khóa học khác nhau, tạo dựng thế mạnh cũng như phát triển tài năng của mình ở cả hai lĩnh vực học thuật và không học thuật. Ví dụ, sau khi đạt điểm trong các kỳ thi chuẩn, học sinh có thể đăng ký những khóa học tại các trường chuyên độc lập như trường Trung học Phổ thông Chuyên Toán và Khoa Học (NUS), trường Thề Thao Singapore, trường Nghê Thuật, trường Khoa Học và Công Nghệ. Họ có thể tiếp tục theo học các môn yêu thích tại trường cao đẳng và bách khoa thông qua đăng ký trực tiếp. Đây là những cách làm linh động cho phép học sinh tiếp tục con đường học vấn của mình tại một trường công lập sau trung học.

Sau khi rời trường trung học, học sinh có thể theo học hoặc dự bị đại học hoặc giáo dục kỹ thuật. Một khóa dự bị đại học chuấn bị cho học sinh những kỹ năng và kiến thức cần thiết cho giáo dục đại học. Họ có thể nhận thức rõ tiềm năng của mình thông qua rất nhiều môn học từ lĩnh vực học thuật như Khoa học Nhân văn, Nghệ thuật, Ngôn ngữ, Toán học và Khoa học. Ngoài ra, giáo dục kỹ thuật, cùng với các công ty và các tổ chức khác, có thể trang bị cho học sinh những kỹ năng kỹ thuật chuyên ngành và kinh nghiệm làm việc. Họ có thể lựa chọn các lĩnh vực kỹ năng khác nhau như kỹ nghệ, kỹ thuật, kinh doanh hoặc dịch vụ để làm quen với môi trường làm việc trong tương lai.

Nêu học sinh muốn theo đuổi giáo dục đại học, họ có thể thực hiện ước mơ của mình tại một trong bốn trường công lập địa phương theo các chương trình học được cấp bàng. Tất cả bốn trường này đều có cộng tác toàn cầu với những trường đại học hoặc viện giáo dục hàng đầu trên thế giới để đảm bảo chất lượng tốt nhất và tương lai cho sinh viên tốt nghiệp.

1. What qualifications have you got?

2. Have you chosen a university to continue your education? /

3. Where are you going during your gap year?

4. Have you been searching lor postgraduate scholarships? /

5. How can we apply for an internship?

1. The graduate students have been arriving since four o’clock.

2. The graduate students have all arrived at the lecture hall.

3. She has been doing her research project since last month.

4. They have visited this college three times (before).

5. I have been learning to play the piano over the last eight months / for eight months.

6. I have been discussing my research proposal with my professor since the beginning of my course.

1. Do you afford a gap year?

– Think of a detailed plan and you will see if you can afford or not. How much mone you will need depends on where you are going and how long for. You need to pay foJ travel, accommodation, food and fun, of course. But you can make money by helping others. Get a job by looking online. There are manv jobs for students, including bar work, waiting, cleaning, shop assitant…

2. Why should we take a gap year after graduation from secondary school?

A gap year can be a good idea if you feel you are not mature enough to cope witk university. The reasons for it are:

– A gap year can teach you the independence and maturity needed to make the most of university life.

– You can ppare yourself for university life. By doing volunteer jobs for the community where you are staying, you will be learning and developing your OVT skills in the process. Helping others increases your social and relationship skills.

Other reasons:

– You will have something to talk about. You will have first-hand opinions to share about people, places, and ideas that your friends might have never heard of.

3. Why should we enter college or university right after high school graduation?

When you are fresh out of school, you are used to daily routines. If you take a year Oil after graduation, you will be lazy, not wanting to wake up early to go to classes; you will lack and loose your motivation in learning.


【#8】Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền

Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền, Giải Bài Tập Kiếm Tiền, Thủ Tục Vay Tiền Online, Bài Kiểm Tra Iq Online, Đề Kiểm Tra Online, Tạo Bài Kiểm Tra Online, Làm Bài Kiểm Tra Online, Bài Kiểm Tra Toeic Online, Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Online, Bài Kiểm Tra Ielts Online, Giải Bài Tập Online, Giải Bài Tập Hóa Online, ứng Dụng Giải Bài Tập Online, Giải Bài Tập Toán Online, Giải Bài Trên Online, Đơn Yêu Cầu Kiêm Giấy ủy Quyền Lĩnh Tiền Thừa Kế Thẻ Tiết Kiệm, Quy Trình Kiểm Soát Phương Tiện Theo Dõi, Kiểm Tra, & Đo Lường , Giải Pháp Marketing Online, Giải Bài Tập Online Tiếng Anh Life A1-a2 Unit 2, Báo Cáo Thực Tập Giải Pháp Marketing Online, Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online, Bài Tập Tiền Tệ Và Chính Sách Tiền Tệ Có Lợi Giải, Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Quy Chế Về Tiền Gửi Tiết Kiệm, Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Thủ Tục Gửi Tiền Tiết Kiệm, Biên Bản Kiểm Tra Quỹ Tiền Mặt, Tải Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Kiem Tien Onlineiem Tap The Chi Bo, Kỹ Năng Kiếm Tiền, Bí Quyết Kiếm Tiền, Biên Bản Kiểm Tra Phương Tiện, Thủ Tục Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Bien Ban Kiem Ke Tien Mat Dang Phi, Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Luận án Tiến Sĩ Kiểm Toán, 8 Định Luật Kiếm Tiền, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm, Thể Lệ Kiếm Tiền Trên Youtube, 4 Định Luật Kiếm Tiền, Chứng Táo Bón Và Kiểm Soát Đại Tiện, Bí Quyết Kiếm Tiền Trên Youtube, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm Có Kỳ Hạng, Giai Bai Tạp Tien Anh Lớp 9, Cach Viet Đon Đe Rut Tien Tiet Kiem Khi Nguoi Gui Đa Mat, Hướng Dẫn Đăng Ký Kiếm Tiền Trên Youtube, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Người Giàu, Hướng Dẫn Đăng Ký Youtube Adsense Để Kiếm Tiền, Giấy Đề Nghị Kiểm Tra Phương Tiện Thủy Nội Địa, Mẫu Giải Trình Tiến Độ, Giải Trình Tiến Độ, Danh Sách Khách Hàng Gửi Tiền Tiết Kiệm, Mau Don Rut Tien Tiep Kiem Ngan Hang Agribank Khi Chong Qua Doi, Giai Trinh Cham Tien Do, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ, Quy Định Giải Ngân Tiền Mặt, Văn Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ, Bien Ban Giai Trinh Cha Tien Do, Giải Trình Tiến Độ Thi Công, Thông Tư Giải Ngân Tiền Mặt, Công Văn Giải Trình Tiến Độ, Mẫu Giải Trình Chậm Tiến Độ, 8 Định Luật Kiếm Tiền Mà Người Nghèo Không Biết, Mẫu Đơn Đề Nghị Không Tiến Hành Hòa Giải, Luận án Tiến Sĩ Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề, Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Mẫu Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ, Đơn Đề Nghị Không Tiến Hành Hòa Giải, Mẫu Biên Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Nhà Giàu Và Người Nghèo Không Biết, Báo Cáo Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công Dự án Du Lịch, Biên Bản Giải Trình Châm Tiến Độ Thi Công, Mẫu Biên Bản Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Báo Cáo Giải Trình Kiểm Tra, Giải Bài Tập Kim Loại Kiềm, Giải Phóng Phương Tiện Trong Tai Nạn Giao Thông, Báo Cáo Giải Trình Kiểm Điểm, Báo Cáo Giải Trình Kiểm Toán, Bản Kiểm Điểm Giải Trình, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Kiểm Điểm, Đề Kiểm Tra Chương 2 Giải Tích 12, Hãy Giải Thích Giao Dịch Sau Đây ảnh Hưởng Ra Sao Đến Các Khối Lượng Tiền M0, Hãy Giải Thích Khái Niệm Máy Tìm Kiếm, Quá Trình Tiến Hóa Của Sự Sống Trên Trái Đất Có Thể Chia Thành Các Giai Đoạn, Tiềm Năng Và Giải Pháp Phát Triê ̉ N Du Lịch Dải Ven Biển Hà Tiên, Giấy Đề Nghị Giải Ngân Kiêm Khế ước Nhận Nợ, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Viên Được Kiểm Tra, Tham Luận Kiểm Sát Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Mẫu Biên Bản Giải Trình Châm Tiến Độ Công Trinh Xây Dựng, Công Văn Giải Trình Về Việc Chậm Tiến Độ Thi Công, Nội Dung Chính Trong Hướng Dẫn Đầu Tiên Về Giải Quyết Các Xung Đột Trong Chăm Sóc Người Bệnh , Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới Ch, Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Mẫu Công Văn Giải Trình Chậm Tiến Độ Thi Công, Góp ý Dự Thảo Quy Trình Kiểm Sát Việc Giải Quyết Các Vụ Việc Theo Thủ Tục P, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra ,

Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền, Giải Bài Tập Kiếm Tiền, Thủ Tục Vay Tiền Online, Bài Kiểm Tra Iq Online, Đề Kiểm Tra Online, Tạo Bài Kiểm Tra Online, Làm Bài Kiểm Tra Online, Bài Kiểm Tra Toeic Online, Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Online, Bài Kiểm Tra Ielts Online, Giải Bài Tập Online, Giải Bài Tập Hóa Online, ứng Dụng Giải Bài Tập Online, Giải Bài Tập Toán Online, Giải Bài Trên Online, Đơn Yêu Cầu Kiêm Giấy ủy Quyền Lĩnh Tiền Thừa Kế Thẻ Tiết Kiệm, Quy Trình Kiểm Soát Phương Tiện Theo Dõi, Kiểm Tra, & Đo Lường , Giải Pháp Marketing Online, Giải Bài Tập Online Tiếng Anh Life A1-a2 Unit 2, Báo Cáo Thực Tập Giải Pháp Marketing Online, Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online, Bài Tập Tiền Tệ Và Chính Sách Tiền Tệ Có Lợi Giải, Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Quy Chế Về Tiền Gửi Tiết Kiệm, Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Thủ Tục Gửi Tiền Tiết Kiệm, Biên Bản Kiểm Tra Quỹ Tiền Mặt, Tải Mẫu Biên Bản Kiểm Kê Quỹ Tiền Mặt, Kiem Tien Onlineiem Tap The Chi Bo, Kỹ Năng Kiếm Tiền, Bí Quyết Kiếm Tiền, Biên Bản Kiểm Tra Phương Tiện, Thủ Tục Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Bien Ban Kiem Ke Tien Mat Dang Phi, Uỷ Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm, Luận án Tiến Sĩ Kiểm Toán, 8 Định Luật Kiếm Tiền, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm, Thể Lệ Kiếm Tiền Trên Youtube, 4 Định Luật Kiếm Tiền, Chứng Táo Bón Và Kiểm Soát Đại Tiện, Bí Quyết Kiếm Tiền Trên Youtube, Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm Có Kỳ Hạng, Giai Bai Tạp Tien Anh Lớp 9, Cach Viet Đon Đe Rut Tien Tiet Kiem Khi Nguoi Gui Đa Mat, Hướng Dẫn Đăng Ký Kiếm Tiền Trên Youtube, 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Người Giàu, Hướng Dẫn Đăng Ký Youtube Adsense Để Kiếm Tiền, Giấy Đề Nghị Kiểm Tra Phương Tiện Thủy Nội Địa,


【#9】Unit 9: Getting Started

Mai: Xin chào, Jim. Những thứ như thế nào? Bạn trông rất bận!

Jim: Oh, tôi đang lướt net. Tôi đang cố gắng để tìm ra những lựa chọn có sẵn cho leavers trường học.

Mai: Vậy bạn muốn làm gì sau khi tốt nghiệp trung học?

Jim: Hmm …. tôi không biết, vì vậy tôi đang tìm kiếm các trang web cung cấp lời khuyên nghề nghiệp để tôi có thể đưa ra một kế hoạch.

Jim: À, tôi muốn đi thẳng vào đại học, nhưng tôi cũng nghĩ đến việc xin việc tạm thời vào mùa hè.

Mai: Bạn đang tìm kiếm công việc gì?

Jim: Tôi đang tìm kiếm công việc trong các công ty tiếp thị. Tôi rất thích tiếp thị qua điện thoại thông minh.

Mai: Tôi hiểu. Bạn muốn có được kinh nghiệm làm việc, và tiết kiệm một số tiền cho các trường đại học.

Jim: Chính xác. Tôi đã bảo đảm cho một trường đại học nghiên cứu kinh tế. Con bạn thi Sao? Bạn đang tìm kiếm sự nghiệp gì, Mai?

Mai: À, tôi rất thích làm việc trong bệnh viện. Tôi muốn trở thành một bác sĩ.

Jim: Sau đó bạn sẽ phải học thuốc.

Mai: Phải. Và tôi muốn đi đến một trường đại học y khoa ở Anh. Bạn biết đấy, tôi đã lấy IELTS hai tuần trước, và tôi mong đợi kết quả kỳ thi từ Trung tâm Anh ngữ tại Hội đồng Anh.

Jim: Tuyệt vời! Bạn đã liên lạc với Trung tâm Anh ngữ chưa?

Mai: Vâng, tôi có. Họ nói rằng họ sẽ gửi cho tôi kết quả vào tuần tới. Nếu tôi đạt được điểm số ban nhạc là 6,5, tôi sẽ xin học bổng và học tập tại Vương quốc Anh.

Jim: Chúc may mắn! Và nhớ tập luyện tiếng Anh thường xuyên hơn.

Mai: Cảm ơn rất nhiều. Tôi sẽ cố gắng hết sức để. Tôi muốn nói tiếng Anh lưu loát như bạn.

Jim: Tôi hy vọng rằng giấc mơ của bạn sẽ thành hiện thực.

He wants to apply for a temporary job of smartphone marketing in a marketing company.

She would like to become a doctor.

She has been in contact with (has contacted) The English Language Centre at the British Council (for the results of her IELTS exams).

She will apply for a scholarship and study in the UK.

Students’answers

– … so that I can come up with a plan

– I’m looking forward tothe exam results from…

– If I get a band score of 6.5, I’ll apply for a scholarship…

– I want to speak English as fluently as you

Vocabulary Pronounciation

Mai: What kind of job are you looking for?

Jim: I’m looking for work in marketing companies love to do smartphone marketing.

Mai: I see. M want to gain work experience, and save up some money for university.

Jim: Exactly. JVe secured a university place to study economics. And how about you? What kind of career are you looking for, Mai?

Mai: Well, I’d love to work in a hospital. I want to become a doctor.

Jim: Then you’ll have to study medicine.

1. If you are late for work, you may lose your job.

2. Secondary school students work as hard as factory workers.

3. Linda was offered such a good job that she didn’t hesitate to accept it.

4. If you do not tell me everything, I will not be able to help you.

5. We mixed the chemicals exactly as the lab instructor had told us to

Picture 1: She may go straight to university/continue studying.

Picture 2: They may work as appntices/join the workforce.

Picture 3: He may take a gap year and go travelling.

2. They should learn to take responsibility when things go wrong.

3. The best thing for appntices is that they have the opportunity to earn while they learn.

4. They have their timetables and other paperwork sorted in the first week at university.

Speaking

John: (1) I’d like to…

(2) What I’d love to do one day is…

Lan: (3) I’d like to …

(4) One thing I’d like to do one day is…

Linda: (5) I’ve always wanted to …

worked for a local travel agency last summer.

trustworthy, confident, hard-working, and enthusiastic.

can speak English fluently.

can work for long hours.

The Manager

745 Le Loi Rd

Sunflower Hotel

Da Nang

610 Bach Dang Rd, Da Nang

16 July 20…

Dear Sir or Madam,

Last summer, I worked as a tour guide for six weeks for a small travel agency in Da Nang. My responsibilities included giving information to visitors, accompanying foreign tourists on trips throughout Viet Nam, and answering the phone.

I consider myself to be trustworthy, hard­working and enthusiastic. I can speak English fluently and can work as an interpter. In addition, I can work for long hours. If required,

I can provide references from the travel agency.

I would really like to visit your hotel and discuss my application with you in person.

I am available for an interview on any afternoon.

If my application is successful, I will be able to start work from 15th of August when I finish my exams. I am enclosing my CV with thi? letter.

I look forward to hearing from you soon.

Yours faithfully,

Nguyen Van Nam

Communication and Culture

Communication

Mary

x

The work’s very interesting.

She has the opportunity to see lots of historical buildings and sights.

Culture Hướng dẫn dịch

Tom vừa mới hoàn thành trình độ A của mình và đã có một chỗ ở trường đại học, nhưng anh ấy thực sự muốn nghỉ ngơi từ thế giới học tập. Giống như nhiều người trẻ ngày nay, ông nghĩ đến việc phải mất một năm trước, hoặc như mọi người thường nói, dành một năm ở ‘trường đại học của cuộc sống.

Có rất nhiều thứ để Tom chọn. Anh ta có thể làm việc trong ngân hàng hoặc làm công việc cộng đồng. Anh ta thậm chí còn có thể làm một điều phiêu lưu, chẳng hạn như tham gia một chuyến thám hiểm vào rừng nhiệt đới. Kinh nghiệm sẽ mở rộng tầm nhìn của ông và dạy cho ông những kỹ năng mới. Nó cũng có thể cho anh ta cơ hội để kiếm được một số tiền, mà sẽ rất hữu ích khi anh ta cuối cùng bắt đầu nghiên cứu của mình.

Trước khi Tom quyết định dành một năm trống rỗng, anh phải chắc chắn rằng trường đại học sẽ giữ chỗ cho anh cho đến năm sau. Hầu hết đều rất vui khi làm điều này, vì họ thấy rằng những sinh viên năm đầu này trưởng thành hơn, tự tin và độc lập hơn. Nhưng mỗi học sinh nên biết rằng đó là một năm ra, không phải là một năm đi. Trường đại học của ông ta sẽ muốn biết ông ta sẽ làm gì Họ sẽ không được rất vui nếu anh ta chỉ muốn không làm gì cả một năm.

1. He would really like a break from the academic world.

3. His experience during a gap year will broaden his horizons and teach him new skills. It may also give him the chance to earn some money.

4. Before deciding to take a year out, he must make sure that the university will hold his place for him till the following year.

5. It means the education one gets from experience in the real world.

1. Do young people take a year out in Viet Nam?

2. Imagine you are allowed to take a year out after finishing school. What will you do in your gap year?

Pronounciation

1. I’m looking for a job to keep me busy this summer.

3. How far is it from here to your school?

1. I would like to take a year off first, and then go to university.

2. Working as a journalist, he has the opportunity to meet famous people and interview them.

3. I decided to be an appntice to an electrician for two years, and then I will study electrical engineering at university.

Vocabulary Grammar

1. If you eat too much, you may fall ill.

2. Kate is as beautiful as her mother.

3. He is not as bright as he thinks he is.

4. It rained so hard that the plane couldn’t take off.

5. Unless you run fast, you will be late for school.

6. It was such a good novel that Mary couldn’t put it down.

7. If I had one million dollars, I would travel around the world.

8. The appntice finished the work as Mr Smith had requested.


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập Ielts trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!