Giải Bài Tập Ion

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập Ion xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 19/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập Ion để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 11.187 lượt xem.

Có 972 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập Ion】

【#1】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 10

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10

hướng dịch và giải bài tập các phần: Getting Started Unit 10 Lớp 8 Trang 38 SGK, A Closer Look 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 40 SGK, A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 41 SGK, Communication Unit 10 Lớp 8 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 44 SGK, Skills 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 45 SGK, Looking Back – Project Unit 10 Lớp 8 Trang 46 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First-Aid Course

Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First Aid Course có đáp án – Số 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

Pin của mình hết rồi.

1. Hãy lắng nghe và đọc.

Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm nay vậy? Chúng mình đã chờ cậu rất lâu và cậu đã không đến!

Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu hỏi ấy.

Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định đi vào mà không có cậu. Cô ấy không muốn bỏ lỡ phần đầu của bộ phim Nữ hoàng băng giá, cậu biết mà. Cậu đã ngủ quên hay có chuyện gì vậy?

Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ, và chính mình đã chờ 2 cậu.

Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Máy mình hết pin.

Phúc: Không sao. Chúng mình có thể thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi… Chờ đã… Vậy hôm nay cậu đã đến rạp nào?

Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!

a. Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đàm thoại có nghĩa là:

1. đợi trong một thời gian rất dài

2. đến

3. thành công trong việc nói chuyện điện thoại với ai

4. “Pin của mình không còn năng lượng điện.”

5. “Bạn đang nói đùa à?”

6. “Chúng ta hãy thực hiện lại điều đó.”

Giải:

1. to wait for a very long time = wait for ages

2. to arrive = show up

3. to succed in talking to someone on the phone = get through

4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.”

5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?”

6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”

b. Quyết định các câu sau đúng (T) hay sai (F).

1. Phúc, Mai và Nick muốn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.

2. Chỉ có Mai và Phúc xem phim.

3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.

4. Mai và Phúc không thể liên hệ với Nick qua điện thoại.

5. Nick đã đến sai rạp Galaxy.

6. Nick sẽ không thể đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì lúc đó cậu ấy đang học.

Giải:

1. T; 2. T; 3. F; 4. T; 5. T; 6. T

c. Tại sao Phúc, Mai, và Nick không thế xem phim cùng nhau như kế hoạch? Vấn đề là gi? Đó có phải chỉ vì điện thoại di động của Nick không?

Giải:

They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

(Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.)

2. Nối từ/ cụm từ với những hình ảnh về cách thức giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời của bạn.

sử dụng truyền thông xã hội gửi thư điện tử

gặp trực tiếp trò chuyện qua video

có một cuộc hội nghị qua video sử dụng thần giao cách cảm

gửi thư (gửi chậm)

Giải:

1. having a video conference 2. emailing

3. video chatting 4. meeting face-to-face

4. using social media 6. using telepathy

7. sending letters

3. Điền vào chỗ trống bằng hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2.

1. …………… bao gồm Facebook, Youtube,…như một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phố biến ở giới trẻ.

2. Nhóm chúng tôi làm việc trực tuyến mọi lúc! Bây giờ chúng ta hãy ……………!

3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, …………….. là cách nhanh và rẻ hon so với .

4. ……………. là một cách để giao tiếp ngay bằng suy nghĩ.

5. Trong tương lai, có lẽ các cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng …………….. để nói chuyện và nhìn thấy một người bạn cùng một lúc.

6. Chúng ta nên …………….. tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông, và có thể cũng bao gồm Tim từ Anh.

Giải:

1. Using social media 2. meeting face-to-face 3. emailing, sending letters/ snail mail

4. Using telepathy 5. video chatting 6. have a video conference

LƯU Ý!

Những danh từ này có thể được sử dụng như động từ. Bạn có thể bổ sung thêm từ vào danh sách không?

4. Trò chơi

Hình thành các nhóm, nghĩ ra tất cả các cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giao tiếp cho đến giờ. Người nào có ý tưởng hay nhất sẽ chiến thắng.

Từ vựng

1. Chọn từ/ cụm từ trong khung để mô tả các bức hình về những cách thức giao tiếp khác.

giao tiếp không bằng lời với động vật gửi hoa

để lại ghi chú vẽ một bức tranh

sử dụng mật mã sử dụng âm nhạc

sử dụng kí hiệu sử dụng ngôn ngữ hình thể

Giải:

1. using music 2. using signs

3. leaving a note 4. painting a picture

3. communicating non-verbally with animals 6. using codes

7. sending flowers 8. using body language

2. Công nghệ giao tiếp. Nối các từ với định nghĩa của chúng.

Giải:

1. d 2. e 3. b 4. c 5. a

3. Hoàn thành biểu đồ bằng những ví dụ về các hình thức giao tiếp mà bạn đã học cho đến bảy giờ. Một số có thể được đặt vào nhiều hơn một loại. Bạn có thể bổ sung thêm ý tưởng không?

Hình thức giao tiếp:

– Có lời: gặp trực tiếp

– Không lời: dùng các dấu hiệu

– Đa phương tiện: nhắn tin

Giải:

Verbal: meeting F2F, video conference, F2F discussion group

Non-verbal: using signs

Mutimedia: texting, email

4. Tranh luận. Chọn ra một cặp hoặc nhiều hơn về các cách thức giao tiếp. Cách nào tốt hơn? Tại sao?

thư điện tử và thử gửi chậm

hội nghị qua video và gặp trực tiếp

điện thoại di động và điện thoại bàn

Giải:

Video conference – f2f meeting

A video conference is better because people don’t need to travel for a meeting.

Luyện âm

Trọng âm ở những từ kết thúc bằng -ity và -itive

Đối với nhũng từ kết thúc bằng -ity và -itive, trọng âm rơi vào âm tiết trước tiếp vị ngữ.

Ví dụ:

opportunity

Cô ấy có cơ hội xem phim Nữ hoàng băng giá.

‘positive

Câu trả lời của anh ấy rất rõ ràng! Tuyệt!

5. Đánh dấu trọng âm vào những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.

1. cạnh tranh 2. nguyên thể 3. lặp đi lặp lại 4. tích cực

5. khả năng 6. có thể 7. hiếu kì 8. quốc tịch

Giải:

1. com’petitive 2. in’finitive 3. re’petitive 4. ‘positive

5. a’bility 6. possibility 7. curi’osity 8. natio’nality

6. Điền vào chỗ trống bằng những từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.

1. ………………… của anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

2. Cố gắng không sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ trở ……………..

3. Thể thao có thể ……….. hoặc không mang tính cạnh tranh

4. Rất có ……………. họ sẽ chiến thắng.

5. …………… nhảy múa của cô ấy thật ấn tượng!

Giải:

1. nationality; 2. repetitive; 3. competitive; 4. possibility; 5. ability

Ngữ pháp

Thì tương lai tiếp diễn: ôn tập

1. Nghe lại một phần bài đàm thoại ở phần Mở đầu của bài đàm thoại. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời các câu hỏi.

Phúc:… Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi…

1. Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật này?

2. Phúc và Nick sẽ làm gì khoảng 4:15 chiều Chủ nhật này?

Giải:

1. He will be having his Vietnamese class. (Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt.)

2. They will be watching a film at the cinema. (Họ sẽ xem phim trong rạp.)


【#2】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 A Closer Look 2, Communication

HỌC KĨ HƠN 2 (Tr.51)

Ngữ pháp

1. Viết S cho câu đơn và C cho câu ghép.

1. Tôi thích chơi quần vợt với bạn bè mỗi cuối tuần.

2. Tôi thích mùa xuân, nhưng tôi không thích mưa xuân.

3. Tôi từng đến Hạ Long 2 lần, và tôi tham gia lễ hội hóa trang ở đó một lần.

4. Gia đình tôi và tôi đi đến Lễ hội Biển ở Nha Trang vào năm 2011.

5. Tôi thích Lễ hội Trung thu và mong chờ nó mỗi năm.

Giải: 1. S; 2. C; 3. C; 4. S; 5. S

2. Nối mỗi cặp câu bằng một liên từ thích hợp trong khung để tạo thành các câu ghép.

và nhưng hoặc vì thế tuy nhiên

1. Vào Tết Trung thu, trẻ em mang theo những chiếc đèn lồng đẹp. Đó là một kỉ niệm trẻ thơ đáng nhớ.

2. Trong dịp Tết, người Việt Nam mua tất cả các loại bánh kẹo. Họ cũng nấu bánh chưng nữa.

3. Các con của vua Hùng dâng cho ông nhiều món ăn đặc biệt. Lang Liêu chỉ mang đến cho ông một cái bánh chưng và một cái bánh dày.

4. Để chào đón Tết, chúng tôi trang trí nhà với hoa đào. Chúng tôi có thể mua một cây quất để trưng lâu dài hơn.

5. Lễ hội Chùa Hương luôn đông đúc. Chúng tôi thích đến đó để cầu vận may và hạnh phúc.

Giải:

1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience. (Vào Tết Trung thu, trẻ em xách theo lồng đèn đẹp mắt, đó là một kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ.)

2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well. (Suốt dịp Tết, người Việt mua đủ loại mứt và họ còn nấu bánh chưng nữa.)

3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake. (Các con của vua Hùng trưng ra nhiều loại thức ăn đặc biệt nhưng Lang Liêu chỉ mang một cái bánh chưng và một cái bánh dày.)

4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display. (Để đón Tết, chúng tôi trang hoàng nhà cửa với hoa đào, hoặc chúng tôi mua chậu quất để trưng lâu hơn.)

5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness. (Lễ hội chùa Hương luôn tấp nập, nhưng chúng tôi thích đến đó để cầu may và hạnh phúc.)

3. Nối mỗi cặp câu bằng một trạng từ liên kết thích hợp trong khung để tạo thành câu ghép.

tuy nhiên tuy vậy hơn nữa vì thế nếu không

1. Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh trong truyền thuyết. Họ được thờ cúng vì những điều khác nhau.

2. Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Hầu hết người Việt Nam đều trở về nhà vào dịp Tết.

3. Tết là thời gian để chúng ta thờ cúng tổ tiên. Nó cũng là thời gian đoàn tụ gia đình.

4. Người Khmer tin rằng họ phải thả đèn hoa đăng, nếu không họ có thể không gặp điều may.

5. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Nó đã trở thành một ngày lễ chung ở Việt Nam từ năm 2007.

Giải:

1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/nevertheless, they are worshipped for different things. (Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh truyền thuyết; tuy nhiên, họ được thờ vì những điều khác nhau.)

2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet. (Tết là lễ quan trọng nhất ở VN; do đó người VN trở về nhà dịp Tết.)

3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion. (Tết là thời điểm chúng ta tưởng nhớ tổ tiên, do đó, đó cũng là thời điểm đoàn tụ gia đình.)

4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they may not get good luck. (Người Khmer tin họ phải thả hoa đăng, nếu không họ sẽ không gặp điều may.)

5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007. (Lễ hội đền Hùng là một lễ hội địa phương; tuy nhiên nó đã thành quốc lễ ở Việt Nam từ năm 2007.)

Câu phức

1. Một câu phức bao gồm một mệnh đề độc lập, và một (hay nhiều) mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề độc lập.

– Nếu mệnh đề phục thuộc đứng trước mệnh đề độc lập, thì nó được theo sau bởi một dấu phẩy (,).

Ví dụ: Trong khi các chú voi đang đua, mọi người reo hò để cổ vũ chúng.

mệnh đề phục thuộc – mệnh đề độc lập

– Nếu mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc, thì không có dấu phẩy.

Ví dụ: Mọi người reo hò để cổ vũ các chú voi trong khi chúng đang đua.

2. Một mệnh đề phục thuộc bắt đầu bằng một liên từ phụ thuộc như when, while, because, although/ even though, hoặc if.

4. Nối mệnh đề độc lập với mệnh đề phụ thuộc để làm thành các câu phức.

Giải: 1. b; 2. d; 3. e; 4. f; 5. a; 6. c

5. Điền vào mỗi chỗ trống bằng một liên từ phụ thuộc when (khi), while (trong khi), even though/ although (mặc dù), because (bởi vì), hoặc if (nếu).

LỄ HỘI ĐUA VOI

Lễ hội Đua Voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở buôn Đôn, hoặc trong những cánh rừng gần sông Srepok, tỉnh Đắk Lắk. (1) Bởi vì không gian phải đủ rộng cho khoảng 10 con voi đua, nên người dân làng thường chọn một khu vực rộng rãi và bằng phẳng. (2) Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, thì khu vực này phải không có quá nhiều cây lớn.

(Because; If)

Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát, và (3) khi hiệu lệnh được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông reo hò cố vũ (4) suốt chúng đua. (when; white)

(5) Khi một con voi thắng cuộc đua, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. (6) Mặc dù giải thưởng nhỏ, nhưng mọi người cưỡi voi đều tự hào là người chiến thắng. (When; Although/Even though)

6. Sử dụng từ hoặc ý riêng của bạn để hoàn thành các câu bên dưới. So sánh câu của bạn với bạn học.

1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

(Mặc dù tôi thích Lễ hội Gióng, tôi không có cơ hội tham dự. )

2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

(Bởi vì đó là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất, nên nhiều người tham dự).

3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

(Nếu bạn đến Sóc Sơn, bạn nên thăm đền thờ Thánh Gióng)

4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Buddha.

(Khi người ta đi chùa Hương, người ta mang hoa quả cúng Phật.)

5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

(Trong khi người ta đi dọc suối Yên, họ có thể ngắm phong cảnh xinh tươi của khu vực này.)

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

Từ vựng bổ sung

mái vòm bằng tre cốm xanh

dừa chắp tay thả đèn hoa đăng

a. Những thứ trong hình là gì?

b. Bạn có biết chúng xuất hiện trong lễ hội nào không?

Giải:

a. 1. bamboo archway (mái vòm tre) 2. green rice flakes (cốm xanh)

3. potatoes (khoai tây) 4. coconuts (dừa)

5. pia cake (bánh pía) 6. clasped hands (chắp tay)

7. floating lanterns (đèn nổi hoa đăng) 8. dragon boat race (đua thuyền rồng)

b. Ooc Bom Boc festival. (Lễ hội Óc-Bom-Bốc – Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

2. Bây giờ nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên truyền hình và một người đàn ông vế một lễ hội để kiểm tra câu trả lời của bạn.

Audio script:

A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: Ooc bom boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14th and 15th evenings of the 10th lunar month.

A: Who do you worship at the festival?

B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

A: What do you do during the festival?

B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

A: Sounds great! So what are the offerings?

B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

A: Do vou do any other activities after that?

B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

3. Nghe lại bài phỏng vấn và hoàn thành bảng bên dưới với câu trả lời cho những câu hỏi được đề nghị.

4. Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.

Lễ hội này tên gì?

Đó là ………….

Chúng tôi ………….

Giải:

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called? (Lễ hội gọi là gì?)

B: It’s Huong Pagoda Festival. (Lễ hội chùa Hương)

A: Who do you worship at festival? (Thờ phụng ai?)

B: Buddha. (Đức Phật)

A: When does it take place? (Diễn ra khi nào?)

B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month. (Diễn ra hàng năm và kéo dài 3 thảng từ tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch)

A: How about activities? (Còn về các hoạt động?)

B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

(Chúng tôi thờ cúng, đi leo núi, thăm hang động và chụp ảnh phong cảnh)


【#3】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD đưa ra lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 12: Kì nghỉ ở nước ngoài các trang 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108 sách Bài tập Tiếng Anh 8. Mời thầy cô và các em tham khảo. 1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 101 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. When Mrs. Quyen and her husband went to the USA, a) accommodation

their accomodation was included in the ticket price.

b. The wether in the USA was fine, therefore Mrs. Quyen b) weather

did not take so many warm clothes with her.

c. One day, Mrs. Quyen went shopping and she bought c) souvenirs

a lot of suvernirs.

d. Mrs. Quyen loved the delecious seafood in one of the d) delicious

restaurants in Chicago.

e. While they were in the USA, Mrs. Quyen and her husband e) volcano

took a small plane to Kilauea vocano.

into the rock at Mount Rushmore.

b. Mrs. Quyen wanted to know what the climate was b) weather

like so that she could bring suitable clothes.

c. When Mrs. Quyen and her husband flew overhead, c) lava

the fire of Kilauea Volcano was pouring out.

d. The “Windy City” is situated right on the coast of d) shore

Lake Michigan.

e. One day Mrs. Quyen and her husband went to see a e) prison

famous prisoner on the island of Alcatraz.

3. List the countries in the Country Box under the appropriate continent. Then you can add more countries that you know to the continents. (Trang 102 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 4. Mrs. Quyen plans to travel around the USA. However, she is not sure about the weather there. Look at the weather forecast, then help her write the answers for the following questions. (Trang 103 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. It’s rainy and cool with the temperature of 40 o F.

b. It’s windy and rather cool with the temperature of 50 o F.

c. It’s rainy with lightning and the temperature of 57 o F.

d. It’s sunny and sometimes cloudy with the temperature of 75 o F.

e. It’s sunny and rather hot with the temperature of 80 o F.

f. It’s sunny and hot with the temperature of 90 o F.

5. Study the following situations. Then use the cues to make proper invitations, acceptances and declines. (Trang 104-105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) Mrs. Smith: Would you like to come and stay with us while you’re in town?

Mrs. Quyen: That’s very kind of you, but we’re coming on a tour. Our accommodation is included in the ticket price.

Mrs. Smith: Then you must come over for dinner one night.

Mrs. Quyen: Yes, we’d love to but we’ll only be in town for three nights. We leave on the 28th.

Mrs. Smith: Are you free on Tuesday evening?

Mrs. Quyen: No, I’m going out that night, but I’m not busy the following evening.

b) You: Would you like to come to my birthday party on the weekend?

Doan Trang: Yes, I’d love to.

c) Minh: Do you feel like going to the canteen with me now?

Tuan: I’d love to, but I must go and see my teacher.

d) You: Let’s go to the soccer match on Saturday evening.

Your friend: That’s a good idea.

e) Your father: I’d like to invite you and your family to ABC restaurant to celebrate our graduation day this Saturday evening. Are you free to go?

Your father’s friend: I’d love to come. See you then.

f) Quan: Do you feel like going to the cinema with me tonight?

Nhu Hoa: That sounds interesting, but I’m busy doing my homework. Another time, perhaps?

6. Put the verbs into the correct form, past progressive or simple past. (Trang 105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. was waiting – arrived

b. was walking – heard – was following – started

c. invited – was waiting

d. was doing – was attending

e. was the girl riding – happened

f. went – was filling out – slapped – was

g. asked – didn’t want – was waiting

h. was – was making

7. An American teenager is visiting Hoi An, an ancient town in Quang Nam province. Complete the postcard she has written with the words in the box. (Trang 106 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. wonderful

b. narrow

c. town

d. walk

e. old

f. souvenirs

g. friendly

h. tastes

i. bought

j. colorful

8. Fill in each gap with one word from the box. (Trang 106-107 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 107-108 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. A

b. A

c. B

d. A

e. C

f. B


【#4】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1 hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 10 Space travel các phần: Communication (phần 1-4 trang 52-53 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-4 trang 54 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm). Unit 10 lớp 9: Comunication (phần 1 → 4 trang 52-53 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Put a tick (V) under the things you think that astronauts do and a cross (X) under the things they don’t. Then read the text and check answers. (Đặt dấu (V) bên dưới những việc bạn nghĩ rằng các phi hành gia làm và dấu (X) bên dưới nếu họ không làm. Sau đó đọc bài và kiểm tra câu trả lời.)

1. X

2. V

3. V

4. X

Hướng dẫn dịch

Một ngày trong đời sống của một phi hành gia trên trạm không gian quốc tế

1. Các phi hành gia ngủ trong túi ngủ. Vì trọng lực làm cho họ không có trọng lực. Họ phải bó mình lại để không bị trôi xung quanh.

2. Tóc được gội với dầu gội khô không cần nước. Đối với việc đánh răng, một lượng nhỏ nước được dùng với kem đánh răng và sau đó được nuốt đi.

3. Cả nhóm dành cả ngày của họ làm các thí nghiệm khoa học. Họ cũng ra ngoài để kiểm tra sự ổn định của trạm. Trung tâm kiểm soát nhiệm vụ trên Trái đất hỗ trợ các hoạt động của họ.

4. Các phi hành gia ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau như trái cây, các loại hạt, thịt gà, thịt bò, hải sản, sô cô la hạnh nhân, muối và tiêu (ở thể lỏng)… Nước uống bao gồm cà phê, trà và nước trái cây (đều đóng gói). Thức ăn có thể được đun nóng hoặc giữ lạnh với máy đặc biệt.

5. Thú tiêu khiển phổ biến trong khi xoay quanh Trái đất đơn giản là nhìn ra ngoài cửa sổ để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nó. Trong lúc rảnh, các phi hành gia tập thể dục, xem phim, chơi nhạc, đọc sách, đánh bài và nói chuyện với gia đình họ.

2. Life on the ISS. Match the subheadings with the paragraphs of the text in 1. (Cuộc sống trên ISS. Nối những phụ đề với những đoạn văn của bài đọc ở bài 1.)

1. D

2. E

3. B

4. C

5. A

4. Now work inpidually and write on a piece of paper one thing that you will take with you to the ISS as a personal item because you can’t live without it. Then tell your partner what you have written. (Bây giờ làm việc cá nhân viết vào 1 mẩu giấy một thứ bạn sẽ mang theo đến ISS như là một vật dụng cá nhân bởi vì bạn không thể sống thiếu nó. Sau đó kể cho bạn của bạn vật mà bạn đã viết.)

Hướng dẫn dịch

SỰ KIỆN NHANH

Phạm Tuân sinh năm 1947 tại Thái Bình

Là người Việt Nam và châu Á đầu tiên vào không gian

Thi hành nhiệm vụ trên tàu Soyuz 37, chương trình Intercosmos Research Cosmonaut năm 1980

Đạt danh hiệu “Anh hùng Vũ trang Nhân dân Việt Nam” và “Anh hùng Xô Viết”

2. Read the text and do the exercises. (Đọc và làm bài tập)

Vào tháng 11 năm 2014, phi hành gia đầu tiên của Việt Nam Phạm Tuân và Christer Fuglesang, phi hành gia đầu tiên của Thụy Điển chia sẻ những ký ức đáng nhớ của chuyến bay vào không gian của họ tại một cuộc họp ở thành phô” Hồ Chí Minh.

Tiếp chuyện với tờ báo Tuổi Trẻ, 2 phi hành gia nói rằng họ đã cảm nhận việc trôi trong môi trường không trọng lực. “Từ trên cao, Trái đất trông không to như chúng ta đã nghĩ”, Fuglesang người đầu tiên bay vào không gian vào năm 2006 hồi tưởng lại. “Không có một ranh giới nào trên Trái đất có thể nhìn thấy từ không gian” ông nói thêm. “Tôi nghĩ chúng ta nên hợp tác lại để bảo vệ hành tinh của chúng ta giống như các phi hành gia giúp đỡ nhau trong không gian”.

Phạm Tuân miêu tả bữa ăn đầu tiên của ông trên Trái đất sau chuyến đi là “rất ngon”. Ông nói rằng đó là một cảm giác tuyệt vời bởi vì phi hành gia không có thức ăn tươi trong không gian. Ông kể lại chi tiết gia đình ông đã giúp đỡ ông như thế nào, “chúng tôi cảm thấy rất cô đơn khi du hành trong không gian, vì thế việc nghe thấy giọng nói của người thân đã mang đến rất nhiều hạnh phúc cho chúng tôi”.

a. Place these sentences in appropriate paragraphs. (Đặt những câu này vào đoạn văn phù hợp.)

1. c

2. a

3. b

b. Answer the questions (Trả lời câu hỏi)

1. Who is Pham Tuan and who is Christer Fuglesang? (Phạm Tuân và Christer Fuglesang là ai?)

Pham Tuan is Viet Nam’s first astronaut, and Christer Fuglesang is Sweden’s first astronaut.

2. What did Fuglesang think when he looked at Earth from space? (Fuglesang đã nghĩ gì khi nhìn Trái Đất từ không gian?)

He found that Earth didn’t look as big as he thought, no boundaries on Earth could be seen from space we should cooperate to take care of it.

3. Do you think Pham Tuan enjoyed the food aboard the spacecraft? Why/ why not? (Bạn có nghĩ rằng Phạm Tuân thích thức ăn trên tàu vũ trụ? Vì sao?)

It seemed that he didn’t enjoy it much since it wasn’t fresh.

4. How did Pham Tuan’s family help him while he was in space? (Gia đình Phạm Tuân đã giúp ông như thế nào khi ông trong không gian?)

They talked to him when he was in space and that made him happy.

5. What do the two astronauts think about the chance to fly into space? (Hai phi hành gia nghĩ gì về cơ hội bay trong không gian?)

They think the chance to fly to space is equal for everyone.

6. What skills does Fuglesang think are important for an astronaut? (Fuglesang nghĩ kỹ năng nào là quan trọng cho một phi hành gia?)

He thinks teamwork, social skills, and foreign languages are important for an astronaut


【#5】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skills 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

Đến với Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1, quý thầy cô giáo và các em học sinh sẽ có thêm tư liệu để phục vụ quá trình giảng dạy và học tập. Mời thầy cô và các em tham khảo để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 11 CHANGING ROLES IN SOCIETY. COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr. 64 SGK)

Bổ sung từ vựng

hands-on (adj) thực hành, thực tế

tailoring (v) biến đổi theo nhu cầu

inpidually-oriented (adj) có xu hướng cá nhân

responstive to (adj) phản ứng nhanh nhạy

b. Đọc các dự doán đã được đăng lên và xem xem có giống dự đoán của em không.

Chỉ là tưởng tượng!

Đây là một diễn đàn được tạo bởi trường Nhật Minh ở Đà Nẵng. Các học sinh được yêu cầu chia sẻ suy nghĩ của họ về vai trò của trường học trong tương lai. Đây là một số bài đăng chúng tôi muốn chia sẻ với bạn.

Bài 22:

Trường học sẽ giống như một thành phố nhỏ. Các lớp học sẽ được diễn ra ở lớp học truyền thống và ở những nơi như nhà hàng bán thức ăn nhanh nơi học sinh sẽ học làm thế nào để kinh doanh hoặc tại một trạm y tế nơi họ sẽ học chăm sóc người khác. Tóm lại, việc học sẽ thực tế hơn.

Lan, lớp 6A

Bài 51:

Hương, lớp 9B

Bài 76

Trường học sẽ không còn là người đánh giá, quyết định xem một học sinh có được phép vào đại học không nữa. Xã hội cũng sẽ là một phần của đánh giá này thông qua các hoạt động mà một học sinh đã thể hiện bên ngoài lớp.

Hùng, lớp 9D

Bài 101:

Trường học sẽ phản hồi nhiều hơn với các thay đổi trong xã hội bằng cách biến đối theo nhu cầu chương trình giảng dạy và các hoạt động của chúng. Và tiếp tục như vậy, họ sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế và bảo vệ sự an toàn xã hội.

Nguyên, lớp 8G

1. hands-on: real, practical (sự thật, thực tế)

3. evaluator: a person who judges another person’s performance (người phán xét thể hiện của người khác)

4. responsive to: reacting quickly and positively, showing interest in something (phản ứng nhanh và tích cực, thế hiện sự quan tâm đến điều gì đó)

5. tailoring: making the necessary changes to something to make it fit a person or situation (thực hiện các thay đổi cần thiết để làm điều gì đó phù hợp với 1 hoàn cảnh hoặc tình huống)

3. Phản hồi nào (1-4) thích hợp với các bài đảng trong mục 1b nhất?

Bài 22: 4 – Tôi có chung một tầm nhìn về việc chúng ta có thể học nhiều hơn từ cuộc sống thực

Bài 51: 3 – Sự phát triển này sẽ cho phép một học sinh thiết kế việc học của chính anh ấy/ cô ấy

Bài 76: 1 – Tôi đồng ý rằng thành tích học tập không chỉ là tiêu chí duy nhất đánh giá một con người

Bài 101: 2 – Các khảo sát sẽ được tiến hành đế tìm ra sự thay đổi nhu cầu của xã hội

4. EM NGHĨ GÌ?

Thay đổi nào trong vai trò của trường học ở diễn đàn “chỉ là tưởng tượng”…

1. Bạn thích thú nhất?

2. Bạn có thấy không thích khi nó xảy ra?

3. Bạn có chắc là nó sẽ đến sớm không?

4. Sẽ cần có sự tham gia của toàn xã hội không?

SKILLS 1 KỸ NĂNG 1 (Tr. 65 SGK)

Đọc

1. Thay đổi gì trong xã hội mà chúng ta sẽ nhìn thấy trong 10 năm tới?

2. Sẽ có những thay đối gì trong vai trò của đàn ông và phụ nữ trong xã hội?

3. Việc tăng cường tương tác của phụ nữ trong cuộc sống cộng đồng ảnh hưởng đến xã hội như thế nào?

2. a. Đọc đoạn văn và nối các từ/ cụm từ gạch dưới trong đoạn văn với định nghĩa của chúng.

Các quốc gia đang phát triển đã chứng thực các thay đổi to lớn trong xã hội của họ và điều đáng ngạc nhiên nhất, không còn nghi ngờ gì nữa đó là sự tăng cường tương tác chưa từng có của phụ nữ trong giáo dục và việc làm. Ngày càng nhiều phụ nữ ở các quốc gia này vào đại học, đạt được bằng giáo dục cao hơn và ra ngoài làm việc. Họ không còn hài lòng với việc ở nhà trong vai trò duy nhất là một người nội trợ nữa. Thay đổi đáng kể này sẽ tác động to lớn đến bức tranh kinh tế – xã hội của những quốc gia này.

Với việc ngày càng nhiều phụ nữ ra ngoài làm việc, gánh nặng tài chính của người đàn ông trụ cột trong gia đình sẽ giảm bớt. Tuy nhiên, đi cùng với vấn đề này, họ sẽ không còn là nhân vật chi phối, là người duy nhất ra quyết định nữa và sẽ học để chia sẻ công việc nhà. Thay đổi này chắc chắn sẽ mang lại lợi ích cho trẻ con. Chúng sẽ nhận nhiều tình cảm và sự chăm sóc từ cha chúng hơn. Chúng cũng sẽ học cách độc lập hơn bởi vì cả cha mẹ đều sẽ làm việc.

Yếu tố dịch vụ sẽ vì thế mà trở thành điều đầu tiên để đương đầu. Sẽ có yêu cầu cao hơn cho việc cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ, thức ăn tiện lợi, dịch vụ làm việc nhà và các hoạt động sau giờ học, dịch vụ gia sư. Với trình độ giáo dục cao hơn và phải trả nhiều tiền hơn, người ta sẽ mong đợi các dịch vụ chất lượng hơn và tiêu chuẩn sông cao hơn. Vì vậy, điều này sẽ giúp phát triển kinh tế quốc gia.

1 – d: Làm chứng – nhìn thấy điều gì đó xảy ra

2 – e: Không nghi ngờ – rõ ràng

3 – b: Hài lòng – thỏa mãn.

2 – f: Duy nhất – chỉ một, duy nhất

3 – a: Gánh nặng tài chính – áp lực đế kiếm đủ tiền

6 – c: Vì vậy – vì thế, vì vậy/ kết quả là

b. Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.

1. Điều gì sẽ được nhìn thấy như là một thay đổi đáng kinh ngạc ở các nước đang phát triển?

The ever increasing involment of women in education and employment.

Sự tăng cường tương tác chưa từng có của phụ nữ trong giáo dục và việc làm.

2. Điều gì sẽ bị tác động bởi thay đổi này?

The socio-economic picture of these countries.

Bức tranh kinh tế xã hội của các quốc gia này.

3. Vai trò của người đàn ông trong gia đình sẽ thay đối như thế nào?

Their financial burden will be reduced. However, they will no longer be the dominant ps and will learn to share decision-making and housework.


【#6】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 – Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: A Closer Look 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 63 SGK, Communication Unit 6 Lớp 9 Trang 65 SGK.

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy có đáp án

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Ngữ pháp

Quá khứ hoàn thành: ôn lại

1. Điền vào mỗi chỗ trống với thể quá khứ hoàn thành của động từ trong ngoặc đơn.

1. had been

Trước những năm 1990, các tàu điện là phương tiện giao thông phổ biến ở Hà Nội.

2. had played

Tôi thắng trò chơi bởi vì tôi đã chơi rất nhiều với anh tôi.

3. had (you) used

Bạn đã sử dụng điện thoại di động của bạn bao lâu trước khi nó hư?

4. had (only) seen

Trước khi phát minh ra ti vi, người ta chỉ xem phim ở rạp chiếu bóng.

5. had had

Trước những năm 1990, Việt Nam có hệ thống ngân hàng cũ kĩ.

6. had experienced

Việt Nam đã trải qua các thập kỷ đấu tranh giành tự do trước khi đất nước hoàn toàn giành độc lập.

2. Hỏi và trả lời các câu hỏi bên dưới sử dụng các gợi ý.

Ví dụ: Vua Dục Đức đã trị vì nước ta bao lâu trước khi ông bị lật đổ?

Ông ta chỉ trị vì nước ta vỏn vẹn 3 ngày.

1. What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?

Nhóm gia đình nào người Việt Nam sống trước năm 1990?

They had lived in extended family.

Họ sống trong gia đình mở rộng.

2. How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?

Người Việt Nam đã di chuyển thế nào trước khi chiếc xe máy đầu tiên được nhập khẩu?

They had travelled by bicycle.

Họ đi lại bằng xe đạp.

3. How had Vietnamese people lived before the open – door policy in 1986?

Người Việt Nam đã sống thế nào trước chính sách mở cửa vào năm 1986?

They had had a harder life.

Họ đã có 1 cuộc sống vất vả hơn.

4. Where had your family spent holidays before 2005?

Gia đình bạn đi nghỉ mát ở đâu trước năm 2005?

We had spent our holiday only inViet Nam before then.

Chúng tôi chỉ đi nghỉ mát ở Việt Nam trước đó.

5. Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?

Ai là người trị vì nước Việt Nam ngay trước triều Trần?

Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.

Lý Chiêu Hoàng đã cai trị đất nước trước triều Trần.

Đọc lại đoạn hội thoại ở phần MỞ ĐẦU. Chú ý phần gạch dưới.

necessary to have the trenches right there

3. Nối phần dầu của câu ở cột A với phần thứ 2 ở cột B.

1. F: Sự thông minh của cô ấy có thể giải được bài toán.

2. A: Anh ấy dũng cảm khi ở một mình trong ngôi nhà cổ cả đêm.

3. B: Cô ấy thật tốt bụng khi cho tôi mượn sách của cô ấy.

4. E: Cô ấy không chuyên nghiệp vì đã trễ cuộc họp.

5. D: Hữu ích cho chúng ta khi biết dân làng của chúng ta đã sống thế nào trong quá khứ.

6. C: Khó cho chúng ta khi làm quen với người đến từ nền văn hóa khác.

4. Điền vào chỗ trống 1 tính từ trong khung. Hơn 1 tính từ có thế được sử dụng.

1. glad/ pleased

Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.

2. sorry

Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.

3. relieved/ sorry/ pleased

Họ đã hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.

4. sure/ certain

Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.

5. surprised/ astonished

Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.

6. releived/ pleased

Tất cả học sinh đều rất hài lòng vì đã vượt qua kì thi.

5. Tạo 1 câu bằng cách kết hợp mỗi cặp câu sử dụng chủ từ + be + tính từ + that – mệnh đề.

1. We were relieved that we had done well in the exam.

Chúng tôi đã hài lòng vì chúng tôi đã làm tốt trong kì thi.

2. I am sorry that our parents had very poor school facilities.

Tôi rất tiếc vì ba mẹ của chúng tôi có phương tiện học tập ở trường rất nghèo nàn.

3. Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.

Mọi người vui khi chính quyền quyết định đầu tư nhiều hơn vào giáo dục.

4. Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.

Mọi người nhận ra rằng sẽ an toàn hơn khi có lối đi dành cho người đi bộ và hệ thông đường hầm cho bộ hành.

5. All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.

Tất cả chúng tôi vui mừng khi cuộc sống làng quê được cải thiện đáng kể.

6. Hoàn chỉnh các câu bên dưới bằng ý của em. Sau đó so sánh ý của em với người bên cạnh.

1. It was kind of them to support the victims after the disaster.

Họ thật tốt khi hỗ trợ các nạn nhân sau thảm họa.

2. They were certain to be able to built the country into a powerful one.

Họ chắc chắn có thể xây dựng đất nước thành một cường quốc.

3. She is confident that Viet Nam has good potential for tourism.

Cô ấy tự tin rằng Việt Nam có tiềm năng du lịch tốt.

4. He was afraid that there would be less land for agriculture in Viet Nam.

Anh ấy sợ rằng sẽ có ít đất dành cho nông nghiệp hơn ở Việt Nam.

5. The teachers are aware that non – academic subjects are also significant.

Các giáo viên nhận ra rằng các môn phụ cũng quan trọng.

6. The head teacher was astonished to learn that some of his students could not get scholarships.

Hiệu trường đã kinh ngạc khi biết rằng vài học sinh của ông không nhận được học bổng.

Bổ sung từ vựng

suffered (v) chịu đựng exporter (n) nước xuất khẩu, người xuất khẩu

illiterary (n) mù chữ mushrooming (v) mọc lên như nấm

VIỆT NAM: NGÀY ẤY VÀ BÂY GIỜ

1. Đọc các bài đăng trên Viet Travel Forum (VTF) từ những người đến thảm Việt Nam trước đây.

Lần đầu tiên tôi đến Thành Phố Hồ Chí Minh là vào năm 1983. Hầu hết mọi người đi xe đạp và có rất ít xe máy trên đường. 10 năm sau, khi tôi trở lại thành phố đã thay đổi rõ rệt với 800.000 xe máy và 2 triệu xe đạp trên đường.

Kate đến từ Nga

Vào năm 1995, tôi trở về Việt Nam sau 30 năm và tôi đã rất ngạc nhiên, dân số cao hơn 3 lần nhưng đất nước đã không còn chịu đựng cảnh mù chữ. Nó đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới một sự ngạc nhiên khác đối với tôi.

Charles đến từ Pháp

Tôi đến Hà Nội vào tháng 8 năm 1997, hai năm sau Việt Nam gia nhập ASEAN. Hệ thống đường xá ở Hà Nội ngày ấy rất đơn giản. Nó đã thay đổi rõ rệt khi trải qua 18 năm. Những cây cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm!

Peter đến từ Mỹ

2. Đọc các bài đăng trên VTF và kề lại với các bạn của em.

Ví dụ:

Kate đến từ Nga. Cô ấy nói rằng cô ấy đã đến Thành Phố Hồ Chí Minh lần đầu tiên vào năm 1983. 10 năm sau, cô ấy đã rất ngạc nhiên khi thấy rất nhiều xe máy.

Charles is from France. He said that the first time he had been to Viet Nam was in 1965. He said that many people were/ had been illiterate then but he was astonished that after nearly 30 years there was no more illiteracy althought the population had nearly tripled. He was also surprised to learn that the country was one of the largest rice exporting countries.

Charles đến từ Pháp. Anh ấy nói lần đầu tiên anh ấy đến Việt Nam là vào năm 1965. Anh ấy nói lúc đó có nhiều người mù chữ nhưng anh ấy đã ngạc nhiên khi sau gần 30 năm không còn nạn mù chữ nữa mặc dù dân sô gần như gấp 3 lần. Anh ấy cũng ngạc nhiên khi biết rằng đất nước ta đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

Peter is from America. He said that he had gone to Ha Noi in 1997 when Viet Nam had been part of ASEAN for two years. He was shocked/ astonished to see that so much had changed over the last 18 years – flyovers and high – rise buildings were mushrooming.

Peter đến từ Mỹ. Anh ấy nói rằng anh ấy đến Hà Nội vào năm 1997 từ khi Việt Nam là thành viên của ASEAN dược 2 năm. Anh ấy đã sốc khi nhìn thấy nhiều thay đổi qua hơn 18 năm – cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm.

3. Làm việc theo nhóm. Sử dụng các để nghị trong bảng để viết càng nhiều bài đăng càng tốt về các thay đổi gần đây ở Việt Nam mà em từng nghe hay đọc qua. Nhớ là sử dụng tính từ hoặc trạng từ để bổ nghĩa cho các thay đổi.

I went to Viet Nam in 1996. There were mostly manual labour and agricultural productions. 12 years later, when I came back, the country had dramatically changed, there were more technology and equipment and more industrial production too.

Tôi đã đến Việt Nam vào năm 1996. Hầu hết là lao động tay chân và các sản phẩm nông nghiệp. 12 năm sau, khi tôi trở lại, đất nước đã thay đổi đáng kể, có nhiều kỹ thuật và thiết bị hơn và cũng có nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

Last year, I went back to Ho Chi Minh city after 20 years and to my surprise, there were more services. There were also many opportunities for university (inside and outside the country), which were another surprise for me.

Năm ngoài, tôi trở lại Thành Phố Hồ Chí Minh sau 20 năm và dành cho tôi sự ngạc nhiên, thành phố có nhiều dịch vụ hơn. Nó củng có nhiều cơ hội vào đại học (cả trong và ngoài nước), một sự ngạc nhiên khác với tôi.

Thay đổi nào bạn nghĩ là có ích nhất?

Nhiều kỹ thuật công nghệ và thiết bị hơn, nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

4. Trình bày bài đăng của nhóm em với nhóm khác.


【#7】Bài Tập 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Communication ” Unit 2 Lớp 9: City Life ” Bài 2 Lớp 9: Cuộc Sống Thành Thị ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9

Singapore is a small city-state in Southeast Asia.

(Singapore là một thị quốc nhỏ ở Đông Nam Á.)

It is a lovely place to visit.

(Đây là một nơi xinh đẹp để đến thăm.)

The attractions are quite close to each other, so travelling between them is convenient.

(Các điểm tham quan hấp dẫn khá gần nhau vì vậy việc di chuyển qua lại giữa chúng rất tiện lợi.)

The food here is varied – all kinds of Asian food.

(Đồ ăn ở đây thì đa dạng – gồm tất cả các loại thức ăn của châu Á.)

The outdoor food markets are fun and affordable.

(Các khu chợ bán thức ăn ngoài trời thì khá vui và giá cả phải chăng.)

You order your food, and it is cooked right before you.

(Bạn gọi thức ăn, và người ta nấu ngay trước mặt bạn.)

Then you go and eat it at a table outside.

(Sau đó bạn rời đi và ăn món đó ở một cái bàn đặt bên ngoài.)

It’s a great way to meet people.

(Đó là cách tuyệt vời để gặp gỡ mọi người. )

But what I like most about Singapore is that it is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese.

(Nhưng điều mà tôi thích nhất ở Singapore đó là nó đa văn hóa – Trung Quốc, Malay, Ấn Độ, châu Âu và Việt Nam.)

For me, that’s the best thing about Singapore.

(Đối với tôi, đó là điều tuyệt nhất về Singapore.)

What is the best attraction in Singapore, according to the writer?

(Theo tác giả bài viết, đâu là điểm hấp dẫn nhất ở Singapore?)

Đáp án: According to the writer, the best attraction in Singapore is that it is multicultural.

Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Theo tác giả bài viết, điều hấp dẫn nhất ở Singapore đó là nó đa văn hóa.

Would you like to go there? Why?

(Em có muốn đến đó không? Tại sao?)

Đáp án: Yes, I would because it is said to be one of the cleanest countries in the world and the most liveable country in Asia. I want to see and experience it myself.

Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Có, em có muốn vì người ta nói rằng đây là một trong những đất nước sạch nhất trên thế giới và là quốc gia đáng sống nhất ở Châu Á. Em muốn tự mình chứng kiến và trải nghiệm.


【#8】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: CITIES OF THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT – Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: CITIES OF THE WORLD cung cấp các câu trả lời gợi ý cho các phần: Looking Back – Project Unit 9 Lớp 6 Trang 34 SGK, Communication Unit 9 Lớp 6 Trang 31 SGK, Skills 1 Unit 9 Lớp 6 Trang 32 SGK, Skills 2 Unit 9 Lớp 6 Trang 33 SGK.

Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: Cities of the World

Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD

Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

COMMUNICATION EXTRA VOCABULARY

design (v) thiết kế

symbol (n) biểu tượng

landmarks (n) các tòa nhà cao tầng

creature (n) sinh vật

UNESCO World Heritage (n) Di sản thế giới được UNESCO công nhận

World Heritage (n) di sản thế giới

UNESCO (n) United Nations Educational Scientific and Cultural Organization: Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa liên hợp quốc

1. Match the words in the box with the landmarks. Which cities are they in? What do you know about them? (Nối các từ trong khung với những địa danh nổi tiếng trong tranh. Chúng ở thành phố nào? Em biết gì về chúng?)

a. Merlion – Singapore b. Big Ben – London

c. Temple of Literature – Ha Noi d. Sydney Opera House – Sydney

e. Eiffel Tower – Paris

2. Read about the landmarks. Can you guess which landmark from 1 they are? (Đọc thông tin về các công trình nổi tiếng. Em có đoán đuợc công trình nổi tiếng nào có trong phần 1 không?).

1. Big Ben 2. Sydney Opera House

3. Temple of Literature 4. Eiffel Tower 5. Merlion

Bài dịch:

1. Đó là tòa tháp nổi tiếng nhất ở Anh. Tên của nó thường được dùng để miêu tả tòa tháp, đồng hồ và quả chuông trên tháp. Quả chuông đó là quà chuông lớn nhất từng được làm ở Anh.

2. Kiến trúc sư người Đan Mạch Jorn Utzon đã thiết kế và nó được khánh thành bởi nữ hoàng Elizabeth II vào năm 1973. Nó là một tòa nhà di sản thế giới được UNESCO công nhận.

3. Một trong những công trình nổi tiếng nhất của Hà Nội, nó được xây dựng năm 1070. Nó gần Quốc Tử Giám, đại học đầu tiên của Việt Nam.

4. Gustave Eiffel đã thiết kế tháp này vào năm 1889. Bây giờ gần 7 triệu du khách thăm quan nó mỗi năm. Điều này làm cho nó trở thành nơi được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới.

5. Một sinh vật có đầu sư tử và thân cá, nó là một biểu tượng của Singapore.

3. Tick (✔) True (T) or False (F). (Đánh dấu chọn ✔ cho câu đúng hoặc câu sai).

1. F 2. F 3. T

4. F 5. F 6. F

4. Think of a city, a country, or a landmark. Give clues. Your classmates guess. (Nghĩ về một thành phố, một đất nước hay một biểu tượng. Đưa ra gợi ý. Các bạn trong lớp bạn sẽ đoán).

Ví dụ:

A: Đó là một thành phố. Nó rất nóng và đông đúc.

B: Đó có phải là Tokyo không?

A: Không. Không phải. Nó ở Nam Mĩ. Người dân ở đó yêu bóng đá lắm.

C: Đó có phải là Rio de Janeiro không?

A: Đúng, đúng rồi.

SKILL 1 CÁC KỸ NĂNG 1 (Tr. 32 SGK) READING LOVE FROM SWEDEN (TÌNH YÊU CỦA NGƯỜI DÂN THỤY ĐIỂN)

1. Look at the postcard. (Nhìn vào tấm bưu thiếp)

1. The photo is of Stockholm, Sweden

2. The writer tell her friends about his/her holiday it Stockholm.

3. We send postcards to tell friends/ relatives that we are having a good time at an interesting place. We want to share our feelings with them and let them know more about us.

2. Read the postcard and answer the questions. (Đọc bưu thiếp và trả lời câu hỏi)

1. Mai is in Stockholm City.

2. She is there with her family.

3. The weather has been perfect. It’s sunny.

4. She’s staying in the hotel.

5. She has visited the Royal Palace and had fika in a café in the Old Town.

6. Fika means a leisure break when one drinks tea/ coffee.

7. She will cycle to discover the city.

8. She is felling happy. Because she use a lot of positive words in her letter such as: “fantastic, perfect”, “amazing”, “beautiful”

3. Read the text again and match the headings with the numbers. (Đọc lại đoạn văn và nối các tiêu đề với các con số)

1 – i 2 – c 3 – h 4 – b 5 – d

6 – g 7 – f 8 – e 9 – a

SPEAKING

4. Choose a city. Imagine you have just arrived in that city and want to tell your friends about it. Make notes below. (Chọn một thành phố. Hãy tưởng tượng em vừa đến thành phố đó và muốn kể cho bạn bè về nó. Tham khảo ghi chú bên dưới).

– When did you arrive? (Bạn đến đó khi nào?)

– Who are you with? (Bạn sống với ai?)

– Where are you staying? (Bạn ở cùng ai?)

– What have you done? (Bạn đã làm gì?)

– What are you doing tomorrow? (Bạn định làm gì vào ngày mai?)

– How are you feeling? (Bạn cảm thấy thế nào?)

5. In pairs, use your notes to tell your partner about your city. Then, listen and write down notes about your partner’s city in the space below. (Làm việc theo cặp, sử dụng những ghi chú của em để kể cho bạn bè về thành phố của em. Sau đó nghe và ghi chú về thành phố của bạn em).

SKILL 2 KỸ NĂNG 2 (Tr. 33 SGK) LISTENING

1. Look at the pictures. What do you see? (Nhìn vào tranh, em nhìn thấy gì)

2. Listen and tick (✔) True (T) or False (F). (Nghe và đánh dấu ✔ vào câu đúng hoặc câu sai)

1. T 2. F 3. F 4. F 5. F

3. Listen again to the talk and fill in the gaps. (Nghe lại và điền vào chỗ trống).

1. 14 2. 700 3. 3000

4. 10 December 5. 10 million

Tapescript (Lời ghi âm)

Sweden’s capital city is built on 14 islands and has a 700 year old history.

The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one or Billope’s largest and mist dynamic palaces.

I here are about 3000 people living in the Old Town today and it’s a place with café, restaurants, shops and fnuseums, including Nobel Museum.

Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfre Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

WRITING

A holiday postcard (Một tấm bưu thiếp về kỳ nghỉ)

Study skills (kỹ năng học)

Think about the 5Ws and 1H and include the answers in your postcard. (Nghĩ về 5 câu hỏi bắt đầu bằng W và 1 câu hỏi bắt đầu bằng H và ghi câu trả lời trong tấm bưu thiếp của bạn).

Who? Where?

What? Why?

When? How?

4. Rearrange the words to make sentences. (Sap xếp lại các từ để hoàn thành câu).

1. Stockholm is fantastic! 2. We’re in Da Lat.

3. We’re having a good time here! 4. I love Disneyland!

5. You must come! 6. I wish you were here


【#9】Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 6: Competitions

Giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 6: Competitions

a. Quiz “Road to mount Olympia”

c. Sao Mai Television Singing Contest

Work with a partner. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời những câu hỏi sau.)

Thứ Bảy tuần rồi đại biểu của ba lớp trong trường tôi tham dự vào cuộc thi chung kết Tiếng Anh hằng năm được tổ chức bởi các thầy cô trong trường. Mục tiêu của cuộc thi là khơi dậy tinh thần học môn Tiếng Anh trong học sinh. Cuộc thi do Hội Phụ Huynh học sinh bảo trợ. Cô Liên, giáo viên Tiếng Anh của chúng tôi, giải thích các điều lệ của cuộc thi.

“… để tham dự vào cuộc thi, các em sẽ làm việc theo nhóm ba người. Mỗi nhóm phải hoàn tất năm vòng thi tất cả. Để hoàn thành một vòng thi, các em phải trả lời các câu hỏi trên giấy thi trong vòng hai phút. Giám khảo sẽ quan sát và cho điểm phần trình bày của các em. Mỗi vòng thi sẽ được tối đa 15 điểm. Kết thúc cuộc thi, các giám khảo sẽ công bố số điểm của mỗi nhóm. Nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ thắng cuộc. Nhóm thắng cuộc sẽ được thưởng một bộ CD Tiếng Anh và một quyển từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary. Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu cuộc thi.”

Hùng, Thu và Nga là thành viên của nhóm A. Họ nhanh chóng đọc câu hỏi và cố gắng tìm câu trả lời. Thoạt đầu, mọi thứ đều ổn. Họ gần như hoàn tất năm vòng thi. Nhưng ở vòng 5, Hùng gặp khó khăn khi đọc bài thơ. Bạn ấy không nhớ được câu cuối của bài. Hết giờ qui định, giám khảo tuyên bố kết quả. Nhóm B chiến thắng với 70 điểm, nhóm của Hùng được 65 điểm, nhóm C được 60 điểm. Thu thấy hơi thất vọng. Hùng xin lỗi vì đã không đọc hết bài thơ. Nhưng Nga đã làm không khí dễ chịu hơn khi nói rằng “Với mình, điều quan trọng nhất là việc chúng ta tham dự vào cuộc thi và niềm vui mà cuộc thi đem lại.”

1. In Activity 5, Hung was unable to recite complete the poem (he could dot remember the last sentence).

2. Having achieved the highest score, Group B became the winner of the competition.

3. Group C lost the game because they just got 60 points.

4. Nga encouraged her group by saying “For me the most important thing was our participation in the competition and the enjoyment we had from it”.

Task 2. Work in pairs. Ask your partner how he/she feels about each type of the competitions/contests in the Task 1. ( Làm việc theo cặp. Hỏi bạn cùng học xem bạn ấy nghĩ thế nào về mỗi cuộc thi ở trong Bài tập 1.)

1. A: What do you think of the General Knowledge Quiz?

B: Oh, it’s great. It’s an opportunity to test my general knowledge.

2. C: What do you think of the English competition?

D: Oh, it’s interesting. It’s a good time to practise my English.

3. E: What do you think of the Art Competition (Paiting, Drawing, …)?

F: Oh, it’s good fun. It’s opportunity for your creative activities.

4. G: What do you think of the Poetry Reading/Reciting Competition?

H: Oh, it’s boring. It makes me feel sleepy.

5. I: What do you think of the Singing Contest?

K: Oh, it’s wonderful. It makes me cheerful/feel happy.

6. L: What do you think of the Athletics Meeting (Running, Jumping, …)?

M: Oh, it’s exciting. It’s a good chance for my physical training.

Last month I took part in an English Competition in District 5. The competition was about telling stories in English. It was held/ organized by the Education Department of Ho Chi Minh City.

There were 15 repsentatives from chosen schools participating the competition. The contestant from Nguyen Tat Thanh High School won the contest and got a nice prize with English books.

I was sorry that I wasn’t successful, but I enjoyed it very much because it was a good time for me to practise my English speaking.

Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

– Truong Thanh Hang – “The gold girl” of Vietnam’s sports, “Athletic Queen”.

– Vu Thi Huong is a track and field sprint athlete who competes internationally for Vietnam.

– Dang Thi Teo, one of the most famous marathon runners in Vietnam, began her first race when she was only 14 years old and won the gold medal. She can not remember how many medals she won. She finished her career as a runner in 1997 when her first son was born. Now she is an athletics coach.

Số 140 đường Khâm Thiên, Quận Đống Đa

Hà Nội, Việt Nam

Kính thưa Ông/Bà,

Tôi đã đọc được thông tin về Cuộc thi nói tiếng Anh trên trang web của Trung Tâm ngoại ngữ của quý ông/bà. Tôi thích thú với việc thực hành tiếng Anh với người bản địa và tôi muốn biết một số thông tin về cuộc thi.

Quý ông/bà có thể gửi cho tôi thông tin chi tiết về cuộc thi, số người tham gia, thủ tục đăng ký, địa điểm, ngày tháng? Xin vui lòng cung cấp cho tôi số điện thoại và địa chỉ email.

Tôi mong sẽ nhận được tin từ quý ông/bà sớm.

– the number of participants

– venue (địa điểm)

– date and time

Thank you for your letter and welcome to our English Speaking Competition. Here are some details about the competition.

The number of participants is limited – just 25. The competition in held on 25 November 2006, at 106 Tran Hung Dao Street, Hoan Kiem District, Hanoi. It starts at 8.00 p.m. Contestants should be psent one hour before the competition for registration.

For more information please contact me on the phone number (04) 9838188, and e-mail [email protected]

1. John congratulated US on passing our exams.

2. Mary apologised for not phoning me earlier.

3. Peter insisted on driving Linda to the station.

4. The teacher accused the boy of not paying attention to what he had said.

5. Bob has always dreamed of being rich.

6. I warned Ann against staying at the hotel near the airport.

7. Her mother pvented Jane from going out that night.

8. Miss White thanked Jack for visiting her.

Giải vô địch bóng đá nữ quốc tế quan trọng nhất là Cúp bóng đá Nữ thế giới. Được tổ chức bởi FIFA – một tổ chức thể thao lớn nhất – trận đấu đầu tiên của nó được diễn ra vào năm 1991, 61 năm sau giải vô địch bóng đá nam.

Mặc dù được thành lập không lâu, Cúp bóng đá Nữ thế giới đang trở nên phổ biến. Giải vô địch đầu tiên được đăng cai tại Trung Quốc với 12 đội tuyển đại diện cho đất nước họ. Sau đó 8 năm, hơn 650 000 khán giả đã đến theo dõi trận chung kết và gần một tỉ người từ 70 quốc gia theo dõi qua truyền hình. Và đến lần thứ tư năm 2003, số đội dự thi vòng chung kết đã tăng lên đến 16 đội. Theo như FIFA ước đoán, hiện tại có 40 triệu phụ nữ chơi bóng đá trên thế giới sẽ bằng với số nam cầu thủ vào năm 2010.

Cúp bóng đá Nữ thế giới 2007 sẽ được tổ chức tại Trung Quốc. Lúc ban đầu, Trung Quốc được chọn làm nước chủ nhà của Cúp bóng đá Nữ thế giới 2003 nhưng do dịch cúm SARS bùng nổ ở Trung Quốc nên giải được dời về Mỹ. Trước đó Mỹ đã tổ chức cúp thế giới 1999 nên Mỹ được xem là quốc gia duy nhất có thể tổ chức giải đấu trong một thời gian ngắn như thế.

III. Pronunciation and Grammar (2.5 points)


【#10】Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 6: An Excursion

Giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 6: An excursion

I’d like to visit Da Lat because it’s a famous and beautiful holiday resort with the cool weather and picturesque sights. In this place you relax your mind in the peaceful and quiet atmosphere and you can feel comfortable with the world and forget all your sorrow and anxious of the noisy life.

a. Được xây dựng vào năm 1049, có hình một cây sen.

b. Địa điểm đẹp như tranh vẽ, kì quan của thế giới, cách Hà Nội 165 km.

c. Khu nghỉ dưỡng trên núi (độ cao: 1 500 m) với nhiều địa danh đẹp để thăm quan: Hồ Xuân Hương, rừng thông, thác nước, …

d. Ở bên bờ trái của Sông Hương, cách thành phố Huế 6 km.

Read the letter and then do the tasks that follow. ( Đọc lá thư và làm các bài tập theo sau.)

Minh thân mến,

Mình viết thư để thông tin cho bạn đây. Học kỳ một sắp kết thúc và trường mình sẽ nghỉ vài ngày. Nhân dịp này lớp mình sẽ đi tham quan vài hang động gần Hà Nội vì mới đây chúng mình học về sự hình thành của đá. Hơn nữa nhiều bạn chưa bao giờ tham quan hang động nên mình nghĩ chuyến đi này ắt hẳn sẽ rất thú vị.

Ban đầu bọn mình muốn đi Chùa Thầy vì nó chỉ cách Hà Nội có 20 cây số và có thể đi du khảo trong ngày.

Tuy nhiên cho đến hôm nay bọn mình mới biết là các hang động gần Chùa Thầy mãi ra Tết mới mở cửa trở lại. Vì thế thay vào đó chúng mình sẽ tham quan các hang gần chùa Hương. Một đêm lửa trại trong chuyến du khảo hai ngày sẽ là một sự kiện tuyệt vời trong đời học sinh! Để đỡ tốn kém, chúng mình đem theo thức ăn và đi cùng xe với các lớp khác.

Bây giờ thời tiết ấm hơn nhiều. Mình tin là bọn mình sẽ được hưởng khí trời đầy ánh nắng.

Vấn đề duy nhất là phải xin phép bố mẹ. Bố mẹ mình có thể không muốn cho mình ở lại đêm. Mình sẽ cố gắng thuyết phục bố mẹ vậy.

Mrs Andrews: Tôi không muốn ngồi ở phần lộ thiên trên tàu. Ngoài ra tôi cần phải thấy tất cả học sinh.

Susan: Tôi muốn ở gần Mary. Tôi không muốn da bị sạm nắng.

Mary: Tôi thường đau khổ vì bệnh say xe, do đó tôi cần nhiều không khí trong lành.

Tim: Tôi thích ngồi ngoài nắng và tôi muốn ở một mình.

John: Tôi không thích hệ thống điều hòa không khí. Tôi muốn chụp ảnh.

Sam: Trước đây tôi chưa bao giờ ở trên tàu. Tôi muốn nhìn phong cảnh đẹp.

Task 2. Work in groups. Read the seat plan. Decide the best seat for each person, using the information in Task 1. ( Làm việc theo nhóm. Đọc sơ đồ chỗ ngồi. Quyết định chỗ ngồi tốt nhất cho từng người, sử dụng thông tin ở Bài tập 1.)

Conduct a conversation like this: ( Dẫn cuộc hội thoại như thế này:)

A: No. That’s not a good idea because Susan wants 10 sit near her.

B: OK. Seat 37 would be better.

A: That’s fine for them both.

A: I think Tim should seat in section C.

A: That’s a good idea because there he can enjoy the sunshine and fresh air.

A: I think Mrs Andrews should sit in section A.

A: No. I think it’s not a good seat because she needs to see all the students.

B: OK. Seat 46 would be better.

Task 3. Work in pairs. Which seat do you think is the most suitable for you? Why? Use the information in Task 1 as suggestions. ( Làm việc theo cặp. Bạn nghĩ chỗ ngồi nào là phù hợp nhất cho bạn? Tại sao? Sử dụng thông tin trong Bài tập 1 như là gợi ý.)

I think Seat 4 or 5 is the most suitable for me because I’ve never been a boat before. So I want to have a good view on the both sides.

Tôi nghĩ rằng chỗ ngồi số 4 và số 5 là phù hợp nhất với tôi bởi vì trước đó tôi chưa bao giờ đi chơi thuyền. Vì thế tôi muốn nhìn thấy toàn bộ phong cảnh cả hai phía.

Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

Listen and repeat ( Nghe và lặp lại)

glorious: đẹp, rực rỡ destination: nơi đến tour: chuyến đi dạo delicious: ngon spacious: rộng rãi guitar: đàn ghi-ta left-overs: thức ăn còn thừa Botanical Garden: Vườn Bách Thảo

Work in groups. If your class could go for a picnic this weekend, what would you plan be? ( Làm việc theo nhóm. Nếu lớp em đi dã ngoại vào cuối tuần này thì kế hoạch của em là gì?)

Where: Cuc Phuong forest

Who goes with: Class 10 A2

What activities: Dance, sing, take photographs

Food and drink: Bread and water

Where meet, what time: At the school gate, at 8 a.m

Hoa thân mến,

Lớp mình sẽ có một chuyến dã ngoại ở Ao Vua vào cuối tuần này. Đây là lần đầu tiên mình đi dã ngoại.

Bạn có thể đi mua sắm với mình để mua một vài thứ chúng tôi cần cho chuyến dã ngoại không? Mình sẽ tới đón bạn lúc 2 giờ 30 chiều mai. Thời gian đó có tiện cho bạn không?

Xin vui lòng nói cho mình biết ngay khi bạn có thể.

Nga thân mến,

Mình rất vui khi nghe được rằng bạn sẽ có chuyến đi dã ngoại đầu tiên với các bạn cùng lớp.

Tất nhiên rồi, mình sẽ giúp bạn chuẩn bị mọi thứ bạn cần cho chuyến dã ngoại.

Thật may là ngày mai mình được nghỉ. Vì thế, mình sẽ rỗi vào buổi chiều.

Mình sẽ đợi bạn lúc 2 giờ 30 chiều mai.

– Can you go shopping with me to buy the things we need for the trip?

– I’ll pick you up at 2.30 pm tomorrow.

– Certainly, I will help you ppare everything you need for the trip.

– I’ll be waiting for you at 2.30 pm tomorrow.

Lan dự định tổ chức tiệc sinh nhật vào lúc 8 giờ tối Chủ Nhật. Bạn ấy nhờ em mua giúp hai nải chuối, ba kí lô cam, mười quả xoài, và mang đến nhà bạn ấy trước khi tiệc bắt đầu một giờ. Em đồng ý giúp bạn ấy.

I’m happy to join your birthday party this Sunday. Certainly I will help you to ppare everything for the party. I’ll buy all the things you need and bring them to your house an hour before the party.

Minh muốn mượn em quyển sách nói về thú hoang dã. Bạn ấy sẽ đến lấy sách lúc 9 giờ sang thứ Bảy này. Em nhận lời cho Minh mượn nhưng đề nghị bạn ấy đến muộn hơn.

I’m willing to lend you the book, but I’m afraid I won’t be home until 10.00 a.m this Saturday. Can you come to my house after 10.00 a.m? I’m sure you’ll have the book you need.

The psent progressive (with a future meaning) and be going to. (Thì Hiện tại tiếp diễn (mang nghĩa tương lai) và be going to.)

Exercise 2. Put the verbs in brackets in the psent progressive or be going to. ( Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.)

Exercise 3. Complete the exchanges, using the psent progressive or be going to. ( Hoàn thành những lời trao đổi, sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.)

Bài này có thể có nhiều đáp án, các bạn dựa vào ngữ cảnh để hoàn thành các lời trao đổi:

1. There’s a football match on TV this afternoon. Are you going to see it?

– No, I’m busy. I’m going to do my homework.

2. Can you come next weekend?

– Sorry, we’d love to, but we are attending Hoa’s birthday party.

3. I hear Tim has won a lot of money. What is he going to do with the money?

– He says he’s going to buy a new bicycle.

4. Should I leave the umbrella at home?

– It’s cloudy and windy. It’s going to rain. Take it along.

5. Do you think the windows are so dirty?

– Oh, yes. I’m going to clean them later.

Read the passage and decide whether the following statements are true (T) or false (F). ( Đọc đoạn văn và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

Nhiều người ở Mỹ bây giờ nghĩ rằng các giáo viên cho học sinh quá nhiều bài tập. Họ nói rằng đó là không cần thiết cho những đứa trẻ để làm bài tập về nhà trong thì giờ rảnh rỗi của chúng. Hơn nữa, họ đồng ý rằng hầu hết các giáo viên đã không lên kế hoạch hợp lý với các bài tập về nhà mà họ cho học sinh. Kết quả là học sinh phải làm lặp lại các bài tập mà chúng đã làm ở trường.

Hầu hết mọi người đồng ý rằng bài tập về nhà là không tốt. Một học sinh mà có thể làm bài tập của cậu ta trong một căn phòng yên tĩnh và thoải mái thì tốt hơn một học sinh mà làm bài tập trong một căn phòng nhỏ ồn ào với chiếc tivi đang bật.

Read the following paragraph. One word is missing from each line. Put a stroke (/) where the word has been ommitted and write the missing word in the space provided. ( Đọc đoạn văn sau. Mỗi dòng có một từ thiếu. Đặt một dấu (/) vào nơi từ bị thiếu và viết từ thiếu vào phần trống đã để sẵn.)

Our class is planning to go on a two-hour visit to a computer factory in the local area to know more about computers. I am writing to ask you for permission to visit your computer factory because it is near our school and it will be convenient for us to go there by bike. My forty-five classmates and I will come to your factory at 8 a.m on Sunday, 20 th November, 2021.

We would like to know how computers are made and to see the assembly lines, so would you please recommend someone who can give us some information about computer manufacture and guide us a tour around the factory? We would also like to talk to the workers there about their work and get some more useful information. We hope that you will allow us to visit your company and make all arrangements for our visit.

We are looking forward to hearing from you soon.


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập Ion trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!