Giải Bài Tập Is Lm

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập Is Lm xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 19/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập Is Lm để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 5.445 lượt xem.

Có 221 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập Is Lm】

【#1】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Films

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 8: Films

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 8

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 8

Tìm từ có cách phát âm khác.

Key – Đáp án:

1. D; 2. C; 3. B; 4. A; 5. A

2. Talk about these pictures. Follow the example.

Key – Đáp án:

1. I didn’t think she combed her hair. Actually, she brushed it.

2. I didn’t think he emptied his glass. Actually, he filled it.

3. I didn’t think they walked way. Actually, they waited a long time.

4. I didn’t think the plane departed at 7 p.m. Actually, it landed then.

5. I didn’t think he danced last night. Actually, he played chess.

6. I didn’t think it snowed last week. Actually, it rained a lot.

Vocabulary & Grammar – trang 11 – Unit 8 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới

1. Match the film titles and their plots (1-8) with the film types (a-h) in the box.

Nối tên phim với cốt truyện của nó (1-8) với thể loại phim (a-h).

Key – Đáp án:

1. b; 2. f; 3. e; 4. d;

5. h; 6. a; 7. c; 8. g

2. Put the following adjectives describing films in the correct columns.

Xếp các tính từ sau vào đúng cột.

Key – Đáp án:

3. Underline the odd word out.

Gạch chân từ khác loại.

1. plot: thrilling, terrifying, delicious. fascinating

2. characters: convincing, fresh, believable; interesting

3. script: interesting, amusing, excellent, bad-tempered

4. acting: brilliant, fantastic, lazy. wonderful

1. delicious; 2. fresh; 3. bad-tempered; 4. lazy

Key – Đáp án:

1. love story; 2. comedy; 3. sci-fiction; 4. musical

5. historical drama; 6. romantic comedy; 7. western; 8. horror film

5. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

Chọn đáp án đúng nhất A, B, hoặc C để hoàn thành các câu sau.

A. review B. report C. summary

A. acts B. plays C. stars

3. I like the film very much! The characters are unforgettable and the__

A plot B. style C. acting

A. Therefore B. However C. Although

A. ending B. acting C. setting

A. amuse B. amusing C. amused

A. effects B. scenes C. stages

8. – ‘Do you feel like seeing a film?’

A. No, I don’t like it at all. B. Sure C. What film shall we see no is in it?

A. section B. review C.report

A. action B. performance C. direction

Key – Đáp án:

1. A; 2. C; 3. A; 4. B; 5. A

6. B; 7. A; 8. B; 9. A; 10. B

6. Fill in the correct form of the words in bold.

Điền dạng đúng của từ in đậm.

Key – Đáp án:

1. exciting, fascinating; 2. boring, interested; 3. fascinated, thrilling;

4. convincing, shocked; 5. interested, gripping

7. Read the text. Use the words in the box to fill in the gaps.

Đọc đoạn văn. Sử dụng từ đã cho điền vào chỗ trống.

Key – Đáp án:

1. Although; 2. However/ Nevertheless; 3. Despite/ In spite of;

4. However/ Neverless; 5. Although; 6. Despite/ in spite of


【#2】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 8: Films

(Chúng mình sẽ xem phim gì?)

Dương: Tớ đang chán quá. Cậu có kế hoạch gì cho buối tối nay không?

Mai: Không. Chúng ta sẽ làm gì nhỉ?

Dương: Xem một bộ phim thì sao nhỉ?

Mai: Ý hay đấy! Chúng ta sẽ xem phim gì?

Dương: Hãy xem phần phim ảnh trên tờ báo kia. Nó đề là phim Cát Trắng (Whit Sands) đang chiếu ở rạp Kim Đồng lúc 7 giờ tối nay.

Mai: Nó là phim kinh dị. Phim đó quá kinh sợ đối với tớ.

Dương: Được rồi. Họ cũng đang chiếu bộ phim Crazy Coconut ở rạp Ngọc Khánh.

Mai: Nó là thể loại phim gì?

Dương: Đó là phim hài làng mạn.

Dương: Phim nói về một nữ giáo sư với một nam diễn viên điện ảnh. Tàu của họ bị dạt vào một hoang đào và họ phải sống cùng nhau. Mặc dù cô giáo sư rất ghét anh chàng diễn viên điện ảnh lúc ban đầu, nhưng sau đó cô ấy lại yêu anh ta vào cuối phim.

Mai: Ngôi sao nào đóng phim vậy?

Dương: Đó là Julia Roberts và Brad Pitt.

Mai: Những nhà phê bình nói gì về phim này?

Dương: Hầu hết bọn họ đều cho rằng phim rất hài hước và mang tính giải trí.

Mai: Ừm. Tớ biết rồi. Tại sao chúng ta không quyết định khi chúng ta đến đó nhỉ?

a. Type of film (What kind of film is it?): Romantic comedy.

b. Actors/Starts (Who does it star?): Julia Roberts and Brad Pitt.

c. The plot: (the story) (What is it about?): It’s about a female professor and a male film star. They get shipwrecked on a deserted island and have to live toghether. Although the professor hates the film star at first, she falls in love with him in the end.

d. Review (critics’ opinion about the film) (What have critics said about it?): It’s very funny and entertaining.

1-d: Một bộ phim cố gắng làm cho khán giả cười: Comedy (Phim hài)

2-f: Một bộ phim mà có các nhân vật hoạt hình: Animation (Phim hoạt hình)

3-a: Một bộ phim diễn ra ở tương lai, thường nói về khoa học: Science fiction (Phim khoa học viễn tưởng)

4-c: Một phim kể về một câu chuyện li kỳ về một vụ sát nhân hoặc một tội ác Thriller (Phim hồi hộp)

5-b: Một phim kết hợp chuyện hài hước với chuyện tình yêu: Romantic comedỵ (Phim hài lãng mạn)

6-e: Một phim kể về những sự hoặc chuyện có thật: Documentary (Phim tài liệu.)

7-h: Một phim có những điều kỳ lạ và đáng sợ xảy ra: Horror (Phim kinh dị)

8-g: Một phim thương có nhiêu trò nguy hiểm và cảnh đanh nhau: Action movie (Phim hành dộng.)

Có loại phim nào khác mà bạn có thể thêm vào danh sách trên không?

Historical film (phim lịch sử), sports film (phim thể thao)

Type of film: Comedy.

Actors/stars: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan, Sharman Joshi, Boman Irani, Omi Vaidya, Mona Singh, Parikshit Sahni.

The plot: It’s about the life and friendship of threestudents. They are called 3 idiots. They are close friends. Each person has a different character but they all have talent. Each of them chooses his own way to get success.

Review: It’s a very funny film. Most people like it and find it interesting.

A: What kind of film is it? (Đó là loại phim gì?)

B: It’s an action film. (Đó là phim hành động)

A: Who does it star? (Ai đóng phim đó?)

B: It stars Daniel Craig. (Daniel Craig.)

A: What is it about? (Nó nói về gì?)

B: It’s about a spy called 007 (Nó nói về một điệp viên được gọi là 007)

A: Is it Skyfain (Đó có phải phim Skyfall không?)

boring: tẻ nhạt.

entertaining: thú vị.

interesting: thú vị.

hilarious: hài hước.

violent: bạo lực.

crazy: đáng sợv

ripping: hấp dẫn.

moving: cảm động.

surprising: bất ngờ.

scary: đáng sợ.

shocking: gây rối.

funny: hài hưóc.

Complete the sentences using the adjectives in the list above. (Hoàn thành các câu sau sau, sử dụng những tính từ bên trên)

1. How did you feel before your Jast Maths test?

I felt worried.

2. How did you feel when you watched a gripping film?

I felt excited.

3. How did you feel after you watched a horror film?

I felt frightened.

4. How did you feel when you got a bad mark?

I felt disappointed.

1. The last film I saw on TV was called Gone with the wind. It was moving.

2. I had an argument with my friend last week. It was annoying.

3. The result of my last English test was amazing.

4. The last party I attended at my brother’s house was exciting.

B: No, she didn’t. She brushed it.

B: No, they didn’t. They watched it.

В: No she didn’t. She opened it.

4. A: They pulled their motorbike, didn’t they?

B: No they didn’t. They pushed it.

1. We enjoyed the film at the Ngọc Khanh Cinema although few people came to see it.

2. Although they spent a lot of money on the film, it wasn’t a big success.

3. Although the acting is excellent, I don’t enjoy the film.

4. I didn’t find it funny at all although it was a comedy.

5. The film is based on a book that was written twenty years ago although it is set in modern times.

1. I don’t think Stallone is a very good actor although he was very good in the Rocky films.

2. Although many European film directors have gone to Hollywood to make films, few have had as much success as Milos Forman.

3. Despite having to work the next dav, they watched films on DVD all night.

4. Although he has performed excellently in many films, he has never won an Oscar for Best Actor.

5. In spite of beginning with a terrible disaster, the film has a happy ending.

1. However/ Nevertheless.

3. However/ Nevertheless.

1. I don’t really like the film although it stars many famous film stars. They spent a huge amount of money on the film. However, it’s not a very interestin film.

2. The film was a great success in spite of being produced by an amateur producer.

3. The sound in the film is terrible. Nevertheless, it attracts the young audience.

4. Although it is a horror film, my friends want to see it.

5. Despite his age, he acts well.

– Xin lỗi Dương, tớ đang làm một bài khảo sát về những diễn viên yêu thích. Tớ có thể hỏi cậu vài câu hỏi được không?

– Chắc chắn rồi. Hỏi đi Nick.

– Cậu nghĩ ai là diễn viên nam xuất sắc nhất?

– Đó là Tom Cruise.

– Thế ai là nữ diên viên xuất sắc nhất?

– Tớ nghĩ là Angelina Jolie.

A SURVEY ABOUT FAVOURITE ACTORS (KHẢO SÁT VỀ DIỄN VIÊN ĐƯỢC YỀƯ THÍCH NHẤT)

A SURVEY ABOUT THE BEST FILM (KHỎA SÁT VỀ BỘ PHIM HAY NHẤT)

A SURVEY ON ACTION FILMS (KHẢO SÁT VỀ PHIM HÀNH ĐỘNG)

A SURVEY ABOUT CARTOONS (KHẢO SÁT VỀ PHIM HOẠT HÌNH)

Thứ 2, ngày 20 tháng 4 …

Titanic là một bộ phim lãng mạn được đạo diễn bởi James Cameron. Tuy vậy nó cũng nói về một thảm họa. Nó được đóng bởi Leonardo DiCaprio và Kate Winslet.

Đây là bộ phim về vụ chìm tàu Titanic trong chuyến hành trình đầu tiên của nó. Diễn viền chính là Jack Dawson và Rose DeWitt Bukater. Jack cứu Rose khi cô ấy định tự tử trong chuyến hành trình trên tàu. Mặc dù họ đến từ các giai cấp khác nhau trong xã hội và Rose thì đã đính hôn, họ vẫn yêu nhau. Bộ phim có một kết thúc buồn: Chiếc tàu Titanic chìm và hơn một ngàn người chết trong thảm họa đó, kể cả Jack.

Các nhà phê bình nói rằng đây là một phim phải xem. Tôi đồng ý bởi bộ phim rất xúc động và diễn xuất rất xuất sắc. Hiệu ứng đặc biệt, hình ảnh và âm nhạc đều tuyệt vời. Titanic là một bộ phim buồn. Tuy vậy nhiều người yêu thích nó. Hãy đi xem nó nếu bạn có thể.

Được đăng bởi Nick vào 5.30. chiều.

2. It stars Leonardo DiCaprio and Kate Winslet.

3. It’s about the sinking of the ship Titanic on its first voyage.

4. The main characters are Jack Dawson and Rose DeWitt Bukater. Jack saves Rose from killing herself during the journey on board. Although they are from different social classes, and Rose is already engaged, they fall in love.,/

6. They say it is a must-see film.

PIRATES OF SOUTHEST ASIA (NHỮNG TÊN CƯỚP BIỂN VỪNG ĐÔNG NAM Á)

Phim tài liệu: Phim nói về những tên cướp biến trong thời đại ngày nay ở Indonesia và Malaysia, chúng tấn công những con tàu khác.

Peter O’Toole là người dẫn chuyện.

Các nhà phê bình nói rằng phim này rất sốc nhưng đó là bộ phim phải xem.

Giờ chiếu: 8.15 tối tại rạp Broadway Theatre.

BIG BEN DOWN (THÁP ĐỒNG HỒ BIG BEN SỤP ĐỔ)

Phim hành động: Phim nói về một nhóm khủng bố. Chúng kiểm soát tháp đồng hồ Big Ben và đe dọa sẽ phá húy nó.

Phim được diễn bởi Bruce Willis trong vai một cảnh sát New York đang du lịch ở London.

Giờ chiếu: 3.30 chiều và 8.30 tối hàng ngày tại rạp Kim Đồng.

THE CHAINSAW MASSACRE AT HALLOWEEN (CUỘC THẢM SÁT CƯA XÍCH TRONG NGÀY HALLOWEEN)

Phim kinh đị: Phim nói về một tên sát nhân, hắn trốn khỏi một bệnh viện. Câu chuyện diễn ra tại một hội trại trẻ em vào ngày lễ hội Halloween.

Jamie Lee Curtis đóng vai một giáo viên yêu tên sát nhân. Các nhà phê bình nói rằng bộ phim này rất đáng sợ và có lẽ là phim đáng sợ nhất mọi thời đại.

Giờ chiếu: 8.00 tối tại rạp Odeon Theatre.

PLANET OF THE JELLYFISH (HÀNH TINH SỨA)

Phim khoa học viễn tưởng: Phim nói về những con sứa siêu thông minh tấn công trái đất trong tương lai.

Diễn viên Cameron Diaz diễn vai chiến binh được cử đi chặn cuộc tấn công của loài sứa ngoài không gian.

Các nhà phê bình nói rằng bộ phim này rất hay và hấp dẫn.

Giờ chiếu: 3.00 chiều và 8.30 tối hàng ngày tại rạp Ngọc Khánh.

A: I want to see Planet of the Jellyfish.

A: It’s about super intelligent space jellyfish that attack the Earth in the future.

A: It stars Cameron Diaz as a soldier, who is sent to stop the attack of space jelly-fish.

Can you describe your new film in three words? (Bạn có thể miêu tả bộ phim mới bằng ba từ không?)

Funny, romantic, moving. (Hài hước, lãng mạn, cảm động.)

Did you enjoy making the film? (Bạn có thích làm phim không?)

Yes, I did. (Có, tớ thích.)

Why should we watch this film? (Tại sao chúng ta nên xem bộ phim này?)

Because it’s a very moving and funny film. It will make you relax after a hard day. (Bởi vì nó rất xúc động và hài hước. Nó sẽ giúp bạn thư giãn sau một ngày vất vả.)

Who stars it? (Ai đóng phim này.)

It stars Duy Khanh and Le Quyen. (Duy Khánh và Lệ Quyên.)

What do the critics say about it? (Giới phê bình nói gì về phim này?)

They say that it’s a must-seen film it you want to see a romatic and funny film. (Họ cho rằng đây là một bộ phim phải xem nếu bạn muốn xem phim làng mạn và hài hước.)

1. Tom Hanks is Nick’s father favourite film star.

2. Tom Hanks is not a handsome actor.

3. Tom Hanks has won two Oscars.

1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

3. Tom Hanks plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

My favourite film:

Name of the film: 3 idiots. Type of the film: comedy. Actors: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan

The pilot: It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

Other aspects of the film: The acting is natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

Critics said that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-see film for everybody.

Introduction (Phần giới thiệu)

Paragraph 1: (Đoạn 1)

Tên phim, thể loại phim, các diễn viên và đạo diễn.

Body (Phần chính)

Paragraph 2: (Đoạn 2)

Cốt truyện: Điêu gì xảy ra trong phim? Bộ phim như thể nào? (hấp dẫn, cảm động, hài hước). Kết thúc phim như thế nào?

Paragraph 3: (Đoạn 3)

Các khía cạnh khác trong phim: diễn xuất, âm nhạc, các hiệu ưng đặc biệt, khung cảnh, v.v…

Conclusion (Phần kết)

Paragraph 4 (Đoạn 4)

Các đánh gia cùa các nhà phê bình, ý kiến chung của bạn (Tại sao bạn đề xuất phim đó cho mọi người?)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

The film I like best is “3 idiots”. It’s a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan.

It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It’s really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

Critics say that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-seen film for everybody.

Bộ phim tôi yêu thích nhất là “3 chàng ngốc”. Đó là một phim hài vói sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan.

Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều là người có tài. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu.

Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp. Các khung cảnh rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp.

Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cá các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới.

Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.

1. The acting was excellent, and 1 laughed from beginning to end: A comedy.

2. The scene was so frightening that I closed my eyes: a horror film.

3. I think this film will be liked by people who are interested in true stories: A documentary.

4. It is hilarious and it is really moving too: A comedy.

5. The special effects are incredible! The robots look real: A science-fiction film.

1. They found the film exciting.

They were excited about the film.

2. The film bored them so they left halfway through it.

The film was boring so they left halfway through it.

3. The ending of the film was quite moving.

We were moved at the ending of the film.

4. His new film is really surprising.

You’ll be surprised at his new film.

What are you doing tomorrow night?

– Nothing much. Why đo you ask?

– How about going to the movies?

– Which movie?

– I think Now You See Me would be a good choice.

– That sounds ptty good, i’ve seen the trailer.

– Where should we meet?

– I can pick you up. Is 7 o’clock alright for you?

– I like the poster of the film “Crazy Coconut”. It’s lovely and romantic.

– I can see a lot of information about the film such as: the names of the directors, characters, production company, showtime, venues.

– I can include type of films, the views, the cinema name, ect.

CRAZY COCONUT

Phim tình cảm hài hước: Bộ phim nói về một nữ giáo viên phải cùng chung sống với một diễn viên điện ảnh lười biếng và ích kỷ trên một hoang đảo sau vụ đắm tàu.

Ngôi sao Julia Roberts thủ vai nữ giáo sư và Brad Pitt thủ vai diễn viên điện ảnh. Các nhà phê bình cho rằng bộ phim này cực kỳ hài hước và có tính giải trí cao. Thời gian chiếu: 7 giờ 45 phút và 9 giờ 45 phút hàng ngày tại rạp phim Dân Chủ.

Phim hài: Bộ phim nói về một vũ công nghèo trong hộp đêm đã đổi vị trí của mình cho một chàng hoàng từ giàu có trong một ngày.

Diễn viên Chris Rock thủ vai chàng vũ công và Robin William thủ vai chàng hoàng tử.

Các nhà phê bình nói rằng bộ phim rất hài hước và có tính giải trí cao.

Thời gian chiếu: 4 giờ 30 phút chiều và 8 giờ 30 phút tối hàng ngày tại rạp Main Street.


【#3】Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World

Match the names of these famous world landmarks to the correct pictures.

(Ghép tên những địa danh nổi tiếng thế giới đúng với những bức tranh.)

Stonehenge The Pyramids Sydney Opera House

a) The Pyramids: Kim Tự Tháp (Ai Cập)

b) Sydney Opera House: Nhà hát Sydney (Úc)

c) Stonehenge: Bãi đá cổ Stonehenge (Anh)

Hoa: Mình đang chán đây. Chơi trò gì đi.

Hoa: Chúng mình có thể chơi trò ” Hai mươi câu hỏi“.

Nhi: Trò chơi gì thế? Mình không biết chơi.

Nga: Đó là trò chơi giải đố. Mình nghĩ về một người hay một địa danh nào đó sau đó bạn phải đặt câu hỏi cho mình để đoán xem đó là gì.

Hoa: Nghe có vẻ cũng dễ. Chơi như thế nào?

Hoa: Điều gì xảy ra nếu chúng mình không trả lời đúng.

Nga: Ừ. Bạn có thể biết nơi này. Mình sẽ gợi ý cho bạn. Nó không ở Việt Nam.

Hoa: Nó ở châu Á phải không?

Nhi: Có phải nó ở New York không?

Nhi: Mình biết rồi. Cầu Golden Gate chứ gì?

Nga: Không. Cầu Golden Gate không ở New York. Nó ở San Francisco.

Nhi: Mình nghĩ câu trả lời là tượng Nữ thần Tự Do.

1. Practice the dialogue with two classmates.

(Thực hành hội thoại với hai bạn cùng lớp.)

2. Complete the summary. Use words from the dialogue.

(Hoàn thành bài tóm tắt sau, sử dụng từ trong bài hội thoại trên.)

Hoa, Nga and her cousin Nhi were bored, so Nga suggested that they play a (1) game called 20 Questions. She explained the rules and then the girls started to play. Nga thought of a (2) place and she gave the others a (3) clue by saying that it wasn’t in (4) Viet Nam. Nhi found out the place was in (5) America. Hoa thought it was the (6) Golden Gate Bridge, but that is in San Francisco. Nhi was (7) right when she said it (8) was the Statue of Liberty.

1. Think of 10 famous places. You may use the names of places listed in the box or you can use your own ideas. Write a Yes/No question about each place. Ask and answer the questions with a partner.

(Hãy nghĩ đến 10 địa danh nổi tiếng. Em có thể dùng tên những địa danh liệt kê trong khung hoặc theo ý kiến của em. Viết một câu hỏi Có/Không về mỗi địa danh. Hỏi và trả lời với bạn bên cạnh.)

2. Talk about your classmates’ answers with your partner.

(Thuật lại câu trả lời của bạn em với bạn bên cạnh.)

– I asked Hoa if Phong Nha Cave was in southern Viet Nam. She said that it wasn’t.

– I asked Hung whether PETRONAS Twin Towers in Malaysia was the highest building in the world. He said that it was.

– I asked Lan if the Great Barrier Reef was a World Heritage Site. She said that it was.

– I asked Ngoc whether the Empire State Building was in Australia. She said that it wasn’t.

– I asked Tuan if Ha Long Bay was a World Heritage Site. He said that it was.

– I asked Mai whether Big Ben was in Paris, France. She said that it wasn’t.

Do you want a quiet, relaxing vacation?

Look no further than beautiful far north Queensland. Stay right on the beach at the Coconut Palm Hotel. Take guided tours through the rainforest, swim in the crystal-clear water of the Coral Sea and snorkel amongst the coral of the Great Barrier Reef Marine Park Would Heritage Site.

Call (077) 6924 3927 for more information.

Mr. Robinson: I think this place sounds all right.

Mrs. Robinson: You mean the one in far north Queensland?

Mrs. Robinson: It must be near a rainforest because the hotel offers guided tours. I hope there won’t be a lot of mosquitoes.

Mr. Robinson: I don’t think there will be because it’ll be dry when we go.

Mrs. Robinson: The Great Barrier Reef Marine Park is a World Heritage Site, isn’t it?

Mr. Robinson: That’s right.

Mrs. Robinson: OK. Let’s find out how much it costs. What’s the phone number?

Mr. Robinson: 077-6924-3927.

Nhiều người tuyên bố rằng còn có nhiều kì quan khác nữa mà người Hy Lạp cổ đại không biết đến. Những kì quan này bao gồm Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, đền thờ Taj Mahal ở Ấn Độ và Angkor Wat ở Cam pu chia.

Angkor Wat thật sự được biết đến như một kì quan vì nó là ngôi đền lớn nhất thế giới. Ngôi đền này được xây vào khoảng năm 1100 để tôn thờ vị thần đạo Hindu, nhưng hơn 3 thế kỉ sau đó nó trở thành trung tâm tín ngưỡng Phật giáo. Vùng đất xung quanh đền, Angkor Thom đã từng là thành phố thủ đô của hoàng gia.

Vào đầu thế kỉ 15, những kẻ thống trị Khmer đến Phnom Penh và Angkor chìm trong im lặng. Giờ đây nó là điểm hấp dẫn khách du lịch.

Complete the sentences:

a) The only surviving wonder on Antipater’s list is the Pyramid of Cheops ( đáp án C).

b) Angkor Wat was originally built for Hindus ( đáp án A).

c) Angkor Wat was part of a royal Khmer city a long time ago ( đáp án D).

d) In the 1400s, the Khmer King chose Phnom Penh as the new capital ( đáp án B).

1. Complete the letter Tim sent to Hoa about his trip to the Grand Canyon. Insert the letters of the missing sentences.

(Hoàn thành bức thư Tim gửi cho Hoa kể về chuyến đi Grand Canyon bằng cách điền những câu còn thiếu vào bức thư đó.)

Chữ cái cần điền là: 1-C 2-B 3-D 4-A

Although it was summer, it was quite cool at night because the area is more than 2,000 meters above sea level.

2. Write a letter to a friend. Tell him/her about a place you have visited recently. Use the following prompts to help you.

I’m writing this letter to tell you that I’ve just returned from a trip to Ha Long Bay with my family. The sight was extremely magnificent.

It took us five or six hours by car to get there from Ha Noi. We spent more than a week there.

The weather was perfect. It was sunny, cool and windy. We enjoyed walking along the seaside at night very much.

It was really interesting when we knew about the legenda of Ha Long Bay. We really want to come back there when we have time next year.

How are you getting with your study at home? Where are you going for your holiday? Let me know.

1. Complete the sentences. Use the passive form of the verbs in the box.

(Hoàn thành những câu sau, dùng thể bị động của động từ trong khung.)

construct reach psent complete design

a) Sydney Opera House was completed in 1973.

2. Yesterday, Nga and Nhi talked about My Son, one of the World Cultural Heritages of Viet Nam. Report the questions Nhi asked Nga.

(Hôm qua Nga và Nhi nói chuyện về Mỹ Sơn, một trong những Di sản Văn hóa Thế giới của Việt Nam. Hãy thuật lại những câu hỏi mà Nhi hỏi Nga.)

Nhi asked Nga if she knew My Son.

Or Nhi asked Nga whether she knew My Son.

c) Is My Son in Quang Nam province?

d) Do many people live at My Son?

e) Do many tourists visit Mv Son every vear?

f) Do you want to visit My Son one day?

3. Nga answered Nhi’s questions. She then gave Nhi some additional information. Use the words to write about the information that Nga gave to Nhi.

(Nga đã trả lời câu hỏi của Nhi sau đó cô ấy cung cấp thêm một số thông tin. Dùng từ cho sẵn viết về những thông tin mà Nga nói với Nhi.)

b) show / where / get tickets

c) point out / where / buy souvenirs

e) tell / what / do there during the visit

4. Complete the passage. Use either the to-infinitive or the bare infinitive form of the verbs in brackets.

Nhi and her parents are visiting Hoi An and My Son. They are staying at a hotel near Cua Dai. Early this morning, Nhi decided to go for a run. She left the hotel and started (1) to jog in the direction of Cua Dai beach. She thought she might (2) go along the beach three times before heading the hotel. Unfortunately, after 10 minutes dark clouds began (3) to gather and it started (4) to rain. Nhi tried (5) to reach a shelter, but within a few seconds she was completely wet. So she decided (6) to continue her run because she couldn’t (7) become wetter!

1. Study the table below; use the given verbs to write true sentences in passive voice. (Trang 120 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Aspirin was discovered by Dresser in 1889.

b. Channel Tunnel linking England and France was constructed by English and French companies from 1987 to 1994.

c. Color television was invented by Peter Carl Goldmark in 1950.

d. Eiffel Tower was designed by Alexander Gustave Eiffel in 1889.

e. Electronic computers were invented by Atanasoff and Berry in 1942.

f. Laser was discovered by Gordon Gould in 1958.

g. Sydney Opera House was completed by Jorn Utzon in 1973.

h. The famous ancient Egyptian lighthouse was destroyed by Pharos of Alexandria in the 14 th century.

2. Change the active sentences into the passive and the passive into active to tell how to make books. (Trang 121 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

b. Firstly, big sheets of paper are printed by the printer.

c. Each sheet contains the text of a number of pages.

d. The sheets are folded and cut to produce sections of the book.

e. These sections are called signatures.

f. All the signatures are put together in the correct order by the printers.

g. The signatures are bound together and the edges are trimmed.

h. Finally, the cover which has been printed separately is attached.

i. Now the book can be published by the publishers.

3. A foreign tourist is asking Lan questions about Phong Nha-Ke Bang. Write them in direct speech. (Trang 121-122 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The tourist asks Lan if / whether Phong Nha is in Quang Tri province.

b. The tourist asks Lan if / whether it has the most beautiful cave in Viet Nam.

c. The tourist asks Lan if / whether it is very far from Ha Noi.

d. The tourist asks Lan if / whether there are any wildlife conservation centers there.

e. The tourist asks Lan if / whether the environment was destroyed heavily in the war.

f. The tourist asks Lan if / whether people built a lot of hotels and restaurants around the place.

g. The tourist asks Lan if / whether it was admitted one of the world heritages.

h. The tourist asks Lan if / whether she can be his / her guide to Phong Nha this weekend.

4. Write the following dialogues in indirect speech. (Trang 122-123 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Nam asked Nga if / whether her house was far from the city. Nga said it was.

b. Nam asked Nga if / whether she liked travelling. Nga said she did.

c. Nam asked Nga if / whether Big Ben was in London. Nga said she did.

d. Nam asked Nga if / whether it was cold in Sydney in January. Nga said it wasn’t.

e. Nam asked Nga if / whether the Pyramids in Egypt attracted a lot of tourists every year. Nga said they did.

f. Nam asked Nga if / whether Ha Long Bay in Viet Nam was one of the world heritages. Nga said it was.

g. Nam asked Nga if / whether her parents spoke English. Nga said they didn’t.

h. Nam asked Nga if / whether Australian people were very friendly. Nga said they were.

5. Complete the passage using the correct form of the verbs in the box. (Trang 123 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

1. to go 5. to rain/ raining 2. to go / going 6. to gather / gathering 3. jog 7. to continue 4. to reach 8. become

6. Complete the following sentences by using question words before to – infinitives. (Trang 123-124 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. I’m sorry. I don’t know where to go.

b. Sure. I know exactly how many to invite.

c. I really don’t know what to say to him/ her.

d. I have no idea which place to choose.

e. It’s hard for me to say how much to take with me.

f. Let Nhung decide when to start.

g. I’ll tell you who to invite.

h. Sure. I’ll show you how to make it.

7. The province soccer club has just changed the coach. Write about the club situation after having the new coach. (Trang 124-125 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The new coach makes the players work very hard.

b. The coach wants the players to feel proud of their club.

c. He teaches them (how) to play well together.

d. He makes them watch films of matches of other teams.

e. The club doctor helps the players (to) restore their health after match.

f. The coach lets them relax after a game.

g. The coach expects that the players will have to behave well.

h. The fan club wants the team to do well.

i. The fans would like the club to win every match.

j. The coach invites the boys to visit the club from time to time.

k. The chairman persuades the companies to give money to the club.

8. Complete each of the sentences with the correct form of the word in brackets. (Trang 125-126 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. description e. reflection b. government f. decoration c. width g. completion d. construction h. endurance

9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 126-127 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Từ khóa tìm kiếm


【#4】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 10

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10

hướng dịch và giải bài tập các phần: Getting Started Unit 10 Lớp 8 Trang 38 SGK, A Closer Look 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 40 SGK, A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 41 SGK, Communication Unit 10 Lớp 8 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 44 SGK, Skills 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 45 SGK, Looking Back – Project Unit 10 Lớp 8 Trang 46 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First-Aid Course

Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First Aid Course có đáp án – Số 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

Pin của mình hết rồi.

1. Hãy lắng nghe và đọc.

Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm nay vậy? Chúng mình đã chờ cậu rất lâu và cậu đã không đến!

Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu hỏi ấy.

Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định đi vào mà không có cậu. Cô ấy không muốn bỏ lỡ phần đầu của bộ phim Nữ hoàng băng giá, cậu biết mà. Cậu đã ngủ quên hay có chuyện gì vậy?

Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ, và chính mình đã chờ 2 cậu.

Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Máy mình hết pin.

Phúc: Không sao. Chúng mình có thể thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi… Chờ đã… Vậy hôm nay cậu đã đến rạp nào?

Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!

a. Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đàm thoại có nghĩa là:

1. đợi trong một thời gian rất dài

2. đến

3. thành công trong việc nói chuyện điện thoại với ai

4. “Pin của mình không còn năng lượng điện.”

5. “Bạn đang nói đùa à?”

6. “Chúng ta hãy thực hiện lại điều đó.”

Giải:

1. to wait for a very long time = wait for ages

2. to arrive = show up

3. to succed in talking to someone on the phone = get through

4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.”

5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?”

6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”

b. Quyết định các câu sau đúng (T) hay sai (F).

1. Phúc, Mai và Nick muốn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.

2. Chỉ có Mai và Phúc xem phim.

3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.

4. Mai và Phúc không thể liên hệ với Nick qua điện thoại.

5. Nick đã đến sai rạp Galaxy.

6. Nick sẽ không thể đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì lúc đó cậu ấy đang học.

Giải:

1. T; 2. T; 3. F; 4. T; 5. T; 6. T

c. Tại sao Phúc, Mai, và Nick không thế xem phim cùng nhau như kế hoạch? Vấn đề là gi? Đó có phải chỉ vì điện thoại di động của Nick không?

Giải:

They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

(Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.)

2. Nối từ/ cụm từ với những hình ảnh về cách thức giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời của bạn.

sử dụng truyền thông xã hội gửi thư điện tử

gặp trực tiếp trò chuyện qua video

có một cuộc hội nghị qua video sử dụng thần giao cách cảm

gửi thư (gửi chậm)

Giải:

1. having a video conference 2. emailing

3. video chatting 4. meeting face-to-face

4. using social media 6. using telepathy

7. sending letters

3. Điền vào chỗ trống bằng hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2.

1. …………… bao gồm Facebook, Youtube,…như một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phố biến ở giới trẻ.

2. Nhóm chúng tôi làm việc trực tuyến mọi lúc! Bây giờ chúng ta hãy ……………!

3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, …………….. là cách nhanh và rẻ hon so với .

4. ……………. là một cách để giao tiếp ngay bằng suy nghĩ.

5. Trong tương lai, có lẽ các cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng …………….. để nói chuyện và nhìn thấy một người bạn cùng một lúc.

6. Chúng ta nên …………….. tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông, và có thể cũng bao gồm Tim từ Anh.

Giải:

1. Using social media 2. meeting face-to-face 3. emailing, sending letters/ snail mail

4. Using telepathy 5. video chatting 6. have a video conference

LƯU Ý!

Những danh từ này có thể được sử dụng như động từ. Bạn có thể bổ sung thêm từ vào danh sách không?

4. Trò chơi

Hình thành các nhóm, nghĩ ra tất cả các cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giao tiếp cho đến giờ. Người nào có ý tưởng hay nhất sẽ chiến thắng.

Từ vựng

1. Chọn từ/ cụm từ trong khung để mô tả các bức hình về những cách thức giao tiếp khác.

giao tiếp không bằng lời với động vật gửi hoa

để lại ghi chú vẽ một bức tranh

sử dụng mật mã sử dụng âm nhạc

sử dụng kí hiệu sử dụng ngôn ngữ hình thể

Giải:

1. using music 2. using signs

3. leaving a note 4. painting a picture

3. communicating non-verbally with animals 6. using codes

7. sending flowers 8. using body language

2. Công nghệ giao tiếp. Nối các từ với định nghĩa của chúng.

Giải:

1. d 2. e 3. b 4. c 5. a

3. Hoàn thành biểu đồ bằng những ví dụ về các hình thức giao tiếp mà bạn đã học cho đến bảy giờ. Một số có thể được đặt vào nhiều hơn một loại. Bạn có thể bổ sung thêm ý tưởng không?

Hình thức giao tiếp:

– Có lời: gặp trực tiếp

– Không lời: dùng các dấu hiệu

– Đa phương tiện: nhắn tin

Giải:

Verbal: meeting F2F, video conference, F2F discussion group

Non-verbal: using signs

Mutimedia: texting, email

4. Tranh luận. Chọn ra một cặp hoặc nhiều hơn về các cách thức giao tiếp. Cách nào tốt hơn? Tại sao?

thư điện tử và thử gửi chậm

hội nghị qua video và gặp trực tiếp

điện thoại di động và điện thoại bàn

Giải:

Video conference – f2f meeting

A video conference is better because people don’t need to travel for a meeting.

Luyện âm

Trọng âm ở những từ kết thúc bằng -ity và -itive

Đối với nhũng từ kết thúc bằng -ity và -itive, trọng âm rơi vào âm tiết trước tiếp vị ngữ.

Ví dụ:

opportunity

Cô ấy có cơ hội xem phim Nữ hoàng băng giá.

‘positive

Câu trả lời của anh ấy rất rõ ràng! Tuyệt!

5. Đánh dấu trọng âm vào những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.

1. cạnh tranh 2. nguyên thể 3. lặp đi lặp lại 4. tích cực

5. khả năng 6. có thể 7. hiếu kì 8. quốc tịch

Giải:

1. com’petitive 2. in’finitive 3. re’petitive 4. ‘positive

5. a’bility 6. possibility 7. curi’osity 8. natio’nality

6. Điền vào chỗ trống bằng những từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.

1. ………………… của anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

2. Cố gắng không sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ trở ……………..

3. Thể thao có thể ……….. hoặc không mang tính cạnh tranh

4. Rất có ……………. họ sẽ chiến thắng.

5. …………… nhảy múa của cô ấy thật ấn tượng!

Giải:

1. nationality; 2. repetitive; 3. competitive; 4. possibility; 5. ability

Ngữ pháp

Thì tương lai tiếp diễn: ôn tập

1. Nghe lại một phần bài đàm thoại ở phần Mở đầu của bài đàm thoại. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời các câu hỏi.

Phúc:… Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi…

1. Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật này?

2. Phúc và Nick sẽ làm gì khoảng 4:15 chiều Chủ nhật này?

Giải:

1. He will be having his Vietnamese class. (Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt.)

2. They will be watching a film at the cinema. (Họ sẽ xem phim trong rạp.)


【#5】Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 4: Our customs and traditions trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. accept (v) /əkˈsept/: chấp nhận, nhận

2. break with (v) /breɪk wɪð/: không theo

4. compliment (n) /ˈkɒmplɪmənt/: lời khen

5. course (n) /kɔːs/: món ăn

6. cutlery (n) /ˈkʌtləri/: bộ đồ ăn (gồm thìa, dĩa, dao)

7. filmstrip (n) /ˈfɪlmstrɪp/: đoạn phim

8. host (n) /həʊst/: chủ nhà (nam)

9. hostess (n) /ˈhəʊstəs/: chủ nhà (nữ)

10. generation (n) /ˌdʒenəˈreɪʃn/: thế hệ

11. offspring (n) /ˈɒfsprɪŋ/: con cái

12. oblige (v) /əˈblaɪdʒ/: bắt buộc

13. palm (n) /pɑːm/: lòng bàn tay

14. pass down (v) /pɑːs daʊn/: truyền cho

15. prong (n) /prɒŋ/: đầu dĩa (phần có răng)

16. reflect (v) /rɪˈflekt/: phản ánh

18. sense of belonging (n) /sens əv bɪˈlɒŋɪŋ/: cảm giác thân thuộc

19. social (adj) /ˈsəʊʃl/: thuộc về xã hội

20. spot on (adj, informal) /spɒt ɒn/: chính xác

21. spray (v) /spɪ/: xịt

22. spad (v) /spd/: lan truyền

23. table manners (n, plural) /ˈteɪbl ˈmænə (r)/: quy tắc ăn uống trong bàn ăn, phép tắc ăn uống

24. tip (n, v) /tɪp/: tiền boa, boa

25. unity (n) /ˈjuːnəti/: sự thống nhất, đoàn kết

27. You’re kidding! (idiom) /jʊə kɪdɪŋ/: Bạn nói đùa thế thôi!

GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Listen and read. Tạm dịch: A lesson on customs and traditions. (Một bài học về những phong tục và truyền thống).

Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về các phong tục và truyền thống. Các em có nghĩ chúng giống nhau không?

Mi: Em nghĩ chúng khác nhau. Nhưng thật khó để giải thích như thế nào.

Nick: Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Giáo viên: Đúng vậy, chính xác! Hãy cho cô một ví dụ về phong tục nào!

Mai: Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.

Giáo viên: Thật à?

Mai: Vâng, gia đình em phải có mặt vào bàn ăn đúng giờ.

Giáo viên: Thật thú vị! Vậy một truyền thống thì như thế nào vậy Phong?

Phong: Chúng em có một truyền thống gia đình là thăm viếng chùa vào ngày đầu tháng Âm Lịch.

Nick: Cậu đang đùa đấy à?

Phong: Không. Chúng mình phải theo truyền thống đó quá nhiều thế hệ đấy.

Giáo viên: Các em đã đề cập đến gia đình, nhưng còn phong tục và truyền thống xã hội thì sao Nick?

Nick: À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống. Ví dụ, chúng em phải dùng dao và nĩa vào bữa tối. Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.

Giáo viên: Nghe dễ thương thật! Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống. Các em sẽ làm một bài thuyết trình ngắn vào tuần tới…

a) (Tìm một từ hoặc cụm từ mà có nghĩa:) Answer: (Trả lời) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).) Find a word/ phrase that means:

1. Giải thích của Nick về phong tục và truyền thống thì đúng.

2. Chỉ các gia đình mới có phong tục và truyền thông.

c) Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau.)

3. Ở Anh, có một truyền thống dùng tiệc trà chiều.

Answer: (Trả lời)

4. Ở Anh, không có cách nào chấp nhận được về cách ứng xử ở bàn ăn.

1. It’s eating dinner at 7 p.m. sharp.

2. He is surprised.

3. They both refer to doing something that develops over times.

Tạm dịch:

4. A custom is something accepted. A tradition is something special and is passed down through generations.

1. Phong tục gia đình của Mai là gì? Đó là ăn tối đúng 7 giờ.

2. Nick cảm nhận như thế nào khi Phong nói về truyền thống gia đình cậu ấy? Anh ấy ngạc nhiên.

3. Điểm tương đồng giữa một phong tục và một truyền thống? Cả hai đều đề cập đến điều gì đó mà phát triển qua thời gian.

d) Find these sentences in the conversation and fill in the missing words. (Tìm những câu này trong bài đàm thoại và điền vào những từ còn thiếu.)

4. Sự khác nhau giữa chúng là gì? Một phong tục là cái gì đó mà được chấp nhận. Một truyền thống là cải gì đó đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Answer: (Trả lời)

1. We have to be at the dinner table on time.: Chúng tôi phải có mặt ở bàn ăn lúc 7 giờ đúng.

This sentence means: We can’t be late for dinner time.

⇒ have to: It’s an obligation – you have no choice (nghĩa vụ – không có sự lựa chọn)

2. You should find information about a custom or tradition: Bạn nên tìm thông tin về một phong tục hoặc truyền thống.

This sentence means: We need to look for information about a custom or tradition.

2.a) Match the pictures with the customs and traditions in the box. (Nối những bức hình với phong tục và truyền thống trong khung.)

1 – g: smiling to accept a compliment (mỉm cười để chấp nhận một lời khen)

Answer: (Trả lời)

2 – c: worshipping ancestor (thờ cúng tổ tiên)

3 – f: wrapping gifts in colourful paper (gói quà trong giấy đầy màu sắc)

4 – h: having lunch together on the second day of Tet (dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết)

5 – e: placing the chopsticks on top of the rice bowl when finishing a meal (đặt đôi đũa lên miệng chén khi ăn xong)

6 – a: children in the family standing in a row to greet guests (trẻ con trong gia đình đứng xếp hàng để chào khách)

7 – b: wearing ao dai on special occasions (mặc áo dài vào dip đặc biệt)

8 – d: giving children lucky money at Tet (lì xì tiền cho trẻ em vào ngày Tết)

b) Write C (custom) or T (tradition) under each picture in a. In pairs, compare your answers. (Viết c (custom – phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi bức hình trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.) Answer: (Trả lời) 3. GAME: CUSTOMS AND TRADITIONS EXPERTS (Trò chơi: Chuyên gia phong tục và truyền thống)

1. Làm theo nhóm nhỏ

2. Dành 5 phút viết xuống càng nhiều phong tục và truyền thống địa phương càng tốt.

3. Trình này danh sách của bạn cho nhóm khác.

Tạm dịch:

4. Nhóm có những ý tưởng hay nhất là chuyên gia.

A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B).

1 – e: Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.

(Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.)

2 – d: Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.

3 – a: Theo truyền thông, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.

4 – g: Có một truyền thông ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.

Answer: (Trả lời)

5 – b: Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.

6 – c: Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.

7 – f: Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.

2. Read the full sentences in 1 again and complete the expssions below.

1. phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó

(Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.)

2. có một truyền thống + mệnh đề

3. theo truyền thống + mệnh đề

4. theo truyền thống bằng việc làm gì

Answer: (Trả lời)

5. phá vỡ truyền thông bằng việc làm gì

Tạm dịch:

6. có phong tục làm gì

7. có một phong tục làm gì

1. According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

3. Read the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expssion in 2. Remember to change the verb tense if necessary.

There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

(Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.)

2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

Answer: (Trả lời)

5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

1. Theo truyền thống, chúng tôi có pháo hoa vào đêm Giao thừa.

Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm giao thừa.

Có một truyền thống ở tỉnh ta là đốt pháo hoa vào đêm giao thừa.

2. Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.

3. Có một truyền thống cho người lớn chạm đầu trẻ em.

4. Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào những dịp đặc biệt.

Tạm dịch:

5. Phụ nữ phá vỡ truyền thống khi bắt tay với người lạ.

1. It’s the custom in my country that family members get together on Tet holiday.

2. We broke the tradition by not decorating the house on Tet holiday.

3. There is a tradition in my family that we always have dinner at night together.

4. Now complete the following sentences with your own ideas.

4. We have a custom of doing exercise in the morning.

(Hoàn thành những câu sau với ý kiến riêng của bạn.)

5. According to tradition, adults give lucky money to children on Tet holiday.

1. Đó là phong tục ở nước tôi khi những thành viên trong gia đình tụ tập vào ngày Tết.

Answer: (Trả lời)

2. Chúng tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không trang trí nhà vào ngày Tết.

3. Có một truyền thống trong gia đình tôi rằng chúng tôi luôn dùng bữa tối cùng nhau.

4. Chúng tôi có phong tục là tập thể dục vào buổi sáng.

5. Theo truyền thống, người lớn lì xì tiền cho trẻ con vào ngày Tết.

Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch: 5. Complete the words under the pictures with spr or str. Then listen and repeat.

1. Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên chúng tôi đều được tuân theo nghiêm khắc.

(Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /spr/ và /str/. Sau đó nghe và lặp lại.)

2. Phong tục nói lời chào với người lạ đã trải rộng khắp cộng đồng chúng tôi.

3. Ở quận chúng tôi, có phong tục là người dân quét đường vào sáng thứ Bảy.

Answer: (Trả lời)

4. Đoạn phim thật sự làm nổi bật phong tục và truyền thống của chúng tôi.

6. Listen and circle the words with /spr/ and underline the words with /str/. Then say the sententences.

5. Ba mẹ thường muốn con cái theo truyền thống gia đình.

(Nghe và khoanh tròn những từ với /spr/ và gạch dưới những từ với /str/. Sau đó đọc các câu.)

A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Bạn nên kính trọng người lớn tuổi.

2. Theo truyền thống, bạn không nên quét nhà vào ngày đâu năm mới.

3. Trẻ con nên nhận đồ từ người lớn bằng 2 tay.

1. Look at the pictures an complete the sentences with should or shouldn’t.

4. Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi đến chùa.

(Nhìn vào hình và hoàn thành các câu với shouldvà shouldn’t.)

5. Bạn nên mang theo một món quà khi thăm nhà ai đó.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Em gái bạn đang nhai và nói chuyện cùng lúc. ⇒ Em không nên làm như thế. Thật là không lịch sự cho lắm.

2. Em trai bạn đang gây ồn ào ở chùa. ⇒ Suỵt! Em nên yên lặng ở đây chứ!

3. Người bạn nước ngoài của bạn được mời đến bữa tối trong một ngôi nhà Việt Nam. ⇒ Sau khi lấy thức ăn từ đĩa, bạn nên bỏ nó vào chén trước khi ăn.

4. Bạn không biết làm gì khi vào một ngôi nhà Nhật. ⇒ Bạn nên cởi giày ở cổng.

(Nối những tình huống trong phần A và lời khuyên trong phần B.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. have to

2. have to

3. has to

4. had to, don’t have to

5. Does… have to

6. didn’t have to

3. Complete the sentences with the correct form of have to. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của have to.)

1. Mẹ tôi nói rằng tôi phải về nhà đúng 9 giờ tối.

2. Chứng tôi phải đi bây giờ bởi vì ba chúng tôi đang đợi chúng tôi.

3. Cô ấy phải mặc trang phục đó bởi vì nó là truyền thống gia đình.

Answer: (Trả lời)

4. Trong quá khứ, đàn ông phải mặc áo dài, nhưng ngày nay họ không phải mặc nó.

5. Trước khi rồi bàn ăn, con trai bạn xin phép chưa?

6. Ngày hôm nay chúng tôi không phải đến trường vì trời mưa lớn.

Tạm dịch:

1. Bạn phải cởi mũ ra khi đi vào khu thờ cúng chính của đền.

A. Bạn có thể cởi mũ nếu nạn muốn.

B. Bạn không được phép đội mũ.

2. Bạn không phải boa ở Việt Nam.

A. Không cần phải boa ở Việt Nam.

B. Bạn không được phép boa ở Việt Nam.

4. Choose A or B to convey the meaning of the first sentence.

3. Học sinh không được chạy hoặc làm ồn trong khu trường học.

(Chọn A hoặc B để thể hiện ý nghĩa của câu đầu tiên.)

A. Chạy và làm ồn không được phép ở khu trường học.

B. Chúng có thể chạy và làm ồn trong khu trường học.

4. Trong quá khứ, người Việt Nam phải sống với ba mẹ thậm chí sau khi kết hôn.

Answer: (Trả lời)

A. Họ có thể sống với ba mẹ sau khi họ kết hôn.

Tạm dịch:

B. Họ buộc phải sống với ba mẹ sau khi kết hôn.

Chào Mi,

Mình rất hào hứng về chuyến đi của bạn. Sẽ thật thú vị đấy!

Có lẽ mình nên đưa ra vài lời khuyên cho bạn, như vậy bạn có thể chuẩn bị cho nước Nhật. Chúng mình có nhiều phong tục và nó có thể gây chút bối rối cho khách đến thăm.

Đầu tiên, bạn phải cởi giày khi bạn đi vào trong nhà. Bạn nên đi dép trong nhà – nhưng bạn không phải mang theo một đôi đâu, chúng mình có những đôi dép thêm dành cho khách. Sau đó, bạn còn phải dùng đôi dép khác trong nhà tắm và trong vườn, nhưng bạn sẽ quen với điều đó thôi! Bạn không nên lo lắng – mình ở đó sẽ giúp bạn.

Tạm thời là như vậy, giờ mình phải đi rồi…

Eri x

5. Mi is going to visit her friend Eri in Japan. Read Eri’s email. There are six mistakes in it. Can you find and correct them? (Mi sẽ thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri, có 6 lỗi trong đó, em có thể tìm và sửa chúng không?)

– Children should take things from adults with both hands.

– You shouldn’t wear shorts when going to the pagoda

– You should bring a gift when you visit someone’s house

Answer: (Trả lời)

– You have to take your hat off when going inside the main worship area of the temple.

Tạm dịch:

– You don’t have to tip in Vietnam.

– Before leaving the dinner table, you must ask for permission.

– Trẻ con nên nhận đồ vật từ người lớn bầng 2 tay.

– Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi chùa.

– Bạn nên mang theo quà khi đến thăm nhà ai đó.

– Bạn phải cởi nón khi đi vào trong khu vực thờ cúng của đền thờ.

(Làm theo cặp. Tưởng tượng rằng cả hai bạn đều có một người bạn mà sẽ đến Việt Nam vào mùa hè này. Lặp danh sách 3 lời khuyên và 3 điều bắc buộc mà bạn của bạn nên theo.)

– Trước khi rời bàn ăn, bạn phải xin phép.

COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

In the first picture, people are sitting on the mat to have the meal. People are using the chopsticks and bowls. The main foods are soup, boiled vegetable, rice,…

Tạm dịch:

In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

1. Look at the pictures below. In pairs, discuss the

1. Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

3. Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

4. Khi bữa ăn kết thÚ£, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

Answer: (Trả lời)

5. Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

6. Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

Tạm dịch:

8. Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

1. Chúng ta ngồi quanh một mâm trên ván để dùng bữa.

2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

3. Now listen to Nick giving a psentation on table manners in Britian and check your answers.

6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

(Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình vể cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.) Audio script: (Bài nghe)

In my family, there are some table manners. Firstly, we usually use rice bowls and chopsticks, only small children use spoons instead of chopsticks. Secondly, the host/hostess invites everybody to start eating and offers to serve the food for the guests. Lastly, when we finish eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

Tạm dịch:

Trong gia đình tôi, có một số cách cư xử. Thứ nhất, chúng ta thường dùng bát cơm và đũa, chỉ có trẻ nhỏ dùng thìa thay cho đũa. Thứ hai, chủ nhà / tiếp viên mời mọi người bắt đầu ăn và đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. Cuối cùng, khi chúng ta ăn xong, chúng ta đặt đũa lên trên bát cơm.

Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

Minh: Well, what do you want to know?

Answer: (Trả lời)

Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

Tạm dịch:

Jessica: You’re kidding!

Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles.

Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

(Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.)

Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

Jessica: Do you start meals before the host invites?

Tạm dịch:

Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

Answer: (Trả lời)

Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

Minh: Jessica ơi. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các quy định trên bàn ăn của người Việt.

Minh: À, thế bạn muốn biết gì nào?

Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

Jessica: Bạn đùa đó à?

Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

⇒ Picture 1: A family is celebrating a birthday. Gia đình đang tổ chức sinh nhật.

⇒ Picture 2: People are making chung cakes. Người ta đang làm bánh chưng.

⇒ Picture 3: A family is at an amusement park. Một gia đình đang ở công viên giải trí.

2. Does your family ever do the same things? (Gia đình bạn từng làm những điều này chưa?)

⇒ Yes, we do.

1. Look at the picture and answer the questions.

Yes, she is.

(Nhìn vào hình và trả lời câu hỏi.)

Theo ý kiến của tôi, phong tục và truyền thống rất quan trọng. Cũng như các gia đình khác, chúng tôi có phong tục và truyền thống riêng.

Answer: (Trả lời)

(A) Đầu tiên, có một truyền thống trong gia đình tôi là dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày Mùng 2 Tết. Mọi người phải ở đó trước 11 giờ. Chúng tôi đã tiếp nối truyền thống này trong ba thế hệ.

(B) Thứ hai, chúng tôi có phong tục dành ngày Chủ nhật cùng nhau. Chúng tôi thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại. Chúng tôi không nhất thiết phải làm như vậy, nhưng nó làm cho gia đình chúng tôi gần gũi nhau hơn.

(C) Thứ ba, chúng tôi tổ chức kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 bởi vì họ không nhớ chính xác ngày. Phong tục là chúng tôi phải nấu một món mới mỗi năm. Năm ngoái, mẹ tôi nấu món lasagne, một món ăn Ý. Năm nay, chúng tôi đã chuẩn bị xôi 5 màu ăn với thịt gà.

Tất cả chúng tôi đều thích những phong tục và truyền thống này bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

2. Read Mi’s psentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? (Đọc bài thuyết trình của Mi về phong tục và truyền thống. Bài viết của cô ấy có nói về gia đình và xã hội của cô ấy không?)

1. Lasagne ( C)

2. 11 a.m ( A)

3. the first Sunday in October ( C)

Answer: (Trả lời)

4. go to the cinema ( B)

5. 3 generations ( A)

Tạm dịch:

6. they provide our family with a sense of belonging ( C)

1. tên của món ăn Ý⇒ Lasagne

2. thời gian mà các thành viên trong gia đình phải tụ tập ăn trưa ⇒ 11 a.m

3. ngày kỷ niệm ngày cưới ⇒ ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10

4. một hoạt động ngoài trời ⇒ đi xem phim

3. Now decide in which paragraph each detail below is mentioned. Write A, B, or C in the blank.

5. khoảng thời gian mà một truyền thông tồn tại ⇒ 3 thế hệ

(Bây giờ quyết định trong mỗi chi tiết bên dưới để cập đến đoạn văn nào. Viết A, B, C trong khoảng trống.)

6. lý do để dành thời gian cùng nhau ⇒ bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

Answer: (Trả lời)

1. They are: having lunch together on the second day of Tet, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October.

2. They usually go to the cinema or go for a pinic together.

3. They don’t remember.

4. They made five-coloured sticky rice served with grilled chicken.

Tạm dịch:

5. They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging.

1. Ba phong tục hoặc truyền thông mà Mi đề cập là gì? Chúng là: dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết, dành ngày Chủ nhật cùng nhau và tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10.

2. Gia đình Mi thường làm gì vào những ngày Chủ nhật? Họ thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại cùng nhau.

3. Ngày kỷ niệm ngày cưới của ông bà cô ấy là ngày nào? Họ không nhớ.

4. Họ đã làm gì cho kỷ niệm ngày cưới của ông bà trong năm nay? Họ đã làm xôi 5 màu ăn kèm với gà nướng.

5. Tại sao họ thích phong tục và truyền thống gia đình? Họ thích phong tục và truyền thống gia đình bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

4. Read the text again and answer the question.

Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

(Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. We have tradition of celebrating family member’s birthday. We alsc have custom of having dinner together. At Tet, we have tradition of making foods: sticky rice, spring roll, chung cake…

2. They are so meaningful and I feel happy to be a part of our traditions and customs.

3. They make family member closer and love each other more.

1. Ba phong tục và truyền thống mà bạn thích nhất trong gia đình bạn là gì? Miêu tả chúng chi tiết. Chúng tôi có truyền thống tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình. Chúng tôi cũng có phong tục dùng cơm tối cùng nhau. Vào ngày Tết, chúng tôi có truyền thống nấu thức ăn: xôi, chả giò, bánh chưng…

Tạm dịch:

2. Bạn cảm nhận như thế nào khi bạn tham gia vào những phong tục và truyền thống này? Chúng thật có ý nghĩa và tôi cảm thấy thật hạnh phúc khi là một phần của những truyền thống và phong tục chúng tôi.

3. Tại sao thật quan trọng để tiếp tục phong tục và truyền thống của gia đinh? Chúng làm cho các thành viên gần gũi hơn và yêu thương nhau hơn.

5. Work in pairs and discuss the questions.

SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

I think it is Xoe dance. Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.

Tạm dịch: 6. Interview another pair to get their answers to the questions in 5. Note down their answers in the table below. Then psent what you have found out to the class.

Nó là truyền thống gì?

Điệu múa xòe

Điệu múa thể hiện điều gì?

(1) cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

(2) buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

(3) Hơn 30

Hình thức múa phổ biến là gi?

(4) Múa vòng tròn

Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

(5) Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

Người ta trình diễn nó như thế nào?

(6) Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

(8) Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

(Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.)

Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

Answer: (Trả lời)

The xoe dance expsses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

Tạm dịch:

The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expsses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

1. Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner.

Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

(Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và tư nhân như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, người hâm mộ giấy hoặc chiếc khăn.

Người già nói rằng họ không nên phá vỡ với truyền thống này bởi vì nó phản ánh văn hóa Thái và lối sống. Như một bài hát dân gian Thái Lan, không có điệu múa xòe, gạo sẽ không phát triển và mọi người sẽ không kết hôn.

Answer: (Trả lời) 2. Listen to Mai’s psentation and complete the table with no more than three words from the recording. (Nghe bài thuyết trình của Mai và hoàn thành bảng với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

Answer: (Trả lời)

2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

Tạm dịch:

3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

Audio script: (Bài nghe)

5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 à nhiều khu vực nước Nhật vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

3. Listen again and tick (✓) true (T) or false (F). (Nghe lại và chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

There is a tradition in Japan that people perform the Obon dance during the Obon festival. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like thiw dance.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Có một truyền thống ở Nhật Bản đó là người ta biểu diễn điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

4. Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

1. Chúng ta nên tôn trọng phong tục và truyền thống của chúng ta.

Answer: (Trả lời)

2. Nhiều quốc gia trên thế giới có truyền thống thờ cúng tổ tiên.

3. Bạn không nên gói quà trong giấy màu đen hoặc màu trắng.

Tạm dịch:

4. Ớ nhiều quốc gia, chủ nhà thường mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

5. Ở Việt Nam, bộ đồ ăn mà chúng ta thường dùng nhất là đũa.

5. Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence.

6. Theo truyền thống, gia đình tôi đã thăm ngôi chùa này.

(Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.) Answer: (Trả lời)

1. There is a tradition that people usually visit the pagoda in the mid-month.

Tạm dịch:

2. According to tradition, people get together on the Tet holiday.

3. People follow the tradition of visiting relatives on Tet holiday.

6. When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas.

4. People break the tradition by not decorating houses on Tet holiday.

(Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

5. My family have the custom of having dinner together.

1. Có một truyền thống là người ta hay đi chùa vào giữa tháng.

1. Complete the sentences with the words from the box.

2. Theo truyền thống, người ta tụ họp nhau vào ngày Tết.

(Hoàn thành các câu với những từ từ trong khung.)

3. Người ta vẫn giữ truyền thống thăm người thân vào ngày Tết.

4. Người ta phá vỡ truyền thông bằng việc không trang trí nhà cửa vào ngày Tết.

5. Gia đình tôi có phong tục là dùng cơm tối cùng nhau.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Family customs and traditions: have dinner together, go to the cinema at weekends, visit relatives at weekends, celebrate birthday of family member.

Social customs and traditions: visit pagoda, decorate houses for Tetw bring psent when visit someone’s house

Phong tục và truyền thống gia đình: dùng cơm tối cùng nhau, đi xem phim vào ngày cuối tuần, thăm người thân vào cuối tuần, tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình.

2. Write sentences with the following expssions.

Phong tục và truyền thống xã hội: thăm chùa, trang trí nhà cửa vào ngày Tết, mang theo quà khi thăm nhà ai đó.

(Viết câu với những thành ngữ sau.)

Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

1. should wait

2. shouldn’t use

3. shouldn’t break

4. should follow

Tạm dịch:

5. Shouln’t touch

1. Ở Việt Nam, bạn nên chờ người lớn tuổi nhất ngồi trước khi bạn ngồi

2. Ớ Việt Nam, bạn không nên chỉ dùng tên để gọi người lớn tuổi hơn bạn.

3. Bạn không nên thất hứa với trẻ con

4. Nếu bạn là người Việt Nam, bạn nên theo phong tục và truyền thống của bạn.

3. Complete the following wordwebs with the customs and traditions you know or have learnt.

5. Ban không nên chạm vào đầu người khác vì nó thật không tôn trọng.

(Hoàn thành những lưới từ sau với phong tục và truyền thống mà em biết hoặc học được.) Answer: (Trả lời)

1. has to → have to

2. should → shouldn’t

Tạm dịch:

3. have to has → have to have

4. should to → should

5. have avoid → have to avoid

4. Complete the sentences. using should or shouldn’t and a verb from the box.

1. Khi bạn thăm một ngôi đền ở Thái Lan, bạn phải theo vài phong tục quan trọng.

(Hoàn thành câu, sử dụng should hoặc shouldn’t và một động từ từ trong khung.)

2. Người ta không nên mặc quần ngắn và áo ngắn. Điều này là không tôn trọng.

3. Người ta có thể mang giày xăng-đan nhưng phải có quai đeo phía sau.

4. Người ta nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Answer: (Trả lời)

5. Phụ nữ phải tránh chạm vào thầy chùa.

Communication trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

I have been invited to dinner with a British family. → You should go there on time.

I am going to visit a pagoda in Vietnam. → You should lower your voice in pagoda.

I am going to Japan to stay with my Japanese friend. → You should take off shoes before enter Japanese house.

I want to join in the Tet celebrations. → You should exchange best wishes with people.

5. Underline one mistake in each of the following sentences. Correct it. (Gạch dưới một lỗi trong mỗi câu. Sửa nó. )

Tôi từng được mời đến dùng bữa tối với một gia đình người Anh. → Bạn nên đi đúng giờ.

Tôi sẽ đi thăm viếng chùa ở Việt Nam. → Bạn nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Tôi sẽ đi Nhật ở cùng người bạn Nhật của tôi. → Bạn nên cởi giày trước khi vào một ngôi nhà Nhật.

Answer: (Trả lời)

Tôi muốn tham gia vào lễ Tết. → Bạn nên trao đổi lời chúc mừng với mọi người.

PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Làm theo cặp 3-4 người. Quyết định phong tục hoặc truyền thống Việt Nam mà bạn muốn nghiên cứu.

2. Từng cá nhân phỏng vấn người lớn tuổi (ông bà hoặc hàng xóm) về phong tục và truyền thống này

3. Sau đó phỏng vấn một người trẻ hơn (mẹ bạn hoặc giáo viên) để xem phong tục hay truyền thống này ngày nay có thay đổi không.

4. Trở lại nhóm bạn, so sánh và kết hợp kết quả nghiên cứu. Sau dó cùng nhau lên kế hoạch cho bài thuyết trình. Quyết định ai sẽ thuyết trình mỗi phần.

5. Đưa ra bài thuyết trình của bạn cho lớp.

As everyone knows, vietnam is a multi-cultural country because there are 54 ethnic groups. It’s also the reason that there are some customs and traditions in vietnam. We are the Kinh and at the past we followed some good customs and traditions and one of them is vistiting pagoda at the new year’eve. This custom has changed and let’s know more about it.

6. GAME: WHAT SHOULD I DO?

At the past, people choose the good day to go to pagoda and wish. They hope they will have a safe and lucky life.

(Trò chơi: Tôi nên làm gì?

At the past, each village has a own pagoda. And they go to this pagoda to wish.

Trong những nhóm nhỏ, lần lượt chọn một trong những viễn cảnh cho mỗi cái. Khi mọi người lần lượt trả lời, chọn cho người đưa ra lời khuyên hay nhất.)

Now, this custom is changed. Because of the mantal, people go to the pagoda which they hear it is miraculous. It’s so bad.

Như mọi người đều biết, Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa vì có 54 dân tộc. Đó cũng là lý do có một số phong tục và truyền thống ở Việt Nam. Chúng tôi là người Kinh và trong quá khứ, chúng tôi đã theo một số phong tục và truyền thống tốt đẹp và một trong số đó là chùa đang chào đón năm mới. Tùy chỉnh này đã thay đổi và hãy biết thêm về nó.

Answer: (Trả lời)

Ngày xưa, người ta chọn ngày tốt để đi chùa và ước. Họ hy vọng họ sẽ có một cuộc sống an toàn và may mắn.

Nhưng hôm nay họ làm điều đó vào đêm giao thừa và tất cả các ngày trong Tết.

Ngày xưa, mỗi làng đều có một ngôi chùa riêng. Và họ đến chùa này để ước.

Bây giờ, tùy chỉnh này được thay đổi. Vì câu thần chú, mọi người đi đến chùa mà họ nghe thấy điều đó thật kỳ diệu. Thật tệ.

Tạm dịch:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Customs and traditions: How they have changed? (Phong tục và truyền thống: Chúng thay đổi như thế nào?) Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:


【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Unit 12 Tiếng Anh 8 thí điểm: Life on other planets

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12

hướng dẫn học tốt Unit 12 Tiếng Anh lớp 8 thí điểm: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác) các phần: Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Project (phần 1-4 trang 67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm). Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Listening

1. Work in pairs. Describe the picture … (Thực hành theo cặp. Mô tả các bức tranh và trả lời câu hỏi.)

1. What do the pictures show? Do you think they really exist? (Những hình ảnh thể hiện gì? Bạn có nghĩ chúng thật sự tồn tại không?)

2. What do you want to know about them? (Bạn có muốn biết về chúng không?)

3. What would you do if you saw one of them? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn thấy một trong số chúng?)

2. Listen to Tom’s imagined description … (Lắng nghe mô tả tưởng tượng của Tom về một người ngoài hành tinh đến từ một hành tinh khác. Điền vào mỗi chỗ trống với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

Gợi ý:

(1) Jupiter

(2) Much bigger

(3) more powerful

(4) Lots of hair

(5) thick skin

(6) four eyes

(7) Happiness

(8) fear

(9) energy

(10) rocks

Audio script:

I think the inhabitants of Jupiter may be very different to human beings. This is how imagine them: They may be much bigger and more powerful than humans. Jupiterians may have eight legs and be able to move very fast. They may have a lot of hair all over their bodies and their skin might be very think so they can live in temperatures of around – 145 degrees Celsius. They may have four eyes and be able to see very far. They may also have a very good sence of smell and they may even be able to sense others’ feelings like happiness or fear. And I don’t think they eat and drink like us. Instead, they get all their energy from the rocks. They may charge their bodies by plugging their feet into the rock, just like charging a battery. That way, they don’t even need to breathe air.

The only way they may be similar to us is they live in family units of parents and children. They may also use language to communicate wizn each other.

3. Listen again and tick (v) … (Nghe lại và đánh dấu vào câu đúng (T), sai (F) hoặc không có thông tin (NG).)

Gợi ý:

1. F

2. NG

3. T

4. F

5. F

6. F

1. Cư dân có thể rất giống với con người.

2. Chúng có lẽ có thể bay.

3. Ở đó rất lạnh.

4. Chúng có lẽ nhìn xa được.

5. Chúng có lẽ cần không khí cho sự tồn tại của chúng.

6. Chúng có lẽ cần nhiều thức ăn và thức uống.

Writing

Gợi ý:

– He might have 2 eyes.

– He may be eat rock.

– His skin may be green and thick.

– His hair may be a lot.

– He may wear spacesuit.

– He may be similar to us in that he can feel happy and fearful.

– He may be different from humans in that he can’t speak.

– Anh ấy có thể có 2 mắt.

– Anh ấy có thể ăn đá.

– Da anh ấy có thể xanh và dày.

– Tóc anh ấy có thể nhiều.

– Anh ấy có thể mặc bộ đồ không gian.

– Anh ấy giống chúng ta rằng có thể cảm nhận vui vẻ và đáng sợ.

– Anh ấy có thể khác con người rằng anh ấy không thể nói được.

5. Now use the notes to write … (Bây giờ sử dụng các ghi chú để viết một miêu tả về người ngoài hành tinh.)

Gợi ý 1:

– I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

Gợi ý 2:

– I think that an alien may be very different from a human being. He has a head almost twice as big as ours with 3 eyes and no hair. His/Her eyes are not as round as ours, but oval and large. He has grayish skin, a thin neck and a long nose. He is very tall, as tall as 10 feet. Unlike a human being, He might eat soil, rock and leaves. He may wear a spacesuit. He may be similar to US in that he/she can feel happy and fearful. He may be different from humans in that he/she can’t speak.

Gợi ý 3:

– I sometimes dream about meeting an alien from Mars. He looks very strange. He has big eyes and he is a little bigger and more violent than me. His skin is black . He has no hair on his head but he has an antenna. He wears clothing but it is made of metal. It’s very strong. He looks really powerful and he tells me that he always has to fight for the freedom of his planet. There are a lot of invaders from the Galaxy who want to control his planet. He loves peace and he will do everything to protect his planet.

6. Swap your work with your partner. How … ()

Các bạn tự làm và tự tìm ra sự khác nhau.

Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Rearrange the letters to label … (Sắp xếp lại các chữ cái để đặt tên cho các bức tranh.)

Gợi ý:

1. aliens

2. space buggy

3. weightless

4. solar system

5. planet

6. spaceship

7. flying saucer

8. galaxy

2. Fill each gap with a suitable … (Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp từ trong khung.)

1. accommodate

2. surface

3. traces

4. experienced

5. climate

6. NASA

1. Trái đất dường như quá nhỏ đến nỗi mà không thể chứa hết dân số đang tăng lên.

2. Nước bao phủ 70% bề mặt trái đất.

3. Những nỗ lực đã được thực hiện để tìm ra dấu vết của người ngoài hành tinh.

4. Những nhà du hành vũ trụ đã trải qua những khó khăn khi họ lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

5. Khí hậu trên những hành tinh khác rất khác với trái đất.

6. NASA là từ viết tắt của Cơ quan Không gian và Vũ trụ Quốc gia (Mỹ).

Grammar

3. Underline the correct answer. (Gạch chân câu trả lời đúng.)

Gợi ý:

1. if

2. had been

3. who

4. had been

5. how

6. ate

7. what

1. Anh ấy hỏi thử rằng có người sống trên sao Kim không.

2. Họ muốn biết khi nào tàu không gian lần đầu tiên được phóng lên.

3. Cô ấy hỏi họ ai là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

4. Họ hỏi tôi tàu không gian nào lần đầu tiên khám phá sao Hỏa.

5. Những học sinh hỏi làm cách nào những nhà khoa học khám phá ra những hành tinh khác.

6. Anh ấy hỏi tôi con người trên những hành tinh khác ăn thực phẩm nào.

7. Cô ấy hỏi giáo viên cô ấy UFO thay thế cho từ gì.


【#7】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer

Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9

Giải bài tập SGK Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 – Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD đưa ra bài dịch và câu trả lời tham khảo cho các phần: Getting Started Unit 9 Lớp 7 Trang 26 SGK, A Closer Look 1 Unit 9 Lớp 7 Trang 29 SGK, A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 7 Trang 30 SGK.

MỞ ĐẦU (Tr.26) 1. Listen and read (Nghe và đọc)

BÀI DỊCH: FESTIVAL PROJECT (DỰ ÁN LỄ HỘI)

Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắk Lắk. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời.

Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

Mai: Dạ, nó được gọi là “Lễ hội Ánh sáng” và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Còn em, Phong?

Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng để ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

Giáo viên: Em thích gì ở nó?

Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

Giáo viên: Ồ! Nghe có vẻ kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.

Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước …

a. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

1. No, she didn’t. Because she said “Oh really”? It showed that she was surprised.

2. They light candles and display fireworks.

3. It’s La Tomatina.

4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

b. Tick (✓) true (T) or false (F)

2. Write the festivals in the box under the pictures. Then listen and repeat. (Viết các lễ hội trong bảng dưới các bức tranh.)

1. Water festival (Lễ hội Nước)

2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

3. Ghost Day (Lễ hội Ma quỷ)

4. Tet (Tết)

5. Rock in Rio (Lê hội Rock ở Rio)

6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

7. Halloween (Lễ hội Halloween)

8. Easter (Lễ Phục sinh)

Religious: Christmas, Easter

Music/ arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival

Seasonal: Tet, Water Festival

Superstitious: Halloween, Ghost Day

4. Compare your answers with a partner (So sánh câu trả lời của bạn với bạn cùng lớp)

Ví dụ:

A: I think Rock in Rio and the Cannes Film Festival are music or arts festivals.

A: Tớ nghĩ là lễ hội Rock in Rio và Liên hoan phim Cannes là lễ hội âm nhạc hoặc lễ hội nghệ thuật

B: I agree.

A: Which do you think are seasonal festivals?

B: I think Christmas and Easter. How about you?

A: I think Halloween and Ghost Day.

B: Tớ đồng ý.

A: Bạn nghĩ lễ hội nào là lễ hội theo mùa?

B: Tớ nghĩ là lễ Giáng sinh và lễ Phục sinh. Còn bạn?

A: Tớ nghĩ là lễ hội Halloween và Lễ hội Ma quỷ.

5. Can you add any more festivals to the groups in 3? (Bạn có thể thêm vào lễ hội nào trong nhóm ở bài 3 nữa không.)

Religious: Thanksgiving, Diwali

Music/ arts: Berlin Festival

Seasonal: Mid-autumn Festival

A CLOSER LOOK 1 HỌC KĨ HƠN 1

Vocabulary

1a. Can you complete the table below with appropriate verbs, nouns and adjectives? Listen and check your answers. (Bạn có thể hoàn thành bảng sau với động từ, danh từ, tính từ phù hợp không? Nghe và kiểm tra đáp án của bạn.)

b. Now complete the following sentences with the words from the table in a. You don’t need to use all the words. The first letter of each word has been given. (Bây giờ hoàn thành câu với các từ trong bảng a. Bạn không cần sử dụng tất cả các từ. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được cho trước.)

1. festival 4. culture

2. celebrate 5. parade

3. celebration 6. performers

2. In groups, choose a festival. Take turns to say the name of the festival, then add an action. (Làm theo nhóm, chọn một lễ hội. Lần lượt nói tên lễ hội đó và thêm vào hành động.)

Ví dụ:

A: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và …

Pronunciation

3. Listen and repeat the words. Then listen again and put them in the correct column according to their stress pattern. (Nghe và lặp lại các từ. Sau đó nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo trọng âm)

4. Circle the word with a different stress pattern from the others. Then listen and check. (Khoanh tròn từ có trọng âm khác các từ còn lại. Sau đó nghe và kiểm tra.)

1. balloon 2. complete 3. ppare 4. alone 5. tidy

5. Read the following sentences and mark the stressed syllable in the underlined words. Then listen, check and repeat. (Đọc các câu sau và đánh dấu trọng âm trong các từ được gạch chân. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại)

1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (‘dancers)

3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

A CLOSER LOOK 2 Grammar

1. Look at the pictures below. What information would you like to know about this festival? (Nhìn vào các tranh sau. Thông tin nào bạn muốn biết về lễ hội này?) Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

I would like to know (Tôi muốn biết)

– What is it? (Đó là lễ hội gì?)

– When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

– Where does it take place? (Nó diễn ra ở đâu?)

– How often does it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

– Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

Look out! (Chú ý!)

Một cụm trạng ngữ đưa ra thêm thông tin về thời gian, địa điếm, cách thức, v,v… của một hành động. Cụm trạng ngữ được dùng với danh từ, giới từ’ hoặc động từ nguyên thể. Chúng có thể được sử dụng để trả lời các câu hỏi khác nhau.

2. Now look at the webpage. Complete the table about the festival. (Bây giờ nhìn vào trang web. Hoàn thành bảng sau về lễ hội.)

Bài dịch: Liên hoan phim quốc tế Cannes

Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại để chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

3. Now think about a festival you know in Viet Nam. Complete the table with information about that festival, then tell your partner about it. (Bây giờ hãy nghĩ về một lễ hội bạn biết ở Việt Nam. Hoàn thành bảng với các thông tin vê lễ hội, sau đó nói cho bạn của bạn nghe về điều đó).

H/ Wh – Questions: review (Ôn tập câu hỏi H/ Wh)

Có 7 câu hỏi bắt đầu bằng Wh và một câu hỏi bắt đầu bằng H trong tiếng anh: what, which, where, when, who, whose, why và how.

Remember!

Question words and their auxiliaries are usually contracted in speech. (Các từ để hỏi và trợ từ của nó thường được rút gọn trong lúc nói.)

Example:

Who is = Who’s

What will = What’ll

Who’s coming to the festival?

What’ll they do there?

4. Join the questions to the types of answers. There may be more than one correct answer to each question. (Nối các câu hỏi với các dạng câu trả lời. Có thể có hơn một câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.)

Who – person: Để hỏi về người

Why – reason: Để hỏi về lí do

Which – whole sentence (limited options): Để hỏi về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn)

Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu

What – whole sentence: Để hỏi về cả câu

When – time: Để hỏi về thời gian

Where – place: Để hỏi về nơi chốn

How – manner: Để hỏi về cách thức


【#8】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skills 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

Đến với Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1, quý thầy cô giáo và các em học sinh sẽ có thêm tư liệu để phục vụ quá trình giảng dạy và học tập. Mời thầy cô và các em tham khảo để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 11 CHANGING ROLES IN SOCIETY. COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr. 64 SGK)

Bổ sung từ vựng

hands-on (adj) thực hành, thực tế

tailoring (v) biến đổi theo nhu cầu

inpidually-oriented (adj) có xu hướng cá nhân

responstive to (adj) phản ứng nhanh nhạy

b. Đọc các dự doán đã được đăng lên và xem xem có giống dự đoán của em không.

Chỉ là tưởng tượng!

Đây là một diễn đàn được tạo bởi trường Nhật Minh ở Đà Nẵng. Các học sinh được yêu cầu chia sẻ suy nghĩ của họ về vai trò của trường học trong tương lai. Đây là một số bài đăng chúng tôi muốn chia sẻ với bạn.

Bài 22:

Trường học sẽ giống như một thành phố nhỏ. Các lớp học sẽ được diễn ra ở lớp học truyền thống và ở những nơi như nhà hàng bán thức ăn nhanh nơi học sinh sẽ học làm thế nào để kinh doanh hoặc tại một trạm y tế nơi họ sẽ học chăm sóc người khác. Tóm lại, việc học sẽ thực tế hơn.

Lan, lớp 6A

Bài 51:

Hương, lớp 9B

Bài 76

Trường học sẽ không còn là người đánh giá, quyết định xem một học sinh có được phép vào đại học không nữa. Xã hội cũng sẽ là một phần của đánh giá này thông qua các hoạt động mà một học sinh đã thể hiện bên ngoài lớp.

Hùng, lớp 9D

Bài 101:

Trường học sẽ phản hồi nhiều hơn với các thay đổi trong xã hội bằng cách biến đối theo nhu cầu chương trình giảng dạy và các hoạt động của chúng. Và tiếp tục như vậy, họ sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế và bảo vệ sự an toàn xã hội.

Nguyên, lớp 8G

1. hands-on: real, practical (sự thật, thực tế)

3. evaluator: a person who judges another person’s performance (người phán xét thể hiện của người khác)

4. responsive to: reacting quickly and positively, showing interest in something (phản ứng nhanh và tích cực, thế hiện sự quan tâm đến điều gì đó)

5. tailoring: making the necessary changes to something to make it fit a person or situation (thực hiện các thay đổi cần thiết để làm điều gì đó phù hợp với 1 hoàn cảnh hoặc tình huống)

3. Phản hồi nào (1-4) thích hợp với các bài đảng trong mục 1b nhất?

Bài 22: 4 – Tôi có chung một tầm nhìn về việc chúng ta có thể học nhiều hơn từ cuộc sống thực

Bài 51: 3 – Sự phát triển này sẽ cho phép một học sinh thiết kế việc học của chính anh ấy/ cô ấy

Bài 76: 1 – Tôi đồng ý rằng thành tích học tập không chỉ là tiêu chí duy nhất đánh giá một con người

Bài 101: 2 – Các khảo sát sẽ được tiến hành đế tìm ra sự thay đổi nhu cầu của xã hội

4. EM NGHĨ GÌ?

Thay đổi nào trong vai trò của trường học ở diễn đàn “chỉ là tưởng tượng”…

1. Bạn thích thú nhất?

2. Bạn có thấy không thích khi nó xảy ra?

3. Bạn có chắc là nó sẽ đến sớm không?

4. Sẽ cần có sự tham gia của toàn xã hội không?

SKILLS 1 KỸ NĂNG 1 (Tr. 65 SGK)

Đọc

1. Thay đổi gì trong xã hội mà chúng ta sẽ nhìn thấy trong 10 năm tới?

2. Sẽ có những thay đối gì trong vai trò của đàn ông và phụ nữ trong xã hội?

3. Việc tăng cường tương tác của phụ nữ trong cuộc sống cộng đồng ảnh hưởng đến xã hội như thế nào?

2. a. Đọc đoạn văn và nối các từ/ cụm từ gạch dưới trong đoạn văn với định nghĩa của chúng.

Các quốc gia đang phát triển đã chứng thực các thay đổi to lớn trong xã hội của họ và điều đáng ngạc nhiên nhất, không còn nghi ngờ gì nữa đó là sự tăng cường tương tác chưa từng có của phụ nữ trong giáo dục và việc làm. Ngày càng nhiều phụ nữ ở các quốc gia này vào đại học, đạt được bằng giáo dục cao hơn và ra ngoài làm việc. Họ không còn hài lòng với việc ở nhà trong vai trò duy nhất là một người nội trợ nữa. Thay đổi đáng kể này sẽ tác động to lớn đến bức tranh kinh tế – xã hội của những quốc gia này.

Với việc ngày càng nhiều phụ nữ ra ngoài làm việc, gánh nặng tài chính của người đàn ông trụ cột trong gia đình sẽ giảm bớt. Tuy nhiên, đi cùng với vấn đề này, họ sẽ không còn là nhân vật chi phối, là người duy nhất ra quyết định nữa và sẽ học để chia sẻ công việc nhà. Thay đổi này chắc chắn sẽ mang lại lợi ích cho trẻ con. Chúng sẽ nhận nhiều tình cảm và sự chăm sóc từ cha chúng hơn. Chúng cũng sẽ học cách độc lập hơn bởi vì cả cha mẹ đều sẽ làm việc.

Yếu tố dịch vụ sẽ vì thế mà trở thành điều đầu tiên để đương đầu. Sẽ có yêu cầu cao hơn cho việc cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ, thức ăn tiện lợi, dịch vụ làm việc nhà và các hoạt động sau giờ học, dịch vụ gia sư. Với trình độ giáo dục cao hơn và phải trả nhiều tiền hơn, người ta sẽ mong đợi các dịch vụ chất lượng hơn và tiêu chuẩn sông cao hơn. Vì vậy, điều này sẽ giúp phát triển kinh tế quốc gia.

1 – d: Làm chứng – nhìn thấy điều gì đó xảy ra

2 – e: Không nghi ngờ – rõ ràng

3 – b: Hài lòng – thỏa mãn.

2 – f: Duy nhất – chỉ một, duy nhất

3 – a: Gánh nặng tài chính – áp lực đế kiếm đủ tiền

6 – c: Vì vậy – vì thế, vì vậy/ kết quả là

b. Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.

1. Điều gì sẽ được nhìn thấy như là một thay đổi đáng kinh ngạc ở các nước đang phát triển?

The ever increasing involment of women in education and employment.

Sự tăng cường tương tác chưa từng có của phụ nữ trong giáo dục và việc làm.

2. Điều gì sẽ bị tác động bởi thay đổi này?

The socio-economic picture of these countries.

Bức tranh kinh tế xã hội của các quốc gia này.

3. Vai trò của người đàn ông trong gia đình sẽ thay đối như thế nào?

Their financial burden will be reduced. However, they will no longer be the dominant ps and will learn to share decision-making and housework.


【#9】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: CITIES OF THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD – Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: CITIES OF THE WORLD đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: A Closer Look 1 Unit 9 Lớp 6 Trang 28 SGK, A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 6 Trang 29 SGK, Getting Started Unit 9 Lớp 6 Trang 26 SGK. Mời các bạn vào tham khảo và tải về để chuẩn bị tốt nhất cho bài học của mình.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: Cities of the World Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD

Mở đầu (Tr. 26 SGK)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

BÀI DỊCH: WHAT NICE PHOTOS (NHỮNG BỨC HÌNH TUYỆT VỜI)

Mai: Những bức hình tuyệt quá! Cậu đã đến thăm tất cả những nơi này rồi à?

Tom: Ừ, mình đã đến thăm hầu hết những nơi này. Đây là Rio de Janeiro. Đó là một thành phố sôi động nhưng thi thoảng thời tiết cũng rất nóng.

Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney à?

Tom: Ừ, đúng thế! Sydney thì không quá nóng. Mình đã đến bãi biển ở đó nhiều lần với gia đình mình. Đó là những bãi biển sạch và đẹp nhất thế giới.

Mai: Có phải đây là London không? Thời tiết khủng khiếp lắm nhỉ!

Tom: Ừ, chúng mình từng đến đó hai lần. Bạn có thấy tòa tháp Big Ben không? Cũng có rất nhiều tòa nhà hiện đại ví dụ như tòa nhà hình quả trứng này.

Mai: Còn đây chắc là Quảng Trường Thời Đại ở New York.

Tom: Đúng rồi! Mình chưa từng đến đó. Bức hình này là của anh trai mình. Trông thật tuyệt, phải không cậu?

2. Read the conversation again. Then tick (✔) True (T) or False (F). (Đọc bài đàm thoại lần nữa. Sau đó đánh dấu chọn ✔ cho câu Đúng hoặc câu Sai). (Đọc bài đàm thoại lần nữa. Sau đó viết T cho câu đúng, viết F cho câu sai trong các câu sau).

1. F 2. F 3. T 4. F 5. F

3. Name the continents. (Gọi tên các lục địa).

1. Asia 2. Europe 3. Africa 4. North America

5. South America 6. Australia 7. Antarctica

4. Match the words in the blue box to the names of the places in the yellow box. (Nối những từ trong cột màu xanh với tên các địa danh trong cột màu vàng).

a. continent: Asia, Africa

b. country: Sweden, the USA

c. city: Nha Trang, Liverpool, Ha Noi, Amsterdam

d. capital: Ha Noi, Amsterdam

e. place of interest: Ben Thanh Market, the Louvre.

5. Game: Around the world (Trò chơi: Vòng quanh thế giới).

– Which continent is it in? (Nó thuộc lục địa nào?)

– What is its capital? (Thủ đô của nó là gì?)

– What are its major cities? (Những thành phố lớn là thành phố lớn?)

– What is it famous for? (Nó nổi tiếng về gì?)

The person who has the most correct answers is the winner. (Người có nhiều câu trả lời đúng nhất là người chiến thắng).

A CLOSER LOOK 1 XEM KỸ HƠN 1 (Tr. 28 SGK)

VOCABULARY

1. Match the words in A with their opposites in B. Some words may have more than one opposite. (Nối các từ trong cột A với các từ trái nghĩa trong cột B. Một số từ có thể có hơn một nghĩa trái ngược).

2. Create word webs. (Tạo mạng từ)

City: beautiful, peaceful, modem, noisy, exciting, big, polluted, safe …

Food: delicious, awful, tasty, salty …

People: beautiful, friendly, ugly, happy, nice, open, interesting …

Building: modem, high, new, old, tall …

Weather: hot, cold, dry, rainy, bad …

3. Listen and write the words you hear in the appropriate column. Then read the words aloud. (Nghe và viết những từ bạn nghe thấy trong cột phù hợp. Sau đó đọc to các từ đó)

/əʊ/

cold, snow, old, clothes, hold

/aɪ/

sky, exciting, high, fine, flight

Tape script:

1. cold 2. sky 3. exciting 4. snow 5. old

6. high 7. clothes 8. fine 9. hold 10. flight

4. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

1. New york is an exciting city with many skyscrapers.

2. It’s very cold in Sweden in the winter with lots of snow.

3. I like looking at tall buildings at night with their colourful lights.

4. Write and tell me how to cook that Thai curry.

5. You can go boating on the West Lake. It’s nice.

6. Oxford University is the oldest university in Britain.

GRAMMAR

5. Complete the fact sheet by choosing one picture. Compare your fact sheet with a classmate. Do you agree with his/ her answers? (Hoàn thành bảng sau bằng cách chọn một hình ảnh. So sánh thông tin của em với bạn cùng lớp. Em có đồng ý với câu trả lời của bạn ấy không?).

1. a 3. b 4. a 5. a 6. b

6. Read this article about Britain. Then, look at your fact sheet. Did you have correct answers? (Đọc bài báo về nước Anh. Sau đó nhìn vào bảng thông tin. Em có câu trả lời đúng không?).

Bài dịch:

Luân Đôn là thành phố lớn nhất nước Anh,

Đại học Oxford là trường Đại học cổ nhất nước Anh. Nó được xây dựng từ thế kỷ 12. Nhà viết kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà viết kịch người Anh nổi tiếng nhất thế giới.

Thực phẩm nổi tiếng nhất là cá và khoai tây chiên.

Trà là đồ uống phổ biến nhất.

Các hoạt động giải trí phổ biến nhất của ở Anh là xem TV, xem film và nghe radio.

A CLOSER LOOK 2 XEM KỸ HƠN 2 (Tr. 29 SGK) GRAMMAR

1. Listen again to part of the conversation. Pay attention to the psent perfect. (Nghe lại phần đàm thoại. Chú ý đến thì hiện tại hoàn thành).

Mai: Những bức hình tuyệt quá! Cậu đã đến thăm tất cả những nơi này à?

Tom: Ừ, mình đã đến thăm hầu hết các nơi này. Đây là Rio de Janeiro. Đó là một thành phố sôi động nhưng thi thoảng thời tiết cũng rất nóng.

Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney à?

Tom: Ừ đúng thôi! Sydney thì không quá nóng. Mình đã đến bãi biển ở đó nhiều lần với gia đình mình. Đó là những bãi biển sạch và đẹp nhất thế giới.

Mai: Có phải đây là London không? Thời tiết khủng khiếp nhỉ!

Tom: Vâng, chúng mình từng đến đó hai lần.

2. Put the verbs in brackets into the psent perfect. (Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành).

1. has been 2. has been 3. has visited

4. has been 5. hasn’t been

3. Put the verbs in brackets in the correct form. (Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc).

1. have you seen have seen 2. go

3. have never been 4. Clean

5. takes 6. has eaten

4. Look at Tom’s webpage. Tell a partner what he has done this week. (Nhìn vào trang web của Tom. Kể cho một người bạn về những điều Tom đã làm tuần này).

1. He has read a book.

2. He has eaten “pho”.

3. He has got an A mark in his exam.

4. He has played football with his friends.

5. He has bathed his dog.

5. Class survey (Khảo sát trong lớp học).

Go round the class asking the survey questions. Find out: (Đi vòng quanh lớp và hỏi các câu hỏi sau. Tìm ra:).

– One thing that everyone has done (Một điều mọi người đã từng làm).

-One thing no one has done (Một điều mọi người chưa từng làm).


【#10】Bài Tập 1 Trang 26 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Getting Started ” Unit 3: Teen Stress And Pressure ” Bài 3: Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thanh Thiếu Niên ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9

Hi Phuc! Where’s Mai? Isn’t she coming?

(Chào Phúc! Chị Mai đâu rồi? Chị ấy không đến à?)

She said she was too tired and didn’t want to go out.

(Chị ấy bảo là chị ấy quá mệt và không muốn ra ngoài.)

She’s been staying up late studying for the exam.

(Chị ấy phải thức khuya học bài để ôn tập cho kỳ thi.)

Does she need to be that stressed out?

(Chị ấy có cần thiết phải áp lực đến vậy không?)

Maybe not. But my parents always expect her to get good grades and she doesn’t want to disappoint them.

(Có lẽ là không. Nhưng bố mẹ tớ luôn kỳ vọng chị ấy đạt điểm cao mà chị ấy lại không muốn làm bố mẹ thất vọng.)

They want her to go to a top college and study medicine.

(Họ muốn chị ấy học ở một trường đại học hàng đầu, và theo học ngành y.)

Really? She told me she wanted to be a designer…

(Thật hả? Chị ấy đã nói với tớ là muốn làm nhà thiết kế mà…)

Yes, that’s why she’s been a bit tense lately.

(Ừ, đó chính là lý do vì sao gần đây chị ấy thấy hơi căng thẳng.)

She doesn’t know what to do.

(Chị ấy không biết phải làm gì.)

My parents said design graduates wouldn’t find jobs easily and they wanted her to get a medical degree.

(Bố mẹ tớ bảo là sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế sẽ không dễ tìm việc làm và họ muốn chị ấy lấy được tấm bằng ngành y.)

Oh, I understand. Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes…

(Ồ, tớ hiểu rồi. Đôi khi tớ ước gì bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình…)

Anyway, Mai needs to take a break.

(Dù sao thì chị Mai cần được nghỉ ngơi.)

I’ll call and ask her if she wants to go and see a film with us tomorrow.

(Tớ sẽ gọi điện và hỏi xem liệu chị ấy có muốn đi xem phim với chúng mình vào ngày mai không.)

Oh, I doubt it… She’s already fully booked for the weekend with her maths class, English class, judo class, and music lesson!

(Ôi, tớ e là không… Chị ấy đã kín lịch học vào cuối tuần với lớp học toán, tiếng Anh, judo và buổi học nhạc rồi!)

Giải thích: to stay up late = thức khua

Đáp án: to be stressed (out)

Giải thích: to be stressed (out) = áp lực, căng thẳng

b. Choose the best answer.

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

Amelie ước rằng bố mẹ bạn ấy có thể đặt mình vào hoàn cảnh, vị trí của bạn ấy để hiểu bạn ấy hơn.


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập Is Lm trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!