Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giáo Án Mĩ Thuật 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6
  • Please follow and like us:

    Kế toán tài chính 3 TXKTTC03

    Bất động sản mà doanh nghiệp mua về có được coi là hàng hóa không?

    Có, nếu bất động sản mua về để bán ngay.

    Vì: Bất động sản mua về để bán ngay được gọi là hàng hóa bất động sản.

    Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

    chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.

    Vì: Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT – BTC).

    Chi phí bốc xếp, kiểm định hàng hóa ủy thác xuất khẩu đã được bên nhận ủy thác chi hộ bằng tiền mặt 15.000. Kế toán ghi:

    Nợ TK 641/Có TK 3388: 15.000

    Chi phí bốc xếp, kiểm định hàng hóa xuất khẩu ủy thác đã chi hộ bên giao ủy thác bằng tiền mặt 20.000. Kế toán ghi:

    Nợ TK 1388/Có TK 1111: 20.000

    Vì: Đây là khoản chi hộ bên giao ủy thác nên phản ánh khoản phải thu về chi hộ (TK 1388).

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động kinh doanh vận chuyển bao gồm:

    các loại nhiên liệu.

    Vì: Hoạt động kinh doanh vận chuyển, vận tải cần chi phí về nhiên liệu.

    Chi phí sản xuất chung của hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch bao gồm:

    vé đò phà, tiền vé vào các khu di tích, danh lam thắng cảnh; tiền thuê phương tiện đi lại; chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng du lịch.

    Vì: Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ trực tiếp cho việc cung ứng dịch vụ hướng dẫn du lịch ngoài chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp.

    giá trị hàng nhập khẩu.

    Chi phí vận chuyển thuê ngoài phải trả cho số hàng hóa đã bán bị trả lại về kho doanh nghiệp được:

    ghi tăng chi phí bán hàng.

    Nợ TK 1121/Có TK 3388A: 650.000

    Vì: Theo chế độ kế toán để theo dõi các khoản chi trả hộ bên giao ủy thác kế toán sử dụng TK 3388 (nhận tiền để chi hộ) và TK 1388 (phải thu khoản đã chi hộ).

    Nợ TK 1388B/Có TK 1121: 650.000

    Vì: Theo chế độ kế toán để theo dõi các khoản nhờ chi hộ với bên nhận ủy thác kế toán sử dụng TK 3388 (phải trả khoản nhờ chi hộ) và TK 1388 (chuyển tiền để nhờ chi hộ).

    Công ty A nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của lô hàng là:

    199.800.000

    Vì: Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính trên giá đã bao gồm cả thuế nhập khẩu theo tỷ giá tính thuế quy định của Hải quan.

    Công ty A nhập khẩu một tài sản cố định đưa ngay vào sử dụng, giá mua 20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của tài sản cố định này là:

    53.280.000 đồng

    Vì: Theo quy định tính các loại thuế của nhà nước, thuế giá trị gia tăng được tính trên giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu phải nộp

    Công ty A nhập khẩu một tài sản cố định đưa vào sử dụng, giá mua 20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định là 10%. Chi phí vận chuyển 6.000.000 đồng. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Giá trị tài sản cố định này được xác định là:

    540.800.000 đồng

    Vì: Giá tài sản nhập khẩu = Giá mua + Thuế nhập khẩu + Chi phí vận chuyển.

    Trong đó giá mua được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế, các khoản thuế được tính theo tỷ giá của Hải quan

    Công ty A nhập khẩu một tài sản cố địnhHH đưa ngay vào sử dụng, giá mua 20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Xác định và phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi:

    Nợ TK 211/Có TK 3333: 88.800.000

    Vì: Thuế nhập khẩu phải nộp được tính vào giá trị của tài sản cố định nhập khẩu và số thuế nhập khẩu là: 20.000 × 22.200 × 20% = 88.800.000

    Công ty A tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10%. Chi phí vận chuyển 6.000.000 đồng. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Giá trị lô hàng nhập kho là:

    1.008.000.000 đồng

    Vì: Giá trị lô hàng nhập kho = giá mua + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Chi phí vận chuyển.

    Trong đó giá mua được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế, các khoản thuế được tính theo tỷ giá của Hải quan.

    Công ty A tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một tài sản cố địnhHH đưa ngay vào sử dụng, giá mua 20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Xác định và phản ánh số thuế giá trị gia tăng phải nộp, kế toán ghi:

    Nợ TK 133/Có TK 33312: 53.280.000

    Vì: Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩu lại là đầu vào của doanh nghiệp nên sẽ được khấu trừ (TK133) và số thuế giá trị gia tăng được tính trên giá bao gồm cả thuế nhập khẩu theo tỷ giá tính thuế của Hải quan.

    Công ty B phát hành hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác cho Công ty A. Theo hợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuất khẩu 50.000USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). Tỷ giá giao dịch thực tế 22,4/1USD. Kế toán tại Công ty B định khoản:

    Nợ TK 131A: 67.200

    Có TK 511: 61.091

    Có TK 33311: 6.109

    Vì: Công ty B, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu được hưởng do thực hiện dịch vụ ủy thác được ghi nhận vào doanh thu bán hàng (TK511) và phải thu về cung cấp hàng hóa dịch vụ được phản ánh ở TK 131.

    Tổng hoa hồng ủy thác = 50.000*22,4*6% = 67.200, tính vào doanh thu theo giá chưa thuế GTGT 10% = 67.200/1,1 = 61.091.

    Công ty Q thanh toán tiền hàng xuất khẩu ủy thác cho Công ty P bằng chuyển khoản 20.000 USD. Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày 22,2/USD, tỷ giá ghi sổ ngoại tệ tiền gửi là 22/USD, tỷ giá ghi sổ công nợ là 22,4. Kế toán tại Công ty P ghi:

    Nợ TK 1122: 444.000

    Nợ TK 635: 4.000

    Có TK 131Q: 448.000

    Vì: Theo nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ, phát sinh tăng của tài khoản tiền ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ giá thực tế. phát sinh giảm của tài khoản công nợ ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ đích danh (tỷ giá ghi nhận nợ). Mặt khác Công ty P phản ánh tiền bán hàng xuất khẩu nên được theo dõi trên TK 131.

    Công ty Q thanh toán tiền hàng xuất khẩu ủy thác cho Công ty P bằng chuyển khoản 20.000 USD. Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày 22,2/USD, tỷ giá ghi sổ ngoại tệ tiền gửi là 22/USD, tỷ giá ghi sổ công nợ là 22,4. Kế toán tại Công ty Q ghi:

    Nợ TK 3388P: 448.000

    Có TK 1122: 440.000

    Có TK 515: 8.000

    Vì: Theo nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ, phát sinh giảm của tài khoản công nợ ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ đích danh (tỷ giá ghi nhận nợ), phát sinh giảm của tài khoản tiền ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ ngoại tệ xuất quỹ. Mặt khác Công ty Q thanh toán khoản thu hộ cho Công ty P nên được theo dõi trên TK 3388.

    Để khuyến khích người mua thanh toán tiền hàng nhanh, doanh nghiệp sẽ cho khách hàng:

    hưởng chiết khấu thanh toán.

    Vì: Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mau thanh toán nhanh.

    Đối với những hoạt động luân chuyển hàng hóa nội bộ. Việc ghi nhận doanh thu sẽ:

    tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp tự quyết định.

    Vì: Theo quy định của thông tư 200/2014/TT-BTC.

    Giá mua của hàng nhập khẩu (CIF) được quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ kế toán theo:

    tỷ giá thực tế của Ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh giao dịch.

    Vì: Theo chế độ, giá trị tài sản có gốc ngoại tệ phải được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng thương mại công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.

    Giá vốn của lượng hàng gửi bán được chấp nhận được kế toán ghi sổ:

    ợ TK 632/Có TK 157

    Vì: Khi hàng gửi bán được khách hàng chấp nhận thì được coi là đã tiêu thụ và phản ánh tăng giá vốn hàng bán trong kỳ

    Hàng hóa nhập khẩu đã tiếp nhận chưa thanh toán cho người xuất khẩu, chuyển thẳng gửi đi bán, kế toán sẽ ghi:

    Nợ TK 157/Có TK 331

    Vì: Hàng nhập khẩu đã tiếp nhận chuyển thẳng gửi đi bán vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp chưa xác định là tiêu thụ nên được coi là hàng gửi bán (TK 157).

    Hàng hóa nhập khẩu đã tiếp nhận chưa thanh toán cho người xuất khẩu, giao trực tiếp cho người mua, kế toán sẽ ghi:

    Nợ TK 632/Có TK 331

    Vì: Hàng nhập khẩu đã tiếp nhận giao trực tiếp cho người mua đã chính thức xác định là tiêu thụ nên được phản ánh vào giá vốn hàng bán (TK 632).

    Hàng hóa nhập khẩu đã tiếp nhận nhập kho, chưa thanh toán cho người xuất khẩu, kế toán sẽ ghi:

    Nợ TK 156/Có TK 331

    Vì: Hàng hóa nhập khẩu đã tiếp nhận nhập kho, kế toán phải ghi tăng kho hàng hóa của doanh nghiệp (TK156).

    Hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả cho Công ty M theo tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 165.000, kế toán ghi:

    Nợ TK 641: 150.000

    Nợ TK 133: 15.000

    Có TK 331M: 165.000

    Phiếu nhập kho.

    Khi bán hàng theo phương thức đại lý, hoa hồng trả cho đại lý sẽ được tính vào:

    chi phí bán hàng.

    Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng sẽ ghi nhận theo:

    giá trả ngay.

    Vì: Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT – BTC).

    Khi chuyển bất động sản đầu tư đang cho thuê thành hàng hóa bất động sản, doanh nghiệp sẽ ghi tăng giá trị hàng hóa bất động sản theo:

    giá trị còn lại của bất động sản đầu tư.

    Vì: Bất động sản đầu tư đang cho thuê sẽ được trích khấu hao nên hàng hóa bất động sản sẽ ghi nhận theo giá trị còn lại của bất động sản đầu tư.

    Khi mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp. Số tiền phải thanh toán tại thời điểm mua theo phương thức này sẽ:

    ít hơn số tiền thanh toán theo phương thức mua trả ngay.

    Vì: Mục đích của doanh nghiệp khi mua trả góp là để số tiền phải thanh toán lần đầu ít hơn số phải thanh toán theo giá trả ngay.

    Khi mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp. Tổng số tiền phải thanh toán theo phương thức này sẽ:

    nhiều hơn số tiền thanh toán theo phương thức mua trả ngay. Vì: Tổng số tiền phải thanh toán theo phương thức trả góp bao gồm giá mua theo phương thức trả ngay và lãi trả góp.

    Khi nhận được hóa đơn bán hàng của bên bán nhưng chưa nhận được hàng hóa, kế toán sẽ:

    lưu hóa đơn vào tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đường”.

    Vì: Chưa nhận được hàng nên chưa ghi sổ kế toán nhưng phải theo dõi lô hàng của hóa đơn đó.

    Khi nhận hàng theo phương thức đại lý, hoa hồng nhận được sẽ được bên đại lý ghi nhận là:

    doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    Vì: Hoa hồng chính là doanh thu của hoạt động dịch vụ đại lý.

    Khi tỷ giá ngoại tệ giảm thì kết quả kinh doanh của hoạt động xuất khẩu:

    giảm.

    Vì: Với các dữ liệu khác như nhau, khi tỷ giá ngoại tệ giảm thì doanh thu xuất khẩu giảm, chi phí không đổi nên kết quả kinh doanh giảm.

    hàng hóa được xếp qua lan can tàu tại cảng đi.

    Vì: Xuất khẩu theo hợp đồng FOB là giá giao tại cảng, cửa khẩu bên bán nên khi hàng hóa xếp lên phương tiện chuyên chở nước ngoài (qua lan can tàu) là đã chính thức xác định tiêu thụ, quyền sở hữu hàng hóa (cũng như rủi ro về hàng hóa) thuộc về bên mua.

    Lãi tiền vay dùng để ký quỹ mở L/C được doanh nghiệp hạch toán vào:

    chi phí tài chính.

    Vì: Theo chế độ kế toán, lãi tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong kỳ đều được tính vào chi phí tài chính.

    Nếu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán thì kế toán sẽ ghi nhận khoản chiết khấu này như thế nào?

    Ghi tăng doanh thu tài chính.

    Vì: Chiết khấu thanh toán được hạch toán vào hoạt động tài chính, chiết khấu thanh toán được hưởng tính vào doanh thu tài chính.

    Nếu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại thì kế toán sẽ ghi nhận khoản chiết khấu này như thế nào?

    Ghi giảm giá trị hàng hóa mua về nếu hàng còn trong kho hoặc giảm giá vốn hàng bán nếu hàng đã tiêu thụ

    Vì: Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT – BTC).

    Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu được ghi:

    Nợ TK 133/Có TK 33312

    Vì: Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩu sử dụng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng lại là đầu vào của doanh nghiệp nên sẽ được khấu trừ.

    tăng chi phí bán hàng.

    Vì: Tại đơn vị nhận ủy thác, nhận đại lý, mọi chi phí phát sinh để thực hiện dịch vụ ủy thác, đại lý được tính vào chi phí bán hàng.

    Vì: Tại đơn vị nhận ủy thác, nhận đại lý, mọi chi phí phát sinh để thực hiện dịch vụ ủy thác, đại lý được tính vào chi phí bán hàng.

    Nếu lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được:

    doanh thu thuần.

    Vì: Theo chế độ kế toán: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu.

    Nghiệp vụ hàng mua trả lại cho người bán. Kế toán sẽ:

    ghi giảm giá trị và số lượng hàng hóa của doanh nghiệp.

    Vì: Trả lại hàng mua là trả lại bằng hiện vật, đồng thời giảm cả giá trị ghi sổ về hàng hóa.

    Nguyên vật liệu nhập khẩu đã tiếp nhận nhập kho chưa thanh toán cho người xuất khẩu, kế toán sẽ ghi:

    Nợ TK 152/Có TK 331

    Vì: Nguyên vật liệu nhập khẩu đã tiếp nhận nhập kho, kế toán phải ghi tăng kho nguyên vật liệu của doanh nghiệp (TK152).

    Người mua nước ngoài (người nhập khẩu) thanh toán tiền hàng cho Công ty bằng chuyển khoản qua ngân hàng 30.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày là 22,2/USD. Tỷ giá ghi sổ nợ 22/USD. Kế toán ghi:

    Nợ TK 1122: 666.000

    Có TK 131: 660.000

    Có TK 515: 6.000

    Vì: Theo nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ, phát sinh tăng của tài khoản tiền ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ giá thực tế. phát sinh giảm của tài khoản công nợ ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ đích danh.

    Nội dung kinh tế của định khoản ” Nợ TK 156/Có TK 711″ có thể là:

    nhận được viện trợ bằng hàng hóa.

    Vì: Đây là đều những nghiệp vụ tăng hàng hóa không thường xuyên trong doanh nghiệp nên sẽ tính vào thu nhập khác.

    Nội dung kinh tế của định khoản ” Nợ TK 211/Có TK 1561″ có thể là:

    sử dụng hàng hóa mua về để làm TSCĐ của doanh nghiệp.

    Vì: Đây là hoạt động tiêu dùng nội bộ.

    Nợ TK 641/Có TK 3388: 15.000

    Nợ TK 641: 61.091

    Nợ TK 133: 6.109

    Có TK 331B: 67.200

    Vì: Công ty A, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả đơn vị nhận ủy thác được ghi nhận vào chi phí bán hàng. Tổng hoa hồng ủy thác = 50.000*22,4*6% = 67.200, tính vào chi phí theo giá chưa thuế GTGT 10% = 67.200/1,1 = 61.091.

    Phản ánh phí hoa hồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa phải trả bên nhận ủy thác, kế toán ghi:

    Nợ TK 156, 133/Có TK 331

    Phản ánh phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả bên nhận ủy thác, kế toán ghi:

    Nợ TK 641, 133/Có TK 331

    Phí giám định của hải quan về hàng xuất khẩu ủy thác bên nhận ủy thác đã chi hộ bằng tiền mặt, kế toán bên giao ủy thác ghi:

    Nợ TK 641/Có TK 3388

    Phí ủy thác nhập khẩu phải trả bên nhận ủy thác được tính vào:

    trị giá hàng nhập khẩu.

    Sản phẩm ngành du lịch, dịch vụ có đặc điểm:

    không có hình thái vật chất.

    Vì: Sản phẩm lao vụ, dịch vụ do ngành du lịch dịch vụ cung ứng không có hình thái vật chất, hầu như không có hao phí về đối tượng lao động mà chỉ phát sinh chi phí về nhân công và chi phí sản xuất khác.

    Theo hợp đông ủy thác đã ký, Công ty A chuyển 50.000 USD chuyển khoản cho Đơn vị nhận ủy thác B để nhập khẩu hàng. Tỷ giá giao dịch thực tế 22,3/1USD, tỷ giá ghi sổ ngoại tệ xuất quỹ tiền gửi 22,1/1USD. Kế toán tại Công ty A định khoản:

    Nợ TK 331B: 1.115.000

    Có TK 1122: 1.105.000

    Có TK 515: 10.000

    Vì: Theo chế độ kế toán để theo dõi tiền hàng nhập khẩu với bên nhận ủy thác kế toán sử dụng TK 331. Mặt khác phát sinh tăng của TK công nợ ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá thực tế và ghi có TK tiền ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá xuất quỹ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào doanh thu tài chính (lãi) hoặc chi phí tài chính (lỗ).

    Theo hợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuất khẩu 50.000 USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22,4/1USD. Công ty A đã thanh toán cho Công ty B bằng chuyển khoản VNĐ. Kế toán tại Công ty A định khoản:

    Nợ TK 641: 61.091

    Nợ TK 133: 6.109

    Có TK 1121: 67.200

    Vì: Công ty A, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả đơn vị nhận ủy thác được ghi nhận vào chi phí bán hàng. Tổng hoa hồng ủy thác = 50.000*22,4*6% = 67.200, tính vào chi phí theo giá chưa thuế GTGT 10% = 67.200/1,1 = 61.091.

    Thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu được tính trên:

    giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu phải nộp.

    Vì: Theo quy định tính các loại thuế của Nhà nước.

    Thuế nhập khẩu phải nộp được doanh nghiệp tính vào:

    giá thực tế của hàng nhập khẩu.

    Vì: Thuế nhập khẩu phát sinh trong quá trình mua hàng (nhập khẩu) nên được tính vào trị giá hàng mua (hàng nhập khẩu).

    Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa được quy đổi ra tiền Việt Nam theo:

    tỷ giá quy định của Hải quan.

    Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa nhập khẩu được tính vào:

    giá trị hàng hóa nhập khẩu.

    Vì: Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu phát sinh trong quá trình mua hàng (nhập khẩu) nên được tính vào trị giá hàng mua (hàng nhập khẩu).

    Ưu điểm của phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập là:

    phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa kịp thời và chính xác.

    Vì: Phương pháp này sẽ cập nhật giá nhập liên tục cho từng nghiệp vụ xuất kho nên vừa đảm bảo tính kịp thời, vừa đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá trị hàng hóa xuất kho.

    Ưu điểm của phương pháp thực tế đích danh là:

    phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa chính xác.

    Vì: Hàng hóa xuất kho lấy của lần nhập nào sẽ lấy giá của lần nhập đó để tính giá xuất kho nên sẽ chính xác nhất.

    Khi nào phản ánh hàng mua đang đi đường của doanh nghiệp tăng?

    Chọn một câu trả lời

    A) Tại thời điểm nhận được hóa đơn chưa nhận được hàng. Không đúng

    B) Nhận được hóa đơn trước, sau đó hàng của hóa đơn đó về trong tháng. Không đúng

    C) Nhận được hóa đơn trước, cuối tháng hàng của hóa đơn đó chưa về. Đúng

    D) Hóa đơn đã nhận từ tháng trước, hàng về trong tháng này Không đúng

    Đáp án đúng là: Nhận được hóa đơn trước, cuối tháng hàng của hóa đơn đó chưa về.

    Vì: Hàng đang đi đường chỉ được phản ánh khi cuối tháng hàng mà hóa đơn đã nhận trong tháng vẫn chưa về doanh nghiệp.

    Công ty A nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của lô hàng, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 156/Có TK 3332: 199.800.000 Đúng

    B) Nợ TK 3332/Có TK 112: 166.500.000 Không đúng

    C) Nợ TK 1388/Có TK 3332: 199.800.000 Không đúng

    D) Nợ TK 3332/Có TK 156: 200.700.000 Không đúng

    Đáp án đúng là: Nợ TK 156/Có TK 3332: 199.800.000

    Vì: Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính vào giá trị hàng nhập khẩu và số thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định trên giá đã bao gồm cả thuế nhập khẩu theo tỷ giá tính thuế quy định của Hải quan.

    Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán tiền hàng nhập khẩu được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí tài chính. Không đúng

    B) doanh thu hoạt động tài chính. Không đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính.

    Vì: Tùy thuộc vào chênh lệch tỷ giá phát sinh là lỗ tỷ giá hay lãi tỷ giá. Nếu lỗ thì hạch toán vào chi phí tài chính, lãi thì hạch toán vào doanh thu tài chính.

    Lãi tiền vay dùng để ký quỹ mở L/C đã thanh toán bằng chuyển khoản được doanh nghiệp định khoản:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 632/Có TK 112 Không đúng

    B) Nợ TK 635/Có TK 112 Đúng

    C) Nợ TK 641/Có TK 112 Không đúng

    D) Nợ TK 635/Có TK 111 Không đúng

    Đáp án đúng là: Nợ TK 635/Có TK 112

    Vì: Theo chế độ kế toán, lãi tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong kỳ đều được tính vào chi phí tài chính (TK635), đã thanh toán bằng chuyển khoản (TK112).

    Công ty A nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10%. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của lô hàng là:

    Chọn một câu trả lời

    A) 99.900.000 đồng Đúng

    B) 100.800.000 đồng Không đúng

    C) 110.880.000 đồng Không đúng

    D) 100.350.000 đồng Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: 99.900.000 đồng

    Vì: Theo quy định tính các loại thuế của nhà nước, thuế giá trị gia tăng được tính trên giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu phải nộp theo tỷ giá quy định của Hải quan.

    Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh khi thanh toán tiền hàng xuất khẩu được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí tài chính. Không đúng

    B) doanh thu hoạt động tài chính. Không đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính.

    Vì: Tùy thuộc vào chênh lệch tỷ giá phát sinh là lỗ tỷ giá hay lãi tỷ giá. Nếu lỗ thì hạch toán vào chi phí tài chính, lãi thì hạch toán vào doanh thu tài chính.

    Khi tỷ giá ngoại tệ tăng thì kết quả kinh doanh của hoạt động xuất khẩu:

    Chọn một câu trả lời

    A) tăng. Đúng

    B) giảm. Không đúng

    C) không thay đổi. Không đúng

    D) không xác định được. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: tăng.

    Vì: Với các dữ liệu khác như nhau, khi tỷ giá ngoại tệ tăng thì doanh thu xuất khẩu tăng, chi phí không đổi nên kết quả kinh doanh tăng.

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 112 và Có TK 1388 Đúng

    B) Nợ TK 112 và Có TK 3388 Không đúng

    C) Nợ TK 1388 và Có TK 112 Không đúng

    D) Nợ TK 112 và Có TK 131 Không đúng

    Đáp án đúng là: Nợ TK 112 và Có TK 1388

    Vì: Khi chi hộ phản ánh khoản phải thu, khi được thanh toán khoản chi hộ kế toán phải ghi giảm khoản phải thu (Có TK 1388).

    Phí giám định của hải quan về hàng xuất khẩu ủy thác chi hộ bên giao ủy thác bằng tiền mặt, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 1388 và Có TK 111 Đúng

    B) Nợ TK 131 và Có TK 111 Không đúng

    C) Nợ TK 156 và Có TK 111 Không đúng

    D) Nợ TK 641 và Có TK 111 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 1388 và Có TK 111

    Vì: Theo chế độ kế toán quy định để theo dõi các khoản chi trả hộ bên giao ủy thác kế toán sử TK 1388 (phải thu khoản đã chi hộ).

    Xuất kho một lô hàng hóa giao cho Công ty B để xuất khẩu ủy thác theo trị giá vốn 300.000, xuất khẩu theo giá POB là 30.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày 22/USD. Kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 157/Có TK 156: 300.000 Đúng

    B) Nợ TK 157/Có TK 155: 300.000 Không đúng

    C) Nợ TK 632/Có TK 156: 300.000 Không đúng

    D) Nợ TK 157/Có TK 156: 660.000 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 157/Có TK 156: 300.000

    Vì: Khi xuất hàng giao cho đơn vị nhận ủy thác để xuất khẩu vì chưa được coi là tiêu thụ (chưa hoàn thành xuất khẩu) nên chỉ được ghi nhận là hàng gửi bán (TK 157)

    Chi phí giám định của hải quan về hàng xuất khẩu đã chi bằng tiền mặt 8.000. Kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 641/Có TK 111: 8.000 Đúng

    B) Nợ TK 642/Có TK 111: 8.000 Không đúng

    C) Nợ TK 632/Có TK 111: 8.000 Không đúng

    D) Nợ TK 811/Có TK 111: 8.000 Không đúng

    Đáp án đúng là: Nợ TK 641/Có TK 111: 8.000

    Hoa hồng xuất khẩu ủy thác được hưởng phải thu Công ty M theo tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 55.000, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 131M: 55.000

    Có TK 511: 50.000

    Có TK 33311: 5.000

    Đúng

    B) Nợ TK 1388M: 55.000

    Có TK 511: 50.000

    Có TK 33311: 5.000

    Không đúng

    C) Nợ TK 131M: 50.000

    Có TK 511: 50.000

    Không đúng

    D) Nợ TK 1388M: 55.000

    Có TK 511: 55.000

    Không đúng

    Đáp án đúng là:

    Nợ TK 131M: 55.000

    Có TK 511: 50.000

    Có TK 33311: 5.000

    Vì: Hoa hồng ủy thác xuất khẩu được hưởng được ghi nhận vào doanh thu cung cấp dịch vụ ủy thác (TK 511).

    Khi xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng FOB, rủi ro về hàng hóa xuất khẩu chỉ được chuyển giao cho người mua khi:

    Chọn một câu trả lời

    A) hàng hóa được xếp dọc mạn tàu tại cảng đi. Không đúng

    B) hàng hóa được xếp qua lan can tàu tại cảng đi. Đúng

    C) hàng hóa được thông quan nhập khẩu. Không đúng

    D) hàng hóa cập cảng đến. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: hàng hóa được xếp qua lan can tàu tại cảng đi.

    Vì: Xuất khẩu theo hợp đồng FOB là giá giao tại cảng, cửa khẩu bên bán nên khi hàng hóa xếp lên phương tiện chuyên chở nước ngoài (qua lan can tàu) là đã chính thức xác định tiêu thụ, quyền sở hữu hàng hóa (cũng như rủi ro về hàng hóa) thuộc về bên mua.

    Để khuyến khích người mua, mua nhiều hàng hóa, doanh nghiệp sẽ cho khách hàng:

    Chọn một câu trả lời

    A) hưởng chiết khấu thương mại. Đúng

    B) hưởng giảm giá hàng bán. Không đúng

    C) hưởng chiết khấu thanh toán. Không đúng

    D) hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thanh toán. Không đúng

    Đáp án đúng là: hưởng chiết khấu thương mại.

    Vì: Theo quy định của thông tư 200/2014/TT-BTC. Chiết khấu thương mại là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do mua nhiều.

    Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập được áp dụng cho:

    Chọn một câu trả lời

    A) tất cả các nghiệp vụ xuất kho hàng hóa trong kỳ. Không đúng

    B) các nghiệp vụ xuất kho trước lần nhập kho hàng hóa tiếp theo. Đúng

    C) tất cả các nghiệp vụ nhập và xuất kho hàng hóa trong kỳ. Không đúng

    D) tất cả các nghiệp vụ xuất kho kỳ trước. Không đúng

    Đáp án đúng là: các nghiệp vụ xuất kho trước lần nhập kho hàng hóa tiếp theo.

    Vì: Theo nội dung và công thức tính giá quy định trong chế độ kế toán hiện hành.

    Phương pháp nhập trước- xuất trước tức là:

    Chọn một câu trả lời

    A) giả định lô hàng hóa nào nhập vào trước sẽ được xuất ra trước. Không đúng

    B) giả định lô hàng hóa nào nhập vào sau sẽ được xuất ra trước. Không đúng

    C) giả định lô hàng hóa nào nhập vào sau cùng sẽ được xuất ra trước. Không đúng

    D) giả định lô hàng hóa nào nhập vào trước sẽ được xuất ra trước và lấy giá của lần nhập đó để tính giá xuất kho hàng hóa. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: giả định lô hàng hóa nào nhập vào trước sẽ được xuất ra trước và lấy giá của lần nhập đó để tính giá xuất kho hàng hóa.

    Vì: Bảng cân đối tài khoản là bảng theo dõi số phát sinh của từng tài khoản.

    Công ty A nhập khẩu một thiết bị sản xuất đưa ngay vào sử dụng, giá mua 25.000 USD đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22/USD, tỷ giá ghi sổ kế toán tài khoản tiền gửi là 22,4/USD. Kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 211: 550.000

    Nợ TK 635: 10.000

    Có TK 1122: 560.000

    Đúng

    B) Nợ TK 211: 560.000

    Có TK 515: 10.000

    Có TK 1122: 550.000

    Không đúng

    C) Nợ TK 241: 550.000

    Nợ TK 635: 10.000

    Có TK 1122: 560.000

    Không đúng

    D) Nợ TK 211: 560.000

    Có TK 1122: 560.000

    Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là:

    Nợ TK 211: 550.000

    Nợ TK 635: 10.000

    Có TK 1122: 560.000

    Vì: Giá trị thiết bị nhập khẩu đưa ngay vào sử dụng được ghi tăng tài sản cố định (TK 211) theo tỷ giá giao dịch thực tế, ngoại tệ xuất quỹ thanh toán được phản ánh theo tỷ giá ghi sổ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào doanh thu tài chính (lãi) hoặc chi phí tài chính (lỗ).

    Theo hợp đông ủy thác đã ký, Công ty A chuyển 50.000 USD chuyển khoản cho Đơn vị nhận ủy thác B để nhập khẩu hàng. Tỷ giá giao dịch thực tế 22,3/1USD, tỷ giá ghi sổ ngoại tệ xuất quỹ tiền gửi 22,1/1USD. Kế toán tại Đơn vị B định khoản:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 1122: 1.115.000

    Có TK 131A: 1.115.000

    Không đúng

    B) Nợ TK 1122: 1.115.000

    Có TK 3388A: 1.115.000

    Đúng

    C) Nợ TK 1122: 1.105.000

    Nợ TK 635: 10.000

    Có TK 3388A: 1.115.000

    Không đúng

    D) Nợ TK 1122: 1.115.000

    Có TK 331A: 1.115.000

    Không đúng

    Đáp án đúng là:

    Nợ TK 1122: 1.115.000

    Có TK 3388A: 1.115.000

    Vì: Theo chế độ kế toán để theo dõi các khoản chi trả hộ bên giao ủy thác kế toán sử dụng TK 3388 (nhận tiền để chi hộ) và TK 1388 (phải thu khoản đã chi hộ).

    Công ty B phát hành hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác cho Công ty A. Theo hợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuất khẩu 50.000 USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). Tỷ giá giao dịch thực tế 22,4/1USD. Kế toán tại Công ty A định khoản:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 641: 61.091

    Nợ TK 133: 6.109

    Có TK 331B: 67.200

    Đúng

    B) Nợ TK 632: 61.091

    Nợ TK 133: 6.109

    Có TK 331B: 67.200

    Không đúng

    C) Nợ TK 641: 67.200

    Có TK 331B: 67.200

    Không đúng

    D) Nợ TK 641: 61.091

    Nợ TK 133: 6.109

    Có TK 3388B: 67.200

    Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là:

    Nợ TK 641: 61.091

    Nợ TK 133: 6.109

    Có TK 331B: 67.200

    Vì: Công ty A, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả đơn vị nhận ủy thác được ghi nhận vào chi phí bán hàng. Tổng hoa hồng ủy thác = 50.000*22,4*6% = 67.200, tính vào chi phí theo giá chưa thuế GTGT 10% = 67.200/1,1 = 61.091.

    Xuất kho một lô thành phẩm giao cho Công ty B để xuất khẩu ủy thác theo trị giá vốn 400.000, xuất khẩu theo giá POB là 30.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày 22/USD. Kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 157/Có TK 156: 400.000 Không đúng

    B) Nợ TK 157/Có TK 155: 400.000 Đúng

    C) Nợ TK 632/Có TK 156: 400.000 Không đúng

    D) Nợ TK 157/Có TK 156: 660.000 Không đúng

    Đáp án đúng là: Nợ TK 157/Có TK 155: 400.000

    Vì: Khi xuất hàng giao cho đơn vị nhận ủy thác để xuất khẩu vì chưa được coi là tiêu thụ (chưa hoàn thành xuất khẩu) nên chỉ được ghi nhận là hàng gửi bán (TK 157).

    Khi doanh nghiệp nộp thuế xuất khẩu bằng chuyển khoản VNĐ. kế toán sẽ ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 3333/Có TK 112 Đúng

    B) Nợ TK 511/Có TK 3333 Không đúng

    C) Nợ TK 3333/Có TK 111 Không đúng

    D) Nợ TK 641/Có TK 112 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 3333/Có TK 112

    Vì: Khi nộp thuế bằng chuyển khoản ghi giảm nghĩa vụ thuế phải nộp và giảm tiền gửi ngân hàng.

    Thuế xuất khẩu phải nộp được doanh nghiệp ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) giảm doanh thu xuất khẩu. Đúng

    B) tăng giá vốn hàng bán. Không đúng

    C) tăng chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) tăng chi phí bán hàng. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: giảm doanh thu xuất khẩu.

    Vì: Thuế xuất khẩu phát sinh trong quá trình bán hàng (xuất khẩu) nên làm giảm doanh thu bán hàng.

    Chọn một câu trả lời

    A) tăng giá vốn hàng bán. Không đúng

    B) giảm doanh thu dịch vụ ủy thác. Không đúng

    C) tăng chi phí bán hàng. Đúng

    D) tăng chi phí khác. Không đúng

    Đáp án đúng là: tăng chi phí bán hàng.

    Vì: Tại đơn vị nhận ủy thác, nhận đại lý, mọi chi phí phát sinh để thực hiện dịch vụ ủy thác, đại lý được tính vào chi phí bán hàng.

    Chi phí “Nhân công trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh hàng uống bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) lương của nhân viên pha chế đồ uống tại quán bar, quán nước, quán cafe. Không đúng

    B) các khoản Trích theo lương của của nhân viên pha chế quán bar, quán nước, quán cafe. Không đúng

    C) tiền phụ cấp, ăn ca của nhân viên pha chế quán bar, quán nước, quán cafe. Không đúng

    D) lương, khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca của nhân viên pha chế đồ uống tại quán bar, quán nước, quán cafe. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: lương, khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca của nhân viên pha chế đồ uống tại quán bar, quán nước, quán cafe.

    Vì: Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca phải trả cho người trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ.

    Chi phí “Nhân công trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh matxa bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) lương của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ matxa. Không đúng

    B) các khoản trích theo lương của của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ matxa. Không đúng

    C) tiền phụ cấp, ăn ca của nhân viên nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ matxa. Không đúng

    D) tiền lương, khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ matxa. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: tiền lương, khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ matxa.

    Vì: Nội dung chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca phải trả cho người trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ.

    Chi phí “Sản xuất chung” cho hoạt động kinh doanh hàng ăn bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) tiền lương của đầu bếp. Không đúng

    B) giá trị nguyên vật liệu sử dụng nấu ăn. Không đúng

    C) khấu hao TSCĐ, thiết bị cho nhà bếp. Đúng

    D) các khoản trích theo lương của đầu bếp. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: khấu hao TSCĐ, thiết bị cho nhà bếp.

    Vì: Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí lương,ăn ca, phụ cấp và các khoản trích theo lương nhân viên quản lý điều hành bộ phận sản xuất kinh doanh, chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bộ phận sản xuất kinh doanh.

    Chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động kinh doanh vận chuyển bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) lương lái xe, phụ xe. Không đúng

    B) lương nhân viên điều hành. Không đúng

    C) các khoản trích theo lương lái xe, phụ xe. Không đúng

    D) lương lái xe, phụ xe; các khoản trích theo lương lái xe, phụ xe. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: lương lái xe, phụ xe; các khoản trích theo lương lái xe, phụ xe.

    Vì: Lái xe, phụ xe chính là người lao động trực tiếp thực hiện dịch vụ vận chuyển hành khách.

    Khấu hao khách sạn dùng cho hoạt động kinh doanh buồng ngủ, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 622/Có TK 334,338 Không đúng

    B) Nợ TK 627/Có TK 111, 112 Không đúng

    C) Nợ TK 627/Có TK 214 Đúng

    D) Nợ TK 621/Có TK 152 Không đúng

    Đáp án đúng là: Nợ TK 627/Có TK 214

    Vì: Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất được ghi nhận vào Chi phí sản xuất chung.

    Tập hợp “Chi phí nhân công trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh giặt là ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 622/Có TK 334 Không đúng

    B) Có TK 622/Nợ TK 334, 338 Không đúng

    C) Nợ TK 622/Có TK 111, 112 Không đúng

    D) Nợ TK 622/Có TK 334, 338 Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 622/Có TK 334, 338

    Vì: Khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi Nợ TK 622 cho phần tiền lương và các khoản trích theo lương.

    Tập hợp “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh hàng ăn ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 621/Có TK 338 Không đúng

    B) Nợ TK 621/Có TK 153 Không đúng

    C) Nợ TK 621/Có TK 152 Đúng

    D) Nợ TK 154/ Có TK 621 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 621/Có TK 152

    Vì: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất do đó ghi Có TK 152.

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Không đúng

    B) quần áo phát cho khách hàng. Không đúng

    C) mũ, ba lô và các trang bị an toàn khác phục vụ chuyến du lịch. Không đúng

    D) quần áo phát cho khách hàng; mũ, ba lô và các trang bị an toàn khác phục vụ chuyến du lịch. Đúng

    Đáp án đúng là: quần áo phát cho khách hàng; mũ, ba lô và các trang bị an toàn khác phục vụ chuyến du lịch.

    Vì: Đây là các nguyên vật liệu phục vụ hoạt động kinh doanh du lịch.

    Phát sinh “Tiền lương nhân công trực tiếp” phục vụ cho hoạt động kinh doanh buồng ngủ được ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 622/Có TK 338 Không đúng

    B) Nợ TK 622/Có TK 1112, 1122 Không đúng

    C) Nợ TK 622/Có TK 334 Đúng

    D) Nợ TK 334/Có TK 1112, 1122 Không đúng

    Đáp án đúng là: Nợ TK 622/Có TK 334

    Vì: Khi phát sinh chi phí nhân công trực tiếp ta ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 622, và ghi tăng khoản phải trả người lao động Có TK 334.

    Chi phí “Sản xuất chung” cho hoạt động kinh doanh matxa bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) lương, các khoản trích theo lương nhân viên matxa. Không đúng

    B) chi phí khấu hao máy điều hòa, nhà làm việc, máy nước nóng. Không đúng

    C) chi phí điện nước phục vụ dịch vụ matxa. Không đúng

    D) chi phí khấu hao máy điều hòa, nhà làm việc, máy nước nóng và chi phí điện nước phục vụ dịch vụ matxa. Đúng

    Đáp án đúng là: chi phí khấu hao máy điều hòa, nhà làm việc, máy nước nóng và chi phí điện nước phục vụ dịch vụ matxa.

    Vì: Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí lương,ăn ca, phụ cấp và các khoản trích theo lương nhân viên quản lý điều hành bộ phận sản xuất kinh doanh, chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bộ phận sản xuất kinh doanh.

    Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh giặt là, ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 621/Có TK111,112 Không đúng

    B) Nợ TK 152/Có TK 111,112 Không đúng

    C) Nợ TK 621/Có TK 152 Đúng

    D) Nợ TK 152/ Có TK 621 Không đúng

    Đáp án đúng là: Nợ TK 621/Có TK 152

    Vì: Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ghi Nợ TK 621, xuất kho nguyên vật liệu ghi Có TK 152.

    Ngành du lịch có các hoạt động kinh doanh cơ bản sau:

    Chọn một câu trả lời

    A) kinh doanh hướng dẫn du lịch. Không đúng

    B) kinh doanh buồng ngủ. Không đúng

    C) kinh doanh hàng ăn, hàng uống. Không đúng

    D) kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh hàng ăn, hàng uống. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh hàng ăn, hàng uống.

    Vì: Đó là các hoạt động chủ yếu trong doanh nghiệp du lịch.

    Xí nghiệp xây lắp (tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán đến giá thành xây lắp) bàn giao công trình cho công ty, giá thành công trình được hạch toán vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Có TK 511 Không đúng

    B) Nợ TK 336 Đúng

    C) Nợ TK 131 Không đúng

    D) Nợ TK 632 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 336

    Vì: TK 336 dùng để theo dõi các khoản thanh toán nội bộ.

    Tiền thưởng cho đội xây dựng do vượt mức quy định về thời gian và chất lượng được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Không đúng

    C) quỹ khen thưởng. Không đúng

    D) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí nhân công trực tiếp.

    Vì: Đây là khoản thưởng cho đội xây lắp từ quỹ lương của doanh nghiệp.

    Theo TT200/2014/TT/BTC, số tài khoản cấp 2 của TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong ngành xây dựng là:

    Chọn một câu trả lời

    A) 3 Không đúng

    B) 4 Đúng

    C) 5 Không đúng

    D) 6 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: 4

    Vì: 4 tài khoản là 1541, 1542, 1543, 1544.

    Trường hợp đơn vị xây lắp tự tiến hành bảo hành công trình, tiền lương của công nhân trực tiếp cho việc bảo hành được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 622 Đúng

    B) Nợ TK 1544 Không đúng

    C) Nợ TK 6415 Không đúng

    D) Nợ TK 642 Không đúng

    Đáp án đúng là: Nợ TK 622

    Vì: Chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động bảo hành được hạch toán vào TK 622.

    Giá trị vật liệu chính xuất thi công không sử dụng hết nhập kho khi kết thúc hợp đồng xây dựng được hạch toán vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Có TK 154 Đúng

    B) Có TK 621 Không đúng

    C) Có TK 631 Không đúng

    D) Có TK 627 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Có TK 154

    Vì: Theo quy định, giá trị vật liệu thừa được ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí sản xuất chung. Không đúng

    B) chi phí sử dụng máy thi công. Đúng

    C) chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Không đúng

    D) chi phí vật liệu trực tiếp. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: chi phí sử dụng máy thi công

    Tiền mua bảo hiểm công trình tại các doanh nghiệp xây lắp được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) TK 627 Đúng

    B) TK 641 Không đúng

    C) TK 642 Không đúng

    D) TK 623 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: TK 627

    Vì: Chi phí sản xuất chung bao gồm cả bảo hiểm công trình.

    Chọn một câu trả lời

    A) TK 621 Không đúng

    B) TK 622 Không đúng

    C) TK 627 Không đúng

    D) TK 612, 622, 627 Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: TK 612, 622, 627

    Khi kết thúc hợp đồng xây dựng, thanh lý máy móc thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng xây dựng (TSCĐ đã khấu hao hết) thì giá bán của thiết bị được hạch toán vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Có TK 154 Đúng

    B) Có TK 711 Không đúng

    C) Nợ TK 154 Không đúng

    D) Nợ TK 711 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Có TK 154

    Vì: Giá bán của tài sản sử dụng cho một hợp đồng xây lắp được ghi giảm giá trị công trình.

    Số dư bên Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phản ánh:

    Chọn một câu trả lời

    A) Số tiền khách hàng còn phải thanh toán theo hợp đồng. Không đúng

    B) Số tiền khách hàng đã thanh toán theo tiến độ kê hoạch ghi trên hợp đồng. Không đúng

    C) Chênh lệch doanh thu ghi nhận của hợp đồng < Số tiền đã thu theo kế hoạch của khách hàng. Đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Chênh lệch doanh thu ghi nhận của hợp đồng < Số tiền đã thu theo kế hoạch của khách hàng.

    Vì: Bên Có TK 337 phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch.

    Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán hoặc chưa bàn giao, giá thành sản phẩm được ghi vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 154 Không đúng

    B) Nợ TK 631 Không đúng

    C) Nợ TK 632 Không đúng

    D) Nợ TK 155 Đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 155

    Vì: Giá thành công trình chờ bán được hạch toán vào thành phẩm tồn kho.

    Khi hoàn thành bảo hành công trình xây lắp, phần chi phí thực tế bảo hành nhó hơn số dự phòng trích trước thì phần chên lệch được hạch toán vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Có TK 711 Đúng

    B) Có TK 154 Không đúng

    C) Có TK 627 Không đúng

    D) Có TK 632 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Có TK 711

    Vì: Theo quy định, phần chi phí thực tế bảo hành nhỏ hơn số dự phòng trích trước được hạch toán vào thu nhập khác.

    Khi công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, giá thành công trình được hạch toán vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 154 Không đúng

    B) Nợ TK 631 Không đúng

    C) Nợ TK 632 Đúng

    D) Nợ TK 155 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 632

    Vì: Giá thành công trình kho hoàn thành bàn giao là giá vốn hàng bán.

    Trường hợp đơn vị xây lắp tự tiến hành bảo hành công trình, toàn bộ giá trị vật liệu trực tiếp cho việc bảo hành được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 621 Đúng

    B) Nợ TK 1544 Không đúng

    C) Nợ TK 6415 Không đúng

    D) Nợ TK 642 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 621

    Vì: Chi phí vật liệu trực tiếp của hoạt động bảo hành được hạch toán vào TK 621.

    Chọn một câu trả lời

    A) 3 Không đúng

    B) 4 Không đúng

    C) 5 Không đúng

    D) 6 Đúng

    Sai. Đáp án đúng là: 6

    Vì: 6 tài khoản là 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278.

    Khi kết thúc hợp đồng xây dựng, chi phí thanh lý máy móc thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng xây dựng được hạch toán vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Có TK 154 Không đúng

    B) Có TK 811 Không đúng

    C) Nợ TK 154 Đúng

    D) Nợ TK 811 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 154

    Vì: Chi phí thanh lý tài sản sử dụng cho một hợp đồng xây dựng được ghi tăng giá trị công trình.

    Khi hoàn thành bảo hành công trình xây lắp, phần chi phí thực tế bảo hành lớn hơn số dự phòng trích trước thì phần chênh lệch được hạch toán vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 641 Không đúng

    B) Nợ TK 642 Không đúng

    C) Nợ TK 627 Không đúng

    D) Nợ TK 632 Đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 632

    Vì: Theo quy định phần chi phí thực tế bảo hành lớn hơn số dự phòng trích trước được hạch toán vào giá vốn hàng bán.

    Tiền mua bảo hiểm máy thi công tại các doanh nghiệp xây lắp được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) TK 627 Không đúng

    B) TK 641 Không đúng

    C) TK 642 Không đúng

    D) TK 623 Đúng

    Sai. Đáp án đúng là: TK 623

    Vì: Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm cả tiền bảo hiểm máy thi công.

    Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho khi kết thúc hợp đồng xây dựng được hạch toán vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Có TK 154 Đúng

    B) Có TK 621 Không đúng

    C) Có TK 631 Không đúng

    D) Có TK 627 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Có TK 154

    Vì: Theo quy định giá trị phế liệu thu hồi được ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

    Nếu đơn vị xây lắp thuê các doanh nghiệp khác tiến hành bảo hành công trình, toàn bộ tiền bảo hành phải trả được ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 635 Không đúng

    B) Nợ TK 1544 Không đúng

    C) Nợ TK 642 Không đúng

    D) Nợ TK 352 Đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 352

    Vì: Chi phí bảo hành công trình thực tế phải trả được hạch toán thẳng vào quỹ dự phòng phải trả về bảo hành đã lập.

    Chi phí bảo hành công trình phát sinh do doanh nghiệp tự làm được ghi nhận:

    Chọn một câu trả lời

    A) TK 627 Không đúng

    B) TK 641 Không đúng

    C) TK 642 Không đúng

    D) TK 612, 622, 627 Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: TK 612, 622, 627

    Trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, khi đến hạn thu tiền, kế toán xuất hóa đơn cho khách hàng theo giá là:

    Chọn một câu trả lời

    A) số tiền thanh toán theo tiến độ đã ghi trên hợp đồng. Đúng

    B) doanh thu ước tính đáng tin cậy tương ứng với khối lượng đã thực hiện. Không đúng

    C) chi phí thực tế xây dựng tính đến thời điểm thanh toán. Không đúng

    D) giá trị khối lượng thực hiện. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: số tiền thanh toán theo tiến độ đã ghi trên hợp đồng.

    Vì: Kế toán xuất hóa đơn để thu tiền theo tiến độ kế hoạch trên hợp đồng

    Theo TT200/2014/TT/BTC, số tài khoản cấp 2 của TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công là:

    Chọn một câu trả lời

    A) 3 Không đúng

    B) 4 Không đúng

    C) 5 Không đúng

    D) 6 Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: 6

    Vì: 6 tài khoản là 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238.

    Số dư bên Nợ TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phản ánh:

    Chọn một câu trả lời

    A) Số tiền còn phải thu của khách hàng theo hợp đồng. Không đúng

    B) Số tiền khách hàng đã thanh toán theo tiến độ kê hoạch ghi trên hợp đồng. Không đúng

    C) Chênh lệch doanh thu ghi nhận của hợp đồng < Số tiền đã thu theo kế hoạch của khách hàng. Không đúng

    Vì: Bên Nợ TK 337 phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng

    Khi kết thúc hợp đồng xây dựng, phế liệu thu hồi được bán ngay thì giá bán phế liệu được hạch toán vào bên:

    Chọn một câu trả lời

    A) Có TK 154 Đúng

    B) Có TK 711 Không đúng

    C) Có TK 511 Không đúng

    D) Có TK 621 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Có TK 154

    Vì: theo quy định giá trị phế liệu thu hồi được ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    Doanh nghiệp thương mại nội thương được tổ chức theo mô hình nào?

    Chọn một câu trả lời

    A) Công ty bán buôn. Không đúng

    B) Công ty bán lẻ. Không đúng

    C) Công ty kinh doanh tổng hợp. Không đúng

    D) Công ty bán buôn, công ty bán lẻ và công ty kinh doanh tổng hợp. Đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Công ty bán buôn, công ty bán lẻ và công ty kinh doanh tổng hợp.

    Vì: Theo đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại nội địa.

    Khi tỷ giá ngoại tệ tăng thì kết quả kinh doanh của hoạt động lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu:

    Chọn một câu trả lời

    A) tăng. Không đúng

    B) giảm. Đúng

    C) không thay đổi. Không đúng

    D) không xác định được. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: giảm.

    Vì: Với các dữ liệu khác như nhau, khi tỷ giá ngoại tệ tăng thì trị giá hàng nhập khẩu tăng làm cho giá vốn hàng bán tăng (chi phí tăng) nên kết quả kinh doanh giảm.

    Phí giám định của hải quan về hàng nhập khẩu ủy thác chi hộ bên giao ủy thác bằng tiền mặt, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 1388 và Có TK 111 Đúng

    B) Nợ TK 131 và Có TK 111 Không đúng

    C) Nợ TK 156 và Có TK 111 Không đúng

    D) Nợ TK 641 và Có TK 111 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 1388 và Có TK 111

    Vì: Theo chế độ kế toán quy định để theo dõi các khoản chi trả hộ bên giao ủy thác kế toán sử TK 1388 (phải thu khoản đã chi hộ).

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 1388 và Có TK 111 Không đúng

    B) Nợ TK 3388 và Có TK 111 Đúng

    C) Nợ TK 131 và Có TK 111 Không đúng

    D) Nợ TK 156 và Có TK 111 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 3388 và Có TK 111

    Vì: Khi được chi hộ phản ánh khoản phải trả, khi thanh toán khoản được chi hộ kế toán phải ghi giảm khoản phải trả (Nợ TK 3388).

    Theo hợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuất khẩu 50.000 USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22,4/1USD. Công ty A đã thanh toán cho Công ty B bằng chuyển khoản VNĐ. Kế toán tại Công ty B định khoản:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 1121: 67.200

    Có TK 511: 61.091

    Có TK 33311: 6.109

    Đúng

    B) Nợ TK 1121: 67.200

    Có TK 511: 67.200

    Không đúng

    C) Nợ TK 1121: 67.200

    Có TK 1388A: 67.200

    Không đúng

    D) Nợ TK 642: 61.091

    Nợ TK 133: 6.109

    Có TK 1121: 67.200

    Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là:

    Nợ TK 1121: 67.200

    Có TK 511: 61.091

    Có TK 33311: 6.109

    Vì: Công ty B, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu được hưởng do thực hiện dịch vụ ủy thác được ghi nhận vào doanh thu bán hàng (TK511).

    Tổng hoa hồng ủy thác = 50.000*22,4*6% = 67.200, tính vào doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT 10% là 67.200/1,1 = 61.091.

    Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ được áp dụng cho:

    Chọn một câu trả lời

    A) tất cả các nghiệp vụ nhập, xuất kho hàng hóa. Không đúng

    B) tất cả các nghiệp vụ xuất kho kỳ trước. Không đúng

    C) tất cả các nghiệp vụ xuất kho kỳ này. Đúng

    D) tất cả các nghiệp vụ nhập kho kỳ này. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: tất cả các nghiệp vụ xuất kho kỳ này.

    Vì: Đây là phương pháp tính giá xuất của hàng tồn kho dùng để tính giá của hàng tồn kho xuất trong kỳ.

    Khi mua hàng hóa, chi phí thu mua phát sinh:

    Chọn một câu trả lời

    A) làm tăng giá thực tế nhập kho hàng hóa. Đúng

    B) làm giảm giá thực tế nhập kho hàng hóa. Không đúng

    C) không ảnh hưởng đến giá thực tế nhập kho hàng hóa. Không đúng

    D) làm tăng chi phí trong kỳ của doanh nghiệp Không đúng

    Đáp án đúng là: làm tăng giá thực tế nhập kho hàng hóa.

    Vì: Chi phí thu mua được tính vào giá trị hàng mua.

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 112 và Có TK 1388 Đúng

    B) Nợ TK 112 và Có TK 3388 Không đúng

    C) Nợ TK 1388 và Có TK 112 Không đúng

    D) Nợ TK 112 và Có TK 131 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 112 và Có TK 1388

    Vì: Khi chi hộ phản ánh khoản phải thu, khi được thanh toán khoản chi hộ kế toán phải ghi giảm khoản phải thu (Có TK 1388).

    Phí ủy thác xuất khẩu phải trả bên nhận ủy thác được tính vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí bán hàng. Đúng

    B) chi phí khác. Không đúng

    C) trị giá hàng nhập khẩu. Không đúng

    D) giá vốn hàng bán. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí bán hàng.

    Hàng chuyển đi xuất khẩu theo giá POB đã hoàn thành thủ tục hải quan và rời cảng, kế toán phản ánh trị giá vốn của lô hàng này ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 632/Có TK 155 Không đúng

    B) Nợ TK 632/Có TK 156 Không đúng

    C) Nợ TK 632/Có TK 157 Đúng

    D) Nợ TK 157/Có TK 156 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 632/Có TK 157

    Vì: Hàng chuyển đi xuất khẩu (đang theo dõi là hàng gửi bán) theo giá POB, nay đã thông quan xếp lên phương tiện chuyên chở nước ngoài và rời cảng (tức được chính thức xác định là tiêu thụ) nên giá vốn phải phản ánh vào TK 632.

    Chi phí “Nhân công trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh hàng ăn bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) lương của đầu bếp, phụ bếp. Không đúng

    B) các khoản trích theo lương của đầu bếp, phụ bếp. Không đúng

    C) tiền phụ cấp, ăn ca của đầu bếp, phụ bếp. Không đúng

    D) lương của đầu bếp, phụ bếp; các khoản trích theo lương của đầu bếp, phụ bếp; tiền phụ cấp, ăn ca của đầu bếp, phụ bếp. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: lương của đầu bếp, phụ bếp; các khoản trích theo lương của đầu bếp, phụ bếp; tiền phụ cấp, ăn ca của đầu bếp, phụ bếp.

    Vì: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca phải trả cho người trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ. (đầu bếp, phụ bếp là người trực tiếp tham gia chế biến hàng ăn).

    Chi phí “Nguyên vật liệu trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh matxa bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) dầu matxa, dầu dừa. Không đúng

    B) giá trị các loại lá thuốc. Không đúng

    C) giá trị đồ ăn uống trong quá trình cung ứng lao vụ. Không đúng

    D) dầu matxa, dầu dừa; giá trị các loại lá thuốc; giá trị đồ ăn uống trong quá trình cung ứng lao vụ. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: dầu matxa, dầu dừa; giá trị các loại lá thuốc; giá trị đồ ăn uống trong quá trình cung ứng lao vụ.

    Vì: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ việc thực hiện lao vụ, dịch vụ.

    TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

    Chọn một câu trả lời

    A) luôn có Số dư bên Có. Không đúng

    B) luôn có Số dư bên Nợ. Không đúng

    C) không có số dư. Đúng

    D) có thể dư cả bên Nợ hoặc bên Có. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: không có số dư.

    Vì: TK 621 là tài khoản phản ánh chi phí.

    Chi phí sản xuất bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Không đúng

    B) chi phí nhân công trực tiếp. Không đúng

    C) chi phí sản xuất chung. Không đúng

    D) chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

    Vì: Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

    Tập hợp chi phí sản xuất để giúp cho việc:

    Chọn một câu trả lời

    A) tính giá thành sản phẩm. Không đúng

    B) xác định lãi lỗ. Không đúng

    C) tính giá vốn hàng bán. Không đúng

    D) tính giá thành sản phẩm, xác định lãi lỗ và tính giá vốn hàng bán. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: tính giá thành sản phẩm, xác định lãi lỗ và tính giá vốn hàng bán.

    Vì: Tập hợp chi phí sản xuất để giúp cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

    Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp:

    Chọn một câu trả lời

    A) Lợi nhuận gộp Không đúng

    B) Lợi nhuận thuần Không đúng

    C) Lợi nhuận khác Không đúng

    D) Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác Đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác

    Vì: Khoản chi phí phục vụ việc mua lại cổ phiếu quỹ sẽ ghi vào giá gốc của cổ phiếu quỹ mua về, giảm vốn đầu tư chủ sở hữu ghi Nợ TK 419.

    Doanh thu thuần được tính theo công thức nào?

    Chọn một câu trả lời

    A) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Không đúng

    B) Các khoản giảm doanh thu bán hàng. Không đúng

    C) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Các khoản giảm doanh thu bán hàng. Không đúng

    D) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm doanh thu bán hàng. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm doanh thu bán hàng.

    Vì: Theo công thức tính doanh thu thuần.

    Các khoản trích theo lương của công nhân lái máy và phụ máy thi công được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Không đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) chi phí sử dụng máy thi công. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí sản xuất chung.

    Vì: Các khoản trích theo lương của công nhân lái và phụ máy được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

    Tiền lương phải trả cho lái máy và phụ máy thi công (trường hợp có đội máy thi công riêng) được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Không đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) chi phí sử dụng máy thi công. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí nhân công trực tiếp.

    Tiền ăn ca của quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Không đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Không đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Đúng

    D) chi phí sử dụng máy thi công. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: chi phí quản lý doanh nghiệp.

    Vì: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm cả tiền ăn ca.

    Tiền lương phải trả cho lái máy và phụ máy thi công (trường hợp không có đội máy thi công riêng) được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Không đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Không đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) chi phí sử dụng máy thi công. Đúng

    Sai. Đáp án đúng là: chi phí sử dụng máy thi công.

    Vì: Trường hợp không có đội máy thi công riêng, toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán vào TK 623.

    Nội dung kinh tế của định khoản “ Nợ TK 211/Có TK 1561” có thể là:

    Chọn một câu trả lời

    A) sử dụng hàng hóa mua về để sửa chữa TSCĐ của doanh nghiệp. Không đúng

    B) sử dụng hàng hóa mua về để làm TSCĐ của doanh nghiệp. Đúng

    C) chuyển TSCĐ thành hàng hóa của doanh nghiệp. Không đúng

    D) sử dụng thành phẩm tự sản xuất để làm TSCĐ của doanh nghiệp. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: sử dụng hàng hóa mua về để làm TSCĐ của doanh nghiệp.

    Vì: Đây là hoạt động tiêu dùng nội bộ.

    Công ty A nhập khẩu sàn gỗ về nhập kho, với trị giá mua là 35.000 USD, Công ty đã thanh toán toàn bộ cho người bán bằng chuyển khoản. Tỷ giá giao dịch thực tế là 22,4/1USD, tỷ giá ghi sổ tài khoản tiền gửi ngân hàng là 22/1USD. Kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 156: 784.000

    Có TK 1122: 770.000

    Có TK 515: 14.000

    Đúng

    B) Nợ TK 152: 784.000

    Có TK 1122: 770.000

    Có TK 515: 14.000

    Không đúng

    C) Nợ TK 156: 784.000

    Có TK 1122: 784.000

    Không đúng

    D) Nợ TK 156: 770.000

    Có TK 1122: 770.000

    Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là:

    Nợ TK 156: 784.000

    Có TK 1122: 770.000

    Có TK 515: 14.000

    Vì: Giá trị hàng hóa nhập khẩu nhập kho (TK 156) được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế, ngoại tệ xuất quỹ thanh toán được phản ánh theo tỷ giá ghi sổ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào doanh thu tài chính (lãi) hoặc chi phí tài chính (lỗ).

    Thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa được quy đổi ra tiền Việt Nam theo:

    Chọn một câu trả lời

    A) tỷ giá thực tế mua của Ngân hàng thương mại. Không đúng

    B) tỷ giá liên ngân hàng. Không đúng

    C) tỷ giá quy định của Hải quan. Đúng

    D) tỷ giá thực tế bán của Ngân hàng thương mại. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: tỷ giá quy định của Hải quan.

    Phí ủy thác xuất khẩu nhận được từ đơn vị giao ủy thác được ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) tăng doanh thu hoạt động tài chính. Không đúng

    B) tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đúng

    C) tăng thu nhập khác. Không đúng

    D) giảm chi phí bán hàng. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    Vì: Hoa hồng ủy thác xuất khẩu được hưởng được ghi nhận vào doanh thu cung cấp dịch vụ ủy thác.

    Chi phí “Nhân công trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh giặt là bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) lương của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ giặt là. Không đúng

    B) các khoản Trích theo lương của của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ giặt là. Không đúng

    C) tiền phụ cấp, ăn ca của nhân viên nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ giặt là. Không đúng

    D) lương, khoản trích theo lương, tiền phụ cấp, ăn ca của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ giặt là. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: lương, khoản trích theo lương, tiền phụ cấp, ăn ca của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ giặt là.

    Vì: Nội dung chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca phải trả cho người trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ.

    Chi phí “Sản xuất chung” cho hoạt động kinh doanh giặt là bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) lương, khoản phải nộp theo lương nhân viên quản lý điều hành dịch vụ giặt là. Không đúng

    B) chi phí khấu hao máy giặt, máy sấy. Không đúng

    C) chi phí điện nước phục vụ giặt là. Không đúng

    D) lương, khoản phải nộp theo lương nhân viên quản lý điều hành dịch vụ giặt là; chi phí khấu hao máy giặt, máy sấy; chi phí điện nước phục vụ giặt là. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: lương, khoản phải nộp theo lương nhân viên quản lý điều hành dịch vụ giặt là; chi phí khấu hao máy giặt, máy sấy; chi phí điện nước phục vụ giặt là.

    Vì: Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí lương, ăn ca, phụ cấp và các khoản trích theo lương quản lý điều hành hoạt động sản xuất, chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

    Các khoản giảm doanh thu bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) chiết khấu thương mại. Không đúng

    B) hàng bán bị trả lại. Không đúng

    C) giảm giá hàng bán. Không đúng

    D) chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Vì: Các khoản giảm doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại; Hàng bán bị trả lại; Giảm giá hàng bán; Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Tập hợp chi phí sản xuất để giúp cho việc:

    Chọn một câu trả lời

    A) tính giá thành sản phẩm. Đúng

    B) xác định kết quả kinh doanh. Không đúng

    C) tính giá vốn hàng bán. Không đúng

    D) xác định lợi nhuận gộp Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: tính giá thành sản phẩm.

    Các khoản trích theo lương của quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Không đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Không đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Đúng

    D) chi phí sử dụng máy thi công. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí quản lý doanh nghiệp.

    Vì: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương.

    Khi thanh toán bổ sung cho các đối tượng nhận khoán nội bộ (trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng), kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK Tạm ứng chi phí xây lắp nội bộ (1413) Đúng

    B) Có TK Tạm ứng chi phí xây lắp nội bộ (1413) Không đúng

    C) Nợ TK Phải thu khách hàng (131) Không đúng

    D) Có TK Phải thu khách hàng (131) Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK Tạm ứng chi phí xây lắp nội bộ (1413)

    Vì: Khi cấp tạm ứng bổ sung cho đơn vị nội bộ thực hiện cơ chế khoán, kế toán ghi Nợ TK 1413/Có TK 111, 112…

    Khi nhận bàn giao khối lượng xây lắp của nhà thầu phụ nhưng chưa được coi là tiêu thụ, kế toán hạch toán giá trị khối lượng xây lắp vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí sản xuất chung của công trình. Không đúng

    B) giá vốn hàng bán của công trình đã bàn giao. Không đúng

    C) chi phí vật liệu trực tiếp của công trình. Không đúng

    D) chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

    Vì: Khi chưa được tiêu thụ, giá trị khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

    Đối với những mặt hàng có thời hạn sử dụng không dài, phương pháp nào thích hợp nhất để tính giá xuất kho hàng hóa?

    Chọn một câu trả lời

    A) Phương pháp nhập trước – xuất trước. Đúng

    B) Phương pháp giá thực tế đích danh. Không đúng

    C) Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Không đúng

    D) Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp nhập trước – xuất trước.

    Vì: Để đảm bảo không bị quá hạn sử dụng, những mặt hàng nhập kho đầu tiên phải xuất ra trước tiên.

    Hoa hồng nhập khẩu ủy thác được hưởng phải thu Công ty M theo tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng 10%) là 55.000, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 131M: 55.000

    Có TK 511: 50.000

    Có TK 33311: 5.000

    Đúng

    B) Nợ TK 1388M: 55.000

    Có TK 511: 50.000

    Có TK 33311: 5.000

    Không đúng

    C) Nợ TK 131M: 50.000

    Có TK 511: 50.000

    Không đúng

    D) Nợ TK 1388M: 55.000

    Có TK 511: 55.000

    Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là:

    Nợ TK 131M: 55.000

    Có TK 511: 50.000

    Có TK 33311: 5.000

    Vì: Hoa hồng ủy thác nhập khẩu được hưởng được ghi nhận vào doanh thu cung cấp dịch vụ ủy thác (TK 511).

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí khác. Không đúng

    B) chi phí bán hàng. Đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) giá vốn hàng bán. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí bán hàng.

    Chi phí “Nguyên vật liệu trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh giặt là bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) bột giặt. Không đúng

    B) nước tẩy. Không đúng

    C) nước xả vải. Không đúng

    D) bột giặt, nước tẩy, nước xả vải. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: bột giặt, nước tẩy, nước xả vải.

    Vì: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ việc thực hiện lao vụ, dịch vụ.

    Lợi nhuận gộp được tính bằng:

    Chọn một câu trả lời

    A) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Không đúng

    B) Doanh thu thuần. Không đúng

    C) Doanh thu bán hàng – Giá vốn hàng bán. Không đúng

    D) Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

    Vì: Theo công thức tính lợi nhuận gộp.

    Tiền ăn ca của công nhân lái máy và phụ máy được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Không đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) chi phí sử dụng máy thi công. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí sản xuất chung.

    Vì: Tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

    Tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Không đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) chi phí sử dụng máy thi công. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí sản xuất chung.

    Vì: Tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

    Tài khoản 157 – Hàng gửi bán dùng để phản ánh nội dung nào?

    Chọn một câu trả lời

    A) Giá trị hàng hóa đã gửi cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Không đúng

    B) Giá trị hàng hóa gửi bán đại lý. Không đúng

    C) Giá trị hàng hóa ký gửi đơn vị khác. Không đúng

    D) Giá trị hàng hóa đã gửi cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán; Giá trị hàng hóa gửi bán đại lý; Giá trị hàng hóa ký gửi đơn vị khác. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Giá trị hàng hóa đã gửi cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán; Giá trị hàng hóa gửi bán đại lý; Giá trị hàng hóa ký gửi đơn vị khác.

    Vì: Theo nội dung, kết cấu của TK 157 quy định trong chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT – BTC).

    Khi doanh nghiệp nhận hàng khuyến mại hộ nhà sản xuất. Kế toán sẽ:

    Chọn một câu trả lời

    A) phản ánh tăng hàng hóa của doanh nghiêp. Không đúng

    B) phản ánh vào tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán. Không đúng

    C) theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị nội bộ và thuyết minh trên BCTC. Đúng

    D) phản ánh tăng nợ phải trả nhà sản xuất. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị nội bộ và thuyết minh trên BCTC.

    Vì: Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT – BTC).

    Khi mua hàng hóa, khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng hay giá trị hàng mua bị trả lại sẽ:

    Chọn một câu trả lời

    A) làm tăng giá thực tế nhập kho hàng hóa. Không đúng

    B) làm giảm giá thực tế nhập kho hàng hóa. Đúng

    C) không ảnh hưởng đến giá thực tế nhập kho hàng hóa. Không đúng

    D) làm tăng doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: làm giảm giá thực tế nhập kho hàng hóa.

    Vì: Theo quy định của thông tư 200/2014/TT-BTC.

    Phí ủy thác xuất khẩu nhận được từ đơn vị giao ủy thác bằng tiền mặt, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 111/Có TK 511, 3331 Đúng

    B) Nợ TK 111/Có TK 711 Không đúng

    C) Nợ TK 111/Có TK 515 Không đúng

    D) Nợ TK 511/Có TK 111 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 111/Có TK 511, 3331

    Vì: Hoa hồng ủy thác xuất khẩu được hưởng được ghi nhận vào doanh thu cung cấp dịch vụ ủy thác (TK 511).

    Khi xuất kho một lô thành phẩm để chuyển đi xuất khẩu. Kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 157/Có TK 156 Không đúng

    B) Nợ TK 157/Có TK 155 Đúng

    C) Nợ TK 632/Có TK 156 Không đúng

    D) Nợ TK 632/Có TK 155 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 157/Có TK 155

    Vì: Thành phẩm chuyển đi xuất khẩu vẫn chưa xác định là tiêu thụ nên được ghi nhận là hàng gửi bán.

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 1388B/Có TK 1121: 530.000 Đúng

    B) Nợ TK 331B/Có TK 1121: 530.000 Không đúng

    C) Nợ TK 3388B/Có TK 1121: 530.000 Không đúng

    D) Nợ TK 131B/Có TK 1121: 530.000 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 1388B/Có TK 1121: 530.000

    Vì: Theo chế độ kế toán để theo dõi các khoản nhờ chi hộ với bên nhận ủy thác kế toán sử dụng TK 3388 (phải trả khoản nhờ chi hộ) và TK 1388 (chuyển tiền để nhờ chi hộ).

    Ưu điểm của phương pháp nhập trước – xuất trước là:

    Chọn một câu trả lời

    A) đơn giản trong tính toán. Đúng

    B) phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa kịp thời. Không đúng

    C) phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa chính xác. Không đúng

    D) phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa hợp lý. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: đơn giản trong tính toán.

    Vì: Giá đơn vị bình quân chỉ cần tính một lần cho cả kỳ và lấy đơn giá đó để áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ xuất kho hàng hóa trong kỳ.

    Ưu điểm của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ là:

    Chọn một câu trả lời

    A) đơn giản trong tính toán. Đúng

    B) phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa kịp thời. Không đúng

    C) phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa chính xác. Không đúng

    D) phản ánh số liệu hàng hóa tồn kho cập nhật. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: đơn giản trong tính toán.

    Vì: Đơn giá bình quân được tính một lần cho cả kỳ rồi áp dụng đơn giá để xác định giá trị xuất kho hàng hóa cho tất cả các lần xuất kho trong kỳ nên đơn giản.

    Doanh thu của hàng xuât khẩu (POB) được quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ kế toán theo:

    Chọn một câu trả lời

    A) tỷ giá thực tế của Ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh giao dịch. Đúng

    B) tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch. Không đúng

    C) tỷ giá quy định của Hải quan. Không đúng

    D) tỷ giá do doanh nghiệp tự xác định để ghi sổ. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: tỷ giá thực tế của Ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh giao dịch.

    Vì: Theo chế độ, doanh thu có gốc ngoại tệ phải được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng thương mại công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.

    Chứng từ nào KHÔNG phải là chứng từ dùng để kế toán nghiệp vụ mua hàng hóa nhập kho?

    Chọn một câu trả lời

    A) Hóa đơn GTGT bên bán lập. Không đúng

    B) Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho bên bán lập. Không đúng

    C) Phiếu xuất kho bên bán lập. Không đúng

    D) Phiếu xuất kho bên mua lập. Đúng

    Đáp án đúng là: Phiếu xuất kho bên mua lập.

    Vì: Bên mua chỉ lập phiếu xuất kho khi xuất hàng hóa tiêu thụ chứ không phải khi mua hàng hóa về nhập kho.

    Chức năng của hoạt động kinh doanh thương mại nội địa là:

    Chọn một câu trả lời

    A) phân phối hàng hóa. Không đúng

    B) lưu thông hàng hóa. Không đúng

    C) phân phối và lưu thông hàng hóa. Không đúng

    D) phân phối và lưu thông hàng hóa trong phạm vi một quốc gia. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: phân phối và lưu thông hàng hóa trong phạm vi một quốc gia. Vì: Theo khái niệm hoạt động kinh doanh thương mại nội địa.

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 1388 và Có TK 111 Không đúng

    B) Nợ TK 3388 và Có TK 111 Đúng

    C) Nợ TK 131 và Có TK 111 Không đúng

    D) Nợ TK 156 và Có TK 111 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 3388 và Có TK 111

    Vì: Khi được chi hộ phản ánh khoản phải trả, khi thanh toán khoản được chi hộ kế toán phải ghi giảm khoản phải trả (Nợ TK 3388).

    Tập hợp “Chi phí sản xuất chung” cho hoạt động kinh doanh giặt là kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 621 Không đúng

    B) Có TK 627 Không đúng

    C) Nợ TK 627 Đúng

    D) Có TK 154 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 627

    Vì: Khi tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán ghi Nợ TK 627.

    Lợi nhuận sau thuế sẽ được kết chuyến từ TK 911 về tài khoản nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 411 Không đúng

    B) Có TK 411 Không đúng

    C) Nợ TK 421 Không đúng

    D) Có TK 421 Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Có TK 421

    Vì: Khoản lợi nhuận – lãi sẽ chuyển về Bên Có TK 421.

    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bằng:

    Chọn một câu trả lời

    A) Lợi nhuận gộp. Không đúng

    B) Doanh thu tài chính. Không đúng

    C) Thu nhập khác. Không đúng

    D) Lợi nhuận gộp + Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Lợi nhuận gộp + Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Vì: Theo công thức tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

    Tiền lương phải trả cho đội trưởng đội thi công được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Không đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) chi phí sử dụng máy thi công. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí sản xuất chung.

    Vì: Tiền lương của quản lý đội được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

    Các phương thức phân phối và lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) phương thức bán buôn. Không đúng

    B) phương thức bán lẻ. Không đúng

    C) phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ. Đúng

    D) phương thức khác. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ.

    Vì: Theo đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại nội địa.

    Khi tỷ giá ngoại tệ giảm thì kết quả kinh doanh của hoạt động lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu:

    Chọn một câu trả lời

    A) tăng. Đúng

    B) giảm. Không đúng

    C) không thay đổi. Không đúng

    D) không xác định được. Không đúng

    Đáp án đúng là: tăng.

    Vì: Với các dữ liệu khác như nhau, khi tỷ giá ngoại tệ giảm thì trị giá hàng nhập khẩu giảm làm cho giá vốn hàng bán giảm (chi phí giảm) nên kết quả kinh doanh tăng.

    Khi xuất kho hàng hóa để chuyển đi xuất khẩu. Kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 157/Có TK 156 Đúng

    B) Nợ TK 157/Có TK 155 Không đúng

    C) Nợ TK 632/Có TK 156 Không đúng

    D) Nợ TK 632/Có TK 155 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 157/Có TK 156

    Vì: Khi xuất kho hàng hóa để chuyển đi xuất khẩu vẫn chưa xác định là tiêu thụ nên được ghi nhận là hàng gửi bán.

    Chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) lương hướng dẫn viên du lịch. Không đúng

    B) lương nhân viên điều hành tour. Không đúng

    C) lương, khoản trích theo lương, hoa hồng theo tour của hướng dẫn viên. Đúng

    D) lương nhân viên điều hành tour; lương, khoản trích theo lương, hoa hồng theo tour của hướng dẫn viên. Không đúng

    Đáp án đúng là: lương, khoản trích theo lương, hoa hồng theo tour của hướng dẫn viên.

    Vì: Hướng dẫn viên du lịch là nhân công trực tiếp tạo nên sản phẩm dịch vụ hướng dẫn du lịch.

    Khấu hao khách sạn dùng cho hoạt động kinh doanh buồng ngủ, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 622/Có TK 334,338 Không đúng

    B) Nợ TK 627/Có TK 111, 112 Không đúng

    C) Nợ TK 627/Có TK 214 Đúng

    D) Nợ TK 621/Có TK 152 Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK 627/Có TK 214

    Vì: Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất được ghi nhận vào Chi phí sản xuất chung.

    Trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ giá vốn của dịch vụ là:

    Chọn một câu trả lời

    A) giá xuất kho. Không đúng

    B) giá thành sản xuất. Đúng

    C) giá thực tế. Không đúng

    D) giá gốc. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: giá thành sản xuất.

    Vì: Doanh nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ, giá vốn của dịch vụ cung ứng chính là giá thành sản xuất dịch vụ bàn giao cho khách hàng.

    Trường hợp máy thi công thuê ngoài thì chi phí thuê máy thi công được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí sản xuất chung. Không đúng

    B) chi phí sử dụng máy thi công. Đúng

    C) chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Không đúng

    D) chi phí vật liệu trực tiếp. Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: chi phí sử dụng máy thi công.

    Vì: Tiền thuê máy thi công phục vụ thi công được hạch toán vào chi phí sử dụng máy thi công.

    Khấu hao khách sạn dùng cho hoạt động kinh doanh buồng ngủ, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK 622/Có TK 334,338 Không đúng

    B) Nợ TK 627/Có TK 111, 112 Không đúng

    C) Nợ TK 627/Có TK 214 Đúng

    D) Nợ TK 621/Có TK 152 Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Nợ TK 627/Có TK 214

    Vì: Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất được ghi nhận vào Chi phí sản xuất chung.

    Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí bán hàng. Không đúng

    B) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    C) chi phí tài chính. Không đúng

    D) chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác. Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác.

    Vì: Chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác.

    Lợi nhuận khác bằng:

    Chọn một câu trả lời

    A) Thu nhập khác. Không đúng

    B) Chi phí khác. Không đúng

    C) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Không đúng

    D) Thu nhập khác – Chi phí khác Đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: Thu nhập khác – Chi phí khác

    Vì: Theo công thức tính lợi nhuận khác.

    Tiền lương của phụ hồ trong doanh nghiệp xây lắp được hạch toán vào:

    Chọn một câu trả lời

    A) chi phí nhân công trực tiếp. Đúng

    B) chi phí sản xuất chung. Không đúng

    C) chi phí quản lý doanh nghiệp. Không đúng

    D) chi phí sử dụng máy thi công. Không đúng

    Đúng. Đáp án đúng là: chi phí nhân công trực tiếp.

    Vì: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả lương chính và lương phụ của công nhân trực tiếp xây lắp.

    Khi tạm ứng cho các đối tượng nhận khoán nội bộ, phần tạm ứng được kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời

    A) Nợ TK Tạm ứng chi phí xây lắp nội bộ (1413) Đúng

    B) Có TK Tạm ứng chi phí xây lắp nội bộ (1413) Không đúng

    C) Nợ TK Phải thu khách hàng (131) Không đúng

    D) Có TK Phải thu khách hàng (131) Không đúng

    Sai. Đáp án đúng là: Nợ TK Tạm ứng chi phí xây lắp nội bộ (1413)

    Vì: Khi cấp tạm ứng cho đơn vị nội bộ thực hiện cơ chế khoán, kế toán ghi Nợ TK 1413/Có TK 111, 112…

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Tổng Hợp
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Thực Hành Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh 2022
  • 57 Video + 55 Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Kế Toán Tài Chính Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 6 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính ã, Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Mỹ, Kế Toán Tài Chính 1, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2, Kế Toán Tài Chính 3, Toán Tài Chính Neu, Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Mẫu Bìa Quyết Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Tài Chính Kế Toán Trong Y Tế, Chính Sách Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán Là Gì, Báo Cáo Tài Chính Chứng Từ Và Sổ Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán, Chính Sách An Toàn, ôn Tập Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Hành Chính, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán, Đề Thi Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Dự Toán Điều Chỉnh, Chinh Phuc Toan 6 Tap 2, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Toàn Văn Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Đáp án Kế Toán Tài Chính 1 Hvnh, ý Nghĩa Của Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Thiên ưng, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán 2022, Toàn Văn Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Báo Cáo Tài Chính Được Kiểm Toán, Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Kiểm Toán, Toàn Văn Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1, Báo Cáo Tài Chính 2022 Đã Kiểm Toán, Cách Lập Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Thiên ưng, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán Vinamilk, Đề Thi Chính Thức Môn Toán 2022, Giáo Trình Kế Toán Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán 2022, Toàn Văn Báo Cáo Của Chính Phủ Tại Kỳ Họp Thứ 9, Quốc Hội Khóa Xiv, Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính, Chính Sách An Toàn Thông Tin, Văn Bản Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Lý Thuyết Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Văn Bản Hướng Dẫn Điều Chỉnh Dự Toán, ý Nghĩa Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Tải Mẫu Cv Xin Việc Kế Toán Hoàn Chỉnh, Sổ Tay Chinh Phục Điểm 10 Toán Lớp 11, Đáp án Đề Chính Thức Môn Toán 2022, Đáp án Đề Chính Thức Môn Toán 2022, Chinh Phục Điểm Cao Toán 7, Đáp án Đề Chính Thức Môn Toán 2022, Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 3, Chinh Phục Điểm Cao Toán 7 Pdf, Đáp án Đề Chính Thức Toán 2022, Chinh Phục Điểm Cao Toán 8, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán Năm 2022, Bài Thảo Luận Kế Toán Tài Chính, Chinh Phục Điểm Cao Toán 6, Chính Sách Thu Phí Và Hoá Đơn Thanh Toán, Tại Sao Báo Cáo Tài Chính Cần Được Kiểm Toán, Giáo Trình Kế Toán Tài Chính 1, Chinh Phục Toán Hoá Sinh Lớp 8, Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính ở Việt Nam, Báo Cáo Tài Chính Đã Được Kiểm Toán, ưu Điểm Của Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Điều Chỉnh Dự Toán Gói Thầu, An Ninh Chinh chúng tôi Tu An Toan Xa Hoi, Điều Chỉnh Dự Toán Gói Thầu Xây Dựng, Bài Tham Luận Về Công Tác Tài Chính Kế Toán, Giáo Trình Kế Toán Các Công Cụ Tài Chính, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Môn Toán 11, Bí Quyết Chinh Phuc Diem Cao Toan 7, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Toán 9, Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Được Kiểm Toán, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Toán 8 – Tập 1″, Toàn Văn Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Chính Sách Tuân Thủ Chống Hối Lộ Toàn Cầu, Sách Tham Khảo Kế Toán Tài Chính, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Toán 11 Tập 1, Bi Quyet Chinh Phuc Diem Cao Toan 11 Pdf, Thông Tư Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp,

    Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính ã, Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Mỹ, Kế Toán Tài Chính 1, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2, Kế Toán Tài Chính 3, Toán Tài Chính Neu, Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Mẫu Bìa Quyết Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Tài Chính Kế Toán Trong Y Tế, Chính Sách Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán Là Gì, Báo Cáo Tài Chính Chứng Từ Và Sổ Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán, Chính Sách An Toàn, ôn Tập Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Hành Chính, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán, Đề Thi Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Dự Toán Điều Chỉnh, Chinh Phuc Toan 6 Tap 2, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Toàn Văn Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Đáp án Kế Toán Tài Chính 1 Hvnh, ý Nghĩa Của Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Thiên ưng, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán 2022, Toàn Văn Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Báo Cáo Tài Chính Được Kiểm Toán, Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Kiểm Toán, Toàn Văn Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Minna No Nihongo Sơ Cấp 2
  • Full Giải Bài Tập Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 6 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • bài tập kế toán tài chính

    Bài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ

    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau (1000 đ).

    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho, chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế GTGT 10%) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: 4.200 (cả thuế GTGT 5%).

    Kế Toán Tài Chính Cho Giám Đốc – Kế Toán Tài Chính Bài Bản

    0888 783 881

    Giúp giám đốc / chủ doanh nghiệp hiểu và biết cách tổ chức công tác kế toán tài chính

    Tài Chính, Kế Toán, Thuế

    Khóa Học Dành Cho Giám Đốc

    Học Cùng Chuyên Gia Vũ Long

    Khóa Học Setup Tài Chính

    Hệ Thống Bài Bản & Tối Ưu Thuế

    Học Ngay Cùng Chuyên Gia Vũ Long

    Khóa Học Quản Trị Nhân Sự

    Hệ Thống Quản Trị Nhân Sự Bài Bản

    Học Thật, Làm thật, Hiệu Quả Ngay

    Khóa Học Setup Công Ty

    Setup Công Ty Bài Bản & Đồng Bộ

    Học Ngay Cùng Chuyên Gia Vũ Long

    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K, trị giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%): 363.000 Hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ.

    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho: 5000.

    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y, trị giá trao đổi (cả thuế GTGT 10%) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao, dụng cụ đã kiểm nhận, nhập kho đủ.

    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 55.000.

    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.

    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. (trong đó có cả thuế GTGT 7.000). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.

    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu: 3.000.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .

    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    Giải

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

    https://ketoanviethung.vn

    › bai-tap-KeToanTaiChinh -1

    22 thg 9, 2022 — 

    Bài tập KeToanTaiChinh 1 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Hai công ty xuất nhập khẩu A và B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình …

    Bài tập định khoản kế toán tổng hợp có lời giải đáp án

    http://ketoanthienung.com

     › bai-tap-dinh-khoan-ke-toa…

    2) Phản ánh vào sơ đồ chữ T cho từng đối tượng kế toán căn cứ vào số dư cuối kỳ của bảng cân đối phát sinh năm 2012. 3) Lập Báo cáo tài chính. ĐÁP ÁN – LỜI …

    (PDF) BÀI TẬP KeToanTaiChinh 1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG …

    https://www.academia.edu

     › BÀI_TẬP_KẾ_TOÁN_TÀ…

    BÀI TẬP KeToanTaiChinh 1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN- NỢ PHẢI THU – KHOẢN ỨNG TRƢỚC BÀI TẬP 1 : Tại Công ty TNHH HƢNG PHÁT có tài liệu kế …

    Bài tập KeToanTaiChinh h doanh nghiệp có lời giải – TaiLieu.VN

    https://tailieu.vn

    › doc › bai-tap-KeToanTaiChinh -doan…

    BÀI TẬP KKeToanTaiChinh  DOANH NGHIỆP CÓ LỜI GIẢI BT B1.1: Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán …

    https://taca.edu.vn

     › bai-tap-mon-ke-toan

    Bài tập ôn thi CPA: Bài tập môn kế toán (Trình bày chỉ tiêu trên báo cáo tài chính). 2022/01/15 5:54 Chiều …

    http://giasuketoantruong.com

    › bai-tp-KeToanTaiChinh -…

    Có một bạn sinh viên gửi mình một bài tập KeToanTaiChinh  nhờ mình hướng dẫn giải bài này. Lưu ý: Mình đã giải sơ bộ và bài giải chỉ mang thí kham thảo.

    https://www.facebook.com

     › … › Businesses › Education

    Bài tập và bài giải KeToanTaiChinh  Mua vật liệu N nhập kho 500kg, đơn giá chưa thuế 5.200đ/kg, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận …

    https://hocketoanthuchanh.org

    › bai-tap-KeToanTaiChinh ..

    Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán …

    BÀI TẬP KeToanTaiChinh CÓ LỜI GIẢI (PHẦN 1 …

    https://ketoan68.com

    › bai-tap-KeToanTaiChinh -co-loi-…

    17 thg 3, 2022 — 

    Mua nguyên vật liệu phụ của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ. 3. Phế liệu thu hồi từ …

    Bài tập kế toán Tài sản cố định có đáp án mới nhất

    http://ketoanthienung.net

     › bai-tap-ke-toan-tai-san-co-d…

    Ngày 22/08: Theo điều 3 Thông tư Số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính: Thì những tài …

    Bài tập KeToanTaiChinh 1 Có đáp an

    Bài tập  KeToanTaiChinh  1 tài sản cố định

    Giải bài tập KeToanTaiChinh doanh nghiệp 1

    Bài tập KeToanTaiChinh 1 CHƯƠNG nguyên vật liệu

    Bài tập KeToanTaiChinh 1 Chương 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Về Thừa Kế Trong Java
  • Bài Tập Hai Mặt Phẳng Song Song
  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Môn Hóa Lớp 8
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Published on

    Bài tập kế toán tài chính có lời giải chi tiết

    1. 1. z Bài tập kế toán tài chính  Bài tập kế toán tài chính XEM CHI TIẾT TẠI: http://ketoancaugiay.com/ 1
    2. 2. Bài tập kế toán tài chính 1 CHƯƠNG II: Bài 1:(đơn vị tính 1000đ) 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt: 12000 No 111 co 112 12000 2. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa = tiền mặt 15 000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% No 111 16500 co 511 15000 co 333 1500 3. Vay ngắn hạn nhập quỹ tiền mặt: 20 000 No 111 20000 co 311 20000 4. Công ty A trả nợ tiền hàng = TM 10 000 No 331 Co 111 10000 5. Tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân viên 5 000 No 334 5000 Co 111 5000 6.Nộp tiền mặt vào ngân hàng 20 000 No 112 Co 111 20000 7. Chi mua văn phòng phẩm dùng ngay cho quản lý là 5 500 đã bao gồm thuế GTGT 10% No 642 5000 No 133 500 Co 111 5500 8. Trả nợ cho người cung cấp bằng tiền mặt 10 000 No 131 Co 111 10000 9. Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về bao bì: 11 000 No 111 11000 Co 144 11000 10. Mua TSCĐ bằng tiên mặt sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán 17 600 No 211 16000 No 133 1600 Co 111 17600 2
    3. 3. 11. Mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 10%, giá chưa thuế. No 152 No 133 Co 111 12. Thanh toán nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ 800 USD, tỷ giá ghi sổ lúc nhận nợ 16 000 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ 15 000VNĐ/USD. No 331 15000*800 No 635 1000*800 Co 111 16000*800 13. Thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ 1 200 USD, tỷ giá ghi sổ 15 000 VNĐ/USD, tỷ giá thực tế 16 500 VNĐ/USD. No 111 1200*16500 Co 131 1200*15000 Co 515 1200*1500 14. Mua 1 ô tô, giá mua chưa thuế 20 000 USD, thuế giá trị gia tăng 10% tính theo phương pháp khấu trừ. Toàn bộ doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt . Tỷ giá hối đoái thực tế 16 100 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ 16 000 VNĐ/USD. No 211 20000* Bài 2. DN A thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các tài liệu như sau: (ĐVT: 1000đ) A. Số dư đầu tháng của một số TK kế toán: TK 111: 26 000 TK 112: 4 000 000 TK 131: 144 000 TK 331: 200 000 TK 133: 21 000 Các TK khác có số dư hợp lý B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 500 000 2. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp 144 000 trong đó tiền mặt là 114 000 và chuyển khoản là 30 000 (doanh nghiệp đã nhận giấy báo có). No 112 30000 No 111 114000 Co 131 144000 3. Mua hàng hóa về nhập kho, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt 40 000, thuế GTGT 10%. 4. Chuyển khoản góp vốn liên doanh dài hạn 200 000 3
    4. 5. Co 411 200000 4. Bán một số chứng khoán ngắn hạn với giá 150 000, biết rằng giá gốc 120 000, DN thu bằng TGNH. No 112 150000 Co 128 120000 Co 515 30000 5. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100 000 6. Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên công ty 60 000 bằng chuyển khoản. 7. Nhận tiền lãi cho vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 2 000 No 112 2000 Co 515 2000 8. Nhận lại tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng TGNH là 8 000 No 112 8000 Co 144 8000 9. Thanh toán nợ cho người bán bằng chuyển khoản là 100 000 No 331 100000 Co 112 10. Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 200 000, giá bán 250 000,thuế GTGT 10% khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp. 11. Đối chiếu bảng sao kê ngân hàng với số dư TK tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2 000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết. No 1381 Co 112 2000 12. DN chuyển khoản 20 000 ký quỹ mở L/C để nhập lô nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm. No 144 20000 Co 112 20000 13. Theo biên bản đề nghị xử lý của kế toán số tiền chênh lệch so với bảng sao kê ngân hàng là do nhân viên rút TGNH về không nhập vào quỹ. Công ty quyết định trừ vào lương của nhận viên này. No 334 Co 1381 2000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bài 4: A. Số dư của 1 số TK như sau: TK 1122 ( 20 000 x 15 970): 319 400 000đ TK 1112 (10 000 x 15 970): 159 700 000đ B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 1. Công ty Thái Tuấn trả nợ cho doanh nghiệp 25 000 USD bằng chuyển khoản, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 15 950đ/ USD. 5
    5. 8. Co 142 5000 16. Mua bảo hiểm cháy nổ tại văn phòng công ty 24 000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản, thời hạn hợp đồng 12 tháng. No 128 24000 No 133 2400 Co 112 26400 17. Doanh nghiệp thanh lý hợp đồng vay vồn ngắn hạn và nhận lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đã đem đi cầm cố tại ngân hàng. No 311 Co 112 No 213 Co 144 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. CHƯƠNG III: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU Bài 1: Tại một DN sản xuất và thương mại Đức Phát hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như: (ĐVT: 1000đ) 1. Xuất bán cho khách hàng A một số sản phẩm trị giá 300 000, giá bán 400 000, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. Nếu khách hàng A thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 0,5% trên tổng số tiền phải thanh toán. No 632 300000 Co 155 300000 No 131 440000 Co 511 400000 Co 333 40000 2. Xuất bán theo phương thức trả chậm cho khách hàng B một số sảm phẩm trị giá 200 000, giá bán trả ngay 288 000, thuế GTGT 10%. Giá bán trả góp là 339 000 sẽ được khách hàng B thanh toán 12 lần trong vòng 12 tháng. No 632 200000 Co 155 No 111 28250 No 131 310710 Co 511 288000 Co 333 28800 Co 515 22200 8
    6. 9. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. Xuất bán cho khách hàng C một số sản phẩm trị giá 400 000, giá bán 594 000, gồm 10% thuế GTGT. Khách hàng C đã thanh toán cho DN 2/3 số tiền bằng chuyển khoản. Xuất bán theo phương thức đổi hàng cho khách hành D một số sản phẩm trị giá 100 000, giá bán 154 000 gồm 10% thuế GTGT để nhận về một lô nguyên liệu trị giá 200 000, thuế GTGT 10%. no 632 100000 Co 156 No 156 200000 No 133 20000 Co 511 154000 Co 333 15400 Co 331 50600 Khách hàng E ứng trước cho DN 100 000 bằng chuyển khoản để đặt mua một số sản phẩm theo yêu cầu về mẫu mã. no 112 co 131 100000 Khách hàng D trả lại cho DN một số sản phẩm trị giá vốn 5 000, doanh nghiệp đã nhập kho số sản phẩm này. No 156 5000 Co 632 Khách hàng A thanh toán tiền cho DN bằng tiền TGNH trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán. No l12 No 635 Co 131 Giảm giá cho khách hàng C 0,2% trên giá bán chưa có thuế GTGT và trừ vào số tiền còn nợ. No 532 Co 131 Khách hàng B thanh toán lần thứ nhất cho DN bằng tiền mặt. No 331 Co 111 Doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng D số tiền chênh lệch qua ngân hàng. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 9
    7. 13. Co 139 15000000 3. Tháng 4/2009, đơn vị Y bị tòa án tuyên bố phá sản, DN định xóa khoản nợ của đơn vị này là 25 000 000đ. No 139 15000000 No 642 10000000 Co 131 25000000 4. Tháng 6/2009, DN thu được khoản nợ đã bị xóa sổ trong năm 2006 là 20 000 000đ bằng tiền mặt. No 111 20000000 Co 711 20000000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh CHƯƠNG IV: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Bài 1: Tính giá vồn thực tế của vật liệu A xuất kho trong tháng và tồn kho cuối tháng 9/N theo từng phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước tại công ty M với các tài liệu sau: (ĐVT: 1000đ). A. Tồn kho đầu tháng: Số lượng 1000kg, tổng giá vốn thực tế: 10 000 B. Nhập kho NVL A trong tháng 9/N: – Ngày 5 nhập kho 300kg, đơn giá vồn thực tế 10,5/kg – Ngày 9 nhập kho 1000 kg, đơn giá vồn thực tế 10/kg – Ngày 15 nhập kho 200kg, đơn giá vồn thực tế 10,2/kg – Ngày 25 nhập kho 700kg, đơn giá vồn thực tế 10,4/kg – Ngày 30 nhập kho 500kg, đơn giá vồn thực tế 10,3/kg C. Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N: – Ngày 2 xuất kho 300 kg – Ngày 8 xuất kho 800 kg – Ngày 12 xuất kho 400 kg – Ngày 22 xuất kho 700 kg – Ngày 28 xuất kho 500 kg Tài liệu bổ sung: Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 13
    8. 14. Bài 2: Theo các tài liệu tại công ty M ở bài tập 1, giả thiết công ty này hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Bài 3: Theo hóa đơn giá trị thuê GTGT số 001123 ngày 8/9/N công ty T mua của công ty S 1 100 kg kg vật liệu B. Đơn giá chưa có thuế GTGT 5/kg, thành tiền 5 500, thuế suất thuế GTGT 5%. Ngày 9/9 công ty T làm thủ tục nhập kho vật liệu B phát hiện thiếu 100 kg, thực tế nhập kho 1000kg (phiếu nhập kho số 512 ngày 9/9/N). Tỷ lệ hao hụt trong định mức ở khâu vận chuyển vật liệu B là 2%, số hao hụt còn lại bắt người vận chuyển phải bồi thường. Công ty T chưa thanh toán cho công ty S. (đơn vị tính: 1000đ) Yêu cầu: – Xác định số tiền bắt người vận chuyển phải bồi thường. – Lập định khoản kế toán cho nghiệp vụ trên. Biết rằng: Công ty T nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, chi phí vận chuyển do bên bán chịu. Bài 4: Tại Công ty T & V trong tháng 6/N phát sinh các nghiệp vụ xuất kho vật tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh như sau : 1. Ngày 2/6 xuất kho 5.000kg vật liệu chính A, 2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 ( Phiếu xuất kho số 201 ngày 2/6/N ) 2. Ngày 12/6 xuất kho 4.000kg vật liệu chính A,1.800 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 202 ngày 12/6/N ) 3. Ngày 14/6 xuất kho 500 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 203 ngày 14/6/N ) 4. Ngày 15/6 xuất kho 300 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 204 ngày 15/6/N ) 5. Ngày 20/6 xuất kho 5.500kg vật liệu chính A,2.500 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 205 ngày 20/6/N ) 6. Ngày 22/6 xuất kho 3.500kg vật liệu chính A,4.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 206 ngày 22/6/N ) 7. Ngày 27/6 xuất kho 6.000kg vật liệu chính A,2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 207 ngày 27/6/N ) 8. Ngày 28/6 xuất kho 500 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 và 250 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2 , giá trị của số dụng cụ xuất dùng được phân bổ dần trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 7/N( Phiếu xuất kho số 208 ngày 28/6/N ) 9. Ngày 29/6 xuất 20 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý phân xưởng số 1, 30 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý doanh nghiệp ( Phiếu xuất kho số 209 và 210 ngày 29/6/N ) 14
    9. 16. 1. Tính toán, lập định khoản kế toán. 2. Ghi sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 152, tài khoản 153 tháng 3/N. Tài liệu bổ xung: – Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. – Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. – Giá vốn Vật liệu, CCDC xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Bài 6. Doanh nghiệp TH kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 5/N có các tài liệu sau: ( Đơn vị tính 1.000 đồng) A. Số dư ngày 1/5/N của một số tài khoản như sau: 1. Tài khoản 331: Dư có:144.500 . Trong đó: – Công ty A dư có 152.000 – Công ty B dư có: 27.500 – Công ty C dư nợ: 35.000 2. Tài khoản 152 dư nợ: 175.000 3. Tài khoản 151 dư nợ 25.000.( Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công ty B: giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%) B. Các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N 1. Ngày 3/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001354 ngày 2/5: giá chưa có thuế GTGT là 35.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK01/5) 2. Ngày 5/5: nhập kho NVL mua của công ty B theo Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 đã nhận từ tháng trước(Phiếu nhập kho số NK02/5) 3. Ngày 7/5 nhập kho NVL mua của đơn vị T theo Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 : giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK03/5) 4. Ngày 10/5: nhập kho NVL mua cuả công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001387 ngày 8/5 : giá chưa có thuế là 40.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK04/5) 5. Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của NH thanh toán cho đơn vị T tiền hàng của Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán. 6. Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo Hoá đơn GTGT số 005233 ngày 15/5 : giá mua chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK05/5) 7. Ngày 18/5: Nhận dược công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp giảm giá 10% trị giá số hàng mua ngày15/5 do không đúng quy cách. (Tính theo giá thanh toán) 8. Ngày 20/5: Giấy báo Nợ số 290 của NH thanh toán trả công ty A: 100.000; công ty B: 27.500. 9. Ngày 28/5: Hoá đơn GTGT số 002038 ngày 28/5, mua nguyên vật liệu của công ty B. Tổng giá thanh toán là 57.200. Trong đó thuế GTGT 10%. 10. Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế: 16
    10. 17. – Dùng cho sản xuất sản phẩm: 135.000 – Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: 12.500 – Dùng cho bộ phận bán hàng: 7.000 – Dùng cho bộ phận QLDN: 8.500 – Dùng để góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị khác: 48.000; Hội đồng liên doanh xác định trị giá vốn góp là 50.000 Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 5/N. 2. Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán. 3. Ghi sổ nhật ký chứng từ số 5 tháng 5/N. Bài 7: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ). 1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%). 2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000. 4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000. 6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%. 7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ. 8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên . 2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp . CHƯƠNG V: KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ 17
    11. 18. Bài 1: Công ty Hoàng Mai, trong tháng 3 năm N có tình hình giảm và khấu hao TSCĐ (Đơn vị tính: 1000 đồng). 1.Biên bản giao nhận TSCĐ số 110 ngày 10/3. Công ty nhượng bán một thiết bị sản xuất ở phân xưởng sản xuất số 1 cho Công ty X: -Nguyên giá 2.400.000; Đã khấu hao 1.200.000 kèm theo các chứng từ: – Hoá đơn GTGT số 152 ngày 10/3: + Giá bán chưa có thuế GTGT : 1.300.000 + Thuế GTGT phải nộp : 130.000 + Tổng giá thanh toán : 1.430.000 – Giấy báo có của Ngân hàng số 135 ngày 10/3 Công ty X đã thanh toán tiền mua thiết bị sản xuất số tiền 1.430.000. – Phiếu chi tiền mặt số 76 ngày 8/3 chi tiền mặt cho việc tân trang sửa chữa trước khi bán thiết bị là : 20.000. -Thiết bị này có thời gian sử dụng là 10 năm. 2.Biên bản thanh lý TSCĐ số 25 ngày 18/3 thanh lý một nhà làm việc của Công ty,thời gian hữu ích dự tính 10 năm. – Nguyên giá 560.000; Đã khấu hao 520.000, kèm theo các chứng từ : – Phiếu thu số 420 ngày 18/3 thu tiền mặt bán phế liệu 60.000. – Phiếu chi số 220 ngày 18/3 chi tiền thuê ngoài thanh lý 12.000 3/Theo biên bản bàn giao số 30 ngaỳ 19/3 công ty góp 1 thiết bị sản xuất đang dùng ở phân xưởng chính số 1vào công ty liên kết NG ghi sổ của tài sản 480.000, đã khấu hao 180.000; gía thoả thuận đấnh giá 320.000.Thời gian sử dụng 10 năm. 4/. Biên bản đánh giá TSCĐ của Hội đồng liên doanh Số 12 ngày 21/3, Công ty góp vốn vào cơ sở liên doanh Y theo hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát một số TSCĐ như sau: Giá do Nơi sử Số đã khấu Thời gian Tên TSCĐ Nguyên giá HĐLD đánh dụng hao sử dụng giá 1.Nhà xưởng PX 2 480.000 240.000 260.000 10 năm 2.Quyền sử dụng đất PX 2 2.400.000 1.100.000 1.500.000 20 năm 3.Nhà bán hàng BPBH 600.000 400.000 400.000 10 năm 4.Thiết bị đo lường QLDN 120.000 60.000 50.000 8 năm 5/. Biên bản kiểm kê TSCĐ số 25 ngày 30/3 phát hiện thiếu một thiết bị văn phòng ở Công ty chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý, nguyên giá : 180.000 đã khấu hao 80.000. Thời gian sử dụng 10 năm. 6/ Quyết định số 05 ngày 31/3 của Giám đốc Công ty chuyển một thiết bị đo lường ở bộ phận bán hàng thành CCDC nguyên giá 8.640, đã khấu hao 7200, thời gian sử dụng 6 năm. 7/ Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/N. Số khấu hao toàn công ty đã trích tháng 3 : 250.000; trong đó : -Khấu hao của phân xưởng chính số 1: 95.000. 18
    12. 19. -Khấu hao của phân xưởng chính số2: 85.000. -Khấu hao của bộ phận bán hàng 20.000. -Khấu hao tính của các bộ phận quản lý công ty 50.000. Yêu cầu : 1. Căn cứ vào tài liệu trên và các tài liệu ở bài tập1và 2 TSCĐ tại Công ty Hoàng Mai hãy lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4 năm N. 2. Lập định khoản và ghi vào Nhật ký chung. Cho biết: -Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (theo năm sử dụng) nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. – Giá trị thanh lý ước tính không có. – Giả thiết Công ty tính khấu hao TSCĐ cho tài sản tăng giảm theo nguyên tắc tròn tháng. Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ): 1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau : – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm: – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm. – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm. 2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển. 3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500. 4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ : – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000. – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát. 5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.. 19
    13. 20. 6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm. 7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. 8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên 2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày. 3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết: -Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000. 4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH II CHƯƠNG VI. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Bài 1: Doanh nghiệp B trong tháng 12/N có tình hình sau: (ĐVT: 1000đ) A) Số dư ngày 1/12/N của một số tài khoản: – TK 111: 46.000, trong đó tiền Việt Nam: Ngoại tệ: 17.000 29.000 (của 2.000 USD) – TK 121: 260.000 trong đó: 03 trái phiếu ngắn hạn công ty K : 45.000 ; 20
    14. 25. -Bộ phận QLPX số 1 -Bộ phận QLPX số 2 Bộ phận QLDN Cộng: 18.000 20.000 20.000 337.200 24.000 30.000 20.000 110.000 1.800 15.600 25.800 30.000 20.000 462.800 2. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT lần lượt là 20% và 3% tiền lương cơ bản trong đó tính vào chi phí là 15% và 2% tính trừ vào thu nhập của công nhân viên là 5% và 1%. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% tiền lương thực tế. 3. Doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất chính theo tỷ lệ 3% tiền lương chính của công nhân sản xuất chính. 4. Ngày 15/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì I, số tiền theo phiếu thu số: 100 ngày 15/02/N là: 200.000 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng). 5. Ngày 15/02/N doanh nghiệp đã chi trả lương kì I cho công nhân viên số tiền theo phiếu chi số: 112 ngày 15/02/N là: 200.000. 6. Bảng khấu trừ vào lương của công nhân viên tiền nhà, điện, nước trong tháng 02 năm N số tiền là: 9.000. 7. Trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên trong tháng 02 năm N theo bảng thanh toán BHXH là: 6.000. 8. Ngày 28/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì II và trợ cấp BHXH theo phiếu thu số: 101 ngày 28/02 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng); số tiền tự tính. 9. Ngày 28/02/N doanh nghiệp đã chuyển nộp BHXH cho cơ quan chuyên môn quản lý, số tiền theo báo nợ số: 370 ngày 28/02/N là:38.000. Yêu cầu: 1. Tính toán các số liệu cần thiết, lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 02 năm N. 2. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nói rõ tong nghiệp vụ đó được ghi vào sổ kế toán nào trong hình thức kế toán NKCT, chứng từ ghi sổ và nhật ký chung. 3. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ TK dạng chữ T. Bài tập số 5 Doanh nghiệp sản xuất HT có tài liệu sau: (đơn vị: 1.000đ) 1.Trích bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 1 năm N: Đơn vị – PXSX số 1 + Tổ SX sản phẩm A + Tổ SX sản phẩm B – Bộ phận QLPX 1 – PXSX số 2 Mức lương cơ bản 50.000 100.000 20.000 Lương S.phẩm Lương chúng tôi 70.000 120.000 22.000 Lương phụ 6.000 6.400 – Cộng 76.000 126.400 22.000 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Unit 11 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 1 Lớp 10: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Và Dịch
  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 5, Giải Bài Tập Toán 10, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 3, Giải Toán 8 Bài 3 Tập 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 1, Giải Bài Tập Toán 10 Sgk Đại Số, Bài ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Tập 43 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 3 Giải Bài Tập, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Sgk, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Tập 2, Toán Lớp 5 Giải Bài Tập, Giải Các Bài Toán Khó, Giải Bài Tập Toán 6, Giải Bài Tập Toán 11, Giải Bài Tập Toán 5, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 6, Giai Toan, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài Toán Y, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Toán Lớp 8, Giải Bài Toán Lớp 4, Giải Bài Toán Lớp 5, Toán Lớp 4 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 8, Giải Bài Toán Lớp 7 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 3 Tìm X, Giải Bài Toán Lớp 3, Toán 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Khó, Giải Bài Toán Lớp 1, Toán 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Lớp 1 Kỳ 2, Giải Bài Toán Lớp 2, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm X, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm Y, Bài Giải Toán Lớp 9, Giải Bài Toán Lớp 8 Đại Số, Giải Toán Lớp 7 Bài Hàm Số, Giải Toán Lớp 5 Bài 101, Bài 12 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Tập Toán 0,

    Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 5, Giải Bài Tập Toán 10, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 3, Giải Toán 8 Bài 3 Tập 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 1, Giải Bài Tập Toán 10 Sgk Đại Số,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 3: Tuần 6
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ 19
  • Bài viết này chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn bài tập hướng dẫn cách định khoản các nghiệp vụ mua,bán hàng hóa hay xuất hiện trong các công ty,doanh nghiệp thương mại.Xin mời các bạn theo dõi.

    Công ty TNHH Tín Nghĩa có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau

    1/ ngày 1/3 công ty mua 1 lô máy tính số lượng 200 cái với giá 10.000.000 đ/ cái (Giá chưa vat) , vat 10%, lô hàng này cty nợ khách hàng

    2/ ngày 3/3 công ty bán 15 cái máy tính với giá 12.000.000 đ/ cái ( chưa VAT).thuế bán ra :10 %, khách trả bằng chuyển khoản

    3/ ngày 5/3 công ty mua 300 cái máy tính giá 15.000.000 đ / cái (lô 2) ( chưa vat) , thuế vat : 10%, lô hàng này công ty vay ngân hàng trả khách

    4/ ngày 10/3 công ty bán 50 máy tính của lô 2 với giá 18.000.000 đ/ cái (chưa vat), thuế bán ra : 10% ( khách nợ tiền)

    5/ ngày 15/3 công ty mua VPP với giá trị : 2.000.000 về phục vụ văn phòng, chi phí này được

    6/ ngày 16/3 giám đốc đi tiếp khách : 30.000.000 đ , chi bằng tiền mặt

    7/ ngày 17/3 công ty trả tiền điện: 1.200.000 đ , chi bằng tiền mặt

    8/ ngày 20/3 khách hàng mua lô 2 chuyển khoản trả tiền

    9/ ngày 30/3 tính lương cho khối quản lý : 15.000.000 đ, khối bán hàng : 20.000.000 đ

    10/ ngày 30/3 thanh toán lương khối quản lý + bán hàng

    ** Yêu cầu

    1/định khoản

    2/ xác định KQKD ,Biết thuế TNDN là 20%

    Giải:

    1. Nợ TK 156: 2.000.000

    Nợ TK 1331: 200.000

    Có TK 331: 2.200.000

    2.

    a,Nợ TK 632: 150.000

    Có TK 156: 150.000

    b, Nợ TK 112: 198.000

    Có TK 511: 180.000

    Có TK 3331: 18.000

    3.

    Nợ TK 156: 4.500.000

    Nợ TK 1331: 450.000

    Có TK 112: 4.950.000

    4.

    a, Nợ TK 632: 750.000

    Có TK 156: 750.000

    b.Nợ TK 131:990.000

    Có TK 511:900.000

    Có TK 3331: 90.000

    5,

    Nợ TK 642: 2.000

    Có TK 111: 2.000

    6,

    Nợ TK 642: 30.000

    Có TK 111: 30.000

    7,

    Nợ TK 642: 1.200

    Có TK 111: 1.200

    8,

    Nợ TK 111: 990.000

    Có TK 131: 990.000

    9,

    Nợ TK 642: 15.000

    Nợ TK 641: 20.000

    Có TK 334: 35.000

    10,

    Nợ TK 334: 35.000

    Có TK 111: 35.000

    Xác định KQKD:

    1, Kết chuyển doanh thu:

    Nợ TK 511: 1.080.000

    Có TK 911: 1.080.000

    2,Kết chuyển chi phí:

    Nợ TK 911: 968.200

    Có TK 632: 900.000

    Có TK 641: 20.000

    Có TK 642: 48.200

    3,Chi phí thuế TNDN:

    Nợ TK 821: 22.360

    Có TK 3334: 22.360

    4,Kết chuyển thuế TNDN:

    Nợ TK911: 22.360

    Có TK 821: 22.360

    5,Kết chuyển lãi:

    Nợ TK 911:89.440

    Có TK 4212:89.440

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6
  • Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ 10%. Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau:

    Tham khảo: Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp – có lời giải: Bài 2

    Giải bài tập bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp:

    1.­ Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho A 200.000.000đ, cấp vốn cho B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 150.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ.

    Kế toán tài chính doanh nghiệp tại công ty:

    a/ Nợ TK 1361(A): 200.000.000

    Có TK 1111: 200.000.000

    b/ Nợ TK 1361(B): 100.000.000

    Nợ TK 214: 50.000.000

    Có TK 211: 150.000.000

    Nợ TK 1111: 200.000.000

    Có TK 411: 200.000.000

    Nợ TK 211 150.000.000

    Có TK 214 50.000.000

    Có TK 411 100.000.000

    2. Công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” hàng giá xuất kho 100.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 110.000.000đ chuyển cho A, nhưng A chỉ nhập kho thực tế có giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 100.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân do công ty chịu trách nhiệm theo dõi.

    + Kế toán tài chính doanh nghiệp tại công ty

    a/ Nợ TK 157: 100.000.000

    Có TK 156: 100.000.000

    b/ Nợ TK 1381: 10.000.000

    Có TK 157: 10.000.000

    Nợ TK 156: 110.000.000

    Có TK 336(Cty): 110.000.000

    3. Công ty trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về chi phí vận chuyển bán hàng cho B 9.900.000đ bằng TGNH, trong đó thuế GTGT khấu trừ 900.000đ.

    Nợ TK 1368(B): 9.900.000

    Có TK 1121: 9.900.000

    Nợ TK 331: 9.900.000

    Có TK 336(Cty): 9.900.000

    4. Theo lệnh công ty, A chuyển cho B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn 30.000.000đ, giá xuất kho 28.000.000đ. Đơn vị cơ sở B nhận đủ hàng hóa nhập kho.

    a/ Nợ TK 1368(Cty): 33.000.000

    Có TK 3331: 3.000.000

    Có TK 512: 30.000.000

    b/ Nợ TK 632: 28.000.000

    Có TK 156: 28.000.000

    Nợ TK 156: 30.000.000

    Nợ TK 133: 3.000.000

    Có TK 336(Cty): 33.000.000

    + Kế toán tài chính doanh nghiệp tại Công ty

    Nợ TK 1368(B): 33.000.000

    Có TK 336(A): 33.000.000

    5. Đơn vị cơ sở B chi tiền mặt 800.000đ trả lại khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty (trả vốn).

    Nợ TK 411: 800.000

    Có TK 1111: 800.000

    Nợ TK 1111: 800.000

    Có TK 1361(B): 800.000

    6. Cơ sở A bán hết hàng nhận ở nghiệp vụ 2 thu bằng tiền mặt theo giá bán chưa thuế 110.000.000đ.

    Kế toán tại cơ sở A

    a/ Nợ TK 111: 121.000.000

    Có TK 33311: 11.000.000

    Có TK 511: 110.000.000

    b/ Nợ TK 632: 110.000.000

    Có TK 156: 110.000.000

    7. Cơ sở A lập bảng kê hàng bán ở nghiệp vụ 2 gởi công ty và công ty đã lập hoá đơn gởi A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.

    a/ Nợ TK 1368(A): 110.000.000

    Có TK 3331: 10.000.000

    Có TK 512: 100.000.000

    b/ Nợ TK 632: 90.000.000

    Có TK 157: 90.000.000

    c/ Nợ TK 156: 10.000.000

    Có TK 1381: 10.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A:

    Nợ TK 133: 10.000.000

    CóTK 632: 10.000.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải
  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • 4.

    Bài tập kế toán tài chính 2 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 4

    Công ty nhận ủy thác nhập hàng cho một Hợp tác xã (HTX), hoa hồng ủy thác 2%/giá trị hàng thực nhập và thuế GTGT khấu trừ tính 10%, các chi phí và thuế trong quá trình nhập khẩu công ty chi trả, sau đó thu lại HTX. Công ty còn tồn 2.000 USD bằng TGNH, TG ghi sổ: 17.500 VND/USD. Công ty đã thực hiện:

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên ở công ty và HTX. Cho biết công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tỷ giá hối đoái xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.

    BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

    1- HTX ứng trước tiền cho công ty 17.800.000đ bằng tiền mặt, quy ra 1.000USD. Công ty dùng tiền mặt mua ngoại tệ gửi trực tiếp vào NH để mở L/C nhập khẩu hàng trị giá 1.000 USD. TGGD: 17.800 VND/USD.

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Nhận tiền ứng trước của Hợp Tác Xã:

    Nợ TK 1111: 17.800.000 (1,000USD x 17.800)

    Có TK 131 (HTX): 17.800.000

    Xuất tiền mặt mua ngoại tệ gửi NH Ký quỹ mở LC:

    Nợ TK 144: 17.800.000

    Có TK 1111: 17.800.000

    HỢP TÁC XÃ:

    Chi tiền mặt ứng trước cho Công ty nhận ủy thác:

    Nợ TK 331 (Cty): 17.800.000

    Có TK 1111: 17.800.000

    2- Công ty đã nhập hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng trị giá 1.000USD, thuế GTGT khấu trừ tính 10%. Công ty đã chi TGNH để nộp thuế nhập khẩu 5%, nộp thuế GTGT 10% và chi hộ HTX 100.000đ bằng tiền mặt chi phí khác. TGGD: 17.850VND/USD

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Công ty nhận hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng:

    2a. Nhận hàng

    Nợ TK 131 (HTX): 20.566.750 (1,000$ x17.800 + 892.500 + 1.874.250)

    Nợ TK 635: 50.000

    Có TK 331 (nước ngoài): 17.850.000 (1,000$ x 17.850)

    Có TK 3333: 892.500 (1,000$ x 17.850 x 5%)

    Có TK 33312: 1.874.250

    Có TK 515 160.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 3,000 USD

    4/ Nhập khẩu một TSCĐHH trị giá 1.000 USD, trả bằng TGNH. TGGD: 15.800VND/USD.

    Nợ TK 211 15.800.000 (1.000×15.800)

    Có TK 1122 15.750.000 (1.000×15.750)

    Có TK 515 50.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 1,000 USD

    5/ Rút TGNH tiền Việt Nam mua 2.000USD chuyển khoản. TGGD mua: 15.820VND/USD.

    Nợ TK 1122 31.640.000 (2.000 x15.820)

    Có TK 1121 31.640.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 : 2,000 USD

    6/ Chuyển 2.000USD gởi ở ngân hàng để ký quỹ mở L/C nhập khẩu. TGGD : 15.850VND/USD.

    Nợ TK 144 31.700.000 (2.000×15.850)

    Có TK 1122 31.500.000 (2.000×15.750)

    Có TK 515 200.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 2,000 USD

    7/ Nhập kho lô hàng hoá nhập khẩu trị giá 2.000USD chưa thanh toán. TGGD: 15.900VND/USD.

    Nợ TK 156 31.800.000 (2.000 x 15.900)

    Có TK 331 31.800.000

    8/ Giải tỏa L/C ở NV6 trả nợ nhập hàng ở NV7. TGGD: 15.850VND/USD.

    Nợ TK 331 31.800.000

    Có TK 144 31.700.000

    Có TK 515 100.000

    9/ Nhập khẩu hàng hoá trị giá 3.000 USD nhập kho đủ. Tiền chưa thanh toán. TGGD: 15.700VND / USD.

    Nợ TK 156 47.100.000 (3.000 x 15.700)

    Có TK 331 47.100.000

    10/ Xuất khẩu lô hàng trị giá 2.000USD, tiền chưa thu. TGGD: 15.750 VND/USD.

    Nợ TK 131 31.500.000 (2.000 x15.750)

    Có TK 511 31.500.000

    11/ Cuối năm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ (TGNH và công nợ ngắn hạn) theo tỷ giá hối đoái ngoại tệ bình quân liên ngân hàng 15.750VND/USD.

    Nợ TK 4131 140.000

    Có TK 1122 140.000

    Để số dư cuối năm TK 4131: SD Nợ 290.000

    6.

    Bài tập kế toán tài chính 2 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 6

    Công ty P tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, hàng tồn kho xuất theo phương pháp thực tế đích danh, xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO. SDĐT TK 1122: 0

    BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

    Trong tháng phát sinh:

    1. Chuyển khoản mua ngoại tệ gửi ở NH, sau đó làm thủ tục ký quỹ mở L/C để nhập hàng hóa A 15.000 USD, TG bán của NH 17.500 VND/USD, TGTT ngày giao dịch 17.480 VND/USD.

    a) Nợ TK 1122 15.000USD * 17.500 = 262.500.000

    Có TK 1121 262.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 15.000USD

    b) Nợ TK 144 15.000USD * 17.480 = 262.200.000

    Nợ TK 635 300.000

    Có TK 1122 15.000USD * 17.500 = 262.500.000

    Ghi đơn Có TK 007 15.000USD

    2. Nhập kho hàng hoá A trị giá 15.000 USD, TGTT 17.400 VND/USD, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% chưa thanh toán. Chi phí nhập hàng 3.000.000đ + thuế GTGT 300.000đ thanh toán bằng tiền mặt.

    – Nhập kho :

    Nợ TK 156 (A) 15.000 * 17.400 = 261.000.000

    Có TK 331 15.000 * 17.400 = 261.000.000

    – Thuế nhập khẩu phải nộp:

    Nợ TK 156 (A) 15.000USD * 5% * 17.400 = 13.050.000

    Có TK 3333 13.050.000

    – Thuế GTGT hàng NK được khấu trừ:

    Nợ TK 133 (261.000.000 + 13.050.000) * 10% = 27.405.000

    Có TK 33312 27.405.000

    – Chi phí nhập hàng:

    Nợ TK 156 3.000.000

    Nợ TK 133 300.000

    Có TK 111 3.300.000

    3. Nhận giấy báo nợ ngân hàng đã thanh toán tiền hàng nhập khẩu hàng A bằng tiền ký quỹ và nộp thuế đủ bằng VND.

    a) Nợ TK 331 15.000USD * 17.400 = 261.000.000

    Nợ TK 635 1.200.000

    Có TK 144 15.000USD * 17.480 = 262.200.000

    b) Nợ TK 3333 13.050.000

    Nợ TK 33312 27.405.000

    Có TK 1121 40.455.000

    4. Xuất bán toàn bộ lô hàng hoá A, giá bán chưa thuế 300.000.000đ + thuế GTGT 10% chưa thu tiền. Sau đó Khách hàng chuyển khoản trả nợ số còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% giá bán chưa thuế GTGT. Phí vận chuyển 400.000đ + thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt.

    a) Nợ TK 131 330.000.000

    Có TK 5111 300.000.000

    Có TK 33311 30.000.000

    Nợ TK 632 277.050.000

    Có TK 156 (A) (261.000.000 + 13.050.000 + 3.000.000) = 277.050.000

    b) Nợ TK 1121 327.000.000

    Nợ TK 635 300.000.000 * 1% = 3.000.000

    Có TK 131 330.000.000

    c) Nợ TK 641 400.000

    Nợ TK 133 40.000

    Có TK 111 440.000

    5. Công ty P Nhận nhập khẩu uỷ thác cho DN X

    – Nhận GBC DN X chuyển 10.000 USD, TGTT 17.450 VND/USD

    a) Nợ TK 1122 10.000 USD * 17.450 = 174.500.000

    Có TK 131(X) 174.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 10.000 USD

    – Chuyển khoản ứng trước cho người bán nước ngoài 10.000 USD, TGTT 17.500 VND/USD.

    Nợ TK 331(NN) 10.000 USD * 17.500 = 175.000.000

    Có TK 1122 10.000 USD * 17.450 = 174.500.000Có TK 515 500.000

    Ghi đơn Có TK 007 10.000 USD

    Nhận hàng – 1 thiết bị giao thẳng tại cảng cho DN X, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 2%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán, TGTT 17.600 VND/USD.

    a) Nợ TK 131(X) 357.540.000 [10.000USD*17.450+10.000USD*17.600)+ 7.040.000]

    Nợ TK 635 1.500.000

    Có TK 331(NN) 20.000USD * 17.600 = 352.000.000

    Có TK 3333 (20.000USD * 2%) * 17.600 = 7.040.000

    – Thuế GTGT

    Nợ TK 131(X) 35.904.000

    Có TK 33312 359.040.000 * 10% = 35.904.000

    6. Nhận giấy báo có X chuyển tiếp 10.000 USD để trả nợ người bán + phí uỷ thác 100 USD + thuế GTGT 10%, và tiền VND để nộp thuế, TGTT 17.620 VND/USD. Cty P đã làm thủ tục thanh toán cho người bán nước ngoài: nhận giấy báo nợ NH, TGTT 17.540 VND/USD.

    a) Nợ TK 1122 10.000USD * 17.620 = 176.200.000

    Có TK 131(X) 176.000.000

    Có TK 515 200.000

    b) Nợ TK 1122 110USD * 17.620 = 1.938.200

    Có TK 5113 100USD * 17.620 = 1.762.000

    Có TK 33311 100USD * 10% * 17.620 = 176.200

    Ghi đơn Nợ TK 007 10.110USD

    c) Nợ TK 1121

    Có TK 131(X)

    Nộp Thuế

    Nợ TK 3333 7.040.000

    Nợ TK 33312 35.904.000

    Có TK 1121 42.944.000

    d) Nợ TK 331(NN) 10.000USD * 17.600 = 176.000.000

    Nợ TK 635 200.000

    Có TK 1122 10.000USD * 17.620 = 176.200.000

    Ghi đơn Có TK 007 10.000USD

    XEM THÊM: Các Khoá học kế toán Online tại Việt Hưng

    0

    0

    Bình chọn

    Bình chọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Giải Bài Tập Toán In Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 1 Bài 71, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 100, Bài Giải Toán 9, Bài Giải Toán 8, Giải Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Tập Toán Kì 2, Bài Giải Toán, Giải Bài Tập Toán Bài 99, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Bài Tập 8 Toán, Bài Giải Toán Bài Thơ, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 95, Bài Giải Toán Cần Thơ, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 103, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 100, Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Bài Giải Toán Có Lời Văn, Toán 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Tập 2, Giải Các Bài Toán Khó, Giải Bài Tập 3 Toán 11, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Sgk Toán 8, Giải Bài Tập Toán 10 Sgk Đại Số, Giải Bài Tập Toán 7, Giải Bài Tập Toán 6 Sgk, Toán 11 Bài 1 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 10 Toán, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Giải Bài Tập Toán, Giải Bài Tập Toán Tìm X Lớp 4, Giải Bài Tập Toán 0, Giải Bài Tập Toán 10, Giải Bài Tập Toán 6, Giải Bài Tập Toán 5, Giải Bài Tập Sgk Toán 9, Giải Bài Tập Toán 7 Sgk, Giải Bài Tập Toán 7 Tập 2, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 2, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 3, Đáp án Giải Toán Vật Lý 10 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2, Toán 8 Giải Bài Tập Sgk, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Tập Toán 9, Giải Bài Tập ở Sgk Toán 7, Giải Bài Tập Toán 8 Tập 2, Bài Giải Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 8 Sgk, Giải Bài Tập Toán 8, Giải Bài Tập Toán 11, Đáp án Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5,

    Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Giải Bài Tập Toán In Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 1 Bài 71, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 100, Bài Giải Toán 9, Bài Giải Toán 8, Giải Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Tập Toán Kì 2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2
  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Bài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ

    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau (1000 đ).

    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho, chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế GTGT 10%) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: 4.200 (cả thuế GTGT 5%).

    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K, trị giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%): 363.000 Hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ.

    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho: 5000.

    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y, trị giá trao đổi (cả thuế GTGT 10%) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao, dụng cụ đã kiểm nhận, nhập kho đủ.

    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 55.000.

    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.

    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. (trong đó có cả thuế GTGT 7.000). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.

    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu: 3.000.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .

    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    Giải

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

    2.

    4a.

    Nợ TK 632: 45.000

    – Có TK 155: 45.000

    6.

    Nợ TK 331 (X): 440.000

    – Có TK 515: 4.400

    – Có TK 112: 435.600

    7.

    Nợ TK 331 (K): 77.000

    – Có TK 133(1331): 7.000

    – Có TK 152 (VLP): 70.000

    8.

    Nợ TK 141: 3.000

    – Có TK 111: 3.000

      Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    4a)

    Nợ TK 632: 45.000

    – Có TK 155: 45.000

    4b)

    Nợ TK 131 (Y): 66.000

    – Có TK 511: 66.000

    4c)

    Nợ TK 153 (1531): 66.000

    – Có TK 131 (Y): 66.000

    6)

    Nợ TK 331 (X): 440.000

    – Có TK 515: 4.400

    – Có TK 112: 435.600

    7)

    Nợ TK 331 (K): 77.000

    – Có TK 152 (VLP): 77.000

    8)

    Nợ TK 141: 3.000

    – Có TK 111: 3.000

    Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư

    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N (1.000 đồng):

    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau:

    – Nhà xưởng sản xuất: 300.000, thờ gian sử dụng 10 năm:

    – Thiết bị sản xuất: 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    – Bằng sáng chế: 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn (cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó: giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 (khấu hao trong 8 năm); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 (khấu hao trong 4 năm). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng (cả thuế GTGT 5%) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

    3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ (kể cả thuế GTGT 10%) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.

    4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:

    – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất, đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.

    – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B, nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

    5. Ngày 19, mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua (cả thuế GTGT 5%) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 (cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..

    6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V (cả thuế GTGT 5%) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong, TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.

    8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W (cả thuế GTGT 5%) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên

    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.

    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất: 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000.

    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    Giải

    1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

    1)

    Nợ TK 211: 660.000

    – 2111: 300.000

    – 2112: 360.00

    Nợ TK 213 (2133): 600.000

    – Có TK 411 (V): 1.260.000

    2a)

    Nợ TK 211(2112): 300.000

    Nợ TK 213(2138): 105.600

    Nợ TK 133(1332): 20.280

    – Có TK 331(K): 425.880

    2b)

    Nợ TK 331(K): 425.880

    – Có TK 341: 212.940

    – Có TK 112: 212.940

    3a)

    Nợ TK 001: 240.000

    3b)

    Nợ TK 641 (6417): 15.000

    Nợ TK 133(1331): 1.500

    – Có TK 311: 16.500

    8c)

    Nợ TK 627: 4.000

    – Có TK 335: 4.000

    Yêu cầu 3:

    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất: 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365

    – Bộ phận bán hàng: 7.000 + 800 – 500 = 7.300

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 2.761 = 12.761

    Yêu cầu 4

    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

    – Bộ phận sản xuất: 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ (5*12) + 600.000 /(5*12) + 312.000/ (8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.

    – Bộ phận bán hàng: 7.000 + (60.000 + 180.000)/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    Bài 3: Một doanh nghiệp sản xuất, có tình hình kinh doanh như sau:

    (ĐVT:1.000đ)

    A. Đầu tháng:

    1.Tiền mặt:120.000

    2.tiền gửi;580.000

    3.Nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng 120.000kg, đơn giá:5

    4.Nguyên liệu, vật liệu “B” tồn kho, số lượng 250.000kg, đơn giá:8

    5.Công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng 300 cái, đơn giá:400

    6.Giá trị TSCĐ hữu hình:15.000.000

    7.hao mòn TSCĐHH:4.000.000

    8.Phải trả cho người bán::900.000

    9.Phải thu ngắn hạn ở người mua:180.000

    10.Ký quỹ dài hạn:120.000

    11.Vay ngắn hạn:3.300.000

    12.Thuế chưa nộp cho nhà nước:250.000

    13.Thành phẩm “A” tồn kho, số lượng:650kg, trị giá:864.500

    14.Thành phẩm “B” tồn kho, số lượng:850kg, trị giá:1.054.000

    15.Nguồn vốn kinh doanh:11.938.500

    16.Quỹ đầu tư phát triển:590.000

    17.quỹ khen thưởng và phúc lợi:260.000

    18.Sản phẩm “A” dở dang, số lượng:200 kg, tổng giá trị:200.000

    19.Sản phẩm “B” dở dang, số lượng:400 kg, tổng giá trị:400.000

    B. TRONG THÁNG, CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT HAI SẢN PHẨM A VÀ B

    1.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “A”, chưa thanh toán tiền, số lượng: 380.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:5,060

    2.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “B”, chưa thanh toán tiền, số lượng: 350.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:8,030

    3.Nhập kho công cụ, dụng cụ “C”, đã thanh toán chuyển khoản, số lượng: 100 cái, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:407

    4.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “A” đem vào chế biến sản phẩm “A”, số lượng:400.000kg

    5.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “B” đem vào chế biến sản phẩm “B”, số lượng:500.000kg

    6.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “A”, đã thanh toán tiền mặt trị giá:4.000

    7.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “B”, đã thanh toán tiền mặt trị giá:5.000

    8.Tổng hopự lương phải trả cho các đối tượng gồm:

    – nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm A:200.000

    – nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm “B”:400.000

    – nhân viên quản lý phân xưởng:100.000

    9.Tính trích 19% các khoản theo lương vào chi phí chế biến sản xuất ở phân xưởng:133.000

    10.Xuất công cụ, dụng cụ”C” sử dụng tại phân xưởng,số lượng:300 cái,

    11.Tập hợp các chi phí khác phát sinh trong chế biến:

    – trích khấu hao TSCĐHH:400.000

    – dịch vụ điện nước, điện thoại…theo hóa đơn gồm cả thuế GTGT:10% là:66.000

    – chi phí hội nghị phân xưởng, đã chi banừg tiền mặt, trị giá:2.400

    – chi phí khác bằng chuyển khoản:88.000

    12. Tập hợp các chi phí phát sinh trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm “A” và “B”:

    – Lương 19% trích theo lương nhân viên bán hàng:47.600

    – Trích khấu hao TSCĐHH:60.700

    – dịch vụ, điện chúng tôi hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT10% là:22.000

    – chi phí hội nghị khách hàng, đã chi bằng tiền mặt, trị giá:1.600

    – trích trước chi phí bảo hành sản phẩm:8.800

    13.Tổng hopự các chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý doanh nghiệp:1.156.551

    – Lương và 19%trích theo lương nhân viên:357.000

    – trích khấu hao TSCĐHH:610.841

    – dịch vụ điện nước…theo hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 99.000

    – chi phí phát sinh tiền mặt trị giá:36.000

    – chi phí phát sinh banừg tiền gửi, trị giá:36.000

    – trích trước chi phí dự phòng hỗ trợ mất việc làm:10.710

    C.KẾ QUẢ KIỂM KÊ CUỐI KỲ,CHO BIẾT:

    14.Số lượng sản phẩm”A” đã hoàn thnàh ché biến:1.800 kg

    Số lượng sản phẩm “A” đã tiêu thụ:2.200 kG

    Số lượng sản phẩm “A” đang dở dang:300 kg

    Số lượng sản phẩm “A” tồn thực tế 200kg

    15.Số lượng sản phẩm”B” đã hoàn thnàh ché biến:4.200 kg

    Số lượng sản phẩm “B” đã tiêu thụ:4.500 kG

    Số lượng sản phẩm “B” đang dở dang:200 kg

    Số lượng sản phẩm “B” tồn thực tế 550kg

    16.Số lượng nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng:100.000kg

    Số lượng nguyên liệu, vật liệu “B” tồn kho, số lượng:99.000kg

    Số lượng công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng:100 cái

    17.Số lượng sản phẩm “A”, và nguyên liệu, vật liệu “B” hao hụt chư ão nguyên nhân:10kg

      CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC:

      18.Tổng hopự hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “A”, với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.909,05

      trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 30%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 3 tháng

      19.Tổng hợp hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “B”, với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.636,80

      trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 60%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 15 tháng

      20.Doanh nghiệp tạm tính thuế thu nhập dn hiện hành, trị giá:485.000, trong đó thuế lợi nhuận sản phẩm “A” là 220.000

      21.Cuối tháng, dn tổng hopự doanh thu, giá vốn và chi phí để xác định lợi nhuận thuần kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp

      CÁC TÀI LIỆU KHÁC:

      *DN áp dụng phuơng pháp kiểm kê định kỳ hnàg tồn kho và tính thuế GTGT thep pp trực tiếp

      *giá xuất kho theo pp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, giá trị sp dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

      *chi phí sản xuât chung phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lương nhân công trực tiếp

      YÊU CẦU:

      1.ĐỊnh khoản kế toán

      2.Lập báo cáo lãi lỗ

      3.lập bản cân đối kế toán (khái quát)

    Giải:

    I. Định khoản:

      Nợ TK 152: 4.6×380.000

      (CT Vật liệu A)

      Nợ TK 133: 0.46×380.000

      Có TK 331: 5.06×380.000

      2. Nợ TK 152: 7.3×350.000=2.555.000

      (CT Vật Liệu B)

      Nợ TK 133: 255.500

      Có TK 331: 8.03×350.000

      3. Nợ TK 153: 370×100=37.000

      (CT Công Cụ dụng cụ C)

      Nợ TK 133: 3700

      Có TK 112: 40.700

      Nợ TK 621: 4.696×400.000=1.878.400

      (CT VLA: SL 400.000 Đgiá=

      (5×120.000+4.6×380.000)/(120.000+380.000) = 4.696)

      Có TK 152: 1.878.400

      5. Nợ TK 621: 7.591667×500.000=3.795.833

      (CT VLB: SL 500.000, DG=(7.3×350.000+8×250.000)/600=7.591667

      Có TK 152: 3.795.833

      Nợ TK 621: 4000

      (CT Mua VL Phụ cho sx SP A)

      CÓ TK 111: 4000

      7. Nợ TK 621: 5000

      (CT SPB)

      Có TK 111: 5000

    8a. Nợ TK 622: 600.000

    (CT SPA: 200.000, SPB 400.000)

    Có TK 334: 600.000

    8b. Nợ TK 627: 100.000

    (CT SPA (100.000×200)/(200+400)=33.333 SPB 66.667)

    Có TK 334: 100.000

      Nợ TK 622: (600+100)x19%= 133.000

      Có TK 338: 133.000

      10. Nợ TK 623: 314×300=94.200

      (CT Công cụ C SL 300, DG=(370×100+400×300)/500=314)

      Có TK 153: 94.200

      Nợ TK 627: 550.400

      Nợ TK 133: 6000

      Có TK 214: 400.000

      Có TK 335: 66.000

      Có TK 111: 2.400

      Có TK 112: 88.000

      12. Nợ TK 641: 138.700

      Nợ TK 133: 2000

      Có TK 334: 47.600

      Có TK 214: 60.700

      Có TK 335: 22.000

      Có TK 111: 1.600

      Có TK 3388: 8.800 (hoặc 811)

      Nợ TK 642: 1.140.551

      Nợ TK 133: 9000

      Có TK 334: 357.000

      Có TK 214: 610.841

      Có TK 335: 99.000

      Có TK 111: 36.000

      Có TK 112: 36.000

      Có TK 351: 10.710

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải
  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Unit 11 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100