Tập Làm Văn Lớp 5 Tuần 7: Luyện Tập Tả Cảnh

--- Bài mới hơn ---

  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 6 Lớp 7
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 5: Em Hãy Giải Thích Nội Dung Lời Khuyên Của Lê
  • Cảm Nghĩ Về Người Thân
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7 Pollution
  • Bài 4.10, 4.11, 4.12 Trang 14 Sbt Vật Lí 7
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 71, 72

    Soạn bài Tập làm văn lớp 5 tuần 7: Luyện tập tả cảnh là lời giải phần Tập làm văn SGK Tiếng Việt 5 trang 71, 72. Tài liệu này sẽ giúp các em học sinh biết cách nắm được cách viết phần mở bài, thân bài, kết bài hoàn thiện các phần đầy đủ của bài văn miêu tả. Mời các em cùng tham khảo.

    Đọc bài văn Vịnh Hạ Long của Thi Sảnh và trả lời câu hỏi:

    Vịnh Hạ Long

    Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam.

    Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên. Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng chầu phượng múa. Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời. Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển. Tùy theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh Hạ Long lúc tỏa mênh mông, lúc thu hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹp giữa hai triền đảo như một dòng suối, lúc uốn quanh chân đảo như dải lụa xanh.

    Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng. Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời. Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh. Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng. Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.

    Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he… Song quyến rũ hơn cả vẫn là mùa hè của Hạ Long. Những ngày hè đi bên bờ biển Hạ Long ta có cảm giác như đi trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái tươi mát của đại dương vào đất liền, làm sảng khoái tâm hồn ta. Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên các tầng than, bến cảng vòng lại. Những âm thanh của sự sống trăm ngả tụ về, theo gió ngân lên vang vọng.

    Núi non, sóng nước tươi đẹp của Hạ Long là một bộ phận của non sông Việt Nam gấm vóc mà nhân dân ta đời nọ tiếp đời kia mãi mãi giữ gìn.

    Theo Thi Sảnh

    a) Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên.

    b) Phần thân bài gồm có mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu tả những gì?

    c) Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn và trong cả bài?

    a) * Phần mở bài:

    – Từ “Vịnh Hạ Long là một …” đến “đất nước Việt Nam”.

    * Phần thân bài:

    – Từ “Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên…” đến “theo gió ngân lên vang vọng”.

    * Phần kết bài:

    – Từ “Núi non, sóng nước tươi đẹp…” đến “đời nọ tiếp đời kia mãi mãi giữ gìn”.

    b) * Phần thân bài gồm có ba đoạn.

    * Mỗi đoạn miêu tả:

    – Đoạn một: “Cái đẹp của Hạ Long trước hết… uốn quanh chân đảo dải lụa xanh.” → Sự kì vĩ của thiên nhiên đã làm nên vẻ đẹp độc đáo của Vịnh Hạ Long.

    – Đoạn hai: “Thiên nhiên Hạ Long chẳng những cũng trẻ trung, cũng phơi phới”. → Vẻ đẹp duyên dáng của Hạ Long qua bốn mùa: luôn mang trên mình một màu xanh đằm thắm.

    – Đoạn ba: “Tuy bốn mùa là vậy… theo gió ngân lên vang vọng.” → Miêu tả những nét riêng biệt và luôn hấp dẫn lòng người qua mỗi mùa của Hạ Long. Đặc biệt, đó là vẻ quyến rũ của mùa hè ở Hạ Long.

    c) Vai trò của những câu văn in đậm:

    – Trong cả bài: Nhằm nêu rõ các ý lớn của cả bài văn, cũng có nghĩa là nội dung được ghi ở các câu in đậm chính là nội dung tóm tắt của cả bài văn. Tất cả đều nhằm khơi gợi sự chú ý của người đọc khi tìm hiểu tác phẩm văn học.

    Câu 2 (trang 72 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Đoạn 1:

    Những đồi tranh vàng óng lao xao trong gió nhẹ. Những đồi đất đỏ như vung úp nối nhau chạy tít tắp tận chân trời. Đó đây, những cụm rừng xanh thẫm như ốc đảo nổi lên giữa thảo nguyên. Những đồn điền cà phê, chè,… tươi tốt mênh mông. Những rẫy lúa, nương ngô bên những mái nhà sàn thấp thoáng trải dài ven bờ suối, hoặc quây quần trên những ngọn đồi.

    Theo AY DUN và LÊ TẤN

    a) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn là miền đất của những dòng sông cuồn cuộn, những dòng suối nên thơ.

    b) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi, có rừng. Tây Nguyên còn là miền đất âm vang tiếng cồng chiêng từ ngàn đời.

    c) Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn có những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu, muôn sắc.

    Phương pháp giải:

    Em hãy chú ý tới nội dung chính của mỗi đoạn và chọn câu mở đoạn có nội dung bao trùm.

    – Đoạn 1: Ta điền câu (b): Tây Nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn.

    Sở dĩ ta chọn câu này làm câu mở đoạn vì câu văn nói đến hai đặc điểm của Tây Nguyên đó là núi cao và rừng cây nguyên thuỷ.

    – Đoạn 2: Ta điền câu (c): Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn có những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu, muôn sắc.

    Ta chọn câu này vì nó vừa có quan hệ từ (tiếp nối hai đoạn) vừa tiếp tục giới thiệu đặc điểm của địa hình Tây Nguyên – vùng đất của những thảo nguyên muôn màu sắc.

    Câu 3 (trang 72 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Hãy viết câu mở đoạn cho một trong hai đoạn văn ở bài tập 2 theo ý của riêng em.

    Trả lời:

    * Viết câu mở đoạn cho đoạn văn thứ nhất.

    “Tây Nguyên quê em có thiên nhiên thơ mộng và núi non điệp trùng. Nơi ấy có những ngọn núi cao vời vợi và những thảm rừng xanh thẳm dài vô tận.”

    Tập làm văn lớp 5 tuần 7: Luyện tập tả cảnh bao gồm lời giải chi tiết cho từng câu hỏi giúp các em học sinh nắm được cách làm các dạng bài tập viết đoạn văn Mở bài, chọn câu mở đoạn thích hợp, củng cố kỹ năng làm bài văn tả cảnh.

    Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Tin học chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

    Tham khảo các tài liệu học tập lớp 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 7
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Viết Một Đoạn Văn Ngắn Có Sử Dụng Từ Láy Và Từ Ghép
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 5 Văn Lập Luận Chứng Minh
  • Soạn Văn Lớp 7: Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Lập Luận Giải Thích
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Người (Tuần 19 Trang 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Đồng Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép Trang 8 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20
  • Bài Tập Tết Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Tuần 19

    Tập làm văn: Luyện tập tả người (Tuần 19 trang 7-8 Tập 2)

    Bài 1: Đọc hai đoạn kết bài (bài tập 1, sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 14) và cho biết cách kết bài ở hai đoạn này có gì khác nhau. Viết câu trả lời vào bảng sau :

    Trả lời:

    Đoạn kết bài

    Cách kết bài

    a

    Kết bài không mở rộng : Sau lời tả về bà là lời nhấn mạnh tình cảm đối với bà.

    b

    Bài 2: Viết hai đoạn kết bài theo hai cách đã biết cho một trong bốn đề văn sau :

    Trả lời:

    a) Tả một người thân trong gia đình em.

    b) Tả một người bạn cùng lớp hoặc người bạn ở gần nhà em.

    c) Tả một ca sĩ đang biểu diễn.

    d) Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích.

    – Đoạn kết bài không mở rộng :

    Đề a : Em rất yêu quý chị Hai, em muốn mình lớn lên cũng giỏi giang và dịu dàng như chị vậy.

    Đề b : Vì gắn bó với nhau như vậy nên em và Lệ đều mong muốn sau này hai đứa mãi thân thiết với nhau, tình bạn càng ngày càng bền chặt.

    Đề c : Em rất thích xem Hải Như biểu diễn nên em mong bạn ấy luôn có sức khỏe tốt, giữ được giọng hát của mình để tiếng hát ấy ngày càng vút cao hơn nữa.

    Đề d : Tiết mục biểu diễn của cô Hồng Vân và nhóm hài của cô ấy kết thúc. Mọi người vừa cười vui vẻ vừa vỗ tay tán thưởng. Em cũng dành cho cô ấy một tràng pháo tay thật nồng nhiệt.

    – Đoạn kết bài mở rộng :

    Đề a : Chị Hai em giỏi giang, dịu dàng lại xinh đẹp như vậy nên trong xóm mọi người ai cũng yêu quý chị. Hôm trước, đi học về ngang nhà chú Tư hàng xóm, em nghe cô Tư nói với bé Na: “Na ăn mau, chóng lớn để xinh đẹp và giỏi như chị Hai nhà bác Tùng kìa!”, bé Na nghe mẹ nói vậy cười toe toét.

    Em nghe vậy thấy trong lòng mình vui lắm. Em yêu chị mình vô cùng.

    Đề b : Lệ vẫn nói với em rằng bạn ấy mong muốn mai này khi lớn lên bạn ấy sẽ trở thành cô giáo. Em tin rằng bạn ấy sẽ thực hiện được ước mơ của mình, vì bây giờ không những bạn ẩy học giỏi, chăm chỉ mà còn tốt bụng với mọi người. Trong lớp, ai cũng yêu mến bạn ấy. Em rất vui khi có một người bạn thân như Lệ.

    Đề c : Bài hát kết thúc trong sự cổ vũ của mọi người. Mỗi lần xem Hải Như biểu diễn em lại càng yêu mến cô ca sĩ nhí với giọng hát vui tươi, hồn nhiên ấy. Em thầm nghĩ mai này lớn lên Hải Như sẽ trở thành một cô ca sĩ thành danh. Em tin là như vậy.

    Đề d : Khi tiết mục biểu diễn kết thúc, cô Hồng Vân và nhóm hài của cô cúi chào khán giả trong tiếng pháo tay giòn giã và tiếng cười sảng khoái của mọi người. Ba em luôn nói: Những nghệ sĩ hài thật sự rất quan trọng, họ đem tài năng và sự dí dỏm của mình ra để giúp mọi người trút bỏ phiền muộn. Hãy biết yêu quý và trân trọng họ.

    Các bài Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Giải Tiếng Việt Lớp 5 Vnen: Bài 30A: Nữ Tính Và Nam Tính
  • Bài Tập Thực Hành Tiếng Việt 5
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ
  • Câu 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 64 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 131, 132 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung
  • Giải Toán Lớp 4, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giúp Học Tốt Môn T
  • Tuần 22

    Tập làm văn: Kể chuyện (Tuần 22 trang 26 Tập 2)

    Lập dàn ý chi tiết cho một trong ba đề bài sau:

    1. Hãy kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn.

    2. Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học.

    3. Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó.

    Trả lời:

    Học sinh tham khảo cách lập dàn ý sau :

    Đề số 3: Kể lại một cảu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó.

    Kể lại câu chuyện “Cây khế” theo lời chim Phượng Hoàng.

    Dàn ý chi tiết:

    1. Mở bài : Giới thiệu câu chuyện (theo giọng điệu của chim Phượng Hoàng)

    2. Thân bài :

    * Lấy hết nhà cửa, của cải chỉ chia cho em cây khế và góc vườn.

    – Câu chuyện xảy ra ở đâu ? Có những ai ? Hoàn cảnh sống của họ như thế nào ?

    – Tính cách của người anh ra sao ? Người em tính tình như thế nào ?

    – Sau khi cha mất đi người anh đã đối xử với em mình ra sao ? (Chia cho em cây khế ở góc vườn.)

    – Chuyện gì đã xảy ra với cây khế của người em ? (Chim Phượng Hoàng đến ăn khế – chở đi lấy vàng).

    – Cuối cùng người em nhận được những gì ? (Cuộc sống thay đổi, đỡ vất vả, được sung sướng)

    – Biết chuyện người anh đã hành động ra sao ? (đến gạ đổi cây khế với em. Chim Phượng Hoàng lại đến ăn khế, hắn đuổi chim đi. Chim hứa trả vàng, hắn tham lam mang túi mười hai gang đem đi đựng vàng).

    – Kết cục của người anh như thế nào ? (Vì quá tham lam, chim không chở nổi, hắn rơi xuống biển sâu mà chết).

    3. Kết luận

    Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ?

    Các bài Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Xây Dựng Kết Bài Trong Bài Văn Miêu Tả Đồ Vật Trang 6 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu : Luyện Tập Về Câu Kể Ai Là Gì ? Trang 48 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Unit 8 Trang 22
  • Tuần 7

    Tập làm văn Tuần 7 trang 47 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

    Đề bài

    Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian.

    (Đọc các gợi ý trong sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 75 để làm bài đúng.)

    Trả lời:

    Một buổi chiều sâm sẩm tối, mẹ bảo ra ngoài tiệm tạp hóa mua cho mẹ một ít đường. Vâng lời mẹ, em chạy ra đầu hẻm, băng qua đường để sang tiệm tạp hóa, cùng lúc ấy, em thấy một bà cụ tóc bạc phơ, lưng còng, dáng người nhỏ bé và khắc khổ đang đứng bên vệ đường. Dường như bà định băng qua đường nhưng xe đông quá bà không qua được.

    Em tiến đến bên bà và hỏi :

    – Bà ơi, có phải bà định sang bên kia đường không ạ ?

    – Ừ, bà định sang bên ấy cháu ạ, nhưng xe đông quá ! Thế cháu đi đâu mà tối thế ?

    Bà cụ trả lời rồi nhìn em hỏi.

    Bà cụ mỉm cười, cầm lấy tay tôi. Tôi cẩn thận dẫn bà đến vạch dành cho người đi bộ, giơ tay xin đường rồi chầm chậm dẫn bà cụ qua.

    Sang đến bên kia đường, lạ kì thay, tay bà cụ bỗng trở nên âm áp vô cùng, từ người bà tỏa ra một vòng ánh sáng, chói lòa, rực rỡ. Lúc đó, mọi vật trước mắt tôi như dừng hoạt động. Bà cụ tôi dẫn qua đường lúc nãy không còn nữa, dáng người khắc khổ củng không còn mà thay vào đó là một bà cụ tóc bạc phơ, gương mặt phúc hậu. Bà âu yếm bảo tôi :

    – Cháu là đứa bé ngoan, biết giúp đỡ mẹ và người khác. Để thưởng cho cháu, ta ban cho cháu ba điều ước.

    Sau một phút ngỡ ngàng, tôi bèn ước cho gia đình mình ai cũng được mạnh khỏe, ước cho em trai tôi mắt không còn cận thị nữa, vì em tôi còn nhỏ mà bị cận bẩm sinh, nhìn nó bé tí đã phải đeo kính, tôi thương lắm. Tôi ước cho ba của Thùy – bạn thân của tôi mau tỉnh lại và mạnh khỏe về nhà vì thứ sáu tuần trước ba bạn ấy bị tai nạn giao thông và rơi vào trạng thái hôn mê. Gia đình bạn Thùy buồn lắm, riêng bạn ấy khóc suốt.

    Khi tôi ước xong, bà tiên mỉm cười nhìn tôi rồi biến mất. Quên cả mua đường, tôi chạy về nhà. Kì diệu thay, tôi không thấy cặp kính trên mắt em trai tôi nữa, thay vào đó là một đôi mắt tròn xoe, đen láy và trong veo nhìn tôi mừng rỡ. Tôi sung sướng chạy vào bếp ôm chầm lấy mẹ, mừng vui khôn xiết.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 9 Trang 58, 59 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Giải Bài Tập Trang 122 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Hai Phân Số Khác Mẫu Số
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tuần 21
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 19 Trang 6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn: Trả Bài Văn Viết Thư Lớp 4 Trang 61
  • Unit 14 Lớp 6: Grammar Practice
  • Unit 16 Lớp 6: Grammar Practice
  • Grammar Practice Trang 174 Tiếng Anh 6
  • Review 1 Lớp 6 Trang 37 Skills
  • Tuần 19

    Tập làm văn Tuần 19 trang 6 VBT Tiếng Việt 4 Tập 2

    LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI

    TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

    1, a) Chép lại đoạn kết bài trong bài Cái nón (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 11-12).

    b) Theo em, đó là kết bài theo cách nào ?

    Trả lời:

    a, Má bảo : “Có của phải biết giữ gìn thì mới được lâu bền. ” Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành.

    b, Đó là cách kết bài theo kiểu mở rộng.

    2, Cho các đề sau :

    a) Tả cái thước kẻ của em.

    b) Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em.

    c) Tả cái trống trường em.

    Em hãy viết một kết bài mở rộng cho bài văn làm theo một trong các đề trên :

    Trả lời:

    Đề c : Tả cái trống trường em

    Những ngày hè không đến trường, tôi thấy trong lòng mình nôn nao, nhớ nhung và buồn bã. Hình ảnh trường lớp, bạn bè, như một thước phim quay chậm, khẽ lướt qua trí nhớ tôi. Nhưng có lẽ hình ảnh cái trống trường với những tiếng vang dũng mãnh, mạnh mẽ, giục giã lòng người sẽ mãi đọng lại trong tâm trí tôi. Nó nhắc cho tôi bước chân của thời gian, bước chân hối hả vào những ngày đầu thu tháng chín.

    Đề b : Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em

    Năm nay tôi đang học lớp 4 má tôi bảo tôi đã cao lên rất nhiều so với hồi đầu năm lớp 3. Má tôi bảo có lẽ phải đóng cho tôi một cái bàn mới, cao hơn cái bàn cũ. Nghe má tôi nói thế sao trong lòng tôi bỗng nhiên buồn bã khi nghĩ đến một ngày nào đó, xa rời người bạn này. Ôi, tôi yêu quý chiếc bàn biết bao.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 21 Trang 15, 16, 17 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Thế Nào Là Miêu Tả?
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Luyện Tập Xây Dựng Đoạn Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 60
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 20: Luyện Tập Giới Thiệu Địa Phương
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 8: Luyện Tập Phát Triển Câu Chuyện
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 45, 46 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn Tuần 25 Trang 45, 46, 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Soạn Bài Tập Đọc Lớp 4: Chợ Tết
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 8: Luyện Tập Phát Triển Câu Chuyện
  • Tuần 7

    Tập làm văn Tuần 7 trang 45, 46 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

    1, Đọc cốt truyện sau :

    Vào nghề

    Va-li-a được bố mẹ cho đi xem xiếc. Em thích nhất tiết mục “Cô gái phi ngựa, đánh đàn” và mơ ước trở thành diễn viên biểu diễn tiết mục ấy.

    Em xin vào học nghề tại rạp xiếc, ông giám đốc rạp xiếc giao cho em việc quét dọn chuồng ngựa. Em ngạc nhiên nhưng rồi cùng nhận lời

    Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn trong suốt thời gian học.

    Về sau, Va-li-a trở thành một diễn viên như em hằng mong ước.

    Trả lời:

    Vào nghề

    Va-li-a được bố mẹ cho đi xem xiếc. Em thích nhất tiết mục “Cô gái phi ngựa, đánh đàn” và mơ ước trở thành diễn viên biểu diễn tiết mục ấy.

    Em xin vào học nghề tại rạp xiếc, ông giám đốc rạp xiếc giao cho em việc quét dọn chuồng ngựa. Em ngạc nhiên nhưng rồi cùng nhận lời

    Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn trong suốt thời gian học.

    Về sau, Va-li-a trở thành một diễn viên như em hằng mong ước.

    2, Bạn Hà viết thử cả bốn đoạn của câu chuyện trên, nhưng chưa viết được đoạn nào hoàn chỉnh. Em hãy giúp bạn hoàn chỉnh một trong các đoạn ấy bằng cách điền vào những phần còn để trống trong đoạn em chọn viết. (Đọc gợi ý trong Tiếng Việt 4, tập một, trang 73- 74.)

    Đoạn…:

    Trả lời:

    – Mở đầu: Mùa hè năm ấy Va-Li-a tròn một tuổi. Một hôm, em được cha mẹ đưa đi xem xiếc.

    – Diễn biến: Chương trình xiếc hôm ấy tiết mục nào cũng hay nhưng Va-li-a thích nhất tiết mục cô gái cưỡi ngựa đánh đàn. Nhìn cô gái phi ngựa thật dũng cảm, cô không nắm dây cương ngựa mà một tay ôm cây đàn, tay kia gảy lên những bản nhạc vui tươi, rộn rã. Tiếng đàn mới hấp dẫn lòng người làm sao, chú ngựa như cũng thấu hiểu tiếng đàn, chú chạy nhịp nhàng theo điệu nhạc.

    Đoạn 2 :

    – Diễn biến : Sáng hôm ấy, Va-li-a cùng cha đi đến rạp xiếc gặp bác giám đốc. Sau khi trình bày ý kiến của mình. Bác giám đốc nhìn em cười trìu mến rồi dẫn em đến chuồng ngựa. Ở đó, có một chú ngựa bạch tuyệt đẹp. Bác chỉ con ngựa rồi bảo “Từ nay trở đi, công việc của cháu sẽ là chăm sóc chú ngựa bạch này, cho ngựa ăn uống và quét dọn chuồng cho sạch sẽ.” Va-li-a rất ngạc nhiên, em nhìn bác giám đốc như muốn hỏi điều gì đó, nhưng sau vài giây nghĩ ngợi em cầm lấy chổi và bắt đầu quét.

    Đoạn 3 :

    -Mở đầu : Thế là từ hôm đó, ngày nào Va-li-a cũng đến làm việc chăm chỉ trong từng chuồng ngựa.

    -Kết thúc : Cuối cùng, em quen dần với công việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn diễn tương lai của mình.

    Đoạn 4 :

    -Mở đầu: Thế rồi cái ngày Va-li-a mong ước cũng đã đến : Em trở thành diễn viên xiếc thực thụ và được biểu diễn ở những sàn diễn lớn.

    -Kết thúc: Tiết mục kết thúc, Va-li-a xuống ngựa cúi chào khán giả giữa những tràng pháo tay giòn giã với một nụ cười hạnh phúc. Vậy là ước mơ từ thủa bé của cô đã trở thành hiện thực

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Hoa Học Trò Lớp 4, Trang 43
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ
  • Tiếng Việt Lớp 4 Buổi Chiều (Cn)
  • Luyện Từ Và Câu : Dấu Gạch Ngang Trang 28 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 8: Luyện Tập Phát Triển Câu Chuyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 20: Luyện Tập Giới Thiệu Địa Phương
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Luyện Tập Xây Dựng Đoạn Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 60
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Thế Nào Là Miêu Tả?
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 21 Trang 15, 16, 17 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 19 Trang 6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 trang 82

    Luyện tập phát triển câu chuyện

    Tập làm văn lớp 4 trang 82: Luyện tập phát triển câu chuyện là lời giải phần Tập làm văn SGK Tiếng Việt 4 trang 82 được VnDoc sưu tầm. Tài liệu tập làm văn lớp 4 này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố phát triển bài văn kể chuyện. Mời các em cùng tham khảo.

    Tập làm văn lớp 4 trang 82 câu 1

    Câu 1 (trang 82 sgk Tiếng Việt 4): Dựa theo cốt truyện Vào nghề, hãy viết lại câu mở đầu cho từng đoạn văn (đã cho ở tiết tập làm văn, tuần 7).

    Phương pháp giải:

    Cốt truyện chính Vào nghề gồm có bốn sự việc như sau:

    – Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên xiếc phi ngựa, đánh đàn.

    – Em xin vào học nghề và được giao quét dọn chuồng ngựa.

    – Va-li-a nhờ đó làm quen với chú ngựa diễn.

    – Về sau, Va-li-a trở thành diễn viên xiếc giỏi.

    Đoạn 1: Mùa giáng sinh năm ấy, Va-li-a tròn mười một tuổi được bố mẹ dẫn đi xem xiếc.

    Đoạn 2: Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo cần tuyển diễn viên. Va-Ii-a xin bố mẹ cho ghi tên học nghề.

    Đoạn 3: Thế là từ hôm đó, ngày ngày Va-li-a làm việc trong chuồng ngựa.

    Đoạn 4: Bằng sự cố gắng của mình, Va-li-a đã trở thành diễn viên xiếc được khán giả ái mộ.

    Tập làm văn lớp 4 trang 82 câu 2

    Câu 2 (trang 82 sgk Tiếng Việt 4): Đọc lại toàn bộ các đoạn văn trong truyện Vào nghề mà em vừa hoàn chỉnh và cho biết:

    a) Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự nào?

    b) Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự ấy?

    a) Trình tự sắp xếp các đoạn văn:

    Sắp xếp theo trình tự thời gian. Nói rõ hơn, việc xảy ra trước thì kể trước, việc xảy ra sau thì kể sau.

    b) Vai trò của các câu mở đầu đoạn văn:

    Thể hiện sự tiếp nối về thời gian. Tác dụng của câu mở đầu (cụm từ in đậm) để nối đoạn văn sau với các đoạn văn trước.

    Tập làm văn lớp 4 trang 82 câu 3

    Câu 3 (trang 82 sgk Tiếng Việt 4): Kể lại một câu chuyện em đã học trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian

    Học sinh có thể kể: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin, Một người chính trực, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca,… miễn là câu chuyện được kể theo trình tự thời gian.

    Câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

    Có mỗi cậu bé tên là An-đrây-ca chín tuổi sống với mẹ và ông ngoại. Ông cậu đã 96 tuổi nên sức khỏe rất yếu. Một buổi chiều ông nói với mẹ của An-đrây-ca: Bố thấy khó thở lắm! Mẹ cậu bảo cậu nhanh chân chạy đi mua thuốc cho ông. Dọc đường, cậu gặp mấy đứa bạn rủ đá bóng, cậu nhập cuộc ngay. Chơi được một lúc, chợt nhớ lời mẹ dặn, cậu vội vàng chạy đi mua thuốc mang về. Vừa bước vào phòng ông nằm, cậu nghe tiếng mẹ khóc nức nở, cậu hoảng lên. Ông cậu đã qua đời. Cậu nghĩ: Có lẽ mình mải chơi bóng, đưa thuốc về chậm mà ông qua đời. Cậu ân hận quá, òa lên khóc và kể hết sự việc cho mẹ nghe. Mẹ cậu an ủi: Trong việc này, con không có lỗi. Chẳng ai cứu được ông cả. Con vừa đi ra khỏi nhà thì ông qua đời. Dù sự thật là như thế nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy. Cả đêm ấy, cậu không tài nào ngủ được. Cậu ra ngồi khóc nức nở dưới gốc cây táo ông trồng. Rồi mãi sau này khi đã trưởng thành cậu vẫn luôn dằn vặt mình: Giá như mình không mải đá bóng, mua thuốc về nhanh thì ông cậu còn sống thêm được vài năm với mẹ con cậu.

    Câu chuyện: Những con sếu bằng giấy

    Em đã đọc rất nhiều câu chuyện. Có chuyện em còn nhớ lờ mờ, có chuyện em đã quên hẳn. Nhưng có chuyện vẫn khắc sâu trong tâm trí khiến em không sao quên được. Trong số đó là câu chuyện “Những con sếu bằng giấy”.

    Câu chuyện kể rằng: Tháng 7 năm 1945, cả nước Mỹ vui mừng khi quân đội chế tạo thành công bom nguyên tử. Có một thứ vũ khí lợi hại trong tay, chính phủ Mỹ đã toan tính và dự định đi gây chiến. Thế rồi chỉ hơn nửa tháng sau, chính phủ Mỹ cũng đi đến quyết định ném cả hai quả bom mới chế tạo xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-da-ki của Nhật Bản hòng làm cả thế giới phải khiếp sợ trước loại vũ khí giết người hàng loạt này. Hai quả bom đã tàn sát và cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người. 6 năm sau, nước Nhật lại có thêm hàng trăm nghìn người bị chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử. Khi Mỹ ném bom, có một em bé hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Em tên là Xa-da-cô Xa-xa-ki. Thật không may, 10 năm sau em lâm bệnh nặng vi bị nhiễm phóng xạ. Nằm trong bệnh viện, em nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình. Tuy thế, em vẫn lạc quan, ngây thơ tin vào một truyền thuyết. Truyền thuyết đó nói rằng nếu ai bị bệnh mà gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, người đó sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa-da-cô. Nhưng Xa-da-cô chết, khi em mới gấp được 644 con.

    Sau khi Xa-da-cô chết, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây một tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh đài cao 9 mét là hình một bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới tượng đài khắc dòng chữ: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”.

    Câu chuyện kết thúc nhưng hình ảnh thương tâm của em bé Xa-da-cô khiến em suy nghĩ mãi. Em mong sao chiến tranh không còn nữa để mọi trẻ em trên thế giới được sống trong nền hòa bình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc Lớp 4: Chợ Tết
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 25 Trang 45, 46, 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 45, 46 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ
  • Câu 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 64 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 131, 132 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung
  • Tuần 16

    Tập làm văn: Làm biên bản một vụ việc (Tuần 16 trang 116-117 Tập 1)

    Bài 1: ĐỌC BIÊN BẢN VỀ VIỆC MÈO VẰN ĂN HỐI LỘ CỦA NHÀ CHUỘT (Tiếng Việt 5, tập một, trang 161 – 162), trả lời câu hỏi : Nội dung và cách trình bày biên bản ở đây có những điểm gì giống và khác với biên bản cuộc họp (Tiếng Việt 5, tập một trang 140 -141) ?

    Trả lời:

    Giống nhau

    – Ghi lại diễn biến để làm bằng chứng.

    – Phần mở đầu: có quốc hiệu, tiêu ngữ và tên biên bản.

    Khác nhau

    – Phẩn chính: thời gian, địa điểm, thành phẩn có mặt, diễn biến sự việc.

    – Phần kết: ghi tên và chữ kí của người có trách nhiệm.

    – Nội dung của biên bản cuộc họp là báo cáo, phát biểu

    + Nội dung biên bản, Mèo vằn ăn hối lộ nhà chuột” có lời khai của những người có mặt.

    Bài 2: Giả sử em là bác sĩ trực phiên cụ Ún trốn viện (bài Thầy cúng đi bệnh viện). Dựa theo mẫu BIÊN BẢN VỀ VIỆC MÈO VẰN ĂN HỐI LỘ CỦA NHÀ CHUỘT, em hãy lập biên bản về việc này.

    Trả lời:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BIÊN BẢN VỀ VIỆC BỆNH NHÂN TRỐN VIỆN

    Hồi 6 giờ 30 phút sáng, ngày 15 – 8 – 2022, chúng tôi gồm những người sau đây lập biên bản vể việc bệnh nhân Lục Xuân Ún trốn viện.

    – Bác sĩ trực ca : Bác sĩ Bùi Đức Việt, y tá : Trịnh Văn Minh

    – Bệnh nhân phòng số 207 : Lò Văn Quảng, Tống Mạnh Sinh

    Tóm tắt sự việc :

    Bệnh nhân Lục Xuân Ún được chẩn đoán là bị sỏi thận, đang trong thời gian chờ mổ.

    – Y tá Trịnh Văn Minh phát hiện bệnh nhân vắng mặt hồi 20 giờ đêm ngày 14-8-2017.

    – Bệnh nhân Lò Văn Quảng nói : 22 giờ vẫn không thấy ông Ún về.

    – Bệnh nhân Tống Mạnh Sinh : Ông Ún nói ông Ún đau nhưng ông không tin bác sĩ người Kinh có thể chữa được bệnh cho ông. Mổ bụng ông ra rồi nó không vá lại được, ông chết luôn thì sao. Ông về cho thầy cúng Thái bắt ma ra thôi.

    – Kết luận : Ông Ún sợ mổ, đã bỏ về nhà.

    Đề nghị Ban Giám đốc bệnh viện cho tìm gấp ông Ún, thuyết phục ông quay trở lại bệnh viện để mổ.

    Các thành viên có mặt kí tên:

    Các bài Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh (Tuần 6 Trang 38

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 31, 32 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Tuần 6

    Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh (Tuần 6 trang 38-39-40 Tập 1)

    Trả lời:

    a) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ … Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.

    – Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?

    – Đoạn văn tả màu sắc của biển thay đổi tùy theo sắc mây trời.

    – Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào những thời điểm nào?

    – Tác giả đã quan sát bầu trời và mặt biển vào những lúc khác nhau : khi bầu trời xanh thẳm, khi bầu trời rải mây trắng nhạt, khi bầu trời âm u, khi dông gió lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.

    – Gạch dưới những hình ảnh trong đoạn văn thể hiện những liên tưởng thú vị của tác giả khi quan sát biển.

    b) Con kênh này có tên là kênh Mặt Trời. Nơi đây, suốt ngày, ánh nắng rừng rực đổ lửa xuống mặt đất. Bốn phía chân trời trống huếch trống hoác. Từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn không kiếm đâu ra một bóng cây để tránh nắng. Buổi sáng, con kênh còn phơn phớt màu đào, giữa trưa bỗng hoá ra một dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt, rồi dần dần biến thành một con suối lửa lúc trời chiều. Có lẽ bởi vậy mà nó được gọi là kênh Mặt Trời.

    – Con kênh được quan sát vào những thời điểm nào trong ngày?

    – Con kênh được quan sát suốt ngày, từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, buổi sáng, giữa trưa và lúc trời chiều.

    – Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào?

    – Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng thị giác, để thấy được màu sắc thay đổi của con kênh. Ngoài ra còn bằng xúc giác để thấy nắng nóng như đổ lửa.

    – Gạch dưới những hình ảnh thể hiện sự liên tưởng của tác giả khi quan sát và miêu tả con kênh. Nêu tác dụng của những liên tưởng đó.

    – Giúp người đọc hình dung được cái nắng dữ dội, làm cho cảnh vật hiện ra sinh động hơn, gây ấn tượng hơn với người đọc.

    Bài 2: Dựa vào kết quả quan sát của mình, em hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cảnh sông nước (một vùng biển, một dòng sông, một con suối hay một hồ nước).

    Trả lời:

    1. Mở bài : Giới thiệu cảnh đẹp

    – Con sông mà em định tả tên gì ? Ở đâu (con sông Tiền nơi phà Rạch Miễu)

    – Tại sao em lại chọn tả dòng sông ấy ? (đó là con sông quê ngoại, có nhiều kỉ niệm gắn bó với em)

    2. Thân bài :

    – Tả dòng sông

    a) Buổi sáng

    – Mặt sông phẳng lặng, lục bình trôi dập dềnh, thỉnh thoảng có vài con thuyền chạy qua, vài chiếc xà lan chở hàng hóa khuấy động dòng nước. Nước đục nhờ nhờ, nhấp nhô sóng.

    – Hai bên bờ sông là dừa nước, thấp thoáng vài nóc nhà.

    – Từng chuyến phà lớn chở hàng hóa, người và xe cộ. Từ sáng sớm, đã đông đúc, tấp nập.

    – Nắng lên, mặt nước lấp lánh, nước sông đỏ đậm phù sa, cuồn cuộn chảy. Sóng đánh vào mạn phà, thuyền.

    b) Buổi chiều

    – Thủy triều xuống, nước sông cạn hơn.

    – Lòng sông hẹp lại.

    – Thuyền bè đi lại vẫn tấp nập.

    – Trong ánh hoàng hôn, sóng nước sóng sánh nhuộm sắc vàng, trông thật đẹp.

    3. Kết luận :

    – Sông đầy gắn bó vì đó là quê ngoại thân yêu.

    – Con sông làm nên vẻ đep cho quê hương.

    Các bài Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Bài 6 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12
  • Bài 5 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12
  • Toán 12 Ôn Tập Chương 1 Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 20: Luyện Tập Giới Thiệu Địa Phương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn Lớp 4: Luyện Tập Xây Dựng Đoạn Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 60
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Thế Nào Là Miêu Tả?
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 21 Trang 15, 16, 17 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 19 Trang 6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn: Trả Bài Văn Viết Thư Lớp 4 Trang 61
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2

    Soạn bài: Tập làm văn: Luyện tập giới thiệu địa phương

    Tập làm văn lớp 4: Luyện tập giới thiệu địa phương là lời giải phần Tập làm văn SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 20 có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo, luyện tập kể lại những nét đổi mới địa phương, củng cố vốn từ cho bài tập làm văn. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải phần Tập làm văn SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 20

    Câu 1 (trang 20 sgk Tiếng Việt 4): Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi

    Nét mới ở Vĩnh Sơn

    Trả lời:

    a) Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào?

    Bài văn giới thiệu những nét đổi mới của xã miền núi Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Đồng bào ở đây phần lớn là người Ba Na.

    b) Kể lại những nét đổi mới nói trên:

    Những nét đổi mới nổi bật ở Vĩnh Sơn hôm nay là người dân đã định canh định cư. Trước kia, họ ở nay đây mai đó, chuyên phát rẫy làm nương thì nay đã ổn định nơi ăn chốn ở, xây dựng xóm làng, biết trồng lúa nước đạt năng suất cao, thoát cảnh thiếu đói và đã có dư lương thực, ở đây, nghề cá cũng được phát triển. Nhiều ao nuôi cá có sản lượng cao. Họ đã có thể chờ cá về vùng xuôi bán.

    Đời sống của làng bản được cải thiện rõ rệt. Hầu hết các nhà có điện dùng, nhiều nhà có ra-đi-ô, ti-vi hoặc xe máy. Số học sinh tới trường cứ tăng cao dần.

    Câu 2 (trang 20 sgk Tiếng Việt 4): Hãy kể về những đổi mới ở xóm làng hoặc phố phường của em:

    Bài tham khảo 1

    Khu phố của em thuộc phạm vi ngoại thành của thành phố. Trước kia nó thuộc vào một xã ven thị nhưng nay đã được chuyển thành phường. Con đường chính chạy dọc khu phố em đã được trải nhựa. Vỉa hè hai bên được lát gạch mới. Nhiều cây xanh được trồng đem lại cho đường phố vỏ tươi xanh, mát mẻ. Việc giữ gìn vệ sinh công cộng được đẩy mạnh nên đường phố luôn sạch đẹp. Những người lấn chiếm lòng đường và vỉa hè để buôn bán đều phải lui vào theo quy dịnh chung. Buổi tối, khi đèn chiếu ở hai bên hè phố bật lên, đèn của các nhà cũng đều tỏa sáng thì nhìn khu phố thấy đẹp đẽ lung linh.

    Bài tham khảo 2

    Quê tôi thuộc một vùng đồng bằng chiêm trũng miền Trung nơi có nắng lắm mưa nhiều, lụt lội liên miên, quanh năm đói khổ, thiếu ăn, thiếu mặc. Vậy mà giờ đây cuộc sống đã khởi sắc thay da đổi thịt trên nhiều lĩnh vực.

    Tôi còn nhớ cách đây hai năm lúc tôi còn là một học sinh lớp một. Ngôi trường mà chúng tôi học là một dãy nhà tranh vách đất, bàn ghế cũ nát. Thế mà giờ đây, cũng tại địa điểm ngôi trường cũ, hai dãy nhà ba tầng được kiến trúc theo chữ L mọc lên, khang trang, hiện đại. Bàn ghế hai chỗ ngồi bóng láng còn thơm mùi véc ni thay thế cho kiểu bàn năm chỗ ngồi. Sân trường được tráng xi măng phẳng lì với những hàng cây xanh mát rượi. Đường làng được mở rộng, nâng cấp, trải nhựa đen bóng. Đặc biệt là điện đã về làng, hai phần ba số hộ đã có ti vi, cát sét và khoảng một phần hai số hộ có xe gắn máy. Nhà tôi cũng có một chiếc xe Dream bố vừa mới mua cách nay hai tháng. Tối thứ bảy nào bố cũng chở mẹ và tôi đi dạo một vòng quanh đường làng. Tôi rất yêu làng quê mình. Cuộc sống quê hương tôi giờ đây không thua kém gì thành thị mà tôi được thấy trên ti vi.

    Những gì mà tôi kể ra đây chỉ là một phần rất nhỏ trong sự đổi mới của quê hương tôi.

    Tham khảo chi tiết: Văn mẫu lớp 4: Hãy kể về sự đổi mới ở xóm làng hoặc phố phường của em

    Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi giữa học kì 2 lớp 4, các môn theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 8: Luyện Tập Phát Triển Câu Chuyện
  • Soạn Bài Tập Đọc Lớp 4: Chợ Tết
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 25 Trang 45, 46, 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100