Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Phần Hình Học
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Ghép
  • Soạn Bài Từ Ghép (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 1: Dân Số
  • Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 7: Ôn tập

    1. (trang 21 sgk Lịch Sử 6): – Những dấu vết của Người tối cổ (Người vượn) được phát hiện ở đâu?

    Trả lời:

    Dấu vết của Người tối cổ được phát hiện ở 3 địa điểm: Đông Phi, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), gần Bắc Kinh (Trung Quốc) vào khoảng thời gian từ 3-4 triệu năm trước đây.

    2. (trang 21 sgk Lịch Sử 6): – Những điểm khác nhau giữa Người tinh không và Người tối cổ thời nguyên thủy:

    – Về con người

    – Về công cụ sản xuất

    – Về tổ chức xã hội

    Trả lời:

    Tổ chức xã hội

    Sống thành bầy đàn, hoạt động săn bắt, hái lượm là chính

    Sống theo chế độ thị tộc, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau, ăn chung, làm chung, giúp đỡ nhau trong mọi công việc.

    3. (trang 21 sgk Lịch Sử 6): – Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

    Trả lời:

    – Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.

    – Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô-ma.

    4. (trang 21 sgk Lịch Sử 6): – Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại.

    Trả lời:

    – Các tầng lớp chính ở các quốc gia cổ đại phương Đông là: vua-quý tộc, ông dân công xã và nô lệ.

    – Các tầng lớp chính ở các quốc gia cổ đại phương Tây là: chủ nô và nô lệ.

    5. (trang 21 sgk Lịch Sử 6): – Các loại nhà nước thời cổ đại.

    Trả lời:

    – Ở phương Đông: nhà nước chuyên chế quân chủ do vua đứng đầu, vua nắm mọi quyền hành cao nhất trong mọi công việc.

    – Ở phương Tây: người dân tự do có quyền cùng quý tộc bầu ra những người cai quản đất nước theo thời hạn quy định, được gọi là nhà nước dân chủ chủ nô.

    6. (trang 21 sgk Lịch Sử 6): – Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại:

    – Về chữ số, chữ viết

    – Về các khoa học

    – Về các công trình nghệ thuật

    Trả lời:

    Các khoa học

    Sáng tạo ra Âm lịch, có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực toán học, vật lí, địa lí….

    Sáng tạo ra Dương lịch, đạt được nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh vực toán học, thiên văn, vật lí, địa lí…với các nhà khoa học nổi tiếng như Pi- ta-go, Ac-si-met, Hê-rô-đốt…

    7. (trang 21 sgk Lịch Sử 6): – Thử đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại.

    Trả lời:

    – Những di sản văn hóa cổ đại phong phú, đa dạng, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc với trình độ cao của con người hồi đó.

    – Văn hóa cổ đại đã để lại những kiệt tác khiến người đời sau vô cùng thán phục. Thành tựu của nền văn hóa cổ đại còn đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và đặt nền móng cho sự phát triển của văn minh nhân loại sau này.

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán 7 Bài 2 Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Tài Liệu Tài Liệu Bài Tập Truyền Nhiệt Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7: Câu Hỏi In Đậm Trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Bài 8 Trang 28 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 28: Sự Phát Triển Của Văn Hóa Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii Nửa Đầu Thế Kỉ Xix
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7
  • Khoa Học Xã Hội 7 Bài 18: Các Cuộc Kháng Chiến Chống Giặc Ngoại Xâm Thời Lý, Trần, Hồ (Thế Kỉ Xi Đến Đầu Thế Kỉ Xv)
  • Khoa Học Xã Hội 7 Bài 32: Phong Trào Tây Sơn
  • Bài 10: Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

    Câu hỏi in đậm trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10:

    Quân đội thời Lý được tổ chức như thế nào? Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội thời Lý?

    – Cách thức tổ chức quân đội thời Lý:

    + Gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phương

    * Cấm quân: Tuyển chọn những thanh niên khỏe mạnh trong cả nước, nhiệm vụ là bảo vệ vua và kinh thành.

    * Quân địa phương: Tuyển chọn trong số những thanh niên trai tráng ở các làng xã đến tuổi thành đinh (18 tuổi). Nhiệm vụ là canh phòng ở các lộ, phủ. Hàng năm, chia thành phiên thay nhau đi luyện tập và về quê sản xuất. Khi có chiến tranh sẽ tham gia chiến đấu.

    + Thi hành chính sách “Ngụ binh ư nông” (gửi binh ở nhà nông), cho quân sĩ luân phiên về cày ruộng và thanh niên đăng kí tên vào sổ nhưng vẫn ở nhà sản xuất, khi cần triều đình sẽ điều động.

    + Quân đội thời Lý bao gồm quân bộ và quân thủy, kỉ luật rất nghiêm minh, được rèn luyện chu đáo. Vũ khí trang bị đầy đủ bao gồm: giáo mác, đao kiếm, cung nỏ, máy bắn đá,…

    – Nhận xét:Quân đội thời Lý được tổ chức quy củ và hùng mạnh. Chính sách “Ngụ binh ư nông” vừa đảm bảo được việc sản xuất phát triển kinh tế, vừa đảm đảo được đội quân địa phương hùng mạnh sẵn sàng chiến đầu khi cần.

    Câu hỏi in đậm trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10:

    Em nhận xét gì về chủ trương của nhà Lý đối với các tù trưởng dân tộc miền núi và các nước láng giềng?

    Lời giải:

    Nhận xét:

    – Đối với các tù trưởng dân tộc miền núi:

    + Nhà Lý gả các công chúa và ban các chức tước cho các tù trưởng dân tộc miền núi.

    + Nhưng bất kì người nào có ý định tách khỏi Đại Việt, nhà Lý kiên quyết trấn áp.

    – Đối với các nước láng giềng:

    + Đối với nhà Tống: Lý Công Uẩn giữ quan hệ bình thường, tạo điều kiện cho nhân dân hai bên biên giới có thể qua lại buôn bán, trao đổi.

    + Đối với Cham-pa: Để ổn định biên giới phía nam nhà Lý đã dẹp tan cuộc tấn công của Cham-pa do nhà Tống xúi giục. Sau đó, quan hệ Đại Việt – Cham-pa trở lại bình thường.

    Xem toàn bộ Giải bài tập Lịch sử 7: Bài 10. Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 1
  • Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 1: Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 1: Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 15
  • Bài 19. Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 3, 4, 5, 6 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Trang 32, 33, 34, 35 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 7: Những Thành Tựu Văn Hóa Thời Cận Đại
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 15: Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ s (sai) vào ô trước các câu sau.

    • Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 6, 7, 8, 9 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7
    • Giải bài 1, bài 2, bài 4 trang 9, 10, 11 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7
    • Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trang 12, 13, 14, 15 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

    Bài tập 1 trang 3 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    1. Người Giéc-man chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma và chia phần nhiều hơn cho

    A. chủ nô Rô-ma.

    C. nô lệ và nông dân.

    B. các tướng lĩnh quân sự và quý tộc.

    D. nông nô

    2. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ tầng lớp

    A. tướng lĩnh quân sự và quý tộc được cấp nhiều ruộng đất, được phong các tước vị cao thấp khác nhau, trở nên giàu có.

    B. chủ đồn điền.

    C. chủ nô Rô-ma cũ.

    D. nông dân giàu có, chiếm đoạt một phần ruộng đất công thành ruộng tư.

    3. Lãnh địa phong kiến là

    A. vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt, hình thành khu đất riêng.

    B. vùng đất đai rộng lớn do chủ nô chiếm giữ.

    C. vùng đất nhỏ hẹp thuộc quyền sở hữu của nông nô.

    D. vùng đất đai thuộc quyền sở hữu của nông dân.

    4. Sống trong mỗi lãnh địa bao gồm

    A. chủ nô và nô lệ.

    B. lãnh chúa phong kiến và nông nô.

    C. nông dân và thợ thủ công.

    D. nông dân tự do và nô lệ.

    5. Điểm nổi bật của lãnh địa

    A. là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản, ít quan hệ với các lãnh địa khác.

    B. là đơn vị hành chính cơ sở.

    C. là đom vị kinh tế đóng kín, không có sự giao lun với bên ngoài.

    D. là cơ sở kinh tế chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mĩ nghệ.

    6. Những hoạt động chủ yếu trong thành thị :

    A. nông nô sản xuất hàng tiêu dùng.

    B. thợ thủ công, thương nhân cùng tiến hành sản xuất và buôn bán.

    C. hoạt động của các tổ chức phường hội và thương hội.

    D. chỉ có thương nhân với các hoạt động trao đổi buôn bán.

    Bài tập 2 trang 4 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 2. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ s (sai) vào ô trước các câu sau.

    1. Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp, Rô-ma phát triển đến đỉnh cao vào thế kỉ V, sau đó phân hoá, hình thành nhiều quốc gia nhỏ như Ảng-glô Xắc-xông, Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt,…

    2. Xã hội phong kiến ở châu Âu được hình thành khi trong xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản : lãnh chúa phong kiến có quyền thế, rất giàu có và nông nô không có ruộng đất, phụ thuộc vào các lãnh chúa.

    3. Mỗi lãnh địa là một đơn vị kinh tế đóng kín, tự cấp, tự túc.

    4. Trong các lãnh địa, nông nô có người thì làm ruộng, có người thì làm nghề thủ công cho lãnh chúa.

    5. Do sản xuất thủ công nghiệp phát triển, hàng hoá dư thừa nhiều, các lãnh chúa đem hàng ra bán ở nơi có đông người qua lại, thậm chí lập xưởng sản xuất ở đó, dần dần hình thành các thành thị.

    Đúng : 2, 3

    Sai: 1,4, 5.

    muối và sắt ; trao đổi, buôn bán ; nông nô ; tự sản xuất ; lãnh chúa, nô lệ

    “Trong lãnh địa, nông nô (1) chúng tôi mọi vật dụng và tiêu dùng những thứ do mình làm ra. Họ chỉ phải mua (2) ………………….. là hai thứ mà họ chưa tự làm ra được, ngoài ra không có sự (3) …………………..với bên ngoài. Mỗi người (4)………………….. vừa làm ruộng, vừa làm thêm một nghề thủ công nào đó.”

    1. tự sản xuất;

    2. muối và sắt;

    3. trao đổi, buôn bán ;

    Bài tập 4 trang 5 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 4. Hãy nối các ô ở giữa với ô hai bên sao cho phản ánh đúng đặc điểm của lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến Tây Âu

    1.Lãnh chúa

    a) Là các tướng lĩnh quân sự và quý tộc Giéc -man được chia nhiều ruộng đất, có tước vị

    b) Có nguồn gốc từ nô lệ và nông dân công xã mất ruộng đất

    c) Có lãnh địa riêng, phát canh thu tô, thuế

    d) Không có ruộng đất, phải nộp tô. Thuế rất nặng

    e) Bị đối xử rất tàn nhẫn

    g) Không phải lao động, chỉ luyện tập cung kiếm và tổ chức những buổi tiệc tùng, hội hè…

    1 – a, c, g ;

    2 – b, d, e.

    Bài tập 5 trang 5 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 5. Sự hình thành xã hội phong kiến ờ cháu Âu diễn ra như thế nào ?

    – Thế kỉ V, người Giéc-man xâm chiếm lãnh thổ của đế quốc Rô-ma.

    – Người Giéc-man đã :

    + Thủ tiêu các quốc gia cổ đại, lập nhiều vương quốc mới : Ăng-glô Xắc-xông, Phơ-răng..

    + Chiếm đất đai của chủ nô Rô-ma chia cho các tướng lĩnh quân sự và quý tộc.

    + Phong tước vị cho người theo họ: công, hầu, bá, tử, nam.

    – Từ đó, các giai cấp mới được hình thành

    + Tướng lĩnh quân sự, quý tộc có ruộng, giàu có, được phong tước vị, có quyền lực hợp thành giai cấp mới là lãnh chúa.

    + Nông dân bị mất ruộng, phải nhận ruộng của lãnh chúa để cày thuê, phụ thuộc vào lãnh chúa, đó là giai cấp nông nô.

    Bài tập 6 trang 6 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 6. Nền kinh tế trong các thành thị có điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa

    Thành thị là nơi tập trung đông dân cư, là điểm giao lưu (lãnh địa đóng kín).

    – Bộ mặt thành thị: có phố xá, cửa hàng.

    – Trong thành thị có cư dân là thợ thủ công, thương nhân (lãnh địa chỉ có lãnh chúa và nông nô).

    – Thành thị có phường hội, thương hội, hội chợ để sản xuất hàng hoá, trao đổi, sản xuất phát triển (lãnh địa : tự cung tự cấp, là đơn vị kinh tế, chính trị độc lập).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 16: Sự Suy Sụp Của Nhà Trần Cuối Thế Kỷ Xiv
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 7: Sự Phát Triển Lịch Sử Và Nền Văn Hóa Đa Dạng Của Ấn Độ
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước
  • Giải Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 4: Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mác
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên
  • Giải Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn tập

    1. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Những dấu vết của Người tối cổ (Người vượn) được phát hiện ở đâu?

    Trả lời:

    Dấu vết của Người tối cổ được phát hiện ở 3 địa điểm: Đông Phi, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), gần Bắc Kinh (Trung Quốc) vào khoảng thời gian từ 3-4 triệu năm trước đây.

    2. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Những điểm khác nhau giữa Người tinh không và Người tối cổ thời nguyên thủy:

    – Về con người – Về công cụ sản xuất – Về tổ chức xã hội Trả lời:

    3. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

    Trả lời:

    – Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.

    – Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô-ma.

    4. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại.

    Trả lời:

    – Các tầng lớp chính ở các quốc gia cổ đại phương Đông là: vua-quý tộc, ông dân công xã và nô lệ.

    – Các tầng lớp chính ở các quốc gia cổ đại phương Tây là: chủ nô và nô lệ.

    5. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Các loại nhà nước thời cổ đại.

    Trả lời:

    – Ở phương Đông: nhà nước chuyên chế quân chủ do vua đứng đầu, vua nắm mọi quyền hành cao nhất trong mọi công việc.

    – Ở phương Tây: người dân tự do có quyền cùng quý tộc bầu ra những người cai quản đất nước theo thời hạn quy định, được gọi là nhà nước dân chủ chủ nô.

    6. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại:

    – Về chữ số, chữ viết – Về các khoa học – Về các công trình nghệ thuật Trả lời:

    7. (trang 21 sgk Lịch Sử 6):Thử đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại.

    Trả lời:

    – Những di sản văn hóa cổ đại phong phú, đa dạng, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc với trình độ cao của con người hồi đó.

    – Văn hóa cổ đại đã để lại những kiệt tác khiến người đời sau vô cùng thán phục. Thành tựu của nền văn hóa cổ đại còn đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và đặt nền móng cho sự phát triển của văn minh nhân loại sau này.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 13. Đời Sống Vật Chất Và Tinh Thần Của Cư Dân Văn Lang
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 7: Những Nét Chung Về Xã Hội Phong Kiến
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 23 (Phần 1)
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 6. Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á ( Ngắn Nhất)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 27: Chế Độ Phong Kiến Nhà Nguyễn
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 23: Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ 16
  • Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

    Giải vở bài tập Lịch sử 7 bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

    Bài 1 trang 13-14 VBT Lịch Sử 7: Đông Nam Á là một khu vực địa lí có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên cũng như về các loại cây trồng. Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là sai:

    Lời giải:

    Có cả lúa mạch, cao lương.

    Bài 2 trang 14 VBT Lịch Sử 7: Ở Đông Nam Á, trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X đã có một số quốc gia nhỏ hình thành và phát triển. Em hãy điền vào bảng sau:

    Lời giải:

    Bài 3 trang 14 VBT Lịch Sử 7: Trình bày sự hình thành và phát triển các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII, theo các khu vực sau:

    – Ở In-đô-nê-xi-a

    – Ở bán đảo Đông Dương

    – Vùng dọc theo sông Mê Công

    Lời giải:

    – Ở In-đô-nê-xi-a: đến cuối thế kỉ XIII dòng vua Gia-va mạnh lên, đã chinh phục được Xu-ma-tơ-ra, thống nhất In-đô-nê-xi-a dưới Vương triều Mô-giô-pa-hít hùng mạnh.

    – Ở bán đảo Đông Dương: ngoài các quốc gia Đại Việt và Cham-pa, Vương quốc Cam-pu-chia từ thế kỉ IX cũng bước vào thời kì Ăng-co huy hoàng.

    – Vùng dọc theo sông Mê Công: một bộ phận người Thái, vốn sinh sống ở thượng nguồn sông Mê Công đã di cư ồ ạt xuống phía nam, định cư ở lưu vực sông Mê Nam và lập nên Vương quốc Su-khô-thay.

    – Một bộ phận khác định cư ở vùng trung lưu sông Mê Công, lập nên Vương quốc Lan Xang (Lào) vào giữa thế kỉ XIV.

    Bài 4 trang 15 VBT Lịch Sử 7:

    a) Hãy nêu những hiểu biết của em về tộc người Khơ-me thời xưa:

    – Về kinh tế

    – Về văn hóa

    – Tên gọi quốc gia của họ

    b) Ăng – co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam-pu-chia. Hãy đánh dấu X vào ô trống ở đầu câu mà em cho là không phù hợp:

    Lời giải:

    a)

    – Về kinh tế: Người Khơ-me giỏi săn bắn, quen đào ao, đắp hồ trữ nước. Săn xuất nông nghiệp phát triển.

    – Về văn hóa: Họ tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ, biết khắc bia bằng chữ Phạn.

    – Tên gọi quốc gia của họ: Chân Lạp

    b) Thủ công, thương nghiệp cũng phát triển mạnh

    Bài 5 trang 15-16 VBT Lịch Sử 7:

    a) Tại Lào, có hai tộc chính là Lào Thơng và Lào Lùm. Em hãy nêu vài nét về họ:

    – Lào Thơng

    – Lào Lùm

    Lang Xang là vương quốc phát triển cao trong lịch sử Lào, các vua lúc đó đã tiến hành nhiều biện pháp để xây dựng đất nước. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu mà em cho là sai:

    Lời giải:

    a)

    – Lào Thơng: Chủ nhân đầu tiên trên đất Lào. Họ sáng tạo ra chum đá khổng lồ hiện nay còn nằm rải rác trên cánh đồng Chum.

    – Lào Lùm: Thế kỉ XIII, một nhóm người Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm.

    b) Tập trung phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi
  • Công Nghệ 7 Bài 32: Sự Sinh Trưởng Và Phát Dục Của Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 4: Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mác
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 11: Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ 19
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 29: Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội Ở Việt Nam
  • Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 7: Ôn tập

    Giải bài tập môn Lịch sử lớp 6

    Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 7

    tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài tập 1 trang 18 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

    Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    1. Về cấu tạo cơ thể, Người tối cổ khác với Người tinh khôn ở những điểm như:

    A. Cơ thể Người tối cổ còn mọc nhiều lông, dáng đi thẳng, cằm nhô về phía trước, trán bợt ra sau, thể tích sọ não nhỏ hơn.

    B. Ở Người tối cổ, trên cơ thể còn mọc nhiều lông, dáng đi hơi còng, cằm nhô về phía trước, trán bợt về phía sau, thể tích sọ não nhỏ hơn.

    C. Cơ thể Người tối cổ còn nhiều lông, dáng đi lom khom, mặt phẳng, trán bợt ra sau, thể tích sọ não nhỏ hơn.

    D. Cơ thể Người tối cổ còn nhiều lông, dáng đi lom khom, cằm nhô về phía trước, trán bợt ra sau, thể tích sọ não gần bằng Người tinh khôn.

    2. Đời sống vật chất của Người tối cổ khác so Người tinh khôn là :

    A. Người tối cổ đã biết làm ra lửa nhưng chưa biết ghè đẽo đá làm công cụ, chưa biết trồng trọt và chăn nuôi, chưa biết làm đồ gốm và dệt vải

    B. Người tối cổ đã biết làm ra lửa, ghè đẽo đá để làm công cụ, chưa biết trồng trọt và chăn nuôi, chưa biết làm đồ gốm và dệt vải.

    C. Người tối cổ đã biết làm ra lửa, biết ghè đẽo và mài đá làm công cụ, chưa biết trồng trọt và chăn nuôi, chưa biết làm đồ gốm và dệt vải.

    D. Người tối cổ mới biết dùng lửa, ghè đẽo đá làm công cụ, chưa biết trồng trọt và chăn nuôi, biết dệt vải và làm đồ gốm.

    3. Nền tảng kinh tế chính của các quốc gia cổ đại là :

    A. nông nghiệp trồng lúa ở phương Đông và thủ công nghiệp, thương nghiệp ở phương Tây.

    B. nông nghiệp trồng lúa kết hợp chăn nuôi ở phương Đông và thủ công nghiệp kết hợp thương nghiệp ở phương Tây.

    C. nông nghiệp tưới tiêu kết hợp chăn nuôi ở phương Đông và thủ công nghiệp, thương nghiệp kết hợp nông nghiệp ở phương Tây.

    D. nông nghiệp ở phương Đông và thủ công nghiệp, thương nghiệp ở phương Tây.

    4. Bộ phận dân cư đông đảo nhất và có vai trò lớn nhất trong sản xuất ở các quốc gia cổ đại là :

    A. nông dân công xã ở phương Đông, nô lệ và bình dân ở phương Tây.

    B. nông dân công xã và thợ thủ công ở phương Đông, thợ thủ công và thương nhân ở phương Tây.

    C. nông dân công xã ở phương Đông và nô lệ ở phương Tây.

    D. nông dân công xã và thợ thủ công ở phương Đông, thợ thủ công, thương nhân và bình dân ở phương Tây.

    5. Thể chế chính trị điển hình ở các quốc gia cổ đại là

    A. quân chủ chuyên chế cổ đại ở phương Đông và dân chủ cộng hoà ở phương Tây

    B. quân chủ chuyên chế ở phương Đông và dân chủ chủ nô ở phương Tây.

    C. chuyên chế tập quyền ở phương Đông và cộng hoà ở phương Tây.

    D. chuyên chế ở phương Đông và đế chế ở phương Tây.

    Trả lời

    Bài tập 2 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

    Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô □ trước các câu sau.

    □ 1. Người tinh khôn được hình thành từ Người tối cổ.

    □ 2. Gọi là Người tinh khôn vì họ đã rất khôn ngoan như người ngày nay.

    □ 3. Xã hội nguyên thuỷ dần tan rã khi Người tinh khôn xuất hiện.

    □ 4. Nguyên nhân chủ yếu làm xã hội nguyên thuỷ tan rã là sự xuất hiện công cụ bằng kim loại dẫn tới xuất hiện của dư thừa trong xã hội.

    □ 5. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên lưu vực các dòng sổng lớn, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

    □ 6. Điều kiện tự nhiên ở khu vực Địa Trung Hải chỉ thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả và buôn bán đường biển.

    □ 7. Giai cấp thống trị ở phương Đông là tầng lớp quý tộc, còn phương Tây là chủ nô

    □ 8. Xã hội cổ đại phương Tây gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ.

    Trả lời

    Đ: 1, 3, 5, 6, 7, 8; S: 2, 4

    Bài tập 3 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

    Hãy điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

    A. Xã hội nguyên thuỷ tan rã, nhường chỗ cho xã hội……………. xuất hiện.

    B. Xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện trên lưu vực các dòng sông lớn ở

    C. Các nhà nước cổ đại ở phương Đông xuất hiện…………………………… hơn so với ở phương Tây.

    D. Nền tảng kinh tế chính ở các quốc gia cổ đại phương Đông là……………………….. còn ở phương Tây là…………………………………….

    E. Tầng lớp cư dân đông đảo nhất và có vai trò lớn nhất trong sản xuất ở phương Đông là …………………còn ở phương Tây là…………………………………………….

    G. Thể chế nhà nước ở phương Đông gọi là……………………………….. còn ở phương Tây là……………

    Trả lời

    A. có giai cấp.

    b. Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ.

    C. sớm hơn.

    D. nông nghiệp tưới tiêu….. thủ công nghiệp và thương nghiệp.

    E. nông dân công xã… nô lệ.

    G. chuyên chế cổ đại… dân chủ chủ nô.

    Bài tập 4 trang 21 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

    Hãy hoàn thành các bảng sau.

    1. Những điểm khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

    2. Những điểm khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

    Trả lời 1. Những điểm khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

    Cấu tạo cơ thể

    Cơ thể còn nhiều lông, dáng đi hơi còng, cằm nhô về phía trước, trán bợt về phía sau, thể tích sọ não từ 850 đến 1100cm 3.

    Dáng đi thẳng, nét mặt cân đối, thể tích sọ não đạt 1450cm 3. Nói chung, cấu tạo cơ thể giống như người ngày nay.

    2. Những điểm khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Bài 13. Đời Sống Vật Chất Và Tinh Thần Của Cư Dân Văn Lang
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Bài Tập Lịch Sử Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Bài: Chiếu Dời Đô – Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiểm Tra Truyện Trung Đại
  • Làm bài tập là một phương pháp để học tốt môn Lịch sử. Cuốn sách Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 được biên soạn giúp các em học sinh học Lịch sử tốt hơn ở bậc THCS.

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.3636.7777 hoặc 0813.709.777, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & 270 Câu Trắc Nghiệm Lịch Sử 6 Có Đáp Án
  • Giải Bt Lịch Sử 10 (Ngắn Nhất)
  • Giáo Án Khoa Học 4
  • Bài Tập Hóa 9 Nâng Cao (Phần 2) – Học Hóa Online
  • Bài Tập Hóa 8 Chương: Oxi Không Khí
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 6. Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á ( Ngắn Nhất)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 27: Chế Độ Phong Kiến Nhà Nguyễn
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 23: Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ 16
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 4
  • VBT Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn tập

    b) Ở những nơi đó người ta tìm thấy những gì? Niên đại (thời gian) của những hiện vật cách ngày nay là bao nhiêu?

    Trả lời:

    Những nơi tìm thấy di tích của Người tối cổ: miền Đông châu Phi, trên đảo Gia – va (In-đô-nê-xi-a), Bắc Kinh (Trung Quốc),…

    b) Ở những nơi đó người ta tìm thấy hài cốt của người tối cổ với niên đại cách ngày nay khoảng 3 – 4 triệu năm.

    Bài 2 trang 19 VBT Lịch sử 6: Có hai nhóm học sinh tranh luận về sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn và vẫn chưa được phân định đúng sai.

    Nhóm A khẳng định rằng: Người tối cổ thì trên người còn mọc nhiều lông, dáng đi hơi còng, cằm nhô về phía trước, đầu bạt về phía sau, thể tích não nhỏ hơn (850 – 1100 cm 3).

    Nhóm B thì quả quyết rằng: Cơ bản đồng ý với ý kiến trên nhưng phải bổ sung thêm là: họ mới chỉ biết sử dụng công cụ lao động rất thô sơ (những hòn đá cuội nhặt được hoặc cành cây…)

    b) Em có thể thêm hoặc bớt nội dung nào để câu trả lời được hoàn chỉnh hơn?

    Trả lời:

    a) Đồng ý với ý kiến của B vì nhóm A mới chỉ nêu được những đặc điểm cơ thể của Người tối cổ, nhóm B đã bổ sung thêm được hoạt động sản xuất của Người tối cổ.

    b) Người tối cổ trên người còn mọc nhiều lông, dáng đi hơi còng, cằm nhô về phía trước, đầu bạt về phía sau, thể tích não nhỏ hơn (850 – 1100 cm 3). Họ mới chỉ biết sử dụng công cụ lao động rất thô sơ.

    Bài 3 trang 20 VBT Lịch sử 6: Theo em thì yếu tố nào là đặc biệt quan trọng (không thể thiếu) để phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa Người tinh khôn và Người tối cổ (nếu như có bốn điều kiện đặc biệt sau):

    – Thể tích não của Người tinh khôn lớn hơn.

    – Người tinh khôn dáng đi thẳng, thân thể cân đối.

    – Bộ xương của Người tinh khôn nhỏ nhắn hơn.

    – Người tinh khôn biết cải tiến công cụ lao động tốt hơn, biết trồng trọt và chăn nuôi.

    Nếu em chọn yếu tố nào đặc biệt hãy giải thích tại sao?

    Trả lời:

    – Cả 4 yếu tố đều quan trọng nhưng yếu tố đặc biệt quan trọng là: Người tinh khôn biết cải tiến công cụ lao động tốt hơn, biết trồng trọt và chăn nuôi.

    – Vì: Yếu tố này thể hiện Người tinh khôn có sự phát triển vượt bậc so với Người tối cổ, cuộc sống dần ổn định, không còn bấp bênh, lệ thuộc vào thiên nhiên.

    b) Liệt kê các quốc gia cổ đại trên thế giới kèm (theo thời gian ra đời thì càng tốt)

    c) Trong những quốc gia cổ đại thì quốc gia nào xuất hiện sớm nhất?

    Trả lời:

    b) Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc (ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN).

    Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô – ma (ra đời vào khoảng thiên niên kỉ I TCN).

    c) Ai Cập là quốc gia xuất hiện sớm nhất (Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN)

    Bài 5 trang 22 VBT Lịch sử 6: a) Liệt kê tên gọi các tầng lớp và giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông (lưu ý vua không phải là một giai cấp riêng biệt)

    b) Liệt kê tên gọi các tầng lớp và giai cấp trong xã hội cổ đại phương Tây

    c) Tên gọi các nhà nước cổ đại:

    – Phương Đông

    – Phương Tây

    d) Nếu ta đặt tên gọi chung cho các kiểu nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây có được không? Giải thích?

    Trả lời:

    a) Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông: quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

    b) Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Tây: chủ nô, nô lệ.

    c) Tên gọi các nhà nước cổ đại:

    – Phương Đông: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

    – Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ

    d) Không thể gọi chung cho các kiểu nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây vì tính chất, đặc điểm của hai kiểu nhà nước này hoàn toàn khác nhau.

    Bài 6 trang 22 VBT Lịch sử 6: a) Điểm lại những thành tựu văn hóa cổ đại

    b) Thử đánh giá vị trí, tác dụng, ý nghĩa của các thành tựu văn hóa thời cổ đại đối với chúng ta ngày nay.

    Trả lời:

    a)

    Thành tựu văn hóa

    Phương Đông

    Phương Tây

    Chữ viết, chữ số

    Chữ tượng hình, hệ đếm đếm 10, nghĩ ra số 0, tính được số pi.

    Tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

    Khoa học

    Sáng tạo ra Âm lịch, có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực toán học, vật lí, địa lí, y học….

    Sáng tạo ra Dương lịch. Đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

    Công trình nghệ thuật

    Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà), tượng Nhân sư…

    Đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

    b)

    – Thành tựu văn hóa thời cổ đại rất phong phú, đa dạng, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc với trình độ cao của con người thời cổ đại.

    – Người cổ đại đã để lại những kiệt tác khiến chúng ta vô cùng thán phục. Khó có thể tin nổi bằng những công cụ lạc hậu, người Ai Cập cổ đã xây dựng được những Kim tự tháp đồ sộ.

    – Thành tựu của nền văn hóa cổ đại đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và đặt nền móng cho sự phát triển của văn minh nhân loại sau này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 6
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi
  • Công Nghệ 7 Bài 32: Sự Sinh Trưởng Và Phát Dục Của Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 49, 50, 51 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 60, 61, 62 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 34: Thực Hành: So Sánh Nền Kinh Tế Của Ba Khu Vực Châu Phi
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Ngô Quyền lên ngôi vua vào năm

    • Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 3, 4, 5, 6 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7
    • Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 6, 7, 8, 9 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7
    • Giải bài 1, bài 2, bài 4 trang 9, 10, 11 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

    Bài tập 1 trang 25 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    1. Ngô Quyền lên ngôi vua vào năm

    A. 905. B. 938.

    C. 939. D. 968.

    2. Kinh đô của nước ta thời nhà Ngô đóng ở

    A. Cổ Loa (Hà Nội).

    B. Hoa Lư (Ninh Bình).

    C Thiên Trường (Nam Định).

    D. Bạch Hạc (Phú Thọ).

    3. Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền

    A. xưng Tiết độ sứ, sắp đặt việc cai trị.

    B. xưng vương và đưa quân tiến xuống phía nam.

    C. xưng đế, cắt cử những người thân thuộc cai quản các nơi

    D. xưng vương, thiết lập một triều đình mới ở Trung ương và cử các tướng có công coi giữ các châu quan trọng.

    Bài tập 2 trang 25 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 2. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ s (sai) vào ô trước các câu sau.

    1. Chiến thắng Bạch Đằng của quân dân ta do Ngô Quyền lãnh đạo vào năm 938.

    2. Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp xong “Loạn 12 sứ quân” vào năm 965.

    3. Sau khi đất nước được thống nhất, Đinh Bộ Lĩnh đã lên ngôi Hoàng đế.

    4 Quốc hiệu nước ta thời Đinh từ năm 968 là Đại Cồ Việt.

    Đúng : 1, 3, 4 ;

    Sai : 2

    Bài tập 3 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 3. Hãy nối các ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.

    1-d;

    2-e;

    3-a;

    4-b;

    5-c.

    Bài tập 4 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 4. Tại sao sau khi Ngô Quyền mất lại xảy ra Loạn 12 sứ quân?

    Nguyên nhân : Các con Ngô Quyền còn ít tuổi, chưa đủ uy tín

    Bài tập 5 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 5. Tại sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp được “Loạn 12 sứ quân ?

    Bài tập 6 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 6. Em hãy trình bày tóm tắt công lao của Ngô Quyền đối với nước ta đầu thế kỉ X.

    Công lao của Ngô Quyền đối với nước ta đầu thế kỉ X: Lãnh đạo nhân dân đánh tan quân xâm lược, xây dựng một chính quyền thực sự độc lập, tự chủ

    Bài tập 7 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 7. Đinh Bộ Lĩnh có công lao như thế nào đối với đất nước sau khi Ngô Quyền mất ?

    Đánh dẹp “Loạn 12 sứ quân”, lập lại nền thống nhất đất nước, củng cố chính quyền độc lập, phát triển đất nước

    Bài tập 8 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 8. Những việc làm của Ngô Quyền sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có gì khác với những việc làm của Khúc Thừa Dụ sau khi khởi nghĩa thành công năm 905 ?

    Ngô Quyền bỏ chức Tiết độ sứ của chính quyền phong kiến Trung Quốc, xưng vương, xây dựng một chính quyền độc lập tự chủ thực sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, Bài 2, Bài 4 Trang 9, 10, 11 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Kì 2
  • Bài 2 : Cách Mạng Tư Sản Pháp (1789
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Định Dạng Trang Tính
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 49, 50, 51 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 60, 61, 62 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 34: Thực Hành: So Sánh Nền Kinh Tế Của Ba Khu Vực Châu Phi
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Bài 15. Sự phát triển kinh tế và văn hóa thời Trần

    • Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 3, 4, 5, 6 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7
    • Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 6, 7, 8, 9 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7
    • Giải bài 1, bài 2, bài 4 trang 9, 10, 11 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

    Bài tập 1 trang 49 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    1. Để mở rộng diện tích ruộng đất, nhà Trần đã thực hiện biện pháp

    A. chiêu tập dân nghèo khai hoang.

    B. bắt dân binh đi khai hoang.

    C. vương hầu, quý tộc nhà Trần trực tiếp đi khai khẩn đất đai.

    D. huy động lực lượng quân đội đi khai hoang.

    2. Dưới thời Trần, nguồn thu nhập chính của nhà nước từ loại ruộng đất nào ?

    A. Ruộng đất công làng xã.

    B. Ruộng đất của quý tộc, vương hầu.

    c. Ruộng đất của nhà chùa.

    D. Ruộng đất tư hữu của địa chủ.

    3. Tinh hình thủ công nghiệp nước ta thời Trần :

    A. không phát triển

    B. phát triển chậm.

    C. chỉ phát triển trong bộ phận thủ công nghiệp Nhà nước.

    D. rất phát triển cả thủ công nghiệp nhân dân và thủ công nghiệp Nhà nước

    Trả lời Bài tập 2 trang 50 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 2. Trình bày nét chính sự phát triển kinh tế dưới thời Trần. Những nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh tế thời Trần ?

    – Nông nghiệp :

    – Thủ công nghiệp :

    – Thương nghiệp:

    – Nguyên nhân đưa đến sự phát triển kinh tế :

    Trả lời

    – Nông nghiệp: Công cuộc khai khẩn đất hoang, thành lập làng xã được mở rộng, đê điều được củng cố. Các vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo đi khai hoang lập điền trang. Nhà Trần ban thái ấp cho quý tộc… và thực hiện các biện pháp khuyến nông : đắp đê, khai hoang, lập làng, bảo vệ trâu bò… có tác dụng tích cực làm cho kinh tế nông nghiệp thời Trần phát triển.

    – Thủ công nghiệp :

    Thủ công nghiệp do nhà nước quản lí trực tiếp rất phát triển và mở rộng nhiều ngành, nghề : làm đồ gốm tráng men, dệt vải, chế tạo vũ khí, đóng thuyền đi biển…

    + Thủ công nghiệp trong nhân dân rất phổ biến và phát triển, nổi bật là nghề làm đồ gốm, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy và khắc bản in, nghề mộc và xây dựng, khai khoáng… Một số thợ thủ công cùng nghề tụ họp lại thành lập làng nghề, phường nghề. Các thạp gốm hoa nâu (H.35) và gạch đất nung chạm khắc nổi (H.36, SGK) là những sản phẩm thủ công tiêu biểu thời Trần.

    – Thương nghiệp:

    Nhiều địa phương có chợ, buôn bán tấp nập, làm xuất hiện một số thương nhân thường tập trung ở các đô thị, thương cảng. Thăng Long là trung tâm kinh tế sầm uất của cả nước, có nhiều phường thủ công, chợ lớn. Việc buôn bán với thương nhân nước ngoài được đẩy mạnh qua cảng Vân Đồn.

    – Nguyên nhân đưa đến sự phát triển kinh tế : Được sự quan tâm của nhà nước, các hoạt động buôn bán và kinh tế phát triển dễ dàng.

    Bài tập 3 trang 50 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 3. Hãy nối ô bên phải với ô bên trái sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.

    Trả lời Bài tập 4 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 4. Em hãy kể tên các tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta dưới thời Trần.

    Trả lời

    Ở thời Trần, những tín ngưỡng cổ truyền vẫn phổ biến trong nhân dân và có phần phát triển hơn như tục thờ tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc, những người có công với nước.

    Bài tập 5 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 5. Hãy điền mốc thời gian cho phù hợp với các sự kiện lịch sử ghi trong bảng

    Trả lời Bài tập 6 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 6. Hãy điền vào ô bên phải tên địa phương có các công trình kiến trúc mới hoặc được tu sửa dưới thời Trần ghi ở ô bên trái.

    Bài tập 7 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 7. Sinh hoạt văn hoá thời Trần được thể hiện như thế nào?

    Trả lời

    Đạo Phật phát triển nhưng không bằng thời Lý.

    * Nho giáo ngày càng phát triển mạnh (Do các nhà Nho được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước) và do nhu cầu xây dựng bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị .

    – Các tín ngưỡng cổ truyền vẫn phổ biến trong nhân dân và có phần phát triển hơn trước:

    +Nhân dân ta ưa thích các hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian như : ca hát, nhảy múa,chèo tuồng, đấu vật, đua thuyền . . . Vẫn được phát triển và phổ biến.

    +Tập quán sống giản dị như đi chân đất, áo quần đơn giản nhưng bên trong là một dân tộc giàu tinh thần thượng võ yêu quê hương đất nước thiết tha và trọng nhân nghĩa

    Bài tập 8 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 8. Nêu những thành tựu của nền giáo dục thời Trần. Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục thời Trần ?

    Trả lời

    Nhận xét : Tinh hình giáo dục thời Trần phát triển hơn thời Lý. Giáo dục, thi cử phát triển đã đào tạo cho đất nước nhiều nho sĩ trí thức giỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Giải Bài 1, Bài 2, Bài 4 Trang 9, 10, 11 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Kì 2
  • Bài 2 : Cách Mạng Tư Sản Pháp (1789
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100