Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 5 Bài 8: Xô Viết Nghệ
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 8: Xô Viết Nghệ
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 11: Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ Xix
  • Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Sử lớp 8

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 8

    VnDoc hiểu được rằng trong quá trình ôn tập chuẩn bị kiến thức cho thi học kì 2 quý thầy cô và các em học sinh rất cần có những tài liệu hay và chất lượng để tham khảo. Chính vì vậy chúng tôi đã sưu tầm và xin giới thiệu: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 8. Tài liệu giúp các em hệ thống lại toàn bộ kiến thức môn lịch sử trong học kì 2.

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử lớp 8 năm học 2022 – 2022

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II – MÔN LỊCH SỬ 8 A. Nội dung 1. Lịch sử thế giới:

    • Châu Âu giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới.
    • Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    2. Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918:

    • Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX.
    • Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918.

    B. Câu hỏi ôn tập

    1. Nguyên nhân, diễn biến, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

    2. Tại sao nói: trong thập niên 20 của TK XX, nước Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính thế giới? Nguyên nhân đưa đến sự phát triển đó?

    3. Nêu hoàn cảnh, nội dung, tác dụng của Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Rudơven?

    4. Trình bày nguyên nhân, kết cục, tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai? Liên hệ tình hình thế giới hiện nay? Nhiệm vụ của chúng ta?

    5. Nguyên nhân, nguyên cớ thực dân Pháp xâm lược nước ta?

    6. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất, lần thứ hai như thế nào?

    7. Trình bày chiến thắng Cầu Giấy lần 1, lần 2? ý nghĩa?

    8. Trình bày nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất, hiệp ước Giáp tuất, hiệp ước Hác-măng, Pa-tơ-nốt.

    9. Tại sao nói từ năm 1858 đến 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược?

    10. Trình bày cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế.

    11. Nêu hiểu biết của em về Phong trào Cần Vương? Vì sao nói khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?

    12. Nêu những nét chính của khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913)? So sánh khởi nghĩa Yên Thế và những cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương.

    13. Cải cách duy tân cuối thế kỷ XIX.

    14. Vào cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 TDP đã thi hành những chính sách gì về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục ở Việt Nam? Mục đích của các chính sách đó? Tác động của chính sách khai thác thuộc địa đó đối với kinh tế, xã hội Việt Nam.

    15. Kể tên các phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX? Trình bày những nét chính về các phong trào này.

    16. Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

    C. Hướng dẫn trả lời 1. Nguyên nhân, diễn biến, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933? a. Nguyên nhân, diễn biến

    b. Hậu quả:

    • Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước Châu âu và thế giới (đẩy lùi sức SX hàng chục năm).
    • Hàng chục triệu CN thất nghiệp tăng, hàng trăm triệu người rơi vào tình trạng đói khổ, phong trào đấu tranh của nd lên cao.

    2. Tại sao nói: trong thập niên 20 của TK XX, nước Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính thế giới? Nguyên nhân đưa đến sự phát triển đó?

    • Sau chiến tranh thế giới nhất, trong những năm 20 nước Mĩ bước vào thời kì phồn vinh, trở thành trung tâm kinh tế – tài chính số một của TG:
      • 1928 chiếm 48% SLCN toàn thế giới vượt SLCN toàn Châu âu.
      • Chiếm 60% dự trữ vàng thế giới.
      • Đứng đầu thế giới về sản xuất ôtô, đầu lửa, thép…
    • Nguyên nhân: Không bị chiến tranh tàn phá; Thu lợi từ chiến tranh; Ứng dụng KHKT vào sản xuất; Tăng cường bóc lột công nhân…

    3. Nêu hoàn cảnh, nội dung, tác dụng của Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Rudơven?

    • Hoàn cảnh: Nước Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng 1929 – 1933…
    • Nội dung: (SGK)
    • Tác dụng:
      • Đưa nước Mĩ thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng.
      • Giải quyết phần nào khó khăn của người lao động.
      • Duy trì được chế độ dân chủ tư sản ở Mĩ.

    4. Trình bày nguyên nhân, kết cục, tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai? Liên hệ tình hình thế giới hiện nay?Nhiệm vụ của chúng ta?

    * Nguyên nhân:

    • Sau chiến tranh thế giới nhất, mâu thuẫn giữa các ĐQ về quyền lợi, thị trường và thuộc địa tiếp tục nảy sinh…

    * Kết cục:

    • Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của của các nước phát xít Đức, Italia, Nhật. Khối đồng minh Liên xô – Mĩ – Anh chiến thắng.
    • Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất trong lịch sử loài người: 60 triệu người bị chết, 90 triệu người bị thương, thiệt hại gấp 10 lần chiến tranh TG thứ nhất và bằng t/cả các cuộc chiến tranh của 1000 năm trước đó cộng lại.
    • Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới.

    * Liên hệ tình hình thế giới hiện nay: Cần liên hệ tình hình khủng bố, biển đông, tranh chấp lãnh thổ, biên giới ở 1 số nước…

    * Nhiệm vụ của chúng ta: phải làm gì trước tình hình đó, và biện pháp để tránh chiến tranh xảy ra?

    5. Nguyên nhân, nguyên cớ TDP xâm lược nước ta?

    * Nguyên nhân:

    • Cuối thế kỷ XIX CNTB phát triển mạnh cần thị trường và nguồn nguyên liệu
    • Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên khoảng sản
    • Chế độ Pk Việt Nam đang trong giai đoạn khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

    6. a. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất như thế nào?

    * Nguyên nhân:

    • Lợi dụng việc triều đình Huế nhờ đem tàu ra vùng biển Hạ Long đánh dẹp cướp biển
    • Lấy cớ giải quyết vụ Đuy- puy.

    * Diễn biến:

    • Sáng ngày 20-11-1873 quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội.
    • 7000 quân triều đình dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương cố gắng cản địch nhưng thất bại. Buổi trưa thành mất. Nguyễn tri Phương bị thương sau đó ông bị giặc bắt.

    * Kết quả

    • Quân Pháp chiếm được thành Hà Nội
    • Tỏa quân đi chiếm Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định.

    b. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai như thế nào

    * Bối cảnh:

    • Hiệp ước Giáp Tuất (1874) đã gây nên làn sóng phản đối mạnh mẽ trong dân chúng cả nước.
    • Nền kinh tế đát nước ngày càng kiệt quệ, nhân dân đói khổ, giặc cướp nổi lên khắp nơi.
    • Các đề nghị cải cách Duy tân bị khước từ, tình hình rối loạn cực độ.
    • Tư bản Pháp cần tài nguyên khoáng sản ở Bắc Kì nên chúng quyết tâm xâm lược.

    * Diễn biến:

    • Lấy cớ triều đình Huế vi phạm h/ư 1874 ngày 3/4/1882 quân Pháp do Ri-vi-e chỉ huy đã đổ bộ lên Hà Nội.
    • 25/4/1882 Ri-vi-e gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Hoàng Diệu đòi nộp khí giới và giao thành không điều kiện.
    • Không đợi trả lời quân Pháp nổ súng tấn công
    • Quân ta anh dũng chống trả nhưng chỉ cầm cự được một buổi sáng.Đến trưa thành mất. Hoàng Diệu tự vẫn.
    • Triều đình Huế cầu cứu quân Thanh và cử người thương thuyết với Pháp đồng thời ra lệnh cho quân ta rút lên mạn ngược

    * Kết quả: Quân Pháp thắng, nhanh chóng tỏa đi chiếm Hòn Gai, Nam Định và các tỉnh khác thuộc đồng bằng Bắc Kì.

    7. a. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ 1:

    * Diễn biến: 21/12/1873 khi quân Pháp đánh ra Cầu Giấy chúng đã bị đội quân của Hoàng Tá Viêm phối hợp với quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc phục kích, Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan thực dân và binh lính bị giết tại trận.

    * Ý nghĩa: Chiến thắng Cầu Giấy làm quân Pháp hoang mang còn quân ta thì phấn khởi hăng hái quyết tâm đánh giặc.

    b. Chiến thắng Cầu Giấy lần 2?

    * Diễn biến: Ngày 19/5/1883 hơn 500 tên địch kéo ra Cầu Giấy đã lọt vào trận địa mai phục của quân ta. Quân cờ đen lại phối hợp với quân của Hoàng Tá Viêm đổ ra đánh. Nhiều sĩ quan và lính Pháp bị giết tronhg đó có Ri-vi-e.

    * Ý nghĩa: Làm cho quân Pháp hoang mang dao động, cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta. Nhân dân phấn khởi, quyết tâm tiêu diệt giặc.

    8. a. Nội dung cơ bản của h/ư Nhâm Tuất 1862?

    • Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn lôn
    • Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây.
    • Bồi thường cho Pháp một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.
    • Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến.

    b. Nội dung cơ bản của h/ư Giáp tuất 1874?

    • TD Pháp rút quân khỏi Bắc kì
    • Triều đình chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam kì hoàn toàn thuộc Pháp

    c. Nội dung cơ bản của h/ư Hác-măng 1883

    • Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp.
    • Ba tỉnh Thanh – Nghệ – Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì
    • Triều đình chỉ được cai quản vùng đất trung kì nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ của Pháp ở Huế.
    • Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ.
    • Mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm.
    • Triều đình Huế phải rút quân đội từ Bắc Kì về Trung Kì.

    d. Nội dung H/ư Pa-tơ-nốt:

    • Nội dung cơ bản giống H/ư Hác-măng
    • Chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực trung kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn.

    9. Từ năm 1858 đến năm1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược Pháp. HS nêu được các ý sau:

    Quá trình triều đình Huế đầu hàng quân xâm lược Pháp được thể hiện qua các Hiệp ước 1862, 1874, 1883 và 1884.

    • Hiệp ước Nhâm Tuất 1862: triều đình Huế cắt ba tỉnh miền Đông Nam Kì dâng cho Pháp…
    • Hiệp ước Giáp Tuất 1874: triều đình Huế chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp. Đây là Hiệp ước làm mất một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam.
    • Hiệp ước Quý Mùi 1883: triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, nhưng cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh – Nghệ – Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì. Triều đình Huế chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì, nhưng mọi việc đều phải thông qua viênKhâm sứ Pháp ở Huế…
    • Như vậy, về cơ bản Hiệp ước 1883 đã biến nước ta thành thuộc địa của Pháp, các điều khoản, điều kiện trong Hiệp ước ngày càng nặng nề.
    • Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884 đã chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thực dân nửa

    10. Trình bày cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế:

    * Nguyên nhân:

    • Phái chủ chiến vẫn nuôi hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp khi có điều kiện.
    • Thực dân Pháp lo sợ tìm cách tiêu diệt phái chủ chiến.

    * Diễn biến:

    • Đêm 4 rạng sáng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.
    • Quân Páp nhất thời rối loạn.
    • Sau khi củng cố tinh thần chúng đã mở cuộc phản công chiếm Hoàng thành .
    • Trên đường đi chúng xả súng tàn sát, cướp bóc hết sức dã man. Hàng trăm người dân vô tội đã bị thất bại.

    * Kết quả: Cuộc phản công của phái chủ chiến thất bại.

    * Ý nghĩa: Phản ánh ý chí giữ nước của phái chủ chiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 29: Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội Ở Việt Nam
  • Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix Đầu Thế Kỉ Xx
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 2
  • Giải Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 5 Bài 8: Xô Viết Nghệ
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 8: Xô Viết Nghệ
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử lớp 8 có đá án

    cấp,tầnglớpnào?

    Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 8

    Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Lịch sử số 1

    A. Phần trắc nghiệm (2.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

    Câu 1. Hiệp ước đầu tiên mà triều đình Huế kí với thực dân Pháp là Hiệp ước gì?

    A. Hiệp ước Nhâm Tuất. B. Hiệp ước Giáp Tuất.

    C. Hiệp ước Hác-măng. D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

    Câu 2. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) là phong trào yêu nước chống Pháp của giai cấp, tầng lớp nào?

    A. Công nhân. B. Tư sản.

    C. Nông dân. D. Địa chủ phong kiến.

    Câu 3. Liên bang Đông Dương gồm những nước nào?

    A. Việt Nam, Lào. B. VB. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

    C. Lào, Cam-pu-chia. D. VD. Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái Lan.

    Câu 4. Hệ thống giáo dục phổ thông thời Pháp thuộc gồm bao nhiêu bậc?

    A. 5 bậc. B. 2 bậc. C. 4 bậc. D. 3 bậc.

    B. Phần tự luận (8.0 điểm)

    Câu 5 (4.5 điểm)

    Nêu những nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược nước ta. Âm mưu của thực dân Pháp khi đánh Đà Nẵng là gì? Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858 – 1859 diễn ra như thế nào?

    Câu 6 (3.5 điểm)

    Chỉ rõ chính sách kinh tế về các ngành nông nghiệp, công, thương nghiệp và giao thông vận tải trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam. Các chính sách đó của Pháp nhằm mục đích gì?

    Hướng dẫn chấm kiểm tra học kì II môn Lịch sử lớp 8 (đề 1)

    A. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

    B. Phần tự luận: (8,0 điểm)

    5

    Nêu những nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược nước ta. Âm mưu của thực dân Pháp khi đánh Đà Nẵng là gì? Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858 – 1859 diễn ra như thế nào?

    4.5

    1- Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam:

    2 – Âm mưu của thực dân Pháp: Chiếm xong Đà Nẵng sẽ kéo thẳng ra Huế, nhanh chóng buộc nhà Nguyễn đầu hàng.

    0.5

    3 – Chiến sự ở Đà Nẵng:

    6

    Chỉ rõ chính sách kinh tế về các ngành nông nghiệp, công, thương nghiệp và giao thông vận tải trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam. Các chính sách đó của Pháp nhằm mục đích gì?

    3.5

    1- Chính sách kinh tế về các ngành:

    – Nông nghiệp: Thực dân Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền. Bọn chủ đất mới vẫn áp dụng phương pháp bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô…

    0.75

    – Công nghiệp: Thực dân Pháp tập trung khai thác than và kim loại. Ngoài ra, Pháp còn đầu tư vào một số ngành khác như sản xuất xi măng, gạch ngói, điện nước, chế biến gỗ, giấy, diêm…

    0.75

    – Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng hóa của Pháp nhập vào Việt Nam chỉ bị đánh thuế rất nhẹ hoặc được miễn thuế, nhưng đánh thuế cao hàng hóa của các nước khác…

    0.5

    – Giao thông vận tải: Thực dân Pháp xây dựng hệ thống giao thông vận tải đường bộ, đường sắt để tăng cường bóc lột kinh tế và phục vụ mục đích quân sự…

    0.5

    2- Mục đích: Nhằm vơ vét, sức người, sức của của nhân dân Đông Dương …

    1.0

    Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Lịch sử số 2

    TRƯỜNG THCS BÌNH GIANG

    ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2022 – 2022

    MÔN: LỊCH SỬ LỚP 8

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Câu 1: (2,0 điểm) Tại sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?

    Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày diễn biến khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913).

    Câu 3: (2,0 điểm) Trình bày tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.

    Câu 4: (3,0 điểm) Phân tích thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.

    Hướng dẫn chấm đề kiểm tra lịch sử 8 học kì 2 số 2

    1

    * Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam:

    • Từ giữa thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước phương Đông để mở rộng thị trường, vơ vét nguyên liệu.
    • Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên.
    • Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng, suy yếu.

    2

    * Diễn biến khởi nghĩa Yên Thế 1884 – 1913

    – Giai đoạn 1884 – 1892, nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ huy của thủ lĩnh Đề Nắm.

    – Giai đoạn 1893 – 1908, nghĩa quân vừa xây dựng lực lượng vừa chiến đấu dưới sự chỉ huy của Đề Thám.

    – Giai đoạn 1909 – 1913, Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực lượng nghĩa quân hao mòn…………….. Ngày 10 – 2 – 1913, Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã.

    3

    * Tình hình chính trị:

    – Nhà Nguyễn thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời lạc hậu. Chính quyền từ trung ương đến địa phương mục rỗng.

    * Kinh tế – tài chính:

    – Công nông nghiệp đình đốn, tài chính cạn kiệt.

    * Xã hội:

    – Đời sống nhân dân cực khổ, mâu thuẫn giai cấp gây gắt.

    – Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra.

    4

    * Thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp:

    • Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng và trở thành chỗ dựa, tay sai cho thực dân Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước.
    • Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
    • Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn… Bị chính quyền thực dân, tư bản Pháp chèn ép.
    • Tiểu tư sản bao gồm chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp… Tích cực tham gia các phong trào cứu nước.
    • Giai cấp công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp,… Lương thấp, đời sống khổ cực. Đây là giai cấp có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống đế quốc, phong kiến.

    Tài liệu vẫn còn mời các bạn tải về

    Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 8 môn Địa lí năm học 2022 – 2022

    ……………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 29: Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội Ở Việt Nam
  • Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix Đầu Thế Kỉ Xx
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 2
  • Giải Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử & Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 21
  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Đề kiểm tra học kì 2 môn Sử – Địa lớp 5 có đáp án

    Đề thi học kì 2 môn Sử – Địa lớp 5 có đáp án

    Đề thi cuối học kì 2 lớp 5: 2022 – 2022

    Đề bài: Đề thi học kì 2 môn Sử – Địa lớp 5 năm 2022

    Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

    a) Thời gian Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn là:

    A. 1954

    B. 1959

    C. 1960

    D. 1975

    b) Hình thức đấu tranh của nhân dân miền Nam sau phong trào ” Đồng khởi” là:

    A. Đấu tranh chính trị

    B. Đấu tranh vũ trang

    C. Đấu tranh tư tưởng

    D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

    A. Liên Xô

    B. Trung Quốc

    C. Cu Ba

    D. Nhật Bản

    Câu 2. Nối các sự kiện ở cột A với mốc thời gian ở cột B để có câu trả lời đúng.

    Câu 3. Vì sao vào ngày 30/4/1975 Tổng thống ngụy Dương Văn Minh buộc phải ra lệnh đầu hàng không điều kiện?

    Câu 4. Nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

    Câu 5. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

    a) Châu Âu nằm ở:

    A. Phía tây châu Á

    B. Phía đông châu Á

    C. Phía bắc châu Á

    D. Phía nam châu Á

    b) Hoang mạc Xa-ha-ra thuộc châu lục nào?

    A. Châu Đại Dương

    B. Châu Mĩ

    C. Châu Phi

    D. Châu Âu

    c) Độ sâu lớn nhất thuộc về.

    A. Ấn Độ Dương

    B. Bắc Băng Dương

    C. Đại Tây Dương

    D. Thái Bình Dương

    d) Phần đất liền Việt Nam tiếp giáp với những nước nào?

    A. Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia.

    B. Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc.

    C. Trung Quốc, Lào, Mông Cổ.

    D. Thái lan, Trung Quốc, Lào

    Câu 6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống :.

    Châu Á có số dân …………………………………………. thế giới. Người dân sống tập trung tại các ………………………………………….. châu thổ và sản xuất …………………………………………….. là chính. Một số nước phát triển công nghiệp khai thác ……………………………………………….. như Trung Quốc, Ấn Độ.

    Câu 7. Ngành kinh tế quan trọng của khu vực Đông Nam Á là ngành nào? Vì sao?

    Câu 8. Em hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả về châu Nam Cực ?

    Đáp án Đề thi học kì 2 môn Địa lý – Lịch sử lớp 5 năm 2022

    Môn Lịch sử. (5 điểm)

    Câu 1. (1,5 điểm) Thứ tự khoanh B-D-A, đúng mỗi ý được 0,5 điểm

    Câu 2. (1,5 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,5 điểm

    Câu 3. (1 điểm)

    – Ngày 30/4/1975 Tổng thống ngụy Dương Văn Minh buộc phải ra lệnh đầu hàng không điều kiện vì:

    – Quân ta đã chiến thắng, giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam. 0,5 đ

    – Ngụy quân, ngụy quyền đã sụp đổ hoàn toàn. 0,5đ

    Câu 4. (1 điểm)

    Ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

    Địa lí. (5 điểm)

    Câu 5. (2 điểm) Thứ tự khoanh A- C- D – B, đúng mỗi ý được 0,5 đ

    Câu 6. (1 điểm) Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,25 điểm

    Câu 7. (1 điểm)

    Khu vực Đông Nam Á ngành nông nghiệp là quan trọng. Vì ở đây có đồng bằng màu mỡ và có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    Câu 8. (1 điểm)

    – HS viết được khoảng 3 câu có nội dung phù hợp được 1 đ.

    Bảng ma trận đề thi học kì 2 lớp 5 môn Sử – Địa năm 2022

    Đề thi học kì 2 môn Sử – Địa lớp 5: năm 2022

    Phần Lịch Sử (5 điểm)

    Câu 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (1 điểm)

    Nhà máy Thủy điện Hòa Bình được chính thức khởi công xây dựng vào ngày, tháng, năm nào?

    A. Ngày 30 / 12 / 1988.

    B. Ngày 6 / 11 / 1979.

    C. Ngày 16 / 11 / 1979.

    D. Ngày 04 / 04 / 1994.

    Câu 2. Quốc hội khóa VI có những quyết định trọng đại gì? (1 điểm)

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 3. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (1 điểm)

    Năm 1959, Trung ương Đảng mở đường Trường Sơn nhằm mục đích:

    A. Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    B. Mở mang giao thông miền núi.

    C. Tạo điều kiện cho miền Bắc chi viện cho chiến trường miền Nam.

    D. Nối liền hai miền Nam – Bắc.

    Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)

    Ngày 27- 1 – 1973, tại Pa-ri đã diễn ra lễ kí Hiệp định về. . . . . . . . . . . . . . . . . . . chiến tranh, lập lại . . . . . . . . . . . . . . . . . .ở Việt Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam

    Câu 5. Nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (1 điểm)

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Phần Địa Lí (5 điểm)

    Câu 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (1 điểm)

    Hoang mạc Xa-ha-ra thuộc châu lục nào?

    A. Châu Phi

    B. Châu Mĩ

    C. Châu Đại Dương

    D. Châu Âu

    Câu 2. Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo? (1 điểm) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 3. Trên trái đất có mấy đại dương? Đó là những đại dương nào? (1 điểm)

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 4. Nêu đặc điểm địa hình Châu Mĩ? (1 điểm)

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 5. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (1 điểm)

    Châu lục nào có số dân đông nhất thế giới:

    A. Châu Âu

    B. Châu Á

    C. Châu Phi

    D. Châu Mĩ

    Đáp án: Đề thi học kì 2 môn Địa lý – Lịch sử lớp 5 năm 2022

    Phần Lịch sử (5 điểm)

    Câu 1: B (1 điểm)

    Câu 2. Quốc hội khóa VI có những quyết định trọng đại gì? (1 điểm)

    Quốc hội quyết định: lấy tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là bài Tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn – Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

    Câu 3: C (1 điểm)

    Câu 4: (1 điểm)

    Ngày 27- 1 – 1973, tại Pa-ri đã diễn ra lễ kí Hiệp định về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam

    Câu 5: Ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

    Phần Địa lí (5 điểm)

    Câu 1: A (1 điểm)

    Câu 2: (1 điểm)

    Khu vực Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo vì: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm.

    Câu 3: (1 điểm)

    Trên trái đất có 4 đại dương. Đó là: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.

    Câu 4: (1 điểm)

    Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông: dọc bờ biển phía tây là các dãy núi cao và đồ sộ, ở giữa là những đồng bằng lớn. (0,5 điểm) Phía đông là các dãy núi thấp và cao nguyên

    Câu 5: B (1 điểm)

    Bảng ma trận đề thi học kì 2 môn Sử – Địa lớp 5 năm 2022

    Đề thi học kì 2 lớp 5 năm 2022 – 2022

    Môn: Lịch sử – Địa lý Thời gian: 40 Phút Lớp: 5

    Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng:

    Câu 1: Địa phương nào là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”? (0,5 điểm)

    A. Sài Gòn

    B. Hà Nội

    C. Bến Tre

    D. Cần Thơ

    Câu 2: Đường Trường Sơn còn có tên gọi khác là: (0,5 điểm)

    A. Đường Hồ Chí Minh trên biển.

    B. Đường số 1.

    C. Đường Hồ Chí Minh.

    D. Đường Hồ Chí Minh trên không.

    Câu 3: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (2 điểm)

    ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; lá cờ đỏ sao vàng; tiến quân ca; Hồ Chí Minh)

    Quốc hội quyết định: lấy tên nước là ……………………………………………………………; quyết định Quốc huy; Quốc kì là ……………………………………………………; Quốc ca là bài …………………………………..; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài gòn – Gia Định đổi tên là ……………………………………………………………

    Câu 4: Dựa vào nội dung đã học, vì sao nói: “Ngày 25 – 4 – 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta” (1 điểm)

    Câu 5: Tại sao nói: “Ngày 30 – 4 – 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta ? (1 điểm)

    Câu 1: Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước ta là: (0,5 điểm)

    A. Hà Nội

    B. Thành Phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

    C. Đà Nẵng

    D. Cà Mau

    Câu 2: Khu vực Đông Nam Á sản xuất được nhiều lúa gạo vì: (1 điểm)

    A. Có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ thường tập trung dọc các sông lớn và ở ven biển.

    B. Có nhiều đất đỏ ba dan.

    C. Địa hình chủ yếu là đồi núi và Cao Nguyên.

    D. Có nhiều đất đỏ ba dan và Cao Nguyên; nhiều đồng bằng; sông lớn và ở ven biển.

    Câu 3: Dân cư châu Phi chủ yếu là người: (0,5 điểm)

    A. Da trắng

    B. Da vàng

    C. Da đen

    D. Cả 3 ý đều đúng

    Câu 4: Tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong thông tin sau: (1,5 điểm)

    “Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu ………………….., thực vật và động vật độc đáo. Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế ……………………………… nhất châu Đại Dương. Châu Nam Cực là châu lục ………………………. nhất thế giới.”

    Câu 5: Trên trái đất có mấy đại dương ?. Đó là những đại dương nào? Đại dương nào có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất? (1,5 điểm)

    Đáp án và hướng dẫn giải môn Sử – Địa lớp 5

    Câu 3: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống đúng mỗi ý được 0,5 điểm: (2 điểm)

    ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; lá cờ đỏ sao vàng; tiến quân ca; Hồ Chí Minh)

    Quốc hội quyết định: lấy tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là bài tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài gòn – Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

    Câu 4: “Ngày 25 – 4 – 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta” vì: (1điểm)

    Ngày 25 – 4 – 1976, nhân dân ta vui mừng, phấn khởi đi bầu cử Quốc hội chung cho cả nước. Kể từ đây, nước ta có Nhà nước thống nhất.

    Câu 5: Tại sao nói: “Ngày 30 – 4 – 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta? (1 điểm)

    Ngày 30 – 4 – 1975, quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Đất nước được thống nhất và độc lập.

    Câu 4: Điền đúng mỗi chỗ trống được 0,5 điểm: (1,5 điểm)

    “Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, thực vật và động vật độc đáo. Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Đại Dương. Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới.”

    Câu 5: Trên trái đất có mấy đại dương? Đó là những đại dương nào? Đại dương nào có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất? (1,5 điểm)

    Trả lời: Trên trái đất có 4 đại dương.

    Đó là những đại dương:

    Thái Bình Dương; Đại Tây Dương; Ấn Độ Dương; Bắc Băng Dương

    Thái Bình Dương là đại dương có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất.

    Bảng ma trận đề thi cuối học kì 2 môn Sử – Địa lớp 5

    Đề thi học kì 2 lớp 5 được tải nhiều nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Các Dạng Toán Hsg Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Toán Lớp 5 Giữa Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 5 Vnen Bài 71: Em Ôn Lại Những Gì Đã Học
  • Giải Toán Lớp 5 Vnen Bài 70: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương
  • Chia Sẻ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn Có Đáp Án Khá Hay Năm 2022
  • Getting Started Unit 9 Trang 30
  • A Closer Look 1 Unit 9 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9 Mới , Tổng Hợp Bài Tập A Closer Look 1 Unit 9, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Đề kiểm tra môn Lịch sử học kì II lớp 6 có đáp án

    Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm học 2022 – 2022 bao gồm chi tiết đáp án cho từng đề thi. Bộ đề thi môn lịch sử lớp 6 học kì 2 này được chọn lọc kỹ càng, giúp các bạn làm quen với các dạng câu hỏi, cấu trúc đề thi. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh, chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 2 lớp 6.

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Sử

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 6 năm 2022

    A. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

    * Khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

    Câu 1: (0,5 điểm) Chính sách cai trị thâm hiểm nhất của nhà hán đối với nhân dân ta là

    a. Đàn áp khủng bố nhân dân ta. b. Thuế khóa nặng nề

    c. Cống nạp sản vật quý. d. Đồng hóa nhân dân ta

    Câu 2: (0,5 điểm): Hình ảnh người nữ tướng khi ra trận “Thường mặc áo giáp, cài trâm vàng, đi guốc ngà, cưỡi voi, trông rất oai phong lẫm liệt”. Bà là:

    a. Trưng Trắc b. Trưng Nhị

    c. Triệu Thị Trinh d. Bùi Thị Xuân.

    * Nối cột (A) nhân vật lịch sử với cột (B) sự kiện lịch sử cho phù hợp về các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta. (1,0 điểm)

    1. Khúc Thừa Dụ

    a. Kháng chiến chống quân Nam Hán (930-931)

    2. Khúc Hạo

    b. Mở đầu cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ (905)

    3. Dương Đình Nghệ

    c. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938)

    4. Ngô Quyền

    d. Tiếp tục đấu tranh giành quyền tự chủ (907)

    B. Tự luận: (8,0 điểm)

    Câu 1 (4,0 điểm): Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập, tổ tiên để lại cho chúng ta những gì?

    Câu 2 (4,0 điểm): Tại sao nói, trận chiến trên sông Bạch Đắng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc?.

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 số 1

    A. Trắc nghiệm: (2,0 điểm):

    B. Tự luận: (8,0 điểm)

    Câu 1 (4,0 điểm) Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập tổ tiên đã để lại cho chúng ta:

    • Lòng yêu nước.
    • Tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước.
    • Ý thức vươn lên bảo vệ nền văn hóa dân tộc.

    Câu 2 (4,0 điểm). Chiến thắng Bạch Đằng là một chiến thắng vĩ đại vì:

    • Quân Nam Hán không dám đem quân xâm lược nước ta.
    • Đập tan âm mưu xâm lược của bọn phong kiến phương Bắc.
    • Khẳng định nền độc lập của dân tộc sau hơn 10 thế kỉ đấu tranh chống Bắc thuộc, xây dựng một quốc gia tự chủ.

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Lịch sử số 2

    I. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu đúng 0,25 điểm

    Câu 1: Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng vào:

    A. Năm 938 B. Năm 939 C. Năm 940 D. Năm 941

    Câu 2: Lý Bí lên ngôi hoàng đế vào thời gian nào?

    A. Mùa xuân năm 544 B. Mùa xuân năm 545

    C. Mùa xuân năm 546 D. Mùa xuân năm 547

    Câu 3: Câu nói: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi……đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người!” là câu nói của:

    A. Bà Trưng Trắc B. Bà Triệu

    C. Bà Trưng Nhị D. Bà Lê Chân

    Câu 4: Năm 679, nhà Đường đổi tên nước ta là gì?

    A. Giao châu B. Vạn Xuân C. Âu lạc D. An Nam đô hộ phủ

    Câu 5: Hai Bà Trưng đóng đô ở đâu?

    A. Hát Môn B. Long Biên C. Mê Linh D. Cổ Loa.

    Câu 6: Vì sao chính quyền đô hộ nắm độc quyền về sắt?

    A. Vì sắt là kim loại quý B. Vì họ dùng sắt để chế tạo vũ khí

    C. Sợ dân ta chế tạo vũ khí chống lại họ D. Vì họ muốn chiếm nhiều sắt của ta.

    Câu 7: Mai Thúc Loan chọn nơi nào để xây dựng căn cứ?

    A. Thái Bình B. Đường Lâm C. Sa Nam D. Luy Lâu

    Câu 8: Vì sao Phùng Hưng kêu gọi mọi người khởi nghĩa?

    A. Do chính sách cai trị tàn bạo của nhà Đường

    B. Do chính sách cai trị tàn bạo của nhà Hán

    C. Do chính sách cai trị tàn bạo của nhà Ngô

    D. Do chính sách cai trị tàn bạo của nhà Lương

    B/ PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)

    Câu 1: (3 điểm): Nêu những thành tựu văn hóa của nhân dân Chăm pa từ thế kỷ II đến thế kỷ X?

    Câu 2: (3 điểm) Trình bày kế hoạch chuẩn bị của Ngô Quyền, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

    Câu 3: (2 điểm) Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Hà Giang.

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 số 2

    A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm)

    B. TỰ LUẬN: (8 điểm)

    Câu 1 (2,5 điểm)

    – Tôn giáo: Theo đạo Bàlamôn và đạo Phật (0,5đ)

    – Từ thế kỷ IV, người Chăm đã có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn của người Ấn Độ (0,5đ)

    – Tín ngưỡng: Có tục hỏa táng người chết, ở nhà sàn và ăn trầu cau (0,5đ)

    – Kiến trúc: Có nền kiến trúc đặc sắc, độc đáo như tháp Chăm, đền, tượng, các bức chạm nổi….(0,5)

    Câu 2 (3,5 điểm)

    a. Kế hoạch của Ngô Quyền: (1,5 điểm)

    + Năm 938 được tin quân Nam Hán vào nước ta, Ngô Quyền nhanh chóng kéo quân vào thành Đại La (Tống Bình – HN) giết Kiều Công Tiễn chuẩn bị đánh giặc.

    + Dự định kế hoạch tiêu diệt giặc trên sông Bạch Đằng.

    + Ông dùng cọc gỗ đẽo nhọn, đầu bị sắt đóng xuống lòng sông Bạch Đằng nơi hiểm yếu gần cửa biển, cho quân mai phục hai bên bờ.

    b. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938: (2 điểm)

    *. Diễn biến: (1 điểm)

    – Cuối năm 938 đoàn thuyền chiến của Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy kéo vào cửa biển nước ta.

    – Ngô Quyền đã cho đoàn thuyền nhẹ ra khiêu chiến nhử địch tiến sâu vào bãi cọc ngầm lúc triều đang lên.

    – Nước triều rút Ngô Quyền dốc toàn lực đánh quật trở lại.

    * Kết quả: (0,5 điểm)

    – Quân Nam Hán thua to, vua Nam Hán hạ lệnh rút quân về nước. Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền kết thúc thắng lợi.

    * Ý nghĩa: (0,5 điểm)

    – Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc của dân tộc ta, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài của Tổ quốc.

    Câu 3. (2 điểm)

    a. Đời sống vật chất. (1 điểm)

    – Giai đoạn đầu: Biết ghè đẽo hòn cuội để chặt, đào,..bên cạnh có công cụ te, gỗ, nứa,…làm đồ gốm, nấu chín thức ăn.

    – Giai đoạn sau biết tạo nhiều công cụ khác nhau

    – Nơi cư trú: Hang động, mái đá, ngoài trời.

    b. Đời sống tinh thần. (1 điểm)

    – Biết làm đồ trang sức, biết vẽ hoa văn trên đồ gốm

    – Tục chôn người chết, chôn theo đồ trang sức, công cụ.

    Bà Triệu có tên là ………………, là em gái của Triệu Quốc Đạt – một hào trưởng lớn lên ở miền núi Quan Yên, thuộc quận ………Bà là người có sức khỏe, chí lớn, giàu mưu trí. Bà từng nói : “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng …………….chém ……………….ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô giành lại giang sơn, cởi ách ………………….., đâu chịu khom lương làm tì thiếp cho người “

    Câu 2 (2 điểm):

    Từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I Nhà Hán đã thi hành chính sách cai trị đối với nhân dân ta như thế nào? Em có nhận xét gì về những chính sách cai trị đó?

    Câu 3 (4 điểm):

    Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lý Bí? Việc Lý Bí lên ngôi hoàng đế có ý nghĩa gì ?

    Câu 4 (2 điểm):

    Vì sao nói chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta?

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 số 3

    a. Những chính sách cai trị của Nhà Hán đối với nhân dân ta :

    – Ra sức bóc lột dân ta bằng các thứ thuế như: Thuế muối, sắt …và bắt cống nạp những sản vật quý như ngà voi, sừng tê, ngọc trai …

    – Cho người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục tập quán của họ…

    b. Nhận xét về những chính sách cai trị trên:Tàn bạo, thâm hiểm, âm mưu đồng hóa dân tộc ta.

    a. Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lý Bí:

    – Năm 542 Lý Bí phất cờ khởi nghĩa , hào kiệt khắp nơi kéo về hưởng ứng ở Chu Diên có Triệu Túc và con là Triệu Quang Phục.

    – Trong vòng chưa đầy 3 tháng nghĩa quân đã chiếm hầu hết các quận huyện, Tiêu Tư hoảng sợ bỏ thành Long Biên chạy về Trung Quốc .

    – Nghĩa quân hai lần đánh bại sự đàn áp của nhà Lương. Năm 544 Lí Bí lên ngôi Hoàng đế

    b. Việc Lý Bí lên ngôi hoàng đế có ý nghĩa: Khẳng định tinh thần tự chủ, ý chí độc lập của dân tộc ta. ….

    Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta. Vì:

    – Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán, chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc .

    – Khẳng định nền độc lập hoàn toàn của đất nước ta…

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 6: 2022 – 2022

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Toán, tiếng Anh,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Lịch Sử Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Năm 2022 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Vừa Cập Nhật Có Đáp Án Cực Hay
  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Kiểm Tra Viết) Trang 45 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Người (Tả Hoạt Động)
  • Top 10 Đề Thi Tin Học Lớp 5 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Lịch Sử 7 Học Kì 2
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì Ii Môn Lịch Sử 7
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 Bài 2 Trang 8 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 9: Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Sử lớp 7

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp bao gồm các dạng bài tập trọng tâm, các dạng đề thi mẫu chọn lọc dành cho các bạn học sinh lớp 7, giúp các bạn ôn tập lại các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho bài thi học kì II lớp 7 sắp diễn ra. Mời các em cùng tham khảo.

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 7

    I. HỆ THỐNG CÂU HỎI MÔN SỬ HỌC KÌ 2

    Câu 1: Triều đại Lê Sơ thành lập trong hoàn cảnh nào? Thời gian? Vị vua đầu tiên? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Sơ và nhận xét?

    Câu 2: Tình hình giáo dục khoa cử và luật pháp nước ta thời Lê Sơ có gì khác thời Lý- Trần? Thời kỳ phát triển thịnh trị nhất của triều đại Lê Sơ do vị vua nào trị vì?

    Câu 3: Kể tên các danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc thế kỷ XV? Em thích nhất vị danh nhân nào? Vì sao?

    Câu 4: Nét chính về tình hình chính trị nước ta thế kỷ XVI ? Kể tên các cuộc chiến tranh phong kiến và hậu quả của nó?

    Câu 5: Phong trào Tây Sơn do ai lãnh đạo? Hãy lập niên biểu những thắng lợi quan trọng của phong trào Tây Sơn từ năm 1771 đến 1789?

    Câu 6: Những thành tựu nổi bật về văn hóa, nghệ thuật và khoa học- kỹ thuật nước ta thế kỷ XVIII- XIX? Ý nghĩa của những thành tựu đó?

    Câu 7: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn?

    Câu 8: Kể tên các anh hùng dân tộc trong các thế kỉ X-XIX. Đánh giá công lao của Hoàng đế Quang Trung đối với đất nước?

    Câu 9: Lập niên biểu các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỷ X- XVIII theo thứ tự, tên triều đại, thời gian và người thành lập?

    II. MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA MÔN SỬ HỌC KÌ 2

    ĐỀ I:

    Câu 1: Triều đại Lê Sơ thành lập trong hoàn cảnh nào? So sánh giáo dục khoa cử và luật pháp nước ta thời Lê Sơ với thời Lý- Trần.

    Câu 2: Lập niên biểu các mốc lịch sử quan trọng trong phong trào Tây Sơn?

    Câu 3: Kể tên các anh hùng dân tộc trong các thế kỉ X-XIX. Đánh giá công lao của Hoàng đế Quang Trung đối với đất nước?

    ĐỀ II:

    Câu 1: Lập niên biểu các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỷ X-XIX theo thứ tự, tên triều đại, thời gian thành lập, người thành lập?

    Câu 2: Thành tựu nổi bật về văn hóa- nghệ thuật, khoa học- kỹ thuật nước ta thế kỷ XVIII-XIX và ý nghĩa của thành tựu đó?

    Câu 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn?

    ĐỀ III:

    Câu 1: Nét nổi bật về tình hình giáo dục, khoa cử và luật pháp nước ta thời Lê Sơ? Ai là vị vua trị vì thịnh trị nhất triều đại Lê Sơ?

    Câu 2: Những đóng góp quan trọng của phong trào Tây Sơn từ 1773 đến 1789? Nguyên nhân của những thắng lợi đó?

    Câu 3: Kể tên các danh nhân văn hóa xuất sắc và các anh hùng dân tộc thế kỷ XV-XVIII? Nhân vật lịch nào để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?

    ĐỀ IV:

    Câu 1: Kể tên các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX theo thứ tự, tên triều đại, thời gian thành lập, người đứng đầu, tên nước và kinh đô?

    Câu 2: Thành tựu nổi bật về về văn hóa- nghệ thuật cuối thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX?

    Câu 3: Đánh giá công lao của Hoàng đế Quang Trung đối với lịch sử dân tộc?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 89 Sgk Sử 7
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7, Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương Iii
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Lịch Sử 7 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì Ii Môn Lịch Sử 7
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 Bài 2 Trang 8 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 9: Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn( Tiếp) Tiết 38: Ii. Giải Phóng Nghệ An,tân Bình Thuận Hóa Và Tiến Quân Ra Bắc(1424
  • Lê Lợi Giải Phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hoá Và Tiến Quân Ra Bắc (1424
  • Nhằm giúp các em học sinh chuẩn bị cho kỳ kiểm tra kỹ 2 môn Lịch sử tốt hơn sau đây sẽ là đề cương ôn tập môn Lịch sử 7 học kì 2. Đây là đề cương ôn tập chi tiết, đầy đủ sẽ giúp các em có điểm cao khi làm bài kiểm tra cuối kỳ 2.

    Câu 1: Vì sao đến nửa đầu thế kỷ XVIII, kinh tế nông nghiệp Đàng Trong có điều kiện phát triển hơn Đàng ngoài ?

    – Đàng ngoài chiến tranh liên tục, nhà nước Lê – Trịnh ít quan tâm đến nông nghiệp. Hậu quả mất mùa đói kém thường xuyên, nhân dân nghèo đói, ruộng đất bị bọn cường hào chiếm đoạt.

    – Ở Đàng Trong do điều kiện tự nhiên thuận lợi, các chúa Nguyễn một mặt lo chiến tranh, một mặt khuyến khích nhân dân khai hoang, nông cụ, miễn giảm tô thuế, binh dịch. Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lí phía Nam, đặt Phủ Gia Định, thêm Mĩ Tho, Hà Tiên, đất đai mở rộng , vùng đồng bằng Sông Cửu Long , năng suất lúa cao .

    Câu 2: Chữ Quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

    Trong lĩnh vực văn hóa dân tộc, thế kỉ XVII tiếng Việt đã phong phú và trong sáng. Trên cơ sở đó, các giáo sĩ phương Tây vào nước ta đã dùng chữ cái La tinh ghi âm tiếng Việt để truyền đạo Thiên Chúa . Đây là công trình của các giáo sĩ phương Tây, đặc biệt là A-lếc- xăng- đơ- Rốt là người có đóng góp quan trọng vào việc này. Đây là chữ viết tiện lợi, khoa học và dễ phổ biến, lúc đầu chỉ dùng trong việc truyền đạo, sau lan rộng trong nhân dân và trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến ngày nay .

    Câu 3: Sự phát triển phong phú và đa dạng văn học dân gian, loại hình nghệ thuật, các thành tựu về y học, kỹ thuật (thế kỷ XVII-XVIII)

    – Văn học dân gian phát triển, nhiều truyện dài bằng chữ Nôm như Nhị Độ Mai, Thạch Sanh ..truyện tiếu lâm như Trạng Quỳnh, Trạng Lợn ..thể thơ lục bát và song thất lục bát được sử dụng rất nhiều trong dân gian.

    – Nghệ thuật dân gian phục hồi và phát triển múa trên dây, múa đèn, ảo thuật…

    – Nghệ thuật điêu khắc gỗ trong nước rất phát triển.

    – Nghệ thuật sân khấu phát triển như hát ả đào, chèo, tuồng…phản ánh đời sống lao động cần cù, lạc quan.

    – Y học : Lê Hữu Trác (Hải Thượng Lãn Ông 1720-1791) thu thập các bài thuốc gia truyền và các kinh nghiệm chữa bệnh để viết thành sách.

    – Kỹ thuật: Thế kỷ XVIII các kỹ thuật tiên tiến phương Tây tác động vào nước ta. Thợ thủ công Nguyễn Văn Tú (Đàng Trong) học được nghề làm đồng hồ và kính thiên lý Hà Lan. Các thợ thủ công triều Nguyễn chế tạo máy xẻ gỗ chạy bằng sức nước, tàu thủy.

    Câu 4: Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Phong trào Tây Sơn ?

    – Nguyên nhân phong trào thắng lợi :

    + Tinh thần yêu nước của nhân dân ta rất cao.

    + Phong trào có sự lãnh đạo tài giỏi và sáng suốt của Quang Trung.

    – Ý nghĩa lịch sử : Phong trào Tây Sơn lật đổ chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn , Trịnh – Lê , xóa bỏ sự chia cắt đất nước, giúp thống nhất quốc gia. Phong trào Tây Sơn đã đánh tan các cuộc xâm lược Xiêm, Thanh, giúp đất nước toàn vẹn lãnh thổ.

    Câu 5 : Tóm tắt những cống hiến của Phong trào Tây Sơn từ 1771 đến 1789?

    – Năm 1771 Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn.

    – Giữa năm 1774 kiểm soát vùng từ Quảng nam đến Bình Thuận.

    – Năm 1777 lật đổ chính quyền Chúa Nguyễn Đàng Trong

    – Năm 1785 tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm ở Rạch Gầm-Xoài Mút

    – Năm 1786 ra Bắc lật đổ chính quyền Chúa Trịnh.

    – Năm 1789 đại phá 29 vạn quân Thanh, sau đó thực hiện nhiều chính sách cải cách đất nước tiến bộ

    Câu 6 : Quang Trung đã có những chính sách gì để khôi phục, phát triển kinh tế, ổn định xã hội và phát triển văn hóa dân tộc?

    – Kinh tế:

    + Chiếu Khuyến nông ban hành để giải quyết ruộng đất bị bỏ hoang và nạn lưu vong .

    + Bỏ hoặc giảm nhẹ nhiều lọai thuế.

    + Yêu cầu nhà Thanh “mở cửa ải , thông chợ búa” khiến hàng hóa lưu thông thuận lợi , làm lợi cho sự tiêu dùng của dân.

    + Thủ công nghiệp trong nước đã được phục hồi.

    – Giáo dục:

    + Ban hành Chiếu lập học trong nước, khuyến khích nhiều nơi mở trường học ở huyện, xã.

    + Dùng chữ Nôm làm chữ viết chính thức của nhà nước.

    + Cho Nguyễn Thiếp lập Viện Sùng Chính để dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm làm tài liệu học tập.

    -Quốc phòng:

    + Thi hành chế độ quân dịch, tổ chức quân đội với nhiều binh chủng khác nhau (bộ binh, thủy binh, kỵ binh, tượng binh).

    – Ngoại giao:

    + Đối với nhà Thanh: mềm dẻo nhưng kiên quyết với thế lực ngoại bang.

    + Đối với Nguyễn Ánh: nhà Tây Sơn tấn công lớn đối với nhà Nguyễn.

    Câu 7: Em hãy trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1424 đến cuối 1426?

    – Vào 12/10/1426 hạ đồn Đa Căng.

    – Vào 12/1424 hạ thành Trà Lân, tiến đến giải phóng Nghệ An, Diễn Châu, Thanh Hoá.

    – Vào 8/1425 nghĩa quân giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá.

    – Khu vực hoạt động của nghĩa quân(tháng 10/1424 đến tháng 8/1425) từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân.

    – Vào 9/1426 nghĩa quân Lam Sơn tiến ra Bắc.

    Câu 8: Nguyên nhân hình thành Nam – Bắc triều? Và cuộc chiến tranh diễn ra như thế nào? Hậu quả của nó?

    *Nguyên nhân: Triều đình nhà Lê suy yếu, tranh chấp giữa các phe phái diễn ra quyết liệt:

    -Năm 1527 Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập nên nhà Mạc (Bắc triều)

    -Năm 1533 Nguyễn Kim dấy quân ở Thanh Hoá, khôi phục dòng họ Lê, lấy danh nghĩa “Phù Lê diệt Mạc” (Nam triều)

    * Diễn biến:

    – Hai tập đoàn phong kiến Nam-Bắc triều đánh nhau liên miên, dai dẳng hơn 50 năm

    – Chiến trường: Vùng Thanh – Nghệ ra Bắc.

    – Kết quả: Năm 1592 Nam triều chiếm Thăng Long, họ Mạc rút lên Cao Bằng.

    *Hậu quả:

    – Nạn đói, mất mùa, thiên tai, dịch bệnh

    – Đời sống nhân dân khốn khổ.

    Phần lịch sử địa phương

    Câu 7 : Vùng đất Sài Gòn đã được sát nhập vào lãnh thổ Đại Việt như thế nào?

    Khi người dân đã định cư khá đông ở Nam Bộ, chúa Nguyễn thương lượng với vua Chân Lạp xin lập sở thuế ở dây vào năm 1623. Năm 1698, chúa Nguyễn cử Nguyễn Hữu Cảnh đi kinh lược vùng đất Nam Bộ, đặt phủ Gia Định, lấy đất Sài Gòn làm huyện Tân Bình. Sài Gòn trở thành một đơn vị hành chính của quốc gia.

    Câu 8: Doanh nhân đất Gia Định:

    – Võ Trường Toản thầy giáo xuất sắc như Trịnh Hoài Đức tác giả bộ Gia Định Thành Thông Chí được xem là bộ địa phương chí sớm nhất về đất Sài Gòn Gia Định, Lê Quang Định tác giả bộ Hoàng Việt Nhất Thống Địa Dư Chí.

    – Trần Văn Học người đầu tiên vẽ bản đồ Sài Gòn Gia Định sử dụng theo cách của phương Tây.

    Một số đề cương tham khảo về lịch sử lớp 7 như trên biên soan cẩn thận sẽ là tài liệu tham khảo quan trọng cho các em học sinh trước các kì kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7
  • Bài 1 Trang 89 Sgk Sử 7
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7, Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 21
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn
  • Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử lớp 7 có đáp án và ma trận

    Bộ đề kiểm tra học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 có đáp án

    THIẾT KẾ MA TRẬN Đề bài

    Trình bày tình hình kinh tế nông nghiệp Việt Nam (TK XVI – XVIII). Giải thích Nguyên nhân dẫn đến nông nghiệp Đàng Ngoài không phát triển?

    Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn? Vai trò của Quang Trung trong cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là gì?

    Tóm tắt các chính sách về chính tri, đối ngoại của nhà Nguyễn. Những chính sách đối ngoại đã tác đông đến tình hình đất nước như thế nào?

    Đáp án đề thi HK2 Lịch sử 7 số 1

    *Nông nghiệp ở Đàng ngoài (1 điểm)

    – Cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều đã phá hoại nghiêm trọng nền sản xuất Nông nghiệp.

    – Ruộng đất công làng xã bị cường hảo đem cầm bán vv..

    * Nông nghiệp Đàng trong (1 điểm)

    – Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang, cấp lương ăn, nông cụ, thành lập làng ấp mới ở khắp vùng Thuận – Quảng

    – Nhờ khai hoang và điều kiện tự nhiên

    * Nguyên nhân nông nghiệp Đàng Ngoài không phát triển: (1 điểm)

    – Do chiến tranh giữa các thế lực Phong kiến

    – Do nhà nước không quan tâm.

    Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn. (2 điểm)

    – Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức, bóc lột, tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh cao cả của nhân dân ta.

    – Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân.

    – Lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn – Trịnh, Lê , thống Nhất đất nước.

    -Đánh tan các cuộc xâm lược của quân Xiêm, Thanh, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

    * Vai trò của Quang Trung trong cuộc khởi nghĩa Tây Sơn (1 điểm)

    Câu 3 (4 điểm) *Chính trị (1 điểm)

    – Lật đổ các tập đoàn phong kiến (Nguyễn, Trịnh, Lê) thống nhất đất nước.

    – Đánh đuổi ngoại xâm Xiêm (1785) Thanh (1789)

    * Đối ngoại (1 điểm)

    – Nguyễn Ánh đánh bại triều Tây Sơn ….

    – Các năm 1831 -1832 Nhà Nguyễn chia đất nước ra làm 30 Tỉnh và một Phủ trực thuộc.Quân đội gồm nhiều binh chủng vv..

    * Tác động của chính sách đối ngoại (2 điểm)

    -Thần phục nhà Thanh.

    – Khước từ moi tiếp xúc với phương Tây

    – Kìm hãm sự phát triển kinh tế .

    – Nhà Nguyễn lệ thuộc nhà Thanh

    – Tạo điều kiện để nước Pháp xâm lược nước ta.

    A. Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất

    Câu 1: Vua Lê Thánh Tông cho biên soạn và ban hành bộ luật có tên là

    A. Hình thư.

    B. Hình luật.

    C. Quốc triều hình luật.

    D. Hoàng triều luật lệ.

    Câu 2: Tôn giáo nào giữ vị trí độc tôn thời Lê sơ?

    A. Nho giáo.

    B. Phật giáo.

    C. Đạo giáo.

    D. Thiên chúa giáo.

    Câu 3: Văn học dưới thời Lê sơ thể hiện nội dung

    A. thể hiện tình yêu quê hương.

    B. có nội dung yêu nước sâu sắc.

    C. đề cao giá trị con người.

    D. đề cao tính nhân văn.

    Câu 4: Năm nào Nguyễn Ánh đặt niên hiệu Gia Long chọn Phú Xuân làm kinh đô?

    A. Năm 1802.

    B. Năm 1803.

    C. Năm 1804.

    D. Năm 1805.

    Câu 5: Vua Quang Trung dùng chữ Nôm làm chữ viết chính thức của nhà nước thể hiện điều gì?

    A. Tinh thần đoàn kết dân tộc.

    B. Truyền thống yêu nước.

    C. Tinh thần nhân đạo của dân tộc.

    D. Ý thức tự tôn, tự chủ của dân tộc.

    Câu 6: “… Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện…” là lời dặn các quan của vị vua nào?

    A. Lê Thái Tổ.

    B. Lê Thánh Tông.

    C. Lê Nhân Tông.

    D. Lê Hiển Tông.

    Câu 7: Dưới thời Lê sơ, việc định lại chính sách chia ruộng đất công làng xã gọi là

    A. phép quân điền.

    B. phép tịch điền.

    C. phép phân điền.

    D. phép lộc điền.

    Câu 8: Đầu thế kỉ XVI mâu thuẫn nào diễn ra gay gắt nhất?

    A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ.

    B. Mâu thuẫn giữa các phe phái phong kiến.

    C. Mâu thuẫn giữa bọn quan lại với nhân dân địa phương.

    D. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến.

    Câu 9: “Khôn ngoan qua được Thanh Hà

    Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy”

    Hai câu thơ trên cho thấy vai trò gì của Lũy Thầy trong lịch sử nước ta từ thế kỉ XVII – XVIII?

    A. Dãy núi cao nhất Thanh Hà.

    B. Vùng đất quan trọng của Đàng Trong.

    C. Ranh giới chia cắt đất nước.

    D. Nguyên nhân gây chia cắt lâu dài đất nước.

    Câu 10: Đào Duy Từ bỏ Đàng Ngoài trốn vào Đàng Trong là do

    A. có lời dụ dỗ, mời mọc từ chúa Nguyễn.

    B. căm ghét chế độ vua Lê chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

    C. có tài nhưng không được trọng dụng.

    D. Thanh Hóa quê ông thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt.

    Câu 11: Nghệ thuật dân gian thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX phát triển cao là do

    A. nó phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân.

    B. nó được nhiều khách nước ngoài ưa thích.

    C. nó là công cụ truyền giáo.

    D. nó được nhân dân ưa thích.

    Câu 12: “…là một tài năng hiếm có, một nhà thơ Nôm châm biếm nổi tiếng. Thơ của bà đả kích sâu cay vua quan phong kiến, bênh vực quyền sống của người phụ nữ”. Bà là ai?

    A. Bà Huyện Thanh Quan.

    B. Đoàn Thị Điểm.

    II. Tự luận (6,0 điểm)

    C. Lê Ngọc Hân.

    D. Hồ Xuân Hương.

    Câu 1: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn? Qua đó đánh giá công lao của Quang Trung đối với sự nghiệp chống ngoại xâm và xây dựng đất nước? (3,5 điểm)

    Câu 2: Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? (1,5 điểm)

    I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm)

    Câu 3: Em hãy trình bày sự phát triển của giáo dục và khoa cử thời Lê sơ? (1,0 điểm)

    II. Tự luận (6,0 điểm)

    Đáp án đề kiểm tra Sử 7 học kì 2 – Đề số 2

    Mỗi câu đúng đạt 0,33 điểm, 3 câu đúng đạt 1,0 điểm.

    + Nguyên nhân

    – Do ý chí đấu tranh chống bóc lột và tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    – Do sự lãnh đạo sáng suốt và tài tình của bộ chỉ huy nghĩa quân và đặc biệt là Quang Trung.

    + Ý nghĩa

    – Lật đổ chính quyền phong kiến thối nát: Nguyễn, Trịnh – Lê.

    – Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng cho sự thống nhất quốc gia.

    – Đánh tan âm mưu xâm lược của nhà Xiêm, Thanh giữ vững độc lập và lãnh thổ dân tộc.

    + Công lao của Quang Trung:

    – Đánh đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước và đánh tan quân xâm lược Xiêm – Thanh.

    – Phục hồi kinh tế đất nước, ổn định trật tự xã hội, phát triển nền văn hóa dân tộc, tăng cường quốc phòng và ngoại giao bảo vệ đất nước.

    – Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước.

    – Nhờ đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi.

    Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Sử số 3

    TRƯỜNG THCS BÌNH GIANG

    ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2022 – 2022

    MÔN: LỊCH SỬ LỚP 7

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Câu 1: (1,5 điểm) Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

    Câu 2: (2,0 điểm) Em hãy tường thuật lại cuộc tiến quân của vua Quang Trung đại phá quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu (năm 1789).

    Câu 3: (2,0 điểm) Nhà Nguyễn làm gì để lập lại chế độ phong kiến tập quyền?

    Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy cho biết công lao của vua Quang Trung đối với đất nước.

    Câu 5: (3 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ.

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 (Đề 3)

    Đề bài:

    Câu Đáp án Điểm

    1

    * Nguyên nhân:

    – Lòng yêu nước, ý chí quyết tâm dành độc lập tự do của nhân dân ta.

    – Đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi.

    * Ý nghĩa:

    – Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh.

    – Mở ra một thời kì phát triển mới của dân tộc – thời Lê sơ.

    0.25

    0.25

    0.5

    0.25

    0.25

    2

    Diễn biến cuộc tiến quân của vua Quang Trung đại phá quân Thanh vào dịp tết kỉ dậu (1789):

    – 12/1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung và lập tức tiến quân ra Bắc.

    – Trên đường đi, đến Nghệ An và Thanh Hóa, Quang Trung đều tuyển thêm quân.

    – Từ Tam Điệp, Quang Trung chia quân làm 5 đạo tiến ra Bắc.

    – Đêm 30 Tết, quân ta vượt sông Gián Khẩu (sông Đáy), tiêu diệt đồn tiền tiêu.

    – Đêm mồng 3 tết, hạ đồn Hà Hồi (Thường Tín – Hà Tây).

    – Mờ sáng mồng 5 tết, quân ta đánh đồn Ngọc Hồi và đồn Đống Đa.

    – Trưa mồng 5 Tết, Quang Trung cùng đoàn quân chiến thắng tiến vào thành Thăng Long.

    0.50

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    3

    Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền:

    – Năm 1802, Nguyễn Ánh đặt niên hiệu Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh đô, lập ra triều Nguyễn;

    – Năm 1806, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế – Trực tiếp điều hành mọi việc từ trung ương đến địa phương.

    – Năm 1815, ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long)

    – Các năm 1831-1832, nhà Nguyễn chia nước làm 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc (Thừa Thiên).

    – Quân đội: Gồm nhiều binh chủng, xây thành trì và thiết lập hệ thống trạm ngựa dọc theo chiều dài đất nước.

    4

    0.5

    0.5

    0.5

    5

    Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ

    1.0

    1.0

    1.0

    Đề kiểm tra Lịch sử 7 học kì 2 số 4

    Câu 1 (2 điểm): Vì sao giáo dục thời Lê sơ rất phát triển?

    Câu 2 (4 điểm): Em hãy nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (1785).

    Câu 3 (4 điểm): Vua Quang Trung đã đề ra các chính sách gì để xây dựng đất nước? Các biện pháp ấy có ý nghĩa gì trong sự phát triển của xã hội lúc bấy giờ?

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 (Đề 4)

    Câu 1 (2 điểm)

    Giáo dục thời Lê sơ phát triển vì:

    • Nhà nước quan tâm đến Giáo dục, mở trường học đến các địa phương, tất cả mọi người đều được đến trường học
    • Lấy phương thức thi cử để chọn người tài (trừ người làm nghề ca xướng): Không bỏ sót nhân tài cho đất nước.
    • Có nhiều biện pháp khuyến khích những người thi đỗ đạt cao như: Tổ chức lễ vinh quy bái tổ, ban mũ áo, khắc tên trên bia đá.

    Câu 2 (4 điểm)

    a, Nguyên nhân: Nguyễn ánh sang cầu cứu quân Xiêm.

    b, Diễn biến:

    – Năm 1784 quân Xiêm kéo vào Gia Định:

    • Quân thuỷ: 2 vạn quân đổ bộ vào Rạch Giá (Kiên Giang).
    • Quân bộ: 3 vạn quân qua Chân Lạp Cần Thơ.

    – Tháng 1/1785 Nguyễn Huệ chọn Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa.

    – Ngày 19/1/1785, Nguyễn Huệ nhử giặc vào trận địa.

    – Đánh đồng loạt vào giặc.

    c, Kết quả:

    – Quân giặc bị tiêu diệt.

    – Cuộc kháng chiến thắng lợi.

    d, Ý nghĩa:

    – Đập tan âm mưu xâm lược nhà Xiêm.

    – Khẳng định sức mạnh của nghĩa quân

    Câu 3 (2 điểm)

    Các bịện pháp Quang Trung xây dựng đất nước:

    – Nông nghiệp: Ban hành chiếu Khuyến nông, giảm tô thuế, chia ruộng đất cho nhân dân, khuyến khích dân phiêu tán trở về quê sản xuất.

    – Công thương nghiệp: Giảm tô, mở cửa thông thương chợ búa, trao đổi buôn bán, đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoá của nhân dân.

    – Văn hoá, giáo dục:

    • Ban hành chiếu Lập học.
    • Đề cao chữ Nôm: Chứng tỏ văn hoá riêng (có chữ viết riêng) của dân tộc.
    • Lập viện Sùng chính: Dịch sách từ chữ Hán sang chữ Nôm.

    – Quốc phòng, ngoại giao:

    • Củng cố quân đội vững mạnh.
    • Đối ngoại: Khôn khéo. Mềm dẻo với nhà Thanh, kiên quyết bảo vệ từng tấc đất của Đại Việt.
    • Kéo quân diệt các thế lực có âm mưu bán nước (Lê Duy Chỉ)
    • Viết hịch kêu gọi, khích lệ tinh thần của nhân dân.

    * Ý nghĩa của các chính sách trên: Ổn định đất nước, tạo nền móng cho sự phát triển về mọi mặt của dân tộc.

    Tóm lại: Quang Trung có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng nước nhà thế kỉ XVIII, Quang Trung mất đi là sự mất mát to lớn của cả dân tộc ta.

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 7 môn Sử số 5

    Câu 1: Vì sao giáo dục thời Lê sơ rất phát triển? (2 điểm)

    Câu 2: Hãy nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (1785).(3 điểm)

    Câu 3: Quang Trung đã đề ra các chính sách gì để xây dựng đất nước? Các biện pháp ấy có ý nghĩa gì trong sự phát triển của xã hội lúc bấy giờ? (3 điểm)

    Câu 4: Sau khi lật đổ triều đình Tây Sơn Nguyễn Ánh đã lập lại chế độ phong kiến tập quyền như thế nào? Hãy nêu những nhận xét đánh giá của em về các chính sách đó (3điểm)

    Hướng dẫn chấm và biểu điểm – Đề số 5

    Đề thi Lịch sử 7 học kì 2 số 5

    Câu 1: (2,5 điểm) Tóm tắt cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 -1427) theo mẫu sau:

    Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày những nét chính về tình hình giáo dục khoa cử thời Lê sơ? Vì sao giáo dục khoa cử thời Lê sơ phát triển?

    Câu 3: (2,0 điểm) Vì sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông Tiền đoạn từ Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa quyết chiến? Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút?

    Câu 4: (2,5 điểm) Nêu kết quả và nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn (1771 – 1789)?

    Đáp án và hướng dẫn chấm đề kiểm tra học kì 2 Sử 7 – Đề số 6

    Câu 1: (2,5 điểm) Em hãy tóm tắt cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 -1427) theo mẫu sau:

    Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày những nét chính về tình hình giáo dục khoa cử thời Lê sơ? Vì sao giáo dục khoa cử thời Lê sơ phát triển?

    Câu 3: (2,0 điểm) Vì sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông Tiền đoạn từ Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa quyết chiến? Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút?

    Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng.

    Câu 4: (2,5 điểm): Nêu kết quả và nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn (1771 -1789)?

    Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Sử số 7

    Câu 1: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc bao nhiêu năm đô hộ của nhà Minh?

    Câu 2: Vua Lê Thánh Tông cho biên soạn và ban hành bộ luật gì?

    Câu 3: Vì sao từ thế kỉ XVI nhà Lê suy thoái?

    Thiên tai, mất mùa, đói kém xảy ra thường xuyên

    Quan lại cậy thế hà hiếp, bóc lột nhân dân

    Vua quan ăn chơi xa xỉ, nội bộ triều đình chia thành phe phái, tranh giành quyền lực

    Câu 4: Phong trào nông dân Tây Sơn bùng nổ vào năm nào?

    Câu 5: Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế lấy hiệu là:

    Câu 6: Quang Trung chú trọng xây dựng quân đội mạnh là vì:

    Thế lực phong kiến: Nguyễn, Trịnh – Lê vẫn còn mạnh

    Muốn mở rộng lãnh thổ đất nước

    Nền an ninh và toàn vẹn lãnh thổ vẫn bị đe dọa

    Chống lại âm mưu xâm lược của nhà Thanh

    Câu 1 (2 điểm): Trình bày diễn biến và kết quả chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang (tháng 10 – 1427).

    Câu 2 (2,5 điểm): Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

    Câu 3 (1,5 điểm): Trong quá trình tồn tại (từ năm 1771 đến năm 1789), phong trào nông dân Tây Sơn đã có những đóng góp to lớn nào cho lịch sử dân tộc?

    Trắc nghiệm (3 điểm)

    Câu 4 (1 điểm): Vì sao nhà Nguyễn rất chú trọng đẩy mạnh khai hoang làm tăng diện tích canh tác nhưng vẫn còn tình trạng nông dân lưu vong?

    Tự luận (7 điểm)

    Đáp án đề kiểm tra học kì 2 Sử 7 số 7

    Mỗi sự lựa chọn đúng được: 0,5 điểm.

    Câu 1 (2 điểm): Học sinh trả lời được các nội dung sau:

    – Ngày 8 – 10 – 1427: Liễu Thăng dẫn quân vào nước ta đã bị phục kích và bị giết ở ải Chi Lăng…0,5đ

    – Lương Minh lên thay dẫn quân xuống Xương Giang nhưng bị quân ta liên tiếp phục kích ở Cần Trạm, phố Cát………………………………………………………..0,5đ

    – Biết tin Liễu Thăng chết, Mộc Thạnh hoảng sợ vội rút quân về nước……………0,5đ

    – Nguyên nhân thắng lợi

    – Vương Thông ở Đông Quan khiếp đảm vội xin hòa, mở hội thề Đông Quan rồi rút quân về nước….0,5đ

    Câu 2 (2,5 điểm): Học sinh trả lời được các nội dung sau:

    + Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập, tự do cho đất nước ……………………..0,5đ

    – Ý nghĩa lịch sử

    + Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia cuộc khởi nghĩa…………………………….0,5đ

    + Nhờ đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sang tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi……………………0,5đ

    + Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh …………………………………………………………………………….0,5đ

    + Mở ra một thời kì phát triển mới của dân tộc thời Lê Sơ………0,5đ

    Câu 3 (1,5 điểm): Học sinh trả lời được các nội dung sau:

    – Lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia……………1đ

    – Đánh tan quân xâm lược Xiêm – Thanh, bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ Tổ quốc. 0,5đ

    Câu 4 (1 điểm): Học sinh trả lời được các nội dung sau:

    ……………………………………

    Diện tích ruộng đất bỏ hoang vẫn còn nhiều……………………………………..0,5đ

    Nhà nước không ngăn chặn được nạn địa chủ, cường hào cướp đoạt ruộng đất của nông dân……0,5đ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 30: Tổng Kết
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 30: Tổng Kết
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 15: Phong Trào Dân Chủ 1936
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 7: Những Thành Tựu Văn Hóa Thời Cận Đại
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 6: Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Học Xã Hội 7 Bài 18: Các Cuộc Kháng Chiến Chống Giặc Ngoại Xâm Thời Lý, Trần, Hồ (Thế Kỉ Xi Đến Đầu Thế Kỉ Xv)
  • Khoa Học Xã Hội 7 Bài 32: Phong Trào Tây Sơn
  • Giải Bài 21 Lịch Sử 7
  • Bài 1 Trang 22 Sbt Sử 7
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 22 Phần 2: Sự Suy Yếu Của Nhà Nước Phong Kiến Tập Quyền (Thế Kỉ Xvi
  • Tài liệu ôn tập môn Lịch sử lớp 7 có đáp án

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử lớp 7

    1/ Xã hội phong kiến châu Âu đã được hình thành như thế nào? Tính chất của nhà nước châu Âu và phương Đông khác nhau như thế nào?

    • Thế kỉ V, các bộ tộc Giec man xâm chiếm, tiêu diệt các quốc gia cổ đại phương Tây
    • Các tướng lĩnh quân sự và quí tộc chiếm ruộng đất của chủ nô, trở nên quyền thế và giàu có, gọi là lãnh chúa
    • Nô lệ và nông dân thành nông nô

    Tính chất nhà nước châu Âu là nhà nước phong kiến phân quyền còn phương Đông là nhà nước phong kiến tập quyền

    2/ Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đã hình thành và phát triển như thế nào? Hiện nay các nước Đông Nam Á đều đứng chung trong 1 tổ chức gì?

    • Thế kỉ XIII, người Thái lập nên vương quốc Su khô thay và Lạn Xạng
    • Thế kỉ XVIII các quốc gia Đông Nam Á bắt đầu suy yếu
    • Thế kỉ XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á (Trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của phương Tây
    • Hiện nay các nước Đông Nam Á đều đứng chung trong tổ chức ASEAN

    Câu 2. Nguyên nhân, kết quả của những cuộc phát kiến địa lí? *Nguyên nhân:

    -Sản xuất phát triển

    -Cần nguyên liệu

    – Cần thị trường

    *Kết quả (1 điểm )

    -Tìm ra được những con đường mới .

    -Đem lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản Châu Âu

    -Đặt cơ sở cho việc mở rộng thị trường của các nước Châu Âu

    Câu 3. Nêu những chính sách đối nội và đối ngoại của nhà Đường

    * Chính sách đối nội

    – Cử người cai quản các địa phương

    – Mở khoa thi để tuyển chọn nhân tài

    – Giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân

    * Chính sách đối ngoại: – Tiến hành gây chiến tranh xâm lược để mở rộng bờ cõi

    Câu 4. Những thành tựu lớn về văn hóa và khoa học kỹ thuật của người Trung Quốc thời phong kiến Đáp án:

    a. Về văn hóa:

    + Tư tưởng, tôn giáo: Nho giáo, Phật giáo

    + Văn học, sử học:

    – Văn học phát triển nhất là thơ Đường (với các nhà thơ nổi tiếng: Lí Bạch, Đổ Phủ, Bạch Cư Dị. ..) và tiểu thuyết Minh -Thanh (Tây Du Ký – Ngô Thừa Ân, Thủy Hử – Thi Nại Am, Hồng Lâu Mộng – Tào Tuyết Cần, Tam Quốc Diễn nghĩa – La Quán Trung

    – Sử học: nổi tiếng là Sử ký của Tư Mã Thiên

    + Nghệ thuật: hội họa, điêu khắc, kiến trúc: với nhiều công trình đồ sộ, trình độ tuyệt mĩ

    b. Khoa học – Kỹ thuật

    + Tứ đại phát minh: La bàn, thuốc súng, Kỹ thuật in và nghề làm giấy

    – Bên cạnh đó các kỹ thuật trong các ngành: đóng tàu (có bánh lái, khai mỏ, luyện kim đều có đóng góp to lớn của người Trung Quốc

    B. Sử Việt Nam

    3/ Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước như thế nào? Các em đã học tập được gì về thời niên thiếu của Đinh Bộ Lĩnh?

    • Đinh Bộ Lĩnh là con ông Đinh Công Trứ, ở Hoa Lư (Ninh Bình)
    • Năm 967 đất nước thống nhất, yên bình
    • Em đã học được từ Đinh Bộ Lĩnh lòng yêu nước, trí thông minh, anh dũng, tuổi nhỏ nhưng có ý chí lớn, muốn làm nhiều việc giúp ích cho đất nước

    4/ Em hãy tường thuật và nêu ý nghĩa cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt vào thế kỉ XI? Tại sao Lý Thường Kiệt lại “Giảng hòa với Tống”?

    • Quân Tống tấn công phòng tuyến, ta phản công mãnh liệt, mưu trí, đẩy lùi chúng
    • Quách Quỳ chuyển sang phòng ngự. Quân Tống chán nản, mệt mỏi, hao mòn dần
    • Cuối năm 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ đánh vào trại giặc, chúng thua to.
    • Lý Thường Kiệt chủ động “giảng hòa”
    • Đây là trận đánh tuyệt vời, Lý Thường Kiệt là niềm tự hào dân tộc, độc lập được giữ vững
    • Lý Thường Kiệt chủ động “giảng hòa” với Tống vì ông không muốn chiến tranh tiếp diễn, chỉ tăng nỗi thống khổ cho nhân dân, 2 nước sẽ gánh chịu hy sinh về người và của thật vô ích. Ông muốn thể hiện thiện chí hòa bình và lòng nhân đạo, từ đó nhà Tống từ bỏ hẳn ý định xâm lược nước ta

    5. Hãy nêu tình hình văn hóa và giáo dục thời Lý? Các sự kiện năm 1070, 1075,1076 nói lên điều gì?

    • 1070 xây dựng Văn miếu
    • 1075 mở khoa thi đầu tiên
    • 1076 mở Quốc tử giám
    • Thi cử chưa nề nếp
    • Văn học chữ Hán bước đầu phát triển
    • Đạo Phật phát triển rộng khắp
    • Hội xuân có hát chèo, múa rối nước, đá cầu, đua thuyền…
    • Kiến trúc độc đáo, qui mô tương đối lớn: chùa Một Cột, tháp Báo Thiên…
    • Điêu khắc tinh vi, thanh thoát: tượng Phật, hình rồng

    Các sự kiện năm 1070, 1075,1076 cho thấy giáo dục nước ta thời Lý bước đầu phát triển

    6. Ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông Nguyên là gì? Tác giả bài Hịch tướng sĩ là ai? Tác dụng của bài thơ này đến các tướng sĩ thời Trần ra sao?

    • Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập
    • Nâng cao lòng tự hào, tự cường dân tộc
    • Xây đắp nên truyền thống quân sự Việt Nam
    • Củng cố khối đoàn kết toàn dân
    • Ngăn chặn quân Nguyên xâm lược các nước khác ở châu Á

    Tác giả bài Hịch tướng sĩ là Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo). Tác dụng của bài thơ này là các chiến sĩ đã căm thù giặc và thích trên cánh tay 2 chữ “Sát Thát”

    C. Sử địa phương

    7. Hãy nêu tình hình vùng đất Sài Gòn từ buổi bình minh của lịch sử đến thế kỉ XV? Tại sao phần đất Sài Gòn được gọi là Thủy Chân Lạp?

    • Nhiều di vật khảo cổ đã khẳng định: khoảng thiên niên kỉ II TCN, con người đã có mặt ở vùng đất thuộc thành phố Hồ Chí Minh ngày nay
    • Đầu Công nguyên, Sài Gòn thuộc vương quốc cổ Phù Nam, 1 đế quốc hùng mạnh thời cổ đại
    • Thế kỉ VII, Phù Nam bị Chân Lạp thôn tính, Sài Gòn thuộc Thủy Chân Lạp, gồm 2 khu vực là Bến Nghé và Sài Gòn – Chợ Lớn
    • Vùng đất Sài Gòn được gọi là Thủy Chân Lạp vì là vùng đất phù sa mới bồi ,lầy lội, nhiều sông rạch

    8. Người Việt đã “mang gươm đi mở cõi” ở vùng đất phương Nam như thế nào? Vì sao chúa Nguyễn lại có thể đưa người vào khai phá vùng đất của Chân Lạp?

    • Thế kỉ XV-XVI, 1 bộ phận người Việt từ miền Trung đi về phương Nam, đến Nam bộ, trong đó có Sài Gòn. Khi ấy chỉ là vùng đất lầy lội, rừng rậm hoang vu, đầy thú dữ
    • Thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đưa người vào khai phá
    • Người Việt phá rừng, vỡ đất, đánh đuổi thú dữ, trồng tỉa, cày cấy
    • Ban đầu, những người đi khai hoang chết rất nhiều nhưng họ vẫn không lùi bước, hợp sức với nhau để chống chọi với thiên nhiên
    • Chúa Nguyễn có thể đưa người vào khai phá vùng đất của Chân Lạp vì công chúa Ngọc Vạn, con của chúa Nguyễn là hoàng hậu của Chân Lạp là hậu thuẫn cho việc này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 28: Sự Phát Triển Của Văn Hóa Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii Nửa Đầu Thế Kỉ Xix
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Bài 8 Trang 28 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7: Câu Hỏi In Đậm Trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 1
  • Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 1: Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu
  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh
  • Đề thi học kì 1 Lịch sử lớp 6 có đáp án

    Đề thi môn Lịch sử lớp 6 học kì 1

    Đề thi Lịch sử lớp 6 học kì 1 Tải nhiều Có đáp án được VnDoc sưu tầm và đăng tải dành cho các em học sinh lớp 6 ôn tập, củng cố kiến thức môn Sử lớp 6 cuối học kì 1. Hi vọng tài liệu này giúp các em ôn tập tốt môn Lịch sử nhằm đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2022

    Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2022

    Câu 1: Rìu đá của cư dân Phùng Nguyên khác với rìu đá của cư dân khác như thế nào?

    A. Rìu được mài lưỡi sắt hơn

    B. Rìu được mài có vai

    C. Còn thô sơ

    D. Được mài nhẵn và cân xứng

    Câu 2: Di chỉ cục đồng, dây đồng, xỉ đồng được tìm thấy ở

    A. Sơn Vi

    B. Óc Eo

    C. Phùng Nguyên

    D. Đồng Nai

    Câu 3: Người tinh khôn có đời sống như thế nào?

    A. Sống theo bầy, hái lượm, săn bắt.

    B. Sống theo bầy, săn bắn.

    C. Sống thành thị tộc.

    D. Sống riêng lẻ, hái lượm, săn bắt.

    Câu 4: Cuộc sống của người tối cổ

    A. định cư tại một nơi.

    B. rất bấp bênh.

    C. bấp bênh, “ăn lông ở lỗ”.

    D. du mục đi khắp nơi.

    Câu 5: Thể chế nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Tây là

    A. quân chủ chuyên chế.

    B. xã hội chủ nghĩa.

    C. chiếm hữu nô lệ

    D. cộng hòa liên bang.

    Câu 6: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

    A. Nam Phi

    B. Gia-va (Indonexia)

    C. Thái Lan

    D. Tây Âu

    Câu 7: Người tinh khôn xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?

    A. 2 vạn năm

    B. 3, 5 vạn năm

    C. 4 vạn năm

    D. 5 vạn năm

    Câu 8: Rìu đá có vai mài rộng ra hai mặt hình dáng cân xứng được phát hiện ở niên đại nào?

    A. 4000 – 3500

    B. 4000

    C. 3500

    D. 4000 – 3000

    Câu 9: Thuật luyện kim được phát minh nhờ vào nghề nào?

    A. Lúa nước

    B. Làm gốm

    C. Chăn nuôi

    D. Làm đồ trang sức

    Câu 10: Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?

    A. Cuộc sống ổn định

    B. Của cải dư thừa

    C. Năng xuất lao động tăng lên

    D. Công cụ được cải tiến

    Câu 11: Kinh tế chủ đạo của các quốc gia phương Tây cổ đại là

    A. buôn bán nô lệ.

    B. nông nghiệp trồng cây lâu năm.

    C. thủ công nghiệp và buôn bán bằng đường biển.

    D. nông nghiệp trồng lúa nước.

    Câu 12: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu?

    A. Trên các sườn đồi.

    B. Bên lưu vực các con sông lớn.

    C. Trên các hoang đảo.

    D. Các eo biển.

    Câu 13: Xã hội Hi Lạp và Rô Ma gồm hai giai cấp cơ bản đó là

    A. quý tộc và nông dân.

    B. quý tộc và nô lệ

    C. chủ nô và nô lệ.

    D. nông dân và nô lệ.

    Câu 14: Chủ nô là

    A. chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có, nắm mọi quyền hành.

    B. chủ xưởng giàu có, chăm lo quyền lợi cho tất cả mọi người.

    C. chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có, nắm mọi quyền hành, bóc lột nô lệ dã man.

    D. chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có phân công lao động trong xã hội.

    Câu 15: Đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông là gì?

    A. Đứng đầu nhà nước là vua, vua nắm mọi quyền hành.

    B. Đứng đầu nhà nước là quý tộc, quan lại.

    C. Đứng đầu nhà nước là nông dân công xã, họ nuôi sống toàn xã hội.

    D. Nhà nước mà có quan hệ xã hội là sự bóc lột dã man, tàn bạo giữa chủ nô và nô lệ.

    Câu 16: Vì sao việc người nguyên thủy biết trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa quan trọng?

    A.Con người đã thoát khỏi cuộc sống “ăn lông ở lỗ”.

    B. Con người chủ động tạo ra lương thực.

    C. Con người chủ động tạo ra lương thực,vượt qua thời kì hoàn toàn dựa vào thiên nhiên.

    D. Con người bắt đầu bước vào xã hội có sự phân chia giàu nghèo.

    Câu 17: Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt ở đâu?

    A. Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh).

    B. Thăng Long (Hà Nội).

    C. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội).

    D. Bạch Hạc (Việt Trì, Phú Thọ).

    Câu 18: Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ VII nước ta có rất nhiều bộ lạc. Trong đó bộ lạc Văn lang cư trú ở

    A. vùng đất ven sông Mã.

    B. vùng đất trung du miền núi phía Bắc.

    C. vùng đất ven sông Hồng- từ Ba Vì (Hà Tây) đến Việt Trì (Phú Thọ).

    D. vùng đất ven sông Cửu Long.

    Câu 19: Con trai của vua Hùng được gọi là

    A. Hoàng tử.

    B. Thái tử.

    C. Quân vương.

    D. Quan lang.

    Câu 20: Nhà nước Văn Lang là sự hợp nhất của

    A. 14 bộ lạc.

    B. 15 bộ lạc.

    C. 16 bộ lạc.

    D. 17 bộ lạc.

    II. TỰ LUẬN (5 điểm)

    Câu 1 (3 điểm)

    1.1/ Tại sao nói nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh phức tạp?

    1.2/ Là một học sinh em cần làm gì để xứng đáng với công lao dựng nước của các vua Hùng?

    Câu 2 (2 điểm): Trình bày những nét nổi bật về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?

    Đáp án Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 Chọn đáp án đúng nhất bằng cách ghi lại chữ cái đầu câu

    Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 đ

    1. 1. Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh :

    – Vào khoảng các thế kỉ VIII – VII TCN, ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, đã dần dần hình thành những bộ lạc lớn.

    – Trong các chiềng, chạ mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo đã nảy sinh và ngày càng tăng thêm. (0.5 điểm)

    – Cần có thủ lĩnh chỉ đạo các cuộc đấu tranh chống xung đột.

    1.2. Là một học sinh em cần làm gì để xứng đáng với công lao dựng nước của các vua Hùng:

    – Học tập tốt, tu dưỡng đạo đức để trở thành con ngoan trò giỏi cháu ngoan Bác Hồ, trở thành người có ích cho xã hội.

    – Luôn biết ơn,tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng.

    (Gv có thể căn cứ vào các ý trả lời của học sinh để cho điểm)

    Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2022

    I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

    Câu 1: Đánh dấu X vào trước ý trả lời đúng.

    a). Quá trình cải tiến công cụ của người nguyên thủy trên đất nước ta diễn ra theo thứ tự nào sau đây?

    Đồ gốm → đồ đá thô sơ → đồ đá mài lưỡi → đồ đồng

    Đồ đá mài lưỡi → đồ gốm → đồ đá thô sơ → đồ đồng

    Đồ đá thô sơ → đồ đá mài lưỡi → đồ gốm → đồ đồng

    Đồ gốm → đồ đá mài lưỡi → đồ đồng → đồ đá thô sơ

    b). Dấu tích của Người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy tại địa điểm nào ở Lạng Sơn?

    Hang Thẩm Bà.

    Mái đá Ngườm.

    Hang Thẩm Hai.

    Xuân Lộc.

    c). Nghề chính của cư dân Văn Lang là:

    Đánh cá

    Săn bắn thú rừng

    Trồng lúa nước

    Buôn bán

    (Tần, Người Việt, Thục Phán, ở yên).

    “………………………………. trốn vào rừng ,không ai chịu để quân…………………

    bắt. Rồi họ đặt người kiệt tuấn lên làm tướng, ngày …………………đêm đến ra đánh quân Tần”. Người kiệt tuấn đó là ……………………………………..”

    Câu 3. Nối các ý ở cột A với các quốc gia tương ứng ở cột B

    II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

    Câu 1: Hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước Văn Lang? (2đ)

    Câu 2: Vì sao An Dương Vương lại thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà? Sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học kinh nghiệm gì? (3đ)

    Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2022

    I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm, mỗi câu đúng được 1 điểm) Câu 1: Ý trả lời đúng.

    a). Quá trình cải tiến công cụ của người nguyên thủy trên đất nước ta diễn ra theo thứ tự nào sau đây?

    Đồ đá thô sơ → đồ đá mài lưỡi → đồ gốm → đồ đồng

    b). Dấu tích của Người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy tại địa điểm nào ở Lạng Sơn?

    Hang Thẩm Hai.

    c). Nghề chính của cư dân Văn Lang là:

    Trồng lúa nước

    Câu 2. Từ thích hợp trong đoạn trích.

    (Tần, Người Việt, Thục Phán, ở yên).

    “…….. Người Việt………………. trốn vào rừng ,không ai chịu để quân …Tần ……..

    bắt. Rồi họ đặt người kiệt tuấn lên làm tướng, ngày … ở yên ………đêm đến ra đánh quân Tần”. Người kiệt tuấn đó là ….. Thục Phán……………..”

    Câu 3. Nối các ý ở cột A với các quốc gia tương ứng ở cột B

    II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

    Câu 1: Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang.

    Nhận xét về bộ máy nhà nước Văn Lang:

    Nhà nước Văn Lang vẫn còn đơn giản, sơ khai, chưa có pháp luật và quân đội

    (Vẽ được sơ đồ rõ nét được 1 điểm, nêu được nhận xét được 1 điểm)

    Câu 2:

    Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương:

    – Do chủ quan, quá tự tin vào lực lượng của mình.

    – Không đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ thù.

    – Do mất hết tướng giỏi, nội bộ không đoàn kết, thống nhất cùng nhau chống giặc.

    Bài học kinh nghiệm.

    – Chuẩn bị lực lượng quân đội mạnh, vũ khí tốt, sẵn sàng chiến đấu.

    – Đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ thù.

    – Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng, tập hợp sức mạnh toàn dân chống ngoại xâm.

    (Mỗi ý trình theo nội dung trên được 0,5 điểm)

    Đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2022 được tải nhiều nhất

    Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2022

    Câu 1: (2 điểm) Nêu tên các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây.

    Câu 2: (2 điểm) So sánh sự khác nhau về đời sống kinh tế của các dân tộc cổ đại phương đông và phương tây.

    Câu 3: (3 điểm) Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có ý nghĩa và tầm quan trọng như thế nào đối với người Việt cổ?

    Câu 4: (3 điểm) Vẽ và hoàn thiện sơ đồ nhà nước Văn Lang.

    Để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 sắp tới, các em học sinh tham khảo đề cương ôn tập mới nhất như sau: Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2022 Đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2022 được tải nhiều nhất:

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    1

    * Tên các quốc gia thời cổ đại:

    + Phương đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

    + Phương tây: Hi Lạp, Rô Ma

    1 điểm

    1 điểm

    2

    * Sự khác nhau về đời sống kinh tế của các dân tộc cổ đại Phương đông và phương tây:

    + Phương đông: Ngành kinh tế chính là nông nghiệp. Biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênh máng dẫn nước vào ruộng. Thu hoạch lúa ổn định hằng năm theo mùa vụ. Ngoài ra còn phát triển chăn nuôi gia súc.

    + Phương tây: Ngành kinh tế chính là thủ công nghiệp (luyện kim, đồ mĩ nghệ, đồ gốm, làm rượu nho, dầu ô liu) và thương nghiệp (xuất khẩu các mặt hàng thủ công, rượu nho, dầu ô liu, nhập lúa mì và súc vật). Ngoài ra còn trồng trọt cây lưu niên như nho, ô liu, cam,…

    1 điểm

    1 điểm

    3

    * Ý nghĩa của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước:

    – Từ đây, con người có thể định cư lâu dài ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn.

    – Cuộc sống trở nên ổn định hơn, phát triển hơn cả về vật chất và tinh thần.

    1,5 điểm

    1,5 điểm

    4

    * Vẽ và hoàn thiện sơ đồ nhà nước Văn Lang:

    1 điểm

    1 điểm

    1 điểm

    Đề thi môn Lịch sử lớp 6 học kì 1

    Phần 1 Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    (Thời gian làm bài: 45 phút)

    1. Các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người là ở:

    Câu 1 (2 điểm). Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng

    A. Châu Á và châu Phi

    B. Châu Mĩ

    C. Châu Âu

    2. Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính của:

    D. Châu Mĩ La tinh

    A. Xã hội chiếm hữu nô lệ

    B. Xã hội tư bản chủ nghĩa

    C. Xã hội nguyên thuỷ

    3. Các triều đại phong kiến phương Bắc đưa người Hán sang ở nước ta nhằm mục đích:

    D. Xã hội phong kiến

    A. Giúp nhân dân ta xây dựng kinh tế

    B. Giải quyết việc dân trung Hoa không đủ đất sinh sống

    C. Từng bước bắt dân ta theo luật pháp và phong tục của họ

    4. Âm mưu thâm độc nhất trong chính sách cai trị của nhà Hán đối với nước ta là:

    D. Xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân hai nước

    A. Bắt nhân dân ta cống nộp những sản vật quí hiếm

    B. Bắt nhân dân ta đi lao dịch

    C. Thu thuế nặng

    D. Đưa người Hán sang ở nước ta

    Phần hai: Tự luận (6 điểm)

    Câu 2. (2 điểm). Hãy nối tên nước với các thành tựu văn hoá của nước đó cho đúng

    Câu 3. (3 điểm). Tại sao gọi chế độ nhà nước phương Đông cổ đại là chế độ chuyên chế?

    Đề chuẩn bị cho kết quả thi học kì 1 đạt kết quả cao, các em học sinh tham khảo trọn bộ đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 sau đây:

    Câu 4. (3 điểm). Hãy nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại và trình bày một trong những thành tựu văn hoá đó còn được sử dụng đến ngày nay.

    Ngoài Đề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Lịch sử các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Môn Lịch sử 6, môn Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 1 đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải
  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!
  • Bài Tập Và Lời Giải Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Lịch Sử Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Đề Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Khá Hay Có Đáp Án Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 7 Môn Sinh Học 2022 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 7
  • Đề Thi Kt Hk I Mĩ Thuật 7 + Ma Trận + Đáp Án
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề kiểm tra học kỳ 1 lớp 7 môn Lịch Sử có đáp án

    VnDoc giới thiệu bộ Đề thi học kì 1 lớp 7 với đầy đủ các môn được biên soạn bám sát với đề thi thực nhằm mang đến cho các thầy cô giáo tư liệu tham khảo để ra đề thi, bên cạnh đó các em học sinh cũng có nguồn tài liệu ôn tập để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 sắp tới của mình. Chúc các em học tốt.

    Đề kiểm tra học kì 1 lớp 7 môn Lịch sử năm 2022

    Đề thi học kì 1 Lịch sử 7 năm 2022 – Đề 1

    I. Phần 1: Trắc nghiệm (5 điểm) Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau: Câu 1. Đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lý là những quốc gia nào?

    A. Anh, Pháp.

    B. Pháp, Mĩ.

    C. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha.

    D. Anh, Mĩ.

    Câu 2. Tên gọi đồng tiền đầu tiên của nước ta dưới thời nhà Đinh là

    A. Thái Bình thiên bảo.

    B. Thiên Phúc trấn bảo.

    C. Thuận Thiên thông bảo.

    D. Thái Bình hưng bảo.

    Câu 3. Để kỉ niệm chuyến đi vòng quanh Trái Đất đầu tiên, hiện nay nơi nào trên thế giới được mang tên Ma-gien-lan?

    A. Mũi cực Nam của Nam Mĩ.

    B. Mũi cực Nam của châu Phi.

    C. Eo biển giữa châu Á và Bắc Mĩ

    D. Eo biển giữa châu Âu và châu Á.

    Câu 4. Quốc hiệu nước ta dưới thời nhà Đinh – Tiền Lê là

    A. Vạn Xuân.

    B. Đại Cồ Việt.

    C. Đại Việt.

    D. Đại Nam.

    Câu 5. Lễ cày tịch điền đầu tiên được thực hiện dưới thời vua nào?

    A. Vua Lý Công Uẩn.

    B. Vua Đinh Tiên Hoàng.

    C. Vua Lê Đại Hành.

    D. Vua Trần Nhân Tông.

    Câu 6. Trong việc duy trì mối quan hệ với các nước láng giềng, nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì?

    A. Hòa hảo thân thiện.

    B. Đoàn kết tránh xung đột.

    C. Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

    D. Mở cửa, trao đổi, lưu thông hàng hóa.

    Câu 7. Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?

    A. Lý Thường Kiệt.

    B. Trần Thủ Độ.

    C. Trần Hưng Đạo.

    D. Trần Thánh Tông.

    Câu 8. Nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc nhằm mục đích gì?

    A. Kết thân với các tù trưởng, tăng thêm uy tín, quyền lực của mình.

    B. Củng cố khối đoàn kết dân tộc, tạo sức mạnh trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    C. Với tay nắm các vùng dân tộc ít người.

    D. Kéo các tù trưởng về phía mình, tăng thêm sức mạnh chống ngoại xâm.

    Câu 9. Tại sao nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại Việt?

    A. Do nhà Lý không chấp nhận tước vương của nhà Tống.

    B. Do sự xúi giục của Cham-pa.

    C. Do khó khăn về tài chính và sự quấy nhiễu của các tộc người Liêu – Hạ ở biên cương.

    D. Do giai đoạn này nhà Tống hùng mạnh.

    Câu 10. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là

    A. Hồng Đức.

    B. Quốc triều hình luật.

    C. Hình thư.

    D. Hình luật.

    Phần 2: Tự luận (5 điểm)

    Câu 1 (2 điểm). Sau khi chấm dứt nạn cát cứ, nhà Đinh đã làm những gì để xây dựng đất nước?

    Câu 2 (3 điểm). Trình bày sự thành lập nhà Lý? Việc Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long năm 1010 có ý nghĩa gì?

    Mời các bạn xem đáp án trong file tải về

    Đề kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử 7 số 2

    Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1. Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng

    1. Nông nô được hình thành chủ yếu từ:

    A. Tướng lĩnh quân sự

    B. Nông dân, nô lệ

    C. Quý tộc

    D. Nô lệ

    2. Hệ tư tưởng và đạo đức chính thống của giai cấp phong kiến Trung Quốc là:

    A. Phật giáo

    B. Đạo giáo

    C. Nho Giáo

    D. Lão giáo

    3. Người đã dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất nước ta vào thế kỉ X là:

    A. Ngô Quyền

    B. Đinh Bộ Lĩnh

    C. Lê Hoàn

    D. Nguyễn Huệ

    4. Giai cấp địa chủ và nông dân tá điền là hai giai cấp chính của:

    A. Xã hội chiếm hữu nô lệ

    B. Xã hội nguyên thuỷ

    C. Xã hội phong kiến

    D. Xã hội tư bản chủ nghĩa

    5. Lý Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến chống quân Tống (thế kỉ XI) tại:

    A. Ải Chi Lăng

    B. Dọc sông Cà Lồ

    C. Cửa sông Bạch Đằng

    D. Dọc sông Cầu

    6. Nhà Lý xây dựng Văn miếu – Quốc Tử Giám để làm nơi:

    A. Hội họp các quan lại

    B. Đón các sứ giả nước ngoài

    C. Vui chơi giải trí

    D. Dạy học cho con vua, quan, mở trường thi

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 2 (2 điểm). Nêu những thành tựu lớn về văn hoá Trung Quốc thời phong kiến.

    Câu 3 (3 điểm). Trình bày cách đánh địch độc đáo của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077)

    Câu 4 (2 điểm). Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).

    Đáp án đề thi Sử 7 học kì 1 số 2

    Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 (3 điểm). Mỗi ‎ ý đúng cho 0,5 điểm Phần II. Tự luận (7 điểm) Câu 2 (2 điểm)

    – Tư tưởng: Nho giáo…

    – Văn học: những nhà văn và tác phẩm nổi tiếng.

    – Khoa học kĩ thuật: giấy, in, la bàn, thuốc súng,…

    – Nghệ thuật:…

    Câu 3 (3 điểm)

    – Năm 1075 nhà Lý chủ trương tập kích sang Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm (đất Tống) giành thế chủ động, bất ngờ.

    – Xây dựng phòng tuyến sông Cầu.

    – Tấn công để tự vệ

    – Cuối năm 1077, đọc bài thơ “Thần”.

    – Cuối năm 1077 vượt sông Như Nguyệt tập kích doanh trại địch.

    – Chủ động kết thúc chiến tranh bằng thương lượng, giảng hoà.

    Câu 4 (2 điểm).

    – Đập tan âm mưu xâm lược thôn tính Đại Việt của nhà Tống.

    – Thể hiện lòng yêu nước, ý thức độc lập dân tộc…

    Để có kết quả thi học kì 1 lớp 7 tốt nhất, mời các bạn làm thêm các đề thi học kì 1 lớp 7 năm 2022 – 2022 được VnDoc sưu tầm, cũng như các đề thi được tải nhiều nhất của chúng tôi:

    Ngoài Đề kiểm tra học kì I lớp 7 môn Lịch sử – Đề số 1, các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 7 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 1 lớp 7 này giúp các em rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các em ôn thi tốt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Ôn Tập Chương Ii: Hàm Số Và Đồ Thị
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp Án Cũ
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100