Giải Sbt Toán 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 7 Ôn Tập Chương 1 Phần Đại Số
  • Giải Sbt Toán 7 Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 6: Cộng Trừ Đa Thức
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Cộng, Trừ Đa Thức
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải SBT Toán 7 Bài 7: Tỉ lệ thức

    Bài 60 trang 19 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng các số nguyên:

    a. 1,5: 2,6

    Lời giải:

    a. 1,5: 2,6 = 150 : 216 = 25 : 36

    Bài 61 trang 19 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Chỉ rõ ngoại tỉ và trung tỉ của các tỉ lệ thức sau:

    c. -0,375 : 0,875 = -3.63 : 8,47

    Lời giải:

    Ngoại tỉ là -5,1 và -1.15; trunh tỉ là 8,5 và 0,69

    c. -0,375 : 0,875 = -3.63 : 8,47

    Ngoại tỉ là -0,375 và 8,47; trung tỉ là 0,875 và 0-3,63

    Bài 62 trang 19 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Các tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức hay không?

    a. (-0,3): 2,7 và (-1,71) : 15,39

    b. 4,86 : (-11,34) và (-9,3): 21,6

    Lời giải:

    a. (-0,3).15,39 = -4,617

    2,7.(-1,71) = -4,617

    Vậy ta có tỉ lệ thức (-0,3): 2,7 = (-1,71) : 15,39

    b. 4,86.21,6 = 104,976

    (-11,34).(-9,3) = 105,462

    4,86.21,6 ≠ (-11,34).(-9,3)

    Vậy: 4,86 : (-11,34) ≠ (-9,3): 21,6 không lập thành tỉ lệ thức

    Bài 63 trang 19 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Có thể lập được tỉ thức từ các số sau đây không? Nếu lập được hãy viết tỉ lệ thức đó:

    a. 1,05; 30; 42; 1,47

    b. 2,2; 4,6; 3,3; 6,7

    Lời giải:

    a. 1,05.42 = 44,1

    1,47.30 =44,1

    Suy ra 1,05.42 = 1,47.30

    Ta có các tỉ lệ thức sau:

    b. 2,2.6,7 = 14,74

    3,3.4,6 = 15,18

    Suy ra 2,2.6,7 ≠ 3,3.4,6.

    Vậy không lập được các tỉ lệ thức từ các số đó.

    Bài 64 trang 19 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các đẳng thức sau:

    a. 7.(-28) = (-49).4

    b. 0,36.4,25 = 0,9.1,7

    Lời giải:

    a. 7.(-28) = (-49).4

    b. 0,36.4,25 = 0,9.1,7

    Bài 65 trang 20 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể lập từ các tỉ lệ thức sau:

    Lời giải:

    Bài 66 trang 20 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể có từ các số sau: 5; 25; 125; 625.

    Lời giải:

    Ta có: 5.625 = 3125; 25.125 = 3125

    Suy ra: 5.625 = 25.125

    Bài 67 trang 20 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Chứng minh rằng từ đẳng thức ad = bc (c, d ≠ 0), ta có thể suy ra được tỉ lệ

    Lời giải:

    Ta có: ad = bc; c ≠ 0; d ≠ 0 suy ra cd ≠ 0

    Chia cả 2 vế cho cd. Suy ra:

    Bài 68 trang 20 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hãy lập tất cả các tỉ lệ thức từ bốn trong 5 số sau đây:

    4; 16; 64; 256; 1024

    Lời giải:

    Ta có: 4,256 = 1024; 16.64 = 1024

    Vậy: 4.256 = 16.64

    Lập được các tỉ lệ thức:

    Bài 69 trang 20 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm x biết:

    Lời giải:

    a. Ta có:

    Suy ra: x = 30 hoặc x = -30

    b. Ta có:

    Bài 70 trang 20 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

    b. (0,25x) : 3 = (5/6):0,125

    c. 0,01 : 2,5 = (0,75x) : 0,75

    Lời giải:

    b) (0,25x) : 3 = 5/6:0,125

    ⇔ (0,25x).0,125=3.(5/6) ⇔ (0,25x). 0,125 = 2,5 ⇔ 0,25x = 2,5 : 0,125

    ⇔ 0,25x = 20 ⇔ x = 20 : 0,25 =80

    c) 0,01 : 2,5 = (0,75x) : 0,75

    ⇔ (0,75x).2,5 = 0,01.0,75

    ⇔ (0,75x) = (0,01.0,75) : 2,5

    ⇔0,75x = 0,003

    ⇔ x = 0,003 : 0,75 ⇔ x = 0,004

    Bài 71 trang 20 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho tỉ lệ thức

    Tìm x và y

    Lời giải:

    Ta có:

    Thay xy = 112 vào biểu thức ta có:

    Với x = 8 thì y = 112/8 = 14

    Với x = -8 thì y = -14

    Vậy ta có: x = 8; y = 14 hoặc x = -8; y = -14

    Bài 72 trang 20 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Chứng mnh rằng tỉ lệ thức

    (với b + d ≠ 0) ta suy ra được

    Lời giải:

    Ta có:

    Cộng vào từng vế đẳng thức (1) với ab ta có:

    Bài 73 trang 20 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho a, b, c, d ≠ 0. Từ tỉ lệ thức

    Hãy suy ra tỉ lệ thức:

    Lời giải:

    Vì a, b, c, d ≠ 0 nên ta có thể đặt

    Suy ra:a = kb; c = kd

    Ta có:

    Bài 7.1 trang 21 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho tỉ lệ thức

    Điền dấu x vào ô thích hợp trong bảng sau:

    Lời giải:

    Bài 7.2 trang 21 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Từ tỉ lệ thức

    Hãy chọn đáp án đúng.

    Lời giải:

    Chọn (B)

    Bài 7.3 trang 21 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho a/b = c/d (a, b, c khác 0, a ≠ b, c ≠ d). Chứng minh rằng:

    Lời giải:

    Bài 7.4 trang 21 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho tỉ lệ thức a/b = c/d. Chứng minh rằng :

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 96, 97, 98, 99 Trang 92 : Bài 8 Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài 103, 104, 105 Trang 93 : Bài 8 Đối Xứng Tâm
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Bài 64, 65, 66, 67 Trang 87 Sbt Toán Lớp 8 Tập 1: Bài 6 Đối Xứng Trục
  • Giải Bài 92, 93, 94, 95 Trang 91, 92 Sbt Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 8 Đối Xứng Tâm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pytago
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pi
  • Sách giải toán 7 Bài 7: Tỉ lệ thức giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 24: Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ thức không ?

    Lời giải

    Ta có:

    ⇒ Hai tỉ số này lập được tỉ lệ thức

    ⇒ Hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức

    Bài 44 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

    Bài 45 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau đây rồi lập các tỉ lệ thức

    Lời giải:

    Ta có:

    Nhìn vào kết quả trên ta lập được các tỉ lệ thức:

    Bài 46 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm x trong các tỉ lệ thức sau

    Bài 47 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các đẳng thức sau :

    a) 6 . 63 = 9 . 42.

    b) 0,24 . 1,61 = 0,84 . 0,46.

    Lời giải:

    a) Từ 6.63 = 9.42 ta có:

    b) Từ 0,24 .1,61 = 0,84 .0,46 ta có:

    Bài 48 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ tỉ lệ thức sau:

    Bài 49 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Từ các tỉ số sau đây có thể lập được tỉ lệ thức không

    a) 3,5 : 5,25 và 14 : 21

    c) 6,51 : 15,19 và 3 : 7

    Lời giải:

    ( Gợi ý: Sử dụng tính chất tỉ lệ thức để tìm số còn lại trong ô vuông)

    Ô chữ N :

    Ô chữ H :

    Ô chữ C :

    Ô chữ I :

    Ô chữ Ư :

    Ô chữ Ế :

    Ô chữ Y :

    Ô chữ Ợ :

    Ô chữ B :

    Ô chữ U :

    Ô chữ L :

    Ô chữ T :

    Điền các chữ cái vào các ô trống có kết quả tương ứng ta được tên tác phẩm là : ” BINH THƯ YẾU LƯỢC “.

    Bài 51 (trang 28 SGK Toán 7 Tập 1): Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số sau 1,5; 2; 3,6; 4,8.

    Lời giải:

    Ta có 1,5.4,8 = 2.3,6 (=7,2)

    Do đó có 4 tỉ lệ thức:

    Lời giải:

    Ta có:

    A sai

    B sai

    C đúng

    D sai

    Vậy chọn C.

    Bài 53 (trang 28 SGK Toán 7 Tập 1): Đố

    (Rút gọn bằng cách xóa bỏ phần phân số ở hai hỗn số, giữ lại phần nguyên là được kết quả)

    Đố em viết được một tỉ số khác cũng có thể rút gọn như vậy!

    Lời giải:

    Kiểm tra

    Ta có thể viết các tỉ số khác cũng có thể rút gọn như trên. Chẳng hạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Làm Tròn Số.
  • Bài 73,74,75, 76,77, 78,79, 80,81 Trang 36,37,38 Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pytago
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pi
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 7. Định Lí
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 7: Tỉ lệ thức

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7: Tỉ lệ thức với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 24: Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ thức không?

    Lời giải

    Ta có:

    ⇒ Hai tỉ số này lập được tỉ lệ thức

    ⇒ Hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 25: Bằng cách tương tự, từ tỉ lệ thức

    ta có thể suy ra ad=bc không?

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 25: Bằng cách tương tự, từ đẳng thức

    ta có thể suy ra tỉ lệ thức a/b=c/d không?

    Lời giải

    Bài 44 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

    Lời giải:

    a) 1,2 : 3,24 = 120 : 324 = 10 : 27

    Bài 45 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau đây rồi lập các tỉ lệ thức

    Lời giải:

    Ta có:

    Nên ta được các tỉ lệ thức bằng nhau là:

    Bài 46 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm x trong các tỉ lệ thức sau

    Lời giải:

    b) -0,52 😡 =-9,36 : 16,38

    Bài 47 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các đẳng thức sau :

    a) 6 . 63 = 9 . 42.

    b) 0,24 . 1,61 = 0,84 . 0,46.

    Lời giải:

    a) Các tỉ lệ thức có từ đẳng thức 6,63 = 9.42 là

    b) Các tỉ lệ thức từ đẳng thức 0,24.1,61 = 0,84.0,46 là

    Bài 48 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ tỉ lệ thức sau:

    Lời giải:

    Bài 49 (trang 26 SGK Toán 7 Tập 1): Từ các tỉ số sau đây có thể lập được tỉ lệ thức không

    a) 3,5 : 5,25 và 14 : 21

    c) 6,51 : 15,19 và 3 : 7

    Lời giải:

    Sử dụng tính chất 2 để kiểm tra

    a) Ta có 3,5.21 = 73,5 và 5,25.14 = 73,5 nên 3,5.21 = 5,25.14

    Lời giải:

    (Gợi ý: Sử dụng tính chất tỉ lệ thức để tìm số còn lại trong ô vuông)

    Vậy tên tác phẩm nổi tiếng của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn là BINH THƯ YẾU LƯỢC.

    Bài 51 (trang 28 SGK Toán 7 Tập 1): Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số sau

    1,5 ; 2 ; 3,6 ; 4,8.

    Lời giải:

    Ta có 1,5 . 4,8 = 2 . 3,6

    Do đó có 4 tỉ lệ thức:

    Bài 52 (trang 28 SGK Toán 7 Tập 1): Từ tỉ lệ thức

    với a, b, c, d ≠ 0 ta có thể suy ra

    Lời giải:

    Từ tỉ lệ thức

    suy ra ad = bc.

    Từ đó (áp dụng cách nhân chéo) ta suy ra:

    A sai

    B sai

    C đúng

    D sai

    Vậy chọn C.

    Bài 53 (trang 28 SGK Toán 7 Tập 1): Đố

    (Rút gọn bằng cách xóa bỏ phần phân số ở hai hỗn số, giữ lại phần nguyên là được kết quả)

    Đố em viết được một tỉ số khác cũng có thể rút gọn như vậy!

    Lời giải:

    Kiểm tra

    Ta có thể viết các tỉ số khác cũng có thể rút gọn như trên. Chẳng hạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Giải Bài Tập Làm Tròn Số.
  • Bài 73,74,75, 76,77, 78,79, 80,81 Trang 36,37,38 Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • Bài Tập Toán Lớp 7: Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Toán Về Tỉ Lệ Thuận Trong Toán Lớp 7
  • Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Bài 2. Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Bài Giải Toán Lớp 7
  • Bài Giải Toán Lớp 7 Đại Số
  • Bài tập toán lớp 7: Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch là tài liệu học tập môn Đại số lớp 7 hay dành cho các em học sinh. Các bài tập Toán 7 này bao gồm mộ số bài tập về đại lượng tỉ lệ nghịch, có đáp án, hi vọng sẽ giúp các bạn tự củng cố và nâng cao kiến thức đã học trên lớp, học tốt môn Toán 7. Mời các bạn cùng tham khảo.

    MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

    Bài 1: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, điền vào ô trống trong các bảng sau

    Bài 3: Xác định đại lượng đã cho trong mỗi câu sau có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau không? Nếu có hãy xác định hệ số tỉ lệ.

    a. Chiều dài x và chiều rộng y của hình chữ nhật có diện tích bằng a (a là hằng số cho trước)

    b. Vận tốc v và thời gian t khi đi trên cùng quãng đường S.

    c. Diện tích S và bán kính R của hình tròn.

    d. Năng suất lao động n và thời gian thực hiện t để làm xong một công việc a.

    Bài 4: Xác định mối tương quan giữa hai cạnh x, y của các hình chữ nhật có cùng diện tích là 120 cm 2. Hãy điền các giá trị tương ứng của x và y (bằng cm vào bảng sau)

    Bài 5: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km/h và từ B trở về A với vận tốc 45 km/h. Thời gian cả đi lẫn về là 6 giờ 20 phút. Tính thời gian đi, thời gian về và độ dài quãng đường AB.

    Bài 6: Biết rằng 4 người làm cỏ một cánh đồng hết 4 giờ 30 phút hỏi 9 người (với cùng năng suất như thế) làm cỏ cánh đồng đó hết mấy giờ.

    Bài 7: a) Để làm một công việc trong 8 giờ cần 35 công nhân. Nếu có 40 công nhân thì công việc được hoàn thành trong mấy giờ.

    b) Để làm một công việc trong 8 giờ cần 30 công nhân. Nếu có 80 công nhân thì công việc được hoàn thành trong mấy giờ.

    Bài 8: Để đặt một đoạn đường sắt phải dùng 480 thanh day dài 8 m. Nếu thay bằng những thanh day dài 5 m thì cần bao nhiêu thanh day?

    Bài 9:

    a) Hãy chia số 470 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 3; 4; 5.

    b) Hãy chia số 555 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 4; 5 và 6.

    c) Hãy chia số 314 thành ba phần tỉ lệ thuận với 2/3, 3/5 và 3/7.

    Bài 10: Học sinh các lớp 7A, 7B, 7C cùng đào một khối lượng đất như nhau. Lớp 7A làm xong công việc trong 2 giờ. Lớp 7B làm xong công việc trong 2,5 giờ. Lớp 7C làm xong công việc trong 3 giờ. Hãy tính số học sinh mỗi lớp tham gia. Biết rằng số học sinh lớp 7A tham gia nhiều hơn số học sinh lớp 7C là 10 em.

    Bài 11: Ba đội máy cày làm việc trên cánh đồng giống nhau. Đội I hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội II trong 6 ngày, đội III trong 5 ngày. Biết rằng đội III có ít hơn đội I là 3 máy. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy? (Giả thiết năng suất mỗi máy như nhau và mỗi ngày làm cùng một thời gian)

    Bài 12: Hai ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Xe thứ nhất đi hết 1 giờ 30 phút xe thứ hai đi hết 1 giờ 45 phút. Tính vận tốc trung bình của mỗi xe và quãng đường AB. Biết rằng trong một phút cả hai xe đã đi được 1560 m.

    Bài 13: Tìm độ dài mỗi cạnh của một tam giác biết chu vi tam giác là 56,4 cm và đường cao tỉ lệ nghịch với ; 0,25 và 0,2.

    Bài 14: Biết chu vi tam giác là 6,2 cm và các đường cao của tam giác có chiều dài là 2cm, 3cm, 5cm. Tìm chiều dài mỗi cạnh của tam giác.

    Bài 15: (HS khá) Một công nhân theo kế hoạch phải tiện xong 120 dụng cụ. Nhờ cải tiến kĩ thuật đáng lẽ tiện xong một dụng cụ phải mất 20 phút thì người ấy chỉ làm trong 8 phút. Hỏi thời gian trước đây đã quy định thì người ấy sẽ tiện được bao nhiêu dụng cụ? Như vậy vượt mức bao nhiêu phần trăm?

    Mời bạn đọc tải tài liệu để tham khảo hướng dẫn giải bài tập chi tiết!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận, Tỉ Lệ Nghịch Và Bài Tập
  • 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Chuyên Đề Toán Lớp 7 Các Bài Toán Về Tỉ Lệ Thức Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Đơn Thức, Đa Thức Và Bài Tập
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Giải Bài Toán Tìm X Trong Đẳng Thức Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Các Dạng Bài Tập Giá Trị Tuyệt Đối Và Cách Giải
  • Giải Toán 7 Bài 1. Hai Góc Đối Đỉnh
  • CHUYÊN ĐỀ – TOÁN LỚP 7

    CÁC BÀI TOÁN VỀ TỈ LỆ THỨC

    TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU.

    A. Kiến thức cơ bản.

      Tỉ lệ thức.
      Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số

    Dạng tổng quát: hoặc a:b=c:d

    Các số hạng a và d gọi là ngoại tỉ; b và c gọi là trung tỉ

      Tính chất.
      Tính chất 1 (Tính chất cơ bản)

    Từ tỉ lệ thức (a,b,c,d≠0) ta có thể suy ra ba tỉ lệ thức khác bằng cách:

    • Đổi chỗ ngoại tỉ cho nhau
    • Đổi chỗ trung tỉ cho nhau
    • Đổi chỗ ngoại tỉ cho nhau và đổi chỗ trung tỉ cho nhau

    Cụ thể: Từ (a,b,c,d≠0)

    II. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

    1. Tính chất 1: Từ tỉ lệ thức suy ra (b≠±d)
    2. Tính chất 2: ta suy ra

    (Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

    * Nâng cao.

    +)

    Ta còn viết x:y:z = a:b:c

    B. Các dạng toán và phương pháp giải.

    Dạng 1: Tìm thành phần chưa biết trong tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau

    Dạng 2: Chứng minh tỉ lệ thức

    Dạng 3: Tính giá trị biểu thức

    Dạng 4: Ứng dụng tính chất của tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau vào giải bài toán chia tỉ lệ.

    Dạng 5: Tính chất của tỉ lệ thức áp dụng trong bất đẳng thức

    Cách 2: +1=+1

    =

    2x+1=0 x= – (Do x+2 x+3)

    Bài 2: Tìm x, y, z biết: và x – 3y + 4z = 62

    Giải

    Cách 1 (Đặt giá trị chung)

    4k – 9k + 36k = 62

    Vậy x = 8; y= 6; z = 18

    Cách 2 (Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)

    Cách 3 (Phương pháp thế)

    Vậy x = 8; y = 6 v à z =18

    Vậy x=45; y=60 và z=84

    (Sau đó giải như cách 1 của bài 2)

    Cách 3: Sau khi làm đến (*) dùng phương pháp thế giải như cách 3 của bài 2.

    +) Nếu x+y-z= 95

    +) Nếu x + y – z = – 95

    Vậy:

    Bài 4: Tìm x, y, z biết:

      và x + y – z = – 10

    Vậy x = 231; y = 28 và z = 35

    =

    Vậy x = 5; y = 5 và z = 17

      Vì =
    1. x: y: z = 2: 3: 5 và xyz = 810
    2. = + = – 650

    Vậy x = 6; y = 9 và z = 15

    Cách 3: (Phương pháp thế) Làm tương tự cách 3 của bài 2

    Vậy

    Cách 2 (Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)

    Theo đề bài suy ra x,y,z cùng dấu

    Vậy

    Cách 3 (Phương pháp thế)

    Bài 6: Tìm x, y, z biết:

    (1)

    Giải:

    * Nếu

    Ta c ó (2)

    Từ (1) và (2) ta có x + y + z =

    * Nếu x + y + z = 0 ta có:

    Vậy

    Bài 7: Tìm x, y biết:

    Vậy x = 2 và y =

    Dạng 2: CHỨNG MINH TỈ LỆ THỨC

    Để chứng minh tỉ lệ thức ta thường dùng một số phương pháp sau:

    *) Phương pháp 1: Chứng tỏ rằng A.D = B.C

    *) Phương pháp 2: Chứng tỏ hai tỉ số có cùng giá trị

    *) Phương pháp 3: Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức

    * Một số kiến thức cần chú ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khá, Giỏi Lớp 7 Giải Dạng Toán “tìm X Trong Đẳng Thức Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối”
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38
  • Unit 9 Lớp 7: Looking Back
  • Một Số Bài Toán Về Tỉ Lệ Thuận Trong Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Bài 2. Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Bài Giải Toán Lớp 7
  • Bài Giải Toán Lớp 7 Đại Số
  • Giúp Trẻ Học Tốt Dạng Bài Giải Toán Có Lời Văn Giup Tre Hoc Tot Dang Bai Giai Toan Co Loi Van Doc
  • Posted on September 21, 2022Posted in: Tài liệu học toán lớp 7

    [Học toán lớp 7 trên mạng] – Một số bài toán về tỉ lệ thuận trong Toán lớp 7.

    Hai đại lượng quãng đường đi (km) và xăng tiêu thụ (lít) có tỉ lệ thuận không? Nếu có, cho biết hệ số tỉ lệ của hai đại lượng trên, tìm số lít xăng tiêu thụ khi ôtô chạy được 150km.

      Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, hãy điền vào ô trống:

      a) Cứ 3 lít nước biển chứa 105 gam muối. Hỏi 13 lít nước biển chứa bao nhiêu gam muối?

      b) Khi xát 100kg thóc thì được 62kg gạo. Hỏi cần 124kg gạo thì phải xát bao nhiêu kg thóc?

    1. Một đồng hồ có kim phút dài 2cm, kim giờ dài 1,5cm. Hỏi vận tốc đầu kim phút gấp mấy lần vận tốc đầu kim giờ.
    2. Biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ a (a ≠ 0); y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ b (b ≠ 0); z tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ c (c ≠ 0). Hỏi t có tỉ lệ thuận với x không?
    3. Hiện nay anh hơn em 8 tuổi. Tuổi của anh cách đây 5 năm và tuổi của em sau 8 năm nữa tỉ lệ với 3 và 4. Hỏi hiện nay anh bao nhiêu tuổi? em bao nhiêu tuổi?
    4. Một trường phổ thông có 3 lớp 7. Tổng số học sinh ở hai lớp 7A và 7B là 85 em. Nếu chuyển 10 em từ lớp 7A sang lớp 7C thì số học sinh 3 lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ thuận với 7; 8; 9. Hỏi lúc đầu mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
    1. Cho góc A, B, C của tam giác ABC tỉ lệ với các số 7, 5, 6. Tính số đo các góc của tam giác ABC.
    2. Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 7 : 9 : 8. Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu tiền lãi nếu tổng số tiền lãi là 720 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp?
    3. Chia số M thành ba số tỉ lệ thuận với 4; 7; 9. Tổng các bình phương của ba số đó là 1314. Tìm số M.
    4. Đồng bạch là một loại hợp kim của Niken, Kẽm và Đồng với khối lượng tỉ lệ của mỗi loại là 3; 4; 13. Hỏi cần bao nhiêu kg Niken, Kẽm và Đồng để sản xuất được 150 kg Đồng bạch.
    5. Tìm một số tự nhiên có bốn chữ số, biết rằng chữ số hàng nghìn, chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị tỉ lệ với 2; 1; 2; 3 và số đó chia hết cho 3.

    Chúc các em học tập tốt, mọi thông tin cần hỗ trợ Toán lớp 7 vui lòng liên hệ tới trung tâm gia sư môn Toán thủ khoa Hà Nội theo số máy: 0936.128.126.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 7: Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Các Dạng Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận, Tỉ Lệ Nghịch Và Bài Tập
  • 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 70, 71, 72, 73 Trang 50, 51 : Bài 9 Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 : Bài 6 Tam Giác Cân
  • Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 Trang 70 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 102 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải bài tập môn Toán Đại số lớp 7

    Bài tập môn Toán lớp 7

    Giải bài tập SBT Toán 7 bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Toán lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Toán 7 bài 1: Đại lượng tỉ tệ thuận Giải bài tập SBT Toán 7 bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận Giải bài tập SBT Toán 7 bài 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

    Câu 1: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

    a. Thay các dấu “?” bằng các số thích hợp trong bảng sau:

    Có nhận xét gì về tích các giá trị tương ứng của x và y?

    Lời giải:

    Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên xy=a

    Khi x=2, y=15⇒ a = xy =30 ⇒ y =30/x

    Kết quả như sau

    Câu 2: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và khi x – 7 thì y=10

    1. Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x.
    2. Hãy biểu diễn y theo x
    3. Tính giá trị của y khi x = 5; x = 14

    Lời giải:

    a. Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên y=a/x

    b. Khi x = 7 thì y =10 ta có: 10=a/7⇒a=10.7=70

    y=10/x

    c. khi x=5 thì y=70/5=14

    Khi x = 14 thì y =5

    Câu 3: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền các số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:

    Lời giải:

    Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên xy=a

    Khi x = 2,5 thì y = -4 ⇒ a = 2,5.(-4) = -10 ⇒ y =-10/x

    Vậy x =-10/y

    Kết quả như sau:

    Câu 4: Cho biết 3 máy cày, cày xong một cánh đồng hết 30 giờ. Hỏi 5 máy cày nhu thế (cùng năng suất) cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ?

    Lời giải:

    Gọi x (giờ) là thời gian 55 máy cày cày xong cánh đồng.

    Vì năng suất của mỗi máy cày như nhau nên số máy cày tỉ lệ nghịch với thời gian cày xong.

    Ta có: 3/5=x/30=18 giờ

    Vậy với 5 máy cày thì cày xong thửa ruộng hết 18 giờ

    Câu 5: Một oto chạy từ A đến B với vận tốc 45km/h hết 3 giờ 15 phút. Hỏi chiếc oto đó chạy từ A đến B với vận tốc 65km/h sẽ hết bao nhiêu thời gian?

    Lời giải:

    Gọi x (giờ) là thời gian oto chạy với vận tốc 65km/h hết đoạn AB

    Vì quãng đường AB không đổi nên vận tốc và thời gian chạy hết đoạn đường AB là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Vậy ô tô chạy với vận.tốc 65km/h hết đoạn đường AB trong 2 giờ 15 phút

    Câu 6: Cho biết 56 công nhân hoàn thành một công việc trong 21 ngày. Hỏi cần phải tăng thêm bao nhiêu công nhân nữa để có thể hoàn thành công việc đo trong 14 ngày? (năng suất của các công nhân là như nhau).

    Lời giải:

    Gọi x là số công nhân làm xong việc tronh 14 ngày

    Vì số công nhân và số ngày làm xong việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

    x.14=56.21 ⇒x=(56.21/14)=84

    vậy số người tăng thêm là 84-56=28 người

    Câu 7: Đố: một thỏi vàng hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, mặt cắt ngang đáy là một hình vuông, cạnh 1cm. Từ thỏi vàng đó người ta làm thành một dây vàng cũng hình hộp chữ nhật. Đố em biết chiều dài của dây vàng đó bằng bao nhiêu nếu mặt cắt ngang của nó là hinhg vuông cạnh 1mm?

    Lời giải:

    Gọi x (cm) là chiều dài của sợi dây

    Vì thể tích khối trụ vàng không thay đổi nên diện tích mặt đáy cắt ngang và chiều dài hinhg hộp chữ nhật là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Ta có: 0,01x = 1,5 ⇒x=1.(5/0,01)=500(cm)

    Vậy mặt đáy cắt ngang là hình vuông có cạnh 1mm thì chiều dài sợi dây là 500cm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 9: Nghiệm Của Đa Thức Một Biến
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Bài 70, 71, 72, 73 Trang 50, 51 : Bài 9 Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 : Bài 6 Tam Giác Cân
  • Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 Trang 70 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải SBT Toán 7 Bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch

    Bài 18 trang 68 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

    a. Thay các dấu “?” bằng các số thích hợp trong bảng sau:

    b. Có nhận xét gì về tích các giá trị tương ứng của x và y?

    Lời giải:

    a. Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên xy=a

    Khi x=2, y=15⇒ a = xy =30 ⇒ y =30/x

    Kết quả như sau

    Bài 19 trang 68 sách bài tập Toán 7 Tập 1: cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và khi x – 7 thì y=10

    a. Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x.

    b. Hãy biểu diễn y theo x

    c. Tính giá trị của y khi x = 5; x = 14

    Lời giải:

    a. Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên y=a/x

    Khi x = 7 thì y =10 ta có: 10=a/7⇒a=10.7=70

    b. y=10/x

    c. khi x=5 thì y=70/5=14

    Khi x = 14 thì y =5

    Bài 20 trang 68 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền các số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:

    Lời giải:

    Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghich nên xy=a

    Khi x = 2,5 thì y = -4 ⇒ a = 2,5.(-4) = -10 ⇒ y =-10/x

    Vậy x =-10/y

    Kết quả như sau:

    Bài 21 trang 69 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho biết 3 máy cày, cày xong một cánh đồng hết 30 giờ. Hỏi 5 máy cày nhu thế (cùng năng suất) cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ?

    Lời giải:

    Gọi x (giờ) là thời gian 55 máy cày cày xong cánh đồng.

    Vì năng suất của mỗi máy cày như nhau nên số máy cày tỉ lệ nghịch với thời gian cày xong.

    Ta có: 3/5=x/30=18 giờ

    Vậy với 5 máy cày thì cày cỗng thửa ruộng hất 18 giờ

    Bài 22 trang 69 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Một oto chạy từ A đến B với vận tốc 45km/h hết 3 giờ 15 phút. Hỏi chiếc oto đó chạy từ A đến B với vận tốc 65km/h sẽ hết bao nhiêu thời gian?

    Lời giải:

    Gọi x (giờ) là thời gian oto chạy với vận tốc 65km/h hết đoạn AB

    Vì quãng đường AB không đổi nên vận tốc và thời gian chạy hết đoạn đường AB là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Vậy ô tô chạy với vận.tốc 65km/h hết đoạn đường AB trong 2 giờ 15phut

    Bài 23 trang 69 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho biết 56 công nhân hoàn thành một công việc trong 21 ngày. Hỏi cần phải tăng thêm bao nhiêu công nhân nữa để có thể hoàn thành công việc đo trong 14 ngày?(năng suất của các công nhân là như nhau).

    Lời giải:

    Gọi x là số công nhân làm xong việc tronh 14 ngày

    Vì số công nhân và số ngày làm xong việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

    x.14=56.21 ⇒x=(56.21/14)=84

    vậy số người tăng thêm là 84-56=28 người

    Bài 24 trang 69 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Đố: một thỏi vàng hình hộp chữ nhật ( hình bên) có chiều dài 5cm, mặt cắt ngang đáy là một hình vuông, cạnh 1cm. Từ thỏi vàng đó người ta làm thành một dây vàng cũng hình hộp chữ nhật. Đố em biết chiều dài của dây vàng đó bằng bao nhiêu nếu mặt cắt ngang của nó là hinhg vuông cạnh 1mm?

    Lời giải:

    Gọi x(cm) là chiều dài của sợi dây

    Vì thể tích khối trụ vàng không thay đổi nên diện tích mặt đáy cắt ngang và chiều dài hinhg hộp chữ nhật là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Ta có: 0,01x = 1,5 ⇒x=1.(5/0,01)=500(cm)

    Vậy mặt đáy cắt ngang là hình vuông có cạnh 1mm thì chiều dài sợi dây là 500cm.

    Bài 3.1 trang 69 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm lỗi. Cho x tỉ lệ nghịch với y và y tỉ lệ nghịch với z. Hãy cho biết mối quan hệ giữa x và z. Hãy nhận xét hai trả lời sau đây của hai bạn.

    Lời giải:

    Bài giải của bạn Hùng:

    Vậy x tỉ lệ với z theo hệ số tỉ lệ b.a

    Bài giải của bạn Hoa

    Vậy x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ a/b.

    Giải : Bạn Hoa giải đúng. Bạn Hùng nhầm cộng thức.

    Bài 3.2 trang 69 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 6 thì y = -5. Khi đó, biểu diễn y theo x ta được :

    (A) y = (-30)/x; (B) y = -30x;

    (C) y = (-5)/6x; (D) y = (-5x)/6.

    Lời giải:

    (A)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 9: Nghiệm Của Đa Thức Một Biến
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Bài 10.1; 10.2; 10.3; 10.4 Trang 27 : Bài 10 Làm Tròn Số
  • Các Dạng Toán Về Tỉ Lệ Thức Và Phương Pháp Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Trang 30 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 9 (Vocabulary)
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • – Các số: a, d là ngoại tỉ; b, c là trung tỉ

    – Từ đẳng thức a.d = b.c với a, b, c, d ≠ 0 cho ta các tỉ lệ thức:

    – Từ tỉ lệ thức a/b = c/d suy ra các tỉ lệ thức:

    * Tính chất của dãy tỉ lệ thức bằng nhau:

    II. Các dạng bài tập về Tỉ lệ thức

    – Sử dụng tính chất: Từ đẳng thức a.d = b.c với a, b, c, d ≠ 0 cho ta các tỉ lệ thức:

    * Ví dụ 1 ( Bài 45 trang 26 SGK Toán 7 Tập 1) : Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau đây rồi lập các tỉ lệ thức

    – Theo bài ra, ta có:

    – Từ kết quả trên, ta có các tỉ số bằng nhau là:

    a) 6.63 = 9.42.

    b) 0,24.1,61 = 0,84.0,46.

    a) Từ 6.63 = 9.42 ta có:

    b) Từ 0,24.1,61 = 0,84.0,46 ta có:

    * Ví dụ 2 : Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

    – Hoặc dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

    – Hoặc dùng cách đặt thừa số chung trên tử và mẫu để chứng minh.

    – Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    – Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

    – Sử dụng phương pháp thế (rút x, hoặc y từ một biểu thức thế vào biểu thức còn lại để tính)

    – Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    – Theo tính chất dãy tỉ lệ thức bằng nhau, và giả thiết x-y=-7, ta có:

    * Ví dụ 3 ( Bài 56 trang 30 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm diện tích hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó là 2/5 và chu vi là 28m.

    – Theo bài ra, ta có chu vi hình chữ nhật là 28m nên: (x + y).2 = 28 ⇒ x + y =28 : 2 = 14.

    ♣ Cách 2: Dùng tính chất dãy tỉ lệ thức bằng nhau.

    * Ví dụ 1 ( Bài 57 trang 30 SGK Toán 7 Tập 1): Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2 ; 4 ; 5. Tính số viên bi của mỗi bạn biết rằng ba bạn có 44 viên bi.

    – Gọi x, y, z lần lượt là số viên bị của ba bạn Minh, Hùng, Dũng

    – Theo bài ra, số bi của Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2, 4, 5 nên có:

    – Theo bài ra, 3 bạn có tổng cộng 44 viên bi nên: x + y + z = 44. (*)

    – Từ tính chất của dãy tỉ lệ thức bằng nhau kết hợp (*) ta có:

    – Theo bài ra, ta có:

    – Từ tính chất dãy tỉ lệ thức bằng nhau, ta có:

    ♣ Cách 2: Nhân vào 2 vế x hoặc y rồi thực hiện các tính toán phù hợp.

    – Theo bài ra, ta có: x.y = 10 ⇒ 2k.5k = 10 ⇒ 10k 2 = 10 ⇒ k 2 = 1 ⇒ k = 1 hoặc k = -1.

    * Với k = 1 thì x = 2k = 2; y = 5k = 5.

    * Với k = -1 thì x = 2k = -2; y = 5k = -5.

    ⇒ Vậy x = 2 ; y = 5 hoặc x = -2; y = -5.

    ♣ Cách 2: Nhân vào 2 vế x hoặc y rồi thực hiện các tính toán phù hợp.

    – Trường hợp 1: x = 2 ⇒ y = 5

    – Trường hợp 2: x = -2 ⇒ y = -5

    – Cộng 2 vế của (1) với ab ta có:

    Tính chất 3: Cho a, b, c là các số dương, nên:

    – Tương tự ta có:

    – Cộng vế với vế của các bất đẳng thức (3); (4); (5); (6) ta được:

    * Bài tập 1: Các số sau có lập được tỉ lệ thức không

    a) 3,5:5,25 và 14:21

    c) 6,51:15,19 và 3:7

    * Bài tập 2: Tìm x từ tỉ lệ thức sau:

    * Bài tập 5: Tìm x, y và z biết:

    * Bài tập 8: Tìm x, y và z biết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Vật Lý 9
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Vật Lí 9
  • Bài 15.20, 15.21, 15.22, 15.23, 15.24, 15.25, 15.26, 15.27, 15.28 Trang 21 Sbt Hóa Học 9
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 51 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Toán Lớp 7 Các Bài Toán Về Tỉ Lệ Thức Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Đơn Thức, Đa Thức Và Bài Tập
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Giải Bài Toán Tìm X Trong Đẳng Thức Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Các Dạng Bài Tập Giá Trị Tuyệt Đối Và Cách Giải
  • Bài 16 (trang 60 SGK Toán 7 Tập 1):

    Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau hay không,nếu

    Ta có 1.120 = 2. 60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 = 120.

    Nên x và y là đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

    Vì 5.12,5 ≠ 6.10 nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau.

    Bài 17 (trang 61 SGK Toán 7 Tập 1):

    Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau. Điền số thích hợp vào ô trống

    Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 =…

    Trong bảng x.y = 10.1,6 = 16. Từ đó ta có bảng sau:

    Cho biết 3 người làm cỏ một cánh đồng hết 6 giờ. Hỏi 12 người (có cùng năng suất) làm cỏ cánh đồng đó hết bao nhiêu thời gian?

    Lời giải:

    Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I có thể mua được bao nhiêu mét vải loại II, biết rằng giá tiền 1 mét vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền vải loại I?

    Lời giải:

    Đố vui. Trong một cuộc thi chạy tiếp sức 4.100m đội thi gồm voi, sư tử, chó săn và ngựa chạy với vận tốc theo thứ tự tỉ lệ với 1: 1,5: 1,6: 2. Hỏi đội đó có phá được “kỉ lục thế giới” là 30 giây không biết rằng voi chạy hết 12 giây?

    Lời giải:

    Ba đội máy san đất làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy (có cùng năng suất) biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai 2 máy?

    Lời giải:

    Một bánh răng cưa có 20 răng quay một phút được 60 vòng. Nó khớp với một bánh răng cưa khác có x răng. Giả sử bánh răng cưa thứ hai quay một phút được y vòng. Hãy biểu diễn y qua x.

    Lời giải:

    Hai bánh xe nối với nhau bởi một dây tời. Bánh xe lớn có bán kính 25cm, bánh xe nhỏ có bán kính 10cm. Một phút bánh xe lớn quay được 60 vòng. Hỏi một phút bánh xe nhỏ quay được bao nhiêu vòng?

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khá, Giỏi Lớp 7 Giải Dạng Toán “tìm X Trong Đẳng Thức Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối”
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38
  • Unit 9 Lớp 7: Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back Sgk
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100