Giải Toán 7 Bài 2 Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Phần Hình Học
  • Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Chuyên mục Giải bài tập Toán 7 được giới thiệu trên VnDoc bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi trong SGK môn Toán lớp 7. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích giúp các em biết cách vận dụng để làm các bài tập tương tự, từ đó đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra định kỳ môn Toán.

    Giải bài tập Toán 7 trang 10 bài Cộng, trừ số hữu tỉ

    A. Tóm tắt lý thuyết Cộng trừ số hữu tỉ

    1. Cộng trừ số hữu tỉ

    Viết hai số hữu tỉ x, y dưới dạng:

    Khi đó

    2) Quy tắc “chuyển vế”

    Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó

    Tổng quát: với mọi x, y , z ∈ Q, ta có: x + y = z ⇒ x = z-y

    B. Giải bài tập Toán 7 trang 1, 2, 3, 4, 5 trang 10

    Giải Toán 7 Bài 1: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tính:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6

    Giải Toán 7 Bài 2: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Ta có thể viết số hữu tỉ -5/16 dưới các dạng sau đây:

    a) -5/16 là tổng của hai số hữu tỉ âm. Ví dụ

    b) -5/16 là hiệu của hai số hữu tỉ dương. Ví dụ:

    Với mỗi câu, em hãy tìm thêm một ví dụ

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Có nhiều đáp số cho mỗi câu chẳng hạn:

    Giải Toán 7 Bài 3: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tính:

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Giải Toán 7 Bài 4 (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tìm x, biết:

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Giải Toán 7 Bài 5 (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Cho biểu thức:

    Hãy tính giá trị của A theo hai cách

    Cách 1: Trước hết tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc

    Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Cách 1: Tính giá trị từng biểu thức trong ngoặc

    Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

    Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 12 SGK Toán lớp 7 tập 1: Nhân chia số hữu tỉ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Tài Liệu Bài Tập Truyền Nhiệt Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Học Kinh Tế Quốc Tế
  • Học Viện Ngân Hàng, Đh Kinh Tế Quốc Dân Công Bố Đề Án, Điều Kiện Xét Tuyển
  • (Tổng Hợp) Ứng Dụng/app Kiếm Tiền Trên Điện Thoại Android/ios
  • 10 Ứng Dụng (App) Kiếm Tiền Trên Điện Thoại Uy Tín Tốt Nhất 2022
  • Các Dạng Bài Tập Về Cộng Trừ Số Hữu Tỉ Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Ôn Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Số Nguyên Tố Cực Hay, Có Lời Giải
  • Check Số Nguyên Tố Trong C++
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • – Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ x, y bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số

    – Phép cộng số hữu tỉ có các tính chất của phép cộng phân số: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0. Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối

    Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.

    Với mọi x, y, z ∈ Q: x + y = z → x = z – y

    Trong Q, ta cũng có những tổng đại số, trong đó có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng đại số trong Z.

    – Viết hai số hữu tỉ dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương (bằng cách quy đồng mẫu của chúng);

    – Cộng, trừ hai tử số, mẫu chung giữ nguyên;

    – Rút gọn kết quả (nếu có thể)

    Ví dụ 1. (Bài 6 tr.10 SGK)

    b) Nên rút gọn các phân số trước khi trừ:

    Một trong các phương pháp giải có thể là:

    – Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương;

    – Viết tử của phân số thành tổng hoặc hiệu của hai số nguyên;

    – “Tách” ra hai phân số có tử là các số nguyên tìm được;

    – Rút gọn phân số (nếu có thể)

    Ví dụ 2. (Bài 7 tr.10 SGK)

    Ta có thể viết số hữu tỉ -5/16 dưới các dạng sau đây:

    a) -5/16 là tổng của hai số hữu tỉ âm.

    Ví dụ: -5 / 16 = -1/8 +(-3) / 16;

    b) -5/16 là hiệu của hai số hữu tỉ dương.

    Ví dụ: -5 / 16 = 1 – 21 /16.

    Với mỗi câu em hãy tìm thêm một ví dụ.

    a) Ta có thể viết:

    – Áp dụng quy tắc “dấu ngoặc” đối với các số hữu tỉ:

    – Nếu có các dấu: ngoặc tròn, ngoặc vuông, ngoặc nhọn thì làm theo thứ tự trước hết tính trong ngoặc tròn rồi đến ngoặc vuông. cuối cùng là ngoặc nhọn.

    – Có thể bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng một cách thích hợp

    Ví dụ 3. (Bài 8 tr.10 SGK)

    c) Đáp số: 27/70

    Áp dụng quy tắc “chuyển vế”:

    Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó

    Ví dụ 4. (Bài 9 tr.10 SGK)

    a) x + 1/3 = 3/4; b) x – 2/5 = 5/7;

    c) – x – 2/3 = -6/7; d) 4/7 – x = 1/3.

    Vậy: x = 4/21 Vậy: x = 5/21

    a) Đáp số: x = 5/12 b) Đáp số:

    – Có thể tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc rồi tính tổng hoặc hiệu của các kết quả

    – Có thể bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp bằng cách áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp

    Ví dụ 5. (Bài 10 tr.10 SGK)

    Cho biểu thức:

    Hãy tính giá trị của A theo hai cách:

    Cách 1: Trước hết tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc

    Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

    Ví dụ 6. Tính nhanh giá trị của biểu thức sau:

    Phương pháp giải

    Cần nắm vững các định nghĩa sau:

    1. Phần nguyên của một số hữu tỉ x, kí hiệu là số nguyên sao cho:

    2. Phần lẻ của một số hữu tỉ x, kí hiệu {x} là hiệu x – ≤ x < < 1, tức là với mọi x ∈ Q ta luôn có 0 ≤ {x} <1.

    Rõ ràng {x} = 0 khi và chỉ khi x = biết:

    a) Ta có 2 < x < 5/2 <3 nên = -4

    Ví dụ 9. Cho n là số tự nhiên, chứng minh rằng:

    Xét hai trường hợp: n là số chẵn; n là số lẻ

    a) n = 2k (k ∈ N) : Ta có

    b) n = 2k + 1 (k ∈ N) : Ta có

    Ví dụ 10. Tìm {x}, biết:

    a) x = -3/2; b) x = -3 + 2/7;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • 101 Bt Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1 Archives
  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1”
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tổng Hợp Có Lời Giải Đáp Án
  • 9 Bài Tập Kế Toán Nên Báo Cáo Tài Chính Cực Chất
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Phần Hình Học
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Ghép
  • Giải bài tập Toán đại lớp 7

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    A. Tóm tắt lý thuyết Cộng trừ số hữu tỉ

    1. Cộng trừ số hữu tỉ

    Viết hai số hữu tỉ x, y dưới dạng:

    Khi đó

    2) Quy tắc “chuyển vế”

    Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó

    Tổng quát: với mọi x, y , z ∈ Q, ta có: x + y = z ⇒ x = z-y

    B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 10 – Toán 7 tập 1

    Bài 1: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tính:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6

    Bài 2: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Ta có thể viết số hữu tỉ -5/16 dưới các dạng sau đây:

    a) -5/16 là tổng của hai số hữu tỉ âm. Ví dụ

    b) -5/16 là hiệu của hai số hữu tỉ dương. Ví dụ:

    Với mỗi câu, em hãy tìm thêm một ví dụ

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Có nhiều đáp số cho mỗi câu chẳng hạn:

    Bài 3: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tính:

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 4 (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tìm x, biết:

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 5 (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Cho biểu thức:

    Hãy tính giá trị của A theo hai cách

    Cách 1: Trước hết tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc

    Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Cách 1: Tính giá trị từng biểu thức trong ngoặc

    Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 7 Bài 2 Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Tài Liệu Tài Liệu Bài Tập Truyền Nhiệt Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Học Kinh Tế Quốc Tế
  • Học Viện Ngân Hàng, Đh Kinh Tế Quốc Dân Công Bố Đề Án, Điều Kiện Xét Tuyển
  • (Tổng Hợp) Ứng Dụng/app Kiếm Tiền Trên Điện Thoại Android/ios
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 7 Tập 1: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Môn Toán Đại Lớp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98 Câu 42, 43, 44, 45 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 124, 125 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung (Tiếp Theo)
  • Bài 1,2,3 Toán 5 Trang 124, 125 : Luyện Tập Chung Về Tính Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 125 Sgk Toán 5
  • Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ Giải bài tập Toán đại lớp 7

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán lớp 7 tập 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ

    A. Tóm tắt lý thuyết Cộng trừ số hữu tỉ

    1. Cộng trừ số hữu tỉ

    Viết hai số hữu tỉ x, y dưới dạng:

    Khi đó

    2) Quy tắc “chuyển vế”

    Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó

    Tổng quát: với mọi x, y , z ∈ Q, ta có: x + y = z ⇒ x = z-y

    B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 10 – Toán 7 tập 1

    Bài 1: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tính:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6

    Bài 2: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Ta có thể viết số hữu tỉ -5/16 dưới các dạng sau đây:

    a) -5/16 là tổng của hai số hữu tỉ âm. Ví dụ

    b) -5/16 là hiệu của hai số hữu tỉ dương. Ví dụ:

    Với mỗi câu, em hãy tìm thêm một ví dụ

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Có nhiều đáp số cho mỗi câu chẳng hạn:

    Bài 3: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tính:

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 4 (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tìm x, biết:

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 5 (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Cho biểu thức:

    Hãy tính giá trị của A theo hai cách

    Cách 1: Trước hết tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc

    Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Cách 1: Tính giá trị từng biểu thức trong ngoặc

    Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 30 Trang 67 Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1
  • Đánh Giá Cấu Hình Và Nội Dung Cốt Truyện Final Fantasy Xv
  • Final Fantasy Xv Hé Lộ Cái Kết Mới Cùng Một Loạt Những Cập Nhật Khủng
  • Đánh Giá Final Fantasy Xv Qua Góc Nhìn Của Một Game Thủ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 1. Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lý 7 Bài 5: Đới Nóng
  • Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 5: Trình Bày Trang Tính Của Em
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • PHẦN ĐẠI SỔ' Chương I. SỐ HỮU TỈ - số THựC §1. TẬP HỢP q các số Hữu tì A. KIẾN THỨC Cơ BẢN 1. 2. 3. Sô' hữu tỉ: Sô hữu tỉ là số có thế viết dưới dạng phân e Z; b í 0 và được kí hiệu là Q. Biếu diễn sô hữu tỉ trên trục số: a sô - b với a, b Mỗi sô hữu tỉ được biểu diễn bởi một điếm trên trục số và không phụ thuộc vào cách chọn phân số xác định nó. So sánh số hữu tỉ. Đê so sánh hai sô hữu tỉ X, y ta làm như sau: - Viết X, y dưới dạng phân số cùng mẫu dương 4. m m Nếu a = b thì X = y. Nếu a < b thì X < y. Chú ý: Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương. Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm. Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm. B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP Bài tập mẫu 1. Viết 5 đại diện khác nhau của mỗi số hữu tỉ sau: ' -3 _ 10 X, = 4; x2 = ỹ; x3 = 4 8-8 -12 12 -10 _ -20 _ 20 _ 30 _ -30 Giai X;i - 3 - 6 --6 --9 " 9 Biếu diễn số hữu tỉ - trên trục sô. -4 o O Giải Ta viết -- = -. -4 4 Chia đoạn thẳng đơn vị thành 4 phần bằng nhau, ta được đơn vị mới bằng 7- đơn vị cũ. 4-3 Số hữu tỉ , được biếu diễn bởi điểm A nằm bên trái điểm o và . *4 - . cách diêm o một đoạn băng 3 đơn vị mới. -1-3 3. So sánh các số hữu tỉ X, y với a)x 3'y b) X = 3 -4 -2 3 . Giải c) X 2 10 3 9 o_ ~ 10 0 10 , ' -10 .. 9 _ _ 15 15 . _ 10 -9 _ _ 15 15 2. Bài tập cơ bản Điền kí hiệu (e, Ễ, c) thích hợp vào ô vuông: '-3 □ N ; -3 □ z ; -3 □ Q z ; - n Q ; N o z o Q a) Trong các phân số sau, những phân số nào biêu diễn sô hữu tỉ --: -12 15 : -15 20 24 -32' -20 28 ' -27 36 -4 b) Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số _ z -4 3. So sánh các số hữu tỉ: 2 -3 a) X = -- và y = -- -7 11 -3 , s __ -213 18 300 -25 c) X - -0,75 và y - a So sánh sô hữu tỉ k (a, b e z,bí 0) với sô 0 khi a, b cùng dâu và khi a, b khác dấu. 3. b m a + yn 2m Hướng dẫn: Sử dụng tính chát: Nêu a, b, c, e z và a < b thì a + c < b + c. Giải -3 n z -3 Ẽ]Q -3 N -2 _ 1EZ Ta có: -2 -15 * -15 : (-5) _ 20 - 20: (-5) ~-4 24 _ 24 :8 _ 3 -32 - -32 : 8 - ^4 27 _ -27 : (-9) _ _3_ -36 _ 36 : (-9) " -4 -12 -20 3 28 * -4 15 -4 Vậy những phân số biểu diễn số hữu tỉ là: -15 24 -27 -4 ~2Q' -32 ' 36 2 -22 -3 -21 a) x-_7 - ;y _ 77 Vì -22 0 nên X < y. - 18 _ 18(-12) _ -216 _ -213 y - -25 " -25Í-12) " 300 ' x _ 300 Vì -216 0 nên y < X. n -75 -3. .. -3 X = -0,75 = -- = -7-; y = -7- vaÌ 100 4 4 Vậy X = y. Với a, b e z, b 0. 7 " a Khi a, b khác dấu thì 77 < 0 * a b Theo đề bài ta có X = -, y = -- (a, b, m 7 „ m " m Vì X < y nên ta suy ra a < b. 2a 2b a + b z = Ta có: X = --; y = _ 2m 2m 2m Vìaa + a2a<a + b. Do 2a a + b<b + b Do a + b < 2b nên z < y Từ (1), (2) ta suy ra X < z < y. Bài tập tương tự Điền các kí hiệu N, z, Q vào ô trống cho hợp nghĩa (trong mỗi trường hợp xét các khả năng có thế xảy ra). 2002 e □ a + b < 2b (1) (2) _ -20 _ -2002 G □ d) " e □ 2. So sánh các số hữu tỉ sau bằng cách nhanh nhất. a) - va - b) -- 4 14 173 -7 . -3 2 c) và - d) 22 8 a-5 -7 Cho sô hữu tỉ X - . Với giá trị nào của í 97 -18 và 2003 4 X là số hữu tỉ dương. X là số hữu ti âm. c) X không là sô hữu tỉ dương và cũng không là sô hữu ti âm. - < -7 thì - < --"7 < -7. bdbb+dd Ap dụng kết quả trên hãy viết ba sô' hữu tỉ, năm số hữu tỉ, mười sô hữu tỉ xen giữa hai số hữu tỉ -và -. £ O

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc Lớp 7
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 7
  • Các Dạng Toán Lớp 7 Và Phương Pháp Giải
  • Địa Lý Lớp 7 Bài 1: Dân Số Giải Bài Tập Địa
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Nhân, Chia Số Hữu Tỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 3 Trang 33, 34: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 33 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 33 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Bài tập môn Toán lớp 7

    Giải bài tập SBT Toán 7 bài 3: Nhân, chia số hữu tỉ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Toán lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1: Tính

    Lời giải

    Câu 2: Điền số nguyên thích hợp vào ô trống:

    Câu 3: Tính giá trị của các biểu thức A, B, C rồi sắp xếp kết quả theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:

    Lời giải

    Câu 4: Tìm tập hợp các số nguyên x, biết rằng

    Lời giải

    Câu 5: Tìm ∈ Q, biết rằng:

    Câu 6: Tính nhanh giá trị của biểu thức:

    Câu 7: Tìm x ∈ Q, biết:

    a) (x + 1) (x – 2) < 0

    Lời giải:

    a. (x + 1) (x – 2) < 0 suy ra x +1 và x – 2 khác dấu.

    Ta có:

    Câu 8: Khi cộng hai số tự nhiên, ta luôn được kết quả là một số tự nhiên. Ta nói phép cộng luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. Khi trừ hai số tự nhên, kết quả có thể không phải là 2 số tự nhiên (ví dụ 1 – 3 =?), ta nói phép trừ không luôn luôn thực hiên được trong tập hợp số tự nhiên. Đố em phép tính nào trong bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia sẽ không luôn luôn thực hiện được trong:

    1. Tập hợp các số hữu tỉ khác 0
    2. Tập hợp các số hữu tỉ dương
    3. Tập hợp các số hữu tỉ âm

    Lời giải:

    a) Tập hợp các số hữu tỉ khác 0 tất cả các phép cộng, trừ, nhân , chia luôn thực hiện được

    b) Tập hợp các số hữu tỉ dương : phép trừ không phải luôn thực hiện được

    Ví dụ: (1/3) – (3/4) kết quả không phải là số hữu tỉ dương

    c) Tập hợp các số hữu tỉ âm: phép trừ, nhân và chia không phải luôn luôn thực hiện được

    Ví dụ: (-1/3) – (-3/4) kết quả không phải là số hữu tỉ âm

    Câu 9: Tìm hai số hữu tỉ x và y sao cho x + y = xy = x : y (y ≠0)

    Lời giải:

    Ta có: x + y = xy = x : y (y ≠0)

    Vì x : y = x + y (2)

    Câu 10: Cho A = [0,8.7 + (0,8)2](1,25.7 – (4/5).1,25) + 31,64

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Bài 3 Trang 80 Sgk Hình Học 10
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 40 : Góc Vuông, Góc Không Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Và Giải Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Nhân Chia Số Hữu Tỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Học Tốt Toán Lớp 7, Giải Bài Tập
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải bài tập trang 12 SGK Toán lớp 7 tập 1: Nhân chia số hữu tỉ

    A. Tóm tắt lý thuyết nhân chia số hữu tỉ

    Với hai số hữu tỉ: x = a/b; y = c/d

    1. Nhân hai số hữu tỉ:

    x.y = (a/b).(c/d) = a.c/b.d

    2. Chia hai số hữu tỉ:

    x:y= (a/b): (c/d) = a.d/b.c

    3. Chú ý:

    – Phép nhân trong Q có các tính chất cơ bản: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, tính chất

    phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    – Thương của phép chia x cho y (y ≠ 0) gọi là tỉ số của x và y, kí hiệu là x:y

    B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 12 Toán lớp 7 tập 1

    Bài 1 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Tính:

    a) (-2/7).(21/8)

    b) (0,24).(-15/4)

    c) (-2).(-7/12)

    d) (-3/25):6

    a)

    b)

    0,24.

    c)

    d)

    Bài 2 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    Ta có thể viết số hữu tỉ -5/16 dưới dạng sau đây:

    a) -5/16 là tích của hai số hữu tỉ . Ví dụ -5/16 = -5/2 .1/8

    b) -5/16 là thương của hai số hữu tỉ. Ví dụ -5/16 =-5/2 : 8

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Mỗi câu có nhiều đáp án, chẳng hạn:

    a)

    b)

    Bài 3 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Tính

    a)

    c)

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Bài 4 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Điền các số hữu tỉ thích hợp vào ô trống

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    Đáp án và hướng

    dẫn giải:

    Tính theo hàng

    ngang theo thứ tự từ

    trên xuống:

    Tính theo cột

    dọc theo thứ

    tự từ trái sang phải:

    Ta được kết quả

    ở bảng sau:

    Bài 5 (Trang 12

    SGK Toán Đại

    số lớp 7 tập 1)

    Em hãy tìm cách

    “nối” các số ở

    những chiếc là

    bằng dấu các phép

    tính cộng, trừ,

    nhân, chia và dấu

    ngoặc để được một

    biểu thức có giá trị

    đúng bằng số ở

    bông hoa?

    Đáp án và hướng

    dẫn giải:

    Có nhiều cách

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    nối, chẳng hạn:

    4.(-25) + 10 : (-2) = -100 + (-5) = -105

    1/2 (-100) – 5,6 : 8 = -50 -0,7 = -50 + (-0,7) = -50,7

    Bài 6 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Tính

    a)

     2 3  4  −1 4  4

    − + : +  + :

     3 7 5  3 7 5

    b)

    5  1 5  5  1 2

    : − + : − 

    9  11 22  9  15 3 

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9
  • Unit 9 Lớp 7 Mai Lan Hương
  • Bài Tập 39,40,41, 42,43 Trang 43 Toán 7 Tập 2: Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Nhân Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Học Tốt Toán Lớp 7, Giải Bài Tập
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải bài tập trang 12 SGK Toán lớp 7 tập 1: Nhân chia số hữu tỉ

    Giải bài tập Toán đại lớp 7

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán lớp 7 tập 1: Tập hợp Q các số hữu tỉGiải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ

    A. Tóm tắt lý thuyết nhân chia số hữu tỉ

    Với hai số hữu tỉ: x = a/b; y = c/d

    1. Nhân hai số hữu tỉ:

    x.y = (a/b).(c/d) = a.c/b.d

    2. Chia hai số hữu tỉ:

    x:y= (a/b): (c/d) = a.d/b.c

    3. Chú ý:

    Phép nhân trong Q có các tính chất cơ bản: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    Thương của phép chia x cho y (y ≠ 0) gọi là tỉ số của x và y, kí hiệu là x:y

    B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 12 Toán lớp 7 tập 1

    Bài 1 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Tính:

    a) (-2/7).(21/8) b) (0,24).(-15/4)

    c) (-2).(-7/12) d) (-3/25):6

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 2 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Ta có thể viết số hữu tỉ -5/16 dưới dạng sau đây:

    a) -5/16 là tích của hai số hữu tỉ . Ví dụ -5/16 = -5/2 .1/8

    b) -5/16 là thương của hai số hữu tỉ. Ví dụ -5/16 =-5/2 : 8

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Mỗi câu có nhiều đáp án, chẳng hạn:

    Bài 3 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Tính

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Bài 4 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Điền các số hữu tỉ thích hợp vào ô trống

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Tính theo hàng ngang theo thứ tự từ trên xuống:

    Tính theo cột dọc theo thứ tự từ trái sang phải:

    Ta được kết quả ở bảng sau:

    Bài 5 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc là bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa?

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Có nhiều cách nối, chẳng hạn:

    4.(-25) + 10 : (-2) = -100 + (-5) = -105

    1/2 (-100) – 5,6 : 8 = -50 -0,7 = -50 + (-0,7) = -50,7

    Bài 6 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Tính

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9
  • Unit 9 Lớp 7 Mai Lan Hương
  • Bài Tập 39,40,41, 42,43 Trang 43 Toán 7 Tập 2: Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Nghiệm Của Đa Thức Một Biến
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 7,8 Sgk Toán 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 12: Số Thực
  • Giải Toán 7 Bài 12: Số Thực
  • Bài Tập 87,88,89, 90,91, 92,93, 94,95 Trang 44,45 Toán 7 Tập 1: Số Thực
  • Sách giải toán 7 Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 5: Số nguyên a có là số hữu tỉ không? Vì sao?

    Ví dụ:

    nên a là số hữu tỉ

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 5: Biểu diễn các số nguyên: -1 ; 1; 2 trên trục số

    Lời giải

    Số nguyên -1 được biểu diễn bởi điểm A nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 1 đơn vị

    Số nguyên 1 được biểu diễn bởi điểm B nằm bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 1 đơn vị

    Số nguyên 2 được biểu diễn bởi điểm C nằm bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 2 đơn vị

    Ta có trục số

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 7: Trong các số hữu tỉ sau, số nào là số hữu tỉ dương, số nào là số hữu tỉ âm, số nào không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm ?

    Bài 1 (trang 7 SGK Toán 7 Tập 1): Điền kí hiệu (∈, ∉, ⊂) thích hợp vào ô vuông

    Lời giải:

    Điền kí hiệu:

    Bài 2 (trang 7 SGK Toán 7 Tập 1):

    Lời giải:

    a)

    Ta có:

    b) Biểu diễn trên trục số:

    Bài 3 (trang 8 SGK Toán 7 Tập 1): So sánh các số hữu tỉ

    Lời giải:

    a)

    b)

    c)

    Vậy x = y

    Lời giải:

    Với a, b ∈ Z; b ≠ 0 thì:

    Hướng dẫn: Sử dụng tính chất: Nếu a, b, c ∈ Z và a < b thì a + c < b + c

    Vì a < b nên a + a < b + a hay 2a < a + b.

    Vì a < b nên a + b < b + b hay a + b < 2b.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Quen Với Số Nguyên Âm
  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Làm Quen Với Số Nguyên Âm
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 68 Toán 6 Tập 1: Làm Quen Với Số Nguyên Âm
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Làm Quen Với Số Nguyên Âm
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân (Tiếp Theo)
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 102 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 7. Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn
  • Giải Bài 5, 6, 7 Trang 122 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 13: Ước Và Bội
  • Giải Bài 74, 75, 76, 77 Trang 14 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải SBT Toán 7 Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ

    Bài 1 trang 5 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Điền kí hiệu (∈ , ∉, ⊂) thích hợp vào ô trống:

    Lời giải:

    Bài 2 trang 5 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Biểu diễn các số hữu tỉ:

    Lời giải:

    Ta có:

    Bài 3 trang 5 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Biểu diễn các số hữu tỉ:

    Lời giải:

    Bài 4 trang 5 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Trong các câu sau câu nào đúng câu nào sai”

    a. Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương

    b. Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số tự nhiên

    c. Số 0 là số hữu tỉ dương

    d. Số nguyên âm không phải là số hữu tỉ âm

    e. Tập hợp Q gồm các số hữu tỉ hữi tỉ dương và các sô hữu tỉ âm

    Lời giải:

    a. Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dươg. Đúng

    b. Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số tự nhiên. Đúng

    c. Số 0 là số hữu tỉ dương. Sai

    d. Số nguyên âm không phải là số hữu tỉ âm. Sai

    e. Tập hợp Q gồm các số hữu tỉ hữi tỉ dương và các sô hữu tỉ âm. Sai

    a) Nếu (a/b) < (c/d) thì ad < bc

    b) Nếu ad < bc thì (a/b) < (c/d)

    Lời giải:

    a. Ta có:

    Vậy ad < bc

    b. ad < bc

    Bài 6 trang 6 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Chứng minh rằng:

    a. Chứng tỏ rằng nếu

    b. Hãy viết 3 số hữu tỉ xen giữa

    Lời giải:

    a. Ta có:

    Cộng vào 2 vế của (1) với ab

    Cộng vào 2 vế của (1) với cd

    Từ (2) và (3) suy ra:

    b. Theo câu a ta có:

    Bài 7 trang 6 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm x ∉ Q , biết rằng x là số âm lớn nhất được viết bằng 3 chữ số 1.

    Lời giải:

    x = -1/11

    Bài 8 trang 6 sách bài tập Toán 7 Tập 1: So sánh các số hữu tỉ sau bằng cách nhanh nhất:

    Lời giải:

    Ta có: a(b+ 2001) = ab + 2001a

    b(a+ 2001) = ab + 2001b

    b. Nếu a < b thì ab + 2001a < ab + 2001b

    c. Nếu a = b thì

    Bài 1.1 trang 6 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tập hợp các phân số bằng phân số (-25)/35 là:

    Hãy chọn đáp án đúng.

    Lời giải:

    Chọn (D).

    Bài 1.2 trang 6 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định đúng:

    Lời giải:

    Bài 1.3 trang 7 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Viết dạng chung của các số hữu tỉ bằng

    Lời giải:

    Ta có:

    Dạng chung của các số hữu tỉ bằng

    Bài 1.4 trang 7 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho số hữu tỉ a/b khác 0. Chứng minh rằng:

    a) a/b là số hữu tỉ dương nếu a và b cùng dấu.

    b) a/b là số hữu tỉ âm nếu a và b khác dấu.

    Suy ra (a/b) < (0/b) = 0 tức là a/b âm.

    Bài 1.5 trang 7 sách bài tập Toán 7 Tập 1:

    Lời giải:

    TH1: Ta có:

    ⇔ a(b + n) < b(a + n)

    ⇔ ab + an < ab + bn

    TH2: Tương tự ta có:

    ⇔ a(b + n) = b(a + n)

    ⇔ ab + an = ab + bn

    ⇔ a = b

    Bài 1.6 trang 7 sách bài tập Toán 7 Tập 1: So sánh các số hữu tỉ sau:

    Lời giải:

    Áp dụng bài 1.5 ta có:

    Bài 1.7 trang 7 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm phân số có mẫu bằng 7, lớn hơn (-5)/9 và nhỏ hơn (-2)/9.

    Lời giải:

    Gọi phân số phải tìm là x/7 sao cho

    Quy đồng mẫu ta được:

    Suy ra -35 < 9x < -14, vì x ∈ Z nên x ∈ {2;3}.

    Vậy ta có

    Bài 1.8 trang 7 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm phân số có tử bằng 7, lớn hơn 10/13 và nhỏ hơn 10/11.

    Lời giải:

    Gọi phân số cần tìm là: 7/x sao cho

    Quy đồng tử ta được:

    Suy ra 91 < 10x < 77, vì x ∈ Z nên x ∈ {8,9}

    Vậy ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 Trang 70 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 : Bài 6 Tam Giác Cân
  • Bài 70, 71, 72, 73 Trang 50, 51 : Bài 9 Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch