Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Hình Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 84 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 15: Ôn Tập Về Giải Toán
  • Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Nói: Nghị Luận Về Một Đoạn Thơ, Bài Thơ
  • giải bài tập toán lớp 7 hình học

    Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1

    Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 Tập 1 (sgk Toán 7 Tập 1).

    https://vietjack.com

     › giai-toan-lop-7

    ‎Giải bài tập Toán 7 Tập 2 · ‎Phần Hình học · ‎Giải bài tập Toán 7 Tập 1 · ‎Tam giác cân

    Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 28/01/2021

    https://vietjack.com

     › toan-lop-7-phan-hinh-hoc-tap-1

    Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 …

    Mọi người cũng tìm kiếm

    SBT Toán 7Giải Sinh 7Giải địa 7

    Văn 7Giải bài tập toán lớp giải toán lớp 7Anh 7

    https://vietjack.com

     › giai-sach-bai-tap-toan-7

    Để học tốt Toán lớp 7, loạt bài Giải sách bài tập Toán 7 (Giải sbt Toán 7) được biên soạn bám sát theo … Phần Hình học – Chương 1: Đường thẳng vuông góc.

    Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 29/01/2021

    Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7 sgk đầy đủ đại số và hình học

    https://loigiaihay.com

     › toan-lop-7-c42

    Giải bài tập toán lớp 7 đủ phần và trang tập 1 và tập 2 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình …

    Giải bài tập Toán lớp 7 SGK – Hướng dẫn giải chi tiết, chính …

    https://www.chuabaitap.com

     › giai-bai-tap-sgk-toan-7

    Giải toán lớp 7 sgk – Bài tập toán lớp 7 được giải và hướng dẫn đầy đủ, ngắn gọn giúp học sinh hiểu, củng cố kiến thức và phương pháp giải Toán lớp 7. … Hình học 7 …

    https://tech12h.com

     › cong-nghe › toan-lop-7

    Hoa tươi Nha Trang 

    Shop hoa tươi Khánh Hoà 

    https://vndoc.com

     › Học tập

    Ngoài Soạn văn 7, Các dạng Toán 7 từ cơ bản đến nâng cao cùng lời giải bài tập toán lớp 7 đại số và hình học sẽ giúp các em học môn toán 7 tốt hơn. Toán 7.

    Giải bài tập Toán 7, Toán 7 đầy đủ đại số và hình học

    https://giaibaitap.me

     › lop-7 › giai-bai-tap-toan-7-c17

    Giải bài tập toán lớp 7 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình học SGK Toán lớp 7.

    Giải bài tập, Sách bài tập (SBT) Toán 7 – Sachbaitap.com

    https://sachbaitap.com

     › sbt-toan-lop-7-c7

    SBT Toán lớp 7. Để học tốt, đáp án, lời giải chi tiết, câu hỏi bài tập lý thuyết, bài tập vận dụng, thực hành trong sách bài tập (SBT) Toán 7, Đại số và Hình học …

    Giải Toán Lớp 7 Tập 1 – Giải Bài Tập

    https://giaibaitap123.com

     › … › Giải Bài Tập Toán Lớp 7

    Hi vọng tài liệu giải toán lớp 7 này sẽ góp phần tăng hiệu quả học tập toán lớp 7 … Ôn tập chương II; Phần Hình Học; Chương I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

    Chương 1: Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song

    Bài 1: Hai góc đối đỉnh

    Luyện tập trang 82-83

    Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc

    Luyện tập trang 86-87

    Bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

    Bài 4: Hai đường thẳng song song

    Luyện tập trang 91-92

    Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

    Luyện tập trang 94-95

    Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Luyện tập trang 98-99

    Bài 7: Định lí

    Luyện tập trang 101-102

    Ôn tập chương 1 (Câu hỏi – Bài tập)

    Chương 2: Tam giác

    Bài 1: Tổng ba góc của một tam giác

    Luyện tập trang 109

    Bài 2: Hai tam giác bằng nhau

    Luyện tập trang 112

    Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

    Luyện tập trang 114-115

    Luyện tập trang 115-116

    Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

    Luyện tập trang 119-120

    Luyện tập trang 120

    Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

    Luyện tập trang 123-124

    Luyện tập trang 125

    Bài 6: Tam giác cân

    Luyện tập trang 127-128

    Bài 7: Định lí Pi-ta-go

    Luyện tập trang 131-132

    Luyện tập trang 133

    Bài 8: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

    Luyện tập trang 137

    Ôn tập chương 2 (Câu hỏi – Bài tập)

    Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1 – Sachgiaibaitap.com

    https://sachgiaibaitap.com

     › sach-giao-khoa-toan-lop-7-…

    … thiệu: Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1, bao gồm 2 phần, và 4 chương: Phần đại số Chương I. Số hữu tỉ. Số thực Chương II. Hàm số và đồ thị Phần hình học …

    Để học tốt Toán lớp 7 – Giải bài tập Toán lớp 7 – DeHocTot.com

    https://dehoctot.com

     › Lớp 7

    PHẦN HÌNH HỌC – TOÁN 7 TẬP 1. CHƯƠNG I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. Hai góc đối đỉnh. Lý thuyết về hai góc đối đỉnh.

    [Toán lớp 7] Giải bài tập trang 7,8 – Sách giáo khoa … – YouTube

    https://www.youtube.com

     › watch

    15:43

    Liên hệ nhận tư vấn học tập từ thầy Nguyễn Thành Long qua link: https://vinastudy.vn/dang-ky-nhan-tu-van-vinastudy …

    21 thg 6, 2022 · Tải lên bởi Vinastudy – Trường học trực tuyến liên cấp

    Toán lớp 7 – Học và làm bài tập Toán lớp 7 trực tuyến

    https://www.luyenthi123.com

     › toan-lop-7

    Học toán lớp 7 online và làm bài tập Toán lớp 7 online hiệu quả nhất. Củng cố kiến thức Đại Số 7 và Hình Học 7. Giải bài tập Toán lớp 7 với luyenthi123.com.

    Bài tập SGK hình học 7: Lời giải SGK Toán hình lớp 7

    https://dethikiemtra.com

     › bai-tap-sgk-hinh-hoc-7

    Giải bài tập SGK Hình học 7: Lý thuyết + Đáp án và lời giải bài tập Toán hình học lớp 7 cả 3 chương trong sách tập 1, tập 2.

    Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 3 phần Hình Học – Toán …

    https://toanhocvui.com

     › … › Giải bài tập Toán học lớp 7

    Bài 63 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho …

    VBT Toán 7 – Tìm đáp án, giải bài tập, để học tốt

    https://timdapan.com

     › Lớp 7 › Toán học

    Giải vbt toán 7 với lời giải chi tiết kèm phương pháp cho tất cả các chương và … PHẦN HÌNH HỌC – VỞ BÀI TẬP TOÁN 7 TẬP 1 … 108 bài toán chọn lọc lớp 7.

    cạnh (ccc) Giải SGK Toán 7 Hình học tập 1 (trang 114, 115, 116)

    https://download.vn

     › Học tập › Giải Toán 7

    Chuyển đến Bài 23 (trang 116 – SGK Toán lớp 7 Tập 1) — 

    Giải bài tập Toán 7 trang 114, 115, 116 giúp các em học sinh lớp 7 xem đáp án giải các bài …

     Xếp hạng: 4,2 · ‎76 phiếu bầu

    Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7, học tốt toán lớp … – Thủ thuật

    https://thuthuat.taimienphi.vn

     › giai-toan-7-29850n

    Tài liệu giải bài tập toán 7 trọn bộ tập 1 và tập 2 với đầy đủ các phần từ bài tập toán lớp 7 đại số và hình học, những bài tập có lời giải giúp các em học sinh dễ …

    Giải SBT Toán lớp 7: Đại số, hình học SBT Toán 7 cả năm

    https://baitapsgk.com

     › Lớp 7

    Giải sách bài tập Toán 7 tập 1, 2 chi tiết. Toán 7 Đại số chương: Số hữu tỉ – Số thực, Hàm số và đồ thị, Thống kê. Toán lớp 7 hình học: Đường thẳng vuông góc, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bài Tập Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Bài Tập Hình Học Lớp 7 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Ôn Tập Chương 3 Hình 7 Tập 2: Bài 63,64,65, 66,67,68, 69,70 Trang 87, 88 Sgk Toán 7
  • Bộ Đề Ôn Tập Toán Lớp 7
  • Giải15 Bài Tập Hình Ôn Học Kì 1 Lớp
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 20: Hoạt Động Kinh Tế Của Con Người Ở Hoang Mạc
  • Bài tập hình học lớp 7 nâng cao – Bài 1.

    Bài 1: Cho tam giác đều ABC. Điểm M ở miền trong của tam giác sao cho MA = 1 cm, CM = 2 cm, BM là độ dài cạnh hình vuông diện tích là 3 cm². Lấy D thuộc mặt phẳng bờ BC không chứa A sao cho tam giác CMD đều.

    a) Chứng minh rằng: ΔCAM = ΔCBD.

    b) Chứng minh rằng: ΔMBD là tam giác vuông.

    c) Tính góc BMC, góc AMB. Suy ra A, M, D thẳng hàng.

    d) Tìm diện tích hình vuông có cạnh BC.

    GIẢI:

    a) Chứng minh rằng: ΔCAM = ΔCBD:

    – Xét ΔCAM và ΔCBD ta có:

    +) AC = BC (ΔABC đều)

    +) ∠ACM + ∠MCB = 60º, ∠BCD + ∠MCB = 60º nên suy ra ∠ACM = ∠BCD

    +) MC = DC (ΔMCD đều)

    b) Chứng minh rằng: ΔMBD là tam giác vuông:

    – Theo câu a, ΔCAM = ΔCBD (c.g.c)

    – Xét ΔBDM ta có:

    AM = 1 cm,

    BM là cạnh của hình vuông có diện tích bằng 3 cm². Nên suy ra: BM = √3 (cm).

    MD = MC = 2 cm (ΔMCD đều).

    Ta có: BM² + BD² = 1 + (√3)² = MD²

    – Theo định lý Pi-ta-go đảo, suy ra: ΔBDM là tam giác vuông tại B (đpcm).

    c) Tính góc BMC, góc AMB. Suy ra A, M, D thẳng hàng:

    – Theo câu b ta có: ΔBDM là tam giác vuông tại B, mà BD = 1 cm, DM = 2 cm,

    – Ta có: ∠BMD + ∠BDM = 90º

    Từ (1) suy ra: ∠AMC = ∠BDC = 120º.

    – Ta có: ∠AMD = ∠AMC + ∠DMC = 120º + 60º = 180º

    d) Tìm diện tích hình vuông có cạnh BC:

    Theo câu c, ta có: ∠BMC = 90º nên suy ra: ΔBMC là tam giác vuông tại B.

    Hình học lớp 7 có những gì?

    Những lưu ý khi làm bài toán hình

    Khi làm bài tập hình học lớp 7 nâng cao hay cơ bản, học sinh đều cần lưu ý những điều sau để làm bài tốt hơn.

    Thứ nhất là luôn vẽ hình, nêu giả thiết và yêu cầu của bài toán. Đây là bước quan trọng để học sinh đọc hiểu và ghi nhớ đề bài. Hình vẽ cần rõ ràng. Giả thiết cần được trình bày bằng kí hiệu toán học. Kết luận phải ngắn gọn, rõ ràng.

    Điều thứ hai là luôn sử dụng kí hiệu để đánh giá mối quan hệ các yếu tốt trong hình vẽ. Với những bài toán có lời giải quá dài thì đây sẽ là cách để không bỏ sót dữ liệu.

    Chúc các em học tập tốt 🙂

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 29 Trang 147 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán Lớp 3 Bài: Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Luyện Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ
  • Giỗ Tổ Hùng Vương Tiếng Anh Là Gì, Lễ Hội Đền Hùng Dịch Nghĩa
  • Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Số đo của một phần măt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó.

    Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.

    2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật

    Diện tích đa giác có các tính chất sau:

    – Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

    – Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.

    Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó:

    S = a.b

    (S là diện tích, a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật)

    Bài 6. Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu:

      Công thức tính diện tích hình vuông, hình tam giác vuông.

    Hướng dẫn giải:

    Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó:

    Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích của cạnh góc vuông

    1. a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi?
    2. b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần?
    3. c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần ?

    Công thức tính diện tích hình chữ nhật là S = a.b, như vậy diện tích S của hình chữ nhật vừa tỉ lệ thuận với chiều dài a, vừa tỉ lệ thuận với chiều rộng b của nó.

      a) Nếu a’ = 2a, b’ = b thì S’ = 2a.b = 2ab = 2S

    Vậy diện tích tăng 2 lần.

      b) Nếu a’ = 3a, b’= 3b thì S’ = 3a.3b = 9ab = 9S

    Bài 7. Một gian phòng có nền hình chữ nhật với kích thước là 4,2m và 5,4m có một cửa sổ hình chữ nhật kích thước là 1m và 1,6m và một cửa ra vào hình chữ nhật kích thước là 1,2m và 2m. Ta coi một gian phòng đạt mức chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa bằng 20% diện tích nền nhà. Hỏi gian phòng trên có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không? Hướng dẫn giải:

    Vậy diện tích tăng 9 lần.

      c) Nếu a’ = 4a, b’= thì S’ = 4a = ab = S.

    Vậy diện tích không đổi.

    Diện tích nền nhà: S = 4,2.5,4 = 22,68 (m 2)

    Diện tích cửa sổ: S 1= 1. 1,6 = 1,6 (m 2).

    Diện tích cửa ra vào: S 2 = 1,2.2 = 2,4 (m 2).

    Diện tích các cửa: S’ = S 1+ S 2 = 1,6 + 2,4 = 4 (m 2).

    Ta có = ≈ 17,64% < 20%

    Vậy gian phòng không đạt múc chuẩn về ánh sáng.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 8, Các Dạng Toán Thường Gặp Và L
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Nhanh Chóng, Chính Xác Như Thế Nào?
  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Hộp Chữ Nhật, Có Ví Dụ Đi Kèm
  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 3, 4, 5, 8
  • Toán Nâng Cao Lớp 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Ghép
  • Soạn Bài Từ Ghép (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 1: Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập Toán lớp 7: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Bài 1 (trang 90-91 SGK Toán 7 tập 2): Cho điểm M và hai đường thẳng a, b không song song với nhau (h.59).

    a) Vẽ đường thẳng MH vuông góc với a (H ∈ a), MK vuông góc với b (K ∈ b). Nêu cách vẽ.

    b) Qua M vẽ đường thẳng xx’ song song với a và đường thẳng yy’ song song với b. Nêu cách vẽ.

    c) Nêu tên các cặp góc bằng nhau, bù nhau.

    Hình 59

    Lời giải:

    a) Sử dụng êke

    – Đặt một cạnh góc vuông đi qua điểm M, dịch chuyển cạnh còn lại trùng với đường thẳng a. Ta vẽ được đường thẳng MH ⊥ a.

    – Làm tương tự ta vẽ được đường thẳng MK ⊥ b.

    b) Sử dụng êke

    – Đặt êke sao cho điểm góc vuông đi qua điểm M, dịch chuyển êke để một cạnh vuông trùng với MH, ta vẽ được đường thẳng xx’ ⊥ MH. Từ đó suy ra xx’ // a (vì cùng ⊥ MH).

    – Làm tương tự ta vẽ được đường thẳng yy’ // b.

    c) Giả sử a cắt yy’ tại N và b cắt xx’ tại P.

    Bài 2 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Xem hình 60.

    a) Giải thích vì sao a//b.

    b) Tính số đo góc NQP.

    Lời giải:

    a) Hai đường thẳng a và b cùng vuông góc với đường thẳng MN nên a // b.

    b) Ta có:

    là hai góc trong cùng phía tạo bởi đường thẳng PQ cắt hai đường thẳng song song nên chúng bù nhau.

    Bài 3 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Hình 61 cho biết a // b, góc C = 44 o, góc D = 132 o. Tính số đo góc COD.

    (Hướng dẫn: Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng a và đi qua điểm O).

    Lời giải:

    Vẽ đường thẳng xy đi qua O và song song với a. Ta có:

    Bài 4 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường trung trực của đoạn thẳng OB cắt Oy ở E. Gọi C là giao điểm của hai đường trung trực đó. Chứng minh rằng:

    a) CE = OD; b) CE ⊥ CD;

    c) CA = CB; d) CA // DE;

    e) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

    Lời giải:

    c) Chứng minh CA = CB

    – Vì C nằm trên đường trung trực của OA nên CA = CO (3)

    – Vì C nằm trên đường trung trực của OB nên CB = CO (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: CA = CB (đpcm).

    Bài 5 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Tính số đo x trong mỗi hình 62, 63, 64:

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ADC (AD = DC) có góc ACD = 31 o. Trên cạnh AC lấy một điểm B sao cho góc ABD = 88 o. Từ C kẻ một tia song song với BD cắt tia AD ở E.

    a) Hãy tính các góc DCE và DEC.

    b) Trong tam giác CDE, cạnh nào lớn nhất? Tại sao?

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Từ một điểm M trên tia phân giác của góc nhọn xOy, kẻ đường vuông góc với cạnh Ox (tại A), đường thẳng này cắt cạnh Oy tại B.

    a) Hãy so sánh hai đoạn thẳng OAvà MA.

    b) Hãy so sánh hai đoạn thẳng OB và OM.

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC vuông tại A; đường phân giác BE. Kẻ EH vuông góc với BC (H ∈ BC). Gọi K là giao điểm của AB và HE. Chứng minh rằng:

    a) ΔABE = ΔHBE.

    b) BE là đường trung trực của đoạn thẳng AH.

    c) EK = EC.

    d) AE < EC.

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến xuất phát từ A bằng một nửa cạnh BC thì tam giác đó vuông tại A.

    Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách mép (h.65). Hãy dùng thước và compa dựng đường vuông góc với cạnh AB tại A.

    Lời giải:

    Chứng minh tam giác vuông:

    Ứng dụng:

    – Vẽ đường tròn (A, r) với r = AB/2; vẽ đường tròn (B, r).

    – Gọi C là giao điểm của hai cung tròn nằm ở phía trong tờ giấy.

    Thật vậy: ΔABD có AC là trung tuyến ứng với BD (BC = CD) và AC = BC = CD.

    Bài 10 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho hình 66. Không vẽ giao điểm của a, b, hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua giao điểm này và điểm M.

    Lời giải:

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với a tại P cắt b tại Q.

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với b tại R cắt a tại S.

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với SQ.

    Bài 11 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Đố: Cho tam giác ABC. Em hãy tô màu để xác định phần bên trong của tam giác gồm các điểm M sao cho:

    MA < MB < MC.

    (Hướng dẫn: Trước tiên tô màu, để xác định các điểm M ở trong tam giác mà MA < MB; lần thứ hai là MB < MC. Phần trong tam giác được to màu 2 lần là phần phải tìm).

    Lời giải:

    – Điểm M nằm trong ΔABC sao cho MA < MB thì tô phần ΔABC thuộc nửa mặt phẳng bờ là trung trực của đoạn AB có chứa điểm A (phần màu đỏ).

    – Điểm M nằm trong ΔABC sao cho MB < MC thì tô phần ΔABC thuộc nửa mặt phẳng bờ là đường trung trực của đoạn BC có chứa B (phần màu xanh). Phần tam giác được tô hai lần (đỏ và xanh) là phần chứa điểm M thỏa: MA < MB < MC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán 7 Bài 2 Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hình Học Lớp 7 Nâng Cao
  • Bài Ôn Tập Chương 3 Hình 7 Tập 2: Bài 63,64,65, 66,67,68, 69,70 Trang 87, 88 Sgk Toán 7
  • Bộ Đề Ôn Tập Toán Lớp 7
  • Giải15 Bài Tập Hình Ôn Học Kì 1 Lớp
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7
  • Giải bài tập Hình Học lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định lí – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định lí để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận được gọi là định lí.

    Định lí thường phát biểu dưới dạng: ” Nếu A thì B” với A là giả thiết, là điều kiện cho biết, B là kết luận, là điều được suy ra.

    Chứng minh định lí là dùng suy luận để khẳng định kết luận (được suy ra từ giả thiết) là đúng.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 49. Hãy chỉ ra giải thiết và kết luận của các định lí sau:

    1. a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
    2. b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

    Hướng dẫn giải:

    1. a)Giả thiết:Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau.

      Kết luận:Hai đường thẳng đó song song.

    2. b)Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

      Kết luận:Hai góc so le trong bằng nhau.

    Bài 50. a) Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống (…) :

    Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì …

    Hướng dẫn giải:

      a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thìsong song với nhau.

    b)

    .

    Hướng dẫn giải:

      a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

      b) Xem hình vẽ:

    .

    Bài 51. a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một hai trong hai đường thẳng song song.

    Giải:

    1. a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    2. b) Xem hình vẽ.

    Giả thiết, kết luận:

    Bài 51. a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một hai trong hai đường thẳng song song.

    Giải:

    1. a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    2. b) Xem hình vẽ.

    Giả thiết, kết luận:

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 29 Trang 147 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 28: Sự Phát Triển Của Văn Hoá Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN 1 Hình nón bài tập lớp 9 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Khi quay một tam giác vuông góc AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định thì được một hình nón.

    2 Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón

    – Cạnh OC tạo nên đáy của hình nón, là một hình nón tâm O.

    – Cạnh AC quét lên mặt xung quanh của hình nón, mỗi vị trí của nó được gọi là một đường sinh, chẳng hạn AD là một đường sinh .

    – A là đỉnh và AO là đường cao của hình nón.

    3 Thể tích

    Diện tích xung quanh của hình nón: S xp = πrl

    Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

    (r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

    Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2 h

    πrl

    Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

    (r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

    3 Thể tích

    Giải

    Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2h

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 15 Một hình nón được đặt vào bên trong của một hình lập phương như hình vẽ (cạnh của hình lập phương bằng 1). Hãy tính:

    1. a) Bán kính đáy của hình nón.
    2. b) Dộ dài đường sinh.
    1. a) Có đường tròn đáy của hình nón nội tiếp trong hình vuông của một mặt hình lập phương. Do đó bán kính của đáy hình nón bằng một nửa cạnh hình lập phương và bằng 0,5.
    2. b) Đỉnh cua hình nón tiếp xúc với một mặt của hình lập phương nên đường cao của hình nón bằng với cạnh của hình lập phương vàng bằng 1.

    Giải:

    Theo định lí pytago, độ dài đường sinh của hình nón là :

    Bài 16. Cắt mặt xung quanh của một hình nón theo một đường sinh và trải phẳng ra thành 1 hình quạt. Biết bán kính của quạt bằng dộ dài dường sinh và độ dài cũng băng chu vi đáy.

    quan sát hình 94 và tính số đo cung của hình quạt.

    Độ dài l của cung hình quạt tròn bán kính 6 cm bằng chu vi đáy của hình nón:

    l = 2 π.2 = 4 π

    Giải:

    Áp dụng công thức tính độ dài cung trong x 0 ta có:

    l =

    Bài 17. Khi quay tam giác vuông để tạo ra một hình nón như hinh 87 thì góc CAO gọi là nửa góc ở đỉnh của hình nón. Biết nửa góc ở đỉnh của một hình nón là 30 0, độ dài đường sinh là a. Tính số đo cung của hình quạt khi khải triển mặt xung quanh của hình nón.

    Theo đề bài: góc ở đỉnh cả hình nón là 60 0 nên suy ra đường kính của đường tròn đáy của một hình nón bằng a(do ∆ABC đều). Vậy bán kính đáy của hình nón là

    Đường sinh của hình nón là a.

    Độ dài cung hình quạt n 0, bán kính a bằng chu vi đáy là a.

    Độ dài cung hình quạt trong n 0, bán kính a bằng chu vi đáy hình tròn nên ta có:

    Bài 18. Hình ABCD(h95) khi quay quanh BC thì tạo ra:

    (A) Một hình trụ;

    (B) Một hình nón;

    (C) Một hình nón cụt;

    Giải:

    (D) Hai hình nón;

    (E) Hai hình trụ.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Gọi O là giao điểm của BC và AD

    Khi quay hình ABCD quanh BC có nghĩa là tam giác vuông OBA quanh OB và tam giác vuông OCD quanh OC. Mỗi hình quay sẽ tạo ra một hình nón. Vậy hình tạo ra sẽ tạo ra 2 hình nón.

    Vậy chọn D

    Bài 19 Hình khải triển của mặt xung quanh của một hình nón là một hình quạt. Nếu bán kính của hình quạt là 16 cm. Số đo cung là 120 0 thì độ dài dường sinh của hình nón là:

    Giải:

    (A) 16 cm; (B) 8 cm; (C) 16/3 cm;

    (D) 4 cm; (E) 16/5 cm.

    Hãy chọn kết quả đúng.

    Theo bài 16 thì bán kính đường tròn chứa hình quạt độ dài bằng đường sinh của hình nón.

    Đầu bài cho bán kính hình tròn chưa hình quạt là 16 cm nên độ dài đường sinh là 16 cm.

    Vậy chọn A.

    Bài 20. Hãy điền đủ vào các ô trống ở bảng sau (xem hình 96)

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Hình Học Lớp 8
  • Bài Tập Hình Học Nâng Cao Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 4 Bài 3
  • 20 Bài Tập Hình Học 8 Cuối Học Kì 1
  • Bài Tập Tổng Hợp Hình Học Lớp 8
  • Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN Định lí bài tập HƯỚNG DẪN LÀM BÀI lớp Giải: 8 Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba

    Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đô đồng dạng

    Bài 35 Chứng minh rằng nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số của hai đường phân giác tương ứng của chúng cũng bằng K.

    Xét ∆A’B’D’ và ∆ABD có:

    =

    =

    Mà ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC theo tỉ số =

    Bài 36 Tính độ dài x của đường thẳng BD trong hình 43(Làm tròn đến chữ thập phân thứ nhất), biết rằng ABCD là hinh thang(AD // CD); AB= 12,5cm; CD= 28,5cm

    = .

    xét ∆ABD và ∆BDC có:

    = (gt)

    =

    Bài 37 Hình 44 cho biết = .

    1. a) Trong hình vẽ, có bao nhiêu tam giác vuông? Hãy kể tên các tam giác đó.
    2. b) Cho biết AE = 10cm, AB = 15cm, BC = 12cn, Hãy tính độ dài các đoạn thẳng CD, BE, BD, ED(làm tròn đén chữ số thập phân thứ nhất).
    3. c) So sánh diện tích tam giác BDE với tổng diện tích hai tam giác AEB và BCD.

    Vậy trong hình vẽ có ba tam giác vuông đó là:

    ∆ABE, ∆CBD, ∆EBD.

    =

    = . 10.15 + 12.18

    = 75 + 108 = 183 cm 2

    = (AE + CD).AC

    = (10 + 18).27= 378 cm 2

    Bài 38. Tính độ dài x,y của các đoạn thẳng trong hình 45.

    = , lại so le trong

    y = = 4

    Bài 39 Cho hình thang ABCD(AB//CD). Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

    1. a) Chứng minh rằng chúng tôi = OB.OC.
    2. b) Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K.

    Chứng minh rằng =

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 8
  • Giải Bài Tập 5: Trang 87 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập 3: Trang 91 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Chương 2 Môn Hình Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • 154 Bài Tập Hay Chọn Lọc
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương I: Tứ Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Bài tập toán lớp 7 nâng cao

    Một số bài tập nâng cao chương 2 môn Hình học lớp 7

    Một số bài tập nâng cao chương 2 môn Hình học lớp 7 được thư viện đề thi chúng tôi sưu tầm và đăng tải, hi vọng sẽ giúp các am ôn tập và củng cố kiên thức vê hình tâm giác, từ đó ôn thi học sinh giỏi hiệu quả, chuẩn bị sẵn sàng cho bài kiểm tra học kì đạt kết quả cao. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Chương II: Tam giác

    Một số bài nâng cao

    Bài 1. Tam giác ABC có đường cao AH và trung tuyến AM chia góc A thành ba góc bằng nhau. Chứng minh rằng ∆ABC là tam giác vuông và ∆ABM là tam giác đều.

    Bài 2. Cho tam giác ABC (AB < AC). Từ trung điểm M của BC kẻ đường vuông góc với tia phân giác của góc A cắt tia này tại H, cắt AB, AC lần lượt tại D và E. Chứng minh rằng: BD = CE.

    Bài 3. Cho tam giác ABC cân tại A, có góc A = 20 o. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = BC. Chứng minh rằng góc DCA = 1/2 góc A.

    • Vẽ ∆BEC đều (Điểm E ở cùng một nửa mặt phẳng bờ BC với điểm A).
    • Chứng minh góc DCA = góc EAC.

    Bài 4. Cho ∆ABC vuông tại A, có góc C = 15 o. Trên tia BA lấy điểm O sao cho BO = 2AC. Chứng minh rằng ∆OBC cân.

    • Vẽ ∆DBC đều (D và A thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ BC)
    • Chứng minh góc BDC = 2 góc BOC

    ⇒ góc BOC = 30 o ⇒ góc OCB = 75 o.

    Bài 5. Cho ∆ABC cân tại A có góc A = 108 o. Gọi O là một điểm nằm trên tia phân giác của góc C sao cho góc CBO = 12 o. Vẽ tam giác đều BOM (M và A cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ BO). Chứng minh rằng:

    a/ Ba điểm C, A, M thẳng hàng

    b/ Tam giác AOB cân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10
  • Hình Chữ Nhật Toán Lớp 8 Bài 9 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Về Hình Chữ Nhật
  • Giải Toán 12 Trang 55, 56, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 55
  • Giải Bài Tập Trang 149, 150 Sgk Toán 5, Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)
  • Ôn Tập Hình Học Lớp 7 Học Kỳ Ii

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 7 Học Kì 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Toán
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 – Mai Lan Hương (Có Đáp Án)
  • Bài 3: Từ Láy – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Phương Pháp Dạy Hình Học 8 Dễ Hiểu Nhất
  •  

    ôn tập hình học lớp 7 học kỳ II

    BÀI TẬP ÔN :

    BÀI 1 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. đường phân giác BE. Kẻ EH vuông góc với BC. gọi K là giao điểm của AB và HE. Chứng minh rằng :

    1. ΔABE = ΔHBE
    2. BE là đường trung trực của AH.
    3. EK = EC.
    4. AE < EC

    GIẢI.

    1. ΔABE = ΔHBE

    Xét ΔABE và ΔHBE, ta có :

    (gt)

    ( BE là đường phân giác BE).

    BE là cạnh chung.

    2. BE là đường trung trực của AH :

    BA =BH và EA = EH (ΔABE = ΔHBE)

    3. EK = EC

    Xét ΔKAE và ΔCHE, ta có :

    (gt)

    EA = EH (cmt)

    ( đối đỉnh).

    Xét ΔKAE vuông tại A, ta có :

    Mà : EK = EC (cmt)

    ———————————————————————————-

    BÀI 2 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC).Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD  = AB. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE  = AC.

    a)      Chứng minh : BC = DE.

    b)      Chứng minh : tam giác ABD vuông cân và BD // CE.

    c)      Kẻ đường cao AH của tam giác ABC tia AH cắt cạnh DE tại M. từ A kẻ đường vuông góc CM tại K, đường thẳng này cắt BC tại N . Chứng minh : NM // AB.

    d)     Chứng minh : AM = DE/2.

    a) Xét Δ ABC và Δ AED, ta có :

    (đối đỉnh)

    AB = AD (gt)

    AC = AD (gt)

    Xét Δ ABD, ta có :

    (Δ ABC vuông tại A)

    mà : AB = AD (gt)

    cmtt :

    mà : ở vị trí so le trong

    b) Xét Δ MNC, ta có :

    NK cắt MH tại A.

    mà : AB AC

    c) Xét Δ AMC, ta có :

    (đối đỉnh)

    (Δ ABC = Δ AED)

    Xét Δ AMI và Δ DMI, ta có :

    (MN AC tại I)

    IM cạnh chung.

    mặt khác : (so le trong)

    (đồng vị)

    mà : (cmt)

    từ (1) và (2), suy ta : MA = ME = MD

    ta lại có : ME = MD = DE/2 (D, M, E thẳng hàng)

    =========================================================

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

    Bài 1:  

    Cho tam giác ABC  vuông tại A có . Vẽ AK vuông góc  BC  ( K thuộc BC ).   Trên tia đối của tia KA lấy điểm M sao cho KA = KM

    1.     Chứng minh: DKAB = D KMB.  Tính số đo MÂB

    2.      Trên tia  KB lấy điểm D sao cho KD = KC. Tia  MD cắt AB tại  N.  Chứng minh:    MN  vuông góc   AB

    3.      So sánh  MD + DB với AB

    Bài 2:

    Cho ΔABC vuông taï A và góc C = 300.Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = BA .

                  a/ Chứng minh : ΔABD đều , tính góc DAC .

                  b/ Vẽ DE vuông góc  AC (E thuộc AC). Chứng minh :  ΔADE  =  ΔCDE .

                  c/ Cho AB = 5cm , .Tính BC và AC.

    Bài 3:  

    Cho ABC cân tại A (A < 900). Vẽ tia phân giác AH của góc BAC   (H  thuộc BC); biết  AB = 15cm, BH = 9cm.

    a.   CMR: Δ  ABH = Δ ACH

    b.   Vẽ trung tuyến BD. BD cắt AH tại G.    Chứng minh: G là trọng tâm của ABC. Tính AG.

    c.  Qua H vẽ đường thẳng song song với AC cắt AB tại E.  Chứng minh:  3 điểm A ; G ; E thẳng hàng

    Bài 4:  

    Cho tam giác ABC cân tại A . Trên tia đối của BC lấy điểm M , trên tia đối của CB lấy N sao cho BM = CN , Vẽ BD vuông góc AM tại D , CE vuông góc AN tại E .

    Cho biết AB= 10 cm , BH = 6 cm . Tính độ dài đoạn AH

    a)     Chứng minh : tam giác AMN cân.

    b)    Chứng minh : DB = CE

    c)      Gọi K là giao điểm của DB và EC . Chứng minh ΔADK = ΔAEK.

    d)    Chứng minh KD + KE < 2KA .

    Bài 5:

    Cho ΔABC đều có cạnh 10cm. Từ A dựng tia Ay vuông góc với AB cắt BC tại M. (3,5 điểm)

    a/ Chứng minh: ΔACM cân.

    b/ Kẻ AH vuông góc BC ( HÎ BC), lấy điểm I Î AH. Biết AB < AM, chứng minh: IB < IM

    c/ Kẻ CN vuông góc AM (N Î AM), nối HN. Chứng minh: ΔAHN đều

    d/ Tính độ dài đoạn thẳng HN.

    Bài 6:

    Cho Δ ABC vuông tại A. trên nửa mặt phẳng có bờ BE không chứa điểm A. Vẽ Bx sao cho góc ABC = góc CBx. Gọi K là giao điểm Bx và AC . Kẻ CH vuông góc Bx ( HÎ Bx) . Gọi  N là giao điểm CH và AB

    a)     Chứng minh :  Δ HBC = Δ ABC

    b)     Chứng minh BC là đường trung  trực AH

    c)     Chứng minh CN = CK

    Bài 7:  

    Cho ΔABC vuông tại A có AB = 6cm ; AC = 8cm. Vẽ trung tuyến AM.

    1. Tính độ dài AM.
    2. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA. Chứng minh: ΔAMB = ΔDMC
    1. Chứng minh: AC vuông góc DC
    2. Chứng minh:  AM < (AB + AC ) : 2

    Bài 8 :

    tam giác ABC vuông tại A; phân giác BD. Kẻ DE vuông góc BC  (E thuộc BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh :

    a)    BD là đường trung trực của AE

    b)   DF = DC

    c)    AD < DC

    Bài 9 :

    Cho tam giác vuông tại A, đường trung tuyến AM. Trên tia đối  của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA .

    a.) Tính số đo góc ABD.

    b.) Chứng minh rằng tam giác ABC bằng tam giác BAD .

    c.) So sánh độ dài AM và BC .

    ===============================

    ĐỀ THI :

    Đề thi kiểm tra môn toán lớp 7 học kỳ II

    Môn toán lớp 7 (90 phút)

    Bài 1 (1,5 đ) :

    Điểm kiểm tra một tiết môn toán lớp 7A một trường được ghi như sau :

    87566452637237655678658107692109

    a) Dấu hiệu ở đây là gì ? lớp có bao nhieu học sinh ?

    b) Hãy lập bảng tần số và tính số trung bình cộng.

    Bài 2 (1 đ) :

    a) Cho biểu thức : A = 0,5x2y3 – 4xy + 5

    b) Tính giá trị của A tại x = -2; y = 2/3

    Bài 3(2 đ) :Cho hai đa thức :

    P(x) = 7×3 – x2 + 5x – 2×3 + 6 – 8x

    Q(x) = -2x + x3 – 4×2 + 3 – 5×2

    a) Thu gọn và sắp xếp mỗi đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

    b) Tính P(x) – Q(x); P(x) + Q(x).

    Bài 4 (2 đ):

    a) Tìm nghiệm của đa thức : 0,2x + 1/5

    b) Tìm a để đa thức ax – 1,5 có nghiệm là -2

    Bài 5 (3,5 đ):

    Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC).Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD = AB. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE = AC.

    a) Chứng minh : BC = DE.

    b) Chứng minh : tam giác ABD vuông cân và BD // CE.

    c) Kẻ đường cao AH của tam giác ABC tia AH cắt cạnh DE tại M. từ A kẻ đường vuông góc CM tại K, đường thẳng này cắt BC tại N . Chứng minh : NM // AB.

    d) Chứng minh : AM = DE/2.

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loigiaihay Là Gì 99+ Lời Giải Hay Cho Học Sinh Lớp 1 – Lớp 12
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 66 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Môn Toán 4
  • Giải Bài Tập Toán Hình 11 : Đại Cương Về Đường Thẳng Và Mặt Phẳng
  • Giáo Án Lớp 2 Môn Toán
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 18 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 20: Luyện Tập Chung Trang 27,28
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 18 Câu 1, 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 155: Ôn Tập Phép Chia
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 75 Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 7 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

      Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của ba đường thẳng

    Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

      Ba đường thẳng song song

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thiws ba thì chúng cùng song song với nhau.

    Ba đường thẳng d, d’, d” song song với nhau từng đôi một thì ta nói đường 3 thẳng ấy song song với nhau.

    Giải:

    Kí hiệu d // d’ // d”.

    Bài 40. Căn cứ vào hình 29 hãy điền vào chỗ trống(…)

    1. a) Nếu a ⊥ c và b⊥ c thì ….
    2. b) Nếu a // b và c ⊥ b thì ….

    Giải:

    1. a) Nếu a ⊥ c và b⊥ c thì a //c
    2. b) Nếu a // b và c ⊥ b thì c⊥ b

    Bài 41. Căn cứ vào hình 30 hãy điền vào chỗ trống(…):

    Nếu a//b và a// c thì …

    Giải:

    Nếu a// b và a // thì b // c.

    Bài 42a a) vẽ c ⊥ a.

    1. b) Vẽ b ⊥ Hỏi a có song song với b không? vì sao?
    2. c) phát biểu tính chất bằng lời.
    1. a) vẽ c ⊥ a( xem cách vẽ ở bài 2 chuong I)
    2. b) Vẽ b ⊥ c( cách vẽ như câu a). Ta được a song song với b vì c cắta và b

    trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau bằng 90 0

    Giải:

      c) Phát biểu tình chất bằng lời: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Bài 43 a) vẽ c ⊥ a.

    1. b) Vẽ b // a. Hỏi c có song song với b không? vì sao?
    2. c) phát biểu tính chất bằng lời.
      a) vẽ c ⊥ (xem ở tiết 2 chương 2)

    b ) vẽ b // a (xem ở tiết 4 chương 1)

    Ta có c ⊥ b vì a // b nên nếu cắt a tại A thì C cũng cắt b tại B. Vì nên so le trong với nó cũng bẳng 90 0

    Vây c ⊥ b

    Hướng dẫn làm bài:

      c) Phát biểu tính chất bằng lời: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

    Bài 44. a) Vẽ a//b.

    1. b) Vẽ c//a. Hỏi c có song song với b không? Vì sao?
    2. c) Phát biểu tính chất đó bằng lời.

    Giả sử b không song song với c thì b cắt c tại một điểm O nào đó. khi đó qua O ta có thể vẽ được hai đường thẳng b và c cùng song song với a. Điều đó trái với tiên để Ơclit về đường thẳng song song. Vậy b// c.

    c ) Phát biểu tính chất sau bằng lời:

    Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Bài 31, 32, 33, 34 Trang 110 : Bài 66 Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Unit 1. A Day In The Life Of: Giải Bài Speaking Trang 14 Sgk Tiếng Anh 10
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: New Ways To Learn Trang 26 Sgk Tiếng Anh 10 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100