Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

    4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

    5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

    1. I think classical music is vis exciting as country music.

    2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

    3. My taste in art is the same as her taste.

    4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

    5. Life in Vietnam is different from liio in England.

    – The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

    – Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

    – Water puppetry is performed in a pool.

    – A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    – Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Practice: (Thực hành:)

    1. A: Do you like to listen to rock and roll?

    A: How often do you listen to it?

    B: I listen to it every day.

    2. A: What’s your favourite drink?

    A: How much do you drink every day?

    3. A: Where would you like to go for a picnic?

    A: What would you like to do there?

    B: I’d like to sit in tho sun and read books.

    Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

    Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

    A: Where and when will you go for your trip?

    B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

    B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

    A: How will you travel there?

    A: What will you bring with you?

    H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

    B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

    On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

    At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

    From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

    After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

    To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

    First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

    Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

    Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

    After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

    Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

    Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 2: Health

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Unit 9 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 28: Khai Thác Rừng
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 50: Môi Trường Nuôi Thủy Sản
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 2: Health

    Phong: Ồ, chào. Bạn đã đánh thức mình đấy Nick.

    Nick: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi.

    Phong: Không, đừng rủ mình. Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

    Nick: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi. Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn.

    Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

    Phong: Không, mình không muốn.

    Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn không?

    Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình ăn thức ăn nhẹ mọi lúc, vì thế mình đang lên cân.

    Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

    Phong: Không, Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

    Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

    1. the name of Computer game = Zooniverse.

    2. I don’t want = I don’t feel like.

    3. feeling sad = feel kind of sad.

    4. becoming fatter = putting on weight.

    5. I don’t accept it = won’t take no for an answer.

    A: What was Hung’s problem?

    B: I was outside all day yesterday. I feel very hot and my face is red.

    A: Let me see. Oh, I think you have a sunburn.

    B: Pm not good. I ate some seafood yesterday. Now I feel sick.

    A: Let me see. Oh, I think you have a stomachache.

    A: I had a flu two weeks ago. (Tôi bị cảm cúm cách đây 2 tuần.)

    B: Me too! I felt so weak. (Tôi cũng thế! Tôi thấy rất mệt.)

    C: Oh, I had a sore throat yesterday. (Ồ, tôi bị đau họng vào ngày hôm qua.)

    D: I had toothach. I think I ate too many sweets. (Tôi bị đau răng. Tôi nghĩ tôi đã ăn quá nhiều kẹo.)

    a. You have cough and flu. You should sleep more (and take medicin.).

    b. Your eyes are weak. You should watchless TV and go outside to play.

    c. You are fat. You should do more exercise and eat more fruit/ vegetables.

    d. You got sunburn. You should sunbath less.

    Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are most important to you and your classmates? Explain why.

    (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)

    I thinks these tips are the most important to me and my friends because they are easy to follow and they’re good for our health.

    1. I want to eat some food, but I have a sore throat.

    2. The Japanese eat healthily, so they live for a long time.

    3. I feel tired, and I feel weak.

    4. You can go and see the doctor, or you can go to bed now and rest.

    1. Nick washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    1. Hung washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    Sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe?

    1. Người mà cười nhiều hơn thì hạnh phúc hơn.

    2. Ngủ vào ngày cuối tuần giúp bạn hồi phục sau một tuần bận rộn.

    3. Ăn cá tươi, như Sushi, và bạn sẽ khỏe hơn.

    4. Ngồi gần ti vi sẽ gây tổn hại đến mắt.

    5. Nhặt nhanh thức ăn mà bạn làm rơi, thức ăn sẽ an toàn để bạn ăn.

    6. Người ăn chay không có đủ vitamin trong thức ăn của họ.

    A: So, can we smile more to live longer?

    B: Yes, that’s absolutely true.

    A: Does sleeping in help your recover?

    B: No, false. Waking up at the same time is better.

    A: Should we eat more fresh fish, like sushi?

    B: No. Sushi is great. But we shouldn’t eat too much.

    A: And sitting too close to the TV?

    B: No, it’s not how close you sit. It’s how long you watch TV for.

    A: How about picking up food we drop. It is OK?

    B: No, that’s a myth! You shouldn’t eat it, ever!

    A: OK, last one. Do vegetarians get less vitamins?

    B: No, that’s false. You don’t need meat to get your vitamins.

    “Eat more fresh fish, like sushi, and you will be healthier”. I am really surprised by this sentence because I never eat fresh fish. I think we can only eat fish after we cook it. If we eat fish without cooking, we can have stomachache. I think so but it’s not true. It’s amazing.”

    “Hãy ăn nhiều cá sống, như sushi chẳng hạn, và bạn sẽ khỏe mạnh hơn”. Tớ thực sự bất ngờ về câu này bởi vì tớ chưa bao giờ ăn cá sống. Tớ nghĩ chúng ta chỉ có thể ăn cá sau khi chúng ta nấu chín nó. Nếu chúng ta ăn cá mà không nấu chín, chúng ta có thể bị đau bụng. Tớ nghĩ vậy nhưng điều đó không đúng. Thật là lạ.”

    1. You can avoid some disease by keeping yourself clean. (This is true.)

    Bạn có thể tránh vài bệnh bằng cách giữ bản thân sạch sẽ.

    2. You will turn orange when you eat a lot of oranges. (This is false.)

    Bạn sẽ biến thành màu da cam khi bạn ăn nhiều cam.

    Test another group to see how many of your health myths they can sport.

    a. Vừa đủ số lượng Mỗi người nên ăn khoảng 1600-2500 calo mỗi ngày đề có thân hình cân đối. Những môn thể thao như đạp xe đạp và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem TV tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang ăn nhiều hơn hay ít calo hơn mức bạn cần không?

    b. Calo là gì? Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm nhũng công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe đạp và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ần quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.

    c. Quan điểm của một chuyên gia Tiến sĩ Dan Law là một chuyên gia dinh dưỡng. Ông ấy biết chính xác con người cần ăn bao nhiêu là đủ nên rất nhiều người nghe theo lời khuyên của ông ấy. Bí quyết về calo của ông ấy là gì? Ăn ít đồ ăn vặt và tính lượng calo của bạn nếu bạn thấy mình béo ra.

    Diet (giảm cân) (n): the food that you eat on a daily basis.

    Expert (chuyên gia) (n): someone who has studied a lot about a subject or topic and understand it well.

    Junk food (thức án vặt) (n): usually convenient food like Me Donald, KFC… Stay in shape (giữ dáng) (n): be fit and healthy

    1. A calorie is a unit of energy that helps US to do our daily activities.

    3. We need from 1600 to 2500 calories per day.

    4. Sports activities like riding a bike or running use a lot of calories.

    5. Because he is a diet expert.

    1. Because we need more effort and energy to do these activities.

    4. We will be tired and weak.

    I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flower in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

    Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

    1. They do a lot of sport activities like: running, swimming, cycling, doing aerobics…

    2. Because a lot of strong men and women participate in this competition.

    A: Were you sporty as a child?

    B: No, I always felt sick and weak. I had allergies too, so I always had a runny nose, and itchy skin.

    B: My friends started doing sports. I wanted to, too. My sports instructor said “Do more exercise, or continue to feel sick. It’s up to you!”

    B: No! It was hard. I did more exercise, so my body ached. But slowly I felt better.

    B: I do triathlons around the world. It’s a tough competition. You have to swim, run, and ride a bike. I use around 6500 calories in one event!

    B: Three great things to do before the race are: eat more healthy food, sleep more, and do more exercise. Then you’ll be ready.

    Do more exercise.

    Eat more fruits/vegetables.

    1. Because you have to do more. You have to do 3 activities: swim, run, and ride a bike.

    2. Yes, that is badminton. It is easier than triathlons.

    3. Yes, I think this will be more challenging.

    1. Bởi vì bạn phải làm nhiều hơn. Bạn phải làm 3 hoạt động: bơi, chạy và đạp xe đạp.

    2. Có, là cầu lông. Nó dễ hơn ba môn phối hợp.

    3. Có, tôi nghĩ nó sẽ rất thử thách

    1.Chào bác sĩ Law,

    Tôi chơi những trò chơi vi tính và xem ti vi rất nhiều. Mắt tôi cảm thấy rất khô. Tôi nên làm gì?

    Bạn nên cố gắng cho mắt nghỉ ngơi. Và cũng cố gắng thử quy luât 20-20- 20: cứ mỗi 20 phút nhìn ra xa 20 feet trong 20 giây. Dễ nhớ mà, phải không?

    Giữ gìn sức khỏe,

    Chào Bác sĩ Law,

    2.Tôi thích bánh ham-bơ-gơ và khoai tây chiên, nhưng tôi đang tăng cân. Tôi có thể làm gì?

    Bạn có thể bắt đầu đếm lượng calo của bạn. Sau đó nghĩ đến việc bạn luyện tập bao nhiêu. Ăn ít thức ăn vặt và luyện tập nhiều hơn. Bạn sẽ khỏe thôi.

    Giữ gìn sức khỏe,

    3.Chào Bác sĩ Law,

    Cuối tuần, tôi quá mệt. Ông có nghĩ tôi nên đi ngủ, hay là dậy như thường lệ vào thứ Bảy và Chủ nhật?

    Tôi nghĩ bạn nên đặt đồng hồ 8 giờ sáng hoặc 9 giờ sáng. Thật tốt để duy trì khuôn giờ ngủ thường xuyên của bạn. Cố gắng luvên tập hoặc làm điều gì đó khỏe khoắn hơn. Bạn sẽ khỏe mạnh.

    Giữ gìn sức khỏe,

    A: I play outside all day and I have sunburn. My face is red. I also have a temperature. What should I do now?

    B: I think you should stay at home more and drink juice, eat more vegetable. You should put yoghurt or cucumber on your face too.

    A: I feel weak and I feel very tired. I sleeps in everyday. Now I get fat. What should I do now?

    B: You should take medicines. Then you should try to go for a walk in the garden. Try not to sleep too much.

    A: I eat too much junk food and now I have stomachache. I feel sick too. Tell me what to do!

    B: You should drink water more and limit your eating sweets. Then you can go jogging or do some other outdoor activities.

    a. “Ồ, hôm nay tôi quên đội nón che nắng rồi.”

    He/ she has the sunburn. Anh ấy/cô ấy bị cháy nắng.

    b. “Tôi không bao giờ nhớ rửa mặt mình.”

    He/ she has the spots. Anh ấy / cô ấy bị vết dơ.

    c. “Tôi ăn quá nhiều thức ăn vặt và tôi quá yếu đến nỗi không tập thể dục được.”

    He/ she puts on weight. Anh ấy / cô ấy tăng cân.

    d. “Tôi nghĩ tôi đã ăn phải cái gì không tốt.”

    He/ she has a stomachache. Anh ấy/cô ấy bị đau bụng.

    e. “Tôi cảm thấy nhức mỏi và mũi tôi đang chảy nước mũi.”

    He/ she has flu. Anh ấy/ cô ấy bị cảm cúm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Unit 2 Lớp 7: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 2: Health
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Unit 9 Lớp 7: Communication
  • Unit 2 lớp 7: Communication (phần 1 → 5 trang 21 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Hướng dẫn dịch

    Sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe?

    1. Người mà cười nhiều hơn thì hạnh phúc hơn.

    2. Ngủ vào ngày cuối tuần giúp bạn hồi phục sau một tuần bận rộn.

    3. Ăn cá tươi, như Sushi, và bạn sẽ khỏe hơn.

    4. Ngồi gần ti vi sẽ gây tổn hại đến mắt.

    5. Nhặt nhanh thức ăn mà bạn làm rơi, thức ăn sẽ an toàn để bạn ăn.

    6. Người ăn chay không có đủ vitamin trong thức ăn của họ.

    2. Listen to the radio show about health facts or myths and check your answers in 1. (Nghe chương trình phát thanh về những sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe và kiểm tra câu trả lời của bạn trong phần 1.)

    Bài nghe:

    A: So, can we smile more to live longer?

    B: Yes, that’s absolutely true.

    A: Does sleeping in help your recover?

    B: No, false. Waking up at the same time is better.

    A: Should we eat more fresh fish, like sushi?

    B: No. Sushi is great. But we shouldn’t eat too much.

    A: And sitting too close to the TV?

    B: No, it’s not how close you sit. It’s how long you watch TV for.

    A: How about picking up food we drop. It is OK?

    B: No, that’s a myth! You shouldn’t eat it, ever!

    A: OK, last one. Do vegetarians get less vitamins?

    B: No, that’s false. You don’t need meat to get your vitamins.

    Hướng dẫn dịch

    A: Vậy, chúng ta có thể cười nhiều hơn để sống lâu hơn không?

    B: Vâng, điều đó hoàn toàn đúng.

    A: Ngủ giúp bạn phục hồi phải không?

    B: Không, sai rồi. Thức dậy cùng một lúc là tốt hơn.

    A: Chúng ta có nên ăn nhiều cá tươi hơn, như sushi không?

    B: Không. Sushi rất tốt. Nhưng chúng ta không nên ăn quá nhiều.

    A: Và ngồi quá gần TV?

    B: Không, đó không phải là cách bạn ngồi. Bạn xem TV bao lâu rồi.

    A: Làm thế nào về việc gắp thức ăn chúng ta rơi. Không sao chứ?

    B: Không, điều đó là không được! Bạn không nên ăn nó, bao giờ hết!

    A: OK, cuối cùng. Người ăn chay có ít vitamin hơn không?

    B: Không, điều đó là sai. Bạn không cần thịt để lấy vitamin.

    “Eat more fresh fish, like sushi, and you will be healthier”. I am really surprised by this sentence because I never eat fresh fish. I think we can only eat fish after we cook it. If we eat fish without cooking, we can have stomachache. I think so but it’s not true. It’s amazing.”

    Hướng dẫn dịch

    “Hãy ăn nhiều cá sống, như sushi chẳng hạn, và bạn sẽ khỏe mạnh hơn”. Tớ thực sự bất ngờ về câu này bởi vì tớ chưa bao giờ ăn cá sống. Tớ nghĩ chúng ta chỉ có thể ăn cá sau khi chúng ta nấu chín nó. Nếu chúng ta ăn cá mà không nấu chín, chúng ta có thể bị đau bụng. Tớ nghĩ vậy nhưng điều đó không đúng. Thật là lạ.”

    4. Work in groups. Think of some ideas about health that are true. Then think of some that are false. (Làm theo nhóm. Nghĩ về những ý tưởng về sức khỏe mà đứng thực sự. Sau đó nghĩ về vài cái không đúng.)

    1. You can avoid some disease by keeping yourself clean. (This is true.)

    Bạn có thể tránh vài bệnh bằng cách giữ bản thân sạch sẽ.

    2. You will turn orange when you eat a lot of oranges. (This is false.)

    Bạn sẽ biến thành màu da cam khi bạn ăn nhiều cam.

    5. Test another group to see how many of your health myths they can sport. (Kiểm tra nhóm khác xem bao nhiêu chuyện hoang đường về sức khỏe của bạn mà họ có thể tìm được.)

    Test another group to see how many of your health myths they can sport.

    Bài giảng: Unit 2 Health: Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 11: Di Dân Và Sự Bùng Nổ Đô Thị Ở Đới Nóng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Ba Đường Trung Trực Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 2, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 3
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 10 Unit 1: A Day In The Life Of
  • Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách MớiDap An Sach Luu Hoang Tri 7 CũĐáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6Đáp án Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 6Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6Đáp án Sách Lưu Hoàng TríSach Luu Hoang Tri 6Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp án CũDap An Sach Luu Hoang Tri 7Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 8Sách Lưu Hoằng TríSách Bài Tập Anh Văn 9 Cũ-lưu Hoằng TríSách Bài Tập Anh Văn 9 Lưu Hoằng TríSách Bài Tập Anh Văn Lưu Hoằng Trí Lớp 9Dap An Sach Luu Hoang Tri Lop 9 CuĐáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9

    Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới,Dap An Sach Luu Hoang Tri 7 Cũ,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6,Đáp án Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9,Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 6,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6,Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí,Sach Luu Hoang Tri 6,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp án Cũ,Dap An Sach Luu Hoang Tri 7,Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 8,Sách Lưu Hoằng Trí,Sách Bài Tập Anh Văn 9 Cũ-lưu Hoằng Trí,Sách Bài Tập Anh Văn 9 Lưu Hoằng Trí,Sách Bài Tập Anh Văn Lưu Hoằng Trí Lớp 9,Dap An Sach Luu Hoang Tri Lop 9 Cu,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9,Dap An Sach Luu Hoang Tri 12 Cu,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 12,Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 12,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8,Sach Luu Hoang Tri Lop 9,Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Cơ Bản,Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 9,Đáp An Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7,Sách Lưu Hoằng Trí 11,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Có Đáp án ,Sbt Lưu Hoàng Trí Sách Cũ Lớp 8,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí 10,Đáp án Sách Bài Tập Anh 9 Lưu Hoằng Trí,Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Của Lưu Hoằng Trí,Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9,Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7,Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 7,Sách Lưu Hoàng Trí 6 Trang 74,Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 7,Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Lưu Hoằng Trí,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 2 Bài 2,Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8,Sach Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8,Sách Word Lưu Hoàng Trí Lớp 6,Giải Sách Luu Hoang Tri 7,Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Trang 111-115,Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí,Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí,Sách 12 Cung Hoàng Đạo,Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí,Bài 7 Trang 7 Lưu Hoằng Trí 9 Sách Cũ,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí,Đáp án Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoàng Trí,Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu,Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9,Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí,Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Lời Giải,Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An,Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7,Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8,Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi,Unit 5 Lớp 6 Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí,Sách Lưu Hoằng Trí Tiếng Anh 12,Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8,Bài 3 Trang 117 Sách Lưu Hoàng Trí,Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7,Sách Về 12 Cung Hoàng Đạo,Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí,Trang 113 Sách Lưu Hoàng Trí,Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí,Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri,Sách Lưu Hoằng Trí 10 Unit 6 Mới,Iv Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7,Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí,Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi,Dap An Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri 10,Danh Sách 74 Tử Sĩ Hoàng Sa,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 9,Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1,Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11,Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178,Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1,Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6,Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8,Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8,Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7,Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5,Đáp án Bài Tập Anh 10 Unit 4 Sách Lưu Hoằng Trí Không Đáp án,Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri,Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 9,

    Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới,Dap An Sach Luu Hoang Tri 7 Cũ,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6,Đáp án Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9,Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 6,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6,Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí,Sach Luu Hoang Tri 6,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp án Cũ,Dap An Sach Luu Hoang Tri 7,Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 8,Sách Lưu Hoằng Trí,Sách Bài Tập Anh Văn 9 Cũ-lưu Hoằng Trí,Sách Bài Tập Anh Văn 9 Lưu Hoằng Trí,Sách Bài Tập Anh Văn Lưu Hoằng Trí Lớp 9,Dap An Sach Luu Hoang Tri Lop 9 Cu,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9,Dap An Sach Luu Hoang Tri 12 Cu,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 12,Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 12,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8,Sach Luu Hoang Tri Lop 9,Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Cơ Bản,Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 9,Đáp An Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7,Sách Lưu Hoằng Trí 11,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Có Đáp án ,Sbt Lưu Hoàng Trí Sách Cũ Lớp 8,Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí 10,Đáp án Sách Bài Tập Anh 9 Lưu Hoằng Trí,Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Của Lưu Hoằng Trí,Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9,Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7,Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 7,Sách Lưu Hoàng Trí 6 Trang 74,Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9,Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 7,Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Lưu Hoằng Trí,Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 2 Bài 2,Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 2
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 2 Part 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Bài 2
  • Bài Tập Nguyên Lí Máy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 2

    Giải Unit 2 lớp 7

    Giải Unit 2 lớp 7 bài: Thông tin cá nhân

    A. TELEPHONE NUMBERS (SỐ ĐIỆN THOẠI) 1. Read. (Đọc) Practice with a partner. Say the telephone numbers for these people. (Thực hành với một bạn cùng học. Nói số điện thoại cho những người này.)

    a. Dao Van An: 7 345 610

    seven – three – four – five – six – one – oh.

    b. Pham Viet Anh: 8 269 561

    eight – two – six – nine – five – six – one.

    c. Pham Thanh Ba: 5 267 117

    five- two – six- seven – one- one – seven.

    d. Dinh Thi Bang: 9 259 288

    nine – two – five – nine- two – eight – eight.

    e. Vu Thanh Bat: 6 275 564

    six – two – seven – five- five – six – four.

    f. Bui Ngoc Bich: 8 231 236

    eight – two – three – one – two – three – six.

    2. Listen and write the telephone numbers. (Nghe và viết số điện thoại.)

    a. 8 8251 654 b. 8 250 514 c. 8 521 936

    d. 8 351 793 e. 8 237 041 f. 8 821 652

    3. Listen (Nghe.)

    Lan: Xin lỗi Hoa.

    Hoa: Chuyện gì vậy, Lan?

    Lan: Số điện thoại của bạn số mấy?

    Hoa: eight – two – six – two – 0 – one – nine. (8 262 019)

    Lan: Cám ơn. Lúc nào đó tôi sẽ điện thoại cho bạn.

    Now ask your classmates and complete the list. (Bây giờ hỏi các bạn cùng lớp và hoàn chỉnh danh sách.)

    a. Name: Viet Van Le

    Address: 45 Ham Nghi Street

    Phone number: 8 825 679.

    (eight – eight – two – five – six – seven – nine.)

    b. Name: Oanh Thi Tran

    Address: 102 Nguyen Hue Street

    Phone number: 8 975 261.

    (eight – nine – seven – five – two – six – one)

    c. Name: Mai Thi Vu

    Address: 98 Chu Van An Street

    Phone number: 8 774 569.

    (eight – seven – seven – four – five – six – nine)

    4. Listen and read. Then answer the questions. (Nghe và đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Phong: Chào. Đây là số 8 537 471.

    Tâm: Chào. Phải Phong đấy không?

    Phong: Vâng. Ai đấy?

    Tâm: Tâm đây. Chiều mai bạn rảnh không?

    Phong: Vâng. Mình rảnh.

    Phong: Được. Phim bắt đầu lúc mấy giờ?

    Phong: Chúng ta gặp nhau ở đâu?

    Tâm: Chúng ta gặp nhau trước rạp chiếu phim.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Phong and Tam will meet each other tomorrow.

    b. They’ll go to see a movie.

    c. They’ll meet at 6.45.

    d. They’ll meet each other in front of the movie theatre.

    5. Listen. Then write the answers. (Nghe. Sau đó viết câu trả lời.)

    a. Telephone number: 8 545 545

    b. They will see: a movie

    c. They will meet at: Lan’s house

    d. They will go by: bus

    6. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Hân: Chào. Đây là số 8 674 758

    Phong: Chào. Phải Lan đấy không?

    Hân: Không phải. Đây là Hân, chị của cô ấy. Ai đang gọi đấy?

    Phong: Tôi là Phong. Vui lòng cho tôi nói chuyện với Lan?

    Hân: Rất tiếc. Hiện giờ cô ấy đi ra ngoài.

    Phong: Khi nào cô ấy trở về?

    Hân: Khoảng 6 giờ cô ấy sẽ về.

    Phong: Được. Vui lòng nói với cô ấy tôi sẽ gọi lại sau 6 giờ.

    Hân: Được. Tôi sẽ nói với cô ấy. Tạm biệt.

    Phong: Tạm biệt.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Phong is calling.

    b. Hân, Lan’s sister, answers the phone.

    c. They’re talking about Lan.

    d. She’ll be back at about six o’clock.

    e. Phong will call her again after six.

    B. MY BIRTHDAY (Ngày sinh của tôi) 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại). 2. Listen and write the dates. (Nghe và viết ngày tháng.)

    a. the first of July b. the nineteenth

    c. the sixth d. the fourteenth

    e. the seventeenth f. the thirty – first

    3. Write the months in order from first to twelfth. (Viết tháng theo thứ tự, tử tháng một đến tháng 12). 4. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Thầy Tân: Mời người kế.

    Hoa: Xin chào.

    Thầy Tân: Xin chào. Tên của em là gì?

    Hoa: Pham Thi Hoa

    Thầy Tân: Ngày tháng năm sinh em là ngày mấy?

    Hoa: Ngày 8 tháng 6. Em sẽ 14 tuổi vào ngày sinh kế.

    Thầy Tân: Địa chỉ của em số mấy?

    Hoa: Số 12 đường Tran Hung Dao. Em sống với chú và cô của em.

    Thầy Tân:Số điện thoại của em số mấy?

    Hoa: 8 262019.

    Thầy Tân: Cám ơn Hoa. Em thích trường của chúng tôi không?

    Hoa: Thích. Nó rất đẹp. Nhưng em lo lắng. Em không có bạn nào. Em sẽ không vui.

    Thầy Tân: Đừng lo lắng. Tôi chắc chắn em sẽ có nhiều bạn mới mà.

    Now answer. (Bây giờ trả lời.)

    a. She’s thirteen now.

    b. On her next birthday, she’ll be fourteen.

    c. It’s on June the eighth.

    d. She lives with her uncle and aunt.

    e. She’s worried because she doesn’t have any friends.

    About you. (Về em.)

    f. I’ll be thirteen on my next birthday.

    g. I live with my parents.

    h. My address is 125 Ham Nghi Street, Ward 2, District 1. 5. Read the

    5. Read the dialogue again. Then complete this form. (Đọc lại bài đối thoại. Sau đó hoàn chỉnh mẫu đơn này.) Mẫu đăng kí học sinh

    Name: Pham Thi Hoa.

    Date of birth: June (the) eighth nineteen ninety.

    Address: 12 Tran Hung Dao street.

    Phone number: 8 262 019

    4. Read. Then complete the card (Đọc. Sau đó hoàn chính thiệp mời.)

    Lan 12 tuổi. Chị ấy sẽ 13 tuổi vào Chủ nhật 25 tháng 5. Chị ấy sẽ tổ chức bừa tiệc cho ngày sinh của mình. Chị ấy sẽ mời một vài người bạn. Chị ấy sống ở số 24 đường Ly Tliuong Kiet. Bữa tiệc sẽ ở tại nhà của chị. Nó sẽ bắt đầu lúc 5 giờ chiều và kết thúc lúc 9 giờ.

    Complete this invitation card to Lan’s party. (Hoàn chỉnh thiệp mời đến dự tiệc của Lan.)

    Dear Hoa,

    I am having a birthday party on Sunday, May 25. The party will be at my house at 24 Ly Tliuong Kiet Street from 5p.m. to 9 p.m.

    I hope you will come and join the fun.

    Love.

    Lan

    Telephone: 8 674758

    7. Think and write. Imagine you will be a guest at Lan’s party. (Suy nghĩ và viết. Tưởng tượng em sẽ là khách mời ở bừa tiệc của Lan.)

    a. I’ll give her a new fountain-pen.

    b. I’ll go to her house by bike.

    c. I’ll play on words (đố chữ) and riddles (câu đố).

    d. I’ll eat cakes and sweets.

    e. I’ll drink soft drink (nước ngọt).

    f. I’ll leave at about eight o’clock.

    *8. Now write an invitation to your birthday party. (Bây giờ hãy viết một thơ mời đến dự tiệc sinh nhật của em.)

    May 15th

    Dear Nam,

    I’m having a party next Saturday, May 21st. It’s my birthday. Will you come with US at my house at five o’clock in the evening?

    I hope you will find it possible to be with US and join the fun.

    Your friend.

    Dũng

    Bài tiếp theo: Giải Unit 3 lớp 7: At home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Unit 2 Lớp 7: A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Trang 48 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 11. Travelling In The Future. Lesson 1. Getting Started
  • Soạn Anh 7: Unit 2. Telephone Numbers
  • Giải Getting Started Trang 18 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 lớp 7: A closer look 2 (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 2: Health: A Closer Look 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack) Grammar

    1. Look at the pictures. Which health tips from the box above would you give to each of these people? (Nhìn vào những bức hình. Bạn sẽ đem đến cho mỗi người bí quyết nào từ khung bên trên?)

    a. You have cough and flu. You should sleep more (and take medicin.).

    b. Your eyes are weak. You should watchless TV and go outside to play.

    c. You are fat. You should do more exercise and eat more fruit/ vegetables.

    d. You got sunburn. You should sunbath less.

    2. Top health tips for teens

    Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are most important to you and your classmates? Explain why.

    (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)

    1. do more exercise

    2. eat more fruit/ vegetables

    3. eat less junkfood

    4. sunbathe less

    5. watch less TV

    6. spend less time playing computer games

    I thinks these tips are the most important to me and my friends because they are easy to follow and they’re good for our health.

    3. Look at the article on the Teen Health website. Fill in the blanks to complete their top six health tips. (Nhìn vào mục báo trên trang web Teen Health. Điền vào khoảng trống để hoàn thành 6 bí quyết khỏe mạnh hàng đầu của họ.)

    1. Do more exercise

    2. Sleep more!

    3. Eat less junk food

    4. Wash your hands more

    5. Watch less TV

    6. Spend less time playing computer games

    Hướng dẫn dịch

    1. Giữ dáng là bí quyết quan trọng nhất của chúng ta. Bạn có thể chơi bóng đá, hoặc thậm chí đi bộ đường dài. Việc đó rất tốt, nhưng chắc chắn là bạn phải làm 3 lần 1 tuần!

    2. Nghỉ ngơi nhiều thật sự quan trọng. Nó giúp bạn tránh được trầm cảm, và giúp bạn tập trung hơn ở trường. Bạn cũng sẽ khỏe khoắn hơn vào buổi sáng!

    3. Bạn sẽ trông giống như những gì bạn ăn. Vì thế hãy đảm bảo rằng đó là những thức ăn tốt cho sức khỏe như trái cây và rau quả, không phải thức ăn vặt. Nó có thể giúp bạn tránh được béo phì (tăng cân)

    4. Thật dễ bị bệnh cảm cúm. Chúng ta nên cố gắng giữ sạch sẽ hơn. Rồi thì bệnh cúm sẽ khó mà phát tán!

    5. Tuy có vài điều hay để xem. Nhưng xem quá nhiều không tốt cho bạn hoặc mắt của bạn.

    6. Cuối cùng, ở số 6, chúng ta đều thích trò chơi vi tính, nhưng nhiều người trong chúng ta cần dành ít thời gian chơi trò chơi vi tính hơn! Giới hạn thời gian của bạn chỉ 1 hoặc 2 giờ, 2 hoặc 3 ngày một tuần, hoặc ít hơn!

    4. Make compound sentences by joining the two simple sentences. Use the conjunction given. Remember to add a comma. (Tạo thành câu ghép bằng cách nhập 2 câu đơn. Sử dụng liên từ được cho. Nhớ thêm một dấu phẩy.)

    1. I want to eat some food, but I have a sore throat.

    2. The Japanese eat healthily, so they live for a long time.

    3. I feel tired, and I feel weak.

    4. You can go and see the doctor, or you can go to bed now and rest.

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi muốn ăn ít thức ăn, nhưng tôi bị đau họng.

    2. Người Nhật ăn uống lành mạnh, vì thế họ sống lâu.

    3. Tôi cảm thấy mệt, và tôi cảm thấy yếu ớt.

    4. Bạn có thể đến khám bác sĩ, hoặc bạn có thể đi ngủ bây giờ và nghỉ ngơi.

    5. Match the beginnings of the sentences with the pictures that complete them. (Nối phần đầu câu với bức tranh để hoàn thành chúng)

    1. Nick washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    Hướng dẫn dịch

    1. Nick rửa tay rất nhiều, vì thế anh ấy không bị cảm cúm.

    2. David ăn nhiều thức ăn vặt và anh ấy không tập thể dục.

    3. Bác sĩ bảo Elena răng cô ấy nên ngủ nhiều hơn, hoặc nên cố gắng thư giãn nhiều hơn.

    4. Chị tôi chơi trò chơi máy tính và chị ấy cũng tập thể dục.

    6. Complete the second part of the compound sentences. (Hoàn thành phần 2 của câu ghép.)

    1. Hung washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    Hướng dẫn dịch

    1. Hùng rửa tay rất nhiều, nên anh ấy không bị cảm.

    2. David ăn nhiều thức ăn vặt và anh ấy không tập thể dục.

    3. Bác sĩ bảo Elena rằng cô ấy nên ngủ nhiều hơn, hoặc cô ấy nên cố gắng thư giãn nhiều hơn.

    4. Chị tôi chơi trò chơi vi tính nhưng chị ấy cũng tập thể dục.

    Bài giảng: Unit 2 Health: A closer look 2 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2. Health. Lesson 3. A Closer Look 2
  • Unit 10 Lớp 7: A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 19
  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Em nghĩ bức hình này đã được chụp ở đâu? Tại sao nó đặc biệt?) Hướng dẫn giải:

    I think this picture was taken in a city, maybe in Vietnam. It was a long traffic jam.

    Tạm dịch:

    Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở 1 thành phố nào đó, có thể là ở Việt Nam. Nó kẹt xe một hàng dài.

    Bài 2 Task 2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào tựa đề sau và kiểm tra những câu trả lời của em. ) Tạm dịch:

    KẸT XE PHÁ KỶ LỤC!

    Hôm qua, Braxin đã có một sự kẹt xe hàng dài nhất trên thế giới ở thành phố lớn nhất Braxin. Nó dài 295km.

    Tạm dịch: São Paulo ở Braxin có …

    A. dân số đông.

    B. những vụ kẹt xe tệ nhất.

    C. Những kỉ lục cao.

    São Paulo ở Braxin có những vụ kẹt xe tệ nhất.

    2. C

    Tạm dịch: Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào …

    A. mỗi ngày

    B. vào buổi tối

    C. giờ cao điểm

    Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào giờ cao điểm.

    3. A

    Tạm dịch: Nguyên nhân chính của vấn đề này là

    A. dân số tăng.

    B. đường hẹp

    C. chất lượng đường kém

    Nguyên nhân chính của vấn đề này là việc dân số tăng.

    4. C

    Tạm dịch:Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ …

    A. tuân thủ luật giao thông

    B. không biết biển báo

    C. không tuân thủ luật giao thông

    Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ không tuân theo luật giao thông.

    Audio script:

    The most common traffic problem in cities around the world is traffic jams. São Paulo in Brazil has the world’s worst daily traffic jams. According to reports, the historical congestion record was set on June 1, 2012, with 295 kilometres of vehicle queues around the city during the evening rush hour. Some other big cities also suffer from serious congestion in the rush hour.

    Dịch Script:

    Vấn đề giao thông phổ biến nhất ở các thành phố trên khắp thế giới là ách tắc giao thông. São Paulo ở Brazil có ùn tắc giao thông hàng ngày tồi tệ nhất trên thế giới. Theo báo cáo, kỉ lục tắc nghẽn lịch sử được thiết lập vào ngày 1 tháng 6 năm 2012, với 295 km đường đợi xe quanh thành phố trong giờ cao điểm buổi tối. Một số thành phố lớn khác cũng bị tắc nghẽn nghiêm trọng trong giờ cao điểm.

    Nguyên nhân chính của vấn đề giao thông này là sự gia tăng dân số ở các thành phố lớn. Vì vậy, số người tham gia giao thông đã tăng lên nhiều lần. Lý do thứ hai là các con đường hẹp và đôi khi không đủ tốt. Ngoài ra, nhiều người dùng đường không có sự tôn trọng các quy tắc giao thông. Kết quả là, vấn đề này ngày càng tồi tệ hơn.

    Bài 4 Task 4. Tick the traffic problems in big cities in Viet Nam. (Đánh dấu chọn vào những vấn đề giao thông trong những thành phố lớn ở Việt Nam) Hướng dẫn giải:

    Những vấn đề xảy ra ở các thành phố lớn của Việt Nam chọn: 1, 2, 3, 4, 6.

    Tạm dịch: Một trong những vấn đề giao thông ở những thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều người sử dụng đường bộ.

    Tạm dịch: Có quá nhiều phương tiện xe cộ trên đường.

    Tạm dịch: Nhiều con đường chật hẹp và lầy lội.

    4. There are traffic accidents every day.

    Tạm dịch: Có tai nạn giao thông hàng ngày.

    5. wild animals running across the road.

    Tạm dịch: Động vật hoang dã chạy qua đường.

    6. Many young people ride their bikes dangerously.

    Tạm dịch: Nhiều thanh niên lái xe đạp thật nguy hiểm.

    Bài 5 Task 5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về những vấn để kẹt xe nơi bạn sống, hoặc trong một thị trấn, hoặc một thành phố mà em biết. Sử dụng những gợi ý bên trên, và dàn ý bên dưới.) Hướng dẫn giải:

    My city – Ho Chi Minh city, has bad traffic problems.

    There are so many vehicles on the streets and alleys, from buses, cars, to motorbikes, bicycles. The city has the most motorbikes in this country.

    Moreover, the streets are very narrow and bad. They are easily flooded when it rains so heavily. The streets and alleys become bumpy after the rain.

    Many traffic users don’t obey the traffic rules. They usually drive and ride very dangerously.

    As a result, there are traffic accidents every day in this city.

    Tạm dịch:

    Thành phố tôi – Thành phố Hồ Chí Minh, có những vấn đề giao thông thật tệ.

    Có quá nhiều phương tiện giao thông trên những con đường và hẻm nhỏ, từ xe buýt, xe hơi, xe máy, xe đạp. Thành phố có nhiều xe máy nhất cả nước.

    Hơn nữa, những con đường rất hẹp và tệ. Chúng thường dễ bị ngập khi trời mưa lớn. Đường xá và hẻm trở nên gập ghềnh sau cơn mưa.

    Nhiều người tham gia giao thông không tuân thủ luật giao thông. Họ thường lái xe và đạp xe rất nguy hiểm.

    Kết quả là có nhiều tai nạn giao thông xảy ra hàng ngày trong thành phố này.

    Từ vựng

    – record (v): ghi nhận

    – the worst : tồi tệ nhất (so sánh nhất)

    – suffer from: trải qua

    – poor quality: chất lượng thấp

    – problem: vấn đề

    – narrow (adj): chật hẹp

    – traffic accidents: tai nạn giao thông

    – flooded (adj): bị ngập úng

    – bumpy (adj): gập ghềnh

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 5. Skills 1
  • Unit 8 Lớp 7: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 2. Skills 2
  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 1
  • Hướng Dẫn Giải Unit 3. At Home Trang 27 Sgk Tiếng Anh 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 33 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Đại 12: Chương Nguyên Hàm Chọn Lọc
  • Unit 8 lớp 7: Skills 2 (phần 1 → 4 trang 23 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 8: Films – Skills 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Nick and his father are talking about Tom Hanks, a hollywood film star. Listen t their conversation and correct the following statements. (Nick và cha cậu ấy đang nói về Tom Hanks, một ngôi sao điện ảnh Hollywood. Lắng nghe bài hội thoại у sửa lại các câu sau.)

    Bài nghe:

    1. Tom Hanks is Nick’s father favourite film star.

    2. Tom Hanks is not a handsome actor.

    3. Tom Hanks has won two Oscars.

    Nội dung bài nghe:

    Nick: Who is your favourite film star, Dad?

    Dad: Tom Hanks, of course.

    Nick: Tom Hanks? Who is he?

    Dad: He is one of the most famous and richest actors in Hollywood.

    Nick: Really? Has he won any awards?

    Dad: Yes, he has won the Oscar for Best Actor twice.

    Nick: Two Oscars? Amazing! He must bẹ very handsome!

    Dad: No, he isn’t, he isn’t an atttractive actor, compared to other actors in Hollywood. However, most critics say that he is one of the best actors.

    Nick: What kind of roles does he often play?

    Dad: He often plays serious roles such as a soldier in Saving Private Ryan, or a lawyer who has AIDS in Philadelphia. He also appears in many other entertaining films such as Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, etc.

    Nick: Can you recommend one of his best films?

    Dad: Of course, you’ve Got Mail. It’s one of the biggest comedies of the 1990s.

    Hướng dẫn dịch

    Nick: Ai là ngôi sao điện ảnh yêu thích của bạn, bố?

    Bố: Tom Hanks, tất nhiên rồi.

    Nick: Tom Hanks? Anh ta là ai?

    Bố: Anh ấy là một trong những diễn viên nổi tiếng và giàu nhất ở Hollywood.

    Nick: Thật sao? Anh ấy đã giành được giải thưởng nào chưa?

    Bố: Vâng, anh ấy đã hai lần giành giải Oscar cho Nam diễn viên xuất sắc nhất.

    Nick: Hai giải Oscar? Kinh ngạc! Anh ta phải rất đẹp trai!

    Bố: Không, anh ấy không phải, anh ấy không phải là diễn viên hấp dẫn, so với các diễn viên khác ở Hollywood. Tuy nhiên, hầu hết các nhà phê bình nói rằng ông là một trong những diễn viên tốt nhất.

    Nick: Anh ấy thường đóng vai gì?

    Bố: Anh thường đóng vai chính như một người lính trong Saving Private Ryan, hoặc một luật sư AIDS ở Philadelphia. Anh cũng xuất hiện trong nhiều bộ phim giải trí khác như Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, …

    Nick: Bố có thể giới thiệu một trong những bộ phim hay nhất của anh ấy không?

    Dad: Tất nhiên, con xem Got Mail. Đó là một trong những phim hài lớn nhất của thập niên 1990.

    2. Listen again. Answer the questions below. (Nghe lại. Trả lời các câu hỏi sau.)

    Bài nghe:

    1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

    2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

    3. Tom Hanks plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

    4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

    3. Make notes about one of your favourite films. (Ghi chú về một trong những bộ phim ưa thích của bạn.)

    My favourite film:

    Name of the film: 3 idiots. Type of the film: comedy. Actors: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan

    The pilot: It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

    Other aspects of the film: The acting is natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

    Critics said that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

    I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-see film for everybody.

    4. Write a review of your favourite film. Use the information in 3, and the film review on Nick’s blog as a model. You may follow the writing plan below. (Viết một bài đánh giá về bộ phim ưa thích của bạn. Sử dụng các thông tin trong bài 3 và bài đánh giá phim của Nick làm mầu. Bạn có thế theo dàn ý sau.)

    Introduction (Phần giới thiệu)

    Paragraph 1: (Đoạn 1)

    Tên phim, thể loại phim, các diễn viên và đạo diễn.

    Body (Phần chính)

    Paragraph 2: (Đoạn 2)

    Cốt truyện: Điêu gì xảy ra trong phim? Bộ phim như thể nào? (hấp dẫn, cảm động, hài hước). Kết thúc phim như thế nào?

    Paragraph 3: (Đoạn 3)

    Các khía cạnh khác trong phim: diễn xuất, âm nhạc, các hiệu ưng đặc biệt, khung cảnh, v.v…

    Conclusion (Phần kết)

    Paragraph 4 (Đoạn 4)

    Các đánh gia cùa các nhà phê bình, ý kiến chung của bạn (Tại sao bạn đề xuất phim đó cho mọi người?)

    Gợi ý:

    The film I like best is “3 idiots”. It’s a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan.

    It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

    The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It’s really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

    Critics say that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

    I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-seen film for everybody.

    Hướng dẫn dịch

    Bộ phim tôi yêu thích nhất là “3 chàng ngốc”. Đó là một phim hài vói sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan.

    Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều là người có tài. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu.

    Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp. Các khung cảnh rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp.

    Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cá các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới.

    Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 2 Trang 69 Sgk Tiếng Anh Lớp 8
  • Soạn Tiếng Anh 6 Unit 8: Out And About
  • Unit 7 My Neighborhood (Read) Trang 67
  • Unit 2 Making Arrangements (Read) Trang Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. Looking Back
  • Unit 2 Lớp 7: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Trang 23 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 1. A Closer Look 2
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3: At Home Có Đáp Án
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Getting Stared
  • Đáp Án Bộ 121 Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Unit 2 lớp 7: Skills 1 (phần 1 → 6 trang 22 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 2: Health: Skills 1 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    Hướng dẫn dịch

    a. Vừa đủ số lượng Mỗi người nên ăn khoảng 1600-2500 calo mỗi ngày đề có thân hình cân đối. Những môn thể thao như đạp xe đạp và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem TV tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang ăn nhiều hơn hay ít calo hơn mức bạn cần không?

    b. Calo là gì? Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm nhũng công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe đạp và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ần quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.

    c. Quan điểm của một chuyên gia Tiến sĩ Dan Law là một chuyên gia dinh dưỡng. Ông ấy biết chính xác con người cần ăn bao nhiêu là đủ nên rất nhiều người nghe theo lời khuyên của ông ấy. Bí quyết về calo của ông ấy là gì? Ăn ít đồ ăn vặt và tính lượng calo của bạn nếu bạn thấy mình béo ra.

    Diet (giảm cân) (n): the food that you eat on a daily basis.

    Expert (chuyên gia) (n): someone who has studied a lot about a subject or topic and understand it well.

    Junk food (thức án vặt) (n): usually convenient food like Me Donald, KFC… Stay in shape (giữ dáng) (n): be fit and healthy

    1. A calorie is a unit of energy that helps US to do our daily activities.

    2. We can be fat.

    3. We need from 1600 to 2500 calories per day.

    4. Sports activities like riding a bike or running use a lot of calories.

    5. Because he is a diet expert.

    Hướng dẫn dịch

    1. Calo là một dạng năng lượng giúp chúng ta thực hiện những hoạt động hàng ngày.

    2. Nếu chúng ta ăn quá nhiều calo, chúng ta có thể bị béo phì.

    3. Để giữ cơ thể khỏe mạnh, bạn cần từ 1.600 đến 2.500 calo.

    4. Hoạt động thể thao và chạy bộ sử dụng nhiều calo.

    5. Người ta nghe theo lời khuyên của ông ấy bởi vì ông ấy là một chuyền gia ăn kiêng / dinh dưỡng.

    1. Because we need more effort and energy to do these activities.

    2. Gardening.

    3. About 660 calories.

    4. We will be tired and weak.

    Hướng dẫn dịch

    1. Bởi vì có vài hoạt động mà bạn phải làm nhiều hơn những hoạt động khác và bạn sẽ sử dụng calo như năng lượng để thực hiện chúng.

    2. Gardening (làm vườn)

    3. 660 calones.

    4. Chúng ta sẽ thấy mệt và yếu ớt.

    I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flower in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

    Hướng dẫn dịch

    Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

    Bài giảng: Unit 2 Health: Skills 1 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 23
  • Giải Skills 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Getting Started Trang 18 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Soạn Anh 7: Unit 2. Telephone Numbers
  • Unit 11. Travelling In The Future. Lesson 1. Getting Started
  • Unit 7 Lớp 9: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 2 Unit 7 Trang 15 Tiếng Anh 9 Mới , Hướng Dẫn Giải Bài Tập Skills 2 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết…
  • Skills 2 Unit 9 Lớp 7
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 7 Skill 2
  • Unit 7 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 5 trang 15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Meaning: They show the contrast between healthy eating and unhealthy eating.

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Nicolas: I don’t have a proper breakfast. I never have time because I always get up late. Normally, my mum buys a packet of biscuits and I have some on the school bus. At lunchtime, I’m always hungry, so I have a hamburger, a packet of crisps, and a cola. I can easily get them at the school canteen. For dinner, I like fried beef, noodles, and eggs, rent really eat vegetables because they aren’t tasty. My mum says rating habits are unhealthy. I’m thinking about changing them. If I continue eating like this, I may become overweight.

    Maya: My brother doesn’t have healthy eating habits, but I do. For breakfast, I usually have a bowl of cereal, a glass of milk, and a banana. It’s important to start a new day with a good breakfast, so I tend to have nutritious things. I don’t buy lunch at school; instead, I ppare my lunch box with two slices of bread, a boiled egg, and salad. Sometimes, my mum makes sushi for my lunch. In the evening, my mum and I cook dinner. My favourite is steamed fish. Lean grilled chicken is also a dish I like for dinner.

    Hướng dẫn dịch:

    Nicolas: Tôi không có một bữa ăn sáng thích hợp. Tôi không bao giờ có thời gian vì tôi luôn thức dậy muộn. Thông thường, mẹ tôi mua một gói bánh quy và tôi mang một ít trên xe buýt. Vào giờ ăn trưa, tôi luôn đói bụng, vì vậy tôi ăn một chiếc bánh hamburger, một gói khoai rán giòn và cola. Tôi có thể dễ dàng ăn ở trường hoặc căng tin. Đối với bữa tối, tôi thích thịt bò chiên, mì và trứng, thuê thực sự ăn rau vì chúng không ngon. Mẹ tôi nói rằng thói quen như vậy được đánh giá là không lành mạnh. Tôi đang nghĩ về việc thay đổi chúng. Nếu tôi tiếp tục ăn như thế này, tôi có thể bị thừa cân.

    Maya: Anh tôi không có thói quen ăn uống lành mạnh, nhưng tôi có thói quen lành mạnh. Vào bữa sáng, tôi thường có một bát ngũ cốc, một ly sữa và chuối. Điều quan trọng là bắt đầu một ngày mới với bữa sáng tốt, vì vậy tôi có xu hướng ăn những thứ bổ dưỡng. Tôi không mua bữa trưa ở trường; thay vào đó, tôi chuẩn bị hộp ăn trưa với hai lát bánh mì, trứng luộc và salad. Đôi khi, mẹ tôi làm sushi cho bữa trưa. Buổi tối, mẹ tôi và tôi nấu bữa tối. Món yêu thích của tôi là cá hấp. Gà nướng cũng là một món ăn mà tôi thích ăn trong bữa tối.

    Bài nghe:

    ⇒ I think An and Linh have healthy eating habits because they eat perse food and a lot of vegetables; but Binh’s diet is not really healthy because he eats too much meat and rarely vegetables, he should eat more fruit and vegetables.

    My friend, Trang, does not have healthy eating habits. She sometimes skips breakfast. Otherwise, she usually buys a hamburger and a soft drink from a café near our school. For lunch, her favourites are fried rice and deep-fried chicken. The good thing in her eating habit is that she pfers to have dinner at home. However, she likes eating a lot of rice and fatty pork for dinner. She rarely eats vegetables, but really loves fruits.

    I think Trang should change her diet. First, if she wants to have more energy for the day, she should never skip breakfast. Second, she must reduce the amount of fast food she eats. Also, eating more vegetables would be good for her. She should also eat less rice for dinner. These changes will definitely keep her fit.

    Bài giảng: Unit 7: Recipes and eating habits – Skills 2 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 7 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-7-recipes-and-eating-habbits.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 9: A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Unit 8 Trang 22
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100