Giải Bài Tập Lớp 7

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập Lớp 7 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 19/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập Lớp 7 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 6.435 lượt xem.

Có 3627 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập Lớp 7】

【#1】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 7: POLLUTION

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Từ vựng

1.Hoàn thành các câu bằng hình thức đúng của những từ trong ngoặc.

Tôi sống ở vùng ngoại ô một thành phố tại Việt Nam. Cách đây ba năm, xóm tôi rất sạch sẽ và đẹp, với những cánh đông lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây ra (1. ô nhiễm) …………… nước nghiêm trọng bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước (2. Nhiễm bẩn) ………………. dẫn đến (3. Chết) ………….. của động thực vật sống dưới nước. Bên cạnh đó, các tòa nhà chung cư cao cũng thay thế cho những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người sử dụng xe hơi và xe máy. Khí thải (4. độc hại) ………….. từ những xe cộ này gây (5. ô nhiễm) ……………… không khí nghiêm trọng.

Giải: 1. pollution 2. contaminated 3. death 4. Poisonous 5.pollutants

2. Viết các loại ô nhiễm vào mạng lưới từ.

Giải:

Type of pollution (loại ô nhiễm)

1. radioactive pollution 2. noise pollution 3. visual pollution

4. thermal pollution 5. water pollution 6. land pollution

7. light pollution 8. air pollution

3. Viết lại các câu sau đây, sử dụng những từ trong ngoặc.

1. Tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc quá lớn, vì vậy người dân khu phố này không thể ngủ được, (bởi vì)

2. Vy bị đau bụng vì cô ấy ăn quá no vào bữa tối. (bởi vì)

3. Bởi vì mưa lớn, con đường phía trước nhà tôi bị ngập. (do)

4. Phòng anh ấy không gọn gàng, vì vậy mẹ anh ấy không vui. (bởi vì)

5. Hiện tượng trái đất nóng dần lên xảy ra khi có quá nhiều khí CO2 trong không khí. (gây ra)

Giải:

1. The residents of the Street cannot sleep because of the loud noise from the music club. (Dân cư (gần) đường phố không thể ngủ vì tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

(Vi bị đau dạ dày từ dạo cô ăn tối quá nhiều.)

3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

(Con đường trước nhà tôi bị ngập do mưa lớn.)

4. His mother is unhappy because his room is untidy.

(Mẹ anh ấy không vui vì phòng anh ấy bẩn thỉu.)

5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

(Quá nhiều khí CO2 ở tầng khí quyên gây hiệu ứng ấm lên toàn cầu.)

Ngữ pháp

4. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

1. (Sẽ) không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta (không hành động) ngay bây giờ.

2. Nếu nhiệt độ thế giới (tiếp tục) tăng lên, (sẽ có) ít tuyết hơn.

3. Nếu tôi (là) bạn, tôi (sẽ mang) chụp tai khi đi nghe hòa nhạc.

4. Nếu chúng ta (không làm gì) để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta (sẽ thấy) sự thay đổi lớn trong tương lai.

5. Bạn (sẽ đi) làm như thế nào nếu bạn (không có) chiếc xe máy này?

6. Khu vườn chúng tôi thật đẹp. (Sẽ không có) bấtkì bông hoa nào nếu chị gái tôi (không chăm sóc) nó mỗi ngày.

Giải:

1. won’t be; don’t take 2. continue; will be

3. were/ was; would wear 4. do; will see

5. would … travel; didn’t have 6. wouldn’t be; didn’t take care

5. Hoàn thành các câu sau, sử dụng ý tưởng của bạn.

1. Nếu tôi là một nhà môi trường học, ……………..

2. Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, ………………

3. Nếu hồ không bị ô nhiễm, …………….

4. Nếu chúng ta được nghỉ vào ngày mai, ……………

5. Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, …………….

Giải:

1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

Giao tiếp

1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

Ví dụ:

A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

Giải:

1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

(Bạn không nên làm thế và tôi sẽ bảo cho mọi người về việc làm sai trái của bạn.)

2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

(Bạn nên đeo nút che tai nghe để bảo vệ tai mình và không nên nghe nhạc quả nhiều.)

3. You should put them in the right place and make the room tidy.

(Bạn nên đặt chúng đúng chỗ và dọn sạch phòng ốc đi)

4. You should take a shower to save water. (Bạn nên dùng vòi sen để tiết kiệm nước)

Bạn sẽ làm gì nếu …???

Hãy tưởng tượng nhóm của bạn đang tham gia một cuộc thi để lãnh đạo Câu lạc bộ Xanh trong trường. Bạn được hỏi: Bạn sẽ làm gì đế giảm ô nhiễm trong nước của bạn nếu bạn là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường?

Bạn được yêu cầu tạo một bức tranh dán để thể hiện điều mà bạn sẽ làm, và thuyết trình về nó.

Bây giờ…

2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ tranh.

3. Dán các hình ảnh vào một tờ giấy lớn.

4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

5. Trình bày bài thuyết trình trước lớp.

Bài mẫu:

If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

(Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

Tôi sẽ phạt nặng các công ty xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.)


【#2】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer

Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9

Giải bài tập SGK Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 – Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD đưa ra bài dịch và câu trả lời tham khảo cho các phần: Getting Started Unit 9 Lớp 7 Trang 26 SGK, A Closer Look 1 Unit 9 Lớp 7 Trang 29 SGK, A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 7 Trang 30 SGK.

MỞ ĐẦU (Tr.26) 1. Listen and read (Nghe và đọc)

BÀI DỊCH: FESTIVAL PROJECT (DỰ ÁN LỄ HỘI)

Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắk Lắk. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời.

Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

Mai: Dạ, nó được gọi là “Lễ hội Ánh sáng” và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Còn em, Phong?

Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng để ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

Giáo viên: Em thích gì ở nó?

Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

Giáo viên: Ồ! Nghe có vẻ kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.

Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước …

a. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

1. No, she didn’t. Because she said “Oh really”? It showed that she was surprised.

2. They light candles and display fireworks.

3. It’s La Tomatina.

4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

b. Tick (✓) true (T) or false (F)

2. Write the festivals in the box under the pictures. Then listen and repeat. (Viết các lễ hội trong bảng dưới các bức tranh.)

1. Water festival (Lễ hội Nước)

2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

3. Ghost Day (Lễ hội Ma quỷ)

4. Tet (Tết)

5. Rock in Rio (Lê hội Rock ở Rio)

6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

7. Halloween (Lễ hội Halloween)

8. Easter (Lễ Phục sinh)

Religious: Christmas, Easter

Music/ arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival

Seasonal: Tet, Water Festival

Superstitious: Halloween, Ghost Day

4. Compare your answers with a partner (So sánh câu trả lời của bạn với bạn cùng lớp)

Ví dụ:

A: I think Rock in Rio and the Cannes Film Festival are music or arts festivals.

A: Tớ nghĩ là lễ hội Rock in Rio và Liên hoan phim Cannes là lễ hội âm nhạc hoặc lễ hội nghệ thuật

B: I agree.

A: Which do you think are seasonal festivals?

B: I think Christmas and Easter. How about you?

A: I think Halloween and Ghost Day.

B: Tớ đồng ý.

A: Bạn nghĩ lễ hội nào là lễ hội theo mùa?

B: Tớ nghĩ là lễ Giáng sinh và lễ Phục sinh. Còn bạn?

A: Tớ nghĩ là lễ hội Halloween và Lễ hội Ma quỷ.

5. Can you add any more festivals to the groups in 3? (Bạn có thể thêm vào lễ hội nào trong nhóm ở bài 3 nữa không.)

Religious: Thanksgiving, Diwali

Music/ arts: Berlin Festival

Seasonal: Mid-autumn Festival

A CLOSER LOOK 1 HỌC KĨ HƠN 1

Vocabulary

1a. Can you complete the table below with appropriate verbs, nouns and adjectives? Listen and check your answers. (Bạn có thể hoàn thành bảng sau với động từ, danh từ, tính từ phù hợp không? Nghe và kiểm tra đáp án của bạn.)

b. Now complete the following sentences with the words from the table in a. You don’t need to use all the words. The first letter of each word has been given. (Bây giờ hoàn thành câu với các từ trong bảng a. Bạn không cần sử dụng tất cả các từ. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được cho trước.)

1. festival 4. culture

2. celebrate 5. parade

3. celebration 6. performers

2. In groups, choose a festival. Take turns to say the name of the festival, then add an action. (Làm theo nhóm, chọn một lễ hội. Lần lượt nói tên lễ hội đó và thêm vào hành động.)

Ví dụ:

A: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và …

Pronunciation

3. Listen and repeat the words. Then listen again and put them in the correct column according to their stress pattern. (Nghe và lặp lại các từ. Sau đó nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo trọng âm)

4. Circle the word with a different stress pattern from the others. Then listen and check. (Khoanh tròn từ có trọng âm khác các từ còn lại. Sau đó nghe và kiểm tra.)

1. balloon 2. complete 3. ppare 4. alone 5. tidy

5. Read the following sentences and mark the stressed syllable in the underlined words. Then listen, check and repeat. (Đọc các câu sau và đánh dấu trọng âm trong các từ được gạch chân. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại)

1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (‘dancers)

3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

A CLOSER LOOK 2 Grammar

1. Look at the pictures below. What information would you like to know about this festival? (Nhìn vào các tranh sau. Thông tin nào bạn muốn biết về lễ hội này?) Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

I would like to know (Tôi muốn biết)

– What is it? (Đó là lễ hội gì?)

– When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

– Where does it take place? (Nó diễn ra ở đâu?)

– How often does it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

– Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

Look out! (Chú ý!)

Một cụm trạng ngữ đưa ra thêm thông tin về thời gian, địa điếm, cách thức, v,v… của một hành động. Cụm trạng ngữ được dùng với danh từ, giới từ’ hoặc động từ nguyên thể. Chúng có thể được sử dụng để trả lời các câu hỏi khác nhau.

2. Now look at the webpage. Complete the table about the festival. (Bây giờ nhìn vào trang web. Hoàn thành bảng sau về lễ hội.)

Bài dịch: Liên hoan phim quốc tế Cannes

Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại để chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

3. Now think about a festival you know in Viet Nam. Complete the table with information about that festival, then tell your partner about it. (Bây giờ hãy nghĩ về một lễ hội bạn biết ở Việt Nam. Hoàn thành bảng với các thông tin vê lễ hội, sau đó nói cho bạn của bạn nghe về điều đó).

H/ Wh – Questions: review (Ôn tập câu hỏi H/ Wh)

Có 7 câu hỏi bắt đầu bằng Wh và một câu hỏi bắt đầu bằng H trong tiếng anh: what, which, where, when, who, whose, why và how.

Remember!

Question words and their auxiliaries are usually contracted in speech. (Các từ để hỏi và trợ từ của nó thường được rút gọn trong lúc nói.)

Example:

Who is = Who’s

What will = What’ll

Who’s coming to the festival?

What’ll they do there?

4. Join the questions to the types of answers. There may be more than one correct answer to each question. (Nối các câu hỏi với các dạng câu trả lời. Có thể có hơn một câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.)

Who – person: Để hỏi về người

Why – reason: Để hỏi về lí do

Which – whole sentence (limited options): Để hỏi về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn)

Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu

What – whole sentence: Để hỏi về cả câu

When – time: Để hỏi về thời gian

Where – place: Để hỏi về nơi chốn

How – manner: Để hỏi về cách thức


【#3】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5: Unit 1 Lesson 1 Trang 6,7 Sách Giáo Khoa

Look, listen and repeat. (Nghe, nhìn và lặp lại)

a.

Mai: Hi, Nam! Nice to see you again.

Nam: Hi, Mai. Nice to see you too. Mai, this is Trung. He’s a new pupil in our class.

Hướng dẫn dịch:

Mai: Chào Nam. Rất vui được gặp lại bạn.

Nam: Chào Mai. Mình cũng rất vui khi gặp bạn. Mai ơi, đây là Trung. Bạn ấy là học sinh mới trong lớp chúng mình.

b.

Mai: Hello, Trung. Nice to meet you.

Trung: Nice to meet you, too.

Hướng dẫn dịch:

Mai: Chào Trung. Rất vui khi được gặp bạn.

Trung: Mình cũng rất vui khi gặp bạn.

c.

Mai: Where are you from, Trung?

Trung: I’m from Da Nang. But now I live with my grandparents in Ha Noi.

Hướng dẫn dịch:

Mai: Bạn từ đâu đến, Trung?

Trung: Mình Đến từ Đà Nẵng. Nhưng bây giờ mình sống với ông bà ở Hà Nội

d.

Mai: What’s your address in Ha Noi?

Trung: It’s 81, Tran Hung Dao Street. Where do you live?

Mai: I live in Flat 18 on the second floor of Ha Noi Tower.

Hướng dẫn dịch:

Mai: Địa chỉ của bạn ở Hà Nội là gì?

Trung: Là số 81, Phố Trần Hưng Đạo. Bạn sống ở đâu?

Mai: Mình sống trong căn hộ số 18 trên tầng 2 của tòa tháp Hà Nội.

Bài 2.

Point and say. (Chỉ và nói)

– What’s your name?

– It’s……

Hướng dẫn dịch:

– Địa chỉ của bạn là gì?

– Là………

a.

– What’s your address?

– It’s 105, Hoa Binh Lane.

b.

– What’s your address?

– It’s 97, Village road.

c.

– What’s your address?

– It’s 75, Hai Ba Trung Street.

d.

– What’s your address?

– It’s flat 8, on the second floor of City Tower.

Hướng dẫn dịch:

a.

– Địa chỉ của bạn là gì?

– Đó là số 105, Ngõ Hoà Bình.

b.

– Địa chỉ của bạn là gì?

– Đó là số 97, đường Láng.

c.

– Địa chỉ của bạn là gì?

– Đó là số 75, phố Hai Bà Trưng.

d.

– Địa chỉ của bạn là gì?

– Đó là căn hộ số 8, trên tầng hai của tòa tháp Hà Nội.

Bài 3.

Let’s talk. Ask and answer questions about addresses. (Cùng nói. Hỏi và trả lời các câu hỏi về địa chỉ.)

– Where are you from?

+ I’m from Ha Noi.

– What’s your address?

+ It’s 120 Le Duc Tho Street.

– Where do you live?

+ I live in flat 12, on the second floor of Ha Noi Landmark Tower.

Hướng dẫn dịch:

– Bạn đến từ đâu?

+ Mình đến từ Hà Nội.

– Địa chỉ của bạn là gì?

+ Đó là số 120 phố Lê Đức Thọ.

– Bạn sống ở đâu?

+ Mình sống trong căn hộ số 12, trên tầng 2 của tòa tháp Hà Nội Landmark.

Bài 4.

Listen and complete. (Nghe và điền vào chỗ trống.)

1. 208

2. 321

3. White Street

4. on the second floor.

Lời ghi âm:

1. Phong: What’s your address, Linda?

Linda: It’s 208, High Street

2. Nam: Where do you live, Tony?

Tony: I live at 321, Green Lane.

3. Mai: what’s your address, Peter?

Peter: It’s 765, White Street.

4. Quan: where do you live, Tom?

Tom: I live on the second floor of City Tower.

Hướng dẫn dịch:

1. Phong: Địa chỉ của bạn là gì, Linda?

Linda: Đó là số 208, phố High.

2. Nam: Bạn sống ở đâu, Tony?

Tony: Mình sống ở 321, ngõ Green.

3. Mai: Địa chỉ của bạn là gì, Peter?

Peter: Đó là số 765, phố White.

4. Quan: Bạn sống ở đâu, Tom?

Tom: Mình sống tầng 2, tòa tháp City.

Bài 5.

Read and complete. (Đọc và điền vào chỗ trống.)

1. from

2. lives

3. address

4. Street

Hướng dẫn dịch:

Trung là một học sinh mới của lớp 5B. Bạn ấy đến từ Đà Nẵng. Bây giờ bạn ấy sống với ông bà bạn ấy ở Hà Nội. Địa chỉ của bạn ấy là số 81, Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm.

Bài 6.

Let’s sing. (Cùng hát.)

THE WHEELS ON THE BUS

The wheels on the bus go round and round.

Round and round, round and round

The wheels on the bus go round and round all day long.

The wheels on the bus go ding, ding, ding.

Ding, ding, ding, ding, ding, ding.

The bells on the bus go ding, ding, ding all day long.

The wheels on the bus go round and round.

Round and round, round and round.

The wheels on the bus go round and round.

All day long, all day long, on Day long.

Hướng dẫn dịch:

Bánh xe buýt quay vòng vòng vòng vòng.

Vòng vòng vòng vòng, ròng ròng vòng vòng.

Bánh xe buýt quay vòng vòng vòng vòng suốt ngày dài.

Bánh xe buýt quay vòng vòng vòng vòng suốt ngày dài.

Tiếng chuông trên xe buýt ring ring ring.

Ding, ding, ding, ding, ding, ding.

Tiếng chuông trên xe buýt ring ring ring suốt ngày dài.

Bánh xe bus quay vòng vòng vòng vòng.

Vòng vòng vòng vòng vòng vòng vòng vòng.

Bánh xe bus quay vòng vòng vòng vòng.

Suốt cả ngày dài, suốt cả ngày dài


【#4】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7: Saving Energy

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 Unit 7

trả lời câu hỏi, bài tập, dịch các bài khóa của các phần: 1. Getting started (Trang 57 SGK Tiếng Anh 9), 2. Listen and read (Trang 57 – 58 SGK Tiếng Anh 9), 3. Speak (Trang 58 – 59 SGK Tiếng Anh 9), 4. Listen (Trang 60 SGK Tiếng Anh 9), 5. Read (Trang 60 – 61 SGK Tiếng Anh 9), 6. Write (Trang 61 – 62 SGK Tiếng Anh 9), Language Focus (Trang 62 – 63 – 64 SGK Tiếng Anh 9).

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 6: THE ENVIRONMENT có đáp ánTừ vựng Tiếng Anh lớp 9 Unit 4, 5, 6

1. Getting started (Trang 57 SGK Tiếng Anh 9)

Look at the pictures. Work with a parter to make a list of things the family could do to save energy. (Bạn hãy nhìn vào tranh và thực hành với một bạn cùng lớp liệt kê những việc mà gia đình em có thể làm để tiết kiệm năng lượng.)

Gợi ý:

– They should turn off the faucets when they don’t use them.

– They should switch off the lights before going to bed or out.

– They should turn off the television or the radio when they don’t watch or listen to it.

2. Listen and read (Trang 57 – 58 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Bà Mi đang nói chuyện với người hàng xóm, Bà Hà.

Bà Mi: Bà Hà, có chuyện gì vậy?

Bà Hà: Tôi lo lắng về hóa đơn tiền nước mới đây của tôi. Nó thực sự nhiều.

Bà Mi: Để tôi xem. Hai trăm ngàn đồng à! Bà nên giảm số lượng nước gia đình bà dùng đi.

Bà Hà: Tôi làm như thế nào?

Bà Mi: Trước tiên, hãy gọi thợ ống nước kiểm tra xem có đường nứt ở các ống không.

Bà Hà: Tôi sẽ làm điều đó.

Bà Mi: Bồn tắm sử dụng nước nhiều gấp đôi vòi hoa sen, do đó tôi đề nghị dùng vòi hoa sen. Và nhớ tắt các vòi nước. Một vòi rỉ nước có thể phung phí 500 lít một tháng.

Bà Hà: Tôi hiểu rồi. Cảm ơn bà.

a. Practice the dialogue with a partner. (Thực hành đoạn hội thoại với bạn.)

b. True or False? Check (v) the boxes. Then correct the false sentences. (Đúng hay sai. Điền dấu (V) vào ô. Sau đó sửa câu sai.)

Gợi ý:

1. (T)

2. (T)

3. (F)

4. (F)

5. (T)

3. Speak (Trang 58 – 59 SGK Tiếng Anh 9)

a) Look at the expssions in the tables and pictures. Make suggestions about how to save energy. (Nhìn vào các diễn đạt trong bảng và các bức tranh. Đưa ra đề nghị về cách tiết kiệm năng lượng.)

Gợi ý:

A. I think we should turn off the faucet. I suggest fixing the faucet.

B. I suggest turn off the electric oven/ cooker. I suggest repairing the cooker. It may be broken.

C. Why don’t we switch off the fan? Shall we have an electrician mend the fan?

D. I think we should turn off the air conditioner.

E. Let’s switch off the lights and the TV.

F. I suggest fixing the faucet in the bathroom.

G. I think we should use bikes instead of motorbikes.

H. Why don’t we use the public buses?

b) Work in a group of four. Work out an action plan to save energy for…. (Làm việc trong một nhóm bốn bạn. Lập một chương trình hành động tiết kiệm năng lượng cho lớp của bạn. Các cách diễn đạt và ý tưởng ở phần a) có thể giúp bạn.)

Gợi ý:

E: I think we should use energy – saving light bulbs for ordinary bulbs.

F: That’s a good idea.

G: How about turning off the lights and other electric tools when we don’t use them?

H: OK. Let’s do it.

4. Listen (Trang 60 SGK Tiếng Anh 9)

a. Listen to the news on solar energy and decide whether the statements…. (Nghe tin tức về năng lượng mặt trời và xác định xem các câu sau là đúng hay sai. Đánh dấu (V) vào khung và sửa các câu sai.)

Gợi ý:

1. (T)

2. (F)

3. (F)

4. (T)

5. (F)

b. Listen again and fill in each blank with one word you hear. (Nghe lại và điền vào mỗi chỗ trống một từ mà bạn nghe được.)

1. The sun can be an effective source of power.

2. Solar energy doesn’t cause pollution.

3. A lot of countries in the world are already using solar energy.

4. It is possible to store solar energy for a number of days.

5. Solar panels are installed on the roof of a house to receive the energy from the sun.

6. We can save natural resources by using solar energy instead of coal, gas, and oil.

5. Read (Trang 60 – 61 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Ở các nước phương Tây, điện, khí đốt và nước không phải là hàng xa xỉ nhưng là nhu yếu phẩm. Các công ty ngày nay ý thức được người tiêu thụ muốn những sản phẩm không chỉ hoạt động hữu hiệu mà còn tiết kiệm tiền.

Đối với hầu hết gia đình ở Bắc Mĩ, việc thắp sáng chiếm 10% đến 15% hóa đơn tiền điện. Tuy nhiên, số lượng này có thể giảm bởi việc thay thế bóng đèn tròn 100 oắt thông thường bằng bóng tiết kiệm năng lượng. Những bóng này sử dụng 1/4 điện của bóng tiêu chuẩn và bền gấp 8 lần. Do đó, người tiêu thụ có thể tiết kiệm khoảng 7 đến 21 đô la cho mỗi bóng.

Ở châu Âu, có kế hoạch dán nhãn trên các tủ lạnh, tủ đông, máy giặt và máy sấy. Nhãn nói cho người tiêu dùng biết hiệu suất tiết kiệm năng lượng là bao nhiêu khi so sánh với các đồ dùng khác cùng loại.

Sau hết, những đổi mới này sẽ tiết kiệm tiền cũng như bảo tồn các tài nguyên của trái đất.


【#5】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 7

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Getting Started Unit 7 Lớp 9 Trang 6 SGK, A Closer Look 1 Unit 7 Lớp 9 Trang 9 SGK, A Closer Look 2 Unit 7 Lớp 9 Trang 11 SGK, Communication Unit 7 Lớp 9 Trang 13 SGK, Skills 1 Unit 7 Lớp 9 Trang 14 SGK, Skills 2 Unit 7 Lớp 9 Trang 15 SGK, Looking Back – Project Unit 7 Lớp 9 Trang 16 SGK.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy có đáp án

Món xà lách yêu thích của tôi

1. Nghe và đọc.

Mẹ Nick: Hôm nay chúng ta sẽ làm món xà lách tôm, món ăn yêu thích của cô.

Mi: Tuyệt vời. Con thích xà lách.

Mẹ Nick: Món xà lách này đơn giản nhưng ngon. Đây là các thành phần: tôm, cần tây, hành tươi, soit mayonnaise, nước chanh, muối và tiêu.

Nick: Con nên làm gì trước tiên vậy mẹ?

Nick: Vâng ạ.

Mi: Cô có muốn con rửa hành tươi không cô Warner.

Mi: Vậy, có phải người Anh ăn nhiều xà lách lắm đúng không ạ?

Mẹ Nick: Đúng rồi, đặc biệt là vào thời gian hè. Người ta thường phục vụ xà lách như một món khai vị. Nhưng xà lách cũng được thực hiện cho 1 bữa tối hoặc bữa ăn khuya bổ dưỡng.

Mi: Đúng rồi ạ, họ rất linh hoạt. Và cô có thể cho mọi thứ vào xà lách.

Nick: Mẹ ơi, tôm đỏ rồi ạ.

Mẹ Nick: Chúng đỏ rồi à?

Nick: Vâng ạ.

Mẹ Nick: Tốt, chúng đã sẵn sàng. Mẹ sẽ làm ráo chúng. Nick, con có thể bóc vỏ chúng được không? Mi, con có thể cắt hành tây và hành tươi được không? Con nên cẩn thận nếu con dùng con dao đỏ – nó bén lắm.

Mi: Dạ, mọi thứ đã sẵn sàng. Chúng con sẽ làm gì tiếp theo ạ?

Mẹ Nick: Được rồi, đầu tiên bỏ tôm và hành tây vào tô. Thêm 2 thìa súp mayonnaise, nửa thìa cà phê muối, nửa thìa cà phê tiêu và một ít nước chanh. Bây giờ trộn đều tất cả lên.

Nick: Được rồi ạ.

Mẹ Nick: Cuối cùng, thêm hành tươi phía trên. Bây giờ chúng ta bọc tô lại và để trong tủ lạnh 1 giờ. Cả hai con đã làm rất tốt.

Mi: Con không thể đợi để nếm nó.

Nick: Ô, con sắp chết đói rồi này! Một giờ thật là lâu.

a. Bạn có thể tìm 1 từ có nghĩa:

1. một món ăn nhẹ được phục vụ đầu tiên trong bữa ăn – starter (món khai vị)

2. có nhiều cách sử dụng – versatile (linh hoạt)

3. đổ nước đi – drain (làm ráo)

4. lấy đi phần vỏ ngoài cửa thực phẩm – peel (bóc vỏ)

5. cắt thức ăn thành các miếng bằng dao – chop (chặt, xắt)

6. trộn – combine (trộn, kết hợp)

CHÚ Ý!

Can’t wait được sử dụng để nhấn mạnh răng bạn rất hào hứng về điều gì đó.

Ex: She can’t wait to see her cousin again.

Cô ấy không thể đợi để gặp lại chị họ của cô ấy lần nữa.

I can’t wait for my birthday party.

Tôi không thể đợi đến buổi tiệc sinh nhật của mình.

I’m starving! Là một cách nói dân đã rằng bạn rất đói.

ingredients (phụ liệu): salt (muối), pepper (tiêu), prawns (tôm), lemon juice (nước chanh), spring onions (hành tươi), celery (hành tây), mayonnaise (sốt mayonnaise), pparing and cooking (chuẩn bị và nấu): wash (rửa), boil (luộc), combine (trộn), chop (chặt), peel (bóc vỏ), drain (làm ráo), mix (trộn), add (thêm vào).

c. Trả lời các câu hỏi.

1. Ai biết công thức làm món xà lách?

Nick’s mum. Mẹ của Nick.

2. Tại sao mẹ Nick thích món xà lách?

Because it’s simple and delicious. Bởi vì nó đơn giản và ngon.

3. Khi nào thì món xà lách phổ biến ở Anh?

In the summertime. Veto thời gian hè.

4. Mi thích gì ở món xà lách?

They are versatile, and you can use lots of different ingredients in a salad.

Chúng rất linh động và bạn có thể sử dụng nhiều thành phần khác nhau trong món xà lách.

5. Mỗi người cần chuẩn bị gì cho món xà lách?

Nick’s mum boils and drains the prawns. Nick washes the celery, peels the prawns, and mixes the ingredients. Mi washes the spring onions, chops the celery and spring onions, and mixes the ingredients.

Mẹ Nick luộc và làm ráo tôm. Nick rửa hành tây, lột vỏ tôm và trộn nguyên liệu. Mi rửa hành tươi, cắt hành tây và hành tươi và trộn nguyên liệu.

6. Làm thế nào mà chúng ta biết Nick muốn ăn món xà lách?

Because he is finding it difficult to wait forgone hour.

Bởi vì anh ấy thấy thật khó để đợi đến 1 tiếng.

2. Viết tên của mỗi món ăn trong khung bên dưới mỗi bức tranh.

A. cobb salad

B. sushi

C. steak pie (bánh bít tết)

D. fajitas (1 món ăn truyền thống của Mexico)

E. lasagne (1 dạng mì Ý tấm hoặc lá)

F. mango sticky rice (xôi xoài)

G. beef noodle soup (phở bò)

H. curry (cà ri)

A. The USA (Mỹ)

B. Japan (Nhật)

C. The UK (Anh)

D. Mexico (Mê-hi-cô)

E. Italy (Ý)

F. Thailand (Thái Lan)

G. Viet Nam (Việt Nam)

H. India (Ấn Độ)

b. Điền vào chỗ trống tên các món ăn ở mục 2.

1. lasagna: Mì lasagna là 1 món ăn truyền thông làm từ các lớp mì, sốt thịt và sốt cà chua. Nó phổ biến trên cả thế giới.

2. curry: Nếu bạn thích món cay, bạn nên thử ăn cà ri. Nó là một món ăn làm từ thịt và rau củ, nấu với nước sốt cay thường dùng với cơm.

3. steak pie: Bánh bít tết là một món bánh thịt truyền thống ở Anh. Bò bít tết và nước xốt thịt được bọc trong vỏ bánh và nướng trong lò.

4. fajitas: Fajitas là món ăn từ thịt và rau củ được cắt thành miếng nhỏ. Nó được nấu và bọc trong một cái bánh qui bột khô/ bánh mì.

5. sushi: Nếu bạn muôtn ăn thứ gì đó bổ dưỡng, hãy thử ăn sushi. Nó là một cái bánh nhỏ với cơm nguội, nêm thêm giấm và được ăn cùng với cá sông, bơ…

4. Đố vui món ăn Tên…

1. Một loại thịt: beef (thịt bò)

2. Hai loại thực phẩm bạn phải bóc vỏ: prawn (tôm), potato (khoai tây)

3. Ba loại thực phẩm làm từ sữa: cheese (phô mai), butter (bơ), ice cream (kem)

4. Bốn loại trái cây có màu đỏ: strawberry (dâu), apple (táo), cherry, pomegranate (lựu)

5. Năm loại rau củ có màu xanh: broccoli (bông cải xanh), spinach (cải bó xôi), lettuce (rau diếp), celery (hành tây), kohlrabi (su hào)

Từ vựng

1. Viết 1 động từ chuẩn bị thức ăn từ trong khung dưới mỗi bức tranh.

A. chop (chặt, xắt)

B. slice (cắt lát)

C. grate (mài)

D. marinate (ướp)

E. whisk (đánh trứng)

F. dip (nhúng, ngâm)

G. sprinkle (rắc)

H. spad (trải ra)

2. Hoàn thành các câu với thể/ dạng đứng của động từ ở mục 1.

1. chop; slice: Đừng chặt dưa leo thành từng khúc, cắt nó thành từng miếng mỏng.

2. grates; sprinkles: Mẹ tôi thường mài phô mai và rắc nó lên mì.

3. marinate: Ướp thịt gà với rượu trắng trong 1 giờ trước khi quay.

4. whisk: Để làm món bánh này thành công, bạn nên đánh đều trứng.

5. dip: Nhúng tôm vào bột.

6. spad: Bạn có thể trải bơ lên miếng bánh mì này giùm tôi không?

3. Nối mỗi động từ nấu ăn ở cột A với định nghĩa của nó ở cột B.

1 – g: Xào – nấu nhanh những miếng rau củ hoặc thịt bằng cách khuấy chúng trong dầu rất nóng

2 – f: Chiên – chiên thức ăn trong dầu ngập hoàn toàn

3 – h: Quay – nấu thịt hoặc rau củ không có chất lỏng trong lò hoặc trên lửa

4 – c: Nướng – nấu thức ăn dưới hoặc trên nhiệt độ cao

5 – e: Nung – nấu bánh ngọt hoặc bánh mì trong lò

6- a: Hấp – đặt thức ăn trên nước sôi để nó có thể nấu chín bằng hơi nước

7 – d: Hầm – nấu gì đó chầm chậm trong chất lỏng trong nồi kín

8 – b: Ninh – nấu gì đó bằng cách giữ chúng ở 1 độ sôi

4. a. Em có thể nhìn thấy gì trong tranh? Em có biết những nguyên liệu này dùng cho món gì không?

b. Hoàn thành những hướng dẫn bên dưới với động từ ở mục 1 và mục 3. Một từ được sử dụng 2 lần.

1. chop: Cắt hành, thịt và 1 quả táo.

2. grate: Mài phô mai.

3. spad: Trải sốt cà chua lên đế pizza.

4. sprinkle: Rắc phô mai lên đế pizza.

5. spad: Trải hành khúc, thịt và táo lên trên.

6. bake: Nung bánh trong lò khoảng 10 phút.

Em nghĩ là mình có thể tự mình làm 1 cái pizza được không?

Phát âm

Âm điệu trong câu nhận định dùng như câu hỏi GHI NHỚ!

Một câu nhận định có thể được dùng như câu hỏi để kiểm tra xem thông tin mà chúng ta có là đúng hay sai. Khi chúng ta phát âm một câu hỏi nhận định, giọng của chúng ta sẽ lên cao ở cuối câu.

Lắng nghe phần này của đoạn hội thoại ở phần Mở Đầu lần nữa và chú ý vào tông câu hỏi nhận định của mẹ Nick.

Nick: Mum, the prawns are pink now. (statement)

Nick: Mẹ, tôm dã đỏ rồi kìa. (câu nhận định)

Nick’s mum: They’re pink? (statement question)

Mẹ Nick: Chúng đỏ rồi à? (câu hỏi nhận định)

Nick: Yes.

Nick: Vâng ạ.

Ngược lại, giọng của chúng ta xuông cuối câu ở câu hỏi Wh-.

Ex: Where did I put my glasses?

Tôi đã để cái kính của mình ở đâu nhỉ?

5. Lắng nghe đoạn hội thoại. Vẽ hoặc ý ở cuôì dòng. Luyện tập đoạn hội thoại với người bên cạnh.

1. A: Chúng ta cần gì để làm một cái bánh pizza?

B: Một đế pizza, một ít phô mai, một ít thịt xông khói, hành và 1 quả táo.

A: Một quả táo?

B: Vâng, 1 quả táo.

2. A: Tối nay ăn gì?

B: Tối nay chúng ta sẽ ăn ngoài.

A: Chúng ta ăn ở ngoài?

B: Đúng rồi.

3. A: Tôi không thể ăn món này.

B: Tại sao không?

A: Tôi dị ứng với tôm.

B: Dị ứng với tôm?

A: Vâng, da tôi sẽ đỏ khi tôi ăn chúng.

6. a. Làm việc theo cặp. Hoàn thành đoạn đối thoại ngắn với câu hỏi nhận định thích hợp.

1. A: Hãy đi ăn mì tối nay đi.

B: Tôi không thích mì.

A: Không thích mì à? (You don’t like pasta?/ Don’t like pasta?)

2. A: Tôi nên làm gì tiếp theo?

B: Thêm ít muôi vào xà lách.

A: Thêm ít muối? (Add some salt?). Tôi nghĩ bạn không nên ăn thức ăn mặn quá.

B: Nhưng nó nhạt nhẽo quá.

b. Luyện tập đoạn đối thoại sử dụng thông tin đúng.


【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away đưa ra bài dịch và các câu trả lới tham khảo cho các phần: A. A holiday in Nha Trang (Phần 1-5 trang 86-91 SGK Tiếng Anh 7), B. Neighbors (Phần 1-4 trang 92-94 SGK Tiếng Anh 7), Language Focus 3 (Bài 1-5 trang 95-98 SGK Tiếng Anh 7).

Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thanh Kim, Sa Pa năm học 2021 – 2021 có đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thị trấn Tân Châu, Hưng Yên năm học 2021 – 2021 có file NGHE và Đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới năm học 2021 – 2021 có đáp án

A. A holiday in Nha Trang (Phần 1-5 trang 86-91 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Liz is talking to Ba about her recent vacation in Nha Trang. ((Liz đang nói với Ba về kì nghỉ gần đây của cô ấy ở Nha Trang.))

Hướng dẫn dịch:

Ba: Chào Liz. Mừng bạn đã trở về.

Liz: Chào Ba. Bạn khoẻ chứ?

Ba: Mình khỏe, cám ơn. Kỳ nghỉ của bạn ở Nha Trang thế nào?

Liz: Tuyệt lắm! Mình rất vui.

Ba: Bạn nghĩ gì về Nha Trang?

Liz: Ồ, Nha Trang đẹp lắm. Người dân ở đấy rất thân thiện. Thức ăn ngon, nhưng hầu hết mọi thứ đều không rẻ. Chúng khá đắt.

Ba: Bạn đã đi thăm những nơi nào?

Liz: Bố mẹ mình đưa mình đến Tháp Chàm và hồ cá Trí Nguyên.

Ba: Bạn có mua quà lưu niệm ở Nha Trang không?

Liz: Có chứ. Mình mua nhiều món quà khác nhau cho các bạn mình ở Mỹ.

Ba: Bạn có thấy mệt sau chuyến đi không?

Liz: Không đâu. Mình rất vui thích.

Now answer. Number the sentences. (Bây giờ trả lời. Đánh số các câu.)

1. Liz talked to Ba about her vacation.

2. Liz went to Nha Trang.

3. Liz visited Tri Nguyen Aquarium.

4. Liz bought souvenirs.

5. Liz returned to Ha Noi.

2. Listen and read. Then answer the questions.

(Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Liz và bố mẹ cô đến hồ cá Trí Nguyên ở Nha Trang. Họ xem cá mập, cá heo và rùa biển. Họ xem rất nhiều loại cá khác nhau. Liz nghĩ những con cá nhỏ với đủ màu sắc là đẹp nhất.

Có một cửa hàng đồ lưu niệm ở gần lối ra của hồ cá. Ông Robinson mua cho Liz cái mũ lưỡi trai. Trên mũ có hình con cá heo. Liz đội mũ ấy suốt. Bà Robinson mua một tấm tranh lớn. Bà dán nó lên tường ở nhà.

Sau khi đi thăm hồ cá, gia đình ông Robinson đến quầy ăn để ăn trưa. Ông và bà Robinson ăn cá và cua. Liz nhìn những con cá. Cô nhớ những con cá xinh đẹp ở hồ. Cô ăn mì thay vì ăn cá.

Trả lời câu hỏi:

a) Who went to the aquarium with Liz? (Ai đi đến hồ cá với Liz?)

b) What did the Robinsons see there? (Gia đình Robinson đã xem xem gì ở đó?)

c) What did they buy in the souvenir shop? (Họ đã mua gì ở cửa hàng bán đồ lưu niệm?)

d) Did Liz like the cap? Which sentence tells you this? (Liz có thích chiếc mua không? Câu nào cho bạn biết điều này?)

e) Do Mr. and Mrs. Robinson like to eat seafood? How do you know? (Ông bà Robinson có thích ăn hải sản không? Làm sao bạn biết?)

f) Why did Liz eat noodles for lunch? (Tại sao Liz ăn mì cho bữa trưa?)

Now tell the story of Liz’s trip to Tri Nguyen Aquarium. Begin with: (Bây giờ kể câu chuyện về chuyến đi của Liz tới hồ cá Trí Nguyễn. Bắt đầu với:)

a) The Robinson family went to Tri Nguven Aquarium.

b) They saw many different types of fish.

c) They went to the souvenir shop.

d) Mrs. Robinson bought a poster and Mr. Robinson bought a cap with a picture of a dolphin on it.

e) They had lunch at a foodstall. Mr. and Mrs. Robinson ate seafood, but Liz didn’t. She ate noodie instead.

3. Listen. Write the letter of the sentences you hear.

(Nghe. Viết mẫu tự của các câu bạn nghe được.)

b) The Robinsons returned to Ha Noi by bus.

d) This was the first time Liz saw the paddies.

e) They stopped at the restaurant for a short time.

h) Mrs. Robinson bought some food for Liz.

j) They arrived home in the evening.

4. Read Ba’s diary.

(Đọc nhật kí của Ba.)

Hướng dẫn dịch:

Ngày 12 tháng 7

Hôm nay mình nói chuyện với Liz Robinson về kỳ nghỉ cùa bạn ấy ở Nha Trang. Liz là một trong những người bạn tốt của mình. Bạn ấy là người Mỹ. Liz và bố mẹ bạn ấy từ Mỹ đến Hà Nội năm nay. Ông Robinson làm việc ở một trường học tại Hà Nội. Ông ấy là giáo viên dạy tiếng Anh. Gia đình nhà Robinson thuê một căn hộ cạnh nhà mình.

Tuần rồi, gia đình nhà Robinson đã dọn đến căn hộ mới. Nó bên phía kia của Hà Nội. Mình nhớ bạn Liz nhưng bạn ấy sẽ đến thăm mình tuần tới. Liên lạc với nhau sẽ không khó lắm.

Liz khoảng tuổi mình. Chúng tôi thích chơi và nói chuyện cùng nhau. Mình dạy bạn ấy tiếng Việt. Chúng tôi đôi khi nói chuyện bằng tiếng Anh, đôi khi bằng tiếng Việt. Tiếng Anh của mình đang khá hơn nhiều.

Liz giúp mình sưu tập tem. Bạn ấy luôn cho mình những con tem từ các lá thư bạn ấy nhận được. Cô của bạn ấy ở New York cũng cho mình một số tem.

Tuần tới, bạn ấy sẽ đem cho mình vài con tem nữa và chúng tôi sẽ ăn tối cùng nhau.

Now make these sentences true. (Bây giờ sửa lại các câu sau cho đúng.)

Example:

Mr. Robinson came to Viet Nam on vacation.

a) Liz lived a long way from Ba.

b) Liz learned Vietnamese in the USA.

c) Liz collects stamps.

d) Liz’s aunt lives in Viet Nam.

e) The Robinsons moves to Ho Chi Minh City.

f) The Robinsons moved. Now Ba is happy.

g) Ba is never going to see Liz again.

5. Play with words.

(Chơi với chữ.)

Hướng dẫn dịch:

Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm nay tôi đang chơi đá bóng. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm qua tôi chơi đá bóng.

B. Neighbors (Phần 1-4 trang 92-94 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Hướng dẫn dịch:

Lan: Hoa, tóc bạn trông khác quá. Nó ngắn hơn.

Hoa: Bạn có thích nó không?

Lan: Mình thích. Chú của bạn đã cắt tóc cho bạn phải không?

Hoa: Không phải. Chú mình không cắt mà là cô mình đấy. Cô ấy là thợ uốn tóc đấy.

Lan: Và áo đầm này đẹp quá! Bạn mua nó ở đâu đấy?

Hoa: Mình không mua. Người láng giềng của mình, bà Mai, đã mua vải và may áo cho mình đấy.

Lan: Bà ấy khéo tay ghê!

Hoa: Đấy là nghề của bà ấy mà! Bà ấy là thợ may đấy.

Lan: Đó là người láng giềng tốt thật!

Trả lời câu hỏi:

a) What does Hoa’s aunt do? (Cô của Hoa làm nghề gì?)

b) What does Mrs. Mai do? (Bà Mai làm nghề gì?)

2. Answer.

(Trả lời.)

Sử dụng:

Yes, he/she did.

No, he/she didn’t.

a) Did Hoa buy the dress? (Có phải Hoa mua chiếc váy không?)

b) Did her aunt make Hoa’s dress? (Có phải cô của Hoa mua chiếc váy không?)

c) Did her aunt cut Hoa’s hair? (Có phải cô của Hoa đã cắt tóc cho Hoa không?)

3. Read. Then answer.

(Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Hoa quan sát bà Mai may áo đầm cho mình. Cô nghĩ may vá thật là một sở thích có ích. Cô quyết định học may.

Hoa mua một ít vải. Cô học cách sử dụng máy may và may một gối dựa cho cái ghế bành của mình. Cái gối màu xanh và trắng.

Tiếp đó, Hoa may một cái váy. Nó màu xanh lá cây có hoa trắng. Nó trông rất xinh. Hoa mặc thử váy nhưng không vừa. Cái váy quá rộng. Người láng giềng của Hoa giúp Hoa và sau đó thì nó rất vừa vặn. Giờ đây Hoa có một sở thích mới rất có ích. Cô mặc những gì do cô may lấy.

Trả lời câu hỏi:

a) What did Hoa learn to use? (Hoa đã học sử dụng cái gì?)

b) What did she make first? (Cô ấy đã may cái gì đầu tiên?)

c) What color was it? (Nó màu gì?)

d) What did she make next? (Tiếp đó cô ấy đã may cái gì?)

e) What color was it? (Nó màu gì?)

f) How did it look? (Nó trông như thế nào?)

g) What was the problem? (Đã có vấn đề gì vậy?)

h) Who helped her? (Ai đã giúp cô ấy?)

i) How did it fit finally? (Cuối cùng nó vừa vặn thế nào?)

4. Write. Put the verbs in brakets in the simple past tense.

(Viết. Chia các động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ đơn.)

Hoa watched her neighbor make dress. (watch)

First, she bought some material. (buy)

Then, she cut the dress out. (cut)

Next, she used a sewing-machine to sew the dress. (use)

Hoa decided that sewing was a useful hobby. (decide/ be)

She made a cushion and a dress. The cushion was fine, but the dress wasn’t. (make/ be)

Then, her neighbor helped her, so finally it fitted her. (help/ fit)


【#7】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back Project

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9 SKILL 2,

LOOKING BACK – PROJECT

SKILLS 2

CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr.33)

Listening

1. Look at the pictures below. What kind of festivals do you think it is? Share your ideas with a

partner. (Nhìn vào các tranh bên dưới. Bạn nghĩ đó là kiêu lễ hội nào? Chia sẻ ý kiến của bạn với

bạn cùng lớp)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

I think this is a music festival. (Tôi ngĩ đây là một lễ hội âm nhạc)

2. Listen to Nick talk about a music festival he attended. Tick (✓) true (T) or false (F.) Correct the

false sentences. (Lắng nghe Nick nói vê một lễ hội âm nhạc cậu ta đã tham dự. Đánh dấu (✓)T

hoặc F. Sửa lại các câu sai.)

True (T)

False (F)

The Isle of Wight

is the most

well-known

festival in the

1.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Wight is the most

well-known

festival in our

country. (Isle of

Wight là lễ hội nổi

tiếng nhất đất nước

chúng tôi)

About 60,000

people attended the

festival last year.

2.

(Có khoảng 60,000 ✓

người tham gia lễ

hội này năm

ngoái.)

Nick and his

family stayed at a

hotel near the

campsite. (Nick và

gia đình cậu ấy ở

trong một khách

3.

sạn gần khu cắm

Jon Bon Jovi is

Nick’s favourite

(Ban nhạc của Jon

Bon Jovi đã trình

diễn gần 3 giờ

đồng hồ.)

3. Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

1. It takes place every June.

2. They are music bands.

3. He interested the audience with the hit songs.

4. They also went to the Bohemian woods.

5. They enjoyed a mix of good music from around the world.

Writing

Name of festival

1000th Anniversary of Thang Long Ha Noi Festival

Lots of activities in this festival such

What was the festival?

as: fireworks display, military parade,

music performance, ect.

Who celebrated it?

Where was it held?

When was it held?

Vietnam government.

Everywhere in Viet Nam and Ha Noi

is the centre.

From October 1st 2021 to October

10th 2021.

People do a lot of activities such as:

How was it held?

fireworks, parties, parade and other

interesting things.

Why was it held?

To celebrate the 1000th anniversary of

Ha Noi.

5. Now write a short paragraph about the festival you attended. Use the notes above. (Bây giờ viết

một đoạn văn ngắn về một hội bạn đã tham gia. Sử dụng các ghi chú bên trên.)

Five years ago, I attended a very big festival in Ha Noi. It’s called 1000th Anniversary of Thang Long Ha Noi Festival. There are a lot of activities in this festival such as fireworks display, military parade,

music performances, ect. It was organized very splendidly because the organizers are the Viet Nam

government. Millions of people came to Ha Noi to participate in this great festival. It was held for ten

days from October 1st 2021 to October 10th 2021. I saw lots of fireworks, parties, parades during these

days. It was interesting. I took so many pictures on this festival because there were plenty of beautiful

scenes. We organized this great festival to celebrate the 1000th anniversary of Thang Long – Ha Noi.

LOOKING BACK – PROJECT

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

ÔN BÀI (Tr.34)

Vocabulary

1. Rearrange the letters to make reasons for holding festivals. Then match them to the pictures of

the festivals. (Sắp xếp các chữ cái để tạo thành lí do tổ chức lễ hội. Sau đó nối chúng với các bức

tranh về lễ hội.)

1. religious: tôn giáo

2. music: âm nhạc

3. superstitious: mê tín

4. seasonal: theo mùa

2. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu sau

với dạng đúng của từ trong ngoặc.)

1. cultural

2. parade

4. festive

5. performance

3. celebratory

6. celebration

3. Complete each question with a suitable H/Wh-question word. More than one question word may

be accepted. (Hoàn thành mỗi câu vói một từ hỏi. Hơn một từ hỏi có thể được chấp nhận.)

1. What

2. Where

4. Which

5. Why ẠVhere AVhen/How

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Student: It’s normally held in October or November every year.

(Nó thường được tổ chức vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm.)

Reporter: Is it crowded? (Có đông người tham dự không?)

Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival.

(Có. Đông lắm. Có rất nhiều người tham dự lễ hội này.)

Reporter: When did you come there? (Em tham dự lễ hội khi nào?)

Student: Last year. I went there with my family for a holiday.

(Năm ngoái. Em đến đó với gia đình vào kì nghỉ lễ.)

Reporter: How did you feel about that festival? (Em cảm thấy lễ hội đó như thế nào?)

Student: I found it interesting and meaningful. (Em thấy nó rất thú vị và ý nghĩa.)

Reporter: Thanks so much for your answer. (Cảm ơn em rất nhiều vì câu trả lời của em.)

Student: You are welcome. (Không có gì ạ.)

PROJECT

A NEW FESTIVAL (Một lễ hội mới)

1. Work in groups of three or four. (Làm việc theo nhóm ba hoặc bốn người.)

2. Think of a new festival that you would like to have. Be creative! (Nghĩ về một lễ hội mới bạn muốn

thành lập. Hãy thật sáng tạo.)

3. Complete the following table with all information about this festival. (Hoàn thành bảng sau với các

thông tin trong lễ hội.)

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

4. Draw pictures of this festival or cut relevant pictures from magazines. (Vẽ các bức tranh về lễ hội này

hoặc cắt tranh từ trong các cuốn tạp chí.)

5. Present your festival to the class. (Trình bày lễ hội bạn chọn trước lóp.)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

What?

Who?

Vietnamese food festival (Lễ hội ẩm

thực Việt)

All Vietnamese can participate (Tất cà

công dân Việt Nam có thể tham gia)

In Ha Noi, Da Nang, and Ho Chi

Where?

Minh City (Ở Hà Nội, Đà Nẵng, Thành

phố Hồ Chí Minh)

When?

How often?

In February (vào tháng 2)

Every year (hàng năm)

To promote the value of Vietnamese

Why?

food and introduce it to international

friends. (Để quảng bá ẩm thực Việt và

giới thiệu với bạn bè quốc tế)

Each participant will cook a dish, then

he/she will decorate and give a

psentation about it. A board of chefs

will evaluate it. The winner is the one

How?

who has the most delicious dish, the

most beautiful decoration and the best

psentation for that dish.

(Mỗi người tham gia sẽ nấu một món

ăn, sau đó anh/cô ấy sẽ trang trí nó và

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

thuyết trình về nó. Hội đồng đầu bếp sẽ

đánh giá nó. Người thắng cuộc là

người có món ăn ngon nhất, trang trí

đẹp nhất và thuyết trình hay nhất về

món ăn đó.)

Bài dịch:

HỘI MÙA – PHÚ YÊN

Những người dân tộc thiểu số ở vùng Phú Yên tổ chức Hội Mùa vào tháng 3 hàng năm. Nó được tô chức

nhằm cảm ơn Thần Nông về vụ mùa và để nguyện cầu cho mùa màng bội thu hơn nữa trong tương lai.

Các gia đình cũng thờ cúng tổ tiên và câu nguyện cho cha mẹ trong dịp này. Những người dân làng tình

nguyện quyên góp tiền và các thứ khác đế kỳ niệm lễ hội này.

Trong lễ hội, các sư thầy được mời đến để tụng kinh. Mọi người chơi trống, ca hát và nhảy múa. Họ cũng

uống rượu gạo bằng một ống tre dài và nhỏ. Có một số các hoạt động khác như trình diễn văn hóa, đua

trâu và các trò chơi truyền thống. Không khí lễ hội được cảm nhận ở khắp nơi trong thôn làng.


【#8】Giải Bài Tập 13: Trang 77 Sgk Hình Học Lớp 9

Chương I: Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Vuông – Hình Học Lớp 9 – Tập 1

Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn

Bài Tập 13 Trang 77 SGK Hình Học Lớp 9 – Tập 1

Dựng góc α biết:

a. (sinα = frac{2}{3})

b. (cosα = 0,6)

c. (tanα = frac{3}{4})

d. (cotα = frac{3}{2})

Lời Giải Bài Tập 13 Trang 77 SGK Hình Học Lớp 9 – Tập 1 Giải:

Câu a: Dựng tam giác ABC vuông tại A có AB = 2, BC = 3

Ta có ()(sinC = frac{AB}{BC} = frac{2}{3}).

Vậy (α = widehat{C})

Câu b: Dựng tam giác DEF vuông tại D có DE = 3, EF = 5.

Ta có (cosE = frac{DE}{EF} = frac{3}{5} = 0,6)

Vậy (α = widehat{E})

Câu c: Dựng tam giác OPQ vuông tại O có OP = 3, OQ = 4

Ta có (tgQ = frac{OP}{OQ} = frac{3}{4})

Vậy (α = widehat{Q})

Câu d: Dựng tam giác MRS vuông tại M có MS = 3, MR = 2

Ta có (cotgS = frac{MS}{MR} = frac{3}{2})

Vậy (α = widehat{S})

Cách giải khác

Với bài tập 13 này, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp chung đó là vẽ trước góc vuông rồi vẽ các đại lượng bài toán yêu cầu

Câu a:

(sinα = frac{2}{3})

Chúng ta tính cạnh còn lại bằng định lí Pytago:

(= sqrt{3^2-2^2} = sqrt{5})

Vậy ta sẽ vẽ một góc vuông, và vẽ hai độ lớn là 2 và (sqrt{5})

(sinα = sinACB = frac{2}{3})

Câu b:

(cosα = 0,6 = frac{3}{5})

Tương tự câu a, ta sẽ tính độ lớn cạnh góc vuông còn lại bằng Pytago:

(= sqrt{5^2-3^2} = 4)

Vậy ta sẽ vẽ một góc vuông, và vẽ hai độ lớn là 3 và 4

(cosα = cosABC = frac{3}{5} = 0,6)

Câu c:

tgα = frac{3}{4}

Đối với bài này, ta sẽ vẽ tam giác vuông có hai cạnh có độ lớn là 3 và 4

(tanα = tanACB = frac{3}{4})

Câu d: Cũng tương tự với câu c:

cotgα = frac{3}{2}

Đối với bài này, ta sẽ vẽ tam giác vuông có hai cạnh có độ lớn là 3 và 2

(cotα = cotABC = frac{3}{2})

Hướng dẫn làm bài tập 13 trang 77 sgk hình học lớp 9 tập 1 bài 2 tỉ số lượng giác của góc nhọn chương I. Dựng góc α biết.

Các bạn đang xem Bài Tập 13 Trang 77 SGK Hình Học Lớp 9 – Tập 1 thuộc Bài 2: Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn tại Hình Học Lớp 9 Tập 1 môn Toán Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.


【#9】Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75

Sách giải toán 9 Luyện tập trang 75-79 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

Bài 19 (trang 75 SGK Toán 9 tập 2): Cho đường tròn tâm O, đường kính AB và S là một điểm nằm bên ngoài đường tròn. SA và SB lần lượt cắt đường tròn tại M, N. Gọi H là giao điểm của BM và AN. Chứng minh rằng SH vuông góc với AB.

ΔSHB có: SM ⊥ HB, NH ⊥ SB

⇒ A là trực tâm của ΔSHB.

⇒ AB ⊥ SH (đpcm)

Kiến thức áp dụng

Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

Bài 20 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho hai đường tròn (O) và (O^’) cắt nhau tại A và B. Vẽ các đường kính AC và AD của hai đường tròn. Chứng minh rằng ba điểm C, B, D thẳng hàng.

Kiến thức áp dụng

Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

Bài 21 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho hai đường tròn bằng nhau (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Vẽ đường thẳng qua A cắt (O) tại M và cắt (O’) tại N (A nằm giữa M và N). Hỏi MBN là tam giác gì? Tại sao?

+ (O) và (O’) là hai đường tròn bằng nhau

⇒ ΔBMN cân tại B.

Kiến thức áp dụng

Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

Bài 22 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm M (khác A và B). Vẽ tiếp tuyến của (O) tại A. Đường thẳng BM cắt tiếp tuyến đó tại C. Chứng minh rằng ta luôn có:

AC là tiếp tuyến của đường tròn tại A

⇒ AC ⊥ AO

⇒ ΔABC vuông tại A có đường cao AM

⇒ AM 2 = chúng tôi (Hệ thức lượng trong tam giác vuông).

Kiến thức áp dụng

Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

Bài 23 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn. Qua M kẻ hai đường thẳng . Đường thẳng thứ nhất cắt (O) tại A và B. Đường thẳng thứ hai cắt (O) tại C và D. Chứng minh chúng tôi = MC.MD.

Hướng dẫn: Xét cả hai trường hợp điểm M nằm bên trong và bên ngoài đường tròn. Trong mỗi trường hợp, xét hai tam giác đồng dạng.

TH1: M nằm trong đường tròn.

⇒ chúng tôi = MC.MD

TH2: M nằm ngoài đường tròn.

ΔMBC và ΔMDA có:

Kiến thức áp dụng

Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

Bài 24 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Một chiếc cầu được thiết kế như hình 21 có độ dài AB = 40m, chiều cao MK = 3m. Hãy tính bán kính của đường tròn chứa cung AMB.

Gọi (O; R) là đường tròn chứa cung AMB.

Kẻ đường kính MC.

K là trung điểm AB ⇒ BK = AB/2 = 20 (m).

⇒ ΔMBC vuông tại B, có BK là đường cao

⇒ MC = MK + KC ≈ 136,33 (m)

⇒ R = MC/2 ≈ 68,17 (m).

Kiến thức áp dụng

Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

Bài 25 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Dựng một tam giác vuông, biết cạnh huyền dài 4cm và một cạnh góc vuông dài 2,5cm.

Cách vẽ như sau:

– Vẽ đoạn thẳng BC dài 4cm.

– Vẽ nửa đường tròn đường kính BC.

– Vẽ dây cung tròn tâm B (hoặc C) bán kính 2,5cm cắt nửa đường tròn đường kính BC tại A.

Ta có tam giác thỏa mãn các yêu cầu của đề bài.

Kiến thức áp dụng

Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

Bài 26 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho AB, BC, CA là ba dây của đường tròn (O). Từ điểm chính giữa M của cung AB vẽ dây MN song song với dây BC.Gọi giao điểm của MN và AC là S.Chứng minh SM = SC và SN = SA.

Kiến thức áp dụng


【#10】Giải Bài Tập Luyện Từ Và Câu Từ Đồng Nghĩa Lớp 5 Trang 7

Hướng dẫn làm bài luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 7, bao gồm ôn lại kiến thức đã học và cách làm các bài tập trong SGK.

Độc Tài Liệu xin gửi tới các em học sinh hướng dẫn giải bài tập bài Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa Tiếng Việt 5 tập 1 trang 7 để các em có thể học bài trước ở nhà và luyện tập cách giải trong bài sao cho đúng, qua đó hiểu thêm về các từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào trong câu.

I. Mục tiêu bài hướng dẫn

– Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa – Biết cách áp dụng những kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập trong SGK – Nắm được một số dạng bài thường gặp về từ đồng nghĩa

II. Kiến thức cần nắm

A. Khái niệm

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….

B. Phân loại:

2 loại

1. Từ đồng nghĩa hoàn toàn:

Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.

Ví dụ: xe lửa với tàu hỏa, con lợn với con heo,…

2. Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động

Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…

III. Gợi ý trả lời các câu hỏi SGK

Câu 1 (trang 7 sgk Tiếng Việt 5): So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:

Hồ Chí Minh

a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.

Tô Hoài

b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

a) Xây dựng – kiến thiết:

– Khác nhau:

+ Xây dựng: làm nên, gây dựng nên.

+ Kiến thiết: xây dựng với quy mô lớn.

– Giống nhau: cùng chỉ một hành động.

b) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm:

– Khác nhau:

+ Vàng xuộm: có màu vàng đậm đều khắp.

+ Vàng hoe: có màu vàng pha lẫn màu đỏ.

+ Vàng lịm: màu vàng gợi lên cảm giác ngọt ngào, mọng nước.

– Giống nhau: cùng nói về màu vàng.

Câu 2 – Nhận xét (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từu nào không thay thế được cho nhau? Vì sao?

+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:

Hồ Chí Minh

Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.

+ nước nhà – non sông.

+ toàn cầu – năm châu.

Câu 2 – Luyện tập (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.

M: đẹp – xinh.

– Đẹp: xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, đẹp đẽ, mĩ lệ, tươi đẹp, đèm đẹp…

– To lớn: to tướng, to kềnh, to đùng, khổng lồ, vĩ đại, lớn, to…

– Học tập: học hành, học hỏi, học…

Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.

M: – Quê hương em rất đẹp.

– Bé Hà rất xinh.

– Chúng em rất chăm chỉ học hành. Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.

– Trọng bắt được một con tôm càng to kềnh. Còn Dương bắt được một con ếch to sụ.

– Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập Lớp 7 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!