Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Xưng Hô Trang 104, 105 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • ✅ Bài 12: Em Yêu Hòa Bình
  • Bài 9. Em Yêu Quê Hương
  • Giáo Án Đạo Đức Lớp 5
  • Bài 9: Em Yêu Quê Hương
  • Ôn tập luyện từ và câu lớp 5

    Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô được biên soạn để trở thành tài liệu giúp các em HS củng cố, nắm vững các kiến thức và dạng bài tập về phần đại từ, đại từ xưng hô lớp 5.

    Đại từ, đại từ xưng hô lớp 5

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

    Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 5 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 5.

    Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô gồm phần lý thuyết đầy đủ, ngắn gọn, cùng phần bài tập đa dạng theo nhiều cấp độ (có đáp án chi tiết) về phần đại từ, đại từ xưng hô. Mời các bạn tham khảo.

    I. Lý thuyết Đại từ – Đại từ xưng hô

    – Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

    – Đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình: là đại từ dùng để xưng hô, là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.

    – Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:

    • Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta…
    • Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu…
    • Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó…

    – Đại từ dùng để hỏi: Ai? Gì? Nào? Bao nhiêu?…

    – Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế…

    (1) Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. Cụ thể:

    • Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế DT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như DT.
    • Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế ĐT, TT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như ĐT, TT.

    (2) Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều DT làm từ xưng hô (gọi là DT chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hô). Đó là các DT:

    • Chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: ông, bà,anh, chị, em, con, cháu…
    • Chỉ một số chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật sư…

    Để biết khi nào một từ là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc, DT chỉ chức vụ – nghề nghiệp và khi nào nó được dùng như DT chỉ đơn vị hoặc khi nào nó là đại từ xưng hô, ta cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể của nó.

    • VD1: Cô của em dạy Tiếng Anh (Cô là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc)
    • VD2 : Cô Hoa luôn giúp đỡ mọi người (Cô là DT chỉ đơn vị ).
    • VD3 : Cháu chào cô ạ ! (cô là đại từ xưng hô)

    II. Bài tập thực hành Đại từ – Đại từ xưng hô

    2. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?

    3. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Ngữ Văn.

    4. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.

    Bài 2. Thay những từ được gạch chân trong các câu sau bằng các đại từ để tránh lỗi lặp từ trong câu.

    1. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay bà Lan lại lau nhà tiếp.

    2. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

    3. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính chú chó được phản chiếu trong gương.

    4. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau thằng Tí lại chạy đi ngay.

    Bài 3. Gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong đoạn văn sau, rồi xếp các từ đó vào bảng dưới.

    Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào: – Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi. – Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? – Lan nghi ngờ. – Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho nó hả? – Lan hỏi lại. Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra: – Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!

    Bài 4. Gạch chân dưới các đại từ có trong các câu sau, cho biết đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào?

    1. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.

    2. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.

    3. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào hôm nay.

    4. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn Hoa.

    1. Tôi đang học bài thì Nam đến.

    2. Người được nhà trường biểu dương là tôi.

    3. Cả nhà rất yêu quý tôi.

    4. Anh chị tôi đều học giỏi.

    5. Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.

    Bài 6. Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào:

    Trong giờ ra chơi , Nam hỏi Bắc: (1) – Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh? (2) – Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm ?- Bắc nói. (3) – Tớ cũng thế.

    Bài 7. Đọc các câu sau:

    Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin: – Xin ông thả cháu ra. – Thôi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà Sóc chúng mày lúc nào cũng vui vẻ như vậy?

    (Theo Lép Tôn- xtôi)

    1. Tìm đại từ xưng hô trong các câu trên.

    2. Phân các đại từ xưng hô trên thành 2 loại:

    • Đại từ xưng hô điển hình.
    • Danh từ lâm thời làm đại từ xưng hô.

    Bài 8. Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại:

    1. Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ.

    2. Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước.

    3.

    • Nam ơi! Cậu được mấy điểm?
    • Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?
    • Tớ cũng được 10 điểm.

    III. Đáp án Bài tập thực hành Đại từ – Đại từ xưng hô

    → Chủ ngữ

    2. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?

    → Chủ ngữ

    3. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Ngữ Văn.

    → Định ngữ

    4. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.

    → Trạng ngữ

    Bài 2.

    1. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay lại lau nhà tiếp.

    2. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

    3. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính được phản chiếu trong gương.

    4. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau cậu (nó) lại chạy đi ngay.

    Bài 3.

    Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào:

    – Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi,

    – Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? – Lan nghi ngờ.

    – Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho hả? – Lan hỏi lại.

    Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra:

    Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!

    Bài 4.

    1. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.

    → Thay thế cho “Hùng”

    2. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.

    → Thay thế cho “con Vện”

    3. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào hôm nay.

    → Thay thế cho “các con của mình”

    4. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn Hoa.

    → Thay thế cho “Hùng, Dũng, Nam”

    Bài 5.

    a) Chủ ngữ.

    b) Vị ngữ.

    c) Bổ ngữ.

    d) Định ngữ.

    e) Trạng ngữ.

    Bài 6.

    • Câu 1: từ bạn ( DT lâm thời làm đại từ xưng hô) thay thế cho từ Bắc.
    • Câu 2: tớ thay thế cho Bắc ,cậu thay thế cho Nam.
    • Câu 3 : tớ thay thế cho Nam, thế thay thế cụm từ được điểm 10.

    Bài 7.

    a) Ông, cháu, ta, mày, chúng mày.

    b)

    • Điển hình : ta, mày, chúng mày.
    • Lâm thời, tạm thời : ông, cháu (DT làm đại từ)

    Bài 8.

    a) Thay từ con quạ (thứ 2) bằng từ nó.

    b) Thay từ Tấm (thứ 2) bằng từ cô.

    c) Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng “thì sao”; cụm từ “được 10 điểm” (ở dưới) bằng “cũng vậy”.

    Ngoài tài liệu Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô trên, chúng tôi còn biên soạn và sưu tầm nhiều đề thi giữa kì 1 lớp 5, đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi giữa kì 2 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 tất cả các môn. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ Xưng Hô
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Xưng Hô Lớp 5 Trang 104
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Xưng Hô
  • Giải Bài Tập Sgk Khoa Học 5 Bài 28: Xi Măng
  • Lịch Sử Và Địa Lí 5 Bài 3: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời, Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa Trang 13 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 13: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép Trang 12 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện từ và câu lớp 5: Đại từ

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 92, 93

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Đại từ

    a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”

    Quý và Nam cho là có lí

    b) Chích bông sà xuống vườn cải. tìm bắt sâu bọ.

    – Ở đoạn a các từ in đậm dùng để xưng hô.

    – Ở đoạn b từ in đậm dùng để chỉ chích bông, dùng để xưng hô. Nó tránh được hiện tượng lặp từ trong câu.

    a) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.

    b) Lúa gạo hay vàng đều đáng quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.

    Cách dùng từ in đậm trên cũng giống cách dùng các từ ở bài tập 1. Nó cũng được dùng để thay thế cho những từ khác nhằm tránh hiện tượng lặp từ (từ vậy thay cho từ thích, từ thế thay cho từ quý).

    II. Phần Luyện tập

    Câu 1 (trang 92 sgk Tiếng Việt 5): Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?

    Mình về với Bác đường xuôi

    Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

    Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

    Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!

    Nhớ Người những sáng tinh sương

    Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

    Nhớ chân Người bước lên đèo

    Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.

    Tố Hữu

    – Các từ ngữ in đâm được dùng đẻ chỉ Bác Hồ.

    – Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tôn kính đối với Bác.

    Câu 2 (trang 93 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau:

    Những đại từ được dùng trong bài ca dao (những từ được in đậm).

    – Cái cò, cái vạc, cái nông,

    Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

    – Không không, tôi đứng trên bờ,

    Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

    Chẳng tin, ông đến mà coi,

    Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

    Những đại từ được dùng trong bài ca dao (những từ được in đậm).

    – Cái cò, cái vạc, cái nông,

    Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

    – Không không, tôi đứng trên bờ,

    Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

    Chẳng tin, ông đến mà coi,

    Mẹ con nhà còn ngồi đây kia.

    Câu 3 (trang 93 sgk Tiếng Việt 5): Dùng đại từ ở những ô thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau:

    Con chuột tham lam

    Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được.

    Trả lời: Con chuột tham lam

    Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Đại Từ
  • Soạn Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu Trang 86 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu
  • Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Ngữ Công Dân Trang 28 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Loại
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 3: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Bản Mềm: Tổng Hợp Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Giải Bài Tập 8 Hóa 8 Bài Luyện Tập 5, Giải Vở Luyện Tập Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Dàn Bài Luyện Nói Bài Văn Giải Thích Một Vấn Đề, Giai 30 De On Luyen Hsg Tieng Anh 6, Giải Bài Tập ôn Luyện Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Em Tự ôn Luyện Toán Lớp 5 Tập 2, Củng Cố Và ôn Luyện Toán 9 Giải, Giải Toán Bài Luyện Tập Trang 99, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Hướng Dẫn Giải Và Đáp án ôn Luyện Trong Hè Dành Cho Học Sinh Lớp 3, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Sự Cần Thiết Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhâ, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Yêu Cầu Sự Cần Thiết, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Yeu Cầu , Sự Cần Thiết,giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân , ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu , Nêu Yêu Cầu Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân Phấn Đấu Xứng, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi Lớp 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Sổ Tay ôn Luyện Fe, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Bai Luyen Tap 26~33, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Luyện Thi B2, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi ôn Luyện Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi N1, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Đề Luyện Thi N3, Đề Luyện Thi N4, Bài Tập ôn Luyện Thì Quá Khứ Đơn, Bài Tập Rèn Luyện Trí Nhớ, Đề Luyện Thi B1, Đề Luyện Thi Anh Văn Đại Học, Đề ôn Luyện Thi Vào Lớp 10, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Mos, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đề Luyện Thi Ams, Đề Luyện Thi N5, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 2, 71 Câu Luyện Từ Lớp 3, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 6, Đề Luyện Thi Ioe, Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi Vào Cấp 3, Đề Luyện Thi Hsk 2, Đề Luyện Thi Sat, Đề Luyện Thi Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 3, Đề Luyện Thi Vào 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Ket, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 11, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đáp án 71 Câu ôn Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Luyện Kim, Đề Luyện Thi Eps, Đề Luyện Thi Hsk 3, Đề Luyện Thi Hsk, Đề Luyện Thi Hsk 5, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9, Đề Luyện Thi Vào 10, Cẩm Nang ôn Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Cẩm Nang ôn Luyện Môn Văn, Đề Luyện Thi Toeic, Cẩm Nang Rèn Luyện Hủ Nữ, Đề Luyện Thi Toeic 350, Cẩm Nang ôn Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý Tập 2, Cẩm Nang ôn Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý Tập 1, Tài Liệu Luyện Thi B1, Giáo án Luyện Tập 0-1 Năm, Đề Luyện Thi Nat Test N5, Cẩm Nang ôn Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lí Tập 1,

    Giải Bài Tập 8 Hóa 8 Bài Luyện Tập 5, Giải Vở Luyện Tập Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Dàn Bài Luyện Nói Bài Văn Giải Thích Một Vấn Đề, Giai 30 De On Luyen Hsg Tieng Anh 6, Giải Bài Tập ôn Luyện Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Em Tự ôn Luyện Toán Lớp 5 Tập 2, Củng Cố Và ôn Luyện Toán 9 Giải, Giải Toán Bài Luyện Tập Trang 99, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Hướng Dẫn Giải Và Đáp án ôn Luyện Trong Hè Dành Cho Học Sinh Lớp 3, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Sự Cần Thiết Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhâ, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Yêu Cầu Sự Cần Thiết, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Yeu Cầu , Sự Cần Thiết,giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân , ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu , Nêu Yêu Cầu Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân Phấn Đấu Xứng, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi Lớp 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Sổ Tay ôn Luyện Fe, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Bai Luyen Tap 26~33, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Luyện Thi B2, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi ôn Luyện Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 175:giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8: Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29 Trang 72
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Nhiều Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Bảo Vệ Môi Trường
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29)
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Về Môi Trường Trang 115 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện từ và câu lớp 5: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 73

    Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa

    là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 73, 74 giúp các em học sinh nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa, luyện tập các bài tập về từ nhiều nghĩa. Mời các em cùng tham khảo.

    Câu 1 (trang 73 sgk Tiếng Việt 5): Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A:

    (1) (d) – Bé chạy lon ton trên sân: Sự di chuyển nhanh bằng chân.

    (2) (c) – Tàu chạy băng băng trên đường ray: Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông.

    (3) (a) – Đồng hồ chạy đúng giờ: Hoạt động của máy móc.

    (4) (b) – Dân làng khẩn trương chạy lũ: Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến.

    a) Sự di chuyển.

    b) Sự vận động nhanh.

    c) Di chuyển bằng chân.

    b. Sự vận động nhanh.

    Câu 3 (trang 73 sgk Tiếng Việt 5): Từ ăn trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

    a. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

    b. Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.

    c. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.

    Từ ăn trong câu (c): “Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.” được dùng với nghĩa gốc.

    a. Đi

    – Nghĩa 1: Tự di chuyển bằng chân.

    – Nghĩa 2: Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.

    b. Đứng

    – Nghĩa 1: Ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.

    – Nghĩa 2: Ngừng chuyển động.

    a. Đi

    – Nghĩa 1: Tự di chuyển bằng chân.

    Em đi bộ rất nhanh.

    – Nghĩa 2: Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.

    Em đi đôi giày này rất vừa.

    b. Đứng

    – Nghĩa 1: Ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.

    Chúng em đứng nghiêm chào cờ Tổ quốc.

    – Nghĩa 2: Ngừng chuyển động.

    Trời đứng gió, cây cối rũ rượi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Trang 73 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Loại Trang 142, 143 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép Trang 12 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 13: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 27: Mở Rộng Vốn Từ: Truyền Thống
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân Trang 27 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 9: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu
  • Luyện từ và câu lớp 5: Luyện tập về từ đồng nghĩa

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 13

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa

    Soạn bài lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 5 trang 13 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập môn Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo.

    Câu 1 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Tìm các từ đồng nghĩa:

    a. Chỉ màu xanh.

    b. Chỉ màu đỏ.

    c. Chỉ màu trắng.

    d. Chỉ màu đen.

    a. Chỉ màu xanh: xanh lơ, xanh lục, xanh ngọc, xanh biếc, xanh rờn, xanh thẫm, xanh nét, xanh tươi, xanh um, xanh sẫm, xanh ngát, xanh ngắt, xanh xao, xanh đen, xanh xanh mượt, xanh lè, xanh lét, xanh bóng…

    b. Chỉ màu đỏ: đỏ thắm, đỏ tía, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ au, đỏ chói, đỏ sọc, đỏ lòm, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ hoét, đỏ ửng, đỏ hồng, …

    c. Chỉ màu trắng: trắng lóa, trắng bóc, trắng bạch, trắng bệch, trắng nõn, trắng phau, trắng muốt, trắng tinh, trắng toát, trắng ngần, trắng ngà, trắng bong, trắng dã, trắng nuột, trắng hếu …

    d. Chỉ màu đen: đen trũi, đen thui, đen kịt, đen sịt, đen nghịt, đen ngòm, đen láy, đen giòn, đen sì, đen lánh, đen đen, đen nhức, đen nhẻm…

    Câu 2 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.

    Trả lời:

    – Minh Sắc da đen trũi vì phơi nắng gió ngoài đồng.

    – Ruộng lúa nhà em mới lên xanh mướt.

    – Kim Ngân từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lựng vì nóng.

    Câu 3 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:

    Cá hồi vượt thác

    Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.

    Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.

    Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Công Dân Trang 28 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc
  • Bài Tập Ôn Luyện Từ Và Câu Tuần 6
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Học Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 121

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Quan Hệ Từ Ở Tiểu Học Không Thể Bỏ Qua!
  • Giải Bài Tập Toán 11 Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Ôn Tập Chương Iii
  • Bài Tập 8,9,10 ,11,12 ,13,14 Trang 59,60 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Soạn Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ lớp 5 trang 121 SGK được Đọc tài liệu biên soạn bao gồm: khái niệm quan hệ từ, các cặp quan hệ từ thường gặp, lưu ý khi sử dụng cặp quan hệ từ và hướng dẫn làm bài tập phần luyện tập sử dụng quan hệ từ trong SGK.

    Mục tiêu tài liệu

    Các em học sinh cần nhớ được và nhắc lại được khái niệm quan hệ từ là gì, cách nhận biết quan hệ từ.

    Ghi nhớ các cặp quan hệ từ thường gặp

    Nhận biết, vận dụng các cặp quan hệ từ trong trình bày câu văn, đoạn văn.

    1. Quan hệ từ là gì?

    Kiến thức cần nhớ

    2. Các cặp quan hệ từ thường gặp

    Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

    Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

    – Vì…nên…; do….nên….; nhờ….mà…: Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

    – Nếu…thì…; hễ…thì…: Biểu thị giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả

    – Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng…: Biểu thị quan hệ tương phản

    – Không những….mà…; không chỉ…mà….:; Biểu thị quan hệ tăng tiến

    Gợi ý trả lời câu hỏi SGK

    A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.

    Những quan hệ từ trong đoạn văn:

    – “của” nối cái cày với người Hmông

    – “bằng” nối bắp cày với gỗ tốt màu đen

    – “như” nối vòng với hình cái cung

    – “như” nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

    a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.

    Theo Đoàn Giỏi

    b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.

    c) Nếu hoa có ở trời cao

    Nguyễn Đức Mậu

    Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

    a. Từ in đậm biểu thị quan hệ đối lập, tương phản.

    b. Từ in đậm biểu thị quan hệ tương phản.

    c. Cặp từ in đậm biểu thị quan hệ giả thiết- kết quả.

    a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm … cao.

    Theo Thạch Lam

    b) Một vầng trăng tròn, to … đỏ hồng hiện lên … chân trời, sau rặng tre đen … một ngôi làng xa.

    c) Trăng quầng … hạn, trăng tán … mưa.

    Theo Nguyễn Khải

    d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng … thương yêu tôi hết mực, … sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.

    b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen ở một ngôi làng xa.

    d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Câu 4 (trang 122 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.

    – mà:

    + Em bé tô bức tranh mãi mà chưa xong.

    + Nếu học mà không hiểu, nên hỏi thầy giáo, bạn bè.

    – thì:

    + Học thật chăm chỉ thì điểm sẽ cao.

    + Nếu em chăm chỉ và ngoan thì ai cũng yêu mến.

    – bằng:

    + Hãy học bằng tất cả sự say mê của mình.

    + Chiếc áo mới mẹ cho Nhung may bằng một thứ vải thật là mát.

    ***

    Với phần Soạn Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ lớp 5 trang 121 SGK do Đọc tài liệu biên soạn, hi vọng các em học sinh sẽ thêm hiểu rõ hơn về Quan hệ từ cũng như cách vận dụng, sử dụng loại từ này trong làm văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cặp Quan Hệ Từ Thường Gặp Và Các Dạng Bài Tập Về Quan Hệ Từ Trong Tiếng Việt Lớp 5
  • Giải Bài Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 8 Bài Mùa Thu Ngày Khai Trươfng
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 8
  • ✅ Bức Tranh Của Em Gái Tôi (Tạ Duy Anh)
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 109

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Câu Ghép Lớp 5 Có Đáp Án
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Cách Nối Các Vế Câu Ghép
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Câu Ghép Trang 8 Tuần 19
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Soạn bài Luyện từ và câu: Quan hệ từ trong 109 – 111 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 sẽ giúp các em học sinh củng cố lại kiến thức về Quan hệ từ đã được học ở bài trước, từ đó hướng dẫn các em giải quyết các bài tập trong SGK thật đơn giản, dễ hiểu.

    1. Quan hệ từ là gì?

    Kiến thức cần ghi nhớ

    Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

    VD:

    2. Các quan hệ từ thường gặp

    – Dù đúng hay sai thì cậu ấy cũng phải về nhà.

    – Lan và Mai là đôi bạn cùng tiến trong học tập.

    Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

    Vì…nên…; do….nên….; nhờ….mà…: Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

    VD:

    Vì trời mưa nên chúng tôi quyết định ở nhà.

    Do lười học nên Hoa đã bị điểm kém trong bài kiểm tra vừa rồi

    Nhờ kiên trì mà anh ấy đã đạt được cái gật đầu từ cô ấy

    Nếu…thì…; hễ…thì…: Biểu thị giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả

    VD:

    Nếu mẹ đồng ý thì tối nay em sẽ đi xem phim với Hoa.

    Hễ anh ấy nói chuyện thì lũ trẻ con trong xóm lại bắt đầu cười

    Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng…: Biểu thị quan hệ tương phản

    VD

    Tuy đường xa nhưng Hoa chưa bao giờ đi học muộn.

    Mặc dù mất điện nhưng Lan vẫn kiên trì ngồi học bài.

    Không những….mà…; không chỉ…mà….:; Biểu thị quan hệ tăng tiến

    VD

    Không những lười học mà Hoa còn mải chơi.

    Không chỉ chăm học mà Lan còn chăm làm việc nhà

    I. Nhận xét

    Gợi ý làm bài tập SGK

    Ma Văn Kháng

    a. Rừng say ngây và ấm nóng.

    b. Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.

    Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam

    c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.

    a. từ “và” dùng để nối hai từ “say ngây” – “ấm nóng”

    b. “Tiếng hót dìu dặt” được nối với “họa mi” bằng từ “của”.

    c. chữ “như” để nối “Hoa mai…” với “hoa đào”. Từ “nhưng” để nối 2 câu với nhau.

    a. Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.

    b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

    II.Luyện tập

    Đó là các cặp quan hệ từ in đậm: nếu…thì…; tuy… nhưng…

    Câu 1 (trang 110 sgk Tiếng Việt 5): Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng.

    a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.

    Dương Thị Xuân Quý

    b. Tôi đi giữ bãi dâu và có cảm giác như đang lội dước dòng sông cạn.

    Nguyễn Thị Ngọc Tú

    c. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.

    a) và, của là quan hệ từ.

    và dùng để nối “Chim, Mây, Nước” với “Hoa”

    của dùng để nối “tiếng hót kì diệu” với “Họa Mi”

    b) và, như là quan hệ từ.

    và dùng để nối “tôi đi giữa bãi dâu” với “có cảm giác”.

    như dùng để nối (so sánh) “cảm giác” với “đang lội dưới dòng sông cạn”.

    c) và, như là quan hệ từ.

    và dùng để nối “to” với “nặng”

    như dùng để nối (so sánh) “rơi xuống” với “ném đá”

    Câu 2 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Xác định cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

    a. Vì mọi người tích cực tham gia Tết trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

    b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.

    a. “Vì… nên…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

    b. “Tuy… nhưng…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả.

    Câu 3 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với mối quan hệ từ: và, nhưng, của

    – Vào đầu năm học mới, nhiều hôm trời mưa rất to. Nhưng các bạn lớp em đều đi học đầy đủ và đúng giờ.

    – Trăng, sao và mây trời đã làm cho bầu trời đêm thu đẹp mơ mộng.

    – Những dụng cụ học tập như bút máy, bút chì, thước kẻ, com-pa, tẩy… và sách vở, em đều giữ gìn cẩn thận, lúc nào cũng sẵn sàng.

    – May của bầu trời. Mây của những cơn mưa. Nhưng có lúc mây còn che mát những ngày hè nắng gắt.

    ***

    Soạn bài Luyện từ và câu: Quan hệ từ lớp 5 trang 109 – 111 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 của Đọc tài liệu, hi vọng các em sẽ ghi nhớ và sử dụng thuần thục các quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong những câu, từ và ứng dụng vào các bài tập làm văn thật khéo léo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 38 Tuần 22
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Luyện Từ Và Câu Từ Đồng Nghĩa Lớp 5 Trang 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Từ Đồng Nghĩa Lớp 5
  • Tuyển Tập Những Bài Toán Hay Và Khó Lớp 5 Dạng Tổng Hợp
  • Giải Lịch Sử Lớp 4 Vnen: Giải Phiếu Kiểm Tra 1
  • Lịch Sử Và Địa Lí 4 Phiếu Kiểm Tra 1: Em Học Được Gì Qua Hai Thời Kì Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 5 Bài 21: Nhà Máy Hiện Đại Đầu Tiên Của Nước Ta
  • Hướng dẫn làm bài luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 7, bao gồm ôn lại kiến thức đã học và cách làm các bài tập trong SGK.

    Độc Tài Liệu xin gửi tới các em học sinh hướng dẫn giải bài tập bài Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa Tiếng Việt 5 tập 1 trang 7 để các em có thể học bài trước ở nhà và luyện tập cách giải trong bài sao cho đúng, qua đó hiểu thêm về các từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào trong câu.

    I. Mục tiêu bài hướng dẫn

    – Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa – Biết cách áp dụng những kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập trong SGK – Nắm được một số dạng bài thường gặp về từ đồng nghĩa

    II. Kiến thức cần nắm

    A. Khái niệm

    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….

    B. Phân loại:

    2 loại

    1. Từ đồng nghĩa hoàn toàn:

    Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.

    Ví dụ: xe lửa với tàu hỏa, con lợn với con heo,…

    2. Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

    Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động

    Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…

    III. Gợi ý trả lời các câu hỏi SGK

    Câu 1 (trang 7 sgk Tiếng Việt 5): So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:

    Hồ Chí Minh

    a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.

    Tô Hoài

    b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

    a) Xây dựng – kiến thiết:

    – Khác nhau:

    + Xây dựng: làm nên, gây dựng nên.

    + Kiến thiết: xây dựng với quy mô lớn.

    – Giống nhau: cùng chỉ một hành động.

    b) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm:

    – Khác nhau:

    + Vàng xuộm: có màu vàng đậm đều khắp.

    + Vàng hoe: có màu vàng pha lẫn màu đỏ.

    + Vàng lịm: màu vàng gợi lên cảm giác ngọt ngào, mọng nước.

    – Giống nhau: cùng nói về màu vàng.

    Câu 2 – Nhận xét (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từu nào không thay thế được cho nhau? Vì sao?

    + Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.

    + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

    Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:

    Hồ Chí Minh

    Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.

    + nước nhà – non sông.

    + toàn cầu – năm châu.

    Câu 2 – Luyện tập (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.

    M: đẹp – xinh.

    – Đẹp: xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, đẹp đẽ, mĩ lệ, tươi đẹp, đèm đẹp…

    – To lớn: to tướng, to kềnh, to đùng, khổng lồ, vĩ đại, lớn, to…

    – Học tập: học hành, học hỏi, học…

    Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.

    M: – Quê hương em rất đẹp.

    – Bé Hà rất xinh.

    – Chúng em rất chăm chỉ học hành. Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.

    – Trọng bắt được một con tôm càng to kềnh. Còn Dương bắt được một con ếch to sụ.

    – Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 32 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc Lớp 5
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa Trang 38 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 38 Tuần 22
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 109
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 121, 122

    Luyện từ và câu lớp 5: Luyện tập về quan hệ từ là lời giải phần phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trag 121, 122 có đáp án chi tiết cho từng phần giúp các em học sinh nắm được cách xác định quan hệ từ trong câu, và tác dụng của các quan hệ từ trong câu.

    Luyện tập về quan hệ từ lớp 5 trang 121

    Câu 1 (trang 121 sgk Tiếng Việt 5 tập 1)

    A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.

    Những quan hệ từ trong đoạn văn:

    A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.

    Tác dụng của các quan hệ từ

    – “của” nối cái cày với người Hmông

    – “bằng” nối bắp cày với gỗ tốt màu đen

    – “như” nối vòng với hình cái cung

    – “như” nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

    Câu 2 (trang 121 sgk Tiếng Việt 5 tập 1)

    a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.

    b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.

    Theo Đoàn Giỏi

    c) Nếu hoa có ở trời cao

    Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

    Nguyễn Đức Mậu

    a. Từ in đậm nhưng biểu thị quan hệ đối lập, tương phản.

    b. Từ in đậm biểu thị quan hệ tương phản.

    c. Cặp từ in đậm Nếu… thì biểu thị quan hệ giả thiết- kết quả.

    Câu 3 (trang 121 sgk Tiếng Việt 5 tập 1)

    a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm … cao.

    b) Một vầng trăng tròn, to … đỏ hồng hiện lên … chân trời, sau rặng tre đen … một ngôi làng xa.

    Theo Thạch Lam

    c) Trăng quầng … hạn, trăng tán … mưa.

    Tục ngữ

    d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng … thương yêu tôi hết mực, … sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Theo Nguyễn Khải

    a) Điền quan hệ từ: và

    Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm cao.

    b) Điền quan hệ từ: và, ở, của

    Một vầng trăng tròn, to đỏ hồng hiện lên chân trời, sau rặng tre đen một ngôi làng xa.

    c, Điền quan hệ từ: thì, thì

    Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

    d) Điền quan hệ từ: và, nhưng

    Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    Câu 4 (trang 122 sgk Tiếng Việt 5 tập 1)

    Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.

    – mà:

    + Em bé tô bức tranh mãi mà chưa xong.

    + Nếu học mà không hiểu, nên hỏi thầy giáo, bạn bè.

    + Cây cổ thụ ấy to thế mà cũng bị gãy đổ.

    – thì:

    + Học thật chăm chỉ thì điểm sẽ cao.

    + Nếu em chăm chỉ và ngoan thì ai cũng yêu mến.

    + Bạn ấy lười học thì thế nào cũng bị điểm kém.

    – bằng:

    + Hãy học bằng tất cả sự say mê của mình.

    + Chiếc áo mới mẹ cho Nhung may bằng một thứ vải thật là mát.

    + Cô giáo dạy bảo chúng em bằng tất cả tấm lòng của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Liên Kết Ion
  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Câu Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Câu Ghép, Tiếng Việt Lớp 5
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 8: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Nhân Dân Lớp 5
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Câu ghép

    là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 8, 9 tập 2 có đáp án đầy đủ chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh luyện tập, ôn tập các dạng bài tập về câu ghép. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải phần Nhận xét Luyện từ và câu – Câu ghép

    Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

    1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó.

    2. Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai con chó giật giật.

    3. Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa.

    4. Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

    Câu 2 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

    a) Câu đơn (câu do một cụm chủ – vị ngữ tạo thành).

    b) Câu ghép (câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).

    Bốn câu trên, câu 1: câu đơn, các câu 2, 3, 4 là câu ghép (câu đơn là câu do một cụm C – V tạo thành. Câu ghép (câu do nhiều C – V bình đẳng với nhau tạo thành).

    Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?

    Không thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên thành một câu đơn dược vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ…thì) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

    Hướng dẫn giải phần Luyện tập Luyện từ và câu – Câu ghép

    Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

    Các câu ghép:

    – Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.

    V1 V2

    – Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

    V1 V2

    – Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.

    V1 V2

    – Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…

    V1 V2

    – Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.

    V1 V2

    Câu 2 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?

    Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ, thì sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa).

    Câu 3 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép?

    a) Mùa xuân đã về, …

    b) Mặt trời mọc, …

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn …

    d) Vì trời mưa to ..

    a) Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.

    b) Mặt trời mọc, mọi vật đều hớn hở.

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì rất tham lam, lười biếng.

    d) Vì trời mưa to nên tiết Thể dục phải học trong nhà.

    Ngoài ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài , và các dạng , các bạn cùng các thầy cô có thể theo dõi ôn tập và làm các dạng bài tập Toán, cùng VnDoc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Bài Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Lớp 5
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa Trang 66 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa (Tuần 8)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100