【#1】Lý Thuyết Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Ma Trận Và Định Thức

1.Định nghĩa quan trọng:

– Ma trận vuông:

m n

; khi đó đường chéo chính là đường chéo đi từ góc trên bên trái xuống dưới góc

dưới bên, đường chéo phụ đi từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải.

– Ma trận tam giác trên:

11 12 1

22 2

0

Ta sẽ biến đổi ma trận đã cho về dạng tam giác.Biến đổi dựa vào 2 tính chất sau:

Nếu đổi chỗ 2 dòng thì định thức đổi dấu.

Nếu nhân một dòng với một số

k

bất kì rồi cộng vào dòng khác thì định thức không đổi

Ta biến đổi ngược từ dưới lên, từ trái sang phải, lần lượt chuyển định thức về dạng tam giác.

4. Ma trận nghịch đảo

Ma trận nghịch đảo của ma trận vuông

A

là ma trận

1

A

1

.

A A E

5. Hạng của ma trận:

Hạng của ma trận là cấp cao nhất của định thức con khác 0 của ma trận đó.

Tìm hạng của một ma trận:

5.1: Biến đổi về dạng ma trận bậc thang

Các phép biến đổi không làm thay đổi hạng: đổi chỗ 2 dòng, nhân 1 dòng với một số khác 0, nhân 1 dòng

với 1 số rồi cộng vào dòng khác.

Lưu ý là nếu ma trận bậc thang có

n

dòng và

m

dòng toàn số 0, đồng thời có một định thức cấp

n m

khác 0 thì hạng là

n m

Biến đổi giống như khi tính định thức, biến đổi các dòng về các số 0 theo thứ tự từ dưới lên trên, từ trái

qua phải. Ở đây, cộng dòng 1 với dòng 3, nhân dòng 1 với 3 rồi cộng với dòng 2 ta được:

12 304

0 5 7 35

0 5 7 35

 

 

 

 

 

 

. Biến đổi tiếp ta có

12 304

0 5 7 35

0 0 0 00

 

 

 

 

 

 

. Từ đó có hạng của ma trận là 2.

5.2: Phương pháp định thức bao quanh

Cố định 1 phần tử khác 0, tính các định thức cấp 2 chứa phần tử đó. Nếu tất cả các định thức cấp 2 bằng 0

thì

1r 

. Nếu tồn tại ít nhất 1 định thức cấp 2 khác 0 thì xét tiếp các định thức cấp 3 chứa định thức cấp 2

đó. Nếu tất cả các định thức cấp 3 bằng 0 thì

2r 

. Nếu tồn tại ít nhất 1 định thức cấp 3 khác 0 thì lại xét

tiếp định thức cấp 4, cứ như thế đến khi tính được

r

. Nhìn chung cách này làm khá thủ công và không

phổ biến bằng biến đổi về ma trận bậc thang.

Ví dụ: Xét lại ví dụ ở trên. Đầu tiên ta xét

1 2

5 0

3 1

  

Xét tiếp các định thức cấp 3 chứa định thức trên. Ta có:

1 2 3 1 2 0 1 2 4

3 1 2 3 1 3 3 1 7 0

1 3 4 1 3 3 1 3 1

   

     

     

      

     

     

     

【#2】Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 9: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917

Giải bài tập Lịch sử 11 Bài 9: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921)

(trang 49 sgk Lịch Sử 11): – Em có nhận xét gì về tình hình nước Nga trước cách mạng?

Trả lời:

Nhận xét về tình hình nưóc Nga trước cách mạng:

– Về chính trị:

* Đầu thế kỉ XX Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng.

* Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên hậu quả kinh tế xã hội nghiêm trọng.

– Về kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, công nghiệp, nông nghiệp đình đốn.

– Về xã hội:

+ Đời sống của nông dân, công nhân, các dân tộc trong đế quốc Nga vô cùng cực khổ.

+ Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khắp nơi.

(trang 50 sgk Lịch Sử 11): – Cách mạng tháng Hai năm 1917 đã thực hiện được những nhiệm vụ gì?

Trả lời:

– Dưới sự lãnh đạo của Lê nin và Đảng Bôn sê vich Nga CM tháng 2/ 1917 đã thực hiện những nhiệm vụ:

* Lật đổ sự thống trị chế độ quân chủ chuyên chế( chế độ Nga Hoàng)- xóa bỏ tàn tích phong kiến và thực hiện dân chủ.

* Tạo điều kiện cho nước Nga phát triển nhanh mạnh về kinh tế.

* Giải phóng giai cấp nông dân Nga khỏi xiềng xích của chế độ quân chủ Sa Hoàng thối nát.

(trang 50 sgk Lịch Sử 11): Cách mạng tháng Mười diễn ra như thế nào?

Trả lời:

– Hoàn cảnh:

* Sau Cách mạng tháng Hai, Nga tồn tại 2 chính quyền song song:

+ Chính phủ lâm thời (tư sản)

+ Xô viết đại biểu (vô sản)

* Trước tình hình đó Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã xác định cách mạng Nga là chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa (lật đổ chính quyền tư sản lâm thời).

* Đầu tháng 10/1917 không khí cách mạng bao trùm cả nước. Lê-nin đã về nước trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

– Diễn biến khởi nghĩa:

+ Tháng 4/1917: Lê-nin đã thông qua Đảng Bôn-sê-vích bản Luận cương tháng 4 chỉ ra mục tiêu đường lối tiếp theo của cách mạng Nga là chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

+ Đêm 24/10/1917 bắt đầu khởi nghĩa.

+ Đêm 25/10 tấn công cung điện Mùa Đông, bắt giữ các bộ trưởng của Chính phủ tư sản.

+ Khởi nghĩa Pêtơrôgrát giành thắng lợi.

+ Ngày 3/11/1918 chính quyền Xô viết giành thắng lợi trên khắp nước Nga rộng lớn.

– Cách mạng tháng Mười mang tính chất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

(trang 51 sgk Lịch Sử 11): – Chính quyền Xô viết đã làm những việc gì và đem lại lợi ích cho ai?

Trả lời:

– Việc làm của chính quyền Xô viết:

– Đêm 25/10/1917 chính quyền Xô viết được thành lập do Lê-nin đứng đầu.

– Chính sách của chính quyền:

– Đập tan bộ máy Nhà nước cũ, xây dựng bộ máy Nhà nước mới.

– Thông qua:”Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”. Trong đó sắc lệnh hòa bình lên án cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa. Sắc lệnh ruộng đất nhằm giải quyết ruộng đất cho nông dân.

– Xoá bỏ đẳng cấp, và đặc quyền của giáo hội.

– Thực hiện nam nữ bình quyền, các dân tộc có quyền bình đẳng và quyền tự quyết.

– Thành lập Hồng quân để bảo vệ chính quyền cách mạng.

– Quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp của giai cấp tư sản, thành lập Hội đồng kinh tế quốc dân tối cao để xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Quốc hữu hóa các

– Đem lại lợi ích cho:

Chính quyền Xô viết đã đem lại lợi ích và bảo vệ lợi ích cho nhân dân lao động, thể hiện tính ưu việt tiến bộ của một chính quyền mới, chính quyền của dân, do dân, vì dân.

(trang 52 sgk Lịch Sử 11): – Chính sách cộng sản thời chiến có những nội dung gì và ý nghĩa lịch sử như thế nào?

Trả lời:

– Nội dung cơ bản của Chính sách Cộng sản thời chiến:

+ Nhà nước kiểm soát toàn bộ nên công nghiệp: quốc hữu hóa đại công nghiệp và công nghiệp vừa và nhỏ nhằm tích lũy hàng tiêu dùng tiếp tế cho quân đội.

+ Trưng thu lượng thực thừa của nông dân. Nhà nước độc quyền lúa mì. Năm 1920 chế độ này được áp dụng với cả khoai tây, rau đậu và nhiều nông phẩm khác.

+ Thi hành chế độ cưỡng bức lao động.

– Ý nghĩa lịch sử:

Chính sách đã động viên tối đa nguồn của cải nhân lực của đất nước, tạo nên sức mạnh tổng hợp, đến cuối năm 1920 Nga đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc, bảo vệ chính quyền non trẻ.

(trang 52 sgk Lịch Sử 11): – Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga.

Trả lời:

– Ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga:

– Với nước Nga.

+ Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động.

+ Đưa công nhân và nông dân lên nắm chính quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

– Với thế giới:

+ Làm thay đổi cục diện thế giới.

+ Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới.

Câu 1 (trang 52 sgk Sử 11): Vì sao năm 1917 ở nước Nga diễn ra 2 cuộc cách mạng?

Lời giải:

– Cách mạng tháng Hai(2/1917) đã lật đổ chế độ Nga Hoàng và dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại. Đó là cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

– Cách mạng tháng Mười(10/1917) do Lê – Nin và Đảng Bôn – sê – vich lãnh đạo, lật đổ chính phủ lâm thời tư sản, thiết lập chính quyền thống nhất trong toàn quốc của Xô Viết,đưa nước Nga bước vào thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Câu 2 (trang 52 sgk Sử 11): Việc xây dựng và bảo vệ Chính quyền Xô viết diễn ra như thế nào ngay sau khi Cách mạng tháng Mười thành công?

Lời giải:

* Xây dụng Chính quyền Xô viết:

– 25-10-1917 thành lập chính quyền Xô Viết.

– Để đập tan nhà nước cũ của giai cấp tư sản và địa chủ. Xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động.Chính quyền Xô Viết đã:

– Thông qua sắc lệnh hòa bình và ruộng đất.

– Thực hiện các biện pháp nhắm thủ tiêu chế độ phong kiến, xóa bỏ sự phân biết đẳng cấp, những đắc quyền của giáo hội, thực hiện nam nữ bình quyền, các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết.

– Thành lập các cơ quan trung ương và Xô Viết các địa phương.

– Thay thế hoàn toàn chính quyền tư sản.

– Thành lập Hồng quân công nông để bảo vệ chính quyền mới.

– Tiến hành quốc hữu hóa nhà máy, xí nghiệp giai cấp tư sản, thành lập Hội đồng Kinh tế quốc dân tối cao để xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

* Bảo vệ chính quyền Xô viết:

Cuối năm 1918, quân đội 14 nước đế quốc câu kết với lực lượng cách mạng trong nước mở cuộc cách mạng vũ trang.Nước Nga là một nước còn non trẻ.

Chính sách cộng sản thời chiến gồm hai nội dung chính:

– Quốc hữu hóa nhà máy, xí nghiệp; thu lương thực thừa của nông dân.

– Thực hiện lao động cưỡng bức.

【#3】Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Học Lớp 12: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn

Giải bài tập trang 10 SGK Sinh học lớp 12: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

hướng dẫn các bạn học sinh giải bài tập trong sách giáo khoa môn Sinh học 12, chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học tốt môn Sinh 12.

Giải bài tập trang 9, 10 SGK Giải tích lớp 12: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm sốBài tập trắc nghiệm gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADNTổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm về di truyền học trong các đề thi Đại học

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 10 SGK Sinh 12: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

A. Tóm tắt lý thuyết: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định – có thể là ARN hay chuỗi polipeptit.

Mỗi loại bazơ nitơ là đặc trưng cho từng loại nu, nên tên của nu được gọi theo tên của loại bazơ nitơ nó mang.

Ở tế bào nhân thực ngoài các gen nằm trên NST trong nhân tế bào còn có các gen nằm trong các bào quan ngoài tế bào chất.

Mỗi gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng:

  • Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3′ của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
  • Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin
  • Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5′ của gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen:

  • Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh)
  • Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục: xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (exôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intrôn). Vì vậy, các gen này được gọi là gen phân mảnh

Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen (trong mạch khuôn) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

Trong ADN chỉ có 4 loại nu (A, T, G, X) nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin. Do đó mã di truyền phải là mã bộ ba (còn gọi là codon).

ADN có khả năng nhân đôi để tạo thành 2 ADN con giống hệt nhau và giống ADN mẹ. Sự tự nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST làm tiền đề cho quá trình phân chia nhân và phân chia tế bào.

Quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhân thực và ADN virut đều theo NTBS và bán bảo toàn

Nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nữa) có nghĩa là mỗi ADN con được tạo ra có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 10 Sinh học lớp 12: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Bài 1: (trang 10 SGK Sinh 12)

Gen là gì? Cho ví dụ minh hoạ.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

  • Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm nhất định. Sản phẩm đó có thể là một phân tử ARN hay một chuỗi pôlipeptit trong phân tử prôtêin.
  • Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh), còn ở sinh vật nhân chuẩn là phân mãnh (bên cạnh các đoạn êxôn mã hoá axit amin còn được xen kẽ bởi các đoạn intron không mã hoá axit amin).

Ví dụ: gen hêmôglôbin anpha, gen hêmôglôbin bêta, mã hoá cho các chuỗi pôlipeptit trong phân tử hêmôglôbin.

Bài 2: (trang 10 SGK Sinh 12)

Trình bày cấu trúc chung của các gen mã hoá prôtêin.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

  • Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các axit amin. Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). Vì vậy, các gen này được gọi là gen phân mảnh.
  • Vùng điều hoà đầu gen: nằm ở đầu của gen, có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARNpolimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trình phiên mã.
  • Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Bài 3: (trang 10 SGK Sinh 12)

Giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trình nhân đôi ADN. Nêu ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

  • Nguyên tắc bổ sung: A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với X.
  • Nguyên tắc bán bảo tổn: Trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN mẹ.

Bài 4: (trang 10 SGK Sinh 12)

Mã di truyền có các đặc điểm gì?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

  • Mã di truyền không dấu phẩy, nghĩa là được đọc liên lục theo từng cụm ribômiclêôtit không ngắt quãng. Các bộ ba không gối lên nhau.
  • Mã di truyền mang tính phổ biến. Tất cả mọi sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền.
  • Mã di truyền mang tính thoái hoá, được hiểu là một loại axit amin được mã hoá bởi 2 hay nhiều bộ ba, trừ hai ngoại lệ AUG mã hoá cho axit amin mở đầu (mêtiônin ở sinh vật nhân chuẩn hoặc foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ), UGG mã hoá cho triptôphan.
  • Mã di truyền có một bộ ba khởi đầu AƯG và ba bộ ba kết thúc (UAA, ƯAG, ƯGA).

Bài 5: (trang 10 SGK Sinh 12)

Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

Do cấu trúc của phân tử ADN là có hai mạch polinucleotit đối song song , mà enzim polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5′ → 3′ nên sự tổng hợp liên tục của cả hai mạch là không thể, mà đối với mạch khuôn 3′ → 5′, nó tổng hợp mạch bổ sung liên tục, còn mạch khuôn 5′ → 3′ xảy ra sự tổng hợp ngắt quãng với các đoạn ngắn (đoạn Okazaki) theo chiều 5′ → 3′. ngược với chiều phát triển của phễu tái bản, rồi sau đó nối lại nhờ enzim ADN ligaza.

Bài 6: (trang 10 SGK Sinh 12)

Hãy chọn phương án trả lời đúng.

Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

A. tháo xoắn phân tử ADN.

B. bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch ADN.

C. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

D. cả A, B, C.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

Đáp án đúng D: cả A, B, C.

【#4】Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát

Các bài tập trong phần giải bài tập trang 21, 22, 23 Vật lí 8, Lực ma sát sẽ giúp em củng cố lại các kiến thức lý thuyết đã học và trau dồi thêm cho em các kiến thức cũng kĩ năng giải các bài tập vật lí về lực ma sát, từ đó giúp em giải thích được các hiện tượng về ma sát thường gặp trong thực tế đời sống và kĩ thuật.

Giải bài C1 trang 21 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và kĩ thuật.

Lời giải:

– Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay. Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng dừng lại.

– Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục

– Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị, violon… với dây đàn.

Giải bài C2 trang 21 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.

Lời giải:

– Trong kĩ thuật: Ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục.

– Trong đời sống:

+ Khi dịch chuyển vật nặng có thể kê những thanh hình trụ làm con lăn. Ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn.

+ Khi lăn một thùng phuy trên mặt sàn, lực ma sát giữa vỏ thùng phuy với mặt sàn là lực ma sát lăn.

Giải bài C3 trang 21 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Trong các trường hợp vẽ ở hình 6.1, trường hợp nào có lực ma sát trượt, trường hợp nào có lực ma sát lăn?

Từ hai trường hợp trên em có nhận xét gì về cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.

Lời giải:

Hình 6.1a SGK, ba người đẩy hòm trượt trên mặt sàn, khi đó giữa mặt sàn với hòm có ma sát trượt.

Hình 6.1b SGK, một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có đệm bánh xe, khi đó giữa bánh xe với mặt sàn có ma sát lăn.

Từ hai trường hợp trên, chứng tỏ độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trượt.

Giải bài C4 trang 22 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Tại sao trong thí nghiệm hình 6.2, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên?

Lời giải:

Hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật nặng vẫn đứng yên vì giữa mặt bàn và vật xuất hiện 1 lực cản. Lực này tác dụng lên vật và cân bằng với lực kéo.

Giải bài C5 trang 22 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống và kĩ thuật.

Lời giải:

Ví dụ về lực ma sát nghỉ:

– Trong dây chuyền sản xuất của nhiều nhà máy, các sản phẩm (như bao xi măng, bao đường, các linh kiện,…) di chuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ.

– Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường.

Giải bài C6 trang 22 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các biện pháp làm giảm lực ma sát trong các trường hợp vẽ ở hình 6.3.

Lời giải:

a, Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần tra dầu vào xích xe để làm giảm ma sát.

b, Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản chuyển động quay của bánh xe. Muốn giảm ma sát thì thay bằng trục quay có ổ bi, khi đó lực ma sát giảm đi rất nhiều so với chưa có ổ bi.

c, Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng khi đẩy. Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe để thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn (nhờ đặt thùng đồ lên bàn có bánh xe).

Giải bài C7 trang 23 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy quan sát các trường hợp vẽ ở hình 6.4 và tưởng tượng xem nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát trong những trường hợp này.

Lời giải:

a, Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng

– Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa viên phấn với bảng.

b, Không có ma sát giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động. Nó không còn tác dụng ép chặt các mặt cần ghép.

Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát, đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lửa.

– Biện pháp: Tăng độ nhám của mặt sườn bao diêm để tăng ma sát giữa đầu que diêm với bao diêm.

c, Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ô tô không dừng lại được.

– Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe ô tô.

Giải bài C8 trang 23 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này ma sát có ích hay có hại:

a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.

b) Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được.

c) Giày đi mãi đế bị mòn.

d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò).

Lời giải:

a, Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với chân người rất nhỏ. Ma sát trong hiện tượng này là có ích.

b, Ô tô đi vào chỗ bùn lầy, khi đó lực ma sát giữa lốp ô tô và mặt đường quá nhỏ nên bánh xe ô tô bị quay trượt trên mặt đường. Ma sát trong trường hợp này là có ích.

c, Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế. Ma sát trong trường hợp này là có hại.

d, Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò) để tăng ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, nhờ vậy nhị kêu to. Ma sát trong trường hợp này là có ích.

Giải bài C9 trang 23 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ?

Lời giải:

Ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi. Nhờ sử dụng ổ bi, nên đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động, khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy… Chính vì vậy phát minh ra ổ bi có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ.

Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau là bài học quan trọng trong Chương I Cơ học. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 28, 29, 30, 31 Vật lí 8 để nắm rõ kiến thức tốt hơn.

Trong Chương I Cơ học Vật lí 8 các em học bài Áp suất. Các em cần Giải bài tập trang 25, 26, 27 Vật lí 8 trước khi lên lớp để học tốt môn Vật lí 8 hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-21-22-23-vat-li-8-luc-ma-sat-39437n.aspx

【#5】Giải Bài 32,33,34, 35,36 Trang 19,20 Toán 6 Tập 2: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số

Tiếp tục làm bài luyện tập Quy đồng mẫu nhiều phân số giải bài 32, 33 trang 19; Bài 34, 35, 36 trang 20 SGK Toán 6.

Mục đích:Rèn kỹ năng quiđồng mẫu số nhiều phân số , nắm được các bước tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số .

Giải thành thạo các bài tập về qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số không quá 3 chữ số)

Bài 32. Quy đồng mẫu các phân số:

a) -4/7, 8/9, -10/21 b) 5/2 3.3, 7/2 3.11

Giải: a) Mẫu số Chung = BCNN (7;9;21)=3 2.7=63

Thừa số phụ: 63:7=9; 63:9=7; 63:21=3

Bài 33. Quy đồng mẫu các phân số

a) 3/-20, -11/-30, 7/15; b) -6/-35, 27/-180, -3/-28

a) MSC: 60

a) -5/5, 8/7; b) 3, -3/5, -5/6 c) -9./7, -19/15, -1

HD: a) Ta có -5/5 = -1 (-7/7 = 1) nên -5/5 = -7/7; 8/7

b) 3 = 90/30; -3/5 = -18/30; -5/6 = -25/30

c) -9/7 = -135/105, -19/15 = -133/105, -1 = -105/105

Bài 35. Rút gọn rồi quy đồng mẫu các phân số:

a) -15/90, 120/600, -75/150; b) 54/-90, -180/288, 60/-135

a) Ta có:

15/90, 120/600, -75/150

⇔ -1/6, 1/5, -1/2

Mẫu chung: 30

⇔-5/30; 16/30; -1/2 = -15/30

b) 54/-90, -180/288, 60/-135

⇔ -54/90, -180/288, -60/135

⇔ -3/5, -5/8, -4/9

MSC = 360

⇔ -216/360; -255/360; -160/360

Hãy quy đồng mẫu các phân số của từng dãy số rôi đoán nhận phân số thứ tư của dãy đó; viết nó dưới dạng tối giản rồi viết chữ cái ở dãy đó vào ô tương ứng với phân số ấy ở hình 6. Khi đó, em sẽ biết được hai địa danh của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới vào năm 1999.

Chẳng hạn, ở dãy đầu có ghi chữ N, quy đồng mẫu ta được 2/10, 3/10, 4/19 nên phân số thứ tư là 5/10. Nó có dạng tối giản 1/2, do đó ta điền chữ N vào hai ô ứng với số 1/2 trên hình 6.

【#6】Giải Bài Tập Trang 116, 117 Sgk Toán 4: Quy Đồng Mẫu Các Phân Số

Giải bài tập trang 116, 117 SGK Toán 4: Quy đồng mẫu các phân số với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp các em học sinh hiểu được cách quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản, cách thực hành quy đồng mẫu số hai phân số trong các dạng bài tập.

Giải bài tập trang 114 SGK Toán 4: Luyện tập rút gọn phân số Bài tập Quy đồng mẫu các phân số

Hướng dẫn giải bài QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ – SGK toán 4 (bài 1, 2 SGK Toán lớp 4 trang 116)

ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

  • Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
  • Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 116 SGK Toán 4 tập 2

Quy đồng mẫu số các phân số:

a)

b)

c)

Phương pháp giải

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

– Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

– Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Các em quy đồng mẫu số như sau:

a)

b)

c)

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 116 SGK Toán 4 tập 2

Quy đồng mẫu số các phân số:

a)

b)

c)

Phương pháp giải:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

– Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

– Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Các em quy đồng mẫu số như sau:

a)

b)

c)

Hướng dẫn giải bài QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TIẾP THEO) – SGK Toán 4 (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 116, 117)

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 116 SGK Toán 4 tập 2

Quy đồng mẫu số các phân số:

a)

b)

c)

Phương pháp giải:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số chung (MSC) ta làm như sau:

– Xác định MSC.

– Tìm thương của MSC và mẫu số của phân số kia.

– Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC.

Các em quy đồng mẫu số như sau:

a)

b)

c)

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 117 SGK Toán 4 tập 2

Quy đồng mẫu số các phân số:

a)

b)

c)

d)

e)

g)

Phương pháp giải:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số chung (MSC) ta làm như sau:

– Xác định MSC.

– Tìm thương của MSC và mẫu số của phân số kia.

– Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC.

Các em quy đồng mẫu số như sau:

a)

b)

c)

d)

e)

g)

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 117 SGK Toán 4 tập 2

Viết các phân số lần lượt bằng các phân số sau và có mẫu số chung là 24:

Phương pháp giải:

Ta có: 24 : 6 = 4 và 24:8=3 nên ta viết phân số

+) Xét phân số

+ Xét phân số

Ngoài ra, các em học sinh lớp 4 còn có thể tham khảo Giải Vở bài tập SGK Toán 4: Quy đồng mẫu các phân số hay đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được chúng tôi sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

【#7】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 15: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917

Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1: Tình hình nước Nga trước cuộc Cách mạng dân chủ tư sản lần hai (2-1917) có điểm giống so với tình hình nước Nga trước cuộc cách mạng 1905 – 1907 là

A. Nga hoàng đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh với Nhật Bản.

B. Nga hoàng đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh với Đức và các nước đồng minh của Đức.

C. Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ Nga hoàng lan rộng.

D. Các cuộc cách mạng đều đặn dưới sự lãnh đạo của Đảng-sê-vích Nga.

Câu 2: Cách mạng tư sản dân chủ lần hai bùng nổ ngày

A. 21-2-1917

B. 23-2-1917

C. 27-2-1917

D. 29-2-1917

Câu 3: Điểm khác của cuộc Cách mạng dân chủ tư sản lần thứ hai so với cuộc Cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất ở Nga là:

A. Cách mạng diễn ra với sự lãnh đạo của chính đảng của giai cấp công nhân Nga.

B. Cách mạng diễn ra nhằm mục tiêu chống chiến tranh, lật đổ ách thống trị của Nga hoàng.

C. Lực lượng cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, binh lính và đông đảo quần chúng nhân dân Nga.

D. Cách mạng giành được thắng lợi, chế độ Nga hoàng bị lật đổ.

Câu 4: Tình hình chính trị đặc biệt ở nước Nga sau cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 là:

A. Bộ máy chính quyền của giai cấp công nhân, nông dân và binh lính được thành lập.

B. Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ, chế độ cộng hoà tư sản được thiết lập.

C. Hai chính quyền song song tồn tại – Chính phủ lâm thời tư sản và các Xô viết đại biểu của công nhân, nông dân và binh lính.

Câu 5: Ngày 25 – 10 (7-11) – 1917, một sự kiện vô cùng trọng đại đã diễn ra tại nước Nga là:

A. Lê-nin bí mật từ Phần Lan về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

B. Dưới sự chỉ huy trực tiếp của Lê-nin, quân khởi nghĩa đã chiếm được toàn bộ thủ đô Pê-tơ-grat, bao vây cung điện mùa Đông.

C. Chính phủ lâm thời sụp đổ, khởi nghĩa giành thắng lợi ở thủ đô.

D. Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi ở Mat-xcơ-va.

Câu 6: Cuộc Cách mạng tháng mười Nga là:

A. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản

B. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

C. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

D. Cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới giành thắng lợi.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học ở mục 2. Cách mạng tháng Hai ở nước Nga năm 1917 và mục 3. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được trình bày ở trang 75, 77 để phân tích và đưa ra lựa chọn phù hợp.

Ví dụ: Tình hình nước Nga trước cuộc Cách mạng dân chủ tư sản lần hai (2-1917) có điểm giống so với tình hình nước Nga trước cuộc cách mạng 1905 – 1907 là phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ Nga hoàng lan rộng.

Hướng dẫn giải

1.C 2.B 3.D

4.C 5.C 6.D

Hãy nối mốc thời gian ở cột A với dụng ở cột B sao cho phản ánh đúng lịch sử nước Nga năm 1917-1918.

Cột A:

1. Tháng 2-1917

2. Ngày 24-10-1917

3. Đêm 25-10-1917

4. Đầu năm 1918

Cột B:

A. Các bộ trưởng của Chính phủ lâm thời bị bắt, Chính phủ lâm thời hoàn toàn sụp đổ.

B. Cách mạng dân chủ tư sản Nga lần thứ hai nổ ra và giành thắng lợi.

C. Cách mạng XHCN thánh mười giành thắng lợi bên Trung Quốc.

D. Quân khởi nghĩa đã chiếm được toàn bộ Pê-tơ-rô-grát và bao vây Cung điện Mùa Đông.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học kết hợp với nội dung mục 2. Cách mạng tháng Hai ở nước Nga năm 1917 và mục 3. Cách mạng tháng Mười nước Nga năm 1917 được trình bày ở bài 15 SGK Lịch sử 8 để phân tích và trả lời.

Ví dụ: Tháng 2-1917: Cách mạng dân chủ tư sản Nga lần thứ hai nổ ra và giành thắng lợi.

Hướng dẫn giải

1-B

2-D

3-A

4-C

Hãy nối các ô ở cột A sao cho phản ánh đúng nội dung và ý nghĩa to lớn của Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga ở cột B

Cột A:

A. Cách mạng tháng Hai năm 1917

B. Cách mạng tháng Mười năm 1917

Cột B:

1. Do Đảng Bon-se-vich lãnh đạo

2. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

3. Là cuộc cách mạng vô sản

4. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

5. Lật độ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản

6. Giành chính quyền về tay giai cấp vô sản Nga

7. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử nước Nga và lịch sử Thế Giới

8. Tạo ra cục diện hai chính quyền song song tồn tại

9. Có ảnh hưởng to lớn đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tốc trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức mục 2, 3 được trình bày ở trang 75-77 SGK Lịch sử 8 để trả lời.

Ví dụ: Cách mạng tháng Hai năm 1917 do Đảng Bon-se-vich lãnh đạo

Hướng dẫn giải

A. 1, 2, 4, 8

B. 1, 3, 5, 6, 7, 9

Vì sao ở nước Nga năm 1917 diễn ra hai cuộc cách mạng?

Phương pháp giải

Xem lại mục 2. Cách mạng tháng Hai ở nước Nga năm 1917 và mục 3. Cách mạng tháng Mười nước Nga năm 1917 được trình bày ở bài 15 SGK Lịch sử 8 để trả lời.

– Phân tích những hạn chế của cuộc cách mạng tháng Hai → buộc phải tiến hành cuộc cách mạng tháng Mười để giành lại chính quyền.

Hướng dẫn giải

– Cách mạng tháng Hai năm 1917 đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế (Nga hoàng) và dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại: Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

→ Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau nên không thể cùng tồn tại lâu dài.

– Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã xác định mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa (lật đổ chính quyền tư sản lâm thời). Thiết lập chính quyền thống nhất trong toàn quốc của Xô viết, đưa nước Nga bước vào thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa.

→ Cách mạng tháng Mười bùng nổ (24-10-1917)

Lê-nin có vai trò như thế nào trong thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

Phương pháp giải

Từ nội dung mục 3. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 trang 82 SGK Lịch sử 8 để phân tích và trả lời.

Vai trò LêNin

– Thành lập đảng vô sản kiểu mới ở Nga.

– Trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa ở Pê-tơ-rô-grát.

– Khôi phục vị trí của Nga trên trường quốc tế.

Hướng dẫn giải

Trong Cách mạng tháng Mười Nga, Lê-nin có vai trò to lớn của một vị lãnh tụ, người giơ cao ngọn cờ cách mạng tại Nga.

– Thực hiện nhiệm vụ lịch sử kết hợp với chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân Nga, thành lập đảng vô sản kiểu mới ở Nga.

– Với luận cương tháng tư và các luận cương đảng cộng sản, Lê-nin đã vạch ra đường lối rõ ràng cho cuộc cách mạng tháng mười Nga diễn ra sau cách mạng tháng Hai năm 1917.

– Chỉ đạo phong trào công nhân và cách mạng Nga kịp thời, sáng suốt. Trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa ở Pê-tơ-rô-grát.

– Với chính sách kinh tế mới thay cho chính sách cộng sản thời chiến, Lê-nin đã sáng suốt vực dậy nền kinh tế Nga sau chiến tranh (vốn thiệt hại nặng nề), từng bước thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần ở Nga và khôi phục vị trí của Nga trên trường quốc tế.

Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga 1917?

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã học về cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 để phân tích và nêu ý nghĩa lịch sử.

– Đối với nước Nga: lật đổ được phong kiến, tư sản, giải phóng các dân tộc.

– Đối với thế giới: phá vỡ trận tuyến của chủ nghĩa tư bản.

Hướng dẫn giải

Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga

* Đối với nước Nga:

– Lật đổ được phong kiến, tư sản.

– Lần đầu tiên nhân dân Nga thực sự làm chủ đất nước và làm chủ vận mệnh của mình.

– Chính quyền: không còn người bóc lột người.

– Giải phóng các dân tộc trong đế quốc Nga.

* Đối với thế giới:

– Phá vỡ trận tuyến của chủ nghĩa tư bản

– Cổ vũ mạnh mẽ cuộc đấu tranh của công nhân và phong trào giải phóng dân tộc.

【#8】Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Toán 3: So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé

Giải bài tập trang 57, 58 SGK Toán 3: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé – Luyện tập

Giải bài tập SGK Toán 3

với lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập giúp các em học sinh nắm được cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. Đồng thời, giúp các em có kĩ năng đặt tính, thực hiện tính và giải bài toán dạng này.

Giải bài tập trang 55, 56 SGK Toán 3: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số – Luyện tập

Giải bài tập Toán 3 bài So sánh số lớn gấp mấy lần số bé (bài 1, 2, 3, 4 trang 57)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

Số hình tròn màu xanh gấp mấy lần số hình tròn màu trắng?

a) Số hình tròn màu xanh gấp 3 lần số hình tròn màu trắng

b) Số hình tròn màu xanh gấp 2 lần số hình tròn màu trắng

c) Số hình tròn màu xanh gấp 4 lần số hình tròn màu trắng

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Trong vườn có 5 cây cau và 20 cây cam. Hỏi số cây cam gấp mấy lần số cây cau?

Số cây cam gấp số lần cây cau là:

20 : 5 = 4 lần

Đáp số: 4 lần

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

Một con lợn cân nặng 42 kg, một con ngỗng cân nặng 6 kg. Hỏi con lợn cân nặng gấp mấy lần con ngỗng?

Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là:

42 : 6 = 7 (lần).

Đáp số 7 lần

Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

Tính chu vi:

Hình vuông MNPQ

Hình tứ giác ABCD.

Chu vi hình vuông MNPQ:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)

(hoặc 3 × 4 = 12 cm)

Chu vi hình tứ giác ABCD:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm).

Hướng dẫn giải bài Luyện tập so sánh số lớn gấp mấy lần số bé (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 3 trang 58)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK

Trả lời các câu hỏi sau:

Sợi dây 18m dài gấp mấy lần sợi dây 6m?

Bao gạo 35kg cân nặng gấp mấy lần bao gạo 5 kg?

Ta có: 18 : 6 = 3 (lần)

Vậy sợi dây 18m dài gấp 3 lần sợi dây 6m

Ta có: 35 : 5 = 7 (lần)

Vậy bao gạo 35 kg nặng gấp 7 lần bao gạo 5 kg.

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Có 4 con trâu và 20 con bò. Hỏi số bò gấp mấy lần số trâu?

Số bò gấp số trâu một số lần là:

20 : 4 = 5 (lần).

Đáp số: 5 lần

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được 27 kg và chua, ở thửa ruộng thứ hai được nhiều gấp 3 lần số cà chua ở thửa thứ nhất. Hỏi thu hoạch ở cả hai thửa ruộng được bao nhiêu kg cà chua?

C1:

Số cà chua thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là:

27 × 3 = 81 (kg)

Số cà chua thu hoạch ở cả hai thửa ruộng là:

27 + 81 = 108 (kg).

C2:

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Số cà chua thu hoạch ở cả hai thửa ruộng là:

27 × 4 = 108 (kg)

【#9】Giải Bài Tập Trang 122 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Hai Phân Số Khác Mẫu Số

Lời giải hay cho bài tập Toán lớp 4

Giải bài tập trang 122 SGK Toán 4: Luyện tập so sánh hai phân số khác mẫu số

Giải bài tập trang 122 SGK Toán 4: So sánh hai phân số khác mẫu số

Hướng dẫn giải LUYỆN TẬP – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 122)

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 122 SGK Toán 4 tập 2

So sánh hai phân số:

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải:

– Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn hơn.

– Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.

– Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

Các em so sánh như sau:

Với phân số không cùng mẫu số thì chúng ta phải xem có rút gọn được không.

Nếu rút gọn được thì rút gọn. Sau khi rút gọn nếu 2 phân số có cùng mẫu thì làm bước so sánh.

Nếu sau khi rút gọn, 2 phân số không cùng mẫu số thì phải quy đồng mẫu số.

a) Vì 5<8 nên

b) Rút gọn phân số :

c) Quy đồng mẫu số hai phân số

d) Quy đồng mẫu số hai phân số

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 122 SGK Toán 4 tập 2

So sánh hai phân số bằng hai cách khác nhau:

Cách 1: Ta dùng phương pháp quy đồng mẫu số

Cách 2: Các em có thể dùng phương pháp so sánh với 1

a) Cách 1: Quy đồng mẫu số hai phân số

Cách 2: Ta có:

Do đó :

b) Cách 1: Quy đồng mẫu số hai phân số

Cách 2: Ta có :

Do đó :

c) Cách 1: Rút gọn hai phân số

Quy đồng mẫu số hai phân số

Do đó

Cách 2: Ta có :

Do đó :

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 122 SGK Toán 4 tập 2

So sánh hai phân số có cùng tử số:

a) Ví dụ: So sánh

Ta có:

Nhận xét:

Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.

b) So sánh hai phân số:

Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.

Lời giải chi tiết:

Ta có: 11 < 14 nên

9 < 11 nên

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 122 SGK Toán 4 tập 2

Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn:

a)

b)

Phương pháp giải:

So sánh các phân số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Đáp án

a) Ta có: 4 < 5 < 6 nên

Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

b) Quy đồng mẫu số ba phân số

Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

【#10】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 15: Phong Trào Cách Mạng Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1919

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Bài tập 1 trang 47-48 VBT Lịch Sử 9:

x

Làn sóng cách mạng dâng cao trên toàn thế giới

x

Giai cấp vô sản các nước đã bắt đầu bước lên vũ đài chính trị

x

Những lực lượng cách mạng của giai cấp vô sản tập hợp lại thành một tổ chức theo đường lối của chủ nghĩa quốc tế vô sản.

Lời giải:

Tháng 3/1919

Quốc tế cộng sản được thành lập tại Mát-xcơ-va

Năm 1920

Đảng Cộng sản Pháp được thành lập.

Năm 1921

Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập

Bài tập 3 trang 48-49 VBT Lịch Sử 9:

Lời giải:

a. Nêu đặc điểm của phong trào dân tộc, dân chủ công khai ở nước ta sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

Các đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ công khai:

– Mục tiêu đấu tranh: chống cường quyền, áp bức, đòi các quyền tự do, dân chủ.

– Lực lượng tham gia: đông đảo các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là bộ phận Tư sản dân tộc và tầng lớp trí thức tiểu tư sản.

– Phạm vi: diễn ra trên phạm vi cả nước, song quy tụ chủ yếu ở các thành phố lớn, như: Hà Nội, Sài Gòn,…

– Hình thức đấu tranh: phong phú, đa dạng. Ví dụ như: Mít ting, biểu tình; dùng báo chí làm vũ khí tư tưởng; thành lập các tổ chức chính trị (Đảng Lập hiến, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên,…).

– Các phong trào đấu tranh tiêu biểu: Phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa (1919); đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất khẩu lúa gạo Nam Kì của Pháp (1923); đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925),…

b. Em hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng, thể hiện các hình thức đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam trong những năm 1919 – 1925.

x

Phát động các phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

x

Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn.

x

Đấu tranh chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo Nam Kì của tư bản Pháp.

Bài tập 4 trang 49 VBT Lịch Sử 9: Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất thể hiện tính chất cách mạng non yếu của giai cấp tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ công khai 1919 – 1925.

Lời giải:

C. Giai cấp tư sản sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp khi được chúng ban phát cho một số quyền lợi.

Bài tập 5 trang 49-50 VBT Lịch Sử 9:

b. Hãy nối kết các thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp về nội dung.

Bài tập 6 trang 50 VBT Lịch Sử 9:

Lời giải:

a. Hãy điền mốc thời gian vào cột bên trái sao cho phù hợp với sự kiện của phong trào yêu nước dân chủ công khai cho sẵn ở cột bên phải.

Tháng 6/1924

Tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa Diện – Quảng Châu (Trung Quốc)

1925

Đấu tranh đòi nhà cầm quyền thả Phan Bội Châu

1926

Đám tang Phan Châu Trinh

b. Các phong trào đấu tranh dân tộc dân chủ công khai trong những năm 1919 – 1925 nhằm mục tiêu gì?

– Mục tiêu:

+ Đấu tranh chống cường quyền, áp bức của thực dân Pháp.

+ Đòi các quyền tự do, dân chủ.

Bài tập 7 trang 50-51 VBT Lịch Sử 9:

Lời giải:

a. Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời sai về nhân tố góp phần cổ vũ, động viên phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam.

– Năm 1922: đấu tranh của công nhân viên chức các sở công thương của tư bản Pháp ở Bắc Kì.

– Năm 1924: bãi công của của công nhân các nhà máy dệt, nhà máy rượu, nhà máy xay xát gạo ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dương,…

– Năm 1925: Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (sửa chữa và đóng tàu cho hải quân Pháp) ở cảng Sài Gòn.

Bài tập 8 trang 51 VBT Lịch Sử 9: Hãy điền vào bảng dưới dây các thông tin về sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam và ý nghĩa của nó.

Lời giải:

Tháng 6/1929

Đông Dương Cộng sản đảng

– Khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào cách mạng Việt Nam.

– Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tháng 8/1929

An Nam Cộng sản Đảng

Tháng 9/1929

Đông Dương cộng sản liên đoàn