Giải Bài Tập Sgk Địa Lý 7 Bài 3: Quần Cư Đô Thị Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 21
  • Giải bài tập Địa lí lớp 7 bài 3

    Bài 3: Quần cư Đô thị hóa

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì 1 môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    I. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

    Câu 1. Quan sát hai ảnh 3.1, 3.2 (SGK) và dựa vào sự hiểu biết của mình, cho biết mật độ dân số, nhà cửa, đường sá ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau?

    Trả lời:

    – Ảnh 3.1: Nhà cửa nằm giữa đồng ruộng, phân tán.

    – Ảnh 3.2: Nhà cửa tập trung san sát thành phố xá.

    Câu 2. Đọc hình 3.3, cho biết:

    – Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất?

    – Tên của các siêu đô thị ở châu Á có từ 8 triệu dân trở lên.

    Trả lời:

    – Châu Á có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất.

    – Tên của các siêu đô thị ở châu Á có từ 8 triệu dân trở lên: Ka-ra-si, Niu Đê-li, Côn-ca-ta, Mum-bai, Bắc Kinh, Thiên Tân, Xơ-un, Thượng Hải, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca – Cô-bê, Ma-ni-la, Gia-cac-ta.

    II. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI Giải bài tập 1 trang 12 SGK địa lý 7: Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn. Trả lời:

    – Khác nhau về mật độ dân cư: Ở nông thôn, mật độ dân số thấp; ở thành thị, mật độ dân số cao.

    – Khác nhau về hình thức tổ chức sinh sống: Ở nông thôn, sống thành làng mạc; ở đô thị, sống thành phố xá.

    – Khác nhau về hoạt động kinh tế chủ yếu: Ở nông thôn, sống dựa vào nông nghiệp; ở đô thị, dựa vào công nghiệp và dịch vụ. Giải bài tập 2 trang 12 SGK địa lý 7: Dựa vào bảng thống kê (SGK), cho nhận xét về sự thay đổi dân số và thay đổi ngôi thứ của 10 siêu đô thị lớn nhất thế giới từ năm 1950 đến năm 2000. Các siêu đô thị này chủ yếu thuộc châu lục nào?

    Trả lời:

    – Theo số dân của siêu đô thị đông nhất: Tăng dần từ 12 đến 20 triệu, rồi đến 27 triệu.

    – Theo ngôi thứ:

    + Niu I-ooc: Từ thứ nhất năm 1950 và 1975, xuống thứ hai năm 2000.

    + Luân Đôn: Từ thứ hai năm 1950 xuống thứ bảy năm 1975, ra ngoài danh sách 10 siêu đô thị năm 2000.

    + Tô-ki-ô: Không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ hai năm 1975 và thứ nhất năm 2000.

    + Thượng Hải: Không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ ba năm 1975 và tụt xuống thứ sáu năm 2000.

    + Mê-hi-cô Xi-ti: Không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ tư năm 1975 và giữ được vị trí thứ tư vào năm 2000.

    + Lốt An-giơ-let: Không có tên trong danh sách siêu đô thị nám 1950, lên thứ năm năm 1975 và tụt xuống vị trí thứ tám vào năm 2000.

    + Xao Pao-lô: Không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ sáu năm 1975 và lên vị trí thứ ba vào năm 2000.

    + Bắc Kinh: Không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ tám năm 1975 và lên vị trí thứ bảy vào năm 2000.

    + Bu-ê-nôt Ai-ret: Không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ chín năm 1975 và ra ngoài danh sách 10 siêu đô thị năm 2000.

    + Pa-ri: Không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ mười năm 1975 và ra ngoài danh sách 10 siêu đô thị năm 2000.

    – Theo châu lục:

    + Năm 1950: Có 1 ở Bắc Mĩ, 1 ở châu Âu.

    + Năm 1975: Có 3 ở Bắc Mĩ, 2 ở châu Âu, 3 ở châu Á, 2 ở Nam Mĩ.

    + Năm 2000: Có 3 ở Bắc Mĩ, châu Âu không có, 6 ở châu Á, 1 ở Nam Mĩ.

    III. CÂU HỎI TỰ HỌC 1. Đặc điểm của quần cư nông thôn là:

    A. Tập trung quanh các chợ.

    B. Phân tán gần đất đai và nguồn nước,

    C. Tập trung ở các đầu mối giao thông.

    D. Phân tán dọc các tuyến giao thông.

    Trả lời: Chọn B

    2. Châu lục nào đứng đầu về tập trung nhiều siêu đô thị trến 8 triệu dân?

    A. Châu Mĩ. B. Châu Á C. Châu Phi D. Châu Âu.

    Trả lời: Chọn B

    3. Điểm nào sau đây không đúng với quần cư đô thị?

    A. Mật độ dân số thường thấp

    B. Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp

    C. Số người hoạt động dịch vụ đông.

    D. Dân số có xu hướng ngày càng tăng.

    Trả lời: Chọn A

    4. Năm 2001, số dân sống ở đô thị chiếm

    A. 45%. B. 46%. C. 47%. D. 48%.

    Trả lời: Chọn B

    5. Đô thị ở châu Á chưa đạt 8 triệu dân là:

    A. Bắc Kinh. B. Hà Nội. C. Tô-ki-ô D. Ma-ni-la.

    Trả lời: Chọn B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 3: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Bài Tập Bt Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Bài 3 Trang 88 Sgk Tin Học 12
  • Giải Các Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 18 Sgk Hóa Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 3: Quần Cư. Đô Thị Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Biểu Đồ
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 4
  • Giải bài tập Địa lí lớp 7 Bài 3: Quần cư. Đô thị hóa

    – Hình 3.1: nhà cửa nằm giữa đồng ruộng, phân tán

    – Hình 3.2: nhà cửa tập trung san sát thành phố sá.

    (trang 11 sgk Địa Lí 7): 2. Đọc hình 3.3, cho biết:

    – Châu lục nào có nhiều đô thị từ 8 triệu dân số trở lên nhất?

    – Tên của các siêu đô thị ở châu Á có từ 8 triệu trở lên?

    – Châu lục có nhiều đô thị từ 8 triệu dân số trở lên nhất: Châu Á

    – Các siêu đô thị ở châu Á có từ 8 triệu trở lên: Bắc Kinh, Thiên Tân, Xơ – un, Tô – ki – ô, Ô – xa – ca – Cô – bê, Thượng Hải, Ma – ni – la, Gia – các – ta, Niu Đê – li, Côn – ca – ta, Mum – bai, Ka – ra – si.

    Câu 1: Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn.

    Lời giải:

    – Quần cư nông thôn:

    + Mật độ dân số thấp.

    + Nhà cửa quây quần thành thôn, xóm, làng bản,…

    + Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp.

    – Quần cư đô thị:

    + Mật độ dân số cao

    + Nhà cửa quây quần thành phố xá

    + Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.

    – Theo số dân của siêu đô thị đông nhất: tăng dần từ 12 triệu người (năm 1950) lên 20 triệu người (năm 1975) và đạt đến 27 triệu người (năm 2000).

    – Theo ngôi thứ:

    + Niu I – ooc: từ thứ nhất năm 1950 và năm 1975 xuống thứ ba năm 2000

    + Luân Đôn: từ thứ hai năm 1950 xuống thứ bảy năm 1975. Ra ngoài danh sách 10 đô thị năm 2000.

    + Tô – ki – ô: không có tên trong danh sách 10 đô thị năm 1950, lên thứ hai năm 1975 và thứ nhất năm 2000.

    + Thượng Hải: không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ ba năm 1975 và xuống thứ sáu năm 2000.

    + Mê – hi – cô Xi – ti: không có tên trong danh sách đô thị năm 1950, lên thứ tư năm 1975 và giữ nguyên vị trí thứ tư năm 2000.

    + Lốt An – giơ – lét: không có tên trong danh sách đô thị năm 1950, lên thứ năm năm 1975 và tụt xuống thứ 7 năm 2000.

    + Xao Pao – lô: không có tên trong danh sách đô thị năm 1950, lên thứ sáu năm 1975 và thứ ba năm 2000.

    + Bắc Kinh: không có tên trong danh sách đô thị năm 1950, lên thứ tám năm 1975 và giữ nguyên vị trí thứ tám năm 2000.

    + Bu – ê – nôt Ai – ret: không có tên trong danh sách đô thị năm 1950, lên thứ chín năm 1975 và ra ngoài danh sách 10 đô thị năm 2000.

    + Pa – ri: không có tên trong danh sách đô thị năm 1950, lên thứ mười năm 1975 và ra ngoài danh sách đô thị năm 2000.

    + Mum – bai: không có tên trong danh sách đô thị năm 1950 và năm 1975, lên vị trí thứ năm năm 2000.

    + Côn – ca – ta: không có tên trong danh sách đô thị năm 1950 và năm 1975, lên vị trí thứ chín năm 2000.

    + Xê – un: không có tên trong danh sách đô thị năm 1950 và năm 1975, lên vị trí thứ 10 năm 2000.

    – Theo châu lục:

    + Năm 1950: có 1 ở Bắc Mĩ, 1 ở châu Âu.

    + Năm 1975: có 3 ở Bắc Mĩ, 2 ở châu Âu, 3 ở châu Á, 2 ở Nam Mĩ.

    + Năm 2000: có 3 ở Bắc Mĩ, châu Âu không có, 6 ở châu Á, 1 ở Nam Mĩ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Giá Trị Của Một Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 1: Dân Số
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Minna No Nihongo Sơ Cấp 2
  • Full Giải Bài Tập Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 6 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Bài Giảng1.6 Chương 6 – Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Để giải được các dạng bài tập về mạch điện lớp 11 vận dụng định luật Ôm các bạn cần nắm chắc nội dung Định luật Ôm, công thức, cách tính Cường độ dòng điện (I), Hiệu điện thế (U) và Điện trở tương đương (R) trong các đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mạch mắc song song. 

    Bây giờ chúng ta cùng bắt đầu vào bài viết.

    I. Bài tập về mạch điện lớp 11 (Cơ bản)

    1. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu?

    2. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là bao nhiêu?

    3. Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là bao nhiêu?

    4. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu ?

    5. Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 (Ω) và R2 = 8 (Ω), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là bao nhiêu?

    6. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu?

    7. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu?

    8. Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1 = 3 (Ω) đến R2 = 10,5 (Ω) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện đó là bao nhiêu?

    9. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu

    II. Hướng dẫn giải giải bài tập vật lý 11 cơ bản

    1. Hướng dẫn: Cường độ dòng điện trong mạch là

    2. Cường độ dòng điện trong mạch sẽ là 

    Suất điện động của nguồn điện sẽ là E = IR + Ir = U + Ir = 12 + 2,5.0,1 = 12,25 (V).

    3. Hướng dẫn:

    Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Suy ra suất điện động của nguồn điện là E = 4,5 (V).

    Áp dụng công thức E = U + Ir với I = 2 (A) và U = 4 (V) ta tính được điện trở trong của nguồn điện là r = 0,25 (Ω).

    4. Hướng dẫn: Công suất tiêu thụ mạch ngoài là P = R.I2  , cường độ dòng điện trong mạch là

    P = 4 (W) ta tính được là R = 1 (Ω).

    5. Hướng dẫn: Áp dụng công thức  ( xem câu 4), khi R = R1 ta có 

    , theo bài ra P1 = P2 ta tính được r = 4 (Ω).

    6. Hướng dẫn: Áp dụng công thức (Xem câu 4) với E = 6 (V), r = 2 (Ω)

    và P = 4 (W) ta tính được R = 4 (Ω).

    7. Hướng dẫn: Áp dụng công thức (Xem câu 4) ta được 

    8. Hướng dẫn:

    Khi R = R1 = 3 (Ω) thì cường độ dòng điện trong mạch là I1 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là U1, khi R = R2 = 10,5 (Ω) thì cường độ dòng điện trong mạch là I2 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là U2. Theo bài ra ta có U2 = 2U1 suy ra I1 = 1,75.I2.

    Áp dụng công thức E = I(R + r), khi R = R1 = 3 (Ω) ta có E = I1(R1 + r), khi R = R2 = 10,5 (Ω) ta có E = I2(R2 + r) suy ra I1(R1 + r) = I2(R2 + r).

    Giải hệ phương trình:

      I1=1,75.I2 I1(3+r)=I2.(10,5+r)

    ta được r = 7 (Ω).

    9. Hướng dẫn:

    Điện trở mạch ngoài là RTM = R1 + R

    Xem hướng dẫn câu 7 Khi công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất thì RTM = r = 2,5 (Ω).

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau bước những bài tập về mạch điện lớp 11 trong phần định luật ôm. 

    Nếu như các bạn chưa biết thì các dạng bài tập vận dụng định luật ôm là một trong những nội dung khá là quan trọng để các bạn hiểu rõ hơn phần lý thuyết trong các bài học trước và cũng là nền tảng giúp các bạn dễ dàng tiếp thu tốt các nội dung nâng cao về dòng điện sau này.

    Hẹn gặp các bạn vào các bài tập tiếp theo của Kiến Guru.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính
  • Luyện Tập Về Thừa Kế Trong Java
  • Bài Tập Hai Mặt Phẳng Song Song
  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 24: Phân Bố Dân Cư. Các Loại Hình Quần Cư Và Đô Thị Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 11: Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Bài 1 Trang 125 Sgk Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 40: Địa Lí Ngành Thương Mại
  • Trang 93 sgk Địa Lí 10: Dựa vào bảng số liệu 24.1 (trang 93 – SGK), em hãy nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế giới.

    Trả lời:

    – Các khu vực tập trung đông dân:

    + Đồng bằng châu Á gió mùa: Đông Á (Đông Trung Quốc, Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên), Đông Nam Ả, Nam Á (Ấn Độ, Băng-la-đet, Pa-kit-xtan)

    + Châu Âu (các nước Tây Âu, Nam Âu, Đông Âu trừ LB Nga).

    + Trung Mĩ và Ca-ri-bê.

    – Các vùng thưa dân trên thế giới là:

    + Vùng băng giá ven Bắc Băng Dương (vòng cực Bắc, đảo Grơn-Ien, các đảo và quần đảo phía bắc Ca-na-đa, phẩn bắc Xi-bê-ri, vùng Viễn Đông của LB Nga).

    + Những vùng hoang mạc ở châu Phi (Xa-ha-ra, Ca-la-ha-ri, Na-mip), châu Á (hoang mạc Gô-bi, hoang mạc Nê-phút và Rưp-en Kha-li trên bán đảo Ả-rập…) và ở châu Đại Dương.

    + Vùng rừng rậm xích đạo ở Nam Mĩ (A-ma-đôn), ở châu Phi và ở những vùng núi cao.

    Trang 94 sgk Địa Lí 10: Dựa vào báng 24.2 (trang 94 – SGK), hãy nêu sự thay đổi về tỉ trọng phân bố dân cư trên thế giới trong thời kì 1900 – 2005.

    Trả lời:

    Từ giữa thế kỉ XVII đến nay, phân bố dân cư giữa các châu lục có sự thay đổi.

    – Số dân chấu Á đông nhất, vì đây là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại, có tốc độ gia tăng tự nhiên cao và ít chịu ảnh hưởng của các cuộc chuyển cư liên lục địa.

    – Dân số châu Âu tương đối ổn định trong thời gian từ thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XVIII, sau đó dân số tăng lên vào giữa thế kỉ XIX do bùng nổ dân số, rồi bắt đầu giảm đột ngột, một phần vì xuất cư sang châu Mĩ và châu Đại Dương, nhưng chủ yếu vì mức tăng giảm liên tục cho đến ngày nay.

    – Dân số châu Mĩ tâng lên đáng kể nhờ các dòng nhập cư liên tục từ châu Phi, châu Âu.

    – Riêng châu Đại Dương, số dân rất nhỏ so với tổng số dân thế giới, có tăng lên ít nhiều sau khi có dòng nhập cư từ châu Âu, châu Á tới.

    Trang 95 sgk Địa Lí 10: Em có nhận xét gì về sự thay đổi tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn trên thế giới trong thời kì 1900 – 2005.

    Trả lời:

    – Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng nhanh, dân số ngày càng tập trung vào các thành phố. Đến hết năm 2005, dân số đô thị chiếm 48%.

    – Ti lệ dân nông thôn ngày càng giảm. Vào năm 1900, dân số nông thôn chiếm 86,4%, nhưng đến năm 2005, chỉ còn 52%.

    Trang 96 sgk Địa Lí 10: Căn cứ vào hình 24 (trang 96 – SGK), em hãy cho biết:

    – Những châu lục và khu vực nào có tỉ lệ dân thành thị cao nhất?

    – Nhũng châu lục và khu vực nào có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?

    Trả lời:

    – Những châu lục và khu vực có tỉ lệ dân thành thị cao nhất ở châu Mĩ, Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Á, Đông Á, Ô-xtrây-li-a.

    – Những châu lục và khu vực có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất: Châu Phi, Nam Á. Đông Nam Á.

    Câu 1: Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố đó.

    Lời giải:

    – Đặc điểm

    + Phân bố dân cư không đồng đều trong không gian: năm 2005, mật độ dân số trung bình của thế giới là 48 người/km2, nhưng dân cư phân bố không đều.

    + Biến động về phân bố dân cư theo thời gian

    – Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư

    + Nhân tố quyết định: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế.

    + Nhân tố ảnh hưởng: Điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ chuyển cư…

    Câu 2: Trình bày sự khác nhau cơ bản giữa hai loại hình quần cư thành thị và quần cư nông thôn

    Lời giải:

    Chúng tôi đang tiến hành biên soạn, sẽ ra mắt các bạn trong thời gian sớm nhất.

    Câu 3: Dựa vào bảng số liệu (trang 97 – SGK), hãy:

    – Tính mật độ dân số thế giới và các châu lục

    – Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dần số thế giới và các châu lục.

    Gợi ý trả lời:

    – Tính mật độ dân số thế giới và các châu lục theo cách lấy số dân (triệu người) chia cho diện tích (triệu km2).

    – Vẽ biểu đồ hình cột thê hiện mật độ dân số thế giới và các châu lục.

    Nhận xét: Những châu lục nào có mật độ dân số cao hơn và thấp hơn so với mật độ dân số trung bình của thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 31: Vai Trò, Đặc Điểm Của Công Nghiệp. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 31
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 26: Cơ Cấu Nền Kinh Tế
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 26
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Bài 2: Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạch điện trong nhà

    Câu 1 (Trang 6 – vbt Công nghệ 9) Vật liệu kĩ thuật điện được chia thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm đó.

    Lời giải:

    – Vật liệu điện gồm dây cáp điện, dây dẫn điện và những vật liệu cách điện.

    Câu 2 (Trang 6 – vbt Công nghệ 9) Quan sát cấu tạo của một số loại dây dẫn điện trong hình 2 – 1 (SGK), phân loại và ghi số thứ tự của hình vào bảng sau.

    Lời giải:

    Bảng 2 – 1: PHÂN LOẠI DÂY DẪN ĐIỆN

    Câu 3 (Trang 7 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau:

    Lời giải:

    – Có nhiều loại dây dẫn điện. Dựa vào lớp vỏ cách điện, dây dẫn điện được chia thành dây dẫn trần và dây dẫn bọc cách điện

    – Dựa vào một số lõi và số sợi của lõi có dây một lõi, dây nhiều lõi, dây lõi một sợi và lõi nhiều sợ.

    Câu 4 (Trang 7 – vbt Công nghệ 9) Quan sát hình 2 – 2 (SGK), hãy mô tả cấu tạo của dây dẫn điện có bọc cách điện vào bảng sau

    Lời giải:

    Cấu tạo dây dẫn điện

    Vật liệu chế tạo

    2. Cách điện

    – Cao su, chất cách điện tổng hợp (PVC)

    3. Vỏ bảo vệ cơ học

    – Các chất phù hợp với môi trường.

    Câu 5 (Trang 7 – vbt Công nghệ 9) Tại sao người ta không sử dụng loại dây dẫn điện trần (không bọc cách điện) để lắp đặt mạng điện trong nhà?

    Lời giải:

    – Để giữ an toàn cho mạng điện phòng chống cháy nổ chập điện và bảo vệ an toàn cho con người trong nhà.

    Câu 6 (Trang 7 – vbt Công nghệ 9) Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.

    Lời giải:

    1. Khi mua bộ dây dẫn, ổ cắm điện nối dài:

    A. Chỉ cần chọn dây có chiều dài thích hợp.

    B. Chỉ cần chọn loại dây có dòng điện định mức thích hợp.

    C. Chỉ cần chú ý tới số ổ cắm điện theo nhu cầu.

    D. Cần kết hợp cả ba yếu tố trên. (Đáp án D)

    2. Khi sử dụng bộ dây dẫn, ổ cắm điện nối dài:

    A. Chỉ cần kiểm tra xem phích cắm có bị hư hỏng hay không.

    B. Chỉ cần kiểm tra để phát hiện dây dẫn có bị đứt lõi không

    C. Chỉ cần kiểm tra để phát hiện dây dẫn có bị hỏng lớp cách điện không.

    D. Cần kiểm tra cả ba yếu tố trên để khắc phục. (Đáp án D)

    Câu 7 (Trang 8 – vbt Công nghệ 9) Quan sát hình 2 – 2 (SKG), hãy nêu cấu tạo và chức năng các phần tử của dây cáp điện vào bảng sau:

    Lời giải:

    Câu 8 (Trang 8 – vbt Công nghệ 9) Tại sao cáp điện của mạng điện trong nhà thường là loại có lớp vỏ bảo vệ phi kim loại (mềm), chịu được nắng mưa.

    Lời giải:

    – Bởi vì nếu là lớp vỏ cứng thì một thời gian sau sẽ dễ bị giòn và vỡ.

    Câu 9 (Trang 8 – vbt Công nghệ 9) Vật liệu cách điện có công dụng gì? Hãy nêu một số ví dụ về vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà.

    Lời giải:

    – Vật liệu cách điện có công dụng là đảm bảo an toàn cho mạng điện và con người.

    – Một số vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà: vỏ cầu chì, pu li sứ,…

    Câu 10 (Trang 9 – vbt Công nghệ 9) Hãy gạch chéo vào những ô trống để chỉ ra những vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà.

    Lời giải:

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 9 (VBT Công nghệ 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 3: Quần Cư Đô Thị Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Có Đáp Án
  • Unit 9 Lớp 7: Language Focus 3
  • Unit 3 Lớp 7: Language Focus 1
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 1
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 3: Quần cư Đô thị hóa

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 3: Quần cư Đô thị hóa – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 3: Quần cư Đô thị hóa để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 3: Quần cư Đô thị hóa

    Câu 1. Quan sát hai ảnh 3.1, 3.2 (SGK) và dựa vào sự hiểu biết của mình, cho biết mật độ dân số, nhà cửa, đường sá ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau?

    Trả lời :

    – Ảnh 3.1: nhà cửa nằm giữa đồng ruộng, phân tán.

    – Ảnh 3.2: nhà cửa tập trung san sát thành phố xá.

    Câu 2. Đọc hình 3.3, cho biết:

    – Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất?

    – Tên của các siêu đô thị ở châu Á có từ 8 triệu dân trở lên.

    Trả lời:

    – Châu Á có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất.

    – Tên của các siêu đô thị ở châu Á có từ 8 triệu dân trở lên: Ka-ra-si, Niu Đê-li, Côn-ca-ta, Mum-bai, Bắc Kinh, Thiên Tân, Xơ-un, Thượng Hải, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca – Cô-bê, Ma-ni-la, Gia-cac-ta.

      GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

    Giải bài tập 1 trang 12 SGK địa lý 7: Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn. Trả lời:

    – Khác nhau về mật độ dân cư: ờ nông thôn, mật độ dân số thấp; ở thành thị, mật độ dân số cao.

    – Khác nhau về hình thức tổ chức sinh sông: ở nông thôn, sống thành làng mạc; ở đô thị, sống thành phố xá.

    – Khác nhau về hoạt động kinh tế chủ yếu: ở nông thôn, sống dựa vào nông nghiệp; ở đô thị, dựa vào công nghiệp và dịch vụ.

    Giải bài tập 2 trang 12 SGK địa lý 7: Dựa vào bảng thống kê (SGK), cho nhận xét về sự thay đổi dân số và thay đổi ngôi thứ của 10 siêu đô thị lớn nhất thế giới từ năm 1950 đến năm 2000. Các siêu đô thị này chủ yếu thuộc châu lục nào? Trả lời:

    – Theo số dân của siêu đô thị đông nhất: tăng dần từ 12 đến 20 triệu, rồi đến 27 triệu.

    Theo ngôi thứ:

    + Niu I-ooc: từ thứ nhất năm 1950 và 1975, xuống thứ hai năm 2000.

    + Luân Đôn: từ thứ hai năm 1950 xuống thứ bảy năm 1975, ra ngoài danh sách 10 siêu đô thị năm 2000.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 3: Quần cư Đô thị hóa

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 15: Hoạt Động Công Nghiệp Ở Đới Ôn Hòa
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 9: Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 3: Community Service
  • Unit 3 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Vật Lí 7, Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Bài 2. Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý Sbt
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • so Đổ MẠCII HIÊN - CHIỀU DÙNG ĐIỆN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Sơ đồ mạch điện : Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng. Lưu ỷ : Sơ đồ mạch điện là hình vẽ sử dụng các kí hiệu quy ước để biểu diễn một mạch điện, một mạng điện hay một hệ thống điện. Trong nhiều trường hợp rất khó hoặc không thể chụp ảnh hoặc vẽ lại mạch điện thực (như mạch điện trong mọt khách sạn ; mạch điện của xe máy, ôtô ; mạch điện của tivi...). Nhưng bằng sơ đồ ta có thể biểu diễn đầy đủ, chính xác các mạch điện này để có thể căn cứ vào đó mà lắp ráp hay sửa chữa với mạch điện thực. Chiều dòng điện : Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT K A Cl. Sơ đồ (Hình 21.1) cho mạch điện hình 19.3 (SGK) Hình 21.1 C2. Một trong các phương án sau : C4. Ngược chiều nhau. b) c) d) Hình 21.3 của nguồn điện này lắp về phía đầu của đèn pin. b) Một trong các sơ đồ có thể là : -*-I I-* Hình 21.4 21.1. Bóng đèn K Nguồn điện K Dây dẫn <14 Công tắc đóng ®- Hai nguốn điện măc liên tiep r / N/'"-'-'-* *-" - Công tắc ngắt " - Hình 21.5 21.2. Sơ đồ mạch điện hình 21.1 (SGK) Sơ đồ mạch điện hình 21.2 (SGK) a) b) Khung xe đạp Đinamô Dây nối Hình 21.7 a) Dây thứ hai chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ hai của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu thứ hai của đèn. b) Chú ý đinamô có cực dương và âm thay đổi' luân phiên (nguồn điện xoay chiều). B. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện. D. Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. A. a) Các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm sang cực dương của nguồn điện b) Chiều dịch chuyển có hướng của các electron trong câu a là ngược chiều quy ước của dòng điện. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 21a. Hãy dùng các kí hiệu của một số bộ phận mạch điện để vẽ sơ đồ mạch điện hình 21.8. Xác định chiều dòng điện trong mạch khi công tắc đóng. K2 K+Z3-EEZZ} rsy + 1- Hình21.9 Ki Hình 21.8 .Ậ 21b. Cho sơ đồ mạch điện như hình 21.9. Hỏi : a) Khi khoá Kị đóng thì đèn nào sáng, đèn nào tắt ? b) Khi khoá K2 đóng thì đ.èn nào sáng đèn nào tắt *? 21c. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn điện ; 3 công tắc Kj, K2, K3 và 3 đèn Đj, Đ2, Đ3 sao cho khi chỉ đóng Kj thì đèn Đị và Đ2 sáng ; chỉ đóng K2 thì đèn Đ] và Đ3 sáng ; chỉ đóng K3 thì cả 3 đèn đều sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 21
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 27
  • Một Số Bài Tập Điện Xoay Chieu Có Đồ Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Điện Xoay Chiều Ltđh (Kèm Dáp Án)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 27: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Sâu Bọ
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 53: Môi Trường Sống Và Sự Vận Động, Di Chuyển
  • Bài 10, 11, 12, 13 Trang 105
  • Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây thuần cảm. Điện áp xoay chiều ổn định giữa hai đầu A và B là u = cosKhi K mở hoặc đóng, thì đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian tương ứng là im và iđ được biểu diễn như hình bên. Điện trở các dây nối rất nhỏ. Giá trị của R bằng:

    A. 100B. 50C. 100D. 50

    Bài giải:

    Z = 100 = R + (Z – Z) Z = = R + Z

    i ( i ( (Z-Z)Z = R ( đồ thị 🙁 = – và( = 0)

    ( R = 50 (

    Bài 2 . Cho đoạn mạch AB gồm: biến trở R, cuộn dây không thuần cảm với độ tự cảm L = 0,6/π H, và tụ có điện dung C = 10-3/(3π )F mắc nối tiếp. Đặt điện áp xoay chiều u = Ucos(100πt) (U không thay đổi) vào hai đầu A, B. Thay đổi giá trị biến trở R ta thu được đồ thị phụ thuộc của công suất tiêu thụ trên mạch vào giá trị R theo đường (1). Nối tắt cuộn dây và tiếp tục thay đổi R ta thu được đồ thị (2) biểu diễn sự phụ thuộc của công suất trên mạch vào giá trị R. Điện trở thuần của cuộn dây là A. 10Ω B. 90Ω C. 30Ω D. 50Ω

    Bài giải:

    P = r = 10 ( r = 90 (

    Bài 3 : Cho mạch điện gồm: biến trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp (cảm kháng luôn khác dung kháng). Điện áp xoay chiều đặt vào có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được. Lúc đầu, cho f = và điều chỉnh R thì công suất tiêu thụ trên mạch thay đổi theo R là đường liền nét ở hình bên. Khi fvà cho R thay đổi, đường biểu diễn sự phụ thuộc của công suất theo R là đường đứt nét. Công suất tiêu thụ lớn nhất của mạch khi f = nhận giá trị nào sau đây?

    A. 576 W. B. 250 W. C. 288 W. D. 200 W.

    Bài giải:

    72 = ( U = 120 V

    72 = ( = 25 (

    P = = 288 W

    Bài 4:Lần lượt đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều RLC (R là biến trở L thuần cảm) hai điện áp xoay chiều u1 = U0cos((1t + (1) và u2 = U0cos((2t + (2). Thay đổi giá trị của R của biến trở thì người ta thu được đồ thị công suất của toàn mạch theo biến trở R như hình bên. Biết A là đỉnh của đồ thị công suất P(2), B là đỉnh của đồ thị công suất P(1). Giá trị của x gần bằng

    A.76W B.67 W C. 90W D.84W

    Bài giải:

    50 = = ( U = 40000 ; A =

    x = = 75,6 W

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Câu Điện Xoay Chiều
  • 32 Bt Dđxc Hay Và Khó (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • 60 Bài Tập Điện Xoay Chiều Có Giải Chi Tiết
  • Lt+Bài Tập Điện Xoay Chiều Hot(Có Lời Giải Chi Tiết)
  • 4. Dạng Bài Toán Biện Luận Theo R, L,c,w
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Giải Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Giải Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Video Giải Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Lời giải:

    Bài 21.2 trang 48 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 3:05 : Hãy vẽ sơ đồ cho mạch điện hình 21.1, hình 21.2 và vẽ thêm mũi tên vào mỗi sơ đồ để chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch đó khi công tắc đóng:

    Lời giải:

    Bài 21.3 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 4:43 : Ở nhiều xe đạp có lắp một nguồn điện (đinamô) để thắp sáng đèn. Quan sát ta chỉ thấy có một dây dẫn nối từ đinamô tới bóng đèn.

    a. Vì sao đèn vẫn sáng khi đinamô hoạt động?

    b. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp.

    Lời giải:

    a. Đèn vẫn sáng khi đinamô hoạt động vì: dây thứ hai chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ hai của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu thứ hai của bóng đèn, còn dây thứ nhất thì được nối trực tiếp từ đinamô tới bóng đèn.

    b. Sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp

    b. Chú ý: đinamô có cực dương và âm thay đổi luân phiên (theo nguồn xoay chiều).

    Bài 21.4 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:12 : Sơ đồ của mạch điện là gì?

    A. Là ảnh chụp mạch điện thật.

    B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện.

    C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của nó.

    D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được thu nhỏ.

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Sơ đồ của mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện.

    Bài 21.5 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:32 : Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước như thế nào?

    A. Cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.

    B. Ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.

    C. Chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.

    D. Chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Vì chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

    Lời giải:

    Đáp án: A

    Vì chiều của dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. Trong hình B dòng điện đi ra từ 2 cực nên không chính xác, hình C dòng điện đi từ cực âm qua cực dương bị ngược chiều nên không đúng, cuối cùng là hình D dòng điện đi về cả 2 cực điều này cũng không đúng. Nên chỉ có đáp án A là đáp án chính xác.

    Bài 21.7 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 11:11 : Xét mạch điện kín với các dây dẫn bằng đồng. Hỏi:

    a. Khi có dòng điện chạy trong mạch kín này thì các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực nào sang cực nào của nguồn điện?

    b. Chiều dịch chuyển có hướng của electron trong câu trên là cùng chiều hay ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện?

    Lời giải:

    a. Các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm qua các vật dẫn sang cực dương của nguồn điện.

    b. Chiều dịch chuyển có hướng của các electron trong câu a là ngược chiều quy ước của dòng điện.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Video Giải sách bài tập Vật Lí lớp 7 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung Sách bài tập Vật Lí 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Bài 2. Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Writing (Trang 22
  • Tài Liệu Tổng Hợp Bài Tập Mạch Điện Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 30 Trang Web Sẽ Trả Tiền Cho Những Thứ Mà Bạn Đã Làm
  • Kiếm Tiền Online Tại Nhà
  • Trở Thành Gia Sư Online
  • 15 Ứng Dụng Kiếm Tiền Trên Điện Thoại Iphone/android Nhanh
  • Top Ứng Dụng Giải Bài Tập Trên Điện Thoại Iphone, Android
  • Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) BÀI TẬP CHƯƠNG I Bài 1: Cho mạch điện sau như hình, biết I1=1A. xác định dòng điện trong các nhánh và công suất cung cấp bởi nguồn dòng 2A. GIẢI K1 A : I1- I4 + I2 = 0 I4 = 3A K2V1 :4I1 + 2I4 -I3 = 48 – 40 I3 = 2A K1B : I4 + I3 – I5 = 0 I5 = 5A K1C : I5 – I2 – 2 = 0 I2 = 3A P2A = UAC x 2 = ( UAB + UBC ) x 2 = ( 6 + 30 ) x 2 = ( 6 + 30 )x 2 = 72 ( W ) Bài 2: Trang 1 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Xác định nguồn E để nguồn áp 16v cung cấp công suất 32 w GIẢI 32 =2(A) 16 K1 A: I1 + 4 – I2 = 0 I2 = 6 ( A ) K2V1: 2I1+1I2 – 1I3 =16 I3 = -6 ( A ) K1B: I4 = I3 + I1 = -6 + 2 = – 4 (A ) K2V2: 3I4 + 1I3 + 9I5 = 0 9I5 = 3( – 4 ) + ( – 6 )1 I5 = 2 ( A ) I6 = I5 – I3 – I2 = 2 – (-6 ) – 6 = 2 ( A ) K2V3: 3I6 + 9I5 = E E = 2  3 + 9  2 = 24 ( V ) I1 = Bài 3: cho mạch điện như hình vẽ: GIẢI 3 6 = 2 (Ω) 63 R456 = 4 +2 = 6 (Ω) R78 = 4 + 8 = 12 (Ω) 6  12 R 45678 = = 4 (Ω) 18 R345678 = 4 +12 = 16 (Ω) 16  16 R2345678 = = 8 (Ω) 32 RTD = 2 + 8 = 10 (Ω) U 30 I= = = 3 (A) RTD 10 I  R345678 3  16 I1 = = = 1.5 (A) 16  16 R2  R345678 R56 = Trang 2 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) I  R2 3  16 = = 1.5 (A) 16  16 R2  R345678 I  R78 1.5  12 I3 = 2 = = 1 (A) 12  16 R78  R456 I4 = I2 – I3 = 1.5 – 1 = 0.5 (A) I2 = Bài 4: cho mạch điện như hình vẽ: Tính: a) I1, I2, I3 = ? b) U1, U2, U3 = ? E1 = 5  4 = 20 (V) E2 = 3  2 = 6 (V) E3 = 4  6 = 24 (V) Trang 3 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) K2: 4I + 4I + 2I = 24 – 20 + 6 10I = 10 I=1 K1 A: I – I3 + 5 = 0 I3 = 6 (A) U1 = I 3  R = 6  4 = 24 (V) K1B: I3 + I4 – 3 = 0 I4 = – 3 (A) K1C: I4 – 5 + I2 = 0 I2 = 2 (A) U2 = -I2  2 = – 4 (V) K1D: -I – I1 + 6 = 0 I1 = 5 (A) U3 = I1  4 = 20 ( V ) Bài 5: cho mạch điện như hình vẽ : Tính : a) I1, I2, I3, I4 = ? b) U = ? GIẢI R56 = 2 + 1 = 3 Ω 63 R456 = =2Ω 62 R3456 = 2 + 2 = 4 Ω 12  4 R23456 = =3Ω 12  4 RTD = 2 + 3 = 5 Ω U 60 I= = = 12 (A) 5 RTD I  R3456 12  4 I2 = 1 = = 3 (A) 12  4 R2  R3456 I3 = I1- I2 = 12-3 = 9 (A) I  R4 96 I4 = 3 = = 6 (A) R4  R56 9  3 U = I4  R6 = 1  6 = 6 (V) Trang 4 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Bài 6: cho mạng diện như hình vẽ: Tính: a) I1, I2,I3, I4 = ? b) U = ? GIẢI 6  12 R56 = =4Ω 6  12 R456 = 4 + 8 = 12 Ω R78 = 8 + 16 = 24 Ω 12  24 R45678 = =8Ω 12  24 R345678 = 8 + 24 = 32 Ω 32  32 R2345678 = = 16 Ω 64 RTD = 4 +16 = 20 Ω U 60 I= = = 3 (A) 20 RTD I  R2 3  32 I3 = = = 1.5 (A) 32  32 R2  R345678 I  R78 1.5  34 I2 = 3 = = 1 (A) 34  12 R78  R456 I  R5 1 6 I1 = 2 = = 0.3 (A) 6  12 R5  R6 I4 = I3 – I2 = 0.5 (A) U = I4  R8 = 0.5  16 = 8 (V) Bài 7: cho mạch điện như hình vẽ: Tính : I = ? Trang 5 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính I = ? GIẢI 6 6 = 3Ω 12 R567 = 21 + 3 = 24 Ω 8  24 R 4567 = =6Ω 32 R34567 = 18 + 6 = 24 Ω 24  12 R234567 = =8Ω 36 RTD = 8 + 2 = 10 Ω U 100 I= = = 10 (A) 10 RTD R67 = Bài 9: cho mạch điện như hình vẽ: Xác định Ix trên mạch hình 1.3a và hình 1.3b GIẢI Hinh 1.3a K1A : I1 – 3 -1 = 0 I1 = 4 (A) K1C : 2 – I1 – IX = 0 IX = 2 – I1 = -2 (A) Hình 1.3b K2: 2I1 = 2 + 1 = 8 Trang 6 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) I1 = 4 (A) K1 A: I1 – IX – 3 = 0 IX = I1 – 3 = 1 (A) Bài @: Tính dòng điện I trong mạch ? GIẢI 66 =2Ω 666 R2 = 2 Ω R3 = 2 Ω R24 = 2 + 2 = 4 Ω R35 = 2 + 2 = 4 Ω 4 4 R2345 = =2Ω 44 R12345 = 2 + 2 = 4 Ω RTD = 4 + 2 = 6 Ω U 6 I= = = 1 (A) 6 RTD R1 = Bài 10: xác định R để cho I = 5A GIẢI K2V1: 10I = 25 + 5 I1 50 = 25 + 5I1 I1 = 5 (A) K2V2: I1R = 5 + 5I1 5R = 5 + 25 R=6Ω Trang 7 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Bài @: tính I1 K2 : 4I1 + 10I1 + 6I1 = 30I1 +25 -10I1 = 25 I1 = – 2,5 ( A ) Bài 13: Xác định U0 ở mạch sau: GIẢI U0 U  4 2 3 2 U U  I1  ; I 2  6 3 U U U    4 6 3 6  U  12V I1  I 2  4   U0  U 12   4(V ) 3 3 Bài 16: Tìm hệ số khuếch đại k  U0 ở mạch điện sau: E Trang 8 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 10 I1  E I  I1  I 2  I1  2 I 2 1000 I 2  1000 I  I 2   I  20 I 2  E  I 2  E 20 U 0  1000 I 2  U 0  50 E U Vậy : 0  50 E Bài 17: tính I và U0 ở mạch theo E và  : Giải I1  I   I  I1   I  I 50 I1  50 I  E E 50  100   E  3000   E  60 U 0   I .3000   50  100  2 50 I  50 I  50 I  E  I  BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Bài 20: Trang 9 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) . . . a) Tính I 1, I 2, I 3 = ? b) Tính diện áp U = ? . GIẢI 100 = 2.8  33.7 (A) 23j . I1= .  96 j  I1 (9  6 j ) I2   2.8  33.7    1.58  73.40( A) 10  8 j  9  6 j  19  2 j  . . . . I 3  I1  I 2  2.8  33.7  1.58  73.40  1.87  1.2( A) Z12  3  2 j () 10  8 j  9  6 j   7.2  1.03() 10  8 j    9  6 j  Z13   3  2 j   7.2  1.03  10.310.39() Z 23  . . U  I  Z  2.8  33.7  10.310.39  28.84  23.31() Bài 21: Cho mạch điện sau: với u(t) = 10sint a) Tính dòng i(t) ? b) Tính điện áp u c (t) ? c) Tính công suất P toàn mạch ? GIẢI Z = 3 + 4j Ω Trang 10 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) . U 10O O I   1.2  1.6 j  2  53.1( A) Z 3 4 j i(t) = 2 sin(t – 53.1) (A) . . . I x12 I1  16  1.5  53.1( A) . . U C  I 1 Z C  1.5  53.1x (4 j )  6143.13(V ) U(t) = 6 sin(t – 143.13 ) Pmạch = 10O 0 x 4 j  4090 0 (W ) Uxi 10.7 x0.6 P   6(W ) 2 7 Bài 22: Cho mạch điện sau: Tính I1,I2,I3 =? GIẢI K1 A : I1 + I2 + I3 = 5 K2V1: 6I2 + 12I3 = 24 K2V2: 3I1 + 12I3 = 24 I 1  4( A)   I 2  2( A) I  1( A)  3 Bài 23: Cho mạch điện sau: a) Tính dòng điện I ? b) Tính công suất P3Ω ? Trang 11 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) GIẢI K 2V : 4 I 2  I 3  3I  38  K 1 A : I 2  I 3  5 K B : I  I  2 3  1 I 2  3( A)   I 3  8( A) I  6( A)  Bài 24: Cho mạch như hình vẽ sau: Tính dòng điện I dùng địng lý thevenil ? GIẢI B1: B2: Tìm Rth Trang 12 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Rth = (6 // 3) nt 2 = 4 Ω B3: Tìm Uth: Uth = UAB = UA – UB UA = (1+2)x2 = 6 (V) UB = 2×2 = 4 (V)  U A B  6  4  2(V ) B4: Vẽ mạch thevenil B5: Ta có: I  2  0.4( A) 5 Bài 25: Cho mạch như hình vẽ: Trang 13 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính I1,I2 ? K1 A: I1 – I2 – I3 = 0 K2V1: 15I1 + 20I3 = 50 K2V2: 20I3 – 30I2 =100  I1  0.37( A)    I 2  1.85( A)  I  2.22( A)  3 Bài 26: cho mạch điện như hình vẽ: . Biết E  50V ( hiệu dụng) . . . a) Tính I , I 1 , I 2 ? b) Kiểm tra lại sư cân bằng công suất tác dụng GIẢI  3  4 j  5 j  Z TM   10  17.7  8.13 0  3 j . E 50 I   2.838.13 0 ( A) 0 Z TM 17.7  8.13  . . . . I2  . I 5 j   4.5  63.44 0 ( A) 35 j . . I 1  I  I 2  4.579,9 0 Png  50 I cos   50(2.83 cos 8.13)  140.1(W ) Trang 14 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 2 P3  3 I 2  10(2.83) 2  60.75(W ) P10   10 I 2  10(2.83) 2  80.09(W ) Png  P3  P10   Bài 27: Cho mạch điện như hình vẽ: . . . a) Tính I 1 , I 2 , I 3 ? b) Kiểm tra lại sự cân bằng công suất tác dụng? GIẢI . . K 2V1 : 2 I 1   3  5 j  I 3  50  a  . . K 2V2 :  3  8 j  I 2   3  5 j  I 3  50  b  . . . K1 A : I 1  I 2  I 3  0  c  . Khử I 1 : (a)  2  (c ) 2 I.  5  5 j I.  50 2   3   . .  3  8 j  I 2   3  5 j  I 3  50  50(3  5 j )  50(5  5 j )  100  100  100    ( A)  2(3  5 j )  (5  5 j )(3  8 j ) (6  10 j )  (25  55 j )  61  15 j 62.8166.18 .  100  50(3  8 j ) 250  400 j 471.8122 I3    ( A)  2(3  5 j )  (5  5 j )(3  8 j )  61  15 j 62.8166.18 . . .  100  471.8122  571.8122 I  I2 I3   ( A) 62.8166.18 62.8166.18 . I2  Bài 28: Hãy xác định L trong mạch điện sau: Trang 15 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) GIẢI . I2  U 2200   10.3745( A) 15  15 j 12 2  45 . . . . I 1  I  I 2  11.8  7.12  10.3745  9.8  63.5( A) 2200 2200 Z .   22.463.5  10  20 j () 9 . 8   63 . 5 I1 20  XL  20  LW  L  ( H )  6(mH ) 100  Bài 29:Hãy tìm I1 và I2 cho bởi mạch sau: GIẢI 1 1  1 1 Tại C : U C     U A    100   0  4 10   10  4 1  1 1 1 1 1 Tại A:  U C    U A      20   100   0  10   10 2 1  1 2 940  U C  11 (V )  U A  540 (V )  11 Trang 16 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 940 11  40 ( A) I3  4 11 940 540  11  40 ( A) I 1  11 10 11 540  20 320 I 2  11  ( A) 1 11 100  Bài 30: Hãy tính công suất toàn phần cung cấp bởi mạch điện sau: GIẢI  1  1 1 1  1    2000 0    0 U A       20   20  40 j 40 200  20 j  . . U A  120  17(V ) . 2000  U A 2000  120  17 I   4.622.37( A) 20 20 200  I cos  200  4.6  Cos 22.37 PTM    425.4(W ) 2 2 . Bài 32: Cho mạch điện như hình vẽ: Trang 17 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính điện áp U1 GIẢI 1 1 1 U A     8   12  2U 1  12  2(8  U A ) 2 6 2 4 16  U A  8  2U A  U A  8  U A  3(V ) 6 6 U 1  8  U A  8  3  5(V ) Bài 33:Cho mạng điện sau: Tần số f = 50 Hz a) Tìm giá trị C để V và I cùng pha c) Tính công suất P toàn mạch ứng với C vừa tìm được? GIẢI Trang 18 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) j (12  6)(6  12 j )  j 2  63 j  4  6 3  j 2  66 3 j  4  6 3  j 12 j  24 Z        2 CW (6  12 j )(6  12 j ) CW 36  144 CW CW 5 5 6  5 j  12 jCW  24CW  5CW . U 11000 0 I   20.80  P  UICos  100  20.8  2080(W ) Z 4. 8 24CW  12CW  5  Z  j  5CW  5CW  . UI cùng pha thì X = 0  12CW  5  0  C  5 5 1   (F ) 12W 12  2  50 240 Bài 34: Cho mạng điện tác động bởi các dòng điện như hình vẽ: a) Tìm điện áp U1? b) Tìm điện áp U2? c) Tìm dòng I chạy qua điện trở 2Ω ? GIẢI 1 1 U Nút A: U A     B  10  5 4 2 2 1 1 1 U Nút B: U B      A  5  2 8 8 2 Ta co :   3 UB U A  4   2  5    U A  U B  20  U 3 U  A 5  0 4 2 Trang 19 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) U 1  U A  0  20(V ) U 2  U B  0  20(V ) I U A U B  0( A) 2 Bài 35: dùng định lý thevenil giải bài toán sau: 5 a)Tính I khi R=  2 b) Tính PRmax? Tìm PRmax? GIảI B1+ B2: Rth = 12 //12 //2 = 3  2 B3: Trang 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lớn Môn Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán
  • 250 Bài Tập Kỹ Thuật Điện Tử Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Học Sinh Reo Hò Vì Màn Giao Bài Tập Tết Quá Ý Nghĩa Của Giáo Viên
  • Bài Tập Tết Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100