Giải Bài Tập Mạch Điện 2

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập Mạch Điện 2 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 19/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập Mạch Điện 2 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 5.841 lượt xem.

Có 10 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập Mạch Điện 2】

【#1】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song

Hướng dẫn giải bài tập SGK Vật lý lớp 7 bài 28: Thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song

1. Bài C1 trang 80 sgk vật lí 7

C1. Quan sát hình 28.1 a và 28.1 b để nhận biêt hai bóng đèn được mắc song song:

– Hai điểm nào là hai điểm nối chung của các bóng đèn?

– Đoạn mạch nối mỗi đèn với hai điểm chung là mạch rẽ đó là những mạch rẽ nào?

– Đoạn mạch nối hai điểm chung với nguồn điện là mạch chính. Hãy cho biết đâu là mạch chính.

Hướng dẫn giải:

– Hai điểm M và N là hai điểm nối chung của các bóng đèn

– Các mạch rẽ là: M 12N và M 34N

– Mạch chính gồm đoạn mạch nối điểm M với cực dương và đoạn nối điểm N qua công tắc tới cực âm của nguồn điện.

2. Bài C2 trang 80 sgk vật lí 7

C2. Hãy mắc mạch điện như hình 28.1a

Tháo một bóng đèn, đóng công tắc. Quan sát độ sáng bóng đèn còn lại và nêu nhận xét về độ sáng của nó trước đó.

Hướng dẫn giải:

Nhận xét: Khi tháo bớt một trong hai đèn mắc song song, bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn (so với khi cả hai đèn đều sáng).

3. Bài C3 trang 81 sgk vật lí 7

C3. Hãy cho biết vôn kế được mắc như thế nào với đèn 1 và đèn 2.

a) Đóng công tắc, đọc và ghi số chỉ U 12 của vôn kế vào bảng 1 của bản báo cáo.

b) Làm tương tự để đo hiệu điện thế U 34 và U MN.

Hướng dẫn giải:

Vôn kế được mắc song song với đèn 1 và đèn 2.

4. Bài C4 trang 81 sgk vật lí 7

C4. Hoàn thành nhận xét 2.c) của bản báo cáo.

Hướng dẫn giải:

Nhận xét: Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn mắc song song là bằng nhau và bằng hiệu điện thế giữa hai điểm nối chung: U 12 = U 34 = U MN.

5. Bài C5 trang 81 sgk vật lí 7

C5. Hoàn thành nhận xét 3.b) của bản báo cáo.

Hướng dẫn giải:

Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ: I = I 1 + I 2


【#2】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 27: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

2. Bài 27.3 trang 68 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Trong mạch điện có sơ đồ như hình 27.3, amppe kế A1 có số chỉ 0, 35A. Hãy cho biết:

a) Số chỉ của ampe kế A 2.

b) Cường độ dòng điện qua các đèn Đ 1 và Đ 2.

Trả lời:

a) Số chỉ của ampe kế A 2 là 0,35A.

b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ 1 và Đ 2 là 0,35A.

A. Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 1 lớn hơn so với dòng điện chạy qua đèn Đ 2 vì đèn Đi được mắc ở gần cực dương của nguồn điện hơn và do đó dòng điện chạy tới đèn này trước.

B. Cường độ dòng điện chạy qua hai đèn có thể khác nhau tùy theo loại dây nối tới mỗi cực của nguồn điện là như nhau hay khác nhau

C. Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 2 lớn hơn so với dòng điện chạy qua đèn Đi vì đèn Đ 2 được mắc ở gần cực âm và do đó có nhiều êlectron chạy tới hơn.

D. Cường độ dòng điện chạy qua hai hai đèn là như nhau.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

c) Độ sáng nào của các đèn sẽ thay đổi như thế nào nếu thay nguồn điện đã cho bằng một nguồn điện khác sao cho số chỉ của vôn kế V là 6V?Tính hiệu điện thế U 2giữa hai đầu bóng đèn Đ 2.

Giải

a) Cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn Đ 1, Đ 2

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2:

c) Độ sáng của các đèn sẽ tăng lên

Trả lời:

a) Cường độ dòng điện đi qua đèn Đ i và đi qua đèn Đ 2 là bằng nhau và bằng:


【#3】Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 12 Bài 10: Thực Hành: Mạch Nguồn Điện Một Chiều

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 12 bài 10: Thực hành: Mạch nguồn điện một chiều Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 12 Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 12 bài 10 được thư viện chúng tôi sưu tầm và …

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 12 bài 10: Thực hành: Mạch nguồn điện một chiều

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 12

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 12 bài 10

được thư viện chúng tôi sưu tầm và biên soạn một cách kỹ càng, chọn lọc. Hy vọng tài liệu sẽ là tài liệu hữu ích giúp quá trình học tập của các em được tốt hơn.

Thực hành: Mạch nguồn điện một chiều trang 49 SGK Công nghệ 12

Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành:

Bước 1: Quan sát, tìm hiểu các linh kiện trên mạch nguồn thực tế.

Bước 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện trên.

Bước 3: Cắm mạch thí nghiệm vào nguồn điện xoay chiều:

    Dùng đồng hồ điện năng đo và ghi kết quả các điện áp ở những vị trí theo yêu cầu vào bảng ở mẫu báo cáo thực hành.

Chú ý:

  • Khi đo điện áp xoay chiều ở hai đầu sơ cấp và thứ cấp biến áp nguồn phải xoay núm đồng hồ về thang đo điện áp xoay chiều (kí hiệu dấu ~ hay AC)
  • Khi đo điện áp một chiều ở đầu ra sau mạch lọc và sau mạch ổn áp phải xoay núm đồng hồ về thang đo điện áp một chiều (kí hiệu dấu + và – hay DC):
    • Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực dương, chạm vào sau cuộn dây lọc (cực dương tụ lọc C2) nơi có điện thế dương. Tương tự đo sau mạch ổn áp.
    • Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực âm chạm vào cực âm tụ lọc C2, nơi có điện thế âm. Tương tự đo sau mạch ổn áp.

Phân dụng cụ cho các nhóm: Các nhóm nhận và kiểm tra số lượng dụng cụ.


【#4】Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện

so Đổ MẠCII HIÊN - CHIỀU DÙNG ĐIỆN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Sơ đồ mạch điện : Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng. Lưu ỷ : Sơ đồ mạch điện là hình vẽ sử dụng các kí hiệu quy ước để biểu diễn một mạch điện, một mạng điện hay một hệ thống điện. Trong nhiều trường hợp rất khó hoặc không thể chụp ảnh hoặc vẽ lại mạch điện thực (như mạch điện trong mọt khách sạn ; mạch điện của xe máy, ôtô ; mạch điện của tivi...). Nhưng bằng sơ đồ ta có thể biểu diễn đầy đủ, chính xác các mạch điện này để có thể căn cứ vào đó mà lắp ráp hay sửa chữa với mạch điện thực. Chiều dòng điện : Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT K A Cl. Sơ đồ (Hình 21.1) cho mạch điện hình 19.3 (SGK) Hình 21.1 C2. Một trong các phương án sau : C4. Ngược chiều nhau. b) c) d) Hình 21.3 của nguồn điện này lắp về phía đầu của đèn pin. b) Một trong các sơ đồ có thể là : -*-I I-* Hình 21.4 21.1. Bóng đèn K Nguồn điện K Dây dẫn <14 Công tắc đóng ®- Hai nguốn điện măc liên tiep r / N/'"-'-'-* *-" - Công tắc ngắt " - Hình 21.5 21.2. Sơ đồ mạch điện hình 21.1 (SGK) Sơ đồ mạch điện hình 21.2 (SGK) a) b) Khung xe đạp Đinamô Dây nối Hình 21.7 a) Dây thứ hai chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ hai của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu thứ hai của đèn. b) Chú ý đinamô có cực dương và âm thay đổi' luân phiên (nguồn điện xoay chiều). B. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện. D. Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. A. a) Các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm sang cực dương của nguồn điện b) Chiều dịch chuyển có hướng của các electron trong câu a là ngược chiều quy ước của dòng điện. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 21a. Hãy dùng các kí hiệu của một số bộ phận mạch điện để vẽ sơ đồ mạch điện hình 21.8. Xác định chiều dòng điện trong mạch khi công tắc đóng. K2 K+Z3-EEZZ} rsy + 1- Hình21.9 Ki Hình 21.8 .Ậ 21b. Cho sơ đồ mạch điện như hình 21.9. Hỏi : a) Khi khoá Kị đóng thì đèn nào sáng, đèn nào tắt ? b) Khi khoá K2 đóng thì đ.èn nào sáng đèn nào tắt *? 21c. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn điện ; 3 công tắc Kj, K2, K3 và 3 đèn Đj, Đ2, Đ3 sao cho khi chỉ đóng Kj thì đèn Đị và Đ2 sáng ; chỉ đóng K2 thì đèn Đ] và Đ3 sáng ; chỉ đóng K3 thì cả 3 đèn đều sáng.


【#5】Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song

Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 28

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 28: Thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài 28.1 trang 72 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Có mạch điện với sơ đồ như hình 28.1, hãy cho biết trong những sơ đồ nào hai bóng đèn được mắc song song.

Trả lời:

Trong các sơ đồ a), b) và d).

Giải bài 28.2 trang 72 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Chỉ xét các sơ đồ ở hình 28.1, trong đó hai đèn được mắc song song Hãy:

a) Ghi chữ M, N cho hai điểm nốĩ chung của hai bóng đèn.

b) Ghi chữ I cho dòng điện chạy trong mạch chính và kí hiệu bằng mũi tên chỉ chiều của dòng điện này.

c) Ghi chữ I 1, I 2 cho dòng điện chạy trong các mạch rẽ và kí hiệu bằng các mũi tên chỉ chiều của các dòng điện này.

Trả lời:

Giải bài 28.3 trang 72 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 28.2. Hỏi phải đóng hay ngắt các công tắc như thế nào để:

a) Chỉ có đèn Đ 1 sáng

b) Chỉ có đèn Đ 2 sáng

c) Cả hai đèn Đ 1 và Đ 2 đều sáng

Trả lời:

a) Để chỉ có đèn Đ 1 sáng: công tắc K và K 1 đóng, công tắc K 2 ngắt.

b) Để chỉ có đèn Đ 2 sáng: công tắc K và K 2 đóng, công tắc K 1 ngắt.

c) Để cả 2 đèn Đ 1, Đ 2 đều sáng cả 3 công tắc đều đóng.

Giải bài 28.4 trang 72 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trả lời:

Mắc với nguồn điện 6V, vì khi đó hiệu điện thế trên mỗi đèn đều là 6V hai đèn sáng bình thường.

Giải bài 28.5 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trên hầu hết các bóng đèn, quạt điện và các dụng cụ điện được sử dụng trong các gia đình đều có ghi 220V. Hỏi:

a) Khi các dụng cụ này hoạt động bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi dụng cụ là bao nhiêu?

b) Các dụng cụ này được mắc nối tiếp hay song song ở mạch điện gia đình, biết rằng hiệu điện thế của mạng điện này là 220V.

Trả lời:

a) Khi các dụng cụ này hoạt động bình thường thì hiệu điện thế giưa hai đầu mỗi dụng cụ là 220V.

b) Các dụng cụ này mắc song song ở mạng điện gia đình.

Giải bài 28.6 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trả lời:

Chọn A

Giải bài 28.7 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Cường độ dòng diện mạch chính nhỏ hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ

B. Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ

C. Cường độ dòng điện mạch chính bằng cường độ dòng điện qua mỗi mạch rẽ

D. Cường độ dòng điện mạch chính lớn hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ.

Giải

Chọn B

Giải bài 28.8 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Mắc vôn kế song song với đoạn mạch sao cho chốt âm của nó được mắc về phía cực dương của nguồn điện.

B. Mắc vôn kế nôi tiếp với đoạn mạch sao cho chốt dương của nó được mắc về phía cực dương của nguồn điện.

C. Mắc vôn kế song song với đoạn mạch sao cho chốt dương của nó được mắc về phía cực dương của nguồn điện.

D. Mắc vôn kế nối tiếp với đoạn mạch sao cho chốt dương của nó được mắc về phía cực âm của nguồn điện.

Giải

Chọn C

Giải bài 28.9 trang 74 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Có hai bóng đèn Đ 1 và Đ 2 giống nhau cùng ghi 3V được mắc song song vào mạch với nguồn điện gồm 2 pin mắc nối tiếp, mỗi pin có ghi 1,5V. Nếu tháo bỏ bớt đèn Đ 2 đi thì đèn Đ 1 còn lại sẽ có độ sáng thay đổi như thế nào?

A. Đèn Đ 1 vẫn sáng- bình thường như trước

B. Đèn Đ 1 sáng yếu hơn so với trước

C. Đèn Đ 1 không sáng

D. Đèn Đ 1 sáng mạnh hơn so với trước

Giải

Chọn A

Giải bài 28.10 trang 74 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Có một nguồn điện 6V, một bóng đèn Đ 1 có ghi 6V và một bóng đèn Đ 2 có ghi 12V. Có thể mắc hai bóng đèn này vào nguồn điện đã cho như thế nào để cả hai bóng đèn đồng thời sáng bình thường?

A. Mắc nốĩ tiếp hai bóng đèn này vào nguồn điện đã cho

B. Mắc song song hai bóng đèn này vào nguồn điện đã cho

C. Mắc nối tiếp đèn Đ 1 với nguồn điện thành một đoạn mạch rồi mắc đèn Đ 2 song song với đoạn mạch này.

D. Không có cách mắc nào.

Giải

Chọn D

Giải bài 28.11 trang 74 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Để các đèn luôn sáng bình thường.

B. Để dễ dàng mắc mạch điện hơn

C. Để khi một bóng đèn hỏng (đứt dây tóc) thì các bóng đèn còn lại vẫn sáng bình thường

D. Để có thể trang trí các phòng ở đẹp hơn bằng các mạch điện với các bóng đèn.

Giải

Chọn C

Giải bài 28.12 trang 74 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Ghép mỗi đoạn câu ở cột bên trái với một đoạn câu ở cột bên phải để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

1. Luôn có hiệu điện thế giữa

2. Khi có hiệu điện thế giữa

3. Không có hiệu điện thế giữa

4. Có hiệu điện thế bằng nhau

a) hai đầu bóng đèn để riêng, chưa mắc vào mạch

b) hai đầu các bóng đèn mắc song song với nhau

c) hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua

d) hai đầu các bóng đèn mắc nối tiếp với nhau

e) hai cực của nguồn điện

Trả lời:

1-e 2-c 3-a 4-b

Giải bài 28.13 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Ghép mỗi đoạn câu ở cột bên trái với một đoạn câu ở cột bên phải để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

1. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn chưa mắc vào mạch

2. Hiệu điện thế giừa hai cực của nguồn điện

3. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song đang sáng

4. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp đang sáng

a) luôn bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn.

b) luôn bằng 0.

c) luôn nhỏ hơn hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn

d) luôn khác 0

e) luôn lớn hơn hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn

Trả lời:

1-b 2-d 3-a 4-e

Giải bài 28.14 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Ghép mỗi đoạn câu ở cột bên trái với một đoạn câu ở cột bên phải để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

1. Nếu hai bóng đèn giống nhau đều có ghi 3V và được mắc nối thường tiếp vào hiệu điện thế 5V

2. Nếu hai bóng đèn giống nhau đều có ghi 3V và được mắc song song vào hiệu điện thế 5V

3. Nếu hai bóng đèn có ghi 3V và 6V, được mắc song song vào hiệu điện thế 3V

4. Nếu hai bóng đèn giống nhau đều có ghi 3V và được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 6V

a) thì cả hai đèn đều sáng bình thường

b) thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn là như nhau và một trong hai đèn sáng bình thường.

c) thì dòng điện chạy qua hai đèn có cùng cường độ và cả hai đèn sáng dưới mức bình thường

d) thì cả hai đèn sáng quá mức bình thường.

Trả lời:

1 – c 2 – d 3 – b 4 – a

Giải bài 28.15 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Nguồn điện trong mạch điện có sơ đồ như hình 28.4 là một pin còn mới có ghi 1,5V.

a) Hỏi vôn kế có số chỉ là bao nhiêu? Vì sao?

b) Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch thì phải mắc vôn kế nối tiếp hay song song với đoạn mạch đó? Khi đó chốt (+) hay chốt (-) của vôn kế phải được mắc về phía nào?

Trả lời:

a) Vôn kế có số chỉ là 1,5V. Vì vôn kế đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện.

b) Mắc song song. Khi đó chốt (+) của vôn kế được mắc với cực (+) của nguồn điện.

Giải bài 28.16 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trong mạch điện có sơ đồ như hình 28.5, ampe kế có số chỉ I = 0,54A. Biết cường độ dòng điện đi qua đèn Đ 1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện đi qua đèn Đ 2.

a) Hãy tính cường độ dòng điện l 1 và I 2 tương ứng đi qua các đèn Đi và Đ 2.

b) Hãy so sánh hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn Đ 1 và Đ 2.

Trả lời:

b) Hiệu điện thế giữa 2 đầu các đèn Đ 1 và Đ 2 là bằng nhau vì Đ 1 // Đ 2.

Giải bài 28.17 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Một đèn để bàn và một quạt điện đều có ghi 220V.

a) Khi mắc đèn và quạt này vào cùng một ổ lấy điện ở gia đình, thì chúng được mắc với nhau như thế nào?

b) Hiệu điện thế giữa hai lỗ của ổ lấy điện phải có giá trị là bao nhiêu để đèn và quạt hoạt động bình thường khi mắc chúng như trên?

Trả lời:

a) Mắc song song

b) U = 220V.

Giải bài 28.18 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 28.6.

a) Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ 1 là U 1 = 2,8V, hãy cho biết hiệu điện thế U 2 giữa hai đầu đèn Đ 2.

b) Biết cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện là I = 0,45A và chạy qua đèn Đ 2 là I 2 = 0,22A. Tính cường độ dòng điện l 1 chạy qua đèn Đ 1

Trả lời:

Giải bài 28.19 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trong mạch điện có sơ đồ như hình 28.7, hai bóng đèn là giống nhau.

a) Cần dùng mấy ampe kế để có thể đo đồng thời cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua mỗi bóng đèn Đ 1, Đ 2? Vẽ sơ đồ mắc các ampe kế này.

b) Cần dùng mấy vôn kế để đo đồng thời hiệu điện thế ở hai đầu mỗi bóng đèn Đ 1 và Đ 2? Vẽ sơ đồ mắc các vôn kế này.

Trả lời:

a) Cần dùng 1 ampe kế đo cường độ dòng điện qua mạch chính I. Từ đó suy ra cường độ dòng điện qua mỗi đèn là giống nhau.

b) Cần dùng 1 vôn kế để đo đồng thời hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi bóng đèn Đ 1, Đ 2. Vì Đ 1 // Đ 2 thì U 1 – U 2 = U 12.

Giải bài 28.20 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 28.8, trong đó vôn kế chỉ U = 3V, ampe kế A chỉ I = 0,6A, ampe kế A 1 chỉ l 1 = 0,32A

a) Tìm số chỉ I 2 của ampe kế A 2

b) Tìm hiệu điện thế U 1, U 2 tương ứng ở hai đầu mỗi bóng đèn

c) Nếu đèn Đ 1 bị hỏng thì ampe kế A chỉ 0,38A. Hỏi khi đó số chỉ của ampe kế A 2 là bao nhiêu?

Trả lời:

a) Số chỉ của ampe kế A 2: I 2 = I – l 1 = 0,6 – 0,32 = 0,28 (A)

Bài tiếp theo: Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 29: An toàn khi sử dụng điện


【#6】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài Số 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp.

Một nguồn điện 1,5 V hoặc 3 V.

Một bóng đèn pin và một điện trở 20

B. NỘI DUNG THỰC HÀNH

1. Mắc nối tiếp bóng đèn và điện trở.

Mắc mạch điện như hình bên.

Đóng công tắc cho mạch điện vừa mắc, đọc và ghi chỉ số I 1 của ampe kế vào bảng 1 của bản báo cáo.

Lần lượt mắc ampe kế vào vị trí 2 và vị trí 3. Ghi các số chỉ I 2, I 3 vào bảng 1 của bản báo cáo.

3. Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp.

Lần lượt làm như trên khi mắc vôn kế vào hai điểm 2, 3 và 1, 3. Ghi các giá trị U 23 và U 13, của các hiệu điện thế vào bảng 2 của bản báo cáo.

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH

THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI MẠCH NỐI TIẾP.

Họ và tên: ……………………………… Lớp: ….

1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

a) Đo cường độ dòng điện bằng …………………..

Đơn vị của cường độ dòng điện là ……. , kí hiệu là ……

Mắc …….. ampe kế vào đoạn mạch sao cho chốt (+) của ampe kế được mắc vào phía cực …….. của nguồn điện.

b) Đo hiệu điện thế bằng …………….

Đơn vị của hiệu điện thế là ………. , kí hiệu là ………

Mắc hai chốt của vôn kế vào hai điểm của mạch để đo hiệu điện thế giữa hai điểm đó, sao cho chốt (+) của nó được nối về phía cực của nguồn điện.

2. Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp

Sơ đồ mạch điện:

3. Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp.

c) Nhận xét:

Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng …….. các hiệu điện thế trên mỗi đèn: U 13………U 12………..U 23.

GIẢI BÀI TẬP SÁCH BÀI TẬP

Số chỉ của ampe kế trong các sơ đồ là như nhau: I a = I b = I c = I d

27.2. Hai bóng đèn ở sơ đồ nào trong hình 27.3, không mắc nối tiếp với nhau?

Hai bóng đèn ở sơ đồ b) trong hình 27.3 không mắc nối tiếp nhau

27.3. Trong mạch điện có sơ đồ hình 27.4, ampe kế A1 có số chỉ 0,35 A. Hãy cho biết:

b) Cường độ dòng điện qua các Đ 1 và Đ 2.

Hướng dẫn giải:

a. Số chỉ của A 2 là 0,35 A.

b. Cường độ dòng điện qua Đ 1 và Đ 2 bằng nhau.

27.4. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 27.5.

Hãy tính U 13.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

B. Cường độ dòng điện chạy qua hai đèn có thể khác nhau tùy theo loại dây nối tới mỗi cực của nguồn điện là như nhau hay khác nhau,

C. Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 2 lớn hớn so với dòng điện chạy qua đèn Đ 1 vì đèn Đ 2 được mắc ở gần cực âm và do đó có nhiều êlectron chạy tới hơn.

D. Cường độ dòng điện chạy qua hai đèn là như nhau.

Hướng dẫn giải:

Trên sơ đồ hình 27.7 hai đèn này mắc nối tiếp nên phát biểu đúng đối với hai bóng đèn được mắc trong mạch điện này là cường độ dòng điện chạy qua hai đèn là như nhau.

Đáp án: D

A. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

Hướng dẫn giải:

Đối với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

Đáp án: A

Trong mạch điện có sơ đồ như trên hình 27.8. các ampe kế có số chỉ được ghi tương ứng trên hình vẽ là I 1, I 2,I 3 đều đo giá trị của cường độ dòng điện trên mạch mắc nối tiếp. Do đó, giữa các số chỉ này có mối quan hệ:

Đáp án: C

27.9. Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình 27.9.

A. Cường độ dòng điện qua đèn Đ 1 lớn hơn so với dòng điện chạy qua đèn Đ 3.

B. Cường độ dòng điện qua đèn Đ 1 bằng tổng cường độ dòng điện qua đèn Đ 2 và Đ 3.

C. Cường độ dòng điện qua đèn Đ 2 bằng trung bình cộng của cường độ dòng điện qua đèn Đ 1 và Đ 3.

D. Cường độ dòng điện qua ba đèn bằng nhau.

Hướng dẫn giải:

Trên sơ đồ như trên hình 27.9, ba bóng đèn được mắc nôi tiếp. Do đó, cường độ dòng điện chạy qua ba bóng đèn bằng nhau.

b) Tính hiệu điện thế U 13 giữa hai đầu ngoài cùng của hai đèn Đ 1 và Đ 2.

Hướng dẫn giải:

a) Cường độ dòng điện đi qua đèn Đ 1 và đi qua đèn Đ 2 là :

b) Hiệu điện thế U 13 giữa hai đầu ngoài cùng của hai đèn Đ 1 và Đ 2 là:

Đáp số: a) I = 0,35 A; b) U13 = 6V

27.11. Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình 27.11. Khi công tắc K đóng, ampe kế có số chỉ là I = 0,25A ; vôn kế V có số chỉ U = 5,8 V ; vôn kế V1, có số chỉ U1 =. 2,8V.

Hướng dẫn giải:

a) Cường độ dòng điện đi qua đèn Đ 1 và đi qua đèn Đ 2 là:

b) Hiệu điện thế U 2 giữa hai đầu đèn Đ 2 là:

c) Nếu thay nguồn điện đã cho bằng một nguồn điện khác sao cho số chỉ của vôn kế V là 6V (tức lớn hơn 5,8 V) thì số chỉ của ampe kế sẽ tăng.

Đáp số: a) I = 0,25 A; b) UĐ2 = 2,8 V; c) Độ sáng của các đèn sẽ tăng.

27.12. Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình 27.12, trong đó vôn kế V có số chỉ 6,2 V ; vôn kế V1 có số chỉ 3,2 V. Hãy tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn Đ1 và Đ2.

Từ sơ đồ như trên hình 27.12, ta có hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn Đ 1 và Đ 2:

27.13. Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình 27.13. trong đó vôn kế V có số chỉ 5,8V ; vôn kế V, có số chỉ 3,0 V. Hãy tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn Đ1 và Đ2.

Từ sơ đồ như trên hình 27.13 ta có hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn Đ 1 và Đ 2:

27.14. Cho mach điện có sơ đồ như trên hình 27.14. trong đó nguồn điện có hiệu điện thế là 3V.

b) Khi công tắc K đóng, vôn kế V chỉ Uđ = 2.5V, vôn kế V 1 chỉ U = 15V. Tính số chỉ U của vôn kế V 2 khi đó.

Hướng dẫn giải:

a) Từ sơ đồ hình 27.14, khi công tắc K mở, mạch hở, không có dòng điện qua các đèn Đ 1 và Đ 2. Do đó, các vôn kế V và V 1 có số chỉ U m và U 1m tương ứng là:

b) Khi công tắc K đóng, mạch kín, có dòng điện qua các đèn Đ 1 và Đ 2. Do đó số chỉ U của vôn kế V 2 khi đó là:


【#7】Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện

Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

Video Giải Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

Lời giải:

Bài 21.2 trang 48 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 3:05 : Hãy vẽ sơ đồ cho mạch điện hình 21.1, hình 21.2 và vẽ thêm mũi tên vào mỗi sơ đồ để chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch đó khi công tắc đóng:

Lời giải:

Bài 21.3 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 4:43 : Ở nhiều xe đạp có lắp một nguồn điện (đinamô) để thắp sáng đèn. Quan sát ta chỉ thấy có một dây dẫn nối từ đinamô tới bóng đèn.

a. Vì sao đèn vẫn sáng khi đinamô hoạt động?

b. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp.

Lời giải:

a. Đèn vẫn sáng khi đinamô hoạt động vì: dây thứ hai chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ hai của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu thứ hai của bóng đèn, còn dây thứ nhất thì được nối trực tiếp từ đinamô tới bóng đèn.

b. Sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp

b. Chú ý: đinamô có cực dương và âm thay đổi luân phiên (theo nguồn xoay chiều).

Bài 21.4 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:12 : Sơ đồ của mạch điện là gì?

A. Là ảnh chụp mạch điện thật.

B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện.

C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của nó.

D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được thu nhỏ.

Lời giải:

Đáp án: B

Sơ đồ của mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện.

Bài 21.5 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:32 : Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước như thế nào?

A. Cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.

B. Ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.

C. Chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.

D. Chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

Lời giải:

Đáp án: D

Vì chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

Lời giải:

Đáp án: A

Vì chiều của dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. Trong hình B dòng điện đi ra từ 2 cực nên không chính xác, hình C dòng điện đi từ cực âm qua cực dương bị ngược chiều nên không đúng, cuối cùng là hình D dòng điện đi về cả 2 cực điều này cũng không đúng. Nên chỉ có đáp án A là đáp án chính xác.

Bài 21.7 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 11:11 : Xét mạch điện kín với các dây dẫn bằng đồng. Hỏi:

a. Khi có dòng điện chạy trong mạch kín này thì các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực nào sang cực nào của nguồn điện?

b. Chiều dịch chuyển có hướng của electron trong câu trên là cùng chiều hay ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện?

Lời giải:

a. Các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm qua các vật dẫn sang cực dương của nguồn điện.

b. Chiều dịch chuyển có hướng của các electron trong câu a là ngược chiều quy ước của dòng điện.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Video Giải sách bài tập Vật Lí lớp 7 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung Sách bài tập Vật Lí 7.


【#8】Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 3: Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện

Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạch điện

Câu 1 (Trang 10 – vbt Công nghệ 9) Hãy kể tên một số đồng hồ đo điện mà em biết

Lời giải:

– Một số loại đồng hồ đo điện phổ biến: Ampe kế, Vôn kế, Oát kế, Ôm kế,…

Câu 2 (Trang 10 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền dấu (v) vào ô trống trong bảng sau để chỉ ra đại lượng đo của đồng hồ điện

Lời giải:

Bảng 3 – 1

Câu 3 (Trang 10 – vbt Công nghệ 9) Tại sao người ta lắp đồng hồ đo điện (vôn kế, ampe kế,…) trên vỏ máy biến áp.

Lời giải:

– Vôn kế để đo điện áp đầu ra của biến áp – để biết có đủ điện áp cho mục đích sử dụng không;

– Ampe kế để đo dòng điện của thiết bị đang dùng xem có vượt quá sức chịu đựng của biến áp không – nếu quá sẽ bị nóng và cháy.

Câu 4 (Trang 11 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền những đại lượng đo tương ứng với đồng hồ đo điện vào bảng sau

Lời giải:

Bảng 3 – 2

Câu 5 (Trang 11 – vbt Công nghệ 9) Hãy nối mỗi tên gọi ở cột A với kí hiệu ở cột B (bảng 3 – 3) để được câu trả lời đúng

Kí hiệu của đồng hồ đo điện là:

Lời giải:

Bảng 3 – 3

Câu 6 (Trang 11 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau để được câu trả lời đúng.

Lời giải:

A. Oát kế dùng để đo công suất của mạch điện.

B. Vôn kế được mắc song song với mạch điện.

C. Ampe kế được mắc nối tiếp với mạch điện cần đo.

D. Công tơ điện dùng để đo lượng điện tiêu thụ của mạng điện.

Câu 7 (Trang 12 – vbt Công nghệ 9) Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:

Lời giải:

a) Dụng cụ dùng để đo đường kính dây dẫn và chiều sâu lỗ là:

A. Thước dây

C. Thước cặp (Đáp án C)

B. Thước góc.

D. Thước dài

b) Đồng hồ điện được dùng để đo điện trở mạch điện là:

A. Oát kế

C. Vôn kế

B. Ampe kế

D. Ôm kế (Đáp án D)

Câu 8 (Trang 12 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền công dụng và tên dụng cụ vào ô trống trong bảng sau:

Lời giải:

Bảng 3 – 4 MỘT SỐ LOẠI DỤNG CỤ CƠ KHÍ

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 9 (VBT Công nghệ 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#9】Tài Liệu Tổng Hợp Bài Tập Mạch Điện Có Lời Giải Chi Tiết

Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) BÀI TẬP CHƯƠNG I Bài 1: Cho mạch điện sau như hình, biết I1=1A. xác định dòng điện trong các nhánh và công suất cung cấp bởi nguồn dòng 2A. GIẢI K1 A : I1- I4 + I2 = 0 I4 = 3A K2V1 :4I1 + 2I4 -I3 = 48 – 40 I3 = 2A K1B : I4 + I3 – I5 = 0 I5 = 5A K1C : I5 – I2 – 2 = 0 I2 = 3A P2A = UAC x 2 = ( UAB + UBC ) x 2 = ( 6 + 30 ) x 2 = ( 6 + 30 )x 2 = 72 ( W ) Bài 2: Trang 1 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Xác định nguồn E để nguồn áp 16v cung cấp công suất 32 w GIẢI 32 =2(A) 16 K1 A: I1 + 4 – I2 = 0 I2 = 6 ( A ) K2V1: 2I1+1I2 – 1I3 =16 I3 = -6 ( A ) K1B: I4 = I3 + I1 = -6 + 2 = – 4 (A ) K2V2: 3I4 + 1I3 + 9I5 = 0 9I5 = 3( – 4 ) + ( – 6 )1 I5 = 2 ( A ) I6 = I5 – I3 – I2 = 2 – (-6 ) – 6 = 2 ( A ) K2V3: 3I6 + 9I5 = E E = 2  3 + 9  2 = 24 ( V ) I1 = Bài 3: cho mạch điện như hình vẽ: GIẢI 3 6 = 2 (Ω) 63 R456 = 4 +2 = 6 (Ω) R78 = 4 + 8 = 12 (Ω) 6  12 R 45678 = = 4 (Ω) 18 R345678 = 4 +12 = 16 (Ω) 16  16 R2345678 = = 8 (Ω) 32 RTD = 2 + 8 = 10 (Ω) U 30 I= = = 3 (A) RTD 10 I  R345678 3  16 I1 = = = 1.5 (A) 16  16 R2  R345678 R56 = Trang 2 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) I  R2 3  16 = = 1.5 (A) 16  16 R2  R345678 I  R78 1.5  12 I3 = 2 = = 1 (A) 12  16 R78  R456 I4 = I2 – I3 = 1.5 – 1 = 0.5 (A) I2 = Bài 4: cho mạch điện như hình vẽ: Tính: a) I1, I2, I3 = ? b) U1, U2, U3 = ? E1 = 5  4 = 20 (V) E2 = 3  2 = 6 (V) E3 = 4  6 = 24 (V) Trang 3 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) K2: 4I + 4I + 2I = 24 – 20 + 6 10I = 10 I=1 K1 A: I – I3 + 5 = 0 I3 = 6 (A) U1 = I 3  R = 6  4 = 24 (V) K1B: I3 + I4 – 3 = 0 I4 = – 3 (A) K1C: I4 – 5 + I2 = 0 I2 = 2 (A) U2 = -I2  2 = – 4 (V) K1D: -I – I1 + 6 = 0 I1 = 5 (A) U3 = I1  4 = 20 ( V ) Bài 5: cho mạch điện như hình vẽ : Tính : a) I1, I2, I3, I4 = ? b) U = ? GIẢI R56 = 2 + 1 = 3 Ω 63 R456 = =2Ω 62 R3456 = 2 + 2 = 4 Ω 12  4 R23456 = =3Ω 12  4 RTD = 2 + 3 = 5 Ω U 60 I= = = 12 (A) 5 RTD I  R3456 12  4 I2 = 1 = = 3 (A) 12  4 R2  R3456 I3 = I1- I2 = 12-3 = 9 (A) I  R4 96 I4 = 3 = = 6 (A) R4  R56 9  3 U = I4  R6 = 1  6 = 6 (V) Trang 4 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Bài 6: cho mạng diện như hình vẽ: Tính: a) I1, I2,I3, I4 = ? b) U = ? GIẢI 6  12 R56 = =4Ω 6  12 R456 = 4 + 8 = 12 Ω R78 = 8 + 16 = 24 Ω 12  24 R45678 = =8Ω 12  24 R345678 = 8 + 24 = 32 Ω 32  32 R2345678 = = 16 Ω 64 RTD = 4 +16 = 20 Ω U 60 I= = = 3 (A) 20 RTD I  R2 3  32 I3 = = = 1.5 (A) 32  32 R2  R345678 I  R78 1.5  34 I2 = 3 = = 1 (A) 34  12 R78  R456 I  R5 1 6 I1 = 2 = = 0.3 (A) 6  12 R5  R6 I4 = I3 – I2 = 0.5 (A) U = I4  R8 = 0.5  16 = 8 (V) Bài 7: cho mạch điện như hình vẽ: Tính : I = ? Trang 5 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính I = ? GIẢI 6 6 = 3Ω 12 R567 = 21 + 3 = 24 Ω 8  24 R 4567 = =6Ω 32 R34567 = 18 + 6 = 24 Ω 24  12 R234567 = =8Ω 36 RTD = 8 + 2 = 10 Ω U 100 I= = = 10 (A) 10 RTD R67 = Bài 9: cho mạch điện như hình vẽ: Xác định Ix trên mạch hình 1.3a và hình 1.3b GIẢI Hinh 1.3a K1A : I1 – 3 -1 = 0 I1 = 4 (A) K1C : 2 – I1 – IX = 0 IX = 2 – I1 = -2 (A) Hình 1.3b K2: 2I1 = 2 + 1 = 8 Trang 6 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) I1 = 4 (A) K1 A: I1 – IX – 3 = 0 IX = I1 – 3 = 1 (A) Bài @: Tính dòng điện I trong mạch ? GIẢI 66 =2Ω 666 R2 = 2 Ω R3 = 2 Ω R24 = 2 + 2 = 4 Ω R35 = 2 + 2 = 4 Ω 4 4 R2345 = =2Ω 44 R12345 = 2 + 2 = 4 Ω RTD = 4 + 2 = 6 Ω U 6 I= = = 1 (A) 6 RTD R1 = Bài 10: xác định R để cho I = 5A GIẢI K2V1: 10I = 25 + 5 I1 50 = 25 + 5I1 I1 = 5 (A) K2V2: I1R = 5 + 5I1 5R = 5 + 25 R=6Ω Trang 7 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Bài @: tính I1 K2 : 4I1 + 10I1 + 6I1 = 30I1 +25 -10I1 = 25 I1 = – 2,5 ( A ) Bài 13: Xác định U0 ở mạch sau: GIẢI U0 U  4 2 3 2 U U  I1  ; I 2  6 3 U U U    4 6 3 6  U  12V I1  I 2  4   U0  U 12   4(V ) 3 3 Bài 16: Tìm hệ số khuếch đại k  U0 ở mạch điện sau: E Trang 8 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 10 I1  E I  I1  I 2  I1  2 I 2 1000 I 2  1000 I  I 2   I  20 I 2  E  I 2  E 20 U 0  1000 I 2  U 0  50 E U Vậy : 0  50 E Bài 17: tính I và U0 ở mạch theo E và  : Giải I1  I   I  I1   I  I 50 I1  50 I  E E 50  100   E  3000   E  60 U 0   I .3000   50  100  2 50 I  50 I  50 I  E  I  BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Bài 20: Trang 9 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) . . . a) Tính I 1, I 2, I 3 = ? b) Tính diện áp U = ? . GIẢI 100 = 2.8  33.7 (A) 23j . I1= .  96 j  I1 (9  6 j ) I2   2.8  33.7    1.58  73.40( A) 10  8 j  9  6 j  19  2 j  . . . . I 3  I1  I 2  2.8  33.7  1.58  73.40  1.87  1.2( A) Z12  3  2 j () 10  8 j  9  6 j   7.2  1.03() 10  8 j    9  6 j  Z13   3  2 j   7.2  1.03  10.310.39() Z 23  . . U  I  Z  2.8  33.7  10.310.39  28.84  23.31() Bài 21: Cho mạch điện sau: với u(t) = 10sint a) Tính dòng i(t) ? b) Tính điện áp u c (t) ? c) Tính công suất P toàn mạch ? GIẢI Z = 3 + 4j Ω Trang 10 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) . U 10O O I   1.2  1.6 j  2  53.1( A) Z 3 4 j i(t) = 2 sin(t – 53.1) (A) . . . I x12 I1  16  1.5  53.1( A) . . U C  I 1 Z C  1.5  53.1x (4 j )  6143.13(V ) U(t) = 6 sin(t – 143.13 ) Pmạch = 10O 0 x 4 j  4090 0 (W ) Uxi 10.7 x0.6 P   6(W ) 2 7 Bài 22: Cho mạch điện sau: Tính I1,I2,I3 =? GIẢI K1 A : I1 + I2 + I3 = 5 K2V1: 6I2 + 12I3 = 24 K2V2: 3I1 + 12I3 = 24 I 1  4( A)   I 2  2( A) I  1( A)  3 Bài 23: Cho mạch điện sau: a) Tính dòng điện I ? b) Tính công suất P3Ω ? Trang 11 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) GIẢI K 2V : 4 I 2  I 3  3I  38  K 1 A : I 2  I 3  5 K B : I  I  2 3  1 I 2  3( A)   I 3  8( A) I  6( A)  Bài 24: Cho mạch như hình vẽ sau: Tính dòng điện I dùng địng lý thevenil ? GIẢI B1: B2: Tìm Rth Trang 12 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Rth = (6 // 3) nt 2 = 4 Ω B3: Tìm Uth: Uth = UAB = UA – UB UA = (1+2)x2 = 6 (V) UB = 2×2 = 4 (V)  U A B  6  4  2(V ) B4: Vẽ mạch thevenil B5: Ta có: I  2  0.4( A) 5 Bài 25: Cho mạch như hình vẽ: Trang 13 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính I1,I2 ? K1 A: I1 – I2 – I3 = 0 K2V1: 15I1 + 20I3 = 50 K2V2: 20I3 – 30I2 =100  I1  0.37( A)    I 2  1.85( A)  I  2.22( A)  3 Bài 26: cho mạch điện như hình vẽ: . Biết E  50V ( hiệu dụng) . . . a) Tính I , I 1 , I 2 ? b) Kiểm tra lại sư cân bằng công suất tác dụng GIẢI  3  4 j  5 j  Z TM   10  17.7  8.13 0  3 j . E 50 I   2.838.13 0 ( A) 0 Z TM 17.7  8.13  . . . . I2  . I 5 j   4.5  63.44 0 ( A) 35 j . . I 1  I  I 2  4.579,9 0 Png  50 I cos   50(2.83 cos 8.13)  140.1(W ) Trang 14 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 2 P3  3 I 2  10(2.83) 2  60.75(W ) P10   10 I 2  10(2.83) 2  80.09(W ) Png  P3  P10   Bài 27: Cho mạch điện như hình vẽ: . . . a) Tính I 1 , I 2 , I 3 ? b) Kiểm tra lại sự cân bằng công suất tác dụng? GIẢI . . K 2V1 : 2 I 1   3  5 j  I 3  50  a  . . K 2V2 :  3  8 j  I 2   3  5 j  I 3  50  b  . . . K1 A : I 1  I 2  I 3  0  c  . Khử I 1 : (a)  2  (c ) 2 I.  5  5 j I.  50 2   3   . .  3  8 j  I 2   3  5 j  I 3  50  50(3  5 j )  50(5  5 j )  100  100  100    ( A)  2(3  5 j )  (5  5 j )(3  8 j ) (6  10 j )  (25  55 j )  61  15 j 62.8166.18 .  100  50(3  8 j ) 250  400 j 471.8122 I3    ( A)  2(3  5 j )  (5  5 j )(3  8 j )  61  15 j 62.8166.18 . . .  100  471.8122  571.8122 I  I2 I3   ( A) 62.8166.18 62.8166.18 . I2  Bài 28: Hãy xác định L trong mạch điện sau: Trang 15 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) GIẢI . I2  U 2200   10.3745( A) 15  15 j 12 2  45 . . . . I 1  I  I 2  11.8  7.12  10.3745  9.8  63.5( A) 2200 2200 Z .   22.463.5  10  20 j () 9 . 8   63 . 5 I1 20  XL  20  LW  L  ( H )  6(mH ) 100  Bài 29:Hãy tìm I1 và I2 cho bởi mạch sau: GIẢI 1 1  1 1 Tại C : U C     U A    100   0  4 10   10  4 1  1 1 1 1 1 Tại A:  U C    U A      20   100   0  10   10 2 1  1 2 940  U C  11 (V )  U A  540 (V )  11 Trang 16 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 940 11  40 ( A) I3  4 11 940 540  11  40 ( A) I 1  11 10 11 540  20 320 I 2  11  ( A) 1 11 100  Bài 30: Hãy tính công suất toàn phần cung cấp bởi mạch điện sau: GIẢI  1  1 1 1  1    2000 0    0 U A       20   20  40 j 40 200  20 j  . . U A  120  17(V ) . 2000  U A 2000  120  17 I   4.622.37( A) 20 20 200  I cos  200  4.6  Cos 22.37 PTM    425.4(W ) 2 2 . Bài 32: Cho mạch điện như hình vẽ: Trang 17 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính điện áp U1 GIẢI 1 1 1 U A     8   12  2U 1  12  2(8  U A ) 2 6 2 4 16  U A  8  2U A  U A  8  U A  3(V ) 6 6 U 1  8  U A  8  3  5(V ) Bài 33:Cho mạng điện sau: Tần số f = 50 Hz a) Tìm giá trị C để V và I cùng pha c) Tính công suất P toàn mạch ứng với C vừa tìm được? GIẢI Trang 18 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) j (12  6)(6  12 j )  j 2  63 j  4  6 3  j 2  66 3 j  4  6 3  j 12 j  24 Z        2 CW (6  12 j )(6  12 j ) CW 36  144 CW CW 5 5 6  5 j  12 jCW  24CW  5CW . U 11000 0 I   20.80  P  UICos  100  20.8  2080(W ) Z 4. 8 24CW  12CW  5  Z  j  5CW  5CW  . UI cùng pha thì X = 0  12CW  5  0  C  5 5 1   (F ) 12W 12  2  50 240 Bài 34: Cho mạng điện tác động bởi các dòng điện như hình vẽ: a) Tìm điện áp U1? b) Tìm điện áp U2? c) Tìm dòng I chạy qua điện trở 2Ω ? GIẢI 1 1 U Nút A: U A     B  10  5 4 2 2 1 1 1 U Nút B: U B      A  5  2 8 8 2 Ta co :   3 UB U A  4   2  5    U A  U B  20  U 3 U  A 5  0 4 2 Trang 19 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) U 1  U A  0  20(V ) U 2  U B  0  20(V ) I U A U B  0( A) 2 Bài 35: dùng định lý thevenil giải bài toán sau: 5 a)Tính I khi R=  2 b) Tính PRmax? Tìm PRmax? GIảI B1+ B2: Rth = 12 //12 //2 = 3  2 B3: Trang 20


【#10】250 Bài Tập Kỹ Thuật Điện Tử Có Lời Giải Chi Tiết

NGUYỄN THANH TRÀ – THÁI VĨNH HIỂN

250 BÀI TẬP

KV THUỘT ĐIỈN TỬ

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Chưởng 1

ĐIỐT

1.1. TÓM TẮT PHẦN LÝ THUYẾT

Hiệu ứng chỉnh lưu của điốt bán dẫn là tính dẫn điện không đối xứng.

Khi điốt được phân cực thuận, điện trở tiếp giáp thường rất bé. Khi điốt được

phân cực ngược điện trở tiếp giáp thưcmg rất lớn. Khi điện áp ngược đặt vào

đủ lớn điốt bị đánh thủng và mất đi tính chỉnh lưu của nó. Trên thực tế tồn

tại hai phưofng thức đánh thủng đối với điốt bán dẫn. Phưcíng thức thứ nhất

gọi là đánh thủng tạm thời (zener). Phương thức thứ hai gọi là đánh thủng về

nhiệt hay đánh thủng thác lũ. Người ta sử dụng phương thức đánh thủng tạm

thời để làm điốt ổn áp.

Phương trình cơ bản xác định dòng điện Id chảy qua điốt được viết như sau:

~^DS

ở đây:

enu..

( 1- 1)

= – , là thế nhiệt;

q

Còn khi’ tần số tín hiệu đủ cao, cần chú ý tới giá trị điện dung ký sinh

của điốt Cd, nó được mắc song song với điện trở xoay chiều r^.

1.2. BÀJ TẬP CÓ LỜI GIẢI

Bài tập 1-1. Xác định giá trị thế nhiệt (U-r) của điốt bán dẫn trong điều

kiện nhiệt độ môi trường 20°c.

Bài giải

Từ biểu thức cơ bản dùng để xác định thế nhiệt

u ,= i ĩ

q

Trong đó:

– k = 1,38.10’^^ – , hằng số Boltzman;

K

– q = 1 , 6 . điện tích của electron;

– T nhiệt độ môi trường tính theo độ K.

Tĩiay các đại lượng tưcíng ứng vào biểu thức ta có:

U, = ^ = ^ M . 2 5 . 2 7 , n V

^ q

1,6.10″”

Bài tập 1-2. Xác định điện trở một chiều Rj3 của điốt chỉnh lưu với đặc

tuyến V-A cho trên hình 1-1 tại các giá trị dòng điện và điện áp sau:

= 2mA

Uo = -10V.

Bài giải

a)

Trên đặc tuyến V-A của điốt đã cho

tại Iß = 2mA ta có:

Ud = 0,5V nên:

u..

0,5

= 250Q

K = – =

-3

Id

2.10

R„

Hinh 1-1

= 10MQ.

tập 1-3. Xác định điện trở xoay chiều

tuyến V-A cho trên hình 1-2.

của điốt chỉnh lưu với đặc

a) Với Id = 2mA

b) Với Id = 25mA.

Bài giải

a)

Với Ij) = 2mA, kẻ tiếp tuyến tại điểm cắt với đặc tuyến V-A trên hình

1-2 ‘a sẽ có các giá trị Ij3 và Up tương ứng để xác định AUß và AIp như sau:

ỉ„ = 4niA; U^ = 0,76V

Ip = OrnA; ưp = 0,65V

AIp = 4m A – OmA = 4m A

A U d = 0 ,7 6 V – 0 ,6 5 V = 0 ,1 1 V

10

Vậy:

AI„

4.10-‘

0

0,2

0,4 0,60,7 0,8

Hinh 1-2

1,0

0

4 ) Bài tập 1-4. Cho đặc tuyến V-A của một điốt như trên hình 1-2. Xác

định điện trở một chiều tại hai giá trị dòng điện.

a) Ij5 = 2mA.

b) Iq = 25mA và so sánh chúng với giá trị điện trở xoay chiều trong bài

tập 1-3.

Bài giải

Từ đặc tuyến V-A trên hình 1-2 ta có các giá trị tưoìig ứng sau;

a) Id = 2mA; ƯD = 0,7V

Nên:

so với

b) Id = 25mA; ƯD = 0,79V

Nên:

so với

Bài tập 1-5. Cho mạch điện dùng điốí như hình l-3a và đặc tuyến V-A

của điốt như trên hình l-3b.

a) Xác định toạ độ điểm công tác tĩnh Q Bài tập 1-7. Tính toán lặp lại cho bài tập 1-5 bằng cách tuyến tính hoá

đặc tuyến Volt-Ampe cho trên hình l-3b và điốt loại Si.

Bài giải

Với việc tuyến tính hoá đặc tuyến V-A của điốt trên ta vẽ lại đặc tuyến

đó như trên hình 1-6.

10

Dựng đường tải một

chiều (R_) cho mạch

tương tự như trong câu a)

của bài tập 1-5 và được

biểu diễn trên hình 1-6.

Đường tải một chiều đặc

tuyến V-A tại Q với toạ

độ tưoíng ứng.

Ido = 9,25mA

U do = 0,7V.

Hình 1-6

( 8 j Bài tập 1-8. Tính toán lặp lại cho bài tập 1-6 bằng cách tuyến tính hoá

đặc tuyến V-A cho trên hình l-3b và điốt loại Si.

Bài giải

Với việc tuyến tính

hoá đặc tuyến V-A của điốt

trên ta vẽ lại đặc tuyến đó

như trên hình 1-7.

Dựng đưòng tải một

chiều (R_) cho mạch tương

tự như trong câu a) của bài

tập 1-6 và được biểu diễn

trên hình 1-7.

Đường tải một chiều

(R_) cắt đặc tuyến V-A tại

Q. Với toạ độ tương ứng:

Hình 1-7

Ido ~ 4,6rnA

= 0,7V.

Bài tập 1-9. Tính toán lặp lại cho bài tập 1-5 bằng cách lý tưởng hoá

đặc tuyến V-A cho trên hình l-3b và điốt loại Si.

Bài giải

Với việc lý tưcmg hoá đặc tuyến V-A của điốt, ta có nhánh thuận của

đặc tuyến trùng với trục tung (Ip), còn nhánh ngược trùng với trục hoành

(U d) như trên hình 1-8.

11

Hình 1-9

R

2 ,2 .1 0 ‘

12

=0,3V đối với điốt Ge.

Điện áp ra trên tải sẽ là:

12V

= 12-0,7-0,3= liv.

5,6kQ

11

r

R

5,6.10

Hình 1-10

l,96m A .

(^1^ Bài tập 1-12. Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-11

Xác đinh các điên áp và dòng điên u„, Up , Ij3.

Bài giải

D,Si D.Si

*- ►- ¿1- ki-

12V

u.rn

R5,6kQ

Hình 1-12

Hình 1-11

D,

=0

u „D-, = E -U „D,,-U ^ra = I 2 -0 -0 = 1 2 V .

* 13

+u, –

D Si

u

E,=10VR 4,7kQ

+

R,

I

+

R,

u.

I

E3=-5V

Hình 1-14

Hình 1-13

Qiọn điện áp ứiông cho điốt D loại Si 0,7V ta vẽ lại sơ đồ trên như hình 1-14.

Dòng điện I được tính:

,^E .E -U „

R,+R2

( 1 0 .5 – 0 ^ )

(4,7+2,2)10^

Bài giải

Chọn giá trị điện áp thông cho các điốt D ị,

được vẽ lại như hình 1-16.

Dòng điện I được tính

loại Si 0,7V. Sơ đồ 1-15

I = H ^ = ^ = i^ = 2 8 ,1 8 m A

R

14

R

0 ,3 3 .1 0 ‘

ra

Hình 1-16

Hình 1-15

Nếu chọn Dị và D, giống nhau ta có dòng qua chúng sẽ như nhau và

tính được;

I =I

D,

^

R 2.2kn

E, -4 :^ 0 V

Hình 1-17

-^E2=4V

Hình 1-18

Dòng điện I được tính:

R

2,2.10′

15

Bài tập 1-16. Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-19. Xác định điện

áp ra trên tải R.

E tl2V

2,2kQ

u.ra

Hình 1-20

©

0,7

R.

3,3.10

3-=0,212mA

Theo định luật Kirchoff về điện áp

vòng ta có:

– U ” ,+ E – U „ – U „ ,= 0

16

Si

Hay

Do đó:

Theo định luật Kirchoff về dòng điện nút ta có;

=1^- I ,=3,32-0,212 = 3,108mA

Bài tập 1-18. Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-22 (cổng lôgic OR

dương). Xác định điện áp và dòng điện ra trên tải I„, u„.

Bài giải

Vì D ị, Dj đều là điốt loại Si, nếu chọn ngưỡng thông cho chúng bằng

0,7V thì Dị sẽ luôn luôn thông còn Dj luôn luôn bị khoá. Mạch điện được vẽ

lại như hình 1-23.

(1)

* -i

E.=10V

ư DI

t

u

■S

ra

D,

I ‘-

0.7V

u ra

-* *ra

R ^ ik n

1

Hỉnh 1-23

Hình 1-22

Điện áp ra sẽ là:

U „ = E – U d,= 1 0 -0 ,7 = 9 ,3 V

I = iÌ2-= _Ẽ iL = 9 3mA.

R 1.10^

Bài tập 1-19. Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-24 (cổng lôgic

AND dương). Xác định dòng điện ra (I„) và điện áp ra (U^) ưên tải R.

Bài giải

**

2- 250BTKTĐIỆNTỬ.A

17

E

uD2

– i r lO V

Hình 1-25

Điện áp ra chính là điện áp thông cho điốt D 2 và bằng Up . Vây ta có:

=0,7V.

Dòng điện qua tải R cũng chính là dòng qua D 2 và được tính:

E -U ,

ì= l£ l^ = 9 ,3 m A .

R

1.10′

Bài tập 1-20. Cho mạch chỉnh lưu dùng điốt như hình 1-26.

Vẽ dạng điện áp ra ưên tải R và xác định giá ưị điện áp ra một chiều

sau chỉnh lưu Ujc với điốt D lý tưởng.

D

uV

2

R

Hình 1-26

2 kQ

b)

Bài giải

Với mạch điện cho trên hình 1-26 điốt D sẽ dẫn điện (thông) trong nửa

chu kỳ dương (+) của tín hiệu vào (từ Ơ4-T/2) còn trong nửa chu kỳ âm (-)

của tín hiệu vào (từ T/2^T) điốt D sẽ bị khoá hoàn toàn. Dạng của điện áp ra

trên tải được biểu diễn như trên hình l-27b, còn sơ đồ tương đưofng được

biểu diễn như hình l-27a.

18

2- 250BTKTĐIỆNTỬ – B

+

a)

Hinh 1-27

Dien áp ra mót chiéu tren tai

b)

diídc tính:

Ud, = 0,318U,„ = 0,318.20V = 6,36V

1-21. Cho mach chinh lim düng dió’t nhuf trén hinh 1-28.

Ve dang dién áp ra trén tai R va tính giá tri dién áp ra mót chiéu

trén tái R vói dió’t D thirc

* té’ loai

* Si

D

Uv

R

a)

2k Q

Hinh 1-28

Bái giái

Vói dió’t D thuc (khdng 1;^ tucmg)

nói tróf cüa dió’t khi phán cuc veri tiimg

nífa chu ky cüa tín hiéu váo sé có giá

trj xác láp. Khi dió’t thóng nói trd cüa

D rát bé con khi D khoá sé tuofng úng

rát lón. Vi váy dang dién áp ra diroc

biéu dién nhir trén hinh 1-29.

Dién áp ra mót chiéu trén tái R

duoc tính:

= -0,318(U,„ – U^)

Hinh 1-29

= -0,318(20-0,7) = -6,14V

19

Như vậy so với trường hợp D lý tưcmg trong bài 1-20 điện áp ra giảm

0,22V tương đưofng 3,5%.

( 2^ Bài tập 1-22. Tính toán lặp lại bài 1-20 và 1-21 với giá trị

và rút ra kết luận gì?

= 200V

Bài giải

Đối với điốt D lý tưởng ta có:

u.,, = 0,318U^ = 0,318.200V = 63,6V

Đối với điốt D thực (không lý tưởng) ta có:

U,, = 0,318(U™,-Uo)

= 0,318 (200-0,7) = 63,38V

Kết luận: Khi điện áp vào có mức lớn

= 200V).

Đối với trường hợp điốt thực, điện áp ra một chiều giảm 0,22V tương

đương 0,3459% ít hơn 10 lần so với kết quả trong bài 1-21 khi

có mức

bé ( u l = 20V ).

(^2^ Bài 1-23. Cho mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ dừig điốt như trên hình 1-30

a) Vẽ dạng sóng sau chỉnh lưu trên tải R,.

b) Tính giá trị điện áp ra một chiều trên tải Uj,,.

c) Tính giá trị điện áp ngược đặt lên Dị và Dj.

Bài giải

a)

Đây là mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ dùng điốt. Để dễ dàng nhận

biết trạng thái làm việc của mạch ta vẽ lại sơ đồ tương đương khi các điốt

20

thông, khoá với từng 1/2 chu kỳ của tín hiệu vào. Ví dụ: với 1/2 chu kỳ

dương của tín hiệu vào (từ O-^T/2) sơ đồ tương đương được biểu diễn trên

hình 1-31.

+

b)

a)

+


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập Mạch Điện 2 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!