Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Minna No Nihongo Sơ Cấp 2
  • Full Giải Bài Tập Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 6 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Bài Giảng1.6 Chương 6 – Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Để giải được các dạng bài tập về mạch điện lớp 11 vận dụng định luật Ôm các bạn cần nắm chắc nội dung Định luật Ôm, công thức, cách tính Cường độ dòng điện (I), Hiệu điện thế (U) và Điện trở tương đương (R) trong các đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mạch mắc song song. 

    Bây giờ chúng ta cùng bắt đầu vào bài viết.

    I. Bài tập về mạch điện lớp 11 (Cơ bản)

    1. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu?

    2. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là bao nhiêu?

    3. Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là bao nhiêu?

    4. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu ?

    5. Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 (Ω) và R2 = 8 (Ω), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là bao nhiêu?

    6. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu?

    7. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu?

    8. Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1 = 3 (Ω) đến R2 = 10,5 (Ω) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện đó là bao nhiêu?

    9. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu

    II. Hướng dẫn giải giải bài tập vật lý 11 cơ bản

    1. Hướng dẫn: Cường độ dòng điện trong mạch là

    2. Cường độ dòng điện trong mạch sẽ là 

    Suất điện động của nguồn điện sẽ là E = IR + Ir = U + Ir = 12 + 2,5.0,1 = 12,25 (V).

    3. Hướng dẫn:

    Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Suy ra suất điện động của nguồn điện là E = 4,5 (V).

    Áp dụng công thức E = U + Ir với I = 2 (A) và U = 4 (V) ta tính được điện trở trong của nguồn điện là r = 0,25 (Ω).

    4. Hướng dẫn: Công suất tiêu thụ mạch ngoài là P = R.I2  , cường độ dòng điện trong mạch là

    P = 4 (W) ta tính được là R = 1 (Ω).

    5. Hướng dẫn: Áp dụng công thức  ( xem câu 4), khi R = R1 ta có 

    , theo bài ra P1 = P2 ta tính được r = 4 (Ω).

    6. Hướng dẫn: Áp dụng công thức (Xem câu 4) với E = 6 (V), r = 2 (Ω)

    và P = 4 (W) ta tính được R = 4 (Ω).

    7. Hướng dẫn: Áp dụng công thức (Xem câu 4) ta được 

    8. Hướng dẫn:

    Khi R = R1 = 3 (Ω) thì cường độ dòng điện trong mạch là I1 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là U1, khi R = R2 = 10,5 (Ω) thì cường độ dòng điện trong mạch là I2 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là U2. Theo bài ra ta có U2 = 2U1 suy ra I1 = 1,75.I2.

    Áp dụng công thức E = I(R + r), khi R = R1 = 3 (Ω) ta có E = I1(R1 + r), khi R = R2 = 10,5 (Ω) ta có E = I2(R2 + r) suy ra I1(R1 + r) = I2(R2 + r).

    Giải hệ phương trình:

      I1=1,75.I2 I1(3+r)=I2.(10,5+r)

    ta được r = 7 (Ω).

    9. Hướng dẫn:

    Điện trở mạch ngoài là RTM = R1 + R

    Xem hướng dẫn câu 7 Khi công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất thì RTM = r = 2,5 (Ω).

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau bước những bài tập về mạch điện lớp 11 trong phần định luật ôm. 

    Nếu như các bạn chưa biết thì các dạng bài tập vận dụng định luật ôm là một trong những nội dung khá là quan trọng để các bạn hiểu rõ hơn phần lý thuyết trong các bài học trước và cũng là nền tảng giúp các bạn dễ dàng tiếp thu tốt các nội dung nâng cao về dòng điện sau này.

    Hẹn gặp các bạn vào các bài tập tiếp theo của Kiến Guru.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính
  • Luyện Tập Về Thừa Kế Trong Java
  • Bài Tập Hai Mặt Phẳng Song Song
  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Bài 2: Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạch điện trong nhà

    Câu 1 (Trang 6 – vbt Công nghệ 9) Vật liệu kĩ thuật điện được chia thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm đó.

    Lời giải:

    – Vật liệu điện gồm dây cáp điện, dây dẫn điện và những vật liệu cách điện.

    Câu 2 (Trang 6 – vbt Công nghệ 9) Quan sát cấu tạo của một số loại dây dẫn điện trong hình 2 – 1 (SGK), phân loại và ghi số thứ tự của hình vào bảng sau.

    Lời giải:

    Bảng 2 – 1: PHÂN LOẠI DÂY DẪN ĐIỆN

    Câu 3 (Trang 7 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau:

    Lời giải:

    – Có nhiều loại dây dẫn điện. Dựa vào lớp vỏ cách điện, dây dẫn điện được chia thành dây dẫn trần và dây dẫn bọc cách điện

    – Dựa vào một số lõi và số sợi của lõi có dây một lõi, dây nhiều lõi, dây lõi một sợi và lõi nhiều sợ.

    Câu 4 (Trang 7 – vbt Công nghệ 9) Quan sát hình 2 – 2 (SGK), hãy mô tả cấu tạo của dây dẫn điện có bọc cách điện vào bảng sau

    Lời giải:

    Cấu tạo dây dẫn điện

    Vật liệu chế tạo

    2. Cách điện

    – Cao su, chất cách điện tổng hợp (PVC)

    3. Vỏ bảo vệ cơ học

    – Các chất phù hợp với môi trường.

    Câu 5 (Trang 7 – vbt Công nghệ 9) Tại sao người ta không sử dụng loại dây dẫn điện trần (không bọc cách điện) để lắp đặt mạng điện trong nhà?

    Lời giải:

    – Để giữ an toàn cho mạng điện phòng chống cháy nổ chập điện và bảo vệ an toàn cho con người trong nhà.

    Câu 6 (Trang 7 – vbt Công nghệ 9) Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.

    Lời giải:

    1. Khi mua bộ dây dẫn, ổ cắm điện nối dài:

    A. Chỉ cần chọn dây có chiều dài thích hợp.

    B. Chỉ cần chọn loại dây có dòng điện định mức thích hợp.

    C. Chỉ cần chú ý tới số ổ cắm điện theo nhu cầu.

    D. Cần kết hợp cả ba yếu tố trên. (Đáp án D)

    2. Khi sử dụng bộ dây dẫn, ổ cắm điện nối dài:

    A. Chỉ cần kiểm tra xem phích cắm có bị hư hỏng hay không.

    B. Chỉ cần kiểm tra để phát hiện dây dẫn có bị đứt lõi không

    C. Chỉ cần kiểm tra để phát hiện dây dẫn có bị hỏng lớp cách điện không.

    D. Cần kiểm tra cả ba yếu tố trên để khắc phục. (Đáp án D)

    Câu 7 (Trang 8 – vbt Công nghệ 9) Quan sát hình 2 – 2 (SKG), hãy nêu cấu tạo và chức năng các phần tử của dây cáp điện vào bảng sau:

    Lời giải:

    Câu 8 (Trang 8 – vbt Công nghệ 9) Tại sao cáp điện của mạng điện trong nhà thường là loại có lớp vỏ bảo vệ phi kim loại (mềm), chịu được nắng mưa.

    Lời giải:

    – Bởi vì nếu là lớp vỏ cứng thì một thời gian sau sẽ dễ bị giòn và vỡ.

    Câu 9 (Trang 8 – vbt Công nghệ 9) Vật liệu cách điện có công dụng gì? Hãy nêu một số ví dụ về vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà.

    Lời giải:

    – Vật liệu cách điện có công dụng là đảm bảo an toàn cho mạng điện và con người.

    – Một số vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà: vỏ cầu chì, pu li sứ,…

    Câu 10 (Trang 9 – vbt Công nghệ 9) Hãy gạch chéo vào những ô trống để chỉ ra những vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà.

    Lời giải:

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 9 (VBT Công nghệ 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Vật Lí 7, Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Bài 2. Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý Sbt
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • so Đổ MẠCII HIÊN - CHIỀU DÙNG ĐIỆN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Sơ đồ mạch điện : Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng. Lưu ỷ : Sơ đồ mạch điện là hình vẽ sử dụng các kí hiệu quy ước để biểu diễn một mạch điện, một mạng điện hay một hệ thống điện. Trong nhiều trường hợp rất khó hoặc không thể chụp ảnh hoặc vẽ lại mạch điện thực (như mạch điện trong mọt khách sạn ; mạch điện của xe máy, ôtô ; mạch điện của tivi...). Nhưng bằng sơ đồ ta có thể biểu diễn đầy đủ, chính xác các mạch điện này để có thể căn cứ vào đó mà lắp ráp hay sửa chữa với mạch điện thực. Chiều dòng điện : Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT K A Cl. Sơ đồ (Hình 21.1) cho mạch điện hình 19.3 (SGK) Hình 21.1 C2. Một trong các phương án sau : C4. Ngược chiều nhau. b) c) d) Hình 21.3 của nguồn điện này lắp về phía đầu của đèn pin. b) Một trong các sơ đồ có thể là : -*-I I-* Hình 21.4 21.1. Bóng đèn K Nguồn điện K Dây dẫn <14 Công tắc đóng ®- Hai nguốn điện măc liên tiep r / N/'"-'-'-* *-" - Công tắc ngắt " - Hình 21.5 21.2. Sơ đồ mạch điện hình 21.1 (SGK) Sơ đồ mạch điện hình 21.2 (SGK) a) b) Khung xe đạp Đinamô Dây nối Hình 21.7 a) Dây thứ hai chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ hai của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu thứ hai của đèn. b) Chú ý đinamô có cực dương và âm thay đổi' luân phiên (nguồn điện xoay chiều). B. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện. D. Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. A. a) Các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm sang cực dương của nguồn điện b) Chiều dịch chuyển có hướng của các electron trong câu a là ngược chiều quy ước của dòng điện. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 21a. Hãy dùng các kí hiệu của một số bộ phận mạch điện để vẽ sơ đồ mạch điện hình 21.8. Xác định chiều dòng điện trong mạch khi công tắc đóng. K2 K+Z3-EEZZ} rsy + 1- Hình21.9 Ki Hình 21.8 .Ậ 21b. Cho sơ đồ mạch điện như hình 21.9. Hỏi : a) Khi khoá Kị đóng thì đèn nào sáng, đèn nào tắt ? b) Khi khoá K2 đóng thì đ.èn nào sáng đèn nào tắt *? 21c. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn điện ; 3 công tắc Kj, K2, K3 và 3 đèn Đj, Đ2, Đ3 sao cho khi chỉ đóng Kj thì đèn Đị và Đ2 sáng ; chỉ đóng K2 thì đèn Đ] và Đ3 sáng ; chỉ đóng K3 thì cả 3 đèn đều sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 21
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 27
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Giải Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Giải Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Video Giải Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Lời giải:

    Bài 21.2 trang 48 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 3:05 : Hãy vẽ sơ đồ cho mạch điện hình 21.1, hình 21.2 và vẽ thêm mũi tên vào mỗi sơ đồ để chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch đó khi công tắc đóng:

    Lời giải:

    Bài 21.3 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 4:43 : Ở nhiều xe đạp có lắp một nguồn điện (đinamô) để thắp sáng đèn. Quan sát ta chỉ thấy có một dây dẫn nối từ đinamô tới bóng đèn.

    a. Vì sao đèn vẫn sáng khi đinamô hoạt động?

    b. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp.

    Lời giải:

    a. Đèn vẫn sáng khi đinamô hoạt động vì: dây thứ hai chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ hai của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu thứ hai của bóng đèn, còn dây thứ nhất thì được nối trực tiếp từ đinamô tới bóng đèn.

    b. Sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp

    b. Chú ý: đinamô có cực dương và âm thay đổi luân phiên (theo nguồn xoay chiều).

    Bài 21.4 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:12 : Sơ đồ của mạch điện là gì?

    A. Là ảnh chụp mạch điện thật.

    B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện.

    C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của nó.

    D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được thu nhỏ.

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Sơ đồ của mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện.

    Bài 21.5 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:32 : Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước như thế nào?

    A. Cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.

    B. Ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.

    C. Chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.

    D. Chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Vì chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

    Lời giải:

    Đáp án: A

    Vì chiều của dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. Trong hình B dòng điện đi ra từ 2 cực nên không chính xác, hình C dòng điện đi từ cực âm qua cực dương bị ngược chiều nên không đúng, cuối cùng là hình D dòng điện đi về cả 2 cực điều này cũng không đúng. Nên chỉ có đáp án A là đáp án chính xác.

    Bài 21.7 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 11:11 : Xét mạch điện kín với các dây dẫn bằng đồng. Hỏi:

    a. Khi có dòng điện chạy trong mạch kín này thì các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực nào sang cực nào của nguồn điện?

    b. Chiều dịch chuyển có hướng của electron trong câu trên là cùng chiều hay ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện?

    Lời giải:

    a. Các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm qua các vật dẫn sang cực dương của nguồn điện.

    b. Chiều dịch chuyển có hướng của các electron trong câu a là ngược chiều quy ước của dòng điện.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Video Giải sách bài tập Vật Lí lớp 7 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung Sách bài tập Vật Lí 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Bài 2. Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Writing (Trang 22
  • Tài Liệu Tổng Hợp Bài Tập Mạch Điện Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 30 Trang Web Sẽ Trả Tiền Cho Những Thứ Mà Bạn Đã Làm
  • Kiếm Tiền Online Tại Nhà
  • Trở Thành Gia Sư Online
  • 15 Ứng Dụng Kiếm Tiền Trên Điện Thoại Iphone/android Nhanh
  • Top Ứng Dụng Giải Bài Tập Trên Điện Thoại Iphone, Android
  • Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) BÀI TẬP CHƯƠNG I Bài 1: Cho mạch điện sau như hình, biết I1=1A. xác định dòng điện trong các nhánh và công suất cung cấp bởi nguồn dòng 2A. GIẢI K1 A : I1- I4 + I2 = 0 I4 = 3A K2V1 :4I1 + 2I4 -I3 = 48 – 40 I3 = 2A K1B : I4 + I3 – I5 = 0 I5 = 5A K1C : I5 – I2 – 2 = 0 I2 = 3A P2A = UAC x 2 = ( UAB + UBC ) x 2 = ( 6 + 30 ) x 2 = ( 6 + 30 )x 2 = 72 ( W ) Bài 2: Trang 1 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Xác định nguồn E để nguồn áp 16v cung cấp công suất 32 w GIẢI 32 =2(A) 16 K1 A: I1 + 4 – I2 = 0 I2 = 6 ( A ) K2V1: 2I1+1I2 – 1I3 =16 I3 = -6 ( A ) K1B: I4 = I3 + I1 = -6 + 2 = – 4 (A ) K2V2: 3I4 + 1I3 + 9I5 = 0 9I5 = 3( – 4 ) + ( – 6 )1 I5 = 2 ( A ) I6 = I5 – I3 – I2 = 2 – (-6 ) – 6 = 2 ( A ) K2V3: 3I6 + 9I5 = E E = 2  3 + 9  2 = 24 ( V ) I1 = Bài 3: cho mạch điện như hình vẽ: GIẢI 3 6 = 2 (Ω) 63 R456 = 4 +2 = 6 (Ω) R78 = 4 + 8 = 12 (Ω) 6  12 R 45678 = = 4 (Ω) 18 R345678 = 4 +12 = 16 (Ω) 16  16 R2345678 = = 8 (Ω) 32 RTD = 2 + 8 = 10 (Ω) U 30 I= = = 3 (A) RTD 10 I  R345678 3  16 I1 = = = 1.5 (A) 16  16 R2  R345678 R56 = Trang 2 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) I  R2 3  16 = = 1.5 (A) 16  16 R2  R345678 I  R78 1.5  12 I3 = 2 = = 1 (A) 12  16 R78  R456 I4 = I2 – I3 = 1.5 – 1 = 0.5 (A) I2 = Bài 4: cho mạch điện như hình vẽ: Tính: a) I1, I2, I3 = ? b) U1, U2, U3 = ? E1 = 5  4 = 20 (V) E2 = 3  2 = 6 (V) E3 = 4  6 = 24 (V) Trang 3 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) K2: 4I + 4I + 2I = 24 – 20 + 6 10I = 10 I=1 K1 A: I – I3 + 5 = 0 I3 = 6 (A) U1 = I 3  R = 6  4 = 24 (V) K1B: I3 + I4 – 3 = 0 I4 = – 3 (A) K1C: I4 – 5 + I2 = 0 I2 = 2 (A) U2 = -I2  2 = – 4 (V) K1D: -I – I1 + 6 = 0 I1 = 5 (A) U3 = I1  4 = 20 ( V ) Bài 5: cho mạch điện như hình vẽ : Tính : a) I1, I2, I3, I4 = ? b) U = ? GIẢI R56 = 2 + 1 = 3 Ω 63 R456 = =2Ω 62 R3456 = 2 + 2 = 4 Ω 12  4 R23456 = =3Ω 12  4 RTD = 2 + 3 = 5 Ω U 60 I= = = 12 (A) 5 RTD I  R3456 12  4 I2 = 1 = = 3 (A) 12  4 R2  R3456 I3 = I1- I2 = 12-3 = 9 (A) I  R4 96 I4 = 3 = = 6 (A) R4  R56 9  3 U = I4  R6 = 1  6 = 6 (V) Trang 4 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Bài 6: cho mạng diện như hình vẽ: Tính: a) I1, I2,I3, I4 = ? b) U = ? GIẢI 6  12 R56 = =4Ω 6  12 R456 = 4 + 8 = 12 Ω R78 = 8 + 16 = 24 Ω 12  24 R45678 = =8Ω 12  24 R345678 = 8 + 24 = 32 Ω 32  32 R2345678 = = 16 Ω 64 RTD = 4 +16 = 20 Ω U 60 I= = = 3 (A) 20 RTD I  R2 3  32 I3 = = = 1.5 (A) 32  32 R2  R345678 I  R78 1.5  34 I2 = 3 = = 1 (A) 34  12 R78  R456 I  R5 1 6 I1 = 2 = = 0.3 (A) 6  12 R5  R6 I4 = I3 – I2 = 0.5 (A) U = I4  R8 = 0.5  16 = 8 (V) Bài 7: cho mạch điện như hình vẽ: Tính : I = ? Trang 5 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính I = ? GIẢI 6 6 = 3Ω 12 R567 = 21 + 3 = 24 Ω 8  24 R 4567 = =6Ω 32 R34567 = 18 + 6 = 24 Ω 24  12 R234567 = =8Ω 36 RTD = 8 + 2 = 10 Ω U 100 I= = = 10 (A) 10 RTD R67 = Bài 9: cho mạch điện như hình vẽ: Xác định Ix trên mạch hình 1.3a và hình 1.3b GIẢI Hinh 1.3a K1A : I1 – 3 -1 = 0 I1 = 4 (A) K1C : 2 – I1 – IX = 0 IX = 2 – I1 = -2 (A) Hình 1.3b K2: 2I1 = 2 + 1 = 8 Trang 6 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) I1 = 4 (A) K1 A: I1 – IX – 3 = 0 IX = I1 – 3 = 1 (A) Bài @: Tính dòng điện I trong mạch ? GIẢI 66 =2Ω 666 R2 = 2 Ω R3 = 2 Ω R24 = 2 + 2 = 4 Ω R35 = 2 + 2 = 4 Ω 4 4 R2345 = =2Ω 44 R12345 = 2 + 2 = 4 Ω RTD = 4 + 2 = 6 Ω U 6 I= = = 1 (A) 6 RTD R1 = Bài 10: xác định R để cho I = 5A GIẢI K2V1: 10I = 25 + 5 I1 50 = 25 + 5I1 I1 = 5 (A) K2V2: I1R = 5 + 5I1 5R = 5 + 25 R=6Ω Trang 7 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Bài @: tính I1 K2 : 4I1 + 10I1 + 6I1 = 30I1 +25 -10I1 = 25 I1 = – 2,5 ( A ) Bài 13: Xác định U0 ở mạch sau: GIẢI U0 U  4 2 3 2 U U  I1  ; I 2  6 3 U U U    4 6 3 6  U  12V I1  I 2  4   U0  U 12   4(V ) 3 3 Bài 16: Tìm hệ số khuếch đại k  U0 ở mạch điện sau: E Trang 8 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 10 I1  E I  I1  I 2  I1  2 I 2 1000 I 2  1000 I  I 2   I  20 I 2  E  I 2  E 20 U 0  1000 I 2  U 0  50 E U Vậy : 0  50 E Bài 17: tính I và U0 ở mạch theo E và  : Giải I1  I   I  I1   I  I 50 I1  50 I  E E 50  100   E  3000   E  60 U 0   I .3000   50  100  2 50 I  50 I  50 I  E  I  BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Bài 20: Trang 9 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) . . . a) Tính I 1, I 2, I 3 = ? b) Tính diện áp U = ? . GIẢI 100 = 2.8  33.7 (A) 23j . I1= .  96 j  I1 (9  6 j ) I2   2.8  33.7    1.58  73.40( A) 10  8 j  9  6 j  19  2 j  . . . . I 3  I1  I 2  2.8  33.7  1.58  73.40  1.87  1.2( A) Z12  3  2 j () 10  8 j  9  6 j   7.2  1.03() 10  8 j    9  6 j  Z13   3  2 j   7.2  1.03  10.310.39() Z 23  . . U  I  Z  2.8  33.7  10.310.39  28.84  23.31() Bài 21: Cho mạch điện sau: với u(t) = 10sint a) Tính dòng i(t) ? b) Tính điện áp u c (t) ? c) Tính công suất P toàn mạch ? GIẢI Z = 3 + 4j Ω Trang 10 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) . U 10O O I   1.2  1.6 j  2  53.1( A) Z 3 4 j i(t) = 2 sin(t – 53.1) (A) . . . I x12 I1  16  1.5  53.1( A) . . U C  I 1 Z C  1.5  53.1x (4 j )  6143.13(V ) U(t) = 6 sin(t – 143.13 ) Pmạch = 10O 0 x 4 j  4090 0 (W ) Uxi 10.7 x0.6 P   6(W ) 2 7 Bài 22: Cho mạch điện sau: Tính I1,I2,I3 =? GIẢI K1 A : I1 + I2 + I3 = 5 K2V1: 6I2 + 12I3 = 24 K2V2: 3I1 + 12I3 = 24 I 1  4( A)   I 2  2( A) I  1( A)  3 Bài 23: Cho mạch điện sau: a) Tính dòng điện I ? b) Tính công suất P3Ω ? Trang 11 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) GIẢI K 2V : 4 I 2  I 3  3I  38  K 1 A : I 2  I 3  5 K B : I  I  2 3  1 I 2  3( A)   I 3  8( A) I  6( A)  Bài 24: Cho mạch như hình vẽ sau: Tính dòng điện I dùng địng lý thevenil ? GIẢI B1: B2: Tìm Rth Trang 12 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Rth = (6 // 3) nt 2 = 4 Ω B3: Tìm Uth: Uth = UAB = UA – UB UA = (1+2)x2 = 6 (V) UB = 2×2 = 4 (V)  U A B  6  4  2(V ) B4: Vẽ mạch thevenil B5: Ta có: I  2  0.4( A) 5 Bài 25: Cho mạch như hình vẽ: Trang 13 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính I1,I2 ? K1 A: I1 – I2 – I3 = 0 K2V1: 15I1 + 20I3 = 50 K2V2: 20I3 – 30I2 =100  I1  0.37( A)    I 2  1.85( A)  I  2.22( A)  3 Bài 26: cho mạch điện như hình vẽ: . Biết E  50V ( hiệu dụng) . . . a) Tính I , I 1 , I 2 ? b) Kiểm tra lại sư cân bằng công suất tác dụng GIẢI  3  4 j  5 j  Z TM   10  17.7  8.13 0  3 j . E 50 I   2.838.13 0 ( A) 0 Z TM 17.7  8.13  . . . . I2  . I 5 j   4.5  63.44 0 ( A) 35 j . . I 1  I  I 2  4.579,9 0 Png  50 I cos   50(2.83 cos 8.13)  140.1(W ) Trang 14 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 2 P3  3 I 2  10(2.83) 2  60.75(W ) P10   10 I 2  10(2.83) 2  80.09(W ) Png  P3  P10   Bài 27: Cho mạch điện như hình vẽ: . . . a) Tính I 1 , I 2 , I 3 ? b) Kiểm tra lại sự cân bằng công suất tác dụng? GIẢI . . K 2V1 : 2 I 1   3  5 j  I 3  50  a  . . K 2V2 :  3  8 j  I 2   3  5 j  I 3  50  b  . . . K1 A : I 1  I 2  I 3  0  c  . Khử I 1 : (a)  2  (c ) 2 I.  5  5 j I.  50 2   3   . .  3  8 j  I 2   3  5 j  I 3  50  50(3  5 j )  50(5  5 j )  100  100  100    ( A)  2(3  5 j )  (5  5 j )(3  8 j ) (6  10 j )  (25  55 j )  61  15 j 62.8166.18 .  100  50(3  8 j ) 250  400 j 471.8122 I3    ( A)  2(3  5 j )  (5  5 j )(3  8 j )  61  15 j 62.8166.18 . . .  100  471.8122  571.8122 I  I2 I3   ( A) 62.8166.18 62.8166.18 . I2  Bài 28: Hãy xác định L trong mạch điện sau: Trang 15 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) GIẢI . I2  U 2200   10.3745( A) 15  15 j 12 2  45 . . . . I 1  I  I 2  11.8  7.12  10.3745  9.8  63.5( A) 2200 2200 Z .   22.463.5  10  20 j () 9 . 8   63 . 5 I1 20  XL  20  LW  L  ( H )  6(mH ) 100  Bài 29:Hãy tìm I1 và I2 cho bởi mạch sau: GIẢI 1 1  1 1 Tại C : U C     U A    100   0  4 10   10  4 1  1 1 1 1 1 Tại A:  U C    U A      20   100   0  10   10 2 1  1 2 940  U C  11 (V )  U A  540 (V )  11 Trang 16 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 940 11  40 ( A) I3  4 11 940 540  11  40 ( A) I 1  11 10 11 540  20 320 I 2  11  ( A) 1 11 100  Bài 30: Hãy tính công suất toàn phần cung cấp bởi mạch điện sau: GIẢI  1  1 1 1  1    2000 0    0 U A       20   20  40 j 40 200  20 j  . . U A  120  17(V ) . 2000  U A 2000  120  17 I   4.622.37( A) 20 20 200  I cos  200  4.6  Cos 22.37 PTM    425.4(W ) 2 2 . Bài 32: Cho mạch điện như hình vẽ: Trang 17 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính điện áp U1 GIẢI 1 1 1 U A     8   12  2U 1  12  2(8  U A ) 2 6 2 4 16  U A  8  2U A  U A  8  U A  3(V ) 6 6 U 1  8  U A  8  3  5(V ) Bài 33:Cho mạng điện sau: Tần số f = 50 Hz a) Tìm giá trị C để V và I cùng pha c) Tính công suất P toàn mạch ứng với C vừa tìm được? GIẢI Trang 18 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) j (12  6)(6  12 j )  j 2  63 j  4  6 3  j 2  66 3 j  4  6 3  j 12 j  24 Z        2 CW (6  12 j )(6  12 j ) CW 36  144 CW CW 5 5 6  5 j  12 jCW  24CW  5CW . U 11000 0 I   20.80  P  UICos  100  20.8  2080(W ) Z 4. 8 24CW  12CW  5  Z  j  5CW  5CW  . UI cùng pha thì X = 0  12CW  5  0  C  5 5 1   (F ) 12W 12  2  50 240 Bài 34: Cho mạng điện tác động bởi các dòng điện như hình vẽ: a) Tìm điện áp U1? b) Tìm điện áp U2? c) Tìm dòng I chạy qua điện trở 2Ω ? GIẢI 1 1 U Nút A: U A     B  10  5 4 2 2 1 1 1 U Nút B: U B      A  5  2 8 8 2 Ta co :   3 UB U A  4   2  5    U A  U B  20  U 3 U  A 5  0 4 2 Trang 19 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) U 1  U A  0  20(V ) U 2  U B  0  20(V ) I U A U B  0( A) 2 Bài 35: dùng định lý thevenil giải bài toán sau: 5 a)Tính I khi R=  2 b) Tính PRmax? Tìm PRmax? GIảI B1+ B2: Rth = 12 //12 //2 = 3  2 B3: Trang 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lớn Môn Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán
  • 250 Bài Tập Kỹ Thuật Điện Tử Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Học Sinh Reo Hò Vì Màn Giao Bài Tập Tết Quá Ý Nghĩa Của Giáo Viên
  • Bài Tập Tết Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bài 3. Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Bài 5. Thực Hành: Nối Dây Dẫn Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 22: Quy Trình Tổ Chức Bữa Ăn
  • Công Nghệ 9 Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Bài 13: Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Giải VBT Công nghệ 9: Bài 3. Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạch điện

    Câu 1 trang 10 VBT Công nghệ 9

    Hãy kể tên một số đồng hồ đo điện mà em biết

    – Một số loại đồng hồ đo điện phổ biến: Ampe kế, Vôn kế, Oát kế, Ôm kế,…

    Câu 2 trang 10 VBT Công nghệ 9

    Hãy điền dấu (v) vào ô trống trong bảng sau để chỉ ra đại lượng đo của đồng hồ điện

    Bảng 3 – 1

    Câu 3 trang 10 VBT Công nghệ 9

    Tại sao người ta lắp đồng hồ đo điện (vôn kế, ampe kế,…) trên vỏ máy biến áp.

    – Vôn kế để đo điện áp đầu ra của biến áp – để biết có đủ điện áp cho mục đích sử dụng không;

    – Ampe kế để đo dòng điện của thiết bị đang dùng xem có vượt quá sức chịu đựng của biến áp không – nếu quá sẽ bị nóng và cháy.

    Câu 4 trang 11 VBT Công nghệ 9

    Hãy điền những đại lượng đo tương ứng với đồng hồ đo điện vào bảng sau

    Bảng 3 – 2

    Câu 5 trang 11 VBT Công nghệ 9

    Hãy nối mỗi tên gọi ở cột A với kí hiệu ở cột B (bảng 3 – 3) để được câu trả lời đúng

    Kí hiệu của đồng hồ đo điện là:

    Bảng 3 – 3

    Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau để được câu trả lời đúng.

    A. Oát kế dùng để đo công suất của mạch điện.

    B. Vôn kế được mắc song song với mạch điện.

    C. Ampe kế được mắc nối tiếp với mạch điện cần đo.

    D. Công tơ điện dùng để đo lượng điện tiêu thụ của mạng điện.

    Câu 7 trang 12 VBT Công nghệ 9

    Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:

    a) Dụng cụ dùng để đo đường kính dây dẫn và chiều sâu lỗ là:

    A. Thước dây

    B. Thước góc.

    C. Thước cặp (Đáp án C)

    D. Thước dài

    b) Đồng hồ điện được dùng để đo điện trở mạch điện là:

    A. Oát kế

    B. Ampe kế

    C. Vôn kế

    D. Ôm kế (Đáp án D)

    Câu 8 trang 12 VBT Công nghệ 9

    Hãy điền công dụng và tên dụng cụ vào ô trống trong bảng sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 3: Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Bài 4. Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Bài Tập Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Lớp 7 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Vật Lí 7, Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Bài 2. Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý Sbt
  • Một số bài tập vẽ sơ đồ mạch điện lớp 7 có đáp án chi tiết (cơ bản và nâng cao) do Đọc tài liệu tổng hợp, một số mạch điện đơn giản với bóng đèn, công tắc K và pin để các em tham khảo

    Bài tập vẽ sơ đồ mạch điện lớp 7 có đáp án

    Bài 1: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bóng đèn, 1 công tắc K, 1 pin, dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện quy ước khi K đóng.

    Bài tập vẽ sơ đồ mạch điện lớp 7 đơn giản với 1 đèn và 1 khóa

    Bài 2: Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm có 2 bóng đèn , Đ1 và Đ2. nguồn điện, 2 khóa k, K1 và K2 , dây dẫn nối vừ đủ biết:

    – khi K1 và K2 đều đóng thì cả 2 đèn đều tắt

    – khi K1 đóng và K2 mở , thì Đ1 tắt Đ2 sáng

    – khi K1 mở và K2 đóng thì Đ1 sáng Đ2 tắt

    Bài tập sơ đồ mạch điện lớp 7 với 2 đèn 2 khóa

    Bài 3: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 3 khóa K (K1, K2, K3), 2 bóng đèn (Đ1, Đ2) thỏa mãn các yêu cầu sau:

    a) Khi khóa K3 đóng và K1, K2 mở thì D1, D2 sáng

    b) Khi khóa K1 đóng và K2, K3 mở thì D1 sáng, D2 tắt

    ​c) Khi K2 đóng và K1, K3 mở thì D2 sáng, D1 tắt

    Bài tập vẽ sơ đồ mạch điện lớp 7 với 2 đèn 2 khóa nâng cao 2 đèn 3 khóa

    Bài 4: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một bộ nguồn 3 pin, 2 công tắc điều khiển, 3 bóng đèn.

    Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một bộ nguồn 3 đèn 3 pin

    Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 3 pin mắc nối tiếp, ba bóng đèn (Đ1, Đ2, Đ3), hai khóa K1, K2 và một số dây nối, sao cho thỏa mãn các yêu cầu sau:

    – K1 đóng, K2 mở: chỉ có đèn Đ2 và Đ3 sáng.

    – K1 mở, K2 đóng: chỉ có đèn Đ1 sáng.

    – K1, K2 đóng: cả ba đèn đều không sáng.

    Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 3 pin mắc nối tiếp

    Bài 6: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 2 đèn Đ1 và Đ2; 3 khóa K1; K2; K3 thỏa mãn đồng thời điều kiện sau: K1 đóng, K2; K3 mở chỉ có 1 đèn sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 21
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 27
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài Số 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp.
  • Bài 27. Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 10 Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Vật Lý Lớp 7: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 17: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 7 Âm Học (Phần 5)
  • Giải Vật Lí 7 Bài 14: Phản Xạ Âm Tiếng Vang
  • Chào mừng các Thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp giao lưu kết nghĩa

    Vật Lý 7

    Giáo viên thực hiện: ĐOÀN THỊ KIM LIÊN

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Hãy hoàn thành phần 1 trong mẫu báo cáo thực hành bằng cách:

    Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

    ?

    a) Đo cường độ dòng điện bằng ….

    Đơn vị của cường độ dòng điện là …. , ký hiệu là …

    Mắc … ampe kế vào đoạn mạch sao cho chốt dương của ampe kế được mắc về phía cực … của nguồn điện

    ampe kế

    ampe

    A

    nối tiếp

    dương

    b) Đo hiệu điện thế bằng …

    Đơn vị của hiệu điện thế là … , ký hiệu là …

    Mắc … vôn kế vào 2 điểm của đoạn mạch để đo hiệu điện thế giữa 2 điểm đo sao cho chốt dương của nó được nối về phía cực … của nguồn điện

    vôn kế

    vôn

    V

    song song

    dương

    TIẾT 31 – BÀI 27:

    THỰC HÀNH ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI MẠCH NỐI TIẾP

    Mục tiêu bài học:

    Giúp các em:

    – Biết mắc nối tiếp 2 bóng đèn

    – Thực hành đo và phát hiện được đặc điểm của cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện mắc nối tiếp 2 bóng đèn

    Nội dung thực hành:

    1) Mắc nối tiếp 2 bóng đèn

    2) Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp

    3) Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

    I.CHUẨN BỊ:

    – Nguồn điện 3V hoặc 6V (Khi thực hành dùng nguồn 6V):

    I.CHUẨN BỊ(tt):

    – Hai bóng đèn pin như nhau:

    I.CHUẨN BỊ(tt):

    – Một ampe kế:

    Ampe kế dùng để làm gì?

    Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện

    Nêu GHĐ và ĐCNN của ampe kế?

    – GHĐ:3A

    , ĐCNN:0,1A

    – GHĐ:0,6A

    , ĐCNN:0,02A

    I.CHUẨN BỊ(tt):

    – Một vôn kế:

    Vôn kế dùng để làm gì?

    Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế

    Nêu GHĐ và ĐCNN của vôn kế?

    – GHĐ:15V

    , ĐCNN:0,5V

    – GHĐ:3V

    , ĐCNN:0,1V

    I.CHUẨN BỊ(tt):

    – Công tắc:

    I.CHUẨN BỊ(tt):

    – Dây dẫn:

    – Và mẫu báo cáo thực hành đã cho ở cuối bài

    II.THỰC HÀNH:

    1) Mắc nối tiếp 2 bóng đèn:

    Quan sát hình 27.1a và 27.1b để nhận biết 2 bóng đèn được mắc nối tiếp

    Đèn 1

    Đèn 2

    II.THỰC HÀNH:

    1) Mắc nối tiếp 2 bóng đèn(tt):

    C1: Hãy cho biết trong mạch điện này ampe kế và công tắc được mắc như thế nào với các bộ phận khác?

    C2: Hãy lắp mạch điện theo hình 27.1a và vẽ sơ đồ mạch điện vào mẫu báo cáo?

    Đ1

    Đ2

    + –

    +

    K

    A

    Mắc nối tiếp

    II.THỰC HÀNH:

    2) Đo cường độ dòng điện đối với mạch điện mắc nối tiếp:

    Vị trí 1

    Vị trí 2

    Vị trí 3

    Đèn 1

    Đèn 2

    – Đóng công tắc rồi ghi chỉ số I1 trên ampe kế vào bảng 1 mẫu báo cáo

    – Tương tự mắc ampe kế vào các vị trí 2, 3 rồi ghi chỉ số I2, I3 vào bảng 1

    II.THỰC HÀNH:

    2) Đo cường độ dòng điện đối với mạch điện mắc nối tiếp(tt):

    II.THỰC HÀNH:

    2) Đo cường độ dòng điện đối với mạch điện mắc nối tiếp(tt):

    – Hoàn thành nhận xét 2c trong mẫu báo cáo?

    Trong đoạn mạch nối tiếp, dòng điện có cường độ … tại các vị trí khác nhau của mạch: I1 … I2 … I3

    bằng nhau

    =

    =

    3) Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp:

    – Mắc vôn kế vào 2 điểm (1) và (2) như sơ đồ hình 27.2(SGK)

    II.THỰC HÀNH:

    3) Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp(tt):

    – Đóng công tắc, đọc và ghi giá trị U12 trên vôn kế vào bảng 2 của mẫu báo cáo

    – Lần lượt mắc vôn kế vào 2 điểm 2, 3 và vào 2 điểm 1, 3 rồi ghi các giá trị U23 và U13 trên vôn kế vào bảng 2 của mẫu báo cáo

    2

    3

    1

    3

    II.THỰC HÀNH:

    3) Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp(tt):

    – Dựa vào kết quả bảng 2 hãy hoàn thành nhận xét 3c trong mẫu báo cáo?

    Đối với đoạn mạch gồm 2 đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch bằng … các hiệu điện thế trên mỗi đèn: U13 … U12 … U23

    tổng

    =

    +

    CỦNG CỐ KIẾN THỨC

    Bài 1: Quan sát 2 hình vẽ sau, cho biết giá trị I2 bằng bao nhiêu? Tại sao?

    I1= 0.5 A

    I2= ?

    Bởi vì: trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện có giá trị bằng nhau tại mọi điểm.

    0,5A

    Bài 2: Quan sát 3 hình vẽ sau, cho biết: U12=2V, U13=5V. Hỏi U23 bằng bao nhiêu?

    Bởi vì: U13 = U12 + U23

    U23 = U13 – U12 = 5 – 2 = 3 (V)

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    1) Ghi tựa bài và phần nhận xét trong mẫu báo cáo vào vở học và học thuộc (đó là kiến thức trọng tâm của bài).

    2) Giải các bài tập 27.1, 27.2, 27.3, 27.4 trong SBT

    3) Xem trước bài 28: thực hành đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song

    Tiết học đến đây kết thúc .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 13. Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập C2: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập C2: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi (Chương 1)
  • Bài Tập Trang 85,86,87 Sgk Vật Lý 7: Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 12 Bài 10: Thực Hành: Mạch Nguồn Điện Một Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 51: Lựa Chọn Lĩnh Vực Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Công Nghệ 10 Bài 20: Ứng Dụng Công Nghệ Vi Sinh Sản Xuất Chế Phẩm Bảo Vệ Thực Vật
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 162 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 5: Thực Hành: Xác Định Sức Sống Của Hạt
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 12 bài 10: Thực hành: Mạch nguồn điện một chiều Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 12 Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 12 bài 10 được thư viện chúng tôi sưu tầm và …

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 12 bài 10: Thực hành: Mạch nguồn điện một chiều

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 12

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 12 bài 10

    được thư viện chúng tôi sưu tầm và biên soạn một cách kỹ càng, chọn lọc. Hy vọng tài liệu sẽ là tài liệu hữu ích giúp quá trình học tập của các em được tốt hơn.

    Thực hành: Mạch nguồn điện một chiều trang 49 SGK Công nghệ 12

    Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành:

    Bước 1: Quan sát, tìm hiểu các linh kiện trên mạch nguồn thực tế.

    Bước 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện trên.

    Bước 3: Cắm mạch thí nghiệm vào nguồn điện xoay chiều:

      Dùng đồng hồ điện năng đo và ghi kết quả các điện áp ở những vị trí theo yêu cầu vào bảng ở mẫu báo cáo thực hành.

    Chú ý:

    • Khi đo điện áp xoay chiều ở hai đầu sơ cấp và thứ cấp biến áp nguồn phải xoay núm đồng hồ về thang đo điện áp xoay chiều (kí hiệu dấu ~ hay AC)
    • Khi đo điện áp một chiều ở đầu ra sau mạch lọc và sau mạch ổn áp phải xoay núm đồng hồ về thang đo điện áp một chiều (kí hiệu dấu + và – hay DC):
      • Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực dương, chạm vào sau cuộn dây lọc (cực dương tụ lọc C2) nơi có điện thế dương. Tương tự đo sau mạch ổn áp.
      • Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực âm chạm vào cực âm tụ lọc C2, nơi có điện thế âm. Tương tự đo sau mạch ổn áp.

    Phân dụng cụ cho các nhóm: Các nhóm nhận và kiểm tra số lượng dụng cụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 12: Đặc Điểm, Tính Chất, Kĩ Thuật Sử Dụng Một Số Loại Phân Bón
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Công Nghệ 10 Bài 52: Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 3: Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Bài 3. Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Bài 5. Thực Hành: Nối Dây Dẫn Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 22: Quy Trình Tổ Chức Bữa Ăn
  • Công Nghệ 9 Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạch điện

    Câu 1 (Trang 10 – vbt Công nghệ 9) Hãy kể tên một số đồng hồ đo điện mà em biết

    Lời giải:

    – Một số loại đồng hồ đo điện phổ biến: Ampe kế, Vôn kế, Oát kế, Ôm kế,…

    Câu 2 (Trang 10 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền dấu (v) vào ô trống trong bảng sau để chỉ ra đại lượng đo của đồng hồ điện

    Lời giải:

    Bảng 3 – 1

    Câu 3 (Trang 10 – vbt Công nghệ 9) Tại sao người ta lắp đồng hồ đo điện (vôn kế, ampe kế,…) trên vỏ máy biến áp.

    Lời giải:

    – Vôn kế để đo điện áp đầu ra của biến áp – để biết có đủ điện áp cho mục đích sử dụng không;

    – Ampe kế để đo dòng điện của thiết bị đang dùng xem có vượt quá sức chịu đựng của biến áp không – nếu quá sẽ bị nóng và cháy.

    Câu 4 (Trang 11 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền những đại lượng đo tương ứng với đồng hồ đo điện vào bảng sau

    Lời giải:

    Bảng 3 – 2

    Câu 5 (Trang 11 – vbt Công nghệ 9) Hãy nối mỗi tên gọi ở cột A với kí hiệu ở cột B (bảng 3 – 3) để được câu trả lời đúng

    Kí hiệu của đồng hồ đo điện là:

    Lời giải:

    Bảng 3 – 3

    Câu 6 (Trang 11 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau để được câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    A. Oát kế dùng để đo công suất của mạch điện.

    B. Vôn kế được mắc song song với mạch điện.

    C. Ampe kế được mắc nối tiếp với mạch điện cần đo.

    D. Công tơ điện dùng để đo lượng điện tiêu thụ của mạng điện.

    Câu 7 (Trang 12 – vbt Công nghệ 9) Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:

    Lời giải:

    a) Dụng cụ dùng để đo đường kính dây dẫn và chiều sâu lỗ là:

    A. Thước dây

    C. Thước cặp (Đáp án C)

    B. Thước góc.

    D. Thước dài

    b) Đồng hồ điện được dùng để đo điện trở mạch điện là:

    A. Oát kế

    C. Vôn kế

    B. Ampe kế

    D. Ôm kế (Đáp án D)

    Câu 8 (Trang 12 – vbt Công nghệ 9) Hãy điền công dụng và tên dụng cụ vào ô trống trong bảng sau:

    Lời giải:

    Bảng 3 – 4 MỘT SỐ LOẠI DỤNG CỤ CƠ KHÍ

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 9 (VBT Công nghệ 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Bài 4. Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 31: Giống Vật Nuôi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100