Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6

--- Bài mới hơn ---

  • ✅ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Bài 2 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Văn
  • Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 6

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 6 này bao gồm các dạng bài tập trọng tâm, các đề mẫu môn Ngữ văn dành cho các bạn học sinh lớp 6, giúp các bạn ôn tập lại lý thuyết và luyện tập các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho bài thi học kì 2 sắp diễn ra. Đồng thời đây là tài liệu hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 2 cho các em học sinh. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tải về bản đầy đủ.

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6

    Đề cương ôn tập các môn lớp 6 năm 2021

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6

    I. Truyện và kí:

    1. Hệ thống hóa những truyện và kí đã học:

    2. Những yếu tố có chung ở truyện và kí:

    II. Thơ: III. Văn bản nhật dụng: I. Phó từ

    Phó từ đứng trước động từ, tính từ

    Phó từ đứng sau động từ, tính từ

    Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

    Ví dụ: Dũng đang học bài.

    Có tác dụng bổ sung một số ý nghĩa về thời gian (đã, đang, sẽ…), về mức độ (rất, hơi, quá…), sự tiếp diễn tương tự( cũng, vẫn, cứ, còn…), sự phủ định (không, chưa, chẳng), sự cầu khiến( hãy, chớ, đừng) cho động từ, tính từ trung tâm.

    Có tác dụng bổ sung một số ý nghĩa về mức độ (quá, lắm…), về khả năng (được…), về khả năng (ra, vào, đi…)

    II. Các biện pháp tu từ trong câu: III. Câu và cấu tạo câu:

    1. Các thành phần chính của câu:

    Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn. Thành phần không bắt buộc có mặt được gọi là thành phần phụ.

    – Là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi làm gì?, làm sao? hoặc là gì ? – Thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ. – Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

    – Là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái,… được miêu tả ở vị ngữ. Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Con gì?… – Thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ. Trong những trường hợp nhất định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ. – Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

    VD: Trên sân trường, chúng em đang vui đùa.

    2. Cấu tạo câu:

    Là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.

    – Vị ngữ thường do từ kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành. Ngoài ra tổ hợp giữa từ là với động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ)…cũng có thể làm vị ngữ.

    – Khi biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không phải, chưa phải.

    – Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành. – Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ không, chưa.

    + Câu miêu tả: chủ ngữ đứng trước vị ngữ, dùng miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm…của sự vật nêu ở chủ ngữ.

    + Câu tồn tại: vị ngữ đứng trước chủ ngữ, dùng để thông báo sự xuất hiện, tồn tại hay tiêu biến của sự vật.

    – Là dấu kết thúc câu, được đặt ở cuối câu trần thuật (đôi khi được đặt ở cuối câu cầu khiến)

    – Ví dụ: Tôi đi học.

    Bạn hãy cố học đi.

    – Là dấu kết thúc câu được đặt ở cuối câu nghi vấn .

    – Ví dụ: Bạn làm bài toán chưa?

    -Là dấu kết thúc câu, được đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán .

    – Ví dụ: Hôm nay, trời đẹp quá!

    Dấu phân cách các bộ phận câu (đặt trong nội bộ câu)

    – Là dấu dùng để phân cách các bộ phận câu, được đặt trong nội bộ câu.

    – Ví dụ: Hôm nay, tôi đi học. (dấu phảy ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu)

    Lớp 6a1, lớp 6a2, lớp 6a3/ vừa hát, vừa múa đẹp quá. (dấu phảy ngăn cách chủ ngữ với chủ ngữ, vị ngữ với vị ngữ)

    C/ TẬP LÀM VĂN: Dàn bài chung của văn tả cảnh và văn tả người

    Dàn bài chung về văn tả cảnh

    Dàn bài chung về văn tả người

    Giới thiệu cảnh được tả: Cảnh gì? Ở đâu? Lý do tiếp xúc với cảnh? Ấn tượng chung?

    Giới thiệu người định tả: Tả ai? Người được tả có quan hệ gì với em? Ấn tượng chung?

    a. Bao quát: Vị trí? Chiều cao hoặc diện tích? Hướng của cảnh? Cảnh vật xung quanh?

    b. Tả chi tiết: (Tùy từng cảnh mà tả cho phù hợp)

    * Từ bên ngoài vào (từ xa): Vị trí quan sát ? Những cảnh nổi bật ? Từ ngữ, hình ảnh gợi tả?…

    * Đi vào bên trong (gần hơn): Vị trí quan sát? Những cảnh nổi bật ? Từ ngữ, hình ảnh gợi tả?…

    * Cảnh chính hoặc cảnh quen thuộc mà em thường thấy (rất gần): Cảnh nổi bật? Từ ngữ hình ảnh miêu tả…

    a. Ngoại hình: Tuổi tác? Tầm vóc? Dáng người? Khuôn mặt? Mái tóc? Mắt? Mũi? Miệng? Làn da? Trang phục ?…(Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

    b. Tả chi tiết: (Tùy từng người mà tả cho phù hợp)

    * Nghề nghiệp, việc làm (Cảnh vật làm việc + những động tác, việc làm…). Nếu là học sinh, em bé: Học, chơi đùa, nói năng…(Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

    * Sở thích, sự đam mê: Cảnh vật, thao tác, cử chỉ, hành động…(Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

    * Tính tình: Tình yêu thương với những người xung quanh: Biểu hiện? Lời nói? Cử chỉ? Hành động? (Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

    Cảm nghĩ chung sau khi tiếp xúc: Tình cảm riêng hoặc nguyện vọng của bản thân?…

    Tình cảm chung về người em đã tả? Yêu thích, tự hào, ước nguyện?…

    Dù là tả cảnh hay tả người, bất cứ một đề nào, các em cũng phải nhớ lập dàn bài phù hợp. Phải làm bài, viết bài đàng hoàng, tuyệt đối không được làm sơ sài, lộn xộn.

    Đề bài 1: Hãy tả lại cảnh trường em vào một buổi sáng đẹp trời khi em đi học.

    Bài làm gợi ý:

    Thường lệ, đúng 6 giờ 30 phút sáng hàng tuần, em đạp xe đến trường. Từ xa, ngôi trường Trung học cơ sở … thân thương hiện lên rất đẹp, sao mà gần gũi và quen thuộc quá!

    Trường em ….. . Trường nằm trên tuyến đường … , cách …. Trường quay mặt về hướng …, diện tích .. . Bao bọc xung quanh trường là tường …. Từ trên cao nhìn xuống, trường như nằm trên một tấm thảm xanh khổng lồ của cánh đồng lúa bạt ngàn suốt ngày reo vui với nắng và gió.

    Bước vào cổng trường, dãy phòng hội đồng cửa vẫn còn đóng. Phía trước dãy phòng là một …, một khoảng sân khá rộng. Những chậu cây cảnh vẫn đứng trầm ngâm, duyên dáng. Lá vẫn còn đẫm sương đêm. Thấp thoáng sau bóng cây và màn sương mỏng, ngôi trường như còn say ngủ. Những tia nắng yếu ớt hình rẻ quạt bắt đầu hiện lên,báo hiệu một ngày mới thật đẹp .

    Đi đến phòng thư viện, trước mắt em là hai dãy tầng lầu đứng vuông góc với nhau. Dưới tán lá sum sê là những bộ bàn ghế đá như ngồi đó chờ đợi em. Đến nhà để xe đạp, em chỉ nhìn thấy một vài chiếc xe dựng ngay ngắn ….

    Đi qua các phòng học, cửa vẫn còn đóng im ỉm. Trước cửa mỗi phòng học, phía trên có tấm biển nho nhỏ ghi tên phòng, tên lớp. Em bước chân vào lớp, mặc dù các bạn chưa đến đông đủ nhưng em thấy lớp em, trường em sao mà thân thuộc, ấm cúng lạ thường. Bàn ghế trong lớp sắp xếp ngay ngắn, bảng đen được lau chùi sạch bóng. Từ trên cao, Bác Hồ nhìn xuống như thầm bảo: “Cháu hãy cố gắng học tập cho thật tốt, nghe lời thầy cô cha mẹ, làm nhiều việc tốt hơn nữa!”

    Lúc này, ông mặt trời đã lên cao sau dãy núi, ánh nắng soi rọi khắp nơi. Các bạn học sinh đi đến trường rất đông. Sân trường bỗng chốc rộn ràng tiếng nói, tiếng cười vui vẻ. Những chiếc áo trắng, những chiếc khăn quàng đỏ quen thuộc lúc ẩn, lúc hiện. Các phòng học, cửa đã mở, tất cả như bừng thức dậy sau một giấc ngủ ngon. Ở các phòng học, các bạn trực nhật lại vội vã dọn quét.

    Cảnh trường vừa gần gũi, vừa thiêng liêng, thân quen và đã trở thành kỉ niệm gắn bó với em tự lúc nào. Một ngày không xa, em sẽ xa trường, xa thầy cô, xa bạn bè nhưng mái trường thân yêu này sẽ gần em mãi mãi!

    Đề bài 2: Em hãy viết một bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất của mình: Cha, mẹ, anh, chị em…

    Bài làm gợi ý:

    Trong gia đình em có ông bà, cha mẹ, anh chị em… nhưng người mà em thương yêu gần gũi nhất là mẹ. Mẹ là người đã sinh đẻ, nuôi dưỡng, che chở em từ nhỏ đến giờ .

    Cố nhạc sĩ Phạm Trọng Cầu có câu: “Mẹ sẽ là nhành hoa cho con cài lên ngực”. “Cành hoa” của mẹ đã sinh đẻ, nuôi dưỡng, chắp cánh cho em đến trường!

    Mẹ em năm nay vừa tròn bốn mươi tuổi. Mẹ cao khoảng 1,6 mét, dáng người thon thon. Những lúc thảnh thơi, mẹ thường thả mái tóc ôm trọn khuôn mặt hình trái xoan, trông mẹ vốn đã đẹp càng đẹp hơn. Đặc biệt, mẹ có đôi mắt hai mí, đen lay láy. Nhìn vào mắt mẹ, ánh mắt của mẹ lúc nào cũng sáng long lanh. Sống bên mẹ, em thấy nụ cười của mẹ hiền dịu, duyên dáng. Sớm hôm lặn lội với nghề nông nên làn da của mẹ ngâm ngâm, thịt da rắn chắc, săn lại. Gọn gàng là vẻ đẹp của mẹ em đó!

    Tiếng gà gáy râm ran, một ngày mới lại bắt đầu. Mẹ lại bận rộn với bao công việc: Nấu món ăn sáng, dọn dẹp nhà cửa, quét nhà… Rồi bóng mẹ khuất dần trên con đường làng quen thuộc. Quanh năm, ngày nắng cũng như ngày mưa, mẹ lúc nào cũng gắn bó với đồng ruộng. Dáng mẹ lom khom, lúc bón phân, lúc nhổ cỏ ruộng. Từ xa, em chỉ nhìn thấy mẹ với nét quen thuộc. Chiếc nón lá nhấp nhô, dáng người thoăn thoắt. Đồng lúa quê nhà như một tấm thảm khổng lồ, còn mẹ như một người thợ ngày đêm thêu dệt cho tấm thảm ấy mỗi ngày một xanh hơn. Mẹ ơi! Con chỉ ao ước con là mây suốt ngày che nắng cho mẹ!

    Ở nhà, mẹ em hay làm mọi thứ. Phải nói rằng mẹ rất khéo tay và siêng năng. Ra ngoài vườn, những cây bông hồng, hoa tí ngọ… lúc nào mẹ cũng chăm bón tỉ mỉ, tỉa cành, cắt lá, bắt sâu, rầy…làm cho bông hoa tươi hơn, đẹp hơn! Gốc cây, lá cây , bông hoa tươi tắn, màu sắc rực rỡ càng tôn lên vẻ đẹp của sân nhà. Mùa nào, hoa nấy, nhà em lúc nào cũng có hoa. Phải nói rằng, mẹ rất yêu hoa .

    Trong gia đình, mẹ rất thương bố và các con. Với bố, mẹ thường làm cho bố những món ăn ngon. Với các con, mẹ sắp xếp lại bàn ghế học tập, sách vở, kể cả quần áo của em để bề bộn, mẹ cũng để lại ngay ngắn, gọn gàng. Trong bữa ăn, mẹ dành thức ăn ngon cho con. Mẹ vui nhất là lúc em đạt được điểm cao! Xong mẹ cũng rất nghiêm khắc khi em bị điểm thấp, bị thầy cô không hài lòng về những biểu hiện chểnh mãng trong học tập . Mẹ ơi! Những ngày mẹ đi vắng nhà là những ngày buồn nhất của con đó!

    Em biết “Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông”. Sự no ấm, hạnh phúc của em mà mẹ đã đổ bao mồ hôi! Thương mẹ, em nghe lời dạy của mẹ, cố gắng học tập thật tốt để không bao giờ phụ lòng thương yêu của mẹ .

    Đề cương ôn thi học kì 2 các môn lớp 6 năm 2021

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng, Đeo Nhạc Cho Mèo Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài: Thánh Gióng (Siêu Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Thánh Gióng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Thánh Gióng
  • Bài 3: Giải Bài Tập Ghi Số Tự Nhiên
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn Năm 2021
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2021
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Vật Lý Lớp 6 Hay ( Có Đáp Án) Hay Lắm
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2021
  • Đề Thi Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2021 Trường Thcs Hoa…
  • Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 có đáp án

    Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2021 – 2021 có đáp án chi tiết nhằm giúp các em học sinh lớp 6 có thêm đề thi hay để tham khảo và làm thử chuẩn bị cho thi học kì 2, VnDoc đã sưu tầm đề thi của các trường THCS trên cả nước để tập hợp lại trong tài liệu.

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn

    Đề thi học kì 2 lớp 6 mới nhất: 2021 – 2021

    I. Phần Văn và Tiếng Việt (5 điểm)

    Câu 1: (1,5 điểm) Trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ, hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua các chi tiết nào về không gian, thời gian, hình dáng, cử chỉ?

    Câu 2: (1,0 điểm) Dựa vào văn bản Sông nước Cà Mau. Em hãy cho biết những dấu hiệu nào của thiên nhiên Cà Mau gợi cho con người nhiều ấn tượng khi đi qua vùng đất này?

    Câu 3: (1,0 điểm) So sánh là gì? Em hãy đặt một câu có sử dụng phép so sánh.

    Câu 4: (1,5 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết mỗi chủ ngữ, vị ngữ có cấu tạo như thế nào?

    Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài, Bài học đường đời đầu tiên)

    II. Phần Tập làm văn (5,0 điểm)

    Em hãy tả lại một người thân yêu và gần gũi nhất với mình (Ông, bà, cha, mẹ, …)

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 1

    I. Phần Văn và Tiếng Việt

    1

    Hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua các chi tiết

    – Thời gian, không gian: Trời khuya, bên bếp lửa, mưa lâm thâm, mái lều tranh xơ xác

    – Hình dáng: Vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc

    – Cử chỉ: Đi đốt lửa, đi dém chăn cho từng người, nhón chân nhẹ nhàng.

    4

    – Xác định chủ ngữ, vị ngữ và cho cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ

    • Tôi: Chủ ngữ (đại từ)
    • đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng: Vị ngữ (cụm động từ)

    (Xác định được chủ ngữ đạt 0,25 điểm còn xác định cấu tạo 0,5 điểm)

    II. Phần Tập làm văn 1. Yêu cầu chung:

    – Nội dung: Tả lại một người thân yêu và gần gũi nhất

    – Thể loại: Miêu tả kết hợp với tự sự và biểu cảm

    2. Yêu cầu cụ thể: Bài làm đảm bảo bố cục 3 phần

    a. Mở bài:

    – Giới thiệu chung về người thân: Tên, tuổi, nghề nghiệp, tình cảm của em với người thân đó

    b. Thân bài:

    – Ngoại hình: Dáng cao, thấp, nét mặt,…

    – Lời nói: Nhẹ nhàng, nghiêm khắc, cử chỉ thể hiện phẩm chất của người thân.

    – Hình ảnh người đó gắn với hành động: Chăm lo chu đáo, hướng dẫn em học tập

    – Với xóm làng, với người xung quanh: Hoà nhã, thân mật….

    – Tình cảm của người thân với mình: Yêu thương…

    c. Kết bài:

    – Tình cảm của em đối với người thân được tả.

    – Nêu suy nghĩ trách nhiệm của em đối với người thân.

    3. Cách cho điểm:

    – Điểm 4 đến 5: Bài văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc, văn trôi chảy, bài viết có cảm xúc, đáp ứng được yêu cầu trên

    – Điểm 3: Đáp ứng được yêu cầu trên, trình bày rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt khá trôi chảy có thể mắc vài lỗi chính tả.

    – Điểm 1 đến 2: Đáp ứng được yêu cầu trên, sắp xếp bố cục hợp lí nhưng chưa mạch lạc, diễn đạt còn lúng túng.

    – Điểm 0 – 0,5: Bài lạc đề.

    I. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau.

    Câu 1. Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” là sáng tác của nhà văn nào?

    A. Võ Quảng. B. Đoàn Giỏi. C. Tô Hoài. D. Duy Khánh.

    Câu 2. Văn bản “Lao xao” được trích từ tác phẩm:

    A. Quê nội. B. Tuổi thơ im lặng.

    C. Đất rừng phương Nam. D. Tuổi thơ dữ dội.

    Câu 3. Cảnh mặt trời mọc trên biển trong đoạn trích “Cô Tô” là một bức tranh như thế nào?

    A. Duyên dáng và mềm mại. B. Rực rỡ và tráng lệ.

    C. Dịu dàng và bình lặng. D. Hùng vĩ và lẫm liệt.

    Câu 4. Yếu tố nào thường không có trong thể kí?

    A. Cốt truyện. B. Sự việc. C. Lời kể. D. Nhân vật người kể chuyện.

    Câu 5. Văn bản “Đêm nay Bác không ngủ” sử dụng phương thức biểu đạt gì?

    A. Miêu tả và tự sự. B. Tự sự và biểu cảm.

    C. Miêu tả và biểu cảm. D. Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.

    Câu 6. Trong các câu văn sau, câu nào không sử dụng phó từ?

    A. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

    B. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.

    C. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng.

    D. Sợi râu tôi dài và uốn cong.

    Câu 7. Nếu viết: “Cho đến chiều tối, vượt qua thác Cổ Cò” thì câu văn mắc lỗi nào?

    A. Thiếu chủ ngữ. B. Thiếu vị ngữ.

    C. Sai về quan hệ ngữ nghĩa. D. Thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.

    Câu 8. Khi tả chân dung người thì chi tiết nào là quan trọng nhất?

    A. Tính nết. B. Nghề nghiệp. C. Sở thích. D. Ngoại hình.

    II. Tự luận: (8,0 điểm)

    Câu 9 (3,0 điểm): Cho đoạn văn: Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân.

    a. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào, tác giả là ai?

    b. Xác định chủ ngữ – vị ngữ trong câu: “Tre là cánh tay của người nông dân”. Em hãy cho biết đó là kiểu câu gì?

    c. Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn văn trên?

    Câu 10 (5,0 điểm): Em hãy viết một bài văn miêu tả khu vườn nhà em vào một buổi sáng đẹp trời.

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 2

    Phần I. Trắc nghiệm: (2,0 điểm). Trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm

    – Đoạn văn trích trong tác phẩm (Cây tre Việt Nam)

    – Tre/ là cánh tay của người nông dân.

    CN VN

    – Câu trên là câu trần thuật đơn có từ là

    c.

    – Biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa (Tre ăn ở, giúp người), so sánh (Tre là cánh tay của người nông dân)

    – Tác dụng: Nhờ có biện pháp so sánh và nhân hóa mà hình ảnh cây tre trở nên sống động, gần gũi với con người. Tre hiện lên với tất cả những phẩm chất cao quý, tre không chỉ là người bạn đồng hành gắn bó thân thiết với con người mà còn là một trợ thủ đắc lực giúp con người rất nhiều việc khác nhau trong cuộc sống.

    Câu 10

    * Yêu cầu chung: Học sinh biết viết một bài văn miêu tả có bố cục ba phần rõ ràng; ngôn ngữ trong sáng, lời văn rõ ràng, mạch lạc; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

    * Yêu cầu cụ thể: Học sinh trình bày các ý cơ bản sau:

    1. Mở bài: Giới thiệu chung về khu vườn

    2. Thân bài:

    – Tả bao quát khu vườn: Những nét chung đặc sắc của toàn cảnh (khu vườn rộng hay hẹp, không khí trong vườn như thế nào, bầu trời, cảnh vật, màu sắc, âm thanh, mùi vị… có gì đặc biệt)

    – Tả cụ thể cảnh khu vườn: Chọn những cảnh tiêu biểu để tả (Vườn trồng những loại cây gì, đặc điểm của từng loại cây, sương sớm, ánh nắng ban mai, hoạt động của các loài vật, của con người…).

    – Lợi ích của khu vườn đối với gia đình em.

    3. Kết bài: Cảm nghĩ của em:

    • Cảm thấy thích thú, có cảm giác thoải mái, tươi vui trước cảnh đẹp của khu vườn.
    • Có ý thức cùng mọi người trong gia đình chăm sóc để khu vườn ngày càng tươi đẹp.

    I. Chuẩn đánh giá.

    Đánh giá lại nhận thức của học sinh về các kiến thức văn, tiếng việt, tập làm văn trong học kì II.

    Rèn kỹ năng trình bày kiến thức một cách khái quát, tổng hợp.

    Giáo dục ý thức tự giác ôn, làm bài khoa học.

    II. Hình thức kiểm tra.

    – Tự luận 100%.

    III. Thiết lập ma trận.

    – Theo chuẩn kiến thức kĩ năng.

    – Lựa chọn các nội dung trọng tâm để thiết lập ma trận.

    IV. Đề thi môn Văn

    Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:

    “Những ngày nắng ráo như hôm nay, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn thẳng lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngã sang màu úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời, tiếng chim không ngớt vang ra, vọng mãi lên trời xanh cao thẳm không cùng. Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp mọc theo các lạch nước, nơi mà sắc lá còn xanh, ta có thể nghe tiếng gió vù vù bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh không ngớt, bay đi bay lại trên những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ, vừa lộng lẫy nở ra đã vội tàn nhanh trong nắng.”

    ( Đất rừng phương Nam– Đoàn Giỏi)

    : (0,5 điểm): Nêu PTBĐ chính của đoạn văn trên?

    : (0,5 điểm): Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong đoạn văn trên?

    : (1,0 điểm): Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

    : (1,0 điểm): Đọc đoạn văn trên, em học tập được gì khi làm văn miêu tả?

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 3

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn số 4

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II Môn: Ngữ văn 6

    Thời gian làm bài 90 phút (không tính thời gian giao đề)

    Ghi chú:

    Một số kí hiệu:

    – Câu, số điểm.

    – Trắc nghiệm: TN; Tự luận: TL.

    Đề thi môn Ngữ văn lớp 6 học kì 2

    Chọn câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 7)

    Bóng Bác cao lồng lộng

    Ấm hơn ngọn lửa hồng

    A. Minh Huệ

    B. Tố Hữu

    C. Trần Đăng Khoa

    D. Hồ Chí Minh

    Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản có hai cầu thơ trên (ở câu 1) là:

    A. Thuyết minh

    B. Tự sự

    C. Miêu tả

    D. Biểu cảm

    A. Trâu ơi ta bảo trâu này/Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

    B. Áo chàm đưa buổi phân li/Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    C. Cả A và B có sử dụng phép nhân hóa

    D. Cả A và B đều không sử dụng phép nhân hóa

    Câu 4. Vị ngữ thường là:

    A. Danh từ, cụm danh từ

    B. Động từ, cụm động từ

    C. Tính từ, cụm tính từ

    D. Tất cả đều đúng

    Câu 5. Chủ ngữ và vị ngữ của câu ” Chim ri là dì sáo sậu ” là:

    A. Chủ ngữ: chim ri; vị ngữ: sáo sậu

    B. Chủ ngữ: sáo sậu; vị ngữ: chim ri

    C. Chủ ngữ: chim ri; vị ngữ: là dì sáo sậu

    D. Tất cả đều đúng

    A. Quan sát, lựa chọn chi tiết tiêu biểu

    B. Xác định đối tượng cần tả, trình bày kết quả quan sát đó theo thứ tự

    C. Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự

    D. Cả 3 câu trên đều sai

    Câu 7. Trong các tình huống sau, tình huống nào không phải viết đơn?

    A. Em muốn vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    B. Em bị ốm không đi học được

    C. Xin miễn giảm học phí

    D. Em gây mất trật tự trong giờ học

    Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được.

    Câu 9 ( 5,5 điểm). Hãy tả hình ảnh một người thân mà em hằng kính yêu (ông, bà, cha, mẹ…).

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 4

    CN1 VN1 CN2 VN2

    – Mức tối đa (1,0 điểm): Xác định đúng 4 phần như trên.

    – Mức chưa đạt:

    + Cho 0,75 điểm: Xác định đúng được 3/4 phần như trên;

    + Cho 0,5 điểm: Xác định đúng được 2/4 phần như trên;

    + Cho 0,25 điểm: Xác định đúng được ¼ phần như trên.

    – Mức không đạt: Xác định sai không đúng như trên, hoặc không làm.

    Yêu cầu về kĩ năng: Viết đúng kiểu bài tả người; bố cục đầy đủ, chặt chẽ; diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh; viết câu, đoạn đúng chính tả, ngữ pháp.

    Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là tả về người thân được nổi bật, thể hiện lòng kính yêu sâu sắc với người đó; tuy nhiên cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

    Thân bài:

    – Miêu tả khái quát: Tuổi tác, chiều cao, nước da…

    – Miêu tả chi tiết:

    + Những nét nổi bật về ngoại hình, tính tình, sở thích…

    + Mắt, mũi, miệng, nụ cười…

    + Cử chỉ, hành động, lời nói…

    + Quan hệ, ứng xử trong gia đình và xã hội…

    Đánh giá cho điểm:

    – Mức tối đa (5,5 điểm): Bài làm đảm bảo các yêu cầu trên.

    – Mức chưa tối đa:

    + Cho 4,5 – 5,25 điểm: Đạt được các yêu cầu trên nhưng trình bày chưa thật rõ ràng;

    + Cho 3,5 – 4,25: Bài làm cơ bản đạt được các yêu cầu trên nhưng còn thiếu một vài ý; trình bày còn lỗi về kĩ năng, phương pháp;

    + Cho 2,0 – 3,25: Bài làm đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên, còn mắc lỗi diễn đạt, trình bày; lỗi về kĩ năng, phương pháp;

    + Cho 0,25 – 1,75: Các mức còn lại.

    Mức không đạt (0 điểm): Bài làm sai lạc những yêu cầu nêu trên; hoặc bỏ giấy trắng, không làm bài.

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 6: 2021 – 2021

    Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Toán, tiếng Anh,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Học Lớp 6 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Các Bài Toán Vận Dụng Tính Chất Và Dấu Hiệu Chia Hết Có Lời Giải
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 6 Môn Giáo Dục Công Dân Năm 2014
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân Lớp 6 Học Kì 2
  • Bài 21.1, 21.2, 21.3, 21.4, 21.5 Trang 66 Sbt Vật Lí 6
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Bài 2 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Văn
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Tập Làm Văn
  • Bài 1 Trang 14 Sgk Ngữ Văn 6
  • Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)

    Thời gian làm bài: 90 phút

    I. Trắc nghiệm (4 điểm)

    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3

    Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum. Tôi đắp thành nấm mộ to. Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.

    1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào?

    a. Bài học đường đời đầu tiên

    b. Sông nước Cà Mau

    c. Cô Tô

    d. Lòng yêu nước

    2. Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

    a. Miêu tả b. Biểu cảm c. Tự sự d. Nghị luận

    3. Người kể chuyện trong đoạn văn trên là ai?

    a. Dế Choắt b. Dế Mèn c. Chị Cốc d. Bác Xiến Tóc

    4. Vị ngữ trong câu: ” Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên” là?

    a. Tôi

    b. Đứng lặng giờ lâu

    c. Nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

    d. Đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

    5. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?

    a. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân.

    b. Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào mình.

    c. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng nếu không sớm muộn cũng mạng vạ vào mình.

    d. Ở đời phải trung thực, tự tin nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình.

    6. Câu thơ “Người cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

    a. So sánh b. Nhân hóa c. Ẩn dụ d. Hoán dụ

    7. Nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác giả ở cột B cho phù hợp (1đ)

    II. Tự luận (7 điểm)

    1. Chép lại hai khổ thơ cuối bài thơ Lượm (1đ)

    2. Câu văn “Càng dổ dần về hướng Cà Mau càng bủa giăng chi chít như mạng nhện” mắc lỗi gì? Hãy sửa lại. (1đ)

    3. Em hãy viết một bài văn ngắn tả cảnh mùa thu trên quê hương em. (4đ)

    Đáp án và thang điểm

    I. Phần trắc nghiệm

    7. 1 – b; 2 – d; 3 – a; 4 – c.

    II. Phần tự luận

    1. HS chép lại chính xác khổ thơ (1đ)

    Chú bé loắt choắt,

    Cái xắc xinh xinh,

    Cái chân thoăn thoắt,

    Cái đầu nghênh nghênh.

    Ca-lô đội lệch,

    Mồm huýt sáo vang,

    Như con chim chích,

    Nhảy trên đường vàng…

    2.

    – Lỗi: thiếu chủ ngữ (0.5đ)

    – Sửa: Càng dổ dần về hướng Cà Mau, sông ngòi kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện (0.5đ)

    3. Dàn bài:

    a. MB: Giới thiệu cảnh mùa thu đến trên quê hương em. Nêu cảm nhận chung về cảnh vật trong thời khắc giao mùa (vào thu).(0.5đ)

    b. TB:

    – Tả khái quát cảnh vào thu trên quê hương em: thời gian, cảnh vật, không khí… (0.5đ)

    – Tả một số cảnh tiêu biểu làm nổi bật nét đặc trưng của mùa thu: ánh nắng, bầu trời, gió, cây cối, hương thơm …(1đ)

    – Có thể chọn một vài hình ảnh tiêu biểu để tả kĩ: nắng sớm, bầu trời xanh ngắt, những cơn gió se lạnh, những làn sương mỏng manh giăng mắc trên đường thôn ngõ xóm, hương thơm ngào ngạt của những chùm trái chín… (1đ)

    – Cảm xúc cụ thể của bản thân khi được chứng kiến khoảnh khắc giao mùa tuyệt vời từ hạ sang thu. (0.5đ)

    c. KB: Nêu cảm nghĩ về cảnh được tả: yêu mến, gắn bó,… (0.5đ)

    Các đề kiểm tra Ngữ Văn 6 Học kì 2 có đáp án khác:

    de-thi-ngu-van-lop-6-hoc-ki-2.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng, Đeo Nhạc Cho Mèo Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài: Thánh Gióng (Siêu Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Thánh Gióng
  • Soạn Bài: Vượt Thác – Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán (Vbt) Lớp 4 Trang 67 Tập 1: Bài 1, 2, 3
  • Bài 119: Phép Trừ Phân Số (Tiếp Theo) (Trang 40 Vbt Toán 4 Tập 2)
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Violet, Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet
  • Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi – Lingocard.vn
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • I. Tác giả, tác phẩm

    1.  Tác giả (mời các em tham khảo SGK Ngữ văn 6 Tập 2)

    2. Tác phẩm

    * Văn bản Vượt thác được trích từ chương IX của truyện Quê nội (1974) của nhà văn Võ Quảng.

    *  Tóm tắt

    Bài văn miêu tả hình ảnh con sông Thu Bồn và cảnh quan hai bên bờ sông theo hành trình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau: đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác, đoạn sông có nhiều thác dữ và đoạn sông đã qua thác dữ. Bằng việc tập trung vào cảnh vượt thác, tác giả đã làm nổi bật lên vẻ hùng dũng và sức mạnh của nhân vật dượng Hương Thư trên nền cảnh thiên nhiên hùng vĩ.

    II. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    Bài văn miêu tả cuộc vượt thác của con thuyền theo trình tự thời gian và không gian:

    • Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác
    •  Con thuyền vượt qua đoạn sông có nhiều thác dữ
    • Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ

    Dựa vào trình tự trên, chúng ta có thể bài văn thành 3 đoạn với 3 nội dung tương ứng như trên:

    • Đoạn 3: còn lại

    Câu 2:

    * Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả trong bài đã thay đổi theo hành trình của con thuyền ngược dòng, theo trật tự không gian.

    * Theo em, vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện trong bài này là trên con thuyền, nhìn dòng sông và cảnh sắc đôi bờ.

    * Vị trí ấy thích hợp với việc miêu tả cảnh sắc thiên nhiên và hoạt động của con người một cách linh hoạt. Bởi vì:

    • Tác giả tả cảnh sông ở vùng đồng bằng thì êm đềm, thơ mộng, thuyền rẽ sóng lướt bon bon, tầm nhìn mở ra phóng khoáng: chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít.
    • Khi tả cảnh sắp đến đoạn nguy hiểm có nhiều thác ghềnh thì kéo đối tượng vào cận cảnh: núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt.
    • Còn đến đoạn sông có thác dữ thì có thể nói là tác giả đặc tả: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.

    Câu 3:

    *  Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả rất sinh động và chân thực qua những yếu tố:

    • Tinh thần chuẩn bị của con người: nấu cơm ăn để được chắc bụng, ba chiếc sào bằng tre đầu bịt sắt đã sẵn sàng
    • Dòng nước hung hãn: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn

    *  Những chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động của nhân vật dượng Hương Thư:

    • Ngoại hình: gân guốc, chắc khỏe, đánh trần, như pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa
    • Hành động: đánh trần đứng sau lái, co người phóng sào xuống dòng sông; ghì chặt lấy sào, lấy thế trụ lại giúp chiếc sào kia phóng xuống; thả sào, rút sào, rập ràng nhanh như cắt.

    * Miêu tả dượng Hương Thư đối đầu với thác dữ, tác giả đã dùng những phép so sánh:

    • Núi cao như đột ngột hiện ra (so sánh vật với người)
    • Nhanh như cắt (cái trừu tượng với cụ thể)
    • Những cây to (…) nom xa như những cụ già vung tay (vật với người)

    * Hình ảnh so sánh dượng Hương Thư giống như “một hiệp sĩ của trường sơn oai linh” gợi sự liên tưởng với những hình ảnh huyền thoại anh hùng xưa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của những Đam San, Xinh Nhã bằng xương, bằng thịt đang hiển hiện trước mắt người đọc, nhằm khắc hoạ nổi bật và tôn vinh sức mạnh của con người nhằm chế ngự thiên nhiên. Ngoài ra, cách so sánh này còn làm nổi bật lên sự đối lập giữa một dượng Hương Thư ở nhà thì nhút nhát, nói năng nhỏ nhẹ, tính tình nhu mì, ai gọi cũng chỉ vâng vâng dạ dạ, nhưng trong công việc, khi đối mặt với những thử thách thì lại trở nên mạnh mẽ, dũng cảm, sẵn sàng đương đầu với những khó khăn, nguy hiểm.

    Câu 4:

    * Ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có hai hình ảnh miêu tả những cây cổ thụ bên bờ sông. Những hình ảnh đó là:

    • Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước
    • Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước

    *  Tác giả đã sử dụng cách chuyển nghĩa ở mỗi hình ảnh:

    Ở câu trước, tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa hình ảnh chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước (chuyển nghĩa theo biện pháp ẩn dụ): thiên nhiên như cũng có tâm trạng lo lắng trước thử thách mà những người trên thuyền sắp phải đương đầu.

    Còn trong câu sau, tác giả sử dụng biện pháp so sánh hình ảnh những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp như những cụ già vung tay hô đám con cháu (chuyển nghĩa theo cơ chế hoán dụ): thiên nhiên như cũng phấn khích trước niềm vui chinh phục và chiến thắng những thử thách cam go để tiến về phía trước.

    Câu 5:

    Qua bài văn, hình ảnh con người và thiên nhiên được miêu tả rất chân thực và sinh động. Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, đoạn từ trước địa phận Phường Rạch đến Trung Phước. Bên cạnh đó, bằng những biện pháp nghệ thuật tả cảnh, tả người thông qua những hình ảnh nhân hóa và so sánh, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp quả cảm của con người trên khung cảnh thiên nhiên vừa thơ mộng vừa dữ dội. Đồng thời, cả ngợi phẩm chất của con người lao động Việt Nam dũng cảm mà khiêm nhường, giản dị, chất phác.

    4.6

    /

    5

    (

    330

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bấm Máy Tính Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học (Dành Cho Học Sinh 10, 11, 12)
  • Hướng Dẫn Thí Sinh Giải Nhanh Hóa Học Bằng Máy Tính Casio
  • Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Soạn Văn 7 (Ngắn Nhất)
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Phần Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Hầu Trời, Trang 12 Sgk Văn 11
  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)
  • Bài tập ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 phần đọc – hiểu Bài tập đọc hiểu môn Ngữ văn lớp 11 HK2

    Bài tập ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 phần đọc – hiểu

    Bài tập ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 phần đọc – hiểu được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các em củng cố kiến thức về văn bản bằng cách luyện tập các đề đọc hiểu, từ đó học tốt môn Ngữ văn 11, ôn thi học kì II hiệu quả.

    Đề cương ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11

    Đề xuất cách làm dạng đề so sánh văn học

    Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 trường THPT Lê Lợi, Quảng Trị năm học 2021 – 2021

    BÀI TẬP ÔN KIỂM TRA HỌC KÌ II

    PHẦN ĐỌC HIỂU

    Bài tập 1

    Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    a/ Xác định 2 thành phần nghĩa của 4 câu thơ đầu?

    b/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

    c/ Hãy xác định từ loại và nghĩa của từ “hoài” trong câu thơ: “Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”?

    d/ Dựa vào đoạn thơ trên chứng minh Xuân Diệu là một nhà thơ mới?

    Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    (Vội vàng, Xuân Diệu)

    a/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ (0.5đ)

    b/ Xác định 2 thành phần nghĩa của 2 câu thơ sau (1đ)

    c/ Tìm 4 từ ngữ thể hiện sự ám ảnh và nỗi lo lắng của thi nhân khi nghĩ về sự hữu hạn của đời người (1.0đ)

    d/ Giải thích nghĩa của câu thơ: “Mau đi thôi mùa chưa ngã chiều hôm” (0.5đ)

    Đọc phần dịch thơ bài Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi ở dưới

    NAM TRÂN dịch

    (HỒ CHÍ MINH toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002)

    1. Hai câu thơ cuối tác giả đã gợi ra cảnh gì?

    2. Cho biết ý nghĩa hình ảnh lò than rực hồng?

    3. Vẻ đẹp tâm hồn của Bác trong hai câu thơ cuối?

    Đọc phần dịch thơ bài Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi ở dưới

    NAM TRÂN dịch

    (HỒ CHÍ MINH toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002)

    1. Cho biết sự vận động của cảnh vật trong bài thơ?

    2. Sự vận động của tâm trạng nhân vật trữ tình trong bài thơ?

    3. Sự vận động của cảnh vật và tậm trạng cho ta hiểu gì về con người Hồ Chí Minh?

    Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    (Huy Cận, Nhà văn nói về tác phẩm, NXB Văn học, 1994)

    2/ Xác định câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong văn bản?Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng biện pháp tu từ đó?

    3/ Giải thích từ tràng giang trong đoạn thơ?

    Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

    (Tràng giang, Huy Cận)

    1/ Tìm những chi tiết tác giả miêu tả dòng sông?

    2/ Hình ảnh “củi một cành khô” gợi cho anh/ chị cảm nhận gì?

    3/ Nghệ thuật nào được sử dụng ở đây? Tác dụng của việc sử dụng nghệ thuật đó?

    a) Hãy cho biết tên của nhân vật “tôi” và xuất xứ đoạn trích trên?

    b) Nội dung của đoạn trích?

    c) Từ đoạn trích trên, anh/chị thấy điều cần phê phán ở nhân vật “tôi” là gì?

    a) Hãy cho biết tên của nhân vật “hắn” và xuất xứ đoạn trích trên?

    b) Nội dung của đoạn trích?

    c) Từ đoạn trích trên, theo anh/chị, một trong những cách để duy trì mối quan hệ tốt đối với bạn bè là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Viết Bài Làm Văn Số 3
  • Top 42 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 11 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài
  • ✅ Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Ôn Tập Phần Văn Học
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2021: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2021 Đề Dự Bị
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2021 Chính Thức Từ Bộ Gd&đt
  • Đề Thi Và Lời Giải Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Pháp Luật Kinh Tế, Firewall, Đơn Xin Nghỉ Học Luônnghỉ Kinh Doanh Gì, Bản Tường Trình Chuyển Sinh Hoạt Chậm, Báo Cáo Sơ Kết 6 Tháng Đầu Năm Của Chi Bộ Nông Thôn, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bản Vẽ Khai Triển Cầu Thang, Mẫu Đơn Xin Đi Làm Sớm, Nội Dung Bài Vương Quốc Vắng Nụ Cười Tiếp Theo, Phân Tích âm Mưu Thủ Đoạn Của Chiến Lược Dbhb Đối Với Cách Mạng Việt Nam, Sách Bài Tập Vật Lý 7, Quan Điểm Chủ Truong Của Đcsvn Về An Ninh Quốc Gia Và Thế Trân An Ninh Nhân Dân Thoi Kì Hiệ, Kế Hoạch Mai Mối, D9ieu 10, Tài Liệu ôn Thi Eju, Phụ Lục Ii 2 Danh Sách Cổ Đông Sáng Lập, Luật Cán Bộ Công Chức 2008, Giấy Đồng ý Cho Con Đi Du Lịch Nước Nhoài, Giáo Trình Học Dịch Chữ Hán Bài 1 Chương 2, Hướng Dẫn Viết Văn Nghị Luận, Bài Giảng 47 + 25, Mẫu Hóa Đơn Nhà Hàng ăn Uống, Mẫu Lệnh Điều Tour Du Lịch, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 108, Tóm Tắt Another, Đề Tài Lớp 4, Viết Đơn, Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol, Thủ Tục Chuyển Nhượng Sang Tên Xe Máy, Bộ Tiêu Chí Y Tế Xã, Bài Kiểm Tra Toán 6, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cán Bộ Xã, Báo Cáo An Toàn Giao Thông, Bản Thảo Hợp Đồng Thuê Nhà, Giấy Xác Nhận Thực Tập, Tờ Trình Xin Kinh Phí Tổ Chức Ngày 20 11, Mẫu Công Văn Hoàn Thuế, áo Cáo Giải Trình Cấp ủy Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Hướng Dẫn Dự Thi Kỳ Mùa Xuân Năm 2021 Điểm Thi Nhật Bản, Thuyết Trình Bài 4 Gdcd 10, Chai Lọ Thủy Tinh, Báo Cáo Sơ Kết Sao Nhi Đồng, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Danh Sách Sinh Viên Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng, Luận Văn Tiểu Thuyết Tình Yêu Campuchia, Mẫu Giấy Mượn Vật Tư, Quy Định Nghĩa Vụ Quân Sự 2021, Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Từ File Excel, Miễn Đồng Phục, Chuyên Đề Y Tế Công Cộng,

    Đơn Xin Nghỉ Con ốm, Đơn Xin Hỗ Trợ Học Phí, Mẫu Đơn Đề Nghị Ngăn Chặn Xuất Cảnh, Luật Giao Thông Điều 31, Tiêu Chuẩn Trường Thcs Đạt Chuẩn Quốc Gia Mức Độ 2, Dự Luật Bảo Vệ Hong Kong, Đề Thi Lớp 5 Lên Lớp 6 Môn Toán, Đáp án Đề Năng Lực 2021, Đáp án Unit 2 Competitions, Giáo Trình ôn Thi Chứng Chỉ A Anh Văn, Bai Tham Luan Dai Hoi Chi Bo Canh Sat Giao Thong, Quyết Định Học Sinh Đi Học Lại, Competitions, ý Nghĩa Từ Vựng Tiếng Việt, Hướng à ớng Dẫn Số 23 Hoạt Chi Bộ/tctw, Đăng Ký Chuyên Môn Làm Móng, Sổ Tay Công Thức Toán Vật Lý Hóa Học Thpt, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Thủ Tục Hành Chính Là, Thủ Tục Vay Vốn ưu Đãi Mua Nhà, Hợp Đồng Mẫu Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Mua Bán, Bài Tập ôn Tập Chương 2 Toán 6, Khái Niệm Phát Triển Bền Vững, Pharma, Công Thức Eps, Quy Hoạch Phát Triển Vthkcc Bằng Xe Taxi, Hướng Dẫn Viết Application Form, Giải Four Corners 3b,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Của Các Trường Có Lời Giải
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 14: Con Hổ Có Nghĩa
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Luyện Nói Về Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 40…
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 1: How Old Are You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Vocabulary, Grammar (Trang 4
  • Giải câu 1, 2, 3 trang 73 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. Câu 1. Đây là đoạn văn của Ma Văn Kháng, trích từ tác phẩm Người con trai họ Hạng (NXB Thanh niên, 1982) :

    Bài tập

    1. Đây là đoạn văn của Ma Văn Kháng, trích từ tác phẩm Người con trai họ Hạng (NXB Thanh niên, 1982) :

    b) Cách triển khai đoạn văn của tác giả là cách nào, lựa chọn một trong bốn nhận xét sau :

    A – Quy nạp

    B – Tổng – phân – hợp

    C – Diễn dịch

    D – Không theo cách nào

    Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất khác nhau.

    Hãy viết thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu theo cách diễn dịch. Trong đoạn văn cố gắng nêu được nhiều màu vàng khác nhau.

    3. Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa tả cảnh và tả người.

    Gợi ý làm bài

    1. Có thể rút lại hai câu thật ngắn gọn là :

    “A Cháng đẹp người thật. Nhưng phải nhìn Hạng A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh.”

    Từ đây có thể nhận xét đoạn văn viết theo cách nào.

    2. Có thể tham khảo đoạn văn sau đây của Tô Hoài :

    Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất khác nhau. Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn thường khi. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, trông như những tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu vàng rơm mới. Lác đác cây lựu có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng. Không còn có cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ.

    3. Tả cảnh hay tả người đều có chung một mục đích là tái hiện lại cảnh vật, con người một cách sống động, làm cho chúng hiện lên như thật trước mắt người đọc. Muốn thế, tả cảnh hay tả người đều phải biết quan sát tinh để lựa chọn được các chi tiết và hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu, sau đó phải biết sắp xếp, trình bày theo một thứ tự hợp lí. Ngoài ra, khi tả cảnh và tả người, HS đều cần phải biết liên tưởng, tưởng tượng, ví von so sánh và có những nhận xét độc đáo thì bài viết mới sinh động.

    Điểm khác nhau giữa tả cảnh và tả người chỉ ở chỗ đối tượng chính của tả cảnh là cảnh vật (thường là phong cảnh – tức các cảnh thiên nhiên như sông, núi, mưa, nắng,…), còn đối tượng chính của tả người là con người với hai dạng chính : tả chân dung (diện mạo bề ngoài và tâm lí bên trong), tả hành động (con người trong khi lao động, làm việc).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Soạn Bài So Sánh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Học Đường Đời Đầu Tiên (Tô Hoài)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Luyện Nói Về Quan Sát, Tưởng Tượng, So Sánh Và Nhận Xét Trong Văn Miêu Tả
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Câu Trần Thuật Đơn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Luyện Nói Kể Chuyện
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 10 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. 4. Hãy tìm phép so sánh trong các câu ca dao sau :

    – Qua cầu ngả nón trông cầu,

    Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu.

    – Qua đình ngả nón trông đình,

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

    Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 25 – 26, SGK.

    2. Bài tập 2, trang 26, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 26, SGK.

    4. Hãy tìm phép so sánh trong các câu ca dao sau :

    – Qua cầu ngả nón trông cầu, Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu. – Qua đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

    Phép so sánh ở đây được thực hiện nhờ những từ so sánh nào ?

    5. Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng phép so sánh để miêu tả Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên.

    Gợi ý làm bài

    1. Dựa vào mẫu so sánh đã cho, HS tìm thêm các phép so sánh tương tự.

    Chú ý đến bản chất của các sự vật đem ra so sánh : người với người, vật với vật, vật với người, cụ thể với trừu tượng. Ví dụ :

    Thầy thuốc như mẹ hiền. (so sánh đồng loại – người với người)

    Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. (so sánh đồng loại – vật với vật)

    2. Có thể sử dụng từ điển thành ngữ để tra cứu. Lưu ý : có thể có một hoặc nhiều từ thích hợp với chỗ trống cần điền. Ví dụ : khoẻ như vâm (voi) ; khoẻ như hùm ; khoẻ như trâu ; khoẻ như Trương Phi,…

    3. Tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đường đời đầu tiênSông nước Cà Mau. Ví dụ :

    Bài học đường đời đầu tiên : + Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. + Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sông nước Cà Mau : + Càng đổ dần vê hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. + . .

    + …

    4. Chú ý tổ hợp từ : bao nhiêu… bấy nhiêu.

    HS đọc lại bài Bài học đường đời đầu tiên. Trên cơ sở đó, HS tự viết đoạn văn tả Dế Mèn. Chú ý đến các hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng trong bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người
  • ✅ Phương Pháp Tả Người
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phó Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Đáp Án Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Có Lời Giải
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Các Dạng Toán Về Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Tóm Tắt Kiến Thức Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Vàphép Nhân
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Quy Che Giao Dục Chinh Tri Nam 2021, Truyện Tranh 419, Bí Quyết Phỏng Vấn, Biên Bản Rà Soát Chiến Lươc Phát Triển Của Nhà Trường, Bộ Luật Hình Sự, Truyện Ngôn Tình 5s, Shapr R678, Điều 95 Luật Hôn Nhân Gia Đình Năm 2000, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Thủ Tục Mua Xe Máy Cũ Khác Tỉnh, Mẫu Đơn Xác Nhận Giảm Trừ Gia Cảnh, Bộ Luật Hình Sự Năm 2009, Hướng Dẫn Viết Ielts Task 1, Tuyển Tập Truyện Xuyên Không Hoàn, Sách Chữa Bệnh Thật Là Đơn Giản, Từ Điển Danh Nhân Văn Hóa Việt Nam, Thông Tư Hướng Dẫn Phòng Cháy Chữa Cháy, Mẫu Đơn Xin Đóng Tài Khoản Ngân Hàng Agribank, Nghị Định 35 2003 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Pccc, Astm E3061 – 17, C518, Thông Báo Tuyển Dụng Tập Đoàn, Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Và ứng Phó Của Việt Nam Pdf, Hãy Chứng Minh Hành Vi Tham Nhũng Là Hành Vi Vô Đạo Đức, Nạn Phân Biệt Chủng Tộc, Đề Thi Trắc Nghiệm Lớp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Giai Anh Lop 7 Unit 7, Phie, Đơn Đang Ký Xét Tuyển Học Bạ Hệ Cao Đẳng, Đề Tài Mẹ Của Em, Mẫu Bìa Luận Văn Học Viện Ngân Hàng, Bài Tham Luận Sinh Hoạt Chuyên Đề, Báo Cáo Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ 2021 – 2022, Mb08.qt-gdtc/03, American English File 2 Workbook 2nd Edition, Bộ Luật Kinh Tế Được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Thông Qua Năm Nào, Mẫu Giấy Chuyển Viện, Mẫu Số 8 Thông Tư 156, Download Luật Phòng Chống Khủng Bố, Báo Cáo Tài Chính Công Ty Mẹ Và Công Ty Con Kido 2021, Mẫu Danh Sách Đề Nghị Nâng Bậc Lương, Nghị Định Số 197 Về Bồi Thường, Thông Tư Số 83/2007/tt-btc, Tiêu Chí Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ ăn Uống, Bản Nhận Xét Về Người Chấp Hành án Treo, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Xây Dựng Dân Dụng, 7e Page 62, Danh Sách Học Sinh Thi Ioe Cấp Tỉnh 2021, Tieu Luan Ve Ruou,

    Tư Vấn Cho Học Sinh, Đặt Vòng Tránh Thai, Hiệu Chỉnh Liều Kháng Sinh ở Bệnh Nhân Suy Gan, Thận, Thủ Tục Xin Visa Đi ý, Sổ Tay Agenda, Sổ Báo Bài, Bài Tập ôn Thi Toán Lớp 7, 788 Ct-/qutw 26/12/2013, Bài Thu Hoạch Liên Hệ Bản Thân Tự Diễn Biến Tự Chuyển Hóa, Báo Cáo Tài Chính Unilever Việt Nam 2021, Tam Ngươn Đại Lược Pdf, Luận án Xu Hướng Biến Đổi Khí Hậu Trên Thế Giới, Mẫu Xác Nhận Lý Lịch, Tăng Cường Sinh Lý Nam Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan O Don Vi Co So Trong Tinh Hinh M, Luật Sư, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Làm Thu Ngân, Biểu Mẫu 23b/btp/ĐkqggdbĐ, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd, Báo Cáo Thực Tập ở Trạm Y Tế Xã, Tư Tưởng Hồ Chí Minh Giai Đoạn 1920 Đến 1930, Trắc Nghiệm Kttc 2, Cách Viết Chữ Đẹp, Trích Đoạn Ca Cổ, Nghiêp Và Sử Lý Tình Huống Về Công Tác Xây Dựng Đảng, Thuyết Trình Và Hùng Biện Cứu Khoa Học, ôn Tập Chương 2 Hình Học 9, Khuynh Hướng Thơ Tượng Trưng Việt Nam Hiện Đại, Hãy Giải Thích Đặc Tính Dẫn Điện Của Chất Quang Dẫn, Bản Đăng Ký Thực Hiện Chỉ Thị 03 Năm 2021, Tạp Tiếu Chư Khoa Song Ngữ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Năm Học 2014
  • Tham Khảo Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Tuyển Chọn Hay Nhất 2021
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6
  • Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Có Đáp Án
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 2: Từ Mượn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lượm (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Thực Hành Về Thành Ngữ, Điển Cố
  • Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 7: Thực Hành Cắt Khâu Vỏ Gối Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Tiếng Nhật
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2 SGK

    Ngữ văn lớp 6 bài 2: Từ mượn

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2: Từ mượn được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Từ mượn I. Kiến thức cơ bản

    * Từ mượn là những từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.

    * Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt). Bên cạnh đó tiếng Việt cần mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga.

    * Các từ mượn đã được Việt hoá thì viết như từ thuần Việt. Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau.

    * Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt. Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Từ thuần Việt và từ mượn Câu 1+2: Giải thích từ trượng và tráng sĩ trong câu:

    Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn mười trượng.

    ( Thánh Gióng)

    + Trượng: Đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ (tức là 3,33 mét).

    + Tráng sĩ: Là người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn được mọi người tôn trọng. (Tráng: Khoẻ mạnh, to lớn; Sĩ: Người trí thức ngày xưa).

    + Hai từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán.

    Câu 3: Xác định từ vay mượn từ tiếng Hán và ngôn ngữ khác.

    + Từ vay mượn từ tiếng Hán: Sứ giả, buôn, mít tinh, giang sơn, gan, điện

    + Từ vay mượn từ ngôn ngữ khác (Anh, Nga, Pháp): Ti-vi, xà phòng, ra-đi-ô, in-tơ-nét, ga, Xô viết

    Câu 4: Nhận xét về cách viết các từ vay mượn trên.

    + Từ vay mượn tiếng Hán khi viết không dùng gạch nối để nối.

    + Từ vay mượn ngôn ngữ khác có hai cách viết:

    – Dùng dấu gạch nối đối với những từ chưa được Việt hoá.

    – Từ đã được Việt hoá không dùng dấu gạch nối.

    2. Nguyên tắc mượn từ Ý kiến của Bác nêu ra hai vấn đề:

    + Mượn từ là để làm giàu tiếng Việt.

    + Không nên mượn tiếng nước ngoài một cách tuỳ tiện.

    b) Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra, chạy vào tấp nập.

    c) Ông vua nhạc pốp Mai-cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc mở một trang chủ riêng.

    + Các từ mượn của các câu trên được mượn từ ngôn ngữ tiếng Hán và ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga:

    * Từ mượn của ngôn ngữ Hán: Sính lễ, cỗ bàn, gia nhân.

    * Từ mượn của ngôn ngữ khác: pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, in-tơ-nét, trang chủ, lãnh địa.

    b) Từ mượn là tên một số bộ phận của xe đạp: Ốc vít, bu loong, gác-ba-ga, phanh, nan hoa, ghi đông

    e) Từ mượn là tên một số đồ vật: Ra-đi-ô, ti vi, cát-sét, sơ mi, pi-a-nô, mì chính v.v…

    b) Ngọc Linh là một fan / người say mê bóng đá cuồng nhiệt

    c) Anh đã hạ nốc ao /đo ván võ sĩ nước chủ nhà

    + Từ vay mượn trong các ví dụ trên là: Gọi điện, fan, say mê.

    + Các từ: Gọi điện, người say mê, nốc ao dùng trong trường hợp giao tiếp có tính chất nghiêm túc, trước đám đông, hay người lớn tuổi.

    + Các từ: Phôn, fan, đo ván dùng trong những trường hợp bạn bè nói với nhau.

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2 Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2: Thánh Gióng Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 2: Thánh Gióng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 45 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 34 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 6 Tập 1 Câu 8, 9 & 1.1
  • Bài 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 Trang 10 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100