Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung
  • Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35
  • Giải Toán 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Bài 1 (Giải toán 5 trang 28)

    a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:

    6m2 35dm 2; 8m2 27dm 2; 16m 2 9dm 2; 26dm 2.

    b) Viết các số sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét vuông:

    4dm 2 65cm 2; 95cm 2; 102dm 2 8cm 2.

    Bài giải:

    Bài 2 (Giải toán 5 trang 28) Bài 3 (Giải toán 5 trang 29) Bài 4 (Giải toán 5 trang 29)

    Để lát nền một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40cm. Hỏi căn phòng đỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể ?

    Với nội dung bài học, phần giải Giải Toán 5 trang 28, 29, Luyện tập về các đơn vị đo diện tích như mi-li-mét vuông, xăng-ti-mét vuông hay mét vuông đã giúp các em nắm vững hơn kiến thức về các đơn vị này cũng như có tư duy tốt hơn trong việc giải các bài tập tính toán diện tích. Hi vọng rằng với các nội dung này, các em sẽ ôn luyện thật tốt để có kết quả học tập cao cũng như có nhiều hứng thú hơn trong việc học môn Toán.

    Trong chương trình học môn Toán 5 phần Giải bài tập trang 77 SGK Toán 5, Luyện tập là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 5 của mình.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 77 SGK toán 5 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 5 tốt hơn.

    Để các em có thêm nhiều kiến thức, tạo dựng nền tảng vững chãi hơn cho các lớp học tiếp theo, chúng tôi cung cấp bộ những bài giải môn Toán học từ lớp 1 cho tới lớp 12 với lời giải chi tiết, cặn kẽ không chỉ giúp các em có câu trả lời cho bài tập mà còn giúp các em có thể giải quyết các bài tập tương tự một cách dễ dàng, nhanh chóng hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-28-29-sgk-toan-5-luyen-tap-38500n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 28 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài 28 29 30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 34 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 10 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111
  • Giải Câu 1 Luyện Tập (Trang 29 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Câu Đặc Biệt Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Mẹ Tôi Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Ôn Tập Phần Văn Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Ôn Tập Phần Tập Làm Văn
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Phần Tập Làm Văn
  • Giải câu hỏi 1 luyện tập (Trang 29 SGK ngữ văn 7 tập 2) – Phần soạn bài Câu đặc biệt trang 27 – 29 SGK ngữ văn lớp 7 tập 2

    a) Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

    (Hồ Chí Minh)

    b) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, gương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá!

    c) Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi

    (Nguyễn Trí Huân)

    d) Chim sâu hỏi chiếc lá:

    – Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

    – Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.

    (Trần Hoài Dương)

    Tìm trong các đoạn văn sau những câu đặc biệt và câu rút gọn:

    a.

    – Không có câu đặc biệt.

    – Câu rút gọn:

    + Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

    + Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

    b.

    – Câu đặc biệt: Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá!

    – Không có câu rút gọn.

    c.

    – Câu đặc biệt: Một hồi còi.

    – Không có câu rút gọn.

    d.

    – Câu đặc biệt: Lá ơi!

    – Câu rút gọn:

    + Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

    + Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3 Trang 29 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7 Năm Học 2022
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 14: Freetime Fun
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 28, 29Câu 6, 7, 8 , 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English
  • Use Of English Mark Harrison
  • Bản Đẹp 2022 English Grammar In Use Intermediate Pdf
  • Giải Bài Tập English Grammar In Use
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 13 Giải sách bài tập Toán 6 trang 67

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 28, 29 tập 2 câu 6, 7, 8 , 9

    N x 2 ; Ê 2x 2 +1;

    T y 2 ; H x 2 + y 2

    Ă 1/2 (xy + z); V z 2 – 1;

    L x 2 – y 2 I Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có các cạnh là y, z.

    M Biểu thức biểu thị cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông x, y

    Tính giá trị các biểu thức sau tại m = -1 và n = 2:

    a) 3m – 2n;

    b) 7m + 2n – 6.

    Tính giá trị của biểu thức x 2y 3 + xy tại x = 1 và y = 1/2.

    Giải sách giáo khoa toán lớp 7 tập 2 trang 28, 29 câu 6, 7, 8 , 9

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 28 tập 2 câu 6

    Lần lượt tính giá trị biểu thức tại x = 3, y = 4, z = 5; ta được

    Ă: 1/2 (xy + z) = 1/2(3.4 +5)= 8,5;

    I: 2(y + z) = 2(4 +5) =18;

    Vậy giải thưởng toán học Việt Nam mang tên nhà toán học nổi tiếng Lê Văn Thiêm.

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 29 tập 2 câu 7

    a) Thay m = -1 và n = 2 ta có:

    3m – 2n = 3(-1) -2.2 = -3 – 4 = -7

    b) Thay m = -1 và n = 2 ta được

    7m + 2n – 6 = 7.(-1) + 2.2 – 6 = -7 + 4 – 6 = -9.

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 29 tập 2 câu 9

    Vậy giá trị của biểu thức x 2y 3 + xy tại x = 1 và y = 1/2 là 5/8

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 28, giải toán 7 trang 29

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Phần Hình Học
  • Bài 29,30,31 ,32,33 Trang 22,23 Toán 8 Tập 2: Luyện Tập Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Bài 47 Trang 22 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 9: Vai Trò Của Thực Vật
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 10 Bài 27, 28, 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 51, 52, 53, 54 Trang 15 Sbt Toán Lớp 8 Tập 2: Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3, 4, 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 13, 14, 15
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 24 Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 10

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 10 tập 2 câu 27, 28, 29

    a. (√3 – x√5 )(2x√2 + 1) = 0

    b. (2x – √7 )(x√10 + 3) = 0

    c. (2 – 3x√5 )(2,5x + √2 ) = 0

    d. (√13 + 5x)(3,4 – 4x√1,7 ) = 0

    Giải các phương trình sau:

    a. (x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)

    b. 3x(25x + 15) – 35(5x + 3) = 0

    c. (2 – 3x)(x + 11) = (3x – 2)(2 – 5x)

    d. (2×2 + 1)(4x – 3) = (2×2 + 1)(x – 12)

    e. (2x – 1)2 + (2 – x)(2x – 1) = 0

    f. (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4

    Giải các phương trình sau:

    a. (x – 1)(x2 + 5x – 2) – (x3 – 1) = 0

    b. x2 + (x + 2)(11x – 7) = 4

    c. x3 + 1 = x(x + 1)

    d. x3 + x2 + x + 1 = 0

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 10 câu 27

    a. (√3 – x√5 )(2x√2 + 1) = 0 ⇔ √3 – x√5 = 0 hoặc 2x√2 + 1 = 0

    √3 – x√5 = 0 ⇔ x = √3/√5 ≈ 0,775

    2x√2 + 1 = 0 ⇔ x = – 1/2√2 ≈ – 0,354

    Phương trình có nghiệm x = 0,775 hoặc x = – 0,354

    b. (2x – √7 )(x√10 + 3) = 0 ⇔ 2x – √7 = 0 hoặc x√10 + 3 = 0

    2x – √7 = 0 ⇔ x = √7/2 ≈ 1,323

    x√10 + 3 = 0 ⇔ x = – 3/√10 ≈ – 0,949

    Phương trình có nghiệm x = 1,323 hoặc x = – 0,949

    c. (2 – 3x√5 )(2,5x + √2 ) = 0 ⇔ 2 – 3x√5 = 0 hoặc 2,5x + √2 = 0

    2 – 3x√5 = 0 ⇔ x = 2/3√5 ≈ 0,298

    2,5x + √2 = 0 ⇔ x = – √2/ (2,5) ≈ – 0,566

    Phương trình có nghiệm x = 0,298 hoặc x = – 0,566

    d. (√13 + 5x)(3,4 – 4x√1,7 ) = 0

    √13 + 5x = 0 hoặc 3,4 – 4x√1,7 = 0

    √13 + 5x = 0 ⇔ x = – √13/ 5 ≈ – 0,721

    3,4 – 4x√1,7 = 0 ⇔ x = 3,4/(4√1,7 ) ≈ 0,652

    Phương trình có nghiệm x = – 0,721 hoặc x = 0,652

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 10 câu 28

    a. (x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)

    ⇔ (x – 1)(5x + 3) – (3x – 8)(x – 1) = 0

    ⇔ (x – 1) = 0

    ⇔ (2 – 3x)(x + 11 + 2 – 5x) = 0

    ⇔ (2 – 3x)(13 – 4x) = 0 ⇔ 2 – 3x = 0 hoặc 13 – 4x = 0

    2 – 3x = 0 ⇔ x = 2/3

    13 – 4x = 0 ⇔ x = 13/4

    Vậy phương trình có nghiệm x = 2/3 hoặc x = 13/4

    d. (2×2 + 1)(4x – 3) = (2×2 + 1)(x – 12)

    ⇔ (2×2 + 1)(4x – 3) – (2×2 + 1)(x – 12) = 0

    ⇔ (2×2 + 1) = 0

    ⇔ (2x – 1)(2x – 1 + 2 – x) = 0

    ⇔ (2x – 1)(x + 1) = 0 ⇔ 2x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0

    2x – 1 = 0 ⇔ x = 0,5

    x + 1 = 0 ⇔ x = – 1

    Vậy phương trình có nghiệm x = 0,5 hoặc x = – 1

    f. (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4

    ⇔ (x + 2)(3 – 4x) – (x + 2)2 = 0

    ⇔ (x + 2)(3 – 4x) – (x + 2)(x + 2) = 0

    ⇔ (x + 2) = 0

    ⇔ (x – 1)(x2 + 5x – 2 – x2 – x – 1) = 0

    ⇔ (x – 1)(4x – 3) = 0 ⇔ x – 1 = 0 hoặc 4x – 3 = 0

    x – 1 = 0 ⇔ x = 1

    4x – 3 = 0 ⇔ x = 0,75

    Vậy phương trình có nghiệm x = 1 hoặc x = 0,75

    b. x2 + (x + 2)(11x – 7) = 4

    ⇔ x2 – 4 + (x + 2)(11x – 7) = 0

    ⇔ (x + 2)(x – 2) + (x + 2)(11x – 7) = 0

    ⇔ (x + 2)[(x – 2) + (11x – 7)] = 0

    ⇔ (x + 2)(x – 2 + 11x – 7) = 0

    ⇔ (x + 2)(12x – 9) = 0 ⇔ x + 2 = 0 hoặc 12x – 9 = 0

    x + 2 = 0 ⇔ x = – 2

    12x – 9 = 0 ⇔ x = 0,75

    Vậy phương trình có hai nghiệm x = – 2 hoặc x = 0,75

    c. x3 + 1 = x(x + 1)

    ⇔ (x + 1)(x2 – x + 1) = x(x + 1)

    ⇔ (x + 1)(x2 – x + 1) – x(x + 1) = 0

    ⇔ (x + 1)(x2 – x + 1 – x) = 0

    ⇔ (x + 1)(x2 – 2x + 1) = 0

    ⇔ (x + 1)(x – 1)2 = 0 ⇔ x + 1 = 0 hoặc (x – 1)2 = 0

    x + 1 = 0 ⇔ x = – 1

    (x – 1)2 = 0 ⇔ x – 1 = 0 ⇔ x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm x = -1 hoặc x = 1

    d. x3 + x2 + x + 1 = 0

    ⇔ x2(x + 1) + (x + 1) = 0

    ⇔ (x2 + 1)(x + 1) = 0 ⇔ x2 + 1 = 0 hoặc x + 1 = 0

    x + 1 = 0 ⇔ x = – 1

    Vậy phương trình có nghiệm x = – 1

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 49 & 50 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 54 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 57 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28, 29 Sbt Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Trang 68 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Chi Tiết)
  • ✅ Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo)
  • Bài 1 trang 27 SBT Sinh học 6

    Thân cây gồm những bộ phận nào ? Nêu sự giống và khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa.

    Lời giải:

    – Thân cây gồm những bộ phận sau :

    + Thân chính.

    + Cành.

    + Chồi ngọn.

    + Chồi nách.

    – Sự giống nhau giữa chồi lá và chồi hoa :

    + Đều là chồi nách, nằm ở nách lá trên cây hoặc trên cành.

    + Đều có mầm lá bao bọc.

    – Sự khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa :

    + Chồi lá: bên trong mầm lá là mô phân sinh ngọn, sẽ phát triển thành cành mang lá.

    + Chồi hoa : bên trong mầm lá là mầm hoa sẽ phát triển thành hoa hoặc cành mang hoa.

    Bài 2 trang 27 SBT Sinh học 6

    Thân cây dài ra do bộ phận nào ? Sự dài ra của các loại cây khác nhau có giống nhau không ?

    Lời giải:

    – Thân cây dài ra do phần ngọn, vì ở phần ngọn có mô phân sinh ngọn, các tế bào ở mô phân sinh ngọn phân chia và lớn lên làm cho thân dài ra.

    – Sự dài ra của thân các loại cây khác nhau thì không giống nhau :

    + Cây thân cỏ, thân leo (mướp, bí…) dài ra rất nhanh.

    + Cây thân gỗ lớn chậm hơn, nhưng sống lâu năm nên nhiều cây cao, như bạch đàn, chò…

    + Cây trưởng thành khi bấm ngọn sẽ phát triển nhiều chồi, hoa, quả, còn khi tỉa cành cây tập trung phát triển chiểu cao.

    Bài 3 trang 28 SBT Sinh học 6

    So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ.

    Lời giải:

    Bài 4 trang 28 SBT Sinh học 6

    Quan sát sơ đồ cắt ngang thân cây trưởng thành và điền tên các bộ phận tương ứng với các số trên sơ đồ.

    Lời giải:

    Sơ đồ cắt ngang của thân cây cây trưởng thành

    1.vỏ; 2. Tầng sinh vỏ ; 3. Tầng sinh vỏ;

    4. Mạch rây ; 5. Tầng sinh trụ ; 6. Mạch gỗ;

    Bài 5 trang 28 SBT Sinh học 6

    Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

    Lời giải:

    Dụng cụ :

    – Bình thuỷ tinh chứa nước pha màu (mực đỏ hoặc tím)

    – Dao con.

    – Kính lúp.

    – Một cành hoa trắng (hoa huệ hoặc hoa cúc, hoa hồng).

    Tiến hành thí nghiệm:

    – Cắm cành hoa vào bình đựng nước màu và để ra chỗ thoáng.

    – Sau một thời gian, quan sát, nhận xét sự thay đổi màu sắc của cánh hoa.

    – Cắt ngang cành hoa, dùng kính lúp quan sát phần bị nhuộm màu.

    Kết luận : Nước và muối khoáng hoà tan được vận chuyến nhờ mạch gỗ.

    Bài 6 trang 29 SBT Sinh học 6

    Quan sát hình 18.1 SGK, nêu đặc điểm, tên thân biến dạng và chức năng đối với cây.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người
  • Giải Bài Tập Trang 39 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 37 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 1: Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 28, 29 Câu 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 23 Sgk Toán 4
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 44 Sgk Toán 4
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Luyện Tập Chung Trang 44 Sgk Toán Lớp 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 41 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Cách sử dụng sách giải Toán 4 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 29

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 48 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 48 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 48
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Sgk Trang 48.
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 55 Tập 2 Bài 27, 28, 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 12 Bài 31, 32
  • Bài 32 Trang 23 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 15 Tập 2 Bài 50
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 15 Tập 2 Bài 5.1, 5.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 51 Tập 2 Bài 15
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 55 tập 2 bài 27, 28, 29

    a. 5×2 – 6x -1 = 0 b. -3×2 + 14x – 8 = 0

    c. -7×2 + 4x = 3 d. 9×2 + 6x + 1 = 0

    Với những giá trị nào của x thì giá trị của hai biểu thức sau bằng nhau?

    a. x2 +2 + 2√2 và 2(1+√2 )x

    b. √3 x2 + 2x -1 và 2√3 x +3

    c. -2√2 x – 1 và √2 x2 + 2x +3

    d. x2 – 2√3 x – √3 và 2×2 +2x +√3

    e. √3 x2 + 2√5 x – 3√3 và -x2 – 2√3 x +2√5 +1

    Một vận động viên bơi lội nhảy cầu (xem hình dưới). Khi nhảy độ cao h từ người đó đến mặt nước (tính bằng mét ) phụ thuộc vào khoảng cách x từ điểm rơi đến chân cầu (tính bằng mét) bởi công thức : h= – (x -1)2 +4 . Hỏi khoảng cách x bằng bao nhiêu:

    b. Khi vận động viên chạm mặt nước?

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 55 câu 27

    a. Phương trình 5×2 – 6x -1 = 0 có hệ số a = 5, b’ = -3, c = -1

    √Δ’ =√14

    Phương trình có hai nghiệm phân biệt :

    √Δ’ = √25 = 5

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    Ta có: Δ’ = b’2 – ac = (-2)2 -7.3 = 4- 21= -17 < 0

    Vậy phương trình vô nghiệm

    d. Phương trình 9×2 +6x+1 =0 có hệ số a=9,b’=3,c=1

    Ta có: Δ’ = b’2 – ac = 32 -9.1 = 9 – 9 = 0

    Phương trình có nghiệm kép:

    x1 = x2 = -b’/a =-3/9 =-1/3

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 55 câu 28

    a,Ta có: x2 +2 + 2√2 = 2(1 + √2)x ⇔ x2 – 2(1+√2 )x +2 +2√2 = 0

    Δ’ = b’2 – ac = [-(1+√2 )]2- 1(2+2√2 )

    √Δ’ = √1 =1

    b. Ta có: √3 x2 + 2x -1 = 2√3 x + √3 ⇔ √3×2 + 2x – 2√3 x -3 -1 = 0

    ⇔ √3×2 + (2 – 2√3 )x -4 =0 ⇔ √3 x2 + 2(1 – √3 )x -4 = 0

    Δ’ = b’2 – ac= (1- √3 )2 – √3 (-4) =1 – 2√3 +3 +4√3

    c,Ta có: -2√2 x – 1 =√2 x2 + 2x +3 ⇔ √2 x2 +2x + 3 + 2√2 x + 1=0

    ⇔√ 2 x2 + 2(1 + √2 )x +4 =0

    Δ’ = b’2 – ac= (1+ √2 )2 – √2 .4= 1+2√2 +2 – 4√2

    d.Ta có: x2 – 2√3 x – √3 = 2×2 +2x +√3

    ⇔ x2 – 2√3 x – √3 – 2×2 -2x – √3 =0

    ⇔ x2 +2x +2√3 x +2√3 =0

    ⇔ x2 + 2(1 +√3 )x + 2√3 =0

    √Δ’ = √4 =2

    e.Ta có: √3 x2 + 2√5 x – 3√3 = -x2 – 2√3 x +2√5 +1

    ⇔ √3 x2 + 2√5 x – 3√3 + x2 + 2√3 x – 2√5 – 1= 0

    ⇔ (√3 +1)x2 + (2√5 + 2√3 )x -3√3 – 2√5 – 1= 0

    ⇔ (√3 +1)x2 + 2(√5 + √3 )x -3√3 – 2√5 – 1= 0

    Δ’ = b’2 – ac= (√3 + √5 )2 – (√3 +√1)( -3√3 – 2√5 – 1)

    = 5 + 2√15 +3+9 +2√15 + √3 +3√3 +2√5 + 1

    =18 +4√15 +4√3 +2√5

    = 1 + 12 + 5 + 2.2√3 + 2√5 + 2.2√3 .√5

    = 1 + (2√3 )2 + (√5 )2 + 2.1.2√3 +2.1.√5 + 2.2√3 .√5

    Khi vận động viên ở độ cao 3m nghĩa là h =3m

    Ta có: 3 =- (x – 1)2 + 4 ⇔ (x – 1)2 – 1=0 ⇔ x2 – 2x = 0

    ⇔ x(x – 2) = 0 ⇔ x=0 hoặc x – 2 =0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2

    Vậy x = 0m hoặc x = 2m

    Khi vận động viên chạm mặt nước nghĩa là h = 0m

    Ta có: 0 = – (x – 1)2 + 4 ⇔ x2 -2x -3 =0

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 55

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 11 Bài 25, 26, 27
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 9 Bài 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 68 Bài 27, 28, 29
  • Bài 19, 20, 21, 22 Trang 159 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 22 Bài 101, 102, 103
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5: Mi

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3 Trang 28 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Phép Tịnh Tiến Và Phép Dời Hình (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 21, 22
  • Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 28 SGK Toán 5: Mi-li-mét vuông. Bảng đơn vị đo diện tích

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 1

    b) Viết các số đo diện tích:

    – Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông

    – Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông.

    Phương pháp giải

    Để đọc (hoặc) viết các số đo diện tích ta viết số đo trước, sau đó đọc (hoặc viết) tên đơn vị diện tích.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    a) 29mm 2 Hai mươi chín mi-li-mét vuông.

    305mm 2 Ba trăm linh năm mi-li-mét vuông.

    1200mm 2 Một nghìn hai trăm mi-li-mét vuông.

    b) Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông: 168mm 2;

    Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông: 2310mm 2.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 2

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

    a) 5cm² = … mm²

    12km² = …. hm²

    1hm² = ……m²

    7hm² = ….. m²

    1m² = …… cm²

    5m² = ……. cm²

    12m² 9dm²= ….. dm²

    37dam²24m² = ….m²

    b) 800mm² = … cm²

    3400dm² = … m²

    150cm² = … dm²… cm²

    90 000m² = … hm²

    2010m² = … dam²… m²

    Đáp án và hướng dẫn giải toán lớp 5 bài 2 trang 28

    a) 5cm² = 500mm²

    12km² = 1200hm²

    1hm² = 10000m²

    7hm² = 70000m²

    1m² = 1000cm²

    5m² = 5000…… cm²

    b) 800mm² = 8cm²

    3400dm² = 34m²

    150cm² = 10dm²5cm²

    90 000m² = 9hm²

    2010m² = 20dam²10m²

    Nói thêm: Hai đơn vị đo diện tích liên tiếp có quan hệ gấp (giảm) 100 lần.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 3

    Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    a) 1mm 2= 2 b) 1dm 2= 2

    8mm 2 = 2 7dm 2 = 2

    29mm 2 = 2 34dm 2 = 2

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2 trang 28; bài 3, 4 trang 29 SGK Toán 5: Luyện tập Bảng đơn vị đo diện tích

    Video Giải Toán lớp 5 trang 28, 29: Luyện tập

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 1 – Luyện tập

    a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:

    b) Viết các số sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét vuông:

    Phương pháp giải

    Áp dụng cách đổi:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    26dm 2 = 2.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 28 bài 2 – Luyện tập

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:

    A. 35

    B. 305

    C. 350

    D. 3500

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Chọn B.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 29 bài 3 – Luyện tập

    Phương pháp giải

    Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    b)

    Giải toán lớp 5 SGK trang 29 bài 4 – Luyện tập

    Để lát nền một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể?

    Phương pháp giải

    – Tính diện tích một viên gạch hình vuông = cạnh x cạnh.

    – Tính diện tích căn phòng = diện tích một viên gạch x 150.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Diện tích một viên gạch là:

    40 × 40= 1600 (cm 2)

    Diện tích căn phòng là:

    1600 × 150 = 240 000 (cm 2) hay 24m 2

    Bài tiếp: Giải bài tập trang 29, 30 SGK Toán 5: Héc-ta – Luyện tập Héc-ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Toán Trắc Nghiệm Có Đáp Án
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Tuyển Tập 80 Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 2: Hàm Số Lũy Thừa
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Sgk Vật Lý Lớp 6: Trọng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Bài 5. Khối Lượng. Đo Khối Lượng
  • Bài 7. Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 5: Khối Lượng
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 6: Trọng lực – Đơn vị lực

    tổng hợp lời giải chi tiết, chính xác cho các bài tập được nêu trong SGK Vật lý lớp 6 trang 27, 28, 29. Qua đây các bạn học sinh được ôn tập, củng cố lại kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Bài 1. Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không? Lực đó có phương và chiều như thế nào? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?

    Lò xo tác dụng lực vào quả nặng, lực này có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống, quả nặng vẫn đứng yên do có lực hút quả nặng xuống.

    Bài 2. Điều gì chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn? Lực đó có phương và chiều như thế nào?

    * Viên phấn đã biến đổi chuyển động, chứng tỏ có lực tác dụng lên nó.

    * Lực kéo này có phương thẳng đứng và có chiều hướng từ trên xuống.

    Bài 3. Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1)…….. với lực của lò xo. Lực này do (2)………… tác dụng lên quả nặng.

    – Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị (3)……. Vậy phải có một (4)…….. viên phấn xuống phía dưới. Lực này do (5)…….. tác dụng lên viên phấn.

    Đáp án bài 3:

    (1) – cân bằng; (4) – lực hút;

    (2) – Trái Đất; (5) – Trái Đất.

    (3) – biến đổi;

    Bài 4. Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng-lực tác dụng vào quả nặng đã (1)…… với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọnglực cũng là phương của (2)…., tức là phương (3)………

    b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng-lực hướng (4)…….

    Đáp án:

    (1) – cân bằng; (3) – thẳng đứng;

    (2) – dây dọi; (4) – từ trên xuống dưới.

    Bài 5. Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu:

    Trọng lực có phương (1)…………….và có chiều (2)………

    → (1) – thẳng đứng; (2) – từ trên xuống dưới.

    Bài 6. Treo một dây dọi phía trên mặt nước đứng yên của một chậu nước. Mặt nước là nằm ngang. Hãy dùng một thước êke để tìm mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang.

    Mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang là vuông góc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Vật Lí 6, Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8 Trang 12 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực
  • Bài 6. Lực. Hai Lực Cân Bằng
  • Hướng Dẫn Giải Bài 28 29 30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 28 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung
  • Hướng dẫn giải Bài §5. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, Chương III – Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, sách giáo khoa toán 9 tập hai. Nội dung bài giải bài 28 29 30 trang 22 sgk toán 9 tập 2 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần đại số có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 9.

    1. Phương pháp giải

    Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, chúng ta làm theo các bước sau:

    – Bước 1: Lập hệ phương trình.

    + Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.

    + Biểu đạt các đại lượng khác nhau theo ẩn.

    + Dựa vào đề bài toán, lập phương trình theo dạng đã học.

    – Bước 2: Giải hệ phương trình.

    – Bước 3: So sánh kết quả tìm được và chọn nghiệm thích hợp.

    2. Các dạng toán cơ bản

    – Dạng toán chuyển động.

    – Dạng toán kết hợp các đại lượng hình học.

    – Dạng toán làm việc chung 1 tập thể, làm việc cá nhân.

    – Dạng toán nước chảy.

    – Dạng toán tìm số.

    – Dạng toán kết hợp vật lý, hóa học.

    Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

    Trả lời:

    – Bước 1: Lập phương trình.

    + Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

    + Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    + Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    – Bước 2: Giải phương trình.

    – Bước 3: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

    Giải hệ phương trình (I) và trả lời bài toán đã cho.

    (left( I right),,left{ matrix{- x + 2y = 1 hfill cr x – y = 3 hfill cr} right.)

    Trả lời:

    Ta có:

    (left( I right),,left{ matrix{- x + 2y = 1 hfill cr x – y = 3 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = 4 hfill cr x – y = 3 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = 4 hfill cr x = 7 hfill cr} right.)

    Vậy số cần tìm là (74)

    Lập phương trình biểu thị giả thiết: Mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải $13$ km.

    Trả lời:

    Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là $13$ km nên ta có phương trình:

    $y = 13 + x$

    Viết các biểu thức chứa ẩn biểu thị quãng đường mỗi xe đi được, tính đến khi hai xe gặp lại nhau. Từ đó suy ra phương trình biểu thị giả thiết quãng đường từ TP. Hồ Chí Minh đến TP. Cần Thơ dài 189 km.

    Trả lời:

    Quãng đường xe khách đi được đến khi gặp nhau là: $frac{9}{5}y$ (km)

    Quãng đường xe tải đi được đến khi gặp nhau là: $frac{14}{5}x$ (km)

    Theo giả thiết quãng đường từ TP. Hồ Chí Minh đến TP. Cần Thơ dài $189$ km nên ta có phương trình:

    $frac{14}{5}x + frac{9}{5}y = 189$

    Giải hệ hai phương trình thu được trong câu hỏi 3 và câu hỏi 4 rồi trả lời bài toán.

    Trả lời:

    Từ ?3 và ?4 ta có hệ phương trình:

    (left{ matrix{y = x + 13 hfill cr frac{14}{5}x + frac{9}{5}y = 189 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = x + 13 hfill cr frac{14}{5}x + frac{9}{5}(x + 13) = 189 hfill cr} right.)

    (left( {Leftrightarrow} right)left{ matrix{y = x + 13 hfill cr frac{23}{5}x = frac{828}{5} hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = x + 13 hfill cr x = 36 hfill cr} right. Leftrightarrow left{ matrix{y = 49 hfill cr x = 36 hfill cr} right.)

    Vậy vận tốc của xe tải là $36 km/h$

    Vận tốc của xe khách là $49 km/h$

    Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng (1006) và nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là (2) và số dư là (124).

    Theo giả thiết tổng hai số bằng (1006) nên: (x + y = 1006).

    Ta có hệ phương trình:

    (left{begin{matrix} x + y = 1006& & \ x = 2y + 124& & end{matrix}right.) ⇔ (left{begin{matrix} x + y = 1006& & \ x -2y = 124& & end{matrix}right.)

    ⇔ (left{begin{matrix} x + y = 1006& & \ 3y = 882& & end{matrix}right.)⇔ (left{begin{matrix} x = 1006 – y & & \ y = 294& & end{matrix}right.)

    ⇔ (left{begin{matrix} x = 1006 – 294 & & \ y = 294& & end{matrix}right.) ⇔ (left{begin{matrix} x = 712& & \ y = 294& & end{matrix} (thỏa mãn)right.)

    Vậy hai số tự nhiên phải tìm là (712) và (294).

    Giải bài toán cổ sau:

    Quýt cam mười bảy quả tươi

    Đem chia cho một trăm người cùng vui

    Chia ba mỗi quả quýt rồi

    Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh

    Trăm người trăm miếng ngon lành

    Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?

    Bài giải:

    Gọi số cam là (x), số quýt là (y). Điều kiện (x, y) là số nguyên dương.

    “Quýt ,cam mười bảy quả tươi” nên tổng số quả cam và quýt là (17) quả, ta có phương trình: (x+y=17) (1)

    “Chia ba mỗi quả quýt rồi” nghĩa là mỗi quả quýt chia làm ba miếng nên (y) quả quýt thì có số miếng quýt là: (3y) (miếng)

    “Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh” nghĩa là 1 quả cam chia làm 10 miếng nên (x) quả cam thì có số miếng cam là: (10x) (miếng)

    “Trăm người , trăm miếng ngọt lành” nghĩa là sau khi chia cam và quýt thì ta có tất cả (100) miếng, nên ta có phương trình: (10x+3y=100) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    (left{begin{matrix} x + y =17& & \ 10x + 3 y =100& & end{matrix}right.)(Leftrightarrow left{begin{matrix} 3x + 3y =51 & & \ 10x + 3 y =100& & end{matrix}right.)

    (Leftrightarrow left{begin{matrix} -7x =-49 & & \ 10x + 3 y =100& & end{matrix}right.)(Leftrightarrow left{begin{matrix} x=7& & \ 3 y =100 -10x & & end{matrix}right.)

    (Leftrightarrow left{begin{matrix} x =7& & \ 3 y =100 – 10.7& & end{matrix}right.)(Leftrightarrow left{begin{matrix} x=7& & \ y =10 & & end{matrix} (thỏa mãn)right.)

    Vậy có (10) quả quýt và (7) quả cam.

    Một ô tô đi từ (A) và dự định đến B lúc (12) giờ trưa. Nếu xe chạy với vận tốc (35 km/h) thì sẽ đến (B) chậm (2) giờ so với quy định. Nếu xe chạy với vận tốc (50 km/h) thì sẽ đến (B) sớm (1) giờ so với quy định. Tính độ dài quãng đường (AB) và thời điểm xuất phát của ôtô tại (A).

    ♦ Trường hợp 1:

    Xe đi với vận tốc (35) km (h)

    Xe đến (B) chậm hơn (2) giờ nên thời gian đi hết là: (y+2) (giờ)

    Quãng đường đi được là: (35(y+2)) (km)

    Vì quãng đường không đổi nên ta có phương trình: (x=35(y+2)) (1)

    ♦ Trường hợp 2:

    Xe đi với vận tốc: (50) km/h

    Vì xe đến (B) sớm hơn (1) giờ nên thời gian đi hết là: (y-1) (giờ)

    Quãng đường đi được là: (50(y-1) ) (km)

    Vì quãng đường không đổi nên ta có phương trình: (x=50(y-1)) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    (left{begin{matrix} x = 35(y + 2) & & \ x = 50(y – 1) & & end{matrix}right. Leftrightarrow left{begin{matrix} x = 35y + 70 & & \ x = 50y – 50 & & end{matrix}right.)

    (Leftrightarrow left{begin{matrix} x – 35y = 70 (1) & & \ x – 50y =- 50 (2) & & end{matrix}right.)

    Lấy vế trừ vế của (1) cho (2), ta được:

    (left{begin{matrix} 15y =120 & & \ x -50y =- 50 & & end{matrix}right.) (Leftrightarrow left{begin{matrix} y =8 & & \ x =- 50+50y & & end{matrix}right.)

    (Leftrightarrow left{begin{matrix} y =8 & & \ x =- 50+50.8 & & end{matrix}right.) (Leftrightarrow left{begin{matrix} y =8 & & \ x =350 & & end{matrix} (thỏa mãn)right.)

    Vậy quãng đường (AB) là (350)km.

    Thời điểm xuất phát của ô tô tại (A) là: (12 – 8 = 4) giờ.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 34 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 10 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 21 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 21 Câu 1, 2, 3, 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100