Câu Trần Thuật Đơn Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 58…

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Viết Bài Làm Văn Số 6: Văn Tả Người (Làm Tại Lớp) Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Các Thành Phần Chính Của Câu Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Bài Viết Số 6 Lớp 6 Đề 2 (Trang 94 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Hãy Miêu Tả Hình Ảnh Mẹ Hoặc Cha Trong Những Trường Hợp (Lúc Em Ốm/ Khi Em Mắc Lỗi/ Khi Em Là Được Một Việc Tốt) Hay Nhất
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Tả Người
  • Bài Viết Số 6 Lớp 6 Đề 3 (Trang 94 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Hãy Tả Lại Hình Ảnh Một Cụ Già Đang Ngồi Câu Cá Bên Hồ Hay Nhất
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 58 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. Câu 5. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau. Phân tích cấu tạo của chủ ngữ và vị ngữ đã tìm được.. Soạn bài Câu trần thuật đơn SBT Ngữ văn 6 tập 2 –

    Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 58 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. Câu 5. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau. Phân tích cấu tạo của chủ ngữ và vị ngữ đã tìm được. Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 101, SGK.

    2. Bài tập 2, trang 102, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 102 -103, SGK.

    4. Bài tập 4, trang 103, SGK.

    5. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau. Phân tích cấu tạo của chủ ngữ và vị ngữ đã tìm được.

    Nhưng mọi bí mật của Mèo cuối cùng cũng bị bại lộ. Hôm đó chú Tiến Lê – hoạ sĩ, bạn thân của bố tôi – dưa theo bé Quỳnh đến chơi. Vớ được bạn gái, nó mừng quýnh lên. Hai đứa lôi nhau ra vườn. Tại đây, Mèo đưa toàn bộ những bức tranh nó vẽ giấu ra cho bé Quỳnh xem. Chỉ thấy bé Quỳnh thinh thoảng lại reo lên khe khẽ. Lát sau, bé Quỳnh chạy vào thì thầm gì đó với chú Tiến Lê khiến chú phải xin phép bố tôi theo bé Quỳnh ra vườn. Lúc đó, tôi đang mải mê với chiếc diều nên không biết có chuyện gì xảy ra. Chỉ thấy từ ngoài vườn trở vào, mặt chú Tiến Lê rạng rỡ lắm.

    (Tạ Duy Anh)

    a) Mười mấy tên đầy tớ hung hăng xông vào chuồng ngựa, nhưng Mã Lương không còn ở đấy nữa. (Cây bút thần)

    b) Bọn thị vệ xô tới đẩy ông lão ra ngoài, bọn vệ binh cũng chạy đến tuốt gươm doạ chém. (Ông lão đánh cá và con cá vàng)

    c) Tự bao giờ đến giờ, mèo cứ xơi chuột mãi nên chuột mới đẻ ra là đã sợ mèo rồi. (Đeo nhạc cho mèo)

    Gợi ý làm bài

    1. Tìm câu trần thuật đơn:

    Câu 1: Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

    – Dùng để tả cảnh.

    Câu 2: Từ khi có vịnh Bắc Bộ…như vậy.

    – Dùng để nêu ý kiến nhận xét.

    a. Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật.

    b. Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật.

    c. Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật.

    3. Cách giới thiệu nhân vật chính trong những truyện sau có khác với cách giới thiệu nêu trong bài tập 2:

    Cả 3 ví dụ đều:

    – Giới thiệu nhân vật phụ trước.

    – Miêu tả việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ.

    – Thông qua việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ rồi mới giới thiệu nhân vật chính.

    4.

    Ngoài tác dụng giới thiệu nhân vật, những câu mở đầu sau đây còn miêu tả hoạt động của nhân vật.

    6. HS xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng cụm C – V. Trên cơ sở đó tách thành các câu trần thuật đơn. Ví dụ :

    Có thể tách câu trên thành hai câu trần thuật đơn như sau :

    – Mười mấy tên đầy tớ hung hăng xông vào chuồng ngựa. – Mã Lương không còn ở trong chuồng ngựa nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Câu Trần Thuật Đơn Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • ✅ Đêm Nay Bác Không Ngủ (Minh Huệ)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 23: Ẩn Dụ
  • Soạn Bài Ẩn Dụ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Hoán Dụ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương
  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Hướng dẫn Soạn bài lời văn đoạn văn tự sự lớp 6 do Đọc tài liệu biên tập sẽ giúp các em hiểu bài và chuẩn bị bài ở nhà thật tốt trước khi tới lớp

    Soạn bài Lời văn đoạn văn tự sự – Ngữ văn lớp 6 tập 1

    Lời văn giới thiệu nhân vật

    I. Lời văn trong đoạn văn tự sự

    (1) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng. (2) Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ . Người ta gọi chàng là Thủy Tinh. . Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người miền biển, tài năng cũng không kém , cả hai đều xừng đáng làm rể vua Hùng.

    (3) Thủy tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần Hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dân nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

    Để dẫn đến ý chính ấy, người kể đã dẫn dắt từng bước bằng cách các ý phụ như thế nào? Chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của chúng với ý chính.

    Em hãy kể (hoặc viết) đoạn văn nêu ý chính: Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, phun lửa giết chết hết giặc Ân. Hoặc viết đoạn văn nêu ý chính: Tuệ Tĩnh thấy ai có bệnh nặng thì lo chữa trước cho người đó, không kể người đó có địa vị như thế nào, giàu hay nghèo.

    • Đoạn 1 : Các ý phụ được trình bày trước, nêu nguyên nhân.
    • Đoạn 2 : Có 2 người tài giỏi như nhau đến cầu hôn nên phải giới thiệu từng người.

    Để dẫn đến ý chính đấy, người kể đã dẫn dắt từng bước bằng cách:

    Tuệ Tĩnh là người thầy thuốc luôn hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh, không kể người bệnh đó có địa vị như thế nào, giàu hay nghèo. Một hôm, ông chuẩn bị theo con nhà quý tộc vào tư dinh để xem bệnh cho nhà quý tộc thì bất ngờ có hai vợ chồng người nông dân khiêng đứa con bị gãy đùi đến xin ông chạy chữa. Ông liền xem mạch cho cậu bé rồi bảo con nhà quý tộc là ông phải chữa gấp cho chú bé, để chậm tất có hại. Nói rồi, ông bắt tay ngay vào việc chữa trị cho chú bé.

    Viết một đoạn văn nêu ý chính:

    II. Soạn bài Lời văn đoạn văn tự sự phần Luyện tập

    Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    a) Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông. Cậu chăn bò rất giỏi. Hằng ngày, Sọ Dừa lăn sau đàn bò ra đồng, tối đến lại lăn sau đàn bò về chuồng. Ngày nắng cũng như ngày mưa, bò con nào con nấy bụng no căng. Phú ông mừng lắm.

    b) Ngày mùa, tôi tớ ra đồng làm cả, phú ông có ba cô con gái thay phiên nhau đưa cơm cho Sọ Dừa. Hai cô chị ác nghiệt, kiêu kì, thường hắt hủi Sọ Dừa; còn cô em út hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế.

    (Sọ Dừa)

    c) Cô không đẹp, chỉ xinh thôi. Và tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm. Thấy khách hàng nói một câu bông đùa, cô đã tưởng người ta chòng ghẹo mình, díu đôi lông mày lại và ngoe nguẩy cái mình. Khách trông thấy chỉ cười. Nhưng cô cũng không giận ai lâu, chỉ một lát cô lại vui tính ngay!

    (Thạch Lam, Hàng nước cô Dần)

    – Ý chính: Sọ Dừa chăn bò rất giỏi.

    b.

    – Các câu văn triển khai theo thứ tự: trước – sau.

    – Ý chính: Hai cô chị ác hay hắt hủi Sọ Dừa, cô út hiền lành, đối xử với Sọ Dừa rất tử tế.

    c.

    – Thứ tự : Câu trước nêu ý phụ dẫn dắt đến ý chính ở câu sau.

    – Ý chính: Tính cô còn trẻ con lắm.

    – Thứ tự: Câu trước nói chung, câu sau cụ thể hoá ý câu trước.

    Đọc hai câu văn sau, theo em, câu nào đúng, câu nào sai?

    a) Người gác rừng cưỡi ngựa, lao vào bóng chiều, nhảy lẽn lưng ngựa, đóng chắc yên ngựa.

    b) Người gác rừng đóng chắc yên ngựa, nhảy lên lưng ngựa, rồi lao vào bóng chiều.

    Câu b): thứ tự hợp lí ⇒ đúng

    Giải thích:

    – Trong lời kể, các sự việc được kể phải diễn ra theo đúng lôgic của diễn biến sự việc trong thực tế. Sự việc nào xảy ra trước phải được kể đến trước, xảy ra sau phải được kể đến sau, không được đảo lộn.

    • Phải đóng yên ngựa trước.
    • Nhảy lên lưng ngựa sau.
    • Cuối cùng rồi mới “lao vào bóng chiều”.

    – Câu (a) sai vì không phản ánh đúng diễn biến trên thực tế của sự việc

    Hãy viết câu giới thiệu các nhân vật Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh.

    – Lạc Long Quân: Ngày xưa ở miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòi rồng, tên là Lạc Long Quân, là con trai của thần Long Nữ. Vì nòi rồng nên thần thường sống dưới nước. Thần có sức khỏe rất phi thường và lắm phép lạ. Thần không chỉ giúp dân trừ yêu quái mà còn dạy dân cách chăn nuôi trồng trọt.

    – Âu Cơ: Ở vùng núi phía Bắc có một nàng tên là Âu Cơ, xinh đẹp tuyệt trần, nàng dòng họ Thần Nông.

    – Thánh Gióng: “Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai ông bà sinh được một cậu bé mặt mũi khôi ngô. Nhưng đứa bé cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười.

    – Tuệ Tĩnh: Tuệ Tĩnh Thiền Sư quê ở Cẩm Giàng, Hải Dương, từ nhỏ mồ côi, được nuôi dạy ở chùa, sau tu ở chùa Hộ Xá, Nam Định. Ông là một danh y lỗi lạc đời Trần.

    Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt xông trận, ngựa phun lửa giết giặc Ân và đoạn kể chuyện Thánh Gióng khi roi sắt gẫy, đã nhổ tre đằng ngà tiếp tục đánh đuổi quân giặc.

    Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt xông trận:

    Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, nhảy lên mình ngựa. Ngựa hí vang, phi như bay xông thẳng đến nơi có giặc Ân. Gióng cầm roi sắt vung lên vút vút, roi sắt vung đến đầu quân giặc chồng xếp đến đấy. Ngựa sắt phun lửa đốt cháy quân thù. Thật là một trận đánh hào hùng.

    Thánh Gióng khi roi sắt gẫy:

    Thế trận đang bừng bừng, bỗng roi sắt của Gióng bị gẫy, phía trước quân giặc vẫn cứ ào ạt xông lên. Gióng bèn nhổ những bụi tre làm vũ khí thay roi sắt tấn công vào bọn giặc. Những đứa sống sót hốt hoảng bỏ chạy. Tráng sĩ đuổi quân giặc đến tận chân núi Sóc Sơn.

    Soạn bài lời văn đoạn văn tự sự ngắn nhất

    Bài 1 trang 58 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    I. Lời văn, đoạn văn tự sự

    – Đoạn văn (1): giới thiệu nhân vật Vua Hùng và con gái Mị Nương.

    – Đoạn văn (2): giới thiệu nhân vật Sơn Tinh vùng núi, Thủy Tinh miền biển, cả hai đều tài năng.

    Bài 2 trang 59 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Câu văn giới thiệu thường dùng từ là, từ có, hoặc kể bằng ngôi thứ ba Người ta gọi chàng là …

    – Đoạn văn thường dùng những từ để kể hành động nhân vật (các động từ): đến, nổi giận, đuổi theo, hô mưa, gọi gió, dâng nước, đánh,…

    – Các hành động được kể mỗi lúc một căng thẳng, dồn dập, kể hành động rồi đến kết quả dựa theo thứ tự thực hiện hành động của nhân vật.

    – Kết quả được kể lại trong câu văn cuối.

    Bài 3 trang 59 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – Lời kể trùng điệp (nước ngập …, nước ngập …, nước dâng …) tạo nên sự căng thẳng, sự dồn dập, đẩy câu chuyện đến hồi kịch tính cao.

    – Người kể đã dẫn dắt bằng cách kể các ý chính sau đó đến các ý phụ. Ý phụ làm sáng tỏ ý chính.

    Bài 1 trang 60 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    II. Luyện tập

    Bài 2 trang 60 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Ý chính

    Sọ Dừa chăn bò rất giỏi

    Hai cô chị ác hay hắt hủi Sọ Dừa, cô út hiền lành, đối xử với Sọ Dừa rất tử tế.

    Tính cô còn trẻ con lắm.

    Cậu chăn bò rất giỏi

    Hai cô chị ác nghiệt, kiêu kì thường hắt hủi Sọ Dừa; còn cô em út hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế.

    Và tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm.

    Triển khai theo thứ tự

    trước – sau

    Câu trước nêu ý phụ dẫn dắt đến ý chính ở câu sau.

    Câu trước nói chung, câu sau cụ thể hoá ý câu trước.

    – Câu (a) sai vì không phản ánh đúng diễn biến trên thực tế của sự việc; phải đóng yên ngựa trước, rồi mới nhảy lên lưng ngựa, rồi mới “lao vào bóng chiều”.

    Bài 3 trang 60 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – Câu (b) đúng vì các hành động trước và sau hợp lí.

    – Thánh Gióng là vị anh hùng chiến thắng giặc ngoại xâm đầu tiên của dân tộc ta.

    – Lạc Long Quân, chồng bà Âu Cơ, từng diệt Ngư Tinh, Hồ Tinh giúp dân an cư lạc nghiệp.

    – Âu Cơ là vợ của Lạc Long Quân – một người con gái xinh đẹp tuyệt trần.

    Bài 4 trang 60 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – Thời Trần có danh y nổi tiếng Tuệ Tĩnh luôn hết lòng vì người bệnh.

    Thánh Gióng là một người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng trong thời kì đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Thánh Gióng đã có mặt đúng lúc để cứu nước khi bị lâm nguy, dẹp tan giặc Ân. Ngựa của Thánh Gióng phun ra lửa, roi sắt quật tan quân thù. Đến khi roi sắt gãy thì nhổ tre đánh giặc. Nước Việt ta thật tự hào khi có một người như Gióng – chiến đấu bằng cả những thứ vũ khí thô sơ và cỏ cây ven đường để đem lại hòa bình cho Tổ quốc.

    Kiến thức ghi nhớ

    Văn tự sự chủ yếu là văn kể người và kể việc:

    – Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật.

    – Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại.

    -/-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Học Toán Cho Học Sinh Lớp 5 (Tập 1)
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 3 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 2
  • Giải Bài Tập Op Amp
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự, Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Bài Soạn Lớp 6: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Văn 6
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Trắc Nghiệm Câu Đặc Biệt
  • Gợi ý soạn bài Lời văn, đoạn văn tự sự trang 58 SGK Ngữ văn 6 tập 1 giúp em biết cách viết lời văn cho ngắn gọn, hàm súc và xây dựng đoạn văn tự sự sao cho đúng và mạch lạc nhằm thu hút người đọc, người nghe.

    LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ ngắn 1

    1. Lời văn giới thiệu nhân vật

    – Giới thiệu nhân vật qua ngoại hình, vẻ đẹp của nàng Mị Nương

    – Giới thiệu nhân vật Sơn Tinh Thuỷ Tinh qua ngoại hình và tài năng của hai vị thần

    – Các câu văn thường dùng các từ như: câu văn có từ ” là”, người ta gọi chàng là, …

    – Những từ ngữ dùng để chỉ hành động của nhân vật như: đến sau, nổi giận, đuổi theo, hô mưa, dâng nước, …

    – Các hành động được kể theo trình tự trước sau, nguyên nhân kết quả. Hành động đó mang lại kết quả cho sự nổi giận của Thuỷ Tinh hằng năm mang nước đánh Sơn Tinh

    – Lời kể trùng điệp của nhân vật mang lại hiệu quả ấn tượng hình ảnh nổi giận của thần nước Thuỷ Tinh như rõ mồn một

    a.

    (1): Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho người chồng thật xứng đáng ( Cho thấy tình yêu của Vua cha với Mỵ Nương)

    (2): Cả hai đều xứng đáng làm rể Vua Hùng ( Cho thấy tài năng cân sức của hai vị thần)

    (3): Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mỵ Nương. ( Thuỷ Tinh và Sơn Tinh giao chiến hằng năm)

    b.

    Để có được ý chính đó, người kể cần cung cấp những nội dung gợi ý, báo hiệu cho hành động, sự việc chính đó.

    Mối quan hệ giữa các ý có sự sắp xếp chặt chẽ, trước sau, đem lại hiệu quả nghệ thuật cũng như nội dung cho câu chuyện

    c.

    Viết đoạn văn nêu ý chính Thánh văn bản Thánh Gióng

    Khi ấy, Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt phun lửa giết chết hết giặc n. Để lại áo giáp, mũ sắt, cưỡi ngựa bay về trời. Người người tưởng nhớ đến công ơn Gióng lập đền thờ.

    Câu

    Nội dung chính

    a.

    Kể về Sọ Dừa khi làm thuê nhà phú ông

    Cậu chăn bò rất giỏi

    Nêu ra hành động và kết quả của hành động

    b.

    Ba cô gái nhà phú ông mang cơm cho Sọ Dừa chỉ có cô út là tốt bụng

    Hai cô chị ác nghiệt, còn cô út hiền lành …

    Trình bày sự việc, tính cách

    c.

    Kể về cô Dần bán nước

    Tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm

    Đi từ câu khái quát đến cụ thể hoá

    Câu a trình bày diễn tiến không hợp lý, phi logic nên sai.

    Câu b trình bày sự việc tuần tự, hợp lý

    Nhân vật

    Câu văn giới thiệu

    -Thánh Gióng là vị anh hùng của dân tộc, thể hiện sức mạnh toàn dân trong lịch sử

    -Lạc Long Quân là thần biển uy nghi, là người giúp dân trồng trọt và làm nông nghiệp

    – Âu Cơ là vị thần nông xinh đẹp

    -Tuệ Tĩnh là vị lương y đáng kính dưới thời Trần

    -Thánh Gióng là anh hùng được sinh ra đúng thời dân tộc nguy lạc. Là người dẹp tan giặc n xâm chiếm bờ cõi

    -Ngựa sắt của Gióng chạy nhanh như gió, roi sắt quét hết quân thù, roi sắt mất, Gióng dùng tre đuổi giặc

    -Dù bằng những vũ khí đơn sơ nhưng hình ảnh Gióng là biểu tượng cho tình đoàn kết dân tộc và ý chí nhân dân về hoà bình

    LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ ngắn 2

    Bài đang học Soạn bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự trang 38 SGK Ngữ Văn 6 tập 1

    II. Luyện tập (trang 60 SGK)

    Ở lớp và ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên.

    1. a) Đọc nhiều lần 3 đoạn văn về Sọ Dừa.

    b) Đánh số câu trong từng đoạn và xác định số câu trong đoạn (đoạn 1: 5 câu, đoạn 2 : 3 câu, đoạn 3 : 5 câu).

    c) Đoạn 1 kể việc Sọ Dừa chăn bò cho phú ông. Ý quan trọng nhất trong đoạn là ý : Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông. Câu 1 nêu 1 chính. Câu 2 giới thiệu khái quát tài chăn bò của Sọ Dừa. Câu 3 nói về cách chăn bò của Sọ Dừa. Câu 4 nói về kết quả chăn bò của Sọ Dừa. Câu 5 nói về tâm trạng của phú ông khi thấy Sọ Dừa chăn bò tốt. Như vậy là các câu trong đoạn tuần tự triển khai ý chính theo trình tự thời gian và không thể đảo lộn trật tự bất cứ câu nào.

    d) Đoạn 2 kể sự việc ba chị em con phú ông đối đãi với Sọ Dừa. Ý quan trọng nhất là ý: Ngày mùa … Sọ Dừa: Câu 1 nêu ý chính. Câu 2 nói về thái độ của hai cô chị với Sọ Dừa. Câu 3 nói về thái độ của cô Út với Sọ Dừa. Câu 2 và 3 triển khai ý trong câu 1 theo cách đối lập: Câu 2 cần đi trước câu 3 để làm nổi rõ phẩm chất của cô Út.

    e) Đoan 3 giới thiệu cô Dần. Ý quan trọng nhất là ý: Tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm. Câu 1 giới thiệu vẻ đẹp cô Dần. Câu 2 nêu tính Anh cô Dần, Câu 3, 4, 5 minh họa tính tình cô Dần. 5 câu đã triển khai ý theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. Câu 1 tuy không phải là câu chính nhưng cần thiết, vì cô có xinh thì người ta mới đùa. Câu 4 tưởng như thừa nhưng cũng không thể bỏ vì nó thể hiện sự thông cảm của khách đối với tính trẻ con của cô.

    – Thử tập viết một đoạn văn giới thiệu gia đình (với bạn) và nói miệng đoạn văn đó. (chú ý: lời giới thiệu với bạn, chứ không phải với họ hàng, không phải với người lạ mới quen hay với người dạy mình…).

    Thí dụ: “Gia đình tớ có 4 người. Ba tớ là N.V.T làm giáo viên. Ông làm việc cần mẫn. Tính tình rất hiền lành. Trước khi đi dạy, ba tớ đã tốt nghiệp Đại học Sư phạm. Mẹ tớ là N.T.H. Mẹ tớ cũng là giáo viên, đã tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm nhưng vì sức yếu nên nghỉ việc trước tuổi hưu. Mẹ tớ ở nhà, chăm lo cơm nước. Tớ chưa thấy ai đảm đang như mẹ tớ. Hình như mẹ cậu cũng thế phải không ? Chị tớ là N.T.V làm kế toán viên cho một trường đại học sau khi đã tốt nghiệp Đại học Tài chính. Cũng như mẹ tớ, chị rất đảm đang, cũng như ba tớ, chị rất hiền hậu. Chị đã có chồng và có một con, đang ở chung với ba mẹ tớ. Tớ yêu con cháu bé quá. Mới hai tuổi đầu mà rất kháu, nói năng đủ điều. Còn lại là tớ, thằng bạn cùng lớp với cậu. Chắc cậu biết tỏng tớ là thế nào rồi, chẳng cần giới thiệu chứ.”

    – Thử tập viết đoạn văn nói về công việc hàng ngày của mình (không phải với bạn mà với thầy giáo). Chú ý: lời văn, ngôn ngữ, cách xưng hô sao cho phù hợp với quan hệ thầy trò theo hướng lời văn, ngôn ngữ của người dưới với người trên..

    – Tập viết đoạn văn để nói khác với đoạn văn để đọc. Khi nói (kể chuyện), luôn luôn chú ý xác định đối tượng giao tiếp để lời kể chuyện phù hợp, cách xưng hô phù hợp.

    2. – Câu (a) sai vì đã cưỡi ngựa rồi lại còn nhảy lên lưng ngựa gì nữa.

    – Câu (b) đúng.

    3. Thí dụ gợi ý:

    a) Câu giới thiệu: Thánh Gióng. “Ngày xưa, có một cậu bé ra đời một cách kỳ lạ: Mẹ ướm chân vào một vết chân to trên đồng, lại thụ thai cậu bé.

    b) Câu giới thiệu: Lạc Long Quân.

    “Ngày xưa, có một vị thần thuộc nòi Rồng, con trai của thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân. Thần có sức khỏe và nhiều phép lạ.

    c) Câu giới thiệu: Âu Cơ..

    “Ngày xưa, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ, thuộc dòng Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần.”

    d) Câu giới thiệu: Tuệ Tĩnh. “Thầy Tuệ Tĩnh xưa kia nổi danh là thầy thuốc về y đức và tài năng.”

    4. Thí dụ gợi ý:

    a) Đã có ngựa sắt, Thánh Gióng bỏng vươn vai thành tráng sĩ. Và ngựa bỗng lồng lên, phun lửa xông thẳng về phía quân giặc. Lửa sáng rực, phun đến đâu, giặc ngã chết như ra. Lửa vượt qua các giác, tiến lên tiêu diệt cả đoàn quân giặc Ân.

    b) Roi sắt gẫy vì đã thể hiện sức mạnh quá sức. Chẳng còn gì trên tay. Xung quanh là làng xóm được bao bọc bằng các lũy tre đằng ngà. Với sức mạnh phi thường, tráng sĩ cúi mình nhổ từng bụi tre, vung lên, mạnh không kém roi sắt. Hết bụi này, tráng sĩ lại nhổ bụi khác, đánh cho tan hết giặc.

    Trong chương trình học Ngữ Văn 6 phần Soạn bài Động từ là một nội dung quan trọng các em cần chú ý chuẩn bị trước.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Tưởng tượng và kể lại cuộc gặp gỡ với một nhân vật trong truyện cổ tích để học tốt môn Ngữ Văn 6 hơn.

    Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 6

    – Soạn bài Thạch Sanh

    – Soạn bài Chữa lỗi dùng từ

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-loi-van-doan-van-tu-su-37704n.aspx

    -Thánh Gióng là vị anh hùng của dân tộc, thể hiện sức mạnh toàn dân trong lịch sử

    -Lạc Long Quân là thần biển uy nghi, là người giúp dân trồng trọt và làm nông nghiệp

    – u Cơ là vị thần nông xinh đẹp

    -Tuệ Tĩnh là vị lương y đáng kính dưới thời Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 125 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 1
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Giải Câu 4 (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Family And Friends Grade 4 Special Edition Student Book
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 8 Bài 13: Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội
  • Đề Thi Kì 1 Lớp 8 Môn Gdcd
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 10 Môn Giáo Dục Công Dân (P2)
  • Giải câu hỏi 4 (Trang 22 SGK ngữ văn 6 tập 2) – Phần soạn bài Sông nước Cà Mau (Đoàn Giỏi) trang 18 – 23 SGK ngữ văn lớp 6 tập 2.

    Câu 4. Em hãy đọc kĩ lại đoạn văn từ Thuyền chúng tôi chèo thoát qua đến sương mù và khói sóng ban mai và trả lời các câu hỏi sau:

    a) Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của dòng sông và rừng đước.

    b) Trong câu “Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn” có những động từ nào chỉ cùng một hoạt động của con thuyền? Nếu thay đổi trình tự những động từ ấy trong câu thì có ảnh hưởng gì đến nội dung được diễn đạt hay không? Nhận xét về sự chính xác và tinh tế trong cách dùng từ của tác giả ở câu này.

    c) Tìm trong đoạn văn những từ miêu tả màu sắc của rừng đước và nhận xét về cách miêu tả màu sắc của tác giả.

    a) Những chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của con sông và rừng đước:

    + Nước đổ ra biển đêm ngày như thác

    + Con sông rộng hơn ngàn thước

    + Cây đước dựng cao ngất như hai dãi trường thành

    + Cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống

    b) Trong đoạn “Thuyền chúng tôi chèo thoát khỏi kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn, có những động từ: thoát qua, đổ ra, xuôi về lần lượt chỉ hoạt động của con thuyền

    + Không nên thay đổi trật tự những từ đó trong câu bởi nó sẽ phá vỡ hành trình từ kênh ra sông rồi đổ ra dòng Năm Căn.

    + Thoát ra: diễn tả sự khó khăn mà con thuyền vượt qua phải vượt qua

    + Đổ ra: trạng thái con thuyền được dòng nước đưa ra sông lớn

    + Xuôi về: diễn rả trạng thái nhẹ nhàng, thư thái của con thuyền xuôi theo dòng nước.

    c) Những từ ngữ miêu tả màu sắc của rừng đước: màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 11 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Câu Đố Vui Về Thầy Cô Hay Nhất Năm 2022, Có Đáp Án, Câu Đố 20/11
  • Tổng Hợp Hàng Nghìn Câu Đố Vui 20/11 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Top Câu Đố 20 Tháng 11 Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • 25 Câu Đố 20/11 Vui, Ý Nghĩa Đăng Báo Tường Có Đáp Án Về Thầy Cô
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Trắc Nghiệm Câu Đặc Biệt
  • Giải Soạn Bài Quan Âm Thị Kính Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Dấu Gạch Ngang Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Bố Cục Và Phương Pháp Lập Luận Trong Bài Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Các câu văn đã giới thiệu nhân vật như thế nào? Câu văn giới thiệu trong đoạn thường dùng những từ, cụm từ gì?

    Trả lời:

    * Đoạn (1) gồm hai câu, mỗi câu giới thiệu hai ý rất cân đôi, đầy đủ về nhân vật:

    + Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Một ý về Hùng Vương, một ý về Mị Nương.

    + Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng. Một ý về tình cảm, một ý về nguyện vọng.

    Cách giới thiệu như vậy hàm ý đề cao, khẳng định: Người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu, yêu thương… hết mực, muốn kén… một người chồng thật xứng đáng.

    * Đoạn (2) gồm 6 câu. Câu 1 giới thiệu chung, câu 2, 3 giới thiệu một người, câu 4, 5 giới thiệu một người, câu 6 kết lại rất chặt chẽ.

    * Câu văn giới thiệu nhân vật trong đoạn thường theo kiểu: c có V hoặc có V; Người ta gọi là…

    Câu 2: Đọc đoạn văn trong mục “Lời văn kể tự sự” SGK và trả lời câu hỏi:

    Đoạn văn đã dùng những từ gì để kể những hành động của nhân vật? Gạch dưới những từ chỉ hành động đó. Các hành động được kể theo thứ tự nào? Hành động ấy đem lại kết quả gì? Lời kể trùng điệp (nước ngập…, nước ngập…, nước dâng…) gây được ấn tượng gì cho người dọc?

    Trả lời:

    – Đoạn văn đã dùng những từ để chỉ hành động của nhân vật:

    + Thuỷ Tinh: Đến muộn, không lấy được Mị Nương, đem quân đuổi theo Sơn Tinh.

    + Hô mưa, gọi gió, làm giông bão, dáng nước đánh, nước ngập, nước dâng…

    – Các hành động được kể theo thứ tự trước sau, nguyên nhân – kết quả, thời gian.

    – Lời kể trùng điệp có tác dụng thể hiện rõ cuộc tấn công của Thần nước thật nhanh chóng và khủng khiếp, gây ấn tượng dữ dội cho người đọc.

    b) Để dẫn đến ý chính ấy, người kể đã dẫn dắt từng bước bằng cách các ý phụ như thế nào? Chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của chúng với ý chính.

    Trả lời:

    a) Ý chính của mỗi đoạn văn và câu biểu đạt ý chính:

    Để dẫn đến ý chính, người kể đã dẫn dắt từng bước các ý phụ rất hợp lí. Câu sau tiếp câu trước, làm rõ ý hoặc nối tiếp hành động, hoặc nếu kết quả của hành động.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 6: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự, Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 125 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 1
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ
  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Trả lời câu hỏi bài 2 trang 43 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài So sánh (tiếp theo) ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 2 trang 43 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài So sánh (tiếp theo) chi tiết nhất.

    Hãy nêu những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài Vượt thác

    . Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

    Trả lời bài 2 trang 43 SGK văn 6 tập 2

    * Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài thơ Vượt thác là:

    – “Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp.”

    – “Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.”

    – “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.”

    – “Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước”.

    * Hình ảnh so sánh mà em thích nhất: Có thể lựa chọn một trong những so sánh trên mà mình thích nhất, rồi phân tích tác dụng của nó.

    : Hình ảnh dượng Hương Thư với một cơ thể ” như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào ” gợi cho ta liên tưởng đến một hiệp sĩ của núi rừng Trường Sơn. Không những ca ngợi vẻ đẹp kì diệu, rắn rỏi, kiên cường của con người trước khó khăn, thử thách mà còn là sự ngưỡng mộ, cảm phục, thành kính thiêng liêng trước vẻ đẹp ấy. Trong cuộc đấu tranh đối đầu với thiên nhiên hoang dã, vẻ đẹp ấy chính là sự tự hào, là biểu hiện rực rỡ cho tư thế ngẩng cao đầu của con người.

    Bài 2 trang 43 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài So sánh (tiếp theo) tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Bài Trả Bài Tập Làm Văn Số 7 Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2: Giải Câu 1, 2 Trang 92…

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Tường Minh Và Hàm Ý (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 92 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Trang 109 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2 (Chi Tiết)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 109 Tập 2 Bài 8.1, 8.2
  • Giải câu 1, 2 trang 92 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. Câu 1. Đọc bài viết sau đây của một bạn học sinh lớp 6 và thực hiện các nhiệm vụ . Soạn bài Trả bài tập làm văn số 7 SBT Ngữ văn 6 tập 2 –

    Giải câu 1, 2 trang 92 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. Câu 1. Đọc bài viết sau đây của một bạn học sinh lớp 6 và thực hiện các nhiệm vụ : Bài tập

    1. Đọc bài viết sau đây của một bạn học sinh lớp 6 và thực hiện các nhiệm vụ :

    a) Nhận xét xem nhân vật ông Bụt trong bài viết này có nét gì giống và có gì khác với ông Bụt trong các truyện cổ tích mà em đã đọc và đã học. Chỉ ra các chi tiết thể hiện sự giống và khác trong bài.

    b) Rút ra dàn ý của bài viết này.

    Bài làm : Mỗi khi mơ ước một điều gì đó, thường thì tôi nghĩ đến Tinker Bell – nàng tiên kì diệu xứ Wonder, hoặc nghĩ đến mèo, cún – là những con thú cưng của tôi. Nhưng là người Việt Nam, yêu thích truyện cổ dân gian, đôi lúc tôi cũng nghĩ đến ông Bụt. Mới rất gần đây thôi, tôi vừa gặp Bụt trong giấc mơ êm đềm. Ông Bụt xuất hiện từ trong màn sương mù trắng xoá, bồng bềnh như bọt bóng xà phòng, vầng hào quang sáng dịu toả ra xung quanh ông như vầng sáng dịu dàng của mặt trăng. Nghĩ đến Bụt là hình dung ra cái gì cũng màu trắng. Bụt luôn là hình ảnh một cụ già râu tóc bạc phơ, ánh lên sắc bạch kim. Phong thái khoan thai ung dung, từ tốn càng như chậm lại và huyền ảo hơn trong trang phục toàn một màu trắng. Bụt là Tiên, mà Tiên tượng trưng cho sự thuần khiết. Màu của sự thuần khiết không phải trắng thì là đen sao ? Bụt tiến lại gần hơn và dừng lại trước mặt tôi. Nhìn kĩ sao Bụt lại giống ông ngoại tôi thế ! Khuôn mặt dài, vầng trán cao và rộng, sống mũi cao, hơi gồ ; gò má cũng cao và tròn. Râu Bụt cũng dài nhưng dài hơn râu của ông tôi nhiều, và trắng như cước. Đôi lông mày hình vòng cung, ôm đôi mắt cười ấm áp và hiền hậu. Giọng Bụt trầm ấm. Tôi chào Bụt và bắt đầu kể về những điều ước của tôi và lí do tôi ước chúng. Cái dáng cao quý nhưng hơi còng xuống của ông cứ gật gật đầu mối khi tôi ngắt hết câu. Khuôn mặt nhiều nếp nhăn thật quen thuộc – vì người già nào cũng thế – cứ giãn ra, co lại theo từng tiếng cười khi ông cười những lí do của tôi. Tôi phàn nàn về đường phố giao thông nguy hiểm, về đất nước lắm rác thải, về người dân còn vô ý thức, về nạn bạo lực học đường, về bạn bè ích kỉ và bí ẩn đến đáng sợ, về ước mơ Ipod do đạt học sinh giỏi xuất sắc, về sự không công bằng giữa các nhóm trưởng với các tổ viên, sự bất công khi cô giáo dạy môn Giáo dục Công dân thích bắt bẻ, về cô dạy Thể dục không rõ ràng trong việc cho điểm, về việc mẹ hay thiên vị cậu em và nhiều điều khác nữa… Bụt chỉ gật gù. Đôi mắt sáng khác lạ của các vị tiên thỉnh thoảng lại chớp chớp – hệt cái cách ông ngoại tôi mỏi mắt sau khi đọc sách vẫn hay làm. Bàn tay chống gậy gỗ run run, gõ nhẹ vào lớp sương xung quanh. Bàn tay trái xương xương, hồng hào từ tốn vuốt râu. Bụt cười và nói về những vấn đề của tôi. Đại để : cháu nên biết rằng mình may mắn vì vẫn còn đất nước để sống, đường bê tông để đi, còn cô giáo để dạy dỗ, còn bạn bè dù chưa hiểu nhau nhiều nhưng vẫn đoàn kết, và còn mẹ để chăm sóc, yêu thương ,còn em trai để… ghen tức. Tôi chợt hiểu ra Bụt nói đúng. Một lời khuyên thật thấm thía. Nhưng rồi tiếng mẹ đánh thức đã làm Bụt giật mình. “Ông ngoại” mỉm cười vẫy tay chào tôi và biến mất. Tôi đã hiểu tôi may mắn thế nào khi vẫn đang được sống trong cuộc đời này. Và phải có chút bực tức, mâu thuẫn, tranh cãi thì cuộc sống mới không buồn tẻ, nhàm chán, mới có chuyện để nói, có điều để bận tâm, suy nghĩ… không phải cứ ước và thành tâm thì điều ước sẽ thành sự thật mà phải tự cố gắng, nỗ lực và tin là đang được Tiên, Bụt giúp thì tự khắc sẽ đạt được điều mong ước bằng chính sức của mình… (Theo Lê Hạnh – HS lớp 6, Hà Nội) 2.

    a) Theo em, nội dung bài văn trên phù hợp với đề bài như thế nào ? Hãy nêu thử đề văn này.

    b) Nếu đặt tên cho bài viết, em sẽ đặt tên như thế nào ?

    c) Nếu viết về ông Bụt theo trí tưởng tượng của mình thì em sẽ thêm hoặc bớt chi tiết nào so với bài làm trên ?

    d) Trong bài viết trên, hãy chỉ ra một câu văn hoặc đoạn văn mà em cho là hay và chỉ ra một câu, một từ ngữ theo em là dùng chưa đúng, chưa hay.

    Gợi ý làm bài

    1. a) Xem lại gợi ý nêu trong câu 1, Bài 28 trong sách này để xem ông Tiên, ông Bụt trong các truyện cổ tích thường được miêu tả như thế nào. Sau đó đối chiếu với ông Bụt trong bài văn để chỉ ra sự giống và khác nhau.

    a) Xem lại nhiệm vụ của mỗi phần lớn trong bài văn miêu tả ( Mở bài, Thân bài và Kết bài), từ đó đối chiếu với bài viết nêu trong bài tập để xác định ba phần lớn. Tóm tắt ý lớn của mỗi phần thành một dàn bài. Riêng phần Thân bà i có nhiều ý lớn khác nhau nên cần theo dõi những chỗ xuống dòng để xác định các ý lớn cho mỗi đoạn.

    b) Xem lại bài văn đã viết cho đề 3 ở bài tập làm văn số 7 (trang 122, SGK) và tìm hiểu yêu cầu của bài tập làm văn số 7 trong sách này (miêu tả sáng tạo).

    2. a) và b) HS cần phân biệt đề bài và tiêu đề cho bài văn. Đề bài là đề văn mà các thầy cô giáo thường nêu lên và yêu cầu học sinh viết bài. Một bài văn có thể có nhiều cách nêu đề bài và cũng có thể đặt các tiêu đề khác nhau. Ví dụ tiêu đề cho bài văn trên có thể là :

    – Một giấc mơ đẹp

    – Ông Bụt và ông ngoại tôi

    – Ông Bụt trong giấc mơ của tôi

    Tuy vậy, cần suy nghĩ để đề xuất và lựa chọn được cách nêu đề bài và đặt tên phù hợp nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5 Trang 33 Sgk Ngữ Văn 9
  • Giải Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Ngữ Văn 9 Tập 2 Trang 99, Giải Tất Các Đề
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Truyện
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải câu hỏi 2 (Trang 22, 23 SGK ngữ văn lớp 6 tập 1) – Phần soạn bài Thánh Gióng trang 22, 23 SGK ngữ văn lớp 6 tập 1.

    Câu 2: Theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như thế nào?

    a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc.

    b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc.

    c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé.

    d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

    đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.

    e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời.

    Ý nghĩa của các chi tiết:

    a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc:

    – Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước trong hình tượng Gióng; ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên.

    – Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì.

    – Gióng là hình ảnh của nhân dân. Nhân dân lúc bình thường thì âm thầm, lặng lẽ cũng như Gióng ba năm không nổi, chẳng cười. Nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến, thì họ đứng ra cứu nước đầu tiên, cũng như Gióng, vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước.

    b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đi đánh giặc:

    Để thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị từ lương thực, từ những cái bình thường như cơm, cà lại phải đưa cả thành tựu văn hóa, kĩ thuật là vũ khí (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu.

    c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé.

    – Gióng lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của nhân dân. Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng từ cái bình thường, giản dị.

    – Nhân dân ta yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nước.

    – Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng. Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ, mà của mọi người, của nhân dân. Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân.

    d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

    Gióng lớn nhanh như thổi để đáp ứng được nhiệm vụ cứu nước. Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phải vươn mình phi thường như vậy. Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm.

    đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:

    Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cỏ cây của đất nước, bằng những gì có thể giết giặc được.

    e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời:

    – Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường. Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử. Bay lên trời. Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang. Gióng sống mãi.

    – Đánh giặc xong Gióng không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi công danh. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 62, 63, 64, 65 Trang 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Việc Và Nhân Vật Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài: Sự Tích Hồ Gươm (Chi Tiết)
  • ✅ Sự Tích Hồ Gươm
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Đề Dự Bị
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Chính Thức Từ Bộ Gd&đt
  • Đề Thi Và Lời Giải Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Pháp Luật Kinh Tế, Firewall, Đơn Xin Nghỉ Học Luônnghỉ Kinh Doanh Gì, Bản Tường Trình Chuyển Sinh Hoạt Chậm, Báo Cáo Sơ Kết 6 Tháng Đầu Năm Của Chi Bộ Nông Thôn, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bản Vẽ Khai Triển Cầu Thang, Mẫu Đơn Xin Đi Làm Sớm, Nội Dung Bài Vương Quốc Vắng Nụ Cười Tiếp Theo, Phân Tích âm Mưu Thủ Đoạn Của Chiến Lược Dbhb Đối Với Cách Mạng Việt Nam, Sách Bài Tập Vật Lý 7, Quan Điểm Chủ Truong Của Đcsvn Về An Ninh Quốc Gia Và Thế Trân An Ninh Nhân Dân Thoi Kì Hiệ, Kế Hoạch Mai Mối, D9ieu 10, Tài Liệu ôn Thi Eju, Phụ Lục Ii 2 Danh Sách Cổ Đông Sáng Lập, Luật Cán Bộ Công Chức 2008, Giấy Đồng ý Cho Con Đi Du Lịch Nước Nhoài, Giáo Trình Học Dịch Chữ Hán Bài 1 Chương 2, Hướng Dẫn Viết Văn Nghị Luận, Bài Giảng 47 + 25, Mẫu Hóa Đơn Nhà Hàng ăn Uống, Mẫu Lệnh Điều Tour Du Lịch, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 108, Tóm Tắt Another, Đề Tài Lớp 4, Viết Đơn, Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol, Thủ Tục Chuyển Nhượng Sang Tên Xe Máy, Bộ Tiêu Chí Y Tế Xã, Bài Kiểm Tra Toán 6, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cán Bộ Xã, Báo Cáo An Toàn Giao Thông, Bản Thảo Hợp Đồng Thuê Nhà, Giấy Xác Nhận Thực Tập, Tờ Trình Xin Kinh Phí Tổ Chức Ngày 20 11, Mẫu Công Văn Hoàn Thuế, áo Cáo Giải Trình Cấp ủy Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Hướng Dẫn Dự Thi Kỳ Mùa Xuân Năm 2022 Điểm Thi Nhật Bản, Thuyết Trình Bài 4 Gdcd 10, Chai Lọ Thủy Tinh, Báo Cáo Sơ Kết Sao Nhi Đồng, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Danh Sách Sinh Viên Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng, Luận Văn Tiểu Thuyết Tình Yêu Campuchia, Mẫu Giấy Mượn Vật Tư, Quy Định Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Từ File Excel, Miễn Đồng Phục, Chuyên Đề Y Tế Công Cộng,

    Đơn Xin Nghỉ Con ốm, Đơn Xin Hỗ Trợ Học Phí, Mẫu Đơn Đề Nghị Ngăn Chặn Xuất Cảnh, Luật Giao Thông Điều 31, Tiêu Chuẩn Trường Thcs Đạt Chuẩn Quốc Gia Mức Độ 2, Dự Luật Bảo Vệ Hong Kong, Đề Thi Lớp 5 Lên Lớp 6 Môn Toán, Đáp án Đề Năng Lực 2022, Đáp án Unit 2 Competitions, Giáo Trình ôn Thi Chứng Chỉ A Anh Văn, Bai Tham Luan Dai Hoi Chi Bo Canh Sat Giao Thong, Quyết Định Học Sinh Đi Học Lại, Competitions, ý Nghĩa Từ Vựng Tiếng Việt, Hướng à ớng Dẫn Số 23 Hoạt Chi Bộ/tctw, Đăng Ký Chuyên Môn Làm Móng, Sổ Tay Công Thức Toán Vật Lý Hóa Học Thpt, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Thủ Tục Hành Chính Là, Thủ Tục Vay Vốn ưu Đãi Mua Nhà, Hợp Đồng Mẫu Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Mua Bán, Bài Tập ôn Tập Chương 2 Toán 6, Khái Niệm Phát Triển Bền Vững, Pharma, Công Thức Eps, Quy Hoạch Phát Triển Vthkcc Bằng Xe Taxi, Hướng Dẫn Viết Application Form, Giải Four Corners 3b,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Của Các Trường Có Lời Giải
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 14: Con Hổ Có Nghĩa
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 17 Câu 58, 59, 60, 61 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Bội Chung Nhỏ Nhất Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 14 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp Con. Tập Hợp Con
  • Tập Hợp Phần Tử Của Tập Hợp Toán Lớp 6 Bài 1 Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 6 Phép Cộng Phép Nhân
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 19 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 60

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 17 tập 2 câu 58, 59, 60, 61

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 17 tập 2 câu 58

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 6 tập 2, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 59, 60 Sgk Toán 6 Tập 1: Bội Chung Nhỏ Nhất Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 6
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 17: Ước Chung Lớn Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 17: Ước Chung Lớn Nhất
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Ước Chung Lớn Nhất
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Lý Thuyết Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100