Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Văn

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Tập Làm Văn
  • Bài 1 Trang 14 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Sông Nước Cà Mau
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 32: Tổng kết phần văn

    Giải bài tập Ngữ văn bài 32: Tổng kết phần văn

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 32: Tổng kết phần văn được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 2 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

    Tổng kết phần văn Câu 3. Lập bảng thống kê các truyện đã học: Nhân vật chính, tính cách, vị trí, ý nghĩa của các nhân vật

    Sự tích Hồ Gươm

    – Người anh hùng tài giỏi, được Lạc Long Quân cho mượn gươm thần.

    – Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tinh thần yêu nước, yêu chuộng hòa bình của dân tộc, giải thích sự tích tên hồ.

    – Kiểu truyện “người mang lốt xấu xí” nhưng tài giỏi.

    – Thể hiện lòng nhân đạo sâu sắc: Niềm tin tình thương đối với những con người bất hạnh.

    Cây bút thần

    – Hành động nghĩa hiệp cứu giúp người nghèo, tiêu diệt bọn độc ác.

    – Quan niệm của nhân dân về công lí, về mục đích, nghệ thuật và khả năng kì diệu của con người.

    Ông lão đánh cá và con cá vàng

    Mụ vợ, cá vàng

    – Mụ vợ độc ác tham lam, cá vàng biết ơn nhân hậu.

    – Ngợi ca lòng biết ơn, nêu cao bài học đích đáng cho những kẻ tham lam bội bạc

    Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

    Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

    – Dùng các bộ phận của con người để ẩn dụ về mối quan hệ tương hỗ trợ giữa các thành viên trong cộng đồng.

    – Sự tận tâm, tận lực của thầy giáo Ha-men trong buổi dạy cuối cùng, và sự nỗ nực của cậu bé Phrăng.

    – Ngợi ca lòng yêu nước, yêu tiếng nói dân tộc.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 32: Tổng kết phần tập làm văn

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 32: Ôn tập về dấu câu dấu phẩy

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • ✅ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Tập Làm Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 14 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Sông Nước Cà Mau
  • Giải Vbt Ngữ Văn Bài Sông Nước Cà Mau (Giải Nhanh Hộ Mk Nhé) Câu Hỏi 198460
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 32: Tổng kết phần tập làm văn

    Giải bài tập Ngữ văn bài 32: Tổng kết phần tập làm văn

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 32: Tổng kết phần tập làm văn được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 2 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

    Tổng kết phần tập làm văn I. Các loại văn bản và những phương thức biểu đạt đã học Câu 1. Hãy dẫn ra một số bài văn đã học theo mẫu thống kê. Câu 2. Hãy xác định và ghi ra vở phương thức biểu đạt chính trong các văn bản sau:

    Em dựa vào câu (1) để có cách làm hợp lí ở câu (2)

    Câu 3. Trong sách giáo khoa Ngữ văn 6, em đã luyện tập các loại văn bản theo phương thức nào? Thống kê ra vở theo bảng sau:

    Em nhớ lại những bài làm văn đã được thầy cô giáo cho làm tại lớp từ đầu năm đến cuối năm (các dạng đề đã làm).

    – Kể lại một chuyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em (Bài viết số 1).

    – Kể về một sự việc tốt đã làm, về sự mắc lỗi, kỉ niệm thơ ấu, thầy cô giáo, gương tốt (Bài viết số 2).

    – Kể về kỉ niệm đáng nhớ, người bạn mới quen, ông bà, cha mẹ..(Bài viết số 3, Bài viết số 4)

    – Tả lại hình ảnh: Cây đào, cây mai, hàng phương vĩ, cảnh bão lụt, khu phố làng xóm (Bài viết số 5).

    – Tả người: Tả người thân yêu, gần gũi: Ông bà, cha mẹ, cụ già ngồi câu cá, lực sĩ cử tạ (Bài viết số 6, Bài viết số 7).

    II. Đặc điểm và cách làm Câu 1, Theo em văn bản miêu tả, tự sự, đơn từ khác nhau ở chỗ nào? So sánh mục đích, nội dung, hình thức trình bày theo bảng sau:

    Muốn làm tốt câu này các em xem lại kiến thức tr.16 Ngữ văn 6, Tập một, và sau đó ghi vào bảng thống kê.

    Câu 2. Mỗi bài văn tự sự và miêu tả đều có 3 phần. Hãy nêu nội dung và những lưu ý trong cách thể hiện từng phần theo bảng.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 32: Tổng kết phần văn

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 32: Ôn tập về dấu câu dấu phẩy

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Văn
  • Bài 2 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • ✅ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Tập Làm Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 41: Chim Bồ Câu
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Trả lời:

    – Những điểm khác biệt về đặc điểm và mục đích của các kiểu văn bản:

    + Tự sự: trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục biểu lộ ý nghĩa. Nhằm mục đích biểu hiện con người, quy luật đời sống bày tỏ tình cảm thái độ

    + Miêu tả: tái hiện đặc điểm, các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng làm cho chúng biển hiện, nhằm mục đích giúp con người cảm nhận được chúng

    + Thuyết minh: Cần trình bày những đối tượng thuyết minh cần làm rõ về bản chất bên trong và nhiều phương diện có tính khách quan.

    + Nghị luận: trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người đối với tự nhiên xã hội và con người bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận. Nhằm mục đích thuyêt phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.

    + Biểu cảm: bày tỏ tình cảm, cảm xúc qua các thư từ, tác phẩm văn chương.

    + Điều hành: Văn bản mang tính chất hành chính – công vụ

    – Những điểm khác biệt về hình thức thể hiện giữa các kiểu văn bản:

    + tự sự: trình bày sự việc dưới dạng bản tin, tác phẩm

    + miêu tả: các bài văn miêu tả

    + thuyết minh: phương thức biểu đạt là thuyết minh

    + nghị luận: Bày tỏ quan điểm người viết bằng hình thức các bài cáo, hịch, lời phát biểu hay tranh luận…

    + biểu cảm: phương thức biểu đạt là biểu cảm

    + điều hành: dạng đơn từ, báo cáo

    Câu 2, tr. 170, SGK Trả lời:

    – Các kiểu văn bản trên không thể thay thế cho nhau

    – Bởi vì:

    + mỗi kiểu văn bản đó có một mục đích biểu đạt; có những yêu cầu về nội dung và phương pháp thể hiện và ngôn ngữ riêng

    + tuy nhiên sáu kiểu văn bản đó có mối quan hệ rât chặt chẽ với nhau và ít có một kiểu văn bản nào chỉ dùng một phương thức biểu đạt duy nhất

    Câu 3, tr. 170, SGK Trả lời:

    – Nhận xét về sự phối hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản cụ thể: Các phương thức biểu đạt trên có thể kết hợp với nhau

    – Lí do: để làm sáng tỏ đặc điểm của đối tượng được nói tới trong mỗi loại văn bản

    – Ví dụ minh họa:

    Luôn mấy hôm, tôi thấy lão Hạc chỉ ăn khoai. Rồi khoai cũng hết. Bắt đầu từ đấy, lão chế tạo được món gì, ăn món ấy. Hôm thì lão ăn củ chuối, hôm thì lão ăn sung luộc, hôm thì ăn rau má, với thỉnh thoảng một vài củ ráy hay bữa trai, bữa ốc. Tôi nói chuyện lão với vợ tôi. Thị gạt phắt đi:

    – Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ. Lảo làm lão khổ chứ ai làm lão khổ! Nhà mình có sung sướng gì mà giúp lão? Chính con mình cũng đói…

    Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thây họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi.. toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương. Vợ tôi không ác, nhưng thì khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình đế nghĩ đến một cái gì khác đâu. Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không giận. Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngầm lão Hạc. Nhưng hình như lão cũng biết vợ tôi không ưng giúp lão. Lão từ chối tất cả những cái gì tôi cho lão. Lão từ chối một cách gần như là hách dịch. Và lão cứ xa tôi dần dần…

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    Câu 4, tr. 170, SGK Trả lời:

    – Những điểm giống nhau: đều sử dụng các phương thức biểu đạt chung

    – Những điểm khác nhau: mỗi văn bản có thể sử dụng nhiều phương thức biểu đạt

    a, b) Kể tên các thể loại văn bản đã học và phương thức biểu đạt thể hiện trong mỗi thể loại:

    c. Nhận xét việc sử dụng yếu tố nghị luận trong tác phẩm văn học

    – Trong các tác phầm như thơ, truyện, kịch có thể sử dụng yếu tố nghị luận, yếu tố nghị luận là yếu tố phụ, làm cho đoạn văn, thơ thêm tính triết lí

    – Ví dụ:

    Xuân đang tới, nghĩa là xuân đang qua,

    Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,

    Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.

    Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,

    Không cho dài thời trẻ của nhân gian,

    Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,

    Nếu đến nữa không phải rằng gặp lại.

    Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,

    Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời

    (Xuân Diệu, Vội vàng)

    → nhà thơ gửi gắm cách nhìn về thời gian đầy tính mất mát qua đó Xuân Diệu đã bộc lộ rất sâu sắc quan điểm có tính triết lý nhân sinh

    Câu 5, tr. 171, SGK Trả lời:

    – Những điểm khác nhau:

    + kiểu văn bản tự sự không chỉ dùng cho văn bản nghệ thuật mà còn dùng trong rất nhiều tình huống và các loại văn bản khác, ví dụ như trong văn học báo chí, đơn từ, bản tin lịch sử…

    + thể loại văn học tự sự là thể loại nhằm phân biệt với thể loại trữ tình và kịch theo phản ánh cuộc sống của con người

    – Tính nghệ thuật của tác phẩm văn học tự sự: khắc họa bức tranh cuộc sống đa dạng muôn màu muôn vẻ

    Câu 6, tr. 171, SGK Trả lời:

    – Những điểm giống nhau: yếu tố tình cảm, cảm xúc giữ vai trò chủ đạo

    – Những điểm khác nhau:

    + Văn bản biểu cảm : Bày tỏ cảm xúc về một đối tượng ( văn xuôi)

    + Tác phầm trữ tình : đời sống cảm xúc của chủ thể trước vấn đề đời sống ( thơ)

    – Đặc điểm của thể loại văn học trữ tình :

    + Bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.

    + Trong tác phẩm trữ tình, người đứng ra bộc lộ cảm xúc gọi là nhân vật trữ tình.

    + Tác phẩm trữ tình thường ngắn gọn

    + Lời văn của tác phẩm trữ tình là lời văn của cảm xúc nên tràn đầy tính biểu cảm.

    Ví dụ:những câu hát than thân

    Thân em như hạt mưa xa

    Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

    Câu 7, tr. 171, SGK Trả lời:

    – Nhận xét về vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong các tác phẩm nghị luận:

    + Các tác phẩm nghị luận vẫn cần các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự

    + nhưng các yếu tố đó chỉ là các yếu tố phụ, có tác dụng giúp cho tác phẩm nghị luận sinh động, thuyết phục hơn.

    – Lí do: trong văn nghị luận : yếu tố nghị luận là yếu tổ chủ đạo, làm sáng tỏ và nổi bật nội dung cần nói đến, còn các yếu tố trên chỉ đó vai trò bổ trợ, có thể giải thích cho một cơ sở nào đó của vấn đề nghị luận ( thuyết minh) hoặc nêu sự việc dẫn chứng cho vấn đề ( tự sự)…

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài 3 Nhanh Hộ Mình ^^ Câu Hỏi 8325
  • Giải Bài Tập Bài 15 Trang 55 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 6: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương 4
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Soạn Bài Lão Hạc Ngắn Gọn Và Đầy Đủ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Tập Tóm Tắt Tác Phẩm Tự Sự
  • Mùa Xuân Của Tôi
  • Sài Gòn Tôi Yêu
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Câu 1, tr. 181, SGK

    Trả lời:

    Câu 2, tr. 181, SGK

    Trả lời:

    – Truyện cổ tích : Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc : nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật. Thường có yếu tố hoang đường, thể hiện niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu, sự công bằng với bất công.

    – Truyện cười : là loại truyện kể về những hiện tương đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

    – Truyện ngụ ngôn : là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn lời về loài vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

    – Ca dao, dân ca : Các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

    – Tục ngữ : Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện kinh nghiệm sống của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hằng ngày.

    – Chèo : Loại kịch hát, mua dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu.

    Câu 3, tr. 182, SGK

    Trả lời:

    a. Truyện

    – Truyện : Con hổ có nghĩa, Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.

    – Truyện truyền kì : Chuyện người con gái Nam Xương ( truyền kì mạn lục)

    – Truyện chương hồi : Hoàng Lê nhất thống chí.

    b. Tùy bút : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ( Vũ trung tùy bút)

    c. Thơ :

    – Thất ngôn bát cú : Qua đèo ngang, Bạn đến chơi nhà, Vào nhà ngục quảng đông cảm tác, Đập đá ở côn lông, Muốn làm thằng cuội

    – Tứ tuyệt: Nam quốc sơn hà, Thiên Trường vãn vọng, Phò giá về kinh

    – Song thất lục bát :Khóc Dương Khuê, Hai chữ nước nhà, Sau phút chia li.

    – Lục bát : Côn Sơn ca

    Câu 4: Các văn bản tác phẩm thuộc văn học hiện đại Việt Nam đã cho em làm quen với những thể loại nào? Ghi tên các tác phảm theo thể loại

    Trả lời:

    – Truyện: Dế Mèn phiêu lưu kí, Đất rừng phương Nam, Quê nội, Bức tranh của em gái tôi, Sống chết mặc bay, Những trò lố hay là Va – ren và Phan Bội Châu, Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc, Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bến quê, Những ngôi sao xa xôi

    – Tùy bút: Cây tre Việt Nam, Một thứ quà của lúa non: Cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi

    – Kịch: Thuế máu, Tiếng nói của văn nghệ, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

    – Văn nghị luận: Bắc Sơn, Tôi và chúng ta

    – Kí: Cô Tô, , Lao xao

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 7
  • Tìm Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 6 Mai Lan Hương, Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương
  • Giai Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Cách Dẫn Trực Tiếp Và Cách Dẫn Gián Tiếp
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 9 Bài 4: Cách Dẫn Trực Tiếp Và Cách Dẫn Gián Tiếp
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Chuyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 9 Bài 5: Chuyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh
  • Soạn Bài Chuyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh
  • Câu 1: Văn học Việt nam gồm hai bộ phận hợp thành: văn học dân gian và văn học viết. Nêu sự khác biệt trên những nét lớn của hai bộ phận văn học đó. Giữa văn học dân gian và văn học viết có mối quan hệ như thế nào? Trả lời:

    – Sự khác biệt giữa văn học dân gian và văn học viết:

    + chủ thể sáng tác:

    * Văn học dân gian: là một tập thể sáng tác, không có tác giả cụ thể

    * Văn học viết: do một tác giả cụ thể tạo nên

    + cách thức lưu truyền:

    * Văn học dân gian: chủ yếu là truyền miệng

    * Văn học viết: được lưu giữ dưới dạng văn bản

    + môi trường tồn tại:

    * Văn học dân gian: trong dân gian

    * Văn học viết: chủ yếu trong giới Nho sĩ

    + tính dị bản:

    * Văn học dân gian: có tính dị bản cao do được truyền miệng từ nơi này sang nơi khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác

    * Văn học viết: không có tính dị bản do được lưu truyền bằng văn bản(nếu có thì ít hơn rất nhiều so với văn học dân gian

    + phong cách tác giả:

    * Văn học dân gian: mang phong cách đại chúng và mang nét đặc trưng vùng miền

    * Văn học viết: mang phong cách đặc trưng, chủ quan của cá nhân tác giả → mang tính bác học

    – Mối quan hệ giữa văn học dân gian và văn học viết

    + văn học dân gian là nguồn chất liệu quan trọng cho văn học viết

    + Văn học viết chịu ảnh hưởng văn học dân gian về nhiều phương diện, từ nội dung tư tưởng đến hình thức nghệ thuật, nhiều tác giả, tác phẩm văn học viết mang phong cách dân gian

    + một số tác phẩm văn học viết được phổ biến rộng rãi trong dân gian thành đề tài cho văn học dân gian

    → Như vậy trong quá trình phát triển, hai bộ phận văn học dân gian và văn học viết luôn có mối quan hệ biện chứng, tác động, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau để cùng phát triển, văn học dân gian là nền tảng cho văn học viết tiếp thu, trái lại, văn học viết có tác động trở lại làm văn học dân gian thêm phong phú, đa dạng

    Câu 2: Xét về mặt chữ viết, văn học Việt Nam từng được ghi bằng những văn tự nào? Vì sao những tác phẩm viết bằng chữ Hán vẫn được xem là một bộ phận của văn học Việt Nam Trả lời:

    – Xét về mặt chữ viết, văn học Việt Nam từng được ghi bằng những văn tự: chữ Hán, chữ Nôm

    – Những tác phẩm viết bằng chữ Hán vẫn được xem là một bộ phận của văn học Việt Nam vì:

    + các tác phẩm chữ Hán do người Việt viết, mang tư tưởng tình cảm cuộc sống của con người Việt Nam nên là bộ phận của nền văn học Việt Nam

    + chữ Hán là văn tự chính thức của nhà nước phong kiến Việt Nam suốt thời kì trung đại, nên các Nho sĩ thời ấy đều thông thuộc chữ Hán

    Câu 4: Tinh thần yêu nước là một truyền thống lớn và lâu bền của văn học Việt Nam. Hãy cho thấy sự thống nhất và đa dạng của nội dung tư tưởng đó qua một số tác phẩm sau: Thánh Gióng, Sông núi nước Nam, Hịch tướng sĩ, Cảnh khuya Trả lời:

    – Các tác phẩm đều nêu cao ý chí chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ và giành lại nền độc lập, quyền tự chủ cho dân tộc

    – Nhưng mỗi tác phẩm biểu hiện của tình yêu nước lại có nét riêng và có sự sáng tạo nghệ thuật độc đáo

    + ở Cảnh khuya đó là tình yêu thiên nhiên tươi đẹp của đất nước gắn vào niềm canh cánh lo cho nước nhà

    + ở truyện Thánh Gióng là tình yêu quê hương của người anh hùng chiến đấu đánh đuổi lũ giặc xâm lăng

    + ở Hịch tướng sĩ là khí thế Đông A hào hùng quyết tâm diệt lũ giặc xâm lăng của các tráng sĩ thời nhà Trần

    Câu 5: Tinh thần nhân đạo được thể hiện như thế nào qua hình tượng người phụ nữ ở các tác phẩm: Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều (chủ yếu là các đoạn trích trong SGK) Trả lời:

    – Người phụ nữ trong hai tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và Truyện Kiều hội tụ những vẻ đẹp đáng quý nhất,họ là đại diện tiêu biểu của hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ

    – Viết về người phụ nữ, các nhà văn,nhà thơ đã đứng trên lập trường nhân sinh để đề cao phẩm chất đức hạnh và vẻ đẹp của họ . Cụ thể:

    + Vẻ đẹp hình thức:

    * Vũ Nương: vẻ đẹp dịu dàng, thuần hậu

    * Thúy Kiều: Kiều đẹp”sắc sảo, mặn mà

    + Vẻ đẹp tài năng, phẩm chất:

    * Vũ Nương: tính tình thùy mị nết na, yêu thương và chung thủy với chồng, hiếu thảo với mẹ chồng, thương con, hết lòng lo cho hạnh phúc gia đình… ( Dẫn chứng )

    * Thúy Kiều:

    ++ Không chỉ đẹp, Kiều còn là người phụ nữ có tài. Cầm kỳ, thi, họa đủ mùi ca ngâm nhưng nổi trội nhất vẫn là tài đànđặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái tâm

    đặc biệt của nàng.

    ++ Hiếu thảo với cha mẹ, giàu đức hi sinh, có lòng vị tha, có trái tim đôn hậu, có ý thức sâu sắc về nhân phẩm của mình…….

    Câu 6: Biểu hiện của tinh thần nhân đạo trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao (hoặc đoạn trích Tức nước vỡ bờ trong tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố) Trả lời:

    – Cảm thông co số phận khốn khổ của những người lao động nghèo như Lão Hạc

    – Nhà văn Nam Cao đã đi sâu vào khám phá thế giới nội tâm của người nhà quê để khám phá khẳng định, đề cao những phẩm chất tốt đẹp ẩn giấu bên trong cái vẻ ngoài lam lũ tầm thường

    + Một lão Hạc “mình hạc xương mai” ít học, quẩn quanh trong cái làng quê bé nhỏ ấy lại là một nhân cách cao đẹp tuyệt vời. Đối với lão, sống dường như chỉ có một nghĩa: sống vì con, hy sinh cả cuộc đời cho con.

    + Có thể nói lão Hạc đã tự thiêu cháy mình để nhường phần sống lại cho con. Vậy nên , một người cha yêu thương con, giàu đức hy sinh, nhân hậu giàu lòng tự trọng như lão đã chọn sự quyên sinh, vừa để bảo toàn phần người tốt đẹp, để trọn đạo làm cha, để chuộc tội với cậu Vàng lão đã tự chọn cho mình cái chết thê thảm của một con chó – lão tự đánh bả chình mình!

    – Qua đó nhà văn đã gởi gắm quan niệm văn chương “Nghệ thuật vị nhân sinh”: Hãy tin tưởng vào nhân phẩm của con người, tin vào thiên lương đẹp đẽ của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 nói riêng và người nông dân Việt Nam nói chung. Dù bề ngoài có vẻ như gàn dở nhưng bên trong họ là triết lý sống vô cùng cao đẹp: Thà chết chứ không chịu ăn cắp, không làm điều sằng bậy, không để phiền luỵ đến những người xung quanh, thà chết trong, còn hơn sống đục

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Dàn Ý Phân Tích Bài Đoàn Thuyền Đánh Cá
  • Soạn Bài Đoàn Thuyền Đánh Cá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học Nước Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm
  • ✅ Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Số Từ Và Lượng Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mẹ Tôi
  • Câu 1: Sắp xếp các tác phẩm (hoặc đoạn trích tác phẩm) văn học nước ngoài trong SGK Ngữ văn Trung học cơ sở mà em đã học theo các thể loại sau: thơ, kịch, bút kí chính luận, truyện ngắn và tiểu thuyết, nghị luận xã hội, nghị luận văn chương Trả lời:

    Các tác phẩm văn học nước ngoài trong SGK Ngữ văn Trung học cơ sở xếp theo các thể loại:

    – Thơ : Xa ngắm thác núi Lư, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê, Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, Mây và sóng

    – Kịch: Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục

    – Bút kí chính luận: Lòng yêu nước

    – Truyện ngắn và tiểu thuyết: Buổi học cuối cùng, Cô bé bán diêm, Đán nhau với cối xay gió, Chiếc lá cuối cùng, Hai cây phong, Cố hương, Những đứa trẻ, Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang, Bố của Xi-mông, Con chó Bấc

    – Nghị luận xã hội: Đi bộ ngao du

    – Nghị luận văn chương: Chó cói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten

    Câu 2: Các tác giả của những tác phẩm văn học nước ngoài nêu trên thuộc những nước nào? Trả lời:

    – Các tác giả của những tác phẩm văn học nước ngoài nêu trên thuộc những nước: Trung Quốc (Hạ Tri Chương, Lí Bạch, Đỗ Phủ, Lỗ Tấn), Ấn Độ (Ta-go), Nga (Go-rơ-ki, Ê-ren-bua), Cư-rơ-gư-xtan (Ai-ma-tốp), Pháp (Mô-li-e, Ru-xô, Đô-đê, Mô-pa-xăng, Ten), Anh (Đi-phô), Tây Ba Nha ( Xéc-van-téc), Đan Mạch (An-déc-xen), Mĩ (O Hen-ri, Lân- đơn)

    Câu 3: SGK Ngữ văn tập hai viết: Bộ phận văn học nước ngoài ở THCS mang đậm sắc thái phong tục tập quán của nhiều dân tộc trên thế giới và đề cập nhiều vấn đề xã hội, nhân sinh ở các nước thuộc những thời đại khác nhau giúp chúng ta bồi dưỡng những tình cảm đẹp yêu cái thiện ghét cái ác….(tr. 168). Hãy làm rõ nhận định trên qua một vài tác phẩm văn học nước ngoài đã để lại ấn tượng sâu sắc cho em Trả lời:

    – Tác phẩm Buổi học cuối cùng đã cho em thấy tình yêu tiếng mẹ đẻ của những người dân vùng An-dát và Lo-ren nói riêng và toàn thể người dân Pháp nói chung

    – Qua đó bồi dưỡng cho em tình yêu tiếng nói dân tộc, rộng hơn là tình yêu tổ quốc

    Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về một trong các nhân vật sau: cô bé bán diêm (trong truyện ngắn cùng tên của An-đéc-xen), Đôn Ki- hô- tê (trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió của Xéc -van-téc), Nhuận Thổ (trong Cố hương của Lỗ Tấn) Trả lời:

    Cảm nghĩ về nhân vật cô bé bán diêm

    Nhân vật cô bé bán diêm trong tác phẩm cùng tên của nhà văn An-đéc-xen hiện lên thật đáng thương. Trong đêm đông lạnh lẽo, cô bé vẫn chân trần bước đi bán diêm. Mọi người đi qua vẫn thờ ơ không quan tâm đến sự hiện diện của cô bé. Trong cái xã hội thiếu tình thương ấy, nhà văn An-đéc-xen đã tỏ lòng thương cảm sâu sắc đối với em bé bất hạnh. Và cuối cùng cô bé đã chết cóng trong cái đêm đông đó. Nó gợi cho ta biết bao xót xa cho số phận bất hạnh của cô bé.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Truyện Lớp 9
  • Câu Cầu Khiến Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 24
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 21: Câu Trần Thuật
  • Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • ✅ Tổng Kết Phần Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 6: Cô Bé Bán Diêm
  • Soạn Bài Dấu Gạch Ngang
  • Soạn Bài Dấu Gạch Ngang Trang 129 Sgk Ngữ Văn 7 (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Chị Em Thúy Kiều
  • Câu 1 (trang 149 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 2, trang 154 SGK: Em hãy đọc lại các chú thích có đánh dấu sao ở các bài 1, 5, 10, 12, 14, 29 và trả lời các câu hỏi sau đây:

    – Thế nào là truyền thuyết?

    – Thế nào là truyện cổ tích?

    – Thế nào là truyện ngụ ngôn?

    – Thế nào là truyện cười?

    – Thế nào là truyện trung đại?

    – Thế nào là văn bản nhật dụng?

    Trả lời:

    Câu 2 (trang 150 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 3, trang 154 SGK: Riêng về các văn bản là truyện, hãy lập bảng kê theo mẫu sau.

    Trả lời:

    STT Tên văn bản Nhân vật chính Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính

    1

    Con Rồng, cháu Tiên

    Lạc Long Quân, Âu cơ

    Mạnh mẽ, xinh đẹp, tài giỏi.

    Cha mẹ đầu tiên của người Việt.

    4

    Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

    Sơn Tinh Thuỷ Tinh

    – Tài giỏi, đắp đê ngăn nước, cứu dân.

    – Anh hùng nhưng ghen tuông mù quáng, hại dân.

    9

    Ông lão đánh cá và con cá vàng

    Ông lão Mụ vợ Cá vàng

    – Hiền lành tốt bụng nhưng nhu nhược.

    – Tham lam vô lối, độc ác, bội bạc.

    – Đền ơn, đáp nghĩa tận tình.

    Câu 3 (trang 151 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 4, trang 154 SGK: Trong các nhân vật chính – kê ở trên, hãy chọn ba nhân vật mà em thích nhất. Vì sao em lại thích các nhân vật đó?

    Trả lời:

    Câu 4 (trang 152 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 5, trang 154 SGK: Về phương thức biểu đạt thì truyện dân gian, truyện trung đại và truyện hiện đại có điểm gì giống nhau?

    Trả lời:

    Phương thức biểu đạt Truyện dân gian Truyện trung đại Truyện hiện đại

    Tự sự

    Lời kể

    Thường kể theo ngôi thứ 3

    Thường kể theo ngôi thứ 3

    Có thể kể theo ngôi thứ 3 hoặc thứ nhất

    Câu 5 (trang 153 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 6, trang 154 SGK: Hãy liệt kê từ Ngữ văn 6, tập hai những văn bản thể hiện truyền thống yêu nước và những văn bản thể hiện lòng nhân ái của dân tộc ta.

    Trả lời:

    Tên văn bản Thể hiện truyền thống yêu nước Thể hiện lòng nhân ái

    Câu 6 (trang 154 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 7, trang 154 SGK: Đọc kĩ bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt ở cuối sách Ngữ văn 6, tập hai. Ghi vào sổ tay những từ (mở rộng)khó hiểu và tra nghĩa trong từ điển.

    Trả lời:

    Học sinh ghi lại những từ khó hiểu, tra nghĩa từ và điền vào bảng cho sẵn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mẹ Hiền Dạy Con Ngắn Gọn Nhất: Bà Mẹ Thầy Mạnh Tử Là Người Mẹ, Người Thầy Với Lòng Thương Con Hết Mực
  • Soạn Bài Mẹ Hiền Dạy Con
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Mẹ Hiền Dạy Con
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Trang 130 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2, Soạn Văn Lớp

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 8
  • Trắc Nghiệm: Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 8

    Nội dung phần soạn văn lớp 8 tiếp theo chúng tôi muốn giới thiệu đến các em là phần hướng dẫn soạn bài Tổng kết phần văn trang 130 SGK Ngữ văn 8 tập 2, để các em học sinh có thể chủ động củng cố lại các kiến thức về các văn bản văn học Việt Nam đã học trong chương trình kì II lớp 8. Mời các em cùng theo dõi bài viết sau đây để biết nội dung chi tiết bài học.

    Sau bài học này, chúng ta sẽ cung chuyển sang phần soạn bài Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt, các em cùng đón đọc.

    Các tác phẩm văn học là một trong những nội dung rất quan trong mà các em cần tìm hiểu, phân tích thật kỹ để có kỹ năng làm văn tốt. Phần soạn bài Lão Hạc là một tài liệu tuyệt vời để các em có thể tham khảo để nâng cao kiến thức cũng như kỹ năng phân tích tác phẩm của mình.

    Ngoài ra, Soạn bài Câu ghép là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 8 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tớ với phần Soạn bài Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 8 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tong-ket-phan-van-trang-130-sgk-ngu-van-8-tap-2-soan-van-lop-8-34839n.aspx

    Soạn bài Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo) trang 145 SGK Ngữ văn 9 tập 2, soạn văn lớp 9
    Soạn bài Tổng kết phần văn học nước ngoài trang 167 SGK Ngữ văn 9
    Soạn bài Tổng kết phần văn học nước ngoài trang 167 SGK Ngữ văn 9
    Soạn bài Ôn tập phần làm văn trang 151 SGK Ngữ văn 8 tập 2
    Soạn bài Tổng kết phần văn trang 154 SGK Ngữ văn 6 tập 2

    soạn bài tổng kết phần văn hk2 lớp 8

    , Soạn bài tổng kết phần văn lớp 8 trang 130 SGK Ngữ văn 8 tập 2, Soạn bài Ngữ văn lớp 8: Tổng kết phần văn,

    Tin Mới

    • Soạn bài Muốn làm thằng Cuội

      Khi soạn bài Muốn làm thằng Cuội trang 156 SGK Ngữ văn 8, tập , chúng ta sẽ hiểu hơn những tâm sự thầm kín của thi sĩ Tản Đà trước cuộc sống thực tại nơi trần thế nhàm chán, buồn tủi, ước mơ thoát tục được gửi gắm qua mộng tưởng được lên cung trăng bầu bạn với chị Hằng, đó cũng là nỗi lòng của những người ý thức được tài năng của bản thân nhưng lạc lõng, cô đơn trước thời cuộc.

    • Sơ đồ tư duy bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

      Để ghi nhớ và phân tích bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, bên cạnh nội dung đã tìm hiểu trên lớp, các em có thể kết hợp với Sơ đồ tư duy bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác để giúp cho việc học được hiệu quả nhất.

    • Dàn ý phân tích bài thơ Cáo bệnh bảo mọi người

      Thông qua dàn ý phân tích bài thơ Cáo bệnh bảo mọi người, chúng ta sẽ phần nào hiểu được những triết lí sâu sắc về cuộc đời, về vòng xoay của tạo hóa cũng như cảm nhận được thái độ sống tích cực của Thiền sư Mãn Giác đã được thể hiện qua tác phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 41 Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài Luyện Tập Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện (Hoặc Đoạn Trích) Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Giải Câu 1 (Trang 49 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Tổng Kết Phần Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sbt…

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8, Tập 1
  • Thuyết Minh Về Quyển Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tình Thái Từ
  • Soạn Bài Nghĩa Của Câu
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 124 SBT ngữ văn 10 tập 2. Lập bảng so sánh để thấy được những điểm khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết Việt Nam.. Soạn bài Tổng kết phần văn học SBT ngữ văn 10 tập 2

    1. Lập bảng so sánh để thấy được những điểm khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết Việt Nam.

    Trả lời:

    Có thể thấy được những điểm khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết Việt Nam qua bảng so sánh sau :

    Trả lời:

    HS ôn lại những tác giả, tác phẩm văn học trung đại Việt Nam tiêu biểu đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 10, điền vào ô thích hợp trong bảng một cách ngắn gọn những điểm cơ bản nhất.

    Ví dụ:

    Phạm Ngũ Lão

    – Thời đại Đông A với sức mạnh và khí thế hào hùng, với tinh thần quyết chiến, quyết thắng. Trang nam nhi thời Trần với chí lớn lập công danh trong sự nghiệp cứu nước và ý thức trách nhiệm trước dân tộc.

    – Thủ pháp nghệ thuật thiên về gợi, khái quát, đạt tới độ súc tích cao. Bút pháp nghệ thuật có tính sử thi với hình ảnh gợi cảm, mang vẻ đẹp hoành tráng.

    Trương Hán Siêu

    Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)

    – Tự hào trước chiến thắng lịch sử và chiến công thời đại trên dòng sông Bạch Đằng. Tự hào trước truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam.

    – Cấu tứ đơn giản nhưng hấp dẫn nhờ xây dựng trên một bố cục chặt chẽ. Hình tượng nhân vật “khách” và các vị bô lão, hình tượng thiên nhiên, lời văn biền ngẫu đạt hiệu quả nghệ thuật cao.

    Nguyễn Trãi

    Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

    – Khẳng định độc lập dân tộc, niềm tự hào dân tộc. Lên án tội ác kẻ thù xâm lược. Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, ca ngợi sức mạnh của nhân nghĩa kết hợp với sức mạnh của lòng yêu nước. Niềm tin vào tương lai đất nước. Vận dụng sáng tạo, thành công thể cáo.

    – Kết hợp giữa chính luận và trữ tình với kết cấu chặt chẽ, lập luận lôgic, sắc bén, lời văn giàu cảm xúc, câu văn giàu hình tượng.

    b) Bảng hệ thống thể loại:

    Trả lời:

    HS xem lại bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam và bài Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX để sắp xếp lại các thể loại văn học theo hệ thống được ghi trong bảng cho phù hợp.

    Trên cơ sở một số ví dụ, HS tiếp tục hoàn chỉnh bài tập :

    4. Phân tích nội dung yêu nước qua một số tác phẩm thơ, phú thời Trần mà anh (chị) đã học.

    Trả lời:

    Thời đại nhà Trần với những kì tích trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đã làm nên những trang vàng của một giai đoạn lịch sử và làm nên vẻ đẹp riêng của một giai đoạn văn học. Nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này mang hào khí Đông A. Các tác giả đứng trên tầm cao của chiến công thời đại, bề dày của truyền thống lịch sử để nói lên lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.

    – Đến với bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, ta bắt gặp hào khí Đông A qua niềm tự hào trước sức mạnh của con người và sức mạnh thời đại.

    + Con người mang lí tưởng lớn lao, cao cả, với tầm vóc, tư thế, hành động thật kì vĩ:

    Múa giáo non sông trải mấy thu.

    + Sức mạnh của thời đại, của dân tộc thể hiện qua hình ảnh :

    Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.

    + Biện pháp nghệ thuật so sánh vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của ba quân, vừa hướng tới sự khái quát hoá sức mạnh tinh thần.

    Tỏ lòng vừa là nỗi lòng riêng của Phạm Ngũ Lão, vừa thể hiện xu thế chung, tất yếu của thời đại : sức mạnh, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược, giành độc lập, tự chủ cho đất nước. Lời tự thuật nỗi lòng chân tình, mộc mạc nhưng đầy hào sảng.

    5. Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam có những biểu hiện rất phong phú, đa dạng. Anh (chị) hãy làm sáng tỏ điều đó qua việc phân tích nội dung Truyện Kiều của Nguyễn Du.

    Trả lời:

    Chủ nghĩa nhân đạo đã trở thành một trào lưu lớn trong văn học Việt Nam thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX. Truyện Kiều là kết tinh tiêu biểu nhất của chủ nghĩa nhân đạo ở văn học giai đoạn này, đồng thời cũng là kết tinh tiêu biểu của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam.

    a) Truyện Kiều là tiếng nói cảm thương sâu sắc trước số phận bi kịch của con người, là tiếng nói lên án đanh thép những thế lực tàn bạo chà đạp con người.

    – Đời Kiều là “tấm gương oan khổ”, số phận Kiều hội đủ những bi kịch của người phụ nữ. Ở Kiều có bi kịch tài năng và nhan sắc, phản ánh thực tế trong xã hội cũ : “tài mệnh tương đố”, “hồng nhan bạc phận”. Tuy nhiên, hai bi kịch lớn ở Kiều là bi kịch tình yêu tan vỡ và bi kịch bị chà đạp về nhân phẩm.

    + Bi kịch tình yêu tan vỡ được thể hiện sâu sắc trong trích đoạn Trao duyên và đoạn Tái hồi Kim Trọng. Tình yêu Kim – Kiều là một tình yêu lí tưởng với “người quốc sắc, kẻ thiên tài” nhưng cuối cùng “giữa đường đứt gánh tương tư”, “nước chảy hoa trôi lỡ làng”. Tình yêu tan vỡ và không bao giờ hàn gắn được. Đoạn Tái hồi Kim Trọng nhìn hình thức là kết thúc có hậu nhưng thực chất là một bi kịch. Trong cuộc đại đoàn viên, Kiều có gặp lại người yêu nhưng không bao giờ tái ngộ tình yêu. Màn đoàn viên “có hậu” về cơ bản cũng chỉ là “một cung gió thảm mưa sầu”.

    + Kiều là người luôn có ý thức về nhân phẩm nhưng cuối cùng lại bị chà đạp về nhân phẩm. Câu đau xót nhất trong cuộc đời Kiều chính là câu : “Thân lươn bao quản lấm đầu – Chút lòng trinh bạch từ sau xin chừa”. Có nỗi đau nào lớn hơn khi con người trọng nhân phẩm, luôn ý thức về nhân phẩm mà cuối cùng phải tuyên bố từ bỏ nhân phẩm ?

    – Bi kịch của Thuý Kiều khống chỉ nói lên “niềm cảm thông lạ lùng” (Hoài Thanh) của đại thi hào dân tộc mà còn thể hiện niềm căm phẫn, sự lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên hạnh phúc và nhân phẩm của con người. Nguyễn Du đã bóc trần bộ mặt xấu xa, nhơ bẩn của đủ các loại bợm già, bợm trẻ, bợm lưu manh, bợm quý tộc, bợm quan lại. Bợm lưu manh có bọn Tú Bà, Mã Giám Sinh, Sở Khanh… Bợm quý tộc, bợm quan lại, nhỏ thì như bọn sai nha “đầu trâu mặt ngựa” kéo đến đánh đập, cướp bóc gia đình Kiều, lớn thì đến mức “phương diện quốc gia” như quan Tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến.

    b) Truyện Kiều là tiếng nói khẳng định, ngợi ca con người và những khát vọng chân chính của con người.

    – Nhân vật Thuý Kiều :

    + Kiều là hiện thân vẻ đẹp của nhan sắc, tài hoa, tâm hồn. Sắc và tài của Kiều đã đạt tới mức lí tưởng. Thể hiện vẻ đẹp, tài năng của Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ của văn học cổ có phần lí tưởng hoá để trân trọng vẻ đẹp “Một hai nghiêng nước nghiêng thành – sắc đành đòi một tài đành hoạ hai”. Tâm hồn đẹp đẽ của người con gái họ Vương thể hiện ở tấm lòng vị tha, nhân hậu. Khi ở lầu Ngưng Bích, Kiều nhớ tới cha mẹ với những tình cảm chân thực. Nàng tưởng tượng bóng dáng tội nghiệp “tựa cửa hôm mai” của những người đã sinh dưỡng mình. Kiều day dứt khôn nguôi vì nỗi không chăm sóc được cha mẹ già : “Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?”.

    + Kiều còn là hiện thân của khát vọng tình yêu tự do, khát vọng hạnh phúc, khát vọng về quyền sống. Khát vọng tình yêu tự do đậm màu sắc lãng mạn được thể hiện qua mối quan hệ Thuý Kiều – Kim Trọng. Mối tình Kim – Kiều vượt ra ngoài lễ giáo phong kiến bằng tình yêu tự do, chủ động của hai người/ Kiều táo bạo chủ động nhưng đồng thời cũng là người thuỷ chung trong tình yêu. Ở đoạn Trao duyên, tình yêu Kim – Kiều tuy tan vỡ nhưng khát vọng về một tình yêu thuỷ chung, son sắt thì được khẳng định.

    – Nhân vật Từ Hải:

    + Từ Hải là hiện thân của khát vọng tự do. Khắc hoạ nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du luôn chú ý tới sự phi thường vượt ra ngoài khuôn khổ chế độ phong kiến từ diện mạo, tính cách đến hành động. Để miêu tả ý chí tự do, sức mạnh phi thường của Từ Hải, tác giả đã đặt nhân vật trong bối cảnh chiến trận để làm nổi bật tính cách người anh hùng :

    – Triều đình riêng một góc trời, Gồm hai văn võ rạch đôi sơn hà. – Trước cờ ai dám tranh cường, Năm năm hùng cứ một phương hải tần.

    + Từ Hải còn là hiện thân của khát vọng công lí chính nghĩa. Lí tưởng mà Từ “tuyên ngôn” là lí tưởng của những trang nam nhi thời phong kiến nêu cao lẽ công bằng chính nghĩa :

    Anh hùng tiếng đã gọi rằng, Giữa đường dẫu thấy bất bằng mà tha.

    Lí tưởng của Từ Hải mang tinh thần nhân văn vì nó hướng tới công lí chính nghĩa cho những người bị áp bức đau khổ. Từ Hải thông cảm, thấu hiểu khát vọng của Kiều. Chàng giúp Kiều thực hiện ước mơ công lí chính nghĩa trong tư cách con người toàn quyền chủ động, định đoạt số phận của mình : “Từ rằng việc ấy để cho mặc nàng”.

    Với Truyện Kiều, Nguyễn Du là nhà nhân đạo chủ nghĩa rất mực đề cao con người.

    6. Nhận xét sự giống nhau, khác nhau giữa các thiên sử thi: Đăm Săn (Việt Nam), Ô-đi-xê (Hi Lạp), Ra-ma-ya-na (Ấn Độ).

    Trả lời:

    Có thể nêu sự giống nhau, khác nhau giữa các thiên sử thi : Đăm Săn (Việt Nam), Ô-đi-xê (Hi Lạp), Ra-ma-ya-na (Ấn Độ) bằng cách lập bảng so sánh :

    – Khát vọng chinh phục thiên nhiên, xoá bỏ những tập tục lạc hậu vì sự hùng mạnh của bộ tộc

    – Con người hành động.

    Chủ đề : hướng tới những vấn đề chung của cả cộng đồng. Cả ba sử thi đều là bức tranh rộng lớn phản ánh hiện thực đời sống và tư tưởng con người thời cổ đại.

    Nhân vật : tiêu biểu cho sức mạnh, lí tưởng của cộng đồng ; ca ngợi những con người với đạo đức cao cả, với sức mạnh, tài năng, trí thông minh, lòng quả cảm, trong đấu tranh chinh phuc tư nhiên, chiến thắng cái ác vì chân, thiện, mĩ.

    Ngôn ngữ mang vẻ đẹp trang trọng, hình tượng nghệ thuật với vẻ đẹp kì vĩ, mĩ lệ, huyền ảo, với trí tưởng tượng phong phú, bay bổng.

    – Biểu tượng sức mạnh trí tuệ và tinh thần trong chinh phục thiên nhiên để khai sáng văn hoá, mở rộng giao lưu văn hoá.

    – Khắc hoạ nhân vật qua hành động.

    – Chiến đấu chống cái ác, cái xấu vì cái thiện, cái đẹp ; đề cao danh dự và bổn phận ; tình yêu tha thiết với con người, với cuộc đời, với thiên nhiên.

    – Con người được miêu tả ở tâm linh, tính cách.

    7. Nêu những nét đặc sắc khác nhau giữa thơ Đường (Trung Quốc) và thơ hai-cư (Nhật Bản).

    Trả lời:

    Những nét đặc sắc khác nhau giữa thơ Đường và thơ hai-cư :

    Nội dung : phong phú, đa dạng, phản ánh trung thực toàn diện cuộc sống xã hội và đời sống tình cảm của con người; nổi bật lên là những đề tài quen thuộc về thiên nhiên, chiến tranh, tình yêu, tình bạn, người phụ nữ.

    Nghệ thuật : hai thể chính là cổ phong (cổ thể), Đường luật (cận thể) với ngôn ngữ đơn giản mà tinh luyện, thanh luật hài hoà, cấu tứ độc đáo, rất hàm súc, giàu sức gợi.

    Nội dung : ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể, ở một thời điểm nhất định trong hiện tại, từ đó khơi gợi một cảm xúc, suy tư sâu sắc nào đó.

    Nghệ thuật : gợi là chủ yếu, sự mơ hồ dành một khoảng không to lớn cho trí tưởng tượng của người đọc. Ngôn ngữ rất cô đọng, cả bài chỉ trên dưới 17 âm tiết trong khoảng mấy từ. Tứ thơ hàm súc và giàu sức gợi.

    8. Bài tập 7, trang 149, SGK.

    Ôn tập phần Lí luận văn học, HS cần năm slaij những khái niệm cơ bản về văn bản văn học đồng thời biết vận dụng nhứng kiến thức đã học để tìm hiểu, phân tích các tác phẩm văn học. HS có thể ôn tập theo những câu hỏi sau :

    a) Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học là gì ?

    b) Nêu những tầng cấu trúc của văn bản văn học.

    c) Trình bày những khái niệm thuộc về nội dung và những khái niệm thuộc về hình thức của văn bản văn học. Cho một số ví dụ để làm sáng tỏ.

    d) Nội dung và hình thức của văn bản văn học có quan hệ với nhau như thế nào ? Cho một số ví dụ để làm sáng tỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1: Trang 124 Sgk Ngữ Văn 10 Tập Hai
  • “tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học
  • Câu 1: Trang 121 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Bài Tập: Trang 121 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Tổng Kết Về Ngữ Pháp Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Em Bé Thông Minh (Truyện Cổ Tích)
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Mỏi Tay Với 1090 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lý 12 Có Đáp Án Phần 1
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 25: Máy Điện Xoay Chiều Ba Pha
  • Lời Giải Hay Cho Một Bài Toán Hay Loigiaihaychomotbaitoan Doc
  • A – TỪ LOẠI I – DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

    1. Bài tập 1, trang 130, SGK.

    a) Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được.

    (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

    b) Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào.

    c) Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó.

    d) Đối với cháu, thật là đột ngột […].

    (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    e) – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

    Trả lời:

    Trong các câu đã dẫn ở bài tập này, việc nhận ra danh từ không khó vì chúng đều có số từ, lượng từ hoặc chỉ từ đi kèm. Số danh từ được in đậm là 3. Những từ còn lại là động từ hoặc tính từ. Cả 4 tính từ ở đây đều có thể thêm các từ rất, quá vào phía trước hoặc các từ lắm, quá vào phía sau.

    2. Bài tập 2, trang 130 -131, SGK.

    Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc loại từ loại nào.

    Trả lời:

    Từ nào có khả năng đứng sau các từ ồ (a) là danh từ. Trong số 12 từ cho sẵn có 4 danh từ.

    Từ nào có khả năng đứng sau các từ ở (b) là động từ. Động từ nghĩ ngợi cũng có thể đứng sau rất, hơi, quá, vì đó là động từ chỉ trạng thái tâm lí (không coi nghĩ ngợi là tính từ).

    Từ nào có khả năng đứng sau các từ ở (c) là tình từ.

    3. Bài tập 3, trang 131, SGK.

    Từ những kết quả đạt được ở bài tập 1 và bài tập 2, hãy cho biết danh từ có thể đứng sau những từ nào, động từ đứng sau những từ nào và tính từ đứng sau những từ nào trong số những từ nêu trên.

    4. Bài tập 4, trang 131, SGK.

    5. Bài tập 5, trang 131 – 132,.SGK.

    Trong những đoạn trích sau đây, các từ in đậm vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng được dùng như từ thuộc từ loại nào ?

    a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.

    (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

    b) Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.

    (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    c) Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội hoạ không nhận xét được gì ở cô con gái ngồi trước mặt đằng kia.

    (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    Trả lời:

    Mục đích của bài tập này là giúp em ôn lại hiện tượng chuyển loại của từ.

    Trong 3 từ in đậm có 2 từ vốn là tính từ, còn 1 từ vốn là danh từ. Để biết mỗi từ được dùng với đặc điểm của từ loại nào, em cần xem trong từng câu, nó biểu thị hoạt động, tính chất hay sự vật (khái niệm).

    Hãy xem xét tác từ in đậm trong từng ví dụ cho thêm sau đây để tìm ra lời giải cho bài tập này.

    – Đối với điểm (a) của bài tập này : Mắt con bé rất tròn. Tròn trong câu này là tính từ, từ rất có thể xuất hiện trước nó.

    – Đối với điểm (b) của bài tập này : Ý đó là một lí tưởng cao đẹp. Lí tưởng trong câu này là danh từ, từ một có thể xuất hiện trước nó, không thể thêm rất vào trước nó.

    – Đối với điểm (c) của bài tập này : Tôi rất băn khoăn trước việc không hay đó. Băn khoăn trong câu này là một tính từ, từ rất có thể xuất hiện trước nó.

    II – CÁC TỪ LOẠI KHÁC

    Hãy sắp xếp các từ in đậm trong những câu sau đây vào cột thích hợp (theo bảng mẫu) ở dưới.

    a) Một lát sau không phải chỉba đứa mà cả một lũ trẻ ở dưới lần lượt chạy lên.

    (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

    b) Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưa bao giờ, tôi bị xúc động như lần ấy.

    (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

    c) Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.

    (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

    (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    e) – Quê anh ở đâu thế? – Hoạ sĩ hỏi.

    (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    g) – Đã bao giờ Tuấn… sang bên kia chưa hả ?

    (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

    h) – Bố đang sai con làm cái việc gì lạ thế ?

    (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

    BẢNG TỔNG KẾT VỀ CÁC TỪ LOẠI KHÁC

    Trả lời:

    2. Bài tập 2, trang 133, SGK.

    Tìm những từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo nghi vấn. Cho biết các từ ấy thuộc loại từ nào.

    Trả lời:

    Có thể thêm những từ nào trong các từ cho sau đây vào chỗ để trống trong câu bên dưới để tạo thành câu nghi vấn.

    B – CỤM TỪ

    Tìm phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm danh từ.

    a) Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.

    (Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị)

    b) Ông khoe những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng.

    c) Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng. Tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản cư lên ấy vẫn dõi theo.

    Yêu cầu của bài tập này là tìm phần trung tâm của các cụm danh từ (in đậm) và nêu những dấu hiệu để nhận biết đó là cụm danh từ.

    Ví dụ về lời giải:

    – Trong câu (b), phần trung tâm của cụm danh từ (in đậm) là từ ngày. Dấu hiệu để nhận ra phần trung tâm là lượng từ những.

    – Trong câu (c), phần trung tâm của cụm danh từ (in đậm) là từ tiếng. Dấu hiệu để nhận ra phần trung tâm là có thể thêm lượng từ những vào trước.

    Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm động từ.

    a) Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

    (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

    b) Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính

    Yêu cầu của bài tập này là tìm phần trung tâm của các cụm động từ (in đậm) và nêu dấu hiệu để nhận biết đó là cụm động từ.

    Ví dụ về lời giải : Trong câu thứ nhất ở đoạn trích (a), phần trung tâm của cụm động từ (in đậm) là từ đến. Dấu hiệu để nhận ra phần trung tâm là phó từ đã.

    Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra những yếu tố phụ đi kèm với nó.

    Yêu cầu của bài tập này là tìm phần trung tâm của cụm tính từ (in đậm) và các yếu tố phụ đi kèm.

    Em cần chú ý : Các từ và cụm từ cố định Việt Nam, phương Đông vốn là danh từ hay cụm danh từ, ở đây được dùng làm tính từ. Dấu hiệu để nhận ra là trước các từ, cụm từ cố định này có phó từ rất.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Cụm Danh Từ
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ
  • Đáp Án Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 9
  • Học Sinh Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 9
  • Lý Thuyết Công Nghệ 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp (Hay, Chi Tiết).
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100