Giải Soạn Bài Hội Thoại Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 31 Sgk Ngữ Văn 8
  • Bài 2 Trang 23 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải Bài Tập 46: Trang 31
  • Giải Bài 41, 42, 43, 44 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 1 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 76 SBT Ngữ Văn 8 tập 2. Xác định vai xã hội và thái độ đối với nhau của từng nhân vật trong đoạn trích sau (Chú ý các từ in đậm)

    1. Bài tập 1, trang 94, SGK.

    Trả lời:

    Trong bài Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn vừa nghiêm khắc phê phán thái độ sai trái của những người dưới quyền, vừa khuyên bảo họ sửa chữa và sẵn lòng tha thứ cho những người biết hối cải. Em cần tìm những chi tiết thể hiện thái độ đó.

    2. Bài tập 2, trang 94 – 95, SGK.

    Trả lời:

    Vai xã hội : Lão Hạc là người thuộc vai trên về tuổi tác so với ông giáo, nhưng ông giáo là người có vai trên về địa vị xã hội so với lão Hạc. Thái độ của mồi người thể hiện ở lối xưng hô, ở cách dùng từ, ở nội dung lời nói và những cử chỉ kèm theo.

    3. Bài tập 3, trang 95, SGK.

    4. Xác định vai xã hội và thái độ đối với nhau của từng nhân vật trong đoạn trích sau (Chú ý các từ in đậm) :

    Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng, uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. Run rẩỵ cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dãy thừng. Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ . Thằng kia ! Ông tưởng mày chết đêm qua,, còn sống dâỷ à ? Nộp tiền sưu ! Mau ! Hoảng quá, anh Dậu vội đế bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì. Người nhà lí trưởng cười một cách mỉa mai : – Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy ! Rồi hắn chỉ luôn vào măt chị Dậu : Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?[…] Chị Dậu run run . Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất sưu của chú nó nữa, nên mới lôi thôi như thê. Chứ cháu có dám bỏ bễ tiền sưu của nhà nước đâu ? Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất…

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    Trả lời:

    Mục đích của bài tập này là giúp nhận ra quan hệ xã hội và thái độ của những người tham gia hội thoại.

    Vai xã hội và thái độ đối xử của các nhân vật được thể hiện trong cách xưng hô của họ. Về phía anh Dậu, anh “không nói được câu gì”, thái độ hoảng sợ của anh được thể hiện qua hành vi của anh sau khi nghe cai lệ nói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Ông Đồ Sách Bài Tập Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Ông Đồ (Vũ Đình Liên)
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Giải Soạn Bài Câu Nghi Vấn Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Hội Thoại Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Quê Hương Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Lựa Chọn Trật Tự Từ Trong Câu Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Sang Thu Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Sang Thu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 76 SBT Ngữ Văn 8 tập 2. Xác định vai xã hội và thái độ đối với nhau của từng nhân vật trong đoạn trích sau (Chú ý các từ in đậm)

    1. Bài tập 1, trang 94, SGK.

    Trả lời:

    Trong bài Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn vừa nghiêm khắc phê phán thái độ sai trái của những người dưới quyền, vừa khuyên bảo họ sửa chữa và sẵn lòng tha thứ cho những người biết hối cải. Em cần tìm những chi tiết thể hiện thái độ đó.

    2. Bài tập 2, trang 94 – 95, SGK.

    Trả lời:

    Vai xã hội : Lão Hạc là người thuộc vai trên về tuổi tác so với ông giáo, nhưng ông giáo là người có vai trên về địa vị xã hội so với lão Hạc. Thái độ của mồi người thể hiện ở lối xưng hô, ở cách dùng từ, ở nội dung lời nói và những cử chỉ kèm theo.

    3. Bài tập 3, trang 95, SGK.

    4. Xác định vai xã hội và thái độ đối với nhau của từng nhân vật trong đoạn trích sau (Chú ý các từ in đậm) :

    Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng, uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. Run rẩỵ cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dãy thừng. Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ . Thằng kia ! Ông tưởng mày chết đêm qua,, còn sống dâỷ à ? Nộp tiền sưu ! Mau ! Hoảng quá, anh Dậu vội đế bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì. Người nhà lí trưởng cười một cách mỉa mai : – Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy ! Rồi hắn chỉ luôn vào măt chị Dậu : Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?[…] Chị Dậu run run . Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất sưu của chú nó nữa, nên mới lôi thôi như thê. Chứ cháu có dám bỏ bễ tiền sưu của nhà nước đâu ? Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất…

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    Trả lời:

    Mục đích của bài tập này là giúp nhận ra quan hệ xã hội và thái độ của những người tham gia hội thoại.

    Vai xã hội và thái độ đối xử của các nhân vật được thể hiện trong cách xưng hô của họ. Về phía anh Dậu, anh “không nói được câu gì”, thái độ hoảng sợ của anh được thể hiện qua hành vi của anh sau khi nghe cai lệ nói.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Vượt Thác Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Vượt Thác Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Vượt Thác Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 18: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo) Trang 41 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Hội Thoại Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Bài 1 Trang 31 Sgk Ngữ Văn 8
  • Bài 2 Trang 23 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải Bài Tập 46: Trang 31
  • Giải Bài 41, 42, 43, 44 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 82 SBT Ngữ Văn 8 tập 2. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi (chú ý các từ ngữ được in đậm) :

    1. Bài tập 1, trang 102, SGK.

    Trả lời:

    Cần xét xem những ai nói nhiều lượt hơn người khác, ai cắt lời người khác, ai gần như không tham gia cuộc thoại, cách xưng hô và những cử chỉ kèm theo lời nói của từng người như thế nào.

    2. Bài tập 2, trang 103 – 107, SGK.

    Trả lời:

    Bài này có ba câu hỏi, hướng giải đáp như sau :

    a) Cần xét xem vào mỗi giai đoạn của cuộc thoại (chủ yếu là phần đầu và phần cuối cuộc thoại) ai nói nhiều lượt hơn, nhiều lời hơn, ai im lặng nhiều hơn.

    b) Cần nắm vững hoàn cảnh của cuộc thoại : Chị Dậu trở về nhà để báo cho cái Tí một tin rất đau lòng là chị phải bán nó cho nhà Nghị Quế. Cái Tí lúc đầu chưa hề biết điều này.

    c) Cái Tí càng hồn nhiên và hiếu thảo thì việc nó bị bán càng gây xúc động, càng nặng nề.

    3. Bài tập 3, trang 107, SGK.

    Trả lời:

    Có thể tìm lời giải đáp qua những hiểu biết của em về truyện Bức tranh của em gái tôi, và gần gũi hơn, trực tiếp hơn là qua những lời trình bày tâm trạng của nhân vật “tôi” tiếp sau hai câu hỏi của bà mẹ.

    4. Bài tập 4*, trang 107, SGK.

    Trả lời:

    Em tự tìm câu giải đáp bằng cách xác định hoàn cảnh có thể sử dụng mỗi câu nói trên. Ví dụ : Khi cần im lặng để giữ bí mật thì có thể sử dụng câu nào ?

    5. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi (chú ý các từ ngữ được in đậm) :

    Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn (= cai lệ) : – Tha này ! Tha này ! Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu. Hình như tức quá không thế chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại : – Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ ! Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. Chị Dậu nghiến hai hàm răng : Mày trói ngay chồng bà đi, cho mày xem ỉ Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. […]

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    Câu hỏi :

    a) Trong cuộc thoại trên, chị Dậu có mấy lượt lời ?

    b) Trong mỗi lượt lời, chị Dậu tự xưng mình bằng từ gì và gọi người lính lệ bằng từ gì ?

    c) Sự thay đổi trong ba lần tự xưng và gọi người cai lệ chứng tỏ điều gì đang diễn ra trong tâm trạng của chị Dậu ? Từ ngữ nào trong đoạn hội thoại chứng minh điều này ?

    Trả lời:

    Mục đích của bài tập này là giúp HS nhận biết sự thay đổi thái độ của chị Dậu đối với người cai lệ diễn ra như thế nào và vì sao lại có sự biến đổi đó.

    a) Đếm lượt lời của chị Dậu (phân biệt với những cách trả lời khác nhau của người cai lệ).

    b) Để trả lời câu này một cách trực quan, tốt nhất là nên liệt kê từ chị Dậu tự xưng và từ chị gọi người cai lệ trong các lượt lời của chị vào trong bảng sau đây :

    c) Để làm câu này có thể dựa vào bảng kê ở trên ; đọc kĩ cảnh đối thoại trên để tự tìm các từ ngữ thể hiện sự thay đổi trong ba lần tự xưng của chị Dậu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ông Đồ Sách Bài Tập Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Ông Đồ (Vũ Đình Liên)
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Giải Soạn Bài Câu Nghi Vấn Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hội Thoại (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hịch Tướng Sĩ
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngắn Nhất
  • Hội thoại (tiếp theo)

    Câu 1 (Bài tập 1 tr.102 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Nhân vật

    Sự thể hiện tính cách

    Cai lệ

    Hống hách, nhẫn tâm, luôn ra oai

    Người nhà lí trưởng

    Nịnh bợ, khúm núm đối với cai lệ nhưng lên mặt với chị Dậu:

    Chị Dậu

    Sợ sệt, ngại va chạm, tránh xô xát với người khác

    Anh Dậu

    Thương yêu chồng con, tha thiết khi van xin, dứt khoát, mạnh mẽ phản kháng

    Câu 2 (Bài tập 2 tr.103-107 SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    a. Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược nhau:

    – Cái Tí vồn vã, sốt sắng hỏi chuyện mẹ khi thấy mẹ về, hỏi thăm mẹ về việc bị cai lệ đánh, chị Dậu lúc đó giữ thái độ im lặng “không nói gì”, chị buồn chán khi phải bán cái Tí cho nhà Nghị Quế.

    – Chi biết được việc mẹ bán mình cho nhà Nghị Quế cái Tí khóc lóc, van xin mẹ cho ở lại, chị Dậu đau thắt trong lòng như vẫn tìm lời an ủi, vỗ về để cái Tí nghe lời.

    b. Tác giả miêu tả phù hợp với diễn biến tâm lý của nhân vật trong truyện. Vì ban đầu cái Tí chưa biết chuyện, nó hồn nhiên hỏi han, quan tâm mẹ, khi biết mình phải sang ở đợ nhà Nghị Quế nó kêu khóc, van xin, còn chị Dậu ban đầu im lặng vì nỗi đau phải bán đứa con dứt ruột đẻ ra, nhưng để cái Tí nghe lời chị phải nén nỗi đau, dỗ dành, thuyết phục con.

    c. Sự hồn nhiên hiếu thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại làm tăng kịch tính của câu chuyện, những câu nói, sự quan tâm hồn nhiên của cái Tí lại khắc sâu vào lòng chị Dậu sự đau xót và bất lực, cái Tí hồn nhiên, hiếu thảo bao nhiêu thì lòng thương con, yêu con không muốn rời xa con lại tăng lên bấy nhiêu.

    Câu 3 (Bài tập 3 tr.107 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Sự “im lặng” của nhân vật tôi trong câu chuyện Bức tranh của em gái tôi ( SGK Ngữ văn 6, tập hai) biểu thị:

    + Sự ngỡ ngàng, bất ngờ của nhân vật “tôi” trong cái nhìn đầy yêu thương của người em gái đối với mình. Đây là điều thường ngày nhân vật tôi không nhận thấy

    + Sự xấu hổ vì trước đó nhân vật tôi toàn nhìn thấy điểm xấu của em gái, trong khi người em lại luôn yêu thương mình.

    Câu 4:

    Trả lời:

    – Từ đầu đến cuối văn bản đối tượng giao tiếp không thay đổi, nhưng chỉ có phần bắt đầu từ câu hô gọi thứ hai mới là lời kêu gọi.

    – Phần bắt đầu từ câu hô gọi thứ ba cũng là lời kêu gọi, nhưng khi đối tượng giao tiếp thay đổi thì nội dung kêu gọi cũng thay đổi.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6 Trang 100 & 101 Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • ✅ Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 10: Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Văn 6: Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Hội Thoại, Ngữ Văn Lớp 8, Trang 92 Sgk Tập 2, Ngắn, Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Thoại ( Tiếp Theo) Trang 102
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Trích)
  • Soạn Bài Câu Phủ Định
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Phủ Định
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 8

    HOT Soạn văn lớp 8 hay, đầy đủ

    Hội thoại là cách giao tiếp hai chiều tạo nên khi có hai người giao tiếp trở lên, có người nói và có người hồi đáp lại, cứ thế luân phiên nhau. Đến với phần soạn bài Hội thoại ngày hôm nay, các em học sinh sẽ hiểu hơn về khái niệm hội thoại, các dạng hội thoại và thế nào là vai xã hội trong hội thoại. Để việc soạn bài được dễ dàng hơn, các em có thể tham khảo tài liệu soạn văn lớp 8 của chúng tôi để biết nội dung chi tiết.

    * Soạn bài Hội thoại, Ngữ văn lớp 8 (Tiết 1)

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị trước bài Chiếc lá cuối cùng với phần Soạn bài Chiếc lá cuối cùng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn lớp 8 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-8-hoi-thoai-31807n.aspx

    Soạn bài Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm, lớp 8 là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn lớp 8 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    Soạn bài Viết bài tập làm văn số 6, văn nghị luận, soạn văn lớp 8
    Soạn bài Tổng kết phần Văn trang 130 SGK Ngữ văn 8 tập 2
    Soạn bài Ôn tập phần làm văn trang 151 SGK Ngữ văn 8 tập 2
    Soạn Văn lớp 8 ngắn gọn, trả lời câu hỏi SGk Ngữ Văn 8
    Học trực tuyến môn Ngữ văn lớp 6 ngày 8/4/2020, Phương pháp tả cảnh

    soan bai hoi thoai trang 92 sgk ngu van 8

    , soan bai hoi thoai ngu van lop 8, soan bai hoi thoai sieu ngan ,

      Tuyển tập văn mẫu lớp 8 Bài văn mẫu lớp 8 được chúng tôi cung cấp dành cho những em học sinh lớp 8. Những bài văn mẫu mặc dù chỉ mang tính chất tham khảo nhưng cũng phần nào giúp cho các em nắm bắt được cách viết, cách triển khai ý và không …

    Tin Mới

    • Soạn bài Muốn làm thằng Cuội

      Khi soạn bài Muốn làm thằng Cuội trang 156 SGK Ngữ văn 8, tập , chúng ta sẽ hiểu hơn những tâm sự thầm kín của thi sĩ Tản Đà trước cuộc sống thực tại nơi trần thế nhàm chán, buồn tủi, ước mơ thoát tục được gửi gắm qua mộng tưởng được lên cung trăng bầu bạn với chị Hằng, đó cũng là nỗi lòng của những người ý thức được tài năng của bản thân nhưng lạc lõng, cô đơn trước thời cuộc.

    • Sơ đồ tư duy bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

      Để ghi nhớ và phân tích bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, bên cạnh nội dung đã tìm hiểu trên lớp, các em có thể kết hợp với Sơ đồ tư duy bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác để giúp cho việc học được hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Nêu Mục Đích Cụ Thể Của Những Câu Trần Thuật
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Trần Thuật
  • Soạn Bài Câu Trần Thuật
  • Tả Văn Về Bài Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Soạn Bài Xưng Hô Trong Hội Thoại Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 9: Xưng Hô Trong Hội Thoại
  • Soạn Bài Tổng Kết Về Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Tổng Kết Về Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Tổng Kết Về Từ Vựng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tổng Kết Từ Vựng
  • 1. Bài tập 1, trang 39, SGK.

    Có lần, một giáo sư Việt Nam nhận được thư mời dự đám cưới của một nữ học viên người châu Âu đang học tiếng Việt. Trong thư có dòng chữ:

    “Ngày mai, chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự”.

    Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ như thế nào ? Vì sao có sự nhầm lẫn đó ?

    Trả lời:

    Trong tiếng Việt có sự phân biệt giữa phương tiện xưng hô chỉ “ngôi gộp” (tức chỉ một nhóm ít nhất là hai người, trong đó có cả người nói và người nghe như chúng ta) và phương tiện xưng hô chỉ “ngôi trừ” (tức chỉ một nhóm ít nhất là hai người, trong đó có người nói, nhưng không có người nghe như chúng tôi, chúng em,…). Ngoài ra, có phương tiện xưng hô vừa có thể được dùng để chỉ “ngôi gộp” vừa có thể được dùng để chỉ “ngôi trừ” như chúng mình. Khác với tiếng Việt, nhiều ngôn ngữ châu Âu không có sự phân biệt đó, chẳng hạn we trong tiếng Anh có thể dịch sang tiếng Việt là chúng tôi hoặc chúng ta tuỳ thuộc vào tình huống.

    2. Bài tập 2, trang 40, SGK.

    Trong các văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của văn bản chỉ là một người nhưng vẫn xưng chúng tôi chứ không xưng tôi. Giải thích vì sao.

    Cần lưu ý, trong những tình huống nhất định, chẳng hạn khi viết bài bút chiến, tranh luận, khi cần nhấn mạnh ý kiến riêng của cá nhân về một vấn đề khoa học, thì dùng tôi lại thích hợp hơn chúng tôi.

    3. Bài tập 3, trang 40, SGK.

    Đọc đoạn trích sau :

    Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói : “Mẹ ra mời sứ giả vào đây.”. Sứ giả vào, đứa bé bảo : “Ông về tâu vói vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.”.

    (Thánh Gióng)

    Phân tích xưng hô mà cậu bé dùng để nói với mẹ mình và với sứ giả. Cách xưng hô như vậy nhằm thể hiện điều gì ?

    Trả lời:

    Để giải đáp được câu hỏi, cần nghĩ xem nhân vật Thánh Gióng là một cậu bé như thế nào.

    4. Bài tập 4, trang 40, SGK.

    Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói trong câu chuyện sau :

    Chuyện kể, một danh tướng có lần đi ngang qua trường học cũ của mình, liền ghé vào thăm. Ông gặp lại người thầy từng dạy mình hồi nhỏ và kính cẩn thưa:

    – Thưa thầy, thầy còn nhớ con không? Con là…

    Người thầy giáo già hoảng hốt:

    – Thưa ngài, ngài là…

    – Thưa thầy, với thầy, con vẫn là đứa học trò cũ. Con có được những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào…

    Trả lời:

    So với cách xưng hô của một học sinh nhỏ tuổi đối với thầy giáo thì cách xưng hô của vị tướng đối với thầy giáo cũ của mình có gì khác biệt không ?

    5. Bài tâp 5, trang 40 – 41, SGK.

    Đọc đoạn trích sau :

    Đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” đến nửa chừng, Bác dừng lại và bỗng dưng hỏi :

    – Tôi nói, đồng bào nghe rõ không ? Một triệu con người cùng đáp, tiếng dậy vang như sấm : Từ giây phút đó, Bác cùng với cả biển người đã hòa làm một…

    (Võ Nguyên Giáp kể, Hữu Mai ghi,

    Những năm tháng không thể nào quên)

    Phân tích tác động của việc dùng từ xưng hô trong câu nói của Bác. (Chú ý so sánh : Trước năm 1945, người đứng đầu nhà nước có xưng hô với người dân của mình như vậy không ?)

    Trả lời:

    Trước năm 1945, người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) xưng với dân chúng của mình là trẫm. Rõ ràng có sự khác biệt rất lớn giữa cách xưng hô của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người đứng đầu Nhà nước Việt Nam mới, với cách xưng hô của người đứng đầu nhà nước phong kiến.

    6. Bài tập 6, trang 41 – 42, SGK.

    Đọc đoạn trích Tức nước vỡ bờ, chú ý những từ ngữ in đậm.

    Các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên được ai dùng và dùng với ai ? Phân tích vị thế xã hội, thái độ, tính cách của từng nhân vật qua cách xưng hô của họ. Nhận xét sự thay dổi cách xưng hô của chị Dậu và giải thích lí do của sự thay đổi đó.

    Trả lời:

    Các nhân vật trong đoạn trích này gồm một kẻ có vị thế, quyền lực (cai lệ) và một người nông dân bị áp bức (chị Dậu). Cách xưng hô của mỗi nhân vật thể hiện rõ vị thế xã hội, thái độ, tính cách của từng nhân vật. Sự thay đổi cách xưng hô của chị Dậu thể hiện sự thay đổi thái độ và hành vi ứng xử của nhân vật.

    7. Cho nhận xét về những cách xưng hô như phụ huynh học sinh gọi thầy giáo (cô giáo) của con mình là thầy (cô), một người đàn ông (phụ nữ) gọi em trai của mình là chú (cậu). Hãy tìm những trường hợp xưng hô theo cách tương tự.

    Trả lời:

    Đó là cách người nói xưng hô thay cho vai của một người khác – một cách xưng hô rất phổ biến trong giao tiếp của người Việt. Em tự tìm thêm những ví dụ tương tự.

    8. Đọc đoạn đối đáp sau đây và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới.

    Ông cho nhà cháu xin chiếc xe.

    – Mày ở đâu, tên gì ? – Bẩm, cháu ở Thái Nguyên, tên Tí – Thẻ đâu, đưa đây xem. – Mày có quen biết ai ở đây không ? – Thưa ông cháu ở mạn ngược mới về, không có ai quen biết – Thế mày đến đây thì ai đưa đến ? – Bẩm, xuống bến ô tô, cháu hỏi một người xe cháu gặp. Bác ta chỉ cho cháu đến đây. – Mày đã “làm xe” lần nào chưa ? – Bẩm chúng cháu chưa làm bao giờ. – Xe 102 đấy, cái thứ nhất đấy, nghe không ? Đấy ra mà nhận. (Tam Lang, Tôi kéo xe) Câu hỏi :

    a) Sự khác biệt trong cách xưng hô cho biết sự khác biệt nào về địa vị xã hội của hai nhân vật ? Em đoán họ là ai ?

    b) Chỉ ra những câu nói “trống không”, tức câu nói không có từ xưng hô trong đoạn trích ? Theo em, cách nói “trống không” có lịch sự không ?

    Trả lời:

    a) Sự khác biệt về cách xưng hô trong đoạn trích phản ánh hai thân phận khác nhau : người phu xe mang phận làm thuê phải nhún nhường, lễ phép hết mực, còn ông chủ thì cho mình có quyền sinh quyền sát nên rất khinh người, hống hách.

    b) Trong đoạn trích, ông chủ dùng một số câu nói “trống không”, đây là cách nói bất lịch sự, hách dịch.

    9. Cần và Vịnh là hai anh học trò lớn tuổi, đã có vợ. Cả hai trọ học ở tỉnh. Một hôm vợ Cần đến thăm chồng. Hãy đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới :

    b) Vì sao Cần dùng cách nói “trống không” với vợ ?

    Trả lời:

    a) Cách xưng hô của vợ Cần cho biết chị ấy là một phụ nữ nhà quê, chân chất, kính trọng chồng hết mực.

    b) Cần dùng cách nói “trống không” với vợ bởi Cần cảm thấy ngượng, không vui vì vợ đến thăm đột ngột.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Chị Em Thúy Kiều Trang 47, 48 Sbt Văn 9: Tìm Hiểu Kết Cấu Của Đoạn Thơ Và Nhận Xét Kết Cấu Ấy
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Trau Dồi Vốn Từ Trang 64 Sbt Văn Lớp 9 Tập 1: Sửa Lỗi Dùng Từ Trong Các Câu Sau
  • Soạn Bài Trau Dồi Vốn Từ
  • Soạn Bài Trau Dồi Vốn Từ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Xưng Hô Trong Hội Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt (Tuần 14)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Số Từ Và Lượng Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Số Từ Và Lượng Từ
  • ✅ Số Từ Và Lượng Từ
  • Soạn Bài Số Từ Và Lượng Từ
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 20 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Có lần, một giáo sư Việt Nam nhận được thư mời dự đám cưới của một nữ học viên châu Âu đang học tiếng Việt. Trong thư có dòng chữ:

    Ngày mai, chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự.

    Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ như thế nào? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?

    Phương pháp giải:

    Cần phân biệt giữa “chúng tôi”, và “chúng ta” trong Tiếng Việt. Có sự nhầm lẫn vì đã không hiểu được sắc thái khác nhau đó.

    Lời giải chi tiết:

    – Ngôn ngữ châu Âu có từ xưng là 1 từ để chỉ số phức (như “we” trong tiếng Anh) nên có thể dịch sang tiếng Việt là chúng tôi hoặc chúng ta tùy thuộc vào tình huống.

    – Do ảnh hưởng của thói quen trong tiếng mẹ đẻ nên cô học viên có sự nhầm lẫn, làm cho ta có thể hiểu lễ thành hôn là của cô học viên và vị giáo sư Việt Nam.

    Câu 2 Câu 2 (trang 20 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Trong các văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của văn bản chỉ là một người nhưng vẫn xưng chúng tôi chứ không xưng tôi. Giải thích vì sao?

    Phương pháp giải:

    Hãy suy nghĩ về tính chất khách quan, sự khiêm tốn và tính chất kế thừa trong nghiên cứu.

    Lời giải chi tiết:

    – Việc dùng chúng tôi thay cho tôi trong các văn bản khoa học nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong văn bản.

    – Thể hiện sự khiêm tốn của tác giả.

    Câu 3 Câu 3 (trang 20 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Đọc đoạn trích (trang 40 SGK Ngữ văn 9 – tập 1)

    Phân tích từ xưng hô mà cậu bé dùng để nói với mẹ mình và nói với sứ giả. Cách xưng hô như vậy nhằm thể hiện điều gì?

    Phương pháp giải:

    Chú ý: một em bé mà xưng “ta” với sứ giả (thông thường thì xưng “cháu”, “em”, “con”…)

    Lời giải chi tiết:

    – Đứa bé gọi mẹ của mình theo cách gọi thông thường.

    – Nhưng xưng hô với sứ giả thì sử dụng những từ ta – ông. Cách xưng hô như vậy cho thấy Thánh Gióng là một đứa bé khác thường.

    – Mặt khác, điều đó báo trước, đối với người mẹ, Gióng chỉ là một đứa trẻ, nhưng đối với quốc gia, xã hội, Gióng sẽ là một người anh hùng.

    Câu 4 Câu 4 (trang 20 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Đọc đoạn trích (trang 40 SGK Ngữ văn 9 – tập 1)

    Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói trong câu chuyện.

    Phương pháp giải:

    – Vị tướng gọi thầy, tự xưng là gì?

    – Thầy giáo hoảng hốt gọi vị tướng là gì?

    – Vị tướng có thay đổi cách xưng hô không?

    – Vì sao vị tướng lại xưng hô như vậy?

    Lời giải chi tiết:

    – Vị tướng gọi thầy cũ của mình là thầy và xưng là em.

    – Cách xưng hô đó thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng đốì với thầy giáo của mình.

    Câu 5 Câu 5 (trang 21 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Đọc đoạn trích (trang 40 SGK Ngữ văn 9 – tập 1)

    Phân tích tác động của việc dùng từ xưng hô trong câu nói của Bác.

    Phương pháp giải:

    Cần suy nghĩ về gợi ý trong SGK, sự hưởng ứng của dân chúng và nhận xét của người chứng kiến.

    Lời giải chi tiết:

    – Bác xưng là tôi và gọi dân chúng là đồng bào tạo cho người nghe cảm giác gần gũi, thân thiết với người nói, đánh dấu một bước ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đất nước dân chủ.

    Câu 6 Câu 6 (trang 21 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Đọc đoạn trích (trang 41 SGK Ngữ văn 9 – tập 1)

    Các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên được ai dùng và dùng với ai? Phân tích vị thế xã hội, thái độ, tính cách của từng nhân vật qua ách xưng hô của họ. Nhận xét sự thay đổi cách xưng hô của chị Dậu và giải thích lí do của sự thay đổi đó.

    Phương pháp giải:

    Câu hỏi có 3 ý: Một là xác định nhân vật tham gia hội thoại. Hai là xác định vị thế xã hội, thái độ, tính cách qua cách xưng hô. Ba là giải thích lí do của sự thay đổi. Có thể xem bài học Tức nước vỡ bờ ở lớp 8 để làm tốt câu hỏi này.

    Lời giải chi tiết:

    – Các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích này là của một kẻ có vị thế, quyền lực (cai lệ) và một người dân bị áp bức (chị Dậu).

    – Cách xưng hô của cai lệ thể hiện sự trịch thượng, hống hách.

    – Còn cách xưng hô của chị Dậu ban đầu hạ mình, nhẫn nhục ( nhà cháu – ông), nhưng sau đó thay đổi hoàn toàn: tôi – ông, rồi bà – mày. Sự thay đổi cách xưng hô đó thể hiện sự thay đổi thái độ và hành vi ứng xử của nhân vật. Nó thể hiện sự phản kháng quyết liệt của con người khi bị dồn đến bước đường cùng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tổng Kết Về Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách (Trích) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bàn Về Đọc Sách
  • Bài 23. Viếng Lăng Bác
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Làng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Phó Từ
  • Cấu Hình Chơi Pubg Mobile Trên Điện Thoại Và Máy Tính
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 6: Phản Xạ
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 5 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong những câu sau:

    a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà

    b) Esn là một loài chim có hai cánh

    Phương pháp giải:

    Em chú ý xem nội dung mỗi câu có chỗ nào thừa và thiếu.

    Lời giải chi tiết:

    a) Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà”“gia súc” có nghĩa là thú nuôi ở nhà.

    b) Câu này thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả loài chim đều có hai cánh.

    Câu 2 Câu 2 (trang 5 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống của các câu:

    a) Nói có căn cứ chắc chắn là:

    b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là:

    c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ là:

    d) Nói nhảm nhí, vu vơ là:

    e) Nói khoác làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là:

    (Nói trạng; nói nhăng, nói cuội; nói có sách, mách có chứng; nói dối; nói mò) Phương pháp giải:

    – Chú ý đến sự tương ứng giữa vế câu đã cho và một trong các từ ngữ in đậm bên dưới để điền cho chính xác.

    Lời giải chi tiết:

    a) Nói có sách, mách có chứng.

    b) Nói dối.

    c) Nói mò.

    d) Nói nhăng nói cuội.

    e) Nói trạng.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 6 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Đọc truyện cười sau (SGK – 11) và cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ?

    Phương pháp giải:

    Đọc truyện và chú ý câu hỏi: “Rồi có nuôi được không?”

    Lời giải chi tiết:

    – Trong truyện cười “Có nuôi được không” phương châm về lượng đã không được tuân thủ.

    – Vì bố của người nói với anh ta đẻ non không nuôi được thì làm sao có anh ta (người nói).

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 5 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt khác?

    – Chỉ ra vì sao lại có thể nói như vậy.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đôi khi người ta dùng những cách diễn đạt như: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là… đó là người nói tuân thủ phương châm về chất.

    – Người nói phải dùng những cách nói trên để cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình nói chưa được kiểm chứng.

    b) Đôi khi người ta dùng cách diễn đạt: như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết đó là người nói tuân thủ phương châm về lượng.

    – Cách diễn đạt này dùng để dẫn ý, chuyển ý, nhằm báo cho người nghe biết về việc mình nhắc lại nội dung đã cũ.

    Phương pháp giải:

    Em cố gắng tự giải thích, sau đó tra từ điển để đối chiếu hoặc trao đổi với bạn. Có kết quả đáng tin cậy mới ghi vào vở.

    Lời giải chi tiết:

    – Ăn đơm nói đặt: đặt điều, vu khống cho người khác.

    – Ăn ốc nói mò: nói không căn cứ.

    – Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt cho người khác.

    – Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

    – Khua môi múa mép: ba hoa, khóac lác, phô trương.

    – Nói dơi nói chuột: nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

    – Hứa hươu hứa vượn: hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Đại Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hịch Tướng Sĩ
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 12 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Kho tàng tục ngữ, ca dao Việt Nam có nhiều câu:

    a. Lời chào cao hơn mâm cỗ. b. Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. c. Kim vàng ai nỡ uốn câu, Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

    Qua những câu tục ngữ, ca dao đó, ông cha khuyên dạy chúng ta điều gì? Tìm thêm một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự.

    – Suy nghĩ từ lời dạy những câu nói đó.

    – Tìm những câu có nội dung tương tự.

    Lời giải chi tiết:

    – Qua những câu tục ngữ, ca dao đó, cha ông ta khuyên chúng ta khi giao tiếp cần lịch sự, nhã nhặn.

    – Một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự:

    + Người thanh tiếng nói cũng thanh/ Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.

    + Đất tốt trồng cây rườm rà/ Những người thanh lịch nói ra dịu dàng.

    + Chim khôn kêu tiếng rảnh rang.

    + Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.

    – Lấy ví dụ minh họa.

    – Ví dụ: để trả lời câu hỏi của phụ huynh học sinh về tình hình học tập của một em học yếu, cô giáo nói: “Cháu học chưa được vững lắm”.

    Câu 3 Câu 3 (trang 13 VBT Ngữ văn 9, tập 1): Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    a) Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là:

    b) Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là:

    c) Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cô ý là:

    d) Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là:

    e) Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là:

    Phương pháp giải:

    – Suy nghĩ kĩ về nội dung của những từ ngữ in đậm trong ngoặc đơn.

    – Có thể đặt những từ ngữ này lên trước, tiếp theo đặt từ là, cuối cùng là vế câu không viết hoa từ nói.

    Lời giải chi tiết:

    a. Nói mát.

    b. Nói hớt.

    c. Nói móc.

    d. Nói leo.

    e. Nói ra đầu ra đũa.

    Câu 4 Câu 4 (trang 13 VBT Ngữ văn 9, tập 1): Vận dụng những phương châm đã học để giải thích tại sao người ta phải dùng những cách diễn đạt như:

    a) Nhân tiện đây xin hỏi

    b) Cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho; biết là anh không vui, nhưng… ; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói là…

    c) Đừng nó leo, đừng ngắt lời như thế, đựng nói cái giọng đó với tôi.

    Phương pháp giải:

    – Xem lại các phương châm hội thoại và giải thích trong trường hợp như vậy, người viết muốn đạt được điều gì.

    – Lưu ý đến việc vi phạm phương châm hội thoại này nhưng để tôn trọng phương châm khác.

    Lời giải chi tiết:

    a. Nhân tiện đây xin hỏi: dùng khi người nói hỏi về một đề tài ngoài đề tài đang trao đổi, để người nghe thấy mình vẫn tuân thủ phương châm quan hệ, đồng thời để người nghe chú ý vào vấn đề mình cần hỏi.

    b. Cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho; biết là làm anh không vui, nhưng…; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói là…. Các cách diễn đạt này dùng khi phải nói điều khó nói, dễ gây mất lòng người nghe. Nó có tác dụng “rào đón” để người nghe có thể chấp nhận, cảm thông, làm giảm nhẹ sự khó chịu (phương châm lịch sự).

    c. Đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế; đừng nói cái giọng đó với tôi: là cách cảnh báo cho người đối thoại biết rằng anh ta không tuần thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt nếu muốn tiếp tục đối thoại.

    Câu 5 Câu 5 (trang 14 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Giải thích nghĩa các thành ngữ và phương châm hội thoại của các thành ngữ đó:

    Nói băm, nói bổ:

    Nói như đấm vào tai:

    Điều nặng tiếng nhẹ:

    Nửa úp nửa mở:

    Mồm loa mép giải:

    Đánh trống lảng:

    Nói như dùi đục chấm mắm cáy:

    Phương pháp giải:

    Em cố gắng tự giải thích, sau đó tra từ điển để đối chiếu hoặc trao đổi với bạn. Có kết quả đáng tin cậy mới ghi vào vở.

    Lời giải chi tiết:

    Nói băm, nói bổ: ăn nói bốp chát, thô bạo, xỉa xói với người khác (phương châm lịch sự).

    Nói như đấm vào tai: nói khó nghe, khó chịu, trái ý với người khác (phương châm lịch sự).

    Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phương châm lịch sự).

    Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không hết ý (phương châm cách thức).

    Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác (phương châm lịch sự).

    Đánh trống lảng: nói lái sang vấn đề khác, không muốn đề cập tới vấn đề đang trao đổi (phương châm quan hệ)

    Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không hay, không khéo, cộc lốc, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 6 Trang 100 & 101 Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • ✅ Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 10: Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo 2) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Trả Bài Tập Làm Văn Số 5 Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Kiểm Tra Tổng Hợp Cuối Năm Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Trả Bài Tập Làm Văn Số 5 Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 9
  • Trong Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Nguyễn Đình Thi Viết: Tác Phẩm Nghệ Thuật Nào Cũng Xây Dựng Bằng Những Vật Liệu Mượn Ở Thực Tại
  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 22 SBT Ngữ Văn 9 tập 1. Nếu mẹ hỏi con : “Con đã làm toán và bài tập tiếng Việt chưa ?” mà người con trả lời : “Con làm toán rồi ạ!” thì người mẹ có thể suy ra điều gì, và vì sao có thể suy ra như vậy ?

    1. Bài tập 1, trang 38, SGK.

    Đọc mẩu chuyện sau và trả lời câu hỏi :

    Một cậu bé năm tuổi chơi quả bóng nhựa trong phòng đọc sách của bố. Quả bóng văng vào ngăn dưới của một kệ sách. Cậu bé tìm mãi không ra bèn hỏi bố.

    Ông bố đáp:

    – Quả bóng nằm ngay dưới cuốn “Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao” kia kìa.

    Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy.

    Trả lời:

    Em thử suy nghĩ xem, một cậu bé năm tuổi có thể nhận biết được Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó mà tìm được quả bóng hay không.

    2. Bài tập 2, trang 38, SGK.

    Đọc mẩu chuyện sau và trả lời câu hỏi :

    Bốn người hăm hở đến nhà lão Miệng. Đến nơi họ không chào hỏi gì cả, cậu Chân, cậu Tay nói thẳng với lão: – Chúng tôi hôm nay đến không phải để thăm hỏi, trò chuyện gì với ông, mà để nói cho ông biết (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) : Từ nay chúng tôi không làm để nuôi ông nữa. Lâu nay, chúng tôi đã cực khổ, vất vả vì ông nhiều rồi. Trả lời:

    Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng đã vi phạm phương châm nào trong giao tiếp ? Việc không tuân thủ phương châm ấy có lí do chính đáng không ? Vì sao ?

    Theo nghi thức giao tiếp, thông thường đến nhà ai, trước hết ta phải chào hỏi chủ nhà, sau đó mới đề cập đến chuyện khác. Trong tình huống này, các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà những lời lẽ giận dữ, nặng nề, trong khi như ta biết qua câu chuyện này, sự giận dữ và nói năng nặng nề như vậy là không có căn cứ.

    TẠI THIẾU DẤU Đang họp, giám đốc chợt nhớ ra điều gì đó. Ông nhắn tin cho lái xe: “Mua giup oc vit ban le moi thu 10 dua ve cho tho”. Tin nhắn trên loại máy không có dấu thanh. Nhận tin, anh lái xe chạy ra chợ, tìm vào hàng bán lẻ mua 10 kg ốc nhồi 10 kg thịt vịt mang về cho tốp thợ đang làm nhà cho giám đốc. Xong họp, giám đốc về đến nhà. Anh em thợ cảm ơn gia chủ cho ăn tươi, có điều thừa nhiều quá. Giám đốc giật mình hỏi lái xe. Lái xe đưa máy nhắn tin ra đọc : “Mua giúp ốc, vịt bán lẻ mỗi thứ 10 đưa về cho thợ”. Giám đốc há mồm than trời: – Tại thiếu dấu. Nhưng sao chú không đọc thành : “Mua giúp ốc vít bản lề mỗi thứ 10 đưa về cho thợ” cho tôi nhờ ? (Theo Nguyễn Cừ, Truyện cười Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội, 2003) Trả lời:

    3. Trong kho tàng chuyện cười Việt Nam có nhiều chuyện được xây dựng trên cơ sở vi phạm các phương châm hội thoại. Hãy đọc câu chuyện sau đây và cho biết chuyện này đã được xây dựng trên cơ sở vi phạm phương châm nào.

    Để giải bài tập này, hãy chú ý đến cách diễn đạt của ông giám đốc khi nhắn tin không có dấu cho anh lái xe.

    Trả lời:

    4. Nếu mẹ hỏi con : “Con đã làm toán và bài tập tiếng Việt chưa ?” mà người con trả lời : “Con làm toán rồi ạ!” thì người mẹ có thể suy ra điều gì, và vì sao có thể suy ra như vậy ?

    Người mẹ có thể suy ra rằng người con chưa làm bài tập tiếng Việt. HS có thể vận dụng phương châm hội thoại về lượng để lí giải cho suy luận của người mẹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người
  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Luyện Tập Lập Luận Giải Thích Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài Thành Ngữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 106: Đặt Câu Với Mỗi Thành Ngữ : Nước Đến Chân Mới Nhảy…
  • Soạn Bài Thành Ngữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100