Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 35 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bức tranh của em gái tôi ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 35 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bức tranh của em gái tôi chi tiết nhất.

    Đề bài: Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước bức tranh được giải nhất của em gái.

    Trả lời bài 1 luyện tập trang 35 SGK văn 6 tập 2

    Một số đoạn văn mẫu:

    (1) Đứng trước bức tranh em gái vẽ mình, người anh giật sững người. Chẳng hiểu sao anh phải bám chặt lấy mẹ. Thoạt nhiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới con mắt của em gái, anh trai hoàn hảo đến thế ư? Người anh nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới con mắt anh thì …

    Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.

    Người anh không trả lời vì anh muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói với mẹ, anh nối rằng: “Không phái con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

    (2) Đứng trước bức tranh hoàn mỹ này, người anh tự vấn mình : “Đây là ai ? Tôi ư? Không! Đây là tâm hồn và lòng nhân hậu của em tôi”. Người anh vô cùng xúc động, anh có thể rơi nước mắt ngay lúc này. Bức tranh đẹp quá, đẹp đến nỗi anh không còn nhận ra chính mình nữa. Câu hỏi của mẹ thoạt tiên gây ra sự ngỡ ngàng vì mọi thứ như không phải hiện thực, anh đã hẹp hòi, ích kỷ vậy mà cô em gái bé nhỏ vẫn luôn xem anh là người thân thuộc nhất. Cảm xúc đan xen, niềm hãnh diện len vào, hãnh diện vì có cô em gái tài năng, nhân hậu. Sau đó là nỗi xấu hổ, anh không ngờ dưới mắt em mình anh hoàn hảo đến vậy, còn anh thì…

    (3) Người anh trai sau khi nhìn thấy bức tranh đạt giải nhất của cô em gái thì ngỡ ngàng, hãnh diện rồi cảm thấy xấu hổ. Thoạt đầu ngỡ ngàng bởi người anh không hề biết trong lòng cô em gái mình lại là người hoàn hảo đến thế, sau tất cả những sự thờ ơ, vô tâm với em. Tiếp đó là sự hãnh diện vì được em gái vẽ rất đẹp, một người anh mơ mộng, suy tư chứ không phải người anh nhỏ nhen, ghen tị. Tất cả sự hãnh diện đó tiếp nối là sự xấu hổ với em, với bản thân. Người anh dằn vặt chính mình và cảm thấy không xứng đáng với vị trí đặc biệt trong lòng người em. Chính sự nhân hậu, hồn nhiên của người em đã giúp người anh tỉnh thức, nhìn nhận đúng về bản thân mình.

    Bài 1 luyện tập trang 35 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bức tranh của em gái tôi tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Hầu Trời, Trang 12 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Phần Đọc
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Viết Bài Làm Văn Số 3
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hầu Trời, Trang 12 Sgk Văn 11
  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn bài Nghĩa của từ chi tiết

    I. Nghĩa của từ là gì?

    – tập quán : thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc, …) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.

    – lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm

    – nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa

    Em hãy cho biết :

    Câu 1: Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

    Câu 2: Bộ phận nào trong chú thích nên lên nghĩa của từ?

    Câu 1: Mỗi chú thích đã cho gồm 2 bộ phận:

    – Chữ đậm: từ

    – Chữ thường: giải thích nghĩa (sau dấu hai chấm).

    Câu 2: Bộ phận trong chú thích nêu lên nghĩa của từ là: Bộ phận chữ thường, sau dấu hai chấm nêu lên nghĩa của từ.

    Câu 3: Từ là đơn vị có tính hai mặt trong ngôn ngữ:

    – Mặt nội dung và mặt hình thức.

    – Mặt nội dung chính là nghĩa của từ.

    II. Cách giải thích nghĩa của từ

    Đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I

    – Học sinh đọc lại các chú thích ở phần I

    Mỗi chú thích trong câu 1, nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào?

    Trong ba trường hợp chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích theo hai kiểu:

    – Trình bày khái niệm mà từ biểu thị (tập quán).

    – Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ được giải thích (lẫm liệt, nao núng).

    – Tập quán được giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị (thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu đời trong đời sống, được mọi ngời làm theo)

    – Lẫm liệt, nao núng được giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa (hùng dũng, oai nghiêm; lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa).

    III. Luyện tập

    Đọc lại một vài chú thích ở sau các văn bản đã học. Cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ theo cách nào?

    Ví dụ:

    • Áo giáp: áo được làm bằng chất liệu đặc biệt (da thú hoặc bằng sắt), chống đỡ binh khí và bảo vệ cơ thể.
    • Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh đối với người lẽ ra phải gần gũi, thân thiết.
    • Quần thần: các quan trong triều (xét trong quan hệ với vua).
    • Sứ giả: người vâng mệnh trên (ở đây là vua) đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài (sứ: người được vua hay nhà nước phái đi để đại diện; giả: kẻ, người).
    • Khôi ngô: vẻ mặt sáng sủa, thông minh.

    – …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.

    – …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

    – …: tìm tòi, hỏi han để học tập.

    – …: Học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Có thể điền từ vào chỗ trống như sau:

    – học hành : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng

    – học lỏm : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

    – học hỏi : tìm tòi, hỏi han để học tập

    – học tập : học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp:

    – …: ở vào giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – …: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…

    – …: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Có thể điền từ vào chỗ trống như sau:

    – trung bình : khoảng giữa trong bậc thang đánh giác, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – trung gian : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật …

    – trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:

    – Giếng

    – Rung rinh

    – Hèn nhát

    Giải thích các từ sau theo những cách đã biết :

    – Giếng : hố đào thẳng đứng, sâu trong lòng đất, thường để lấy nước (Giải thích theo cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị)

    – Rung rinh : rung động, đung đưa (Giải thích theo cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích)

    – Hèn nhát :

    • thiếu can đảm đến mức đáng khinh (Giải thích theo cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị)
    • run sợ đớn hèn (Giải thích theo cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích)

    Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đúng không.

    Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi: – Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không cô nhỉ? Cô Chiêu cười bảo: – Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm. Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa! Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn: – Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh rơi xuống đấy. (Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam)

    Ví dụ này đề cập đến hai loại nghĩa của từ:

    – Nghĩa đen (nghĩa từ điển) khi bị tách ra khỏi văn bản mà nghĩa vẫn không đổi.

    – Nghĩa bóng (nghĩa văn cảnh) khi từ nằm trong một hoàn cảnh nhất định, nằm trong mạng lưới quan hệ ý nghĩa với các từ khác trong văn bản.

    *Giải thích nghĩa từ “mất”:

    – Nghĩa đen: trái nghĩa với “còn”.

    – Nghĩa văn cảnh (nghĩa bóng): Nhân vật Nụ đã giải thích nghĩa cụm từ không mất là biết nó ở đâu. Đặc biệt, cách giải thích của Nụ được cô Chiêu chấp nhận.

    Như vậy, mất không phải là mất, mất có nghĩa là còn.

    So với cách giải nghĩa đen thì “mất” giải thích của Nụ là sai nhưng ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất hay.

    Soạn bài Nghĩa của từ ngắn nhất

    I. Nghĩa của từ là gì?

    Bài tập trang 35 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    1. Mỗi chú thích trên gồm 2 bộ phận

    Từ in đậm

    Tập quán

    Thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống được mọi người làm theo

    Lẫm liệt

    Hùng dung, oai nghiêm

    Nao núng

    Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa

    Kết luận

    Âm tiết → tiếng → từ → câu → đoạn văn (hình thức cấu tạo, ngữ âm, ngữ pháp)

    Biểu vật, biểu niệm, biểu thái.

    2. Bộ phận không in đạm nêu lên nghĩa của từ.

    3. Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong mô hình.

    II. Cách giải thích nghĩa của từ

    Bài 2 trang 35 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ đã được giải thích bằng cách:

    Có 2 cách chính:

    – Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

    – Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

    III. Luyện tập

    Bài 1 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – hoảng hốt: chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt (giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa).

    – trượng: đơn vị đo bằng thước Trung Quốc (trình bày khái niện mà từ biểu thị).

    – tre đằng ngà: giống tre có lớp cật ngoài trơn, bóng, màu vàng (giải nghĩa bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị)

    Bài 2 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Điền lần lượt là:

    – Học tập

    – Học lỏm

    – Học hỏi

    – Học hành

    Bài 3 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Các từ cần điền

    – Trung bình

    – Trung gian

    – Trung niên

    Bài 4 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – Giếng: là hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, là nơi chứa nước sinh hoạt hằng ngày.

    – Rung rinh: là một chuyển động nhẹ nhàng và liên tiếp.

    – Hèn nhát: là thiếu can đảm đến mức đáng khinh.

    Bài 5 trang 36 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    – Từ mất có nhiều nghĩa:

    • Nghĩa 1: không còn thuộc về mình nữa
    • Nghĩa 2: không thấy, không còn nhìn thấy nữa
    • Nghĩa 3: chết

    Nhân vật nụ đã dựa vào việc cô chủ hiểu theo nghĩa thứ hai để tự bào chữa cho mình trong việc đánh rơi cái ống vôi của cô chủ xuống lòng sông.

    Kiến thức cần nhớ

    – Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.

    – Có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị hay là đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

    Để giúp các em tiếp cận bài học được dễ dàng hơn, Đọc tài liệu gửi đến các em bộ đề trắc nghiệm bài Nghĩa của từ để các em thử sức.

    Hướng dẫn soạn bài nghĩa của từ ngữ văn 6 chi tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Phần Đọc
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Viết Bài Làm Văn Số 3
  • Top 42 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 11 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài
  • ✅ Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 2
  • Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Communication
  • Trả lời câu hỏi bài 2 trang 36 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 2 trang 36 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần trả lời câu hỏi Luyện tập, soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn nhất giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức trước khi tới lớp.

    Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau.

    a) (Theo Xuân Diệu) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường. (Tô Hoài, O chuột) c) (Ngữ văn 8, tập một) Nguyên Hồng (1918 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

    b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lâó lánh.

    Trả lời bài 2 trang 36 SGK Ngữ văn 8 tập 1

    Câu trả lời tham khảo

    Phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn

    – Đoạn văn (a) được trình bày bằng phép diễn dịch.

    • Nội dung giới thiệu về nhà văn Nguyên Hồng
    • Trình bày theo trình tự thời gian trước cách mạng, sau cách mạng.

    – Đoạn văn (b) được triển khai theo phép song hành: tả cảnh thiên nhiên sau cơn mưa từ khi mưa ngớt đến lúc mưa tạnh (trình tự thời gian).

    – Đoạn văn (c) được triển khai theo phép song hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 40 Trang 131 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Looking Back Unit 8 Lớp 6
  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Unit 5 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1
  • Giải Đề 3 (Trang 85 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 2: Trong Lòng Mẹ
  • Dàn Ý Giá Trị Nhân Đạo Trong Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ Của Nguyên Hồng
  • Soạn Bài Tóm Tắt Cô Bé Bán Diêm (An
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 1: Tôi Đi Học Ngắn Nhất
  • Giải câu đề 3 (Trang 85 SGK ngữ văn lớp 8 tập 2) – Phần soạn bài Viết bài tập làm văn số 6 trang 85 SGK ngữ văn lớp 8 tập 2.

    Câu nói của M. Go-rơ-ki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?

    Mở bài: Trích dẫn câu nói của Gorki

    Nêu giá trị của sách với cuộc sống của con người. Nêu ý nghĩa từ câu nói của Maxim.

    Gorki.

    Thân bài:

    – Giải thích câu nói của Maxim Go-rơ-ki: Sách là nguồn kiến thức.

    + Sách lưu giữ nguồn tri thức của nhân loại từ ngàn đời nay.

    + Sách cung cấp đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm của nhân loại vượt qua không gian, thời đại.

    + Sách là kho tàng tri thức, ngoài ra những cuốn sách có giá trị còn được coi là những cột mốc phát triển trên con đường học thuật của nhân loại.

    – Tầm quan trọng của sách với con người.

    + Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn, tích lũy, nâng cao nhận thức, trình độ cá nhân.

    + Đọc sách có thể chuẩn bị cho cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường đời, con đường học vấn, nhằm phát hiện ra thế giới mới.

    + Đọc sách chính là tìm con đường sống.

    + Cuộc sống luôn cần kiến thức, kinh nghiệm để mở mang hiểu biết và tìm ra nghề chân chính để tồn tại.

    + Cuộc sống và xã hội càng phát triển, con người càng cần phải trau dồi kiến thức nhiều hơn.

    + Nêu tác dụng của sách.

    – Nếu không có sách cuộc sống của con người.

    + Coi thường đọc sách là xóa bỏ kinh nghiệm quá khứ, làm cho xã hội thụt lùi, chậm tiến.

    + Thiếu sách cuộc sống của con người sẽ rất nhàm chán, tăm tối.

    + Không có sách hiểu biết của con người thụt lùi so với thời đại, thiếu hiểu biết.

    + Sẽ không có kinh nghiệm, kiến thức được lưu lại cho thế hệ mai sau.

    → Sách là kiến thức- con đường sống của con người.

    Kết bài: Khẳng định vai trò to lớn quan trọng của sách đối với con người.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đi Đường Ngữ Văn 8 Tập 2 Hay Nhất
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 10 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 10 Câu 1, 2, 3
  • Bài Tập Tiếng Anh Unit 1 Lớp 11 Friendship Hệ 7 Năm
  • Bài 2 Trang 23 Sgk Ngữ Văn 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 46: Trang 31
  • Giải Bài 41, 42, 43, 44 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 1 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài: Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng, Đời Sống (Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Trả lời câu hỏi bài 2 trang 23 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Câu nghi vấn (tiếp theo).

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 2 trang 23 sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập Hai phần soạn bài Câu nghi vấn (tiếp theo) chi tiết nhất.

    Đề bài: Xét những đoạn trích sau và cho biết câu nào là câu nghi vấn? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

    a)

    – Sao cụ lo xa thế? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? – Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    b) Nghe con giục, bà mẹ đến hỏi phú ông. Phú ông ngần ngại. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?

    c) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong ngoài cho đứa con non nớt. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

    (Ngô Văn Phú, Luỹ làng)

    d) Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:

    – Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?

    Trả lời bài 2 trang 23 SGK văn 8 tập 2

    Đọc từng đoạn trích chú ý các câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi và có các từ nghi vấn: sao, gì, làm sao, ai. Đó chính là đặc điểm hình thức để nhận dạng các câu nghi vấn.

    a) “Sao cụ lo xa thế?”; “Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?”; “Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?”

    b) Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?

    c) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

    d) “Thằng bé kia, mày có việc gì?”; “Sao lại đến đây mà khóc?”

    – Những câu nghi vấn này đều dùng để phủ định, riêng câu có thêm sự băn khoăn, ngần ngại, câu có thêm ý khẳng định và câu d cả hai câu đều dùng để hỏi.

    – Các câu nghi vấn ở mục (a), (b), (c) đều có thể được thay thế bằng những câu khác tương đương mà không phải nghi vấn.

    Tham khảo nội dung bài tiếp theo: Hướng dẫn soạn bài Câu trần thuật

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 31 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải Soạn Bài Hội Thoại Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Ông Đồ Sách Bài Tập Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Ông Đồ (Vũ Đình Liên)
  • Soạn Bài Ôn Tập Truyện Kí Việt Nam Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 68 Sbt Ngữ Văn 8 Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hai Cây Phong (Trích Người Thầy Đầu Tiên) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 63
  • Soạn Bài Hai Cây Phong (Trích Người Thầy Đầu Tiên) Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 63 Sbt Văn Lớp 8 Tập
  • Soạn Văn 8 Bài Hai Cây Phong Vnen
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Trả lời:

    – Xác định thể loại của các văn bản :

    + Tôi đi học : Truyện ngắn có dạng kí (hồi kí).

    + Trong lòng mẹ : Đoạn trích trong một tác phẩm hồi kí, tự truyện (xem lại khái niệm tự truyện đã được giải thích ở bài 2, trang 14 trong sách này).

    + Tức nước vỡ bờ : Đoạn trích trong cuốn tiểu thuyết Tắt đèn.

    + Lão Hạc : Truyện ngắn.

    – Thể loại của mỗi văn bản đem đến cho văn bản những đặc sắc nghệ thuật, có sức hấp dẫn riêng :

    + Tôi đi học : Truyện ngắn kết hợp tự sự và trữ tình một cách nhuần nhuyễn, đã đưa người đọc sống lại với “những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường”. Truyện lôi cuốn người đọc một cách nhẹ nhàng bằng ngòi bút giàu chất thơ.

    + Trong lòng mẹ : Văn bản này đã lay động tâm hồn người đọc trước hết bằng việc kể lại một cách chân thực, cảm động tình cảnh đáng thương của nhân vật chú bé Hồng và bằng cảm xúc thiết tha của chính chú bé (người kể).

    + Tức nước vỡ bờ: Văn bản hấp dẫn chủ yếu bởi tình huống giàu tính kịch (thể hiện tập trung mối xung đột xã hội hết sức gay gắt), tình tiết diễn biến rất nhanh, bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí, bằng việc khắc hoạ nổi bật tính cách các nhân vật, và bằng ngôn ngữ truyện đặc biệt giản dị, sinh động.

    + Lão Hạc : Truyện ngắn hấp dẫn do cách dẫn dắt chuyện tự nhiên, linh hoạt, do hình tượng nhân vật lão Hạc được khắc hoạ sắc sảo, nổi bật, vẻ đẹp tâm hồn của lão càng về sau càng toả sáng bất ngờ, và còn bằng những ý nghĩ sâu sắc mang tính triết lí trừ tình (của nhân vật “tôi”).

    2. Các văn bản Tôi đi học, Trong lòng mẹ có khả năng tác động tới người đọc những gì ?

    Trả lời:

    Khả năng tác động tới tâm hồn người đọc của Tôi đi học và Trong lòng mẹ rất đặc biệt : Đây là hai văn bản tự sự nhưng đều đậm chất trữ tình, giàu cảm xúc và đều tác động mạnh mẽ tới tâm hồn người đọc.

    – Tôi đi học gợi lên những kỉ niệm trong trẻo, ngọt ngào của tuổi thơ. Người đọc như được sống lại ngày tựu trường đầu tiên với những cảm xúc mới mẻ, hết sức ngỡ ngàng mà náo nức, hồi hộp. Qua văn bản, người đọc như nhìn thiên nhiên và cuộc sống xung quanh bằng con mắt hồn nhiên hơn, mới mẻ hơn ; tình cảm quê hương, tình cảm gia đình (nhất là tình mẫu tử) như được nâng lên hơn.

    – Trong văn bản Trong lòng mẹ, tình mẫu tử được thể hiện đặc biệt chân thành, sâu sắc (nhât lầ khi chú bé Hồng diễn tả cảm giác hạnh phúc vô bờ của chú khi được nhào vào nằm “trong lòng mẹ”). Tình mẫu tử ây đã làm lay động mạnh mẽ tâm hồn người đọc.

    Trong lòng mẹ còn khiến người đọc căm ghét, ghê sợ loại người tàn nhẫn như nhân vật “bà cô”, Sống lạnh lùng, cạn kiệt tình thương.

    3. Các văn bản Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc giúp em hiểu biết gì về hiện thực xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng ?

    Trả lời:

    Trả lời câu hỏi này tức là nêu giá trị nhận thức, giá trị phản ánh hiện thực của Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc. Các văn bản này đã giúp người đọc hiểu biết cụ thể mà sâu sắc về thực trạng xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời. Đó là :

    – Một xã hội vạn ác, hết sức bất công ; bọn thống trị (ở đây là bọn tay sai, lúc này chúng là đại diện cho bộ máy thống trị) tha hồ tác oai tác quái, còn người nông dân lao động thì sống trong bần cùng, bị đày đoạ đủ điều. Văn bản Tức nước vỡ bờ cho thấy rõ mối mâu thuẫn giai cấp gay gắt, quyết liệt, đồng thời làm toát lên cái xu thê tất yếu của hiện thực : “tức nước vỡ bờ”, con đường sống của người nông dân bị áp bức chỉ cỏ thể là đứng lên đấu tranh, không có con đường nào khác. Văn bản Lão Hạc không trực tiếp phản ánh xung đột giai cấp nhưng đã cho thấy rất cụ thể, đầy xúc động về tình cảnh bi đát, không còn đường sống của người nông dân dưới ách thực dân phong kiến trước đây.

    – Trong Tức nước vỡ bờ, nếu nhân vật cai lệ được khắc hoạ nổi bật là một kẻ tàn ác, đểu cáng không chút tính người, thì nhân vật chị Dậu lại ngời sáng với những phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ nông dân lao động : thương yêu chồng con vô bờ, đồng thời tiềm tàng một sức sống mãnh liệt.

    Trong văn bản Lão Hạc, tính cách lão Hạc được khắc hoạ thật chân thực, đầy ấn tượng với những phẩm chất tiềm ẩn mà cao đẹp bất ngờ. Đó là lòng thương con tới mức hi sinh, là bản chất trung hậu hiếm có thể hiện trong tình cảm đặc biệt dành cho “cậu Vàng”, là thái độ tự trọng rất cao, thà chết không nhận của bố thí và không muốn phiền luỵ người khác. Chị Dậu và lão Hạc, mỗi người có sô phận và cá tính riêng, nhưng đều tiêu biểu cho số phận khốn khổ và phẩm chất cao đẹp của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Tự Sự (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 56
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 35, 36, 37

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 64, 65
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 62, 63
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 52 Bài 20, 21, 22
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Hình Thoi.
  • Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 23 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 27

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 11 tập 2 câu 35, 36, 37

    a. Hai phương trình tương đương với nhau thì phải có cùng điều kiện xác định.

    b. Hai phương trình có cùng điều kiện xác định có thể không tương đương với nhau.

    Theo định nghĩa hai phân thức bằng nhau, ta có:

    ⇔ -6×2 + x + 2 = -6×2 – 13x – 6

    ⇔ 14x = – 8

    ⇔ x = – 4/7

    Vậy phương trình có nghiệm x = – 4/7 .

    Em hãy nhận xét về bài làm của bạn Hà.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 35

    Phát biểu trong câu b là đúng.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 36

    Đáp số của bài toán đúng nhưng lời giải của bạn Hà chưa đầy đủ.

    Lời giải của bạn Hà thiếu bước tìm điều kiện xác định và bước đối chiếu giá trị của x tìm được với điều kiện để kết luận nghiệm.

    Trong bài toán trên thì điều kiện xác định của phương trình là:

    x ≠ – 3/2 và x ≠ – 1/2

    So sánh với điều kiện xác định thì giá trị x = – 4/7 thỏa mãn.

    Vậy x = – 4/7 là nghiệm của phương trình.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 37

    a. Đúng

    4x – 8 + (4 – 2x) = 0 ⇔ 2x – 4 = 0 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2

    b. Đúng

    (x + 2)(2x – 1) – x – 2 = 0 ⇔ (x + 2)(2x – 2) = 0

    ⇔ x + 2 = 0 hoặc 2x – 2 = 0 ⇔ x = – 2 hoặc x = 1

    c. Sai

    Vì điều kiện xác định của phương trình là x + 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ – 1

    d. Sai

    Vì điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 0

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15: Công Suất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 34, 35, 36

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 8: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 3: Một Số Phương Trình Đưa Được Về Dạng Phương Trình Ax + B = 0
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 3 Bài 6
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Giải bài tập trang 105, 106 SGK Toán 8 Tập 1 để nâng cao kiến thức môn Toán 8 của mình.

    Hơn nữa, Giải bài tập trang 36 SGK Toán 8 Tập 1 là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 8 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    Giải bài toán bằng cách lập phương trình trong giải bài tập toán lớp 8 với đầy đủ những nội dung bài giải bài tập có trong chương trình sgk toán 8, được hướng dẫn chi tiết và đầy đủ đảm bảo đem lại cho các em học sinh những phương pháp, cách giải toán đơn giản và dễ dàng hơn. Giờ đây việc giải bài tập trang 30,31 sgk toán lớp 8 không còn gặp nhiều khó khăn nữa, các bạn học sinh còn có thể tự mình tìm hiểu và đánh giá khả năng làm toán của mình tốt nhất. Hi vọng rằng giải Toán lớp 8: Giải bài toán bằng cách lập phương trình sẽ giúp các em làm quen cũng như giải toán với cách lập phương trình dễ dàng, đơn giản hơn.

    Các bài giải bài tập Toán lớp 8 nhằm mục đích để học tốt toán 8 cho các em học sinh cùng với phụ huynh và giáo viên tham khảo. Những nội dung này được chúng tôi biên tập dựa theo chương trình học của học sinh lớp 8, theo sách giáo khoa toán 8 tập 1 và tập 2, và cũng dựa trên cuốn sách giải bài tập toán 8. Nếu các bạn cần các hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 8 khác như cơ bản và nâng cao vui lòng liên hệ ban biên tập của chúng tôi để được hỗ trợ.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-8-giai-bai-toan-bang-cach-lap-phuong-trinh-30117n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 25, 26 SGK Toán 8 Tập 2 trong mục giải bài tập toán lớp 8. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 24, 25 SGK Toán 8 Tập 1 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 26, 27 SGK Toán 8 Tập 1 để học tốt môn Toán lớp 8 hơn.

    giai bai toan bang cach lap phuong trinh trang 25 26 sgk

    , luyện tập giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8, giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8 dang chuyen dong,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Những Bài Tập Toán Thực Tế Lớp 8 Học Kì 1 + 2 ( Hk 1 + 2 )
  • Giải Tbđ Địa 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp Giải Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 9 Hay Nhất
  • Giải Bài Tập 4: Trang 5 Sgk Đại Số Lớp 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Smart World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Smart Eworld
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Trang 130 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2, Soạn Văn Lớp

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 8
  • Trắc Nghiệm: Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 8

    Nội dung phần soạn văn lớp 8 tiếp theo chúng tôi muốn giới thiệu đến các em là phần hướng dẫn soạn bài Tổng kết phần văn trang 130 SGK Ngữ văn 8 tập 2, để các em học sinh có thể chủ động củng cố lại các kiến thức về các văn bản văn học Việt Nam đã học trong chương trình kì II lớp 8. Mời các em cùng theo dõi bài viết sau đây để biết nội dung chi tiết bài học.

    Sau bài học này, chúng ta sẽ cung chuyển sang phần soạn bài Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt, các em cùng đón đọc.

    Các tác phẩm văn học là một trong những nội dung rất quan trong mà các em cần tìm hiểu, phân tích thật kỹ để có kỹ năng làm văn tốt. Phần soạn bài Lão Hạc là một tài liệu tuyệt vời để các em có thể tham khảo để nâng cao kiến thức cũng như kỹ năng phân tích tác phẩm của mình.

    Ngoài ra, Soạn bài Câu ghép là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 8 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tớ với phần Soạn bài Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 8 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tong-ket-phan-van-trang-130-sgk-ngu-van-8-tap-2-soan-van-lop-8-34839n.aspx

    Soạn bài Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo) trang 145 SGK Ngữ văn 9 tập 2, soạn văn lớp 9
    Soạn bài Tổng kết phần văn học nước ngoài trang 167 SGK Ngữ văn 9
    Soạn bài Tổng kết phần văn học nước ngoài trang 167 SGK Ngữ văn 9
    Soạn bài Ôn tập phần làm văn trang 151 SGK Ngữ văn 8 tập 2
    Soạn bài Tổng kết phần văn trang 154 SGK Ngữ văn 6 tập 2

    soạn bài tổng kết phần văn hk2 lớp 8

    , Soạn bài tổng kết phần văn lớp 8 trang 130 SGK Ngữ văn 8 tập 2, Soạn bài Ngữ văn lớp 8: Tổng kết phần văn,

    Tin Mới

    • Soạn bài Muốn làm thằng Cuội

      Khi soạn bài Muốn làm thằng Cuội trang 156 SGK Ngữ văn 8, tập , chúng ta sẽ hiểu hơn những tâm sự thầm kín của thi sĩ Tản Đà trước cuộc sống thực tại nơi trần thế nhàm chán, buồn tủi, ước mơ thoát tục được gửi gắm qua mộng tưởng được lên cung trăng bầu bạn với chị Hằng, đó cũng là nỗi lòng của những người ý thức được tài năng của bản thân nhưng lạc lõng, cô đơn trước thời cuộc.

    • Sơ đồ tư duy bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

      Để ghi nhớ và phân tích bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, bên cạnh nội dung đã tìm hiểu trên lớp, các em có thể kết hợp với Sơ đồ tư duy bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác để giúp cho việc học được hiệu quả nhất.

    • Dàn ý phân tích bài thơ Cáo bệnh bảo mọi người

      Thông qua dàn ý phân tích bài thơ Cáo bệnh bảo mọi người, chúng ta sẽ phần nào hiểu được những triết lí sâu sắc về cuộc đời, về vòng xoay của tạo hóa cũng như cảm nhận được thái độ sống tích cực của Thiền sư Mãn Giác đã được thể hiện qua tác phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 41 Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài Luyện Tập Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện (Hoặc Đoạn Trích) Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Giải Câu 1 (Trang 49 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 49 Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Trả Bài Tập Làm Văn Số 7 Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Bài 6.9, 6.10, 6,11 Trang 21, 22 Sbt Vật Lý 8: Lực Ma Sát Nghỉ Tác Dụng Lên Vật Khi Đó Có…
  • Giải Bài Tập Giải Sbt Vật Lí 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12 Trang 8 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải câu 1, 2, 3 trang 49 Sách bài tập (SBT) Ngữ Văn 7 tập 2. Ví thử có người chưa hiểu thế nào là “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương” muốn nhờ em giải thích, em sẽ nói gì ?.

    Bài tập

    1. Ví thử có người chưa hiểu thế nào là “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương” muốn nhờ em giải thích, em sẽ nói gì ?

    2. Hoài Thanh viết : “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”. Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến đó bằng cách nói rõ Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca – trích) của Nguyễn Trãi đã gây cho ta “những tình cảm ta không có”, “luyện những tình cảm ta sẵn có” như thế nào ?

    3. Ví thử có người hỏi em rằng trong đoạn văn Ý nghĩa văn chương của nhà văn Hoài Thanh, những ý cơ bản nhất là gì thì em sẽ trả lời thế nào ?

    Gợi ý làm bài

    1. a) Cần hiểu muc đích của bài tập là nhằm bước đầu rèn luyện ý thức coi trọng lí thuyết và năng lực hiểu được lí thuyết, hiểu được khái niệm là công cụ để nhận thức văn học. Mặt khác, đây còn là bước đầu tập giải thích, trình bày một vấn đề cho người khác hiểu.

    – Với bài tập này, mới đọc qua có thể nghĩ là khó, nhưng khó hay không khó còn tuỳ thuộc vào mức độ yêu cầu được đặt ra và cách thức hướng dẫn thực hiện yêu cầu đó. Ở đây, mức yêu cầu chỉ cần sơ bộ hiểu thế nào là “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”, để từ đó có thể nói lại cho người khác hiểu, dĩ nhiên cũng ở mức đơn giản, bước đầu.

    – Cần chú ý rằng việc hiểu lí thuyết phải đi đôi với khả năng kiểm nghiệm lí thuyết qua việc phân tích tác phẩm cụ thể. Có như thế thì sự hiểu biết lí thuyết mới đạt đến độ cần có. Trong khi giải thích lí thuyết cho người khác hiểu cũng phải có dẫn chứng xác đáng trên cơ sở phân tích một vấn đề, một tác phẩm văn học cụ thể. Có thế, người nghe mới hiểu rõ.

    b) Để làm bài tập này, hãy chuẩn bị trước những hoạt động sau đây :

    – Đọc kĩ lại chú thích (7), trang 62, SGK.

    – Đọc kĩ hai đoạn sau trong văn bản “Ýnghĩa văn chương”:

    + Đoạn 1 : “Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình… há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?”.

    + Đoạn 2 : “Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non… Lời ấy tưởng không có gì là quá đáng…”.

    – Nêu nội dung quan niệm của Hoài Thanh về “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

    + Với đoạn 1, đó là trạng thái tình cảm, cảm xúc của người ta trước và sau khi “xem truyện” (cũng có nghĩa là xem văn chương nói chung) là thế nào, để từ đó suy ra sự tác động của văn chương đến người đọc.

    + Với đoạn 2, hãy chú ý đến sự khác nhau về giá trị của “cảnh núi non, hoa cỏ”, khi chưa có và khi đã có thi sĩ ca tụng. Từ đó, suy ra một phương diện khác của tác động văn chương với cái gọi là “mãnh lực lạ lùng” của nó.

    – Chọn một tác phẩm (ví dụ : đoạn thơ Sau phút chia li trong Chinh phụ ngâm khúc hoặc bài thơ Qua Đèo Ngang…) để phân tích, chứng minh cho những gì em đã hiểu, về cái “mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

    c) Từ kết quả chuẩn bị trên, hãy suy nghĩ và lập dàn ý cho lời giải thích của em với người muốn hiểu. Có thể theo trình tự như sau :

    – Trước hết, nói qua thế nào là “mãnh lực”.

    – Nêu xuất xứ của cụm từ “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

    – Đọc lại hai đoạn văn trên và chỉ ra những ý chính về “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

    – Lấy vài dẫn chứng trong một tác phẩm nào đó để phân tích, minh hoạ.

    2. a) Trước hết, cần nhận thức mục đích của bài tập này là nhằm rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào việc hiểu tác phẩm văn học cụ thể, để từ đó nâng cao chất lượng học tập trên cả hai phương diện : lí thuyết và hiểu biết tác phẩm.

    b) Tìm ra những nội dung chính trong ý kiến của Hoài Thanh là :

    – “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có”.

    – Văn chương “luyện những tình cảm ta sẵn có”.

    c) Từ việc hiểu ý kiến của Hoài Thanh, em hãy đôi chiếu, kiểm tra lại thực trạng tình cảm của mình trước và sau khi học “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi, ghi lại những điều gì trước chưa có, nay mới có, trước “sẵn có” nhưng còn mờ nhạt, nay rõ nét hơn, thấm thìa hơn. (Ví dụ 1 : Trước, em chưa hề biết gì về Côn Sơn, do đó chưa hề thích thú gì nơi này. Nay nhờ học đoạn thơ mà bắt đầu biếtCôn Sơn là một thắng cảnh, nơi mà người anh hùng kiêm đại thi hào Nguyễn Trãi đã có nhiều năm tháng gắn bó, lại có “Bài ca Côn Sơn” hấp dẫn tuyệt vời, vì vậy em yêu thích và khát khao được đến Côn Sơn để tham quan, để thưởng ngoạn cảnh đẹp, chiêm ngưỡng di tích lịch sử. Đó là thuộc tình cảm “không có”, nay nhờ văn chương mà có. Ví dụ 2 : Trước, em đã thích nghe tiếng suối chảy róc rách, nay sau khi học “Bài ca Côn Sơn” em hình dung “Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” – nghĩa là nghe tiếng suối như tiếng đàn, thì việc nghe tiếng suối chắc chắn sẽ càng thích thú hơn). Đó là trường hợp tình cảm đã “sẵn có” nhưng nhờ văn chương mà “luyện” cho thích thú hơn.

    d) Dựa theo các ví dụ trên, có thể tiếp tục nêu lên những nội dung tình cảm, những điều lí thú khác mà đoạn thơ trích “Bài ca Côn Sơn” đã đưa đến cho em từ chỗ “không có” mà có, “sẵn có” mà có thêm.

    3. – Cần thấy mục đích của bài tập này là nhằm rèn luyện năng lực đọc văn bản mà yêu cầu quan trọng nhất là phải nhận ra được đâu là những ý chính của văn bản, để từ đó mà nhớ. Một nguyên tắc cần biết nữa là : để nhớ được nội dung một vấn đề, điều cần nhất là phải nhớ được những ý chính rồi từ đó mà nhớ thêm ý phụ được chừng nào hay chừng ấy.

    – Cách làm : Hãy đọc đi đọc lại nhiều lần đoạn văn và dùng bút chì gạch dưới những câu chữ mà mình cho là ý chính. Xong một lần, lại đọc lại và kiểm tra xem đã thật đúng chưa, đủ chưa. Nếu chưa thì bổ sung thêm. Ví như ở bài Ý nghĩa văn chương này thì hướng trả lời về những ý chính là :

    + “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài” ;

    + “Văn chương sẽ là hình dung của sư sống muôn hình vạn trạng” ;

    + “Văn chương còn sáng tạo ra sự sống” ;

    + “mãnh lực lạ lùng của văn chương” ;

    + “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có” ;

    + “luyện những tình cảm ta sẵn có” ;

    + “Nếu trong pho lịch sử loài người… nghèo nàn sẽ đến bực nào !…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư (Vọng Lư Sơn Bộc Bố)
  • Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Soạn Bài: Xa Ngắm Thác Núi Lư (Ngắn Nhất)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100