Soạn Bài Câu Ghép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 76 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1.

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú (Tố Hữu)
  • Giải Soạn Bài Khi Con Tu Hú Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 14
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 76 SBT Ngữ Văn 8 tập 1. Trong các câu cho sau đây, câu nào là câu ghép có quan hệ từ nối các về trong câu, câu nào là câu ghép không có quan hệ từ nối các vế trong câu ?. Soạn bài Câu ghép SBT Ngữ Văn 8 tập 1 – Soạn bài Câu ghép

    1. Bài tập 1, trang 113, SGK.

    a) Dần buông chị ra, đi con ! Dần ngoan lắm nhỉ ! U van Dần, u lạy Dần ! Dần hãy để chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cà Dần nữa đấy.

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    b) Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    c) Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    d) Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo :

    – Lão làm bộ đấy!

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    Giải:

    Bài tập này nhằm mục đích nhận biết câu ghép và hai cách nối các vế câu : có dùng và không dùng từ nối.

    a) Đoạn trích này có 4 câu ghép, trong đó có 1 câu nối các vế câu bằng quan hệ từ và 1 câu nối các vế câu bằng cặp từ hồ ứng.

    b) Đoạn trích có 2 câu ghép, các vế câu đều được nối với nhau bằng những từ có tác dụng nối.

    c) Đoạn trích có 1 câu ghép.

    d) Đoạn trích có 1 câu ghép.

    2. Bài tập 2, trang 113, SGK.

    a) vì… nên… (hoặc hởi vì… cho nên…; sở dĩ… là vì…)

    b) nếu… thì … (hoặc hễ… thì …;giá… thì …)

    c) tuy… nhưng… (hoặc mặc dù… nhưng…)

    d) không những… mà… (hoặc không chỉ… mà…; chẳng những… mà…)

    3. Bài tập 3, trang 113, SGK.

    Chuyển những câu ghép em vừa đặt được thành những câu ghép mới bằng một trong hai cách sau :

    a) Bỏ bớt một quan hệ từ.

    b) Đảo lại trật tự các vế câu.

    Giải:

    Lưu ý : Đối với những câu ghép sử dụng cặp quan hệ từ không những… mà … (hoặc không chỉ… mà … , chẳng những … mà …) không áp dụng các biện pháp bỏ bớt quan hệ từ hoặc đảo trật tự các vế câu được ; đối với những câu ghép sử dụng cặp quan hệ từ sở dĩ… là vì ta chỉ bỏ bớt được sở dĩ và khi đảo trật tự các vế câu thì cần bỏ các quan hệ từ sở dĩ, là.

    4. Bài tập 4, trang 114, SGK.

    Giải:

    Cần chú ý là các từ hô ứng đứng ngay trước hoặc sau từ mà nó phụ thuộc. Ví dụ : Người nào làm, người nấy chịu.

    5. Bài tập 5, trang 114, SGK.

    Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất là một câu ghép) :

    a) Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông.

    b) Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi làm bài tập làm văn.

    6. Trong các câu cho sau đây, câu nào là câu ghép có quan hệ từ nối các về trong câu, câu nào là câu ghép không có quan hệ từ nối các vế trong câu ?

    a) Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại nghĩa là rất đẹp.

    (Phạm Văn Đồng)

    b) Gươm và rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh.

    (Sự tích Hồ Gươm)

    c) Những nhịp cầu tả tơi như ứa máu, nhưng cả cây cầu vẫn sừng sừng giữa mênh mông trời nước.

    (Thuý Lan)

    Giải:

    Trong số 3 câu của bài tập này, có 2 câu ghép chứa quan hệ từ nôi các vế trong câu, có 1 câu ghép không chứa chứa quan hệ từ nối các vế trong câu.

    7. Trong bài tập 6, có những quan hệ từ nào được dùng để nối các vế trong câu ghép ? (Chỉ ra từng từ cụ thể, kể cả các từ được dùng hai lần.)

    Giải:

    Trong các câu ở bài tập 6, có tất cả 3 lần sử dụng quan hệ từ nối các vế trong câu, trong đó có 1 từ được dùng hai lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 84 Sbt Ngữ Văn
  • Soạn Bài Câu Ghép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sách Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 12 Tập 1 Câu 56
  • Giải Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)
  • Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bài học đường đời đầu tiên ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bài học đường đời đầu tiên chi tiết nhất.

    Đề bài: Ở đoạn cuối truyện, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của người bạn xấu số. Em thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn và viết một đoạn văn diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời của Dế Mèn.

    Trả lời bài 1 luyện tập trang 11 SGK văn 6 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ um tùm. Tôi đắp thành một nấm mộ to. Tôi đứng lặng giờ lâu nghĩ về người bạn hàng xóm xấu số bị chết trong một cái hang nông choèn. Phải chi cái hôm nọ đến chơi và dạy cho Dế Choắt phải làm hang thế này, thế nọ, mình chỉ cần cho Choắt đào một đoạn hầm sang nhà mình là đủ cho cậu ta thoát hiểm. Phải chi mình không chọc giận chị Cốc to lớn lênh khênh. Chao ôi, cứ nghĩ đến cái mỏ khổng lồ của chị Cốc bổ xuống những cú như trời giáng ! Dế Choắt chắc là kiệt sức nhảy né tránh để rồi tuyệt vọng nhận cái mổ oan nghiệt…

    Tôi đã không cầm nổi nước mắt khi đắp những viên đất cuối cùng cho người dưới mộ lúc ánh hoàng hôn rưới máu xuống những ngọn cỏ so le vàng. Tôi òa lên nức nở: Dế Choắt ơi ! Cậu sống khôn thác thiêng, cậu đừng trách móc gì mình nữa. Kể từ nay mình sẽ sống tất cả vì mọi người. Mình sẽ đi khắp bốn phương trời để kết nghĩa huynh đệ với tất cả, mong làm điều thiện diệt trừ cái ác… Mình sẽ hi sinh cá nhân để chuộc cái lỗi hôm nay.

    Tôi thất thểu bò vào nhà mình. Tất cả tối om, trống trải. Ngày mai tôi quyết định đi thực hiện lời hứa với người bạn đã khuất của mình.

    Cách trả lời 2:

    Tôi cảm thấy hối hận và đau xót lắm. Trò đùa ngỗ ngược của tôi đã khiến cho anh Choắt phải vạ lây. Tôi giận cái thói huênh hoang, hống hách của mình. Càng nghĩ đến lời anh Choắt, tôi càng thấy thấm thía hơn. Hôm nay, cũng may mà thoát nạn nhưng nếu không cố mà sửa cái thói hung hăng bậy bạ đi thì khéo sớm muộn rồi tôi cũng sẽ tự rước hoạ vào mình. Sự việc hôm nay quả thực đã dạy cho tôi một bài học đường đời quá lớn. Chắc cho đến mãi sau này, tôi cũng không thể nào quên.

    Cách trả lời 3:

    Tôi hối hận lắm. Người hàng xóm ốm yếu mà tôi vẫn coi khinh, vẫn dửng dưng nay tại tôi mà phải chết oan, tại cái thói huênh hoang, hống hách của tôi. Tôi giận mình lắm. Nếu như tôi nghe lời can ngăn không bày trò trêu chị Cốc, nếu như trước đó tôi biết thông cảm giúp đỡ anh Choắt thì có lẽ cơ sự đã không như thế này. Tôi dại quá. Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi sẽ không quên bài học này, bài học được đánh đổi bằng cả mạng sống bạn bè.

    Bài 1 luyện tập trang 11 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bài học đường đời đầu tiên tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 2
  • Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Communication
  • Trả lời câu hỏi bài 2 trang 36 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 2 trang 36 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần trả lời câu hỏi Luyện tập, soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn nhất giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức trước khi tới lớp.

    Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau.

    a) (Theo Xuân Diệu) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường. (Tô Hoài, O chuột) c) (Ngữ văn 8, tập một) Nguyên Hồng (1918 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

    b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lâó lánh.

    Trả lời bài 2 trang 36 SGK Ngữ văn 8 tập 1

    Câu trả lời tham khảo

    Phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn

    – Đoạn văn (a) được trình bày bằng phép diễn dịch.

    • Nội dung giới thiệu về nhà văn Nguyên Hồng
    • Trình bày theo trình tự thời gian trước cách mạng, sau cách mạng.

    – Đoạn văn (b) được triển khai theo phép song hành: tả cảnh thiên nhiên sau cơn mưa từ khi mưa ngớt đến lúc mưa tạnh (trình tự thời gian).

    – Đoạn văn (c) được triển khai theo phép song hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 40 Trang 131 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Looking Back Unit 8 Lớp 6
  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Unit 5 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 15, 16 Sgk Hóa 8: Bài Tập Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 8: Danh Từ

    Ngữ văn lớp 6 bài 8: Danh Từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 8: Danh Từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Danh Từ I. Kiến thức cơ bản

    * Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.

    * Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước các từ này, ấy, đó. ở phía sau và một số từ ngữ khác để thành cụm danh từ.

    * Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ. Khi làm vị ngữ danh từ cần có từ là đứng trước.

    * Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật. Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật. Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm.

    * Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm là:

    + Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ).

    + Danh từ chỉ đơn vị quy ước. Cụ thể là:

    – Danh từ chỉ đơn vị chính xác.

    – Danh từ chỉ đơn vị ước chừng.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Đặc điểm danh từ

    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con […]

    (Em bé thông minh)

    a) Trong cụm danh từ: Ba con trâu ấy – thì con trâu là danh từ.

    b) Xung quanh cụm danh từ có từ ba chỉ số lượng đứng trước và từ ấy ở phía sau.

    c) Các danh từ có trong câu trên: Vua, làng, thúng, gạo, nếp,…

    d) Đặt câu với các danh từ đã tìm:

    + Vua đã ban thánh chỉ mọi người phải chấp hành.

    + Làng nằm bình yên sau lũy tre xanh.

    + Thúng gạo nếp đong đầy như núi tuyết.

    e) Danh từ biểu thị người, vật, hiện tượng, khái niệm.

    2. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

    a) Sự khác nhau về nghĩa của các danh từ in đậm và danh từ dúng sau:

    – ba con trâu

    – một viên quan

    – ba thúng gạo

    – Sáu tạ thóc

    Các danh từ: Con, viên, thúng, tạ là những danh từ chỉ đơn vị nói chung.

    Các danh từ: Trâu, quan, gạo, thóc là danh từ chỉ sự vật cụ thể.

    b) Ta có thể nói Nhà có ba thúng gạorất đầy – vì thúng là danh từ chỉ đơn vị ước chừng. Nhưng không thể nói Nhà có sáu tạ thócrất nặng vì tạ là danh từ chỉ đơn vị chính xác.

    III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết. Đặt câu với một trong các danh từ ấy. + Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật:

    Sách, vở, áo quần, bút, mực, bàn, ghế, nhà cửa, cầu cống, phố xá, trường học, giường, lược.

    + Đặt câu:

    – Chiếc bút này em mới mua hôm qua.

    – Bàn ghế thẳng tắp từng hàng ngay ngắn.

    Câu 2. Liệt kê các từ chuyên đứng trước danh từ chỉ người, chỉ vật.

    + Từ chuyên đứng trước danh từ chỉ người: Ông, bà, vị, cô, thầy, chú, bác, anh, chị, thằng…

    + Từ chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật: Cái, bức, tấm, cục, chiếc, cánh, que.

    Câu 3. Liệt kê các danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác và từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng.

    + Từ chỉ đơn vị quy ước chính: Mét, lít, ki lô gam, tấn, tạ, yến, mét vuông, mét khối, héc ta.

    + Từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng: Thúng, đấu, nia, loong (đong gạo), bát, nắm, đàn, bầy, bó.

    Câu 4+5. Viết bài chính tả theo sách giáo khoa (nghe – viết). Lập danh sách các từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong bài chính tả trên.

    + Các từ chỉ đơn vị trong bài chính tả: Que, con, đỉnh, ven, bức

    + Các danh từ chỉ sự vật: Củi, cỏ, bút, làng, ngày, đất, núi, chim, đầu, nước, tôm, cá, đá, nhà, đồ đạc, tường, hình.

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài bài 8:

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 8: Cây bút thần

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 8: Ngôi kể trong văn tự sự

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài 3 Trang 37 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 14: Thân Dài Ra Do Đâu ?
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 25: Biến Dạng Của Lá
  • Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Lá Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 28: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Trả lời câu hỏi bài 3 trang 37 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 3 trang 37 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần trả lời câu hỏi Luyện tập, soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn nhất giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức trước khi tới lớp.

    Trả lời bài 3 trang 37 SGK Ngữ văn 8 tập 1

    Câu trả lời tham khảo

    – Đoạn văn theo cách diễn dịch

    Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước.

    – Biến đổi đoạn văn diễn dịch thành quy nạp:

    Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.

    – Đoạn văn theo cách diễn dịch :

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Đó là những chiến công vẻ vang từ thời Bà Trưng, Bà Triêu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Đó là chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy chấn động địa cầu năm 1954, là Đại thắng mùa xuân 1975 thống nhất đất nước.

    – Đoạn văn theo cách quy nạp :

    Chúng ta tự hào về những chiến công vẻ vang từ thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Nối tiếp tinh thần của các vị anh hùng dân tộc đó, dân tộc ta đã làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 và Đại thắng mùa xuân 1975 thống nhất đất nước. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại với những chiến công lẫy lừng, hiển hách. Điều đó chứng tỏ rất rõ ràng tinh thần yêu nước của dân ta.

    – Cách viết diễn dịch

    Lịch sử đất nước ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước, nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi…, và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Chúng ta phải đời đời nhớ ơn cuội nguồn và phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    – Chuyển thành đoạn văn quy nạp

    Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi…, và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Trang sử hào hùng mà cha ông ta đã viết nên đã chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    Đọc tài liệu vừa hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài 3 trang 37 SGK ngữ văn 8 tập 1 với mong muốn giúp các em hiểu bài kỹ hơn, qua đó chuẩn bị soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản trong chương trình soạn văn 8 được tốt nhất trước khi tới lớp

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Chi Tiết)
  • Trắc Nghiệm: Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Giải Câu 1 Luyện Tập (Trang 26 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Diễn Đạt
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 30: Chữa Lỗi Diễn Đạt
  • ✅ Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn)
  • Giải Bài Tập Tài Liệu Dạy Học Toán Lớp 7 Bài Tập
  • Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải câu hỏi 1 luyện tập (Trang 26 SGK ngữ văn 8 tập 1) – Phần soạn bài Bố cục của văn bản trang 24 – 27 SGK ngữ văn lớp 8 tập 1

    Câu 1. Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích sau:

    a) Tôi vội ra khoang trước nhìn. Xa xa từ vệt rừng đen, chim cất cánh tua tủa bay lên, giống hệt đàn kiến từ lòng đất chui ra, bò li ti đen ngòm lên da trời.

    Càng đến gần, những đàn chim đen bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió vút làm tôi rối lên, hoa cả mắt. Mỗi lúc, tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng. Chim đậu chen nhau trắng xóa trên những đầu cây mắm, cây chà là, cây vẹt rụng trụi gần hết lá. Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng đen đang vươn tay múa. Chim già đẫy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám, trầm tư rụt cổ nhìn xuống chân. Nhiều con chim rất lạ to như con ngỗng đậu đến quằn nhánh cây.

    Chim tập trung về đây nhiều không thể nói được. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Xa xa thấp thoáng có người quảy giỏ, cầm sáo trúc để bắt chim, coi bộ dễ hơn bắt gà trong chuồng.

    Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe nhau được nữa. Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.

    (Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam )

    b) Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua những thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù tỏa biếc, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hóa muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ. Khi vầng sáng nan quạt khép lại dần, trăng vàng mịn như một nốt nhạc bay lên bầu trời, ru ngủ muôn đời thần thoại.

    (Võ Văn Trực, Vời vợi Ba Vì)

    c) Lịch sử thường sẵn những trang đau thương, mà hiếm những trang vui vẻ: bậc anh hùng hay gặp bước gian nguy, kẻ trung nghĩa thường lâm cảnh khốn đốn. Những khi ấy, trí tưởng tượng dân chúng tìm cách chữa lại sự thật, để khỏi phải công nhận những tình thế đáng ưu uất.

    Ta thử lấy truyện Hai Bà Trưng mà xét. Tuy trong lịch sử có chép rõ ràng Hai Bà phải tự vẫn sau khi đã thất trận, nhưng ngay ở làng Đồng Nhân nơi thờ Hai Bà vẫn chép rằng Hai Bà đều hóa đi, chứ không phải tử trận. Đối với các nữ tướng của Hai Bà cũng vậy, ta chỉ thấy các vị anh hùng đó hóa lên trời.

    Nghe truyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi thường tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, với tâm hồn chất phác và giản dị, như tâm hồn người thuở xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc nước nhà lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết.

    – Cách sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, từ gần ra xa.

    – Tác giả tập trung tả vẻ đẹp của Ba Vì theo thời điểm chủ yếu là buổi chiều và ban đêm khi có trăng lên.

    – Cách sắp xếp đối xứng: một bên là lịch sử, một bên là truyền thuyết có cốt lõi lịch sử.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Tình Mẫu Tử Từ ‘trong Lòng Mẹ’ Của Nguyên Hồng
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Trong Lòng Mẹ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 92 : Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 137: Luyện Tập Chung Chương 4
  • Soạn Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 80 Sbt Ngữ Văn 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 8 Bài Ôn Dịch Thuốc Lá Vnen
  • Soạn Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 80 Sbt Văn Lớp 8 Tập 1. Từ Năm 2005,
  • Giải Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Ôn Luyện Về Dấu Câu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 80 SBT Ngữ Văn 8 tập 1. Từ năm 2005, Việt Nam đã có Nghị định 45 quy định xử phạt hành chính những hành vi hút thuốc lá ở những nơi công cộng.. Soạn bài Ôn dịch, thuốc lá SBT Ngữ Văn 8 tập 1 – Soạn bài Ôn dịch thuốc lá

    1. Câu 1, trang 121, SGK.

    Phân tích ý nghĩa của việc dùng dấu phẩy trong đầu đề của văn bản: Ôn dịch, thuốc lá. Có thể sửa thành Ôn dịch thuốc lá hoặc Thuốc lá là một loại ôn dịch được không? Vì sao?

    Trả lời:

    Bản thân thuốc lá không có tội tình gì nên trước hết cần hiểu ửiuốc lá là cách nói tắt của “bệnh nghiện thuốc lá”, “tệ nghiện thuốc lá”

    2. Vì sao trước lúc nói đến tác hại cụ thể của việc hút thuốc lá, tác giả lại mượn lời của Trần Hưng Đạo nói về các kiểu tấn công của giặc ?

    Trả lời:

    Để gây ấn tượng mạnh tác giả đã so sánh việc thuốc lá tấn công loài người như giặc ngoại xâm , đánh phá bằng cách ” gặm nhấm như tằm ăn dâu” . ” Dâu” ví như con người, sức khoẻ con người , ” tằm” so sánh với khói thuốc lá. Với ” tằm ăn dâu” dù chậm vẫn còn nhìn thấy. Còn thuốc lá, cụ thể là khói thuốc lá phá hoại cơ thể, sức khoẻ con người bằng cách gặm nhấm âm thầm, bí mật không dễ gì nhìn thấy và ngăn chặn được . Nhấn mạnh mức độ nguy hiểm của khói thuốc lá đối với con người, đồng thời dễ thuyết phục người đọc ở những lập luận tiếp theo.

    Giống như nhan đề văn bản, ở đây, tác giả cũng dùng phép so sánh sự vật (sự việc) đùng để so sánh (cách tấn công của giặc) được đưa lên trước gây ấn tượng mạnh. Quan hệ giữa sự vật được so sánh (cách tấn công của thuốc lá) và sự vật dùng để so sánh dường như lỏng lẻo (ở trong hai câu cách nhau bằng một dấu chấm qua dòng), song người đọc vẫn nhận ra được một cách sâu sắc những phương diện so sánh ở đây : Thuốc lá cũng là giặc, song loại giặc này rất nguy hiểm vì nó không “đánh như vũ bão” làm cho con người “lăn đùng ra chết” mà cứ “gặm nhấm như tằm ăn dâu”.

    Trước khi giải thích rõ thuốc lá “gặm nhấm” cái gì ở con người thì tác gia nhân mạnh cái kiểu gặm nhấm từ từ ấy đặc biệt nguy hiểm ở chỗ làm cho người ta không biết sợ hãi, không biết đề phòng, không cần và không dễ nhận biết.

    3. Đọc kĩ văn bản trích sau đây và trả lời các câu hỏi.

    Với khói từ điếu thuốc mình hút, người hút đã hít vào hơn một nghìn chất. Phần lớn các chất trong đó như khí a-mô-ni-ắc, ô-xít các-bon và hắc ín, đều rất nguy hiểm đối với sức khoẻ. Chất ni-cô-tin trong là thuốc còn độc hại hơn . Đó là một thứ ma tuý. Nhiều người hút đã quen nó tới mức không thể nào nhịn nổi. Bởi vậy, họ lại tiếp tục hút .

    Khi bắt đầu hút, người ta không hiểu rằng ni-cô-tin là một chất ma tuý và (khi đã dùng) sẽ khó từ bỏ nó. Vậy thì tốt nhất là phải chống lại thói tò mò và tuyệt không bao giờ bắt đầu hút.

    (C. Luy-xác-đô – H. Pô-tơ-lê, Tiếng Pháp lớp đệ ngũ,NXB Ha-chi-ê, Pa-ri, 1998)

    Câu hỏi :

    a) xHãy nêu lên mối quan hệ giữa ba phần của văn bản và thử đặt tiêu đề cho mỗi phần.

    b) Từ ma tuý trong văn bản trích được dùng với hàm nghĩa nào ? Nghĩa này có gì giống và khác với nghĩa của từ ma thường gặp trong báo chí hiện nay ?

    c) Hãy viết lại câu văn thứ ba của phần một, không dùng đâu hai chấm mà vẫn giữ được nguyên ý và mối liên hệ chặt chẽ giữa các vế của câu.

    d) Văn bản trích đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào ? Mối quan hệ giữa các phương thức biểu đạt ấy.

    Trả lời:

    a) cả ba phần đều nêu lên tác hại của thuốíc lá và đi theo hướng tổng hợp – phân tích – tổng hợp. Có thể đặt tiêu đề cho phần cuối lầ Không được hút điếu thuốc đầu tiên. Em tự đặt nhan đề cho hai phần còn lại.

    b) Từ ma tuý trong văn bản trích được dùng theo nghĩa :

    “Tên gọi chung các chất có tác dụng gây trạng thái ngây ngất, đờ đẫn, dùng quen thành nghiện.” (Viện Ngôn ngữ học, Hoàng Phê chủ biên, Từ điển tiếng Việt trang 583). Từ nghĩa chung này, em tự tìm chỗ giống và khác với nghĩa của từ ma tuý thường gặp trong báo chí hiện nay.

    c) Có thể thay dấu hai chấm bằng chữ vì; em có thể tìm thêm các cách viết khác.

    d) Phần hai chủ yếu dùng phương thức thuyết minh để giải thích tác hại của khói thuốc lá đối với hoạt động của hai cơ quan hết sức quan trọng của cơ thể là phổi và tim. Song xét cả bài, đây là một bài nghị luận mà luận điểm chủ yếu là Không nên hút thuốc, dù là điếu thuốc đầu tiên.

    4. Thế nào là hút thuốc lá bị động (còn gọi là hút thuốc lá thụ động) ? Hút thuốc lá bị động có nguy hiểm không ? Thử nêu ra một số biện pháp để bản thân, bạn bè và gia đình không rơi vào tình trạng hút thuốc lá bị động.

    Theo em, cần phải làm gì để hạn chế và tiến tới xoá bỏ tác động tiêu cực của việc hút thuốc lá bị động ?

    Hút thuốc lá thụ đông hoặc hít khói thuốc thụ động (tiếng Anh, passive smoking, seconhand smoking hoặc exposure to environmental tobacco smoke, viết tắt ETS) là hình thức hít khói thuốc lá từ không khí mà không trực tiếp hút thuốc lá hoặc hút thuốc lào và cũng bị tác hại gián tiếp dẫn đến những nguy cơ về bệnh ung thư phổi. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo không có ngưỡng an toàn cho việc hút thuốc lá thụ động.

    Cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư (IARC) đã xếp khói thuốc lá vào các chất gây ung thứ bậc 1. Trong nhóm này xếp những chất mà chỉ cần khối lượng nhỏ cũng có thể gây ung thư, không có hạn mức, nghĩa là hoàn toàn có hại, dù chỉ là một khối lượng nhỏ, cho mình và cho người khác.

    Khói thuốc được coi là độc hại nhất trong môi trường cư trú. Khi hút, người hút thường thở ra hai luồng khói chính và phụ và 20% khói thhuốc bị hút vào trong luồng chính, 80% còn lại được gọi là luồng phụ khi kéo thuốc (giữa hai lần hít vào) và khi tắt thuốc… Luồng khói phụ toả ra nhiều chất độc hại hơn.

    Khói thuốc cấu tạo từ một hỗn hợp khí và bụi. Theo WHO, trong khói thuốc có khoảng 4000 chất hoá học; trong đó có 40 chất được xếp vào loại gây ung thư gồm những chất như ni-cô-tin, ô-xít các-bon, a-mô-ni-ắc, hắc ín… ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thần kinh, mạch máu và nội tiết, gây ra nhũng bệnh tim mạch, giảm trí nhớ và các bệnh ung thư.

    Khói thuốc có thể tồn tại trong không khí hơn hai giờ, ngay cả khi không còn nhìn thấy hoặc ngửi thấy nữa. Do đó, những người thường xuyên sống hoặc làm việc cạnh người dùng thuốc lá có thể tiếp nhận lượng khói thuốc tương dương với hút 5 điếu mỗi ngày. Theo Hiệp hội Ung thư Mĩ, cứ mỗi giờ ở cùng phòng với một người hút thuốc lá, nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 100 lần so với việc sống 20năm trong toà nhà chứa chất độc Asen…

    5. Bài tập 1, trang 122, SGK.

    Vì sao tác giả đã đưa ra những số liệu đế so sánh tình hình hút thuốc lá ở nước ta với các nước Âu – Mĩ trước khi đưa ra kiến nghị : Đã đến lúc mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này?

    6. Từ năm 2005, Việt Nam đã có Nghị định 45 quy định xử phạt hành chính những hành vi hút thuốc lá ở những nơi công cộng. Theo em, vì những lí do nào mà cho đến nay, Nghị định ấy vẫn chưa có hiệu lực rõ rệt trong cuộc sống ? cần thực hiện những biện pháp gì để khắc phục tình trạng nói trên ?

    Trả lời:

    Đây là đề mở, các em có thể thẳng thắn nêu ý kiến của mình, chẳng hạn :

    – Nghị định 45 chưa có hiệu lực vì chưa quy định chế tài xử phạt cụ thể, vì công tác tuyên truyền còn yếu chưa làm cho toàn xã hội thấy tác hại của việc hút thuốc lá (chủ động cũng như bị động)…

    – Về biện pháp, không nên đề xuất những kế hoạch to tát, thiếu tính khả thi. Trước hết là đề xuất những biện pháp có thể thực hiện được trong phạm vi gia đình, trường lớp, trong quan hệ bạn bè…

    7. Bài tập 2, trang 122, SGK.

    Trả lời:

    Cảm nghĩ có thể đa dạng, song cần nêu hai ý :

    – Đã dính vào hê-rô-in thì dù là con cái của tỉ phú cũng có khi không thể nào chạy chữa được (mà) kết thúc là cái chết bi thảm.

    – Các gia đình giàu có cần cảnh giác, chớ để cuộc sống dư dật trở thành điều kiện cho ma tuý làm hư hỏng con cái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 3 Soạn Bài Ôn Dịch Thuốc Lá Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Trích) Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 47 Sbt Văn Lớp 8 Tập 1. Thống Kê Số Lần
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Cô Bé Bán Diêm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Trích) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Ôn Tập Truyện Kí Việt Nam Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 68 Sbt Ngữ Văn 8 Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hai Cây Phong (Trích Người Thầy Đầu Tiên) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 63
  • Soạn Bài Hai Cây Phong (Trích Người Thầy Đầu Tiên) Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 63 Sbt Văn Lớp 8 Tập
  • Soạn Văn 8 Bài Hai Cây Phong Vnen
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Trả lời:

    – Xác định thể loại của các văn bản :

    + Tôi đi học : Truyện ngắn có dạng kí (hồi kí).

    + Trong lòng mẹ : Đoạn trích trong một tác phẩm hồi kí, tự truyện (xem lại khái niệm tự truyện đã được giải thích ở bài 2, trang 14 trong sách này).

    + Tức nước vỡ bờ : Đoạn trích trong cuốn tiểu thuyết Tắt đèn.

    + Lão Hạc : Truyện ngắn.

    – Thể loại của mỗi văn bản đem đến cho văn bản những đặc sắc nghệ thuật, có sức hấp dẫn riêng :

    + Tôi đi học : Truyện ngắn kết hợp tự sự và trữ tình một cách nhuần nhuyễn, đã đưa người đọc sống lại với “những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường”. Truyện lôi cuốn người đọc một cách nhẹ nhàng bằng ngòi bút giàu chất thơ.

    + Trong lòng mẹ : Văn bản này đã lay động tâm hồn người đọc trước hết bằng việc kể lại một cách chân thực, cảm động tình cảnh đáng thương của nhân vật chú bé Hồng và bằng cảm xúc thiết tha của chính chú bé (người kể).

    + Tức nước vỡ bờ: Văn bản hấp dẫn chủ yếu bởi tình huống giàu tính kịch (thể hiện tập trung mối xung đột xã hội hết sức gay gắt), tình tiết diễn biến rất nhanh, bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí, bằng việc khắc hoạ nổi bật tính cách các nhân vật, và bằng ngôn ngữ truyện đặc biệt giản dị, sinh động.

    + Lão Hạc : Truyện ngắn hấp dẫn do cách dẫn dắt chuyện tự nhiên, linh hoạt, do hình tượng nhân vật lão Hạc được khắc hoạ sắc sảo, nổi bật, vẻ đẹp tâm hồn của lão càng về sau càng toả sáng bất ngờ, và còn bằng những ý nghĩ sâu sắc mang tính triết lí trừ tình (của nhân vật “tôi”).

    2. Các văn bản Tôi đi học, Trong lòng mẹ có khả năng tác động tới người đọc những gì ?

    Trả lời:

    Khả năng tác động tới tâm hồn người đọc của Tôi đi học và Trong lòng mẹ rất đặc biệt : Đây là hai văn bản tự sự nhưng đều đậm chất trữ tình, giàu cảm xúc và đều tác động mạnh mẽ tới tâm hồn người đọc.

    – Tôi đi học gợi lên những kỉ niệm trong trẻo, ngọt ngào của tuổi thơ. Người đọc như được sống lại ngày tựu trường đầu tiên với những cảm xúc mới mẻ, hết sức ngỡ ngàng mà náo nức, hồi hộp. Qua văn bản, người đọc như nhìn thiên nhiên và cuộc sống xung quanh bằng con mắt hồn nhiên hơn, mới mẻ hơn ; tình cảm quê hương, tình cảm gia đình (nhất là tình mẫu tử) như được nâng lên hơn.

    – Trong văn bản Trong lòng mẹ, tình mẫu tử được thể hiện đặc biệt chân thành, sâu sắc (nhât lầ khi chú bé Hồng diễn tả cảm giác hạnh phúc vô bờ của chú khi được nhào vào nằm “trong lòng mẹ”). Tình mẫu tử ây đã làm lay động mạnh mẽ tâm hồn người đọc.

    Trong lòng mẹ còn khiến người đọc căm ghét, ghê sợ loại người tàn nhẫn như nhân vật “bà cô”, Sống lạnh lùng, cạn kiệt tình thương.

    3. Các văn bản Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc giúp em hiểu biết gì về hiện thực xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng ?

    Trả lời:

    Trả lời câu hỏi này tức là nêu giá trị nhận thức, giá trị phản ánh hiện thực của Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc. Các văn bản này đã giúp người đọc hiểu biết cụ thể mà sâu sắc về thực trạng xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời. Đó là :

    – Một xã hội vạn ác, hết sức bất công ; bọn thống trị (ở đây là bọn tay sai, lúc này chúng là đại diện cho bộ máy thống trị) tha hồ tác oai tác quái, còn người nông dân lao động thì sống trong bần cùng, bị đày đoạ đủ điều. Văn bản Tức nước vỡ bờ cho thấy rõ mối mâu thuẫn giai cấp gay gắt, quyết liệt, đồng thời làm toát lên cái xu thê tất yếu của hiện thực : “tức nước vỡ bờ”, con đường sống của người nông dân bị áp bức chỉ cỏ thể là đứng lên đấu tranh, không có con đường nào khác. Văn bản Lão Hạc không trực tiếp phản ánh xung đột giai cấp nhưng đã cho thấy rất cụ thể, đầy xúc động về tình cảnh bi đát, không còn đường sống của người nông dân dưới ách thực dân phong kiến trước đây.

    – Trong Tức nước vỡ bờ, nếu nhân vật cai lệ được khắc hoạ nổi bật là một kẻ tàn ác, đểu cáng không chút tính người, thì nhân vật chị Dậu lại ngời sáng với những phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ nông dân lao động : thương yêu chồng con vô bờ, đồng thời tiềm tàng một sức sống mãnh liệt.

    Trong văn bản Lão Hạc, tính cách lão Hạc được khắc hoạ thật chân thực, đầy ấn tượng với những phẩm chất tiềm ẩn mà cao đẹp bất ngờ. Đó là lòng thương con tới mức hi sinh, là bản chất trung hậu hiếm có thể hiện trong tình cảm đặc biệt dành cho “cậu Vàng”, là thái độ tự trọng rất cao, thà chết không nhận của bố thí và không muốn phiền luỵ người khác. Chị Dậu và lão Hạc, mỗi người có sô phận và cá tính riêng, nhưng đều tiêu biểu cho số phận khốn khổ và phẩm chất cao đẹp của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Tự Sự (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 56
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 2
  • Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 115 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Thuế Máu
  • Soạn Bài Thuế Máu (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Giáo Án Văn 8 Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Dàn Ý Phân Tích Bài Tức Cảnh Pác Bó
  • A – Thoát li, xa lánh cõi trần mà nhà thơ cảm thấy chán ngán

    B – Bầu bạn cùng chị Hằng để trốn tránh nỗi cô đơn nơi trần thế

    C – Chiêm ngường, tận hưỏng vẻ đẹp của cuộc sống nơi trần thế

    D – Ngạo đời, cười những kẻ còn đang ngụp lặn giữa dòng đời ô trọc

    Giải:

    Bài tập có tính chất củng cố những kiến thức đã học. Em hãy đọc kĩ bài thơ, tìm hiểu những cảm xúc mà tác giả đã gửi gắm trong đó rồi lựa chọn những phương án thích hợp.

    Chú ý : Có thể chọn nhiều phương án, vì nhà thơ muốn lên cung trăng không hẳn chỉ do một khát vọng, mặt khác, những khát vọng đó thực ra đều thống nhất trong tâm hồn lãng mạn của nhà thơ.

    2. Bút pháp lãng mạn thường phát huy cao độ trí tưởng tượng để tạo ra những hình ảnh nghệ thuật bay bổng, khác thường, gây ấh tượng và sự thích thú đặc biệt cho người đọc. Em hãy chỉ ra và phân tích những hình ảnh thơ như thế trong bài thơ này.

    Giải:

    Bài tập này nhằm giúp em bước đầu làm quen với một trong những đặc trưng quan trọng của bút pháp lãng mạn và biết vận dụng để phân tích những hình ảnh thơ cụ thể.

    – Phân tích những hình ảnh thơ đó. Có thể theo gợi ý sau :

    + Trí tưởng tượng của tác giả dựa trên cơ sở nào ?

    + Hình ảnh thơ có ý nghĩa gì ? Nó biểu hiện khát vọng của nhà thơ như thế nào ?

    + Giá trị biểu cảm của hình ảnh thơ đó. Em thấy nó lí thú và gợi cảm như thế nào ?

    – Viết một đoạn văn ngắn diễn tả những điều em cảm nhận được.

    3*. Liên hệ bài thơ này với bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan (đã học ở lớp 7), hãy tìm hiểu sự giông và khác nhau về tâm trạng hai nhà thơ và cách thức của mỗi người để giải toả tâm sự riêng. Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.

    Giải:

    Bài tập này nhằm giúp em liên hệ kết nối giữa các kiến thức đã học ở các bài khác nhau. Có thể làm bài tập theo trình tự sau :

    – Đọc lại bài thơ Qua Đèo Ngang của. Bà Huyện Thanh Quan.

    – Tâm trạng hai nhà thơ ở hai thời đại có gì đồng điệu ? Bà Huyện Thanh Quan (sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XIX, triều Nguyễn) và Tản Đà sống ở hai thời đại tuy xa nhau gần một thế kỉ, nhưng cả hai đều mang tâm sự thương nước lo đời, đều cảm thây buồn bã, cô đơn trong cuộc đời đáng chán. Nội dung cảm xúc cụ thể ở mỗi bài mỗi khác nhưng đều giống nhau ở tâm trạng chung đó. Hãy bám sát vào văn bản hai bài thơ để nêu lên và phân tích nét giống nhau đó.

    – Cách thức giải toả nỗi niềm và tâm trạng của hai nhà thơ có gì khác nhau ?

    Tuy cùng buồn chán, cô đơn nhưng trong Qua Đèo Ngang, tâm trạng Bà Huyện Thanh Quan có phần lặng lẽ, sâu lắng hơn. Bà bước lên đèo cao ngắm cảnh và bỗng thấy nhớ nước thương nhà khi nghe tiếng chim kêu khắc khoải, thấy cô độc khi một mình đối diện với trời, non, nước bao la ; cảnh nước non kì thú trước mắt không làm bà vơi đi nỗi niềm riêng.

    Tản Đà sống ở thời đại “mưa Âu gió Mĩ” đầu thê kỉ XX, tâm hồn lãng mạn của nhà thơ táo bạo hơn, nỗi buồn chán cũng sâu sắc, mạnh mẽ hơn. Khát vọng lãng mạn của nhà thơ cũng “ngông” hơn. Trong đêm rằm, tuy ông cảm thấy “buồn lắm” đòi lên chơi cung trăng với chị Hằng để bầu bạn tri kỉ với chị, thả hồn với gió với trăng và còn để nhìn xuống trần giới cười nhạt người đời đang bon chen…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 8 Bài Muốn Làm Thằng Cuội Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Muốn Làm Thằng Cuội
  • Giải Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ
  • Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 35 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bức tranh của em gái tôi ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 35 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bức tranh của em gái tôi chi tiết nhất.

    Đề bài: Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước bức tranh được giải nhất của em gái.

    Trả lời bài 1 luyện tập trang 35 SGK văn 6 tập 2

    Một số đoạn văn mẫu:

    (1) Đứng trước bức tranh em gái vẽ mình, người anh giật sững người. Chẳng hiểu sao anh phải bám chặt lấy mẹ. Thoạt nhiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới con mắt của em gái, anh trai hoàn hảo đến thế ư? Người anh nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới con mắt anh thì …

    Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.

    Người anh không trả lời vì anh muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói với mẹ, anh nối rằng: “Không phái con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

    (2) Đứng trước bức tranh hoàn mỹ này, người anh tự vấn mình : “Đây là ai ? Tôi ư? Không! Đây là tâm hồn và lòng nhân hậu của em tôi”. Người anh vô cùng xúc động, anh có thể rơi nước mắt ngay lúc này. Bức tranh đẹp quá, đẹp đến nỗi anh không còn nhận ra chính mình nữa. Câu hỏi của mẹ thoạt tiên gây ra sự ngỡ ngàng vì mọi thứ như không phải hiện thực, anh đã hẹp hòi, ích kỷ vậy mà cô em gái bé nhỏ vẫn luôn xem anh là người thân thuộc nhất. Cảm xúc đan xen, niềm hãnh diện len vào, hãnh diện vì có cô em gái tài năng, nhân hậu. Sau đó là nỗi xấu hổ, anh không ngờ dưới mắt em mình anh hoàn hảo đến vậy, còn anh thì…

    (3) Người anh trai sau khi nhìn thấy bức tranh đạt giải nhất của cô em gái thì ngỡ ngàng, hãnh diện rồi cảm thấy xấu hổ. Thoạt đầu ngỡ ngàng bởi người anh không hề biết trong lòng cô em gái mình lại là người hoàn hảo đến thế, sau tất cả những sự thờ ơ, vô tâm với em. Tiếp đó là sự hãnh diện vì được em gái vẽ rất đẹp, một người anh mơ mộng, suy tư chứ không phải người anh nhỏ nhen, ghen tị. Tất cả sự hãnh diện đó tiếp nối là sự xấu hổ với em, với bản thân. Người anh dằn vặt chính mình và cảm thấy không xứng đáng với vị trí đặc biệt trong lòng người em. Chính sự nhân hậu, hồn nhiên của người em đã giúp người anh tỉnh thức, nhìn nhận đúng về bản thân mình.

    Bài 1 luyện tập trang 35 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bức tranh của em gái tôi tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Hầu Trời, Trang 12 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Phần Đọc
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Viết Bài Làm Văn Số 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100