Giải Vbt Ngữ Văn 7 Chơi Chữ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bạn Đến Chơi Nhà
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca. Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Chơi chữ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 165 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Các từ ngữ tác giả dùng để chơi chữ: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang (đều để chỉ các loại rắn).

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 165 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:

    – Ở câu đầu: thịt, mỡ, nem, chả.

    – Ở câu thứ hai: nứa, tre, trúc.

    b, Cách nói trên là chơi chữ (+)

    Câu 3 (Bài tập 4 trang 166 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Trong bài này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ đồng âm, tách thành ngữ “khổ tận cam lai” thành hai phần : khổ tận (khổ đến một lúc nào đó), cam lai (cam ngọt, sai quả).

    Câu 4 (trang 138 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): a, Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào?

    – Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

    (Qua Đèo Ngang)

    – Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

    Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non?

    (Ca dao)

    b, Phân tích cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao trên.

    Trả lời:

    a, – Lối chơi chữ ở câu thơ của Bà Huyện Thanh Quan: sử dụng từ đồng nghĩa, từ quốc đồng nghĩa với từ nước (nước nhà, đất nước), từ gia đồng nghĩa với từ nhà.

    – Lối chơi chữ ở bài ca dao: sử dụng từ đồng âm “non”, non trong núi non để chỉ núi, nhưng trong tương quan đối lập với từ già ở câu trên nó lại là tính từ.

    b, Cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao:

    – Lối chơi chữ tạo ra sự hài hòa về mặt thanh điệu cho câu thơ.

    – Lối chơi chữ còn tạo ra sự thú vị về nghĩa, tang sức biểu đạt, biểu cảm cho mỗi câu thơ, câu ca dao.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sống Chết Mặc Bay
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chơi Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 18: Phó Từ
  • Soạn Bài: Phó Từ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phó Từ (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 21: Phương Pháp Tả Cảnh
  • Giải VBT Ngữ văn 7 bài Chơi chữ

    Câu 1 (trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    Các từ ngữ tác giả dùng để chơi chữ: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang (đều để chỉ các loại rắn).

    Câu 2 (trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    a, Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:

    – Ở câu đầu: thịt, mỡ, nem, chả.

    – Ở câu thứ hai: nứa, tre, trúc.

    b, Cách nói trên là chơi chữ (+)

    Câu 3 (trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    Trong bài này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ đồng âm, tách thành ngữ “khổ tận cam lai” thành hai phần : khổ tận (khổ đến một lúc nào đó), cam lai (cam ngọt, sai quả).

    Câu 4 (trang 138 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    a, Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào?

    – Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

    (Qua Đèo Ngang)

    – Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

    Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non?

    (Ca dao)

    b, Phân tích cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao trên.

    a, – Lối chơi chữ ở câu thơ của Bà Huyện Thanh Quan: sử dụng từ đồng nghĩa, từ quốc đồng nghĩa với từ nước (nước nhà, đất nước), từ gia đồng nghĩa với từ nhà.

    – Lối chơi chữ ở bài ca dao: sử dụng từ đồng âm “non”, non trong núi non để chỉ núi, nhưng trong tương quan đối lập với từ già ở câu trên nó lại là tính từ.

    b, Cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao:

    – Lối chơi chữ tạo ra sự hài hòa về mặt thanh điệu cho câu thơ.

    – Lối chơi chữ còn tạo ra sự thú vị về nghĩa, tang sức biểu đạt, biểu cảm cho mỗi câu thơ, câu ca dao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tức Nước Vỡ Bờ
  • Giải Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Chơi Chữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 121: Lối Chơi Chữ Trong Bài Bà Huyện Thanh Quan
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 44
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ (Ngắn Gọn)
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 121 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào ?

    Bài tập 1. Bài tập 1, trang 165, SGK. 2. Bài tập 2, trang 165, SGK. 3. Bài tập 3, trang 166, 5GK. 4. Bài tập 4*, trang 166, SGK. 5. a) Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào ? Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. (Qua Đèo Ngang) Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non ? (Ca dao) b) Phân tích cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao trên. 6. Tìm lối chơi chữ trong các câu thơ sau đây : a) Cô Xuân mà đi chợ Hạ Mua một con cá thu về chợ hãy còn đông. b) Chờ em nửa tháng ni (nay) rồi Ôm đờn (đàn) bán nguyệt dựa ngồi bóng trăng. Gợi ý làm bài

    1. Tìm các từ làm tên gọi của rắn trong bài thơ của Lê Quý Đôn để thấy tác giả vừa chơi chữ đồng âm vừa chơi chữ gần nghĩa (cùng có nghĩa là “rắn”). Ví dụ : liu điu : rắn nhỏ, có nọc độc ở hàm trên, đẻ con, sống ở ao hồ, ăn ếch nhái (Trứng rồng lại nở ra rồng, Liu điu lại nở ra dòng liu diu – Ca dao).

    2. Câu thứ nhất : tìm những từ có nghĩa gần gũi với thịt

    Câu thứ hai : tìm những từ có nghĩa gần gũi với nứa.

    4.* Muốn hiểu cách chơi chữ trong bài thơ này, cần hiểu thành ngữ Hán Việt khổ tận cam lai (khổ : đắng, tận : hết, cam : ngọt, lai : đến) có nghĩa là “hết khổ sở đến lúc sung sướng”.

    5. a) Chú ý đến nghĩa của các từ quốc quốc, gia gia ; mối quan hệ về nghĩa giữa các yếu tố Hán Việt quốc, gia với những từ khác trong câu : nước, nhà. Chú ý đến nghĩa của từ núi non ; nghĩa của tiếng non và mối quan hệ về nghĩa giữa non với nghĩa của từ già. Từ đó rút ra đặc điểm về lối chơi chữ trong hai bài trên (có thể là sự kết hợp nhiều lối chơi chữ chứ không phải chỉ một).

    b) Đứng về mặt biểu cảm để phân tích cái hay của mỗi lối chơi chữ trên.

    6. Ở câu thứ nhất : chú ý mối quan hệ về nghĩa giữa các yếu tố Xuân, Hạ, thu, đông.

    Ở câu thứ hai : chú ý đến quan hệ về nghĩa giữa nửa tháng và bán nguyệt, giữa trăng và nguyệt.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh, Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê Sbt Văn 7…
  • Giải Soạn Bài Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài Chơi Chữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 121: Lối Chơi Chữ Trong Bài Bà Huyện Thanh Quan
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 44
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 121 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào ?

    Bài tập 1. Bài tập 1, trang 165, SGK. 2. Bài tập 2, trang 165, SGK. 3. Bài tập 3, trang 166, 5GK. 4. Bài tập 4*, trang 166, SGK. 5. a) Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào ? Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. (Qua Đèo Ngang) Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non ? (Ca dao) b) Phân tích cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao trên. 6. Tìm lối chơi chữ trong các câu thơ sau đây : a) Cô Xuân mà đi chợ Hạ Mua một con cá thu về chợ hãy còn đông. b) Chờ em nửa tháng ni (nay) rồi Ôm đờn (đàn) bán nguyệt dựa ngồi bóng trăng. Gợi ý làm bài

    1. Tìm các từ làm tên gọi của rắn trong bài thơ của Lê Quý Đôn để thấy tác giả vừa chơi chữ đồng âm vừa chơi chữ gần nghĩa (cùng có nghĩa là “rắn”). Ví dụ : liu điu : rắn nhỏ, có nọc độc ở hàm trên, đẻ con, sống ở ao hồ, ăn ếch nhái (Trứng rồng lại nở ra rồng, Liu điu lại nở ra dòng liu diu – Ca dao).

    2. Câu thứ nhất : tìm những từ có nghĩa gần gũi với thịt

    Câu thứ hai : tìm những từ có nghĩa gần gũi với nứa.

    4.* Muốn hiểu cách chơi chữ trong bài thơ này, cần hiểu thành ngữ Hán Việt khổ tận cam lai (khổ : đắng, tận : hết, cam : ngọt, lai : đến) có nghĩa là “hết khổ sở đến lúc sung sướng”.

    5. a) Chú ý đến nghĩa của các từ quốc quốc, gia gia ; mối quan hệ về nghĩa giữa các yếu tố Hán Việt quốc, gia với những từ khác trong câu : nước, nhà. Chú ý đến nghĩa của từ núi non ; nghĩa của tiếng non và mối quan hệ về nghĩa giữa non với nghĩa của từ già. Từ đó rút ra đặc điểm về lối chơi chữ trong hai bài trên (có thể là sự kết hợp nhiều lối chơi chữ chứ không phải chỉ một).

    b) Đứng về mặt biểu cảm để phân tích cái hay của mỗi lối chơi chữ trên.

    6. Ở câu thứ nhất : chú ý mối quan hệ về nghĩa giữa các yếu tố Xuân, Hạ, thu, đông.

    Ở câu thứ hai : chú ý đến quan hệ về nghĩa giữa nửa tháng và bán nguyệt, giữa trăng và nguyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh, Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê Sbt Văn 7…
  • Giải Soạn Bài Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Chơi Chữ Trang 163 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương
  • Diễn Đạt Bài Thơ “tiếng Gà Trưa (Của Xuân Quỳnh)” Thành Văn Xuôi Bằng Ngôi Thứ Nhất
  • Soạn Bài: Tiếng Gà Trưa Trang 148 Sgk Ngữ Văn 7
  • I. THẾ NÀO LÀ CHƠI CHỮ?

    Đọc bào ca dao sau đây và trả lời câu hỏi.

    Bà già đi chợ Cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng: Lợi thì có lợi nhưng răng không còn. 1. Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao này? 2. Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao là dựa trên hiện tương gì của từ ngữ. 3. Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì? Trả lời: 1.

    – Từ lợibà già dùng (lợi chăng) nghĩa là lợi ích, thuận lợi.

    – Từ lợi trong câu nói của thầy bói nghĩa là phần thịt bao quanh chân răng.

    2. Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao dựa vào hiện tượng đồng âm khác nghĩa của từ ngữ

    3. Cách vận dụng như thế gây cảm giác bất ngờ thú vị. Câu trả lời của thầy bói tuy đượm chút hài hước nhưng không cay độc.

    (2) Mượn cách nói điệp âm: hai câu thơ điệp âm “m” tới 14 lần ⟹ Diễn tả sự mịt mờ của không gian đầy mưa.

    (3) Nói lái: Cá đối nói lái thành cối đáMèo cái nói lái thành mái kèo ⟹ nhằm diễn tả sự trái khoáy, sự hẩm hiu của duyên phận.

    (4) Dựa vào hiện tượng trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

    + Sầu riêng – danh từ – chỉ một loại trái cây ở Nam Bộ

    + Sầu riêng – tính từ – chỉ sự phiền muộn riêng từ của con người.

    III. LUYỆN TẬP 1. Trong bài thơ trên, cho biết tác giả đã dùng các từ ngữ nào để chơi chữ? Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà, Rắn đầu biếng học chẳng ai tha. Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha. Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra, Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

    (Lê Quý Đôn)

    Trả lời:

    – Liu diu, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, lưng, lổ…là tên các loài rắn.

    – Lối chơi chữ thứ hai dùng từ ngữ đồng âm:

    ++) liu điu: tên một loài rắn nhỏ (danh từ); cũng có nghĩa là nhẹ, chậm yếu (tính từ)

    ++) Rắn: chỉ chung các loại rắn (danh từ); chỉ tính chất cứng, khó tiếp thu (tính từ): cứng rắn, cứng đầu.

    2. Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không? – Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn. – Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp. Trả lời:

    Câu 1: thịt, mỡ, giò, nem, chả.

    Câu 2: nứa tre, trúc, hóp.

    Cách nói này cũng là một lối chơi chữ.

    3. Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo. Trả lời:

    hay đối trật tự các chữ (hay nói ngược):

    Vợ cả, vợ hai, (hai vợ) cả hai đều là vợ cả. Thầy tu, thầy chùa, chùa thầy cứ việc thầy tu.

    Câu đối của tri huyện Lê Kim Thằng và Xiển Bột:

    Học trò là học trò con, tóc đỏ như son là con học trò. Tri huyện là tri huyện Thằng, ăn nói lằng nhằng là thằng tri huyện. 4. Trong bài thơ Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào? Cảm ơn bà biếu gói cam, Nhận thì không đúng, từ làm sao đây? Ăn quả nhớ kẻ trống cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai? Trả lời:

    Trong bài thơ này, Bác Hồ đã chơi chữ bằng các từ đồng âm: cam. Thành ngữ Hán việt: khổ tận cam lai (khổ: đắng, tận; hết, cam: ngọt, lai: đến)

    Nghĩa bóng của thành ngữ này là hết khổ sở đến lúc sung sướng. “Cam” trong “cam lai” và cam trong gói “cam” là đồng âm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Phân Tích Tình Huống Truyện Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Lớp 7
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 16 Trang 52 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 7 Bài 15 Môn Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Bài Chơi Chữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 121: Lối Chơi Chữ Trong Bài Bà Huyện Thanh Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 44
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ (Ngắn Gọn)
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 131, 132: Giải Nghĩa Các Từ Ghép Ăn Ở, Ăn Nói…
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 121 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào ?. Soạn bài Chơi chữ SBT Ngữ Văn 7 tập 1 – Soạn bài Chơi chữ

    Bài tập

    1 – 4: Bài tập 1,2,3,4 trang 165, 166 SGK.

    5. a) Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào ?

    Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

    (Qua Đèo Ngang)

    Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

    Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non ?

    (Ca dao)

    b) Phân tích cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao trên.

    6. Tìm lối chơi chữ trong các câu thơ sau đây :

    a)

    Cô Xuân mà đi chợ Hạ

    Mua một con cá thu về chợ hãy còn đông.

    b)

    Chờ em nửa tháng ni (nay) rồi

    Ôm đờn (đàn) bán nguyệt dựa ngồi bóng trăng.

    Gợi ý làm bài

    1. Tìm các từ làm tên gọi của rắn trong bài thơ của Lê Quý Đôn để thấy tác giả vừa chơi chữ đồng âm vừa chơi chữ gần nghĩa (cùng có nghĩa là “rắn”). Ví dụ : liu điu : rắn nhỏ, có nọc độc ở hàm trên, đẻ con, sống ở ao hồ, ăn ếch nhái (Trứng rồng lại nở ra rồng, Liu điu lại nở ra dòng liu diu – Ca dao).

    2. Câu thứ nhất : tìm những từ có nghĩa gần gũi với thịt

    Câu thứ hai : tìm những từ có nghĩa gần gũi với nứa.

    4.* Muốn hiểu cách chơi chữ trong bài thơ này, cần hiểu thành ngữ Hán Việt khổ tận cam lai (khổ : đắng, tận : hết, cam : ngọt, lai : đến) có nghĩa là “hết khổ sở đến lúc sung sướng”.

    5. a) Chú ý đến nghĩa của các từ quốc quốc, gia gia ; mối quan hệ về nghĩa giữa các yếu tố Hán Việt quốc, gia với những từ khác trong câu : nước, nhà. Chú ý đến nghĩa của từ núi non ; nghĩa của tiếng non và mối quan hệ về nghĩa giữa non với nghĩa của từ già. Từ đó rút ra đặc điểm về lối chơi chữ trong hai bài trên (có thể là sự kết hợp nhiều lối chơi chữ chứ không phải chỉ một).

    b) Đứng về mặt biểu cảm để phân tích cái hay của mỗi lối chơi chữ trên.

    6. Ở câu thứ nhất : chú ý mối quan hệ về nghĩa giữa các yếu tố Xuân, Hạ, thu, đông.

    Ở câu thứ hai : chú ý đến quan hệ về nghĩa giữa nửa tháng và bán nguyệt, giữa trăng và nguyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh, Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê Sbt Văn 7…
  • Giải Soạn Bài Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Bạn Đến Chơi Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Qua Đèo Ngang
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 81 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Bạn đến chơi nhà thuộc thể thơ gì? Vì sao lại xác định như vậy?

    Phương pháp giải:

    Đọc lại phần sau của chú tích (*) và tham khảo đáp án của Bài tập 1 ở bài Qua đèo Ngang.

    Lời giải chi tiết:

    Bài Bạn đến chơi nhà thuộc thể thơ thất ngôn bát cú đường luật, vì có:

    a. Số chữ trong mỗi câu: 7 chữ.

    b. Số câu trong bài: 8 câu.

    c. Vần bằng gieo ở cuối các câu: 1, 2, 4, 6, 8.

    d. Bốn câu ở giữa: sử dụng phép đối trong các câu.

    Câu 2 Câu 2 (trang 82 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Bài thơ được lặp ý bằng cách dựng lên một tình huống hoàn toàn không có gì tiếp bạn để rồi kết lại một câu: “Bác đến chơi đây, ta với ta!” nhưng thể hiện được tình bạn đậm đà thắm thiết.

    a. Theo nội dung của câu thứ nhất, đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi thế nào khi bạn đến nhà.

    b. Nhưng qua sáu câu thơ tiếp theo thì hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến lại như thế nào? Tác giả có dụng ý gì khi tạo tình huống đặc biệt như vậy?

    c. Câu thơ thứ tám và riêng cụm từ “ta với ta” nói lên điều gì? Câu thơ này có vai trò khẳng định điều gì về tình bạn của nhà thơ.

    d. Nhận xét chung về tình bạn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ.

    Phương pháp giải:

    a. Nguyễn Khuyến là người đã đỗ đầu cả 3 kì thi: Hương, Hội, Đình, đã từng làm quan khoảng 10 năm nên dù sau đó đã từ quan về ở ẩn cũng khó tin những điều nói trong thơ là đúng sự thực.

    b. Phân tích mối quan hệ giữa câu thứ nhất và 6 câu tiếp theo.

    c. Phân tích quan hệ giữa câu thứ 8 và 6 câu trước đó trong việc làm nổi bật tình bạn của nhà thơ. Thơ cổ thường dùng thủ pháp dùng cái không có để làm nổi bật cái có. Hãy xem cái “có” ở đây là gì.

    Lời giải chi tiết:

    a. Theo nội dung câu thứ nhất, đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn thật chu đáo và tử tế.

    b. Tuy nhiên ở 6 câu thơ tiếp thì tác giả lại kể về hoàn cảnh đặc biệt để tạo ra sự đùa vui: Vật chất không có, chỉ có sự chân tình tiếp đãi bạn.

    c. Câu thơ thứ 8 và cụm từ ” ta với ta ” nói lên tình cảm tri âm tri kỉ, không quan trọng vật chất, mâm cao cỗ đầy thì mới có tình cảm.

    d. Tình bạn của Nguyễn Khuyến rất chân thật, sâu sắc, đó là tình bạn tri âm tri kỉ.

    Câu 3 Câu 3 (trang 82 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Thử chỉ ra thứ tự hợp lí trong việc trình bày những điều không có của tác giả dù đây là tình huống cố tình tạo dựng.

    Phương pháp giải:

    Tìm hiểu mối quan hệ:

    – giữa câu thứ 2 với câu 3 và 4.

    – giữa câu 3 và 4 với câu 5 và 6.

    – giữa tất cả các câu trên với cây thứ 7.

    Lời giải chi tiết:

    – Câu đầu tiên nhắc đến hoàn cảnh hiện thời: nhà không có người, chợ lại ở xa không thể mua sắm gì.

    – Câu 2 và 3: nhắc đến những thứ thịt cá nhà có sẵn nhưng lại khó khăn trong việc chuẩn bị.

    – Câu 4 và 5: cuối cùng chỉ còn lại rau dưa nhưng lại chưa tới lúc thu hoạch nên chưa thể dùng đến.

    Câu 4 Câu 4 (trang 83 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà với Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

    Phương pháp giải:

    Ở bài “Qua đèo Ngang”, cả hai chữ “ta” đều là địa từ nhân xưng ngôi thư snhaats, song ở bài “Bạn đến chơi nhà” lại không phải như vậy. Trong ca dao, ta đã thấy có những đại từ nhân xưng “ta”, “ai”, “mình”… có thể chỉ nhiều ngôi khác nhau.

    Lời giải chi tiết:

    Cụm từ “ta với ta” ở hai bài giống nhau về hình thức song khác nhau về nội dung

    – Ở bài Qua Đèo Ngang: hai chữ ta đều để chỉ bản thân nhân vật trữ tình, nhấn mạnh sự cô đơn trong tâm trạng cảm xúc, không có ai chia sẻ.

    – Ở bài Bạn đến chơi nhà: ta với ta chỉ ta và bạn, chỉ sự đồng điệu về cảm xúc, khẳng định tình bạn chân thành vượt lên trên mọi điều kiện về vật chất.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Con Cò
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 6
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Trong Lòng Mẹ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đại Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bạn Đến Chơi Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca. Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • ✅ Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Bạn đến chơi nhà

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 105 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 83 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Bài Bạn đến chơi nhà thuộc thể thơ thất ngôn bát cú đường luật, vì có:

    a. Số chữ trong mỗi câu: 7 chữ.

    b. Số câu trong bài: 8 câu.

    c. Vần bằng gieo ở cuối các câu: 1, 2, 4, 6, 8.

    d. Bốn câu ở giữa: sử dụng phép đối trong các câu.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 105 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 84 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Theo nội dung câu thứ nhất, đáng lí Nguyễn Khuyến phải bày ra một bữa thịnh soạn để mời bạn.

    b. Qua sáu câu thơ tiếp theo ta thấy hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến thiếu thốn đủ bề. Tác giả cố tình dựng lên tình huống đặc biệt đó là để làm nổi bật câu thơ cuối cùng của bài thơ.

    c. Tất cả những câu thơ trên đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho sự xuất hiện bất ngờ, thú vị của câu thơ cuối cùng. Có bạn, có tình cảm là có tất cả, là thay được cho tất cả.

    d. Bởi vậy, đó là một tình bạn chân thành, sâu sắc.

    Câu 3 (trang 84 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Thử chỉ ra thứ tự hợp lí trong việc trình bày những điều không có của tác giả dù đây là tình huống cố tình tạo dựng.

    Trả lời:

    – Câu đầu tiên nhắc đến hoàn cảnh hiện thời: nhà không có người, chợ lại ở xa không thể mua sắm gì.

    – Câu 2 và 3: nhắc đến những thứ thịt cá nhà có sẵn nhưng lại khó khăn trong việc chuẩn bị.

    – Câu 4 và 5: cuối cùng chỉ còn lại rau dưa nhưng lại chưa tới lúc thu hoạch nên chưa thể dùng đến.

    Câu 4 (Bài luyện tập 1b trang 106 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 85 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Cụm từ ta với ta ở hai bài giống nhau về hình thức song khác nhau về nội dung

    – Ở bài Qua Đèo Ngang: hai chữ ta đều để chỉ bản thân nhân vật trữ tình, nhấn mạnh sự cô đơn trong tâm trạng cảm xúc, không có ai chia sẻ.

    – Ở bài Bạn đến chơi nhà: ta với ta chỉ ta và bạn, chỉ sự đồng điệu về cảm xúc, khẳng định tình bạn chân thành vượt lên trên mọi điều kiện về vật chất.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Chơi Chữ
  • Giải Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sống Chết Mặc Bay
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 26: Hoạt Động Ngữ Văn: Thi Làm Thơ Năm Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

    Giải bài tập Ngữ văn bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

    Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ I. Kiến thức cơ bản

    Thơ năm chữ:

    – Là thể thơ mỗi dòng năm chữ, còn gọi là ngũ ngôn.

    – Có nhịp 3/2 hoặc 2/3.

    – Vần thơ thay đổi không nhất thiết là cần liên tiếp.

    – Số câu cũng không hạn định.

    – Bài thơ thường chia khổ, mỗi khổ thường bốn câu, nhưng cũng có khi hai câu hoặc không chia khổ.

    II. Phần chuẩn bị ở nhà Câu 1: Tìm hiểu các đoạn thơ Đoạn 1.

    Anh đội viên / nhìn Bác (3/2) Càng nhìn lại / càng thương (3/2) Người cha / mái tóc bạc (2/3) Đốt lửa / cho anh nằm (2/3) Rồi Bác đi / dém chăn (3/2). Từng người / từng người một (2/3) Sợ cháu mình / giật thột (3/2) Bác nhón chân / nhẹ nhàng (3/2) Anh đội viên / mơ màng (3/2) Như nằm trong / giấc mộng (3/2) Bóng Bác cao / lồng lộng (3/2) Âm hơn ngọn / lửa hồng… (3/2)

    (Minh Huệ)

    – Đoạn thơ trên có 3 khổ, mỗi khổ có 4 câu.

    – Ngắt nhịp 3/2.

    – Khổ 1 vần gián cách Bác – bạc. Khổ hai vẫn liên tiếp một – thột, khổ ba vẫn liên tiếp mây – lộng – hồng. Vị trí gieo vần là ở cuối câu.

    Đoạn 2

    Mỗi năm / hoa đào nở (2/3) Lại thấy / ông đồ già (2/3) Bày mực tàu/ giấy đỏ (3/2). Bên phố 7 đông người qua. (2/3)

    Bao nhiêu người ở thuê viết (3/2) Tấm tắc / ngợi khen tài: (2/3) “Hoa tay / thảo những nét (2/3) Như phượng múa / rồng bay”. (3/2)

    Nhưng mỗi năm / mỗi vắng (3/2) Người thuê viết / nay đâu? (3/2) Giấy đỏ / buồn không thắm (2/3) Mực đọng trong 7 nghiền sầu… (3/2)

    (Vũ Đình Liên)

    – Đoạn thơ trên có 3 khổ thơ mỗi khổ có 4 câu.

    – Ngắt nhịp 2/3 và 3/2 xen kẽ.

    Bày mực tàu / giấy đỏ

    Bên phố / đông người qua. Khổ 1 chủ yếu nhịp 2/3, khổ 3 chủ yếu nhịp 3/2.

    – Vần: chủ yếu vẫn gián cách già – qua; tài – bay, đâu – sầu – vần chân.

    Đoạn 3

    Em đi như chiều đi Gọi chim vườn bay hết Em về tựa mai về Rừng non xanh lộc biếc Em ở trời trưa ở Năng sáng màu xanh che.

    (Chế Lan Viên)

    – Đoạn thơ có 1 khổ, 6 câu.

    – Ngắt nhịp 2/3.

    – Gieo vần: Không có vần cố định (không rõ).

    – Sử dụng thanh điệu và phép đối để làm nên âm điệu của đoạn thơ.

    Câu 2. Sưu tầm một số đoạn thơ năm chữ và nhận xét đặc điểm. Đoạn 1

    Trăng ơi… từ đâu đến? (2/3)

    Hay từ 7 cánh rừng xa (2/3)

    Trắng hồng / như quả chín (2/3)

    Lửng lơ lên / trước nhà (2/3)

    – Đoạn thơ trên có 2 khổ, mỗi khổ có 4 câu.

    – Ngắt nhịp 2/3.

    – Vần gián cách: Xa – nhà.

    Đoạn 2

    Tao đi học / về nhà

    Là mày chạy / xồ ra

    Đầu tiên mày / rối rít

    Cái đuôi mừng / ngoáy tít

    Rồi mày lắc / cái đầu

    Khịt khịt mũi / rung râu

    Rồi mày nhún / chân sau

    Chân trước chồm / mày bắt.

    (Trần Đăng Khoa)

    – Đoạn thơ trên không chia khổ.

    – Ngắt nhịp 3/2.

    – Vần liên tiếp – vần chân.

    Câu 3. Tập làm một đoạn thơ năm chữ theo vần và nhịp của đoạn thơ mô phỏng theo đoạn thơ của Trần Hữu Thung. Mô phỏng đoạn thơ cần chú ý có những đặc điểm sau:

    – Khổ thơ gồm sáu câu.

    – Vừa có vần cách và vẫn liên tiếp tô – cô, lanh – xanh, đồng thời vừa vần trắc lại vừa vần bằng.

    – Nhịp thơ 3/2.

    Câu 4. Làm một bài thơ hoặc đoạn thơ năm chữ, nội dung vần, nhịp tự chọn

    Nắng lung linh cành bưởi (3/2) Lớp học đầy tiếng ca (2/3) Tiếng cô giáo giảng bài (3/2) Em như tầng mây nhẹ (2/3) Lớp học im phăng phắc (3/2) Những cái đầu nhỏ xinh (3/2) Nghiêng trên trang vở trắng (2/3)

    Nắn nót ghi từng lời (3/2).

    – Ngắt nhịp 2/3, 3/2.

    – Vần không cố định.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Câu trần thuật đơn

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Cây tre Việt Nam

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Từ Mượn
  • Luyện Tập Bài Từ Mượn Trang 26 Sgk Văn 6
  • Slide Thuyết Trình Môn Market Leader 4 Unit 4 Success Cô Lương Thị Minh Hương Nhóm 3
  • Giáo Trình Market Leader Intermediate
  • U3 Companies Market Leader (Pre
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Tập Thơ Bốn Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau (Chi Tiết)
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • Bài Giảng Môn Toán Lớp 6
  • Mai Lan Hương 8 Unit 4
  • Giải Bai Yap Mai Lan Huong Lop 8 Unit 6
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 24: Tập thơ bốn chữ

    Giải bài tập Ngữ văn bài 24: Tập thơ bốn chữ

    Tập thơ bốn chữ I. Chuẩn bị ở nhà Câu 1. Ngoài bài thơ “Lượm”, em có biết bài thơ, đoạn thơ bốn chữ nào khác? Hãy nêu tên và chỉ ra những chữ cùng vẫn trong bài thơ.

    Một số bài thơ bốn chữ khác:

    Mười quả trứng Mười chú gà con Hôm nay ra đủ Lòng trắng lòng đỏ Thành mỏ, thành chân Cái mỏ tí hon Cái chân bé xíu Lông màng mát dịu Mắt đen sáng ngời Ta yêu chú lắm!

    (Phạm Hổ)

    + Vần chân: Trong bài thơ trên: Tròn – con, ủ – đủ, đỏ – hon, xíu – dịu, ngời – ơi.

    + Vần lưng: Ủ – chú, đỏ – mỏ.

    Kể cho bé nghe Là con vịt bầu Hay hỏi đâu đâu Là con chó vện Hay chăng dây điện Là con nhện con Ăn no quay tròn Là cối xay lúa Mồm thở ra gió Là cái quạt hòm Không thèm cỏ non Là con trâu sắt…

    (Trần Đăng Khoa)

    Vần chân: bầu – đâu, vện – điện, con – tròn, hòn – non.

    Câu 2. Chỉ ra vần chân và vần lưng ở các đoạn thơ:

    + Căn cứ vào định nghĩa: Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, vần lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ.

    Mây lưng chừng hàng Về ngang lưng núi Ngàn cây nghiêm trang Mơ màng theo bụi.

    (Xuân Diệu)

    + Vần chân: hàng – trang; núi – bụi.

    + Vần lưng: hàng – lưng; trang – màng.

    Câu 3. Xác định vần liền và vẫn cách trong hai đoạn thơ sau:

    + Căn cứ vào định nghĩa:

    – Vân liền là vẫn được gieo liên tiếp ở các dòng thơ.

    – Vần cách là vần không gieo liên tiếp mà thường cách ra một dòng.

    + Trên cơ sở đó ta xác định đoạn thơ được gieo vần chân và vần gián cách: cháu – sáu; ra – nhà.

    Cháu đi đường cháu Cháu lên đường ra Đến nay tháng sáu Chợt nghe tin nhà.

    (Tố Hữu)

    – Đoạn thơ:

    Nghé hành nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ. Thì nghe theo đàn Nghé chớ đi càn Kẻ gian bắt nó.

    (Đồng dao)

    Gieo vần chân, vần liên tiếp: hẹ mẹ, đàn – càn.

    Câu 4. Đoạn thơ sau trích trong bài “Chị em” của Lưu Trọng Lư, một bạn chép sai hai chữ có vần, em sửa lại cho phù hợp (sông, cạnh).

    – Đoạn thơ được gieo vần gián cách, vậy từ lạnh phải có vần tương ứng là từ cạnh phải không nào? Còn từ đông phải đi với từ sông như vậy mới hợp về vần và về nghĩa.

    – Ta thay thế lại là:

    Lớp chúng em

    Lớp em sáu bảy Lớp nhỏ nhất trường Nhưng mà học tập Chẳng hề nhỏ đâu Luôn luôn dẫn đầu Phong trào đoàn đội Thứ hạng hàng tuần Cũng nhất luôn nốt Sáu bảy luôn tốt Hốt tuốt điểm mười Thầy cô mỉm cười Mẹ cha vui sướng.

    (Hoàng Thu)

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 24: Hoán Dụ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 24: Lượm

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6 ” Mzfreebook
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87
  • Chuyên Đề Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Các Dạng Bài Toán Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 6
  • 70 Bài Toán Tiểu Học Chọn Lọc (Có Lời Giải Hướng Dẫn Chi Tiết)