Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 30: Chữa Lỗi Diễn Đạt

--- Bài mới hơn ---

  • ✅ Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn)
  • Giải Bài Tập Tài Liệu Dạy Học Toán Lớp 7 Bài Tập
  • Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Vật Lí 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Sgk
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 8 bài 30 SGK

    Giải bài tập Ngữ văn bài 30: Chữa lỗi diễn đạt

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 8 bài 30: Chữa lỗi diễn đạt là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm, giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình học bài và chuẩn bị cho bài học mới trên lớp. Mời các bạn tham khảo.

    a) Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt áo quần giày dép và nhiều đồ dùng học tập khác.

    + Lỗi của câu: Áo quần, giày dép và đồ dùng học tập không cùng trường từ vựng.

    + Sửa lại: Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bão lụt sách, vở, bút, mực và nhiều đồ dùng học tập khác.

    b) Trong thanh niên nói chung và cả trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn tới thành công.

    + Lỗi của câu: Từ thanh niên và bóng đá không cùng trường từ vựng, thanh niên chỉ lứa tuổi, bóng đá chỉ một môn thể thao.

    + Sửa lại: Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng niềm say mê là nhân tố quan trọng để dẫn tới thành công.

    c) Lão Hạc, Bước đường cùng và Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta hiểu được sâu sắc thân phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8/1945.

    + Lỗi của câu: Các từ ngữ Lão Hạc, Bước đường cùng và Ngô Tất Tố không cùng hệ thống phân loại. Lão Hạc là tên nhân vật, Bước đường cùng là tên của tác phẩm còn Ngô Tất Tố là tên tác giả. Chúng ta lựa chọn một trong ba cách phân loại trong cách diễn đạt.

    + Sửa lại: Lão Hạc, Bước đường cùng và Tắt đèn đã giúp chúng ta hiểu được sâu sắc thân phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8/1945.

    d) Em muốn trở thành một người tri thức hay một bác sĩ?

    + Lỗi của câu: Người viết không phân biệt được phạm vi của từ vựng, nghĩa của từ tri thức đã bao hàm từ bác sĩ.

    + Sửa lại: Em muốn trở thành một bác sĩ hay một kĩ sư.

    e) Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về ngôn từ.

    + Lỗi của câu: Không phân biệt được trường từ vựng của cậu, nghĩa của từ nghệ thuật đã bao hàm ngôn từ.

    + Sửa lại: Bài thơ không chỉ hay về nội dung mà còn sắc sảo về ngôn từ.

    g) Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì cao gầy, còn một người thì mặc áo carô.

    + Lỗi của câu: Dùng từ không đúng trường từ vựng, cao gây miêu tả dáng người, áo carô thì lại miêu tả về ăn mặc.

    + Sửa lại: Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì cao gầy, còn một người thì thấp bé.

    h) Chị Dậu rất cần cù chịu khó, nên chị rất mực yêu thương chồng con.

    + Lỗi của câu: Vế trước không phải là nguyên nhân của vế sau, dùng từ nên không phù hợp.

    + Sửa lại: Chị Dậu rất cần cù chịu khó và chị rất mực yêu thương chồng con.

    i) Nếu không phát huy được những đức tính tốt đẹp của người xưa thì người phụ nữ Việt Nam ngày nay không thể có được nhiệm vụ sinh quang và nặng nề đó.

    + Lỗi của câu: Hai vế của câu không phải là quan hệ nhân quả nên không thể dùng cặp từ chỉ quan hệ nếu… thì, sửa lại bằng cách chuyển thành câu điều kiện giả thiết, hoặc bỏ cặp từ nếu … thì.

    + Sửa lại: Nếu như không phát huy được những đức tính tốt đẹp của người xưa thì người phụ nữ Việt Nam ngày nay không thể có được nhiệm vụ vinh quang và nặng nề đó.

    k) Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khoẻ vừa làm giảm tuổi thọ của con người.

    + Lỗi của câu: Hai vế câu dùng từ cùng trường, nghĩa tuổi thọ cũng là một khía cạnh của sức khoẻ.

    + Sửa lại: Hút thuốc lá vừa tốn kém tiền bạc vừa làm giảm tuổi thọ của con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Diễn Đạt
  • Giải Câu 1 Luyện Tập (Trang 26 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1)
  • Cảm Nhận Tình Mẫu Tử Từ ‘trong Lòng Mẹ’ Của Nguyên Hồng
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Trong Lòng Mẹ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)
  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Văn bản:

    MẸ TÔI I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Dưới hình thức viết thư, tác giả đã diễn đạt bằng nhiều kiểu câu rất linh hoạt, khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán và cầu nghi vấn.

    Đây là bức thư người cha viết cho con, khi chứng kiến đứa con có lỗi với mẹ bằng một lời nói thiếu lễ độ. GHI NHỚ:

    Cả bài văn là sự giận dữ và dạy dỗ con theo một quan niệm rất đẹp và trong sáng: “Con hãy nhớ rằng tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó”. II. TRẢ LỜI C U HỎI 1. Tại sao tác giả lại lấy nhan đề là Mẹ tôi? Điểm nhìn trong bài viết từ người bố, từ đó bộc lộ những tình cảm và thái độ đối với người mẹ. Người đọc thấy hiện lên hình tượng người mẹ cao cả, lớn lao. Vì vậy tác giả lấy nhan đề là Mẹ tôi. 2. Thái độ của người bố? Dựa vào đâu mà em biết? Lí do gì mà ông

    có thái độ ấy?

    Qua bức thư của người bố gửi cho En-ri-cô, người bố đang buồn bã và tức giận về đứa con đã thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm. 3. Những hình ảnh, chi tiết nói về người mẹ? Mẹ của En-ri-cô là

    người thế nào? Qua bức thư, người mẹ En-ri-cô là người thương con hết mực:

    “Cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ và khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con”! Có lúc người mẹ có thể “bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn”. “Người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con”. .. 4. Điều gì khiến En-ri-cô xúc động? Lí do?

    Thái độ của người bố vừa tha thiết, vừa nghiêm khắc lại vừa chân tình, Qua đó ta thấy người mẹ của En-ri-cô ngoài lòng thương con hết mực, còn biểu hiện là người người phụ nữ đôn hậu, đảm đang, cao cả và giàu lòng vị tha.

    5. Tại sao người bố không trực tiếp nói với con mà lại viết thư? Văn bản viết dễ bộc lộ cảm xúc một cách đầy đủ.

    – Những tình cảm kín đáo, tế nhị nhiều khi khó nói trực tiếp được. – Qua thư, đứa con đỡ bị tự ái, xấu hổ.

    – Người cha muốn tạo điều kiện cho con đọc nhiều lần để thấm thía, sâu sắc hơn.

    Dưới hình thức viết thư, tác giả đã diễn đạt bằng nhiều kiểu câu rất linh hoạt, khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán và câu nghi vấn, nhằm tôn vinh người mẹ và nhắc nhở con.

    III. LUYỆN TẬP. 1. Học thuộc lời thoại trực tiếp của người bố với con. 2. Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền.

    Giaibai5s.com

    Bài 1: Văn bản: Mẹ tôi – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    5

    (100%)

    6

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giáo Án Lớp 5
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Bài 54 (SGK Toán 7 trang 30)

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 55 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tìm hai số x và y biết x : 2 = y : (-5) và x – y = 7

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 56 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tính diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

    Bài giải:

    Ta gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x và y (x, y lớn hơn 0; đơn vị mét)

    Theo đề bài, tỉ số giữa hai cạnh là 2/5

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài giải:

    Bài 60 (SGK Toán 7 trang 31)

    Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

    Bài giải: Bài 61 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 62 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 63 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải:

    Bài 64 (SGK Toán 7 trang 31)

    Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỷ lệ với các số 9, 8, 7, 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối?

    Bài giải:

    Với tài liệu giải toán lớp 7 này các em học sinh sẽ hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau thông qua kiến thức lý thuyết cơ bản và những ví dụ cụ thể. Cùng với đó các bạn học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu chi tiết và ứng dụng cho quá trình làm toán, giải bài tập trang 30, 31 sgk tán 7 dễ dàng và hiệu quả hơn. Nhờ hệ thống bài giải Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dễ hiểu và bám sát với chương trình sgk chắc chắn sẽ đem lại sự tiện lợi cho quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức và tìm ra phương pháp học tập tốt hơn.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 48, 49, 50 SGK Toán 7 Tập 1 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 7 tốt hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 44, 45 SGK Toán 7 Tập 1 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 7.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-tinh-chat-cua-day-ti-so-bang-nhau-32087n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 30, 31 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 32 SGK Toán 7 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 49 Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Trả Bài Tập Làm Văn Số 7 Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Bài 6.9, 6.10, 6,11 Trang 21, 22 Sbt Vật Lý 8: Lực Ma Sát Nghỉ Tác Dụng Lên Vật Khi Đó Có…
  • Giải Bài Tập Giải Sbt Vật Lí 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12 Trang 8 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải câu 1, 2, 3 trang 49 Sách bài tập (SBT) Ngữ Văn 7 tập 2. Ví thử có người chưa hiểu thế nào là “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương” muốn nhờ em giải thích, em sẽ nói gì ?.

    Bài tập

    1. Ví thử có người chưa hiểu thế nào là “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương” muốn nhờ em giải thích, em sẽ nói gì ?

    2. Hoài Thanh viết : “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”. Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến đó bằng cách nói rõ Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca – trích) của Nguyễn Trãi đã gây cho ta “những tình cảm ta không có”, “luyện những tình cảm ta sẵn có” như thế nào ?

    3. Ví thử có người hỏi em rằng trong đoạn văn Ý nghĩa văn chương của nhà văn Hoài Thanh, những ý cơ bản nhất là gì thì em sẽ trả lời thế nào ?

    Gợi ý làm bài

    1. a) Cần hiểu muc đích của bài tập là nhằm bước đầu rèn luyện ý thức coi trọng lí thuyết và năng lực hiểu được lí thuyết, hiểu được khái niệm là công cụ để nhận thức văn học. Mặt khác, đây còn là bước đầu tập giải thích, trình bày một vấn đề cho người khác hiểu.

    – Với bài tập này, mới đọc qua có thể nghĩ là khó, nhưng khó hay không khó còn tuỳ thuộc vào mức độ yêu cầu được đặt ra và cách thức hướng dẫn thực hiện yêu cầu đó. Ở đây, mức yêu cầu chỉ cần sơ bộ hiểu thế nào là “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”, để từ đó có thể nói lại cho người khác hiểu, dĩ nhiên cũng ở mức đơn giản, bước đầu.

    – Cần chú ý rằng việc hiểu lí thuyết phải đi đôi với khả năng kiểm nghiệm lí thuyết qua việc phân tích tác phẩm cụ thể. Có như thế thì sự hiểu biết lí thuyết mới đạt đến độ cần có. Trong khi giải thích lí thuyết cho người khác hiểu cũng phải có dẫn chứng xác đáng trên cơ sở phân tích một vấn đề, một tác phẩm văn học cụ thể. Có thế, người nghe mới hiểu rõ.

    b) Để làm bài tập này, hãy chuẩn bị trước những hoạt động sau đây :

    – Đọc kĩ lại chú thích (7), trang 62, SGK.

    – Đọc kĩ hai đoạn sau trong văn bản “Ýnghĩa văn chương”:

    + Đoạn 1 : “Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình… há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?”.

    + Đoạn 2 : “Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non… Lời ấy tưởng không có gì là quá đáng…”.

    – Nêu nội dung quan niệm của Hoài Thanh về “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

    + Với đoạn 1, đó là trạng thái tình cảm, cảm xúc của người ta trước và sau khi “xem truyện” (cũng có nghĩa là xem văn chương nói chung) là thế nào, để từ đó suy ra sự tác động của văn chương đến người đọc.

    + Với đoạn 2, hãy chú ý đến sự khác nhau về giá trị của “cảnh núi non, hoa cỏ”, khi chưa có và khi đã có thi sĩ ca tụng. Từ đó, suy ra một phương diện khác của tác động văn chương với cái gọi là “mãnh lực lạ lùng” của nó.

    – Chọn một tác phẩm (ví dụ : đoạn thơ Sau phút chia li trong Chinh phụ ngâm khúc hoặc bài thơ Qua Đèo Ngang…) để phân tích, chứng minh cho những gì em đã hiểu, về cái “mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

    c) Từ kết quả chuẩn bị trên, hãy suy nghĩ và lập dàn ý cho lời giải thích của em với người muốn hiểu. Có thể theo trình tự như sau :

    – Trước hết, nói qua thế nào là “mãnh lực”.

    – Nêu xuất xứ của cụm từ “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

    – Đọc lại hai đoạn văn trên và chỉ ra những ý chính về “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

    – Lấy vài dẫn chứng trong một tác phẩm nào đó để phân tích, minh hoạ.

    2. a) Trước hết, cần nhận thức mục đích của bài tập này là nhằm rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào việc hiểu tác phẩm văn học cụ thể, để từ đó nâng cao chất lượng học tập trên cả hai phương diện : lí thuyết và hiểu biết tác phẩm.

    b) Tìm ra những nội dung chính trong ý kiến của Hoài Thanh là :

    – “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có”.

    – Văn chương “luyện những tình cảm ta sẵn có”.

    c) Từ việc hiểu ý kiến của Hoài Thanh, em hãy đôi chiếu, kiểm tra lại thực trạng tình cảm của mình trước và sau khi học “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi, ghi lại những điều gì trước chưa có, nay mới có, trước “sẵn có” nhưng còn mờ nhạt, nay rõ nét hơn, thấm thìa hơn. (Ví dụ 1 : Trước, em chưa hề biết gì về Côn Sơn, do đó chưa hề thích thú gì nơi này. Nay nhờ học đoạn thơ mà bắt đầu biếtCôn Sơn là một thắng cảnh, nơi mà người anh hùng kiêm đại thi hào Nguyễn Trãi đã có nhiều năm tháng gắn bó, lại có “Bài ca Côn Sơn” hấp dẫn tuyệt vời, vì vậy em yêu thích và khát khao được đến Côn Sơn để tham quan, để thưởng ngoạn cảnh đẹp, chiêm ngưỡng di tích lịch sử. Đó là thuộc tình cảm “không có”, nay nhờ văn chương mà có. Ví dụ 2 : Trước, em đã thích nghe tiếng suối chảy róc rách, nay sau khi học “Bài ca Côn Sơn” em hình dung “Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” – nghĩa là nghe tiếng suối như tiếng đàn, thì việc nghe tiếng suối chắc chắn sẽ càng thích thú hơn). Đó là trường hợp tình cảm đã “sẵn có” nhưng nhờ văn chương mà “luyện” cho thích thú hơn.

    d) Dựa theo các ví dụ trên, có thể tiếp tục nêu lên những nội dung tình cảm, những điều lí thú khác mà đoạn thơ trích “Bài ca Côn Sơn” đã đưa đến cho em từ chỗ “không có” mà có, “sẵn có” mà có thêm.

    3. – Cần thấy mục đích của bài tập này là nhằm rèn luyện năng lực đọc văn bản mà yêu cầu quan trọng nhất là phải nhận ra được đâu là những ý chính của văn bản, để từ đó mà nhớ. Một nguyên tắc cần biết nữa là : để nhớ được nội dung một vấn đề, điều cần nhất là phải nhớ được những ý chính rồi từ đó mà nhớ thêm ý phụ được chừng nào hay chừng ấy.

    – Cách làm : Hãy đọc đi đọc lại nhiều lần đoạn văn và dùng bút chì gạch dưới những câu chữ mà mình cho là ý chính. Xong một lần, lại đọc lại và kiểm tra xem đã thật đúng chưa, đủ chưa. Nếu chưa thì bổ sung thêm. Ví như ở bài Ý nghĩa văn chương này thì hướng trả lời về những ý chính là :

    + “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài” ;

    + “Văn chương sẽ là hình dung của sư sống muôn hình vạn trạng” ;

    + “Văn chương còn sáng tạo ra sự sống” ;

    + “mãnh lực lạ lùng của văn chương” ;

    + “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có” ;

    + “luyện những tình cảm ta sẵn có” ;

    + “Nếu trong pho lịch sử loài người… nghèo nàn sẽ đến bực nào !…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư (Vọng Lư Sơn Bộc Bố)
  • Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Soạn Bài: Xa Ngắm Thác Núi Lư (Ngắn Nhất)
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hình Học 12 Trang 25
  • Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Toán 11 – Phần Hàm Số Lượng Giác
  • Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Bài văn bàn về ý nghĩa văn chương đã đưa ra những lí lẽ xác đáng về nguồn gốc và công dụng của thơ văn, đề cập đến giá trị nhân bản và tính nhân văn của văn chương, nêu lên những điều cơ bản đúng và hay về văn chương.

    Tác giả đã dùng nhiều câu, chữ gợi cảm vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh nên bài văn đọc lên rất hấp dẫn, rất gợi cảm, rất hay. Đây là bài nghị luận văn chương tiêu biểu cho phong cách của nhà phê bình văn học Hoài Thanh.

    Cách viết nhẹ nhàng biểu cảm, sử dụng những hình ảnh có duyên và đậm đà do đó lí lẽ đưa ra có tính thuyết phục.

    II. TRẢ LỜI C U HỎI 1. Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

    Tìm ý ở 4 dòng đầu.

    * Nhà phê bình Hoài Thanh đã nêu lên nguồn gốc cốt yếu của văn chương là “Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài…”.

    *Tuy nhiên có người nói “văn chương còn bắt nguồn từ cuộc sống lao đông của con người”. Quan niệm này cũng rất đúng nhưng không loại trừ Luan điểm trên. 2. Hoài Thanh viết: “Văn chương sẽ là hình dung của cuộc sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống”.

    Hãy đọc lại chú thích (5) rồi giải thích và tìm dẫn chứng làm rõ các ý đó

    Theo Hoài Thanh “Văn chương sẽ là hình dung của cuộc sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống”, câu này có hai ý nghĩa:

    152

    giaibai5s.com

    Lâm Thị Mỹ Dạ, Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật… mà ta hình dung, tái hiện được cuộc sống chiến đấu ác liệt thời kì chống Pháp, chống Mĩ. 3. Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là gì? Hãy tìm ý

    trong bài để trả lời.

    Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là “gây cho ta những tình cảm ta chưa có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có”. Nghĩa là văn chương sáng tạo ra cái đẹp, làm cho ta thấy cuộc đời đẹp hơn, đáng yêu hơn. 4. Đọc lại các bài văn nghị luận 18, 19, 20 từ đó trả lời các câu hỏi:

    Đọc lại các bài văn nghị luận 18, 19, 20, ta có thể xác định: – Các văn bản đều có ý nghĩa văn chương nên thuộc: Nghị luận văn chương.

    – Riêng bài văn nghị luận văn chương của Hoài Thanh vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh.

    III. LUYỆN TẬP

    Hoài Thanh viết: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”. Hãy dựa vào kiến thức văn học đã có, giải thích và tìm dẫn chứng chứng minh cho câu nói đó.

    Hướng dẫn “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn Phần nhiều do giáo dục mà nên”.

    (Hồ Chí Minh) Đúng vậy, khi bước vào đời không phải chúng ta đã sẵn có tất cả những kiến thức, những tình cảm của người đời, nhất là vốn liếng dùng cho cuộc sống. Nhưng nhờ có giáo dục, học tập truyện cổ, ca dao, tục ngữ… mà ta hình dung được cuộc đời đầy vất vả gian truân, đầy sóng gió nhưng cũng ngọt ngào thi vị biết bao. Từ đó chúng ta được tiếp nhận những tư tưởng tình cảm mới “thương yêu những người lao động có những thân phận đầy đắng cay”.

    “Tôi buộc hồn tôi với mọi người Để tình trang trải với trăm nơi Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời”.

    (Từ ấy – Tố Hữu) Vì vậy có thể nói xoá bỏ văn chương đi thì cũng sẽ xoá bỏ hết những dấu vết lịch sử, loài người sẽ nghèo nàn về tâm hồn đến mức nào.

    | Nhờ học tập văn chương mà ta bồi dưỡng thêm tinh thần và tình yêu quê hương làng xóm đã có đến yêu đất nước nồng nàn “Thương người như thể thương thân”. Qua các tác phẩm truyền thuyết Lạc Long Quân và u Cơ,

    giaibai5s.com

    nhất là những tác phẩm văn chương sáng ngời nói về chủ nghĩa yêu nước của Bác Hồ, chúng ta được bồi dưỡng thêm về tinh thần yêu nước, thương dân. Từ đó mới có được những nghĩa cử cao đẹp trong cuộc sống.

    “Dùng cán bút làm đòn xoay chế độ Mỗi cần thơ – bom đạn phá cường quyền”.

    (Sóng Hồng) Văn chương rất kì diệu, thể hiện những ước mơ, khát vọng của con người, vì vậy nó có thể gây cho ta những tình cảm chưa có, như lòng yêu “cây xanh” qua những bài văn nói về tác dụng của rừng đối với con người. Lòng yêu những động vật, chim muông làm đẹp cho cuộc sống.

    “Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim”.

    (Từ ấy – Tố Hữu)

    Bài 24: Văn bản: Ý nghĩa văn chương – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    5

    (100%)

    3

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Bài 2 Trang 9 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 47 Sgk Ngữ Văn 7
  • Bài Giải New Cutting Edge Pre
  • Bài Giải New Cutting Edge Pre Intermediate Workbook Pdf
  • New Headway 3Rd Edition Pdf
  • Ý Nghĩa Bài Hát Giải Phóng Điện Biên
  • Trả lời câu hỏi bài 2 trang 9 SGK Ngữ văn lớp 7 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Cổng trường mở ra

    Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 2 trang 9 SGK Ngữ văn lớp 7 tập 1 phần trả lời câu hỏi luyện tập, soạn bài Cổng trường mở ra ngắn gọn nhất giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức trước khi tới lớp.

    Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình.

    Trả lời bài 2 trang 9 SGK Ngữ văn 7 tập 9

    Gợi ý làm bài

    Viết đoạn văn theo hệ thống ý sau:

    – Sự chuẩn bị trước ngày khai trường

    – Cảm xúc tối trước ngày khai trường

    – Khung cảnh đường đến trường

    – Suy nghĩ và cảm xúc khi rời vòng tay mẹ bước vào bên trong cánh cổng trường.

    – Cảnh vật ngôi trường mới ( cây cối, sân trường, lớp học, bạn bè mới, thầy cô…)

    – Cảm xúc khi nghe thầy cô phát biểu ngày khai trường

    – Cảm xúc khi gặp cô giáo chủ nhiệm lớp

    Bài văn tham khảo

    Những kỉ niệm ngày đến trường đầu tiên khi vào học lớp 1 em vẫn nhớ như in. Sáng sớm hôm đó mẹ gọi em dậy để chuẩn bị vệ sinh cá nhân và ăn sáng. Xong xuôi, mẹ cho em được mặc bộ quần áo trắng tinh tươm và khoác chiếc cặp mới mẹ đã mua tặng em nhân ngày khai giảng. Mẹ đã dặn dò em phải lễ phép chào hỏi khi gặp thầy cô. Khi đến trường, em cũng nh bao bạn nhỏ khác đều háo hức đón chờ để nhận lớp với những người bạn mới. Ngày đầu tiên đi học trong sáng mùa thu tháng 9, bầu trời trong xanh và gió mát trong lành đã để lại trong em bao kỉ niệm đẹp về quãng đường học sinh.

    “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc trôi đi, lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi trưa tựu trường.

    Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

    Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yểm nắm Lấy tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần nầy tôi tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi dang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.

    Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dúm nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim con đứng trên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thầm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.”

    Đã trải qua 7 mùa khai trường rồi. Nhưng với em những kí ức về ngày khai trường đầu tiên trong cuộc đời mình vẫn cứ hiện lên một một khi em nghĩ về nó. Chỉ cần nghĩ tới là em lại cảm thấy rạo rực và nhớ y nguyên cảm xúc ban đầu ấy. Buổi sáng hôm đó không cần mẹ phải đánh thức dậy, em đã dậy rất sớm để chuẩn bị trang phục và chải tóc thật gọn gàng rồi xem lại cặp sách, mở nó ra em cảm nhận được mùi thơm của những quyển sách đã được bọc nhãn cẩn thận, tất cả mọi thứ đều mới. Tâm trạng của em hôm ấy ôi sao cũng rạo rực lạ kì như thế. Mọi thứ đã sẵn sàng, mẹ dắt tay em đi trên con đường làng quen thuộc, cùng mẹ bước đi nhưng lòng em lại bắt đầu thấy hơi hồi hộp và lo lắng, chắc cũng đã cảm nhận được sự hồi hộp của em mà mẹ đã an ủi em bằng cách kể lại ngày đầu tiên mẹ được ông ngoại dẫn tới ngày khai trường đầu tiên của mình. Em như cuốn vào câu chuyện của mẹ mà quên đi cảm giác hồi hộp ban đầu. Ngày đầu tiên tới trường của em đã diễn ra rất suôn sẻ và tuyệt vời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Thạch Sanh Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Giải Soạn Bài Bố Cục Và Phương Pháp Lập Luận Trong Bài Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Dấu Gạch Ngang Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Quan Âm Thị Kính Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Trắc Nghiệm Câu Đặc Biệt
  • Soạn Bài Liệt Kê, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 104 Sgk Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Liệt Kê (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Mẹ Tôi (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân (Chi Tiết)
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 7

    Cùng những phép tu từ nghệ thuật khác các em đã được học như nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ… phép liệt kê cũng là một phép tu từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Việt, cùng soạn bài Liệt kê trong chương trình soạn văn lớp 7 để hiểu hơn về phép tu từ này. Quý thầy cô giáo cũng có thế theo dõi bài soạn của chúng tôi để bổ sung bài soạn của mình cho hoàn thiện hơn.

    HOT Soạn văn lớp 7 hay, đầy đủ

    Trong phần hướng dẫn soạn bài Liệt kê, chúng tôi cung cấp lời giải các bài tập trang 104 sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 2 để các em học sinh từng bước đi tìm hiểu về khái niệm phép liệt kê, tác dụng và các kiểu liệt kê thường gặp. Các em học sinh chú ý tham khảo tài liệu soạn văn lớp 7 của chúng tôi để được hướng dẫn một cách chi tiết, cụ thể nhất.

    Bài soạn kế tiếp chúng tôi cùng các em soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản hành chính, các em cùng đón xem.

    Trong chương trình học Ngữ Văn lớp 7 phần bài Xa ngắm thác núi Lư (Vọng Lư sơn bộc bố) là một nội dung quan trọng các em cần chú ý Soạn bài Xa ngắm thác núi Lư đầy đủ.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-7-liet-ke-31699n.aspx

    Soạn bài Người thầy cũ, phần Kể chuyện
    Soạn bài Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo), Ngữ văn lớp 7
    Soạn bài Luyện tập làm báo cáo thống kê, tuần 2
    Soạn bài Ôn tập phần văn, Ngữ văn lớp 7
    Soạn bài Ý nghĩa văn chương, Ngữ văn lớp 7

    soan bai liet ke ngu van lop 7

    , soan bai liet ke trang 104 sgk ngu van 7, soan bai liet ke ngan nhat,

      Tổng hợp những bài Tuyển tập văn mẫu cho học sinh lớp 7văn mẫu lớp 7 hay nhất là tài liệu học tốt tập làm văn mà chúng tôi gửi đến các bạn học sinh lớp 7 cùng giáo viên phụ trách môn học này. Việc tham khảo, tìm hiểu những bài văn mẫu lớp 7 sẽ giúp các bạn học sinh có thêm nhiều ý tưởng mới để hoàn thành các bài tập làm văn của mình trong năm học lớp 7 và đạt được điểm số cao môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liệt Kê Trang 104 Sgk Ngữ Văn 7 (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 24: Cuộc Kháng Chiến Từ Năm 1858 Đến Năm 1873
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 24
  • Vở Bài Tập Sinh Học 8
  • Soạn Bài Thánh Gióng Trang 22 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài 3 Trang 29 Sgk Ngữ Văn 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 1 Luyện Tập (Trang 29 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Câu Đặc Biệt Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Mẹ Tôi Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Ôn Tập Phần Văn Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Ôn Tập Phần Tập Làm Văn
  • Trả lời câu hỏi bài 3 trang 29 SGK Ngữ văn lớp 7 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Câu đặc biệt ngữ văn 7.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 3 trang 29 sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập Hai phần luyện tập soạn bài Câu đặc biệt chi tiết nhất.

    Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) tả cảnh quê hương em trong đó có một vài câu đặc biệt.

    Trả lời bài 3 trang 29 SGK văn 7 tập 2

    Các em có thể tham khảo một số đoạn văn mẫu sau:

    (1) Mùa thu! Bầu trời trong xanh lộng gió. Tiếng chim líu lo trước hiên nhà. Nắng nhảy nhót phía trước con đường làng quanh co uốn khúc. Con sông nước chảy hiền hòa, ôm lấy làng quê như người mẹ dịu hiền đang vỗ về đứa con yêu. Cây bàng già, cành khẳng khiu, da xù xì đang cất giọng tâm tình với mấy trẻ nhỏ dưới một sắc vàng quen thuộc. Ôi! Yêu biết mấy mùa thu quê hương.

    (2) Tôi yêu biết bao quê hương xinh đẹp của mình. Những buổi sáng, bầy sẻ nâu nhún nhảy kiếm mồi trên vườn chuối, lúc nào cũng ríu ra, ríu rít. Chiều chiều, nhìn ra cánh đồng lúa, từng cánh cò trắng, bay lả rập rờn đẹp như một bức tranh. Những đêm trăng, dưới ánh sáng như dát vàng khắp nơi, bầy trẻ chúng tôi rủ nhau chơi trốn tìm làm xóm làng rộn rã hẳn lên. Chao ôi! Quê hương! Quê hương tôi đẹp quá!

    (3)

    Ôi! sông nước quê hương đẹp làm sao. Sau một năm gặp lại, lần đầu tiên, em được nhìn cây cổ thụ già nơi các bạn nhỏ đang nô đò và những tiếng vỗ tay hò reo giữa nơi yên tĩnh ở đồng quê. Không những thế nơi đây đã thay đổi hơn trước, những tòa nhà cao tầng đã được xây nhiều hơn trước hòa với con đường đã được trán một lớp nhữa dày ôi! thật tuyệt vời làm sao. Tiếp sau đó em còn được thưởng thức các món đặc sản ở quẹ em trông nó ngon tuyệt!. Tuy những ngày về quê không được bao lâu nhưng nó là những kỷ niệm rất có ý nghĩa mà em không thể nào quên được, vì ở đây em còn được ở gần bà nội, ngắm cảnh đồng quê thanh bình yên ả.

    (4) Một năm…Hai năm…Ba năm… đã lâu rồi tôi mới trở về quê hương và một ngày cuối năm. Mùa xuân! Bầu trời quê tôi như bớt đi những sắc mây u ám, ló rạng những tia nắng vàng ấm áp. Những chồi lá non đang dần hé nở trên cành cây sau một giấc ngủ đông dài. Cánh hoa xuân khẽ rung rinh trong làm gió nhẹ, khoe sắc hương đón chào mùa mới sang. Những chú chim non uống những giọt sương lên còn đọng lại trên là rồi líu lo cất tiếng hót vang xa. Quê hương ơi! Xuân đã về trong náo nức của muôn loài !

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7 Năm Học 2022
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 14: Freetime Fun
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Vật Lý Lớp 6 Hay ( Có Đáp Án) Hay Lắm
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2022 Trường Thcs Hoa…
  • Đề Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2022 Trường Thcs Hoa Lư
  • Đề kiểm tra học kì 1 lớp 6 môn Văn có đáp án chi tiết

    Đề thi Ngữ văn lớp 6 học kì 1

    Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn năm 2022 có đáp án và hướng dẫn giải cho từng phần giúp các bạn học sinh nhằm củng cố lại kiến thức, nâng cao kỹ năng giải đề, biết cách phân bổ thời gian hợp lý khi làm bài để đạt được kết quả học tập cao, chuẩn bị cho bài thi học kì 1 lớp 6 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn năm 2022

    25 đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn

    Đề thi học kì 1 lớp 6 Ngữ Văn năm 2022 – Đề 1

    Phần I. (5 điểm)

    Cho đoạn văn sau:

    “Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão, rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh…Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước”

    (Trích Ngữ văn 6, tập Một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)

    Câu 1. Đoạn trích trên được trích từ truyện dân gian nào? Truyện thuộc thể loại gì?

    Câu 2. Chỉ ra một cụm động từ có trong câu: “Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước”

    Câu 3. Hãy chỉ ra lỗi dùng từ trong câu: “Truyện nhằm tạo ra hiện tượng lũ lụt, nêu cao vai trò và ước mơ chinh phục thiên nhiên của nhân dân ta” và sửa lại cho đúng.

    Câu 4. Nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ một phần là bởi con người. Em hãy nêu ít nhất hai việc làm cụ thể để bảo vệ thiên nhiên.

    Phần II. (5 điểm)

    Mượn lời đồ vật gần gũi với em để kể chuyện tình cảm giữa em và đồ vật đó.

    Đáp án đề thi học kì 1 Ngữ văn lớp 6 – Đề 1

    – HS chỉ ra đúng một trong các cụm động từ có trong câu: ngập ruộng đồng; ngập nhà cửa; dâng lên lưng đồi,sườn núi; nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

    HS nêu được những việc làm cụ thể của mình: trồng cây xanh, chăm sóc công trình măng non…

    1. Một số yêu cầu

    – Kiểu bài kể chuyện tưởng tượng

    – Đúng hình thức 1 bài văn, diễn đạt mạch lạc, lưu loát, không sai lỗi chính tả.

    – Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ, ấn tượng, sự sáng tạo của cá nhân.

    HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các nội dung chính sau:

    * Mở bài: Giới thiệu về đồ vật gần gũi với em (để đồ vật tự giới thiệu về mình).

    *Thân bài:

    – Hoàn cảnh xuất hiện của đồ vật trong gia đình em.

    – Tình cảm của em đối với đồ vật (Kể lại một vài hành động và việc làm

    cụ thể bộc lộ tình cảm của mình).

    – Tình cảm của đồ vật trong những ngày đầu đối với em (Nêu ra những biểu hiện cụ thể).

    – Tình cảm của em đối với đồ vật ngày càng sâu sắc (Đưa ra một vài việc cụ thể để minh họa).

    *Kết bài: Nêu tình cảm của mình đối với đồ vật đó.

    Bài viết đúng thể loại, bố cục rõ ràng, nội dung sâu sắc, tưởng tượng sáng tạo. Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả hay diễn đạt.

    Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, tưởng tượng hợp lý. Còn mắc một vài lỗi chính tả, diễn đạt.

    – Nội dung tương đối đầy đủ, yếu tố tưởng tượng hạn chế. Còn mắc một vài lỗi chính tả, diễn đạt.

    Nội dung sơ sài, còn mắc lỗi chính tả và diễn đạt.

    Bố cục chưa hoàn chỉnh, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi.

    Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.

    Tùy vào bài viết cụ thể, giáo viên cho các thang điểm còn lại.

    Đề thi học kì 1 lớp 6 Ngữ Văn năm 2022 – Đề 2

    Cho đoạn văn sau:

    “Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông, giao lại cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

    (Trích Ngữ văn 6, tập Một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)

    Câu 1. Đoạn trích trên được trích từ truyện dân gian nào? Truyện thuộc thể loại gì?

    Câu 2. Chỉ ra một cụm danh từ có trong câu: ” Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông, giao lại cho Thạch Sanh xét xử”.

    Câu 3. Hãy chỉ ra lỗi dùng từ trong câu: “Truyện đã phơi bày ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta” và sửa lại cho đúng.

    Câu 4. Mục đích kết bạn của Lí Thông với Thạch Sanh ngay từ đầu đã thể hiện ý đồ xấu.Vậy, em cần làm gì để xây dựng tình bạn đẹp với các bạn trong lớp? (Nêu ít nhất hai việc cần làm).

    Em hãy đóng vai một nhân vật trong truyện dân gian đã học để kể lại câu chuyện đó.

    Đáp án đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn – Đề 2

    – HS chỉ ra đúng cụm danh từ có trong câu: hai mẹ con Lý Thông

    HS rút ra những hành động: đoàn kết, yêu thương, chia sẻ, đùm bọc, động viên, sống chân thành…với các bạn trong lớp (đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh khó khăn)

    1. Một số yêu cầu. a. Về hình thức:

    – Kiểu bài kể chuyện tưởng tượng

    – Đúng hình thức 1 bài văn, diễn đạt mạch lạc, lưu loát, không sai lỗi chính tả.

    – Thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, ấn tượng, sự sáng tạo của cá nhân.

    b. Về nội dung:

    *Mở bài: Giới thiệu truyện đã học trong SGK, kể theo ngôi thứ nhất.

    *Thân bài:

    – HS cần dựa vào truyện đã học trong SGK để kể, kể theo ngôi thứ nhất.

    – HS có thể lần lượt kể lần lượt theo trình tự có sẵn trong SGK hoặc kể theo trình tự mà mình lựa chọn sao cho hợp lí, phù hợp với diễn biến của truyện

    – Khi kể cần đảm bảo những sự việc chính, có thể thêm bớt các chi tiết phụ, tránh sao chép máy móc SGK.

    – Để câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn, HS có thể xen thêm những yếu tố miêu tả.

    *Kết bài: Nêu cảm nghĩ của nhân vật kể chuyện.

    *Lưu ý: HS phát huy trí tưởng tượng song các chi tiết tự sự phải hợp lý, không làm sai lệch nội dung tác phẩm…

    Bài viết đúng thể loại, bố cục rõ ràng, nội dung sâu sắc, tưởng tượng sáng tạo. Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả hay diễn đạt.

    – Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, tưởng tượng hợp lý. Còn mắc một vài lỗi chính tả, diễn đạt.

    – Nội dung tương đối đầy đủ, yếu tố tưởng tượng hạn chế. Còn mắc một vài lỗi chính tả, diễn đạt.

    – Nội dung sơ sài, còn mắc lỗi chính tả và diễn đạt.

    – Bố cục chưa hoàn chỉnh, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi.

    – Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.

    Tùy vào bài viết cụ thể, giáo viên cho các thang điểm còn lại.

    Ma trận đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn

    Đề cương, đề ôn tập học kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn

    Bộ đề thi học kì 1 môn năm 2022 bao gồm các đề thi mới nhất bao gồm 2 phần: Trắc nghiệm và tự luận giúp các em học sinh chuẩn bị cho bài thi cuối học 1, củng cố cách làm các dạng bài tập môn Ngữ văn và toàn bộ chương trình học môn Văn trong chương trình học kì 1.

    Ngoài ra, các em học sinh tham khảo các bài giải SGK cũng như SBT môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Môn Địa lý, Môn Lịch sử, Môn Tin học ….và các đề thi học kì 1 lớp 6 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc các đề hay và hấp dẫn cho các em học sinh ôn luyện, hệ thống lại các kiến thức đã học chuẩn bị cho các bài thi học kì, kiểm tra 45 phút, 15 phút trong năm học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Hình Học Lớp 6 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Các Bài Toán Vận Dụng Tính Chất Và Dấu Hiệu Chia Hết Có Lời Giải
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 6 Môn Giáo Dục Công Dân Năm 2014
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân Lớp 6 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 28: Liệt Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài Liệt Kê
  • Soạn Bài Liệt Kê Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thành Ngữ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Vật Lý 8 Hay Nhất
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 28 SGK

    Giải bài tập Ngữ văn bài 28: Liệt kê

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 28: Liệt kê được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 7 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 2 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

    Liệt kê I. Kiến thức cơ bán * Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. * Các kiểu liệt kê: – Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt các kiểu liệt kê theo từng cặp với nhau, với kiểu liệt kê không theo từng cặp. – Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt hiểu liệt kê tăng tiến với liệt bê không tăng tiến. II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Thế nào là phép liệt kê? Câu 1. Nhận xét về cấu tạo và ý nghĩa các bộ phận trong câu sau: Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn để trong khay, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuỗi ngày nào ống bôi chạm, ngoáy tai, tỉ thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước.

    + Liệt kê không tăng tiến

    Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi ai ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước ghét giặc. + Liệt kê tăng tiến

    [..] Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

    (Nguyễn Ái Quốc)

    + Câu 1: Liệt kê tăng tiến: Dưới trên trong.

    + Câu 2: Liệt kê không tăng tiến + nhằm diễn tả sự “lộn xộn”, “nhốn nháo” của một thành phố Đông Dương.

    b)

    Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng Em đã sống lại rồi, em đã sống! Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung Không giết được em, người con gái anh hùng.

    (Tố Hữu)

    + Câu 3 của đoạn thơ trên sử dụng liệt kê tăng tiến: Giật → đâm → cắt → nung nhằm diễn tả sự tra tấn dã man, tàn bạo của kẻ thù đối với người con gái.

    Câu 3. Hãy đặt câu có sử dụng phép liệt kê. a) Tả một hoạt động trên sân trường em trong giờ ra chơi. Giờ ra chơi ở sân trường em thật vui nhộn náo nhiệt; nhóm nhảy dây, nhóm đá cầu, nhóm chơi trò bịt mắt bắt dê, nhóm đọc báo tường… ai ai cũng cười đùa vui vẻ.

    → Đoạn văn trên sử dụng phép liệt kê không tăng tiến.

    b) Trình bày nội dung truyện ngắn “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu”. Va-ren tuyên bố trả tự do cho cụ Phan Bội Châu với điều kiện: Trung thành với nước Pháp, cộng tác với nước Pháp, từ bỏ ý nghĩ phục thù, chớ tìm cách xúi giục đồng bào nổi lên chống Pháp; làm tay sai cho Pháp, những lời lẽ của Va-ren hình như không lọt vào tai cụ (Phan) và cái im lặng, dửng dưng của cụ (Phan) làm cho Va-ren sửng sốt cả người. c) Cảm xúc của em về hình tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu

    Đọc truyện ngắn “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” em thấy vô cùng tự hào, khâm phục và kính trọng cụ Phan Bội Châu, một con người yêu nước, một nhà cách mạng, “bậc anh hùng thiên sứ” của dân tộc.

    → Đoạn văn trên dùng: Phép liệt kê không tăng tiến và phép liệt kê tăng tiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 4: Những Câu Hát Châm Biếm
  • Bài 5: Từ Hán Việt
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100