【#1】Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý MáyCuốn sách gồm 13 chương, bao gồm các bài tập đã giải sẵn và một số bài tập tương ứng để sinh viên tự giải. Các bài tập đã giải sẵn mang tính chất định hướng theo trình tổng quát đơn thuần đến phức tạp mang tính chất thiết kế. Cuốn sách có thêm phần đề tài bài tổng hợp để thực hiện bài tập lớn của môn học, mục đích để người học thấy được sự liên hệ, đặc điểm làm việc và sự truyền tải của các khâu, các chi tiết trong máy khi chuyển động. Bài tập tổng hợp này có tính chất ôn lại và tổng hợp các phần đã học để có thể tính toán, thiết kế các cơ cấu của một máy cụ thể với những yêu cầu đã cho.Các bài tập có thể giải bằng phương pháp giải tích với sự hỗ trợ của máy tính, đồng thời qua đó ứng dụng máy tính để tổng hợp các bài tập lớn và thực hiện các bản vẽ một cách nhanh chóng và chính xác Xem Thêm Nội Dung Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy PDF). Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2021). Vui lòng tải xuống Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy chi tiết

  • Tác giả: ThS. Trần Ngọc Nhuần
  • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Khoa học & kỹ thuật
  • Ngày xuất bản:
  • Che: Bìa mềm
  • Ngôn ngữ:
  • ISBN-10: 2442591421396
  • ISBN-13:
  • Kích thước: 16 x 24 cm
  • Cân nặng:
  • Trang:
  • Loạt:
  • Cấp:
  • Tuổi tác:

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Bởi Pdf tải torrent miễn phí

【#2】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

Trên trang này chúng tôi đã thu thập cho bạn tất cả các thông tin về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy sách, nhặt những cuốn sách, bài đánh giá, đánh giá và liên kết tương tự để tải về miễn phí, những độc giả đọc sách dễ chịu. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý MáyCuốn sách gồm 13 chương, bao gồm các bài tập đã giải sẵn và một số bài tập tương ứng để sinh viên tự giải. Các bài tập đã giải sẵn mang tính chất định hướng theo trình tổng quát đơn thuần đến phức tạp mang tính chất thiết kế. Cuốn sách có thêm phần đề tài bài tổng hợp để thực hiện bài tập lớn của môn học, mục đích để người học thấy được sự liên hệ, đặc điểm làm việc và sự truyền tải của các khâu, các chi tiết trong máy khi chuyển động. Bài tập tổng hợp này có tính chất ôn lại và tổng hợp các phần đã học để có thể tính toán, thiết kế các cơ cấu của một máy cụ thể với những yêu cầu đã cho.Các bài tập có thể giải bằng phương pháp giải tích với sự hỗ trợ của máy tính, đồng thời qua đó ứng dụng máy tính để tổng hợp các bài tập lớn và thực hiện các bản vẽ một cách nhanh chóng và chính xác Xem Thêm Nội Dung Cổng thông tin – Thư viện Sách hướng dẫn hy vọng bạn thích nội dung được biên tập viên của chúng tôi thu thập trên Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy và bạn nhìn lại chúng tôi, cũng như tư vấn cho bạn bè của bạn. Và theo truyền thống – chỉ có những cuốn sách hay cho bạn, những độc giả thân mến của chúng ta.

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy chi tiết

  • Tác giả: ThS. Trần Ngọc Nhuần
  • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Khoa học & kỹ thuật
  • Ngày xuất bản:
  • Che: Bìa mềm
  • Ngôn ngữ:
  • ISBN-10: 2442591421396
  • ISBN-13:
  • Kích thước: 16 x 24 cm
  • Cân nặng:
  • Trang:
  • Loạt:
  • Cấp:
  • Tuổi tác:

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy từ các nguồn khác

【#3】Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy

2222

BCBC

VVV +=

(1)

⊥CD ⊥BC

Phương trình chỉ tồn tại hai ẩn số là giá trị vận tốc điểm C

2

và vận tốc tương đối giữa 2 điểm C

2

B

2

. Hoạ đồ véc tơ vận tốc được vẽ như hình 2.3b.

Từ hoạ đồ ta thấy răng vận tốc điểm C và vận tốc điểm B thuộc khâu 2 là bằng nhau, do vậy khâu 2

chuyển động tịnh tiến tức thời: ω

2

= 0.

Vận tốc góc khâu 3:

2222

BCBC

VVV +=

(1)

//AC ⊥BC

Phương trình chỉ tồn tại hai ẩn số là giá trị vận tốc điểm C

2

và vận tốc tương đối giữa 2 điểm C

2

B

2

. Hoạ đồ véc tơ vận tốc được vẽ như hình 2.5b.

Từ hoạ đồ ta thấy răng vận tốc điểm C bằng 0, vận tốc điểm B và vận tốc tương đối giữa điểm C đối với

điểm B là bằng nhau về giá trị và ngược chiều nhau. Vận tốc góc khâu 2 được tính:

srad

l

V

BC

BC

/10

2,0

2

22

2

===

ω

Chiều xác định như hình vẽ (hình 2.5a)

Xác định gia tốc:

bằng 0

6) Tính vận tốc và gia tốc điểm D trên khâu 2 của cơ cấu tay quay con trượt (hình 2.6a) tại vị trí

các góc

CAB =

CDB = 90

o

. Biết tay quay AB quay đều với vận tốc góc ω

1

= 20s

-1

và kích

thước các khâu l

AB

τ

2222

232

BC

n

BC

BCC

aaaaa ++==

(2)

Trên phương trình 2:

n

BC

a

22

: có giá trị bằng:

0.

2

2

=

BC

l

ω

τ

22

BC

a

: Giá trị chưa biết, có phương vuông góc với BC.

2

C

a

: có phương song song với AC, giá trị chưa biết.

Phương trình chỉ còn tồn tại 2 ẩn số là giá trị của gia tốc tiếp tương đối và gia tốc tuyệt đối

điểm C. Cách giải được trình bày trên hình 2.6c.

Áp dụng định lý đồng dạng thuận: Hình nối các mút véc tơ biểu diễn gia tốc tuyệt đối thì đồng

dạng thuận với hình nối các điểm tương ứng trên cùng một khâu. Ta tìm được điểm d

2

tương ứng với

điểm D

2

trên khâu 2, đó chính là cực hoạ đồ gia tốc. Gia tốc điểm D bằng 0.

7) Tính vận tốc góc và gia tốc góc của các khâu trong cơ cấu culít (hình 2.7) ở vị trí góc ∠BAC =

90

o

, nếu tay quay AB quay đều với vận tốc góc ω

1

= 10rad/s và kích thước các khâu là

l

AB

=l

AC

=0,2m.

Hình 2.7a Hình 2.7b Hình 2.7c

B

1

≡ B

2

≡ B

3

. Khâu 1 nối với khâu2 bằng khớp tịnh tiến, khâu 2 nối với khâu 3 bằng khớp quay:

1212

BBBB

VVV +=

(1)

⊥BC //AB

Phương trình (2) tồn tại 2 ẩn số. Cách giải được trình bày trên hoạ đồ vận tốc (hình 2.7b).

Vận tốc điểm B

2

và B

3

được xác định theo hoạ đồ:

2222

BCBC

VVV +=

(1)

//BC ⊥BC

Phương trình trên chỉ tồn tại 2 ẩn số giá trị. Hoạ đồ vận tốc được vẽ như ở hình 2.8b.

Gọi α là góc hợp bởi phương vận tốc điểm B với phương của khâu BC. Tốc độ góc của khâu 2

được tính :

2222

BCBC

VVV +=

(1)

//BC ⊥BC

Phương trình trên chỉ tồn tại 2 ẩn số giá trị. Hoạ đồ vận tốc được vẽ như ở hình 2.a1.

Gọi α là góc hợp bởi phương AB với phương của khâu BC. Tốc độ góc của khâu 2 được tính :

Chiều được xác định theo chiều ω

3

như hình 2.9a.

b) Xét hình 2.9b:

Hình 2.9b Hình 2.9b1

Tương tự ta cũng tính được vận tốc góc khâu 3 thông qua phương trình véc tơ:

21

BB

VV =

smlV

ABB

/21,0.20.

1

1

===

ω

Tương tư như những bài đã giải, vị trí các khâu của cơ cấu ở vị trí đặc biệt.Khâu 2 chuyển động

tịnh tiến tức thời:

 ω

2

= 0, Vận tốc điểm B và C của khâu 2 là bằng nhau

322

CCB

VVV ==

Tương tự trên khâu 4, vận tốc điểm E và điểm F cũng băng nhau:

【#4】Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9

Hướng dẫn giải Unit 1. A visit from a pen pal trang 6 sgk Tiếng Anh 9 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 9 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 9, ôn thi vào lớp 10.

1. GETTING STARTED trang 6 sgk Tiếng Anh 9

Work with a partner. A foreign pen pal is coming to stay with you for a week. What activities would you do during the visit? (Thực hành với một bạn cùng học. Môt bạn tâm thư người ngoại quốc sắp đến ở với em một tuần. Trong thời gian thăm, bạn sẽ có những hoạt động gì?) Answer: (Trả lời)

a. I’d take my friend to a traditional festival.

b. I’d take him to Van Mieu.

c. I’d take him to the Dong Xuan Market.

d. I’d take him to an art exhibition or a historical museum.

e. I’d take him to a night market.

f. I’d take him to a historical building.

Tạm dịch:

a. Tôi sẽ dẫn bạn đến một lễ hội truyền thống.

b. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến Văn Miếu.

c. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến chợ Đồng Xuân.

d. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến triển lãm nghệ thuật hoặc viện bảo tàng lịch sử.

e. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến chợ đêm.

f. Tôi sẽ dẫn bạn ấy đến một ngôi nhà cổ kính.

2. LISTEN AND READ trang 6 sgk Tiếng Anh 9

Lan’s Malaysian pen pal, Razali Maryam, was staying with Lan last week. Maryam is from Kuala Lumpur. Maryam and Lan have been pen pals for over two years and they correspond at least once every two weeks, but this was their first meeting.

On Maryam’s first day in Ha Noi, Lan took her to Hoan Kiem Lake. Like Kuala Lumpur, Ha Noi is a busy modem city. Maryam was really impssed by the beauty of the city and by the friendliness of its people.

Over the next few days, the girls visited Ho Chi Minh’s Mausoleum, the History Museum and the Temple of Literature, as well as many beautiful parks and lakes in Ha Noi. On Friday, Maryam wanted to visit the mosque on Hang Luoc Street. Lan used to walk past the mosque on her way to primary school. However, this was Lan’s first visit. She enjoyed the peaceful atmosphere while Maryam was praying.

“I wish you had a longer vacation,” Lan said to Maryam at the end of the week.

“Yes, I wish I had more time to get to know your beautiful country better. Lan, would you like to come and visit me next summer?” Maryam asked.

“That would be great! However, it seems very difficult for me to have a trip abroad. It all depends on my parents. Anyway, we’ll keep in touch.”

Dịch bài:

Razali Maryam, một bạn tâm thư người Ma-lai-xi-a của Lan, ở với Lan tuần rồi. Maryam quê ở Kuala Lumpur. Maryam và Lan là bạn tâm thư hơn hai năm nay và họ đã trao đổi thư từ ít nhất hai tuần một lần, nhưng đây là lần gặp gỡ đầu tiên của họ.

Vào ngày đầu tiên của Maryam ở Hà Nội, Lan đưa cô ấy đến Hồ Hoàn Kiếm. Giống như Kuala Lumpur, Hà Nội là một thành phố hiện đại nhộn nhịp. Maryam thực sự cảm kích với vẻ đẹp của thành phố và tính hiếu khách của dân chúng.

Vào ít ngày kế tiếp, hai cô gái thăm lăng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch sử và Văn Miếu, cũng như nhiều công viên và hồ đẹp ở Hà Nội. Vào ngày Thứ Sáu, Maryam muốn thăm nhà thờ Hồi giáo ở đường Hàng Lược. Lan đã từng đi bộ qua nhà thờ trên đường đến trường Tiểu học. Tuy nhiên, đây là lần thăm đầu tiên của Lan. Cô thích thú bầu không khí thanh bình trong khi Maryam Cầu nguyện.

Choose the correct option to complete the sentences. (Chọn câu đúng điền vào các câu.)

1. Lan and Maryam usually write to one another every .

A. two years.

B. month.

C. two weeks.

D. day.

2. Maryam was impssed because …

A. Ha Noi was big and modem.

B. Ha Noi people were friendly.

C. Ha Noi was different from Kuala Lumpur.

D. Ha Noi and Kuala Lumpur were the same.

3. The girls went to see …

A. famous places in Ha Noi.

B. areas for recreation.

C. a place of worship.

D. all the above.

4. Maryam wanted to …

A. visit Ha Noi the next summer.

B. invite Lan to Kuala Lumpur.

C. stay in Ha Noi.

D. visit Ho Chi Minh City.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Lan và Maryam thường viết thư cho nhau mỗi…

A. 2 năm

B. tháng

C. 2 tuần

D. ngày

2. Maryam rất ấn tượng bởi vì…

A. Hà Nội lớn và hiện đại

B. Người Hà Nội thân thiện

C. Hà Nội khác Kuala Lumpur

D. Hà Nội và Kuala Lumpur giống nhau

3. Những cô gái tham quan…

A. những nơi nổi tiếng ở Hà Nội

B. những nơi giải trí

C. nơi cầu nguyện

D. tất cả những nơi này

4. Maryam muốn…

A. đến Hà Nội vào mùa hè tới

B. mời Lan đến Kuala Lumpur

C. ở lại Hà Nội

D. tham quan thành phố Hồ Chí Minh.

3. SPEAK trang 7 sgk Tiếng Anh 9

a) Nga is talking to Maryam. They are waiting for Lan outside her school. Put their dialogue in the correct order and copy it into your exercise book. Then practice with your partner. Start like this: (Nga đang nói chuyện với Maryam. Họ đang chờ Lan bên ngoài trường học của cô. Hãy đặt bài đối thoại của họ đúng thứ tự và chép nó vào tập bài tập của em. Bắt đầu như thế này:) Answer: (Trả lời)

1. Xin chào. Bạn chắc là Maryam.

Dịch bài:

c. Đúng rồi, là mình đây.

5. Rất vui được gặp bạn. Xin tự giới thiệu mình là Nga.

b. Rất vui được gặp bạn, Nga. Bạn là bạn cùng lớp với Lan nhỉ?

4. Đúng thế. Ở Việt Nam bạn có thích không?

d. Ồ có chứ, thích lắm. Người Việt Nam rất thân thiện và Hà Nội là một thành phố thú vị.

2. Bạn cũng sống ở thành phố à?

e. Ừm, mình sống ở Kuala Lumpur. Bạn đã đến đây chưa?

3. Chưa, nó khác Hà Nội lắm đúng không?

a. Hai thành phố có một số điểm giống nhau.

6. Ồ, mình hiểu rồi. Lan đây rồi. Chúng ta đi thôi.

b) Now you are talking to Maryam’s friends. Introduce yourself. Make similar dialogues. Take turns to be one of Maryam’s friends ( Bây giờ em đang nói chuyện với các bạn của Maryam, hãy tự giới thiệu và thực hiện những bài đối thoại tương tự. Thay phiên làm một trong người bạn của Maryam.)

Yoko:

– từ Tokyo, Nhật Bản (một thủ đô lớn tấp nập)

Tạm dịch:

– thích người Việt Nam

– thích những thành phố cổ ở Việt Nam

Paul:

– từ Liverpool, nước Anh ( một thành phố công nghiệp, phía Bắc nước Anh)

– thích con người, ẩm thực và biển ở Việt Nam

Jane:

– từ một thị trấn nhỏ ở Perth, nước Úc ( một thị trấn nhỏ yên tĩnh)

– yêu những ngôi đền và nhà thờ ở Việt Nam

– yêu áo, ẩm thực Việt Nam đặc biệt là nem

A: Hello. You must be Yoko.

B: That’s right. I am.

Answer: (Trả lời)

A: Pleased to meet you, Yoko. Let me introduce myself. I’m Minh.

B: Pleased to meet you, too. Are you one of Lan’s classmates?

A: Yes, I am. Where are you from, Yoko?

B: I am from Tokyo, Japan. It’s a busy big capital city.

A: Are you enjoying your stay in Viet Nam ?

B: Oh, yes, very much. I like Vietnamese people and also love old cities in Viet Nam.

A: Do you live in a city, too?

B: Yes, of course. As I said I live in Tokyo. Have you been there?

A: No. Is it very different from Ha Noi?

B: The two cities are the same in some ways.

A: I see. Oh! Here’s Lan. Let’s go.

A: Xin chào. Bạn chắc là Yoko.

B: Rất vui được gặp bạn, Yoko. Xin tự giới thiệu. Mình là Minh.

Tạm dịch:

B: Cũng rất vui được gặp bạn. Bạn là bạn cùng lớp với Lan nhỉ?

A: Đúng thế. Bạn từ đâu đến, Yoko?

B: Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Nó là một thủ đô lớn nhộn nhịp.

A: Ở Việt Nam bạn có thích không?

B: Ồ có chứ, thích lắm. Mình thích con người Việt Nam và yêu những thành phố cổ ở Việt Nam.

A: Bạn cũng sống ở thành phố à?

B: Ừm, dĩ nhiên rồi. Như đã nói mình sống ở Tokyo mà. Bạn đã đến đây chưa?

A: Chưa, nó khác Hà Nội lắm đúng không?

B: Hai thành phố có một số điểm giống nhau.

A: Ồ, mình hiểu rồi. Lan đây rồi. Chúng ta đi thôi.

4. LISTEN trang 9 sgk Tiếng Anh 9

Tim Jones’s Mexican pen pal, Carlo, is visiting the USA. Listen to their conversation and check the numbers of the correct pictures. (Carlo, một bạn tâm thư người Mễ của Tim Jones, đang thăm Hoa Kì. Nghe cuộc đối thoại của họ và đánh dấu vào các số của hình đúng.)

Tim: Are you hungry, Carlo?

Carlo: Yes.

Answer: (Trả lời)

Tim: Okay. Let’s go to a restaurant downtown. If we go through the park, we can catch the bus on Ocean Drive.

Audio script: (Bài nghe)

Carlo: That’s fine. I really like walking in the park. You are lucky to have a place like this close to your home. It’s so beautiful with all the trees and flowers and a pond in the middle.

Tim: Carlo! Be careful. You’re walking on the grass. The park keeper is growing some more

– You’ll kill the new grass!

Carlo: Oh, sorry. I didn’t see the sign.

Tim: Come on. It’s time we caught the bus.

Carlo: Is that our bus, Tim ?

Tim: No. That’s 103 bus. We want the number 130.

Carlo: Where are we going to eat ?

Tim: It’s up to you. There’s a new Mexican restaurant in town

Carlo: Oh, no. I can eat Mexican food at home. I love American food. I’d rather eat hamburgers

Tim: Okay. I know exactly where we need to go!

Tim: Bạn có đói không, Carlo?

Carlo: Có.

Dịch bài:

Carlo: Được thôi. Mình thật sự thích đi bộ trong công viên. Bạn thật sự may mắn khi có một nơi như vậy gần nhà. Thật đẹp với những hàng cây và những bông hoa và một ao nước ở giữa.

Tim: Carlo! Cẩn thận! Bạn đang giẫm lên cỏ kìa. Người chăm sóc công viên đang trồng thêm đó. Bạn sẽ làm chúng chết mất!

Carlo: Ồ, xin lỗi! Mình không nhìn thấy biển cấm.

Tim: Thôi nào. Đến lúc bắt xe buýt rồi.

Carlo: Kia là xe buýt của chúng ta à?

Tim: Không đó là xe 103. Chúng ta cần xe 130.

Carlo: Chúng ta sẽ ăn ở đâu đây?

Tim: Tùy bạn thôi. Có một nhà hàng Mexico mới mở ở trong trấn.

Carlo: Ồ không. Mình có thể ăn món Mexico ở nhà. Mình thích thức ăn của người Mỹ. Mình muốn ăn hamburgers.

Tim: Được rồi. Mình biết chính xác chúng ta cần đi đâu rồi.

5. READ trang 9 sgk Tiếng Anh 9

Malaysia is one of the countries of the Association of South East Asian Nations (ASEAN). It is pided into two regions, known as West Malaysia and East Malaysia. They are separated by about 640 km of the sea and together comprise an area of 329,758 sq km. Malaysia enjoys tropical climate. The Malaysian unit of currency is the ringgit, consisting of 100 sen.

The capital of Malaysia is Kuala Lumpur and it is also the largest city in the country. The population in 2001 was over 22 million. Islam is the country’s official religion. In addition, there are other religions such as Buddhism and Hinduism. The national language is Bahasa Malaysia (also known simply as

Malay). English, Chinese, and Tamil are also widely spoken. The language of instruction for primary school children is Bahasa Malaysia, Chinese, or Tamil. Bahasa Malaysia is the primary language of instruction in all secondary schools, although some students may continue learning in Chinese or Tamil. And English is a compulsory second language.

Malaysia là một trong các quốc gia nằm trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Nó được chia làm hai miền gồm Tây Malaysia, Đông Malaysia. Chúng bị chia cắt bởi khoảng 640km đường biển và cùng hợp thành một diện tích rộng 329,758 km2. Malaysia có khí hậu nhiệt đới. Đơn vị tiền tệ của Malaysia là ringgit, một ringgit bằng 100 sen.

Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur và đây cũng là thành phố lớn nhất nước. Dân số của Malaysia năm 2001 là trên 21 triệu người. Hồi giáo là tôn giáo chính thức của nước này. Ngoài ra còn có những tôn giáo khác như Phật giáo và Hindu giáo. Quốc ngữ là tiếng Bahasa Malaysia (được viết đơn giản là tiếng Malay). Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Tamil cũng được sử dụng rộng rãi. Ngôn ngữ được dạy cho học sinh là tiếng Bahasa Malaysia, tiếng Trung Quốc, hoặc tiếng Tamil. Tiếng Bahasa Malaysia là ngôn ngữ chính được sử dụng trong việc giảng dạy ở các trường trung học phổ thông, tuy nhiên, một số học sinh vẫn có thể tiếp tục học tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Tamil. Ngoài ra tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc thứ hai.

a) Fill in the table with the right information about Malaysia. (Điền thông tin đúng vào bảng nói về nước Malaysia.)

Dịch bài:

1. Area:

2. Population:

3. Climate:

4. Unit of currency:

5. Capital city:

6. Official religion:

7. National language:

8. Compulsory second language:

1. Area: 329,758 km2

2. Population: over 22 million

3. Climate: tropical climate

4. Unit of currency: ringgit

5. Capital city: Kuala Lumpur

6. Official religion: Islam

7. National language: Bahasa Malaysia

8. Compulsory second language: English

b) True or false? Check (x) the boxes. Then correct the false statements. (Đúng hay sai. Điền dấu (v) vào ô trống. Sau đó sửa các câu sai cho đúng.)

Trả lời:

2. There are Islam, Buddhisin and Hinduism.

3. People speak Bahasa Malaysia, English, Chinese and Tamil.

Answer: (Trả lời)

6. WRITE trang 11 sgk Tiếng Anh 9

Correct (Sửa lại):

First paragraph:

* say when you arrived and who met you at the bus /train station / airport

Second paragraph:

Talk about:

* what you’ve done

* places you’ve visited

* people you’ve met

* food you’ve tried

* things you’ve bought

Third paragraph:

* tell how you feel (happy / disappointed…)

* say what interests you most (people / places / activities…)

* mention when you return home

Imagine you are visitting your relatives or friends in another part of Viet Nam or in a different country. Write a letter to your family. Follow the outline.

Đoạn văn đầu tiên:

* nói khi nào bạn đến và bạn sẽ gặp ai tại bến xe buýt/ ga tàu/ sân bay

Đoạn văn thứ hai:

Kể về:

* những gì bạn đã làm

* địa danh bạn đã đến thăm

* người bạn đã gặp

* đồ ăn bạn đã nếm thử

* những thứ bạn đã mua

Đoạn văn thứ ba:

* kể về cảm nhận của bạn (vui vẻ/ thất vọng…)

* kể về điều mà bạn thích nhất (con người/ địa danh/ hoạt động …)

* cho biết lúc nào bạn trở về nhà

(Hãy tưởng tượng rằng bạn đang đi thăm người thân hay bạn bè ở một vùng khác của Việt Nam hoặc ở một quốc gia khác. Sau đó bạn hãy viết một bức thư gửi cho gia đình theo dàn ý sau:)

Dear Mom and Dad,

Dịch bài:

I arrived in Nha Trang in the afternoon at about 4 o’clock. Aunt Hoa met me at the airport.

During 2 days there I have done many interesting things. On the first day, I went to enjoy mud bath with aunt’s family and enjoyed sea food at a restaurant. On the sencond day, I went on a canoe to Cu Lao Cham island and spent an exciting day swimming and playing water games. The beach is so beautiful with clean blue water and white sand. Tommorrow, we are going to Tri Nguyen Aquarium to see underwater life there. I will see colorful fishes, turtles, crabs, an so on. I’ve also met a lot of friendly and helpful people. The food there is really fresh and delicious. I’ve bought some souvernirs for you and my friends.

Answer: (Trả lời)

I feel really fascinated and hope to come back soon. I am especially interested in sea food and beautiful sights there.

I will come home on Monday morning, the flight is going land at about 11 o’clock. Could you please pick me up at Noi Bai airport?

By the way, aunt’s family asked me to give you their regards.

Stop for now. See you on Monday.

Your daughter,

Sam

Bố mẹ kính yêu,

Con đã đến Nha Trang vào khoảng 4 giờ chiều. Dì Hoa đã đón con ở sân bay.

Trong 2 ngày ở đây con đã làm nhiều điều thú vị lắm. Ngày đầu tiên, con đi tắm bùn với gia đình của dì và ăn hải sản ở nhà hàng. Ngày thứ 2, con đi ca nô đến Cù Lao Chàm và dành cả ngày tuyệt vời ở đây để bơi và chơi những trò dưới nước. Biển ở đây rất đẹp với nước trong xanh và cát trắng. Ngày mai, con và gia đình dì sẽ đi Bể cá Trí Nguyên để ngắm đời sống của sinh vật biển. Con sẽ ngắm nhìn những chú cá đầy màu sắc, rùa, cua, vân vân. Con đã gặp được những người dân rất thân thiện và hay giúp đỡ. Món ăn ở đây thật sự tươi và ngon. Con đã mua ít quà lưu niệm cho bố mẹ và các bạn.

Tạm dịch:

Con thật sự rất hào hứng và hi vọng sớm được trở lại đây. Con đặc biệt ấn tượng hải sản và quang cảnh đẹp ở đây.

Con sẽ về nhà vào sáng thứ 2, chuyến bay sẽ hạ cánh khoảng 11 giờ. Bố mẹ đón con ở sân bay Nội Bài nha.

À, gia đình dì gửi lời hỏi thăm bố mẹ ạ.

Con dừng bút đây. Gặp bố mẹ vào thứ 2 nha!

Con gái của bố mẹ,

Sam

Language Focus trang 11 sgk Tiếng Anh 9

1. Work with a partner. Ask and answer questions about what each person did on the weekend.

A: What did………. do on the weekend?

(Hãy thực hành với một bạn cùng lớp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những việc mà mỗi người đã làm trong ngày cuối tuần.)

B: He/ She ….(động từ thì quá khứ đơn)………

Tạm dịch:

A: When did she/ he ….. (động từ nguyên mẫu)…………. ?

Answer: (Trả lời)

B: She/ He ….(động từ thì quá khứ đơn)……… it on …..(days of weekend) at ……….. (giờ)……… .

A: ………. đã làm gì vào cuối tuần?

B: Bạn ấy đã…………..

A: Bạn ấy đã……….. khi nào……….. ?

Tạm dịch:

B: Bạn ấy đã ………….. vào hôm….. lúc…….

2. Lan and her friends are holding a farewell party for Maryam. Write the things they did to ppare for the party. Use the pictures and the words in the box.

3. Work with a partner. Write wishes you want to make in these situations.

(Lan và các bạn của cô dự định tổ chức một bữa tiệc chia tay cho Maryam. Hãy viết những gì mà họ làm để chuẩn bị cho bữa tiệc. Sử dụng tranh và những từ trong khung.) Answer: (Trả lời)

a) You are not very tall.

Tạm dịch:

b) It’s so hot. You want to be in the swimming pool.

c) You don’t have a computer.

(Thực hành với một bạn cùng học. Viết những lời ước mà bạn muốn trong những tình huống này.)

d) You live very far from school.

e) You don’t have a sister.

f) You draw very badly.

g) You don’t have your friend’s phone number.

h) You don’t know many friends.

i) There aren’t any rivers and lakes in your hometown.

a) I wish I were taller.

b) I wish I were in the swimming pool.

c) I wish I had a computer.

Answer: (Trả lời)

d) I wished I lived near school (I wish I didn’t live very far from school).

e) I wish I had a sister.

f) I wish I could draw well/better (I wish I didn’t draw so badly).

g) I wish I had my friend’s phone number.

h) I wish I knew many friends.

i) I wish there were (some) rivers and lakes in my hometown.

a) Bạn không cao lắm. ⇒ Tôi ước tôi cao hơn.

b) Trời nóng bạn muốn ở hồ bơi. ⇒ Tôi ước gì tôi đang ở hồ bơi.

c) Bạn không có máy vi tính. ⇒ Tôi ước tôi có máy vi tính.

Tạm dịch:

d) Bạn sống rất xa trường học. ⇒ Tôi ước tôi sống gần trường. (Tôi ước tôi sống không xa trường)

e) Bạn không có chị gái. ⇒ Tôi ước tôi có chị gái.

f) Bạn vẽ rất xấu. ⇒ Tôi ước tôi vẽ đẹp. (Tôi ước gì tôi không vẽ xấu như vậy.)

g) Bạn không có số điện thoại của bạn của bạn. ⇒ Tôi ước gì tôi có số điện thoại của bạn mình.

h) Bạn không có nhiều bạn. ⇒ Tôi ước tôi có nhiều bạn.

i) Không có dòng sông hay ao hồ nào ở quê bạn. ⇒ Tôi ước có một vài dòng sông và ao hồ ở quê nhà.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

– foreign /ˈfɒrən/ (a): thuộc về nước ngoài

+ foreigner /ˈfɒrənə(r)/ (n): người nước ngoài

– activity /ækˈtɪvəti/ (n): hoạt động

– correspond /ˌkɒrəˈspɒnd/ (v): trao đổi thư từ

– at least /ət – liːst/: ít nhất

– modern /ˈmɒdn/(a): hiện đại

– ancient /ˈeɪnʃənt/ (a): cổ xưa

– impss /ɪmˈps/ (v): gây ấn tượng

+ impssion /ɪmˈpʃn/ (n): sự gây ấn tượng

+ impssive /ɪmˈpsɪv/(a): gây ấn tượng

– beauty /ˈbjuːti/ (n): vẻ đẹp

+ beautiful /ˈbjuːtɪfl/ (a): đẹp

+ beautify /ˈbjuːtɪfaɪ/ (v): làm đẹp

– friendliness /ˈfrendlinəs/ (n): sự thân thiện

– mausoleum /ˌmɔːsəˈliːəm/ (n) lăng mộ

– mosque /mɒsk/ (n) nhà thờ Hồi giáo

– primary school /ˈpraɪməri – skuːl/: trường tiểu học

– secondary school /ˈsekəndri – skuːl /: trường trung học

– peace /piːs/(n): hòa bình, sự thanh bình

+ peaceful /ˈpiːsfl/ (a): thanh bình, yên tĩnh

– atmosphere /ˈætməsfɪə(r)/ (n): bầu không khí

– pray /pɪ/(v): cầu nguyện

– abroad /əˈbrɔːd/ (a) (ở, đi) nước ngoài

– depend on /dɪˈpend/ = rely on /rɪˈlaɪ/ : tùy thuộc vào, dựa vào

– keep in touch with: giữ liên lạc

– worship/ˈwɜːʃɪp/ (v): thờ phượng

– similar /ˈsɪmələ(r)/ (a): tương tự

– industry /ˈɪndəstri/ (n) : ngành công nghiệp

+ industrial /ɪnˈdʌstriəl/ (a): thuộc về công nghiệp

– temple/ˈtempl/ (n): đền, đình

– association /əˌsəʊʃiˈeɪʃn/ (n): hiệp hội

– Asian /ˈeɪʃn/ (a): thuộc Châu Á

– pide into /dɪˈvaɪd/: chia ra

– region /ˈriːdʒən/ (n): vùng, miền

+ regional /ˈriːdʒənl/ (a): thuộc vùng, miền

– comprise /kəmˈpraɪz/ (v): bao gồm

– tropical /ˈtrɒpɪkl/ (a): thuộc về nhiệt đới

– climate /ˈklaɪmət/ (n) khí hậu

– unit of currency /ˈjuːnɪt – əv-/ˈkʌrənsi /: đơn vị tiền tệ

– consist of /kənˈsɪst/ = include /ɪnˈkluːd/ (v): bao gồm, gồm có

– population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/ (n) dân số

– Islam /ˈɪzlɑːm/ (n): Hồi giáo

– official /əˈfɪʃl/ (a): chính thức

– religion /rɪˈlɪdʒən/ (n) tôn giáo

+ religious /rɪˈlɪdʒəs/ (a) thuộc về tôn giáo

– in addition /əˈdɪʃn/: ngoài ra

– Buddhism /ˈbʊdɪzəm/(n): Phật giáo

– Hinduism /ˈhɪnduːɪzəm/ (n) Ấn giáo

– educate /ˈedʒukeɪt/(v): giáo dục

+ education /ˌedʒuˈkeɪʃn/ (n): nền giáo dục

+ educational /ˌedʒuˈkeɪʃənl/ (a) thuộc về giáo dục

– instruct /ɪnˈstrʌkt/(v): hướng dẫn, chỉ dạy

+ instruction /ɪnˈstrʌkʃn/ (n): việc giáo dục

+ instructor /ɪnˈstrʌktə(r)/(n): người hướng dẫn

– compulsory /kəmˈpʌlsəri/ (a): bắt buộc

– area /ˈeəriə/ (n): diện tích

– member country /ˈmembə(r) -ˈkʌntri/ : quốc gia thành viên

– relative/ˈrelətɪv/ (n): nhân thân, bà con

– farewell party /ˌfeəˈwel – ˈpɑːti/: tiệc chia tay

– hang – hung – hung /hæŋ – hʌŋ – hʌŋ/ (v): treo, máng

Grammar (Ngữ pháp)

1. Thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Với động từ “Tobe” Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

● Khẳng định: S + was/ were

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

– I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

– They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

● Phủ định: S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

– We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

● Nghi vấn: Were/ Was + S ?

Trả lời:

Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

– Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

● Khẳng định: + V-ed

– We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

– He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Với động từ thường

● Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

– He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

– We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

● Nghi vấn: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

– Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Cách sử dụng: thì quá khứ đơn trong tiếng anh dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

– They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

– The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– when: khi (trong câu kể)

● Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

watch – watched turn – turned want – wanted

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” → ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

● NGOẠI LỆ: commit – committed, travel – travelled, pfer – pferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played, stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied, cry – cried

● Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went, get – got, see – saw, buy – bought.

2. Past simple tense with “wish” (Thì quá khứ đơn dùng “wish”)

Subject + wish + (that) + … = If only + (that) + …

Đối với động từ to be, thì were có thể được dùng cho tất cả các ngôi.

– I wish I could speak French now = If only I could speak French now.

Subject + wish + (that) + subject + verb (V_ed / VI)

– I wish I didn’t have to do this job = If only I didn’t have to do this job.

– I wish I/he/she were a doctor = If only I/he/she were a doctor.

Áp dụng: Chúng ta dùng wish với động từ ở quá khứ đơn (past simple) để nói rằng chúng ta tiếc nuối một điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra không như chúng ta mong muốn.

– I wish (that) I had enough time to finish my research. (Tôi ước tôi có đủ thời gian để hoàn tất việc nghiên cứu của tôi.) →

– I wish (that) you could stay longer. (Tôi ước bạn có thể ở lại lâu hơn.) →

– She wishes she were rich. (Cô ta ước cô ta giàu có.) → [Thật sự cô ta không giàu có.]

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

【#5】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away đưa ra bài dịch và các câu trả lới tham khảo cho các phần: A. A holiday in Nha Trang (Phần 1-5 trang 86-91 SGK Tiếng Anh 7), B. Neighbors (Phần 1-4 trang 92-94 SGK Tiếng Anh 7), Language Focus 3 (Bài 1-5 trang 95-98 SGK Tiếng Anh 7).

Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thanh Kim, Sa Pa năm học 2021 – 2021 có đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thị trấn Tân Châu, Hưng Yên năm học 2021 – 2021 có file NGHE và Đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới năm học 2021 – 2021 có đáp án

A. A holiday in Nha Trang (Phần 1-5 trang 86-91 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Liz is talking to Ba about her recent vacation in Nha Trang. ((Liz đang nói với Ba về kì nghỉ gần đây của cô ấy ở Nha Trang.))

Hướng dẫn dịch:

Ba: Chào Liz. Mừng bạn đã trở về.

Liz: Chào Ba. Bạn khoẻ chứ?

Ba: Mình khỏe, cám ơn. Kỳ nghỉ của bạn ở Nha Trang thế nào?

Liz: Tuyệt lắm! Mình rất vui.

Ba: Bạn nghĩ gì về Nha Trang?

Liz: Ồ, Nha Trang đẹp lắm. Người dân ở đấy rất thân thiện. Thức ăn ngon, nhưng hầu hết mọi thứ đều không rẻ. Chúng khá đắt.

Ba: Bạn đã đi thăm những nơi nào?

Liz: Bố mẹ mình đưa mình đến Tháp Chàm và hồ cá Trí Nguyên.

Ba: Bạn có mua quà lưu niệm ở Nha Trang không?

Liz: Có chứ. Mình mua nhiều món quà khác nhau cho các bạn mình ở Mỹ.

Ba: Bạn có thấy mệt sau chuyến đi không?

Liz: Không đâu. Mình rất vui thích.

Now answer. Number the sentences. (Bây giờ trả lời. Đánh số các câu.)

1. Liz talked to Ba about her vacation.

2. Liz went to Nha Trang.

3. Liz visited Tri Nguyen Aquarium.

4. Liz bought souvenirs.

5. Liz returned to Ha Noi.

2. Listen and read. Then answer the questions.

(Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Liz và bố mẹ cô đến hồ cá Trí Nguyên ở Nha Trang. Họ xem cá mập, cá heo và rùa biển. Họ xem rất nhiều loại cá khác nhau. Liz nghĩ những con cá nhỏ với đủ màu sắc là đẹp nhất.

Có một cửa hàng đồ lưu niệm ở gần lối ra của hồ cá. Ông Robinson mua cho Liz cái mũ lưỡi trai. Trên mũ có hình con cá heo. Liz đội mũ ấy suốt. Bà Robinson mua một tấm tranh lớn. Bà dán nó lên tường ở nhà.

Sau khi đi thăm hồ cá, gia đình ông Robinson đến quầy ăn để ăn trưa. Ông và bà Robinson ăn cá và cua. Liz nhìn những con cá. Cô nhớ những con cá xinh đẹp ở hồ. Cô ăn mì thay vì ăn cá.

Trả lời câu hỏi:

a) Who went to the aquarium with Liz? (Ai đi đến hồ cá với Liz?)

b) What did the Robinsons see there? (Gia đình Robinson đã xem xem gì ở đó?)

c) What did they buy in the souvenir shop? (Họ đã mua gì ở cửa hàng bán đồ lưu niệm?)

d) Did Liz like the cap? Which sentence tells you this? (Liz có thích chiếc mua không? Câu nào cho bạn biết điều này?)

e) Do Mr. and Mrs. Robinson like to eat seafood? How do you know? (Ông bà Robinson có thích ăn hải sản không? Làm sao bạn biết?)

f) Why did Liz eat noodles for lunch? (Tại sao Liz ăn mì cho bữa trưa?)

Now tell the story of Liz’s trip to Tri Nguyen Aquarium. Begin with: (Bây giờ kể câu chuyện về chuyến đi của Liz tới hồ cá Trí Nguyễn. Bắt đầu với:)

a) The Robinson family went to Tri Nguven Aquarium.

b) They saw many different types of fish.

c) They went to the souvenir shop.

d) Mrs. Robinson bought a poster and Mr. Robinson bought a cap with a picture of a dolphin on it.

e) They had lunch at a foodstall. Mr. and Mrs. Robinson ate seafood, but Liz didn’t. She ate noodie instead.

3. Listen. Write the letter of the sentences you hear.

(Nghe. Viết mẫu tự của các câu bạn nghe được.)

b) The Robinsons returned to Ha Noi by bus.

d) This was the first time Liz saw the paddies.

e) They stopped at the restaurant for a short time.

h) Mrs. Robinson bought some food for Liz.

j) They arrived home in the evening.

4. Read Ba’s diary.

(Đọc nhật kí của Ba.)

Hướng dẫn dịch:

Ngày 12 tháng 7

Hôm nay mình nói chuyện với Liz Robinson về kỳ nghỉ cùa bạn ấy ở Nha Trang. Liz là một trong những người bạn tốt của mình. Bạn ấy là người Mỹ. Liz và bố mẹ bạn ấy từ Mỹ đến Hà Nội năm nay. Ông Robinson làm việc ở một trường học tại Hà Nội. Ông ấy là giáo viên dạy tiếng Anh. Gia đình nhà Robinson thuê một căn hộ cạnh nhà mình.

Tuần rồi, gia đình nhà Robinson đã dọn đến căn hộ mới. Nó bên phía kia của Hà Nội. Mình nhớ bạn Liz nhưng bạn ấy sẽ đến thăm mình tuần tới. Liên lạc với nhau sẽ không khó lắm.

Liz khoảng tuổi mình. Chúng tôi thích chơi và nói chuyện cùng nhau. Mình dạy bạn ấy tiếng Việt. Chúng tôi đôi khi nói chuyện bằng tiếng Anh, đôi khi bằng tiếng Việt. Tiếng Anh của mình đang khá hơn nhiều.

Liz giúp mình sưu tập tem. Bạn ấy luôn cho mình những con tem từ các lá thư bạn ấy nhận được. Cô của bạn ấy ở New York cũng cho mình một số tem.

Tuần tới, bạn ấy sẽ đem cho mình vài con tem nữa và chúng tôi sẽ ăn tối cùng nhau.

Now make these sentences true. (Bây giờ sửa lại các câu sau cho đúng.)

Example:

Mr. Robinson came to Viet Nam on vacation.

a) Liz lived a long way from Ba.

b) Liz learned Vietnamese in the USA.

c) Liz collects stamps.

d) Liz’s aunt lives in Viet Nam.

e) The Robinsons moves to Ho Chi Minh City.

f) The Robinsons moved. Now Ba is happy.

g) Ba is never going to see Liz again.

5. Play with words.

(Chơi với chữ.)

Hướng dẫn dịch:

Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm nay tôi đang chơi đá bóng. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm qua tôi chơi đá bóng.

B. Neighbors (Phần 1-4 trang 92-94 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Hướng dẫn dịch:

Lan: Hoa, tóc bạn trông khác quá. Nó ngắn hơn.

Hoa: Bạn có thích nó không?

Lan: Mình thích. Chú của bạn đã cắt tóc cho bạn phải không?

Hoa: Không phải. Chú mình không cắt mà là cô mình đấy. Cô ấy là thợ uốn tóc đấy.

Lan: Và áo đầm này đẹp quá! Bạn mua nó ở đâu đấy?

Hoa: Mình không mua. Người láng giềng của mình, bà Mai, đã mua vải và may áo cho mình đấy.

Lan: Bà ấy khéo tay ghê!

Hoa: Đấy là nghề của bà ấy mà! Bà ấy là thợ may đấy.

Lan: Đó là người láng giềng tốt thật!

Trả lời câu hỏi:

a) What does Hoa’s aunt do? (Cô của Hoa làm nghề gì?)

b) What does Mrs. Mai do? (Bà Mai làm nghề gì?)

2. Answer.

(Trả lời.)

Sử dụng:

Yes, he/she did.

No, he/she didn’t.

a) Did Hoa buy the dress? (Có phải Hoa mua chiếc váy không?)

b) Did her aunt make Hoa’s dress? (Có phải cô của Hoa mua chiếc váy không?)

c) Did her aunt cut Hoa’s hair? (Có phải cô của Hoa đã cắt tóc cho Hoa không?)

3. Read. Then answer.

(Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Hoa quan sát bà Mai may áo đầm cho mình. Cô nghĩ may vá thật là một sở thích có ích. Cô quyết định học may.

Hoa mua một ít vải. Cô học cách sử dụng máy may và may một gối dựa cho cái ghế bành của mình. Cái gối màu xanh và trắng.

Tiếp đó, Hoa may một cái váy. Nó màu xanh lá cây có hoa trắng. Nó trông rất xinh. Hoa mặc thử váy nhưng không vừa. Cái váy quá rộng. Người láng giềng của Hoa giúp Hoa và sau đó thì nó rất vừa vặn. Giờ đây Hoa có một sở thích mới rất có ích. Cô mặc những gì do cô may lấy.

Trả lời câu hỏi:

a) What did Hoa learn to use? (Hoa đã học sử dụng cái gì?)

b) What did she make first? (Cô ấy đã may cái gì đầu tiên?)

c) What color was it? (Nó màu gì?)

d) What did she make next? (Tiếp đó cô ấy đã may cái gì?)

e) What color was it? (Nó màu gì?)

f) How did it look? (Nó trông như thế nào?)

g) What was the problem? (Đã có vấn đề gì vậy?)

h) Who helped her? (Ai đã giúp cô ấy?)

i) How did it fit finally? (Cuối cùng nó vừa vặn thế nào?)

4. Write. Put the verbs in brakets in the simple past tense.

(Viết. Chia các động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ đơn.)

Hoa watched her neighbor make dress. (watch)

First, she bought some material. (buy)

Then, she cut the dress out. (cut)

Next, she used a sewing-machine to sew the dress. (use)

Hoa decided that sewing was a useful hobby. (decide/ be)

She made a cushion and a dress. The cushion was fine, but the dress wasn’t. (make/ be)

Then, her neighbor helped her, so finally it fitted her. (help/ fit)

【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus

Để học tốt Tiếng Anh lớp 12 Unit 6

Giải bài tập SGK tiếng Anh 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus

Tiếp nối Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Reading – Speaking, đưa ra lời dịch và các câu trả lời tham khảo cho các phần C. Listening (Trang 67-68 SGK Tiếng Anh 12), D. Writing (Trang 68-69 SGK Tiếng Anh 12), E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12).

Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Future Jobs có đáp ánBài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs có đáp ánBài tập tự luận Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs

– Listen and repeat.

workforce: lực lượng lao động

service: dịch vụ

category: hạng, loại

manufacturing: sản xuất

economy: nền kinh tế

goods: hàng hóa

retail: bán lẻ

wholesale: bán buôn

job markets: thị trường việc làm

While you listen (Trong khi bạn nghe)

Task 1. Listen to the passage and fill in the missing words in the boxes. (Nghe đoạn văn và điền những từ thiếu trong các khung.)

Gợi ý:

(1) Manufacturing

(2) Service

(3) Transportation

(4) Finance

(5) services

Task 2. Listen again and decide whether the sentences are true (T) or false (F). (Nghe lại và xác định xem câu nào là đúng (T) hay sai (F).)

1. T

2. T

3. T

4. F

5. F

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Work in groups. Summarize the passage using the information in Tasks 1 and 2. (Làm việc nhóm. Tóm tắt đoạn văn bởi sử dụng thông tin trong Bài tập 1 và 2.)

Gợi ý:

A: From the listening passage, I see American workforce has changed from manufacturing jobs to service jobs.

B: In manufacturing jobs, people make something or produce things, and in service jobs people only provide service.

C: Service jobs are grouped into 5 categories: transportation, wholesale, finance and personal services.

D: The percentage of people in service jobs mounts to more than 70%.

A: By the year 2021, nine out of every ten workers will work in service jobs.

Tapescript – Nội dung bài nghe

… So, it is not easy for a high school student to find a job in the United States.

… Next, let us look at some of the recent changes in the US job market and see if we can make some pdictions for future jobs.

A good way to begin is to look at the American work force and how it is changing. The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.

Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide service, or we may say, they do something, like washing people’s cars. Generally, service jobs are grouped into five categories:

One: Transportation companies

Two: Wholesale companies

Three: Retail companies

Four: Finance companies

Five: Personal service, such as hotels, cars repair, accounting, education and medicine

Now the point here is that people have changed from manufacturing jobs to service jobs. For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do. Economists pdict that by the year 2021, nine out of every ten workers will supply service.

Gợi ý:

– Type of job: tour guide

– Level of education needed: high school diploma

– Work experience: experience as a tour guide, fluent English

– Characters and interests: good manner, willing to work hard for long hours

– Tên, địa chỉ và ngày viết

– Tên và địa chỉ công ty

– Lời chào đầu thư

– Thân bài: nói rõ trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và cá tính/sở thích của bạn

– Kết bài: bày tỏ ước muốn được làm việc cho công ty và cho biết khi nào bạn có thể đến phỏng vấn

– Kết thư

Gợi ý:

1102 Giai Phong Str., Ha Noi

22th October, 2021

Hanoi Vinatour

450 Nguyen Du Str., Hanoi

I think I meet all of the qualifications that you specify. I was awarded High School Certificate two years ago. After leaving high school, I worked as an accountant in a small travel agency for one year, where I was given a training course on tourism. Then I had one year of experience as a tour guide so I know many tourist areas in Vietnam and have a basic knowledge of Vietnamese culture, history and geography.

I speak English fluently. In addition, I am a sociable and confident person and can work hard for long hours. I would like to work for you and would appciate the opportunity to discuss this position with you in person.

I am looking forward to hearing from you at your convenience.

Yours faithfully,

Nguyen Chien Thang

E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12) Grammar

Exercise 1. Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences. (Thêm who, whoever, whose, whom hoặc which để hoàn thành các câu sau.)

Gợi ý:

1. whom

2. which

3. Whoever

4. which

5. which

6. who

7. whose

8. who

9. which

10. whom

Exercise 2. Join the following sentences in two ways. (Ghép/nối các câu sau theo hai cách.)

Example:

Look at the man. He is teaching in the classroom.

Gợi ý:

1. I read a book that was written by a friend of mine.

I read a book written by a friend of mine.

2. A man who was carrying a lot of money in a box got on the bus.

A man carrying a lot of money in a box got on the bus.

3. In the street there were several people who were waiting for the shop to open.

In the street there were several people waiting for the shop to open.

4. Britain imports many cars which/that were made in Japan.

Britain imports many cars made in Japan.

5. There are a lot of people in your office who want to talk to you.

There are a lot of people in your office wanting to talk to you.

6. The cowboy who had been wounded by an arrow fell of his horse.

The cowboy wounded by an arrow fell off his horse.

7. Most of the people who were injured in the crash recovered quickly.

Most of the people injured in the crash recovered quickly.

8. John, who wished he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

John, wishing he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

9. The children who were playing football in the schoolyard were my students.

The children playing football in the schoolyard were my students.

10. Viet Nam exports a lot of rice which is grown mainly in the south of the country.

Viet Nam exports a lot of rice grown mainly in the south of the country.

【#7】Hướng Dẫn Giải Unit 10: Communication Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

Hướng dẫn giải Unit 10: Communication trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. body language (n) /ˈbɒdi ˈlæŋɡwɪdʒ/: ngôn ngữ cơ thể, cử chỉ

2. communicate (v) /kəˈmjuːnɪkeɪt/: giao tiếp

3. communication breakdown (n) /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn ˈbreɪkdaʊn/: giao tiếp không thành công, không hiểu nhau, ngưng trệ giao tiếp

4. communication channel (n) /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn ˈtʃænl/: kênh giao tiếp

5. cultural difference (n) /ˈkʌltʃərəl ˈdɪfrəns/: khác biệt văn hoá

6. cyber world (n) /ˈsaɪbə wɜːld/: thế giới ảo, thế giới mạng

7. chat room (n) /tʃæt ruːm/: phòng chat (trên mạng)

8. face-to-face (adj, ad) /feɪs tʊ feɪs/: trực diện (trái nghĩa với trên mạng)

9. interact (v) /ˌɪntərˈækt/: tương tác

10. landline phone (n) /ˈlændlaɪn fəʊn/điện thoại bàn

11. language barrier (n) /ˈlæŋɡwɪdʒ ˈbæriə/: rào cản ngôn ngữ

12. message board (n) /ˈmesɪdʒ bɔːd/: diễn đàn trên mạng

13. multimedia (n) /ˌmʌltiˈmiːdiə/: đa phương tiện

14. netiquette (n) /ˈnetɪket/:phép lịch sự khi giao tiếp trên mạng

15. non-verbal language (n) /nɒn-vɜːbl ˈlæŋɡwɪdʒ/: ngôn ngữ không dùng lời nó

16. smart phone (n) /smɑːt fəʊn/: điện thoại thông minh

17. snail mail (n) /sneɪl meɪl/: thư gửi qua đường bưu điện, thư chậm

18. social media (n) /ˈsəʊʃl ˈmiːdiə: mạng xã hội

19. telepathy (n) /təˈlepəθi/: thần giao cách cảm

20. text (n, v) /tekst/: văn bản, tin nhắn văn bản

21. verbal language (n) /ˈvɜːbl ˈlæŋɡwɪdʒ/: ngôn ngữ dùng lời nói

22. video conference (n, v) /ˈvɪdiəʊ ˈkɒnfərəns/: hội thảo, hội họp qua mạng có hình ảnh

GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Listen and read. Tạm dịch:

My battery was flat. (Pin của mình hết rồi.)

Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm qua vậy? Chúng mình đã chờ cậu hàng giờ và cậu chẳng đến!

Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu tương tự đấy.

Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định vào mà không có cậu. Cô ấy đã không muốn bỏ lỡ đoạn mở đầu của Frozen, cậu biết đấy. Cậu đã ngủ quên hay gì vậy?

Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ đó chứ và chính mình đã chờ 2 cậu.

Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Mình hết pin rồi.

Phúc: Không sao. Chúng mình sẽ thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du, chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi… chờ đã… Vậy hôm nay cậu đã đi rạp nào?

Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước rằng điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!

b) Decide if the statements are true (T) or false (F). (Quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).) Answer: (Trả lời)

1. Phúc, Mai và Nick muôn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.

Tạm dịch:

2. Chỉ Mai và Phúc đã xem phim.

3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.

4. Mai và Phúc không thể gọi Nick.

5. Nick đã đi sai rạp Galaxy.

6. Nick sẽ không thể đi đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì anh ấy sẽ có lớp lúc đó.

c) Why couldn’t Phuc, Mai, and Nick see the film together as was their plan? What was the problem? was it only because of Nick’s mobile phone? (Tại sao Phúc, Mai và Nick lại không thể xem cùng nhau như kế hoạch? vấn đề là gì? Đó có phải là chỉ vì điện thoại di động của Nick không?)

They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

Answer: (Trả lời)

Họ không thể xem phim cùng nhau bởi vì Nick đã đi sai rạp phim. Họ đã không giao tiếp rõ ràng tên ưà địa chỉ của rạp phim trước. Sau đó họ không thể liên lạc nhau bởi vì điện thoại di động Nick hết pin.

Tạm dịch: 2. Match the words/ phrases with the photos about ways of communication. Then listen to check your answers. (Nối những từ/ cụm từ với những hình về cách giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời.)

1. having a video conference (có một cuộc hội nghị video)

Answer: (Trả lời)

2. emailing (gửi thư điện tử)

3. video chatting ( trò chuyện qua video)

4. meeting face-to-face (gặp trực tiếp)

5. using social media (sử dụng truyền thông xã hội)

6. using telepathy (sử dụng thần giao cách cảm)

7. sending letters (gửi thư)

3. Fill the gaps with the correct form of the words/ phrases from the box in 2. (Điền vào chỗ trông với hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2.)

1. using social media

2. meeting face-to-face

Answer: (Trả lời)

3. emailing, sending letters

4. using telepathy

5. video chatting

6. have a video conference

1. Sử dụng truyền thông xã hội bao gồm Facebook, Youtube… như là một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phổ biến giữa những người trẻ.

2. Nhóm chúng tôi đã làm việc trực tuyến suốt! Bây giờ hãy gặp trực tiếp nào!

Tạm dịch:

3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, gửi thư nhanh và rẻ hơn gửi thư thông thường (qua bưu điện).

4. Sử dụng thần giao cách cảm là một cách để giao tiếp ngay bằng ý nghĩ.

5. Trong tương lai, có lẽ cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng trò chuyện qua video để nói chuyện và gặp bạn ở cùng một lúc.

6. Chúng ta nên có một cuộc hội nghị video tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông và Tim từ Anh.

In group, brainstorm all the different ways you have communicated so far today. The person with the most ideas is the winner.

A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Trong nhóm, suy nghĩ tất cả cách khác nhau mà em đá giao tiếp cho đến giờ. Người nào với ý hay sẽ chiến thắng.)

Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) 1. Choose words/ phrases from the box to describe the photos about other ways of communication. (Chọn từ/ cụm từ trong khung để miêu tả những hình ảnh về những cách giao tiếp khác nhau.)

1. using music (sử dụng âm nhạc)

2. using signs (sử dụng dấu hiệu)

3. leaving a not (để lại một lưu ý)

Answer: (Trả lời)

4. painting a picture (vẽ một bức tranh)

5. communicating non-verbally with animal (giao tiếp không lời nói với động vật)

6. using code (sử dụng mã)

7. sending flowe (gửi hoa)

8. using body land (sử dụng cơ thể)

1 – d: chat room – Người ta tham gia vào khu vực Internet này để giao tiếp trực tuyến. Đàm thoại được gửi ngay lập tức và hiển thị cho mọi người ở đó.

2. Communication technology. Match the words with the definitions.

2 – e: multimedia – Những hình thức đa phương tiện trong giao tiếp trên máy vi tính bao gồm những âm thanh, video, hội nghị video, đồ họa và văn bản.

(Công nghệ giao tiếp. Nối những từ với những định nghĩa.)

3 – b: landline phone – Một điện thoại sử dụng một dây điện thoại để truyền tải.

Answer: (Trả lời)

4 – c: smart phone – Một thiết bị với một màn hình cảm ứng với chức năng tương tự như một máy tính, một máy chụp hình kỹ thuật số và một thiết bị GPS (hệ thống định vị toàn cầu – Global Positioning System), ngoài một chiếc điện thoại.

3. Complete the diagram with the communication examples you have learnt so far. Some can be put in more than one category. Can you add more ideas? (Hoàn thành biểu đồ với những ví dụ giao tiếp mà em từng học. Vài cái có thể được đặt trong hơn 1 loại. Em có thể thêm không?) Answer: (Trả lời)

Email vs Snail mail

⇒ I think email is better because it is so convenient and fast.

4. Debate. Choose one or more pairs of ways of communicating. Which one is better? Why?

Video conference vs F2F meeting

(Tranh luận. Chọn ra một hoặc nhiều cặp hơn về cách giao tiếp. Cái nào tốt hơn? Tại sao?)

⇒ I think video conference is better because people don’t need to travel for a meeting.

Answer: (Trả lời)

Mobile phone vs Landline phone

⇒ I think mobile phone is better because it is so convenient and people can bring them to everywhere.

– Email và thư điện tử

⇒ Tôi nghĩ rằng email tốt hơn bởi vì nó rất thuận tiện và nhanh chóng.

– Hội nghị video vs cuộc họp F2F

⇒ Tôi nghĩ rằng hội nghị video tốt hơn bởi vì mọi người không cần phải đi du lịch cho một cuộc họp.

Tạm dịch:

– Điện thoại di động so với điện thoại cố định

⇒ Tôi nghĩ rằng điện thoại di động tốt hơn bởi vì nó rất tiện lợi và mọi người có thể mang chúng đến mọi nơi.

Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

5. Mark the stress for the following words, then listen and repeat.

( Điền vào từng từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.)

(Đánh dấu nhấn cho những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.) Answer: (Trả lời) 6. Fill the gaps with the words in 5 and practise saying the sentences. Then listen and check.

1. Quốc tịch anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

2. Đừng cố gắng sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ mang tính lặp lại đấy.

3. Thể thao có thể mang tính cạnh tranh hoặc không mang tính cạnh tranh.

Answer: (Trả lời)

4. Có một khả năng tốt rằng họ sẽ chiến thắng.

Tạm dịch:

5. Khả năng nhảy của cô ấy thật ấn tượng!

A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Phuc: chúng tôi about this Sunday afternoon at 2:30 pm? There’s Superman 3.

1. Listen again to part of the conversation in Getting Started. Underline the future continuous tense and answer the questions.

Nick: Great…, but I’ll be having my Vietnamese class then. Let’s go for the 4:15 pm show. I’ll need to take the bus to Nguyen Du Street and it’s quite far.

(Nghe lại phần bắt đầu của bài đàm thoại trong phần Bắt đầu. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời câu hỏi.)

Phuc: But it is not Galaxy Nguyen Du! We’ll be seeing in at Galaxy Nguyen Trai

1. He will be having his Vietnamese class.

2. They will be watching a film at the cinema.

Answer: (Trả lời)

Phúc: … Buổi chiều chủ nhật này vào lúc 2 giờ 30 chiều như thế nào? Có Siêu nhân 3.

Nick: Tuyệt… nhưng tôi sẽ có lớp tiếng Việt của tôi rồi. Hãy đi lúc 4h15 chiều chủ nhật này. Tôi sẽ cần đi xe buýt đến phố Nguyễn Du và khá xa.

Phúc: Nhưng đó không phải là Galaxy Nguyễn Du! Chúng ta sẽ thấy nó ở Galaxy Nguyễn Trãi …

1. Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật? Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt của mình.

2. Phúc và Nick sẽ làm gì lúc 4:15 chiều Chủ nhật? Họ sẽ xem một bộ phim ở rạp.

Tạm dịch:

1. Will he still be sleeping; will be studying

2. will be having

2. Complete the sentences with the future continuous.

3. will be eating

(Hoàn thành các câu với thì tương lai tiếp diễn)

4. Will she be staying; will be writing

5. will be playing

6. will be learning

Answer: (Trả lời)

1. Anh ấy sẽ vẫn ngủ vào lúc này ngày mai à? Không anh ấy sẽ học ở thư viện.

2. Cô ấy bây giờ đang ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cô ấy sẽ có một kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào cuối tháng này.

3. Họ sẽ ăn tối lúc 8 giờ.

4. Cô ấy sẽ ở trong lớp cô ấy trong giờ giải lao hôm nay phải không? Đúng vậy, cô ấy sẽ viết một thư điện tử cho bạn cô ấy.

5. Mona nói rằng trẻ con sẽ chơi trong vườn khi bạn đến.

6. Lần này vào năm sau Phúc sẽ học một ngôn ngữ mới.

Tạm dịch:

1. Chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại có dây vào năm 2030

2. Chúng ta vẫn sẽ gửi thư chậm vào năm 2030

3. Chúng ta sẽ giao tiếp với các thiết bị thần giao cách cảm vào năm 2114

3. Look at the years provided. Work in groups to pdict when the following may happen in the future. Then compare your answers with other groups.

4. Chúng ta sẽ không làm việc mặt đối mặt nữa trong năm 2214

(Nhìn vào những năm được cho. Làm theo nhóm để dự đoán khi nào những điều sau đây xảy ra trong tương lai. Sau đó so sánh với nhóm khác.)

5. Chúng ta sẽ sử dụng dấu hiệu vào năm 2114, nhưng các dấu hiệu sẽ tương tác hơn

Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 4. Look at the conversation in Getting Started again and write down all the verbs that are followed by to-infinitive that you can find.

1. Chúng tôi đã quyết định ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 ngày.

(Nhìn vào bài đàm thoại trong phần Bắt đầu lần nữa và viết xuống tất cả những động từ mà theo sau bởi to-infìnitive mà em thể tìm.)

2. Bạn có muôn có một cục pin điện thoại di động mà sử dụng năng lượng mặt trời không?

Answer: (Trả lời)

3. Họ chọn đi xe buýt đến đó.

5. Choose the best answer.

4. Tôi đã cố gắng gọi bạn nhiều lần nhưng không thể gọi được.

(Chọn câu trả lời đúng.)

5. Tôi nghĩ trong tương lai nhiều người sẽ thích giao tiếp bằng phương tiện xã hội.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

– We will be using video conference in every meeting.

– We will be using telepathy devices regularly.

– We will be using the interactive signs.

– We’ll using video chatting in every talking.

6. The dream list. Imagine we are in the year 2050. Work in pairs and select three ways of communication that you think will be most common. Then make the list longer by sharing your ideas with another pair using full sentences.

– We’ll using social media as Facebook and Twitter allow users to communicate with networks of people.

(Danh sách giấc mơ. Tưởng tượng chúng ta đang ở năm 2050. Làm theo cặp và chọn 3 cách giao tiếp mà bạn nghĩ sẽ là phổ biến nhất. Sau đó lập danh sách dài hơn bằng cách chia sẻ với lớp.)

– We’ll using voice over Internet protocol (VoIP) in several communication products and services.

Answer: (Trả lời)

– Chúng tôi sẽ sử dụng hội nghị video trong mỗi cuộc họp.

– Chúng tôi sẽ sử dụng các thiết bị thần giao cách cảm thường xuyên.

– Chúng tôi sẽ sử dụng các dấu hiệu tương tác.

– Chúng tôi sẽ sử dụng trò chuyện video trong mỗi cuộc nói chuyện.

– Chúng tôi sẽ sử dụng phương tiện truyền thông xã hội vì Facebook và Twitter cho phép người dùng giao tiếp với các mạng người.

– Chúng tôi sẽ sử dụng giao thức thoại qua Internet (VoIP) trong một số sản phẩm và dịch vụ truyền thông.

Tạm dịch:

COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

A. rào cản ngôn ngữ

B. sự khác biệt văn hóa

1. Match the following possible reasons for communication breakdown with the examples. Can you add in some more reasons and examples?

C. thiếu các kênh giao tiếp

(Nối những lý do sau cho sự phá vỡ giao tiếp với ví dụ. Em có thể thêm hơn những lý do và ví dụ không?)

1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy một dấu hiệu nói rằng “Entrée”…

Người đàn ông: “Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.

2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.

Answer: (Trả lời)

3. Tôi không thể liên hệ anh ấy bằng điện thoại – dấu hiệu mạng lưới ở đây quá yếu.

Tạm dịch:

4. Chúng ta không nghe từ anh ấy. Nó mất vài tuần cho thư đến khu vực đó.

5. Anh ấy đang ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu ghi chú này.

6. Trong vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng nó có nghĩa là sự chia li.

1 – c: Bạn nhún vai. – “Tôi không biết”.

2 – a: Tay bạn đặt trên hông. – “Tôi giận”.

3 – e: Bạn liếc vào đồng hồ. – “Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ”.

4 – b: Bạn cười lớn. – “Tôi hạnh phúc”.

5 – d: Bạn đưa cổ tay lên – “Thật tuyệt! Mình rất hào hứng”.

2. If you don’t understand body language communication breakdown may happen. Match the body language with the meaning. Add more examples if you can. (Nếu em không hiểu ngôn ngữ cơ thể, việc phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa. Thêm vài ví dụ nếu em cần.) Answer: (Trả lời)

1. Where are you? We are at Lotte on the second floor.

2. I’ll be 5 minutes late. See you soon.

3. Do you want to see a mivie this weekend?

4. Please call me right back. Thanks.

3. Using abbreviation for online chatting and texting is not always easy to understand. Can you decode the following sentences written in texting/ chatting style without looking at cues?

5. Hi! What are you doing tonight?

(Sử dụng từ viết tắt cho trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải là dễ để hiểu. Em có thể giải mã những câu sau đây được nhắn tin/ trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?)

6. Did you see it? Laugh out loud!

1. Bạn ở đâu? Chúng mình ở Lotte tầng 2.

Answer: (Trả lời)

2. Mình sẽ trễ 5 phút. Gặp cậu sớm.

3. Bạn có muốn xem phim cuối tuần này không?

4. Vui lòng gọi lại tôi. Cảm ơn.

5. Chào! Bạn sẽ làm gì tối nay?

6. Bạn có thấy nó không? Mắc cười ghê!

Tạm dịch:

Ví dụ: Rào cản ngôn ngữ

Chúng ta sẽ sử dụng một ứng dụng trên một điện thoại thông minh để tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe.

A lack of communication channels: We will develop a smartphone app that can contact with a number of people whether there is internet connection or not.

4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication brackdown mentioned in 1, think of a future technology idea that will help avoid it. Share your ideas with the class.

Thiếu các kênh liên lạc: Chúng tôi sẽ phát triển một ứng dụng điện thoại thông minh có thể liên hệ với một số người cho dù có kết nối internet hay không.

(Ngân hàng ý tưởng. Làm theo nhóm. Mỗi sự phá hỏng giao tiếp được đề cập trong phần 1, nghĩ về ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh nó. Chia sẻ ý của em với lớp.)

SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch:

⇒ I think, they chose this way because the penfriend are at least 5 other benefits to letter writing:

Answer: (Trả lời)

– Reading and writing skills improve as students practice their writing skills and organize their thoughts onto paper.

– The pen pal develops compassion and understanding of other cultures and values.

Tạm dịch:

– The pen pal promotes many life skills, including development of social skills.

– Letter writing promotes patience; delayed gratification!

– Writing to a pen pal develops a child’s curiosity.

1. Look at the letters the children from Viet Nam and Sweden sent to each other in a penfriend project. Why do you think they chose this way to communicate with each other?

⇒ Tôi nghĩ rằng, họ đã chọn cách này vì bạn bè có ít nhất 5 lợi ích khác cho việc viết thư:

(Nhìn vào những lá thư mà trẻ em từ Việt Nam và Thụy Điển gửi cho nhau trong dự án bạn qua thư. Tại sao em nghĩ chúng chọn cách này để giao tiếp với nhau)

– Kỹ năng đọc và viết cải thiện khi học sinh thực hành kỹ năng viết và sắp xếp suy nghĩ của mình lên giấy.

Answer: (Trả lời)

– Cây bút phát triển lòng trắc ẩn và sự hiểu biết về các nền văn hóa và giá trị khác.

– Cây bút thúc đẩy nhiều kỹ năng sống, bao gồm phát triển các kỹ năng xã hội.

– Viết thư thúc đẩy sự kiên nhẫn; sự hài lòng chậm trễ!

– Viết cho một cây bút phát triển sự tò mò của trẻ.

GIAO TIẾP TRONG TƯƠNG LAI: CÓ GÌ CHO CHÚNG TA?

Tạm dịch:

Khoảng 50 học sinh từ 2 trường ở Hà Nội, Việt Nam và Umea, Thụy Điển đã trao đổi thư từ trong dự án bạn qua thư kể từ năm 2013. “Mình thích viết. Bạn thậm chí có thể dán thứ gì đó vào thư, như viên kẹo nhỏ này” Linh từ Hà Nội nói về dự án. Từ phía Thụy Điển, Anders nói, “Thật tuyệt khi mở và đọc những lá thư thật!” Nhưng đây có phải là hình thức giao tiếp trong tương lai của chúng ta không? Người ta nói rằng trong hai thập kỉ nữa chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn kí.

Thần giao cách cảm sử dụng một thiết bị nhỏ đặt trong đầu bạn. Thông tin sẽ được gửi đến và được nhận trực tiếp đến và đi từ não bộ. Chúng ta sẽ giao tiếp chỉ bằng suy nghĩ qua mạng lưới! Phép ghi ảnh toàn kí, một công nghệ hội nghị video với hình ảnh 3D, sẽ giúp chúng ta tương tác theo thời gian thật ở những nơi hoàn toàn khác nhau.

Thật ấn tượng phải không? Có lẽ, nhưng không phải ai cũng nghĩ thế giới ảo sẽ thay thế thế giới thật. Giống như trẻ em trong dự án bạn qua thư, mình thích trò chuyện với bạn bè qua một tách trà và tận hưởng sự bầu bạn cùng họ – cuộc sống có ý nghĩa hơn theo cách đó!

1. immediately = in the real time (ngay lâp tức, không hề trì hoãn)

2. Read the text.

2. to communicate with of react to = interact (giao tiếp với hoặc phản ứng với nhau)

Tạm dịch:

3. the opposite of a flat image = three-dimensional images (trái với hình ảnh phẳng)

4. the digital world = cyberworld (thế giới số)

5. a system of connected parts to share information = network (một hệ thống gồm những phần liên kết để chia sẻ thông tin)

Look at the highlighted words and match them with their meanings. (Nhìn vào từ được tô và nối chúng với ý nghĩa.) Answer: (Trả lời)

1. They love to write and read real letters/ one student likes to send sweets with the letters as well.

2. They are telepathy and holography. One student uses a tiny device our head to communicate by thought over the network. Holograp gives three-dimensional images and we will be able to interact with each other in real time.

3. She pfers to use real, face-to-face communication because she thinks this makes life more interesting.

1. Những học sinh thích gì về dự án bạn qua thư? Họ thích viết và đọc thư. Một học sinh còn gửi keo kèm theo thư nữa.

2. Hai cách giao tiếp trong tương lai được đề cập trong bài văn là? Giải thích cách chúng hoạt động. Chúng là thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn cảnh. Thần giao cách cảm sử dụng một thiết bị nhỏ trong đầu chúng ta để giao tiếp bằng suy nghĩ qua mạng lưới. Phép ghi ảnh toàn cảnh sẽ có thể tương tác với nhau trong thời điểm thật.

3. Answer the following questions.

3. Bạn có nghĩ người viết vui với cách giao tiếp tương lai này không Bạn nghĩ sao? Cô ấy thích giao tiếp thật, trực diện hơn. Bởi vì cô ấy nghĩ điều này làm cho cuộc sống thêm thú vị.

(Trả lời những câu hỏi sau)

Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời)

I agree with the author of this text, because, when we use telepathy and holography, you can:

Tạm dịch:

– say something to someone who is no longer a part of your life.

– apologize to someone who is no longer in your life for a misunderstanding or a hurt that you caused.

– pave the way for better interaction with someone you don’t get along with. Call a truce telepathically and see how the tension in the relationship eases.

– let someone know how you feel about them if you’ve been unable to convey this information face to face.

– forgive someone who has hurt you cutting the cords of anger or disappointment that bind you.

4. In small groups, decide whether you agree with the author of this text. Why/ why not? Share your ideas with the class. (Trong những nhóm nhỏ, quyết định liệu bạn có đồng ý với tác giả bài viết này không. Tại sao có, tại sao không? Chia sẻ ý kiến của bạn với lớp.)

Tôi đồng ý với tác giả của văn bản này, bởi vì, khi chúng tôi sử dụng thần giao cách cảm và hình ba chiều, bạn có thể:

– nói điều gì đó với một người không còn là một phần của cuộc sống của bạn.

– xin lỗi một người không còn trong cuộc sống của bạn vì một sự hiểu lầm hoặc tổn thương mà bạn gây ra.

Answer: (Trả lời)

– mở đường cho sự tương tác tốt hơn với người mà bạn không hòa đồng. Gọi một thỏa thuận từ xa và xem làm thế nào căng thẳng trong mối quan hệ giảm bớt.

– cho ai đó biết bạn cảm thấy thế nào về họ nếu bạn không thể truyền đạt thông tin này trực tiếp.

– tha thứ cho người đã làm tổn thương bạn cắt đứt dây giận dữ hoặc thất vọng trói buộc bạn.

SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch:

Listening trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

It use capital letters, “WHEN IS THE FIRST ASSIGMENT DUE??!!!!!!!!!!”. Writing in all capital letters is considered yelling online. It show the communication impoliteness.

Nó sử dụng chữ in hoa, “KHI NÀO LÀ SỰ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TIÊN ?? !!!!!!!!!!”. Viết bằng tất cả các chữ in hoa được coi là la hét trực tuyến. Nó cho thấy sự bất lịch sự trong giao tiếp.

5. Class survey. What ways of communication do you use for the following purposes now and what will they be in the year 2030? (Khảo sát lớp. Cách nào giao tiếp mà em sử dụng cho những mục đích sau và chúng sẽ là gì trong năm 2030?) Tạm dịch:

1. The word is a combination of “net” and “etiquette”. It’s a set of rules for behaving properly online.

(Nhìn vào cách mà tin nhắn được đăng trên diễn đàn học tập trực tuyến. Bạn có thể nhận thấy bất kì vấn đề nào với nó không?)

3. It’s how we communicate with each other online.

Answer: (Trả lời)

1. Netiequette là gì? Từ mà là sự kết hợp giữa “net” và “equette”. Nó là một bộ quy tắc cho ứng xử trực tuyến phù hợp.

Tạm dịch:

2. Quy luật chính của phép lịch sự giao tiếp trên mạng là gì? Đừng nói và làm những điều không hài lòng trực tuyến, chỉ như cuộc sống thật.

3. Bên cạnh nội dung mà chứng ta giao tiếp, chúng ta nên chú ý điều gì khác? Nó là cách chúng ta giao tiếp với nhau trực tuyến.

2. Listen to this interview between a 4Teen magazine reporter and Dr Minh Vu about netiquette and answer the questions. (Nghe bài phỏng vấn này giữa biên tập viên 4Teen và Giáo sư Minh Vũ về phép tắc giao tiếp qua Internet và trả lời câu hỏi) Answer: (Trả lời)

Should

Shouldn’t

Tại sao/ Tại sao không?

Nó như là bạn đang la hét vào người ta.

2. kiểm tra email của bạn để tim lỗi

Nó thể hiện sự tôn trong cho người đoc.

3. sử dụng nhiều từ viết tắt

Điều này gây bối rối người đọc của ban.

Mọi người có thể không biết bạn là ai nhưng bạn được đánh giá bởi chất lượng bài viết của bạn.

Tạm dịch:

Reporter: Dr Minh Vu, what exactly is ‘netiquette’?

Dr Minh Vu: The word is a combination of ‘net’ and ‘etiquette’. It’s a of rules for behaving properly online.

Reporter: Could you tell us the main rule of netiquette?

3. Listen again to the interview an complete the following grid.

Dr Minh Vu: Remember that the people we’re communicating with online are real people. Don’t say and do unpleasant things online. just like in real life.

(Nghe bài phỏng vấn và hoàn thành hệ thống sau.)

Reporter: But sometimes perhaps it’s not what we communicate, but how communicate…?

Answer: (Trả lời)

Reporter: Of course it’s not polite at all. What else should we do when sending emails?

Dr Minh Vu: Check your message for spelling mistakes before you send it. It shows respect towards the other person. Don’t use to mudi shorthand. This may confuse your reader.

Reporter: How about behaviour in chat rooms and on message boards?

Tạm dịch:

Dr Minh Vu: Follow discussion rules. Use polite language. People may not know who you are but you are judged by the quality of your writing.

Audio script: (Bài nghe)

Phóng viên: Tiến sĩ Minh Vũ, chính xác ‘netiquette’ là gì?

TS. Minh Vũ: Từ này là sự kết hợp của ‘net’ và ‘etiquette’. Đó là một quy tắc để hành xử đúng trên mạng.

Phóng viên: Ngài có thể cho chúng tôi biết quy tắc chính của netiquette không?

TS. Minh Vũ: Hãy nhớ rằng những người chúng ta giao tiếp trực tuyến là những người thực sự. Đừng nói và làm những điều khó chịu trên mạng. Như là đời thật.

Phóng viên: Nhưng đôi khi có lẽ đó không phải là những gì chúng ta giao tiếp, nhưng giao tiếp như thế nào …?

TS. Minh Vũ: Chính xác. Ví dụ: nếu bạn viết email hoặc đăng nhận xét bằng cách sử dụng CAPS LOCK, điều này có nghĩa là bạn đang hét vào người ta!

Phóng viên: Tất nhiên nó không lịch sự chút nào. Chúng ta nên làm gì khác khi gửi email?

TS. Minh Vũ:: Kiểm tra tin nhắn của bạn để tìm lỗi chính tả trước khi gửi. Nó thể hiện sự tôn trọng đối với người khác. Không sử dụng từ viết tắt. Điều này có thể gây nhầm lẫn cho người đọc của bạn.

Phóng viên: Về hành vi trong phòng chat và trên bảng tin thì thế nào?

Tạm dịch:

Dear teacher,

Please let me know when the first assignment is due?

Thank you.

Best regards,

Thưa thầy /cô,

Vui lòng cho em biết khi nào đến hạn bài tập đầu tiên?

Cảm ơn.

Thân ái

4. Look at the message in 1. Work with a partner to improve it with the netiquette you have learnt so far.

Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Nhìn vào tin nhắn trong phần 1. Làm việc với một bạn học để nâng cao nó với phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng mà em đã học.) Answer: (Trả lời)

1. Bài nộp tiểu luận tuần 5

Tạm dịch:

2. Thưa thầy/ cô,

3. Em tên là Vũ Minh Đức và em là học sinh lớp 8A của cô.

4. Vui lòng xem bài tiểu luận đính kèm của em cho tuần 5.

5. Cảm ơn cô rất nhiều.

6. Thân ái,

5. Put the following parts in their correct place to make an email. (Đặt những phần sau vào đúng nơi để làm thành một thư điện tử.)

To: [email protected]

Subject: Group Homework submission for this week

Answer: (Trả lời)

Attachment: Giaibaisgk.docx

Tạm dịch:

Dear teacher,

My name is Nguyen Nam, and I am in group A from your class 8B.

Please find attached our group homework for this week.

Thank you very much.

Best regards,

Tới: [email protected]

6. Write a short email to your teacher to submit your group homework for this week. Check if you have used the netiquette learnt.

Chủ đề: Nộp bài tập về nhà nhóm cho tuần này

(Viết thư điện tử ngắn cho giáo viên để nộp bài tập vể nhà nhóm cho tuần này.)

Đính kèm: Giaibaisgk.docx

Answer: (Trả lời)

Thưa thầy,

Em tên là Nguyễn Nam, và em là thành viên nhóm A trong lớp 8A của thầy. Vui lòng xem bài tập về nhà nhóm đính kèm của chúng em cho tuần này. Cảm thầy rất nhiều.

Thân ái

LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. body language

Tạm dịch:

2. multimedia

3. face-to-face

4. cultural differences

5. telepathy

6. netequitte

1. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể là một cách có hiệu quả cho giao tiếp miễn là bạn hiểu nó!

2. Công nghệ đa phương tiện làm cho giao tiếp ngày nay thật thú vị với không chỉ văn bản cũng như âm thanh, video và đồ họa.

3. Nhiều người thích làm việc trực tiếp (trực diện) hơn là trực tuyến.

1. Complete the sentences using the cues provided.

4. Phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.

(Hoàn thành câu và sử dụng từ gợi ý.)

5. Trong tương lai chúng ta sẽ không cần học những ngôn ngữ khác nhau 35 giao tiếp nếu chúng ta sử dụng thần giao cách cảm.

Answer: (Trả lời)

6. Mọi người cần học phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng khi chúng ta giao tiếp trực tuyến.

1. Thx 4 ur gift.

2. Pls call me rite now.

Tạm dịch:

3. BTW, wot r u doin this wkd?

4. LOL!

5. C U 2nite.

1. Cảm ơn về món quà của bạn.

3. Nhân tiện, cuối tuần này cậu làm gì?

2. Write the following text messages/ chat lines in shorthand form.

4. Cười!

(Viết những tin nhắn sau theo hình thức viết tắt.)

5. Gặp bạn tối nay.

Answer: (Trả lời)

I used music to expss my love to my girlfriend. The song is about the love of a boy for a girl. She accepts to be my girlfriend.

Tôi đã dùng âm nhạc để thể hiện tình yêu của tôi với bạn gái. Bài hát nói về tình yêu của chàng trai dành cho cô gái. Cô ấy đồng ý làm bạn gái tôi.

Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch:

1. will not be sleeping

2. will be playing

3. will be doing

4. will be waiting

3. Have you ever used music, art, codes, signs or any non-verbal ways to communicate? Tell a partner what you did. Was the communication seccessful?

5. will not be using; will be using

(Em đã từng sử dụng âm nhạc, nghệ thuật, mã, dấu hiệu hoặc bất kỳ cách giao tiếp không lời nào chưa? Kể cho bạn điều em đã làm- Giao tiếp đó thành công không?)

6. will be raining

Answer: (Trả lời)

1. Cô ấy sẽ không ngủ nếu bạn gọi lúc 9 giờ.

Tạm dịch:

2. Họ sẽ chơi bóng đá lúc 10 giờ sáng ngày mai.

3. Vào thứ Hai tới anh ấy sẽ làm gì vào lúc này?

4. Tôi sẽ chờ ở trạm xe buýt khi bạn đến.

4. Underline the correct answer

5. Trong 200 năm nữa chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại di động nữa. Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm.

(Gạch dưới câu trả lời đúng.)

6. Mang theo dù bên bạn. Hôm nay trời sẽ mưa đấy.

Answer: (Trả lời)

1. Tôi không phiền khi nói chuyện với cậu ấy về điều này.

2. Chúng tôi lên kế hoạch sử dụng trò chuyện video để giữ liên lạc với gia đình.

3. Anh ấy đã cố gắng rất nhiều thể thể hiện tình yêu của anh ấy cho cô ấy bằng việc gửi nhiều hoa và quà.

Tạm dịch:

4. Cô ấy không thích giao tiếp qua tin nhắn hoặc gặp gỡ trực tuyến.

5. Lena thích trò chuyện trên điện thoại với bạn bè.

6. Họ đã quyết định có một cuộc hội nghị video với đồng nghiệp ngay tức thì.

Communication trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

5. Gerund or to-infinitive (Danh động từ hoặc to-infinitive?)

Will we be using music to communicate in the year 2100?

Answer: (Trả lời)

⇒ I think so, people will always expss themselves through music.

Tạm dịch:

Will people be using telepathy in 2100?

⇒ Yes, they will. It will be so convenient to communicate with people in far areas.

Will we be using body language in 2100?

⇒ I don’t think so. There are many technological devices of communication to use.

Chúng ta có sử dụng âm nhạc để giao tiếp trong năm 2100?

⇒ Tôi nghĩ thế, người ta sẽ luôn thể hiện chính họ qua âm nhạc.

Chúng ta có sử dụng thần giao cách cảm trong năm 2100?

6. Choose any three forms of communication in this unit and work with a partner to decide if people with be using them in the year 2100 or not. Give at least two reasons for each decision.

⇒ Có. Sẽ thật tiện để người tra trò chuyện với người ở xa.

(Chọn bất kỳ trong 3 dạng giao tiếp trong bài này và làm việc với bạn quyết định thử là người ta sẽ sử dụng chúng trong năm 2100 hay không? Đưa ra ít nhất 2 lý do.)

Chúng ta có sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong năm 2100?

⇒ Tôi không nghĩ thế. Có rất nhiều công nghệ thông tin liên lạc để chúng ta sử dụng.

PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời)

– Thực hiện kịch bản 1 nơi mà sự phá vỡ giao tiếp diễn ra.

– Sau đó hỏi thính giả giải thích cái gì sai và cách để tránh.

– Kế đến, thực hiện kịch bản 2, nơi mà không có sự phá vỡ giao tiếp diễn ra.

Tạm dịch:

Susan is a teacher from London who comes to a small town in Viet Nam to teach English. She has her first lesson today and is very impssed by one of her students – Lien. Lien speaks English very well and is very active in the class. Later that day Susan runs into Lien in the corridor. Susan wants to compliment Lien and she says, “Lien, your English is excellent!”. And Lien answers, “No, it’s very bad.” Susan wants to assure Lien so she confirms, “Yes, your english is very good!” To Susan’s surprise, Lien repeats quietly, “No, its very bad.” Susan fells rather confused and she doesn’t know why Lien responds to her this way.

The best restaurant Jerry and Diana are from the USA and they are now on holiday in France. They eat out in a restaurant and they find the food and the wine excellent. At the end of the meal the chef asks how they have enjoyed the evening and Jerry holds up his thumb and index finger to make a circle. Seeing that, the chef’s face suddenly falls and he leaves immediately without word. Jerry and Diana are left wondering what they have done wrong.

Tạm dịch: Trong các nhóm, chuẩn bị 2 kịch bản ngắn phác họa đến sự gián đoạn giao tiếp để thực hiện trong lớp học.

Susan là một giáo viên từ London đến một thị trấn nhỏ ở Việt Nam để dạy tiếng Anh. Cô có bài học đầu tiên hôm nay và rất ấn tượng bởi một trong những học sinh của cô – Liên. Liên nói tiếng Anh rất tốt và rất năng động trong lớp. Cuối ngày hôm đó Susan chạy vào Liên trong hành lang. Susan muốn khen Liên và cô ấy nói: “Liên, tiếng Anh của bạn rất tuyệt!”. Và Liên trả lời, “Không, nó rất tệ.” Susan muốn đảm bảo với Liên nên cô xác nhận: “Vâng, tiếng anh của bạn rất tốt!” Trước sự ngạc nhiên của Susan, Liên lặng lẽ lặp lại, “Không, nó rất tệ.” Susan cảm thấy bối rối và cô không biết tại sao Liên lại trả lời cô như vậy.

Ở Việt Nam, điển hình là từ chối những lời khen bạn nhận được. Đây là một cách để thể hiện sự khiêm tốn của bạn. Tuy nhiên, trong các nền văn hóa phương Tây, những người đưa ra lời khen thường mong đợi bạn nhận chúng và từ chối lời khen, đặc biệt nếu nó được lặp đi lặp lại, có thể thô lỗ và khiến người khác cảm thấy khó chịu. Trong tình huống này, Liên có thể chỉ lịch sự cảm ơn cô giáo.

Bạn có thể hỏi giáo viên của bạn để giúp ý tưởng phác họa.

Nhà hàng tốt nhất Jerry và Diana đến từ Hoa Kỳ và hiện họ đang đi nghỉ ở Pháp. Họ ăn ở một nhà hàng và họ tìm thấy thức ăn và rượu vang tuyệt vời. Vào cuối bữa ăn, đầu bếp hỏi họ đã thưởng thức buổi tối như thế nào và Jerry giơ ngón tay cái và ngón trỏ của mình để tạo thành một vòng tròn. Thấy vậy, khuôn mặt của đầu bếp đột nhiên rơi xuống và anh ta bỏ đi ngay lập tức mà không nói nên lời. Jerry và Diana đang tự hỏi những gì họ đã làm sai.

Answer: (Trả lời) Sketch 1: The confused teacher

Ở Hoa Kỳ, giơ một ngón tay cái và ngón trỏ để tạo ra một cricle có nghĩa là OK, tốt, xuất sắc, trong khi ở Pháp, cử chỉ này có nghĩa là một cái gì đó không tốt, thậm chí vô giá trị.

In Viet Nam it is typical to deny the complimetns you receive. This is a way to show your modesty. However, in western cultures, people who give compliments often expect you to take them, and denial of compliments, especially if it is repeated, may be rude and make the other person fell uncomfortable. In this situation, Lien may just politely thank her teacher.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Sketch 2: ⇒ Communication breakdown = cultural differences In the USA, holding up one thumb and index finger to make a cricle means OK, good, excellent, while in France, this gesture means something not so good, even worthless. Tạm dịch: Phác thảo 1: Cô giáo bối rối ⇒ Sự cố truyền thông = sự khác biệt về văn hóa Phác thảo 2: ⇒ Sự cố truyền thông = sự khác biệt về văn hóa

【#8】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus Để học tốt Tiếng Anh lớp 12 Unit 6

Giải bài tập SGK tiếng Anh 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus

Tiếp nối , Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus đưa ra lời dịch và các câu trả lời tham khảo cho các phần C. Listening (Trang 67-68 SGK Tiếng Anh 12), D. Writing (Trang 68-69 SGK Tiếng Anh 12), E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12).

Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Future Jobs có đáp án Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs có đáp án Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs

– Listen and repeat.

workforce: lực lượng lao động

service: dịch vụ

category: hạng, loại

manufacturing: sản xuất

economy: nền kinh tế

goods: hàng hóa

retail: bán lẻ

wholesale: bán buôn

job markets: thị trường việc làm

While you listen (Trong khi bạn nghe)

Task 1. Listen to the passage and fill in the missing words in the boxes. (Nghe đoạn văn và điền những từ thiếu trong các khung.)

Gợi ý:

(1) Manufacturing

(2) Service

(3) Transportation

(4) Finance

(5) services

Task 2. Listen again and decide whether the sentences are true (T) or false (F). (Nghe lại và xác định xem câu nào là đúng (T) hay sai (F).)

1. T

2. T

3. T

4. F

5. F

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Work in groups. Summarize the passage using the information in Tasks 1 and 2. (Làm việc nhóm. Tóm tắt đoạn văn bởi sử dụng thông tin trong Bài tập 1 và 2.)

Gợi ý:

A: From the listening passage, I see American workforce has changed from manufacturing jobs to service jobs.

B: In manufacturing jobs, people make something or produce things, and in service jobs people only provide service.

C: Service jobs are grouped into 5 categories: transportation, wholesale, finance and personal services.

D: The percentage of people in service jobs mounts to more than 70%.

A: By the year 2021, nine out of every ten workers will work in service jobs.

Tapescript – Nội dung bài nghe

… So, it is not easy for a high school student to find a job in the United States.

… Next, let us look at some of the recent changes in the US job market and see if we can make some pdictions for future jobs.

A good way to begin is to look at the American work force and how it is changing. The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.

Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide service, or we may say, they do something, like washing people’s cars. Generally, service jobs are grouped into five categories:

One: Transportation companies

Two: Wholesale companies

Three: Retail companies

Four: Finance companies

Five: Personal service, such as hotels, cars repair, accounting, education and medicine

Now the point here is that people have changed from manufacturing jobs to service jobs. For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do. Economists pdict that by the year 2021, nine out of every ten workers will supply service.

Gợi ý:

– Type of job: tour guide

– Level of education needed: high school diploma

– Work experience: experience as a tour guide, fluent English

– Characters and interests: good manner, willing to work hard for long hours

– Tên, địa chỉ và ngày viết

– Tên và địa chỉ công ty

– Lời chào đầu thư

– Thân bài: nói rõ trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và cá tính/sở thích của bạn

– Kết bài: bày tỏ ước muốn được làm việc cho công ty và cho biết khi nào bạn có thể đến phỏng vấn

– Kết thư

Gợi ý:

1102 Giai Phong Str., Ha Noi

22th October, 2021

Hanoi Vinatour

450 Nguyen Du Str., Hanoi

I think I meet all of the qualifications that you specify. I was awarded High School Certificate two years ago. After leaving high school, I worked as an accountant in a small travel agency for one year, where I was given a training course on tourism. Then I had one year of experience as a tour guide so I know many tourist areas in Vietnam and have a basic knowledge of Vietnamese culture, history and geography.

I speak English fluently. In addition, I am a sociable and confident person and can work hard for long hours. I would like to work for you and would appciate the opportunity to discuss this position with you in person.

I am looking forward to hearing from you at your convenience.

Yours faithfully,

Nguyen Chien Thang

E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12) Grammar

Exercise 1. Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences. (Thêm who, whoever, whose, whom hoặc which để hoàn thành các câu sau.)

Gợi ý:

1. whom

2. which

3. Whoever

4. which

5. which

6. who

7. whose

8. who

9. which

10. whom

Exercise 2. Join the following sentences in two ways. (Ghép/nối các câu sau theo hai cách.)

Example:

Look at the man. He is teaching in the classroom.

Gợi ý:

1. I read a book that was written by a friend of mine.

I read a book written by a friend of mine.

2. A man who was carrying a lot of money in a box got on the bus.

A man carrying a lot of money in a box got on the bus.

3. In the street there were several people who were waiting for the shop to open.

In the street there were several people waiting for the shop to open.

4. Britain imports many cars which/that were made in Japan.

Britain imports many cars made in Japan.

5. There are a lot of people in your office who want to talk to you.

There are a lot of people in your office wanting to talk to you.

6. The cowboy who had been wounded by an arrow fell of his horse.

The cowboy wounded by an arrow fell off his horse.

7. Most of the people who were injured in the crash recovered quickly.

Most of the people injured in the crash recovered quickly.

8. John, who wished he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

John, wishing he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

9. The children who were playing football in the schoolyard were my students.

The children playing football in the schoolyard were my students.

10. Viet Nam exports a lot of rice which is grown mainly in the south of the country.

Viet Nam exports a lot of rice grown mainly in the south of the country.

【#9】Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)

Published on

Bài tập nguyên lý thống kê có đáp án (1)

  1. 1. 1 M c l cụ ụ M c l cụ ụ ……………………………………………………………………………………………………………………1 Ch ng 2: S bình quân, m t trung v , các ch tiêu đo đ bi n thiên, phân vươ ố ố ị ỉ ộ ế ị…………………….2 CH NG 6: Phân tích dãy s th i gianƯƠ ố ờ ……………………………………………………………………..11 D đoán d a vào l ng tăng (ho c gi m) tuy t đ i bình quânự ự ượ ặ ả ệ ố …………………………………..18 D đoán d a vào t c đ phát tri n bình quânự ự ố ộ ể ………………………………………………………….18 CH NG 7: CH SƯƠ Ỉ Ố……………………………………………………………………………………………….23
  2. 2. 2 CHƯƠNG 2: SỐ BÌNH QUÂN, MỐT TRUNG VỊ, CÁC CHỈ TIÊU ĐO ĐỘ BIẾN THIÊN, PHÂN VỊ Có tài liệu về năng suất lao động của công nhân ở công ty thực phẩm Hapro như sau: Mức Năng suất lao động (kg) Số c ông nhân (người) Dưới 80 20 Từ 80-90 40 Từ 90-100 35 Từ 100-110 70 Từ 110-120 25 Từ 120-130 10 Trên 130 5 Yêu cầu: 1. Tính năng suất lao động bình quân của 1 công nhân của công ty. 2. Xác định Mốt về năng suất lao động của 1 công nhân của công ty 3. Xác đinh trung vị về năng suất lao động của 1 công nhân của công ty. Mức NSLĐ xi fi xifi Si Dưới 80 75 20 1500 20 Từ 80 – 90 85 40 3400 60 Từ 90 – 100 95 35 3325 95 Từ 100 – 110 105 70 7350 165 Từ 110 – 120 115 25 2875 190 Từ 120 – 130 125 10 1250 200 Trên 130 135 5 675 205 Cộng 205 20375 1. )(39,99 205 20375 kg f fx x i ii === ∑ ∑ 2. )(375,104 )2570()3570( 3570 .10100 )()( . 11 1 min0 0 kg ffff ff hxM MoMoMoMo MoMo MoM = −+− − += −+− − += +− −
  3. 3. 3 3. )(07,101 70 95 2 205 .10100 2. 1 min kg f S f hxM Me Me MeMe e = − += − += − ∑ Có thông tin về chi phí hàng tuần của hộ gia đình tại Hải Dương như sau: Chi phí hàng tuần (1000đ) Số hộ gia đình < 520 8 520 – 540 12 540 – 560 20 560 – 580 56 580 – 600 18 600 – 620 16 ≥ 620 10 Yêu cầu: 1. Tính Chi phí bình quân hàng tuần của hộ gia đình. 2. Xác định Mốt về chi phí hàng tuần của hộ gia đình. 3. Xác đinh trung vị về chi phí hàng tuần của hộ gia đình. Chi phí xi fi xifi Si < 520 510 8 4080 8 Từ 520 – 540 530 12 6360 20 Từ 540 – 560 550 20 11000 40 Từ 560 – 580 570 56 31920 96 Từ 580 – 600 590 18 10620 114 Từ 600 – 620 610 16 9760 130 ≥ 620 630 10 6300 140 Cộng 140 80040 1. )1000(71,571 140 80040 d f fx x i ii === ∑ ∑ 2. )1000(73,569 )1856()2056( 2056 .20560 )()( . 11 1 min0 0 d ffff ff hxM MoMoMoMo MoMo MoM = −+− − += −+− − += +− −
  4. 4. 4 3. )1000(71,570 56 40 2 140 .20560 2. 1 min d f S f hxM Me Me MeMe e = − += − += − ∑ Trong một nông trường chăn nuôi bò sữa Ba Vì ta thu thập được tài liệu sau: Sản lượng sữa hàng ngày của 1 con bò (lít) Số con bò 7 – 9 12 9 – 11 23 11 – 13 85 13 – 15 55 15 – 17 25 Yêu cầu: 1. Tính sản lượng sữa bình quân hàng ngày của 1 con bò. 2. Xác định Mốt về sản lượng sữa hàng ngày của 1 con bò. 3. Xác đinh trung vị về sản lượng sữa hàng ngày của 1 con bò. Sản lượng xi fi xifi Si 7-9 8 12 96 12 9-11 10 23 230 35 11-13 12 85 1020 120 13-15 14 55 770 175 15-17 16 25 400 200 Cộng 200 2516 1. )(58,12 200 2516 lit f fx x i ii === ∑ ∑ 2. )(35,12 )5585()2385( 2385 .211 )()( . 11 1 min0 0 lit ffff ff hxM MoMoMoMo MoMo MoM = −+− − += −+− − += +− −
  5. 5. 5 3. )(53,12 85 35 2 200 .211 2. 1 min lit f S f hxM Me Me MeMe e = − += − += − ∑ Có tài liệu về doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bánh kẹo Hải Hà như sau: Tên sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 Doanh thu kế hoạch (trđ) Tỷ lệ thực hiện kế hoạch về doanh thu (%) Doanh thu thực tế (trđ) Tỷ lệ thực hiện kế hoạch về doanh thu (%) Bánh quy 1200 110 1400 112 Kẹo mềm 3400 105 3620 110 Thạch dừa 1600 102 1800 105 Yêu cầu: 1. Tính tỷ lệ thực hiện kế hoạch về doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bánh kẹo Hải Hà trong từng năm và trong cả 2 năm? 2. Xác định tỷ trọng về doanh thu tiêu thụ thực tế của mỗi loại sản phẩm trong từng năm của doanh nghiệp bánh kẹo Hải Hà? SP Năm 2007 Năm 2008 DTKH Tỷ lệ HTKH DTTH Tỷ trọng DTTH DTTH Tỷ lệ HTKH DTKH Tỷ trọng DTTH Bánh quy 1200 110 1320 20,24 1400 112 1250 20,53 Kẹo mềm 3400 105 3570 54,74 3620 110 3290,91 53,08 Thạch dừa 1600 102 1632 25,02 1800 105 1714,29 26,39 Cộng 6200 6522 6820 6255,2 1. %)2,105(052,1 6200 6522 2007 === ∑ ∑ i ii f fx x
  6. 6. 6 %)03,109(0903,1 2,6255 6820 2008 === ∑ ∑ i i i x M M x %)12,107(0712,1 2,12455 13342 2,62556200 68206522 2 == + + =namx 2. tt bp y y d = (Số liệu tính trong bảng) Tài liệu thu thập được tại một doanh nghiệp gồm 3 phân xưởng cùng sản xuất 1 loại sản phẩm trong quý 4 năm 2008 như sau: Phân xưởng Năng suất lao động (kg/người) Giá thành đơn vị sản phẩm (1000đ) Sản lượng (kg) Mức lương (1000đ/người) 1 500 20 50000 2000 2 600 18 72000 2200 3 550 19 50000 2100 Căn cứ vào nguồn tài liệu trên, hãy tính: 1. Năng suất lao động bình quân của 1 công nhân toàn doanh nghiệp? 2. Giá thành đơn vị sản phẩm bình quân của doanh nghiệp? 3. Mức lương bình quân của 1 công nhân toàn doanh nghiệp? PX NSLĐ Giá thành Sản lượng Mức lương Số CN CPhí Tổng lương 1 2 3 4 5=3×1 6=2×3 7=4×5 1 500 20 50000 2000 100 1000000 200000 2 600 17 72000 2200 120 1296000 264000 3 550 19 50000 2100 91 950000 191100 Cộng 172000 311 3246000 655100 1. )/(055,553 311 172000 nguoikg x M M NSLD Sanluong Sanluong soCN sanluong gNSLDBQchun i i i ===== ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ 2.
  7. 7. 7 )/1000(872,18 172000 3246000 nguoid f fx sanluong anluonggiathanhxs Sanluong Chiphí BQchungGiáthành i ii ===== ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ 3. )/1000(431,2106 311 655100 nguoid f fx SoCN oCNmucluongxS soCN luong chungMucluongBQ i ii ===== ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ Có tài liệu về bậc thợ và số công nhân phân phối theo bậc thợ của doanh nghiệp đóng tàu Bạch Đằng như sau: Bậc thợ 1 2 3 4 5 6 7 Số công nhân (người) 30 45 60 200 150 50 20 Yêu cầu: Hãy tính các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức? xi fi xifi xxi − i ix x f− ( ) 2 i i ix X f− 1 30 30 3,16 94,8 299,568 2 45 90 2,16 97,2 209,952 3 60 180 1,16 69,6 80,736 4 200 800 0,16 32 5,12 5 150 750 0,84 126 155,84 6 50 300 1,84 92 169,28 7 20 140 2,84 56,8 161,312 Cộng 555 2290 568,4 1031,808 bac f fx x i ii 16,4 555 2290 === ∑ ∑ 1. R = xmax – xmin= 7-1=6 bậc 2. bac f fxx e i ii 024,1 555 4,568 == − = ∑ ∑ 3. 2 2 2 )(8591,1 555 808,1031)( bac f fxx i ii == − = ∑ ∑σ 4. bac3635,18591,1 === σσ 5. 62,24100 16,4 024,1 100 === xx x e ve (%)
  8. 8. 8 (%)78,37100 16,4 3635,1 100 === xx x v σ σ Có tình hình s n xu t t i m t xí nghi p nh sau:ả ấ ạ ộ ệ ư Phân xưởng Qúi I Qúi II Gía trị sản xuất (tỷ.đ) Tỷ lệ phế phẩm (%) Gía trị sản xuất của từng PX trong tổng số ( % ) Tỷ lệ chính phẩm (%) A 215 4,4 20 95,8 B 185 4,8 15 96,0 C D 600 250 5,2 4,4 40 25 95,4 96,4 Biết thêm rằng GTSX quý II tăng 10% so với quý I. Hãy tính: a, Tỷ lệ giá trị chính phẩm chung cho cả xí nghiệp trong qúi I, II và 6 tháng. b, Tỷ trọng sản phẩm chính phẩm của mỗi phân xưởng trong toàn bộ giá trị chính phẩm của xí nghiệp trong mỗi qúi. × 1,1 = 1250 × PX Quý I Quý II i TLCP (lần) xi GTCP xi fi (tỷđ) TTCP (%) di GTSX (tỷđ)fi TLCP (lần) xi GTCP xi fi TTCP (%) di A 215 0,955 250,54 17,27 275,00 0,958 261,800 19,90 B 185 0,952 176,12 14,80 206,25 0,96 198,000 15,05 C 600 0,948 568,80 47,80 550,00 0,954 524,700 39,87 D 250 0,958 239,50 20,13 343,75 0,964 331,375 25,18 Σ 1250 – 1189,96 100,00 1375 – 1315,87 5 100,00 Tỷ lệ chính phẩm chung trong quý (6 tháng) = Tổng GTCP 4 PX trong quý (6 tháng) Tổng GTSX 4 PX trong quý (6 tháng) Quý I: %)2,95(952,0 1250 96,1189 === ∑ ∑ i ii f fx X Quý II: %)7,95(957,0 1375 875,1315 === ∑ ∑ i ii f fx X
  9. 9. 9 6 tháng: %)46,95(9546,0 2625 875,2505 13751250 875,131596,1189 == + + =X b. Tính tỷ trọng sản phẩm chính phẩm của mỗi phân xưởng trong toàn bộ giá trị chính phẩm của xí nghiệp trong mỗi quý (kết quả tính trên bảng) Tỷ trọnggiá trị CP từng phân xưởng trong GTCP xí nghiệp mỗi quý di = GTCP mỗi PX trong quý GTCP toàn Xí nghiệp trong quý Có tình hình s n xu t t i m t xí nghi p nh sau:ả ấ ạ ộ ệ ư Phân xưởng Qúi I Qúi II Gía trị sản xuất của từng PX trong tổng số ( % ) Tỷ lệ phế phẩm (%) Gía trị sản xuất (tỷđ) Tỷ lệ phế phẩm (%) A 30 1,5 300 1,48 B 35 1,2 450 1,18 C D 15 20 1,6 1,4 250 500 1,50 1,34 Biết thêm rằng GTSX quý II tăng 20% so với quý I. Hãy tính: a, Tỷ lệ giá trị chính phẩm chung cho cả xí nghiệp trong qúi I, II và 6 tháng. b, Tỷ trọng sản phẩm chính phẩm của mỗi phân xưởng trong toàn bộ giá trị chính phẩm của xí nghiệp trong mỗi qúi. : 1,2 = 1500 : 1,2 = 1250 tỷ đ. PX Quý I Quý II i TLCP (lần) xi GTCP xi fi (tỷđ) TTCP (%) di GTSX (tỷđ)fi TLCP (lần) xi GTCP xi fi TTCP (%) di A 375 0,985 369,375 29,97 300 0,9852 295,56 19,97 B 437,5 0,988 432,250 35,07 450 0,9882 444,69 30,05 C 187,5 0,984 184,500 14,97 250 0,9850 246,25 16,64 D 250 0,986 246,500 19,99 500 0,9866 493,30 33,34 Σ 1250 – 1232,625 100,00 1500 – 1479,80 100,00 Tỷ lệ chính phẩm chung trong quý (6 tháng) = Tổng GTCP 4 PX trong quý (6 tháng) Tổng GTSX 4 PX trong quý (6 tháng) Quý I: %)61,98(9861,0 1250 625,1232 === ∑ ∑ i ii f fx X
  10. 10. 10 Quý II: %)65,98(9865,0 1500 8,1479 === ∑ ∑ i ii f fx X 6 tháng: %)63,98(9863,0 2750 425,2712 15001250 8,1479625,1232 == + + =X b. Tính tỷ trọng sản phẩm chính phẩm của mỗi phân xưởng trong toàn bộ giá trị chính phẩm của xí nghiệp trong mỗi quý (kết quả tính trên bảng) Tỷ trọnggiá trị CP từng phân xưởng trong GTCP xí nghiệp mỗi quý di = GTCP mỗi PX trong quý GTCP toàn Xí nghiệp trong quý Có tình hình sản xuất tại một xí nghiệp như sau: Phân xưởng Quý I Quý II Giá trị sản xuất (tr.đ) Tỷ lệ chính phẩm (%) Giá trị chính phẩm (tr.đ) Tỷ lệ phế phẩm (%) A 625 95,3 550 4,2 B 430 92,6 345 3,5 C 585 93,0 570 5,4 Hãy tính: a, Tỷ lệ bình quân sản phẩm là chính phẩm tính chung cho cả 3 phân xưởng trong mỗi qúi và 6 tháng. b, Tỷ trọng sản phẩm chính phẩm của mỗi phân xưởng trong toàn bộ giá trị chính phẩm của xí nghiệp trong mỗi qúi. PX Quý I Quý II GTS X (trđ) TLCP (%) GTCP (trđ) TTCP (%) GTCP (trđ) TLPP (%) TLCP (%) GTSX (trđ) TTCP (%) A 625 95,3 595,625 38,73 550 4,2 95,8 574,113 37,54 B 430 92,6 398,18 25,89 345 3,5 96,5 357,513 23,55 C 585 93,0 544,05 35,38 570 5,4 94,6 602,537 38,91 1640 1537,85 5 100 1465 1534,16 3 100 a. Tính tỷ lệ chính phẩm tính chung cho cả 3 phân xưởng trong quý 1,2 và 6 tháng Tỷ lệ bình quân chính phẩm = Tổng GTCP 3 PX trong quý (6 tháng)
  11. 11. 11 chung 3 phân xưởng trong quý (6 tháng) Tổng GTSX 3 PX trong quý (6 tháng) Quý I: 938,0 1640 855,1537 === ∑ ∑ i ii f fx X Quý II: 955,0 163,1534 1465 === ∑ ∑ i i i x M M X 6 tháng: 946,0 163,3174 855,3002 163,15341640 1465855,1537 == + + =X b. Tính tỷ trọng sản phẩm chính phẩm của mỗi phân xưởng trong toàn bộ giá trị chính phẩm của xí nghiệp trong mỗi quý Tỷ trọng Chính phẩm mỗi phân xưởng trong GTCP xí nghiệp mỗi quý = GTCP mỗi PX trong quý GTCP toàn Xí nghiệp trong quý (Số liệu trong bảng) CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN Có số liệu về tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của các cửa hàng thuộc công ty X trong 6 tháng đầu năm 2007 như sau: Cửa hàng Quý I Quý II Doanh thu thực tế (trđ) Tỷ lệ HTKH (%) Kế hoạch về doanh thu (trđ) Tỷ lệ HTKH (%) Số 1 786 110,4 742 105,7 Số 2 901 124,6 820 115 Số 3 560 95,8 600 102,6 Số 4 643 97 665 104,3 Hãy tính: a, Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch bình quân về giá trị sản xuất của cả liên hiệp XN trong mỗi qúi và 6 tháng. b, Tỷ trọng doanh thu thực tế của mỗi cửa hàng trong toàn bộ doanh thu thực tế của cả công ty trong mỗi quý.
  12. 12. 12 CH Quý I Quý II DTHU TT (trđ) TL HTKH (%) DTHU KH (trđ) KH Về DTHU(trđ) TL HTKH (%) DTHU TT (trđ) 1 786 110,4 711,957 742 105,7 784,294 2 901 124,6 723,114 820 115 943 3 560 95,8 584,551 600 102,6 615,6 4 643 97 662,887 665 104,3 693,595 Cộng 2890 2682,5 2827 3036,489 Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch BQ về GTSX của cả liên hiệp xí nghiệp trong quý (6 tháng) = Tổng GTSX thực tế trong quý (6 tháng) x 100 Tổng GTSX kế hoạch trong quý (6tháng) 077,1 5,2682 2890 === ∑ ∑ i i i I x M M X 074,1 2827 489,3036 === ∑ ∑ i ii II f fx X 076,1 5,5509 489,5926 28275,2682 489,30362890 6 == + + =tX b. Tỷ trọng DTHU TT của mỗi cửa hàng trong toàn bộ DTTT của công ty mỗi quý = DTHU TT mỗi CH trong quý x 100DTHU TT của cả cty trong quý CH Quý I Quý II DTHU TT Tỷ trọng (%) DTHU TT Tỷ trọng(%) 1 786 27,19 784,294 25,83 2 901 31,18 943 31,06 3 560 19,38 615,6 20,27 4 643 22,25 693,595 22,84 Cộng 2890 100 3036,489 100 Có tài liệu về tình hình chăn nuôi tôm của các hộ nuôi tôm như sau: Khối lượng tôm (tạ) Số hộ Dưới 25 19 25 – 50 32
  13. 14. 14 a, Tuổi thọ bình quân trên thế giới. b, Mốt về tuổi thọ bình quân của các quốc gia trên thế giới. c, Số trung vị về tuổi thọ bình quân của các quốc gia trên thế giới. Tuổi thọ bình quân (năm) Số quốc gia fi Trị số giữa xi xi fi Trị số khoảng cách tổ (hi ) Mật độ phân phối ( i i h f ) Tần số tích luỹ Si 40 – 50 20 45 900 10 2 20 50 – 65 50 57,5 2875 15 3,33 70 65 – 80 120 72,5 8700 15 8 190 80 – 85 20 82,5 1650 5 4 210 Cộng 210 14125 26,67 210 14125 === ∑ ∑ i ii f fx X (năm) 1)1( )1( min0 0000 00 00 −+ + −+− − += MMMM MM MM ffff ff hXM [ ] 18,71 )20120()50120( 50120 15650 = −+− − ×+=M (năm) ( ) ( )Me 1 MeMe min Me f S 2Me X h f − Σ − = + 875,86 120 70105 1565 = + ×+=eM (năm) Có số liệu về độ tuổi của sinh viên năm I khoa KT – KT HVNH như sau: Tuổi 17 18 19 20 21 22 23 24 25 Số sinh viên 11 45 39 27 25 18 13 12 10 Hãy tính: Các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức? xi fi xi*fi /xi-x/*fi (xi-x)2*fi 17 11 187 34,98 111,2364 18 45 810 98,1 213,858 19 39 741 46,02 54,3036 20 27 540 4,86 0,8748 21 25 525 20,5 16,81
  14. 15. 15 22 18 396 32,16 59,6232 23 13 299 36,66 103,3812 24 12 288 45,84 175,1088 25 10 250 48,2 232,324 200 4036 367,32 967,52 18,20 200 4036 === ∑ ∑ i ii f fx X (năm) R = xmax – xmin = 25 – 17 = 8 (năm) 8366,1 200 32,367 == − = ∑ ∑ i ii f fxx e ( ) 8376,4 200 52,967 2 2 == − = ∑ ∑ i ii f fxx δ (năm2 ) 2,28376,42 === δδ (năm) 1,9100 18,20 8366,1 100 === x e ve (%) 9,10100 18,20 2,2 100 === x v δ δ (%) Có tài liệu về giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp may Thăng Long như sau: Năm Giá trị TSCĐ (trđ) Lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn (trđ) Tốc độ phát triển liên hoàn (%) Tốc độ tăng giảm liên hoàn (%) Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm (trđ) 2000 1200 2001 10 2002 2003 125 15,5 2004 350 2005 120 2006 300 Yêu cầu: 1. Điền các số liệu còn thiếu vào ô trống? 2. Hãy tính giá trị TSCĐ bình quân năm trong giai đoạn 2000-2006? 3. Dự đoán giá trị TSCĐ cho các năm 2008, 2009, 2010?
  15. 16. 16 Năm Giá trị TSCĐ (trđ) Lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn (trđ) Tốc độ phát triển liên hoàn (%) Tốc độ tăng giảm liên hoàn (%) Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm (trđ) 2000 1200 2001 1320 120 110 10 12 2002 1550 230 117,42 17,4242 13,2 2003 1937,5 387,5 125 25 15,5 2004 2287,5 350 118,06 18,0645 19,375 2005 2745 457,5 120 20 22,875 2006 3046 300 110,93 10,929 27,45 )(67,307 6 1846 17 12003046 trd== − − =δ )(168,1 1200 30466 trdt == Dự đoán: A, Lyy nLn .δ+=+ )(68,4276467,3073046 )(01,3969367,3073046 )(34,3661267,3073046 2010 2009 2008 trdxy trdxy trdxy =+= =+= =+= B, L nLn tyy ).(=+ )(93,5668)168,1.(3046 )(54,4853)168,1.(3046 )(43,4155)168,1.(3046 4 2010 3 2009 2 2008 trdy trdy trdy == == == Có tài liệu về chỉ tiêu doanh thu bán hàng của cửa hàng bách hóa Tràng Tiền như sau: Năm 2004 2005 2006 2007 2008 Doanh thu bán hàng (trđ) 7510 7680 8050 8380 8500 Yêu cầu:
  16. 17. 17 1. Tính các chỉ tiêu phân tích sự biến động của doanh thu bán hàng theo thời gian? 2. Dự đoán doanh thu bán hàng vào các năm 2010, 2011, 2012? Năm 2004 2005 2006 2007 2008 DT 7510 7680 8050 8380 8500 δi – 170 370 330 120 Δi – 170 540 870 990 ti – 1,023 1,048 1,041 1,014 Ti – 1,023 1,072 1,116 1,132 ai – 0,023 0,048 0,041 0,014 Ai – 0,023 0,072 0,116 0,132 gi – 75,1 76,8 80,5 83,8 )(5,247 4 990 15 75108500 trd== − − =δ )(035,01035,11 )(035,1 7510 85004 trdta trdt =−=−= == Dự đoán: A, Lyy nLn .δ+=+ )(949045,2478500 )(5,924235,2478500 )(899525,2478500 2012 2011 2010 trdxy trdxy trdxy =+= =+= =+= B, L nLn tyy ).(=+ )(67,9622)0315,1.(8500 )(81,9328)0315,1.(8500 )(93,9043)0315,1.(8500 4 2012 3 2011 2 2010 trdy trdy trdy == == == Có số liệu sau về giá trị sản xuất của 1 liên hiệp xí nghiệp: XN Kế hoạch M (tỷ.đ) TT M/ KH M (%) TT (M+1) / TT M (%) TT (M+2) / TT (M+1) (%) KH (M+3) / TT (M+2) (%) TT (M+3) / KH (M+3) (%) A 500 120 115 112 105 104 B 700 115 112 115 108 102 C 800 105 110 108 104 106 Hãy tính: 1/ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân chung cho cả liên hiệp XN từ năm M tới M+3?
  17. 18. 18 2/ Tốc độ phát triển bình quân chung cho cả liên hiệp XN từ năm M tới M+3? 3/ Dự đoán giá trị sản xuất của liên hiệp XN vào năm M+8 theo các phương pháp có thể? Giá trị sản xuất thực tế của LHXN: ĐV tính tỷ đồng. Năm XN M y1 M+1 y2 M+2 y3 M+3 y4 A 600 690 772,8 883,9 B 815 912,8 1049,7 1156,37 C 840 924 997,9 1100,15 2255 3100,42 Mức độ y4 có thể tính như sau: Vì Tn = t2 × t3 × … tn ⇒ T4 = t2 × t3 × t4 = 1 4 y y T4 A = 1,15 × 1,12 × (1,05 × 1,04) = 1,4065 ⇒ y4 A = 600 × 1,4065 = 883,9 ty T4 B = 1,12 × 1,15 × (1,08 × 1,02) = 1,4189 ⇒ y4 B = 815 × 1,4189 = 1156,37. T4 C = 1,1 × 1,08 × (1,04 × 1,06) = 1,3097 ⇒ y4 B = 840 × 1,3097 = 1100,15. 141 31 − − = − − = + MMn yy n yy δ → 807,281 3 42,845 3 225542,3100 == − =δ (tỷ đ) 14 3 1 1 1 2 ……. − + −− === M M n nn n y y y y ttt → 1112,13749,1 2255 42,3100 33 ===t Dự đoán dựa vào lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân Mô hình dự đoán: ( ) ( ) Lyy nLn ×+=+ δ ( ) ( ) 485,45095807,28142,31005)3(8 =×+=×+= ++ δMM yy tyđ Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân Mô hình dự đoán : ( ) ( )L nLn tyy ×=+ ( ) ( ) 583,52636977,142,31001112,1 5 )3(8 =×=×= ++ MM yy ty Có số liệu sau về giá trị sản xuất của 1 xí nghiệp:
  18. 19. 19 Năm Chỉ tiêu M M+1 M+2 M+3 M+4 1.Giá trị SX kế hoạch (tỷ đ) 400 480 550 600 – 2.Tỷ lệ hoàn thành KH giá trị SX 120 110 108 105 – 3. Số công nhân ngày đầu năm 120 128 130 140 144 Hãy tính: 1/ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân về giá trị sản xuất thực tế cho cả XN từ năm M tới M+3? 2/ Năng suất lao động thực tế bình quân năm cho 1 công nhân XN từ năm M tới M+3? 3/ Lựa chọn một mô hình dự đoán năng suất lao động bình quân cho 1 công nhân XN vào năm M+8? Căn cứ vào nguồn tài liệu ban đầu, lập được bảng sau: Năm Chỉ tiêu M+1 M+2 M+3 M+4 1. Giá trị SX thực tế (tỷ đ) 480 528 594 630 2. Số công nhân BQ năm 124 129 135 142 3. NSLĐ BQ 1 CN năm (tỷđ) 3,871 4,093 4,4 4,4366 1.Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân về giá trị sản xuất thực tế cho cả XN từ năm M tới M+3 50 3 150 3 480630 141 31 == − ⇔ − − = − − = + MMn yy n yy δ (ty 2. Năng suất lao động thực tế bình quân năm cho 1 công nhân XN NSLĐ BQ 1 CN năm = Giá trị sản xuất thực tê năm Số công nhân BQ năm (Kết quả biểu hiện trên bảng) 3.Dự đoán năng suất lao động bình quân cho 1 công nhân XN vào năm M+8. a/ Dự đoán GTSX và số lao động BQ dựa vào lượng tăng tuyệt đối BQ ( ) ( ) Lyy nLn ×+=+ δ – GTSX: ( ) ( ) )(8805506305)3(8 tydyy MM =×+=×+= ++ δ
  19. 20. 20 – Số CNBQ: ( ) ( ) )(172561425)3(8 nguoiyy MM =×+=×+= ++ δ )(116,5 172 880 )8( )8( tyd SoCNSX GTSX W M M === + + b/ Dự đoán GTSX và số lao động BQ dựa vào tốc độ phát triển BQ ( ) ( )L nLn tyy ×=+ – GTSX: ( ) ( ) )(242,9915734,163009488,1 5 )3(8 tydyy MM =×=×= ++ – Số CNBQ ( ) ( ) )(1782534,11420462,1 5 )3(8 nguoiyy MM =×=×= ++ )(5688,5 178 242,991 )8( )8( tyd SoCNSX GTSX W M M === + + c/ Dự đoán theo xu hướng của NSLĐBQ: )(1885,0 3 5656,0 3 871,34366,4 141 31 tyd yy n yy MMn == − ⇔ − − = − − = + δ 0465,11461,1 871,3 4366,4 33 ===t – NSLĐ BQ năm M+8: ( ) ( ) )(3793,551885,04366,45)3(8 tydyy MM =×+=×+= ++ δ ( ) ( ) )(5688,52552,14366,40465,1 5 )3(8 tydyy MM =×=×= ++ Có tài liệu về tình hình sản xuất của một xí nghiệp công nghiệp trong quý I năm 2007 như sau: Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Giá trị sản xuất kế hoạch (triệu đ) 336100 476350 520067 % HTKH GTSX 101 127 115 Số công nhân ngày đầu tháng (người) 96 88 90 94 Hãy tính: a, Giá trị SX thực tế bình quân 1 tháng trong qúi ? b, NSLĐ bình quân của 1 công nhân mỗi tháng trong qúi và cả qúi? c, Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch GTSX bình quân một tháng trong qúi? Chỉ tiêu T1 T2 T3 T4 Tổng GTSX KH (trđ) 336100 476350 520067 1332517 % HTKH GTSX 101 127 115 Số CN ngày đầu tháng (người) 96 88 90 94 GTSX TT (tr.đ) 339461 604964,5 598077,0 5 1542502,55
  20. 21. 21 Số CN BQ tháng (người) 92 89 92 NSLĐ BQ 1CN mỗi tháng (trđ/người) 3689,793 6797,354 6500,838 a. Tính giá trị sản xuất thực tế bình quân một tháng trong quý GTSX thực tế bình quân một tháng trong quý = Tổng GTSX thực tế các tháng trong quý Số tháng 52,514167 3 55,1542502 == (tr.đ) b. Tính NSLĐ bình quân của mỗi công nhân mỗi tháng trong quý và cả quý Số công nhân bình quân mỗi tháng = Số CN đầu tháng+ số CN cuối tháng 2 NSLĐ bình quân một công nhân mỗi tháng trong quý = GTSX thực tế mỗi tháng Số công nhân bình quân mỗi tháng Số công nhân bình quân cả quý: 91 3 9088 2 9496 3 2 32 41 = ++ + = ++ + = yy yy y (người) NSLĐ bình quân một công nhân cả quý = Tổng GTSX thực tế cả quý Số công nhân bình quân cả quý 578,16950 91 55,1542502 == (trđ/người) c.Tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch GTSX bình quân một tháng trong quý Tỷ lệ % HTKH GTSX bình quân một tháng trong quý = Tổng GTSX thực tế cả quý Tổng GTSX kế hoạch cả quý 158,1 1332517 55,1542502 == (115,8%) CHƯƠNG IV Có tài liệu về tình hình sản xuất của một xí nghiệp công nghiệp trong quý I năm 2007 như sau: Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Giá trị sản xuất kế hoạch (triệu đ) 194722 184369 248606
  21. 22. 22 % HTKH GTSX 116 97,9 120 Số công nhân ngày đầu tháng (người) 304 298 308 312 Hãy tính: a, Giá trị SX thực tế bình quân 1 tháng trong qúi ? b, NSLĐ bình quân của 1 công nhân mỗi tháng trong qúi và cả qúi? c, Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch GTSX bình quân một tháng trong qúi? Chỉ tiêu T1 T2 T3 T4 Tổng GTSX KH (trđ) 194722 184369 248606 627697 % HTKH GTSX 116 97,9 120 Số CN ngày đầu tháng (người) 304 298 308 312 GTSX TT (tr.đ) 225877,5 2 180497,25 1 298327,2 704701,971 Số CN BQ tháng (người) 301 303 310 NSLĐ BQ 1CN mỗi tháng (trđ/người) 750,424 595,700 962,346 a. Tính giá trị sản xuất thực tế bình quân một tháng trong quý GTSX thực tế bình quân một tháng trong quý = Tổng GTSX thực tế các tháng trong quý Số tháng 657,234900 3 971,704701 == (tr.đ) b. Tính NSLĐ bình quân của mỗi công nhân mỗi tháng trong quý và cả quý Số công nhân bình quân mỗi tháng = Số CN đầu tháng+ số CN cuối tháng 2 NSLĐ bình quân một công nhân mỗi tháng trong quý = GTSX thực tế mỗi tháng Số công nhân bình quân mỗi tháng (số liệu trong bảng) Số công nhân bình quân cả quý: 304 3 308298 2 312304 3 2 32 41 = ++ + = ++ + = yy yy y (người)
  22. 23. 23 NSLĐ bình quân một công nhân cả quý = Tổng GTSX thực tế cả quý Số công nhân bình quân cả quý 099,2318 304 971,704701 == (trđ/người) c.Tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch GTSX bình quân một tháng trong quý Tỷ lệ % HTKH GTSX bình quân một tháng trong quý = Tổng GTSX thực tế cả quý Tổng GTSX kế hoạch cả quý 123,1 627697 971,704701 == (112,3%) CHƯƠNG 7: CHỈ SỐ Có tài liệu sau về tình hình tiêu thụ các loại điện thoại di động của một cửa hàng như sau: Loại điện thoại Doanh thu (trđ) Tốc độ giảm giá tháng 2 so với tháng 1 (%) Tháng 1 Tháng 2 Nokia 720000 741000 -5 Samsung 786000 810000 -10 Sony Ericsson 254000 425000 -15 Yêu cầu: Căn cứ vào nguồn tài liệu trên hãy tính các chỉ tiêu cần thiết và phân tích tình hình tiêu thụ điện thoại của cửa hàng trên bằng phương pháp thích hợp nhất? Loại điện thoại Doanh thu(trd) Tốc độ giảm giá ip pi qp qp 11 10 = p0q0 p1q1 Nokia 720000 741000 -5 0,95 780000 Samsung 786000 810000 -10 0,90 900000 Sony Ericsson 254000 425000 -15 0,85 500000 Cộng 1760000 1976000 2180000 )(20400021800001976000 %)36,9%,64,90(9064,0 2180000 1976000 11 11 trd i qp qp I p p p −=−=∆ −=== ∑ ∑
  23. 24. 24 )(42000017600002180000 %)86,23%,86,123(2386,1 1760000 2180000 00 10 trd qp qp I q q =−=∆ +=== ∑ ∑ )(21600017600001796000 %)27,12%,27,112(1227,1 1760000 1976000 00 11 trd qp qp I q pq =−=∆ +=== ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ = 00 10 10 11 00 11 qp qp x qp qp qp qp 1,1227=0,9064×1,2386 216000= – 204000+420000(trđ) Có tình hình sản xuất của một doanh nghiệp như sau: Sản phẩm Chi phí sản xuất thực tế năm 2006 (tỷ đồng) Năm 2008 Kế hoạch về sản lượng so với thực tế năm 2006 (%) Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về sản lượng (%) Ti vi 42 + 40 110 Tủ lạnh 54 + 130 100 Biết rằng tốc độ phát triển bình quân hàng năm trong thời kỳ này về chi phí sản xuất thực tế là 1,3 lần. Yêu cầu: Hãy dùng phương pháp chỉ số để phân tích sự biến động của tổng chi phí sản xuất để sản xuất ra 2 loại sản phẩm ti vi và tủ lạnh. Sản phẩm z0q0 Năm 2008 0 1 q q iq = Z1q1 Z0q1=z0q0xiq 0 1 q qKH KH q q 1 1 Ti vi 42 1,4 1,1 1,54 70,98 64,68 Tủ lạnh 54 2,3 1,0 2,3 91,26 124,2 Cộng 96 162,24 188,88 00 2 11 13 00 11 .)3,1( 3,1 qzqz qz qz t = == − )(88,929688,188 %)75,96%,75,196(9675,1 96 88,188 00 00 tyd qz qzi I q q q =−=∆ +=== ∑ ∑ )(64,2688,18824,162 %)1,14%,90,85(8590,0 88,188 24,162 10 11 tyd qz qz I z z −=−=∆ −=== ∑ ∑
  24. 25. 25 )(24,669624,162 %)69%,169(69,1 96 24,162 00 11 trd q qz I zq zq =−=∆ +=== ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ = 00 10 10 11 00 11 qz qz x qz qz qz qz 1,69=0,859×1,9675 66,24= – 26,64+92,88(tỷ đ) Có tình hình sản xuất của một doanh nghiệp như sau: Phân xưởng Doanh thu thực tế năm 2008 (tỷ đồng) Năm 2008 Kế hoạch về giá cả so với thực tế năm 2006 (%) Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về giá cả (%) M1 120 + 25 152 M2 180 + 34 150 Biết rằng tốc độ tăng trưởng bình quân hang năm trong thời kỳ này về doanh thu thực tế là 0,6 lần. Yêu cầu: Hãy vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích sự biến động của doanh thu toàn xí nghiệp. Phân xưởng P1q1 Năm 2008 0 1 p p ip = P0q0 pi qp qp 11 10 = 0 1 p pKH KH p p 1 1 M1 42 1,25 1,52 1,9 46,875 63,16 M2 54 1,34 1,50 2,01 70,313 89,55 Cộng 96 117,188 152,71 2 11 00 13 00 11 )6,1( 6,16,01 qp qp qz qz t = =+== − )(29,14771,152300 %)5,96%,5,196(965,1 71,152 300 11 11 tydp i qp qp I p p =−=∆ +=== ∑ ∑ )(522,35188,11771,152 %)5,29%,5,129(295,1 188,117 71,152 00 10 tyd qp qp I z q =−=∆ +=== ∑ ∑
  25. 26. 26 )(812,182188,117300 %)156%,256(56,2 188,117 300 00 11 trd qp qp I pq pq =−=∆ +=== ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ = 00 10 10 11 00 11 qp qp x qp qp qp qp 2,56=1,965×1,295 182,812= 147,29+35,522(tỷ đ) Có tài liệu về tình hình tiêu thụ bia ở hai cửa hàng trong tháng 12 năm 2008 như sau: Loại bia Cửa hàng Hùng Thuận Cửa hàng Minh Thoa Giá bán (1000đ/thùng) Số thùng bia đã bán Giá bán (1000đ/thùng) Số thùng bia đã bán Sài Gòn 124 150 120 152 Heineken 232 100 238 80 Tiger 181 120 195 110 Hà Nội 120 80 125 75 Yêu cầu: Hãy sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích biến động về giá bán và số lượng bia đã bán giữa hai cửa hàng trên? Hùng Thuận Minh Thoa Q PHTQ PMTQ p HTqp. MTqp. PHT qHT PMT qMT Sài Gòn 124 150 120 302 302 37448 36240 121,9 9 18298, 5 18542,48 Heineken 232 100 238 180 180 41760 42840 234,6 7 23467 18773,6 Tiger 181 120 195 230 230 41630 44850 187,7 0 22524 20647 Hà Nội 120 80 125 155 155 18600 19375 122,4 2 9793,6 9181,5 Cộng 13943 8 14330 5 74083, 1 67144,58 )1000(3867143305139438)/( %)7,2%,3,97(973,0 143305 139438 )/( dMTHT QP QP I p MT HT MTHTp −=−=∆ −=== ∑ ∑
  26. 27. 27 )1000(3867139438143305)/( %)8,2%,8,102(028,1 139438 143305 )/( dHTMT QP QP I p HT MT HTMTp =−=∆ +=== ∑ ∑ )1000(52,693858,671441,74083 %)3,10%,3,110(103,1 58,67144 1,74083 )/( )/( d qp qp I MTHTq MT HT MTHTq =−=∆ +=== ∑ ∑ )1000(52,69381,7408358,67144 %)4,9%,6,90(906,0 1,74083 58,67144 )/( )/( d qp qp I MTHTq HT MT HTMTq −=−=∆ −=== ∑ ∑ Giả sử kết quả phiên giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam như sau: Loại cổ phiếu 15/7/2007 18/7/2007 Giá thực hiện (1000đ) Khối lượng giao dịch Giá thực hiện (1000đ) Khối lượng giao dịch CID 17,8 541000 16,0 500000 GHA 16,5 1289000 18,2 1300000 REE 16,0 15000 16,6 15500 SAM 17,0 12000 17,5 10000 Yêu cầu: Hãy phân tích tình hình giao dịch các loại cổ phiểu trên qua hai thời điểm bằng phương pháp thích hợp? 15/7/2007 18/7/2007 P1q1 P0q1 P0q0 P0 q0 P1 q1 CID 17,8 541000 16 500000 8000000 8900000 9629800 GHA 16,5 1128900 0 18,2 130000 0 2366000 0 2145000 0 21268500 REE 16 15000 16,6 15500 257300 248000 240000 SAM 17 12000 17,5 10000 175000 170000 204000 Cộng 3209230 0 3076800 0 31342300 )1000(13243003076800032092300 %)3,4%,3,104(043,1 30768000 32092300 10 11 d qP qP I q P =−=∆ +=== ∑ ∑ )1000(5743003134230030768000 %)8,1%,20,98(0982 31342300 30768000 00 10 d qP qP I Q Q −=−=∆ −=== ∑ ∑
  27. 28. 28 )1000(7500003134230032092300 %)4,2%,4,102(024,1 31342300 32092300 00 11 d qP qP I Pq Pq =−=∆ +=== ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ = 00 10 10 11 00 11 qP qP x qP qP qP qP 1,024=1,043×0,982 750000= 1324300+ (-574300) (1000 đ) Có số liệu sau của một cửa hàng: Mặt hàng Tỷ trọng mức tiêu thụ hàng hóa kỳ nghiên cứu (%) Tỷ lệ % tăng (giảm) giá hàng so với kỳ gốc (%) A 40 – 4,8 B 20 – 4,2 C 25 – 3,8 D 15 3,5 Yêu cầu: Dùng phương pháp chỉ số phân tích biến động tổng mức tiêu thụ hàng hoá qua 2 kỳ, biết rằng tổng mức tiêu thụ hàng hoá kỳ nghiên cứu tăng 12,5% so với kỳ gốc, tương ứng với mức tăng 150 tỷ đồng. . Căn cứ vào nguồn tài liệu ban đầu, lập được bảng sau: Tên hàng ∑ = 11 11 1 qp qp d ( %) p1q1 (trđ) ip A 40 540 0,952 B 20 270 0,958 C 25 337,5 0,962 D 15 202,5 1,035 Cộng 1350 ∆pq=150(tyd) . a = 0,125(lần) )(1350 )(1200 125,0 150 11 00 tydqp tyd a pq qp =Σ⇒ == ∆ =Σ⇒ )(55,1395 96736,0 1200 96736,0 374,103 100 035,1 15 962,0 25 958,0 20 952,0 40 100 11 10 10 11 tyd I qp qp i d d qp qp I p p i p ≈= Σ =Σ⇒ ≈=       +++ = Σ = Σ Σ = ∑∑ qppq III ×= ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ×== 00 10 10 11 00 11 qp qp qp qp qp qp I pq
  28. 29. 29 1200 55,1395 55,1395 1350 1200 1350 ×==pqI 1,125 = 0,96736 x1,163 150 = – 45,55 + 195,55 (tỷ đồng) Có số liệu sau của một cửa hàng: Mặt hàng Tỷ trọng mức tiêu thụ hàng hoá kỳ gốc (%) Tỷ lệ % tăng (giảm) lượng hàng tiêu thụ so với kỳ gốc (%) A 40 15,5 B 20 10,8 C 25 5,4 D 15 -2,8 Yêu cầu: Dùng phương pháp chỉ số phân tích biến động tổng mức tiêu thụ hàng hoá qua 2 kỳ, biết rằng tổng mức tiêu thụ hàng hoá kỳ nghiên cứu tăng 17,5% so với kỳ gốc, tương ứng với mức tăng 140 tỷ đồng. Căn cứ vào nguồn tài liệu ban đầu, lập được bảng sau: Tên hàng ∑ = 00 00 0 qp qp d (% ) p0q0 (trđ) iq A 40 320 1,155 B 20 160 1,108 C 25 200 1,054 D 15 120 0,972 Cộng 800 ∆pq=140(tyd) . a = 0,175(lần) )(940 )(800 175,0 140 11 00 tydqp tyd a pq qp =Σ⇒ == ∆ =Σ⇒ ).(32,8740929,1800 0929,1 100 29,109 100 )15972,0()25054,1()20108,1()40155,1( )( 0010 00 00 00 10 dtyIqpqp qp qpi qp qp I q q q =×=×Σ=Σ⇒ == ×+×+×+× = = Σ ×Σ = Σ Σ = qppq III ×= ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ×== 00 10 10 11 00 11 qp qp qp qp qp qp I pq 800 32,874 32,874 940 800 940 ×==pqI 1,125 = 1,0751 × 1,0929
  29. 30. 30 140 = 65,68 + 74,32 (tỷ đồng) Có số liệu sau của một xí nghiệp: Phân xưởng Giá thành đơn vị sản phẩm (triệu đồng) Tỷ trọng lượng sản phẩm sản xuất của từng PX trong tổng số (%) Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu A 20,2 19,75 20 30 B 19,8 18,58 40 35 C 21,5 20,42 25 15 D 18,9 19,55 15 20 Yêu cầu: Dùng phương pháp chỉ số phân tích biến động tổng chi phí sản xuất của xí nghiệp qua 2 kỳ, biết rằng tổng sản lượng sản phẩm kỳ nghiên cứu tăng 15% so với kỳ gốc, tương ứng với mức tăng 120 sản phẩm? ∆q=120 SP và a = 0,15(lần) )(920 )(800 15,0 120 1 0 SPq SP a q q =Σ⇒ == ∆ =Σ⇒ Tính giá thành BQ 1 SP (ĐVT: triệu đ) ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ×= Σ Σ == =×+×+×+×=Σ= Σ Σ = =×+×+×+×=×Σ= Σ Σ = 00 10 10 11 00 11 00 11 11 1 11 1 00 0 00 0 951,182,055,1915,042,2035,058,183,075,19 32,2015,09,1825,05,214,08,192,02,20 qz qz qz qz qz qz qz qz I dz q qz z dz q qz z zq 16256 4,694.18 4,694.18 92.434.17 16256 92,434.17 80032,20 92032,20 92032,20 920951,18 80032,20 920951,18 ×= × × × × × = × × 1,0725 = 0,9326 x 1,15 1178,92 = – 1259,48 + 2438,4 (triệu đ). Có số liệu sau của một xí nghiệp: Phân xưởng Giá thành đơn vị sản phẩm (triệu đồng) Tỷ trọng lượng sản phẩm sản xuất của từng PX trong tổng số (%) Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu A 20,2 19,75 20 30 B 19,8 18,58 40 35 C 21,5 20,42 25 15
  30. 31. 31 D 18,9 19,55 15 20 Yêu cầu: ∆q=120 SP và a = 0,15(lần) )(920 )(800 15,0 120 1 0 SPq SP a q q =Σ⇒ == ∆ =Σ⇒ Tính giá thành BQ 1 SP (ĐVT: triệu đ) 951,182,055,1915,042,2035,058,183,075,19 32,2015,09,1825,05,214,08,192,02,20 11 1 11 1 00 0 00 0 =×+×+×+×=Σ= Σ Σ = =×+×+×+×=×Σ= Σ Σ = dz q qz z dz q qz z 995,192,09,1815,05,2135,08,193,02,2010 1 10 01 =×+×+×+×=×Σ= Σ Σ = dz q qz z 32,20 995,19 995,19 951,18 32,20 951,18 0 01 01 1 0 1 / ×= ×=⇔×= Σ z z z z z z III qqZZ 0,9326 = 0,9478 × 0,984 -1,369 = – 1,044 – 0,325 (triệu đồng). Có tài li u v các xí nghi p cùng s n xu t m t lo i s n ph m nh sau:ệ ề ệ ả ấ ộ ạ ả ẩ ư XN Giá thành đơn vị sản phẩm (1000 đ ) Tỷ trọng sản lượng chiếm trong tổng số (% ) Tháng 1 Tháng 2 Tháng 1 Tháng 2 Số 1 31,2 30,8 24 25 Số 2 29,7 26,1 30 28 Số 3 28,5 28,0 26 31 Số 4 26,6 24,5 20 16 Yêu cầu: Dùng phương pháp chỉ số để phân tích sự biến động tổng chi phí sản xuất qua 2 tháng. Biết thêm rằng qua 2 tháng tổng sản lượng tăng 25 %, tương ứng tăng 200 chiếc. ∆q = 200
  31. 32. 32 a= 0,25 ∑ ∑ ∑ =⇒ ==⇒ ∆ = 1000 800 25,0 200 1 0 0 q q q a q qzzq III ×= ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ×== 00 10 10 11 00 11 qz qz qz qz qz qz Izq 128,292,06,2626,05,2830,07,2924,02,31 608,2716,05,2431,02828,01,2625,08,30 000 111 =×+×+×+×== =×+×+×+×== ∑ ∑ dzz dzz 800128,29 1000128,29 1000128,29 1000608,27 800128,29 1000608,27 × × × × × = × × =zqI 1,1848 = 0,9478 x 1,25 ∆zq= 4305,6= – 1520 + 5825,6 (nghđ) Có tài li u v các xí nghi p cùng s n xu t m t lo i s n ph m nh sau:ệ ề ệ ả ấ ộ ạ ả ẩ ư XN Giá thành đơn vị sản phẩm (1000 đ ) Tỷ trọng sản lượng chiếm trong tổng số (% ) Tháng 1 Tháng 2 Tháng 1 Tháng 2 Số 1 31,2 30,8 24 25 Số 2 29,7 26,1 30 28 Số 3 28,5 28,0 26 31 Số 4 26,6 24,5 20 16 Yêu cầu: Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích biến động giá thành bình quân một sản phẩm của các xí nghiệp qua 2 tháng. 128,292,06,2626,05,2830,07,2924,02,31 608,2716,05,2431,02828,01,2625,08,30 000 111 =×+×+×+×== =×+×+×+×== ∑ ∑ dzz dzz 207,2916,06,2631,05,2828,07,2925,02,311001 =×+×+×+×== ∑ dzz ∑ ×= q qzz III 0 01 01 1 0 1 z z z z z z ×= 128,29 207,29 207,29 608,27 128,29 608,27 ×= 0,9478 = 0,9453 x 1,0027
  32. 33. 33 CL tuyệt đối: ∆z = -1,52 = -1,599 + 0,079 CL tương đối: -0,052 = -0,055 + 0,003 Có tài liệu về 2 thị trường như sau: Tên hàng Thành phố X Thành phố Y Giá đơn vị (1000đ) Lượng hàng tiêu thụ (kg) Giá đơn vị (1000đ) Lượng hàng tiêu thụ (kg) A 35,8 3695 32,5 3050 B 20,4 2770 20,7 2930 C 25,9 2583 21,4 3525 D 31,1 3010 35,6 2945 Yêu cầu: Chọn 1 khả năng cố định quyền số để so sánh lượng hàng hoá tiêu thụ giữa thành phố X và thành phố Y. * So sánh lượng hàng hóa tiêu thụ Chọn quyền số p = x x y y x y p q p q q q + + 31,34 6745 231406 30503695 30505,3236958,35 == + ×+× =Ap (ngđ) 55,20 5700 117159 29302770 29307,2027704,20 == + ×+× =Bp (ngđ) 30,23 6108 7,142334 35252583 35254,2125839,25 == + ×+× =Cp (ngđ) 33,33 5955 198453 29453010 29456,3530101,31 == + ×+× =Dp (ngđ) 997,0 35,345146 15,344206 )/( === ∑ ∑ Y X YXq qp qp I 2,940)/( −=∆ YXq (nghđ) 003,1 997,0 11 )/( )/( ==== ∑ ∑ YXqX Y XYq Iqp qp I Có tài liệu về một thị trường như sau: Tên hàng Tỷ trọng mức tiêu thụ hàng Tỷ lệ (%) tăng sản lượng
  33. 34. 34 hóa kỳ gốc (%) qua 2 kỳ nghiên cứu A 20 7,5 B 12 10,0 C 27 8,3 D 31 5,6 E 10 9,1 Yêu cầu: Dùng phương pháp chỉ số để phân tích sự biến động tổng mức tiêu thụ hàng hoá qua 2 kỳ nghiên cứu, biết rằng tổng mức tiêu thụ hàng hoá kỳ nghiên cứu bằng 836 tỷ đồng, tăng 4,5 % so với kỳ gốc. Ʃ p1q1=836 Ipq=1,045  800 045,1 83611 00 ===∑ ∑ pqI qp qp 076,1 100 587,107 100 10091,131056,127083,1121,120075,1 0 0 00 10 == ×+×+×+×+× === ∑ ∑ ∑ ∑ d di qp qp I q q ∑ =×= 8,860800076,110qp qppq III ×= ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ×= 00 10 10 11 00 11 qp qp qp qp qp qp 800 8,860 8,860 836 800 836 ×= 076,1971,0054,1 ×= ∆pq= 36 = -24,8 + 60,8 (tỷ đồng) CL tương đối: 0,045 = – 0,031 + 0,076 Có tài liệu về một thị trường như sau: Tên hàng Tỷ trọng mức tiêu thụ hàng hóa kỳ nghiên cứu (%) Tỷ lệ (%) tăng ( giảm) giá cả qua 2 kỳ nghiên cứu A 20 – 2,5 B 12 1,2 C 27 – 0,7 D 31 4,1 E 10 – 3,8 Yêu cầu: Dùng phương pháp chỉ số để phân tích sự biến động tổng mức tiêu thụ hàng hoá qua 2 kỳ nghiên cứu, biết rằng tổng mức tiêu thụ hàng hoá kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 5 %, tương ứng tăng 225 triệu đồng.
  34. 35. 35 225 05,0 =∆ = pq a ∑ ∆ = 00qp a pq  4500 05,0 225 00 == ∆ =∑ a qp pq ∑ = 472511qp 0027,1 735,99 100 962,0 10 041,1 31 993,0 27 012,1 12 975,0 20 100 1 1 10 11 == ++++ === ∑ ∑ ∑ ∑ p p i d d qp qp I ∑ == 277,4712 0027,1 4725 10qp qppq III ×= ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ×= 00 10 10 11 00 11 qp qp qp qp qp qp 4500 277,4712 277,4712 4725 4500 4725 ×= 04717,10027,105,1 ×= ∆pq= 225 = 12,723 + 212,277 (tỷ đồng) CL tương đối: 0,05 = 0,0028 + 0,,0472 Có tài liệu về tình hình sản xuất tại 1 XN như sau: Sản phẩm Sản lượng ( tấn ) Giá thành đơn vị ( 1000đ) Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế A 220 270 278 105 110 110 B 172 150 155 93 95 90 C 175 185 195 124 135 145 Yêu cầu: Hãy chọn 1 khả năng cố định quyền số để phân tích biến động chung về sản lượng của XN qua 2 kỳ nghiên cứu dưới ảnh hưởng của 2 nhân tố: nhiệm vụ kế hoạch và tình hình chấp hành kế hoạch về sản lượng Chọn z0 Iq = IqNVKH x IqTHKH
  35. 36. 36 ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ = KH KH o qz qz x qz qz qz qz 0 10 00 0 0 10 ∑ =×+×+×= 572851951241559317810510qz ∑ =×+×+×= 607961751241729322010500qz ∑ =×+×+×= 65240185124150932701050 KHqz 60796 65240 65240 57285 60796 57285 ×==qI 0,9422 = 0,878 x 1,073 ∆q = 3511 = -7955 + 4444 (tấn) Có tài liệu về tình hình sản xuất tại 1 XN như sau: Sản phẩm Sản lượng ( tấn ) Giá thành đơn vị ( 1000đ ) Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế A 220 270 278 105 110 110 B 172 150 155 93 95 90 C 175 185 195 124 135 145 Yêu cầu: Hãy chọn 1 khả năng cố định quyền số để phân tích biến động chung về giá thành của XN qua 2 kỳ nghiên cứu dưới ảnh hưởng của 2 nhân tố: nhiệm vụ kế hoạch và tình hình chấp hành kế hoạch về giá thành. 0033,1 60630 60830 19513515595178110 19514015590178110 0584,1 57285 60630 19512415593178105 19513515595178110 0619,1 57285 60830 19512415593178105 19514015590178110 1 11 10 1 10 11 == ×+×+× ×+×+× == == ×+×+× ×+×+× == == ×+×+× ×+×+× == ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ qz qz I qz qz I qz qz I KH zTHKH KH zNVKH z Có: I2 = IzNVKH x IzTHKH 60630 60830 57285 60630 57285 60830 1 11 10 1 00 11 x qz qz x qz qz qz qz KH KH = = ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ 1,0619 = 1,0584 x 1,0033 ∆z =3545 = 3345 + 200 (tấn)
  36. 37. 37 Có tài liệu về tình hình sản xuất và tiêu thụ về lương thực thực phẩm giữa các khu vực trong năm 2008 như sau: Đơn vị : % Tiêu thụ Sản xuất Công nghiệp Nông nghiệp Dịch vụ SX khác Cộng SX Công nghiệp 15 9 2 36 Nông nghiệp 7 1 Dịch vụ 4 9 20 SX khác 10 3 21 Cộng TT 22 24 20 100 Hãy dự đoán mức sản xuất và tiêu thụ lương thực thực phẩm của các khu vực vào năm 2012 biết rằng tốc độ tăng hàng năm về sản lượng tiêu thụ từ năm 2008 đến 2012 là 12%. Tổng mức lương thực sản xuất và tiêu thụ năm 2008 là 125 triệu tấn. Kết cấu về sản lượng lương thực không thay đổi qua các năm. Đơn vị: % TT SX Công nghiệp Nông nghiệp Dịch vụ Sản xuất khác Cộng sX Công nghiệp 15 9 2 10 36 Nông nghiệp 5 7 10 1 23 Dịch vụ 4 3 9 4 20 Sản xuất khác 10 3 3 5 21 Cộng Tiêu thụ 34 22 24 20 100 Y2012 = Y2008 x (1+ a )L = 125x 1,124 = 196,68 (triệu tấn) Ta có bảng cân đối năm 2012 như sau: Đơn vị: triệu tấn TT SX Công nghiệp Nông nghiệp Dịch vụ Sản xuất khác Cộng sản xuất Công nghiệp 29,5 17,7 3,93 19,67 70,8 Nông nghiệp 9,38 13,77 19,67 1,97 45,24 Dịch vụ 7,87 5,9 17,7 7,87 39,34 Sản xuất khác 19,67 5,9 5,9 9,83 41,3 Cộng tiêu thụ 66,87 43,27 47,2 39,34 196,68
  37. 38. 38 Có tài liệu về tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm giữa các khu vực trong năm 2008 như sau: Đơn vị : triệu đồng Tiêu thụ Sản xuất A B C D Cộng sản xuất A 20 50 30 130 B 30 10 20 80 C 30 10 110 D 20 15 30 Cộng tiêu thụ 120 75 400 Hãy dự đoán tổng mức sử dụng sản phẩm của các khu vực năm 2013 biết rằng lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân hằng năm bằng 65,2 triệu đồng. Kết cấu giữa các năm không thay đổi. a, BCĐ năm 2008 Đơn vị: triệu đồng TT SX A B C D Cộng sản xuất A 20 30 50 30 130 B 30 10 20 20 80 C 50 30 20 10 110 D 20 15 30 15 80 Cộng TT 120 85 120 75 400 b. 65,2δ = triệu đồng Y2008 = 400 triệu đồng Y2013= 400+65,2×5=726 triệu đồng T2013= Y2013/Y2008= 726/400=1,815 lần Theo giả thiết kết cấu GTSX giữa các ngành không đối. BCĐ năm 2013 Đơn vị: triệu đồng TT SX A B C D Cộng sản xuất A 36,3 54,45 90,75 54,45 235,95 B 54,45 18,15 36,3 36,3 145,2 C 90,75 54,45 36,3 18,15 199,65 D 36,3 27,225 54,45 27,225 145,2
  38. 39. 39 Cộng tiêu thụ 217,8 154,275 217,8 136,125 726

【#10】Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Lớp 6 Mới Unit 9

Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 9

– Asia /ˈeɪ.ʒə/ (n): châu Á

– Africa /ˈæf.rɪ.kə/ (n): châu Phi

– Europe /ˈjʊr.əp/ (n): châu Âu

– Holland /ˈhɑː.lənd/ (n): Hà Lan

– Australia /ɑːˈstreɪl.jə/ (n): Úc

– America /əˈmer.ɪ.kə/ (n): châu Mỹ

– Antarctica /ænˈtɑːrk.tɪ.kə/ (n): châu Nam Cực

– award /əˈwɔrd/ (n, v): giải thưởng, trao giải thưởng

– common /ˈkɒm ən/ (adj): phổ biến, thông dụng

– continent /ˈkɑn·tən·ənt/ (n): châu lục

– creature /ˈkri·tʃər/ (n): sinh vật, tạo vật

– design /dɪˈzɑɪn/ (n, v): thiết kế

– journey /ˈdʒɜr·ni/ (n): chuyến đi

– landmark /ˈlændˌmɑrk/ (n): danh thắng (trong thành phố)

– lovely /ˈlʌv·li/ (adj): đáng yếu

– musical /ˈmju·zɪ·kəl/ (n): vở nhạc kịch

– palace /ˈpæl·əs/ (n): cung điện

– popular /ˈpɑp·jə·lər/ (adj): nổi tiếng, phổ biến

– postcard /ˈpoʊstˌkɑrd/ (n): bưu thiếp

– symbol /ˈsɪm·bəl/ (n): biểu tượng

– tower /ˈtɑʊ·ər/: (n) tháp

– UNESCO World Heritage /juːˈnes.koʊ wɜrld ˈher·ə·t̬ɪdʒ/ (n): di sản thế giới được UNESCO công nhận

– well-known /ˈwelˈnoʊn/ (adj): nổi tiếng

Mai: Những bức hình thật đẹp! Bạn đã từng đến những nơi này chưa?

Tom: Rồi, mình từng đến hầu hết những nơi đó. Đây là Rio de Janeiro. Nó là một thành phố thú vị nhưng đôi khi rất nóng.

Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney không?

Tom: Nóng hơn! Sydney không quá nóng. Mình từng đến bãi biển ở đó nhiều lần cùng gia đình. Chúng là thành phố sạch và đẹp nhất trên thế giới.

Mai: Đây là London phải không? Thời tiết tệ nhỉ!

Tom: Vâng, chúng mình từng đến đó hai lần. Bạn có thấy tháp Big Bang không? Cũng có những tòa nhà hiện đại, như tòa nhà hình quả trứng…

Mai: Và đây chắc là Quảng trường Thời Đại ở New York.

Tom: Đúng thế! Mình chưa bao giờ đến đó. Bức ảnh này là anh trai mình gửi. Nó trông thật tuyệt phải không nào?

Task 2. Read the conversation again. Then tick True or False.

(Đọc bài đàm thoại lại lần nữa. Sau đó viết T nếu đúng, viết F nếu sai trong các câu sau.)

Tom và Mai đang đọc một quyển sách.

Tom đã từng đến tất cả 4 thành phố.

Tạm dịch: Tom từng đến Sydney nhiều lần.

Tất cả các tòa nhà ở London đều cũ.

Tom đã chụp nhiều hình về Quảng trường Thời Đại.

Task 3. Name the continents

Task 4. Match the words in the blue box to the names of the places in the yellow box.

(Nối những từ trong khung màu xanh với tên của các nơi cho phù hợp.)

a. continent : Asia , Africa

Tạm dịch: lục địa: châu Á, châu Phi

b. country: Sweden , the USA

Tạm dịch: quốc gia: Thụy Điển, Mỹ

c. cities: Nha Trang, Liverpool, Ha Noi, Amsterdam!

Tạm dịch: thành phố: Nha Trang, Liverpool, Ha Noi, Amsterdam!

d. capital : Ha Noi, Amsterdam

Tạm dịch: thủ đô: Ha Noi, Amsterdam

e. place of interest : Ben Thanh Market , the Louvre

Tạm dịch: nơi thú vị: chợ Bến Thành, bảo tàng Louvre

Task 5. Game: Around the world

(Trò chơi: vòng quanh thế giới)

In groups of four, choose a country and ask your friends the questions below (and any others you can think of)

(Trong nhóm gồm 4 người, chọn một quốc gia và hỏi bạn bè của em những câu hỏi bên dưới (và bất kỳ những câu hỏi nào khác mà em có thể nghĩ đến).)

Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 9

– It’s in Asia continent

– Its capital is Seoul.

– They are Busan, Yongi-Kongju…

– It’s famous for beautiful landscape, fashion, music, drama…

– Nó thuộc lục địa nào?

Nó thuộc lục địa châu Á.

– Thủ đô của nó là gì?

Thủ đô của nó là Seoul.

– Những thành phố chính của nó?

Chúng là thành phố’ Busan, Yongi- Kongju,..

– Nó nổi tiếng về gì?

Nó nổi tiếng về phong cảnh đẹp, thời trang, âm nhạc, kịch…

Task 1. Match the words in A with their opposites in B. Some words may have more than one opposite.

(Nối những từ trong phần A với từ trái nghĩa của chúng trong phần B. Vài từ có lẽ có nhiều hơn một từ trái nghĩa.)

Bài tập sách giáo khoa lớp 6 unit 9

City: beautiful, peaceful, modern, noisy, exciting, big, polluted, safe,…

Tạm dịch: Thành phố: đẹp, yên bình, hiện đại, ồn ào, thú vị, lớn, ô nhiễm, an toàn, …

Food: delicious, awful, tasty, salty,…

Tạm dịch: Thức ăn: ngon, khủng khiếp, ngon, mặn, …

People: beautiful, friendly, ugly, happy, nice, open, interesting,…

Tạm dịch: Mọi người: xinh đẹp, thân thiện, xấu xí, hạnh phúc, đẹp, cởi mở, thú vị, …

Building: modern, high, new, old, tall,..

Tạm dịch: Tòa nhà: hiện đại, cao, mới, cũ, cao, ..

Weather: hot, cold, wet, dry, rainy, bad,…

Tạm dịch: Thời tiết: nóng, lạnh, ẩm ướt, khô, mưa, xấu, …

Task 3. Listen and write the words you hear in the appropriate column. Then, read the words aloud.

(Nghe và viết những từ mà bạn nghe được vào trong cột thích hợp. Sau đó, đọc lớn các từ.)

Task 4. Listen and repeat.

  1. New York là một thành phố thú vị với nhiều tòa nhà cao tầng chọc trời.
  2. Trời rất lạnh ở Thụy Điển vào mùa đông với rất nhiều tuyết.
  3. Tôi thích nhìn những tòa nhà cao tầng vào ban đêm với những ánh đèn đầy màu sắc.
  4. Viết và nói cho tôi nghe cách nấu món cà ri Thái.
  5. Bạn có thể đi thuyền trên Hồ Tây. Nó thật đẹp!
  6. Đại học Oxford là trường đại học lâu đời nhất nước Anh.

Task 5. Complete the fact sheet by choosing one picture. Compare your fact sheet with a classmate. Do you agree with his/her answers?

(Hoàn thành bảng thông tin bằng cách chọn một hình ảnh. So sánh thông tin của em với một bạn học. Em có đồng ý với câu trả lời của anh ấy/cô ấy không?)

Task 6. Read this article about Britain. Then, look at your fact sheet. Did you have correct answers?

(Đọc bài báo này về nước Anh. Sau đó nhìn vào bảng thông tin. Em đã có câu trả lời đúng chưa?)

London is Britain’s biggest city.

Oxford University is the oldest university in Britain.

It was built in the 12 th century.

The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world. Britain’s most popular food is fish and chips.

Tea is the most popular drink.

Britain’s most common leisure activities are watching television and films and listening to the radio.

London là thành phố lớn nhất của Anh.

Đại học Oxford là đại học lâu đời nhất ở Anh. Nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 12.

Nhà soạn kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh nổi tiếng nhất trên thế giới.

Món ăn phổ biến nhất của Anh là cá và khoai tây chiên. Trà là thức uống phổ biến nhất.

Hoạt động giải trí thông thường nhất là xem truyền hình và phim và nghe radio.

Task 1. Listen again to part of the conversation. Pay attention to the psent perfect.

(Nghe lại phần đàm thoại. Chú ý đến thì hiện tại hoàn thành.)

Mai: Những bức hình thật đẹp! Bạn đã từng đến những nơi này chưa?

Tom: Rồi, mình từng đến hầu hết những nơi đó. Đây là Rio de Janeiro. Nó là một thành phố thú vị nhưng đôi khi rất nóng.

Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney không?

Tom: Có! Sydney không quá nóng. Mình từng đến bãi biển ở đó nhiều lần cùng gia đình. Chúng là thành phố” sạch và đẹp nhất trên thế giới.

Mai: Đây là London phải không? Thời tiết tệ nhỉ!

Tom: Vâng, chúng mình từng đến đó hai lần.

Task 2. Put the verbs in brackets into the psent perfect.

(Chia những động từ trong ngoặc đơn thành thì hiện tại hoàn thành.)

Tạm dịch: Tom đã từng đến Rio de Janeiro, Sydney và London.

Tạm dịch: Gia đình từng đến những bãi biển ở Sydney nhiều lần.

Tạm dịch: Tom đã thăm London hai lần rồi.

Tạm dịch: Anh trai của anh ấy đã đến New York rồi.

Tạm dịch: Nhưng anh ấy chưa từng đến đấy.

Task 3. Put the verbs in brackets in the correct form.

(Chia những động từ trong ngoặc đơn theo dạng đúng của chúng.)

– Oh yes, I love it. I have seen it many times.

Bạn đã từng xem phim High School Musical chưa?

– Vâng, tôi thích nó lắm. Tôi đã xem nó nhiều lần rồi.

Giải thích: câu hỏi bạn đã từng xem bộ phim này chưa hay nghe bài hát này chưa… thì động từ chia về thì hoàn thành

Tạm dịch: Tôi thường đi ngủ rất trễ

Giải thích: câu chỉ thói quen, có dấu hiệu “often” thì động từ chia ở thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ lên tivi cả.

Giải thích: cấu trúc câu ai đó chưa từng làm gì cũng chia thì hiện tại hoàn thành

Tạm dịch: Họ lau chùi xe mỗi tuần.

Giải thích: câu chỉ thói quen chia thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Thu thường đi xe buýt đến trường.

Giải thích: câu chỉ thói quen hằng ngày động từ chia thì hiện tại đơn

    My sister loves that restaurant and she has eaten there hundreds of times.

Tạm dịch: Chị gái tôi thích nhà hàng đó và đã ăn ở đó nhiều lần rồi.

Giải thích: câu chỉ hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và tiếp diễn trong tương lai dùng thì hoàn thành

Task 4. Look at Tom’s webpage. Tell a partner what he has done this week.

(Nhìn vào trang web của Tom. Nói cho một người bạn về những gì Tom đã làm tuần này.)

– He has read a book.

Tạm dịch: Anh ấy đã đọc một quyển sách.

– He has eaten ‘pho’.

– He has got an A+ mark in the exam.

Tạm dịch: Anh ấy được điểm A+ trong kỳ thi.

– He has played football.

Tạm dịch: Anh ấy đã chơi bóng đá.

– He has washed his dog.

Tạm dịch: Anh ấy đã tắm cho chó của mình.

Đi vòng quanh lớp hỏi những câu hỏi khảo sát. Tìm ra:

– Một điều mà mọi người đã từng làm.

– Một điều mà chưa ai làm.

  1. Bạn đã từng hát karaoke chưa?
  2. Bạn đã từng nói chuyện điện thoại trong 1 giờ chưa?
  3. Bạn đã từng lên truyền hình chưa?
  4. Bạn đã từng ăn kem vào mùa đông chưa?
  5. Bạn đã từng có một con thú nuôi chưa?
  6. Bạn đã từng nói chuyện với một người bản địa nói tiếng Anh chưa?

Task 1. Match the words in the box with the landmarks. Which cities are they in? What do you know about them?

(Nối các từ trong khung với những địa danh nổi tiếng trong tranh. Chúng ở thành phố nào? Em biết gì về chúng?)

Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 9

a Merlion – Singapore

b Big Ben – London

c Temple of Literature – Hanoi

d Sydney opera House – Sydney

e Eiffel Tower – Paris

Task 2. Read about the landmarks. Can you guess which landmark from 1 they are?

(Đọc về những địa danh nổi tiếng sau. Em có thể đoán địa danh nổi tiếng nào có trong phần 1 không?)

Tạm dịch: Nó là tòa tháp nổi tiếng nhất ở Anh. Tên thường được dùng miêu tả tòa tháp, đồng hồ và cái chuông trong tháp. Chuông này là chuông lớn nhất được làm ở Anh.

Tạm dịch: Kiến trúc sư người Đan Mạch Jorn Utzon đã thiết kế nơi này và Nữ hoàng Elizabeth II đã cắt băng khánh thành nơi này vào năm 1973. Nó là một tòa nhà di sản thế giới được UNESCO công nhận.

Tạm dịch: Một trong những điểm nổi tiếng nhất của Hà Nội, nơi này được xây dựng vào năm 1070. Nó nằm kế bên Quốc Tử Giám, trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

Tạm dịch: Gustave Eiffel đã thiết kế tháp này vào năm 1889. Bây giờ gần 7 triệu khách thăm nó mỗi năm. Điều này làm cho nó trở thành nơi được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới.

Tạm dịch: Một sinh vật có đầu sư tử và thân cá, nó là một biểu tượng của Singapore.

Task 3. Tick (√) True (T) or False (F).

(Viết T (True) nếu đúng, viết F (False) nếu sai trong các câu sau.)

Tạm dịch: Big Ben là tháp lớn nhất nước Anh.

Cái chuông trong tòa tháp là cái chuông lớn nhất được tạo ra ở nước Anh.

Tạm dịch: Sydney opera House được thiết kế bởi một kiến trúc sư người úc.

Nó được thiết kế bởi một kiến trúc sư Đan Mạch.

Tạm dịch: Nữ hoàng Elizabeth II đã đến Sydney vào năm 1973.

Tháp Eiffel là điểm du lịch được đến thăm nhiều thứ hai trên thế giới.

Nó là một nơi được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới.

Tạm dịch: Văn Miếu là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

Tạm dịch: Merlion có đầu cá thân sư tử.

Nó có cái đầu của con sư tử và cái mình của con cá.

Task 4. Think of a city, a country, or a landmark. Give clues. Your classmates guess.

(Nghĩ về một thành phố, một quốc gia, hay một danh thắng. Đưa ra một số gợi ý. Các bạn cùng lớp của em đoán)

A: It’s a city. It’s very hot and crowded.

B: Is it Tokyo?

A: No, it’s not. It’s in South America. The people there love football.

C: Is it Rio de Janeiro?

A : Nó là một thành phố Nó nóng và đông đúc.

B : Tokyo phải không?

A : Không, nó nóng. Nó nằm ở Nam Mỹ. Mọi người ở đó yêu thích đá bóng,

C : Nó là Rio de Janeiro phải không?

Task 1. Look at the postcard.

    The photo is of Stockholm city, Sweden.

Hình ảnh trên bưu thiếp là cái gì ?

Tấm hình là của thành phố Stockholm, Thụy Điển.

    The sender writes about his/ her stay in the city.

Bạn nghĩ cái gì được viết trên bưu thiếp?

Người gửi viết về sự lưu lại của anh ấy/cô ấy tại thành phố này.

    We send postcards to tell our family and/ or friends that we are having a good time, but we still miss them and want to send some photos of the place where we are so that they can see how beautiful it is.

Mục đích của việc viết và gửi bưu thiếp khi bạn đi nghỉ mát là gì?

Chúng ta gửi bưu thiếp để nói với gia đình và hoặc bạn bè rằng chúng ta đang có một thời gian vui vẻ, nhưng chúng ta vẫn nhớ đến họ và muốn gửi một số hình ảnh của nơi chúng ta đến để họ có thể nhìn thấy vẻ đẹp của chúng.

Task 2. Read the postcard and answer the questions.

(Đọc bưu thiếp và trả lời những câu hỏi.)

Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9

Mai ở thành phố nào?

Mai ở thành phố Stockholm.

    She is there with her family (Mum, Dad, and her brother Phuc).

Ai đi cùng cô ấy?

Cô ấy đi với gia đình của mình (Mẹ, cha, và em trai Phúc).

    The weather has been perfect. It’s sunny.

Thời tiết như thế nào?

Thời tiết thật hoàn hảo. Trời đầy nắng.

Mai đang ở đâu?

Cô ấy đang ở khách sạn.

    She has visited the Royal Palace and ‘fika’ in a café in the Old Town.

Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?

Cô ấy đã thăm Cung điện Hoàng Gia và trò chuyện trong một quán café ở Phố Cổ.

    ‘Fika’ (a Swedish word) means a leisure break when one drinks tea/ coffee and perhaps has some biscuits with friends and family.

Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?

Cô ấy đã thăm Cung điện Hoàng Gia và trò chuyện trong một quán café ở Phố Cổ.

Ngày mai cô ấy làm gì?

Cô ấy sẽ đạp xe để khám phá thành phố.

    She is feeling happy. She used the words such as “fantastic”, “perfect”, “amazing”, “too beautiful” for words.

Mai cảm thấy như thế nào? Làm sao bạn biết được?

Cô ấy cảm thấy hạnh phúc. Cô ấy dùng những từ như là “tuyệt vời”, “hoàn hảo”, “kinh ngạc”, “quá đẹp”.

(1) Ngày 6 tháng 9

(2) Thưa ông bà,

(3) Stockholm thật tuyệt!

(4) Thời tiết thật hoàn hảo. Nó đầy nắng! Khách sạn và thức ăn rất tuyệt. (5) Chúng con đã có “fika” trong một quán cà phê ở Phố cổ. Cung điện Hoàng Gia (như được chụp hình) quá xinh đẹp đến nỗi mà không thể miêu tả nổi! Nghệ thuật và thiết kế của Thụy Điển quá tuyệt. Phúc thích nó lắm!

(6) Mẹ và ba đã thuê xe đạp. Ngày mai chúng con sẽ đạp xe vòng quanh để khám phá thành phố.

(7) Ước gì ông bà ở đây!

Task 3. Read the text again and match the headings with the numbers.

(Đọc lại bài đọc và nối phần đề mục với con số:)

Task 4. Choose a city. Imagine you have just arrived in that city and want to tell your friends about it. Make notes below.

( Chọn một thành phố. Hãy tưởng tượng em vừa đến thành phố đó và muốn kể cho bạn bè về nó. Tham khảo ghi chú bên dưới.)

– Bạn đã đến khi nào?

– Bạn ở cùng ai?

– Bạn đang ở đâu?

– Bạn đã làm gì?

– Ngày mai bạn làm gì?

– Bạn cảm thấy như thế nào?

I have arrived New York city for 2 weeks . I lived with my grandparents here . After first week, I have been taken to the zoo, many interesting places such as : the statue of Liberty, Disney House, Wall Street…. And tommorrow, my grandmother and I will go to Yale University to register admission . Now, I am very happy and exciting because I am living in the modernest city in the world. (Tôi đã đến thành phố New York trong 2 tuần. Tôi sống với ông bà ở đây. Sau tuần đầu tiên, tôi đã được đưa đến sở thú, nhiều địa điểm thú vị như: Tượng đài Tự do, Nhà Disney, Phố Wall …. Và ngày mai, bà tôi và tôi sẽ đến Đại học Yale để đăng ký nhập học . Bây giờ, tôi rất hạnh phúc và thú vị vì tôi đang sống ở thành phố hiện đại nhất trên thế giới)

Task 5. In pairs, use your notes to tell your partner about your city. Then, listen and write down notes about your partner’s city in the space below.

(Làm việc theo cặp, sử dụng những ghi chú của em để nói cho bạn về thành phố của em. Sau đó nghe và ghi chú về thành phố của bạn em vào khoảng trống bên dưới.)

Task 1. Look at the pictures. What do you see?

(Nhìn vào bức hình. Em thấy gì?)

Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 9

– The Royal Palace

– Old Town

– Nobel museum

– The city of Stockholm

– Cung điện Hoàng gia

– bảo tàng Nobel

– Thành phố Stockholm

Task 2. Listen and tick (√) True (T) or False (F)

( Nghe và ghi T (True) nếu đúng, ghi F (False) nếu sai trong các câu sau.)

Tạm dịch: Cung điện Hoàng Gia là một trong những cung điện lớn nhất ở châu Âu.

Khu vực lớn nhất của Stockholm là Phố cổ.

Khu vực cổ nhất, không phải lớn nhất của thành phố Stockholm là Phố Cổ.

Ngày nay, Phố cổ là một nơi với những quán cafe, nhà hàng hay cửa hàng.

Ngày này, Phố Cổ là một nơi với những quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng

Giải thưởng Nobel Hòa Bình được trao ở Stockholm.

Tất cả giải thưởng Nobel, ngoại trừ giải thưởng Nobel Hòa Bình, được trao ở Stockholm.

Giải Nobel được trao bởi Thủ tướng Thụy Điển

Nó được trao bởi nhà vua Thụy Điển.

Task 3. Listen again to the talk and fill in the gaps.

(Nghe lại để nói và điền vào chỗ trống.)

4: 10 December

5: 10 million

  1. Thành phố Stockholm bao phủ 14 hòn đảo.
  2. Nó có lịch sử 700 năm.
  3. Ngày nay có khoảng 3000 người sống ở Phố’ Cổ.
  4. Người đoạt giải Nobel nhận giải thưởng của họ vào ngày 10 tháng 12.
  5. Giải thưởng bao gồm một giấy chứng nhận đoạt giải Nobel, huy chương và 10 triệu đồng Thụy Điển.

Sweden’s capital city is built on 14 islands and has a 700 year-old history.

The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one of Europe’s largest and most dynamic palaces.

There are about 3000 people living in the Old Town today and it’s a place with café, restaurants, shops and museums, including the Nobel Museum. Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel

Peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfred Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

Thủ đô của Thụy Điển được xây dựng trên 14 hòn đảo và có lịch sử 700 năm tuổi.

Có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ ngày nay và đó là một nơi có quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng, bao gồm cả Bảo tàng Nobel. Stockholm cũng là thành phố nơi trao giải Nobel, ngoại trừ Nobel

Giải thưởng Hòa bình, được trao mỗi năm. Vào ngày 10 tháng 12, ngày mà Alfred Nobel qua đời, những người đoạt giải Nobel nhận được giải thưởng của họ từ Vua Thụy Điển – một bằng khen Nobel, huy chương và 10 triệu vương miện Thụy Điển cho mỗi giải thưởng.

Task 4 . Rearrange the words to make sentences.

(Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

Tạm dịch: Stockholm thật tuyệt vời!

Tạm dịch: Chúng tôi ở Đà Lạt.

Tạm dịch: Chúng tôi đang rất vui vẻ ở đây!

Tạm dịch: Tôi yêu Disneyland!

Tạm dịch: Tôi ước bạn ở đây!

Task 5. Write a postcard. Use the notes about the city you have chosen in Speaking 4, page 28.

(Viết một bưu thiếp. Sử dụng những ghi chú về thành phố em đã chọn trong phần nói 4, trang 28.)

The Royal Palace is one of the largest palaces in Europe.

The biggest part of Stockholm is the Old Town

Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

Task 1. Choose the best two options.

(Chọn hai lựa chọn tốt nhất trong các câu sau.)

Tạm dịch: Thành phố sôi động/ thú vị.

Tạm dịch: Thời tiết lạnh/ đầy nắng .

Tạm dịch: Con người thân thiện/ tốt bụng .

Tạm dịch: Những tòa nhà thật cao/ đẹp .

Task 2. Put the verbs in brackets into the psent perfect.

(Chia những động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành.)

Nhung: Have you ever eaten a Philadelphia cheese steak?

Nora: Yes, I have.

Nhung: Really? Have you been to Philadelphia?

Nora: Yes, I have been there twice. I have been to many famous places in the city.

Nhung: Have you visited the Constitution Centre?

Nora: No, I haven’t, but I have seen the Liberty Bell. Look at this postcard.

Nhung: Bạn đã từng ăn bít tết bơ Philadelphia chưa?

Nora: Có, mình ăn rồi.

Nhung: Thật không? Bạn đã từng đến Philadelphia chưa?

Nora: Đúng thế, mình từng đến đó hai lần. Mình từng đến nhiều nơi nổi tiếng trong thành phố.

Nhung: Bạn có thăm Trung tâm Hiến pháp không?

Nora: Chưa, nhưng mình đã đến xem Chuông Tự Do. Nhìn vào bưu thiếp này.

Task 3. In pairs, complete this fact sheet about Viet Nam.

(Làm việc theo cặp, hoàn thành bảng thông tin này về Việt Nam)

– Biggest city : Ho Chi Minh City

– Oldest university : Quoc Tu Giam, Thang Long – Ha Noi (1076)

– Most popular Vietnamese writer : Nguyen Du , Nam Cao

– Most popular food : spring rolls , noodles

– Most popular drink : tea , coffee

– Most common activity : watching TV, football

Quốc gia: Việt Nam

– Thành phố lớn nhất: Thành phố Hồ Chí Minh

– Trường đại học lâu đời nhất: Quốc Tử Giám, Thăng Long – Hà Nội (1076)

– Tác giả Việt Nam nổi tiếng nhất: Nguyễn Du, Nam Cao

– Thức ăn phổ biến nhất: nem, phở

– Thức uống phổ biến nhất: trà, cà phê

– Hoạt động phổ biến nhất: xem ti vi, bóng đá

Task 4. Using the information from your fact sheet, write a short paragraph (7-8 sentences) about Viet Nam.

(Sử dụng thông tin từ bảng trên và viết một đoạn văn ngắn (7-8 câu) về Việt Nam.)

Vietnam is a beautiful country with the biggest city is Ho Chi Minh . And many old universities like Quoc Tu Giam (Quốc Tử Giám), Thang Long (Thăng Long) – Ha Noi (Hà Nội) (1076) . And Nguyen Du is the most popular Vietnammese writer, he was recognized as cultural well-known man by UNESCO. The most popular drink is tea, coffee , and the most common activity watching TV , football …

Việt Nam là một đất nước xinh đẹp với thành phố lớn nhất là Hồ Chí Minh. Và nhiều trường đại học cũ như Quốc Từ Giám (Quốc Tử Vật), Thăng Long (Thăng Long) – Hà Nội (Hà Nội) (1076). Và Nguyễn Du là nhà văn nổi tiếng nhất Việt Nam, ông được UNESCO công nhận là người đàn ông nổi tiếng về văn hóa. Thức uống phổ biến nhất là trà, cà phê, và hoạt động phổ biến nhất là xem TV, bóng đá

Task 5. Game: Yes I have (Trò chơi: Vâng tôi đã từng)

In pairs, ask a Have you ever… question. You may use the questions from the Class Survey in A closer look 2, page 30, to help you. Then ask three wh- questions to get more information from your partner and guess if he/she is telling the truth or not.

(Làm việc theo cặp, hỏi câu hỏi “Bạn đã từng…”. Em có thể sử dụng những câu hỏi từ bảng khảo sát trong lớp ở phần A Closer Look 2, trang 30 để làm. Sau đó hỏi 3 câu hỏi với từ “Wh” để hỏi và lấy thêm thông tin từ bạn học và đoán anh ấy/cô ấy có nói thật không?)

A: Bạn đã từng lên truyền hình chưa?

A: Đó là khi nào?

A: Bạn có mặt trong chương trình nào?

B: Erm… Tin tức buổi tối.

A: Tại sao bạn lại được lên tivi?

B: Tôi không nhớ!

Chuyến hành trình 5 ngày vòng quanh thế giới của tôi!

  • Chọn 5 thành phố trên thế giới mà bạn muốn đến thăm: Bangkok, Paris, London, New York, Sydney.
  • Tìm 5 điểm thú vị về mỗi thành phố

+ Bangkok: Gold Temple, Palace, Markets, Super Shopping Malls, Food.

+ Paris: Eiffel Tower, Rose, Perfume Facturer, Movies, Lourve Museum + London: Big Ben Tower, Buckingham Palace, Red Phone box. Thames river + New York:

1) In 1857, toilet paper was invented by Joseph c. Gayetty in NYC.

2) Times Square is named after the New York Times. It was originally called Longacre Square until 1904 when the NYT moved there.

3) The scary nitrogen gas tanks you see on the corners of streets are used to keep underground telephone wires dry.

1) The Sydney Harbour Bridge is the widest long-span bridge and tallest steel arch bridge in the world, and the 5th longest spanning-arch bridge according to Guinness World Records.

2) Australia’s largest outdoor sculpture exhibit, “Sculpture by the Sea”, began at Bondi Beach in 1996.

3) The Sydney region has been inhabited by indigenous Australians for at least 30,000 years based on radio carbon dating

4) The Queen Victoria Building (QVB) constructed between 1893 and 1898 was named to commemorate the Queen of England’s Diamond Jubilee in 1897.

5) English, Arabic, Cantonese, Mandarin and Greek are the main languages spoken in Sydney.

+ Bangkok: Đền Vàng, Cung điện, Chợ, Siêu thị.

+ Paris: Tháp Eiffel, Hoa hồng, Cây nước hoa, Phim ảnh, Bảo tàng Lourve + Luân Đôn: Tháp Big Ben, Cung điện Buckingham, Hộp điện thoại màu đỏ. Sông Thames

1) Vào năm 1857, giấy vệ sinh được Joseph C phát minh ra. Gayetty ở New York.

2) Quảng trường Thời đại được đặt tên theo Thời báo New York. Ban đầu nó được gọi là Longacre Square cho đến năm 1904 khi NYT chuyển đến đó.

3) Các bình khí nitơ đáng sợ bạn thấy trên các góc phố được sử dụng để giữ cho dây điện thoại dưới đất khô ráo.

1) Cầu Cảng Sydney là cây cầu có nhịp dài nhất và cây cầu vòm bằng thép cao nhất thế giới và là cây cầu có mái vòm dài thứ 5 theo kỷ lục Guinness.

2) Triển lãm điêu khắc ngoài trời lớn nhất của Úc, “Điêu khắc biển”, bắt đầu tại Bãi biển Bondi vào năm 1996.

3) Khu vực Sydney là nơi sinh sống của người Úc bản địa trong ít nhất 30.000 năm dựa trên việc hẹn hò với cacbon vô tuyến

4) Tòa nhà Nữ hoàng Victoria (QVB) được xây dựng giữa năm 1893 và 1898 được đặt tên để kỷ niệm Nữ hoàng Kim cương của Anh vào năm 1897.

5) English, Arabic, Cantonese, Mandarin và Greek là các ngôn ngữ chính ở Sydney.

Để việc học tiếng Anh được hiệu quả các em có thể tham khảo những trang web học tiếng Anh uy tín. Hay sách Hack Não 1500, hãy cải thiện từng bước để trình độ tiếng Anh ngày càng nâng cao.