Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • §33. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG Lực HỌC A. KIẾN THỨC Cơ BẢN I. Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Phát biểu nguyên lí Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt. Phát biểu: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biểu thức: AU = Q + A Quy ước về dấu của nhiệt lượng, công và độ biến thiên nội năng: Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng cho các vật khác. A < 0: Vật sinh công. AU < 0: Nội năng giảm. Vận dụng * Công của chất khí dãn nở khi áp suất không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể có độ lớn bằng tích của áp suất chất khí và độ lớn của độ biến thiên thể tích: A = p.AV Quá trình đẳng tích ỳ"'f Pi Ị (1) () V V Hỉnh 33.1 Nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q. Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng song song với trục Op như hình 33.1. Pậ Quá trình đẳng áp Trong quá trình đẳng áp thì p = hằng số, AV * 0 nên AA * 0 và A = p.AV. Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q + A Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng vuông góc với trục Op (Hình 33.2). Quá trình đẳng nhiệt Trong hệ tọa độ (p, V), quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn bằng đường hyperbol như hình 33.3. Có thể hình dung quá trình này như sau: Có một lượng khí được giam trong một xilanh được đóng kín bằng một pittông di động, người ta cung cấp nhiệt cho khí làm cho khí dãn ra, sinh công nhưng nhiệt độ khí vẫn không thay đổi. Nội năng khí không đổi (AU = 0) nên trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công mà khí sinh ra. Biểu thức của nguyên lí thứ nhất: Q + A = 0 II. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch Quá trình thuận nghịch là quá trinh trong đó vật (hay hệ) có thể tự quay về trạng thái ban đẩu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Quá trình không thuận nghịch là quá trình trong đó vật (hay hệ) không có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Cách phát biểu của Clau-di-ut Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. Chú ý'. Cách phát biểu của Clau-di-ut không phủ nhận khả năng truyền' nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng mà chỉ khẳng định điều này không thể tự xảy ra được. Cách phát biểu của Các-nô Dộng cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học. Vận dụng Có thể dùng nguyên lí thứ hai để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật. Chẳng hạn có thể giải thích hoạt động của động cơ nhiệt: Mỗi động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành cơ bản: Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân để tăng nhiệt độ. Bộ phận phát động trong đó là tác nhân giãn nở sinh công. Nguồn lạnh để nhận nhiệt lượng do tác nhân để tác nhân giảm nhiệt độ. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học. Khi động cơ nhiệt hoạt động, một phần nhiệt lượng được truyền cho nguồn lạnh. Nhiệt lượng nhận được tử nguồn nóng bằng tổng nhiệt lượng chuyển hóa thành công và nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh. Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = -^77-1 = 77-0/0 Hiệu suất của động cơ nhiệt bao giờ cũng nhỏ hơn 100% Muốn nâng cao hiệu suất động cơ nhiệt phải nâng cao nhiệt độ T, của nguồn nóng và hạ thấp nhiệt độ T2 của nguồn lạnh. B. HOẠT ĐỘNG C1. Xác định dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí I Nhiệt dộng lục học cho các quá trinh vật thu nhiệt lu'o'ng dể tãng nội nãng đóng thoi thực hiện công. C2. Các hệ thức sau dây diễn tả những quá trinh nào? C3. Vế mùa hè, người ta có thể dùng máy điều hóa nhiệt độ dể truyền nhiệt tu trong phòng ra ngoài troi, mặc dủ nhiệt độ ngoài troi cao hơn trong phòng. Hỏi điéu này có vi phạm nguyên lí II nhiệt dộng lực học không? Tại sao? C4. Hãy chửng minh rằng cách phát biểu trên không vi phạm dinh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. c. CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP Phát biếu và viêt hệ thức cùa nguyên li I NĐLH. Nêu tén, (lơn vị và quy Ước (lâu ctiii các đại lượng trong hệ thức. Phát biếu nguyên li II NĐLH. Trong các hệ thức sau. hệ thức nào diện tà quá trình nung nóng khi trong một hình kin khi bó qua sự nỡ vi nhiệt cùa hình? A. AƯ = Ai B. Aư = Q + A; c. AU = 0: D. Aư = Q. Trong quá trình chất khi nhận nhiệt vá sinh cóng thi Q và A trong hẹ thức U A 4 Q phái có giá trị nào sau dày? Trường hợp nào sau đay ưng vđi quá trình đẵng tích khi nhiệt độ tang? c. AƯ = Q + A vứi A < Ó: D. Al' - ọ với y < I). Người ta thực hiện công 100-J dế iién khi trong một. xilaiih. Tinh độ hiến tllién nội nang cùa khí, biêt khi truyền ra mỏi trường xung quanh nhiệt lượng 2ƠJ. Người ta truyền cho khi trong'xilitnh nhiệt lượng 10O.J. Khi uư ra thực hiện cóng 7O-J (lay pit.tông lén. Tinh dộ biên thiên nội nang cùa khi. Khi truyền nhiệt lượng 6.10' J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khi I1Ớ ra dây pit tong lên làm thế tích cha khi tang thòm 0,50m1. Tinh độ biến thiêu nội nàng cứa khi. Biôt áp suàt cứa khí la 8.10'N/mz vã coi áp suất náy không đổi trong quá trinh khi thực hiện cõng. LỜI GIẢI * Hoạt.động C2. a) AU = Q AU = Q b) AU = Ã AU = A A < 0: Vật thực hiện còng và giam nội năng. C3. Không vi phạm nguyên lí TI NĐLH. Nhiệt không tự truyền trực tiếp từ phòng ra ngoài mà còn thòng qua nhiều vật, nhiều quá trình khác nữa. C4. Trong động cơ nhiệt, một phần nhiệt lượng'dộng cơ nhận phui truyền cho nguồn lạnh, phẩn còn lại chuyên thành cõng (ách phát biếu của Các-nô không màu thuần định lúật bao toàn va chuyến hóa năng lượng. Câu hỏi và bài tập Tr 175, 176 SGK , Tr 178 SGK c. (Khí nhận nhiệt: Q 0; sinh công: A < 0 80(J) Khí nhận công: A = 1004 Khí truyền nhiệt cho môị_ trường: Q = 204 Áp dụng nguyên lí I NĐLH: AU - A + Q = 80J Nội năng khí tăng 80J Kill trong xilanh nhận nhiệt: Q = 1004 Khí nở, thực hiện còng: A = 70J AU = A + Q = 304 Nội năng khí táng 304 Khí nhận nhiệt: Q = 6.10 4 Thể tích khí tăng: zV = 0,50m". Áp suâl khí: p = 8.10' = const - Ị h MÌ Hình 'Ỉ3.4 Khí. nhận nhiệt, nóng lên dãn nó' dẳng áp, thực hiện còng A lên pittỏng làm nó dịch chuyên đoạn Ah. Áp lực khí lên pittông F = p.s (S là diện tích pittông) Công của lực E: A = chúng tôi = chúng tôi = p.AV = -8.10G.0,50 = -4.106 (J Áp dụng nguyên lí I: AU = A + Q = 2.10" (4)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Các Dạng Bài Tập Tổ Hợp,xác Suất,nhị Thức Newton Cơ Bản Có Lời Giải
  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • – Nguyên lí I nhiệt động lực học:

    Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được:

    ΔU = A + Q

    – Chú ý:

    + Quá trình đẳng tích: ΔV=0 ⇒ A = 0 nên ΔU = Q.

    + Quá trình đẳng nhiệt: ΔT=0 ⇒ Q = 0 nên ΔU = A.

    + Quá trình đẳng tích:

    Công giãn nở: A = pΔV.

    Bài tập vận dụng

    Bài 1: Một lượng khí ở áp suất 2.10 4 N/m 2 có thể tích 6 lít. Được đun nóng đẳng áp khí nở ra và có thể tích 8 lít. Tính:

    a. Công do khí thực hiện.

    b. Độ biến thiên nội năng của khí. Biết khi đun nóng khí nhận được nhiệt lượng 100J.

    Hướng dẫn:

    ⇒ Công do khí thực hiện là: A = pΔV = 40J.

    b. Với Q = 100J và A = – 40J thì độ biến thiện nội năng của khí là:

    ΔU = A + Q = 100 – 40 = 60J.

    Bài 2: Một khối khí có áp suất p = 100 N/m 2, thể tích V 1 = 4m 3, nhiệt độ t 1 = 27°C được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t 2 = 87°C. Tính công do khí thực hiện.

    Hướng dẫn:

    PT trạng thái khí lí tưởng: p 1 = p 2 = p

    Do đó công do khí thực hiện là:

    Bài 3: Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động giữ 2 nguồn nhiệt từ 100°C và 24,5°C thực hiện công 2kJ.

    a. Tính hiệu suất của động cơ, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng và nhiệt lượng mà nó truyền cho nguồn lạnh.

    b. Phải tăng nhiệt độ của nguồn nóng lên bao nhiêu để hiệu suất động cơ đạt 25% ?

    Hướng dẫn:

    a. Hiệu suất của động cơ:

    ⇒ Nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng là: Q 1 = A/H = 10 kJ.

    ⇒ Nhiệt lượng mà động cơ truyền cho nguồn lạnh: Q 2 = Q 1 – A = 8 kJ.

    b. Hiệu suất động cơ đạt 25% nên:

    Bài 4: Một khối khí có thể tích 10 lít ở áp suất 2.10 5 N/m 2 được nung nóng đẳng áp từ 30°C đến 150°C. Tính công do khí thực hiện trong quá trình trên.

    Hướng dẫn:

    Trong quá trình đẳng áp, ta có:

    Vậy công do khí thực hiện là: A = p.ΔV = p.(V 2 – V 1) = 792J

    Bài 5: Một bình kín chứa 2g khí lí tưởng ở 20°C được đun nóng đẳng tích để áp suất khí tăng lên 2 lần.

    a. Tính nhiệt độ của khí sau khi đun.

    b. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí, cho biết nhiệt dung riêng đẳng tích khí là 12,3.10 3 J/kg.K.

    Hướng dẫn:

    a. Trong quá trình đẳng tích thì

    b. Theo nguyên lí I ta có: ΔU = A + Q.

    Vì đây là quá trình đẳng tích nên A = 0 ⇒ ΔU = Q = 7207,8 J.

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẳng tích ?

    C. ΔU = A với A < 0

    D. ΔU = Q với Q < 0

    Câu 2: Nguyên lí I nhiệt động lực học được diễn tả bởi công thức ΔU = Q + A với quy ước

    B. A < 0 : hệ nhận công.

    C. Q < 0 : hệ nhận nhiệt.

    Câu 3: Chọn phát biểu đúng.

    A. Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà chất khí nhận được dùng làm tăng nội năng và thực hiện công.

    B. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

    C. Động cơ nhiệt chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

    D. Nhiệt có thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng.

    Câu 4: Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và nhận công ?

    A. Không đổi.

    B. Chưa đủ điều kiện để kết luận.

    C. Giảm.

    D. Tăng.

    Câu 5: Trong quá trình chất khí truyền nhiệt và nhận công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải có giá trị nào sau đây ?

    B. Q < 0, A < 0

    Câu 6: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải có giá trị nòa sau đây ?

    D. Q < 0, A < 0

    Câu 7: Trong một chu trình của động cơ nhiệt lí tưởng, chất khí thực hiện một công bằng 2.10 3 J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng bằng 6.10 3 J. Hiệu suất của động cơ đó bằng

    A. 33% B. 80% C. 65% D. 25%

    Câu 8: Chọn phát biểu đúng.

    A. Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.

    B. Nội năng gọi là nhiệt lượng.

    C. Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

    D. Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.

    Câu 9: Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?

    A. Nội năng là một dạng năng lượng.

    B. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

    C. Nội năng là nhiệt lượng.

    D. Nội năng của một vật có thể tăng thêm hoặc giảm đi.

    Câu 10: Thực hiện công 100J để nén khí trong xilanh và khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng 20J. Kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Nội năng của khí tăng 80J.

    B. Nội năng của khí tăng 120J.

    C. Nội năng của khí giảm 80J.

    D. Nội năng của khí giảm 120J.

    Câu 11: Hiệu suất của một động cơ nhiệt là 40%, nhiệt lượng nguồn nóng cung cấp là 800J. Công mà động cơ nhiệt thực hiện là

    A. 2kJ B. 320J C. 800J D. 480J

    Câu 12: Người ta thực hiện một công 100J để nén khí trong xylanh. Biết rằng nội năng của khí tăng thêm 10J. Chọn kết luận đúng.

    A. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là 110J

    B. Khí nhận nhiệt là 90J.

    C. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 110J.

    D. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 90J.

    Câu 13: Một động cơ nhiệt nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 1200J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng 900J. Hiệu suất của động cơ là

    A. lớn hơn 75%

    B. 75%

    C. 25%

    D. nhỏ hơn 25%

    Hiệu suất động cơ là:

    Câu 14: Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xylanh. Biết khí truyền sang môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J. Độ biến thiên nội năng của khí là:

    A. 80J B. 120J C. -80J D. -120J

    Câu 15: Nguyên lí I nhiệt động lực học được biểu diễn bằng công thức ΔU = Q + A . Quy ước nào sau đây là đúng

    B. Q < 0 : hệ nhận nhiệt.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    co-so-cua-nhiet-dong-luc-hoc.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Các Dạng Bài Tập Tổ Hợp,xác Suất,nhị Thức Newton Cơ Bản Có Lời Giải
  • Soạn Văn 9 (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Bài tập Vật lý 10 trang 179, 180 SGK

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 33

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học, tài liệu gồm 8 câu hỏi bài tập kèm theo lời giải chi tiết chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả môn Vật lý bài 33. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học

    Bài 1 (trang 179 SGK Vật Lý 10): Phát biểu và viết hệ thức của nguyên lí I NĐLH. Nêu tên, đơn vị và quy ước dấu của các đại lượng trong hệ thức.

    Lời giải:

    Nguyên lí I nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: δU = A + Q

    Qui ước dấu:

    + Q < 0 vật truyền nhiệt lượng

    + A < 0 vật thực hiện công

    Bài 2 (trang 179 SGK Vật Lý 10): Phát biểu nguyên lí II NĐLH.

    Lời giải:

    Nguyên lí II nhiệt động lực học: Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn.

    Cách phát biểu khác: Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

    Bài 3 (trang 179 SGK Vật Lý 10): Trong các hệ thức sau, hệ thức nào diễn tả quá trình nung nóng khi trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình?

    A. ΔU = A;

    B. ΔU = Q + A

    C. ΔU = 0;

    D. ΔU = Q.

    Lời giải:

    – Chọn D.

    D. Q < 0 và A < 0

    Lời giải:

    – Chọn C.

    C. ΔU = Q + A với A < 0

    D. ΔU = Q với Q < 0

    Lời giải:

    – Chọn A.

    – Vì trong quá trình đẳng tính nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ để làm tăng nội năng của khí.

    Bài 6 (trang 180 SGK Vật Lý 10): Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.

    Lời giải:

    Áp dụng công thức nguyên lí I NĐLH: ΔU = A + Q

    Do đó : ΔU = A + Q = 100 – 20 = 80 J.

    Bài 7 (trang 180 SGK Vật Lý 10): Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

    Lời giải:

    Độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh là:

    ΔU = A + Q = 100 – 70 = 30J.

    Bài 8 (trang 180 SGK Vật Lý 10): Khi truyền nhiệt lượng 6.106 J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm 0,50 m3. Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là 8.106 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công.

    Lời giải:

    Gọi S là diện tích tiết diện thẳng của xilanh, l là quãng đường pittông dịch chuyển, P là áp suất khí trong xilanh, ta có:

    Công mà chất khí thực hiện có độ lớn là :

    A = F.l = chúng tôi = PΔV = 8.10 6.0,5 = 4.10 6 J.

    Vậy độ biến thiên nội năng của khí là ΔU = 2.10 6 (J)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học
  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài Tập Cuối Chương Vi: Cơ Sở Của Nhiệt Động Lực Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Sbt Lịch Sử 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 2: Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Bài 8. Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình nén khí đẳng nhiệt?

    A. Q + A = 0 với A < 0

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    – Chọn đáp án C

    Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẳng tích?

    C. ΔU = A với A < 0.

    D. ΔU = Q với Q < 0.

    Phương pháp giải

    Quá trình đẳng tích: hệ không sinh công cũng không nhận công A = 0, ứng với quá trình làm lạnh khí, hệ tỏa nhiệt Q<0

    Hướng dẫn giải

    – Hệ thức ΔU = Q với Q < 0 là phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẳng tích

    – Chọn đáp án D

    Hệ thức ΔU = Q là hệ thức của nguyên lí I NĐLH áp dụng cho quá trình nào sau đây của khí lí tưởng?

    A. Quá trình đẳng nhiệt.

    B. Quá trình đẳng áp.

    C. Quá trình đẳng tích.

    D. Cả ba quá trình trên.

    Phương pháp giải

    Quá trình đẳng tích khí không sinh công cũng không nhận công, A = 0 →ΔU=Q

    Hướng dẫn giải

    – Hệ thức ΔU = Q là hệ thức của nguyên lí I NĐLH áp dụng cho quá trình đẳng tích của khí lí tưởng

    – Chọn đáp án C

    Khí thực hiện công trong quá trình nào sau đây ?

    A. Nhiệt lượng mà khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.

    B. Nhiệt lượng mà khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.

    C. Nhiệt lượng mà khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.

    D. Nhiệt lượng mà khí nhận được có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn nhưng không thể bằng độ tăng nội năng của khí.

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi này cần nắm đặc điểm của quá trình khí thực hiện công

    Hướng dẫn giải

    – Áp dụng công thức ΔU=A+Q, nếu nhiệt lượng mà khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí thì hệ thực hiện công A=Q−ΔU

    – Chọn đáp án A

    Hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học có dạng ΔU = Q ứng với quá trình nào vẽ ở hình VI.1?

    A. Quá trình 1 → 2.

    B. Quá trình 2 → 3.

    C. Ọuá trình 3 → 4.

    D. Quá trình 4 → 1.

    Phương pháp giải

    Trong quá trình từ 4 sang 1, là quá trình đẳng tích, hệ không sinh công suy ra ΔU=Q

    Hướng dẫn giải

    – Hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học có dạng ΔU = Q ứng với quá trình từ 4 sang 1

    – Chọn đáp án D

    Một vật khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,80 m đặt nghiêng 30° so với mặt phẳng nằm ngang. Khi tới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật đạt 1,2 m/s. Nhiệt lượng do vật toả ra do ma sát là:

    A. 7,02 J

    B. 3,2 J

    C. 3,92 J

    D. 6,4 J

    Phương pháp giải

    Áp dụng công thức:

    Q = A ms= mglsinα – mv 2/2 để tính nhiệt lượng

    Hướng dẫn giải

    – Khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng có ma sát thì độ giảm cơ năng đúng bằng công để thắng ma sát:

    Theo đầu bài thì : Q = A ms= mglsinα – mv 2/2 = 3,2 J.

    – Chọn đáp án B

    Một viên đạn bằng bạc có khối lượng 2 g đang bay với vận tốc 200 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ? Nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/(kg.K).

    Phương pháp giải

    – Áp dụng công thức:

    ({{rm{W}}_d} = frac{1}{2}m{v^2} ) để tính động năng

    – Tính độ tăng nhiệt độ của viên đạn theo công thức:

    ({rm{Delta }}t = frac{Q}{{mc}} )

    Hướng dẫn giải

    – Động năng của viên đạn khi va chạm với tường :

    ({{rm{W}}_d} = frac{1}{2}m{v^2} = frac{1}{2}({2.10^{ – 3}}){(200)^2} = 40(J))

    – Khi bị bức tường giữ lại, viên đạn đã nhận được công có độ lớn A = Wđ.

    – Do viên đạn không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài nên công A phải bằng độ tăng nội năng của viên đạn :

    ΔU = A

    – Phần nội năng tăng thêm này làm viên đạn nóng lên : Q = mcΔt

    Do đó : ({rm{Delta }}t = frac{Q}{{mc}} = frac{{40}}{{{{2.10}^{ – 3}}.234}} = {85,5^0}C)

    Một bình chứa 14 g khí nitơ ở nhiệt độ 27°C và áp suất 1 atm. Sau khi hơ nóng, áp suất trong bình chứa khí tăng lên tới 5 at. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp cho khí nitơ và độ tăng nội năng của khí

    Biết nhiệt dung riêng của nitơ trong quá trình nung nóng đẳng nhiệt là c V = 742 J/(kg.K). Coi sự nở vì nhiệt của bình là không đáng kể.

    Phương pháp giải

    – Tính nhiệt lượng theo công thức:

    Với: ( {T_2} = frac{{{p_2}{T_1}}}{{{T_2}}})

    – Độ tăng nội năng được tính theo công thức: ΔU = Q

    Hướng dẫn giải

    – Do bình không dãn nở vì nhiệt, nên công do khí sinh ra : A’ = pΔV = 0.

    – Theo nguyên lí I, ta có :

    ΔU = Q (1)

    – Nhiệt lượng do khí nhận được : Q = mc v (T 2 – T 1) (2)

    – Mặt khác, do quá trình là đẳng tích nên :

    Từ (2) tính được : Q = 15,58.10 3 J.

    Từ (1) suy ra: ΔU = 15,58.10 3 J.

    Một khối khí chứa trong một xilanh đặt thẳng đứng có pit-tông trọng lượng không đáng kể, diện tích đáy 10 cm 2, có thể dịch chuyển được. Tính công cần thực hiện để kéo pit-tông lên cao thêm 10 cm. Biết nhiệt độ của khí không đổi, áp suất khí quyển bằng 1 at, và công khí sinh ra trong quá trình này là 7,5 J.

    Phương pháp giải

    Tính công cần thực hiện để kéo pit-tông theo công thức:

    Hướng dẫn giải

    Khi kéo pit-tông lên một đoạn h thì áp suất của khí quyển nén lên pit-tông thực hiện công A 1= p 0Sh, đồng thời khí dãn nở sinh công A’ 2= 7,5 J. Do đó. công ta cần thực hiện trong quá trình này là :

    Trong một xilanh đặt nằm ngang có một lượng không khí thể tích 2,73 dm 3 ở điều kiện chuẩn. Người ta hơ nóng xilanh sao cho nhiệt độ tăng thêm 40°C và pit-tông dịch chuyển đều trong khi áp suất của không khí trong xilanh coi như không đổi. Tính công do lượng khí sinh ra khi dãn nở. Công này có phụ thuộc diện tích của mặt pit-tông không ? Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xilanh.

    Phương pháp giải

    Tính công sinh ra theo công thức:

    A’ = pΔV

    trong đó:

    ({rm{Delta }}V = V – {V_0} = {V_0}frac{{T – {T_0}}}{{{T_0}}})

    Hướng dẫn giải

    – Công do khí sinh ra trong quá trình dãn nở đẳng áp :

    A’ = pΔV (1)

    – Do quá trình là đẳng áp nên :

    và ({rm{Delta }}V = V – {V_0} = {V_0}frac{{T – {T_0}}}{{{T_0}}}) (2)

    – Từ (1) và (2) dễ dàng tính được:

    A’ = 40,52 J.

    ⇒ Trong (1) và (2) không thấy giá trị của diện tích mặt pit-tông nên công trên không phụ thuộc vào diện tích này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài Tập Cuối Chương 4
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 2
  • Bài 5. Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 8. Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 32: Không Khí Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 4
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 3 Dòng Điện Trong Các Môi Trường
  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải
  • Bài 52: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

    Bài 1. (trang 69 VBT Khoa Học 4): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Tâm muốn pha một cốc sữa nóng, Tâm nên dùng bộ cốc và thìa quấy nào sau đây để sữa còn nóng nhất?

    Lời giải:

    a) Cốc thủy tinh và thìa đồng

    (b) Cốc nhựa và thìa nhựa

    c) Cốc thép và thìa thép

    d) Cốc thép và thìa nhựa

    Bài 2. (trang 70 VBT Khoa Học 4):

    a) Tại sao mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn một áo dày (có độ dày bằng tổng độ dày của các áo mỏng)?

    b) Vì sao nên tránh các hành động làm chăn bông mau bị xẹp, giảm xốp (chẳng hạn như giẵm lên chăn, …)?

    Lời giải:

    a) Vì khi mặc nhiều áo mỏng thì khả năng truyền nhiệt kém hơn, nhiệt độ được giữ lại nên ấm hơn.

    b) Tránh chăn bị xẹp, giảm xốp để có độ phồng, độ dầy tránh cho nhiệt bị thoát ra hơn, giữ ấm hơn.

    Bài 3. (trang 70 VBT Khoa Học 4): Để tìm hiểu xem thìa bằng nhựa hay thìa bằng nhôm dẫn nhiệt tốt hơn, Nam làm thí nghiệm nhu sau: Đặt thìa bằng nhôm vào cốc nước nóng, sau đó một lúc thì bỏ tiếp thìa bằng nhựa vào cốc. Sau một thời gian, Nam sờ tay vào các cán thìa để xem thìa nào nóng hơn, từ đó rút ra kết luận về vật nào dẫn nhiệt tốt hơn. Cách làm thí nghiệm này có hợp lí không? Nếu không thì không hợp lí ở đâu?

    Lời giải:

    – Cách làm thí nghiệm không hợp lí.

    – Nam lên cho 2 chiếc thìa vào cùng một lúc mới tìm hiểu được chiếc thìa nào dẫn nhiệt tốt hơn.

    Bài 4. (trang 70 VBT Khoa Học 4): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Vì sao khi trời rét, đặt tay vào một vật bằng đồng ta thấy lạnh hơn so với đặt tay vào vật bằng gỗ?

    Lời giải:

    a) Vật bằng đồng có nhiệt độ thấp hơn vật bằng gỗ

    b) Đồng tỏa nhiệt lạnh cho tay nhiều hơn gỗ

    (c) Đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên nhiệt từ tay ta truyền cho đồng nhiều hơn truyền cho gỗ. Vì vậy, tay ta có cảm giác lạnh hơn khi chạm vào vật bằng đồng.

    d) Đồng có chất lạnh, gỗ không có chất lạnh nên chạm tay vào vật bằng đồng khi trời rét ta có cảm giác lạnh hơn

    Các bài giải Vở bài tập Khoa Học lớp 4 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 13: Phòng Bệnh Béo Phì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 6: Từ Lúc Mới Sinh Đến Tuổi Dậy Thì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 7: Từ Tuổi Vị Thành Niên Đến Tuổi Già
  • Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 22: Sự Phát Triển Của Khoa Học
  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

    KHOA SƯ PHẠM

    BỘ MÔN VẬT LÝ

    XW

    LÊ BÁ LỘC

    LỚP DH5L

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    PHÂN LOẠI VÀ GIẢI BÀI TẬP NHIỆT HỌC

    ĐẠI CƯƠNG

    Giáo viên hướng dẫn: LÊ ĐỖ HUY

    Long Xuyên, tháng 05 năm 2008

    LỜI CẢM ƠN

    Xin chân thành cảm ơn:

    Ban giám hiệu nhà Trường Đại Học An Giang.

    Ban chủ nhiệm Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Hội đồng Khoa Học và Đào Tạo Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Thầy Lê Đỗ Huy – Giáo viên hướng dẫn.

    Các thầy cô và các bạn.

    Đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên

    cứu.

    i

    LỜI NÓI ĐẦU

    Đề tài “Phân loại và giải bài tập nhiệt học đại cương” có nội dung gồm ba phần:

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.

    Chương II: Cơ sở lý thuyết.

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể.

    Nội dung được trình bày chi tiết gồm: lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài tập giải

    mẫu, bài tập đề nghị đối với bài tập định tính; lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài

    tập giải mẫu, bài tập đề nghị (có đưa ra đáp số) đối với bài tập định lượng.

    Đề tài được viết với mục đích là để phân loại và giải được bài tập vật lý phần nhiệt

    học trên cơ sở các bài tập giải mẫu nhằm mục đích nâng cao kỹ năng học tập và nhận

    thức của bản thân. Hy vọng sẽ góp phần giúp sinh viên ôn tập, nắm vững kiến thức cơ

    bản; rèn luyện kỹ năng giải bài tập; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào

    thực tiễn; phát triển khả năng tư duy;…

    Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa qua ứng dụng

    thực tế nên rất mong thầy, cô và các bạn góp ý giúp hoàn chỉnh đề tài này.

    An Giang, ngày 5 tháng 5 năm 2008

    Người thực hiện

    ii

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 1

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    VIII. Đóng góp của đề tài

    Trong quá trình hoàn thiện đề tài giúp em rèn thêm về kỹ năng phân loại bài tập và kỹ

    năng sử dụng lý thuyết vào việc giải bài tập cụ thể.

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    I. Lí do chọn đề tài.

    II. Mục đích nghiên cứu

    III. Nhiệm vụ nghiên cứu

    IV. Đối tượng nghiên cứu

    V. Phạm vi nghiên cứu

    VI. Giả thuyết khoa học

    VII. Phương pháp nghiên cứu

    VIII. Đóng góp của đề tài

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    III. Phân loại bài tập vật lý

    IV. Cơ sở định hướng giải bài tập vật lý

    V. Tiểu luận

    Chương II: Cơ sở lý thuyết

    I. Thuyết động học chất khí

    II. Sự va chạm của các phân tử. Các hiện tượng truyền trong chất khí

    III. Những nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể

    I. Bài tập định tính

    II. Bài tập định lượng

    PHẦN III: KẾT LUẬN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 2

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    Bài tập vật lý là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giải quyết dựa

    trên cơ sở các lập luận lôgic, nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm, dựa trên những

    kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lý.

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    Xét về mặt phát triển tính tự lực của người học và nhất là rèn luyện kỹ năng vận dụng

    kiến thức đã lĩnh hội được thì vai trò của bài tập vật lý trong quá trình học tập có một giá

    trị rất lớn. Bài tập vật lý được sử dụng ở nhiều khâu trong quá trình dạy học.

    Bài tập là một phương tiện nghiên cứu hiện tượng vật lý. Trong quá trình dạy học vật

    lý người học được làm quen với bản chất của các hiện tượng vật lý bằng nhiều cách khác

    nhau như: kể chuyện, biểu diễn thí nghiệm, làm bài thí nghiệm, tiến hành tham quan. Ở

    đây tính tích cực của người học và do đó chiều sâu và độ vững chắc của kiến thức sẽ lớn

    nhất khi “tình huống có vấn đề” được tạo ra, trong nhiều trường hợp nhờ tình huống này

    có thể làm xuất hiện một kiểu bài tập mà trong quá trình giải người học sẽ phát hiện lại

    quy luật vật lý chứ không phải tiếp thu quy luật dưới hình thức có sẵn.

    Bài tập là một phương tiện hình thành các khái niệm. Bằng cách dựa vào các kiến

    thức hiện có của người học, trong quá trình làm bài tập, ta có thể cho người học phân

    tích các hiện tượng vật lý đang được nghiên cứu, hình thành các khái niệm về các hiện

    tượng vật lý và các đại lượng vật lý.

    Bài tập là một phương tiện phát triển tư duy vật lý cho người học. Việc giải bài tập

    làm phát triển tư duy lôgic, sự nhanh trí. Trong quá trình tư duy có sự phân tích và tổng

    hợp mối liên hệ giữa các hiện tượng, các đại lượng vật lý đặc trưng cho chúng.

    Bài tập là một phương tiện rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của người học

    vào thực tiển. Đối với việc giáo dục kỷ thuật tổng hợp bài tập vật lý có ý nghĩa rất lớn,

    những bài tập này là một trong những phương tiện thuận lợi để người học liên hệ lý

    thuyết với thực hành, học tập với đời sống. Nội dung của bài tập phải đảm bảo các yêu

    cầu sau:

    + Nội dung của bài tập phải gắn với tài liệu thuộc chương trình đang học.

    + Hiện tượng đang được nghiên cứu phải được áp dụng phổ biến trong thực tiển.

    + Bài tập đưa ra phải là những vấn đề gần gũi với thực tế.

    + Không những nội dung mà hình thức của bài tập cũng phải gắn với các điều kiện

    thường gặp trong cuộc sống. Trong các bài tập không có sẵn dữ kiện mà phải tìm dữ

    kiện cần thiết ở các sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, ở các sách báo tra cứu hoặc từ thí nghiệm.

    Bài tập về hiện tượng vật lý trong sinh hoạt hằng ngày cũng có một ý nghĩa to lớn.

    Chúng giúp cho người học nhìn thấy khoa học vật lý xung quanh chúng ta, giúp cho

    người học khả năng quan sát. Với các bài tập này, trong qua trình giải, người học sẽ có

    được kỹ năng, kỹ xảo để vận dụng các kiến thức của mình vào việc phân tích các hiện

    tượng vật lý khác nhau trong tự nhiên, trong kỹ thuật và trong đời sống, đặc biệt có

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 3

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    những bài tập khi giải đòi hỏi người học phải sử dụng kinh nghiệm trong lao động, sinh

    hoạt và sử dụng những kết quả quan sát thực tế hằng ngày.

    Bài tập vật lý là một phương tiện để giáo dục người học. Nhờ bài tập vật lý ta có thể

    giới thiệu cho người học biết sự xuất hiện những tư tưởng, quan điểm tiên tiến, hiện đại,

    những phát minh, những thành tựu của nền khoa học trong và ngoài nước. Tác dụng giáo

    dục của bài tập vật lý còn thể hiện ở chỗ: chúng là phương tiện hiệu quả để rèn luyện

    đức tính kiên trì, vượt khó, ý chí và nhân cách của người học. Việc giải bài tập vật lý có

    thể mang đến cho người học niềm phấn khởi sáng tạo, tăng thêm sự yêu thích bộ môn,

    tăng cường hứng thú học tập.

    Bài tập vật lý cũng là phương tiện kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng,

    kỹ xảo của người học. Đồng thời nó cũng là công cụ giúp người học ôn tập, đào sâu, mở

    rộng kiến thức.

    III. Phân loại bài tập vật lý

    Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vật lý khác

    nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo nội dung, phân loại theo cách giải, phân

    loại theo mức độ khó dễ.

    1. Phân loại theo nội dung

    Có thể chia làm hai loại:

    1.1. Bài tập có nội dung lịch sử

    Đó là những bài tập, những câu hỏi chứa đựng những kiến thức có đặc điểm lịch sử,

    những dữ liệu về thí nghiệm, về những phát minh, sáng chế hoặc về những câu chuyện

    có tính chất lịch sử.

    1.2. Bài tập có nội dung cụ thể và trừu tượng

    Bài tập có nội dung cụ thể là bài tập trong đó dữ liệu của đầu bài là cụ thể và người

    học có thể tự giải chúng dựa vào vốn kiến thức cơ bản đã có. Ưu điểm chính của bài tập

    cụ thể là tính trực quan cao và gắn vào đời sống.

    Bài tập có nội dung trừu tượng là những bài tập mà dữ liệu đã cho là không cụ thể,

    nét nổi bật của bài tập trừu tượng là bản chất vật lý được nêu bật lên, nó được tách ra

    không lẫn lộn với các chi tiết không cơ bản.

    1.3. Bài tập có nội dung theo phân môn

    Trong vật lý học người ta phân ra các chuyên ngành nhỏ để nghiên cứu và bài tập

    cũng được xếp loại theo các phân môn.

    1.4. Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp

    Đó là các bài tập mà số liệu dữ kiện gắn với các số liệu thực tế trong các ngành kỹ

    thuật, công nghiệp, các bài tập này có ứng dụng thực tế.

    2. Phân loại theo cách giải

    Có thể chia ra thành hai loại:

    2.1. Bài tập định tính

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 4

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 5

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 6

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 7

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 8

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    – Các chất có cấu tạo gián đoạn và gồm một số rất lớn các phân tử. Đó là các phân

    tử nhỏ nhất của các chất còn giữ được tính chất hóa học của chất này. Phân tử lại

    được cấu tạo bởi những hạt đơn giản hơn, đó là các nguyên tử.

    – Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Cường độ chuyển động biểu

    hiện nhiệt độ của hệ.

    – Kích thước phân tử rất nhỏ (khoảng 10-8 cm) so với khoảng cách giữa chúng. Số

    nguyên tử trong một thể tích nhất định là rất lớn. Trong nhiều trường hợp có thể bỏ

    qua kích thước phân tử và coi mỗi phân tử như một chất điểm.

    – Các phân tử không tương tác với nhau trừ lúc va chạm. Sự va chạm giữa các

    phân tử và giữa các phân tử với thành bình tuân theo những định luật về va chạm đàn

    hồi của cơ học Newton.

    Các giả thuyết ở gạch đầu dòng thứ nhất và thứ hai thì đúng với mọi chất khí còn hai

    giả thuyết tiếp theo chỉ đúng với khí lí tưởng.

    Mẫu khí lí tưởng

    Mẫu khí lí tưởng bao gồm những đặc điểm cơ bản sau đây:

    a. Khí lí tưởng gồm một số rất lớn các phân tử có kích thước rất nhỏ (so với

    khoảng cách trung bình giữa các phân tử), các phân tử chuyển động hỗn loạn không

    ngừng.

    b. Lực tương tác giữa các phân tử chỉ trừ lúc va chạm là đáng kể ngoài ngoài ra thì

    rất nhỏ có thể bỏ qua.

    c. Sự va chạm lẫn nhau giữa các phân tử khí hay va chạm giữa các phân tử khí với

    thành bình tuân theo quy luật va chạm đàn hồi (nghĩa là không hao hụt động năng của

    phân tử).

    Dựa vào mẫu khí lí tưởng, sau đây ta sẽ xét một số vấn đề cơ bản của chất khí như áp

    suất, nhiệt độ, phương trình trạng thái, các hiện tượng truyền, …

    2. Áp suất khí lí tưởng

    a. Định nghĩa

    Theo quan điểm vĩ mô áp suất bằng lực nén của các phân tử chất khí tác dụng vuông

    góc lên một đơn vị diện tích trên thành bình chính là áp suất của chất khí, ta có:

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    F là lực nén của các phân tử khí vuông góc với diện tích ∆S của thành bình.

    Theo quan điểm vi mô lực của các phân tử chất khí tác dụng vuông góc lên một đơn

    vị diện tích thành bình chính là áp suất chất khí.

    b. Công thức tính áp suất chất khí

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 9

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    n là mật độ phân tử khí.

    w là động năng trung bình chuyển động vì nhiệt của các phân tử.

    n

    v 2 gọi là trung bình của bình phương vận tốc;

    v = v 2 gọi là vận tốc căn trung bình bình phương;

    Nếu các phân tử khí đều chuyển động với vận tốc v thì động năng của mỗi phân tử

    chính là động năng trung bình w đã được định nghĩa ở trên .

    c. Đơn vị của áp suất

    + Trong hệ đơn vị SI, đơn vị áp suất là N/m2 hay Pascal, ký hiệu là Pa:

    1N/m2 = 1Pa.

    + Trong hệ đơn vị CGS, đơn vị áp suất là dyn trên centimet vuông, ký hiệu là

    dyn

    ⎜ 2 ⎟:

    ⎝ cm ⎠

    ⎛ dyn ⎞

    ⎛ N ⎞

    1⎜ 2 ⎟ = 10⎜ 2 ⎟ .

    ⎝ cm ⎠

    ⎝m ⎠

    + Ngoài ra, áp suất còn được đo bằng:

    Atmotphe kỹ thuật, ký hiệu là at:

    1 at = 9,81.104 N/m2 = 736 mmHg.

    Nếu dùng đơn vị là KG kilogam lực trên cm 2 thì:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 10

    SVTH: Lê Bá Lộc

    1at = 1

    Atmotphe vật lý, ký hiệu là atm:

    1atm = 1,013.105 N/m2 = 760 mmHg = 1,033 at.

    3. Nhiệt độ

    Nhiệt độ là một trong những khái niệm cơ bản của vật lí phân tử và nhiệt học. Sau

    đây ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa vật lý của khái niệm này.

    Phần năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật nóng hơn được

    truyền cho các phân tử của vật lạnh hơn được gọi là nhiệt lượng.

    Để đặc trưng cho độ nóng lạnh của vật, người ta đưa ra khái niệm nhiệt độ. Thông

    thường ta xem vật càng nóng thì nhiệt độ của vật đó càng cao, vật càng lạnh thì nhiệt độ

    của nó càng thấp.

    Khi để hai vật (có nhiệt độ khác nhau) tiếp xúc với nhau thì có sự truyền năng lượng

    từ vật có nhiệt độ cao hơn đến vật có nhiệt độ thấp hơn, và chỉ ngừng lại khi hai vật ở

    trạng thai cân bằng nhiệt (nhiệt độ bằng nhau) hay nói cách khác là có động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử trong mỗi vật bằng nhau. Chính vì vậy, ta có

    thể chọn w làm thước đo nhiệt độ của vật đó.

    Từ (2.1) để đơn giản, ta quy ước nhiệt độ được xác định bằng θ :

    θ=

    p=

    Suy ra:

    Vậy nếu các phân tử chuyển động càng nhanh (hoặc càng chậm) thì động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử càng lớn (hoặc càng nhỏ) và do đó nhiệt độ

    của vật càng cao (hoặc càng thấp).

    Vậy theo quan điểm động học phân tử, nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất

    vĩ mô của vật, thể hiện mức nhanh hay chậm của chuyển động hỗn loạn của các phân tử

    cấu tạo nên vật đó.

    Thang nhiệt độ:

    Mối liên hệ giữa nhiệt độ tính theo các nhiệt giai khác nhau:

    Nhiệt độ T tính theo nhiệt giai kelvin và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    T = 273,150 + t.

    Nhiệt độ TF tính theo nhiệt giai Fahrenheit và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    TF =

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 11

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Công thức về mối liên hệ giữa nhiệt độ đo bằng năng lượng với nhiệt độ đo bằng

    đơn vị độ:

    θ=

    w=

    (3.1)

    Trong đó k là hằng số Bôndơman và có giá trị bằng k = 1,38.10-28 J/K hoặc

    erg

    k = 1,38.10 − 28

    .

    K

    Dựa vào công thức (3.2) ta thấy khi T = 0 thì w = 0 nghĩa là các phân tử ngừng

    chuyển động tịnh tiến. Tuy nhiên thì sự dao động của các nguyên tử trong phân tử vẫn

    còn tồn tại. 00K được gọi là độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin được gọi là nhiệt

    giai tuyệt đối. Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được là 1,3.10-6K, nhiệt độ cao nhất vào bậc

    100 triệu độ (bom nguyên tử).

    Nhiệt độ chỉ có ý nghĩa khi xét đến tập hợp rất lớn các phân tử khí.

    4. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng và nhiệt độ của khí lí tưởng

    Trạng thái của một khối lượng khí nhất định được xác định bởi các thông số trạng

    thái (áp suất p, nhiệt độ T, thể tích V). Phương trình nêu lên mối liên hệ giữa 3 thông số

    trạng thái trên của một khối lượng khí xác định được gọi là phương trình trạng thái và có

    thể viết dưới dạng:

    p = f(V,T).

    Thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng:

    Ta có: p =

    w=

    (2.1)

    Từ (2.1) và (3.2) ta suy ra được:

    p = nkT (4.1)

    Nếu trong thể tích V của khí có chứa N phân tử thì n =

    Thay (4.2) vào (4.1) ta được:

    pV = nkT (4.3)

    Phương trình (4.3) gọi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng.

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 12

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Tuy nhiên việc đo trực tiếp N không thể thực hiện được nên người ta thay N bằng

    khối lượng m của chất khí là đại lượng đo được dễ dàng.

    Một kilomol (kmol) của bất kì chất nào cũng chứa một số phân tử là số Avogadro

    NA=6,02.1026 kmol-1 . Nếu gọi µ là khối lượng của một kmol chất (tính ra kg) thì ta có:

    Hằng số R = NAK được gọi là hằng số khí lý tưởng và có trị số:

    R = 6,02.1026.1,38.10-23 = 8,31.103

    Thay R vào (4.4) ta được:

    PV =

    (4.5)

    Phương trình trạng thái viết dưới dạng (4.5) được gọi là phương trình ClaypeyronMendeleev.

    Hằng số R có thể xác định từ phương trình (4.5) cho một kmoK khí. Khi đó m = µ

    nên PV0 = RT . Trong đó V0 là thể tích của một Kmol khí. Ở điều kiện tiêu chuẩn T =

    2730K, áp suất p = 760 mmHg thì thể tích của một kmol khí là V0 = 22,4 m3/kmol.

    Do đó R =

    Nếu áp suất tính bằng at, thể tích là l (lit) thì:

    R=

    Nhiệt độ của khí lí tưởng:

    Xuất phát từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng cho 1 Kmol khí:

    PV0 = RT

    Suy ra áp suất của chất khí là: P =

    Mặt khác, từ phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử các chất khí

    N

    1

    1 N

    p = mn 0 v 2t áp dụng cho 1 Kmol khí thì n 0 = A , do đó:

    p = m A v 2t

    3

    V0

    3 V0

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 13

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Nếu gọi µ = mN A là khối lượng 1 Kmol khí và m là khối lượng 1 phân tử khí thì ta

    1 v2

    T= µ t

    3 R

    được:

    v 2t =

    5. Các định luật thực nghiệm

    Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có thể dễ dàng suy ra các định quy định

    tính chất của các khí gọi các định luật của khí lí tưởng.

    5.1. Định luật Boyle-Mariotte

    Định luật: với một khối lượng khí xác định, ở nhiệt độ không đổi (T = const), tích số

    giữa thể tích và áp suất là một hằng số.

    Hệ thức: p1V1 = p2V2

    Hay: pV = const.

    Đường đẳng nhiệt: trong hệ tọa độ OpV, các đường đẳng nhiệt là các đường hyperbol

    biểu diễn mối liên hệ giữa p và V. Tập hợp các đường đẳng nhiệt được gọi là họ các

    đường đẳng nhiệt.

    p

    T2

    T1

    O

    V

    5.2. Định luật Gay-Lussac

    Định luật: khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí xác định biến

    thiên bậc nhất theo nhiệt độ.

    Hệ thức:

    V

    = const .

    T

    Vậy ta có thể dễ dàng suy ra định luật Gay-Lussac viết theo nhiệt giai Celcius:

    Vt =V0(1 + α p t ).

    Trong đó:

    Vt áp suất ở t0C

    V0 áp suất ở 00C

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 14

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    1

    hệ số nhiệt biến đổi đẳng áp của chất khí.

    273

    Đường đẳng áp:

    V

    T

    “Khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí cho trước biến thiên bậc

    nhất theo nhiệt độ (bách phân)”.

    5.3. Định luật Charles

    Định luật Charles nêu lên mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí

    xác định khi thể tích không đổi (đẳng tích).

    Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta có:

    P mR

    =

    T µ V

    P

    = const

    T

    Vì V = const nên:

    Gọi p0 là áp suất của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ 0 0 C ( T0 = 2730 K ). Khi

    biến đổi đẳng tích tới áp suất p và nhiệt độ T, ta có hệ thức:

    p

    p

    p p0

    =

    ⇒ p = 0 T = 0 (273 + t )

    T T0

    T0

    273

    Vậy p = p 0 (1 + α p )

    αp =

    1

    gọi là hệ số nhiệt biến đổi áp suất đẳng tích của khí.

    273

    ” Khi thể tích không đổi thì áp suất của một lượng khí cho trước biến thiên bậc nhất

    theo nhiệt độ (bách phân)” .

    Đường đẳng tích

    p

    5.4. Định luật Đalton

    Khóa luận tốt nghiệp

    T

    Trang 15

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Xét một bình có thể tích V chứa hỗn hợp gồm các chất khí không tác dụng hóa học

    với nhau. Gọi N1,N2,…Nn là số phân tử của các khí thành phần tương ứng của hỗn hợp

    tổng số phân tử khí có trong hỗn hợp là:

    N = N1 + N2 + … + Nn

    Phương trình trạng thái của hỗn hợp khí:

    PV = NKT = (N1 + N2 + … + Nn )KT

    Áp suất của hỗn hợp khí trong bình là:

    P=

    N1

    N

    N

    KT,P 2 = 2 KT,…, Pn = n KT biểu thị áp suất của mỗi chất khí

    V

    V

    V

    thành phần của hỗn hợp khi chỉ riêng thành phần của khí đó chiếm toàn bộ cả bình. P1,

    P2, …,Pn gọi là áp suất riêng phần.

    Trong đó P1 =

    P = P1 + P2 + …+ Pn

    (1-23)

    Định luật: áp suất của hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của các khí thành

    phần tạo nên hỗn hợp.

    Định luật Dalton cho thấy khí thành phần của hỗn hợp gây nên một áp suất không

    phụ thuộc sự có mặt của các áp suất của các khí thành phần khác, nghĩa là trong khí lý

    tưởng không có sự tương tác giữa các phân tử.

    6. Sự phân bố vận tốc phân tử theo Maxwell

    6.1. Hàm phân bố vận tốc

    Các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn với các vận tốc khác nhau cả về

    hướng và độ lớn nhưng sự phân bố vận tốc của các phân tử vẫn tuân theo một quy tắc

    nhất định.

    Xét một khối khí ở nhiệt độ xác định T và có N phân tử. Gọi dN là số phân tử có vận

    tốc nằm trong khoảng v đến v + dv, dN tỉ lệ với N, với dv và phụ thuộc v theo hàm f(v):

    dN=Nf(v)d(v)

    dN

    cho biết tỉ số của số phân tử trong một đơn vị thể tích có vận tốc

    N

    nằm trong khoảng v đến v + dv hay là xác suất để phân tử có vận tốc trong khoảng v đến

    v + dv.

    Đại lượng

    dN

    = f ( v)dv

    N

    Hàm f(v) được gọi là hàm phân bố. Dựa vào khái niệm xác suất, năm 1852 Maxwell

    xác đinh được hàm phân bố có dạng:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Học Toán Cho Học Sinh Lớp 5 (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 150: Đại Não
  • Giải Bài Tập Trang 150 Sgk Sinh Lớp 8: Đại Não
  • Giải Bài Tập Trang 150 Sgk Sinh Lớp 8: Đại Não Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải bài tập Sinh học rút gọn lớp 8 bài 33

    Giải bài tập SGK Sinh học 8: Thân nhiệt

    Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 33: Thân nhiệt được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    – Người ta đo thân nhiệt như thế nào và để làm gì?

    – Nhiệt độ cơ thể người khỏe mạnh khi trời nóng và khi trời lạnh là bao nhiêu và thay đổi như thế nào?

    Trả lời:

    – Người ta đo thân nhiệt bằng nhiệt kế và để theo dõi tình trạng cơ thể bình thường hay bị bệnh.

    – Nhiệt độ cơ thể người khỏe mạnh khi trời nóng và khi trời lạnh là 37 o C. Thân nhiệt được điều chỉnh bằng cơ chế như sau:

    + Khi trời nóng: Cơ thể tăng dãn mao mạch giúp tỏa nhiệt và toát mồ hôi.

    + Khi trời lạnh: Mao mạch co, giảm lượng máu qua da để giảm sự mất nhiệt.

    – Mọi hoạt động sống của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi đâu và để làm gì?

    – Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào?

    – Vì sao vào mùa hè, da người ta hồng hào, còn mùa đông, nhất là khi trời rét, da thường tái hoặc sởn gai ốc?

    – Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió (trời oi bức), cơ thể ta có những phản ứng gì và có cảm giác như thế nào?

    – Từ những ý kiến trả lời trên hãy rút kết luận về vai trò của da trong sự điều hóa thân nhiệt.

    Trả lời:

    – Nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra được tỏa ra ngoài môi trường qua da hay chất thải, qua hệ hô hấp để duy trì thân nhiệt.

    – Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt qua da bằng cách dãn mao mạch, ra mồ hôi, thở gấp để thải nhiệt qua hệ hô hấp.

    – Vào mùa hè, da người ta hồng hào do mao mạch dãn ra để tăng lượng máu vận chuyển qua da để tăng thải nhiệt; còn mùa đông, nhất là khi trời rét, da thường tái hoặc sởn gai ốc do co mao mạch dưới da giảm lượng máu qua da để tránh mất nhiệt.

    – Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió (trời oi bức), cơ thể ta có những phản ứng thoát mồ hôi, nhưng do khó thoát ra nên mồ hôi chảy thành dòng và có cảm giác oi bức, khó chịu.

    – Kết luận về vai trò của da trong sự điều hóa thân nhiệt:

    + Da có vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt

    + Khi nắng nóng và lao động nặng, mao mạch da dãn ra giúp tăng tỏa nhiệt, đồng thời tăng tiết mồ hôi lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.

    + Khi trời quá lạnh mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co để giảm tỏa nhiệt. Khi quá lạnh, còn có hiện tượng cơ co dãn liên tục để sinh nhiệt với phản xạ run.

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 33 trang 106:

    – Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông khác nhau như thế nào?

    – Vào mùa hè chúng ta cần làm gì để chống nóng?

    – Để chống rét, chúng ta phải làm gì?

    – Vì sao nói: Rèn luyện thân thể cũng là một biện pháp chống nóng, lạnh?

    – Việc xây nhà ở, công sở… cần lưu ý những yếu tố nào để góp phần chống nóng, chống lạnh?

    – Trồng cây xanh có phải là một biện pháp chống nóng không? Tại sao?

    Trả lời:

    – Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông khác nhau:

    + Mùa hè: Tránh ăn đồ sinh nhiều nhiệt, tích cực ăn những thức ăn có nước, mát.

    + Mùa đông: Ăn những thức ăn sinh nhiều năng lượng như các thức ăn có chất béo.

    – Vào mùa hè chúng ta chống nóng bằng cách:

    + Đội nón, mũ khi đi ra nắng

    + Không chơi thể thao khi trời quá nắng nóng

    + Mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay cũng như ngồi ở nơi lộng gió, bật quạt quá mạnh để tránh giảm thân nhiệt đột ngột.

    – Để chống rét, chúng ta phải: mặc ấm nhất là khu vực cổ, tay, chân, đầu và tránh nơi hút gió.

    – Rèn luyện thân thể cũng là một biện pháp chống nóng, lạnh vì: giúp rèn luyện thể dục thể thao giúp tăng khả năng chịu đựng của cơ thể.

    – Việc xây nhà ở, công sở… cần lưu ý những yếu tố để góp phần chống nóng, chống lạnh: hướng nhà tránh được ánh nắng trực tiếp từ mặt trời, có nhiều gió vào mùa hè, tránh được gió lạnh vào mùa đông.

    – Trồng cây xanh là một biện pháp chống nóng. Vì cây xanh có thoát hơi nước nên tăng không khí mát mẻ.

    Câu 1 trang 106 Sinh học 8: Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp: trời nóng, trời oi bức và trời rét.

    Trả lời:

    – Trời nóng: mao mạch ở da dãn ra giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời tăng tiết mồ hôi, mồ hôi được bay hơi giúp giảm nhiệt cơ thể.

    – Trời oi bức: mồ hôi chảy nhiều thành dòng thải nhiệt ra khỏi cơ thể.

    – Trời lạnh: mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co lại giúp giảm tỏa nhiệt, lạnh quá thì cơ co liên tục để sinh nhiệt gây phản xạ run.

    Câu 2 trang 106 Sinh học 8: Hãy giải thích các câu:

    – “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”

    – “Rét run cầm cập”

    Trả lời:

    – Khi trời nóng: tăng toả nhiệt (toát mồ hôi) nên nhanh có cảm giác khát nước. Khi trời mát: giảm toả nhiệt, tăng sinh nhiệt (tăng dị hoá) nên nhanh có cảm giác khát đói.

    – Khi trời lạnh: giảm toả nhiệt (mạch máu dưới da co, cơ chân lông co), tăng sinh nhiệt (phản xạ run) nên có hiện tượng run cầm cập.

    Câu 3 trang 106 Sinh học 8: Đề phòng cảm nóng, cảm lạnh, trong lao động và sinh hoạt hàng ngày em cần phải chú ý những điểm gì?

    Trả lời:

    – Khẩu phần phải đảm bảo đủ chất và đủ lượng, cụ thể:

    + Đủ chất: Là đủ các thành phần dinh dưỡng cần cho sự phát triển bình thường cùa từng lứa tuổi và thể trạng.

    + Đủ lượng: Phù hợp với nhu cầu của từng loại đối tượng (già, trẻ, lao động chân tay hay lao động trí óc, lao động nặng hay nhẹ …).

    – Giữ ấm về mùa đông và thoáng mát về mùa hè.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 4: Mô
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 110: Vitamin Và Muối Khoáng
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Môn Sinh Học Lớp 8 Năm 2022
  • Giải Đề Cương Ôn Tập Hkii Môn Sinh Học 8 Giai De Cuong On Tap Hkii Mon Sinh Hoc Lop 8 Doc
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.
    • Thân nhiệt luôn ổn định 370C (không dao động quá 0,50C) là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt .
    • Thân nhiệt phản ánh tình trạng sức khỏe.

    1.2.1. Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt

      Da có vai trò quan trọng trong điều hoà thân nhiệt

    • Cơ chế:
      • Khi trời nóng: Mao mạch da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.
      • Khi trời lạnh : Mao mạch da co lại, lưu lượng máu qua da ít nên da tím tái. Đồng thời cơ chân lông co lại nên sởn gai ốc làm giảm thiểu sự tỏa nhiệt qua da
    • Mọi hoạt động điều hoà thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều khiển của hệ thần kinh

    Mùa hè da hồng hào

    Vì mao mạch máu dãn, lưu lượng máu qua da nhiều.

    Tỏa nhiệt ra môi trường nhiều.

    Mùa đông da thường tái hoặc sởn gai ốc

    Mao mạch máu co, lưu lượng máu qua da ít.

    Tỏa nhiệt ra môi trường ít.

    Lao động thì người nóng và toát mồ hôi

    Mồ hôi bay hơi mang đi một lượng nhiệt lớn làm mát cơ thể.

    Vào ngày trời nóng, không thoáng gió, độ ẩm không khí cao, mồ hôi chảy thành dòng,người bức bối khó chịu

    Mồ hôi thoát ra không bay hơi được nên chảy thành dòng, nhiệt không thoát ra ngoài nên người bức bối khó chịu.

    1.2.2. Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt

    • Hệ thần kinh đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt
    • Hệ thần kinh điều tiết sự tỏa nhiệt bằng cách:
      • Sự tăng, giảm quá trình dị hóa ở tế bào
      • Phản ứng co, dãn mạch máu dưới da
      • Tăng, giảm tiết mồ hôi
      • Co, duỗi cơ chân lông
    • Nhiệt độ môi trường cao nhưng không thông thoáng, sự tỏa nhiệt và thoát mồ hôi bị ngưng trệ làm nhiệt độ cơ thể tăng cao à dễ bị cảm nóng
    • Đi nắng hay vừa lao động nặng xong, thân nhiệt đang cao mà tắm ngay hay ngồi nghỉ nơi gió lùa à có thể bị cảm sốt
    • Mùa rét, cơ thể mất nhiều nhiệt mà không giữa cho cơ thể đủ ấm à cảm lạnh
    • Chúng ta cần thường xuyên chống nóng, chống lạnh để giữ cơ thể khỏe mạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Câu Hỏi Bài 9 Trang 33 Sgk Sinh 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tin Học 8 Huong Dan Tra Loi Bai Tap Tin 8 Sgk Doc
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 150: Đại Não
  • Giải Bài Tập Trang 150 Sgk Sinh Lớp 8: Đại Não
  • Bài 33: Thân nhiệt

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 85 VBT Sinh học 8): Người ta đo thân nhiệt như thế nào và để làm gì?

    Trả lời:

    – Người ta đo thân nhiệt bằng nhiệt kế: ngậm ở miệng, kẹp ở nách, bấm ở tai…

    – Đo thân nhiệt để kiểm tra sức khỏe con người

    Bài tập 2 (trang 85 VBT Sinh học 8): Nhiệt độ cơ thể ở người khỏe mạnh khi trời nóng và khi trời lạnh là bao nhiêu và thay đổi như thế nào?

    Trả lời:

    Con người là động vật hằng nhiệt nên nhiệt độ của cơ thể luôn ổn định. Ở cơ thể khỏe mạnh, thân nhiệt ở mức 37ºC và dao động không quá 0,5ºC.

    Bài tập 3 (trang 85-86 VBT Sinh học 8):

    1. Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đi đâu và để làm gì?

    2. Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào?

    3. Vì sao vào mùa hè, da người ta hồng hào; còn mùa đông, nhất là khi trời rét, da thường tái hoặc sởn gai ốc?

    4. Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió (trời oi bức), cơ thể ta có những phản ứng gì và có cảm giác như thế nào?

    5. Từ những ý kiến trả lời trên, hãy rút kết luận về vai trò của da trong sự điều hòa thân nhiệt.

    Trả lời:

    1. Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra, được máu đưa đi khắp cơ thể và tỏa ra môi trường đảm bảo cho thân nhiệt ổn định.

    2. Khi lao động nặng, cơ thể tỏa nhiệt qua hoạt động hô hấp, qua da và qua ra mồ hôi.

    3.– Mùa hè, da dẻ hồng hào vì mao mạch ở da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt.

    – Mùa đông, mao mạch co lại, lưu lượng máu qua da ít nên da tím tái. Sởn gai ốc là do co chân lông → giảm thiểu sự tỏa nhiệt qua da, giữ ấm cho cơ thể.

    4. Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió, cơ thể phản ứng bằng cách chảy mồ hôi, nhưng mồ hôi không bay hơi được dẫn đến cảm giác bức bối, khó chịu, mệt mỏi.

    5. Kết luận: Da là cơ quan có vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa thân nhiệt. Da có khả năng giúp cơ thể tỏa nhiệt và giữ nhiệt.

    Bài tập 4 (trang 86-87 VBT Sinh học 8):

    1. Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông khác nhau như thế nào?

    2. Vào mùa hè, chúng ta cần làm gì để chống nóng?

    3. Để chống rét, chúng ta phải làm gì?

    4. Vì sao nói: rèn luyện thân thể cũng là một biện pháp chống nóng, lạnh?

    5. Việc xây nhà ở, công sở … cần lưu ý những yếu tố nào để góp phần chống nóng, chống lạnh?

    6. Trồng cây xanh có phải là một biện pháp chống nóng không? Tại sao?

    Trả lời:

    1. Chế độ ăn uống:

    – Vào mùa hè: tránh ăn những thức ăn sinh nhiều nhiệt, ăn những thức ăn có nước, nhiều vitamin như: rau, hoa quả…

    – Vào mùa đông: ăn những thức ăn sinh nhiều năng lượng như các thức ăn có chất béo, giàu prôtêin, thức ăn nóng.

    2. Vào mùa hè ta chống nóng bằng cách:

    – Đội nón (mũ) khi ra nắng.

    – Không chơi thể thao ngoài nắng và nhiệt độ không khí cao.

    – Sau khi lao động nặng hoặc đi nắng về, mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh – để tránh giảm thân nhiệt đột ngột.

    – Bố trí nhà cửa thoáng mát, sử dụng các phương tiện chống nóng.

    3. Trời lạnh cần:

    – Giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân, không ngồi nơi hút gió.

    – Bố trí nhà cửa kín đáo để tránh gió.

    4. Rèn luyện thân thể cũng là một biện pháp chống nóng lạnh vì rèn luyện thể dục thể thao giúp tăng sức khỏe, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể.

    5. Việc xây nhà ở, công sở… cần lưu ý những yếu tố để góp phần chống nóng, chống lạnh sau: cần phải bố trí thoáng mát, phải trồng nhiều cây xanh, hướng nhà phải tránh được ánh nắng trực tiếp mặt trời, có nhiều gió vào mùa hè, tránh được gió lạnh vào mùa đông.

    6. Trồng cây xanh cũng là một biện pháp chống nóng vì cây xanh hấp thụ ánh sáng mặt trời làm giảm nhiệt độ môi trường, làm mát môi trường xung quang bằng quá trình thoát hơi nước và tạo bóng mát.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    1. Hãy giải thích cơ chế điều hòa thân nhiệt ở người.

    Thân nhiệt người luôn ổn định, vì cơ thể người có các cơ chế điều hòa thân nhiệt như tăng, giảm quá trình dị hóa, điều tiết sự co dãn mạch máu dưới da và cơ co chân lông, thoát mồ hôi … để đảm bảo sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt.

    2. Cần rèn luyện thân thể như thế nào để tăng khả năng chịu đựng nhiệt độ môi trường?

    Cần tăng cường rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn để tăng sức khỏe, tăng khả năng chịu đựng khi nhiệt độ môi trường thay đổi, đồng thời biết sử dụng các biện pháp và phương tiện chống nóng, lạnh một cách hợp lí.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 87 VBT Sinh học 8): Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp: trời nóng, trời oi bức và khi trời rét.

    Trả lời:

    – Khi trời nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao, độ ẩm không khí thấp, cơ thể thực hiện cơ chế tiết nhiều mồ hôi, làm giảm nhiệt của cơ thể.

    – Khi trời oi bức, độ ẩm không khí thấp, mao mạch ở da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, mồ hôi tiết nhiều, cơ thể khó chịu.

    – Khi trời rét, cơ thể tăng cường quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng để tăng sinh nhiệt cho cơ thể.

    Bài tập 2 (trang 88 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích các câu:

    – “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”.

    – “Rét run cầm cập”.

    Trả lời:

    – Khi trời rét, cơ thể tăng cường quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng để tăng sinh nhiệt cho cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: Trời rét chóng đói.

    Khi trời nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao, độ ẩm không khí thấp, cơ thể thực hiện cơ chế tiết nhiều mồ hôi, làm giảm nhiệt của cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: Trời nóng chóng khát.

    – Khi trời quá lạnh, các cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để tăng sinh nhiệt.

    Bài tập 3 (trang 88 VBT Sinh học 8): Để phòng cảm nóng, cảm lạnh, trong lao động và sinh hoạt hằng ngày em cần phải chú ý những điểm gì?

    Trả lời:

    – Đi nắng cần đội mũ nón.

    – Không chơi thể thao ngoài trời nắng và nhiệt độ không khí cao.

    – Trời nóng, sau khi lao động nặng hoặc đi nắng về, mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh.

    – Khi trời nóng không nên lao động nặng.

    – Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân ; không ngồi nơi hút gió.

    – Không nên chơi thể thao vào những ngày trời rét.

    – Rèn luyện thể dục thể thao hợp lí để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể.

    – Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học và khu dân cư.

    Bài tập 4 (trang 88-89 VBT Sinh học 8): Đánh dấu × vào ô ở câu trả lời đúng nhất.

    Trả lời:

    Trong lao động và sinh hoạt hằng ngày để đề phòng:

    1. Cảm nóng cần chú ý các điểm sau

    a) Tắm ngay khi người đang nóng nực.

    b) Nghỉ ngơi nơi có nhiều gió để mồ hôi khô nhanh, hạ nhiệt nhanh.

    c) Hạ nhiệt một cách từ từ.

    d) Tránh ngồi chỗ có gió lùa.

    2. Cảm lạnh cần chú ý các điểm sau

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 4: Mô
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn: Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 20: Nguyên Tử, Phân Tử Chuyển Động Hay Đứng Yên?
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6, 15.7 Trang 43 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 15.5 Trang 43 Sbt Vật Lí 8
  • Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    MỤC LỤC

    Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………..Trang 2

    1. Lí do chọn đề tài……………………………………………………. …………….Trang 2

    2. Tính cần thiết của đề tài………………………………………………………….Trang 2

    3. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………..Trang 3

    4. Đối tượng và phạm vi, kế hoạch, thời gian nghiên cứu ………………Trang 3

    Phần II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ………………………………….Trang 3

    1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu ………………………………………..Trang 3

    2. Thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu……………………………………..Trang 4

    3. Các biện pháp……………………………………………………………………….Trang 5

    4. Kết quả thực hiện…………………………………………………………………..Trang 14

    Phần III: KẾT LUẬN………………………………………………….Trang 15

    1.Ý nghĩa và hiệu quả………………………………………………………………..Trang 15

    2.Bài học kinh nghiệm……………………………………………………………….Trang 15

    3.Kiến nghị………………………………………………………………………………Trang 15

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -1-

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Lý do chọn đề tài

    Mục tiêu giáo dục hiện nay là “Nâng cao chất lượng giáo dục …, đổi mới nội

    dung và phương pháp …, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”.

    Để đạt được mục tiêu đó thì người thầy giáo phải thường xuyên bồi dưỡng

    chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề và phải tiếp cận với các phương pháp

    dạy học hiện đại, phải kết hợp tốt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả

    của bài giảng, tổ chức điều khiển để các em tích cực chủ động học tập tiếp thu

    kiến thức. Từ đó xây dựng lòng yêu thích môn học, bồi dưỡng năng lực tự học

    của học sinh.

    Đối với phân môn Vật lí phần lớn các bài trong chương trình THCS được xây

    dựng trên nguyên tắc : tiến hành thực nghiệm, trên cơ sở kết quả thực nghiệm,

    tiến hành qui nạp không đầy đủ để đi đến kết luận đó là tri thức cần nhận thức.

    Qua giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù các em đã được làm quen bộ môn Vật lí từ

    lớp 6, lớp 7 nhưng ở giai đoạn này chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức

    Vật lí dưới dạng định tính, những khái niệm chưa đầy đủ. Vật lí 8 các em bắt đầu

    làm quen với những bài toán định lượng nên nhiều học sinh chưa định hướng

    được yêu cầu của bài toán, chưa có phương pháp giải hoặc một số em biết cách

    làm nhưng trình bày chưa chặt chẽ, chưa khoa học.

    Vật lí 8 chia làm hai phần : phần cơ học và phần nhiệt học. Nhiệt học là một

    trong bốn phần kiến thức Vật Lí cơ bản được trang bị cho học sinh THCS. Lượng

    kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập phần này cũng

    không quá khó song vì các em ít được tiếp xúc với bài tập định lượng nên việc

    định hướng giải bài tập Nhiệt còn khó khăn với các em và các em chưa có

    phương pháp giải.

    Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, các sự vật hiện tượng vật lý rất quen

    thuộc gần gũi với các em. Song việc tạo lòng say mê yêu thích và hứng thú tìm

    tòi kiến thức lại phụ thuộc rất nhiều vào nghiệp vụ sư phạm của người thầy. Qua

    giảng dạy và tìm hiểu tôi nhận thấy phần lớn các em chưa có thói quen vận dụng

    những kiến thức đã học vào giải bài tập vật lý một cách có hiệu quả.

    2. Tính cần thiết của đề tài

    Qua trực tiếp giảng dạy Vật lí 8 tôi thấy rằng nhiều em không thích học môn

    Vật lí vì các em cho rằng bài tập Vật lí 8 nói chung và bài tập phần Nhiệt học nói

    riêng rất khó, các em không có định hướng giải bài tập, các em chưa có thói quen

    vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập Vật lí một cách có hiệu quả từ

    đó các em không có hứng thú với môn học. Kết quả học tập môn Vật lí của nhiều

    em không cao. Chính vì vậy mà tôi đã suy nghĩ tìm tòi và mạnh dạn

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -2-

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Lý do chọn đề tài

    Mục tiêu giáo dục hiện nay là “Nâng cao chất lượng giáo dục …, đổi mới nội

    dung và phương pháp …, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”.

    Để đạt được mục tiêu đó thì người thầy giáo phải thường xuyên bồi dưỡng

    chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề và phải tiếp cận với các phương pháp

    dạy học hiện đại, phải kết hợp tốt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả

    của bài giảng, tổ chức điều khiển để các em tích cực chủ động học tập tiếp thu

    kiến thức. Từ đó xây dựng lòng yêu thích môn học, bồi dưỡng năng lực tự học

    của học sinh.

    Đối với phân môn Vật lí phần lớn các bài trong chương trình THCS được xây

    dựng trên nguyên tắc : tiến hành thực nghiệm, trên cơ sở kết quả thực nghiệm,

    tiến hành qui nạp không đầy đủ để đi đến kết luận đó là tri thức cần nhận thức.

    Qua giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù các em đã được làm quen bộ môn Vật lí từ

    lớp 6, lớp 7 nhưng ở giai đoạn này chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức

    Vật lí dưới dạng định tính, những khái niệm chưa đầy đủ. Vật lí 8 các em bắt đầu

    làm quen với những bài toán định lượng nên nhiều học sinh chưa định hướng

    được yêu cầu của bài toán, chưa có phương pháp giải hoặc một số em biết cách

    làm nhưng trình bày chưa chặt chẽ, chưa khoa học.

    Vật lí 8 chia làm hai phần : phần cơ học và phần nhiệt học. Nhiệt học là một

    trong bốn phần kiến thức Vật Lí cơ bản được trang bị cho học sinh THCS. Lượng

    kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập phần này cũng

    không quá khó song vì các em ít được tiếp xúc với bài tập định lượng nên việc

    định hướng giải bài tập Nhiệt còn khó khăn với các em và các em chưa có

    phương pháp giải.

    Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, các sự vật hiện tượng vật lý rất quen

    thuộc gần gũi với các em. Song việc tạo lòng say mê yêu thích và hứng thú tìm

    tòi kiến thức lại phụ thuộc rất nhiều vào nghiệp vụ sư phạm của người thầy. Qua

    giảng dạy và tìm hiểu tôi nhận thấy phần lớn các em chưa có thói quen vận dụng

    những kiến thức đã học vào giải bài tập vật lý một cách có hiệu quả.

    2. Tính cần thiết của đề tài

    Qua trực tiếp giảng dạy Vật lí 8 tôi thấy rằng nhiều em không thích học môn

    Vật lí vì các em cho rằng bài tập Vật lí 8 nói chung và bài tập phần Nhiệt học nói

    riêng rất khó, các em không có định hướng giải bài tập, các em chưa có thói quen

    vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập Vật lí một cách có hiệu quả từ

    đó các em không có hứng thú với môn học. Kết quả học tập môn Vật lí của nhiều

    em không cao. Chính vì vậy mà tôi đã suy nghĩ tìm tòi và mạnh dạn đưa ra sáng

    kiến “Phương pháp giải bài tập phần Nhiệt học” với mong muốn giúp các em

    định hướng bài tập, biết phương pháp làm bài tập, biết cách trình bày bài toán

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -3-

    Trường THCS Lê Lợi

    II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    1.Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

    Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động học tập của học

    sinh nhằm giúp các em tiếp cận kiến thức đòi hỏi phải đổi mới toàn bộ nhiều

    khâu. Để hướng dẫn học sinh làm bài tập Nhiệt học không phải giáo viên trình

    bày lại lời giải, học sinh chép lại mà giáo viên phải là người tổ chức hướng dẫn

    các em thông qua hệ thống các câu hỏi gợi mở để các em từng bước tìm ra

    phương pháp giải.

    Nên việc đổi mới phương pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của

    người học là nhiệm vụ cấp bách.

    Dạy học vật lí là việc làm thường xuyên, liên tục và lâu dài. Nó đòi hỏi người

    giáo viên không phải chỉ có năng lực, kinh nghiệm mà phải có cả tâm huyết với

    nghề, yêu nghề, yêu trò, phát hiện và bồi dưỡng tạo điều kiện để cho những em

    có năng lực tự bộc lộ khả năng một cách tối đa. Theo ý kiến của nhiều học giả

    đều cho rằng mỗi học sinh đều có mặt mạnh riêng, vì vậy trong dạy học giáo viên

    cần chú ý đến điểm này thì sẽ nâng cao được chất lượng toàn diện .

    Trong quá trình học Vật lí ở trường THCS, học sinh cần biết cách tổ chức việc

    học tập của mình một cách chủ động sáng tạo. Người thầy cần rèn cho học sinh

    kĩ năng, thói quen độc lập suy nghĩ khoa học và lời giải phải có cơ sở lí luận.

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -4-

    Trường THCS Lê Lợi

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -5-

    Trường THCS Lê Lợi

    -6-

    Trường THCS Lê Lợi

    A: công mà động cơ thực hiện (J)

    Q: nhiệt lương do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra (J)

    Bài dạy minh hoạ

    Dạng 1: Bài tập chỉ có một quá trình thu nhiệt của các chất

    Bài tập : Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2 lít nước ở

    25°C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu?

    Phân tích bài:

    ? Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia thu nhiệt.

    ? Nhiệt lượng để đun sôi ấm nước được tính như thế nào.

    Giáo viên chốt lại : Bài toán trên có hai đối tượng tham gia thu nhiệt là 0,5kg

    nhôm ở 25°C và 2 lít nước ở 25°C.

    Vậy nhiệt lượng để đun sôi ấm nước bằng nhiệt lượng cung cấp cho nước để

    nó tăng từ 25°C đến 100°C và nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm để nó tăng từ

    25°C đến 100°C.

    Từ phân tích trên ta có lời giải sau :

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -7-

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    Tóm tắt

    m1 = 0,5kg

    m2 = 2kg

    c1 = 880J/kg.K

    c2 = 4200J/kg.K

    Q=?

    Bài giải

    Nhiệt lượng cần để đun 0,5 kg nhôm từ 25°C đến 100°C là

    Q1 = m1.c1.  t = 0,5.880. (100 – 25) = 33000(J)

    Q1 = m1.c1.  t = 0,5.880. (100 – 25) = 33000(J)

    Nhiệt lượng cần để đun 2 kg nước từ 25°C đến 100°C là

    Q2 = m2.c2.  t = 2.4200.(100 – 25) = 604800 (J)

    Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là

    Q = Q1+ Q2 = 33000 + 604800 = 637800 (J)

    Cách giải : Bước 1: Phân tích tìm các đối tượng thu nhiệt

    Bước 2: Dùng công thức Q = m.c.  t để tính nhiệt lượng theo yêu

    cầu của bài. Chú ý phải đổi đơn vị (nếu cần).

    Dạng 2: Bài tập có cả quá trình thu nhiệt và quá trình toả nhiệt.

    Bài tập1 : Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng

    đồng nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng

    bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ?

    Phân tích bài toán

    ? Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia vào quá trình trao đổi nhiệt.

    ? Đối tượng nào thu nhiệt, đối tượng nào toả nhiệt.

    ? Yêu cầu của bài toán trên là gì.

    ? Nhiệt lượng toả ra được tính như thế nào?

    ? Nhiệt lượng thu vào được tính như thế nào.

    ? Dựa vào đâu để tính được nước nóng lên thêm bao nhiêu độ.

    Giáo viên chốt lại: Bài toán trên có hai đối tượng tham gia vào quá trình trao

    đổi nhiệt. Đồng là vật toả nhiệt còn nước là vật thu nhiệt. Nhiệt lượng đồng toả ra

    bằng nhiệt lượng nước thu vào.

    Từ phân tích trên ta có lời giải như sau:

    Tóm tắt

    m1= 0,5kg

    m2 = 500g = 0,5kg

    t1 = 80°C

    t = 20°C

    c1 = 880J/kg.K

    c2 = 4200J/kg.K

    Q2 = ?

    Giải

    Nhiệt lượng đồng toả ra khi hạ nhiệt độ từ 80°C xuống 20°C là :

    Q1 = m1.c1.  t1= 0,5.880.(80 – 20) = 26400 (J)

    Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng toả ra ta có :

    Q2 = m2.c2.  t2 = Q1= 26400(J)

    Nước nóng lên thêm là :

     t2 =

    =

    Chú ý : Bài tập này có thể yêu cầu tính khối lượng , nhiệt dung riêng, nhiệt độ

    cân bằng của quá trình trao đổi nhiệt thì ta cũng giải tương tự.

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -8-

    Trường THCS Lê Lợi

    -9-

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    – Hiệu suất của bếp bằng 30% có nghĩa là 30% nhiệt lượng bếp tỏa ra biến

    thành nhiệt lượng có ích.

    – Để tính được khối lượng dầu hỏa thì phải tính được nhiệt lượng toàn phần

    bếp tỏa ra

    Tóm tắt

    Bài giải

    m1 = 2kg

    Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 20°C đến 100°C là :

    m2 = 0,5kg

    Q1 = m1.c1.  t = 2.4200.(100 -20) = 672000(J)

    t1 = 20°C

    Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng ấm từ 20°C đến 100°C là :

    t2 = 20°C

    Q2 = m2.c2.  t = 0,5.880.(100 – 20) = 35200(J)

    c1 = 4200J/kg.K Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là :

    c2 = 880J/kg.K

    Q = Q1+ Q2 = 672000 + 35200 = 707 200 (J)

    6

    q = 46.10 J/kg

    Nhiệt lượng do dầu hỏa tỏa ra

    m=?

    Qtp =

    =

    Lượng than cần thiết để đun sôi ấm nước là :

    Qtp = m.q  m =

    =

    2357333

    46000000

    = 0,051(kg)

    Chú ý : Bài tập này có thể yêu cầu tính hiệu suất hoặc tính nhiệt độ của bếp ta

    cũng làm tương tự.

    Cách giải :

    Bước 1: Phân tích đề bài xác định xem nhiệt lượng có ích dùng để làm gì, xác

    định xem nhiệt lượng toàn phần lấy ra từ đâu.

    Bước 2: Dùng mối liên hệ H =

    Dạng 4 : Bài tập chỉ có một đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt nhưng ở

    nhiều thể(dùng cho đối tượng HS khá giỏi)

    Bài tập:

    Tính nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước đá ở -15 0C hóa thành hơi

    hoàn toàn. Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước là c 1= 1800J/kg.K,

    c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi của

    nước là L = 2,3.106J/kgc1

    Phân tích bài toán:

    – Trong bài tập nước đá trải qua các giai đoạn sau:

    + Nước đá từ -150C lên 00C

    + Nước đá nóng chảy thành nước ở 00C

    + Nước từ 00C lên 1000C

    + Nước hoá thành hơi hoàn toàn ở 1000C

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải sau:

    + Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 0,5kg nước đá ở -150C tăng nên 00C là:

    Q1 = m. c1.  t = 0,5.1800.15 = 13500J =0,135.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 0,5kg nước đá ở 0 0C nóng chảy hoàn

    toàn là:

    Q2 = m.  = 0,5.3,4.105 = 1,7.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở 0 0C tăng lên 1000C

    là:

    Q3 = m.c2.  t = 0,5.4200.100 = 2,1.105J

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 10 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở 100 0C hoá thành hơi

    hoàn toàn là:

    Q4 = m.L = 0,5.2,3.106 = 11,5.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở -15 0C hoà thành hơi

    hoàn toàn là:

    Q = Q1 + Q2 +Q3 +Q4 = 0,135.105J + 1,7.105J + 2,1.105J + 11,5.105J = 15,435.105J

    Cách giải:

    Bước 1:

    Phân tích đề bài tìm các giai đoạn thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt của đối tượng.

    Bước 2:

    Tính nhiệt lượng của từng giai đoạn tương ứng.

    Bài tập tự giải:

    Một thỏi nước đá có khối lượng 200g ở -10 0C. Tính nhiệt lượng cần thiết để thỏi

    nước đá hoá thành hơi hoàn toàn ở 100 0C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá và

    nước là c1= 1800J/kg.K, c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

    3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi của nước là L = 2,3.106J/kg

    Dạng 5 : Bài tập có nhiều đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt và ở nhiều

    thể.

    Bài tập 1:

    Thả cục nước đá ở nhiệt độ t1= -500C vào một lượng nước ở nhiệt độ t2 = 600C

    người ta thu được 25kg nước ở nhiệt độ 250C. Tính khối lượng nước đá và nước?

    Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước là c1= 1800J/kg.K. c2=4200J/kg.K,

    nhiệt nóng chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg

    Phân tích bài:

    – Bài tập này có hai đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt là:

    + Cục nước đá ở -500C

    + Nước ở 600C

    – Vì đề bài cho ta thu được 25kg nước ở nhiệt độ 25 0C nên ta suy luận

    được:

    + Cục nước đá trải qua các giai đoạn là:

    Từ -500C lên 00C

    Nóng chảy hoàn toàn ở 00C

    Từ 00C lên250C

    Nước chỉ có một giai đoạn là hạ nhiệt độ từ 600C xuống 250C

    `

    Cục nước đá thu nhiệt, nước toả nhiệt

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải là:

    + Gọi khối lượng của cục nước đá ở -500C và nước ở 600C lần lượt là m1,

    m2

    Vì ta thu được 25kg nước ở 250C nên ta có:

    m1 + m2 = 25 (1)

    + Nhiệt lượng cần thiết để cục nước đá từ -500C tăng lên 00C là:

    Q1 = m1.c1.  t = m1.1800.50 = 90000.m1

    + Nhiệt lượng cần thiết để cục nước đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn là:

    Q2 = m1  = m1.3,4.105 = 340000.m1

    + Nhiệt lượng cần thiết để m1kg nước ở 00C tăng nên 250C là:

    Q3 = m1.c2.  t = m1.4200.25 = 105000.m1

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 11 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    + Nhiệt lượng thu vào của cục nước đá là:

    Qthu = Q1 + Q2 + Q3 = 90000.m1 + 340000.m1 + 105000.m1 = 535000.m1

    + Nhiệt lượng toả ra của m2 kg nước từ 600C hạ xuống 250C là:

    Qtoả = m2.c2.  t = m2.4200.35 = 147000.m2

    + Theo phương trình Cân bằng nhiệt ta được:

    Qtoả = Qthu

    147000.m2 = 535000.m1  147.m2 = 535.m1 (2)

    Từ (1)  m1 = 25 – m2 thay vào (2) ta được 147.m2 = 535.(25-m2)

     147.m2 = 13375 – 535.m2

     682.m2 = 13375

     m2 = 19,6kg

     m1 = 25 – 19,6 = 5,4kg

    – Vậy khối lượng cục nước đá là: 5,4kg, khối lượng nước là: 19,6kg

    Cách giải:

    Bước 1:

    – Xác định các đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt

    – Xác định xem từng đối tượng trải qua mấy quá trình

    – Xác định đối tượng toả nhiệt, đối tựơng thu nhiệt

    Bước 2:

    – Dùng công thức tính nhiệt lượng cho các quá trình

    – Tính Qtoả, Qthu

    – Dùng phương trình cân bằng nhiệt Qtoả = Qthu để tính đại lượng cần tìm

    Chú ý: ở bài tập trên có thể yêu cầu tính nhiệt độ ban đầu của nước đá hoặc nước.

    Ví dụ:

    Thả 400g nước đá vào 1kg nước ở 5 0C. Khi có cân bằng nhiệt thì thấy khối lượng

    nước đá tăng thêm 10g. Xác định nhiệt độ ban đầu của nước đá. Biết nhiệt dung

    riêng của nước đá và nước là C1= 1800J/kg.K, C2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy

    của nước đá là  = 3,4.105J/kg

    Minh họa cách giải:

    Bước 1: Bài toán có hai đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt là:

    – Nước đá ở t0C

    – Nước ở 50C

    – Vì khi có cân bằng nhiệt thì thấy khối lượng nước đá tăng thêm 10g nên:

    Nước ở 50C trải qua các quá trình là:

    + Hạ nhiệt độ từ 50C xuống 00C

    + Một phần nước ở 00C đông đặc thành nước đá (phần này có khối lượng

    bằng 10g)

    + Nước đá ở t0C chỉ có một quá trình là tăng nhiệt độ từ t0C đến 00C

    – Vậy nước ở 50C toả nhiệt, nước đá ở t0C thu nhiệt

    Bước 2: Giải bài toán:

    + Nhiệt lượng cần để 1kg nước hạ nhiệt độ từ 50C xuống 00C là:

    Q1 = m2.c2.  t = 1. 4200 5 = 21000J

    + Nhiệt lượng cần để 10g nước ở 00c đông đặc hoàn toàn là:

    Q2 = m.  = 0,01.3,4.105= 3400J

    + Nhiệt lượng toả ra của nước ở 50C là:

    Qtoả = Q1 + Q2 = 21000 + 3400 = 24400J

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 12 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    + Nhiệt lượng thu vào của nước đá tăng từ t0c nên 00C là:

    Qthu = m1.c1.  t = 0,4.1800.(-t) = – 720.t

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Qtoả = Qthu .  .24400 = -720.t

     t = 24400:(-720) = – 340C

    Vậy nhiệt độ ban đầu của nước đá là: -340C

    Bài 2:

    Dùng một bếp điện để đun nóng một nồi đựng 1kg nước đá (đã đập vụn) ở -20 0C

    sau 1 phút thì thì nước đá bắt đầu nóng chảy.

    a. Sau bao lâu thì nước đá nóng chảy hết?

    b. Sau bao lâu nước đá bắt đầu sôi?

    c. Tìm nhiệt lượng mà bếp tỏa ra từ đầu nước bắt đầu sôi, biết rằng hiệu

    suất đun nóng nồi là 60%

    Biết: Cnđ = 2100J/kg.K  = 336000J/kg; Cn = 4200J/kg.K và quá trình thu nhiệt

    đều đặn.

    Phân tích bài toán:

    Bước 1: Bài toán có ba giai đoạn nước đá thu nhiệt:

    + Nước đá từ: -200C

    + Nước đá nóng chảy hết.

    + Nước bắt đầu sôi.

    – Vì quá trình troa đổi nhiệt ( thu hoạc tỏa nhiệt ) xãy ra đều đặn có

    nghĩa là:

    Q1

    không đổi.

    Q2

    (Q1  Q2  …)

    Ta có công thức là: t  t  …  (t  t  …) . Trong đó Q(J) là nhiệt lượng ứng

    1

    2

    1

    2

    với thời gian trao đổi nhiệt t (Giây, phút, giờ)

    Bước 2: Gải bài toán :

    a. Nhiệt lượng cần thiết để nước đá tăng từ nhiệt độ – 200C lên 00C là :

    Q1thu I = C1m1(tC1 – tđ) = 2 100 . 1[0- (20)] = 42 000 (J)

    Nhiệt lượng cần thiết để nước đá nóng chảy là:

    Q2thu II =  m1 = 336 000 . 1 = 336 000 (J)

    Theo bài ra ra thì nhiệt độ thu vào tương ứng với thời gian trao đổi nhiệt

    nên:

    Q1thu I Q2thu II

    Q thu

    336000

     t2  2 II t1 

    .1  8 phút

    t1

    t2

    Q1thuI

    42000

    Vậy thời gian nước đá nóng chảy hết là:

    t1 + t2 = 1 + 8 = 9 phút

    b. Nhiệt lượng cần thiết để nước đá tăng từ nhiệt độ 00C lên 1000C là:

    Q2thu III = C2 m1 .(tC2 – tđ2) = 42 000.1.(100 – 0) = 420 000 (J)

    Theo bài ra ra thì nhiệt độ thu vào tương ứng với thời gian trao đổi nhiệt

    nên:

    Q1thu I Q2thu III

    Q thu

    420000

     t2  2 III t1 

    .1  10 phút

    t1

    t2

    Q1thu I

    42000

    Vậy thời gian nước đá nóng chảy hết là:

    t1 + t2 + t3 = 1 + 8 + 10 = 19 phút

    c. Theo bài ra hiệu suất đun của bếp là 60% nên ta có:

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 13 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    H=

    Nhiệt lượng có ít mà nước thu vào là:

    Q1thu I + Q1thu II + Q1thu III = 42 000 + 336 000 + 420 000 = 798 000 (J)

    Nhiệt lượng toàn phần của bếp tỏa ra là:

    Qtp =

    = 1 330 000 (J)

    – 14 –

    Trường THCS Lê Lợi

    III. KẾT LUẬN

    1. Ý nghĩa và hiệu quả

    Qua phần trang bị tài liệu tham khảo cho các em học sinh. Các em đã tự nghiên

    cứu nắm được cách giải các dạng bài tập: Việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự

    nghiên cứu cho các em học sinh là rất quan trọng và không phải là không thực

    hiện được. Vấn đề là ở chỗ người thầy có chỉ đạo, tổ chức và kích thích được sự

    say mê của các em học sinh hay không.

    Qua thực tế cho thấy, người thầy luôn sợ học sinh của mình không biết,

    không thể làm được nên không giám giao công việc để học sinh về nhà làm.

    Chúng ta nên mạnh dạn đầu tư, suy nghĩ tìm ra những việc làm vừa sức có thể

    giao cho các em về nhà làm sửa mỗi tiết học(nếu có thể) để kích thích sự tò mò,

    lòng say mê yêu thích môn học.

    Ví dụ: Có thể giao cho các em làm những thí nghiệm đơn giản mà có thể

    tìm được dụng cụ như rắc các hạt mạt sắt nên trên tấm bìa, đặt nam châm ở dưới

    và gõ nhẹ vào tấm bìa rồi quan sát sự sắp sếp của các hạt mạt sắt. Hoặc làm thí

    nghiệm kiểm chứng lực đẩy Acximet FA = P = d.V bằng các dụng cụ ca, cốc, và

    vật rắn không thấm nước em tự tìm(giao việc sau bài học lực đẩy Acximet)…

    2. Bài học kinh nghiệm

    Phương pháp giải bài tập phần Nhiệt học có vai trò hệ thống các công thức cơ

    bản trong một số bài tập cụ thể. Trong quá trình giảng dạy, tôi đã hình thành cho

    học sinh những phương pháp giải các dạng bài tập. Học sinh có thể vững vàng

    lựa chọn kiến thức, công thức phù hợp với từng dạng bài của bài toán cụ thể. Từ

    đó rèn cho học sinh phương pháp làm một bài tập Vật lí, tạo điều kiện để học

    sinh học các phần khác tốt hơn. Trong quá trình giảng dạy tôi luôn cải tiến

    phương pháp giảng dạy, tinh giản kiến thức đó về dạng kiến thức cơ bản, đặc biệt

    trang bị cho học sinh phương pháp suy luận logic.

    3. Kiến nghị

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 15 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    -Về sách giáo khoa vật lí lớp 8: Nên có những tiết bài tập ở trên lớp để giáo viên

    có thêm thời gian củng cố, khắc sâu kiến thức cho các em, hướng dẫn các em giải

    bài tập đặc biệt là phần nhiệt học.

    -Về phương pháp: Giáo viên giảng dạy bộ môn nên phân rõ dạng bài tập và định

    hướng cách giải để các em có thể xác định được hướng giải các bài tập vật lí.

    Với phòng GD &ĐT và Sở GD &ĐT : Tổ chức các chuyên đề để trao đổi kinh

    nghiệm.

    Người thực hiện: Trần Thị Thanh Phương

    Ý kiến nhận xét đánh giá của tổ chuyên môn:

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 16 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 17 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 18 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 19 –

    Trường THCS Lê Lợi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 8 Áp Suất Chất Lỏng Bình Thông Nhau
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100