Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài Tập Cuối Chương Vi: Cơ Sở Của Nhiệt Động Lực Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Sbt Lịch Sử 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 2: Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Bài 8. Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình nén khí đẳng nhiệt?

    A. Q + A = 0 với A < 0

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    – Chọn đáp án C

    Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẳng tích?

    C. ΔU = A với A < 0.

    D. ΔU = Q với Q < 0.

    Phương pháp giải

    Quá trình đẳng tích: hệ không sinh công cũng không nhận công A = 0, ứng với quá trình làm lạnh khí, hệ tỏa nhiệt Q<0

    Hướng dẫn giải

    – Hệ thức ΔU = Q với Q < 0 là phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẳng tích

    – Chọn đáp án D

    Hệ thức ΔU = Q là hệ thức của nguyên lí I NĐLH áp dụng cho quá trình nào sau đây của khí lí tưởng?

    A. Quá trình đẳng nhiệt.

    B. Quá trình đẳng áp.

    C. Quá trình đẳng tích.

    D. Cả ba quá trình trên.

    Phương pháp giải

    Quá trình đẳng tích khí không sinh công cũng không nhận công, A = 0 →ΔU=Q

    Hướng dẫn giải

    – Hệ thức ΔU = Q là hệ thức của nguyên lí I NĐLH áp dụng cho quá trình đẳng tích của khí lí tưởng

    – Chọn đáp án C

    Khí thực hiện công trong quá trình nào sau đây ?

    A. Nhiệt lượng mà khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.

    B. Nhiệt lượng mà khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.

    C. Nhiệt lượng mà khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.

    D. Nhiệt lượng mà khí nhận được có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn nhưng không thể bằng độ tăng nội năng của khí.

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi này cần nắm đặc điểm của quá trình khí thực hiện công

    Hướng dẫn giải

    – Áp dụng công thức ΔU=A+Q, nếu nhiệt lượng mà khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí thì hệ thực hiện công A=Q−ΔU

    – Chọn đáp án A

    Hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học có dạng ΔU = Q ứng với quá trình nào vẽ ở hình VI.1?

    A. Quá trình 1 → 2.

    B. Quá trình 2 → 3.

    C. Ọuá trình 3 → 4.

    D. Quá trình 4 → 1.

    Phương pháp giải

    Trong quá trình từ 4 sang 1, là quá trình đẳng tích, hệ không sinh công suy ra ΔU=Q

    Hướng dẫn giải

    – Hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học có dạng ΔU = Q ứng với quá trình từ 4 sang 1

    – Chọn đáp án D

    Một vật khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,80 m đặt nghiêng 30° so với mặt phẳng nằm ngang. Khi tới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật đạt 1,2 m/s. Nhiệt lượng do vật toả ra do ma sát là:

    A. 7,02 J

    B. 3,2 J

    C. 3,92 J

    D. 6,4 J

    Phương pháp giải

    Áp dụng công thức:

    Q = A ms= mglsinα – mv 2/2 để tính nhiệt lượng

    Hướng dẫn giải

    – Khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng có ma sát thì độ giảm cơ năng đúng bằng công để thắng ma sát:

    Theo đầu bài thì : Q = A ms= mglsinα – mv 2/2 = 3,2 J.

    – Chọn đáp án B

    Một viên đạn bằng bạc có khối lượng 2 g đang bay với vận tốc 200 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ? Nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/(kg.K).

    Phương pháp giải

    – Áp dụng công thức:

    ({{rm{W}}_d} = frac{1}{2}m{v^2} ) để tính động năng

    – Tính độ tăng nhiệt độ của viên đạn theo công thức:

    ({rm{Delta }}t = frac{Q}{{mc}} )

    Hướng dẫn giải

    – Động năng của viên đạn khi va chạm với tường :

    ({{rm{W}}_d} = frac{1}{2}m{v^2} = frac{1}{2}({2.10^{ – 3}}){(200)^2} = 40(J))

    – Khi bị bức tường giữ lại, viên đạn đã nhận được công có độ lớn A = Wđ.

    – Do viên đạn không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài nên công A phải bằng độ tăng nội năng của viên đạn :

    ΔU = A

    – Phần nội năng tăng thêm này làm viên đạn nóng lên : Q = mcΔt

    Do đó : ({rm{Delta }}t = frac{Q}{{mc}} = frac{{40}}{{{{2.10}^{ – 3}}.234}} = {85,5^0}C)

    Một bình chứa 14 g khí nitơ ở nhiệt độ 27°C và áp suất 1 atm. Sau khi hơ nóng, áp suất trong bình chứa khí tăng lên tới 5 at. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp cho khí nitơ và độ tăng nội năng của khí

    Biết nhiệt dung riêng của nitơ trong quá trình nung nóng đẳng nhiệt là c V = 742 J/(kg.K). Coi sự nở vì nhiệt của bình là không đáng kể.

    Phương pháp giải

    – Tính nhiệt lượng theo công thức:

    Với: ( {T_2} = frac{{{p_2}{T_1}}}{{{T_2}}})

    – Độ tăng nội năng được tính theo công thức: ΔU = Q

    Hướng dẫn giải

    – Do bình không dãn nở vì nhiệt, nên công do khí sinh ra : A’ = pΔV = 0.

    – Theo nguyên lí I, ta có :

    ΔU = Q (1)

    – Nhiệt lượng do khí nhận được : Q = mc v (T 2 – T 1) (2)

    – Mặt khác, do quá trình là đẳng tích nên :

    Từ (2) tính được : Q = 15,58.10 3 J.

    Từ (1) suy ra: ΔU = 15,58.10 3 J.

    Một khối khí chứa trong một xilanh đặt thẳng đứng có pit-tông trọng lượng không đáng kể, diện tích đáy 10 cm 2, có thể dịch chuyển được. Tính công cần thực hiện để kéo pit-tông lên cao thêm 10 cm. Biết nhiệt độ của khí không đổi, áp suất khí quyển bằng 1 at, và công khí sinh ra trong quá trình này là 7,5 J.

    Phương pháp giải

    Tính công cần thực hiện để kéo pit-tông theo công thức:

    Hướng dẫn giải

    Khi kéo pit-tông lên một đoạn h thì áp suất của khí quyển nén lên pit-tông thực hiện công A 1= p 0Sh, đồng thời khí dãn nở sinh công A’ 2= 7,5 J. Do đó. công ta cần thực hiện trong quá trình này là :

    Trong một xilanh đặt nằm ngang có một lượng không khí thể tích 2,73 dm 3 ở điều kiện chuẩn. Người ta hơ nóng xilanh sao cho nhiệt độ tăng thêm 40°C và pit-tông dịch chuyển đều trong khi áp suất của không khí trong xilanh coi như không đổi. Tính công do lượng khí sinh ra khi dãn nở. Công này có phụ thuộc diện tích của mặt pit-tông không ? Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xilanh.

    Phương pháp giải

    Tính công sinh ra theo công thức:

    A’ = pΔV

    trong đó:

    ({rm{Delta }}V = V – {V_0} = {V_0}frac{{T – {T_0}}}{{{T_0}}})

    Hướng dẫn giải

    – Công do khí sinh ra trong quá trình dãn nở đẳng áp :

    A’ = pΔV (1)

    – Do quá trình là đẳng áp nên :

    và ({rm{Delta }}V = V – {V_0} = {V_0}frac{{T – {T_0}}}{{{T_0}}}) (2)

    – Từ (1) và (2) dễ dàng tính được:

    A’ = 40,52 J.

    ⇒ Trong (1) và (2) không thấy giá trị của diện tích mặt pit-tông nên công trên không phụ thuộc vào diện tích này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài Tập Cuối Chương 4
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 2
  • Bài 5. Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Bài tập Vật lý 10 trang 179, 180 SGK

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 33

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học, tài liệu gồm 8 câu hỏi bài tập kèm theo lời giải chi tiết chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả môn Vật lý bài 33. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học

    Bài 1 (trang 179 SGK Vật Lý 10): Phát biểu và viết hệ thức của nguyên lí I NĐLH. Nêu tên, đơn vị và quy ước dấu của các đại lượng trong hệ thức.

    Lời giải:

    Nguyên lí I nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: δU = A + Q

    Qui ước dấu:

    + Q < 0 vật truyền nhiệt lượng

    + A < 0 vật thực hiện công

    Bài 2 (trang 179 SGK Vật Lý 10): Phát biểu nguyên lí II NĐLH.

    Lời giải:

    Nguyên lí II nhiệt động lực học: Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn.

    Cách phát biểu khác: Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

    Bài 3 (trang 179 SGK Vật Lý 10): Trong các hệ thức sau, hệ thức nào diễn tả quá trình nung nóng khi trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình?

    A. ΔU = A;

    B. ΔU = Q + A

    C. ΔU = 0;

    D. ΔU = Q.

    Lời giải:

    – Chọn D.

    D. Q < 0 và A < 0

    Lời giải:

    – Chọn C.

    C. ΔU = Q + A với A < 0

    D. ΔU = Q với Q < 0

    Lời giải:

    – Chọn A.

    – Vì trong quá trình đẳng tính nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ để làm tăng nội năng của khí.

    Bài 6 (trang 180 SGK Vật Lý 10): Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.

    Lời giải:

    Áp dụng công thức nguyên lí I NĐLH: ΔU = A + Q

    Do đó : ΔU = A + Q = 100 – 20 = 80 J.

    Bài 7 (trang 180 SGK Vật Lý 10): Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

    Lời giải:

    Độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh là:

    ΔU = A + Q = 100 – 70 = 30J.

    Bài 8 (trang 180 SGK Vật Lý 10): Khi truyền nhiệt lượng 6.106 J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm 0,50 m3. Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là 8.106 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công.

    Lời giải:

    Gọi S là diện tích tiết diện thẳng của xilanh, l là quãng đường pittông dịch chuyển, P là áp suất khí trong xilanh, ta có:

    Công mà chất khí thực hiện có độ lớn là :

    A = F.l = chúng tôi = PΔV = 8.10 6.0,5 = 4.10 6 J.

    Vậy độ biến thiên nội năng của khí là ΔU = 2.10 6 (J)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học
  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • §33. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG Lực HỌC A. KIẾN THỨC Cơ BẢN I. Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Phát biểu nguyên lí Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt. Phát biểu: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biểu thức: AU = Q + A Quy ước về dấu của nhiệt lượng, công và độ biến thiên nội năng: Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng cho các vật khác. A < 0: Vật sinh công. AU < 0: Nội năng giảm. Vận dụng * Công của chất khí dãn nở khi áp suất không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể có độ lớn bằng tích của áp suất chất khí và độ lớn của độ biến thiên thể tích: A = p.AV Quá trình đẳng tích ỳ"'f Pi Ị (1) () V V Hỉnh 33.1 Nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q. Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng song song với trục Op như hình 33.1. Pậ Quá trình đẳng áp Trong quá trình đẳng áp thì p = hằng số, AV * 0 nên AA * 0 và A = p.AV. Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q + A Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng vuông góc với trục Op (Hình 33.2). Quá trình đẳng nhiệt Trong hệ tọa độ (p, V), quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn bằng đường hyperbol như hình 33.3. Có thể hình dung quá trình này như sau: Có một lượng khí được giam trong một xilanh được đóng kín bằng một pittông di động, người ta cung cấp nhiệt cho khí làm cho khí dãn ra, sinh công nhưng nhiệt độ khí vẫn không thay đổi. Nội năng khí không đổi (AU = 0) nên trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công mà khí sinh ra. Biểu thức của nguyên lí thứ nhất: Q + A = 0 II. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch Quá trình thuận nghịch là quá trinh trong đó vật (hay hệ) có thể tự quay về trạng thái ban đẩu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Quá trình không thuận nghịch là quá trình trong đó vật (hay hệ) không có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Cách phát biểu của Clau-di-ut Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. Chú ý'. Cách phát biểu của Clau-di-ut không phủ nhận khả năng truyền' nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng mà chỉ khẳng định điều này không thể tự xảy ra được. Cách phát biểu của Các-nô Dộng cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học. Vận dụng Có thể dùng nguyên lí thứ hai để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật. Chẳng hạn có thể giải thích hoạt động của động cơ nhiệt: Mỗi động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành cơ bản: Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân để tăng nhiệt độ. Bộ phận phát động trong đó là tác nhân giãn nở sinh công. Nguồn lạnh để nhận nhiệt lượng do tác nhân để tác nhân giảm nhiệt độ. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học. Khi động cơ nhiệt hoạt động, một phần nhiệt lượng được truyền cho nguồn lạnh. Nhiệt lượng nhận được tử nguồn nóng bằng tổng nhiệt lượng chuyển hóa thành công và nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh. Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = -^77-1 = 77-0/0 Hiệu suất của động cơ nhiệt bao giờ cũng nhỏ hơn 100% Muốn nâng cao hiệu suất động cơ nhiệt phải nâng cao nhiệt độ T, của nguồn nóng và hạ thấp nhiệt độ T2 của nguồn lạnh. B. HOẠT ĐỘNG C1. Xác định dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí I Nhiệt dộng lục học cho các quá trinh vật thu nhiệt lu'o'ng dể tãng nội nãng đóng thoi thực hiện công. C2. Các hệ thức sau dây diễn tả những quá trinh nào? C3. Vế mùa hè, người ta có thể dùng máy điều hóa nhiệt độ dể truyền nhiệt tu trong phòng ra ngoài troi, mặc dủ nhiệt độ ngoài troi cao hơn trong phòng. Hỏi điéu này có vi phạm nguyên lí II nhiệt dộng lực học không? Tại sao? C4. Hãy chửng minh rằng cách phát biểu trên không vi phạm dinh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. c. CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP Phát biếu và viêt hệ thức cùa nguyên li I NĐLH. Nêu tén, (lơn vị và quy Ước (lâu ctiii các đại lượng trong hệ thức. Phát biếu nguyên li II NĐLH. Trong các hệ thức sau. hệ thức nào diện tà quá trình nung nóng khi trong một hình kin khi bó qua sự nỡ vi nhiệt cùa hình? A. AƯ = Ai B. Aư = Q + A; c. AU = 0: D. Aư = Q. Trong quá trình chất khi nhận nhiệt vá sinh cóng thi Q và A trong hẹ thức U A 4 Q phái có giá trị nào sau dày? Trường hợp nào sau đay ưng vđi quá trình đẵng tích khi nhiệt độ tang? c. AƯ = Q + A vứi A < Ó: D. Al' - ọ với y < I). Người ta thực hiện công 100-J dế iién khi trong một. xilaiih. Tinh độ hiến tllién nội nang cùa khí, biêt khi truyền ra mỏi trường xung quanh nhiệt lượng 2ƠJ. Người ta truyền cho khi trong'xilitnh nhiệt lượng 10O.J. Khi uư ra thực hiện cóng 7O-J (lay pit.tông lén. Tinh dộ biên thiên nội nang cùa khi. Khi truyền nhiệt lượng 6.10' J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khi I1Ớ ra dây pit tong lên làm thế tích cha khi tang thòm 0,50m1. Tinh độ biến thiêu nội nàng cứa khi. Biôt áp suàt cứa khí la 8.10'N/mz vã coi áp suất náy không đổi trong quá trinh khi thực hiện cõng. LỜI GIẢI * Hoạt.động C2. a) AU = Q AU = Q b) AU = Ã AU = A A < 0: Vật thực hiện còng và giam nội năng. C3. Không vi phạm nguyên lí TI NĐLH. Nhiệt không tự truyền trực tiếp từ phòng ra ngoài mà còn thòng qua nhiều vật, nhiều quá trình khác nữa. C4. Trong động cơ nhiệt, một phần nhiệt lượng'dộng cơ nhận phui truyền cho nguồn lạnh, phẩn còn lại chuyên thành cõng (ách phát biếu của Các-nô không màu thuần định lúật bao toàn va chuyến hóa năng lượng. Câu hỏi và bài tập Tr 175, 176 SGK , Tr 178 SGK c. (Khí nhận nhiệt: Q 0; sinh công: A < 0 80(J) Khí nhận công: A = 1004 Khí truyền nhiệt cho môị_ trường: Q = 204 Áp dụng nguyên lí I NĐLH: AU - A + Q = 80J Nội năng khí tăng 80J Kill trong xilanh nhận nhiệt: Q = 1004 Khí nở, thực hiện còng: A = 70J AU = A + Q = 304 Nội năng khí táng 304 Khí nhận nhiệt: Q = 6.10 4 Thể tích khí tăng: zV = 0,50m". Áp suâl khí: p = 8.10' = const - Ị h MÌ Hình 'Ỉ3.4 Khí. nhận nhiệt, nóng lên dãn nó' dẳng áp, thực hiện còng A lên pittỏng làm nó dịch chuyên đoạn Ah. Áp lực khí lên pittông F = p.s (S là diện tích pittông) Công của lực E: A = chúng tôi = chúng tôi = p.AV = -8.10G.0,50 = -4.106 (J Áp dụng nguyên lí I: AU = A + Q = 2.10" (4)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Các Dạng Bài Tập Tổ Hợp,xác Suất,nhị Thức Newton Cơ Bản Có Lời Giải
  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • – Nguyên lí I nhiệt động lực học:

    Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được:

    ΔU = A + Q

    – Chú ý:

    + Quá trình đẳng tích: ΔV=0 ⇒ A = 0 nên ΔU = Q.

    + Quá trình đẳng nhiệt: ΔT=0 ⇒ Q = 0 nên ΔU = A.

    + Quá trình đẳng tích:

    Công giãn nở: A = pΔV.

    Bài tập vận dụng

    Bài 1: Một lượng khí ở áp suất 2.10 4 N/m 2 có thể tích 6 lít. Được đun nóng đẳng áp khí nở ra và có thể tích 8 lít. Tính:

    a. Công do khí thực hiện.

    b. Độ biến thiên nội năng của khí. Biết khi đun nóng khí nhận được nhiệt lượng 100J.

    Hướng dẫn:

    ⇒ Công do khí thực hiện là: A = pΔV = 40J.

    b. Với Q = 100J và A = – 40J thì độ biến thiện nội năng của khí là:

    ΔU = A + Q = 100 – 40 = 60J.

    Bài 2: Một khối khí có áp suất p = 100 N/m 2, thể tích V 1 = 4m 3, nhiệt độ t 1 = 27°C được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t 2 = 87°C. Tính công do khí thực hiện.

    Hướng dẫn:

    PT trạng thái khí lí tưởng: p 1 = p 2 = p

    Do đó công do khí thực hiện là:

    Bài 3: Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động giữ 2 nguồn nhiệt từ 100°C và 24,5°C thực hiện công 2kJ.

    a. Tính hiệu suất của động cơ, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng và nhiệt lượng mà nó truyền cho nguồn lạnh.

    b. Phải tăng nhiệt độ của nguồn nóng lên bao nhiêu để hiệu suất động cơ đạt 25% ?

    Hướng dẫn:

    a. Hiệu suất của động cơ:

    ⇒ Nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng là: Q 1 = A/H = 10 kJ.

    ⇒ Nhiệt lượng mà động cơ truyền cho nguồn lạnh: Q 2 = Q 1 – A = 8 kJ.

    b. Hiệu suất động cơ đạt 25% nên:

    Bài 4: Một khối khí có thể tích 10 lít ở áp suất 2.10 5 N/m 2 được nung nóng đẳng áp từ 30°C đến 150°C. Tính công do khí thực hiện trong quá trình trên.

    Hướng dẫn:

    Trong quá trình đẳng áp, ta có:

    Vậy công do khí thực hiện là: A = p.ΔV = p.(V 2 – V 1) = 792J

    Bài 5: Một bình kín chứa 2g khí lí tưởng ở 20°C được đun nóng đẳng tích để áp suất khí tăng lên 2 lần.

    a. Tính nhiệt độ của khí sau khi đun.

    b. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí, cho biết nhiệt dung riêng đẳng tích khí là 12,3.10 3 J/kg.K.

    Hướng dẫn:

    a. Trong quá trình đẳng tích thì

    b. Theo nguyên lí I ta có: ΔU = A + Q.

    Vì đây là quá trình đẳng tích nên A = 0 ⇒ ΔU = Q = 7207,8 J.

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẳng tích ?

    C. ΔU = A với A < 0

    D. ΔU = Q với Q < 0

    Câu 2: Nguyên lí I nhiệt động lực học được diễn tả bởi công thức ΔU = Q + A với quy ước

    B. A < 0 : hệ nhận công.

    C. Q < 0 : hệ nhận nhiệt.

    Câu 3: Chọn phát biểu đúng.

    A. Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà chất khí nhận được dùng làm tăng nội năng và thực hiện công.

    B. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

    C. Động cơ nhiệt chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

    D. Nhiệt có thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng.

    Câu 4: Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và nhận công ?

    A. Không đổi.

    B. Chưa đủ điều kiện để kết luận.

    C. Giảm.

    D. Tăng.

    Câu 5: Trong quá trình chất khí truyền nhiệt và nhận công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải có giá trị nào sau đây ?

    B. Q < 0, A < 0

    Câu 6: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải có giá trị nòa sau đây ?

    D. Q < 0, A < 0

    Câu 7: Trong một chu trình của động cơ nhiệt lí tưởng, chất khí thực hiện một công bằng 2.10 3 J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng bằng 6.10 3 J. Hiệu suất của động cơ đó bằng

    A. 33% B. 80% C. 65% D. 25%

    Câu 8: Chọn phát biểu đúng.

    A. Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.

    B. Nội năng gọi là nhiệt lượng.

    C. Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

    D. Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.

    Câu 9: Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?

    A. Nội năng là một dạng năng lượng.

    B. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

    C. Nội năng là nhiệt lượng.

    D. Nội năng của một vật có thể tăng thêm hoặc giảm đi.

    Câu 10: Thực hiện công 100J để nén khí trong xilanh và khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng 20J. Kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Nội năng của khí tăng 80J.

    B. Nội năng của khí tăng 120J.

    C. Nội năng của khí giảm 80J.

    D. Nội năng của khí giảm 120J.

    Câu 11: Hiệu suất của một động cơ nhiệt là 40%, nhiệt lượng nguồn nóng cung cấp là 800J. Công mà động cơ nhiệt thực hiện là

    A. 2kJ B. 320J C. 800J D. 480J

    Câu 12: Người ta thực hiện một công 100J để nén khí trong xylanh. Biết rằng nội năng của khí tăng thêm 10J. Chọn kết luận đúng.

    A. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là 110J

    B. Khí nhận nhiệt là 90J.

    C. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 110J.

    D. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 90J.

    Câu 13: Một động cơ nhiệt nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 1200J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng 900J. Hiệu suất của động cơ là

    A. lớn hơn 75%

    B. 75%

    C. 25%

    D. nhỏ hơn 25%

    Hiệu suất động cơ là:

    Câu 14: Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xylanh. Biết khí truyền sang môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J. Độ biến thiên nội năng của khí là:

    A. 80J B. 120J C. -80J D. -120J

    Câu 15: Nguyên lí I nhiệt động lực học được biểu diễn bằng công thức ΔU = Q + A . Quy ước nào sau đây là đúng

    B. Q < 0 : hệ nhận nhiệt.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    co-so-cua-nhiet-dong-luc-hoc.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Các Dạng Bài Tập Tổ Hợp,xác Suất,nhị Thức Newton Cơ Bản Có Lời Giải
  • Soạn Văn 9 (Ngắn Gọn)
  • Tin tức online tv