Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học 8

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1. Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Bài Tập 1,2,3, 4,5,6 Trang 76 Hóa Học 9: Tính Chất Của Phi Kim
  • Ôn tập chương 1

    Video Câu hỏi Ôn tập chương 1 Hình học – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    A – Câu hỏi Ôn tập chương 1 Hình học 8

    1 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu định nghĩa tứ giác.

    Trả lời:

    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

    2 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân.

    Trả lời:

    – Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

    – Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

    3 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu các tính chất của hình thang cân.

    Trả lời:

    Tính chất:

    – Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

    – Định lí 2: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

    4 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu các tính chất của đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang.

    Trả lời:

    – Đường trung bình của tam giác:

    + Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.

    + Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

    – Đường trung bình của hình thang:

    + Định lí 3: Đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

    + Định lí 4: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

    5 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu định nghĩa hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    – Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

    – Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

    – Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

    – Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau.

    6 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu các tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    Tính chất:

    – Hình bình hành:

    Trong hình bình hành:

    a) Các cạnh đối bằng nhau.

    b) Các góc đối bằng nhau.

    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    – Hình chữ nhật:

    Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    – Hình thoi:

    Trong hình thoi:

    a) Hai đường chéo vuông góc với nhau.

    b) Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

    – Hình vuông:

    Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

    7 (trang 110 sgk Toán 8): Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    Dấu hiệu nhận biết:

    – Hình bình hành:

    1) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

    2) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

    3) Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    4) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

    5) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

    – Hình chữ nhật:

    1) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

    2) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.

    3) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    4) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

    – Hình thoi:

    1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

    2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

    3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

    4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

    – Hình vuông:

    1) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

    2) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

    3) Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.

    4) Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

    5) Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    8 (trang 110 sgk Toán 8): Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng? Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng nào?

    Trả lời:

    – Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

    – Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân.

    9 (trang 110 sgk Toán 8): Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm? Tâm đối xứng của hình bình hành là điểm nào?

    Trả lời:

    – Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

    – Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành đó.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    on-tap-chuong-1-phan-hinh-hoc-toan-8.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 87, 88, 89, 90 Trang 111, 112 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Trang Web Dạy Học Trực Tuyến Miễn Phí Olm.vn
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Hình Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hình Học Nâng Cao Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 4 Bài 3
  • 20 Bài Tập Hình Học 8 Cuối Học Kì 1
  • Bài Tập Tổng Hợp Hình Học Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hình Học Lớp 8 Chương 1 (Có Đáp Án)
  • Câu hỏi ôn tập Hình học 8 chương 3

    Bài tập ôn tập chương 3 Hình học Toán lớp 8

    Bài tập ôn tập chương 3 môn Toán lớp 8: Tam giác đồng dạng do VnDoc sưu tầm và tổng hợp giúp các bạn ôn tập và củng cố kiến thức về tam giác đồng dạng, các hệ thức đã được học trong chương 3 Hình học lớp 8. Mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo.

    Đây là Đề cương ôn tập chương 3: Tam giác đồng dạng, bao gồm các phần bài tập theo chuẩn khung chương trình đào tạo của Bộ Giáo Dục ban hành. Qua đó sẽ giúp các bạn học sinh kiểm tra kiến thức cũng như củng cố lại các kiến thức đã được học về chương 3: Tam giác đồng dạng. Đồng thời đây cũng là tài liệu để các bạn học sinh có thể tham khảo và ôn luyện chuẩn bị cho kì thi học kỳ 2 sắp tới.

    Bài tập chương 3 Toán lớp 8: Tam giác đồng dạng

    I. Nội dung ôn tập chương 3 Hình học 8

    + Công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác, hình thang, hình bình hành và hình thoi

    + Định lí Ta-lét, định lí Ta-lét đảo và hệ quả của định lí Ta-lét

    + Tính chất đường phân giác trong tam giác

    + Các trường hợp đồng dạng của tam giác thường và tam giác vuông

    + Công thức tính tỉ số đường cao, diện tích của hai tam giác đồng dạng

    II. Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương 3 hình học 8

    Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng

    A.

    B.

    Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai

    A. Hai tam giác đều thì đồng dạng với nhau

    B. Hai tam giác cân thì đồng dạng với nhau

    C. Hai tam giác vuông có hai góc nhọn tương ứng bằng nhau thì đồng dạng với nhau

    D. Hai tam giác vuông có hai cặp cạnh góc vuông tỉ lệ với nhau thì đồng dạng với nhau.

    Câu 3: Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ với tỉ số đồng dạng

    A. Nếu đường cao

    B. Nếu đường trung tuyến thì đường trung tuyến AM = 2

    C. Nếu chu vi

    D. Nếu diện tích

    E. Nếu đường phân giác

    Câu 4: Chọn phương án đúng

    A. DE // BC C.

    B.

    Câu 5: Giá trị của x là:

    A. 9 B. 9,5 C. 10 D. 10,5

    Câu 6: Chọn phương án đúng

    A.

    B.

    Câu 7: Giá trị của x là:

    A. 3,5 B. 4 C. 4,8 D. 5,6

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 9: Chọn phát biểu đúng:

    A. DE // AB C.

    B.

    Câu 10: Giá trj của y là:

    A. 6 B. 6,8 C. 7 D. 7,2

    III. Bài tập tự luận ôn tập chương 3 hình học 8

    Bài 1: Cho

    Bài 2: Cho

    Bài 3: Cho

    Bài 4: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Kẻ

    a) Chứng minh

    b) Tính độ dài đoạn thẳng DH, AH

    c) Vẽ tia phân giác AM của

    d) Đường thẳng AH cắt DC tại I và cắt đường thẳng BC tại K. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABH và tam giác BKH.

    e) Chứng minh:

    Bài 5: Cho hình thang cân ABCD có AB // DC; và đường chéo BD vuông góc với cạnh bên BC. Vẽ đường cao BH, AK.

    a) Chứng minh

    b) Chứng minh

    c) Cho BC = 15cm, DC = 25cm. Tính diện tích hình thang ABCD.

    Bài 6: Cho tam giác cân ABC (AB = AC). Vẽ các đường cao BH, CK, AI của tam giác ABC

    a) Chứng minh KH // BC

    b) Chứng minh chúng tôi = IC.BC

    c) Cho biết BC = a, AB = AC = b. Tính độ dài đoạn thẳng HK theo a và b.

    Bài 7: Cho

    a) Chứng minh

    b) Trên tia đối của tia AC lấy điểm D tùy ý, dựng AK vuông góc với DB tại K. Chứng minh

    c) Cho biết AD = 15cm. Tính diện tích

    d) Kẻ đường phân giác AM của , từ M kể đường thẳng song song với AC cắt AH tại I. Chứng minh BI là tia phân giác của

    Bài 8: Cho vuông tại B, đường cao BH, biết AB = 15cm, BC = 20cm.

    a) Chứng minh

    b) Từ H kẻ

    c) Tính diện tích tứ giác AMNC.

    d) Gọi O là trung điểm MN. Chứng minh diện tích tam giác COB bằng diện tích tam giác COH

    e) Gọi BK là đường cao tam giác BMN. Chứng minh BK đi qua trung điểm đoạn thẳng AC. Chứng minh

    Bài 9: Cho

    a) Chứng minh tam giác MNI và tam giác KPI đồng dạng

    b) Chứng minh

    c) Cho MN = 3cm, MP = 4cm. Tính IM.

    Bài 10: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, phân giác BD cắt AH tại E

    a) Chứng minh tam giác ADE cân

    b) Chứng minh chúng tôi = BE.DC

    c) Từ D kẻ DK vuông góc với BC tại K. Tứ giác ADKE là hình gì?

    Bài 11: Cho hình thang vuông ABCD có

    a) Chứng minh tam giác ABD đồng dạng với tam giác BDC

    b) Tính các góc B và Ccủa hình thang ABCD

    c) Tính diện tích của hình thang ABCD

    Bài 12: Cho tam giác ABC vuông ở A; AB = 15cm; CA = 20cm, đường cao AH

    a) Tính độ dài BC, AH

    b) Gọi D là điểm đối xứng với B qua H. Vẽ hình bình hành ADCE. Tứ giác ABCE là hình gì? Chứng minh.

    c) Tính độ dài AE

    d) Tính diện tích tứ giác ABCE

    Bài 13: Cho hình thang cân MNPQ (MN // PQ, MN < PQ), NP = 15cm, đường cao NI = 12cm, QI = 16cm

    a) Tính độ dài IP, MN

    b) Chứng mỉnh rằng

    c) Tính diện tích hình thang MNPQ

    d) Gọi E là trung điểm của PQ. Đường thẳng vuông góc với EN tại N cắt đường thẳng PQ tại K. Chứng minh rằng

    Bài 14: Cho hình bình hành ABCD, trên tia đối của tia DA lấy DM = AB, trên tia đối của tia BA lấy BN = AD. Chứng minh:

    a) Tam giác CBN và tam giác CDM cân

    b) Tam giác CBN đồng dạng với tam giác MDC

    c) Chứng minh M, C, N thẳng hàng

    Bài 15: Cho tam giác ABC (AB < AC) hai đường cao BE và CF gặp nhau tại H, các đường thẳng kẻ từ B song song với CF và từ C song song với BE gặp nhau tại D. Chứngminh

    a) Tam giác ABE đồng dạng với tam giác ACF

    b) chúng tôi = AB.EF

    c) Gọi I là trung điểm của BC. Chứng minh H, I, D thẳng hàng

    Bài 16: Gọi AC là đường chéo lớn của hình bình hành ABCD. E và F lần lượt là hình chiếu của C trên AB và AD, H là hình chiếu của D trên AC. Chứng minh rằng

    a) chúng tôi = AC.AH

    b)

    Bài 17: Cho có các góc đều nhọn. Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau ở H

    a) Chứng minh rằng chúng tôi = AF.AB

    b) Chứng minh rằng tam giác AFE đồng dạng với tam giác ACB

    c) Chứng minh rằng tam giác FHE đồng dạng với tam giác BHC

    Chứng minh rằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 7
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 8
  • Giải Bài Tập 5: Trang 87 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập 3: Trang 91 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 70 Trang 141 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Hình Thang Cân Toán Lớp 8 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Luyện Tập: Giải Bài 5 6 7 8 9 10 Trang 82 83 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Giải Toán 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Dạng 1. KIỂM TRA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG TRUNG TRỰC. Phương pháp giải.

    Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, định nghĩa hai đường trung trực.

    Vẽ lại các hình 38 (SGK) rồi vẽ thêm:

    a) Các đường thẳng vuông góc với d đi qua M, N.

    b) Các đường thẳng song song với e đi qua M, N.

    a) Đường thẳng a đi qua M và vuông góc với d. Đường thẳng b đi qua N và vuông góc với d.

    b) Đường thẳng x đi qua M và song song với e. Đường thẳng y đi qua N và song song với e.

    Dạng 2. TÍNH SỐ ĐO GÓC Phương pháp giải.

    Sử dụng các tính chất của hai góc đối đỉnh, hai góc kề bù, hai góc tạo bởi hai đường thẳng song song với một đường thẳng thứ ba.

    Cho hình 39 (SGK) (a // b) hãy tính số đo x của góc O.

    Dạng 3. PHÁT BIỂU MỘT ĐỊNH LÍ (BẰNG CÁCH ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG, BẰNG CÁCH NHÌN VÀO HÌNH VẼ) HOẶC CHỌN CÂU PHÁT BIỂU ĐÚNG.

    Phương pháp giải.

    Liên hệ với các kiến thức tương ứng trong SGK để trả lời.

    Ví dụ 4. (Bài 60 tr. 104 SGK)

    Hãy phát biểu các định lí được diễn tả bằng hình vẽ sau, rồi viết giả thiết, kết luận của từng định lí.

    a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng ta song song với nhau.

    Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

    b) Nếu hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

    Dạng 4. CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ Phương pháp giải.

    Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, nêu khẳng định và các lí do tương ứng.

    Ví dụ 5. Chứng minh rằng nếu hai đường thẳng song song cắt một đường thẳng thứ ba thì các tia phân giác của hai góc so le trong song song với nhau.

    AB // CD ⇒ = (hai góc so le trong)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Giải Toán Trên Máy Tính Casio Ii
  • Cách Giải Toán Bằng Máy Tính Bỏ Túi Casio Fx
  • Đề Thi Giải Toán Trên Máy Tính Casio Khối 9 Huyện Cái Bè
  • Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 2 : Mặt Cầu
  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Phương Trình Tích Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Các Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Ước Và Bội
  • Giải Toán lớp 8 Ôn tập chương 3 phần Hình Học 8

    1. Phát biểu và viết tỉ lệ thức biểu thị hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với hai đoạn thằng A’B’ và C’D’.

    Trả lời:

    Định nghĩa: Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức:

    2. Phát biểu, vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của định lí Talet trong tam giác.

    Trả lời:

    Định lí Talet trong tam giác:

    Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của một tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

    3. Phát biểu, vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của định lí Talet đảo.

    Trả lời:

    Định lí Talet đảo:

    Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    4. Phát biểu, vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận về hệ quả của định lí Talet.

    Trả lời:

    Hệ quả của định lí Talet:

    Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng với tỉ lệ ba cạnh của tam giác đã cho.

    5. Phát biểu định lí về tính chất của đường phân giác trong tam giác (vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận).

    Trả lời:

    Định lý:

    Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề của hai đoạn ấy.

    6. Phát biểu định nghĩa hai tam giác đồng dạng.

    Trả lời:

    Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:

    7. Phát biểu định lí về đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh (hoặc phần kéo dài của hai cạnh) còn lại.

    Trả lời:

    Định lí:

    Một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại tạo thành một tam giác đồng dạng với tam giác đã cho.

    8. Phát biểu định lí về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

    Trả lời:

    – Trường hợp 1 (c.c.c):

    Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

    – Trường hợp 2 (c.g.c):

    Định lí: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đó đồng dạng.

    – Trường hợp 3 (g.g):

    Định lí: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

    9. Phát biểu định lí về trường hợp đồng dạng đặc biệt của hai tam giác vuông (trường hợp cạnh huyền và một cạnh góc vuông).

    Trả lời:

    Định lí 1: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.

    Bài 56 (trang 92 SGK Toán 8 tập 2): Xác định tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD trong các trường hợp sau:

    a) AB = 5cm, CD = 15cm;

    b) AB = 45dm; CD = 150cm;

    c) AB = 5CD.

    Lời giải

    Bài 57 (trang 92 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC ( AB < AC). Vẽ đường cao AH, đường phân giác AD, đường trung tuyến AM. Có nhận xét gì về vị trí của ba điểm H, D, M.

    Lời giải

    Nhận xét: D luôn nằm giữa H và M.

    Chứng minh:

    Bài 58 (trang 92 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác cân ABC (AB = AC), vẽ các đường cao BH, CK (h.66).

    a) Chứng minh BK = CH.

    b) Chứng minh KH // BC.

    c) Cho biết BC = a, AB = AC = b. Tính độ dài đoạn thẳng HK.

    Hướng dẫn câu c):

    – Vẽ thêm đường cao AI, xét hai tam giác đồng dạng IAC và HBC rồi tính CH.

    – Tiếp theo, xét hai tam giác đồng dạng AKH và ABC rồi tính HK.

    Lời giải

    Bài 59 (trang 92 SGK Toán 8 tập 2): Hình thang ABCD (AB // CD) có AC và BD cắt nhau tại O, AD và BC cắt nhau tại K. Chứng minh rằng OK đi qua trung điểm của các cạnh AB và CD.

    Lời giải

    Vẽ đường thẳng EF đi qua O và song song với CD.

    Suy ra đường thẳng OK đi qua trung điểm các cạnh AB và CD.

    Bài 60 (trang 92 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác vuông ABC, góc A = 90 o, góc C = 30 o và đường phân giác BD (D thuộc cạnh AC).

    a) Tính tỉ số AD/CD.

    b) Cho biết độ dài AB = 12,5cm. Hãy tính chu vi và diện tích của tam giác ABC.

    Lời giải

    (Bài này nếu lí luận là nửa tam giác đều thì rất là tắt.)

    Bài 61 (trang 92 SGK Toán 8 tập 2): Tứ giác ABCD có AB = 4cm, BC = 20cm, CD = 25cm. DA = 8cm, đường chéo BD = 10cm.

    a) Nếu cách vẽ tứ giác ABCD có kích thước đã cho ở trên.

    b) Các tam giác ABD và BDC có đồng dạng với nhau không? Vì sao?

    c) Chứng minh rằng AB // CD.

    Lời giải

    a) Cách vẽ:

    – Vẽ ΔBDC:

    + Vẽ DC = 25cm

    + Vẽ đường tròn tâm D có bán kính = 10cm và đường tròn tâm C có bán kính = 20cm. Giao điểm của hai đường tròn là điểm B.

    – Vẽ điểm A: Vẽ đường tròn tâm B có bán kính = 4cm và đường tròn tâm D có bán kính = 8cm. Giao điểm của hai đường tròn này là điểm A.

    Vậy là ta đã vẽ được tứ giác ABCD thỏa mãn điều kiện đề bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài Tập Ôn Cuối Năm (Phần Đại Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Phương Trình Đường Tròn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Phương Trình Đường Tròn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng
  • Tuyển Tập 100 Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 (Có Đáp Án)
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6 Trang 38 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 4,5,6 ,7,8,9 ,10 Trang 36,37 ,38,39 Toán 9 Tập 2: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 3.1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 29
  • Giải Bài 20, 21, 22, 23 Trang 8, 9 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán lớp 9 Ôn tập chương 1 phần Hình học

    Bài 1 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho hình 30. Hãy viết hệ thức giữa:

    a) Cạnh huyền, cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.

    b) Các cạnh góc vuông p, r và đường cao h.

    c) Đường cao h và hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền p’, r’

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho hình 40.

    a) Hãy viết công thức tính các tỉ số lượng giác của góc α

    b) Hãy viết hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của góc α và các tỉ số lượng giác của góc β.

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1):

    Xem hình 40.

    a) Hãy viết công thức tính các cạnh góc vuông b và c theo cạnh huyền a và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

    b) Hãy viết công thức tính mỗi cạnh góc vuông theo cạnh góc vuông kia và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

    Lời giải:

    a) b = asin α = acosβ; c = asinβ = acosα

    b) b = c.tgβ = c.cotgα

    Bài 4 (trang 92 SGK Toán 9 Tập 1):

    4. Để giải một tam giác vuông, cần biết ít nhất mấy góc và cạnh? Có lưu ý gì về số cạnh?

    Lời giải:

    Để giải một tam giác vuông cần biết hai yếu tố trong đó có ít nhất là một yếu tố cạnh

    Bài 33 (trang 93 SGK Toán 9 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 34 (trang 93 SGK Toán 9 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 35 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông bằng 19: 28. Tìm các góc của nó.

    Lời giải:

    Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông là tang của góc nhọn này và là cotg của góc nhọn kia. Giả sử α là góc nhọn của tam giác vuông có tgα = 19/28 ≈ 0,6786, suy ra ∝ ≈ 34 o 10′

    Vậy các góc nhọn của tam giác vuông đó có độ lớn là: α ≈ 34 o10′, β ≈ 90 o – 34 o10′ = 55 o 50′

    Bài 36 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho tam giác có một góc bằng 45 o. Đường cao chia một cạnh kề với góc đó thành các phần 20cm và 21 cm. Tính cạnh lớn trong hai cạnh còn lại (lưu ý có hai trường hợp hình a và hình b).

    Lời giải:

    Xét hình a.Cạnh lớn trong hai cạnh còn lại là cạnh đối diện với góc 45 o. Gọi cạnh đó là x. Ta có

    Xét hình b. Cạnh lớn trong hai cạnh là cạnh kề với góc 45 o. Gọi cạnh đó là y. Ta có:

    Bài 37 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 4,5cm, BC = 7,5cm.

    a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại A. Tính các góc B, C và đường cao AH của tam giác đó.

    b) Hỏi rằng điểm M mà diện tích tam giác MBC bằng diện tích tam giác ABC nằm trên đường nào?

    Lời giải:

    b)Để SMBC = SABC thì M phải cách BC một khoảng bằng AH. Do đó M phải nằm bên trên hai đường thẳng song song với BC, cách BC một khoảng bằng 3,6cm.

    Bài 38 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1):

    Hai chiếc thuyền A và B ở vị trí được minh họa như trong hình 48. Tính khoảng cách giữa chúng (làm tròn đến mét).

    Lời giải:

    Bài 39 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tìm khoảng cách giữa hai cọc để căng dây vượt qua vực trong hình 49 (làm tròn đến mét)

    Lời giải:

    Kí hiệu như hình vẽ. Theo hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông: Trong tam giác vuông ABC:

    Bài 40 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tính chiều cao của cây trong hình 50 (làm tròn đến đêximét)

    Lời giải:

    Bài 41 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tam giác ABC vuông tại C có AC = 2cm, BC = 5cm,góc(BAC)=x,góc(ABC)=y. Dùng các thông tin sau (nếu cần) để tìm x – y:

    sin23 o 36’≈0,4

    cos66 o 24’≈0,4

    tg21 o 48’≈0,4

    Lời giải:

    Bài 42 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1):

    Ở một cái thang dài 3m người ta ghi: “Để đảm bảo an toàn khi dùng thang, phải đặt thang này tạo với mặt đất một góc có độ lớn từ 60 o đến 70 o“. Đo góc thì khó hơn đo độ dài. Vậy hãy cho biết: Khi dùng thang đó chân thang phải đặt cách tường khoảng bao nhiêu mét để đảm bảo an toàn?

    Lời giải:

    Vậy khi dùng thang, phải đặt thang cách chân tường một khoảng từ 1,03m đến 1,5 m để đảm bảo an toàn.

    Bài 43 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1):

    Đố:

    Vào khoảng năm 200 trước Công Nguyên, Ơratôxten, một nhà toán học và thiên văn học Hi Lạp, đã ước lượng được “chu vi” của Trái Đất (chu vi đường Xích Đạo) nhờ hai quan sát sau:

    1)Một ngày trong năm, ông ta để ý thấy Mặt Trời chiếu thẳng các đáy giếng ở thành phố Xy-en (nay gọi là At-xu-an), tức là tia sáng chiếu thẳng đứng.

    2)Cùng lúc đó ở thành phố A-lếch-xăng-đri-a cách Xy-en 800km, một tháp cao 25m có bóng trên mặt đất dài 3,1m.

    Từ hai quan sát trên, em hãy tính xấp xỉ “chu vi” của Trái Đất.

    (Trên hình 51 điểm S tượng trưng cho thành phố Xy-en, điểm A tượng trưng cho thành phố A-lếch-xăng-đri-a, bóng của tháp trên mặt đất được coi là đoạn thẳng AB).

    Lời giải:

    Trong hình bên, ta có thể coi các tia sáng mặt trời chiếu song song, cung AB quá nhỏ (3,1dm) nên xem là đoạn thẳng. Khi đó ta vẽ được hình với giả thiết cung AS = 800km, AC = 25m, AB = 3,1m, SO // CB. Hãy tính chu vi của đường tròn tâm O, bán kính SO bằng công thức c = 800.(360/a)

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Cung Chứa Góc (Chương 3
  • Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 9
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài 101,102, 103, 104,105, 106 Trang 97 Toán 6 Tập 1: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Bài Ôn Tập Chương 1 Hình Học 10: Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 12 Ôn Tập Chương 4: Số Phức
  • Giải Bài Tập Toán 11 Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1: Phép Dời Hình Và Phép Đồng Dạng Trong Mặt
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42, 43 Trang 93,94, 95,96 Sgk Toán 9 Tập 1: Ôn Tập Chương
  • Giải Toán Lớp 11 Trang 29 Sgk Hình Học
  • Giải bài ôn tập chương 1 hình học 10: Bài 1,2,3,4,5,6 trang 27; bài 8.9,10,11,12,13 trang 28 SGK hình học lớp 10 – Chương 1: véctơ.

    Bài 1. Cho lục giác ABCDEF có tâm O. Hãy chỉ ra các véctơ AB có điểm đầu và điểm cuối là O hoặc các đỉnh của lục giác.

    Bài 2. Cho hai véctơ a và b đều khác 0. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Hai véctơ a và b cùng hướng thì cùng phương;

    b) Hai véctơ b và k b cùng phương;

    c) Hai véctơ a và (-2) a cùng hướng;

    d) Hai véctơ a và b ngược hướng với véctơ thứ ba khác 0 thì cùng phương.

    Bài 10. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Hai véctơ đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau;

    b) Véctơ a ≠ 0 cùng phương với véctơ i nếu a có hoành độ bằng 0;

    c) Véctơ a có hoành độ bằng 0 thì cùng phương với véctơ j.

    Đáp án: a) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho vectơ a =(a1;a2) và vectơ đối của véctơ a là véctơ b = – a ⇒ b = (-a1; -a2). Vật khẳng định hai véctơ đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau là đúng.

    b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy véctơ i =(1;0); Véctơ a ≠ 0 cùng phương với véctơ i khi a = k i với k∈R. Suy ra a =(k;0) với k≠0. Vậy khẳng định véctơ a ≠ 0 cùng phương với véctơ i nếu a có hoành độ bằng 0 là sai.

    c) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy véctơ j = (0;1); véctơ a cùng phương với véctơ j khi a = k j với k∈R. Suy ra a =(0;k) với k∈R. Vậy khẳng định véctơ a có hoành độ bằng 0 thì cùng phương với véctơ j là đúng.

    Bài 13. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

    a) Điểm A nằm trên trục hoành thì có hoành độ bằng 0;

    b) P là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi có hoành độ của P bằng trung bình cộng của các hoành độ của A và B;

    c) Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì trung bình cộng các tọa độ tương ứng của A và C bằng trung bình cộng của các tọa độ tương ứng của B và D

    Đáp án: a) Ta biết một điểm nằm trên trục hoành (Ox) có tọa độ(x;0) với x∈ Do vậy, điểm A nằm trên trục hoành thì có hoành độ bằng 0 là khẳng định sai.

    b) Ta biết: Điểm A (x A; y A) và B(x B; y B); P là trung điểm của đoạn thẳng AB thì tọa độ của P là:

    c) Ta biết: Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Từ đó tứ giác ABCD là hình bình hành thì trung bình cộng các tọa độ tương ứng của A và C bằng trung bình cộng các tọa đọ tương ứng của B và D là khẳng định đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42, 43 Trang 93,94, 95,96 Toán 9 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Toán 9 Đầy Đủ
  • Giải Toán Lớp 8 Bài Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20,21,22, 23,24,25 Trang 79,80 Toán Lớp 8 Tập 1: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 80 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 119)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Toán lớp 8 bài Ôn tập chương 4 phần Hình học

    Bài 51 (trang 127 SGK Toán 8 tập 2): Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của lăng trụ đứng có chiều cao h và đáy lần lượt là:

    a) Hình vuông cạnh a;

    b) Tam giác đều cạnh a;

    c) Lục giác đều cạnh a;

    d) Hình thang cân, đáy lớn là 2a, các cạnh còn lại bằng a;

    e) Hình thoi có hai đường chéo là 6a và 8a.

    Lời giải

    Mặt đáy của phần b); d); e).

    Gọi h là chiều cao của hình lăng trụ đứng.

    Bài 52 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): Tính diện tích toàn phần của thanh gỗ như ở hình 142 (mặt trước, mặt sau của thanh gỗ là những hình thang cân, bốn mặt còn lại đều là những hình chữ nhật, cho biết √10 ≈ 3,16).

    Hình 142

    Lời giải

    Thanh gỗ dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân. Ta tìm chiều cao của hình thang cân. Ta có:

    Bài 53 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): Thùng chứa của xe ở hình 143 có dạng lăng trụ đứng tam giác, các kích thước cho trên hình. Hỏi dung tích của thùng chứa là bao nhiêu?

    Lời giải

    Bài 54 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): Người ta muốn đổ một tấm bê tông dày 3cm, bề mặt của tấm bê tông có các kích thước như ở hình 144.

    a) Số bê tông cần phải có là bao nhiêu?

    b) Cần phải có bao nhiêu chuyến xe để chở số bê tông cần thiết đến chỗ đổ bê tông, nếu mỗi xe chứa được 0,06m3? (Không tính số bê tông dư thừa hoặc rơi vãi)

    Hình 144

    Lời giải

    Bài 55 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): A, B, C, D là các đỉnh của một hình hộp chữ nhật. Hãy quan sát hình 145 rồi điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:

    Lời giải

    Kết quả:

    Cách tính:

    Bài 56 (trang 129 SGK Toán 8 tập 2): Một cái lều ở trại hè có dạng lăng trụ đứng tam giác (với các kích thước trên hình 146):

    a) Tính thể tích khoảng không ở bên trong lều.

    b) Số vải bạt cần phải có để dựng lều đó là bao nhiêu?

    (Không tính các mép và nếp gấp của lều).

    Hình 146

    Lời giải

    Bài 57 (trang 129 SGK Toán 8 tập 2): Tính thể tích của hình chóp đều, hình chóp cụt đều sau đây (h.147 và h.148) (√3 ≈ 1,73)

    Hướng dẫn: Hình chóp chúng tôi cũng là hình chóp đều.

    Lời giải

    Bài 58 (trang 129 SGK Toán 8 tập 2): Tính thể tích của hình cho trên hình 149 với các kích thước kèm theo.

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 43,44, 45 ,46,47, 48,49 Trang 92,93 Toán 8 Tập 1: Hình Bình Hành
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Phần Chia Đa Thức Cho Một Biến Đã Sắp Xếp Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Chia Đa Thức Một Biến Đã Sắp Xếp Giải Bài Tập Môn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 12: Chia Đa Thức Một Biến Đã Sắp Xếp
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phương Trình Đường Tròn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 4: Đường Tròn (Nâng Cao)
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 82,83 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • ÔN TẬP CHƯƠNG I

    CÂU HỎI (trang 91-92)

    1 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1): Cho hình 36. Hãy viết hệ thức giữa:

    a) Cạnh huyền, cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.

    b) Các cạnh góc vuông p, r và đường cao h.

    c) Đường cao h và hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền p’, r’

    Hình 36

    Trả lời:

    2 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1): Cho hình 37.

    a) Hãy viết công thức tính các tỉ số lượng giác của góc α

    b) Hãy viết hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của góc α và các tỉ số lượng giác của góc β.

    Trả lời:

    b) sin α = cos β; cos α = sin β

    tg α = cotg β; cotg α = tgβ

    3 (trang 91-92 SGK Toán 9 Tập 1): Xem hình 37.

    a) Hãy viết công thức tính các cạnh góc vuông b và c theo cạnh huyền a và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

    b) Hãy viết công thức tính mỗi cạnh góc vuông theo cạnh góc vuông kia và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

    Trả lời:

    a) b = asin α = acosβ; c = asinβ = acosα

    b) b = c.tgβ = c.cotgα

    4 (trang 92 SGK Toán 9 Tập 1): Để giải một tam giác vuông, cần biết ít nhất mấy góc và cạnh? Có lưu ý gì về số cạnh?

    Trả lời:

    Để giải một tam giác vuông cần biết hai yếu tố trong đó có ít nhất là một yếu tố cạnh

    Tham khảo lời giải các bài tập Toán 9 bài ôn tập chương I khác:

    CÂU HỎI

    Các bài giải Toán 9 Tập 1 Chương 1 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-on-tap-chuong-1-phan-hinh-hoc.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Nhị Thức Niu
  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 11 Sử Dụng Kết Quả Một Bài Tập Trong Sách Giáo Khoa Để Giải Quyết Một Số Bài Toán Về Khoảng Cách.
  • Giải Sbt Toán 7 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Kịch Bài Tập Toán Cho 5 Tuần 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 26, 27, 28 Câu 49, 50, 51, 52, 53 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Hình Thang
  • Giải Bài 15, 16, 17 Trang 81 : Bài 2 Hình Thang
  • Giải Soạn Bài Bài Toán Dân Số Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 1 phần Hình học

    Bài 45 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

    – Vẽ ba điểm không thẳng hàng A,B,C

    – Vẽ đương thẳng d 1 đi qua B và song song với AC

    Vì sao d1 vuông góc với d 2?

    Lời giải:

    Hình vẽ:

    Bài 46 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: 46. Hãy viết trình tự vẽ hình để có hình bên rồi đặt câu hỏi thích hợp:

    Lời giải:

    Vẽ Δ ABC

    Vẽ đường thẳng d 1 đi qua B và vuông góc với AB

    Vẽ đường thẳng d 2 đi qua C và vuông góc với AB

    Gọi D là giao điểm của d 1 và d 2

    Bài 47 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

    – Vẽ tam giác Abc

    – Vẽ đường thẳng đi qua A vuông goác với BC tại H

    – Vẽ đường thẳng đi qua H vuông góc với AC tại T

    – Vẽ đường thẳng đi qua T song song với BC

    Lời giải:

    Hình a sai ; Hình b đúng ; Hình c đúng ; Hình d sai

    Tên các điểm được thể hiện trong hình dưới:

    Bài 48 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hình dưới cho biết ∠A =140 o;∠B =70 o;∠C =150 o

    Chứng minh rằng Ax //Cy

    Lời giải:

    Kẻ tia Bz // Ax và Cy’ là tia đối của tia Cy.

    (hai góc trong cùng phía)

    Mà ∠(xAB) =140 o(gt)

    ∠(yCB) +∠(BCy’) =180 o(2 góc kề bù)

    Từ (1) và (2) ta có: ∠(B 1 ) =∠(BCy’)

    Suy ra: Cy’ // Bz ( vì có cặp góc ở vị trí so le trong bằng nhau)

    Hay Cy // Bz mà Bz // Ax suy ra Ax // Cy

    Lời giải:

    Kẻ Bz // Ax và Cy’ là tia đối của tia Cy

    (2 góc trong cùng phía) (1)

    ∠A +∠B +C =360 o (gt)

    Từ (1)và (2)suy ra :

    ∠(C 1 ) +∠∠C =180 o (hai góc kề bù) (4)

    Suy ra: Cy’ // Bz (vì có cặp góc so le trong bằng nhau)

    Hay Cy // Bz mà Bz // Ax suy ra : Ax // Cy

    Bài I.1 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 10(hai đường thẳng a, b song song với nhau và hai đường thẳng c, d song song với nhau; Dm, Cp, Bq và An tương ứng là các tia phân giác).

    a) Chứng minh: An // Cp và Dm // Bq.

    b) Chứng minh: An vuông góc với Bq.

    Lời giải:

    a) Vẽ thêm các tia đối của các tia Dm, Cp, Bq và An.

    Vẽ thêm các đường phân giác Ds và Ar của góc ∠D và ∠A.

    Khi đó chứng minh được Cp song song với Ds.

    Tương tự chứng minh được Ar song song với Dm.

    Từ đó suy ra được: An // Cp và Dm // Bq.

    b) Sử dụng tính chất tia phân giác của hai góc bù nhau có được Ds, Dm vuông góc với nhau.

    Từ đó suy ra được: An vuông góc với Bq.

    Bài I.2 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Trong hình bs 11 ta có tam giác EFG và tia Fm.

    Chứng minh rằng ∠GEm =∠ EFG + ∠EGF

    Lời giải:

    Từ điểm E vẽ đường thẳng song song với FG

    Theo tính chất của hai đường thẳng song song ta có thêm ∠G 1 = ∠E 1; ∠F 2 = ∠E 2.

    Từ đó suy ra:

    Lại có ∠E 3 + ∠GEm = 180° suy ra: ∠GEm = ∠EFG + ∠EGF.

    Bài I.3 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 12

    Chứng minh rằng đường thẳng Mu song song với đường thẳng Tz

    Mỗi bài từ số I.4 đến số I.10 sau đây đều có bốn lựa chọn là (A), (B), (C) và (D) nhưng chỉ có một trong số đó là đúng. Hãy chọn phương án đúng.

    Lời giải:

    Bài này có nhiều cách giải, ta có thể làm theo cách sau đây.

    Từ điểm M vẽ đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN.

    Khi đó, vì ∠TNM = 120° nên ∠NMn = 60°.

    Vẽ Mu’ là tia đối của Mu, biết ∠uMN = 150° nên tính được ∠NMu’ = 30°.

    Từ đó ∠nMu’ = ∠NMn + ∠NMu’ = 60° + 30° = 90°, tức là đường thẳng Mn vuông góc với đường thẳng uM.

    Do đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN nên suy ra đường thẳng TN cũng vuông góc với đường thẳng uM.

    Từ đó Tz song song với Mu vì cùng vuông góc với TN.

    Bài I.4 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai đường thẳng cắt nhau tạo nên 4 góc (không tính góc bẹt)

    (A) đối đỉnh.

    (B) đôi một đối đỉnh.

    (C) đôi một không kề nhau đối đỉnh.

    (D) đôi một chung đỉnh và không chung cạnh đối đỉnh.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C

    Bài I.5 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai góc xOy và x’O’y’ có xO // x’O’ và yO // y’O’ (hoặc xO // y’O’ và yO // x’O’) được gọi là hai góc có cạnh tương ứng song song (chẳng hạn hình bs 13).

    (A) Hai góc nhọn có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

    (B) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bù nhau.

    (C) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

    (D) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì kề nhau.

    Lời giải:

    Chọn đáp án A

    Bài I.6 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1:

    (A) Hai tia phân giác của cặp góc kề nhau thì vuông góc với nhau.

    (B) Hai tia phân giác của cặp góc bù nhau thì vuông góc với nhau.

    (C) Hai tia phân giác của cặp góc đối đỉnh thì vuông góc với nhau.

    (D) Hai tia phân giác của cặp góc kề bù nhau thì vuông góc với nhau.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài I.7 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho góc ∠xOy = 120 o. Kẻ Ot là tia phân giác của góc xOy. Kẻ tia Om nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Ox. Kẻ tia On nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Oy. Với hình vẽ được có bao nhiêu góc bằng 30 o ?

    (A) 3;

    (B) 4;

    (C) 2;

    (D) 1.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    Bài I.8 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 14. Khi đó

    (A) ∠N 1 và ∠M 1 là hai góc so le trong.

    (B) ∠N 2 và ∠M 2 là hai góc đồng vị.

    (C) ∠N 3 và ∠M 3 là hai góc so le trong.

    (D) ∠N 4 và ∠M 4 là hai góc đồng vị.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài I.9 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 15 (hai đường thẳng FE, GH song song với nhau, hai đường thẳng FG, EH song song với nhau).

    Khi đó, số đo của góc x bằng

    (D) không tính được

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    Bài I.10 trang 117 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 16 (đường thẳng t vuông góc với cả hai đường thẳng m, n). Khi đó, số đo của góc K 1 bằng

    (D) không tính được.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 52, 53
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 14: Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 9 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 9: Ấn Độ Thế Kỉ Xviii
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11: Ôn Tập Chương 1 Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 1: Phép Dời Hình Và Phép Đồng Dạng Trong Mặt
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Toán 9 Đầy Đủ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương I
  • Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42, 43 Trang 93,94, 95,96 Toán 9 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Ôn Tập Chương 1
  • I. Hướng dẫn giải bài tập hình học 11 Chương 1: Phần lí thuyết

    Câu 1

    Thế nào là phép biến hình, phép dời hình và phép đồng dạng? Nêu các mối liên hệ giữa phép dời hình và phép đồng dạng.

    Lời giải:

    + Phép biến hình trong mặt phẳng là quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M trong mặt phẳng xác định được duy nhất M’ trong mặt phẳng đó.

    + Phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.

    + Phép đồng dạng tỉ số k là phép biến hình biến hai điểm M, N bất kì thành M’; N’ sao cho M’N’ = chúng tôi

    + Phép dời hình chính là phép đồng dạng với tỉ số k = 1.

    Câu 2

    a. Kể tên tất các các phép dời hình

    b. Phép đồng dạng có phải là phép vị tự không?

    Lời giải:

    a. Các phép dời hình đã học là: Phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép quay.

    b. Phép đồng dạng không phải phép vị tự.

    Phép vị tự là một phép đồng dạng.

    Phép đồng dạng còn bao gồm các phép dời hình.

    Câu 3

    Hãy nêu một số tính chất đúng đối với phép dời hình mà không đúng với phép đồng dạng.

    Lời giải:

    – Phép dời hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.

    Phép đồng dạng không bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.

    – Phép dời hình biến đường tròn thành đường tròn có bán kính không đổi.

    Phép đồng dạng tỉ số k biến đường tròn bán kính R thành đường tròn bán kính k.R.

    – Phép dời hình là phép biến tam giác thành tam giác bằng nó.

    Phép đồng dạng biến tam giác thành tam giác đồng dạng với nó.

    Câu 4

    Thế nào là hai hình bằng nhau, hai hình đồng dạng với nhau? Cho ví dụ.

    Lời giải:

    + Hai hình bằng nhau là nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia.

    Ví dụ: ΔABC sau khi thực hiện phép quay tâm C, góc 90º rồi lấy đối xứng qua d được ΔA 1 B 1 C 1 .

    ⇒ ΔABC =

    + Hai hình được gọi là đồng dạng nếu có một phép đồng dạng biến hình này thành hình kia.

    Ví dụ: ΔABC sau khi thực hiện liên tiếp phép quay tâm C góc 90º; đối xứng qua đường thẳng d và phép vị tự tâm B tỉ số 1,5 được

    Câu 5

    Cho hai điểm phân biệt A, B và đường thẳng d. Hãy tìm một phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép quay, phép vị tự.

    a. Biến A thành chính nó;

    b. Biến A thành B;

    c. Biến d thành chính nó.

    Lời giải:

    a. Các phép biến một điểm A thành chính nó:

    Phép đồng nhất:

    – Phép tịnh tiến theo vectơ 0 .

    – Phép quay tâm A, góc φ = 0º.

    – Phép đối xứng tâm A.

    – Phép vị tự tâm A, tỉ số k = 1.

    – Ngoài ra còn có:

    – Phép đối xứng trục mà trục đi qua A.

    b. Các phép biến hình biến điểm A thành điểm B:

    – Phép tịnh tiến vectơ AB .

    – Phép đối xứng qua đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    – Phép đối xứng tâm qua trung điểm của AB.

    – Phép quay mà tâm nằm trên đường trung trực của AB.

    – Phép vị tự mà tâm là điểm chia trong hoặc chia ngoài đoạn thẳng AB theo tỉ số k.

    c. Phép tịnh tiến theo vectơ v //d.

    – Phép đối xứng trục là đường thẳng d’ ⊥ d.

    – Phép đối xứng tâm là điểm A ∈ d.

    – Phép quay tâm là điểm A ∈ d, góc quay φ =180º.

    – Phép vị tự tâm là điểm I ∈ d.

    II. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 ôn tập chương 1: Phần tự luận

    Phần I : Câu hỏi ôn tập chương 1 SGK Toán 11 phần tự luận

    Bài 1 ôn tập chương 1 SGK

    Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Tìm ảnh của tam giác AOF.

    a. Qua phép tịnh tiến vectơ AB

    b. Qua phép đối xứng qua đường thẳng BE.

    c. Qua phép quay tâm O và góc quay là

    Bài 2 ôn tập chương 1 SGK

    Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi O là tâm đối xứng của nó. Gọi I, F, J, E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tìm ảnh của tam giác AEO qua phép đồng dạng có được từ việc thực hiện liên tiếp phép đối xứng qua đường thẳng IJ và phép vị tự tâm B, tỉ số 2.

    Bài 3 ôn tập chương 1 SGK

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn tâm I(1; -3), bán kính 2. Viết phương trình ảnh của đường tròn (I; 2) qua phép đồng dạng có được từ việc thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm O tỉ số 3 và phép đối xứng qua trục Ox.

    Bài 4 ôn tập chương 1 SGK

    Cho hai điểm A, B và đường tròn tâm O không có điểm chung với đường thẳng AB. Qua mỗi điểm M chạy trên đường tròn (O) dựng hình bình hành MABN. Chứng minh rằng điểm N thuộc một đường tròn xác định.

    Phần II: Hướng dẫn giải bài tập hình học 11 ôn tập chương 1 phần tự luận

    Bài 1:

    Lời giải:

    Bài 2:

    Lời giải:

    + Lấy đối xứng qua đường thẳng IJ.

    IJ là đường trung trực của AB và EF

    ⇒ Đ IJ (A) = B; Đ IJ (E) = F

    O ∈ IJ ⇒ Đ IJ (O) = O

    ⇒ Đ IJ (ΔAEO) = ΔBFO

    + ΔBFO qua phép vị tự tâm B tỉ số 2

    Ta có:

    Suy ra

    Suy ra

    Vậy ảnh của ΔAEO qua phép đồng dạng theo đề bài là ΔBCD.

    Bài 3:

    Lời giải:

    + Gọi (I 1 ; R 1 ) là ảnh của (I; 2) qua phép vị tự tâm O, tỉ số 3.

    + Gọi (I 2 ; R 2 ) là ảnh của (I 1 ; R 1 ) qua phép đối xứng trục Ox

    ⇒ R 2 = R 1 = 6.

    I 2 đối xứng với I 1 qua Ox ⇒

    ⇒ I 2 (3; 9)

    Vậy (I 2 ; R 2 ) chính là ảnh của (I; 2) qua phép đồng dạng trên và có phương trình: + (y – 9) = 36.

    Bài 4:

    Lời giải:

    MABN là hình bình hành

    Vậy khi M di chuyển trên đường tròn (O; R) thì N di chuyển trên đường tròn (O’ ; R) là ảnh của (O ; R) qua phép tịnh tiến theo vecto AB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Ôn Tập Chương I
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 1: Hàm Số Lượng Giác Và Phương Trình Lượng Giác
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Hình Học Lớp 11: Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 34,35 Sgk Hình 11
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 2 Hình 7: Bài 67,68, 69,70, 71,72,73 Trang 140, 141 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100