Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 5: Things I Do
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 8

    Task 1. Write the following words in the correct column.

    VOCABULARY AND GRAMMAR

    wrote sat made told sold put ran won got took paid

    Câu C là động từ quá khứ bất quy tắc

    Câu C là động từ nguyên mẫu các động từ còn lại dạng quá khứ bất quy tắc.

    A. chạy B. lái xe C.nhảy dây D. bơi

    A. thú tiêu khiển B. niềm đam mê C. sở thích D. âm nhạc

    A. học B. chơi C. thư giãn D. nghỉ ngơi

    Đáp án: They played fewer matches than the Lions or the Leopards

    Đáp án: but they scored more points.

    Đáp án: In fact, the Tigers lost only five matches during the season.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and (5. take) second place.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and took second place.

    Đáp án: They scored 30 points from 22 matches.

    Đáp án: The Zebras had a very strong team.

    Đáp án: They won a lot of matches

    Đáp án: and but not many teams beat them

    Đáp án: The Pandas were at the bottom of the league.

    Đội Tigers đã thắng Cúp Vàng tuần trước. Họ đã chơi ít trận hơn đội Lions hay Leopards, nhưng họ ghi nhiều điểm hơn. Thật ra, đội Tigers chỉ thua 5 trận trong suốt mùa giải. Đội Zebas đã đánh bại đội Lions và xếp vị trí thứ 2. Họ đã ghi 30 điểm từ 22 trận đấu. Đội Zebas có đội bóng rất mạnh. Họ đã thắng nhiều trận đấu và không nhiều đội đánh bại họ. Đội Pandas ở cuối bảng. Họ thua hầu hết các trận đấu trong mùa giải này.

    You say: “Ride carefully./Don’t ride carelessly.”

    Đáp án: There are two main kinds of sports: team sports and inpidual sports.

    Giải thích: team sports (trò chơi đồng đội)

    Đáp án: Team sports are such sports as baseball, basketball and volleyball.

    Đáp án: The teams play against each other.

    Giải thích: play against (đối đầu)

    Đáp án: For example, in a football game,

    Giải thích: Forr example (ví dụ)

    Đáp án: if team A gets 4 points and team B gets 2 points, team A wins the game.

    Có hai loại thể thao chính: thể thao cá nhân và thể thao đồng đội. Các môn thể thao đồng đội chằng hạn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi đấu lại nhau. Họ tranh tài giành điểm tốt nhất. Ví dụ, trong 1 trận đá bóng nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm, đội A thắng trận đó. Các môn thể thao đồng đội thỉnh thoảng được gọi là các môn thể thao tranh tài.

    Task 2 Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.

    Giang: David, bạn trông khá yêu thể thao đó.

    David: Thật à? Bạn biết đó mình tập judo 2 lần 1 tuần, và mình học lớp khiêu vũ nữa.

    Giang: Bạn có chơi trò chơi với bóng không?

    David: Có, mình chơi đá bóng mỗi chủ nhật. Chúng mình đã thắng trận chủ nhật tuần trước 3 – 1.

    Giang: Tuyệt quá! Có môn thể thao nào bạn chỉ muốn xem không thôi?

    David: Có, mình thích xem đua xe mô-tô trên tivi. Nó thật sự phấn khích.

    Giang: Có môn thể thao nào bạn muốn thử chơi không?

    David: Mình muốn thử cưỡi ngựa.

    Task 2. Practise the conversation with a friend.

    A: What is the most popular sport in our country?

    B: I think football is.

    A: Do you play football?

    B: Yes, I usually play football when I have spare time.

    Can you extend the conversation?Now make similar dialogues using the prompts.

    – the game you like to play most

    – the sport you like to watch on TV

    – the sport(s) you find most boring

    – the sport/game you never play

    Thực hành bài đối thoại với 1 người bạn.

    A: Môn thể thao phổ biến nhất ở đất nước bạn là gì?

    B: Mình nghĩ là bóng đá.

    A: Bạn có chơi bóng đá không?

    B: Có, mình thường chơi bóng đá khi mình có thời gian rảnh rỗi.

    Em có thể mở rộng đoạn đối thoại không? Bây giờ hãy thực hiện các đoạn đối thoại tương tự sử dụng gợi ý

    – trò chơi bạn muốn chơi nhất

    – trò chơi bạn muốn xem trên tivi

    – môn thể thao bạn cảm thấy nhàm chán nhất

    – một thể thao/ trò chơi bạn chưa bao giờ chơi

    Để cải thiện được phần viết các em không chỉ cần ngữ pháp tốt mà hãy nạp khối từ vựng tiếng Anh phong phú để có thể linh hoạt với những đủ đề khác nhau.

    Task 1 Complete the second sentence so that it means the same as the sentence before it.

    My brother ……………………………………………………………

    Đáp án: My brother is a fast runner.

    Giải thích: a fast runner (người chạy nhanh)

    Tạm dịch: Anh tôi là một người chạy nhanh

      Hien is a bad swimmer.

    Nga’s favourite ……………………………………………………………

    Đáp án: Nga’s favourite sport is table tennis

    Giải thích: favourite sport (môn thể thao yêu thích)

    Tạm dịch: Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn

      Mike is not so interested in music as his sister is.

    Students at our school do ……………………………………………………………

    Đáp án: Students at our school do a lot of outdoor activities.

    Giải thích: do a lot of outdoor activities. (làm nhiều hoạt động ngoài trời)

    Tạm dịch: Học sinh ở trường chúng tôi thực hiện nhiều hoạt động ngoài trời

    Task 2. Write a paragraph of about 80 – 100 words to describe a football match that you’ve watched recently, using the prompts.

    The two teams:

    The first half of the match:

    The result:[ Kết quả]

    My experience watching live football match in the stadium was amazing and unforgettable. The atmosphere in the stadium was surreal and that’s kind of experience you’d want to have when you watch the match live in the stadium. The match I watch was the World Cup 2010 Quarter Final between Ghana and Uruguay, which ended 1-1 after extra time and Uruguay went through to Semifinal after winning 4-2 via Penalty Shootout. This is also my first and so far the only match I’ve been to.

    Trải nghiệm của tôi khi xem trận bóng đá trực tiếp trong sân vận động thật tuyệt vời và khó quên. Không khí trong sân vận động là siêu thực và đó là trải nghiệm mà bạn muốn có khi xem trận đấu trực tiếp tại sân vận động. Trận đấu tôi xem là trận Chung kết World Cup 2010 giữa Ghana và Uruguay, kết thúc 1-1 sau hiệp phụ và Uruguay đã vượt qua Bán kết sau khi giành chiến thắng 4-2 qua Penalty Shootout. Đây cũng là trận đấu đầu tiên của tôi và cho đến nay là trận đấu duy nhất tôi từng tham gia.

    Ngoài việc học ở trên trường các em muốn việc học ở nhà được hiệu quả hãy tham khảo việc học tiếng Anh qua những bộ phim hoạt hình hay những bài hát bằng tiếng Anh để vừa giải trí, thư giãn cũng như để việc học tiếng Anh được cải thiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8: Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23
  • Unit 6 Lớp 6 Getting Started
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Speaking (Trang 15
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Reading (Trang 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 5: The Media
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Writing (Trang 47)
  • 2. (trang 76 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences. Choose the most appropriate ending from the box and make it into a relative clause.

    a. On our friend’s birthday we will give him a psent that he has dreamt of for a long time.

    b. We all like sticky rice cakes which are special Vietnamese food for the New Year.

    c. Jill is in a hurry because she does not want to miss the colorful parade which is about to take place in the City.

    d. People in Israel are going to celebrate their festival which is called-Passover.

    e. Do you know the name of a festival which is celebrated in Viet Nam on the 15 th of August in a lunar year?

    f. I really enjoyed the firework which was displayed on the National Day.

    g. Today is the birthday of my friend who used to live in my neighborhood some years ago.

    h. This is an interesting book about special celebrations of a tribe who live in the Amazon jungle.

    i. Where are the photos which were taken at the Christmas party?

    j. Have you told Jim about the Amny hat that you bought at the New Year Fair last week?

    3. (trang 77 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage. Fill in the blanks with who, which or where.

    4. (trang 79 sbt Tiếng Anh 9): Write sentences. Use the words / phrases under each picture to write a sentence with although, though, or even though.

    a. My father has to go to work though it is raining hard.

    c. Although / Though / Even though lion dancing is very popular in Viet Nam, my friend Anny does not enjoy it.

    d. Although / Though / Even though Bao has a car, he always walks to work.

    e. Although / Though / Even though my house is near the beach, I rarely go swimming.

    f. Although / Though / Even though video games are popular today, my brother loves reading.

    g. Although / Though / Even though my brother is working in Ha Noi, he comes home on every public holiday.

    h. Although / Though / Even though Paul is an Australian, he enjoys Vietnamese New Year.

    i. Although / Though / Even though most children went to see the firework show, Linh and Lan stayed home watching TV.

    5. (trang 81 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences with your own words.

    Suggested answers:

    a. Although my mom can sing very well, she has never sung a song in public.

    b. Although I am very good at English, I can’t sing English songs.

    Although I can speak English well, I can’t sing English songs.

    c. Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she wasn’t busy.

    Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she promise / agreed to go.

    d. Although we do not have a special day to celebrate our father or mother in Viet Nam, we often give gifts or flowers on my parents’ birthday to show my gratitude to them.

    e. Although my school is far from the City, many students choose to study here

    f. We really enjoyed the trip to the museum last week though we had to wait for two hours to visit it.

    g. Although my sister can draw very beautifully, she doesn’t want to become an artist.

    h. Although my father has promised to give me a special psent on my next birthday, my mother doesn’t agree.

    i. Although the children love going to birthday parties, their parents refuse to let them go.

    j. I have to cancel the trip to Ha Long Bay this summer although I can afford it.

    6. (trang 82 sbt Tiếng Anh 9): Read the paragraphs about celebrations in different countries.

    7. (trang 83 sbt Tiếng Anh 9): Read the sentences and fill in each gap with the most suitable word. Circle A, B, C or D.

    8. (trang 84 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage and answer the multiple-choice questions. Circle A, B, C or D.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations có đáp án

    Mời các bạn tiếp tục với Unit tiếp theo để có sự chuẩn bị bài mới cũng như nguồn tài liệu hữu ích cho các bạn ôn tập và củng cố kiến thức:

    Giải sách bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural Disasters Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters có đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12: My Future Career
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Vocabulary, Grammar (Trang 16
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Cities In The World
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc
  • Giải Sách Bài Tập Unit 10 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài Tập 12,3,4,5,6 Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Nội dung bài giảng

    1. Hoàn thành những từ bên dưới với -ity hoặc -tive, sau đó thực hành đọc chúng.

    1. activity (sự hoạt động) 2. nationality (quốc gia)

    3. positive (tích cực) 4. possibility (khả năng)

    5. repetitive (lặp đi lặp lại) 6. competitive (sự cạnh tranh)

    2. Đánh dấu nhấn trong những từ bên dưới, sau đó thực hành đọc chúng.

    gene’rosity (sự rộng lượng) inte’ractive (sự tương tác) a’ttractive (sự hấp dẫn) oppor’tunity (cơ hội)

    crea’tivity (sự sáng tạo) ‘quality (chất lượng)

    ‘talkative (hay nói) ‘sensitive (nhạy cảm)

    com’munity (cộng đồng)

    3. Hoàn thành đoạn đối thoại nhỏ bên dưới sử dụng những từ ở phần 2, sau đó thực hành đọc chúng, trong vài chỗ trống lựa chọn có thể nhiều hơn một từ.

    1. – Làm thế nào tôi có thể mô tả một người nói nhiều?

    – Bạn có thể sử dụng từ “hay nói” (talkative)

    2. – Bạn có nghĩ (sự rộng lượng/ sự sáng tạo) là phẩm cách tốt nhất không? (generosity/ creativity)

    – Tôi nghĩ (sự sáng tạo/ sự rộng lượng) thậm chí tốt hơn. (creativity/ generosity)

    3. – Anh ấy cũng hoạt động tích cực trong cộng đồng anh ấy! (active)

    – Vâng, anh ấy chưa bao giờ bỏ lở một cơ hội để giúp đỡ mọi người, (opportunity)

    4. – Cô ấy rất nhạy cảm, phải không? (sensitive).

    – Vâng, cô ấy luôn khóc khi đang xem một bộ phim buồn.

    B. TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 1. Đặt các từ vào các loại giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ

    giving a speech (phát biểu)

    writing pơems (viết bài thơ) emailing (gửi thư điện tử) sending notes (gửi ghi chú)

    chatting (tán gẫu)

    smiling (mỉm cười)

    dancing (khiêu vũ)

    painting (hội họa)

    using signs (sử dụng ký hiệu)

    using intonation (sử dụng thông tin)

    2. Chọn từ/ nhóm từ không thuộc từng nhóm.

    1. snail mail (thư bình thường – gửi bằng đường bưu điện)

    2. words (những từ)

    3. photos (những hình ảnh)

    4. face-to-face meeting (họp mặt trực tiếp)

    5. texting (tin nhắn)

    6. painting (hội họa)

    3. Hoàn thành những câu bên dưới với những từ trong 1 và 2.

    1. Giao tiếp bằng cách bày tỏ suy nghĩ của bạn với những từ được gọi là giao tiếp ngôn ngữ. (verbal communication)

    2. Giao tiếp mà không có việc sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được gọi là giao tiếp phi ngôn ngữ. (non-verbal communication)

    3. Mỉm cười và cau mày là minh họa về biểu hiện trên khuôn mặt. (facial expssion)

    4. Gửi thư thông thường đã trở nên ít phổ biến hiện nay, so với thư điện tử. (snail mail)

    5. Trong năm 2050, chúng ta vẫn sẽ sử dụng kiểu họp mặt trực tiếp bởi vì đôi khi nó vẫn ưa chuộng hơn các cuộc hợp trực tuyến, (face to face meeting)

    4. Hoàn thành từng câu với dạng đúng của từng trong ngoặc.

    1. Bạn có thích xem phim không? (watching)

    2. Anh đã quyết định đi đến làm việc ở một trường học ở một khu vực khá xa. (to go)

    3. Anh dự định ở lại đó ít nhất ba năm. (to stay)

    4. Chúng ta sẽ cần gọi thường xuyên cho anh ta. (to call)

    5. Bạn nên tránh sử dụng quá nhiều cách viết tắt trong cách giao tiếp trực tuyến (using)

    6. Chúng tôi có kế hoạch cho một chuyến đi dã ngoại vào Chủ nhật này.

    Bạn có muốn tham gia với chúng tôi không? (to have)

    7. Họ đã không bận tâm làm việc muộn để hoàn thành nhiệm vụ. (working)

    8. Cô ấy có kế hoạch liên hệ với bác sĩ sáng sớm ngày mai. (to contact)

    5. Chọn trả lời tốt nhất A, B hay C để hoàn thành từng câu.

    1. c. Khi cô ấy trở về nhà muộn hôm nay, cô sẽ nấu bữa tối.

    2. B. Tôi hi vọng bạn sẽ không làm việc khi tôi đến lúc 8 giờ tối hôm nay.

    3. B. Tôi sẽ làm gì trong năm 2022?

    4. C. Chương trình truyền hình mà bạn sẽ xem vào lúc 9 giờ tối ngày mai là gì?

    5. B. Bạn sẽ sử dụng máy tính xách tay của bạn tối nay không? Tôi có thể mượn nó làm đề án bài tập về nhà của tôi không?

    6. C. Vào lúc 11 giờ sáng mai, anh ta sẽ ở trong đó. Anh ta sẽ hội nghị truyền hình với đồng nghiệp của anh ta ở châu Phi.

    6. Hoàn thành đoạn văn với thì quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn, hoặc tương lai tiếp diễn.

    (1) was (2) called (3) are helping

    (4) are using (5) will be communication

    Khi tôi đã học tập ở Anh cách nay 10 năm, nó rất tốn kém để thực hiện cuộc gọi đường dài. Đó là lý do tại sao tôi gọi về nhà nói chuyện với bố mẹ tôi chỉ vào những dịp đặc biệt. Nhưng sự liên lạc ngày nay trở nên dễ hơn nhiều. Thư điện tử, trò chuyện qua màn hình, hội nghị truyền hình đang giúp hàng triệu người kết nối với nhau một cách nhanh chóng và rẻ. Bây giờ, từ Thụy Điển chúng tôi đang sử dụng Skype để gặp cha mẹ hàng tuần. Trong 15 năm tôi nghĩ tôi sẽ liên lạc với con tôi bằng sự cảm nhận từ xa và chụp ảnh giao thoa la-de khi chúng học xa nhà.

    C. NÓI 1. Nối phần trình bày màu xanh nước biển và phần màu đỏ làm thành đoạn đối thoại nhỏ.

    1-c

    Tôi không biết làm thế nào để giữ liên lạc với cô ta. Cô ta đang cách quá xa. Chúng ta có thể gửi cô ta thư điện tử hoặc sử dụng trò chuyện có hình ảnh.

    2- E

    Tôi không hiểu cách hướng dẫn trên trang web của họ. Chúng quá phức tạp. Tốt hơn bạn đi và hỏi họ để làm rõ với một người.

    3- B

    Tôi nghĩ anh ấy khá mắc cỡ đến nỗi không thể nói với cô ấy cảm giác của anh ta.

    À, anh ấy có thể sử dụng tin nhắn biểu tượng (tin nhắn không dùng lời nói)

    4- A

    Mọi người không nói tiếng Anh nhiều ở Bồ Đào Nha. Chúng ta sẽ có bất kỳ rắc rối nào trong lúc ở đây không?

    Chúng ta sẽ học vài tiếng Bồ Đào Nha căn bản bây giờ!

    5- D

    Chúng ta có nên mua ít hoa tươi để chúc mừng anh ấy trên vị trí mới của anh ta không?

    6- F

    Tôi cần đặt một cuộc hẹn với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ta.

    Tại sao anh không cố gắng tìm nó trên trang web của bệnh viện? Nó có thể có ở đó.

    2. Bây giờ trả lời các trình bày màu xanh nước biển sử dụng những ý kiến riêng của em. 3. Làm việc với bạn bên cạnh. Chọn một tình huống trong phần 1 và phát thảo một phương án mà sẽ giúp mọi người giao tiếp hiệu quả hơn sau này. Phương án sẽ là:

    – dễ sử dụng

    – thú vị

    – không đắt

    – có thể chính xác gửi và nhận tin nhắn

    D. ĐỌC 1. Đọc đoạn văn dưới về Alexander Graham Bell và làm bài tập.

    Alexander Graham Bell được biết đến như nhà phát minh ra điện thoại đầu tiên. Ông ta sinh 03/03/1847 ở Edinburgh, Scotland. Khi ông được 23 tuổi, Bell di cư sang Canada với cha mẹ ông và năm sau di chuyển đến Hoa Kỳ dạy những đứa trẻ khiếm thính. Ông đã quan tâm rất lớn trong việc truyền giọng nói nhân loại. Với đồng nghiệp của ông Thomas Watson, Bell đã làm việc rất chăm chỉ trên các thí nghiệm để phát minh ra các thiết bị như điện báo (sử dụng để gửi nhiều tin nhắn – các thiết bị như điện báo hài hòa. Được sử dụng để gửi tin nhắn nhiều hơn một dây đơn và được dùng để vẽ hình ảnh của sóng âm (phonautpgraph). Được sử dụng để vẽ hình dạng I của sóng âm thanh. Những giao tiếp qua điện thoại đầu tiên được người ta nói rằng đã xảy ra giữa Bell và Watson vào năm 1876 trong khi Bell ở đầu dây và Watson nói trong một đầu dây khác trong phòng khác. Những tà I được chuyển đầu tiên là “Ngài Watson, đến đây. Tôi muốn gặp ngài.”

    a. Quyết định rằng các câu đúng (T) hay sai (F).

    1. Alexander Graham Bell là người Scotland. (T)

    2. Ông ấy dành tất cả cuộc đời mình ở Canada (F)

    3. Ông ấy đã làm việc với người điếc khi ông ấy chuyển đến Mỹ. (T)

    4. Ông ấy muốn tạo ra một thiết bị mà có thể truyền được giọng con người. (T)

    5. Ông ấy đã có thể thành công từ thí nghiệm đầu. (F)

    6. Ông ấy đã làm việc với phát minh của mình bằng chính sức của mình. (F)

    b. Trả lời những câu hỏi sau.

    1. Điện báo điều hòa của Bell là gì?

    Harmonic telegraph is used to send multiple messages over a single wire. Điện báo điều hòa được dùng để gửi nhiều tin nhắn qua sợi dây.

    2. Máy ghi chấn động âm của Bell là gì?

    “Phonautograph” is used to draw the shape of the sound waves. Máy

    ghi chấn động âm được dùng để vẽ lại hình dạng của sóng âm.

    3. Giao tiếp đầu tiên qua điện thoại xảy ra khi nào và như thế nào?

    The first telephone communication was between Bell and Watson in 1876. Bell was one end of the line and Watson was working in another room. The first transmitted words were. “Mr. Watson, come here. I want to see you.”

    Giao tiếp 2. Em sẽ đọc một bài văn về ý nghĩa màu sắc của hoa. bằng điện thoại đầu tiền là giữa Bell và Watson vào năm 1876. Bell ở một đầu dây và Hoa đỏ Watson Hoa màu cam ở đầu dây khác. Những từ được truyền đầu tiên là “Ngài Hoa màu hồng Watson, Hoa màu vàng đến đây. Tôi muốn gặp ngài.” Hoa màu xanh lá

    a. Nối những hoa với ý nghĩa. Sau đó đọc bài văn để kiểm tra câu trả lời.

    Hoa màu trắng

    1-C 2 – A 3 -B

    b. Hoàn thành khoảng trống với không hơn 3 từ.

    Thông điệp từ hoa

    Nếu bạn gửi đi những bông hoa đến ai đó, thật tốt khi biết ngôn ngữ màu sắc của hoa, vì vậy chúng sẽ truyền thông điệp chính xác những gì bạn muốn nói. Đây là vài niềm tin phổ biến về ý nghĩa màu sắc hoa ở Mỹ.

    Những hoa đỏ biểu tượng cho sự đam mê. Tặng chúng thể hiện tình yêu mạnh mẽ và quyết liệt.

    Màu cam là màu của mặt trời. Nhìn hoa màu cam mang đến cho bạn cảm giác hạnh phúc và vui vẻ

    Hoa màu hồng thể hiện sự ngay thơ và nhạy cảm. Chúng gửi đến thông điệp, “Bạn như một người thanh nhã và quý phái.”

    Hoa màu vàng thể hiện tình bạn và sự tôn trọng. Đó là tại sao hoa vàng thường được tặng ở nơi làm việc.

    Màu xanh lá biểu tượng cho tự nhiên. Hoa màu xanh lá thể hiện sức khỏe, sự tốt lành và may mắn.

    3. Đọc bài văn và làm bài tập.

    Hoa tươi màu trắng được liên kết với sự tinh khiết, ngây thơ và thanh lịch. Chúng là hoa cô dâu tuyệt vời.

    (1) passion, strong and powerful love (2) (yellow)

    a. Miêu tả ngôn ngữ cơ thể của loài chó trong hình, sử dụng rõ được làm nổi bật.

    (3) Happines , joy (4) Health, wellness, fortune

    (5)Pink (6) Sự tinh khiết, ngây thơ, thanh lịch

    2. Để nói “Bạn đã làm một việc thật tốt!” với ai đó ở nơi làm việc. – yellow (màu vàng)

    3. Để nói “Mẹ là người mẹ tốt nhất trên thế giới! Con yêu mẹ!” -red (màu đỏ)

    b. Nối hình ảnh với thông điệp

    4. Để nói “Chúc mừng đám cưới của bạn! Bạn là cô dâu thật đẹp!” – white (màu trắng)

    5. Để nói “Vui lên nào!” với một người bạn mà rớt kỳ thi. – orange (màu cam)

    Bạn có biết bí mật ngôn ngữ chó không?

    E. VIẾT 1. Nhìn vào những tin nhắn trực tuyến sau. Tìm và sửa lỗi theo phép lịch sự khi giao tiếp trên Internet mà em đã học được trong bài này.

    1. his ear are raised (vểnh tai lên)

    2. wag his tail (vẫy đuôi)

    3. pull his lips back and smile (thu mõm về và cười)

    4. wrinkle his forehead (nhăn trán)

    1 – C. Tôi đang nghe bạn.

    2 – D. Tôi đang cảm thấy hơi căng thẳng.

    3 – A. Tôi đang vui.

    Em Cảm ơn cô nhiều ạ. muốn hỏi rằng chúng em có phải nộp dự án của chúng em vào cuối tuần tới không ạ.

    4 – B. Tôi đang bối rối.

    a)

    Câu hỏi: Ai đó biết xe buýt nào đi từ Tràng Tiền Trả lời: Chào, tôi nghĩ xe buýt số 34 sẽ đưa bạn đến đó đấy. 2. Em có thể sử dụng viết tắt tin nhắn để viết nhưng tin nhắn này không? Plaza đến Cầu Giấy không’? Cảm ơn. 3. Chọn một trong những bài tập sau.

    Dear teacher,

    I would like to ask if we will have to submit our project by next weekend.

    Thank you very much.

    Chủ đề 1

    Yours sincerely,

    Mike

    Thưa thầy/ cô,

    b)

    Questtion: Does anybody know which bus goes from Trang Tien Plaza to Cau Giay? Thanks.

    Answer: Hi, I think the bus number 34 will take you there.

    1. I’ll b 10 mins late. 2. Wot r u doing this wkd?

    3. Thx 4 the gift. 4. I’ll b rite back. 5. Cus.

    1. Viết một tin nhắn điện thoại cho người bạn để hỏi cậu ấy/ cô ấy có muốn xem một bộ phim với bạn không vào cuối tuần này.

    2. Viết một thư điện tử ngắn cho giáo viên tiếng Anh của bạn để hỏi khi nào bạn phải nộp bài tiểu luận cuối cùng.

    3. Viết một bài đăng trực tuyến cho bảng tin nhắn để trả lời ai đó câu hỏi về món ăn ngon nhất để ăn khi thăm Việt Nam.

    Hi Mark, are you free this weekend? I hear that there is an interesting film in CGV cinema, Star war. Would you like to come to watch with me? If OK, we can go for 7p.m film. Reply me soon.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3: Peoples Of Vietnam
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 79: Mol Và Tính Hóa Học
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • Unit 8 Lớp 10: Reading
  • Unit 8 Lớp 11: Getting Started
  • Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Download Sách Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Tieng Anh 7 Thí Điểm Minh Phạmhoa, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Dap An Tieng Anh Luu Hoang Tri 7, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí 2, Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Có Đáp án, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri 10, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Luu Hoang Chi, Lưu Hoằng Trí Tiếng Anh 9, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 9 Luu Hoang Tri, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 11, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Đáp ánh Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoàng Trí 10, Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Pdf, Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Đáp án, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh 6 Cu Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí Có Đáp án, Bai Tap Tieng Anh 6 Luu Hoang Tri, Dap An Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Lop 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 7 Lưu Hoằng Trí, Dap An Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Lop 9, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Tiếng Anh 7 Lưu Hoằng Trí Cũ, Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Cua Luu Hoang Tri, Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Giải Bài Tập Luu Hoằng Trí Tiêng Anh 9, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Trang 51, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Trang 51 Lop 7, Tieng Anh 10 Luuu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Bài Tập Tiếng Anh 8 Không Đáp án Lưu Hoằng Trí, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Của Lưu Hoằng Trí In Lần Thứ 5, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm – Luu Hoang Tri, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Đề Kiểm Tra Tiếng Anh 12 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh 9 Thi Diem – Lu’u Hoang Tn, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Từ Điển Tiếng Việt Hoàng Phê, Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Unit1 A Visit From Pen Pal, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Test Unit4,

    Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Download Sách Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Tieng Anh 7 Thí Điểm Minh Phạmhoa, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Dap An Tieng Anh Luu Hoang Tri 7, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí 2, Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Có Đáp án, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri 10, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Luu Hoang Chi, Lưu Hoằng Trí Tiếng Anh 9, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 9 Luu Hoang Tri, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 11, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Đáp ánh Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoàng Trí 10, Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Pdf, Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Đáp án, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Giải Sách Bài Tập Test Yoursele 4 Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Trang 46 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back
  • Giải Sách Bài Tập Test Yoursele 4 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • Giải sách bài tập Test yoursele 4 Tiếng Anh lớp 8 mới

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng.

    1. a. Chọn từ được đánh dấu nhấn A, B, C hoặc D mà có dấu nhấn khác so với các từ còn lại.

    1. C. ‘negative 2. D. con’nectivity 3. C. conser’ vation

    4. A. op’portunity 5. B. ‘impolite

    b. Đặt các từ trong khung vào đúng cột.

    2. Chọn câu trả lời dúng nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành câu.

    1. D. Con người từ hành tinh khác có thể sử dụng thần giao cách cảm mà con người không thể làm được.

    2. A. Những thanh thiếu niên thường sử dụng từ viết tắt khi nhắn tin.

    3. D. Người ta không thể nghe hoặc nói thường sử dụng dấu hiệu.

    4. B. Họp qua video thường được dùng để cho người ta có thể họp với nhau từ những nước khác. Người ta có thể xem và nghe lẫn nhau qua màn hình.

    5. A. Những phát triển về công nghệ cho phép phi hành gia biết nhiều hơn về không gian.

    6. C. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học lớn, mà phát minh ra diện thoại.

    7. A. Khám phá không gian thật quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề dân số quá đông và chất thải các nguồn trên Trái đất.

    8. B. Để tạo ra năng lượng sạch và rẻ, thav vì đốt nhiên liệu hóa thạch, những nhà khoa học phát triển những tấm pin mặt trời.

    9. C. Hệ thống đa phương tiện sử dụng những cách khác nhau trong viện đưa thông tin bằng âm thanh, hình ảnh và văn bản trên màn hình.

    10. D. Những phi hành gia sử dụng xe toa mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ trên bề mặt mặt trăng.

    3. Viết từ hoặc cụm từ đúng dưới hình.

    1. archaelogist (nhà khảo cổ)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. astronomer (phi hành gia)

    4. face-to-face meeting (họp trực diện)

    5. video conferencing (họp qua video)

    6. landline phone (điện thoại qua dây)

    7. alien (người ngoài hành tinh)

    8. spaceship (tàu không gian)

    9. solar system (hệ mặt trời)

    10. slying saucer (đĩa bay)

    4. Chọn câu trả lời đúng A, B, c để hoàn thành câu.

    1. B. Tôi đã định bay đến New York vào tháng tới.

    2. B. Tôi thích làm công việc theo giờ hành chính hơn là làm theo ca.

    3. A. Cô ấy nói rằng cô ấy đã chọn làm việc trong một năm trước khi vào trường đại học.

    4. C. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi cô ấy đủ tiền.

    5. C. Anh ấy nói với bạn học cùng lớp rằng anh ấy có thể lái xe đạp kh­anh ấy 10 tuổi

    6. B. Anh ấy hỏi tôi rằng những nhà bảo tồn đã làm gi dể bảo vệ môi trường chúng ta.

    7. c. Anh ấy hỏi tôi thử rằng tôi thích họp qua video hơn là họp trực tiếp không.

    8. A. Mary tự hỏi rằng sao Hải Vương có lớn hơn sao Thổ không.

    9. B. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao Hỏa và trái đất là gì.

    10. A. Những phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

    5. Đọc bài văn và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng. Ngoại trừ ngành điện thoại, những điện thoại di động thông minh hiện đại cũng hỗ trợ một số dịch vụ khác như nhắn tin, truyền tải Internet, chơi trò chơi, chụp hình và nhiều ứng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại cầm tay đầu tiên nặng khoảng 2kg và được thử nghiệm vào năm 1973 bởi giáo sư Martin Cooper và John F. Mitchell của Motorola. Mười năm sau, vào năm 1983, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên đưa ra bán công khai. Khoảng 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới, sử dụng mạng di động.

    Mặc dù có nhiều thuận lợi mà một chiếc điện thoại cầm tay có, nó cũng mang đến vài vấn đề mà người dùng nên nhận biết. Sóng điện thoại di động được người ta tin rằng có hại cho sức khỏe con người. Vài nghiên cứu gần đây đã thấy rằng một sự liên kết giữa việc sử dụng điện thoại di động và vài loại bệnh về não. Một vấn đề khác có thể là sự riêng tư và sự theo dõi. Một khi những người dùng có điện thoại, họ có thể bị cản trở theo nhiều cách và họ có thể cũng bị theo dõi bởi dữ liệu địa điểm.

    1. Một điện thoại di động giống như một điện thoại không có mã mà dược dùng trong một đoạn ngắn với trạm. (F)

    2. Một điện thoại cầm tay không thể hoạt đông mà không có đường sóng. (T)

    3. Chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được bán một thập kỷ sau khi chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được thử nghiệm. (T)

    4. Một điện thoại di động có thể gây hại cho người dùng do sóng của nó. (T)

    5. Âm thanh của một điện thoại di động có thể gây bệnh về não. (F)

    6. Địa điểm của người dùng điện thoại có thể bị theo dõi dễ dàng. (T)

    7. Một điện thoại cầm tay không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dùng theo nhiều phương tiện. (F)

    8. Ý chính của đoạn văn là thuyết phục người ta sử dụng điện thoại cầm tay. (F)

    6. Đặt một từ phù hợp trong khoảng trống trong đoạn văn.

    (1) astronauts (2) vehicles (3) weigh (4) were

    (5) seats (6) investors (7) designed (8) in

    Phương tiện Lunar Roving- hay gọi là toa xe mặt trăng, là phương tiện đi lại được sử dụng bởi những phi hành gia khi họ khám phá mặt trăng vào những năm 1970. Nó được xem như là phương tiện mặt trăng của tàu Apollo Cadillac và được phát triển bởi hãng Boeing và General Motors.

    Toa xe mặt trăng chạy bằng điện và được thiết kế đặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Chúng cao 1,1rn và dài 3m. Chúng nặng 210kg nhưng chúng có thể chở được 490kg. Bánh xe cũng được thiết kế rất cẩn thận để chịu được bề mặt mặt trăng đầy đá mà được bao phủ bởi bụi. Vòng đệm mặt trăng cũng có một cái điều khiển, động cơ, thắng và 2 chỗ ngả cho phi hành gia ngồi lên.

    Hầu hết người Philippines đều xem giáo sư Eduardo San Juan, một kỹ sư NASA, là nhà phát minh ra vòng đều mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được đưa vào danh sách nhà phát minh ra toa xe mặt trăng trong tài liệu NASA. Chính thức phương tiện được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, người ta cho rằng ông ấy đã nhận một trong những giải thưởng về 10 người đàn ông xuất chúng về khoa học và công nghệ vào năm 1978.

    7. Viết lại các theo thành cẫu tường thuật.

    1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy Trái đất

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

    8. Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.

    1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

    Lan nói rằng phép chụp ảnh toàn cảnh la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    Dean muốn biết ngưòi ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

    3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

    Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Trang 46 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 6: Our House
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 10 : How Do You Feel?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 7: Is Your House Big?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 7: On The Move
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 6: In The City
  • Thêm vào giỏ hàng thành công!

    Xem giỏ hàng

    SKU: 8935092760667

    Khả dụng: Còn hàng

    Loại sản phẩm: SÁCH

    Nhà cung cấp: Hồng Ân

    Thông tin chi tiết

    Mã hàng

    8935092760667

    Tên nhà cung cấp

    Hồng Ân

    Tác giả

    Nhiều Tác Giả

    NXB

    Tổng Hợp TP.HCM

    Năm XB

    2014

    Trọng lượng(gr)

    180

    Kích thước

    16 x 24

    Số trang

    134

    Hình thức

    Bìa Mềm

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6

    Là cuốn sách nhằm hỗ trợ các em học sinh trong quá trình làm bài tập tiếng anh được dễ dàng, các em có thể so sánh lại kết quả làm bài tập của mình, nhằm giúp em phát hiện lỗi sai và sửa chữa, nắm chắc kiến thức anh văn.

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.36007777 hoặc 0949460880, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    – Điểm NV-POINT sẽ được tích lũy vào tài khoản khách hàng sau khi đơn hàng hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công.

    – Mỗi đơn hàng hoàn tất sẽ nhận 1% điểm thưởng trên tổng giá trị đơn hàng.

    – Với mỗi 10.000đ phát sinh trong giao dịch khách hàng sẽ nhận tương ứng với 100 NV-POINT.

    – Điểm NV-POINT có thể dùng để ĐỔI THƯỞNG hoặc TRỪ TRỰC TIẾP vào đơn hàng theo quy ước 1 NV-POINT = 1 VND sử dụng để mua hàng tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn (Lưu ý: NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt)

    – Ngày 31/12 hàng năm, Nhân Văn sẽ thực hiện thiết lập lại Điểm Tích Lũy NV-POINT và hạng thành viên cho tất cả tài khoản.

    ĐẶC BIỆT

    – Cơ chế tích điểm mới áp dụng ĐỒNG NHẤT với tất cả thành viên khi tham gia trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn

    – Với khách hàng lần đầu tiên đăng ký, sau khi đơn hàng đầu tiên hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công, khách hàng sẽ nhận ngay 3 VOUCHER mua sắm qua email và áp dụng cho cả online lẫn offline, bao gồm:

    + Voucher giảm 20K cho đơn hàng từ 100K

    + Voucher giảm 50K cho đơn hàng từ 200K

    + Voucher giảm 100K cho đơn hàng từ 600K

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ tặng quà đặc biệt nhân ngày Sinh Nhật Khách Hàng.

    – Tận hưởng các ưu đãi đặc biệt dành cho chương trình thành viên áp dụng ĐỒNG NHẤT cả khi trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và cả trên website https://nhanvan.vn

    Sẽ có chương trình ” Member Day” ưu đãi đặc biệt diễn ra vào NGÀY 15 HÀNG THÁNG với nhiều ưu đãi, quà tặng dành tặng khách hàng đã đăng ký thành viên và mua sắm trực tiếp tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và mua trên https://nhanvan.vn

    – Điểm tích lũy NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt.

    – Trường hợp đơn hàng bị hủy/trả hàng thì sẽ không được tính điểm tích lũy NV-POINT.

    – Điểm NV-Point hiện tại của khách hàng (được tích lũy từ việc mua hàng/tham gia trò chơi/ưu đãi chương trình) sẽ giữ nguyên để sử dụng đổi thưởng quà tặng.

    – Điểm và thông tin cá nhân được cập nhật chính thức sau khi giao dịch hoàn tất và sau khi khách hàng nhận được hàng.

    – Điểm NV-POINT sẽ không thể được tặng, gộp hoặc chuyển qua lại giữa các tài khoản.

    – Điểm tích luỹ theo năm và hạng thành viên được xét lại mỗi năm 1 lần.

    – Trường hợp NV-POINT đã được dùng để đổi quà tặng sẽ không được hoàn trả lại.

    – Nhà Sách Nhân Văn không chịu trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của khách hàng nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hoặc nếu quá thời hạn nhận quyền lợi theo quy định tại thể lệ chương trình.

    – Nhà Sách Nhân Văn có quyền quyết định bất kỳ lúc nào về việc chỉnh sửa hoặc chấm dứt chương trình khách hàng thành viên chúng tôi mà không cần báo trước.

    Ưu đãi giảm giá theo hạng thẻ được áp dụng tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ xét duyệt hạng thành viên của khách hàng dựa trên tổng giá trị đơn hàng tích lũy sau khi mua hàng.

    – Chương trình “Quà Tặng Sinh Nhật Đặc Biệt” áp dụng cho thành viên có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong 12 tháng gần nhất.

    – Voucher quà tặng sinh nhật chỉ áp dụng duy nhất 01 lần cho 01 hóa đơn tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập website https://nhanvan.vn hoặc hotline 028 3600 7777

    --- Bài cũ hơn ---

  • B. Cities, Buildings And People
  • A. We Are The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: We Are The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Cities, Buildings And People
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Natural Features
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Giải Mã Con Số “thiên Nhãn Khai Quang”
  • Sửa Lỗi Lỗi Crc Failed File Is Corrupte Khi Giải Nén File Rar
  • Sách

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7

    được biên soạn bởi nhóm tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Hoàng Ngân, Phạm Thị Mỹ Trang. Cuốn sách được thực hiện theo cấu

    trúc của cuốn sách Tiếng Anh 7 – Sách bài tập. Đây là nguồn tài liệu tham khảo dành cho học sinh. Bố cục gồm các phần sau

    :

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11. Traveling Around Vietnam
  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus
  • Unit 8 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 13: Festivals

    1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The rice was separated from the husk.

    b. A fire was made by the camp by the boys.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

    f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

    g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

    i. His book was published by the publisher in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The vase was broken.

    b. The sun-glasses were crushed up.

    c. The books were jumbled on the floor.

    d. The postcards were shuffled on the desk.

    e. The doll was put down on the pillow.

    f. The shell collection was scattered on the floor.

    g. The dictionaries were thrown on the bed.

    h. The bookshelf was shuffled.

    i. The CD rack was knocked down.

    j. The mirror was moved off the wall.

    3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

    4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. He was told to stay home for three days.

    b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

    c. He was asked/ told not to talk in class.

    d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

    e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

    g. He was asked to take an English test.

    h. She is said to be the best student in the class.

    i. We were told/ asked to go home and wait.

    j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

    5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

    6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. run = more fast on foot

    He can’t run because he has a weak heart.

    b. run = to be in operation

    The lease on my house has only a year to run.

    c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

    My house is on the south bank of the river.

    d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

    My father is a bank manager.

    e. fire = burning fuel or other material.

    Who set fire to the house?

    f. fire = to shoot a weapon.

    The officer ordered his men to fire at the enemy.

    g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

    We need one more point to win the game.

    h. point = to show with a finger.

    He point to a tower on the distant horizon.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

    b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

    c. Traditional songs are often performed during the festival.

    d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

    e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

    f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

    Now write similar sentences about a festival you know.

    THE MOON CAKE FESTIVAL

    One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

    To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

    Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

    If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

    Soon moon cakes have very ptty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

    10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • Unit 8 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries (Những Quốc Gia Nói Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Unit 1. Leisure Activities
  • Unit 8 Lớp 9: Read
  • Unit 8 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • 1. Change the sentences below into passive voice.

    a. The rice was separated fron the husk.

    b. A fire was made by their camp.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported every year.

    e. The Lunar New Year is celebrated around January or February.

    f. Trees are usually planted in the neighborhood after Tet holiday.

    g. How many motors are imported a year?

    h. How many festivals are celebrated in your community?

    i. His book was published in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    3. Fill in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun fron the box.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box.

    Harvest Home is a ( 1 ) It is believed that this will bring ( 7 ) traditional English harvest festival. The last day of harvest is celebrated by ( 2 )singing, shouting, and decorating the village with tree ( 3 )branches The cailleac, or last sheaf os corn, ( 4)which repsents the spirit of the field, is ( 5 )made into a harvest doll and drenched with ( 6 )rain for the next harvest. The sheaf is saved ( 8 )until water. spring planting. In ancient times, the ( 9 )festival also included the symbolic murder of the grain spirit, as well as rites for getting rid of the devil. A ( 10 )similar festival was traditionally held in parts of Ireland, Scotland, and Northern Europe.

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box.

    Tet is a national and family ( 1 ) good time while thinking about the last year and the next year. At Tet, spring ( 3 ) with people shopping for Tet. At home, everything is tidied, special food is ( 6 ) .It is an occasion for every Vietnamese to ( 2 ) fairs are organized, streets and public buildings are ( 4 )have a brightly decorated and almost all shops are ( 5 )crowded cooked offerings of food, fresh water, flowers and betel are made on the ( 7 )family altar with burning joss-sticks scenting the air. First-footing is made when the (8)first visitors comes and children are given ( 9 ) lucky money wrapped in a red tiny envelope. Tet is also a time for peace and ( 10 )love During Tet, children often behave ( 11 )well and friends, relatives and neighbors give each other best ( 12 )wishes for the new year.

    b. Banh Chung is the other kinds of special food is made on Tet. 9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions.

    c. Traditional songs are often performed in festival.

    d. Thanksgiving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States. 10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box.

    e. Halloween’s pumpkins are made into jack-o-lanterns.

    f. You can play small tricks with friends and stranges on April Fool’s Day.

    a. tickets

    b. places

    c. sunscreen

    d. kids

    e. flashlight

    f. keys

    g. blanket

    h. souvenir

    i. someone

    j. anything

    k. weather

    l. feet

    a. B

    b. B

    c. A

    d. B 11. Read the passage and answer the multiple-choice questions.

    e. B

    f. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 8 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 9 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 36 Trang 129 Sgk Địa Lí 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 3: At Home

    1. Complete the following sentences with have to or must. (Trang 25 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. You ought to go to the dentist.

    b. You ought to learn a few Chinese words before you go.

    c. You ought not to ride a bicycle so fast because it is dangerous.

    d. You ought to put on warm clothes.

    e. You ought to stay at home this evening.

    f. You ought not to watch TV too much because you are going to have final exams.

    g. You ought to stop smoking.

    h. You ought to improve your English before you go to the USA.

    3. Complete the following sentences, using myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, themselves with the verbs in the box. (Trang 26-27 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. repaired ... myself b. look after ourselvesc. enjoyed themselves d. clean ... youselfe. drew ... himself f. looked at herselfg. made ... herself

    4. Write complete sentences with the verbs in the box. Use reflexive pronouns only where necessary. (Trang 27-28 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Match the question in (I) with the appropriate answer in (II) using Why – Because. (Trang 28-29 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    6. Read the following situation and then make up questions and answer them. (Trang 29-30 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a.

    A: Why didn’t Mrs. Brown get any milk?

    B: Because the shops were closed.

    b.

    A: Why did David go in his place?

    B: Because the headmaster was ill.

    c.

    A: Why didn’t they go to the beach?

    B: Because it rained all day and night.

    d.

    A: Why did Mr. Brown miss the train to Leeds?

    B: Because his car broke down on the way to the railway station.

    e.

    A: Why did Bob get lost?

    B: Because he didn’t have a city map.

    7. Crossword. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    All the answers are ppositions (on, next to, in front of, between, in, under, behind). The passage will help you. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Complete the sentences using must, mustn’t, have to, not have to (in the correct form.) (Trang 31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need to fill in all the gaps. (Trang 31-32 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. vacuum cleaner b. washing machinec. bathtub d. cupboarde. microware oven f. water heaterg. hairdryer

    10. Read the passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 32-33 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12