Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Unit 1: My Friends

    1. Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct form. (Trang 5 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    2. Correct the following sentences. Write two correct sentence each time. (Trang 5-6 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    b)

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    c)

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    d)

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    e)

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    f)

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    g)

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    h)

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is ugly.

    He is wearing a suit.

    b)

    Nam is young.

    He is tall.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    c)

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    a. enough chairs

    b. strong enough

    c. enough time

    d. well enough

    e. enough room

    f. enough qualifications/ experience

    g. big enough

    h. enough cups

    i. experienced enough

    j. warm enough

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13)

    9. Write sentences about these people’s approximate age. Use the expssions in the box. (Trang 13-14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. was in his early forties.

    b. was in her late seventies.

    c. was in his mid thirties.

    d. was in his late teens.

    e. was in his mid sixties.

    f. was in her late eighties.

    g. was in her late fifies.

    h. was in his late thirties

    10. Read the conversation between a policeman and an eye-witness and then fill in each gap with one word from the box. (Trang 14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 5: Things I Do
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 8

    Task 1. Write the following words in the correct column.

    VOCABULARY AND GRAMMAR

    wrote sat made told sold put ran won got took paid

    Câu C là động từ quá khứ bất quy tắc

    Câu C là động từ nguyên mẫu các động từ còn lại dạng quá khứ bất quy tắc.

    A. chạy B. lái xe C.nhảy dây D. bơi

    A. thú tiêu khiển B. niềm đam mê C. sở thích D. âm nhạc

    A. học B. chơi C. thư giãn D. nghỉ ngơi

    Đáp án: They played fewer matches than the Lions or the Leopards

    Đáp án: but they scored more points.

    Đáp án: In fact, the Tigers lost only five matches during the season.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and (5. take) second place.

    Đáp án: The Zebras beat the Lions and took second place.

    Đáp án: They scored 30 points from 22 matches.

    Đáp án: The Zebras had a very strong team.

    Đáp án: They won a lot of matches

    Đáp án: and but not many teams beat them

    Đáp án: The Pandas were at the bottom of the league.

    Đội Tigers đã thắng Cúp Vàng tuần trước. Họ đã chơi ít trận hơn đội Lions hay Leopards, nhưng họ ghi nhiều điểm hơn. Thật ra, đội Tigers chỉ thua 5 trận trong suốt mùa giải. Đội Zebas đã đánh bại đội Lions và xếp vị trí thứ 2. Họ đã ghi 30 điểm từ 22 trận đấu. Đội Zebas có đội bóng rất mạnh. Họ đã thắng nhiều trận đấu và không nhiều đội đánh bại họ. Đội Pandas ở cuối bảng. Họ thua hầu hết các trận đấu trong mùa giải này.

    You say: “Ride carefully./Don’t ride carelessly.”

    Đáp án: There are two main kinds of sports: team sports and inpidual sports.

    Giải thích: team sports (trò chơi đồng đội)

    Đáp án: Team sports are such sports as baseball, basketball and volleyball.

    Đáp án: The teams play against each other.

    Giải thích: play against (đối đầu)

    Đáp án: For example, in a football game,

    Giải thích: Forr example (ví dụ)

    Đáp án: if team A gets 4 points and team B gets 2 points, team A wins the game.

    Có hai loại thể thao chính: thể thao cá nhân và thể thao đồng đội. Các môn thể thao đồng đội chằng hạn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi đấu lại nhau. Họ tranh tài giành điểm tốt nhất. Ví dụ, trong 1 trận đá bóng nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm, đội A thắng trận đó. Các môn thể thao đồng đội thỉnh thoảng được gọi là các môn thể thao tranh tài.

    Task 2 Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.

    Giang: David, bạn trông khá yêu thể thao đó.

    David: Thật à? Bạn biết đó mình tập judo 2 lần 1 tuần, và mình học lớp khiêu vũ nữa.

    Giang: Bạn có chơi trò chơi với bóng không?

    David: Có, mình chơi đá bóng mỗi chủ nhật. Chúng mình đã thắng trận chủ nhật tuần trước 3 – 1.

    Giang: Tuyệt quá! Có môn thể thao nào bạn chỉ muốn xem không thôi?

    David: Có, mình thích xem đua xe mô-tô trên tivi. Nó thật sự phấn khích.

    Giang: Có môn thể thao nào bạn muốn thử chơi không?

    David: Mình muốn thử cưỡi ngựa.

    Task 2. Practise the conversation with a friend.

    A: What is the most popular sport in our country?

    B: I think football is.

    A: Do you play football?

    B: Yes, I usually play football when I have spare time.

    Can you extend the conversation?Now make similar dialogues using the prompts.

    – the game you like to play most

    – the sport you like to watch on TV

    – the sport(s) you find most boring

    – the sport/game you never play

    Thực hành bài đối thoại với 1 người bạn.

    A: Môn thể thao phổ biến nhất ở đất nước bạn là gì?

    B: Mình nghĩ là bóng đá.

    A: Bạn có chơi bóng đá không?

    B: Có, mình thường chơi bóng đá khi mình có thời gian rảnh rỗi.

    Em có thể mở rộng đoạn đối thoại không? Bây giờ hãy thực hiện các đoạn đối thoại tương tự sử dụng gợi ý

    – trò chơi bạn muốn chơi nhất

    – trò chơi bạn muốn xem trên tivi

    – môn thể thao bạn cảm thấy nhàm chán nhất

    – một thể thao/ trò chơi bạn chưa bao giờ chơi

    Để cải thiện được phần viết các em không chỉ cần ngữ pháp tốt mà hãy nạp khối từ vựng tiếng Anh phong phú để có thể linh hoạt với những đủ đề khác nhau.

    Task 1 Complete the second sentence so that it means the same as the sentence before it.

    My brother ……………………………………………………………

    Đáp án: My brother is a fast runner.

    Giải thích: a fast runner (người chạy nhanh)

    Tạm dịch: Anh tôi là một người chạy nhanh

      Hien is a bad swimmer.

    Nga’s favourite ……………………………………………………………

    Đáp án: Nga’s favourite sport is table tennis

    Giải thích: favourite sport (môn thể thao yêu thích)

    Tạm dịch: Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn

      Mike is not so interested in music as his sister is.

    Students at our school do ……………………………………………………………

    Đáp án: Students at our school do a lot of outdoor activities.

    Giải thích: do a lot of outdoor activities. (làm nhiều hoạt động ngoài trời)

    Tạm dịch: Học sinh ở trường chúng tôi thực hiện nhiều hoạt động ngoài trời

    Task 2. Write a paragraph of about 80 – 100 words to describe a football match that you’ve watched recently, using the prompts.

    The two teams:

    The first half of the match:

    The result:[ Kết quả]

    My experience watching live football match in the stadium was amazing and unforgettable. The atmosphere in the stadium was surreal and that’s kind of experience you’d want to have when you watch the match live in the stadium. The match I watch was the World Cup 2010 Quarter Final between Ghana and Uruguay, which ended 1-1 after extra time and Uruguay went through to Semifinal after winning 4-2 via Penalty Shootout. This is also my first and so far the only match I’ve been to.

    Trải nghiệm của tôi khi xem trận bóng đá trực tiếp trong sân vận động thật tuyệt vời và khó quên. Không khí trong sân vận động là siêu thực và đó là trải nghiệm mà bạn muốn có khi xem trận đấu trực tiếp tại sân vận động. Trận đấu tôi xem là trận Chung kết World Cup 2010 giữa Ghana và Uruguay, kết thúc 1-1 sau hiệp phụ và Uruguay đã vượt qua Bán kết sau khi giành chiến thắng 4-2 qua Penalty Shootout. Đây cũng là trận đấu đầu tiên của tôi và cho đến nay là trận đấu duy nhất tôi từng tham gia.

    Ngoài việc học ở trên trường các em muốn việc học ở nhà được hiệu quả hãy tham khảo việc học tiếng Anh qua những bộ phim hoạt hình hay những bài hát bằng tiếng Anh để vừa giải trí, thư giãn cũng như để việc học tiếng Anh được cải thiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8: Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23
  • Unit 6 Lớp 6 Getting Started
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Natural Features
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Cities, Buildings And People
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: We Are The World
  • A. We Are The World
  • B. Cities, Buildings And People
  • A. Phonetics (trang 3 SBT tiếng Anh 6 mới)

      Find the word which has a different … (Tìm từ có một âm được đọc khác trong phần gạch dưới. Sau đó đọc to các từ.)

    B. Vocabulary & Grammar (trang 4-5 SBT tiếng Anh 6 mới)

      Circle A, B, C or D … (Khoanh tròn đáp án A, B, C, hoặc D tương ứng với mỗi bức hình.)

    2. Find one odd word … (Tìm một từ khác loại trong các đáp án A, B, C và D. Sau đó đọc to các từ.) 3. What are these things … (Những thứ này là gì? Hãy viết các từ vào các chỗ trống thích hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nó là một chỗ ngồi dài dành cho từ 2 học sinh trở lên ngồi trong lớp.
    2. Chúng gồm nhiều màu sắc khác nhau. Bạn vẽ và tô màu với chúng.
    3. Nó có hai bánh, nhiều học sinh đạp tới trường.
    4. Nó có nhiều chữ cái và từ. Bạn sử dụng nó để tra cứu nhiều từ mới.
    5. Nó là một quyển sách nhỏ với những trang giấy trắng để ghi chép.
    6. Chúng là 32 miếng được dùng trong các ván cờ. Bạn sử dụng chúng để chơi cờ.
    7. Nó là một căn phòng ở trường nơi mà có sách, báo,… để bạn đọc, học hoặc mượn về. Bạn có thể đọc sách hoặc học bài ở đó.
    8. Nó là một bức tranh in giấy và bạn đặt nó lên tường để trang trí.

    4. Put the verbs in brackets … (Đặt động từ trong ngoặc đơn về dạng thì thích hợp vào chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    5. Fill each blank with a word … (Điền vào chỗ trống với một từ hoặc cụm từ trong khung cho phù hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn có tiết tiếng Anh vào thứ Hai không? – Không, thứ Ba mới có.
    2. Em trai tôi muốn học về phim ảnh và nhiếp ảnh.
    3. Trẻ em thích chơi những trò chơi có bóng.
    4. Em gái tôi thỉnh thoảng giúp mẹ làm việc nhà.
    5. Bạn thường ăn gì vào bữa sáng? – Bánh mì và sữa.
    6. Một người bạn tốt sẵn sàng chia sẻ nhiều thứ với bạn cùng lớp của cậu ấy/cô ấy.
    7. Có nhiều trường học quốc tế ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
    8. Chúng ta có vài môn học mới trong năm học này: vật lí, máy tính học,…

    6. Add at least two more … (Thêm ít nhất 2 từ vào các nhóm sau.)

    – Seasons (các mùa): spring (xuân); summer (hạ/hè); autumn (thu); winter (đông).

    – School subjects (các môn học ở trường); physics (vật lý), maths (toán), geography (địa lý), English (tiếng Anh).

    – School things (Dụng cụ học tập): pens (bút máy), pencils (bút chì), rulers (thước), school bags (cặp đi học).

    – Sports and games (các môn thể thao và trò chơi): football (bóng đá), judo (võ judo/nhu đạo), basketball (bóng rổ), chess (cờ), volleyball (bóng chuyền).

    – Languages (Ngôn ngữ): English (tiếng Anh), Vietnamese (tiếng Việt), Thai (tiếng Thái Lan), Korean (tiếng Hàn Quốc), Japanese (tiếng Nhật Bản).

    C. Speaking (trang 6-7 SBT tiếng Anh 6 mới)

    Kĩ năng speaking đối với các em học sinh cấp 2 là vô cùng quan trọng. Nếu các em có thể làm quen cũng như học tốt được phần này ngay từ đầu thì sau này việc cải thiện kĩ năng nghe và nói của bản thân rất dễ dàng. Ngoài việc học trên lớp hay những bài tập về speaking thì các em cũng có thể tìm hiểu và học thông qua những trang web dạy phát âm tiếng Anh miễn phí để có thể củng cố cũng như giúp ích cho việc học phát âm của bản thân.

    1. Complete the following dialogues … (Hoàn thành các đoạn hội thoại sau. Sau đó tạo thành những hội thoại của riêng bạn và luyện nói.)

    Hướng dẫn dịch:

      George: Môn học yêu thích ở trường của bạn là gì, Frankie?

    Frankie: tiếng Anh và Địa lí.

    Khang: Hip-hop. Nó là thể loại nhạc yêu thích của tôi.

    Mai: Trường THCS An Châu.

    Huệ: Tớ thường đi chơi với bạn bè hoặc gia đình vào buổi sáng và học âm nhạc vào buổi chiều.

    Tom: Cô Mc Keith. Cô ấy thật tuyệt vời.

      Look at the pictures … (Nhìn vào các bức tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi với những từ được cho sẵn.)

    – He’s reading newspaper.

      – What are teacher and students doing?

    – They are doing the experiment.

    – They are playing football.

      – What time do these people usually have a walk?

      – When does phong often listen to music?

    Hướng dẫn dịch:

    D. Reading (trang 7-8 SBT tiếng Anh 6 mới)

      Put a word from the box … (Chọn một từ trong ô đã cho vào từng chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ở Anh, khi trẻ em đến trường, đầu tiên chúng sẽ đến phòng giữ đồ. Chúng cởi áo khoác và áo mưa, rồi cởi mũ nón, và sau đó đi đến lớp học của chúng. Vài học sinh đi đến các phòng thí nghiệm hoặc xưởng nơi mà các em học môn vật lí, hoá học, nghệ thuật. Khi một học sinh phải trực nhật, em đó đến trường rất sớm. Em ấy sẽ phải mở tất cả cửa sổ ra, tưới nước cho hoa và lau bảng đen để mọi thứ đều sẵn sàng cho bài học đầu tiên. Lúc 7:30 giáo viên vào lớp và bài học bắt đầu.

      Tom’s father is asking … (Bố của Tom đang hỏi cậu ấy về tuần đầu tiên cậu ấy ở trường mới. Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Mr. Green: Này Tom. Tuần đầu tiên của con ở trường như thế nào?

    Tom: Dạ, tuyệt ạ. Nhưng lúc đầu con đã hơi lo lắng.

    Mr. Green: Sao con lại lo lắng?

    Tom: Tất cả giáo viên đều mới đối với con, hầu hết các bạn học cũng đều mới đối với con.

    Mr. Green: Họ có thân thiện với con không?

    Tom: À, có ạ. Tất cả đều tốt với con ạ.

    Mr. Green: Hôm nay con học những môn gì?

    Tom: À, con học môn Toán, địa lí và máy tính học – môn yêu thích của con.

    Mr. Green: Ồ tốt. Vậy mọi thứ đều ở trường đều ổn phải không?

    Tom: Đúng ạ. Con đã có ngày đầu tốt đẹp. Và… bố, con có thể tham gia câu lạc bộ võ ju-đô ở trường không ạ? Con thích võ ju-đô.

    Tom: Con sẽ không quên đâu ạ. Con cảm ơn bố.

    Trả lời câu hỏi:

      Because the teachers and most of classmates are new to him.

    (Vì thầy cô và bạn học đều mới đổi với cậu ấy)

    (Tất cả họ đều thân thiện với cậu ấy)

    (Đó là máy tính học)

    (Cậu ấy muốn tham gia câu lạc bộ võ ju-đô)

    1. Choose the correct word A, B or C … (Chọn từ đúng trong các đáp án A, B, C và D cho mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn bản sau.)
    2. A. find 2. C. name 3. A. and 4. B. for
    3. A. title 6. C. is 7. A. subject 8. A. after

    Hướng dẫn dịch:

    có thể thêm ý kiến của riêng mình.

    E. Writing (trang 9 SBT tiếng Anh 6 mới)

    1. Make sentences using the words … (Tạo các câu sử dụng các từ và cụm từ đã cho sao cho phù hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    2. Here is a list of some ideas … (Đây là một danh sách gồm vài ý kiến cho nội quy lớp của Linda. Cô ấy luôn cố gắng giữ gìn nội quy.)

    Bây giờ hãy viết một đoạn văn ngắn để đưa ra nội quy học tập của bạn. Sử dụng nội quy học của Linda và bạn có thể thêm ý kiến của riêng mình.

    We also have some class rules and we try to keep all of them. We always try to arrive on time. Before we go to school, we always remember to ppare book, notebooks, pen, pencil, school bag. We always listen carefully to teachers in classroom and try to raise our new ideas in lessons. We always p-read the new lesson and finish the homework the teacher gives. And we try to finish the experiments in Physics or Chemistry room.

    Hướng dẫn dịch:

    Chúng tôi cũng có vài nội quy học tập và cố gắng tuân theo các nội quy. Chúng tôi luôn cố gắng đến trường đúng giờ. Trước khi chúng tôi đến trường chúng tôi luôn chuẩn bị sách, vở, bút mực, bút chì, cặp sách. Chúng tôi luôn cố gắng lắng nghe kĩ giáo viên giảng bài trong lớp học và phát biểu ý kiến trong giờ. Chúng tôi luôn đọc bài mới trước và hoàn thành bài tập về nhà mà cô giáo giao. Và chúng tôi luôn cố gắng hoàn thành các thí nghiệm ở phòng thí nghiệm vật lý hoặc hóa học.

    Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Các bậc cha mẹ có thể tìm hiểu thêm các cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả cho các bé để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng. Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo các loại sách học từ vựng dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 6. A Closer Look 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 9: Parts Of The Body
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 9: Faces
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Reading (Trang 13
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 8: What Subject Do You Have Today?
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 8
  • Bài Tập Tiếng Anh 4 Unit 8 What Subjects Do You Have Today?
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Unit 5 Lớp 6 Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí, Iv Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 2 Bài 2, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Sach Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Đáp án Bài Tập Anh 10 Unit 4 Sách Lưu Hoằng Trí Không Đáp án, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Của Lưu Hoằng Trí In Lần Thứ 5, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Luu Hoằng Trí Tiêng Anh 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178, Giai Sạch Lưu Hoang Tri Lớp 6 Trang 54,55,56, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Trang 78, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí,

    Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Hà Thanh Uyên Unit 4 Lớp 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Unit 4 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 4
  • Giải Getting Started Trang 38 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Speaking (Trang 15
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Reading (Trang 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 5: The Media
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Writing (Trang 47)
  • 2. (trang 76 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences. Choose the most appropriate ending from the box and make it into a relative clause.

    a. On our friend’s birthday we will give him a psent that he has dreamt of for a long time.

    b. We all like sticky rice cakes which are special Vietnamese food for the New Year.

    c. Jill is in a hurry because she does not want to miss the colorful parade which is about to take place in the City.

    d. People in Israel are going to celebrate their festival which is called-Passover.

    e. Do you know the name of a festival which is celebrated in Viet Nam on the 15 th of August in a lunar year?

    f. I really enjoyed the firework which was displayed on the National Day.

    g. Today is the birthday of my friend who used to live in my neighborhood some years ago.

    h. This is an interesting book about special celebrations of a tribe who live in the Amazon jungle.

    i. Where are the photos which were taken at the Christmas party?

    j. Have you told Jim about the Amny hat that you bought at the New Year Fair last week?

    3. (trang 77 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage. Fill in the blanks with who, which or where.

    4. (trang 79 sbt Tiếng Anh 9): Write sentences. Use the words / phrases under each picture to write a sentence with although, though, or even though.

    a. My father has to go to work though it is raining hard.

    c. Although / Though / Even though lion dancing is very popular in Viet Nam, my friend Anny does not enjoy it.

    d. Although / Though / Even though Bao has a car, he always walks to work.

    e. Although / Though / Even though my house is near the beach, I rarely go swimming.

    f. Although / Though / Even though video games are popular today, my brother loves reading.

    g. Although / Though / Even though my brother is working in Ha Noi, he comes home on every public holiday.

    h. Although / Though / Even though Paul is an Australian, he enjoys Vietnamese New Year.

    i. Although / Though / Even though most children went to see the firework show, Linh and Lan stayed home watching TV.

    5. (trang 81 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences with your own words.

    Suggested answers:

    a. Although my mom can sing very well, she has never sung a song in public.

    b. Although I am very good at English, I can’t sing English songs.

    Although I can speak English well, I can’t sing English songs.

    c. Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she wasn’t busy.

    Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she promise / agreed to go.

    d. Although we do not have a special day to celebrate our father or mother in Viet Nam, we often give gifts or flowers on my parents’ birthday to show my gratitude to them.

    e. Although my school is far from the City, many students choose to study here

    f. We really enjoyed the trip to the museum last week though we had to wait for two hours to visit it.

    g. Although my sister can draw very beautifully, she doesn’t want to become an artist.

    h. Although my father has promised to give me a special psent on my next birthday, my mother doesn’t agree.

    i. Although the children love going to birthday parties, their parents refuse to let them go.

    j. I have to cancel the trip to Ha Long Bay this summer although I can afford it.

    6. (trang 82 sbt Tiếng Anh 9): Read the paragraphs about celebrations in different countries.

    7. (trang 83 sbt Tiếng Anh 9): Read the sentences and fill in each gap with the most suitable word. Circle A, B, C or D.

    8. (trang 84 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage and answer the multiple-choice questions. Circle A, B, C or D.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations có đáp án

    Mời các bạn tiếp tục với Unit tiếp theo để có sự chuẩn bị bài mới cũng như nguồn tài liệu hữu ích cho các bạn ôn tập và củng cố kiến thức:

    Giải sách bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural Disasters Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters có đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12: My Future Career
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Vocabulary, Grammar (Trang 16
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Cities In The World
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc
  • Giải Sách Bài Tập Unit 10 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài Tập 12,3,4,5,6 Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Nội dung bài giảng

    1. Hoàn thành những từ bên dưới với -ity hoặc -tive, sau đó thực hành đọc chúng.

    1. activity (sự hoạt động) 2. nationality (quốc gia)

    3. positive (tích cực) 4. possibility (khả năng)

    5. repetitive (lặp đi lặp lại) 6. competitive (sự cạnh tranh)

    2. Đánh dấu nhấn trong những từ bên dưới, sau đó thực hành đọc chúng.

    gene’rosity (sự rộng lượng) inte’ractive (sự tương tác) a’ttractive (sự hấp dẫn) oppor’tunity (cơ hội)

    crea’tivity (sự sáng tạo) ‘quality (chất lượng)

    ‘talkative (hay nói) ‘sensitive (nhạy cảm)

    com’munity (cộng đồng)

    3. Hoàn thành đoạn đối thoại nhỏ bên dưới sử dụng những từ ở phần 2, sau đó thực hành đọc chúng, trong vài chỗ trống lựa chọn có thể nhiều hơn một từ.

    1. – Làm thế nào tôi có thể mô tả một người nói nhiều?

    – Bạn có thể sử dụng từ “hay nói” (talkative)

    2. – Bạn có nghĩ (sự rộng lượng/ sự sáng tạo) là phẩm cách tốt nhất không? (generosity/ creativity)

    – Tôi nghĩ (sự sáng tạo/ sự rộng lượng) thậm chí tốt hơn. (creativity/ generosity)

    3. – Anh ấy cũng hoạt động tích cực trong cộng đồng anh ấy! (active)

    – Vâng, anh ấy chưa bao giờ bỏ lở một cơ hội để giúp đỡ mọi người, (opportunity)

    4. – Cô ấy rất nhạy cảm, phải không? (sensitive).

    – Vâng, cô ấy luôn khóc khi đang xem một bộ phim buồn.

    B. TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 1. Đặt các từ vào các loại giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ

    giving a speech (phát biểu)

    writing pơems (viết bài thơ) emailing (gửi thư điện tử) sending notes (gửi ghi chú)

    chatting (tán gẫu)

    smiling (mỉm cười)

    dancing (khiêu vũ)

    painting (hội họa)

    using signs (sử dụng ký hiệu)

    using intonation (sử dụng thông tin)

    2. Chọn từ/ nhóm từ không thuộc từng nhóm.

    1. snail mail (thư bình thường – gửi bằng đường bưu điện)

    2. words (những từ)

    3. photos (những hình ảnh)

    4. face-to-face meeting (họp mặt trực tiếp)

    5. texting (tin nhắn)

    6. painting (hội họa)

    3. Hoàn thành những câu bên dưới với những từ trong 1 và 2.

    1. Giao tiếp bằng cách bày tỏ suy nghĩ của bạn với những từ được gọi là giao tiếp ngôn ngữ. (verbal communication)

    2. Giao tiếp mà không có việc sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được gọi là giao tiếp phi ngôn ngữ. (non-verbal communication)

    3. Mỉm cười và cau mày là minh họa về biểu hiện trên khuôn mặt. (facial expssion)

    4. Gửi thư thông thường đã trở nên ít phổ biến hiện nay, so với thư điện tử. (snail mail)

    5. Trong năm 2050, chúng ta vẫn sẽ sử dụng kiểu họp mặt trực tiếp bởi vì đôi khi nó vẫn ưa chuộng hơn các cuộc hợp trực tuyến, (face to face meeting)

    4. Hoàn thành từng câu với dạng đúng của từng trong ngoặc.

    1. Bạn có thích xem phim không? (watching)

    2. Anh đã quyết định đi đến làm việc ở một trường học ở một khu vực khá xa. (to go)

    3. Anh dự định ở lại đó ít nhất ba năm. (to stay)

    4. Chúng ta sẽ cần gọi thường xuyên cho anh ta. (to call)

    5. Bạn nên tránh sử dụng quá nhiều cách viết tắt trong cách giao tiếp trực tuyến (using)

    6. Chúng tôi có kế hoạch cho một chuyến đi dã ngoại vào Chủ nhật này.

    Bạn có muốn tham gia với chúng tôi không? (to have)

    7. Họ đã không bận tâm làm việc muộn để hoàn thành nhiệm vụ. (working)

    8. Cô ấy có kế hoạch liên hệ với bác sĩ sáng sớm ngày mai. (to contact)

    5. Chọn trả lời tốt nhất A, B hay C để hoàn thành từng câu.

    1. c. Khi cô ấy trở về nhà muộn hôm nay, cô sẽ nấu bữa tối.

    2. B. Tôi hi vọng bạn sẽ không làm việc khi tôi đến lúc 8 giờ tối hôm nay.

    3. B. Tôi sẽ làm gì trong năm 2022?

    4. C. Chương trình truyền hình mà bạn sẽ xem vào lúc 9 giờ tối ngày mai là gì?

    5. B. Bạn sẽ sử dụng máy tính xách tay của bạn tối nay không? Tôi có thể mượn nó làm đề án bài tập về nhà của tôi không?

    6. C. Vào lúc 11 giờ sáng mai, anh ta sẽ ở trong đó. Anh ta sẽ hội nghị truyền hình với đồng nghiệp của anh ta ở châu Phi.

    6. Hoàn thành đoạn văn với thì quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn, hoặc tương lai tiếp diễn.

    (1) was (2) called (3) are helping

    (4) are using (5) will be communication

    Khi tôi đã học tập ở Anh cách nay 10 năm, nó rất tốn kém để thực hiện cuộc gọi đường dài. Đó là lý do tại sao tôi gọi về nhà nói chuyện với bố mẹ tôi chỉ vào những dịp đặc biệt. Nhưng sự liên lạc ngày nay trở nên dễ hơn nhiều. Thư điện tử, trò chuyện qua màn hình, hội nghị truyền hình đang giúp hàng triệu người kết nối với nhau một cách nhanh chóng và rẻ. Bây giờ, từ Thụy Điển chúng tôi đang sử dụng Skype để gặp cha mẹ hàng tuần. Trong 15 năm tôi nghĩ tôi sẽ liên lạc với con tôi bằng sự cảm nhận từ xa và chụp ảnh giao thoa la-de khi chúng học xa nhà.

    C. NÓI 1. Nối phần trình bày màu xanh nước biển và phần màu đỏ làm thành đoạn đối thoại nhỏ.

    1-c

    Tôi không biết làm thế nào để giữ liên lạc với cô ta. Cô ta đang cách quá xa. Chúng ta có thể gửi cô ta thư điện tử hoặc sử dụng trò chuyện có hình ảnh.

    2- E

    Tôi không hiểu cách hướng dẫn trên trang web của họ. Chúng quá phức tạp. Tốt hơn bạn đi và hỏi họ để làm rõ với một người.

    3- B

    Tôi nghĩ anh ấy khá mắc cỡ đến nỗi không thể nói với cô ấy cảm giác của anh ta.

    À, anh ấy có thể sử dụng tin nhắn biểu tượng (tin nhắn không dùng lời nói)

    4- A

    Mọi người không nói tiếng Anh nhiều ở Bồ Đào Nha. Chúng ta sẽ có bất kỳ rắc rối nào trong lúc ở đây không?

    Chúng ta sẽ học vài tiếng Bồ Đào Nha căn bản bây giờ!

    5- D

    Chúng ta có nên mua ít hoa tươi để chúc mừng anh ấy trên vị trí mới của anh ta không?

    6- F

    Tôi cần đặt một cuộc hẹn với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ta.

    Tại sao anh không cố gắng tìm nó trên trang web của bệnh viện? Nó có thể có ở đó.

    2. Bây giờ trả lời các trình bày màu xanh nước biển sử dụng những ý kiến riêng của em. 3. Làm việc với bạn bên cạnh. Chọn một tình huống trong phần 1 và phát thảo một phương án mà sẽ giúp mọi người giao tiếp hiệu quả hơn sau này. Phương án sẽ là:

    – dễ sử dụng

    – thú vị

    – không đắt

    – có thể chính xác gửi và nhận tin nhắn

    D. ĐỌC 1. Đọc đoạn văn dưới về Alexander Graham Bell và làm bài tập.

    Alexander Graham Bell được biết đến như nhà phát minh ra điện thoại đầu tiên. Ông ta sinh 03/03/1847 ở Edinburgh, Scotland. Khi ông được 23 tuổi, Bell di cư sang Canada với cha mẹ ông và năm sau di chuyển đến Hoa Kỳ dạy những đứa trẻ khiếm thính. Ông đã quan tâm rất lớn trong việc truyền giọng nói nhân loại. Với đồng nghiệp của ông Thomas Watson, Bell đã làm việc rất chăm chỉ trên các thí nghiệm để phát minh ra các thiết bị như điện báo (sử dụng để gửi nhiều tin nhắn – các thiết bị như điện báo hài hòa. Được sử dụng để gửi tin nhắn nhiều hơn một dây đơn và được dùng để vẽ hình ảnh của sóng âm (phonautpgraph). Được sử dụng để vẽ hình dạng I của sóng âm thanh. Những giao tiếp qua điện thoại đầu tiên được người ta nói rằng đã xảy ra giữa Bell và Watson vào năm 1876 trong khi Bell ở đầu dây và Watson nói trong một đầu dây khác trong phòng khác. Những tà I được chuyển đầu tiên là “Ngài Watson, đến đây. Tôi muốn gặp ngài.”

    a. Quyết định rằng các câu đúng (T) hay sai (F).

    1. Alexander Graham Bell là người Scotland. (T)

    2. Ông ấy dành tất cả cuộc đời mình ở Canada (F)

    3. Ông ấy đã làm việc với người điếc khi ông ấy chuyển đến Mỹ. (T)

    4. Ông ấy muốn tạo ra một thiết bị mà có thể truyền được giọng con người. (T)

    5. Ông ấy đã có thể thành công từ thí nghiệm đầu. (F)

    6. Ông ấy đã làm việc với phát minh của mình bằng chính sức của mình. (F)

    b. Trả lời những câu hỏi sau.

    1. Điện báo điều hòa của Bell là gì?

    Harmonic telegraph is used to send multiple messages over a single wire. Điện báo điều hòa được dùng để gửi nhiều tin nhắn qua sợi dây.

    2. Máy ghi chấn động âm của Bell là gì?

    “Phonautograph” is used to draw the shape of the sound waves. Máy

    ghi chấn động âm được dùng để vẽ lại hình dạng của sóng âm.

    3. Giao tiếp đầu tiên qua điện thoại xảy ra khi nào và như thế nào?

    The first telephone communication was between Bell and Watson in 1876. Bell was one end of the line and Watson was working in another room. The first transmitted words were. “Mr. Watson, come here. I want to see you.”

    Giao tiếp 2. Em sẽ đọc một bài văn về ý nghĩa màu sắc của hoa. bằng điện thoại đầu tiền là giữa Bell và Watson vào năm 1876. Bell ở một đầu dây và Hoa đỏ Watson Hoa màu cam ở đầu dây khác. Những từ được truyền đầu tiên là “Ngài Hoa màu hồng Watson, Hoa màu vàng đến đây. Tôi muốn gặp ngài.” Hoa màu xanh lá

    a. Nối những hoa với ý nghĩa. Sau đó đọc bài văn để kiểm tra câu trả lời.

    Hoa màu trắng

    1-C 2 – A 3 -B

    b. Hoàn thành khoảng trống với không hơn 3 từ.

    Thông điệp từ hoa

    Nếu bạn gửi đi những bông hoa đến ai đó, thật tốt khi biết ngôn ngữ màu sắc của hoa, vì vậy chúng sẽ truyền thông điệp chính xác những gì bạn muốn nói. Đây là vài niềm tin phổ biến về ý nghĩa màu sắc hoa ở Mỹ.

    Những hoa đỏ biểu tượng cho sự đam mê. Tặng chúng thể hiện tình yêu mạnh mẽ và quyết liệt.

    Màu cam là màu của mặt trời. Nhìn hoa màu cam mang đến cho bạn cảm giác hạnh phúc và vui vẻ

    Hoa màu hồng thể hiện sự ngay thơ và nhạy cảm. Chúng gửi đến thông điệp, “Bạn như một người thanh nhã và quý phái.”

    Hoa màu vàng thể hiện tình bạn và sự tôn trọng. Đó là tại sao hoa vàng thường được tặng ở nơi làm việc.

    Màu xanh lá biểu tượng cho tự nhiên. Hoa màu xanh lá thể hiện sức khỏe, sự tốt lành và may mắn.

    3. Đọc bài văn và làm bài tập.

    Hoa tươi màu trắng được liên kết với sự tinh khiết, ngây thơ và thanh lịch. Chúng là hoa cô dâu tuyệt vời.

    (1) passion, strong and powerful love (2) (yellow)

    a. Miêu tả ngôn ngữ cơ thể của loài chó trong hình, sử dụng rõ được làm nổi bật.

    (3) Happines , joy (4) Health, wellness, fortune

    (5)Pink (6) Sự tinh khiết, ngây thơ, thanh lịch

    2. Để nói “Bạn đã làm một việc thật tốt!” với ai đó ở nơi làm việc. – yellow (màu vàng)

    3. Để nói “Mẹ là người mẹ tốt nhất trên thế giới! Con yêu mẹ!” -red (màu đỏ)

    b. Nối hình ảnh với thông điệp

    4. Để nói “Chúc mừng đám cưới của bạn! Bạn là cô dâu thật đẹp!” – white (màu trắng)

    5. Để nói “Vui lên nào!” với một người bạn mà rớt kỳ thi. – orange (màu cam)

    Bạn có biết bí mật ngôn ngữ chó không?

    E. VIẾT 1. Nhìn vào những tin nhắn trực tuyến sau. Tìm và sửa lỗi theo phép lịch sự khi giao tiếp trên Internet mà em đã học được trong bài này.

    1. his ear are raised (vểnh tai lên)

    2. wag his tail (vẫy đuôi)

    3. pull his lips back and smile (thu mõm về và cười)

    4. wrinkle his forehead (nhăn trán)

    1 – C. Tôi đang nghe bạn.

    2 – D. Tôi đang cảm thấy hơi căng thẳng.

    3 – A. Tôi đang vui.

    Em Cảm ơn cô nhiều ạ. muốn hỏi rằng chúng em có phải nộp dự án của chúng em vào cuối tuần tới không ạ.

    4 – B. Tôi đang bối rối.

    a)

    Câu hỏi: Ai đó biết xe buýt nào đi từ Tràng Tiền Trả lời: Chào, tôi nghĩ xe buýt số 34 sẽ đưa bạn đến đó đấy. 2. Em có thể sử dụng viết tắt tin nhắn để viết nhưng tin nhắn này không? Plaza đến Cầu Giấy không’? Cảm ơn. 3. Chọn một trong những bài tập sau.

    Dear teacher,

    I would like to ask if we will have to submit our project by next weekend.

    Thank you very much.

    Chủ đề 1

    Yours sincerely,

    Mike

    Thưa thầy/ cô,

    b)

    Questtion: Does anybody know which bus goes from Trang Tien Plaza to Cau Giay? Thanks.

    Answer: Hi, I think the bus number 34 will take you there.

    1. I’ll b 10 mins late. 2. Wot r u doing this wkd?

    3. Thx 4 the gift. 4. I’ll b rite back. 5. Cus.

    1. Viết một tin nhắn điện thoại cho người bạn để hỏi cậu ấy/ cô ấy có muốn xem một bộ phim với bạn không vào cuối tuần này.

    2. Viết một thư điện tử ngắn cho giáo viên tiếng Anh của bạn để hỏi khi nào bạn phải nộp bài tiểu luận cuối cùng.

    3. Viết một bài đăng trực tuyến cho bảng tin nhắn để trả lời ai đó câu hỏi về món ăn ngon nhất để ăn khi thăm Việt Nam.

    Hi Mark, are you free this weekend? I hear that there is an interesting film in CGV cinema, Star war. Would you like to come to watch with me? If OK, we can go for 7p.m film. Reply me soon.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3: Peoples Of Vietnam
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 79: Mol Và Tính Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11. Traveling Around Vietnam
  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus
  • Unit 8 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 13: Festivals

    1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The rice was separated from the husk.

    b. A fire was made by the camp by the boys.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

    f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

    g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

    i. His book was published by the publisher in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The vase was broken.

    b. The sun-glasses were crushed up.

    c. The books were jumbled on the floor.

    d. The postcards were shuffled on the desk.

    e. The doll was put down on the pillow.

    f. The shell collection was scattered on the floor.

    g. The dictionaries were thrown on the bed.

    h. The bookshelf was shuffled.

    i. The CD rack was knocked down.

    j. The mirror was moved off the wall.

    3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

    4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. He was told to stay home for three days.

    b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

    c. He was asked/ told not to talk in class.

    d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

    e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

    g. He was asked to take an English test.

    h. She is said to be the best student in the class.

    i. We were told/ asked to go home and wait.

    j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

    5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

    6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. run = more fast on foot

    He can’t run because he has a weak heart.

    b. run = to be in operation

    The lease on my house has only a year to run.

    c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

    My house is on the south bank of the river.

    d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

    My father is a bank manager.

    e. fire = burning fuel or other material.

    Who set fire to the house?

    f. fire = to shoot a weapon.

    The officer ordered his men to fire at the enemy.

    g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

    We need one more point to win the game.

    h. point = to show with a finger.

    He point to a tower on the distant horizon.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

    b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

    c. Traditional songs are often performed during the festival.

    d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

    e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

    f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

    Now write similar sentences about a festival you know.

    THE MOON CAKE FESTIVAL

    One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

    To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

    Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

    If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

    Soon moon cakes have very ptty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

    10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • Unit 8 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries (Những Quốc Gia Nói Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Unit 1. Leisure Activities
  • Unit 8 Lớp 9: Read
  • Unit 8 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • 1. Change the sentences below into passive voice.

    a. The rice was separated fron the husk.

    b. A fire was made by their camp.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported every year.

    e. The Lunar New Year is celebrated around January or February.

    f. Trees are usually planted in the neighborhood after Tet holiday.

    g. How many motors are imported a year?

    h. How many festivals are celebrated in your community?

    i. His book was published in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    3. Fill in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun fron the box.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box.

    Harvest Home is a ( 1 ) It is believed that this will bring ( 7 ) traditional English harvest festival. The last day of harvest is celebrated by ( 2 )singing, shouting, and decorating the village with tree ( 3 )branches The cailleac, or last sheaf os corn, ( 4)which repsents the spirit of the field, is ( 5 )made into a harvest doll and drenched with ( 6 )rain for the next harvest. The sheaf is saved ( 8 )until water. spring planting. In ancient times, the ( 9 )festival also included the symbolic murder of the grain spirit, as well as rites for getting rid of the devil. A ( 10 )similar festival was traditionally held in parts of Ireland, Scotland, and Northern Europe.

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box.

    Tet is a national and family ( 1 ) good time while thinking about the last year and the next year. At Tet, spring ( 3 ) with people shopping for Tet. At home, everything is tidied, special food is ( 6 ) .It is an occasion for every Vietnamese to ( 2 ) fairs are organized, streets and public buildings are ( 4 )have a brightly decorated and almost all shops are ( 5 )crowded cooked offerings of food, fresh water, flowers and betel are made on the ( 7 )family altar with burning joss-sticks scenting the air. First-footing is made when the (8)first visitors comes and children are given ( 9 ) lucky money wrapped in a red tiny envelope. Tet is also a time for peace and ( 10 )love During Tet, children often behave ( 11 )well and friends, relatives and neighbors give each other best ( 12 )wishes for the new year.

    b. Banh Chung is the other kinds of special food is made on Tet. 9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions.

    c. Traditional songs are often performed in festival.

    d. Thanksgiving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States. 10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box.

    e. Halloween’s pumpkins are made into jack-o-lanterns.

    f. You can play small tricks with friends and stranges on April Fool’s Day.

    a. tickets

    b. places

    c. sunscreen

    d. kids

    e. flashlight

    f. keys

    g. blanket

    h. souvenir

    i. someone

    j. anything

    k. weather

    l. feet

    a. B

    b. B

    c. A

    d. B 11. Read the passage and answer the multiple-choice questions.

    e. B

    f. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 8 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 9 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 36 Trang 129 Sgk Địa Lí 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 3: At Home

    1. Complete the following sentences with have to or must. (Trang 25 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. You ought to go to the dentist.

    b. You ought to learn a few Chinese words before you go.

    c. You ought not to ride a bicycle so fast because it is dangerous.

    d. You ought to put on warm clothes.

    e. You ought to stay at home this evening.

    f. You ought not to watch TV too much because you are going to have final exams.

    g. You ought to stop smoking.

    h. You ought to improve your English before you go to the USA.

    3. Complete the following sentences, using myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, themselves with the verbs in the box. (Trang 26-27 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. repaired ... myself b. look after ourselvesc. enjoyed themselves d. clean ... youselfe. drew ... himself f. looked at herselfg. made ... herself

    4. Write complete sentences with the verbs in the box. Use reflexive pronouns only where necessary. (Trang 27-28 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Match the question in (I) with the appropriate answer in (II) using Why – Because. (Trang 28-29 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    6. Read the following situation and then make up questions and answer them. (Trang 29-30 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a.

    A: Why didn’t Mrs. Brown get any milk?

    B: Because the shops were closed.

    b.

    A: Why did David go in his place?

    B: Because the headmaster was ill.

    c.

    A: Why didn’t they go to the beach?

    B: Because it rained all day and night.

    d.

    A: Why did Mr. Brown miss the train to Leeds?

    B: Because his car broke down on the way to the railway station.

    e.

    A: Why did Bob get lost?

    B: Because he didn’t have a city map.

    7. Crossword. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    All the answers are ppositions (on, next to, in front of, between, in, under, behind). The passage will help you. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Complete the sentences using must, mustn’t, have to, not have to (in the correct form.) (Trang 31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need to fill in all the gaps. (Trang 31-32 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. vacuum cleaner b. washing machinec. bathtub d. cupboarde. microware oven f. water heaterg. hairdryer

    10. Read the passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 32-33 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

    2. How many objects are on display at the museum?

    3. What can you learn in this museum?

    – My dad likes to play chess with his neiborhours.

    – My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around.

    – My brothers adore listening to music and watching TV reality show.

    – My sister loves walking in the park and flying kites.

    – I love playing games and sports.

    – In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • unit 3 review 1 trang 36-37 lớp 8
    • review 3 lop 8 tap 1
    • unit 3 review 1 trang 36 lớp 8
    • giai bai tap review 1 lop 8 trang 36
    • unit 3 review 1 trang 37 lớp 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm