Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk
  • Kết Quả Bài Thực Hành Vật Lý 12 Cơ Bản: Đo Bước Sóng Ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa
  • Bài tập Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây: I = U/R.

    Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức: R = U/I.

    Bài 2.1 trang 6 SBT Vật lí 9

    Trên hình 2.1 vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của ba dây dẫn khác nhau

    a) Từ đồ thị, hãy xác định giá trị cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn khi hiệu điện thế đặt giữa hai đầu dây dẫn là 3V.

    b) Dây dẫn nào có điện trở lớn nhất ? Nhỏ nhất ? Giải thích bằng ba cách khác nhau.

    Trả lời:

    a)  Từ đồ thị, khi U = 3V thì:

    I1 = 5mA và R1 = 600Ω

    I2 = 2mA và R2 = 1500Ω

    I3 = 1mA và R3 = 3000Ω

    b) Ba cách xác định điện trở lớn nhất, nhỏ nhất là:

    Cách 1:

    Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy dây dẫn 3 có điện trở lớn nhất, dây dẫn 1 có điện trở nhỏ nhất.

    Cách 2.

    Từ đồ thị, không cần tính toán, ở cùng một hiệu điện thế, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ lớn nhất thì điện trở của dây đó nhỏ nhất. Ngược lại, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ nhỏ nhất thì dây đó có điện trở lớn nhất.

    Cách 3:

    Nhìn vào đồ thị, khi dòng điện chạy qua điện trở có giá trị như nhau thì giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất, điện trở đó có giá trị lớn nhất.

    Bài 2.2 trang 6 SBT Vật lí 9

    Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu ?

    Cho điện trở R = 15 Ω

    a)   Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu ?

    b)   Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu ?

    Trả lời: I=U/R=6/15=,4A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • Unit 8 Lớp 10: Reading
  • Unit 8 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Skills 1, Skills 2
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD đưa ra lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 12: Kì nghỉ ở nước ngoài các trang 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108 sách Bài tập Tiếng Anh 8. Mời thầy cô và các em tham khảo. 1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 101 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. When Mrs. Quyen and her husband went to the USA, a) accommodation

    their accomodation was included in the ticket price.

    b. The wether in the USA was fine, therefore Mrs. Quyen b) weather

    did not take so many warm clothes with her.

    c. One day, Mrs. Quyen went shopping and she bought c) souvenirs

    a lot of suvernirs.

    d. Mrs. Quyen loved the delecious seafood in one of the d) delicious

    restaurants in Chicago.

    e. While they were in the USA, Mrs. Quyen and her husband e) volcano

    took a small plane to Kilauea vocano.

    into the rock at Mount Rushmore.

    b. Mrs. Quyen wanted to know what the climate was b) weather

    like so that she could bring suitable clothes.

    c. When Mrs. Quyen and her husband flew overhead, c) lava

    the fire of Kilauea Volcano was pouring out.

    d. The “Windy City” is situated right on the coast of d) shore

    Lake Michigan.

    e. One day Mrs. Quyen and her husband went to see a e) prison

    famous prisoner on the island of Alcatraz.

    3. List the countries in the Country Box under the appropriate continent. Then you can add more countries that you know to the continents. (Trang 102 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 4. Mrs. Quyen plans to travel around the USA. However, she is not sure about the weather there. Look at the weather forecast, then help her write the answers for the following questions. (Trang 103 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. It’s rainy and cool with the temperature of 40 o F.

    b. It’s windy and rather cool with the temperature of 50 o F.

    c. It’s rainy with lightning and the temperature of 57 o F.

    d. It’s sunny and sometimes cloudy with the temperature of 75 o F.

    e. It’s sunny and rather hot with the temperature of 80 o F.

    f. It’s sunny and hot with the temperature of 90 o F.

    5. Study the following situations. Then use the cues to make proper invitations, acceptances and declines. (Trang 104-105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) Mrs. Smith: Would you like to come and stay with us while you’re in town?

    Mrs. Quyen: That’s very kind of you, but we’re coming on a tour. Our accommodation is included in the ticket price.

    Mrs. Smith: Then you must come over for dinner one night.

    Mrs. Quyen: Yes, we’d love to but we’ll only be in town for three nights. We leave on the 28th.

    Mrs. Smith: Are you free on Tuesday evening?

    Mrs. Quyen: No, I’m going out that night, but I’m not busy the following evening.

    b) You: Would you like to come to my birthday party on the weekend?

    Doan Trang: Yes, I’d love to.

    c) Minh: Do you feel like going to the canteen with me now?

    Tuan: I’d love to, but I must go and see my teacher.

    d) You: Let’s go to the soccer match on Saturday evening.

    Your friend: That’s a good idea.

    e) Your father: I’d like to invite you and your family to ABC restaurant to celebrate our graduation day this Saturday evening. Are you free to go?

    Your father’s friend: I’d love to come. See you then.

    f) Quan: Do you feel like going to the cinema with me tonight?

    Nhu Hoa: That sounds interesting, but I’m busy doing my homework. Another time, perhaps?

    6. Put the verbs into the correct form, past progressive or simple past. (Trang 105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. was waiting – arrived

    b. was walking – heard – was following – started

    c. invited – was waiting

    d. was doing – was attending

    e. was the girl riding – happened

    f. went – was filling out – slapped – was

    g. asked – didn’t want – was waiting

    h. was – was making

    7. An American teenager is visiting Hoi An, an ancient town in Quang Nam province. Complete the postcard she has written with the words in the box. (Trang 106 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. wonderful

    b. narrow

    c. town

    d. walk

    e. old

    f. souvenirs

    g. friendly

    h. tastes

    i. bought

    j. colorful

    8. Fill in each gap with one word from the box. (Trang 106-107 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 107-108 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. A

    b. A

    c. B

    d. A

    e. C

    f. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Giải Sách Bài Tập Test Yoursele 4 Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Trang 46 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 2: Liên Hệ Giữa Cung Và Dây

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 164 Bài 7, 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 102 Tập 2 Bài 21, 22
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 5 Bài 1, 2
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 5. Ứng Dụng Thực Tế Các Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 14 Bài 58, 59
  • a. Chứng minh rằng OH < OK

    b. So sánh hai cung nhỏ BD và BC

    Vì trong một đường tròn ,dây cung lớn hơn gần tâm hơn nên: OH < OK

    Vì trong một đường tròn, dây cung lớn hơn căng cung lớn hơn nên :

    Bài 11 trang 101 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Trên dây cung AB của một đường tròn O,lấy hai điểm C và D chia dây này thành 3 đoạn thẳng bằng nhau AC = CD =DB.Các bán kính qua C và D cắt cung nhỏ AB lần lượt tại E và F

    Chứng minh rằng :

    Bài 12 trang 101 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn tâm O.Trên nửa đường tròn đường kính AB lấy hai điểm C, D. Từ C kẻ CH vuông góc với AB,nó cắt đường tròn tại điểm thứ hai là E. Từ A kẻ AK vuông góc với DC, nó cắt đường tròn tại điểm thứ hai là F. Chứng minh rằng:

    a. Hai cung nhỏ CF và BD bằng nhau

    b. Hai cung nhỏ BF và DE bằng nhau

    a. Ta có : ΔABF nội tiếp trong (O) và AB là đường kính cuả (O) nên ΔABF vuông tại F

    Suy ra: BF ⊥ AK

    Bài 13 trang 101 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn tâm O.Gọi I là điểm chính giữa của cung AB (không phải là cung nửa đường tròn) và H là trung điểm của dây AB .Chứng minh rằng đường thẳng IH đi qua tâm O của đường tròn

    Suy ra : IA =IB (hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau)

    Hay I nằm trên đường trung trực của AB

    Nên O nằm trên đường trung trực của AB

    Suy ra OI là đường trung trực của AB

    Vì H là trung điểm của AB nên OI đi qua trung điểm H

    Vậy ba điểm I, H, O thẳng hàng

    Bài 14 trang 101 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn (O; R). Hãy vẽ hai cung (không phải là cung lớn) biết rằng cung này có số đo gấp 3 lần số đo cung kia và có dây căng cung dài gấp đôi dây căng cung kia

    Vì hai cung không phải là cung lớn nên nó có thể là cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn

    Cung nửa đường tròn có số đo bằng 180° và dây cung bằng 2R

    Tam giác tạo bởi hai bán kính đi qua hai đầu nút của cung là một tam giác đều nên cạnh R và có góc 60°

    Vậy cung nửa đường tròn và cung 60° thỏ mãn bài toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 10, 11, 12, 13 Trang 101 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 2 Liên Hệ Giữa Cung Và Dây
  • Giải Bài 14, 2.1, 2.2 Trang 101 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 2 Liên Hệ Giữa Cung Và Dây
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 51 Tập 2 Bài 2.1, 2.2, 2.3
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 4. Vị Trí Tương Đối Của Đường Thẳng Và Đường Tròn
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 5: Công Thức Nghiệm Thu Gọn
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 5: Công Thức Nghiệm Thu Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 9: Bài 4. Vị Trí Tương Đối Của Đường Thẳng Và Đường Tròn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 51 Tập 2 Bài 2.1, 2.2, 2.3
  • Giải Bài 14, 2.1, 2.2 Trang 101 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 2 Liên Hệ Giữa Cung Và Dây
  • Giải Bài 10, 11, 12, 13 Trang 101 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 2 Liên Hệ Giữa Cung Và Dây
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 2: Liên Hệ Giữa Cung Và Dây
  • a. Phương trình 5×2 – 6x -1 = 0 có hệ số a = 5, b’ = -3, c = -1

    Phương trình có hai nghiệm phân biệt :

    b. Phương trình -3×2+ 14x – 8 = 0 có hệ số a = -3, b’= 7, c = -8

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    Vậy phương trình vô nghiệm

    d. Phương trình 9×2 +6x+1 =0 có hệ số a=9,b’=3,c=1

    Phương trình có nghiệm kép:

    Bài 28 trang 55 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với những giá trị nào của x thì giá trị của hai biểu thức sau bằng nhau?

    Vậy với x= 2+ √2 hoặc x =√2 thì giá trị của hai biểu thức trên bằng nhau

    Vậy với x= 2 hoặc x = (-2√3)/3 thì giá trị của hai biểu thức trên bằng nhau

    Δ’ = b’2 – ac= (1+ √2 )√ – √2 .4= 1+2√2 +2 – 4√2

    Vậy với x= -√2 hoặc x = -2 thì giá trị của hai biểu thức trên bằng nhau

    Vậy với x=1 – √3 hoặc x = – 3 – √3 thì giá trị của hai biểu thức trên bằng nhau

    ⇔ (√3 +1)x2 + (2√5 + 2√3 )x -3√3 – 2√5 – 1= 0

    ⇔ (√3 +1)x2 + 2(√5 + √3 )x -3√3 – 2√5 – 1= 0

    Δ’ = b’√ – ac= (√3 + √5 )√ – (√3 +√1)( -3√3 – 2√5 – 1)

    = 5 + 2√15 +3+9 +2√15 + √3 +3√3 +2√5 + 1

    =18 +4√15 +4√3 +2√5

    = 1 + 12 + 5 + 2.2√3 + 25 + 2.2√3 .√5

    = 1 + (2√3 )√ + (√5 )√ + 2.1.2√3 +2.1.√5 + 2.2√3 .√5

    a. Khi vận động viên ở độ cao 3m?

    b. Khi vận động viên chạm mặt nước?

    Khi vận động viên ở độ cao 3m nghĩa là h =3m

    ⇔ x(x – 2) = 0 ⇔ x=0 hoặc x – 2 =0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2

    Vì khoảng cách không thể mang giá trị âm nên x=3m

    Bài 30 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính gần đúng nghiệm của phương trình (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ):

    Phương trình có nghiệm kép :

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    Bài 31 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của x thì giá trị của hai hàm số bằng nhau?

    Bài 32 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của m thì :

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    Vậy với m = 3 – 3 hoặc m =- 3- 3 thì phương trình đã cho có nghiệm x= -3

    hương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    Bài 33 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của m thì các phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt

    Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

    Phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

    Vậy m < 1/3 và m ≠ -1 thì phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt

    Bài 34 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của m thì các phương trình sau có nghiệm kép

    Phương trình (1) có nghiệm kép khi và chỉ khi:

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    Vậy m =5 hoặc m=-15 thì phương trình đã cho có nghiệm kép

    Phương trình (2) có nghiệm kép khi và chỉ khi: m≠ 0 và Δ’=0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Câu 27 Trang 68 Sách Bài Tập (Sbt) Toán 9 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 20 Bài 88, 89, 90
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 16 Bài 68, 69
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9. Các Dân Tộc, Sự Phân Bố Dân Cư
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 21: Một Số Nước Châu Âu
  • Giải Địa Lí Lớp 5 Vnen Bài 11: Châu Âu
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Châu Âu
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 18: Châu Á (Tiếp Theo)
  • Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng

    Câu 1: Pháp tuyên chiến với Phổ, gây ra chiến tranh Pháp – Phổ nhằm

    A. Giúp đỡ giai cấp tư sản Đức hoàn thành thống nhất đất nước

    B. Ngăn chặn âm mưu của Phổ trong việc thôn tính nước Pháp

    C. Giảm nhẹ mâu thuẫn trong nước, ngăn cản quá trình thống nhất đất nước

    D. Gây thanh thế với Áo, nhằm khuất phục nước này

    Câu 2: Kết cục của chiến tranh Pháp Phổ là

    A. Phổ thất bại, buộc phải kí hoà ước với những điều kiện thua thiệt

    B. Pháp thua, toàn bộ quân chủ lực của Na-pô-lê-ông III bị bắt làm tù binh

    C. Hai bên không phân thắng bại, buộc phải kí hiệp định đình chiến

    D. Pháp đại bại, phần lớn quân chủ lực bị tiêu diệt

    Câu 3: Chính phủ được thành lập sau sự kiện ngày 4/9/1870 là

    A. Chính phủ lâm thời tư sản

    B. Chính phủ quân chủ lập hiến tiến bộ

    C. Chính phủ quốc dân

    D. Chính phủ của dân, do dân, vì dân.

    Câu 4: Nhân dân Pa-ri chiến đấu bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của

    A. Chính phủ lâm thời tư sản

    B. Chính đảng của giai cấp công nhân khác

    C. Uỷ ban Trung ương Quốc dân quân

    D. Công xã Pa-ri

    Câu 5: Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 thực sự là

    A. Cuộc chiến tranh giải phóng nước Pháp khỏi sự chiếm đóng của quân Đức

    B. Cuộc cách mạng tư sản lần thứ tư ở Pháp

    C. Cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới

    D. Một cuộc chính biến lật đổ đế chế thứ ba, thiết lập nền cộng hoà thứ ba ở Pháp.

    Câu 6: Sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3 nhân dân Pa-ri đã

    A. Thành lập chính phủ lâm thời

    B. Tiến hành bầu cử Hội đồng Công xã theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu

    C. Truy kích quân chính phủ tư sản đến tận sào huyệt ở Véc-xai

    D. Tất cả các ý trên.

    Câu 7: Việc làm thể hiện bản chất giai cấp Công xã Pa-ri là

    A. Giải tán quân đội và bộ phận cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang, an ninh nhân dân.

    B. Quy định phần tiền lương tối thiểu, giảm lao động ban đêm.

    C. Hoãn trả tiền thuê nhà, hoãn trả nợ.

    D. Tách nhà thờ khỏi hoạt động của nhà nước, trường học không được dạy kinh thánh.

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung chính được trình bày ở mục 1. Sự thành lập của công xã, mục 2. Tổ chức bộ máy và chính quyền của công xã Pa-ri thuộc bài 5 SGK Lịch sử 8 để phân tích từng nhận định và đưa ra lựa chọn chính xác nhất.

    Hướng dẫn giải

    1.C 2.B 3.A

    4.C 5.C 6.B 7.A

    Điền mốc thời gian cho phù hợp với sự kiện về hoàn cảnh ra đời của Công xã Pa-ri.

    a)…Chiến tranh Pháp – Phổ bùng nổ.

    b)…Na-pô-lê-ông III cùng toàn bộ quân chủ lực lượng Pháp bị quân Phổ bắt làm tù binh.

    c)…Nhân dân Pari khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-Pô-lê-Ông III, đòi thành lập chế độ cộng hoà.

    d)…Chi-e đem quân đánh úp đồi Mông-mác nhưng không thành. Nhân dân Pháp làm chủ Pari.

    e)…Nhân dân Pari tiến hành bầu Hội đồng Công xã.

    Phương pháp giải

    Từ các kiến thức đã học và kết hợp với nội dung mục 1. Sự thành lập của công xã trang 35 SGK Lịch sử 8 để lựa chọn mốc thời gian sao cho phù hợp với sự kiện cụ thể.

    Ví dụ: Ngày 19 tháng 7 năm 1870 – 10 tháng 5 năm 1871: Chiến tranh Pháp – Phổ bùng nổ

    Hướng dẫn giải

    a) Ngày 19 tháng 7 năm 1870 – 10 tháng 5 năm 1871: Chiến tranh Pháp – Phổ bùng nổ.

    b) Ngày 2-9-1870: Na-pô-lê-ông III cùng toàn bộ quân chủ lực lượng Pháp bị quân Phổ bắt làm tù binh.

    c) Ngày 4-9-1870: Nhân dân Pari khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-Pô-lê-Ông III, đòi thành lập chế độ cộng hoà.

    d) Ngày 18-3-1871: Chi-e đem quân đánh úp đồi Mông – mác nhưng không thành. Nhân dân Pháp làm chủ Pari.

    e) Ngày 26-3-1871: Nhân dân Pari tiến hành bầu Hội đồng Công xã.

    Trong các ý sau, ý nào đúng (Đ), ý nào sai (S) về các chính sách của công xã Pa-ri khi trở thành nột ” hà nước kiểu mới”?

    1. Hội đồng Công xã – cơ quan cao nhất của nhà nước mới, do nhân dân lao động bầu ra.

    2. Ban bố quyền phổ thông đầu phiếu đối với mọi công dân 18 tuổi trở lên.

    3. Vẫn duy trì bộ máy chính trị của chế độ cũ phục vụ cho Nhà nước mới.

    4. Ra sắc lệnh giải tán quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang và lực lượng an ninh của nhân dân.

    5. Tịch thu toàn bộ tài sản của các chủ tư bản giao cho công nhân quản lí.

    6. Ban bố và thi hành sắc lệnh phục vụ quyền lợi của nhân dân.

    7. Trợ cấp khó khăn cho các gia đình nghèo khó.

    Phương pháp giải

    Từ những kiến thức đã học và nội dung mục 2. Tổ chức bộ máy và chính quyền của công xã Pa-ri được trình bày ở trang 36-37 SGK Lịch sử 8 để phân tích từng nhận định, từ đó phân loại đúng sai cho từng câu.

    Hướng dẫn giải

    Đúng: 1, 4, 6

    Sai: 2, 3, 5, 7

    Tại sao nói: Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới?

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 2. Tổ chức bộ máy và chính quyền của công xã Pa-ri được trình bày ở trang 36-37 SGK Lịch sử 8 để đưa ra lí giải phù hợp.

    – Đập tan bộ máy nhà nước tư sản cũ

    – Bộ máy cảnh sát cũ bị giải tán

    – Công xã còn thi hành nhiều chính sách tiến bộ

    – Đề ra chủ trương giáo dục bắt buộc

    Hướng dẫn giải

    * Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới, vì:

    – Công xã Pa-ri đã đập tan bộ máy nhà nước tư sản cũ, lập nền chuyên chính của giai cấp vô sản. Cơ quan cao nhất là Hội đồng Công xã, gồm nhiều ủy ban, đứng đầu mỗi ủy ban là một ủy viên công xã, chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn.

    – Quân đội và bộ máy cảnh sát cũ bị giải tán, thay thế là lực lượng vũ trang nhân dân.

    – Công xã tách nhà thờ khỏi các hoạt động của trường học và nhà nước, nhà trường không dạy Kinh Thánh.

    – Công xã còn thi hành nhiều chính sách tiến bộ khác: công nhân được làm chủ những xí nghiệp mà chủ bỏ trốn; đối với những xí nghiệp còn chủ ở lại, Công xã kiểm soát chế độ tiền lương, giảm bớt lao động đêm, cấp cúp phạt công nhân.

    – Đề ra chủ trương giáo dục bắt buộc và không mất tiền cho toàn dân, cải thiện điều kiện làm việc cho nữ công nhân.

    → Như vậy, cơ cấu tổ chức và hoạt động thực tế chứng tỏ Công xã Pa-ri là một nhà nước khác hẳn các kiểu nhà nước của những giai cấp bóc lột trước đó. Đây là một nhà nước kiểu mới – nhà nước vô sản, do dân và vì dân.

    a) ☐ Giai cấp tư sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

    b) ☐ Chủ nghĩa tư bản vẫn chưa suy yếu.

    c) ☐ Công xã không kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

    d) ☐ Chưa xây dựng được liên minh giữa công nhân với nông dân.

    Phương pháp giải

    Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung chính được trình bày ở mục 2 trang 36-37 SGK Lịch sử 8 về tổ chức bộ máy và chính quyền của công xã Pa-ri để phân tích và trả lời.

    Ví dụ: Nguyên nhân thất bại: Giai cấp tư sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh, công xã không kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

    Hướng dẫn giải

    Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thất bại của Công xã Pa-ri:

    1 – a) Giai cấp tư sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

    2 – c) Công xã không kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

    3 – d) Chưa xây dựng được liên minh giữa công nhân với nông dân.

    4 – b) Chủ nghĩa tư bản vẫn chưa suy yếu.

    Hãy nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Công xã Pa-ri.

    Phương pháp giải

    Từ các kiến thức được trình bày ở mục 3. Nội chiến ở Pháp, ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri trang 37-38 SGK Lịch sử 8 để trả lời.

    – Ý nghĩa lịch sử: ảnh hưởng tới cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản TG

    – Bài học kinh nghiệm: kiên quyết trấn áp kẻ thù, xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân

    Hướng dẫn giải

    * Ý nghĩa lịch sử:

    – Mặc dù thất bại nhưng Công xã Pa-ri có ý nghĩa và ảnh hưởng to lớn đối với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản toàn thế giới.

    – Những chính sách mà Công xã Pa-ri đề ra thể hiện sự sáng tạo hình thức nhà nước kiểu mới dựa trên cơ sở dân chủ vô sản và hoạt động lợi ích của đa số nhân dân lao động.

    – Là hình ảnh của chế độ xã hội mới tiến bộ, cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới đấu tranh cho một xã hội tốt đẹp hơn.

    * Bài học:

    – Cách mạng vô sản muốn giành thắng lợi phải có đảng cách mạng chân chính lãnh đạo, thực hiện liên minh công nông;

    – Phải kiên quyết trấn áp kẻ thù, xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 5 Trang 16 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 12
  • Bài Tập 5 Trang 79, 80 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 3: Các Nước Đông Bắc Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 15: Phong Trào Dân Chủ Từ Năm 1936 Đến 1939
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 5: Các Nước Châu Phi Và Mĩ La Tinh
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 3: Các Nước Đông Bắc Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 5 Trang 79, 80 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 12
  • Bài Tập 5 Trang 16 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Bài 9. Các Dân Tộc, Sự Phân Bố Dân Cư
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 21: Một Số Nước Châu Âu
  • 1. Các quốc gia vùng lãnh thổ nào không thuộc khu vực Đông Bắc Á:

    A. Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên.

    B. Mông Cổ, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì.

    C. Nhật Bản, Đài Loan, Ma Cao.

    D. Trung Quốc, Hồng Công, Hàn Quốc.

    2. Sau khi cách mạng thắng lợi, một nhà nước mới ra đời ở Trung Quốc với tên là

    A. Cộng hoà Trung Hoa

    B. Cộng hoà Dân chủ Trung Hoa.

    C. Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

    D. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Trung Hoa.

    3. Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 cho đến nay là do

    A. Quyết định của hội nghị Ianta (2-1945).

    B. Tác động của Chiến tranh lạnh.

    C. Thỏa thuận giữa hai miền Triều Tiên, hiệp định được kí tại Bàn Môn Điếm (1953).

    D. Thỏa thuận giữa Mĩ và Liên Xô.

    4. Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á là biểu hiện của cuộc chiến tranh cục bộ và sự đối đầu Đông – Tây trong thời kì Chiến tranh lạnh?

    A. Hàn Quốc trở thành “Con Rồng” kinh tế Châu Á nổi trội nhất.

    B. Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên và sự ra đời của hai nhà nước đối lập nhau.

    C. Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” và Đài Loan, Hồng Công trở thành các “Con Rồng” của kinh tế châu Á.

    D. Hồng Công, Ma Cao trở về Trung Quốc.

    5. Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới?

    A. Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN.

    B. Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

    C. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất khu vực Đông Bắc Á.

    D. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành các “con rồng” kinh tế của Châu Á.

    6. Người đã khởi xướng công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc là

    A. Mao Trạch Đông.

    B. Đặng Tiểu Binh.

    C. Giang Trạch Dân.

    D. Hổ cầm Đào.

    7. Từ khi thực hiện cải cách – mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc đã đạt tốc độ tăng trưởng bình quân

    A. đứng đầu thế giới.

    B. đứng thứ hai thế giới.

    C. đứng thứ ba thế giới.

    D. đứng thứ tư thế giới.

    8. Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ vào không gian năm

    A. 1999.

    B. 2002.

    C. 2003.

    D. 2004.

    9. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian nào?

    A. Tháng 10- 1949.

    B. Tháng 1 – 1950

    C. Tháng 2 -1959

    D. Tháng 1- 1951

    10. Ý nào phản ánh mối quan hệ ngọai giao giữa Trung quốc và Việt Nam có giai đoạn diễn biến theo chiều hướng xấu.

    A. Trung Quốc gây xung đột biên giới với các nước láng giềng Liên Xô (1962) và Ấn Độ (1969).

    B. Trung Quốc cải thiện mối quan hệ theo hướng hòa dịu với Mĩ.

    C. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1950) và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm 1991.

    D. Trung Quốc quan hệ ngọai giao với Liên Xô, Nhật Bản.

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung kiến thức phần Lịch sử Việt Nam để trả lời câu hỏi.

    Gợi ý trả lời

    1.B 2.C 3.C 4.B 5.A

    6.B 7.A 8.C 9.B 10A

    Hãy điền chữ Đ vào ô ☐ trước câu đúng hoặc chữ S vào ô ☐ trước câu sai.

    1. ☐ Sau cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật kết thúc, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định tấn công Quốc dân đảng để giành toàn bộ chính quyến.

    2. ☐ Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc thắng lợi đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến.

    3. ☐ Trung Quốc là nước đã tiến hành công cuộc cải cách sớm nhất trong phe XHCN.

    4. ☐ Đến Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9 – 1982) và Đại hội lần thứ XIII (10 – 1987), những chủ trương đổi mới đã được nâng lên thành đường lối chung.

    5. ☐ Hiện nay, Trung Quốc đang thực hiện phương châm một đất nước hai chế độ.

    Phương pháp giải

    Xem lại mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

    Gợi ý trả lời

    Đúng: 1, 2, 3, 5

    Sai: 4.

    Hãy điền những nội dung phù hợp vào chỗ chấm (…) trong các câu sau:

    1. Ngày 1 – 10 – 1949, nước … được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.

    2. Sự kiện tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian đã đưa … trở thành quốc gia thứ … trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

    Phương pháp giải

    Xem lại mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

    Gợi ý trả lời

    1. Ngày 1 – 10 – 1949, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.

    2. Sự kiện tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

    Ý nghĩa sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là gì?

    Phương pháp giải

    Dựa vào mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

    Gợi ý trả lời

    Ngày 1/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời mang ý nghĩa vô cùng to lớn:

    * Đối với Trung Quốc:

    – Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến.

    – Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do.

    * Đối với thế giới:

    – Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

    – Cỗ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt là Đông Nam Á.

    Nêu bối cảnh lịch sử, chủ trương và thành tựu trong công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc.

    Phương pháp giải

    Dựa vào mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

    Gợi ý trả lời

    * Hoàn cảnh lịch sử

    – Khách quan

    + Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ, tiếp theo là những cuộc khủng hoảng về chính trị, kinh tế, tài chính…

    + Sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học – kỹ thuật và sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ theo xu thế quốc tế hoá.

    → Trong bối cảnh trên, yêu cầu lịch sử đặt ra đối với tất cả các nước là phải nhanh chóng cải cách về kinh tế, chính trị- xã hội để thích ứng.

    – Chủ quan

    Đối nội:

    + Từ năm 1959 đến năm 1978 Trung Quốc trải qua 20 năm không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội.

    + Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” nền kinh tế Trung Quốc rơi vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút nghiêm trọng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn…

    + Trong nội bộ Đảng và Nhà nước Trung Quốc diễn ra những bất đồng gay gắt về đường lối, tranh chấp về quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966-1976)…

    Đối ngoại:

    + Ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mĩ của nhân dân Việt Nam…

    + Xảy ra những cuộc xung đột biên giới giữa Trung Quốc với các nước Ấn Độ, Liên Xô… Tháng 2- 1972, Tổng thống Mĩ R.Nichxơn sang thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo chiều hướng hoà dịu giữa hai nước.

    Bối cảnh lịch sử trên đòi hỏi Trung Quốc tiến hành cải cách để phù hợp với xu thế chung của thế giới và đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng không ổn định…

    * Nội dung đường lối cải cách

    – Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung qua Đại hội XII (9-1982), đặc biệt là Đại hội XIII (10-1987) của Đảng: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

    – Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản (con đường XHCN, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông).

    – Tiến hành cải cách mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ văn minh.

    * Thành tựu

    Thực hiện đường lối cải cách đất nước Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản.

    – Sau 20 năm nền kinh tế Trung Quốc có bước tiến nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hàng năm trên 8%, …Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt…

    – Khoa học- kỹ thuật, văn hoá giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật. Chương trình thám hiểm không gian được thực hiện từ năm 1992 thu được kết quả khả quan…

    – Trong lĩnh vực đối ngoại Trung Quốc có nhiều thay đổi, Trung Quốc tiến hành bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…

    Hãy cho biết nét chính trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1949 đến nay. Chính sách đối ngọai nào của Trung Quốc có tác động tích cực, cũng như gây ra những khó khăn cho cách mạng Việt Nam

    Phương pháp giải

    Dựa vào mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

    Gợi ý trả lời

    – Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam

    – Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế.

    – Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế, thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).

    – Đài Loan là một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay Trung Quốc vẫn chưa kiểm soát được Đài Loan

    * Chính sách đối ngoại tác động tích cực đối với cách mạng Việt Nam

    – Việc Trung Quốc thực hiện bình thường hóa quan hệ Việt Nam giúp cho Việt Nam:

    + Trung Quốc là nước đầu tiên thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi đã công nhận nhà nước này.

    + Từ thập niên 60 đến thập niên 70 của thế kỷ 20, Trung Quốc với tư cách là hậu phương lớn của Việt Nam, đã chi viện toàn lực cho các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ của Việt Nam, nhân dân hai nước kết tình hữu nghị sâu đậm.

    * Chính sách đối ngoại gây khó khăn đối với cách mạng Việt Nam

    – Do vị trí địa lí giữa hai nước gần nhau nên việc bành trướng lãnh thổ hay sự xâm nhập của văn hóa bản địa không tránh khỏi những lúc tranh chấp biên giới và sự xung đột văn hóa giữa hai nước….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 15: Phong Trào Dân Chủ Từ Năm 1936 Đến 1939
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 5: Các Nước Châu Phi Và Mĩ La Tinh
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 9: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917
  • Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 9 Trang 52 Sgk Lịch Sử 11
  • Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 7 Trang 52 Sgk Lịch Sử 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 15: Phong Trào Dân Chủ Từ Năm 1936 Đến 1939

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 3: Các Nước Đông Bắc Á
  • Bài Tập 5 Trang 79, 80 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 12
  • Bài Tập 5 Trang 16 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Bài 9. Các Dân Tộc, Sự Phân Bố Dân Cư
  • 1. Điều gì không tác động đến tình hình cách mạng nước ta trong những năm 1936 – 1939?

    A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít trên phạm vi thế giới.

    B. Những nghị quyết mà Đại hội VII Quốc tế Cộng sản đã thông qua.

    C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân do Đảng Cộng sản Pháp làm nòng cốt thắng cử, lên cầm quyền ở Pháp.

    D. Hội nghị tại Muy-ních (Đức, năm 1938).

    2. Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác thị trường Đông Dương kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 nhằm mục đích

    A. bù đắp sự thiếu hụt về kinh tế cho chính quốc.

    B. sẵn sàng chuẩn bị những điều kiện cho cuộc chiến tranh thế giới bùng nổ.

    C. phát huy thế mạnh về nông nghiệp để cung cấp lương thực cho chính quốc.

    D. phát triển các ngành như điện, nước, cơ khí,… để phục vụ quá trình khai thác lâu dài.

    3. Chính sách của thực dân Pháp đã ảnh hưởng như thế nào đến tình hình nước ta?

    A. Kinh tế nước ta có dấu hiệu phục hồi và phát triển.

    B. Đa số công nhân có việc làm, mặc dù mức lương còn thấp hơn thời kì trước khủng hoảng.

    C. Nông dân có đủ ruộng cày, mặc dù tô thuế còn cao.

    D. Đời sống của giới công chức được cải thiện, tư sản dân tộc có điều kiện để làm giàu.

    4. Nhiệm vụ cụ thể của cách mạng Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 được Đảng ta xác định là

    A. thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc và phong kiến.

    B. chống chủ nghĩa phát xít, chống đế quốc Pháp xâm lược.

    C. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

    D. chống đế quốc Pháp và tay sai phản động, đòi tự do, dân chủ.

    5. Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương để

    A. tập hợp đông đảo mọi lực lượng trong xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ cách mạng đặt ra.

    B. cô lập, phân hóa kẻ thù chính của cách mạng là chủ nghĩa phát xít, phản động thuộc địa và tay sai.

    C. chống lại âm mưu phá hoại của kẻ thù đối với khối đoàn kết các dân tộc Đông Dương.

    D. khẳng định vai trò của nhân dân trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc.

    6. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

    A. đấu tranh chính trị

    B. đấu tranh vũ trang

    C. đấu tranh vũ trang là chủ yếu kết hợp với đấu tranh chính trị.

    D. đấu tranh nghị trường.

    7. Năm 1937, lợi dụng sự kiện phái viên của chính phủ Pháp – Gôđa sang điều tra tình hình Đông Dương và Brêviê nhậm chức Toàn quyền Đông Dương, Đảng có chủ trương

    A. tổ chức quần chúng “đón, rước”, nhưng thực chất là biểu dương lực lượng.

    B. phát động nhân dân khởi nghĩa, đánh đòn phủ đầu.

    C. đẩy mạnh đấu tranh nghị trường.

    8. Nổi bật trong phong trào dân chủ những năm 1936 – 1939 là

    A. phong trào đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.

    B. cuộc đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

    C. cuộc đấu tranh nghị trường.

    D. những cuộc mít tinh “đón rước” Toàn quyền Đông Dương mới.

    9. Để tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội (8-1936), Đảng ta đã làm gì?

    A. Tổ chức vận động thu thập ý kiến, nguyện vọng của dân.

    B. Tổ chức nhân dân đấu tranh chống lại lệnh giải tán các Ủy ban hành động của dân do Toàn quyền Đông Dương mới ban hành.

    C. Đẩy mạnh đấu tranh báo chí, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng.

    D. Vận động người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương tham gia ứng cử.

    10. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936 -1939 là

    A. chính quyền thực dân phải nhượng bộ quần chúng nhân dân một số yêu sách cụ thể về dân chủ, dân sinh.

    B. quần chúng nhân dân được giác ngộ, trở thành một lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

    C. uy tín của Mặt trận Dân chủ Đông Dương được tăng lên.

    D. đội ngũ cán bộ của Đảng được rèn luyện, trưởng thành.

    11. Nói: Phong trào dân chủ (1936 – 1939) là cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám vì

    A. đây là cuộc tập dượt các hình thức đấu tranh cho quần chúng nhân dân.

    B. qua phong trào, Đảng đã tích lũy được kinh nghiệm quý báu trong lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

    C. phong trào đã giúp Đảng nhận ra được những hạn chế của mình.

    D. đây là thời kì triển khai các chủ trương và hoạt động cách mạng qua thực tiễn đấu tranh.

    Phương pháp giải

    Từ các kiến thức đã học và nội dung chính được trình bày ở mục 1. Tình hình thế giới và trong nước, mục 2. Phong trào dân chủ 1936 – 1939 bài 15 SGK Lịch Sử 12 phân tích và đưa ra lựa chọn phù hợp.

    Gợi ý trả lời

    1.D 2.A 3.A 4.C 5.A

    6.A 7.A 8.A 9.D 10.B 11.B

    Hãy nêu và phân tích những chuyển biến của tình hình thế giới và trong nước có ảnh hưởng đến sự phát triển của phong trào cách mạng nước ta trong những năm 1936 -1939.

    Phương pháp giải

    Xem lại mục I. Tình hình thế giới và trong nước được trình bày ở nội dung SGK Lịch Sử 12 để phân tích ảnh hưởng của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển của phong trào cách mạng.

    Gợi ý trả lời

    * Tình hình thế giới:

    – Những năm 30 của thế kỷ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.

    – Tháng 07/1935, Đại hội lần VII – Quốc tế Cộng sản xác định:

    + Kẻ thù là chủ nghĩa phát xít.

    + Nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít.

    + Mục tiêu là đấu tranh giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi. Lê Hồng Phong, đại diện Đảng Cộng Sản Đông Dương tham dự

    – 06/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành cải cách tiến bộ ở thuộc địa.

    * Tình hình trong nước:

    – Chính trị

    + Đối với Đông Dương, Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, ân xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí,… tạo thuận lợi cho cách mạng Việt Nam.

    + Có nhiều đảng phái chính trị hoạt động: đảng cách mạng, đảng theo xu hướng cải lương, đảng phản động,… nhưng ĐCS Đông Dương là Đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ ràng.

    – Kinh tế: Sau khủng hoảng kinh tế thế giới, Pháp tập trung đầu tư, khai thác thuộc địa để bù đắp sự thiếu hụt cho kinh tế Pháp.

    + Nông nghiệp: tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất, độc canh cây lúa, trồng cao su, đay, gai, bông …

    + Công nghiệp: đẩy mạnh khai mỏ. Sản lượng ngành dệt, xi măng, chế cất rượu tăng. Các ngành ít phát triển là điện, nước, cơ khí, đường, giấy, diêm…

    + Thương nghiệp: thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối và xuất nhập khẩu, thu lợi nhuận rất cao, nhập máy móc và hàng tiêu dùng, xuất khoáng sản và nông sản.

    → Những năm 1936 -1939 là thời kỳ phục hồi và phát triển kinh tế Việt Nam, nhưng nền kinh tế vẫn lạc hậu và lệ thuộc Pháp.

    – Xã hội: Đời sống nhân dân khó khăn do chính sách tăng thuế của Pháp

    + Công nhân: thất nghiệp, lương giảm.

    + Nông dân: không đủ ruộng cày, chịu mức địa tô cao và bóc lột của địa chủ, cường hào…

    + Tư sản dân tộc: ít vốn, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép.

    + Tiểu tư sản trí thức: thất nghiệp, lương thấp.

    + Các tầng lớp lao động khác: chịu thuế khóa nặng nề, sinh hoạt đắt đỏ.

    → Đời sống đa số nhân dân khó khăn nên hăng hái tham gia đấu tranh đòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

    Hãy phân tích để làm rõ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương khi xác định đường lối, nhiệm vụ cách mạng nước ta thời kì 1936 – 1939 thông qua Hội nghị Ban Chấp hành Trung ưong tháng 7 – 1936.

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 1. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936 SGK Lịch Sử 12 để làm rõ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương khi xác định đường lối, nhiệm vụ cách mạng nước ta thời kì 1936 – 1939 thông qua Hội nghị Ban Chấp hành Trung ưong tháng 7 – 1936.

    Gợi ý trả lời

    Hội nghị họp vào tháng 7-1936 tại Thượng Hải (Trung Quốc). Hội nghị đã đề ra những chủ trương thích hợp để đưa cách mạng nước ta tiến lên trong tình hình mới, bổ sung những thiếu sót của Đại hội I (10-1930)

    – Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước và đường lối của Quốc tế Cộng sản, Hội nghị xác định:

    + Kẻ thù chủ yếu trước mắt của nhân dân Đông Dương chưa phải là chủ nghĩa đế quốc Pháp và phong kiến nói chung, mà là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng;

    + Mục tiêu và nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và chiến tranh, đòi dân chủ, dân sinh và hoà bình.

    + Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

    + Hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh của quần chúng là công khai, bí mật, hợp pháp và nửa hợp pháp.

    → Mối quan hệ giữa chiến lược và chỉ đạo chiến lược, giữa mục tiêu lâu dài và mục tiêu trước mắt, giữa vấn đề giải phóng dân tộc và điền địa,… đã được Hội nghị làm sáng tỏ.

    – Nhiệm vụ cuộc cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là đuổi đế quốc Pháp, tẩy sạch tàn tích phong kiến, Đông Dương hoàn toàn độc lập! Chủ trương ấy không bao giờ di dịch, nhưng chưa phải là nhiệm vụ trực tiếp, hiện tại ở Đông Dương, mà nó là mục đích cuối cùng của Mặt trận nhân dân phản đế.

    – Về công tác xây dựng Đảng, Hội nghị chủ trương trong khi sử dụng hình thức đấu tranh công khai hợp pháp, càng phải củng cố tổ chức và công tác bí mật của Đảng hơn nữa và hết sức chú trọng kết nạp đảng viên và củng cố hàng ngũ.

    → Những quyết định của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7-1936 đánh dấu bước trưởng thành mới của Đảng trong việc chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạng Đông Dương.

    Hãy điền tiếp các nội dung phù hợp về phong trào dân chủ 1936 – 1939 để hoàn thành bảng sau.

    – Năm 1936: Phong trào Đông Dương Đại hội → ?

    – Năm 1937: ? → Biểu dương lực lượng hùng hậu của quần chúng

    – Ngày 1-5-1938: ? → Lần đầu tiên các cuộc mít tinh được tổ chức công khai, thu hút đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia.

    – Từ 1937: ?

    → Nhiều tờ báo công khai ra đời, trở thành mũi nhọn xung kích trong những phong trào lớn của cuộc vận động dân sinh, dân chủ.

    → Nhiều tác phẩm văn, thơ ra đời, phản ánh cuộc sống hiện thực.

    → Đông đảo các tầng lớp nhân dân được giác ngộ về con đường cách mạng của Đảng.

    – Năm ?: Tổ chức vận động để đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào chính quyền của Pháp ở cả ba kì → ?

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 2. Những phong trào đấu tranh tiêu biểu được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra các mốc thời gian và sự kiện phù hợp.

    Gợi ý trả lời

    – Năm 1936: Phong trào Đông Dương Đại hội

    → Tháng 09/1936 Pháp giải tán Ủy ban hành động, cấm hội họp, tịch thu các báo.

    → Qua phong trào, đông đảo quần chúng được giác ngộ, đoàn kết đấu tranh đòi quyền sống. Đảng thu được một số kinh nghiệm về phát động và lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp.

    – Năm 1937: Lợi dụng sự kiện đó Gô-đa và Toàn quyền mới sang Đông Dương, Đảng tổ chức quần chúng mít tinh, biểu dương lực lượng đưa yêu sách về dân sinh, dân chủ → Biểu dương lực lượng hùng hậu của quần chúng

    – Ngày 1-5-1938: Mít tinh, biểu tình nhân ngày Quốc tế lao động → Lần đầu tiên các cuộc mít tinh được tổ chức công khai, thu hút đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia.

    – Từ 1937: Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

    → Nhiều tờ báo công khai ra đời, trở thành mũi nhọn xung kích trong những phong trào lớn của cuộc vận động dân sinh, dân chủ.

    → Nhiều tác phẩm văn, thơ ra đời, phản ánh cuộc sống hiện thực.

    → Đông đảo các tầng lớp nhân dân được giác ngộ về con đường cách mạng của Đảng.

    – Năm 1937: Tổ chức vận động để đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào chính quyền của Pháp ở cả ba kì.

    → Mở rộng lực lượng Mặt trận dân chủ và vạch trần chính sách phản động của thực dân, tay sai.

    Hãy hoàn thành bảng so sánh giữa phong trào cách mạng 1930 – 1931 với phong trào cách mạng 1936 – 1939 và nêu nhận xét.

    Phương pháp giải

    Xem lại mục II. Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh và mục 2. Phong trào dân chủ 1936 -1939 để so sánh hai phong trào dựa trên các tiêu chí nhiệm vụ, lực lượng, phương pháp, hình thức và nhận xét chung.

    Gợi ý trả lời

    Phong trào 1930-1931

    – Nhiệm vụ cụ thể: Đòi cải thiện đời sống, công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm; nông dân đòi giảm sưu thuế.

    – Lực lượng: Công nhân và nông dân là chủ yếu

    – Phương pháp cách mạng: Bí mật, bất hợp pháp. Bạo động vũ trang, bãi công, biểu tình.

    – Hình thức mặt trận: Thực hiện liên minh công nông

    Phong trào 1936-1939

    – Nhiệm vụ cụ thể: Đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

    – Lực lượng: Đông đảo, không phân biệt thành phần, giai cấp. Ở thành thị rất sôi nổi tạo nên đội quân chính trị hùng hậu.

    – Phương pháp cách mạng: Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

    – Hình thức mặt trận: Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. Tháng 3/1938, đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương (Mặt trận dân chủ Đông Dương).

    → Nhận xét

    – Sự khác nhau giữa phong trào 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 cho thấy do hoàn cảnh thế giới và trong nước khác nhau, nên chủ trương sách lược, hình thức tập hợp lực lượng và hình thức đấu tranh phải khác nhau mới phù hợp.

    – Chủ trương của Đảng trong thời kỳ 1936-1939 chỉ có tính chất sách lược nhưng rất kịp thời và phù hợp với tình hình mới, tạo ra cao trào đấu tranh sôi nổi. Qua đó chứng tỏ Đảng ta đã trưởng thành, có khả năng đối phó với mọi tình huống, đưa cách mạng tiến lên không ngừng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 5: Các Nước Châu Phi Và Mĩ La Tinh
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 9: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917
  • Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 9 Trang 52 Sgk Lịch Sử 11
  • Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 7 Trang 52 Sgk Lịch Sử 12
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 7: Tây Âu
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 5: Các Nước Châu Phi Và Mĩ La Tinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 15: Phong Trào Dân Chủ Từ Năm 1936 Đến 1939
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 3: Các Nước Đông Bắc Á
  • Bài Tập 5 Trang 79, 80 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 12
  • Bài Tập 5 Trang 16 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Hướng dẫn trả lời câu hỏi sách bài tập Lịch sử 12

    Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 5

    Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 5: Các nước Châu Phi và Mĩ La Tinh hướng dẫn trả lời câu hỏi trong sách bài tập môn Lịch sử lớp 12, được chúng tôi trình bày chi tiết trong bài viết này. Hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập hữu ích môn Lịch sử 12 dành cho các bạn tham khảo.

    Bài tập 1 trang 17,18 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

    1. Đến năm 2000, châu Phi gổm có

    A. 50 quốc gia. C. 53 quốc gia.

    B. 51 quốc gia. D. 54 quốc gia.

    2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những quốc gia giành được độc lập sớm nhất ở châu Phi ỉà

    A. Ai Cập và Angiêri. C. Ai Cập và Tuynidi.

    B. Ai Cập và Ubi. D. Ai Cập và Marốc.

    3. Sự kiện 17 quốc gia ở châu Phi cùng giành được độc lập diễn ra vào năm:

    A. 1945. B. 1956. C. 1960. D. 1975.

    4. Năm 1975 là mốc đánh dấu sự thất bại vế cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ với sự kiện giành độc lập của

    A. Môdămbích và Ănggôla. C. Êtiôpia và Ănggôla.

    B. Angiêri và Môdămbích. D. Êtiôpia và Angiêri.

    5. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi đã chấm dứt vào năm

    A. 1990. B. 1993. C.1994. D. 1995.

    6. Đến năm 2000, khu vực Mĩ Latinh gổm

    A. 25 quốc gia. C. 33 quốc gia.

    B. 31 quốc gia. D. 35 quốc gia.

    7. Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. cách mạng Mêhicô. C. cách mạng Panama.

    B. cách mạng Cuba D. cách mạng Vênêxuêla.

    8. Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nuớc Mĩ Latinh sau tháng lọi của cách mạng Cuba năm 1959 là

    A. đấu tranh vũ trang. C. đấu tranh ngoại giao.

    B. đấu tranh nghị trường. D. bất hợp tác.

    Trả lời:

    1. Chọn đáp án D

    2. Chọn đáp án B

    3. Chọn đáp án C

    4. Chọn đáp án A

    5. Chọn đáp án B

    6. Chọn đáp án C

    7. Chọn đáp án B

    8. Chọn đáp án A

    Bài tập 2 trang 18,19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy điền chữ Đ vào ô □ trước câu đúng hoặc chữ S vào ô □ trước câu sai.

    □ Trong cuộc xâm lược châu Phi, Anh và Pháp là những nước chiếm được nhiều thuộc địa nhất.

    □ Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

    □ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất là khu vực Bắc Phi.

    □ Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa của Pháp tại châu Phi.

    □ Angiêri là quốc gia đầu tiên ở châu Phi giành được độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

    □ Năm 1975 được gọi là “Năm châu Phi” vì có 17 nước ở châu lục này giành được độc lập.

    □ Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của khu vực Mĩ Latinh là lật đổ chính quyền tay sai của Mĩ.

    □ Sau khi giành được độc lập, tất cả các nước ở khu vực Mĩ Latinh đều xây dựng đất nước theo con đường TBCN.

    Trả lời:

    Đ: Trong cuộc xâm lược châu Phi, Anh và Pháp là những nước chiếm được nhiều thuộc địa nhất.

    Đ: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

    Đ: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất là khu vực Bắc Phi.

    Đ: Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa của Pháp tại châu Phi.

    S: Angiêri là quốc gia đẩu tiên ở châu Phi giành được độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

    S: Năm 1975 được gọi là “Năm châu Phi” vì có 17 nước ở châu lục này giành được độc lập.

    Đ: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của khu vực Mĩ Latinh là lật đổ chính quyền tay sai của Mĩ.

    S: Sau khi giành được độc lập, tất cả các nước ở khu vực Mĩ Latinh đều xây dựng đất nước theo con đường TBCN.

    Bài tập 3 trang 19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy điền nội dung sự kiện cho phù hợp với thời gian của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi trong bảng sau.

    Trả lời:

    Bài tập 4 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy ghép thời gian với nội dung lịch sử trong bảng cho đúng với phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

    1. Từ năm 1945 đến thắng lợi của cách mạng Cuba (1959),

    2. Từ năm 1959 đến giữa những năm 80 của thế kỉ XX,

    3. Từ cuối những nàm 80 của thế kỉ XX đến năm 2000,

    4. Từ năm 1975 đến năm 1991,

    a) hình thức đấu tranh chủ yếu là bãi cồng, đấu tranh nghị trường, mít tinh…

    b) hình thức đấu tranh chủ yếu ỉà khởi nghĩa vũ trang.

    c) nhiều nước Mĩ Latinh chuyển sang thời kì dân sự hoá chính quyền và đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế.

    Trả lời:

    1- a

    2- b

    3- c

    Bài tập 5 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy điền những nội dung thích hợp vào chỗ chấm (…) trong các câu sau:

    1.Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Môdămbích và … trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.

    2. Ngày 1 – 1 – 1959, chế độ độc tài … sụp đổ, nước …. ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu.

    Trả lời:

    1. Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ăng-gô-la trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.

    2. Ngày 1 – 1 – 1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta sụp đổ, nước Cộng hòa Cu Ba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu.

    Bài tập 6 trang 20, 21 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hoàn thành bảng so sánh giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và phong trào đấu tranh của nhân dân khu vực Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

    Trả lời:

    Nội dung đấu tranh

    a. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi bùng nổ mạnh trước hết là ở Bắc Phi:

    – Mở đầu là cuộc binh biến của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập (1952), lật đổ vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập ra nước Cộng hòa Ai Cập ( 18/6/1953).

    – Tiếp theo là Libi (1952), An-giê-ri. (1954-1962)

    b. Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như:

    – 1956 Tuy-ni-di, Ma-rốc, Xu-đăng

    – 1957 Gana…

    – 1958 Ghi nê.

    – 1960 là “Năm châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập.

    – Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha bị tan rã .

    – Từ 1975 đến nay: Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc với sự ra đời của nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê (1980) và Namibia (03/1990).

    – Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp 11-1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Apartheid) bị xóa bỏ.

    – Trong cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên, ông Ne- xơn Man- đê -la (Nelson Mandela) trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam Phi (1994).

    Tại Cu ba

    + Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…

    + Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô.

    + Ngày1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập.

    + Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ.

    + 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    * Các nước khác

    – Tháng 8/1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba.

    – Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi.

    Thí dụ:

    + 1964 – 1999 Panama đấu tranh và thu hồi chủ quyền kênh đào Panama

    + 1962 Ha mai ca, Tri ni đát, Tô ba gô.

    + 1966 là Guy a na, Bác ba đốt

    + 1983 có 13 nước độc lập ở Ca ri bê

    – Với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang…., biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” (tiêu biểu là phong trào đấu tranh vũ trang ở Vê-nê-xu-ê-la, Pê-ru…)

    – Kết quả chính quyền độc tài ở Mỹ La tinh bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.

    Bài tập 7 trang 21 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 có đặc điểm gì ?

    Trả lời:

    • Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) thành lập vào ngày 25 – 5 – 1963 (đến năm 2002, đổi tên thành Liên minh châu Phi – AU) giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của các nước châu Phi.
    • Do giai cấp tư sản lãnh đạo cuộc đấu tranh vì giai cấp vô sản chưa trưởng thành, chưa có chính đảng lãnh đạo độc lập.
    • Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị và thương lượng.
    • Mức độ độc lập và sự phát triển không đồng đều (vùng châu Phi xích đạo chậm, vùng Bắc Phi phát triển nhanh chóng)

    Bài tập 8 trang 21, 22 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy trình bày về phong trào cách mạng và sự ra đời của nước Cộng hoà Cuba. Cách mạng Cuba thắng lợi đã có tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh ?

    Trả lời:

    • Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ
      • Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…
      • Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô.
      • Ngày1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập.
      • Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ.
      • 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
      • Với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nhĩa đạt nhiều thành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao….
    • Tác động
      • Thắng lợi của Cách mạng Cuba năm 1959 cho ra đời nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở khu vực Mĩ Latinh, đưa Cuba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh.
      • Thắng lợi đó đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh đưa các nước trong khu vực vào thời kì đấu tranh quyết liệt, giành nhiều thắng lợi. Khu vực Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” với hàng loạt các quốc gia tuyên bố độc lập:Vênêxuêna, Nicaragoa, Chilê, Cô lôm bia…

    Bài tập 9 trang 22 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

    Hãy sưu tầm tranh ảnh, tài liệu thể hiện mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước Cuba và Việt Nam.

    Trả lời:

    Quan hệ Việt Nam – Cuba là mối quan hệ song phương giữa hai nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Cuba, được thiết lập ngày 2/12/1960 giữa Chính phủ Cộng hòa Cuba và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Các điều ước kinh tế – thương mại đã ký:

    • Hiệp định giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba về trao đổi thương mại và các hình thức hợp tác kinh tế khác (1996).
    • Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba (1995).
    • Hiệp định về hợp tác du lịch giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba (1999).
    • Thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực kiểm dịch và bảo vệ thực vật giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba (1999).
    • Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế thu nhập giữa CHXHCN Việt Nam và CH Cuba (2002).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 9: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917
  • Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 9 Trang 52 Sgk Lịch Sử 11
  • Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 7 Trang 52 Sgk Lịch Sử 12
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 7: Tây Âu
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Bài 12 Trang 52 Sgk Lịch Sử 9
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6 : Văn Hóa Cổ Đại
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 5: Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Lãnh Thổ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Bài 12 Trang 52 Sgk Lịch Sử 9
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 7: Tây Âu
  • Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    Câu 1: Chiếm phần lớn diện tích đất đai vùng Địa Trung Hải là

    A. đồng bằng

    B. thung lũng.

    C. núi

    D. núi và cao nguyên.

    Câu 2: Đến đầu thiên niên kỉ I TCN, cư dân Địa Trung Hải đã biết

    A. chế tạo công cụ bằng sắt.

    B. chế tạo công cụ bằng đồng.

    C. sử dụng công cụ bằng đồng đỏ.

    D. sử dụng cung tên.

    Câu 3: Ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng sắt là

    A. cư dân có thể trồng các loại cây lưu niên, có giá trị cao.

    B. các nước phương Tây không phải mua lúa mì, lúa mạch.

    C. đảm bảo phần lớn nhu cầu lương thực cho cư dân.

    D. diện tích canh tác tăng hơn, việc trồng trọt đã cho kết quả.

    Câu 4: Ngành kinh tế phát triển mạnh nhất ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là

    A. thủ công nghiệp và thương nghiệp.

    B. trồng các loại cây lưu niên có giá trị cao.

    C. chăn nuôi gia súc.

    D. buôn bán nô lệ

    Câu 5: Sự phát triển của thủ công nghiệp ở các nước phương Tây cổ đại tạo điều kiện cho

    A. nông nghiệp phát triển

    B. nhiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn ra đời.

    C. khai hoang được nhiều vùng đất mới.

    D. sản xuất hàng hoá tăng, quan hệ thương mại mở rộng.

    Câu 6: Trong xã hội cổ đại phương Tây, lực lượng chiếm tỉ lệ đông đảo và là lực lượng lao động chính trong xã hội là

    A. thợ thủ công.

    B. thương nhân

    C. bình dân.

    D. nô lệ.

    Câu 7: Quyền lực trong xã hội Địa Trung Hải thuộc về

    A. bình dân thành thị

    B. bô lão các thị tộc

    C. tăng lữ

    D. chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung chính được trình bày ở mục 1, mục 2 trang 15 SGK Lịch sử 6 để phân tích từng câu hỏi và đưa ra câu trả lời chính xác nhất.

    Ví dụ: Chiếm phần lớn diện tích đất đai vùng Địa Trung Hải là núi và cao nguyên.

    Hướng dẫn giải

    1.D 2.A 3.D

    4.A 5.D 6.D 7.D

    Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô ☐ trước các câu sau.

    1. ☐ Ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải, điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho việc phát triển cây lúa.

    2. ☐ Thương mại đường biển ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại rất phát triển.

    3. ☐ Trong xã hội cổ đại phương Tây, nô lệ bị coi là “công cụ biết nói”.

    4. ☐ Nô lệ ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại bị bóc lột, khinh rẻ nhưng thường phục tùng hoàn toàn chủ nô.

    Phương pháp giải

    Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung chính được trình bày ở mục 1 và mục 3 trang 15, 16 SGK Lịch sử 6 để phân tích và đưa ra lựa chọn đúng, sai.

    Ví dụ: Thương mại đường biển ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại rất phát triển → Đúng

    Hướng dẫn giải

    Đúng: 2, 3.

    Sai: 1, 4.

    Nối nội dung ở cột A với mốc thời gian hoặc nội dung ở cột B sao cho phù hợp.

    Cột A:

    1. Thời gian hình thành nhà nước ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại

    2. Nền kinh tế chính của Hi Lap và Rô- ma cổ đại

    3. Hai giai cấp chính trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại

    4. Thời gian nổ ra cuộc khởi nghĩa nô lệ do Xpac-ta-cút lãnh đạo

    Cột B:

    a) Năm 73 – 71 TCN

    b) Chủ nô và nô lệ

    c) Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

    d) Thủ công nghiệp và thưong nghiệp

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 2. Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp nào? được trình bày ở trang 15 SGK Lịch sử 6 để nối mốc thời gian với nội dung sao cho phù hợp.

    Ví dụ: Thời gian hình thành nhà nước ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

    Nền kinh tế chính của Hi Lap và Rô- ma cổ đại là thủ công nghiệp và thưong nghiệp

    Hướng dẫn giải

    1.c 2.d

    3.b 4.a

    Hãy điền từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

    A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho … nhất là … phát triển

    B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với …

    C. Nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại thường được gọi là …

    D. Trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã hình thành hai giai cấp cơ bản là …

    E. Xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại được gọi là xã hội …

    Phương pháp giải

    Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung bài 5 trang 15 SGK Lịch sử 6 về các quốc gia cổ đại Phương Tây để hoàn thành bài tập.

    Ví dụ:

    A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho thương nghiệp nhất là ngoại thương phát triển.

    B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với nô lệ….

    Hướng dẫn giải

    A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho thương nghiệp nhất là ngoại thương phát triển.

    B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với nô lệ.

    C. Nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại thường được gọi là những “công cụ biết nói”.

    D. Trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã hình thành hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.

    E. Xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại được gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ.

    Đời sống của các giai cấp chủ nô, nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại như thế nào?

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 2. Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp nào? trang 15 SGK Lịch sử 6 để phân tích và trả lời.

    – Chủ nô: sung túc

    – Nô lệ: khổ sở

    Hướng dẫn giải

    Đời sống của các giai cấp chủ nô, nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại:

    * Chủ nô:

    – Sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đã dẫn tới sự hình thành một số chủ xưởng, chủ lò, chủ các thuyền buôn rất giàu và có thế lực về chính trị.

    – Họ nuôi nhiều nô lệ để làm việc trong các xưởng. Sống cuộc sống rất sung sướng.

    * Nô lệ:

    – Số lượng đông đảo.

    – Phải làm việc cực nhọc tại các trang trại, xưởng thủ công, khuân vác hàng hóa, chèo thuyền.

    – Mọi của cải làm ra đều thuộc chủ nô, bản thân nô lệ là tài sản của chủ. Chủ nô thường gọi nô lệ là “những công cụ biết nói”.

    – Bị đối xử tàn bạo: đánh đập, đóng dấu trên cánh tay hay trên trán → Đấu tranh chống lại chủ nô bằng nhiều hình thức khác nhau như: bỏ trốn, phá hoại sản xuất hay khởi nghĩa vũ trang.

    Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì? Nêu vị trí của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại.

    Phương pháp giải

    Từ các kiến thức đã được học và nội dung được trình bày ở mục 2, mục 3 trang 15, 16 SGK Lịch sử 6 để trả lời

    “Xã hội chiếm hữu nô lệ” là một xã hội có 2 giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.

    Hướng dẫn giải

    Chế độ chiếm hữu nô lệ là

    – Là một trong hai mô hình của xã hội có giai cấp đầu tiên.

    – Trong xã hội có hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.

    Trong đó:

    – Chủ nô là giai cấp thống trị, có quyền lực kinh tế, sở hữu rất nhiều nô lệ.

    – Nô lệ là giai cấp bị trị, là lực lượng lao động chính trong xã hội, hoàn toàn lệ thuộc vào chủ nô.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các Nước Tây Âu
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đản
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 16: Hậu Phương Những Năm Sau Chiến D
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Ph
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 18: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 10 Bài 24: Tình Hình Văn Hóa Ở Các Thế Kỉ Xvi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 18: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Ph
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 16: Hậu Phương Những Năm Sau Chiến D
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đản
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các Nước Tây Âu
  • Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    1. Tôn giáo giữ địa vị thống trị ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là

    A. Đạo giáo

    B. Nho giáo

    C. Phật giáo

    D. Thiên Chúa giáo

    2. Trong các thế kỉ XVI – XVIII, tôn giáo nào mới được truyền bá vào Việt Nam?

    A. Nho giáo.

    B. Đạo giáo.

    C. Phật giáo

    D. Thiên Chúa giáo.

    3. Tôn giáo đó được truyền bá vào nước ta thông qua

    A. thương nhân phương Tây.

    B. giáo sĩ phương Tây.

    C. thương nhân Trung Quốc.

    D. giáo sĩ Nhật Bản.

    4. Cơ sở để khẳng định trong các thế kỉ XVI – XVIII, Thiên Chúa giáo đã trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước là

    A. nhân dân không coi trọng Nho giáo như trước nữa.

    B. số người theo Thiên Chúa giáo ngày càng đông.

    C. nhà thờ Thiên Chúa giáo mọc lên ở nhiều nơi.

    D. nhà nước phong kiến cho phép các giáo sĩ nước ngoài tự do truyền đạo.

    5. Chữ Quốc ngữ xuất hiện ở nước ta từ thời gian nào và có đặc điểm gì?

    A. Từ thế kỉ XVI, theo mẫu chữ Nôm

    B. Từ giữa thế kỉ XVII, theo mẫu tự Latinh.

    C. Từ thế kỉ XVIII, theo mẫu tự tượng hình.

    D. Từ đầu thế kỉ XX, theo mẫu tự tượng ý.

    6. Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII chủ ỵếu là

    A. các môn khoa học tự nhiên.

    B. kinh, sử.

    C. giáo lí Nho giáo.

    D. giáo lí Phật giáo

    7. Chữ Nôm được đưa vào nội dung thi cử từ

    A. triều Mạc.

    B. triều Lê – Trịnh.

    C. triều Nguyễn.

    D. triều Tây Sơn.

    8. Khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVI – XVIII không có điều kiện phát triển chủ yếu là do

    A. thiếu sách vở.

    B. những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời.

    C. không được ứng dụng vào thực tế.

    D. trong nội dung thi cử không có các môn khoa học tự nhiên.

    9. Bộ quốc sử tiêu biểu nhất của Việt Nam thời phong kiến là

    A. Lê triều công nghiệp thực lục của Hồ Sĩ Dương.

    B. Ô châu cận lục của Dương Văn An.

    C. Đại Nam thực lục của Quốc sử quán triều Nguyễn.

    D. Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên.

    10. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII, văn học chữ Hán ở nước ta

    A. giữ vị trí độc tôn.

    B. mất dần vị thế vốn có của nó.

    C. được khôi phục và phát triển mạnh.

    D. bị suy thoái.

    11. Những tác phẩm thơ Nôm bất hủ xuất hiện trong các thế kỉ XVI – XVIII là

    A. Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc.

    B. Ô châu cận lục, Phủ biên tạp lục.

    C. Cung oán ngâm khúc, Thiên Nam tứ chí lộ đồ thu.

    D. Hồ trướng khu cơ, Ô châu cận lục.

    12. Tình hình văn học nước ta thế kỉ XVI – XVIII là

    A. văn học chữ Hán vẫn giữ vị trí quan trọng.

    B. bên cạnh dòng văn học cung đình, đã xuất hiện thêm dòng văn học dân gian.

    C. nội dung văn học thời kì này tập trung ca ngợi chế độ phong kiến.

    D. trào lưu văn học dân gian phát triển khá rầm rộ, với nhiều thể loại phong phú.

    13. Nghệ thuật dân gian ở các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu phản ánh điều gì?

    A. Mâu thuẫn trong xã hội.

    B. Sự sao chép của nghệ thuật cung đình.

    C. Cuộc sống ấm no của nhân dân.

    D. Những hoạt động thường ngày của nhân dân.

    14. Một số công trình kiến trúc, điều khắc tiêu biểu, có giá trị ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là

    A. chùa Diên Hựu, chùa Dâu, tháp Phổ Minh.

    B. chùa Phật Tích, chùa Dạm, tháp Báo Thiên.

    C. chùa Thiên Mụ, tháp Báo Thiên, chùa Dâu.

    D. chùa Thiên Mụ, tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở chùa Bút Tháp, các tượng La Hán chùa Tây Phương.

    Phương pháp giải

    Từ nội dung về tư tưởng, tôn giáo, phát triển giáo dục và văn học, nghệ thuật và khoa học – kỹ thuật được trình bày ở bài 24 SGK Lịch Sử 10 để phân tích, đưa ra câu trả lời chính xác nhất.

    Gợi ý trả lời

    1D 2D 3B 4C 5B 6B 7D

    8B 9D 10B 11A 12D 13D 14D

    Hãy điền chữ Đ vào ô ☐ trước ý đúng hoặc chữ S vào ô ☐ trước ý sai.

    ☐ Trong các thế kỉ XVI – XVIII, Nho giáo từng bước suy thoái, tôn ti trật tự phong kiến không còn được tôn trọng như trước.

    ☐ Từ thế kỉ XV, đạo Thiên Chúa đã được nhiều giáo sĩ phương Tây theo các thuyền buôn nước ngoài truyền bá vào Việt Nam.

    ☐ Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh được sáng tạo và sử dụng ở nước ta từ thế kỉ XVII.

    ☐ Khi mới được hình thành, chữ Quốc ngữ chỉ được dùng trong phạm vi hoạt động truyền giáo.

    ☐ Dưới thời vua Quang Trung, nội dung thi cử chủ yếu là các môn khoa học tự nhiên.

    ☐ Văn học thế kỉ XVI – XVIII phản ánh tâm tư nguyện vọng của nhân dân muốn thoát khỏi lễ giáo của chế độ phong kiến.

    ☐ Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên – Huế), Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) được xây dựng từ các thế kỉ XVI – XVIII.

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung được trình bày ở mục 2. Phát triển giáo dục và văn học và mục 3. Nghệ thuật và khoa học – kỹ thuật được trình bày ở bài 24 SGK Lịch Sử 10 để đưa ra lựa chọn đúng, sai.

    Gợi ý trả lời

    Câu Đúng

    – Trong các thế kỉ XVI – XVIII, Nho giáo từng bước suy thoái, tôn ti trật tự phong kiến không còn được tôn trọng như trước.

    – Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự La-tinh được sáng tạo và sử dụng ở nước ta từ thế kỉ XVII

    – Khi mới được hình thành, chữ Quốc ngữ chỉ được dùng trong phạm vi hoạt động truyền giáo.

    – Văn học thế kỉ XVI – XVIII phản ánh tâm tư nguyện vọng của nhân dân muốn thoát khỏi lễ giáo của chế độ phong kiến.

    – Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên – Huế), Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) được xây dựng từ các thế kỉ XVI – XVIII.

    Câu Sai

    – Từ thế kỉ XV, đạo Thiên Chúa đã được nhiều giáo sĩ phương Tây theo các thuyền buôn nước ngoài truyền bá vào Việt Nam.

    – Dưới thời vua Quang Trung, nội dung thi cử chủ yếu là các môn khoa học tự nhiên.

    Điền nội dung lịch sử phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

    1. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, với việc tiếp nhận ảnh hưởng của các … người dân Việt Nam đã tạo nên một … trên cở sở hoà nhập với nền văn hoá cổ truyền.

    2. Sau khi lên ngôi, vua Quang Trung lo chấn chỉnh lại … Cho dịch các sách kinh từ chữ Hán ra … để học sinh học, đưa … vào nội dung thi cử.

    3. Trong các thế kỉ XVI – XVII, trong lúc văn học chính thống có phần … thì trong nhân dân một trào lưu văn học dân gian …khá rầm rộ.

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 2. Phát triển giáo dục và văn học được trình bày ở bài 24 SGK Lịch Sử 10 để trả lời câu hỏi.

    Gợi ý trả lời

    1. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, với việc tiếp nhận ảnh hưởng của các nền văn hóa khác người dân Việt Nam đã tạo nên một nền văn hóa mới trên cở sở hoà nhập với nền văn hoá cổ truyền.

    2. Sau khi lên ngôi, vua Quang Trung lo chấn chỉnh lại giáo dục. Cho dịch các sách kinh từ chữ Hán ra chữ Nôm để học sinh học, đưa văn thơ chữ Nôm vào nội dung thi cử.

    3. Trong các thế kỉ XVI – XVII, trong lúc văn học chính thống có phần mất dần vị thế thì trong nhân dân một trào lưu văn học dân gian phát triển khá rầm rộ.

    Hệ thống kiến thức về các thành tựu khoa học ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII. Nêu nhận xét.

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung mục 3. Nghệ thuật và khoa học – kỹ thuật được trình bày ở bài 24 SGK Lịch Sử 10 để trả lời câu hỏi.

    Gợi ý trả lời

    Văn học

    – Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những nhà thơ nổi tiếng như: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan,…

    – Bên cạnh dòng văn học chính thống, dòng văn học trong nhân dân nở rộ với các thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười, truyện dân gian… mang đậm tính dân tộc và dân gian.

    – Thể hiện tinh thần dân tộc của nguyên nhân Việt. Người Việt đã cải biến chữ Hán thành chữ Nôm để viết văn, làm thơ…

    Sử học: Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, Đại Việt sử ký tiền biên, Thiên Nam ngữ lục.

    Địa lí: Thiên nam tứ chi lộ đồ thư.

    Kiến trúc, điêu khắc: Các vị La Hán chùa Tây Phương, chùa Thiên Mụ, tượng Quan âm nghìn mắt nghìn tay.

    Quân sự: Khổ trướng khu cơ của Đào Duy Từ.

    Y học: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác.

    * Nhận xét:

    – Ưu điểm: Những thành tựu khoa học đã diễn ra trên nhiều lĩnh vực hơn các thế kỉ trước, có nhiều tác phẩm có giá trị.

    + Về khoa học: đã xuất hiện một loạt các nhà khoa học, tuy nhiên khoa học tự nhiên không phát triển.

    + Về kĩ thuật: đã tiếp cận với một số thành tựu kĩ thuật hiện đại của phương Tây.

    – Hạn chế: Do những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời đã làm cho khoa học tự nhiên không có điều kiện phát triển. Trong lĩnh vực kĩ thuật, việc ứng dụng những thành tựu từ bên ngoài cũng chủ yếu dừng lại ở việc chế tạo thử chứ chưa phát triển.

    Nền văn học Việt Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII có những đặc điểm nổi bật nào?

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung mục 2. Phát triển giáo dục và văn học được trình bày ở bài 24 SGK Lịch Sử 10 để trả lời câu hỏi.

    Gợi ý trả lời

    Nền văn học Việt Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII có những đặc điểm nổi bật:

    – Văn học chữ Hán:

    + Cùng với sự suy thoái của Nho giáo, văn học chữ Hán mất dần vị thế.

    – Văn học chữ Nôm: phát triển.

    + Xuất hiện nhiều nhà thơ Nôm nổi tiếng như: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ,…

    + Hình thành những áng thơ Nôm bất hủ như: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc,…

    – Văn học dân gian: phát triển.

    + Trong nhân dân hình thành và phát triển một trào lưu văn học dân gian khá rầm rộ, nhân dân sáng tác hàng loạt ca dao, tục ngữ, truyện cười, truyện dân gian,…

    + Văn học dân gian ở các vùng dân tộc ít người cũng phát triển, phản ánh cuộc sống tinh thần và tâm linh của người dân đương thời.

    → Văn học trong các thế kỉ XVI – XVIII nói lên đời sống nhân dân ngày càng đa dạng, phong phú. Văn học, thơ ca không chỉ phát triển ở một bộ phận nữa mà được phổ biến rộng rãi trong toàn thể quần chúng nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 10 Bài 1: Sự Xuất Hiện Loài Người Và Bầy Người Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 5 Bài 23: Sấm Sét Đêm Giao Thừa
  • Bài 5 : Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 14: Thu
  • Web hay