Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Trang 182 Sgk Công Nghệ 10
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 21: Ôn Tập Chương 1
  • Công Nghệ 10 Bài 40: Mục Đích, Ý Nghĩa Của Công Tác Bảo Quản, Chế Biến Nông, Lâm, Thủy Sản
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 165 Sgk Vật Lý 10
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 31: Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng
  • Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Giải Bài Tập Công Nghệ, Giải Bài Tập 3 Bài 23 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Bài 25 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Bài 25, Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Bài 23, Giải Bài Tập Công Nghệ 12, Giải Bài 30 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập Công Nghệ 8, Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 7, Giải Bài Tập Công Nghệ 10, Giải Bài Tập Công Nghệ 11, Giải Bài Tập Công Nghệ 6 Bài 17, Bài Giải Công Nghệ 8, Giải Bài 52 Công Nghệ 10, Giải Bài Tập Công Nghệ 6, Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Trang 94, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Công Nghệ 12 Trang 102, Giải Bài Tập 3 Sgk Công Nghệ 12 Trang 102, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Môn Công Nghệ Lớp 12, Giải Bài Tập 3 Trang 102 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12, Giải Bài 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 107 Công Nghệ 12, Đề Thi Trắc Nghiệm Công Nghệ Chế Tạo Máy Có Lời Giải, Sách Công Nghệ 12, Sách Công Nghệ 9, Sách Công Nghệ 10, Sach Cong Nghe 6, Sách Công Nghệ 11, Sách Công Nghệ Lớp 11, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Sách Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Sách Giáo Khoa Công Nghệ, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6 Tập 1, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 7, Sách Giáo Khoa Môn Công Nghệ Lớp 11, Sách Công Nghệ Dập Nguội Tôn Yên 1974, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 7, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 12, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 9, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8 Bài 28, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 11, Chính Sách Khoa Học Công Nghệ, Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo Khoa Học Và Công Nghệ Văn Hóa, Câu 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 3 Trang 94 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94, Chính Sách An Ninh Công Nghệ Thông Tin, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Ebook, Câu 3 Trang 107 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Chiến Lược Phát Triển Khoa Học Và Công Nghệ Giai Đoạn 2011-2020, Sách Anh Văn Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghệ Cao Quận 9, Danh Sách Sinh Viên Công Nghệ Thực Phẩm K59, Chính Sách Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao, Sách Tiếng Anh Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Danh Sách Sinh Viên K59 Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Sách Hoạt Động Giáo Dục Nghề Nghiệp Nghề Làm Vườn 11, Giáo Trình Các Quá Trình Và Thiết Bị Trong Công Nghệ Thực Phẩm- Công Nghệ Sinh Học. Tập 2, Các Quá, Giáo Trình Các Quá Trình Và Thiết Bị Trong Công Nghệ Thực Phẩm- Công Nghệ Sinh Học. Tập 2, Các Quá , Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Một Số Làng Nghê Truyền Thống Đồng Bằng Sô, Danh Sách Công Ty Giải Trí Hàn Quốc, Danh Sách Công Ty Bia Rượu Nước Giải Khát, Danh Sách Các Công Ty Rượu Bia Nước Giải Khát, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Thực Hiện Chính Sách ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Từ Thực Tiễn Tỉnh Hưng Yên, Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Công Nghệ Sinh Học, Địa Chỉ Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Cao Hà Nội, Chương Trình Đào Tạo Nghề Công Nghệ ô Tô, 50 Đề Thi Tốt Nghiệp Cao Đẳng Nghề Công Nghệ ô Tô, Thực Tập Tốt Nghiệp Nghề Công Nghệ ô Tô, Đề Thi Tốt Nghiệp Cao Đẳng Nghề Công Nghệ ô Tô, Giải Bt Nghề Làm Vườn Bài 19, Giải Bài Tập Nghề Làm Vườn 11, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Các Giai Đoạn Lắng Nghe, G Dragon Lên Kế Hoạch Giải Nghệ, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Kế Hoạch Triển Khai Công Tác Nghiên Cứu Khoa Học Và Công Nghệ, Kết Quả Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ+báo Cáo Nội Dung/công Việc, Dự Thảo Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2021, Mô Tả Nghề Công Nghệ ô Tô, Sách Nghề 11,

    Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Giải Bài Tập Công Nghệ, Giải Bài Tập 3 Bài 23 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Bài 25 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Bài 25, Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Bài 23, Giải Bài Tập Công Nghệ 12, Giải Bài 30 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập Công Nghệ 8, Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 7, Giải Bài Tập Công Nghệ 10, Giải Bài Tập Công Nghệ 11, Giải Bài Tập Công Nghệ 6 Bài 17, Bài Giải Công Nghệ 8, Giải Bài 52 Công Nghệ 10, Giải Bài Tập Công Nghệ 6, Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Trang 94, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Công Nghệ 12 Trang 102, Giải Bài Tập 3 Sgk Công Nghệ 12 Trang 102, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Môn Công Nghệ Lớp 12, Giải Bài Tập 3 Trang 102 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12, Giải Bài 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 107 Công Nghệ 12, Đề Thi Trắc Nghiệm Công Nghệ Chế Tạo Máy Có Lời Giải, Sách Công Nghệ 12, Sách Công Nghệ 9, Sách Công Nghệ 10, Sach Cong Nghe 6, Sách Công Nghệ 11, Sách Công Nghệ Lớp 11, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Sách Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Sách Giáo Khoa Công Nghệ, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6 Tập 1, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 7, Sách Giáo Khoa Môn Công Nghệ Lớp 11, Sách Công Nghệ Dập Nguội Tôn Yên 1974,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 157 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 5: Thực Hành: Xác Định Sức Sống Của Hạt
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 162 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Công Nghệ 10 Bài 20: Ứng Dụng Công Nghệ Vi Sinh Sản Xuất Chế Phẩm Bảo Vệ Thực Vật
  • Công Nghệ 10 Bài 52: Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 12: Đặc Điểm, Tính Chất, Kĩ Thuật Sử Dụng Một Số Loại Phân Bón
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 12 Bài 10: Thực Hành: Mạch Nguồn Điện Một Chiều
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 51: Lựa Chọn Lĩnh Vực Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Công nghệ 10 Bài 52: Thực hành: Lựa chọn cơ hội kinh doanh

    Câu hỏi & Bài tập

    Câu 1 trang 162 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét việc khởi nghiệp kinh doanh của chị H và anh T.

    Trả lời:

    – Việc khởi nghiệp của chị H và anh T rất thành công do cả 2 người đều có và tận dụng được những phù hợp cho kinh doanh. Việc trồng hoa đem lại thu nhập và vừa sức với chị, đồng thời nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cũng cao, việc anh T quyết định với nghề sửa xe cũng phù hợp vì anh học không khá. Bù lại anh rất cần củ, biêt tính toán trên nhu cầu xăn dầu của địa phương.

    Câu 2 trang 162 Công nghệ 10: Theo em, chị H và anh T lựa chọn cơ hội kinh doanh có phù hợp với khả năng hay không?

    Trả lời:

    – Có vì nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cao, công việc và vốn không nhiều phù hợp với chị H, còn anh T cũng nắm bắt được nhu cầu ở địa phương (sửa xe, bán xăng) và anh cũng đảm đương được những việc ấy.

    Câu 3 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Trả lời:

    – Chị H cải tạo vườn để trồng hoa, ban đầu chị dậy sớm để giao cho các cửa hàng, sau đó do chất lượng tốt nên lượng khách hàng tăng, dẫn đến các cửa hàng phải đến tận vườn của chị thu mua.

    – Anh T ban đầu chỉ sửa xe, sau đó mua thêm máy bơm để làm thêm dịch vụ rửa xe, rồi nhận làm đại lí bán xăng dầu.

    Câu 4 trang 162 Công nghệ 10: Anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Trả lời:

    – Ban đầu anh vay của bạn bè và gia đình, sau một thời gian làm lụng anh có thêm tiền để mua dụng cụ và làm đại lí.

    Câu 5 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả không?

    Trả lời:

    Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả.

    Câu 6 trang 163 Công nghệ 10: Cơ hội kinh doanh của chị D và bác A có phù hợp không ? Vì sao?

    Trả lời:

    – Cơ hội kinh doanh của chị D phù hợp: Do thức ăn ngan, lợn ăn cùng loại thức ăn sẽ giảm thời gian chế biến nếu nuôi 2 vật nuôi không dùng chung thức ăn. Sau đó còn có thể sử dụng chất thải để phát triển chăn nuôi.

    – Cơ hội kinh doanh của bác A phù hợp: Gần trường học, khu dân cư chất lượng cao nên có nhu cầu đọc và thuê truyện.

    Câu 7 trang 163 Công nghệ 10: Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả không?

    Trả lời:

    Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả. Chị D lãi 5 triệu/quý. Bác D lãi 500000/tháng ngoài ra còn có điều kiện đọc sách báo.

    Câu 8 trang 163 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét về mục tiêu của bác A khi quyết định làm dịch vụ cho thuê truyện và sách.

    Trả lời:

    Mục tiêu của bác A là phù hợp với bác, vừa có việc làm cho vui lại có thêm thu nhập.

    Câu 9 trang 163 Công nghệ 10: Hãy liên hệ ở địa phương em có thể sản xuất hay làm dịch vụ gì để tăng thu nhập?

    Trả lời:

    – Ở địa phương em có thể sản xuất lương thực, làm đồ thủ công, cung cấp những dịch vụ như sửa chữa, internet, chuyển phát để tăng thêm thu nhập do đang có nhu cầu cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 39: Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 15: Điều Kiện Phát Sinh, Phát Triển Của Sâu, Bệnh Hại Cây
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 39: Ôn Tập Chương 2
  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Sách giải bài tập công nghệ 10 – Bài 52: Thực hành: Lựa chọn cơ hội kinh doanh giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu 1 trang 162 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét việc khởi nghiệp kinh doanh của chị H và anh T.

    Lời giải:

    Việc khởi nghiệp của chị H và anh T rất thành công do cả 2 người đều có và tận dụng được những phù hợp cho kinh doanh. Việc trồng hoa đem lại thu nhập và vừa sức với chị, đồng thời nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cũng cao, việc anh T quyết định với nghề sửa xe cũng phù hợp vì anh học không khá. Bù lại anh rất cần củ, biêt tính toán trên nhu cầu xăn dầu của địa phương.

    Câu 2 trang 162 Công nghệ 10: Theo em, chị H và anh T lựa chọn cơ hội kinh doanh có phù hợp với khả năng hay không?

    Lời giải:

    Có vì nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cao, công việc và vốn không nhiều phù hợp với chị H, còn anh T cũng nắm bắt được nhu cầu ở địa phương (sửa xe, bán xăng) và anh cũng đảm đương được những việc ấy.

    Câu 3 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Lời giải:

    – Chị H cải tạo vườn để trồng hoa, ban đầu chị dậy sớm để giao cho các cửa hàng, sau đó do chất lượng tốt nên lượng khách hàng tăng, dẫn đến các cửa hàng phải đến tận vườn của chị thu mua.

    – Anh T ban đầu chỉ sửa xe, sau đó mua thêm máy bơm để làm thêm dịch vụ rửa xe, rồi nhận làm đại lí bán xăng dầu.

    Câu 4 trang 162 Công nghệ 10: Anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Lời giải:

    Ban đầu anh vay của bạn bè và gia đình, sau một thời gian làm lụng anh có thêm tiền để mua dụng cụ và làm đại lí.

    Câu 5 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả không?

    Lời giải:

    Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả.

    Câu 6 trang 163 Công nghệ 10: Cơ hội kinh doanh của chị D và bác A có phù hợp không ? Vì sao?

    Lời giải:

    – Cơ hội kinh doanh của chị D phù hợp: Do thức ăn ngan, lợn ăn cùng loại thức ăn sẽ giảm thời gian chế biến nếu nuôi 2 vật nuôi không dùng chung thức ăn. Sau đó còn có thể sử dụng chất thải để phát triển chăn nuôi.

    – Cơ hội kinh doanh của bác A phù hợp: Gần trường học, khu dân cư chất lượng cao nên có nhu cầu đọc và thuê truyện.

    Câu 7 trang 163 Công nghệ 10: Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả không?

    Lời giải:

    Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả. Chị D lãi 5 triệu/ quý. Bác D lãi 500000/ tháng ngoài ra còn có điều kiện đọc sách báo.

    Câu 8 trang 163 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét về mục tiêu của bác A khi quyết định làm dịch vụ cho thuê truyện và sách.

    Lời giải:

    Mục tiêu của bác A là phù hợp với bác, vừa có việc làm cho vui lại có thêm thu nhập.

    Câu 9 trang 163 Công nghệ 10: Hãy liên hệ ở địa phương em có thể sản xuất hay làm dịch vụ gì để tăng thu nhập?

    Lời giải:

    Ở địa phương em có thể sản xuất lương thực, làm đồ thủ công, cung cấp những dịch vụ như sửa chữa, internet, chuyển phát để tăng thêm thu nhập do đang có nhu cầu cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 10
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 15: Điều Kiện Phát Sinh, Phát Triển Của Sâu, Bệnh Hại Cây
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10
  • Bài 52: Thực hành lựa chọn cơ hội kinh doanh

    I. Cơ hội kinh doanh

    – Cơ hội kinh doanh là thời cơ thuận lợi nhất để doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu kinh doanh

    – Tìm cơ hội kinh doanh chính là phát hiện ra những nhu cầu của một bộ phận dân cư chưa được đáp ứng hoặc đáp ứng chưa đầy đủ,chưa tốt.

    – Nhà kinh doanh tìm những nhu cầu hoặc bộ phận nhu cầu của khách hàng chưa được thỏa mãn

    – Xác định vì sao nhu cầu chưa được thỏa mãn

    – Tìm cách để thõa mãn những nhu cầu đó.

    3. Quy trình lựa chọn cơ hội kinh doanh:

    Gồm 4 bước:

    – Bước 1: Xác định loại hàng hóa ,dịch vụ

    – Bước 2: Xác định đối tượng khách hàng

    – Bước 3: Xác định khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp

    – Bước 4: Xác định nhu cầu tài chính cho từng cơ hội kinh doanh.

    II. Một số cơ hội kinh doanh:

    1. Tình huống: Chị D làm kinh tế vườn

    – Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn ?

    – Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con.

    – Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường.

    – Loại hình kinh doanh: sản xuất ( làm vườn và chăn nuôi )

    – Đặc điểm:

    + Quy mô kinh doanh nhỏ

    + Công nghệ kinh doanh đơn giản, hạn chế dùng máy móc thiết bị

    + Lao động là bản thân chị

    – Lợi nhuận:

    + Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con.

    + Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng

    + Chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, bảo vệ được môi trường.

    Như tên tiêu đề của bài Thực hành lựa chọn cơ hội kinh doanh, sau khi học xong bài này các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm sau:

    – Vận dụng được kiến thức về cơ sở để xác định và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh vào hoàn cảnh cụ thể, thời điểm cụ thể

    – Phân tích đối chiếu được nhu cầu thị trường, điều kiện của hộ gia đình để chọn được lĩnh vực vào thời điểm thích hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 39: Ôn Tập Chương 2
  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Công Nghệ 10 Bài 52: Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải bài tập Công nghệ lớp 10

    MỤC LỤC

    • Bài 1: Bài mở đầu – Công nghệ 10
    • Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng – Công nghệ 10
    • Bài 3 + 4: Sản xuất giống cây trồng – Công nghệ 10
    • Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp – Công nghệ 10
    • Bài 7: Một số tính chất của đất trồng – Công nghệ 10
    • Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá – Công nghệ 10
    • Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn – Công nghệ 10
    • Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường – Công nghệ 10
    • Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón – Công nghệ 10
    • Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng – Công nghệ 10
    • Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng – Công nghệ 10
    • Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trường – Công nghệ 10
    • Bài 20: Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật – Công nghệ 10
    • Bài 21: Ôn tập chương 1 – Công nghệ 10
    • Bài 22: Quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 23: Chọn lọc giống vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 25: Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống – Công nghệ 10
    • Bài 28: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 33: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 34: Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 35: Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 37: Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 38: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh – Công nghệ 10
    • Bài 39: Ôn tập chương 2 – Công nghệ 10
    • Bài 40: Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 41: Bảo quản hạt, củ làm giống – Công nghệ 10
    • Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm – Công nghệ 10
    • Bài 43: Bảo quản thịt, trứng, sữa và cá – Công nghệ 10
    • Bài 44: Chế biến lương thực, thực phẩm – Công nghệ 10
    • Bài 46: Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 48: Chế biến sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản – Công nghệ 10
    • Bài 49: Bài mở đầu – Công nghệ 10
    • Bài 50: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp – Công nghệ 10
    • Bài 51: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh – Công nghệ 10
    • Bài 53: Xác định kế hoạch kinh doanh – Công nghệ 10
    • Bài 54: Thành lập doanh nghiệp – Công nghệ 10
    • Bài 55: Quản lý doanh nghiệp – Công nghệ 10
    • Giải bài tập Công nghệ lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 15: Điều Kiện Phát Sinh, Phát Triển Của Sâu, Bệnh Hại Cây
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 10
  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 39: Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Công Nghệ 10 Bài 52: Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 10 bài 39: Ôn tập chương 2

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 10

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 10 bài 39

    gồm các gợi ý giải với đáp án cụ thể cho từng bài tập. Giải bài tập Công nghệ 10 sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức bài học, đồng thời nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích dành cho các em. Chúc các em học tốt!

    Câu 1 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Thế nào là sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục? Ý nghĩa của việc nghiên cứu các quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.

    Trả lời:

    • Sự sinh trưởng của vật nuôi tăng lên về khối lượng kích thước
    • Sự phát dục của vật nuôi: phân hóa các cơ quan và hoàn thiện chức năng sinh lí.
    • Yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục: thức ăn, chăm sóc quản lí và môi trường sống của vật nuôi.
    • Ý nghĩa của việc nghiên cứu các quy luật sinh trưởng phát triển của vật nuôi: Để có biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lí, sử dụng vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

    Câu 2 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Người ta căn cứ vào những chỉ tiêu nào để chọn giống vật nuôi? Trình bày các phương pháp chọn giống.

    Trả lời:

    • Chỉ tiêu chọn giống vật nuôi: ngoại hình thể chất, sinh trưởng phát dục và sức sản xuất.
    • Các phương pháp chọn lọc giống vật nuôi: chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể, chọn lọc cá thể phải gồm 3 bước là:
      • chọn lọc tổ tiên
      • chọn lọc bản thân
      • chọn lọc đời sau.

    Câu 3 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Phân biệt hai phương pháp nhân giống thuần chủng và lai giống. Nêu sự khác nhau cơ bản giữa lai kinh tế và lai gây thành.

    Trả lời:

    Phân biệt

    • Nhân giống thuần chủng: Ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể cùng giống.
    • Tạp giao: ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể khác giống.
    • Lai kinh tế lai giữa các cá thể khác giống với nhau sử dụng ưu thế lai F1 để nuôi lấy sản phẩm.
    • Lai gây thành là lai 2 hay nhiều giống chọn lọc các đời lai tốt để nhân lên tạo thành giống mới.

    Câu 4 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Trình bày cách tổ chức và đặc điểm của hệ nhân giống vật nuôi.

    Trả lời:

    Tổ chức đàn giống trong hệ thống nhân giống gồm:

    • Đàn hạt nhân: số lượng ít, phẩm chất cao nhất.
    • Đàn nhân giống: số lượng nhiều nhưng tiến bộ di truyền thấp hơn đàn hạt nhân.
    • Đàn thương phẩm: số lượng nhiều nhất, năng suất và mức độ nuôi dưỡng thấp nhất.

    Chú ý:

    • Với đàn giống thuần chủng tuân theo nguyên tắc này và chỉ được phép đưa con giống từ đàn hạt nhân xuống đàn nhân giống, từ đàn nhân giống xuống đàn thương phẩm không được làm ngược lại.
    • Nếu đàn nhân giống và thương phẩm là con lai do có ưu thế lai nên năng suất đàn nhân giống là cao nhất.

    Câu 5 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Nêu mục đích, cơ sở khoa học và trình bày các bước cơ bản của quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò.

    Trả lời:

    Mục đích công nghê cấy truyền phôi: phát triển nhanh số lượng và chất lượng đàn giống.

    Cơ sở khoa học của công nghê cấy truyền phôi: nếu chuyển phôi ở giai đoạn đầu vào cơ thể khác, với điều kiên có trạng thái sinh lí phù hợp với trạng thái cá thể cho phôi, thì phôi có thể sống và phát triển bình thường.

    Quy trình kĩ thuật:

    • Chọn cá thể cho phôi và nhận phôi và gây động dục.
    • Gây rụng trứng nhiều ở bò cho phôi.
    • Phối giống bò cho phôi với đực giống tốt.
    • Thu hoạch phôi ở bò cho phôi.
    • Cấy phôi cho bò nhận phôi đang động dục.
    • Bò nhận phôi có chửa
    • Có đàn con mang tính di truyền của bò cho phôi.

    Câu 6 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Trả lời:

    • Những nhu cầu về dinh dưỡng của vật nuôi là: nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất.
      • Nhu cầu dinh dưỡng là lượng chất dinh dưỡng cần thiết phải cung cấp cho vật nuôi để nó tồn tại sinh trưởng phát triển và sản xuất ra các loại sản phẩm.
      • Tiêu chuẩn là bảng đề xuất mức ăn cần cung cấp cho vật nuôi trong 1 ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó.
      • Khẩu phần ăn của vật nuôi là bảng cụ thể hóa tiêu chuẩn ăn bằng các loại thức ăn với khối lượng xác đinh và theo tỉ lê hợp lí nhất.

    Câu 7 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Kể tên các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi. Để phát triển chăn nuôi, cần phải áp dụng các biện pháp gì trong khâu sản xuất thức ăn cho vật nuôi?

    Trả lời:

    • Các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi: Thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn thô và thức ăn hỗn hợp.
    • Để phát triển chăn nuôi, cần
      • Phát triển mạnh khả năng sản xuất và sử dụng thức ăn hỗn hợp
      • Tận dụng thêm thức ăn sẵn có ở địa phương để hạ giá thành sản phẩm

    Câu 8 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Kể tên các loại thức ăn của cá. Làm thế nào để tăng nguồn thức ăn của cá?

    Trả lời:

    • Các loại thức ăn của cá gồm:
      • Thức ăn tự nhiên như: thực vật phù du, vi khuẩn, động vật phù du, động vật đáy, chất vẩn, thực vật bậc cao.
      • Thức ăn nhân tạo gồm: thức ăn tinh, thức ăn thô và thức ăn hỗn hợp.
    • Để tăng nguồn thức ăn cho cá phải bảo vê nguồn thức ăn tự nhiên và thực hiện các biện pháp để phát triển nguồn thức ăn này như bón phân vô cơ, phân hữu cơ, quản lí và bảo vê nguồn nước để tăng nguồn dinh dưỡng trong nước và không bị ô nhiễm.

    Câu 9 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ sinh học để chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi. Cho ví dụ cụ thể về những ứng dụng này.

    Trả lời:

    Cơ sở khoa học của viêc ứng dụng công nghê sinh học để chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi là dùng các chủng nấm men hay vi khuẩn để ủ lên men thức ăn có tác dụng bảo quản thức ăn và tận dụng được lượng prôtêin rất lớn từ vi sinh vât.

    Ví dụ: Lên men rượu thức ăn hỗn hợp và thức ăn tinh bột vừa không phải đun nấu vừa tăng lượng prôtêin có nguồn gốc từ nấm men rượu để chăn nuôi.

    Câu 10 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Chuồng trại của vật nuôi cần đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật gì? Hãy nêu tầm quan trọng và lợi ích của việc xử lí chất thải chăn nuôi.

    Trả lời:

    Xây dựng chuồng trại phải đảm bảo:

    • Địa điểm: Thuận tiện giao thông, yên tĩnh, không gây ô nhiễm cho dân cư sống trong vùng.
    • Nền chuồng: Bền chắc, không đọng nước, thuân tiên chăm sóc.
    • Kiến trúc xây dựng: phù hợp đặc điểm sinh lí vật nuôi

    Tầm quan trọng và lợi ích của việc xử lí chất thải chăn nuôi: Thuận tiện trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng và phải có hệ thống xử lí chất thải an toàn, vệ sinh

    Câu 11 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Hãy nêu những yêu cầu kĩ thuật của ao nuôi cá. Mục đích của các công việc trong quy trình chuẩn bị ao nuôi cá.

    Trả lời:

    • Yêu cầu kĩ thuât của ao nuôi cá:
      • Sâu 1,8 – 2m nước
      • Chủ động cấp và thoát nước khi cần, nguồn nước phải sạch, không có độc tố.
    • Mục đích của quy trình chuẩn bi ao cá
      • Đảm bảo thả cá vào là có nguồn nước thích hợp có đủ thức ăn để cá sinh trưởng, phát dục tốt.
      • Không có độc tố, không có sinh vât đich hại gây hại cho cá làm giảm số lượng và chất lượng con giống.
      • Ao cá an toàn: không bị rò rỉ nước, cá không thoát ra ngoài, các địch hại cá không xâm nhâp được vào, mưa bão không bị ngập tràn hay vỡ bờ…

    Câu 12 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Trình bày các điều kiện phát sinh và phát triển bệnh ở vật nuôi.

    Trả lời:

    Điều kiện để bệnh ở vật nuôi phát sinh phát triển :

    • Có nhiều mầm bênh đang tồn tại và phát triển.
    • Môi trường và điều kiện sống không thuận lợi đối với vật nuôi nhưng lại thuận lợi cho mầm bệnh phát triển, phát tán, xâm nhập vào vật nuôi.
    • Bản thân con vật sức đề kháng yếu do sức khỏe, do không được tiêm phòng vacxin.

    Câu 13 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Phân biệt vai trò của vacxin và thuốc kháng sinh trong việc phòng, chống bệnh. Khi sử dụng thuốc kháng sinh cần chú ý những điều gì?

    Trả lời:

    • Vai trò của vacxin: phòng 1 bệnh nào đó.
    • Vai trò của kháng sinh: chữa tri các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, động vật nguyên sinh và nấm độc gây ra.
    • Khi sử dụng kháng sinh cần chú ý:
      • Dùng đúng chỉ dẫn của cán bộ thú y.
      • Đủ liều ngay từ đầu để tránh vi trùng kháng thuốc.
      • Phối hợp với các loại thuốc bổ và vitamin để tăng cường sức khỏe cho vật nuôi.
      • Đề phòng dị ứng thuốc với vật nuôi.
      • Không dùng kháng sinh đồng thời với thời gian đang tiêm vacxin vì kháng sinh sẽ làm mất hiệu lực, tác dụng của vacxin.

    Câu 14 trang 117 SGK Công nghệ 10

    Trình bày mục đích và cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh.

    Trả lời:

    • Cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và kháng sinh.
    • Sử dụng công nghệ gen và kĩ thuật di truyền để cắt 1 đoạn gen cần thiết, ghép đoạn gen này vào thể truyền có thể là plasmit (vi khuẩn) hay vi rút. Đưa ADN tái tổ hợp này vào tế bào vi khuẩn để phát triển nhanh chóng đoạn gen cần thiết nhờ sự phát triển, sinh sản nhanh của tế bào vật chủ là vi khuẩn, sử dụng sản phẩm do đoạn gen cần thiết tạo nên vào những mục đích như tạo vacxin, kháng sinh, hoóc môn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 15: Điều Kiện Phát Sinh, Phát Triển Của Sâu, Bệnh Hại Cây
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 10
  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 21: Ôn Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 6 Chi Tiết
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 36
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 38: Thực Hành: Viết Báo Cáo Ngắn Về Kênh Đào Xuy
  • Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 10

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 10 bài 21

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 10 bài 21: Ôn tập chương 1 gồm các gợi ý giải với đáp án cụ thể cho từng bài tập. Giải bài tập Công nghệ 10 sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức bài học, đồng thời nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích dành cho các em. Chúc các em học tốt!

    Câu 1 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Vì sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa giống mới vào sản xuất?

    Trả lời:

    Mọi tính trạng và đặc điểm của giống cây trồng chỉ được biểu hiện khi tương tác với điều kiện môi trường. Ớ các vùng sinh thái khác nhau, giống có thể biểu hiện đặc điểm không giống nhau, vì vậy cần khảo nghiệm để đánh giá chính xác, từ đó mà công nhận kịp thời giống mới.

    Khảo nghiệm giống còn xác định những yêu cầu kĩ thuật canh tác để khai thác tối đa hiệu quả của giống mới, từ đó mà có hướng sử dụng giống mới được công nhận

    Câu 2 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Vẽ và giải thích sơ đồ hệ thống sản xuất giống cây trồng nông nghiệp.

    Trả lời:

    a) Quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì.

    Năm thứ nhất: gieo hạt tác giả, chọn cây ưu tú

    Năm thứ hai: Hạt của cây ưu tú gieo thành từng dòng. Chọn các dòng đúng giống, thu hoạch hạt. Những hạt đó là hạt siêu nguyên chủng

    Năm thứ ba: Nhân giống nguyên chủng từ hạt giống siêu nguyên chủng.

    Năm thứ tư: Sản xuất hạt giống xác nhận từ giống nguyên chủng.

    b) Quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ phục tráng.

    Năm thứ nhất: Gieo hạt của vật liệu khởi đầu chọn cầu cây ưu tú

    Năm thứ hai: Đánh giá dòng lần 1. Gieo hạt cây ưu tú thành dòng, chọn hạt của 4 đến 5 dòng tốt nhất để gieo ở năm thứ ba.

    Năm thứ ba: Đánh giá dòng lần 2. Hạt của dòng tốt nhất chia làm hai để nhân sơ bộ và so sánh giống. Hạt thu được là hạt siêu nguyên chủng được phục tráng.

    Năm thứ tư: Nhân hạt giống nguyên chủng từ hạt siêu nguyên chủng

    Năm thứ năm: Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống siêu nguyên chủng.

    Câu 3 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Nêu những ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp.

    Trả lời:

    Dựa vào đặc điểm của tế bào thực vật là có tính toàn năng và có khả năng phản phân hoá, người ta có thể điều khiển một cách định hướng tế bào thực vật, nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cho phát triển thành mô, cơ quan và cây trưởng thành. Đó là phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Quy trình gồm các khâu:

    • Chọn vật liệu nuôi cấy, thường là tế bào mô phân sinh.
    • Khử trùng vật liệu
    • Tạo chồi trong môi trường nhân tạo
    • Tạo rễ trong môi trường nhân tạo có bổ sung chất kích thích sinh trưởng: aNAA, IBA.
    • Cấy cây trong môi trường thích ứng
    • Trồng cây trong vườn ươm

    Câu 4 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Nêu định nghĩa và cấu tạo của keo đất.

    Trả lời:

    • Keo đất là những phần tử nhỏ, có kích thước dưới 1μm, không hoà tan trong nước, ở trạng thái huyền phù.
    • Cấu tạo gồm 1 nhân, ngoài nhân là lớp ion quyết định điện có thể là – (keo âm) hoặc + (keo dương), ngoài lớp ion quyết định là lớp ion bù mang điện tích trái dấu với lớp ion quyết định điện. Lớp ion bù gồm 2 lớp, phía trong là lớp ion bất đông, ngoài là lớp ion khuếch tán

    Câu 5 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Thế nào phản ứng dung dịch đất? Đất có những loại độ chua nào?

    Trả lời:

    Phản ứng của dung dịch đất chỉ tính chua, kiềm hay trung tính của đất. Phản ứng dung dịch đất do nồng độ ion H+ và ion OH quyết định.

    đất có phản ứng trung tính đất có phản ứng kiềm

    Để xác định đô chua, người ta dùng chỉ số pH(H 2O): pH = -log[H+]

    Nếu pH < 7 đất có phản ứng chua

    Trong đất có các loại ion H+ và Al 3+. Căn cứ vào trạng thái các ion đó mà phân biệt:

    Đất có độ chua hoạt tính là độ chua do ion H+ trong dung dịch đất gây nên.

    Đất có độ chua tiềm tàng là độ chua do ion H+ và ion Al 3+ bám trên bề mặt keo đất gây nên.

    Câu 6 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Để làm tăng độ phì nhiêu của đất, người ta thường sử dụng các biện pháp nào?

    Trả lời:

    Độ phì nhiêu là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng không chứa chất độc hại cho cây trồng để cho năng suất cao.

    Các biện pháp làm tăng đô phì nhiêu của đất:

    • Cải tạo đất bạc màu
    • Tưới tiêu hợp lí
    • Bón phân hữu cơ, phân vi sinh vật và cân đối phân hoá học NPK.

    Câu 7 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Sự hình thành, tính chất và biện pháp cải tạo đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, đất mặn, đất phèn.

    Trả lời:

    – Bón phân NPK hợp lí, tăng phân hữu cơ

    – Canh tác theo đường đồng mức

    – Trồng cây thành băng (dải)

    – Luân canh với cây họ Đậu, cây phân xanh

    – Luân canh

    – Trồng cây bảo vê đất

    – Nông, lâm kết hợp

    Sư hình thành

    – Do nước biển tràn vào

    – Ảnh hưởng của nước ngầm

    – Xác sinh vật phân huỷ giải phóng S, S kết hợp với Fe trong điều kiên yếm khí

    – Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét cao.

    – Đất chặt khó thấm nước, ướt thì keo dính, khô thì nứt nẻ, rắn chắc.

    – Nhiều muối tan NaCl, Na 2SO 4 do đó áp suất thẩm thấu lớn

    – Trung tính hoặc kiềm

    – Vi sinh vật ít, hoat đông yếu

    – Thành phần cơ giới năng

    – Rất chua

    – Độ phì nhiêu thấp

    – Vi sinh vật ít, hoạt động yếu

    – Bón vôi để giải phóng Na+ khỏi keo đất

    – Bón vôi khử chua giảm độc Al 3+

    Câu 8 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Nêu đặc điểm và kĩ thuật sử dụng phân hóa học, phân hữu cơ và phân vi sinh vật.

    Trả lời:

    Câu 9 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Nêu những ứng dụng của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón.

    Trả lời:

    Công nghệ vi sinh nghiên cứu, khai thác đặc điểm sống của vi sinh vật để sản xuất ra các loại phân bón như phân vi sinh cố định đạm, phân chuyển hoá lân, phân vi sinh phân giải chất hữu cơ.

    • Phân vi sinh cố định đạm được sản xuất từ vi sinh vật cố định nitơ tự do cộng sinh với rễ cây họ Đậu hoặc hội sinh với rễ lúa.
    • Phân vi sinh vật chuyển hoá lân chứa vi sinh vật chuyển hoá lân hữu cơ thành lân vô cơ hoặc vi sinh vật chuyển hoá lân khó tan thành lân dễ tan.
    • Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ chứa vi sinh vật phân giải chất hữu cơ xenlulô thành các chất khoáng cho cây hấp thụ.

    Câu 10 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Trình bày điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng nông lâm nghiệp.

    Trả lời:

    Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh

    Ổ dịch khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát sinh và phát triển, có thể trở thành dịch hại – những điều kiện đó là:

    • Nhiệt độ thích hợp – mỗi loài sâu bệnh phát triển trong một giới hạn nhiệt độ xác định, đa số phát triển mạnh ở nhiệt độ 25-30oC.
    • Độ ẩm: sâu bọ sinh trưởng, phát triển đòi hỏi điều kiện độ ẩm và lượng mưa thích hợp, độ ẩm không khí thấp làm nước trong cơ thể bốc hơi mạnh, sâu có thể bị chết. Độ ẩm thích hợp còn làm cho cây trồng phát triển, là nguồn thức ăn phong phú cho sâu bệnh.

    Ngoài ra, điều kiện đất đai, chế độ chăm sóc không hợp lí cũng có thể góp phần giúp sâu bệnh phát triển như đất giàu mùn, giàu đạm. Chế độ chăm sóc mất cân đối giữa nước và phân bón có thể làm tăng khả năng nhiễm bệnh của cây trồng.

    Câu 11 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng? Nêu những biện pháp chủ yếu trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

    Trả lời:

    • Phòng trừ tổng hợp dịch hại là sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng một cách hợp lí.
    • Các biện pháp chủ yếu:
      • Biện pháp kĩ thuật
      • Biện pháp sinh học
      • Sử dụng giống chống chịu
      • Biện pháp hoá học
      • Biện pháp cơ giới
      • Biện pháp điều hoà

    Câu 12 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Nêu ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến môi trường xung quanh và biện pháp hạn chế.

    Trả lời:

    • Ảnh hưởng xấu đến quần thể sinh vật:
      • Do sử dụng không đúng quy trình, sử dụng nhiều với nồng độ cao… làm cháy, táp lá ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng, giảm chất lượng nông sản.
      • Diệt trừ cả sinh vật có ích, phá vỡ cân bằng sinh thái
      • Xuất hiện quần thể sinh vật gây hại kháng thuốc.
    • Ảnh hưởng đến môi trường
      • Thuốc hoá học BVTV theo nước mưa, nước tưới trôi xuống đất, ngấm vào nguồn nước gây ô nhiễm đất, nước ảnh hưởng xấu đến sinh vật thuỷ sinh.
      • Thuốc tồn lưu trong cơ thể cây trồng, vật nuôi theo thức ăn vào người gây bệnh hiểm nghèo.
      • Thực phẩm có dư thừa thuốc hoá học BVTV có thể gây ngô độc cấp tính.
    • Biện pháp hạn chế:
      • Chỉ dùng thuốc hoá học BVTV khi dịch hại tới ngưỡng gây bệnh.
      • Sử dụng thuốc có hệ số chọn lọc cao, phân huỷ nhanh
      • Sử dụng đúng thời gian, đúng thuốc, đúng nồng độ và liều lượng
      • Bảo quản phải tuân thủ quy định an toàn lao động, bảo vệ môi trường.

    Câu 13 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Nêu cơ sở khoa học và quy trình công nghệ sản xuất các chế phẩm vi khuẩn, vi rút, nấm trừ sâu bảo vệ cây trồng.

    Trả lời:

    • Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
      • Dựa trên cơ sở khoa học là bào tử vi khuẩn Bacillus thuringiensis có tinh thể prôtêin độc đối với sâu hại nhưng không độc với người và động vật có xương sống.
      • Quy trình sản xuất: – Nhân giống gốc trong môi trường nhân tạo, ủ cho lên men rồi thu hoạch, nghiền, lọc, bổ sung phụ gia, sấy khô, đóng gói.
    • Chế phẩm vi rút trừ sâu
      • Cơ sở khoa học: vi rút gây bệnh khi xâm nhập cơ thể sâu hại sẽ phát triển trong cơ thể sâu, phá huỷ tế bào, mô của sâu làm cho sâu chết.
      • Quy trình sản xuất: nhiễm vi rút NPV vào sâu non cho vi rút phát triển, nghiền sâu, pha với nước, lọc lấy dịch chứa vi rút đậm đặc, thêm chất phụ gia, sấy khô, đóng gói.
    • Chế phẩm nấm trừ sâu:
      • Cơ sở khoa học: nấm kí sinh phát triển trên cơ thể sâu non, làm các tế bào của cơ thể sâu bị phá huỷ, sâu chết.
      • Quy trình sản xuất: cấy giống thuần chủng Beauveria bassiana vào môi trường nhân tạo (cám, ngô, đường), rải mỏng cho nấm phát triển bào tử, thu hoạch sinh khối, sấy khô, đóng gói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 29,30,31 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4 Trang 35,36 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4 Trang 65 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 31: Thực Hành: Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Lý Thuyết Công Nghệ 10 Bài 52: Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh (Hay, Chi Tiết).

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 3: Thực Hành Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Tuyển Tập Các Lời Giải Hay Cho Các Bài Toán Hình Học Phẳng Khó
  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Soạn Văn Lớp 11: Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 52: Thực hành: Lựa chọn cơ hội kinh doanh (hay, chi tiết)

    A. Lý thuyết, Nội dung bài học

    I – MỘT SỐ TÌNH HUỐNG KINH DOANH

    1. Chị H kinh doanh

    Gia đình chị H ở vùng ven thị xã. Nhà chị có mảnh vườn vài sào Bắc Bộ nhưng từ trước tới nay thường chỉ trồng rau, cây khoai dong nuôi lợn

    Chị H quyết định cải tạo vườn để trồng hoa. Chị đi học kĩ thuật trồng hoa và mua giống các loại hoa: hoa cúc, hoa huệ, hoa đồng tiền và hoa hồng về trồng thành những luống hoa đủ màu sắc. Vốn đầu tư vài triệu đồng

    Chị liên hệ một số điểm bán hoa trên thị xã, hàng ngày chị dậy sớm để cắt hoa đưa đến cửa hàng. Hoa của chị đẹp, tươi nên bán rất đắt khách. Đến nay chị H không phải tự đưa hoa nữa mà các cửa hàng lấy hoa tại vườn. Chị chỉ quản lí khâu chăm sóc, cắt hoa và thu tiền. Mùa hoa, doanh thu bình quân mỗi tháng từ 2 đến 3 triệu đồng. Sau khi trừ các loại chi phí, chi thu lãi từ 1đến 1,5 triệu mỗi tháng.

    2. Anh T mở cửa hàng sửa chữa xe máy

    Anh T vốn là người địa phương, học hết Trung học Phổ thông, anh không thi đại học vì học không khá. T quyết định đi học nghề sửa chữa xe máy và về mở cửa hàng dịch vụ tại địa phương. Anh vay bạn bè và gia đình được ít vốn để mua dụng cụ sửa chữa xe máy. Một thời gian sau, T mua thêm chiếc máy bơm để rửa xe máy, ô tô cho khách.

    Sau 2 năm làm sửa chữa, T lại đăng kí nhận làm đại lí bán xăng dầu phục vụ nhu cầu của dân cư địa phương. Thu nhập của anh T hàng tháng từ 2 đến 3 triệu đồng, ai cũng nói anh T có duyên làm kinh doanh

    3. Chị D làm vườn kinh tế

    Chị D làm vườn, chị thấy cần kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn?

    Sau khi tính toán, chị quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung. Chị nấu chín thức ăn (rau, ngô nghiền) cho lơn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2,5 đến 3 kg/con.

    Thu nhập bán ngan và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ mọi chi phí chị thu lãi 1 triệu đồng mỗi quý. Ngoài ra chất thải của ngan, lợn ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, thu nhập nghề vườn tăng, bảo vệ môi trường.

    4. Bác A cho thuê truyện

    Nghỉ hưu ở Hà Nội, bác A thấy buồn, bác nghĩ nên làm việc gì cho vui lại có thêm thu nhập. Sống ở khu đông dân cư, có các trường học, bác A quyết định mở dịch vụ cho thuê truyện và sách. Bác mua truyện, đóng tủ, giá sách, bàn ghế và bắt đầu phục vụ tất cả đối tượng có nhu cầu đọc tại chỗ hoặc mượn về nhà đọc.

    Bác đã có hàng nghìn đầu sách, mỗi tuần bác A lại bổ sung sách mới, đặc biệt là những sách truyện mà tuổi trẻ ưa chuộng. Vào những ngày cuối tuần, bác A phục vụ không kịp, phải thuê thêm người phục vụ.

    Hàng tháng, sau khi trừ mọi chi phí, bác A lãi khoảng 500,000 nghìn đồng.

    II – GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

    1. Em hãy nhận xét việc khởi nghiệp kinh doanh của chị H và anh T

    2. Theo em, chị H và anh T lựa chọn cơ hội kinh doanh có phù hợp với khả năng hay không?

    3. Chị H và anh T phát triển kinh doanh như thế nào?

    4. Anh T tạo vốn kinh doanh bằng cách nào?

    5. Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả không?

    6. Cơ hội kinh doanh mà chị D và bác A lựa chọn có phù hợp không? Tại sao?

    7. Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả không?

    8. Em hãy nhận xét về mục tiêu của bác A khi quyết định làm dịch vụ cho thuê truyện và sách.

    9. Hãy liên hệ ở địa phương em có thể sản xuất hay làm dịch vụ gì để tăng thu nhập?

    III – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

    Đánh giá kết quả theo các yêu cầu đặt ra trong phần giải quyết tình huống

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    ly-thuyet-trac-nghiem-cong-nghe-10.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành: Lực Chọn Cơ Hội Kinh Doanh Trang 161 Sgk Công Nghệ 10
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng
  • Soạn Bài: Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 21: Ôn Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 40: Mục Đích, Ý Nghĩa Của Công Tác Bảo Quản, Chế Biến Nông, Lâm, Thủy Sản
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 165 Sgk Vật Lý 10
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 31: Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng
  • Lý Thuyết Công Nghệ 10: Bài 6. Ứng Dụng Công Nghệ Nuôi Cấy Mô Tế Bào Trong Nhân Giống Cây Trồng Nông, Lâm Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 38: Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật Việt Nam
  • Câu 1 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Vì sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa giống mới vào sản xuất?

    Mọi tính trạng và đặc điểm của giống cây trồng chỉ được biểu hiện khi tương tác với điều kiện môi trường. Ớ các vùng sinh thái khác nhau, giống có thể biểu hiện đặc điểm không giống nhau, vì vậy cần khảo nghiệm để đánh giá chính xác, từ đó mà công nhận kịp thời giống mới.

    Khảo nghiệm giống còn xác định những yêu cầu kĩ thuật canh tác để khai thác tối đa hiệu quả của giống mới, từ đó mà có hướng sử dụng giống mới được công nhận

    Câu 2 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Vẽ và giải thích sơ đồ hệ thống sản xuất giống cây trồng nông nghiệp.

    a) Quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì.

    Câu 3 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Nêu những ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp.

    Dựa vào đặc điểm của tế bào thực vật là có tính toàn năng và có khả năng phản phân hoá, người ta có thể điều khiển một cách định hướng tế bào thực vật, nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cho phát triển thành mô, cơ quan và cây trưởng thành. Đó là phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Quy trình gồm các khâu:

    Chọn vật liệu nuôi cấy, thường là tế bào mô phân sinh.

    Khử trùng vật liệu

    Tạo chồi trong môi trường nhân tạo

    Tạo rễ trong môi trường nhân tạo có bổ sung chất kích thích sinh trưởng: aNAA, IBA.

    Cấy cây trong môi trường thích ứng

    Trồng cây trong vườn ươm

    Câu 4 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Nêu định nghĩa và cấu tạo của keo đất.

    Keo đất là những phần tử nhỏ, có kích thước dưới 1μm, không hoà tan trong nước, ở trạng thái huyền phù.

    Cấu tạo gồm 1 nhân, ngoài nhân là lớp ion quyết định điện có thể là – (keo âm) hoặc + (keo dương), ngoài lớp ion quyết định là lớp ion bù mang điện tích trái dấu với lớp ion quyết định điện. Lớp ion bù gồm 2 lớp, phía trong là lớp ion bất đông, ngoài là lớp ion khuếch tán

    Câu 6 trang 64 SGK Công nghệ 10

    Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Để làm tăng độ phì nhiêu của đất, người ta thường sử dụng các biện pháp nào?

    Độ phì nhiêu là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng không chứa chất độc hại cho cây trồng để cho năng suất cao.

    Các biện pháp làm tăng đô phì nhiêu của đất:

    Cải tạo đất bạc màu

    Tưới tiêu hợp lí

    Bón phân hữu cơ, phân vi sinh vật và cân đối phân hoá học NPK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Trang 182 Sgk Công Nghệ 10
  • Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 157 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 5: Thực Hành: Xác Định Sức Sống Của Hạt
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 51: Lựa Chọn Lĩnh Vực Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Công Nghệ 10 Bài 20: Ứng Dụng Công Nghệ Vi Sinh Sản Xuất Chế Phẩm Bảo Vệ Thực Vật
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 162 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 5: Thực Hành: Xác Định Sức Sống Của Hạt
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 10 bài 51: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 10

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 10 bài 51

    gồm các gợi ý giải với đáp án cụ thể cho từng bài tập. Giải bài tập Công nghệ 10 sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức bài học, đồng thời nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích dành cho các em. Chúc các em học tốt!

    Câu 1 trang 160 SGK Công nghệ 10

    Trình bày các căn cứ lựa chọn lĩnh vực kinh doanh. Thế nào là lãnh vực kinh doanh phù hợp?

    Trả lời:

    Việc xác đinh lĩnh vực kinh doanh của mỗi doanh nghiêp là do chủ doanh nghiêp quyết đinh trên cơ sở các căn cứ cơ bản sau:

    • Thị trường có nhu cầu
    • Đảm bảo cho viêc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
    • Huy động có hiêu quả mọi nguồn lực của doanh nghiệp và xã hội
    • Hạn chế thấp nhất những rủi ro đến với doanh nghiệp

    Lĩnh vực kinh doanh phù hợp là lĩnh vực kinh doanh cho phép doanh nghiêp thực hiên mục đích kinh doanh, phù hợp với luật pháp và không ngừng nâng cao hiêu quả kinh doanh của doanh nghiêp.

    Câu 2 trang 160 SGK Công nghệ 10

    Hãy phân tích các bước tiến hành lựa chọn lĩnh vực kinh doanh.

    Trả lời:

    1. Phân tích

    • Phân tích môi trường kinh doanh:
      • Nhu cầu thị trường và mức độ thỏa mãn nhu cầu của thị trường
    • Phân tích, đánh giá năng lực đội ngũ lao động của doanh nghiệp:
      • Trình độ chuyên môn
      • Năng lực quản lí kinh doanh
    • Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp
    • Phân tích điều kiện về kĩ thuật công nghệ
    • Phân tích tài chính:
      • Vốn đầu tư kinh doanh và khả năng huy động vốn
      • Thời gian hoàn vốn đầu tư + Lợi nhuận + Các rủi ro

    2. Quyết định lựa chọn

    Trên cơ sở phân tích, đánh giá, nhà kinh doanh đi đến quyết định lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp.

    • Loại hình sản phẩm
    • Quy mô sản xuất
    • Doanh thu của doanh nghiệp
    • Thu nhập của lao động…

    Câu 3 trang 160 SGK Công nghệ 10

    Ở địa phương em có những lĩnh vực kinh doanh nào? Theo em, lĩnh vực kinh doanh nào là thuận lợi nhất?

    Trả lời:

    Ở địa phương em kinh doanh

    Lĩnh vực kinh doanh thuận lợi nhất là buôn bán đồ biển, hải sản bởi quê em ở ven biển, làm nghề đánh bắt hải sản, có nguồn cá tôm phong phú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 12 Bài 10: Thực Hành: Mạch Nguồn Điện Một Chiều
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 12: Đặc Điểm, Tính Chất, Kĩ Thuật Sử Dụng Một Số Loại Phân Bón
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Công Nghệ 10 Bài 52: Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100