Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • – Giải bài tập trang 5, 6 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 8, 9 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 11, 12 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 14 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 16, 17 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 19 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 20, 21 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 22, 23 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 24, 25 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 26, 27 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 33 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 36 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 38 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 39, 40 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 43, 44 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 46, 47 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 49, 50 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 52, 53 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 54, 55 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 57, 58, 59 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 66, 67 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 70, 71 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 74, 75 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 83 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 87, 88 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 92, 93 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 95, 96 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 99, 100 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 102, 103 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 105, 106 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 108, 109 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 111, 112 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 115 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 118, 119 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 121, 122, 123 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 125, 126 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 128, 129 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 130, 131 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 132, 133 SGK Toán 8 Tập 1

    Giải toán 8, tài liệu với đầy đủ các dạng bài tập bám sát theo đúng với nội dung chương trình sách giáo khoa toán 8 tập 1 và tập 2. Các bài tập được trình bày dễ hiểu với nhiều cách giải khác nhau, chính vì thế giuso các em học tốt môn toán lớp 8 dễ dàng hơn. Trong giải bài tập toán 8 có đầy đủ các kiến thức về đại số và hình học được sắp xếp hợp lý theo đúng với các dạng từ kiến thức cơ bản đến kiến thức nâng cao trong sách toán dảm bảo đem lại sự tiện dụng cho các em học sinh và quá trình làm bài tập ở nhà trở nên đơn giản hơn.

    Tài liệu giải toán lớp 8, giải toán 8, học tốt 8

    Giải toán 8 không chỉ giúp cho các em học sinh làm bài tập ở nhà dễ dàng mà còn hỗ trợ cho quá trình ôn luyện kiến thức đã học hiệu quả, cùng với đó cũng nắm bắt được những phương pháp giải toán lớp 8 tốt nhất. Giải bài tập toán lớp 8 chi tiết và dễ hiểu còn giúp các em tự làm bài tự đánh giá kiến thức hiệu quả và đưa ra những phương pháp học tập tốt nhất cho mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 44: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 8

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 8: Đối xứng tâm

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 8: Đối xứng tâm với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 93: Cho điểm O và điểm A. Hãy vẽ điểm A’ sao cho O là trung điểm của đoạn thẳng AA’.

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 94: Cho điểm O và đoạn thẳng AB (h.75)

    – Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O.

    – Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O.

    – Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O.

    – Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’.

    Lời giải

    Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 95: Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD (h.79). Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành qua điểm O.

    Lời giải

    AB đối xứng với CD qua O

    AD đối xứng với CB qua O

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 95: Trên hình 80, các chữ cái N và S có tâm đối xứng, chữ cái E không có tâm đối xứng. Hãy tìm thêm một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có tâm đối xứng.

    Lời giải

    Chữ H, I, X có tâm đối xứng

    Bài 50 (trang 95 SGK Toán 8 Tập 1): Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua B, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua B (h.81)

    Hình 81

    Lời giải:

    Cách vẽ:

    – Vẽ đoạn thẳng AB kéo dài về phía B. Chọn điểm A’ sao cho B là trung điểm AA’. Ta được điểm A’ đối xứng với A qua B.

    – Vẽ đoạn thẳng CB và kéo dài về phía B. Chọn điểm C’, sao cho B là trung điểm CC’. Ta được điểm C’ đối xứng với C qua B.

    Bài 51 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Trong mặt phẳng tọa độ, cho điểm H có tọa độ (3; 2). Hãy vẽ điểm K đối xứng với H qua gốc tọa độ và tìm tọa độ của K.

    Lời giải:

    – Tọa độ của điểm K là K(-3;-2)

    ( Cách xác định: Từ H kẻ đường thẳng qua O. Trên đường thẳng HO (về phía O) lấy điểm K sao cho HO = OK. Từ K kẻ 2 đường thẳng vuông góc xuống các trục Ox, Oy. Từ đó ta tìm được tọa độ của điểm K.

    Bài 52 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với D qua điểm A, gọi F là điểm đối xứng với D qua C. Chứng minh rằng E đối xứng với điểm F qua điểm B.

    Lời giải:

    AE // BC (vì AD // BC)

    AE = BC (cùng bằng AD)

    Nên ACBE là hình bình hành

    Suy ra: BE // AC, BE = AC (1)

    Tương tự BF // AC, BF = AC (2)

    Từ (1) và (2) suy ra E, B, F thẳng hàng và BE = BF. Nên B là trung điểm của EF, vậy E đối xứng với F qua B.

    Bài 53 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình 82, trong đó MD // AB và ME // AC. Chứng minh rằng điểm A đối xứng với điểm M qua điểm I.

    Lời giải:

    Ta có: MD// AE (vì MD// AB)

    ME // AD (vì ME // AC)

    Nên AEMD là hình bình hành, I là trung điểm của DE nên I cũng là trung điểm của AM, do đó A đối xứng với M qua I.

    Bài 54 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Cho góc vuông xOy, điểm A nằm trong góc đó. Gọi B là điểm đối xứng với A qua Ox, gọi C là điểm đối xứng với A qua Oy. Chứng minh rằng điểm B đối xứng với điểm C qua O.

    Lời giải:

    – Cách 1:

    Suy ra OB = OC (1)

    Từ (1) và (2) suy ra B đối xứng với C qua O

    – Cách 2:

    A đối xứng với B qua Ox và O nằm trên Ox nên OA đối xứng với OB qua Ox suy ra OA = OB.

    A đối xứng với C qua Oy và O nằm trên Oy nên OA đối xứng với OC qua Oy.

    Suy ra OA = OC. Do đó OB = OC (1)

    Từ (1) và (2) suy ra B đối xứng với C qua O

    Bài 55 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo. Một đường thẳng đi qua O cắt các cạnh AB và CD theo thứ tự ở M và N. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua O.

    Lời giải:

    Hai tam giác BOM và DON có:

    Nên ΔBOM = ΔDON (g.c.g) suy ra OM = ON

    O là trung điểm của MN nên M đối xứng với N qua O.

    Bài 56 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

    a) Đoạn thẳng AB (h.83a)

    b) Tam giác đều ABC (h.83b)

    c) Biển cấm đi ngược chiều (h.83c)

    d) Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngại vật (h.83d)

    Lời giải:

    – Hình 83a, c có tâm đối xứng:

    Hình 83a có tâm đối xứng là trung điểm của đoạn thẳng AB, hình 83c có tâm đối xứng là tâm của đường tròn.

    ( Lưu ý: Các bạn nên đọc lại định nghĩa về tâm đối xứng của một hình:

    Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H.

    Bài 57 (trang 96 SGK Toán 8 Tập 1): Các câu sau đúng hay sai?

    a) Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất kì của đường thẳng đó.

    b) Trọng tâm của một tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó.

    c) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì có chu vi bằng nhau.

    Lời giải:

    a) Đúng, vì nếu lấy một điểm O bất kì trên đường thẳng thì nó chia đường thẳng đó thành hai và với bất kì một điểm M, trên tia này cũng luôn có một điểm M’ đối xứng với nó qua O trên tia kia.

    b) Sai, vì nếu lấy điểm đối xứng của đỉnh A của tam giác qua trọng tâm thì điểm đối xứng này không nằm trên tam giác.

    c) Đúng, vì hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau. (Hai tam giác bằng nhau có chu vi bằng nhau.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 44: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Toán Lớp 4 Trang 79: Chia Một Tích Cho Một Số
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Bài Tập Toán 8 Hay Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Toán Lớp 8 Hữu Ích Nhất Năm 2022
  • 50 Đề Ôn Tập Toán Lớp 8 Cơ Bản
  • Bài 38, 39, 40 Trang 12 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 8 tập 1 trang 115. Bài học Đa giác. Đa giác đều.

    Bài 1. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

    Hãy vẽ một phác một lục giác lồi.

    Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi.

    Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:

    a) Có tất cả các cạnh bằng nhau.

    b) Có tất cả các góc bằng nhau.

    a) Hình sau là ngũ giác không đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

    Cho hình thoi ABCD có . Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.

    AB = BC = CD = DA.

    – Ta có:

    là tam giác cân tại A và có

    là tam giác đều.

    Và EH, GF là đường trung bình của

    nên:

    – Từ (1) và (2) ta có:

    – Ta còn có các tam giác:

    là các tam giác đều nên:

    (Vì đó là các góc ngoài của hai tam giác đều

    )

    Vậy đa giác

    có 6 góc bằng nhau

    Từ

    suy ra đa giác

    là hình lục giác đều (đpcm).

    Bài 4. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

    Đa giác n cạnh

    Tổng số đo các góc của đa giác

    Áp dụng các công thức để tính và điền vào ô trống.

    Đa giác n cạnh

    Tổng số đo các góc của đa giác

    Bài 5. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

    Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n-giác đều.

    Ta có hình n-giác đều có n-góc ở n-đỉnh và các góc này bằng nhau.

    Tổng số đo các góc của đa giác đều n-cạnh bằng

    Vậy số đo của mỗi góc tại đỉnh là:

    + Với hình ngũ giác đều: n = 5.

    Số đo góc tại mỗi đỉnh là:

    + Với hình lục giác đều: n = 6.

    Số đo các góc tại mỗi đỉnh là:

    Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Diện tích hình chữ nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Phần Đa Giác. Đa Giác Đều Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 115 Toán 8 Tập 1: Đa Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Bài Tập 1,2,3, 4,5,6 Trang 76 Hóa Học 9: Tính Chất Của Phi Kim
  • Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6
  • Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9
  • Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19
  • Giải bài tập môn Toán lớp 8

    Giải bài tập Toán lớp 8: Ôn tập chương 1

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8: Ôn tập chương 1 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    A – Câu hỏi ôn tập chương 1

    1. Phát biểu các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

    Trả lời:

    – Nhân đơn thức với đa thức: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    – Nhân đa thức với đa thức: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

    2. Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

    Trả lời:

    Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ:

    3. Khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B?

    Trả lời:

    Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.

    4. Khi nào thì đa thức A chia hết cho đơn thức B?

    Trả lời:

    Khi từng hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B thì đa thức A chia hết cho đơn thức B.

    5. Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức B?

    Trả lời:

    Khi đa thức A chia hết cho đa thức B được dư bằng 0 thì ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B.

    Bài 75 (trang 33 SGK Toán 8 Tập 1): Làm tính nhân:

    b)

    Lời giải: b)

    Bài 76 (trang 33 SGK Toán 8 Tập 1): Làm tính nhân:

    Lời giải:

    b) (x – 2y)(3xy + 5y 2+ x)

    = x.3xy + x.5y 2 + xx – 2y.3xy – 2y.5y 2 – 2y.x

    Bài 77 (trang 33 SGK Toán 8 Tập 1): Tính nhanh giá trị của biểu thức:

    a) M = x 2+ 4y 2 – 4xy tại x = 18 và y = 4

    Lời giải:

    Thay x = 18, y = 4 ta được:

    Thay x = 6, y = – 8 ta được:

    Bài 78 (trang 33 SGK Toán 8 Tập 1): Rút gọn các biểu thức sau:

    a) (x + 2)(x – 2) – (x – 3)(x + 1)

    Lời giải:

    a) (x + 2)(x – 2) – (x – 3)(x + 1)

    = 2x – 1

    Bài 79 (trang 33 SGK Toán 8 Tập 1): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    Lời giải:

    = (x – 2) = 0

    ⇔ (x + 2)(x + 2 – x + 2) = 0

    ⇔ (x + 2).4 = 0

    ⇔ x + 2 = 0

    Bài 82 (trang 33 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng minh:

    b) x – x 2 – 1 < 0 với mọi số thực x.

    Lời giải:

    a) Ta có:

    b) Ta có:

    Giải bài tập trang 24, 25 SGK Toán lớp 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

    Giải bài tập SGK trang 26, 27 Toán 8 tập 1: Chia đơn thức cho đơn thức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1. Tứ Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 1
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học 8
  • Giải Bài 87, 88, 89, 90 Trang 111, 112 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 37,38, 39,40 Trang 130, 131 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Unit 1 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 8: Language Focus
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8

    Giải bài tập Toán lớp 8: Ôn tập chương 2 – Đa giác. Diện tích đa giác

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8: Ôn tập chương 2 – Đa giác. Diện tích đa giác với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    1 (trang 131 SGK Toán 8 Tập 1): Xem các hình 156, 157, 158 và trả lời các câu hỏi sau:

    a) Vì sao hình năm cạnh GHIKL (h.156) không phải là đa giác lồi?

    b) Vì sao hình năm cạnh MNOPQ (h.157) không phải là đa giác lồi?

    c) Vì sao hình sáu cạnh RSTVXY (h.158) là một đa giác lồi?

    Hãy phát biểu định nghĩa đa giác lồi.

    Trả lời:

    a) + b) Đa giác GHIKL và MNOPQ không phải là đa giác lồi vì không nằm trong cùng nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.

    c) Đa giác RSTVXY là đa giác lồi vì luôn nằm trong cùng nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.

    – Định nghĩa:

    Đa giác lồi vì luôn nằm trong cùng nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.

    2 (trang 132 SGK Toán 8 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    a) Biết rằng tổng số đo các góc của một đa giác n cạnh là

    Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là ….

    Số đo mỗi góc của lục giác đều là ….

    Trả lời:

    Ta điền vào chỗ trống như sau:

    b) tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

    c)

    3 (trang 132 SGK Toán 8 Tập 1): Hãy viết công thức tính diện tích của mỗi hình trong khung sau:

    Trả lời:

    Bài 41 (trang 132 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi H, I, E, K lần lượt là các trung điểm của BC, HC, DC, EC (h.159). Tính

    a) Diện tích tam giác DBE

    b) Diện tích tứ giác EHIK

    Hình 159

    Lời giải:

    – Cách khác:

    Bài 42 (trang 132 SGK Toán 8 Tập 1): Trên hình 160 (AC // BF), hãy tìm tam giác có diện tích bằng diện tích tứ giác ABCD.

    Hình 160

    Lời giải:

    Gọi O là giao điểm của AF và BC, ta có:

    Ta có tam giác ADF có diện tích bằng diện tích tứ giác ABCD.

    Thật vậy, do AC // BF nên S ABC = S AFC (vì có cùng đáy AC và cùng chiều cao là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song AC, BF).

    Từ (1) và (2) suy ra: S ADF = S ABCD (đpcm)

    Bài 43 (trang 133 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình vuông ABCD có tâm đối xứng O, cạnh a. Một góc vuôn xOy có tia Ox cắt cạnh AB tại E, tia Oy cắt cạnh BC tại F (h.161). Tính diện tích tứ giác OEBF.

    Lời giải:

    Nối OA, OB. Xét hai tam giác AOE và BOF có:

    Nên ΔAOE = ΔBOF

    Bài 44 (trang 138 SGK Toán 8 Tập 1): Gọi O là điểm nằm trong hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng tổng diện tích của hai tam giác ABO và CDO bằng tổng diện tích của hai tam giác BCO và DAO.

    Lời giải:

    Từ O kẻ đường thẳng d vuông góc với AB cắt AB ở H 1, cắt CD ở H 2

    Ta có OH 1 ⊥ AB

    Mà AB // CD

    Từ (1) và (2) suy ra:

    Bài 45 (trang 133 SGK Toán 8 Tập 1): Hai cạnh của một hình bình hành có độ dài là 6cm và 4cm. Một trong các đường cao có độ dài là 5cm. Tính độ dài đường cao kia.

    Lời giải:

    Cho hình bình hành ABCD với AB = 6cm, AD = 4cm. Gọi AI, AH lần lượt là đường cao kẻ từ A đến CD, BC.

    Ta có: S ABCD = chúng tôi = BC.AH

    S ABCD = chúng tôi = 4.AH

    Một đường cao có độ dài 5cm thì đó phải là AH vì AH < AB (5 < 6), không thể là AI vì AI < AD (AD = 4).

    Vậy chúng tôi = 4.5 = 20

    Vậy độ dài đường cao còn lại là 3,333 cm.

    Bài 46 (trang 133 SGK Toán 8 Tập 1): Cho tam giác ABC. Gọi M, N là các trung điểm tương ứng của AC, BC. Chứng minh rằng diện tích của hình thang ABNM bằng 3/4 diện tích của tam giác ABC.

    Lời giải:

    Vẽ hai trung tuyến AN, BM của ΔABC. Ta có:

    S AMN = S MNC (có cùng đường cao từ đỉnh N, đáy AM = MC).

    Bài 47 (trang 133 SGK Toán 8 Tập 1): Vẽ ba đường trung tuyến của một tam giác (h.162). Chứng minh sáu tam giác 1, 2, 3, 4, 5, 6 có diện tích bằng nhau.

    Hình 162

    Lời giải:

    Theo tính chất trung tuyến, suy ra:

    S 1 = S 2 (có đáy bằng nhau và cùng chiều cao) (1)

    S 3 = S 4 (có đáy bằng nhau và cùng chiều cao) (2)

    S 5 = S 6 (có đáy bằng nhau và cùng chiều cao) (3)

    Kết hợp (6) với (1), (2), (3) suy ra S 4 = S 5 (6′)

    Từ (4′), (5′), (6′) và kết hợp (1) (2) (3) ta có:

    Hay 6 tam giác có diện tích bằng nhau (đpcm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 125, 126 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Cân Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8
  • Giải Bài 4 Trang 132 Sgk Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Toán Lớp 1 Kỳ 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 40 Câu 1, 2, 3, 4
  • Ôn Tập : Luyện Tập Trang 48 Sách Giáo Khoa
  • Giải bài 4 trang 132 SGK Toán 8 tập 2: Cho hình bình hành ABCD. Các điểm M, N theo thứ tự là trung điểm của AB, CD. Gọi E là giao điểm của AN và DM, K là giao điểm của BN và CM.

    Bài tập số 4 trang 132 SGK Toán 8 tập 2 thuộc Bài: Ôn tập cuối năm – Hình học – Toán 8

    Cho hình bình hành (ABCD). Các điểm (M, N) theo thứ tự là trung điểm của (AB, CD). Gọi (E) là giao điểm của (AN) và (DM), (K) là giao điểm của (BN) và (CM). Hình bình hành (ABCD) phải có điều kiện gì để tứ giác (MENK) là:

    a) Hình thoi?

    b) Hình chữ nhật?

    c) Hình vuông?

    Phương pháp và lời giải chi tiết

    Mà (AB = DC) (tính chất hình bình hành)

    ( Rightarrow MB = DN)

    Mà (MB // DN)

    Tứ giác (MBND) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

    Tương tự ta có (AMND, MBCN) là hình bình hành.

    ( Rightarrow ) (E) là trung điểm của (DM, K) là trung điểm của (CM) (1) (tính chất hình bình hành)

    ( Rightarrow ) (EM = NK)

    Mà (EM // NK) (do (DM // BN))

    ( Rightarrow ) (MENK) là hình bình hành.

    a) Để (MENK) là hình thoi thì hình bình hành (MENK) phải có hai đường chéo vuông góc. Tức là (MN ⊥ EK).

    Mà (MN//BC;,EK//CD)

    Suy ra (BC ⊥ CD).

    Vậy (ABCD) phải là hình chữ nhật.

    b) Để (MENK) là hình chữ nhật thì hình bình hành (MENK) phải có hai đường chéo bằng nhau. Tức là (MN = EK).

    Mà (MN = BC), (EK = dfrac{1}{2}CD) suy ra:

    (BC = dfrac{1}{2}CD).

    c) Để (MENK) là hình vuông thì (MENK) phải vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật. Tức là hình bình hành (ABCD) phải là hình chữ nhật có: (BC = dfrac{1}{2}DC)

    Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 4 trang 132SGK Toán 8 tập 2

    Áp dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Toán 4: Hai Đường Thẳng Vuông Góc Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 43: Vẽ Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Toán 4: Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Hướng Dẫn Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 81 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 4 Hàng Và Lớp
  • Giải Toán Lớp 4 Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Hướng Dẫn Và Bài Tập Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 60 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 9 Trang 39 Toán 9 Tập 2, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11,

    Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 4 Giải Tích 12
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 149 Sgk Toán 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 149
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 149
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23 Trang 60,61, 62 Sách Toán 7 Tập 1: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Giải Bài 61 Trang 62 Sgk Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 17 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 12 Chương 1: Dao Động Cơ
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12
  • Cách Giải Nhanh Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bằng Vòng Tròn Lượng Giác Vật Lý 12
  • Giải bài 61 trang 62 SGK Toán 8 tập 1 được giải và biên tập bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy môn toán. Đảm bảo chính xác dễ hiểu giúp các em nhanh chóng nắm được kiến thức trọng tâm và ứng dụng giải bài tập sgk để các em hiểu rõ hơn.

    Bài 61 trang 62 SGK Toán 8 tập 1 thuộc: chương II của phân thức đại số và là Bài ôn tập chương II: Phân thức đại số

    Đề bài

    (left( {dfrac{{5x + 2}}{{{x^2} – 10x}} + dfrac{{5x – 2}}{{{x^2} + 10x}}} right).dfrac{{{x^2} – 100}}{{{x^2} + 4}}) được xác định.

    Tính giá trị của biểu thức tại (x = 20 040).

    Phương pháp và cách giải Bài 61 trang 62 SGK Toán 8 tập 1

    +) ({x^2} – 10x = xleft( {x – 10} right) ne 0) khi (x ne 0; x – 10 ne 0)

    Hay (x ne 0;; x ne 10).

    +) ({x^2} + 10x = xleft( {x + 10} right) ne 0) khi (x ne 0; x + 10 ne 0)

    Hay (x ne 0;; x ne – 10).

    Vậy điều kiện của biến (x) để biểu thức đã cho được xác định là (x ne – 10,; x ne 0,; x ne 10).

    Để việc tính giá trị của biểu thức được đơn giản hơn ta rút gọn biểu thức trước:

    (x = 20040) thỏa mãn điều kiện của biến.

    Vậy với (x = 20040) biểu thức có giá trị là (dfrac{{10}}{{20040}} = dfrac{1}{{2004}}).

    Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 61 trang 62 SGK Toán 8 tập 1

    – Phân thức đại số của biến (x) có dạng ( dfrac{A(x)}{B(x)}) được xác định khi (B(x) ne 0).

    – Để tính giá trị của biểu thức được đơn giản hơn ta rút gọn biểu thức trước sau đó thay giá trị của (x) và biểu thức đã được thu gọn.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 11, 12, 13, 14, 15 Trang 45 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 14 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giáo Án Vật Lý 11/bài Tập Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 2: Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2 : Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 2

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 2: Hình thang

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 2: Hình thang với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 69: Cho hình 15.

    a) Tìm các tứ giác là hình thang.

    b) Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang?

    Lời giải

    a) Tứ giác ABCD là hình thang vì BC // AD (hai góc so le trong bằng nhau)

    Tứ giác EFGH là hình thang vì FG // EH (tổng hai góc trong cùng phía bằng

    Tứ giác IMKN không phải là hình thang

    b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 70: Hình thang ABCD có đáy AB, CD.

    a) Cho biết AD // BC (h.16). Chứng minh rằng AD = BC, AB = CD.

    b) Cho biết AB = CD (h.17). Chứng minh rằng AD // BC, AD = BC.

    Lời giải

    a)

    Hình thang ABCD có đáy AB, CD ⇒ AB // CD ⇒ ∠A 2 = ∠C 1 (hai góc so le trong)

    Lại có: AD // BC ⇒ ∠A 1 = ∠C 2 (hai góc so le trong)

    Xét ΔABC và ΔCDA có:

    AC chung

    ⇒ ΔABC = ΔCDA (g.c.g)

    ⇒ AD = BC, AB = CD (các cặp cạnh tương ứng)

    b)

    Xét ΔABC và ΔCDA có:

    AC chung

    AB = CD

    ⇒ ΔABC = ΔCDA (c.g.c)

    ⇒ AD = BC (hai cạnh tương ứng)

    ∠A 1 = ∠C 2 (hai góc tương ứng) ⇒ AD // BC (hai góc so le trong bằng nhau)

    Bài 6 (trang 70 SGK Toán 8 Tập 1): Dùng thước và êke, ta có thể kiểm tra được hai đường thẳng có song song với nhau hay không (xem hình 19). Trên hình 20, có những tứ giác là hình thang, có những tứ giác không là hình thang. Bằng cách nêu trên, hãy kiểm tra xem trong các tứ giác ở hình 19, tứ giác nào là hình thang?

    Lời giải:

    Các bước tiến hành:

    – Xét xem cần phải kiểm tra hai cạnh nào thuộc hai đường thẳng song song với nhau.

    – Đặt mép cạnh góc vuông của êke trùng với một trong hai cạnh cần kiểm tra.

    – Đặt mép thước trùng với mép cạnh góc vuông còn lại của êke

    – Giữ nguyên vị trí thước, dời eke để xét xem cạnh góc vuông của eke có trùng không với cạnh còn lại mà ta cần kiểm tra của tứ giác. Nếu chúng trùng nhau thì tứ giác đó là hình thang.

    Các tứ giác ABCD, IKMN là hình thang.

    Tứ giác EFGH không phải là hình thang.

    Bài 7 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x và y trên hình 21, biết rằng ABCD là hình thang có đáy là AB và CD.

    Lời giải:

    a) Vì ABCD là hình thang có AB // CD

    b) Vì ABCD là hình thang có AB // CD

    c) Làm tương tự ý a, b ta có x = 180 o – 90 o = 90 o

    Bài 8 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Hình thang ABCD (AB // CD) có

    Tính các góc của hình thang.

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    Ta có AB // CD

    Bài 9 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Tứ giác ABCD có AB = BC và AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

    Lời giải:

    Ta có: AB = BC (gt) suy ra ΔABC cân

    Vậy ABCD là hình thang (đpcm).

    Bài 10 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Hình 12 là hình vẽ một chiếc thang. Trên hình vẽ có bao nhiêu hình thang?

    Hình 12

    Lời giải:

    Có tất cả 6 hình thang, đó là:

    ABCD, CDEF, EFHG, ABFE, CDHG, ABHG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Hàm Số Lũy Thừa
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4 Bài 88
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 25 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học Toán 8 Tập 2
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 18, 19, 20 Sbt Sinh 10 Bài Tập Trang 18, 19, 20 Chương I Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Bài 28 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 1, 2, 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 Phần Đại số

    Giải bài tập Toán lớp 8: Phần Đại số – Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài: Phần Đại số – Ôn tập cuối năm với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Bài 1 (trang 130 SGK Toán 8 tập 2): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 130 SGK Toán 8 tập 2): a) Thực hiện phép chia:

    b) Chứng tỏ rằng thương tìm được trong phép chia trên luôn luôn đương với mọi giá trị của x.

    Lời giải:

    Vậy thương tìm được luôn luôn dương với mọi giá trị của x.

    Bài 3 (trang 130 SGK Toán 8 tập 2): Chứng minh rằng hiệu các bình phương của hai số lẻ bất kì thì chia hết cho 8.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 130 SGK Toán 8 tập 2): Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức sau tại x = -1/3.

    Lời giải:

    Bài 5 (trang 130 SGK Toán 8 tập 2): Chứng minh rằng:

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 130 SGK Toán 8 tập 2): Tìm các giá trị nguyên của x để phân thức M có giá trị một số nguyên:

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 130 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 130 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 130-131 SGK Toán 8 tập 2): Giải phương trình:

    Lời giải:

    Bài 10 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải:

    Bài 11 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải:

    Bài 12 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB.

    Lời giải:

    Bài 13 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Một xí nghiệp dự định sản xuất 1500 sản phẩm trong 30 ngày. Nhưng nhờ tổ chức lao động hợp lý nên thực tế đã sản xuất mỗi ngày vượt 15 sản phẩm. Do đó xí nghiệp đã sản xuất không những vượt mức dự định 255 sản phẩm mà còn hoàn thành trước thời hạn. Hỏi thực tế xí nghiệp đã rút ngắn được bào nhiêu ngày?

    Lời giải:

    Bài 14 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Cho biểu thức:

    Lời giải:

    Bài 15 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Giải bất phương trình:

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán
  • Bài 36 Trang 51 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 45 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100