Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Toán 5: Ôn Tập Về Giải Toán

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 44, 45 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ước Và Bội
  • Giải Bài 83,84,85, 86,87,88, 89,90 Trang 36 Sgk Toán 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 36 Câu 1, 2, 3 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Tập 1 Câu 14
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Tập Hợp, Phần Tử Của Tập Hợp
  • Giải bài tập trang 18 SGK Toán 5: Ôn tập về giải toán

    Giải bài tập 1, 2, 3 trang 18 SGK Toán 5: Ôn tập về giải toán

    Giải bài tập 1, 2, 3 trang 18 SGK Toán 5: Ôn tập về giải toán với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 15 SGK Toán 5: Luyện tập chung 1

    Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 5: Luyện tập chung 2 (tiết 13)

    Giải bài tập trang 16, 17 SGK Toán 5: Luyện tập chung 3 (tiết 14)

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 18 SGK Toán 5

    Bài 1 trang 18 SGK Toán 5

    a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng 7/9 số thứ hai. Tìm hai số đó.

    b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9/4 số thứ hai. Tìm hai số đó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    a) Ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 9 = 16 (phần)

    Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35

    Số thứ hai là: 80 – 35 = 45

    Đáp số: 35 và 45.

    b) Ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

    9 – 4 = 5 (phần)

    Số thứ hai là: 55 : 5 x 4 = 44

    Số thứ nhất là: 44 + 55 = 99

    Đáp số 99 và 44.

    Bài 2 trang 18 SGK Toán 5

    Số lít nước mắm loại I nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12l. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 1 = 2 (phần)

    Số lít nước mắm loại II là: 12 : 2 = 6 (l)

    Số lít nước mắm loại II là: 6 + 12 = 18 (l)

    Đáp số: 18 l và 6 l.

    Bài 3 trang 18 SGK Toán 5

    Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120m. Chiều rộng bằng 5/7 chiều dài.

    a) Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.

    b) Người ta sử dụng 1/25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    a) Nửa chu vi hay tổng của chiều dài và chiều rộng là:

    120 : 2 = 60 (m)

    Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 7 = 12 (phần)

    Chiều rộng là: 60 : 12 x 5 = 25 (m)

    Chiều dài là: 60 -25 = 35 (m)

    b) Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 m 2

    Diện tích tối đa là: 875 : 25 = 35 m 2

    Đáp số: a) 35m và 25 m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 1: Tứ Giác
  • Số Phức Toán Lớp 12 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Toán 12 Chương 4 Bài 1: Số Phức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 1: Số Phức (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 1 : Số Phức
  • Giải Bài Tập Trang 170 Sgk Toán 5: Ôn Tập Về Giải Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Toán Lớp 5 Trang 72, 73: Luyện Tập Chung
  • Toán Lớp 5 Trang 55 Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 5,6,7,8,9,10,11 Trang 55,56 Sgk Toán 7 Tập 1: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Lời giải bài tập Toán lớp 5

    Giải Toán 5 trang 170 bài Ôn tập về giải Toán 5

    Câu 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nửa quãng đường đi trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng công thức: Trung bình cộng = tổng : số số hạng.

    – Quãng đường đi trong giờ thứ ba = (quãng đường đi trong giờ thứ nhất + quãng đường đi trong giờ thứ hai) : 2.

    – Tính quãng đường trung bình đi được trong mỗi giờ = Tổng quãng đường đi được trong 3 giờ : 3.

    Đáp án

    Quãng đường người đi xe đạp đi được trong giờ thứ ba là:

    (12 + 18) : 2 = 15 (km)

    Trung bình mỗi giờ người đi xe đạp đi được quãng đường là:

    (12 + 18 +15) : 3 =15 (km)

    Đáp số: 15km.

    Giải bài tập Toán 5 trang 170 câu 2

    Câu 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn chiều rộng 10m. Tính diện tích mảnh đất đó.

    Hướng dẫn giải:

    – Tính nửa chu vi = chu vi : 2.

    – Áp dụng công thức giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:

    Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 ; Số bé = (tổng – hiệu) : 2

    – Diện tích = chiều dài × chiều rộng.

    Đáp án

    Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

    120 : 2 = 60 (m)

    Ta có sơ đồ:

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

    (60 + 10) : 2 = 35 (m)

    Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

    (60 – 10) : 2 = 25 (m)

    (hoặc 60 – 35 = 25)

    Diện tích mảnh đất đó là:

    35 x 25 = 875 (m 2)

    Đáp số: 875m 2

    Giải bài tập Toán 5 trang 170 câu 3

    Câu 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2cm 3 và cân nặng 22,4g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích là 4,5cm 3 cân nặng bao nhiêu gam.

    – Tính cân nặng của khối kim loại có thể tích 1cm 3 = cân nặng của khối kim loại thể tích 3,2cm 3 : 3,2

    – Tính cân nặng của khối kim loại có thể tích 4,5cm 3 = cân nặng của khối kim loại có thể tích 1cm3 × 4,5

    Tóm tắt Bài giải:

    1cm 3 kim loại nặng là:

    22,4 : 3,2 = 7 (g)

    4,5cm 3 kim loại nặng là:

    7 x 4,5 = 31,5 (g)

    Đáp số: 31,5g.

    Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học chuẩn kiến thức kỹ năng của các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4, Toán Lớp 5 Chuyên Đề “dãy Số”
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 50: Tổng Nhiều Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 109 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 70: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 10 Bài 2: Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn
  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 2: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Toán 2: Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 18 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 3 Tập 2
  • §2. Tổng Và Hiệu Của Hai Vectơ
  • b) Cho tập hợp (B = left { 2, 6, 12, 20, 30 right }). Hãy xác định B bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.

    c) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp các học sinh lớp em cao dưới 1m65.

    Hướng dẫn giải

    A viết dưới dạng liệt kê là

    A = {0,3,6,9,12,15,18}.

    Câu c: Ví dụ: Lớp 10A của em có 5 bạn cao trên 1m65 là: bạn Hải, bạn Lan, bạn Hà, bạn Thuỷ, bạn Mạnh thì tập Q các bạn ấy là:

    Q = {Hải, Lan, Hà, Thuỷ, Mạnh}.

    a) A là tập hợp các hình vuông

    B là tập hợp các hình thoi.

    Phương pháp giải

    Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B và viết là: (A subset B) (đọc là A chứa trong B).

    Hai tập hợp bằng nhau: Khi (A subset B) và (B subset A) ta nói tập hợp A bằng tập hợp B và viết là: A = B

    Hướng dẫn giải

    Câu a: Ta đã biết “hình vuông là hình thoi có một góc vuông” nên mỗi phần tử A là một phần tử của B.

    Vậy (Asubset B.) Ngược lại, có ít nhất một hình thoi sau đây:

    Hình thoi ABCD với (widehat{A}=60^0) không phải là hình vuông.

    Vậy (B notsubset A) do đó: (left{begin{matrix} Asubset B\ B notsubset A end{matrix}right.)

    Câu b: Viết dưới dạng liệt kê

    A = {1,2,3,6}

    B = {1,2,3,6}

    Vậy (left{begin{matrix} Asubset B\ Bsubset A end{matrix}right.Rightarrow A=B)

    Tìm tất cả các tập con của tập hợp sau

    a) A = {a, b}

    b) B = {0, 1, 2}

    Phương pháp giải

    Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B và viết là: (A subset B) (đọc là A chứa trong B).

    Hướng dẫn giải

    Câu a: Các tập con của A là:

    (emptyset ;left{ a right}; left{ b right};left{ {a;b} right})

    Câu b: Các tập con của B là:

    (emptyset ;left{ 0 right};left{ 1 right};left{ 2 right};left{ {0;1} right};left{ {0;2} right};)

    (left{ {1;2} right};left{ {0;1;2} right})

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 2 Tập Hợp Hay Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 21, 22
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Phép Tịnh Tiến Và Phép Dời Hình (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 171 Sgk Toán 5: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 98, 99 Sgk Toán 5: Chu Vi Hình Tròn
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn
  • Cộng Số Đo Thời Gian
  • Giải Bài Tập Trang 133 Sgk Toán 5: Trừ Số Đo Thời Gian
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài 1, 2, 3
  • Lời giải bài tập Toán lớp 5

    Giải Toán 5 trang 171 bài Luyện tập

    Câu 1: Trên hình bên, diện tích của hình tứ giác ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC là 13,6cm 2. Tính diện tích của hình tứ giác ABCD, biết tỉ số diện tích của hình tam giác BEC và diện tích hình tứ giác ABED là 2/3.

    Hướng dẫn giải:

    – Tìm diện tích tam giác BEC và diện tích tứ giác ABED theo dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số.

    (Vẽ sơ đồ biểu thị diện tích tam giác BEC gồm 2 phần và diện tích tứ giác ABED gồm 3 phần như thế)

    – Diện tích hình tứ giác ABCD = diện tích tam giác BEC + diện tích tứ giác ABED.

    Đáp án

    Theo đề bài ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ, diện tích hình tam giác BEC là:

    13,6 : (3 – 2) x 2 = 27,2 (cm 2)

    Diện tích hình tứ giác ABED là: 27,2 + 13,6 = 40,8 (cm 2)

    Diện tích hình tứ giác ABCD là: 40,8 + 27,2 = 68 (cm 2)

    Đáp số: 68cm 2

    Giải Toán lớp 5 trang 171 Luyện tập câu 2

    Câu 2: Lớp 5A có 35 học sinh. Số học sinh nam bằng 3/4 số học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ hơn số học sinh nam là bao nhiêu em?

    Hướng dẫn giải:

    Tìm số học sinh và số học sinh nữ theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

    Đáp án

    Theo đề bài ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ, số học sinh nam của lớp 5A là:

    35 : (3 + 4) x 3 = 15 (học sinh).

    Số học sinh nữ của lớp 5A là:

    35 – 15 =20 (học sinh).

    Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là:

    20 – 15 = 5 (học sinh)

    Đáp số: 5 học sinh.

    Giải Toán lớp 5 trang 171 Luyện tập câu 3

    Câu 3: Một ô tô đi được 100km thì tiêu thụ 12l xăng. Ô tô đó đã đi được quãng đường 75km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

    Hướng dẫn giải

    Giải bài toán theo dạng toán rút về đơn vị:

    – Tìm số lít xăng tiêu thụ khi đi 1km = số lít xăng tiêu thụ khi đi 100km : 100.

    – Số lít xăng tiêu thụ khi đi 75km = số lít xăng tiêu thụ khi đi 1km × 75.

    Đáp án

    Ô tô đi 1km thì tiêu thụ hết:

    12 : 100 = 0,12 (lít)

    Ô tô đi 75 km thì tiêu thụ hết:

    0,12 x 75 = 9 (lít)

    Đáp số: 9 lít xăng

    Giải bài tập Toán 5 trang 171 Luyện tập câu 4

    Câu 4: Hình bên là biểu đồ cho biết tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh khối 5 Trường Tiểu học Thắng lợi. Tính số học sinh mỗi loại, biết số học sinh xếp loại học lực khá là 120 học sinh.

    – Tìm tỉ số phần trăm của học sinh khá và học sinh toàn trường : 100% – (25% + 15%) = 60%.

    – Số học sinh toàn trường = số học sinh khá : 60 × 100.

    – Số học sinh giỏi = số học sinh toàn trường : 100 × 25.

    – Số học sinh trung bình = số học sinh toàn trường : 100 × 15.

    Đáp án

    Số phần trăm học sinh khá khối 5 của trường Thắng Lợi là:

    100% – (25% + 15%) = 60%

    Số học sinh toàn khối 5 của trường là:

    120 : 60 x 100 = 200 (học sinh)

    Số học sinh giỏi khối 5 của trường là:

    200 x 25 : 100 = 50 (học sinh)

    Số học sinh trung bình khối 5 của trường là:

    200 x 15 : 100 = 30 (học sinh)

    Đáp số: Giỏi: 50 học sinh; Khá: 120 học sinh; TB: 30 học sinh.

    Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 171, 172 SGK Toán 5: Luyện tập (tiếp theo)

    Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học chuẩn kiến thức kỹ năng của các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3, 4 Trang 31 Sgk Toán 5
  • Toán Lớp 5 Bài Giải
  • Bài Giải Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 7: How Do You Learn English?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 7: How Do You Learn English?
  • Giải Bài Tập Trang 134 Sgk Toán 5: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 31 Sgk Toán 5
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 10, 11, 12
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 9, 10
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 137, Luyện Tập
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 137, 138 Sgk Toán 5
  • Giải bài tập trang 134 SGK Toán 5: Luyện tập

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 134 SGK Toán lớp 5

    Giải Toán lớp 5 trang 134 tập 2 – Luyện tập – Bài 1

    Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 12 ngày = … giờ

    3,4 ngày = … giờ

    4 ngày 12 giờ = … giờ

    b) 1,6 giờ = … phút

    2 giờ 15 phút =… phút

    2,5 phút = … giây

    4 phút 25 giây = … giây

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào bảng đơn vị đo thời gian:

    1 giờ = 60 phút;

    1 phút = 60 giây;

    1 ngày = 24 giờ.

    Đáp án

    a) 12 ngày = 288 giờ (24 giờ x 12 = 288 giờ)

    3,4 ngày = 81,6 giờ (24 giờ x 3,4 = 81,6 giờ)

    4 ngày 12 giờ = 108 giờ (24 giờ x 4 + 12 giờ = 108 giờ)

    b) 1,6 giờ = 96 phút (60 phút x 1,6 = 96 phút)

    2 giờ 15 phút = 135 phút (60 phút x 2 + 15 phút = 135 phút)

    2,5 phút = 150 giây (60 phút x 2,5 = 150 giây)

    4 phút 25 giây = 265 giây (60 phút x 4 + 25 giây = 265 giây)

    Giải Toán lớp 5 trang 134 tập 2 – Luyện tập – Bài 2

    Tính

    a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng

    b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ

    c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút

    Hướng dẫn giải

    – Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép cộng các số tự nhiên.

    – Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

    – Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

    Đáp án

    a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng = 15 năm 11 tháng

    b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ = 10 ngày 12 giờ

    c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút = 20 giờ 9 phút

    Ta đặt tính như sau

    Giải Toán lớp 5 trang 134 tập 2 – Luyện tập – Bài 3

    Tính

    a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng

    b) 15 ngày 6 giờ – 10 ngày 12 giờ

    c) 13 giờ 34 phút – 5 giờ 45 phút

    Đáp án

    a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng = 1 năm 7 tháng

    b) 15 ngày 6 giờ – 10 ngày 12 giờ = 4 ngày 18 giờ

    c) 13 giờ 23 phút – 5 giờ 45 phút = 7 giờ 38 phút

    Ta đặt tính như sau

    Giải Toán lớp 5 trang 134 tập 2 – Luyện tập – Bài 4

    Năm 1492, nhà thám hiểm Cri – xto – phơ Cô – lôm – bô phát hiện ra Châu Mỹ. Năm 1961, I – u – ri Ga – ga – ri là người đầu tiên bay vào vũ trụ. Hỏi hai sự kiện cách nhau bao nhiêu năm?

    Hướng dẫn giải

    Để tính khoảng cách giữa hai sự kiện ta lấy năm Ga-ga-rin bay vào vũ trụ trừ đi năm Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ.

    Đáp án

    Hai sự kiện cách nhau số năm là:

    1961 – 1492 = 469 (năm)

    Đáp số: 469 năm

    Giải bài tập Cộng trừ số đo thời gian

    Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 4.
  • Chuyên Để Toán Lớp 4
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 46 Sgk Toán 4
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 46 Sgk
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 40, 41 (Luyện Tập) Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 2: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 5 Bài: Luyện Tập Chung Trang 31
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán 5: Luyện Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 25
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19: Luyện Tập Trang 25, 26
  • Giải bài tập trang 31 SGK Toán 2: Luyện tập Lời giải bài tập SGK Toán 2 Giải bài tập trang 31 SGK Toán 2 giúp các em học sinh ôn lại các dạng bài tập ít hơn, giải các bài toán có lời văn tương ứng. Mời …

    Giải bài tập trang 31 SGK Toán 2: Luyện tập

    Lời giải bài tập SGK Toán 2

    Giải bài tập trang 31 SGK Toán 2

    giúp các em học sinh ôn lại các dạng bài tập ít hơn, giải các bài toán có lời văn tương ứng. Mời các em tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải bài (bài 1, 2, 3, 4 trang 31/SGK Toán 2)

    Bài 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    – Trong hình tròn có mấy ngôi sao?

    – Trong hình vuông có mấy ngôi sao?

    – Trong hình vuông có nhiều hơn trong hình tròn mấy ngôi sao?

    – Trong hình tròn có ít hơn trong hình vuông mấy ngôi sao?

    b) Em phải vẽ thêm mấy ngôi sao nữa vào trong hình tròn để số ngôi sao ở trong hai hình bằng nhau?

    a) – Trong hình tròn có 5 ngôi sao.

    – Trong hình vuông có 7 ngôi sao.

    – Trong hình vuông có nhiều hơn trong hình tròn 2 ngôi sao (7 – 5 = 2)

    – Trong hình tròn có ít hơn trong hình vuông 2 ngôi sao (7 – 5 = 2)

    b) Phải vẽ thêm 2 ngôi sao nữa vào trong hình tròn để số ngôi sao ở trong hai hình bằng nhau.

    Bài 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Giải bài toán theo tóm tắt sau:

    Anh: 16 tuổi

    Anh hơn em: 5 tuổi

    Em: … tuổi?

    Tuổi của em là:

    16 – 5 = 11 (tuổi)

    Đáp số: 11 tuổi

    Bài 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Giải các bài toán theo tóm tắt sau:

    Em: 11 tuổi

    Anh hơn em: 5 tuổi

    Anh: … tuổi?

    Tuổi của anh là:

    11 + 5 = 16 (tuổi)

    Đáp số: 16 tuổi

    Bài 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

    Tòa nhà thứ nhất có 16 tầng, tòa nhà thứ hai có ít hơn tòa nhà thứ nhất 4 tầng. Hỏi tòa nhà thứ hai có bao nhiêu tầng?

    Tòa nhà thứ hai có số tầng là:

    16 – 4 = 12 (tầng)

    Đáp số: 12 tầng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 5: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên Và Các Phép Toán
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 68 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • – Giải bài tập trang 5, 6 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 8, 9 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 11, 12 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 14 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 16, 17 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 19 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 20, 21 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 22, 23 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 24, 25 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 26, 27 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 33 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 36 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 38 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 39, 40 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 43, 44 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 46, 47 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 49, 50 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 52, 53 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 54, 55 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 57, 58, 59 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 66, 67 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 70, 71 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 74, 75 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 79, 80 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 83 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 87, 88 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 92, 93 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 95, 96 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 99, 100 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 102, 103 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 105, 106 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 108, 109 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 111, 112 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 115 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 118, 119 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 121, 122, 123 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 125, 126 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 128, 129 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 130, 131 SGK Toán 8 Tập 1

    – Giải bài tập trang 132, 133 SGK Toán 8 Tập 1

    Giải toán 8, tài liệu với đầy đủ các dạng bài tập bám sát theo đúng với nội dung chương trình sách giáo khoa toán 8 tập 1 và tập 2. Các bài tập được trình bày dễ hiểu với nhiều cách giải khác nhau, chính vì thế giuso các em học tốt môn toán lớp 8 dễ dàng hơn. Trong giải bài tập toán 8 có đầy đủ các kiến thức về đại số và hình học được sắp xếp hợp lý theo đúng với các dạng từ kiến thức cơ bản đến kiến thức nâng cao trong sách toán dảm bảo đem lại sự tiện dụng cho các em học sinh và quá trình làm bài tập ở nhà trở nên đơn giản hơn.

    Tài liệu giải toán lớp 8, giải toán 8, học tốt 8

    Giải toán 8 không chỉ giúp cho các em học sinh làm bài tập ở nhà dễ dàng mà còn hỗ trợ cho quá trình ôn luyện kiến thức đã học hiệu quả, cùng với đó cũng nắm bắt được những phương pháp giải toán lớp 8 tốt nhất. Giải bài tập toán lớp 8 chi tiết và dễ hiểu còn giúp các em tự làm bài tự đánh giá kiến thức hiệu quả và đưa ra những phương pháp học tập tốt nhất cho mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 44: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Toán 5: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 30 Sgk Toán 5
  • Giải Bài Tập Trang 162 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
  • Diện Tích Xung Quanh, Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Lập Phương
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 153 : Phép Nhân
  • Giải bài tập trang 119 SGK Toán 5: Luyện tập

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 Luyện tập trang 119 SGK Toán lớp 5

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 119 SGK Toán 5

    a) Đọc các số đo

    a) Đọc các số đo:

    0,015dm 3; 3; 3

    b) Viết các số đo thể tích

    Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối

    Hai nghìn không trăm mười năm mét khối

    Ba phần tám đề-xi-mét khối

    Không phẩy chín trăm mười chín mét khối

    Phương pháp giải

    Đọc (hoặc viết) số đo thể tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo thể tích sau.

    Đáp án

    5m 3: Năm mét khối

    2010cm 3: Hai nghìn không trăm mười xăng ti mét khối

    2005dm 3: Hai nghìn không trăm linh năm đề xi mét khối

    10,125m 3: Mười phẩy một trăm hai mươi lăm mét khối

    0, 109dm 3: Không phẩy một trăm linh chín xăng ti mét khối

    3: Một phần tư mét khối

    3: Chín mươi lăm phần nghìn đề xi mét khối

    b) Viết các số đo thể tích

    Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối

    Hai nghìn không trăm mười năm mét khối

    Ba phần tám đề-xi-mét khối

    Không phẩy chín trăm mười chín mét khối

    b) Viết các số đo thể tích:

    Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối: 1952cm 3

    Hai nghìn không trăm mười năm mét khối: 2022m 3

    Ba phần tám đề-xi-mét khối: 3

    Không phẩy chín trăm mười chín mét khối: 0,919m 3

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 119 SGK Toán 5

    Đúng ghi Đ, sai ghi S: 0,25m 3

    a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối

    b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối

    c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối

    d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối

    Phương pháp giải

    – Dựa vào cách viết các số thập phân bằng nhau: 0,25 = 0,250 = 0,2500 = …

    – Dựa vào cách viết dưới dạng tỉ số phần trăm: 0,25 = 25%

    Đáp án

    Ta có: 0,25 = 0,250 và 0,25 = 25%.

    Vậy 0,25 m 3 là “không phẩy hai mươi lăm mét khối” hoặc “không phẩy hai trăm năm mươi mét khối” hoặc “hai mươi lăm phần trăm mét khối”.

    Kết quả đúng là:

    a) Đ

    b) Đ

    c) Đ

    d) S

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 119 SGK Toán 5

    So sánh các số đo sau đây

    a) 913,232413m 3 và 913 232 413cm 3.

    b) 3 và 12,345m 3.

    c) 3 và 8 372 361dm 3.

    Phương pháp giải

    Đổi về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả hai vế với nhau.

    +) 1m 3 = 1000dm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

    +) 1m 3 = 1 000 000cm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1 000 000.

    Đáp án

    a) 913,232413m 3 = 913 232 413cm 3 (Vì 913,232413 × 1 000 000 = 913 232 413)

    Mà 913 232 413cm 3 = 913 232 413cm 3

    Vậy 913,232413m 3 = 913 232 413cm 3

    b) 3 = 12,345m 3.

    c)3 = 83 723 610dm 3 (Vì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Kiểm Tra Trang 134 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 65: Chia Một Số Thập Phân Cho 10, 100, 1000
  • Đề Cương Ôn Tập Toán Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 103: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 10 (Đại Số) Chương 1: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 69 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Trang 69
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 59: So Sánh Số Bé Bằng Một Phần Mấy Số Lớn
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 69 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Chương I: Mệnh Đề – Tập Hợp – Đại Số Lớp 10

    Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp

    Nội dung bài học bài 3 sẽ mang đến cho các bạn một khái niệm mới và cách xác định các phép toán tập hợp. Cùng với những hình ảnh và ví dụ minh họa sẽ giúp cho các em có hướng giải chi tiết các bài tập trong phần nội dung này.

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Phép giao

    2. Phép hợp

    3. Phép hiệu

    4. Phần bù

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập Bài 3 Các Phép Toán Tập Hợp

    Bài Tập 1 Trang 15 SGK Đại Số Lớp 10

    Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’. Hãy xác định A ∩ B, A ∪ B, AB, BA.

    Bài Tập 2 Trang 15 SGK Đại Số Lớp 10

    Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B, A ∪ B, AB (h.9) trong các trường hợp sau.

    Bài Tập 3 Trang 15 SGK Đại Số Lớp 10

    Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi:

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt ?

    Bài Tập 4 Trang 15 SGK Đại Số Lớp 10

    Cho tập hợp A, hãy xác định

    A ∩ A, A ∪ A, A ∩ Ø, A ∪ Ø , ()(C_AA), (C_A Ø)

    Lời kết: Nội dung bài học bài 3 các phép toán tập hợp chương I đại số lớp 10 sẽ giới thiệu đến các bạn khái niệm và cách xác định phép toán tập hợp, các bạn cần nắm các ý chính sau:

    – Phép giao

    – Phép hợp

    – Phép hiệu

    – Phần bù

    Các bạn đang xem Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp thuộc Chương I: Mệnh Đề – Tập Hợp tại Đại Số Lớp 10 môn Toán Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 9 Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3 C4 Và Cam
  • Giải Sbt Sinh 7: Bài Tập Có Lời Giải Trang 10, 11, 12, 13 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Sbt Sinh 7: Bài Tập Tự Luận Trang 14 Sbt Sinh Học 7
  • Bài 48. Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người
  • Bài Tập Tự Luận 1, 2, 3, 4, 5 Trang 39 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Giải Bài Tập Toán Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 42 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 1, 2, 3 Trang 46 Sgk Toán 3
  • Giải Bài 3 Trang 46 Sgk Đại Số 11
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 36: Giảm Đi Một Số Lần
  • Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung Giải bài tập Toán lớp 3

    Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung

    Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 3, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 45, 46 SGK Toán 3: Bảng đơn vị đo độ dài – Luyện tập

    Hướng dẫn giải bài Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 3 trang 49)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Tính nhẩm:

    6 × 9 = 28 : 7 = 7 × 7 = 56 : 7 =

    7 × 8 = 36 : 6 = 6 × 3 = 48 : 6 =

    6 × 5 = 42 : 7 = 7 × 5 = 40 : 5 =

    Học sinh tự nhẩm và ghi kết quả như sau:

    6 × 9 = 54 28 : 7 = 4 7 × 7 = 49 56 : 7 = 8

    7 × 8 = 40 36 : 6 = 6 6 × 3 = 18 48 : 6 = 8

    6 × 5 = 30 42 : 7 = 6 7 × 5 = 35 40 : 5 = 8

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK) Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Số

    4m 4dm = chúng tôi 2m 14cm = …cm

    1m 6dm = chúng tôi 8m 32cm = …cm

    4m 4dm = 44dm 2m 14cm = 214cm

    1m 6dm = 16dm 8m 32cm = 832cm

    Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

    Tổ Một trồng được 25 cây, tổ Hai trồng được gấp 3 lần số cây của tổ Một. Hỏi tổ Hai trồng được bao nhiêu cây?

    Số cây tổ Hai trồng được là:

    25 × 3 = 75 (cây).

    Đáp số: 75 cây

    Bài 5: (Hướng dẫn giải bài tập số 5 SGK)

    a) Đo độ dài đoạn thẳng AB:

    b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng 1/4 độ dài đoạn thẳng AB

    a) Học sinh dùng thước để đo và được kết quả là đoạn thẳng AB có độ dài là 12cm.

    b) Đoạn thẳng CD có độ dài bằng:

    12 : 4 = 3 (cm).

    Vẽ đoạn thẳng CD như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 50 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Câu 1, 2, 3 Trang 47 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 3 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 47 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán 3: Thực Hành Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100