Giải Bài Tập Sinh Học 12

--- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12 – Bài 2: Phiên mã và dịch mã (Nâng Cao) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 2 trang 13: Quan sát hình 2.1 và cho biết:

    – Enzym nào tham gia quá trình phiên mã?

    – Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên đoạn ADN (gen)?

    – Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN.

    – Chiều tổng hợp và nguyên tắc bổ sung khi tổng hợp mARN.

    – Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã.

    Lời giải:

    – Enzim ARN pôlimeraza tham gia quá trình phiên mã.

    – Phiên mã bắt đầu tại một trình tự nuclêôtit đặc hiệu (ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa lộ mạch mã gốc 3′ → 5′ và bắt đầu phiên mã tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)).

    – Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN là 3′ → 5′.

    – Chiều tổng hợp của mARN là: 5′ → 3′. Nguyên tắc bổ sung là: A với U, T với A, G với X và X với G.

    – Khi gặp tín hiệu kết thúc (điểm kết thúc) thì mạch mARN tách ra và enzim ARN pôlimeraza rời khỏi mạch khuôn.

    Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 2 trang 15: Quan sát hình 2.2 và cho biết:

    – Côđon mở đầu trên mARN.

    – Côđon trên mARN và anticôđon tương ứng của tARN mang axit amin thứ nhất.

    – Liên kết peptit đầu tiên giữa hai axit amin nào?

    Lời giải:

    – Côđon mở đầu trên mARN là: AUG (tương ứng axit amin foocmin metionin (fMet)).

    – Côđon trên mARN mang axit amin thứ nhất là: GUX và anticôđon là: XAG.

    – Liên kết peptit đầu tiên giữa axit amin mở đầu foocmin metionin (fMet) và axit amin thứ nhất valin (val).

    Bài 1 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Trình bày diễn biến của cơ chế phiên mã và kết quả của nó.

    Lời giải:

    Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.

    – Diễn biến:

    + Giai đoạn khởi đầu: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3’→ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

    + Giai đoạn kéo dài: ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung (A với U, T với A, G với X và X với G).

    Chiều tổng hợp của mARN là: 5′ → 3′.

    + Giai đoạn kết thúc: Khi enzim gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại.

    + Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được sửa đổi, cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau rồi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin.

    – Kết quả: thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.

    Bài 2 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Trình bày cơ chế dịch mã diễn ra tại ribôxôm.

    Lời giải:

    Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin. Quá trình này gồm hai giai đoạn:

    * Hoạt hóa axit amin:

    Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).

    * Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:

    – Giai đoạn khởi đầu:

    + Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN (UAX) bổ sung chính xác với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

    + Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

    – Giai đoạn kéo dài:

    + Tiếp theo tARN mang axit amin thứ nhất (aa1-tARN) tới vị trí bên cạnh, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ nhất ngay sau côđon mở đầu trên mARN.

    + Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất (met-aa1).

    + Ribôxôm dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN theo chiều 5′ → 3′, đồng thời tARN (đã mất axit amin mở đầu) rời khỏi ribôxôm.

    + Sau đó, phức hợp aa2-tARN tiến vào ribôxôm, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ hai trên mARN. Liên kết peptit giữa axit amin thứ nhất và axit amin thứ hai (aa1 – aa2) được tạo thành. Sự dịch chuyển của ribôxôm tiếp tục theo từng bộ ba trên mARN.

    – Giai đoạn kết thúc:

    + Quá trình dịch mã diễn ra cho đến khi gặp côđon kết thúc trên mARN thì dừng lại.

    + Ribôxôm tách ra khỏi mARN và chuỗi pôlipeptit được giải phóng, đồng thời axit amin mêtiônin mở đầu cũng tách ra khỏi chuỗi pôlipeptit.

    + Chuỗi pôlipeptit sau đó hình thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh.

    Bài 3 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Pôliribôxôm là gì?

    Lời giải:

    – Trong quá trình dịch mã mARN thường không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm (5 – 20 ribôxôm) gọi là pôliribôxôm.

    – Sau khi ribôxôm thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì ribôxôm thứ 2 liên kết vào mARN theo đó là ribôxôm thứ 3, 4…

    – Như vậy, khi trượt hết phân tử mARN thì pôliribôxôm đã tổng hợp được một số chuỗi pôlipeptit cùng loại, sau đó tự hủy.

    – Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại prôtein nào.

    Bài 4 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Chọn phương án trả lời đúng. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?

    A. mARN B. ADN C. tARN D. Ribôxôm

    Lời giải:

    Đáp án B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu
  • Gi bài VBT Sinh bài 12ả ọI. giun khác (trang 30 VBT Sinh 7)ộ ọ1. (trang 30 VBT Sinh 7):ọ Quan sát các hình 12.1,2,3 (SGK), tr các câu sau:ả ỏTr i:ả ờ- Giun th ng kí sinh ph nào trong th ng và ng t, vì sao?ẹ ườ ườ ậGiun th ng kí sinh máu, ru non, gan,… vì các ph này th ng có nhi uẹ ườ ườ ềch dinh ngấ ưỡ- Hãy tên con ng xâm nh vào th sinh sán lá máu, sán bã tr u, sánể ườ ầdây:Sán lá máu: qua daSán bã tr u: qua ng tiêu hóaầ ườSán dây: qua ng tiêu hóaườ- phòng, ch ng giun kí sinh, ph gi sinh nh th nào cho ng và giaể ườsúc?Gi gìn sinh môi tr ng, ch, ăn chín ng sôi,…ữ ườ ướ ốII. đi chung giun (trang 31 VBTặ Sinh 7ọ )1. (trang 31 VBT Sinh 7):ọ Đánh (+: đúng, -: sai) vào ng so sánh các đi mấ ểc di Giun pủ ẹTr i:ả ờB ng 1. đi giun pả STT Các di nạ Sán lông Sán lá gan Sán dây đi so sánhặ th và ng hai bênơ +2 và lông phát tri nắ -3 Phân bi u, đuôi, ng, ngệ +4 và lông tiêu gi mắ +5 Giác bám phát tri nể +6 Ru phân nhánh ch có mônộ +7 quan sinh phát tri nơ +8 Phát tri qua các giai đo trùngể Ghi nh (trang 31 VBT Sinh 7)ớ ọGiun dù ng do hay kí sinh có chung nh ng đi nh th iẹ ốx ng hai bên và phân bi đuôi, ng ng, ru phân nhánh nhi ch có ru sauứ ộvà môn.ậS giun kí sinh còn có thêm: giác bám, quan sinh phát tri n, trùng phátố ấtri qua các ch trung gian.ể ủCâu (trang 31, 32 VBT Sinh 7)ỏ ọ1. (trang 31 VBT Sinh 7):ọ Sán dây có đi nào tr ng do thích nghiặ ưr cao ng kí sinh trong ru ng i?ấ ườTr i:ả ờ- Chúng có quan giác bám tăng ng (có giác bám, có thêm móc bám).ơ ườ ốDOC24.VN 1- Dinh ng ng cách th th ch dinh ng có có ru ng qua thành cưỡ ưỡ ườ ơth nên hi qu .ể ả- có quan sinh ng tính.ỗ ưỡ2. (trang 32 VBT Sinh 7):ọ Nêu đi chung ngành Giun p. sao yặ ấđ đi “d p” tên cho ngành?ặ ặTr i:ả ờ- thê p, có ng hai bên, phân bi đuôi, ng ng.ơ ụ- quan tiêu hóa phát tri n, loài ki sinh có giác bám phát tri n, ru phân nhánh, ch aơ ưcó môn.ậ- quan sinh phát tri n, trùng phát tri qua các giai đo n.ơ ạ- đi “d p” tên cho ngành vì ngành các loài giun có đi mấ ếchung là th p, phân bi các ngành giun khác.ơ ớDOC24.VN

    2020-12-22 02:01:16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp
  • Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 19: Một Số Thân Mềm Khác
  • Bài 19: Một Số Thân Mềm Khác
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 2 Part 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 2, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 10
  • Giải bài tập Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã

    Bài 1 (trang 14 SGK Sinh học 12): Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.

    Lời giải:

    – Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN được gọi là quá trình phiên mã. Tuy gen có cấu tạo 2 mạch nucleotit nhưng trong mỗi gen chỉ có một mạch được làm khuôn (mạch mã gốc) để tổng hợp ARN. Trước hết enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3’→ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

    – Sau đó, ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc gen để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung (A với U, T với A, G với X và X với G) theo chiều 5′ → 3′. Khi enzim di chuyển tới cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại.

    – Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. Còn ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được sửa đổi, cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau rồi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp protein.

    Kết quả: thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.

    Bài 2 (trang 14 SGK Sinh học 12): Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế nào?

    Lời giải:

    Dịch mã là quá trình tổng hợp protein. Quá trình này diễn ra như sau: gồm hai giai đoạn:

    * Hoạt hóa axit amin

    Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).

    * Tổng hợp chuỗi polipeptit:

    – Mở đầu:

    Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần côđon mở đầu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN (UAX) bổ sung chính xác với côđon mở đầu (AUG) trên mARN. Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp tạo riboxom hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi polipeptit.

    – Kéo dài chuỗi polipeptit:

    Côđon thứ hai trên mARN (GAA) gắn bổ sung với anticôđon của phức hợp Glu – tARN (XUU). Riboxom giữ vai trò như một khung đỡ mARN và phức hợp aa – tARN với nhau, đến khi hai axit amin Met và Glu tạo nên liên kết peptit giữa chúng. Riboxom dịch đi một côđon trên mARN để đỡ phức hợp côđon – anticôđon tiếp theo cho đến khi axit amin thứ ba (Arg) gắn với axit amin thứ hai (Glu) bằng liên kết peptit. Riboxom lại dịch chuyển đi một côđon trên mARN và cứ tiếp tục như vậy đến cuối mARN.

    – Kết thúc:

    Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN (UAG) thì quá trình dịch mã hoàn tất.

    Nhờ một loại enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu (Met) được cắt khỏi chuỗi poilipeptit vừa tổng hợp. Chuỗi polipeptit tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, trở thành protein có hoạt tính sinh học.

    Bài 3 (trang 14 SGK Sinh học 12): Nêu vai trò của poliriboxom trong quá trình tổng hợp protein.

    Lời giải:

    Vai trò của poliriboxom trong quá trình tổng hợp protein:

    – Trong quá trình dịch mã mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom (gọi tắt là polixom) giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.

    – Sau khi riboxom thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì riboxom thứ 2 liên kết vào mARN theo đó là riboxom thứ 3, 4 …. Như vậy, mỗi 1 phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự hủy. Các riboxom được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại protein nào.

    Bài 4 (trang 14 SGK Sinh học 12): Một đoạn gen có trình tự các nucleotit như sau:

    3′ XGA GAA TTT XGA 5′ (mạch mã gốc)

    5′ GXT XTT AAA GXT 3′

    a) Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên.

    b) Một đoạn phân tử protein có trình tự axit amin như sau:

    – lơxin – alanin – valin – lizin –

    Hãy xác định trình tự các cặp nucleotit trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn protein đó.

    Lời giải:

    5′ GXT XTT AAA GXT 3′

    3′ XGA GAA TTT XGA 5′ (mạch mã gốc)

    5′ GXU XUU AAA GXU 3′ (mARN)

    Ala Leu Lys Ala (trình tự axit amin)

    b)Leu – Ala – Val – Lys (trình tự axit amin)

    UUA GXU GUU AAA (mARN) (có thể lấy ví dụ khác, do nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 loại axit amin).

    ADN: 3′ AAT XGA XAA TTT 5′ (mạch mã gốc)

    5′ TTA GXT GTT AAA 3′

    Bài 5 (trang 14 SGK Sinh học 12): Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất.

    Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều.

    a) Bắt đầu bằng axit amin Met.

    b) Bắt đầu bằng axit amin foocmin – mêtiônin.

    c) Có Met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim.

    d) Cả a và c.

    Lời giải:

    Đáp án : d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lí Máy
  • Ma Trận Nghịch Đảo (Khả Nghịch)
  • Ví Dụ Ma Trận Bcg Của Doanh Nghiệp Kỹ Năng Quản Trị
  • Các Dạng Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức (Trang 5
  • Sinh Học 9 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng Tiếp Theo
  • Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 51
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 36 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8
  • Soạn sinh học 9 bài 12 cơ chế xác định giới tính giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 41 SGK Sinh học 9

    Cơ chế xác định giới tính

    Tài liệu soạn sinh 9 bài 12 được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp bạn trả lời tốt các câu hỏi trang 41 sách giáo khoa và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học về cơ chế xác định giới tính.

    Cùng tham khảo…

    Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 12

    Các kiến thức bạn cần nắm vững:

    1. Tính đực, cái được quy định bởi cặp NST giới tính.

    • a) Sự tự nhân đôi, phân lo và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính.
    • b) Sự phân li của cặp NST trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X Y có số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh của hai loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra hai loại tổ hợp XXXY với số lượng ngang nhau, do đó tạo ra tỉ lệ trai:gái hay đực:cái xấp xỉ 1:1 ở đa số loài

    2. Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài. Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt điều khiển tỉ lệ đực:cái trong lĩnh vực chăn nuôi

    Hướng dẫn soạn sinh 9 bài 12

    ▼ Quan sát hình 12.2 (trang 39 SGK) và trả lời câu hỏi:

    – Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?

    Ở người, có một loại trứng X và hai loại tinh trùng (XY) được tạo ra qua quá trình giảm phân.

    – Sự thụ tinh giữ các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái ?

    Sự thụ tinh giữa tin trùng X (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XX, phát triển thành con gái

    Sự thụ tinh giữa tinh trùng Y (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XY phát triển thành con trai

    – Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1?

    Vì cơ thể đàn ông (dị giao tử) XY cho ra hai loại giao tử: loại giao tử mang X và loại giao tử mang Y với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau, các hợp tử mang XX và hợp tử mang XY có sức sống ngang nhau.

    Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

    Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.

    Trả lời

    Thường tồn tại một cặp trong tế bài lương bội

    Thường tồn tại với số cặp lớn hơn một trong tế bào lương bội

    Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng

    Chỉ mang gen quy định tính trạng thường cơ thể.

    Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)

    Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể

    Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

    Trả lời

    – Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

    Ở Nam: sinh ra hai loại giao tử đực (tinh trùng) là tình trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y.

    Ở Nữ: chỉ sinh ra một loại gia tử cái (trứng) mang NST X

    Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng:

    + Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp từ XX, phát triển thành con gái.

    + Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XY, phát triển thành cơ thể con trai.

    – Vậy sinh con trai hay con gái là do đàn ông

    Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ là hoàn toàn không đúng.

    Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

    Trả lời

    Cấu trúc dân số, tỉ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1 vì:

    • + Đàn ông có hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau
    • + 2 loại tinh trùng này tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau.
    • + Hợp tử XX và XY có sức sống ngang nhau.

    Số lượng cá thể thông kê lớn.

    Bài 4 trang 41 SGK Sinh 9

    Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

    Trả lời

    Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế chính xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính.

    Điều này giúp tăng năng suất trong chân nuôi.

    Bài 5 trang 41 SGK Sinh 9

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1?

    a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

    b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

    d) Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    Trả lời

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử để đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1 thì

    +Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    + Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 10
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.
  • Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Chương Trình Sách Giáo Khoa, Bảng Cửu Chương Sách Giáo Khoa, Góp ý Về Chương Trình Sách Giáo Khoa, Dự Thảo Chương Trình Sách Giáo Khoa Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới, Tìm Hiểu Chương Trình Và Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Thpt, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Báo Cáo Kết Quả Nghiên Cứu Sách Giáo Khoa Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt 2022, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 6, Sách Giáo Khoa Sinh Học 7, Sách Giáo Khoa Sinh Học 8, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11, Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sinh Học 8 Sách Giáo Khoa, Sinh 8 Sách Giáo Khoa Đáp án Và Bài Tập, Sách Giáo Khoa Của Học Sinh Mỹ, Sach Giao Khoa Sinh 10, Sách Giáo Khoa Sinh Học 10, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Sinh Học 10 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh 11 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao Pdf, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Nâng Cao Pdf, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao, Download Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Danh Sach Cuu Sinh Vien Lop Bh75 Khoa Hoa Hoc Truong Dai Hoc Back Khoa Tp Ho Chi Minh, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Danh Sách Học Sinh Hoàn Thành Chương Trình Tiểu Học, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giải Sinh Học 7, Sách Giải Sinh Học 6, Sách Giải Sinh Học 9, Sách Giải Sinh Học 8, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Danh Sách Sinh Viên Đa Khoa, Sách Dành Cho Sinh Viên Y Khoa, Danh Sách Sinh Viên Khóa 24 Đại Học Duy Tân, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 5, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Danh Sách Sinh Viên Bách Khoa, Danh Sách Sinh Viên K20 Khoa Kế Toán, Danh Sách Sinh Viên Khóa 15 Hubt, Danh Sách Sinh Viên Bách Khoa Hà Nội, Danh Sách Sinh Viên Khóa 2011 Đại Học Mở, Danh Sách Cựu Sinh Viên Bách Khoa, Danh Sách Cựu Sinh Viên Bách Khoa Hcm, Danh Sach Bch Cuu Luu Hoc Sinh Nien Khoa 1968, Danh Sach Cuu Sinh Vien Khoa 1968, Danh Sách Sinh Viên Khoa Cntt, Danh Sách Sinh Viên Đại Học Bách Khoa Tp Hcm, Danh Sách Sinh Viên Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Olympic 30/4, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Ioe Cấp Quốc Gia, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic,

    Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Chương Trình Sách Giáo Khoa, Bảng Cửu Chương Sách Giáo Khoa, Góp ý Về Chương Trình Sách Giáo Khoa, Dự Thảo Chương Trình Sách Giáo Khoa Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới, Tìm Hiểu Chương Trình Và Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Thpt, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Báo Cáo Kết Quả Nghiên Cứu Sách Giáo Khoa Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt 2022, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 6, Sách Giáo Khoa Sinh Học 7, Sách Giáo Khoa Sinh Học 8, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11, Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sinh Học 8 Sách Giáo Khoa, Sinh 8 Sách Giáo Khoa Đáp án Và Bài Tập, Sách Giáo Khoa Của Học Sinh Mỹ, Sach Giao Khoa Sinh 10, Sách Giáo Khoa Sinh Học 10, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Sinh Học 10 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh 11 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao Pdf, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Nâng Cao Pdf,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 151 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 14 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Trang 14
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 142 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Language Review 3 Lớp 8
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 2, Sinh Học Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý Định Tính Lớp 10 Và Ứng Dụng
  • Định Hướng Cách Giải Bài Tập Định Tính Cho Học Sinhtrong Dạy Học Vật Lý
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Đại Số Tuyến Tính
  • Bài 17: Giải Bài Tập Về Ánh Xạ Tuyến Tính
  • Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7)
  • Bài 1: Bệnh phêninkêtô niệu ở người là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. hãy tìm xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh? Biết rằng, ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.

    Bài 2: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau:

    (Bố) AaBbCcDdEe x (Mẹ) aaBbccDdee

    Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết:

    a. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?

    b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?

    c. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu?

    a. Tỉ lệ kiểu hình trội về gen A là 1/2, về gen B là 3/4, về gen C là 1/2, về gen D là 3/4 và về gen E là 1/2. Do vậy tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng sẽ bằng 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128.

    b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ sẽ bằng 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128.

    Bài 3: Bệnh mù màu đỏ và xanh lục ở người do một gen lặn liên kết với NST X. Một phụ nữ bình thường có bố bị mù màu lấy mọt người chồng bình thường.

    a. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu là bao nhiêu?

    b. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con gái bị bệnh mù màu là bao nhiêu?

    a. Xác suất để mẹ truyền NST X mang gen bệnh cho con là 1/2. Xác suất sinh con trai là 1/2 nên xác suất để sinh con trai mang NST X có gen gây bệnh sẽ là 1/2 x 1/2 = 1/4.

    b. Vì bố không bị bệnh nên con gái chắc chắn sẽ nhận gen X không mang gen gây bệnh. Do vậy, xác suất để sinh con gái bị bệnh cũng sẽ bằng 0.

    Bài 4: Người ta lai một con ruồi cái mắt nâu, cánh ngắn, lấy từ dòng ruồi thuần chủng, với một con ruồi đực thuần chủng có mắt đỏ, cánh dài. Đời F1 có các kiểu hình như sau: toàn bộ ruồi cái có mắt đỏ, cánh dài còn toàn bộ ruồi đực có mắt đỏ, cánh ngắn.

    Cho các con ruồi đực và cái F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình ở cả 2 giới như sau:

    – 3/8 mắt đỏ, cánh dài

    – 3/8 mắt đỏ, cánh ngắn

    – 1/8 mắt nâu, cánh dài

    – 1/8 mát nâu, cánh ngắn

    Từ kết quả lai trên hãy xác định kiểu gen của ruồi bố, mẹ, F1 và các con ruồi F2.

    Biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một gen.

    Gợi ý: Gen quy định chiều dài cánh nằm trên NST X, còn gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.

    Bài 5: Nếu có hai dòng ruồi giấm thuần chủng, một dòng có kiểu hình mắt nâu và một dòng có kiểu hình mắt đỏ son. Làm thế nào có thể biết được lôcut gen quy định tính trạng màu mắt này là nằm trên NST thường, NST giới tính X hay trong ti thể?

    Biết rằng tính trạng màu mắt do một gen quy định.

    Dùng phép lai thuận và lai nghịch. Nếu kết quả phép lai thuận nghịch giống nhau thì gen nằm trên NST thường. Nếu kết quả phép lai luôn cho kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong ti thể. Nếu kết quả lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới khác nhau thì gen nằm trên NST X.

    Bài 6: Lai hai dòng cây thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, người ta thu được thế hệ sau 100% số cây con có hoa màu đỏ. Từ kết quả lai này ta có thể rút ra kêt luận gì?

    A. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là alen với nhau.

    B. Màu hoa đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp.

    Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là không alen với nhau.

    D. Chúng ta chưa thể rút ra được kết luận gì.

    Câu 7: Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Phương Pháp Tính Và Matlab
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 6 Bài 24 : Thường Thức Mĩ Thuật: Giới Thiệu Mợt Số Tranh Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 1: Ttmt
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề Môn Toán Lớp 10
  • Tổng Hợp Bài Tập Về Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Có Đáp Án)
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • – Mạch bổ sung: 5′ …ATA-XXX-GTA-XAT-TAX-XXG…3′

    – mARN: 3′ …AUA-XXX-GUA-XAU-UAX-XXG…5/

    b. Số côđon (bộ ba) trong mARN trên là: 18/3 = 6 côđon.

    c. Các bộ ba đối mã (anti côđon) của tARN đối với mỗi côđon: UAU, GGG, XAU, GUA, AUG, GGX.

    Bài 2. Tham khảo bảng mã di truyền và trả lời các câu hỏi sau:

    a. Các côđon nào trong mARN mã hóa glixin?

    b. Có bao nhiêu côđon mã hóa lizin? Đối với mỗi côđon hãy viết bộ ba đối mã bổ sung.

    c. Khi côđon AAG trên mARN được dịch mã thì axit amin nào được bổ sung vào chuỗi pôlipeptit?

    a. Các côđon GGU, GGX, GGA, GGG trong mARN đều mã hóa glixin.

    b. Có hai côđon mã hóa lizin

    – Các côđon trên mARN: AAA, AAG

    – Các cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX

    c. Khi côđon AAG trên mARN được dịch mã thì lizin được bổ sung vào chuỗi pôlipeptit.

    Bài 3: Một đoạn chuỗi pôlipeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hóa bởi đoạn ADN sau:

    – GGX-TAG-XTG-XTT-XXT-TGG-GGA –

    – XXG-ATX-GAX-GAA-GGA-AXX-XXT –

    Mạch nào là mạch mã gốc? Đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó (5′ → 3′ hay 3′ → 5′).

    Đoạn chuỗi pôlipeptit là Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg

    5′-AGG-GGU-UXX-UUX-GUX-GAU-XGG-3′ mARN

    3′-TXX-XXA-AGG-AAG-XAG-XTA-GXX-5′ ADN mạch mã gốc

    5′-AGG-GGT-TXX-TTX-GTX-GAT-XGG-3′ mạch bổ sung

    Bài 4: Một đoạn pôlipeptit gồm các axit amin sau: …Val-Trp-Lys-Pro….Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các bộ ba sau:

    Val: GUU; Trp: UUG; Lys: AAG; Pro: XXA

    a. Bao nhiêu côđon mã hóa cho đoạn pôlipeptit đó?

    b. Viết trình tự các ribônuclêôtit tương ứng trên mARN.

    a. Cần có 4 côđon cho việc đặt các axit amin Val-Trp-Lys-Pro vào chuỗi pôlipeptit được tổng hợp.

    b. Trình tự các ribônuclêôtit trên mARN là GUU-UUG-AAG-XXA

    Bài 5: Một đoạn mARN có trình tự các ribônuclêôtit như sau:

    5’… XAUAAGAAUXUUGX…3′

    a. Viết trình tự các nuclêôtit của ADN đã tạo ra đoạn mARN này.

    b. Viết 4 axit amin có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên.

    c. Cho rằng đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong ADN làm cho nuclêôtit thứ 3 là U của mARN được thay bằng G: 5’… XAG*AAGAAUXUUGX…3′. Hãy viết trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên.

    d. Cho rằng việc bổ sung thêm 1 nuclêôtit xảy ra trong ADN làm cho G được thêm vào giữa nuclêôtit thứ 3 và thứ 4 của mARN này: 5’… XAUG*AAGAAUXUUGX…3′. Hãy viết trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên.

    e. Trên cơ sở những thông tin ở (c) và (d), loại đột biến nào trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên prôtêin được dịch mã (thay thế nuclêôtit hay thêm nuclêôtit)?

    a. Trình tự các nuclêôtit của ADN đã tạo ra đoạn mARN trên là:

    5’… XAU-AAG-AAU-XUU-GX…3′ mARN

    3’… GTA-TTX-TTA-GAA-XG…5′ ADN mạch mã gốc

    5’… XAT-AAG-AAT-XTT-GX…3′ mạch bổ sung

    b. Bốn axit amin có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên là: His – Lys – Asn – Leu

    c. Trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên

    5’… XAG*-AAG-AAU-XUU-GX…3′

    d. Trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên

    5’… XAU-G*AA-GAA-UXU-UGX…3′

    His – Glu – Glu – Ser – Cys

    Bài 6: Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể ba ở loại này?

    Bài 7: Giả sử ở cây cà độc dược thuộc loại thể ba về NST số 2 (sự bắt cặp của các NST số 2 trong quá trình giảm phân xảy ra theo kiểu hai NST số 2 bắt đôi với nhau và NST số 2 còn lại đứng một mình). Sự phối hợp và phân li giữa các NST xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên. Có bao nhiêu loại cây con có thể được sinh ra và mỗi loại chiếm tỉ lệ bao nhiêu khi cây ba nhiễm trên được thụ phấn bằng phấn của cây lưỡng bội bình thường.

    Cây thể ba ở cặp NST số 2 là (2n + 1), cây lưỡng bội bình thường là 2n.

    Như vậy, có 2 loại cây con, mỗi loại chiếm 50%, tức là 50% số cây con là thể ba (2n + 1) và 50% số cây con là lưỡng bội bình thường (2n).

    Bài 8: Bộ lưỡng bội NST của một loài sinh vật có 2n = 24.

    a. Có bao nhiêu NST ở thể đơn bội, thể tam bội và thể tứ bội?

    b. trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẽ, dạng nào là đa bội chẵn?

    c. Nêu cơ chế hình thành các dạng đa bội trên.

    a. Số lượng NST được dự đoán ở:

    – Thể đơn bội n = 1 x 12 = 12

    – Thể tam bội 3n = 3 x 12 = 36

    – Thể tứ bội 4n = 4 x 12 = 48

    b. Trong các dạng đa bội trên, tam bội là đa bội lẻ, tứ bội là đa bội chẵn.

    – Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp các giao tử 2n với giao tử n bình thường trong thụ tinh (2n + n = 3n).

    – Thể tứ bội có thể được hình thành nhờ:

    + Nguyên nhân: Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n, các NST đã nhân đôi nhưng không phân li dẫn đến hình thành thể tứ bội 4n.

    + Giảm phân và thụ tinh: Trong quá trình phát sinh giao tử, sự không phân li của tất cả các cặp NST tương đồng dẫn đến hình thành giao tử 2n.

    Bài 9: Những phân tích di truyền tế bào học cho biết, có 2 loài chuối khác nhau: chuối rừng rừng lưỡng bội và chuối trồng tam bội. Ở những loài này, alen A xác định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a xác định thân thấp. Khi gây đột biến nhân tạo, người ta thu được một số dạng tứ bội và các dạng này chỉ tạo các giao tử lưỡng bội có khả năng sống.

    a. Xác định kết quả phân li về kiểu gen và kiểu hình ở các phép lai sau:

    Aaaa x Aaaa; AAaa x AAaa

    b. Hãy cho biết một số đặc điểm quan trọng khác nhau giữa chuối rừng và chuối trồng.

    c. Giải thích nguồn gốc và quá trình xuất hiện loài chuối trồng.

    a. Lập sơ đồ lai.

    + Tỉ lệ phân li kiểu gen: 1 Aaaa : 2 Aaaa : 1 aaaa

    + Tỉ lệ phân li kiểu hình: 3 cao : 1 thấp

    + Tỉ lệ phân li kiểu gen: 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8 Aaaa : 1 aaaa

    + Tỉ lệ phân li kiểu hình: 35 cao : 1 thấp

    b. Một số đặc điểm quan trọng khác nhau giữa chuối rừng và chuối trồng.

    c. Cho rằng chuối nhà bắt nguồn từ chuối rừng: Trong những trường hợp đặc biệt, khi chuối rừng phân li giao tử, các cặp NST tương đồng không phân li trong giảm phân tạo nên các giao tử 2n. Trong thụ tinh, giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường n tạo nên hợp tử 3n. Những cây chuối tam bội này có quả to, ngọt và không hạt đã được con người giữ lại trồng và nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng để tạo chuối nhà như ngày nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 9: Quy luật Menđen – Quy luật phân li độc lập

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Quy luật Menđen – Quy luật phân li độc lập được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa về các cơ quan phân tích thị giác nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 12. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Quy luật Menđen – Quy luật phân li

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

    Bài 1: Nêu điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân li độc lập của Menđen.

    Điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân li độc lập là các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

    Các cặp nhiễm sắc thể lại phân li độc lập nhau trong quá trình giảm phân dẫn đến sự phân li độc lập của các alen. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong quá trình thụ tinh làm xuất hiện các tổ hợp gen khác nhau (biến dị tổ hợp).

    Bài 2: Nêu các điều kiện cần có để khi lai các cá thể khác nhau về hai tính trạng ta thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1.

    Để có tỉ lệ phân li kiểu hình 9: 3: 3: 1 thì bố mẹ phải dị hợp tử về 2 cặp gen có hiện tượng trội lặn hoàn toàn, số lượng cá thể con lai phải lớn, các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống như nhau. Tỉ lệ phân li 9 : 3 : 3 : 1 chẳng qua là tích của tỉ lệ (3 : 1) X (3 : 1).

    Bài 3: Làm thế nào để biết được hai gen nào đó nằm trên hai NST tương đồng khác nhau nếu chỉ dựa trên kết quả của các phép lai?

    Dựa vào kết quả lai phân tích hoặc ở đời F ta có thể biết được hai gen nằm trên 2 nhiễm sắc thể nếu tỉ lệ kiểu hình ở lai phân tích là 1 : 1 : 1 : 1 hoặc ở F là 9 : 3 : 3 : 1.

    Bài 4: Giải thích tại sao lại không thể tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng?

    Không thể tìm được 2 người có kiểu gen giống y hệt nhau ngoại trừ sinh đôi cùng trứng, vì số biến dị tổ hợp mà một cặp bố mẹ có thể tạo ra là cực kì lớn (2 23 X 2 23 = 2 ib kiểu hợp tử khác nhau.

    Bài 5: Hãy chọn phương án trả lời đúng.

    Quy luật phân li độc lập thực chất nói về …

    A. sự phân li độc lâp của các tính trạng.

    B. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9: 3:3: 1.

    C. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.

    D. sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Sinh Học Lớp 10: Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 110: Vitamin Và Muối Khoáng
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12 bài 8: Quy luật Menđen – Quy luật phân li

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Quy luật Menđen – Quy luật phân li được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa về các cơ quan phân tích thị giác nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 12. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Giải bài tập SGK Sinh học lớp 12: Quy luật Menđen – Quy luật phân li độc lập

    Bài 1: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao từ chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

    a. Bố mẹ phải thuần chủng.

    b. Số lượng cá thể con lai phải lớn.

    c. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.

    d. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

    e. Tất cả các điều kiện nêu trên.

    Bài 2: Nếu các alen của cùng một gen không có quan hệ trội – lặn hoàn toàn mà là đồng trội (mỗi len biểu hiện kiểu hình của riêng mình) thì quy luật phân li của Menđen có còn đúng hay không?

    Vẫn đúng. Vì quy luật phân li của Menđen chỉ sự phân li của các alen mà không nói về sự phân li tính trạng mặc dù qua sự phân li tính trạng Menđen phát hiện ra quy luật phân li của alen.

    Bài 3: Trong phép lai một tính trạng, để cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội : 1 lặn thì cần có các điều kiện gì?

    Để cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội 1 lặn thì cần có các điều kiện: cả bố lẫn mẹ đều phải dị hợp từ về một cặp alen, số lượng con lai phải lớn, có hiện tượng trội lặn hoàn toàn, các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống như nhau. Sự phân li của các cặp alen trong quá trình hình thành giao tử được thực hiện nhờ sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân (cơ sở tế bào học). Tỉ lệ phân li kiểu hình 3: 1 là hệ quả của sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử và sự tổ hợp tự do của các giao tử trong quá trình thụ tinh.

    Bài 4: Ta cần phải làm gì để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội?

    Ta thực hiện phép lai phân tích.

    Trước hết cần nhắc lại lai phân tích là gì. Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

    Kết quả phép lai xảy ra hai trường hợp:

    • TH1: Kết quả phép lai đồng tính (toàn dị hợp tử trội) thì cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen là thuần chủng (hay đồng hợp trội)
    • TH2: Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen là không thuần chủng (hay dị hợp tử trội)

    VD: alen A quy định hoa đỏ là trội so với alen a quy định hoa trắng.

    Hoa đỏ mang kiểu gen A- (tức là AA hoặc Aa nhưng chưa xác định được). Ta thực hiện phép lai phân tích để phát hiện:

    P: hoa đỏ (A-) x hoa trắng (aa)

    Nếu F 1 có 100% hoa đỏ thì cây hoa đỏ ở thế hệ P mang kiểu gen AA

    Nếu F 1 có tỷ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng thì cây hoa đỏ ở thế hệ P mang kiểu gen Aa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Câu Hỏi Bài 9 Trang 33 Sgk Sinh 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tin Học 8 Huong Dan Tra Loi Bai Tap Tin 8 Sgk Doc
  • Giải Bài Tập Tin Học 5
  • Bài 1 Trang 86 Sgk Tin Học 7
  • Bài 7 Trang 27 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 20, 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 17: Một Số Giun Đốt Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Đốt
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 9: Đa Dạng Của Ngành Ruột Khoang
  • Nội dung bài giảng

    Ở lúa, các gen quy định các tính trạng thân cao (A), thân thấp (a) ; chín muộn (B), chín sớm (b) ; hạt dài (D), hạt tròn (d) phân li độc lập. Cho thứ lúa dị hợp về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với thứ lúa đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn.

    1. Không cần lập sơ đồ lai, hãy xác định :

    a) Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 1.

    b) Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 1.

    c) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F 1.

    d) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F 1.

    e) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F 1.

    2. Đem lai phân tích thứ lúa có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên thì kết quả đời FB sẽ như thế nào ?

    Lời giải:

    1. Xác định các tỉ lệ :

    a) P : AaBbDd x AABbdd

    Số loại kiểu gen ở F 1 có 2 x 3 x 2 = 12 kiểu

    Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 1 : (AA : Aa) (1BB : 2Bb : 1bb) (Dd : dd)

    b) Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 1

    Có 1 thân cao x (3 chín muộn : 1 chín sớm) x (1 hạt dài : 1 hạt tròn) = 4 kiểu hình với tỉ lệ phân li là :

    3 cao, muộn, dài : 1 cao, sớm, dài : 3 cao, muộn, tròn : 1 cao, sớm, tròn.

    c) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F 1 = 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8.

    d) Tỉ lộ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F 1 = 1 x 1/4 x 0 = 0.

    e) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F 1 = 0 x 1/4 x 1/2 = 0.

    2. Lai phân tích cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên : có tất cả 2 x 3 = 8 phép lai vì đối với mỗi cá thể mang kiểu hình trội về một tính trạng có thể mang kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp. Nếu đời con FB đồng tính về tính trạng nào thì cá thể đem lai có kiểu gen đồng hợp về tính trạng đó, do đó ta có các kết quả lai.

    Thân cao, chín muộn, hạt dài x Thân thấp, chín sớm, hạt tròn

    AABbDd X aabbdd 25% cao, muộn, dài 25% cao, sớm, dài 25% cao, muộn, tròn 25% cao, sớm, tròn

    AaBbDd X aabbdd 12,5% cao, muộn, dài 12,5% cao, sớm, dài 12,5% cao, muộn, tròn 12,5% cao, sớm, tròn 12,5% thấp, muộn, dài 12,5% thấp, sớm, dài 12,5% thấp, muộn, tròn 12,5% thấp, sớm, tròn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 10, 11, 12, 13 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Giải Soạn Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100