Giải Bài Tập Sinh 9

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Bài 48: Quần thể người

    Trả lời:

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 48 trang 144: ): Hãy cho biết trong ba dạng tháp trên, dạng tháp nào có các biểu hiện ở bảng 48.2

    Trả lời:

    Bảng 48.2. Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 48 trang 144: Em hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân già.

    Trả lời:

    – Dạng tháp dân số trẻ: là tháp có đáy rộng, cạnh tháp xiên, đỉnh tháp nhọn, tuổi thọ trung bình thấp.

    – Dạng tháp dân số già: là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, tuổi thọ trung bình cao

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 48 trang 145: Theo em, tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào trong những trường hợp sau?

    a) Thiếu nơi ở

    b) Thiếu lương thực

    c) Thiếu trường học, bệnh viện

    d) Ô nhiễm môi trường

    e) Chặt phá rừng

    f) Chậm phá triển kinh tế

    g) Tắc nghẽn giao thông

    h) Năng suất lao động tăng

    Trả lời:

    Tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp: a, b, c, d, e, f, g.

    Bài 1 (trang 145 sgk Sinh học 9) : Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có?

    Lời giải:

    Ngoài đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác, quần thể người còn có những đặc điểm kinh tế – xã hội mà quần thể sinh vật khác không có. Đó là do con người có hệ thần kinh phát triển cho phép con người có lao động và tư duy, có óc sáng tạo, luôn làm việc có mục đích trước, có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.

    Bài 2 (trang 145 sgk Sinh học 9) : Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào?

    Lời giải:

    Tháp dân số trẻ Tháp dân số già

    – Dạng tháp phát triển

    – Đáy tháp rộng

    – Cạnh tháp xiên nhiều

    – Đỉnh tháp nhọn

    – Nhóm tuổi trước sinh sản cao, nhóm tuổi sau sinh sản thấp

    – Tuổi thọ trung bình thấp

    – Dạng tháp ổn định

    – Đáy tháp hẹp

    – Cạnh tháp gần như thẳng đứng

    – Đỉnh tháp không nhọn

    – Nhóm tuổi trước sinh sản và sau sinh sản cao

    – Tuổi thọ trung bình cao

    Bài 3 (trang 145 sgk Sinh học 9) : Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia?

    Lời giải:

    – Phát triển dân số hợp lí là không để dân số phát triển quá nhanh dẫn đến thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, gây ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác kiệt quệ, thiếu trường học, bệnh viện, thiếu kiến thức về các lĩnh vực khoa học kĩ thuật, dẫn đến đói nghèo,…

    – Việc phát triển dân số hợp lý nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu của việc tăng dân số quá nhanh đảm bảo chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn thể xã hội hài hòa với sự phát triển kinh tế – xã hội, tài nguyên, môi trường của mỗi quốc gia.

    <<XEM MỤC LỤC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Trang 145 Sgk Sinh Lớp 9: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Trang 66 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Phần Sinh Vật Và Môi Trường ( Bài 1
  • Lời Giải Hay Sinh 9 Bài 35 Trang 104 Sgk Sinh Học 9, Giải Vở Bài Tập Sinh 9 Bài 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 9 Lớp 10
  • Unit 5 Lớp 10: Giải Bài Tập Sgk Môn Anh Chi Tiết Nhất
  • 7 Câu Hỏi Về Em Bé Mà Cha Mẹ Mới Có Con Hỏi Trong Lớp Học Làm Cha Mẹ
  • Lời Giải Hay Toán 7 Sbt Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập, Sách Bài Tập (Sbt) Toán 7
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6
  • Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 35. Ưu thế lai, sách giáo khoa sinh học lớp 9. Nội dung bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, … có trong SGK để giúp các em học tốt môn sinh học lớp 9.

    Đang xem: Lời giải hay sinh 9 bài 35

    Lý thuyết

    I – Hiện tượng ưu thế lai

    Hiện tượng cơ thể lai F1, có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn, trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ được gọi là ưu thế lai.

    Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trường hợp lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

    Hiện tượng này cũng thể hiện khi lai các thứ cây trồng (cà chua hồng Việt Nam X cà chua Ba Lan), các nòi vật nuôi (gà Đông Cảo X gà Ri) thuộc cùng một loài hoặc giữa hai loài khác nhau (vịt X ngan).

    II – Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

    Về phương diện di truyền, người ta cho rằng, các tính trạng số lượng (các chi tiêu về hình thái và năng suất…) do nhiều gen trội quy định, ờ mồi dạng bô mẹ thuần chùng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biêu hiện một sô đặc điểm xấu. Khi lai giữa chúng với nhau, chi có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1.

    Ví dụ: Một dòng thuần mang 2 gen trội lai với một dòng thuần mang 1 gen trội sẽ cho cơ thê lai F1 mang 3 sen trội có lợi.

    P: AAbbCC X aaBBcc → F1: AaBbCc

    Trong các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần (xem hình 34.3) nên ưu thế lai cùng giảm dần. Muốn khắc phục hiện tượng này để duy tri ưu thê lai. người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép, vi nhân giống…).

    III – Các phương pháp tạo ưu thế lai

    1. Phương pháp tạo ưu thế lai ờ cây trồng

    Để tạo ưu thế lai ở thực vật, chủ yếu người ta dùng phương pháp lai khác dònq: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở ngô, đã tạo được nhiều giống ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30% so với các giông ngô tốt nhất đang được sử dụng trong sản xuất (xem bài 37).

    Phương pháp lai khác dòng cũng được áp dụng thành công ở lúa để tạo ra các giống lúa lai F1 cho năng suất tăng từ 20 – 40% so với các giống lúa thuần tốt nhất, thành tựu này được đánh giá là một trong những phát minh lởn nhất của thế kỉ XX.

    Người ta dùng phương pháp lai khác thứ để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới. Đây là những tổ hợp lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

    Ví dụ: Giống lúa DT17 được tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với giống lúa Omg80, có khả năng cho năng suất cao cùa DT10 và cho chất lượng gạo cao của OM80.

    2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi

    Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế. Trong phép lai này, người ta cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nỏ làm giống.

    Phổ biến ờ nước ta hiện nay là dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội. Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi của giống mẹ và có sức tăng sản cùa giống bổ.

    Ví dụ: Lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái X Đại bạch có sức sống cao, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0.7 đến 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỉ lệ thịt nạc cao hơn.

    Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kich thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế đối với bò và lợn có nhiều thuận lợi.

    1. Trả lời câu hỏi trang 102 sgk Sinh học 9

    ∇ Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật.

    Trả lời:

    – Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

    – Ví dụ: cà chua hồng Việt Nam và cà chua Ba Lan, gà Đông Cảo và gà Ri.

    2. Trả lời câu hỏi trang 103 sgk Sinh học 9

    ∇ Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    – Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?

    – Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?

    Trả lời:

    – Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp.

    – Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tạo ra các cặp gen đồng hợp, các cặp gen dị hợp giảm đi.

    3. Trả lời câu hỏi trang 104 sgk Sinh học 9

    ∇ Lai kinh tế là gì? Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

    Trả lời:

    – Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần chủng khác nhau, rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm không dùng làm giống.

    – Không dùng con lai kinh tế làm giống vì thế hệ tiếp theo xuất hiện các cặp gen đồng hợp lặn gây hại.

    Câu hỏi và bài tập

    1. Trả lời câu hỏi 1 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Ưu thế lai là gì? Cho biết cở sở di truyền của hiện tượng trên. Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

    Trả lời:

    – Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.

    – Cơ sở di truyền của hiện tượng trên được giải thích như sau: Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng (chỉ tiêu về hình thái, năng suất…) do nhiều gen trội quy định. Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện (gen trội át gen lặn), đặc tính xấu không được biểu hiện, vì vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn.

    – Người ta không dùng con lai F1 làm giống vì con lai F1 là cơ thể dị hợp, nếu đem các con lai F1 giao phối với nhau thì các gen lặn sẽ được tổ hợp lại tạo thể đồng hợp lặn → các tính trạng có hại sẽ được biểu hiện ra kiểu hình, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo.

    – Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép…).

    2. Trả lời câu hỏi 2 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?

    Trả lời:

    Trong chọn giống cây trồng, người ta thường dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ để tạo ưu thế lai. Phương pháp lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn. Vì:

    Phương pháp lai khác dòng là phương pháp lai hai dòng thuần chủng khác nhau rồi cho chúng giao phối với nhau và tạo ra giống mới.

    Phương pháp lai khác thứ là phương pháp lai giữa hai thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

    ⇒ Phương pháp lai khác dòng đơn giản và dễ tiến hành hơn.

    3. Trả lời câu hỏi 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ.

    Trả lời:

    – Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.

    – Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội.

    Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái × con đực thuộc giống lợn Đại Bạch. → Tạo con lai F1 sẽ có nhiều tính trạng quý như thịt thơm ngon, sức chống chịu tốt, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0,7 – 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỷ lệ thịt nạc cao.

    Bài trước:

    Bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Hay Hóa 9 Bài 8 : Một Số Bazơ Quan Trọng, Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • 10 Lời Khuyên Từ Các Linh Mục Cho Lần Xưng Tội Tốt Hơn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì Ii
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 51 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Nhạc Không Lời Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời:

    Bảng 42.1. Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 42 trang 123: Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng trên? Điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Trả lời:

    Kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu. Điều này chứng tỏ ánh sáng giúp động vật định hướng trong không gian.

    Bài 1 (trang 124 sgk Sinh học 9) : Sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưu bóng?

    Lời giải:

    Thực vật ưu sáng Thực vật ưa bóng

    Bao gồm những cây sống nơi quang đãng.

    Bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như sống dưới tán cây khác, được đặt trong nhà.

    Phiến lá nhỏ, hẹp , màu xanh nhạt.

    Phiến lá lớn, màu xanh thẫm.

    Lá có tầng cutin dày, mô giậu phát triển.

    Lá có mô giậu kém phát triển.

    Thân cây thấp, số cành nhiều (khi mọc riêng rẽ) hoặc thân cao,thẳng, cành tập trung ở ngọn (khi mọc trong rừng).

    Chiều cao thân cây bị hạn chế.

    Cường độ quang hợp cao khi ánh sáng mạnh.

    Cường độ quang hợp yếu khi ánh sáng mạnh, cây có khả năng quang hợp khi ánh sáng yếu.

    Điều tiết thoát hơi nước linh hoạt.

    Điều tiết thoát hơi nước kém.

    Bảng 42.2. Các đặc điểm hình thái của cây ưa sáng và ưa bóng Lời giải:

    – Ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào?

    – Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây bị ảnh hưởng như thế nào.

    Lời giải:

    – Trong rừng cây mọc thành nhiều tầng khác nhau, ánh sáng chiếu xuống các tầng cũng khác nhau. Các tầng phía trên có ánh sáng mặt trời chiếu vào nhiều hơn tầng phía dưới, nên lá cây ở tầng trên hứng được nhiều ánh sáng hơn lá cây ở dưới.

    – Khi lá cây ở tầng dưới thiếu ánh sáng, diệp lục trong lá tạo thành ít hơn, khả năng quang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ để bù lượng tiêu hao do hô hấp, đồng thời khả năng hút nước kém, cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng để tập trung chất dinh dưỡng cho cành ở trên, đó là hiện tượng tỉa cành tự nhiên.

    Bài 4 (trang 125 sgk Sinh học 9) : Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Lời giải:

    Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và khả năng định hướng di chuyển trong không gian. Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật. Căn cứ vào điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành hai nhóm:

    + Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày như chích choè, chào mào, trâu, bò, dê, cừu…

    + Nhóm động vật ưa tối: là những động vật hoạt động về ban đêm hay sống trong hang, trong đất, đáy biển như: vạc, diệc, sếu, cú mèo, chồn, cáo, sóc,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu trúc và chức năng của protein trong giáo trình giảng dạy môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có một số nguyên tố khác. Prôtêin thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1 µm, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC). Prôtêin cùng dược cấu trúc theo nguyên tắc đa phân: gồm hàng trăm đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau.

    Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian (hình 18). Chính ở dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng của nó.

    Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.

    Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.

    Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 xếp tạo thành kiếu đặc trưng từng loại prôtêin, ví dụ: prôtêin hình cầu.

    Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

    Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng.

    1. Chức năng cấu trúc

    Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.

    Ví dụ: Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST. Đặc biệt, prôtêin dạng nguyên liệu cấu trúc rất tốt (như côlasen và elastin là thành phần chủ yếu mô liên kết, kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông).

    2. Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất

    Quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra qua nhiều phản ứng hoá sinh được xúc tác các enzim. Bản chất của enzim là prôtêin. Hiện đã biết khoảng 3500 loại enzim mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định.

    Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân từ ARN có sự tham gia cùa enzim ARN còn khi phân giải ARN thành các nuclêôtit thì có sự xúc tác của enzim ribônuclêaza.

    Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất:

    • Các hooc môn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hooc môn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và ở người là các protein hoạt tính sinh học cao. Ví dụ: Insulin có vai trò điều hoà hàm lượng đường máu, tirôxin điều hoà sức lớn của cơ thể.
    • Ngoài những chức năng trên nhiều loại prôtêin còn có chức năng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động của tế bào và cơ thể. Lúc cơ thể thiếu hụt gluxit với lipit, tế bào có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?

    Đáp án bài 1:

    Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hàng trăm đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loài a.a khác nhau, do đó cách sắp xếp khác nhau của hơn 20 loài a.a này đã tạo nên tính đa dạng của protein.

    Còn tính đặc thù của protein được quy định bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các a.a. Ngoài ra tính đặc thù còn được thể hiện qua cấu trúc không gian của nó (cấu trúc ko gian gồm bậc 1, 2, 3, 4)

    Bài 2: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

    Đáp án bài 2:

    Bài 3: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc 2

    c) Cấu trúc bậc 3; d) Cấu trúc bậc 4

    Đáp án đúng: a. cấu trúc bậc 1

    Bài 4: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc i và 2

    c) Cấu trúc bậc 2 và 3; d) Cấu trúc bậc 3 và 4.

    Đáp án đúng: d. cấu trúc bậc 3, bậc 4

    Bài 5: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Đánh dấu X vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    1. Prôtêin cấu trúc như thế nào?

    1. Prôtêin là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 4 nguyên tố c, H, o, N và có thể có một vài nguyên tố khác.

    2. Prôtéin là đại phân tử, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC.

    3. Prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm hàng trăm đơn phân.

    4. Các đơn phân cấu trúc nên prôtêin cũng là các nuclêôtit.

    a) 1, 3, 4; b) 2, 3, 4; c) 1, 2, 3; d) 1, 2

    2. Tính đặc thù của prôtêin được biểu hiện như thế nào?

    a) Ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin

    b) Ở các dạng cuấ trúc không gian của protein

    c) Ở chức năng của protein

    d) cả a và b

    Đáp án bài 5: 1 – c; 2 – d

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Sinh Học Lớp 10: Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 50: Hệ sinh thái giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài tập 1 trang 117 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.1 SGK và cho biết:

    a) Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng.

    b) Lá và cành cây mục là thức ăn của những sinh vật nào?

    c) Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật rừng?

    d) Động vật rừng ảnh hưởng như thế nào tới thực vật?

    e) Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài động vật? Tại sao?

    Trả lời:

    a) Thành phần vô sinh: đất, đá, nước, thảm mục, không khí, ánh sáng, nhiệt độ,…

    Thành phần hữu sinh: thực vật, động vật, nấm, vi sinh vật,…

    b) Lá và cành cây là thức ăn của sinh vật phân giải: nấm, vi khuẩn, giun đất,…

    c) Cây rừng cung cấp thức ăn, nơi ở, … cho các động vật sống trong rừng.

    d) Động vật sử dụng thực vật làm thức ăn, nơi ở, các chất thải từ động vật làm màu mỡ đất đai để thực vật phát triển, động vật cũng giúp phát tán thực vật.

    e) Nếu rừng bị cháy, các động vật sẽ mất đi nơi ở và nguồn thức ăn, môi trường sống của các loài động vật sẽ bị thay đổi theo hướng tiêu cực.

    Vì: rừng là nơi ở và sinh sống của các loài động vật, rừng bị tàn phá thì động vật sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng.

    Bài tập 2 trang 117-118 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.2 SGK và thực hiện các bài tập sau đây:

    a) Hãy điền nội dung phù hợp vào chỗ chấm của các chuỗi thức ăn sau:

    ………………….. → Chuột → ……………………..

    ………………….. → Bọ ngựa → ……………………..

    ………………….. → Sâu → ……………………..

    ………………….. → ………….. → ……………………..

    ………………….. → ………….. → ……………………..

    b) Nhận xét về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn:

    c) Hãy điền tiếp các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống trong câu sau:

    Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía …………, vừa là sinh vật bị mắt xích …………… tiêu thụ.

    Trả lời:

    a) cây cỏ → Chuột → rắn

    sâu ăn lá → Bọ ngựa → rắn

    lá cây → Sâu → cầy

    chuột → cầy → đại bàng

    cây cỏ → hươu → hổ

    b) Mối quan hệ giữa các mắt xích liên tiếp: mắt xích đứng trước là thức ăn của mắt xích đứng sau.

    c) Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

    Bài tập 3 trang 118 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.2 SGK và cho biết:

    a) Sâu ăn lá cây tham gia vào những chuỗi thức ăn nào?

    b) Hãy xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái.

    – Sinh vật sản xuất:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 1:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 2:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 3:

    – Sinh vật phân giải:

    Trả lời:

    a) Sâu ăn lá tham gia các chuỗi thức ăn:

    + cây gỗ – sâu ăn lá – bọ ngựa – rắn

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – rắn

    + cây gỗ – sâu ăn lá – cầy – đại bàng

    + cây gỗ – sâu ăn lá – cầy – hổ

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – cầy – đại bàng

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – cầy – hổ

    b) – Sinh vật sản xuất: cây cỏ, cây gỗ

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 1: chuột, sâu ăn lá, hươu

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 2: rắn, cầy, chuột, bọ ngựa

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 3: đại bàng, hổ , rắn

    – Sinh vật phân giải: vi sinh vật, giun đất, nấm, địa y.

    Tùy từng lưới thức ăn dể xác định nhóm sinh vật cho phù hợp.

    Bài tập 1 trang 118 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Hệ sinh thái bao gồm ……………… và ……………… của quần xã (sinh cảnh), Hệ sinh thái là một hệ thống …………….. và tương đối …………….

    Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ ……………… có vai trò quan trọng được thể hiện qua ………………….. và ……………..

    Trả lời:

    Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

    Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn.

    Bài tập 2 trang 118-119 VBT Sinh học 9: Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm những thành phần chủ yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Sinh vật sản xuất

    B. Sinh vật tiêu thụ

    C. Sinh vật phân giải

    D. Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: dựa theo nội dung mục Ghi nhớ SGK trang 152.

    Bài tập 1 trang 119 VBT Sinh học 9: Hãy cho ví dụ về một hệ sinh thái, phân tích các thành phần chính trong hệ sinh thái đó.

    Trả lời:

    Ví dụ: Hệ sinh thái ao nước tự nhiên

    Thành phần chính: sinh vật sản xuất: các loài thực vật thủy sinh; sinh vật tiêu thụ: cua, tôm, cá,… ; sinh vật phân giải: vi sinh vật, động vật đáy.

    Bài tập 2 trang 119 VBT Sinh học 9: Hãy vẽ một lưới thức ăn, trong đó có các sinh vật: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Một số gợi ý thức ăn như sau:

    – Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu

    – Ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu

    – Rắn ăn ếch nhái, châu chấu

    – Gà ăn cây cỏ và châu chấu

    – Cáo ăn thịt gà

    Bài tập 3 trang 119 VBT Sinh học 9: Các hệ sinh thái bao gồm những nhóm chính nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Nhóm các hệ sinh thái trên cạn, nhóm các hệ sinh thái nước mặn

    B. Nhóm các hệ sinh thái nước mặn, nhóm các hệ sinh thái nước ngọt

    C. Nhóm các hệ sinh thái nước ngọt, nhóm các hệ sinh thái trên cạn

    D. Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: Dựa theo nội dung mục Em có biết? SGK trang 153.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 51

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 36 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Bài Tập Tự Luận 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 26 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • – Người đăng: Hoàng Sơn Xem: 101

    Giải bài tập Sinh học lớp 9 bài 51-52: Thực hành hệ sinh thái được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Hi vọng rằng hướng dẫn giải bài tập Sinh học 9 này sẽ hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    1.Kiến thức lí thuyết

    -Nêu các sinh vật chủ yếu có trong hệ sinh thái đã quan sát và môi trường sống của chúng.

    Trả lời:

    + Cỏ, châu chấu, gà, thỏ, sói, diều hâu, người: môi trường trên cạn.

    + Vi sinh vật, giun đất: môi trường trong đất.

    + Ếch: môi trường cạn và môi trường nước.

    + Rêu, tôm, cá: môi trường nước.

    -Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn, trong đó chỉ rõ sinh vật sản xuất, động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, sinh vật phân giải.

    Trả lời:

    + cỏ (sinh vật sản xuất) → thỏ (động vật ăn thực vật) → sói (động vật ăn thịt) → diều hâu (động vật ăn thịt) → vi khuẩn (sinh vật phân giải).

    + lá ngô (sinh vật sản xuất) → châu chấu (động vật ăn thực vật) → ếch (động vật ăn thịt) → gà rừng (động vật ăn thịt) → diều hâu (động vật ăn thịt) → vi khuẩn (sinh vật phân giải).

    + Rêu (sinh vật sản xuất) → Tôm (sinh vật tiêu thụ bậc 1) → Cá (sinh vật tiêu thụ bậc 2) → Người (sinh vật tiêu thụ bậc 3) → Vi sinh vật (sinh vật phân giải).

    2.Cảm nhận của em sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái

    – Sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái:

    + Biết được sự đa dạng của hệ sinh thái

    + Mối quan hệ chặt chẽ và đa dạng của các loài sinh vật

    + Biết được những tác hại mà con người đã gây ra tàn phá môi trường sống

    + Có ý thức bảo vệ môi trường sống

    – Để bảo vệ tốt hệ sinh thái cần:

    + Tránh chặt phá cây, trồng nhiều cây xanh xung quanh môi trường sống

    + Phải xử lí chất thải trước khi thải ra môi trường

    + Tránh bắt, giết các loài sinh vật quá nhiều phá vỡ cân bằng hệ sinh thái

    + Tuyên truyền, vận động mọi người cùng nhau bảo vệ môi trường sống

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng Tiếp Theo
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Nguyên phân Giải bài tập trang 26 SGK Sinh lớp 9: Nhiễm sắc thể

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I

    Khi bắt đầu phân bào các NST kép xoắn và co ngắn. Sau đó, diễn ra sự tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo với nhau. Tiếp theo, các NST kép trong cặp tương đồng lại tách rời nhau. Chúng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Tiếp đến, các NST kép trong cặp NST trong đồng phân li độc lập với nhau về hai cực tế bào.

    Khi sự phân chia nhân kết thúc, các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành. Hai nhân này đều chứa bộ NST đơn bội kép (n NST kép), nghĩa là có số lượng NST bằng một nửa số lượng NST của tế bào mẹ. Sự phân chia chất tế bào diễn ra hình thành hai tế bào con đều chứa bộ n NST kép khác nhau về nguồn gốc.

    Sau kì cuối I là kì trung gian tồn tại rất ngắn, trong thời điểm này không diễn ra sự nhân đôi NST. Tiếp ngay sau đó là lần phân bào II diễn ra nhanh chóng hơn nhiều so với lần phân bào I và có những diễn biến cơ bản của NST như sau:

    Khi bước vào phân bào II, các NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội). Tiếp theo, NST kép tập trung và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Mỗi NST kép gắn với một sợi của thoi phân bào.

    Tiếp đến, sự phân chia ở tâm động đã tách hoàn toàn hai crômatit thành hai NST đơn và mỗi chiếc đi về một cực của tế bào. Khi kết thúc sự phân chia nhân, các NST nằm gọn trong các nhân mới được tạo thành. Mỗi nhân đều chứa bộ n NST đơn và khi sự phân chia chất tế bào được hoàn thành thì 4 tế bào con được tạo thành.

    Sự tan biến và tái hiện của màng nhân, sự hình thành và mất đi của thoi phân bào trong hai lần phân bào của giảm phân đều tương tự như ở nguyên phân.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 33 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp, tạo bốn tế bào con đều mang bộ NST đơn bội (n), tức là ở tế bào con số lượng NST giảm đi 1/2 so với tế bào mẹ.

    Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì cửa giảm phân: giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp.

    Giảm phân I gồm:

    • Kì đầu: có sự tiếp hợp cùa các NST kép tương đồng.
    • Kì giữa: các NST kép tương đồng tập trung và xếp song song ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào.
    • Kì cuối 2 tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội (n) kép nhưng khác nhau về nguồn gốc.

    Giảm phân II:

    • Kì đầu: NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
    • Kì giữa các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: từng NST kép tách ở tâm động thành hai NST đơn và phân li về hai cực tế bào, các NST đơn nằm gọn trong nhân của các tế bào con với số lượng n.

    Bài 2: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Do sự phân li độc lâp và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào, nên tố hợp NST là tế bào con được tạo ra khi kết thúc lần phân bào I có hai khả năng:

    Vì vậy qua giảm phân có thể tạo ra bốn loại giao tử AB, Ab, aB và ab. Trong thực tế, tế bào thường chứa nhiều cặp NST tương đồng, nếu gọi n là số cặp NST tương đồng thì số loại giao tử được tạo ra là 2n.

    Bài 3: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Giống nhau:

    • Đều là quá trình phân bào.
    • Đều trải qua các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối

    Khác nhau

    Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

    Xảy ra ở tế bào sinh dục cái

    1 lần phân bào

    gồm 2 lần phân bào liên tiếp

    Có sự phân li đồng đều của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    Có sự phân li độc tập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội (2n)

    1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạp 4 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n)

    Bài 4: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

    a) 2 b) 4 c) 8 d) 16

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án: c) 8

    Theo công thức:

    Kđ 1: 2n kép; 2nx 2 cromatide

    Kg 1: như trên

    Ks 1: như trên

    Kc 1: n kép; nx 2 cromatide

    Kđ 2: như Kc 1

    Kg 2: như Kc 1

    Kc 2: n đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 9: Nguyên Phân
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 10 Sgk Sinh 9 : Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein
  • Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh

    Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về phát sinh giao tử và thụ tinh môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Nguyên phân Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân

    Bài 1: (trang 36 SGK Sinh 9)

    Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Quá trình phát sinh giao tử ở cây có hoa so với động vật:

    Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo nhiều tinh nguyên bào. Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra hai tinh bào bậc 2, lần phân bào thứ hai tạo ra bốn tinh tử. Các tinh tử phát triển thành các tinh trùng.

    Trong quá trình phát sinh giao tử cái, các tế bào mầm cũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn nguyên bào. Noãn nguyên bào phát triển thành noãn nguyên bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ nhất và một tế bào có kích thước lớn gọi là noãn bào bậc 2, lần phân bào thứ hai cũng tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ hai và một tế bào khá lớn gọi là trứng. Sau này chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh với tinh trùng.

    Những điểm khác nhau cơ bản trong sự hình thành giao tử ở cây có hoa so với ở động vật: quá trình phát sinh giao tử ở thực vật diễn ra phức tạp hơn ở động vật, đặc biệt là ở thực vật có hoa:

    • Trong quá trình phát sinh giao tử đực (hình 11.a): Mỗi tế bào mẹ của tiểu bào từ giảm phân cho bốn tiểu bào tử đơn bội sẽ hình thành bốn hạt phấn. Trong hạt phấn, một nhân đơn bội phân chia cho một nhân ống phấn và một nhân sinh sản. Tiếp theo, nhân sinh sản lại phân chia tạo thành hai giao tử đực.
    • Trong sự hình thành giao tử cái: Tế bào mẹ của đại bào từ giảm phân cho bốn đại bào tử nhưng chỉ có một sống sót rồi lớn lên và nhân của nó nguyên phân liên tiếp ba lần tạo ra 8 nhân đơn bội trong một cấu tạo được gọi là túi phôi. Trứng là một trong ba tế bào ở phía cuối lỗ noãn của túi phôi.

    Bài 2: (trang 36 SGK Sinh 9)

    Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.

    • Bộ NST của các loài đều có số lượng là 2n NST (số lượng này có sự khác nhau ở mỗi loài)
    • Qua giảm phân thì mỗi cá thể của mỗi loài sẽ cho bộ NST đơn bội là n NST (số lượng này cũng khác nhau ở mỗi loài)
    • Sinh sản hữu tính là có sự kết hợp 2 bộ NST sắc thể đơn bội của 2 cá thể khác nhau nhưng cùng loài (tức có cùng số lượng 2n và n)

    Bài 3: (trang 36 SGK Sinh 9)

    Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    • Trong quá trình tạo giao tử có sự phân li độc lập,tổ hợp tự do của các NST
    • Trong quá trình thụ tinh có sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các giao tử không cùng nguồn gốc
    • Hiện tượng trao đổi chéo ở NST kép tương đồng ở giảm phân 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 3: Phân Bố Dân Cư Và Các Loại Hình Quần Cư
  • Giải Sinh Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li Độc Lập
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Lịch Sử 9 Bài 1 Trang 3 Cực Chất
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 56: Protein
  • Bài 1,2, Trang 43, Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 53: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN

    Giải bài tập trang 41 SGK Sinh lớp 9: Cơ chế xác định giới tính Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

    ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm và khối lượng lớn đạt đến µm và khối lượng lớn đạt đến hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)

    ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại: ađênin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn hàng triệu đơn phân (hình 15).

    Bốn loại nuclêôtit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tuỳ theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều khác nhau tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 47 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Đặc điểm cấu tạo của ADN?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    • ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O và P
    • ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit, gồm bốn loại: A, T, G, X.

    Bài 2: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    AND có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nuclêôtit, do cách sắp xếp khác nhau của bốn loại nuclêôtit.

    Bài 3: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn cao 34A°, gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường kính vòng xoắn là 20A0.

    Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:

    • Tính chất bổ sung của hai mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân cùa một mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.

    Bài 4: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: A-T-G-X-T-A-G-T-X. Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G

    Bài 5: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Tính đặc thù của mỗi đoạn ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

    a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

    c) Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử

    d) Cả b và c

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án đúng: a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    Bài 6: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?

    a) A + G = T + X b) A + T = G + X

    c) A = T; G = X d) A + T + G = A + X + T

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Đáp án đúng a, c, d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 9 – Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 40 SBT Sinh học 9: Tham gia vào cấu trúc của ADN có các bazơ nitric nào ?

    A. Ađênin (A), timin (T), xitôzin (X) và uraxin (U).

    B. Guanin (G), xitôzin (X), ađênin (A), uraxin (Ư).

    C. Ađênin (A), timin (T), uraxin (U), guanin (G).

    D. Ađênin (A), timin (T), guanin (G), xitôzin (X).

    Bài 2 trang 40 SBT Sinh học 9: Phân tử nào có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền ?

    A. Cacbohidrat. B. Lipit.

    C. ADN. D. Prôtêin.

    Bài 3 trang 40 SBT Sinh học 9: Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là

    A. glucôzơ. B. axit amin

    C. nuclêôtit. D. axit béo.

    Bài 4 trang 40 SBT Sinh học 9: Trong các yếu tố cơ bản quyết định tính đa dạng cùa ADN. yếu tố nào là quyết định nhất ?

    A. Cấu trúc xoắn kép của ADN.

    B. Trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

    C. Số lượng các nuclêôtit.

    D. Cấu trúc không gian của ADN.

    Bài 5 trang 41 SBT Sinh học 9: Yếu tố nào cần và đủ để quy định tính đặc thù của phân tử ADN ?

    A. Số lượng các nuclêôtit.

    B. Thành phần của các loại nuclêôtit tham gia.

    C. Trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

    D. Cấu trúc không gian của ADN.

    Bài 6 trang 41 SBT Sinh học 9: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do

    A. sự trùng hợp một loại đơn phân.

    B. sự trùng hợp hai loại đơn phân.

    C. sự trùng hợp ba loại đơn phân.

    D. sự trùng hợp bốn loại đơn phân.

    Bài 7 trang 41 SBT Sinh học 9: Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng

    A. trình tự của mỗi nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    B. trình tự của các bộ ba nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    C. trình tự của các bộ hai nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    D. trình tự của các bộ bốn nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    Bài 8 trang 41 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả là

    A. A = X ; G = T.

    B. A = G ; T = X.

    C. A + T = G + X.

    D. A/T = G/X.

    Bài 9 trang 41 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả là

    A. A T G X A T

    A G X G T A

    B. A G A A X T

    A X T T G A

    C. A G X T A G

    T X G A T X

    D. A G G A X X T

    T X X T G A A

    Bài 10 trang 42 SBT Sinh học 9: Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN là gì ?

    A. Một bazơ lớn (X, G) được liên kết với một bazơ bé (T, A).

    B. liên kết với T, G liên kết với X.

    C. A + G = T + X.

    D. A + G/T + X=1.

    Bài 11 trang 42 SBT Sinh học 9: ADN có 4 loại đơn phân với tác dụng

    A. hình thành cấu trúc hai mạch.

    B. tạo nên sự kết cặp theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch.

    C. tạo ra tính chất bổ sung giữa hai mạch.

    D. tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền.

    Bài 12 trang 42 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi là A.

    A. liên kết với T, G liên kết với X.

    B. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.

    C. A liên kết U, G liên kết với X.

    D. A liên kết X, G liên kết với T.

    Bài 13 trang 42 SBT Sinh học 9: Trong chu kì tế bào nguyên phân, sự nhân đôi của ADN trong nhân diễn ra ở

    A. kì trung gian. B. kì đầu.

    C. kì giữa. D. kì sau.

    Bài 14 trang 42 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

    A. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.

    B. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi.

    C. trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.

    D. trên mỗi mạch ADN con có đoạn của ADN mẹ, có đoạn được tổng hợp từ nguyên liệu môi trường

    Bài 15 trang 42 SBT Sinh học 9: Trong quá trình nhân đôi của ADN, các nuclêôtit tự do sẽ tương ứng với các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN theo cách

    A. ngẫu nhiên.

    B. nuclêôtit loại nào sẽ kết hợp với nuclêôtit loại đó.

    C. dựa trên nguyên tắc bổ sung.

    D. các bazơ nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung các bazơ nitric có kích thước bé.

    Bài 16 trang 43 SBT Sinh học 9: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng

    A. đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.

    B. sao lại chính xác trình tự của các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN và duy trì tính chất đặc trưng và ổn định của phân tử ADN qua các thế hệ.

    C. góp phần tạo nên sự ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ.

    D. góp phần tạo nên cấu trúc 2 mạch của ADN.

    Bài 17 trang 43 SBT Sinh học 9: Số nuclêôtit trung bình của gen là

    A. 1200 – 3000 nuclêôtit. B. 1300 – 3000 nuclêôtit.

    C. 1400 – 3200 nuclêôtit. D. 1200 – 3600 nuclêôtit.

    Bài 18 trang 43 SBT Sinh học 9: Trong tế bào lưỡng bội ở người có khoảng

    A. 1,5 vạn gen. B. 2,5 vạn gen.

    C. 3,5 vạn gen. D. 4,5 vạn gen.

    Bài 19 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B có 2400 nuclêôtit. Chiều dài của gen B là

    A. 2040 Ả. B. 3060 Ả.

    C. 4080 Ả. D. 5100 Ả.

    Bài 20 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B có 2400 nuclêôtit, có hiệu của A với loại nuclêôtit khác là 30% số nuclêôtit của gen. Quá trình tự nhân đôi từ gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt. Số nuclêôtit từng loại trong tổng số gen mới được tạo thành ở đợt tự nhân đôi cuối cùng là bao nhiêu ?

    A. G = X = 1940 nuclêôtit, A = T = 7660 nuclêôtit.

    B. G = X = 1960 nuclêôtit, A = T = 7640 nuclêôtit.

    C. G = X = 1980 nuclêôtit, A = T = 7620 nuclêôtit.

    D. G = X = 1920 nuclêôtit, A = T = 7680 nuclêôtit.

    Bài 21 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B dài 5100 oA. Số nuclêôtit của gen B là

    A. 1200. B. 1800.

    C. 2400. D. 3000.

    Bài 22 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B dài 5100oA, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen B là

    A. G = X = 600 ; A = T = 900.

    B. G = X = 700 ; A = T = 800.

    C. G = X = 800 ; A = T = 700.

    D. G = X = 900 ; A = T = 600.

    Bài 23 trang 44 SBT Sinh học 9: Số vòng xoắn trong một phân tử ADN là 100000 vòng. Phân tử ADN này có 400000 G. Số lượng nuclêôtit của các loại trong phân tử ADN là:

    A. G=X= 300000 ; A=T= 700000.

    B. G=X= 400000; A=T= 600000.

    C. G=X= 500000; A=T= 500000.

    D. G=X= 600000; A=T= 400000.

    Bài 24 trang 44 SBT Sinh học 9: Số vòng xoắn trong một phân tử ADN là 100000 vòng xoắn. Chiều dài của phân tử ADN là

    Bài 25 trang 44 SBT Sinh học 9: Một phân tử dài mARN dài 4080 oA, có oA=40%, U= 20% ; và X=10% số nuclêôtit của phân tử ARN. Số lượng từng loại nuclêôtit của phân tử mARN là

    A. U= 240 , A= 460 , X= 140 , G= 360 .

    B. U= 240 , A= 480 , X= 140 , G= 340 .

    C. U= 240 , A= 460 , X= 140 , G= 380 .

    D. U= 240 , A= 480 , X= 140 , G= 360 .

    Bài 26 trang 44 SBT Sinh học 9: Quá trình tái bản ADN có vai trò gì?

    A. Chỉ truyền thông tin khi di truyền của sinh vật từ thế hệ bố mẹ qua hậu thế.

    B. Truyền thông tin di truyền trong cùng một tế bào và từ thế hệ này qua thế hệ khác.

    C. Truyền thông tin khi di truyền của sinh vật từ thế hệ bố mẹ qua hậu thế và qua các thế hệ tế bào.

    D. Truyền thông tin di truyền trong cùng một tế bào.

    Bài 27 trang 44 SBT Sinh học 9: Sau khi kết thúc nhân đôi, từ một ADN mẹ đã tạo nên

    A. hai ADN, trong đó mỗi ADN có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp.

    B. hai ADN, trong đó mạch ADN có sự đan xen giữa cũ và đoạn mới được tổng hợp.

    C. hai ADN mới hoàn toàn.

    D. một ADN mới hoàn toàn và 1 ADN cũ.

    Bài 28 trang 44 SBT Sinh học 9: Sự tổng hợp ARN được thực hiện

    A. theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gen.

    B. theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gen.

    C. theo nguyên tắc bán bảo toàn.

    D. theo nguyên tắc bảo toàn.

    Bài 29 trang 45 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tổng hợp ARN là

    A. A liên kết với T, G liên kết với X.

    B. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.

    C. A liên kết U, G liên kết với X.

    D. A liên kết X, G liên kết với T.

    Bài 30 trang 45 SBT Sinh học 9: mARN có vai trò

    A. truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.

    B. vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

    C. tham gia cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin.

    D. lưu giữ thông tin di truyền.

    Bài 31 trang 45 SBT Sinh học 9: Một phân tử mARN dài 4080 oA. Phân tử mARN chứa bao nhiêu bộ ba ?

    A. 300. B. 400.

    C. 500. D. 600.

    Bài 32 trang 45 SBT Sinh học 9: Cơ sở vật chất di truyền chủ yếu ở cấp phân tử là

    A. mARN. B. prôtêin.

    C. tARN. D. ADN.

    Bài 33 trang 45 SBT Sinh học 9: Đơn phân cấu tạo nên phân tử prôtêin là

    A. glucôzơ. B. axit amin.

    C. nuclêôtit. D. vitamin.

    Bài 34 trang 45 SBT Sinh học 9: Tính đặc thù của mỗi loại prôtêin chủ yếu do yếu tố nào quy định ?

    A. Số lượng axit amin.

    B. Thành phần các loại axit amin.

    C. Trình tự sắp xếp các loại axit amin.

    D. Các bậc cấu trúc khác nhau.

    Bài 35 trang 45 SBT Sinh học 9: Chức năng không có ở prôtêin là

    A. cấu trúc.

    B. xúc tác quá trình trao đổi chất.

    C. điều hoà quá trình trao đổi chất.

    D. truyền đạt thông tin di truyền.

    Bài 36 trang 46 SBT Sinh học 9: Cấu trúc bậc 4 của prôtêin

    A. có ở tất cả các loại của prôtêin.

    B. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 pôlipeptit có cấu trúc khác nhau.

    C. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 hay nhiều pôlipeptit có cấu trúc giống nhau.

    D. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 hay nhiều pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 giống nhau hoặc khác nhau.

    Bài 37 trang 46 SBT Sinh học 9: Prôtêin thực hiện được chức năng phổ biến ở cấu trúc

    A. bậc 1. B. bậc 2.

    C. bậc 3. D. bậc 4.

    Bài 38 trang 46 SBT Sinh học 9: Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin là

    A. cấu trúc bậc 1. B. cấu trúc bậc 2.

    C. cấu trúc bậc 3. D. cấu trúc bậc 4.

    Bài 39 trang 46 SBT Sinh học 9: Gen và prôtêin phải có mối quan hệ với nhau qua một dạng cấu trúc trung gian là

    A. tARN. B. mARN.

    C. rARN. D. enzim.

    Bài 40 trang 46 SBT Sinh học 9: Thực chất của quá trình hình thành chuỗi axit amin là sự xác định

    A. trật tự sắp xếp của các axit amin.

    B. số lượng axit amin.

    C. số loại các axit amin.

    D. cấu trúc không gian của prôtêin.

    Bài 41 trang 46 SBT Sinh học 9: Sự tạo thành chuỗi axit amin dựa trên khuôn mẫu của mARN và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, trong đó

    A. U liên kết với G, A liên kết với X.

    B. A liên kết với T, G liên kết với X.

    C. A liên kết với X, G liên kết với T.

    D. A liên kết với U, G liên kết với X.

    Bài 42 trang 46 SBT Sinh học 9: Một axit amin trong phân tử prôtêin được mã hoá trên gen dưới dạng D. A liên kết với Ư, G liên kết với X.

    A. mã bộ một. B. mã bộ hai.

    C. mã bộ ba. D. mã bô bốn.

    Bài 43 trang 47 SBT Sinh học 9: Một đoạn mARN có trinh tự các nuclêôtit :

    U X G X X U U A U X A U G G U

    khi tổng hợp chuỗi axit amin thì cần môi trường tế bào cung cấp bao nhiêu axit amin ?

    A. 3 axit amin. B. 4 axit amin.

    C. 5 axit amin. D. 6 axit amin.

    Bài 44 trang 47 SBT Sinh học 9: Ribôxôm khi dịch chuyển trên mARN theo từng nấc

    A. 1 nuclêôtit. B. 2 nuclêôtit.

    C. 3 nuclêôtit. D. 4 nuclêôtit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Chương 3 Bài 25: Thường Biến
  • Skkn Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Tài Liệu Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Đề Tài Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100