Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen

    Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến gen môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Trong điều kiện tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể. Trong thực nghiệm, người ta đã gây ra các đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí hoặc hoá học.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 64 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Đột biến gen là gì? Cho ví dụ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử ADN, xuất phát một cách tự nhiên do con người gây ra.

    Ví dụ: Do nhiễm chất độc màu da cam gây đột biến gen dẫn đến biến đổi kiểu hình ở người là cụt hai bàn tay bẩm sinh.

    Bài 2: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật nhưng có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình, thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

    Chúng có ý nghĩa với chăn nuôi, trồng trọt vì trong thực tế có những đột biến gen có lợi cho con người. Chẳng hạn:

    • Đột biến tự nhiên cừu chân ngắn ở Anh, làm cho chúng không nhảy được qua hàng rào để vào phá vườn.
    • Đột biến tăng khả năng thích ứng đối với điều kiện đất đai và đột biến làm mất tính cảm quang chu kì phát sinh ở giống lúa Tám thơm Hải Hậu đã giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm đột biến trồng được 2 vụ/năm, trên nhiều điều kiện đất đai, kể cả vùng đất trung du và miền núi.

    Bài 3: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Đột biến do con người tạo ra:

    • Tạo ra đột biến mai vàng 150 cánh.
    • Sầu riêng cơm vàng hạt lép (ở Cái Mơn – Bến Tre).

    Đột biến phát sinh trong tự nhiên:

    • Bò 6 chân
    • Củ khoai có hình dạng giống người.
    • Người có bàn tay 6 ngón.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 10 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 149 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến gen môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARNGiải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Trong điều kiện tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể. Trong thực nghiệm, người ta đã gây ra các đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí hoặc hoá học.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 64 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Đột biến gen là gì? Cho ví dụ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử ADN, xuất phát một cách tự nhiên do con người gây ra.

    Ví dụ: Do nhiễm chất độc màu da cam gây đột biến gen dẫn đến biến đổi kiểu hình ở người là cụt hai bàn tay bẩm sinh.

    Bài 2: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật nhưng có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình, thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

    Chúng có ý nghĩa với chăn nuôi, trồng trọt vì trong thực tế có những đột biến gen có lợi cho con người. Chẳng hạn:

    • Đột biến tự nhiên cừu chân ngắn ở Anh, làm cho chúng không nhảy được qua hàng rào để vào phá vườn.
    • Đột biến tăng khả năng thích ứng đối với điều kiện đất đai và đột biến làm mất tính cảm quang chu kì phát sinh ở giống lúa Tám thơm Hải Hậu đã giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm đột biến trồng được 2 vụ/năm, trên nhiều điều kiện đất đai, kể cả vùng đất trung du và miền núi.

    Bài 3: (trang 64 SGK Sinh 9)

    Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Đột biến do con người tạo ra:

    • Tạo ra đột biến mai vàng 150 cánh.
    • Sầu riêng cơm vàng hạt lép (ở Cái Mơn – Bến Tre).

    Đột biến phát sinh trong tự nhiên:

    • Bò 6 chân
    • Củ khoai có hình dạng giống người.
    • Người có bàn tay 6 ngón.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 10 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 149 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Bài Tập Phần Chương 1: Các Thí Nghiệm Của Menden ( Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 7: Trai sông

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 7

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về trai sông nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 55 SGK Sinh lớp 7: Giun đấtGiải bài tập trang 61 SGK Sinh lớp 7: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I – HÌNH DẠNG, CẤU TẠO 1. Vỏ trai

    Vỏ trai gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng. Dây chằng ở bản lề có tính đàn hồi cùng với 2 cơ khép vỏ (bám chắc vào mặt trong của vỏ) điều chỉnh động tác đóng, mở vỏ.

    Vỏ trai có lớp sừng bọc ngoài, lớp đá vôi ở giữa và lớp xà cừ óng ánh ở trong cùng

    2. Cơ thể trai

    Dưới vỏ là áo trai, mặt ngoài áo tiết: lớp vỏ đá vôi.

    Mặt trong áo tạo thành khoang áo… môi trường hoạt động dinh dưỡng của trai. Tiếp đến là 2 tấm mang ở môi trên. Ở trung tâm cơ thể: phía trong là nán trai và phía ngoài là chân trai.

    II – DI CHUYỂN

    Vỏ trai hé mở cho chân trai hình rìu thò ra. Nhờ chân trai thò ra rồi thụt vào, kết hợp với động tác đóng mở vỏ mà trai di chuyển chậm chạp trong bùn với tốc độ 20 – 30cm một giờ, để lại phía sau một đường rãnh trên mặt bùn.

    III – DINH DƯỠNG

    Hai mép vạt áo phía sau cơ thể trai tạm gắn với nhau tạo nên ống hút nước và ống thoát nước.

    Động lực chính hút nước do 2 đôi tấm miệng phủ đầy lông luôn rung động tạo ra.

    IV – SINH SẢN

    Cơ thể trai phân tính. Đến mùa sinh sản, trai cái nhận tinh trùng của trai đực chuyển theo dòng nước vào để thụ tinh, trứng non đẻ ra được giữ trong tấm mang. Ấu trùng nở ra, sống trong mang mẹ một thời gian rồi bám vào da và mang cá một vài tuần nữa mới rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 64 Sinh học lớp 7:

    Bài 1: (trang 64 SGK Sinh 7)

    Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Khi gặp nguy hiểm, trai co chân, khép vỏ để bảo vệ phần mềm bên trong. Nhờ vỏ cứng rắn và 2 có khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để ăn phần mềm cơ thể trai.

    Bài 2: (trang 64 SGK Sinh 7)

    Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Cách dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các động vật nhỏ khác có tác dụng lọc sạch môi trong nước. Ở những vùng nước ô nhiễm, người ăn trai (sò cũng vậy) – Vì bị ngộ độc khi lọc nước lấy thức ăn chúng cũng giữ lại nhiều chất độc trong cơ thể.

    Bài 3: (trang 64 SGK Sinh 7)

    Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Khi nuôi cá mà không thả trai, nhưng trong ao vẫn có trai là vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá. Vào ao cá, ấu trùng trai phát triển bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 10 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 64, 65 Sgk Sinh 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Giải Tích 12 Trang 18 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 9 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 10, 11
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 35, 36
  • Bài 4. Một đoạn pôlipeptit gồm các axit amin sau: ……. Val-Trp-Lys-Pro… Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các bộ ba sau : Val : GUU ; Trp : UGG ; Lys : AAG ; Pro : XXA

    a) Bao nhiêu côđon cần cho việc đặt các axit amin này vào mã hoá cho chuỗi đoạn pôlipeptit được tổng hợp đó?

    b) Viết trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mARN.

    Trả lời:

    Từ bảng mã di truyển

    a)Các côđon GGU, GGX, GGA, GGG trong mARN đều mã hoá glixin.

    b)Có hai côđon mã hoá lizin

    -Các côđon trên mARN: AAA, AAG;

    -Các cụm đối mã trên tARN:UUU, UUX

    c) Côđon AAG trên mARN được dịch mã thì lizin được bổ sung vào chuỗi pôlipeptit.

    Bài5. Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

    … XAUAAGAAUXUUGX….

    a) Viết trình tự nuclêôtit của ADN đã tạo ra đoạn mARN này.

    b) Viết 4 axit amin có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu cùa đoạn mARN trên.

    c) Cho rằng đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong ADN ban đầu làm cho nuclêôtit thứ 3 là u của mARN được thay bằng G:

    5”….. XAG* AAGAAỨXUUGX..T,.. .3”

    Hãy viết trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên.

    d) Cho rằng việc bổ sung thêm 1 nuclêôtit xảy ra trong ADN ban đầu làm cho G được bổ sung thêm vào giữa nuclêôtit thứ 3 và thứ 4 của mARN này:

    …..XAUG*AAGAAUXUUGX….

    Trả lời:

    Hãy viết trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên.

    e) Trên cơ sở những thông tin ở (c) và (d), loại đột biến nào trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên prôtêin được dịch mã (thay thế nuclêôtit hay thêm nuclêôtit)? Giải thích.

    a) mARN: 5’XAU AAG AAU XUU GX 3′

    Mạch ADN khuôn: 3′ GTA TTX TTA GAA XG 5′

    b) His Liz Asn Lix

    c) 5′ XAG’ AAG AAƯ xuu GX 3′

    Glu Liz Asn Liz

    d) 5′ XAU G’AA GAA uxu UGX 3′

    Bài 6. Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Dự đoán xem có bao nhiêu NST có thể được dự đoán ở:

    His Glu Glu Ser Lys

    Trả lời:

    A. Thể một C. Thể ba E. Thể bốn

    B. Thể ba kép D. Thể không

    a) Số lượng NST ở thể 1 là 2n – 1 → (2 X 5) – 1 = 9.

    b) Số lượng NST ở thể 3 là 2n + 1 → (2 X 5) + 1 = 11.

    c) Sổ lượng NST ở thể 4 là 2n + 2 → (2 X 5) + 2 = 12.

    chúng tôi

    d) Sô’ lượng NST ở thể 3 kép là 2n + 1 + 1 → (2 X 5) + 1 + 1 = 12.

    e) Số lượng NST ở thể không là 2n – 2 → (2 X 5) – 2 = 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 64,65,66 Môn Sinh 12: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11, 12 Câu 37, 38, 39, 40 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 38 Câu 24, 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 59 Câu 8, 9, 10 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9 Bài 9, 10
  • Lời Giải Hay Sinh 9 Bài 35 Trang 104 Sgk Sinh Học 9, Giải Vở Bài Tập Sinh 9 Bài 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 9 Lớp 10
  • Unit 5 Lớp 10: Giải Bài Tập Sgk Môn Anh Chi Tiết Nhất
  • 7 Câu Hỏi Về Em Bé Mà Cha Mẹ Mới Có Con Hỏi Trong Lớp Học Làm Cha Mẹ
  • Lời Giải Hay Toán 7 Sbt Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập, Sách Bài Tập (Sbt) Toán 7
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6
  • Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 35. Ưu thế lai, sách giáo khoa sinh học lớp 9. Nội dung bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, … có trong SGK để giúp các em học tốt môn sinh học lớp 9.

    Đang xem: Lời giải hay sinh 9 bài 35

    Lý thuyết

    I – Hiện tượng ưu thế lai

    Hiện tượng cơ thể lai F1, có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn, trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ được gọi là ưu thế lai.

    Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trường hợp lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

    Hiện tượng này cũng thể hiện khi lai các thứ cây trồng (cà chua hồng Việt Nam X cà chua Ba Lan), các nòi vật nuôi (gà Đông Cảo X gà Ri) thuộc cùng một loài hoặc giữa hai loài khác nhau (vịt X ngan).

    II – Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

    Về phương diện di truyền, người ta cho rằng, các tính trạng số lượng (các chi tiêu về hình thái và năng suất…) do nhiều gen trội quy định, ờ mồi dạng bô mẹ thuần chùng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biêu hiện một sô đặc điểm xấu. Khi lai giữa chúng với nhau, chi có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1.

    Ví dụ: Một dòng thuần mang 2 gen trội lai với một dòng thuần mang 1 gen trội sẽ cho cơ thê lai F1 mang 3 sen trội có lợi.

    P: AAbbCC X aaBBcc → F1: AaBbCc

    Trong các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần (xem hình 34.3) nên ưu thế lai cùng giảm dần. Muốn khắc phục hiện tượng này để duy tri ưu thê lai. người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép, vi nhân giống…).

    III – Các phương pháp tạo ưu thế lai

    1. Phương pháp tạo ưu thế lai ờ cây trồng

    Để tạo ưu thế lai ở thực vật, chủ yếu người ta dùng phương pháp lai khác dònq: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở ngô, đã tạo được nhiều giống ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30% so với các giông ngô tốt nhất đang được sử dụng trong sản xuất (xem bài 37).

    Phương pháp lai khác dòng cũng được áp dụng thành công ở lúa để tạo ra các giống lúa lai F1 cho năng suất tăng từ 20 – 40% so với các giống lúa thuần tốt nhất, thành tựu này được đánh giá là một trong những phát minh lởn nhất của thế kỉ XX.

    Người ta dùng phương pháp lai khác thứ để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới. Đây là những tổ hợp lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

    Ví dụ: Giống lúa DT17 được tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với giống lúa Omg80, có khả năng cho năng suất cao cùa DT10 và cho chất lượng gạo cao của OM80.

    2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi

    Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế. Trong phép lai này, người ta cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nỏ làm giống.

    Phổ biến ờ nước ta hiện nay là dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội. Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi của giống mẹ và có sức tăng sản cùa giống bổ.

    Ví dụ: Lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái X Đại bạch có sức sống cao, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0.7 đến 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỉ lệ thịt nạc cao hơn.

    Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kich thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế đối với bò và lợn có nhiều thuận lợi.

    1. Trả lời câu hỏi trang 102 sgk Sinh học 9

    ∇ Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật.

    Trả lời:

    – Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

    – Ví dụ: cà chua hồng Việt Nam và cà chua Ba Lan, gà Đông Cảo và gà Ri.

    2. Trả lời câu hỏi trang 103 sgk Sinh học 9

    ∇ Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    – Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?

    – Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?

    Trả lời:

    – Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp.

    – Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tạo ra các cặp gen đồng hợp, các cặp gen dị hợp giảm đi.

    3. Trả lời câu hỏi trang 104 sgk Sinh học 9

    ∇ Lai kinh tế là gì? Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

    Trả lời:

    – Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần chủng khác nhau, rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm không dùng làm giống.

    – Không dùng con lai kinh tế làm giống vì thế hệ tiếp theo xuất hiện các cặp gen đồng hợp lặn gây hại.

    Câu hỏi và bài tập

    1. Trả lời câu hỏi 1 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Ưu thế lai là gì? Cho biết cở sở di truyền của hiện tượng trên. Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

    Trả lời:

    – Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.

    – Cơ sở di truyền của hiện tượng trên được giải thích như sau: Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng (chỉ tiêu về hình thái, năng suất…) do nhiều gen trội quy định. Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện (gen trội át gen lặn), đặc tính xấu không được biểu hiện, vì vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn.

    – Người ta không dùng con lai F1 làm giống vì con lai F1 là cơ thể dị hợp, nếu đem các con lai F1 giao phối với nhau thì các gen lặn sẽ được tổ hợp lại tạo thể đồng hợp lặn → các tính trạng có hại sẽ được biểu hiện ra kiểu hình, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo.

    – Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép…).

    2. Trả lời câu hỏi 2 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?

    Trả lời:

    Trong chọn giống cây trồng, người ta thường dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ để tạo ưu thế lai. Phương pháp lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn. Vì:

    Phương pháp lai khác dòng là phương pháp lai hai dòng thuần chủng khác nhau rồi cho chúng giao phối với nhau và tạo ra giống mới.

    Phương pháp lai khác thứ là phương pháp lai giữa hai thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

    ⇒ Phương pháp lai khác dòng đơn giản và dễ tiến hành hơn.

    3. Trả lời câu hỏi 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ.

    Trả lời:

    – Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.

    – Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội.

    Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái × con đực thuộc giống lợn Đại Bạch. → Tạo con lai F1 sẽ có nhiều tính trạng quý như thịt thơm ngon, sức chống chịu tốt, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0,7 – 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỷ lệ thịt nạc cao.

    Bài trước:

    Bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Hay Hóa 9 Bài 8 : Một Số Bazơ Quan Trọng, Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • 10 Lời Khuyên Từ Các Linh Mục Cho Lần Xưng Tội Tốt Hơn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì Ii
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 51 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Nhạc Không Lời Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Thực Hành 39 Trang 114, 115 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

    Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu trúc và chức năng của protein trong giáo trình giảng dạy môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có một số nguyên tố khác. Prôtêin thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1 µm, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC). Prôtêin cùng dược cấu trúc theo nguyên tắc đa phân: gồm hàng trăm đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau.

    Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian (hình 18). Chính ở dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng của nó.

    Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.

    Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.

    Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 xếp tạo thành kiếu đặc trưng từng loại prôtêin, ví dụ: prôtêin hình cầu.

    Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

    Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng.

    1. Chức năng cấu trúc

    Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.

    Ví dụ: Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST. Đặc biệt, prôtêin dạng nguyên liệu cấu trúc rất tốt (như côlasen và elastin là thành phần chủ yếu mô liên kết, kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông).

    2. Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất

    Quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra qua nhiều phản ứng hoá sinh được xúc tác các enzim. Bản chất của enzim là prôtêin. Hiện đã biết khoảng 3500 loại enzim mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định.

    Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân từ ARN có sự tham gia cùa enzim ARN còn khi phân giải ARN thành các nuclêôtit thì có sự xúc tác của enzim ribônuclêaza.

    Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất:

    • Các hooc môn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hooc môn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và ở người là các protein hoạt tính sinh học cao. Ví dụ: Insulin có vai trò điều hoà hàm lượng đường máu, tirôxin điều hoà sức lớn của cơ thể.
    • Ngoài những chức năng trên nhiều loại prôtêin còn có chức năng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động của tế bào và cơ thể. Lúc cơ thể thiếu hụt gluxit với lipit, tế bào có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?

    Đáp án bài 1:

    Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hàng trăm đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loài a.a khác nhau, do đó cách sắp xếp khác nhau của hơn 20 loài a.a này đã tạo nên tính đa dạng của protein.

    Còn tính đặc thù của protein được quy định bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các a.a. Ngoài ra tính đặc thù còn được thể hiện qua cấu trúc không gian của nó (cấu trúc ko gian gồm bậc 1, 2, 3, 4)

    Bài 2: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

    Đáp án bài 2:

    Bài 3: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc 2

    c) Cấu trúc bậc 3; d) Cấu trúc bậc 4

    Đáp án đúng: a. cấu trúc bậc 1

    Bài 4: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?

    a) Cấu trúc bậc 1; b) Cấu trúc bậc i và 2

    c) Cấu trúc bậc 2 và 3; d) Cấu trúc bậc 3 và 4.

    Đáp án đúng: d. cấu trúc bậc 3, bậc 4

    Bài 5: (SGK Sinh 9 – Prôtêin)

    Đánh dấu X vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    1. Prôtêin cấu trúc như thế nào?

    1. Prôtêin là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 4 nguyên tố c, H, o, N và có thể có một vài nguyên tố khác.

    2. Prôtéin là đại phân tử, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC.

    3. Prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm hàng trăm đơn phân.

    4. Các đơn phân cấu trúc nên prôtêin cũng là các nuclêôtit.

    a) 1, 3, 4; b) 2, 3, 4; c) 1, 2, 3; d) 1, 2

    2. Tính đặc thù của prôtêin được biểu hiện như thế nào?

    a) Ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin

    b) Ở các dạng cuấ trúc không gian của protein

    c) Ở chức năng của protein

    d) cả a và b

    Đáp án bài 5: 1 – c; 2 – d

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 7: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân

    Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Nguyên phân Giải bài tập trang 26 SGK Sinh lớp 9: Nhiễm sắc thể

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I

    Khi bắt đầu phân bào các NST kép xoắn và co ngắn. Sau đó, diễn ra sự tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo với nhau. Tiếp theo, các NST kép trong cặp tương đồng lại tách rời nhau. Chúng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Tiếp đến, các NST kép trong cặp NST trong đồng phân li độc lập với nhau về hai cực tế bào.

    Khi sự phân chia nhân kết thúc, các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành. Hai nhân này đều chứa bộ NST đơn bội kép (n NST kép), nghĩa là có số lượng NST bằng một nửa số lượng NST của tế bào mẹ. Sự phân chia chất tế bào diễn ra hình thành hai tế bào con đều chứa bộ n NST kép khác nhau về nguồn gốc.

    Sau kì cuối I là kì trung gian tồn tại rất ngắn, trong thời điểm này không diễn ra sự nhân đôi NST. Tiếp ngay sau đó là lần phân bào II diễn ra nhanh chóng hơn nhiều so với lần phân bào I và có những diễn biến cơ bản của NST như sau:

    Khi bước vào phân bào II, các NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội). Tiếp theo, NST kép tập trung và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Mỗi NST kép gắn với một sợi của thoi phân bào.

    Tiếp đến, sự phân chia ở tâm động đã tách hoàn toàn hai crômatit thành hai NST đơn và mỗi chiếc đi về một cực của tế bào. Khi kết thúc sự phân chia nhân, các NST nằm gọn trong các nhân mới được tạo thành. Mỗi nhân đều chứa bộ n NST đơn và khi sự phân chia chất tế bào được hoàn thành thì 4 tế bào con được tạo thành.

    Sự tan biến và tái hiện của màng nhân, sự hình thành và mất đi của thoi phân bào trong hai lần phân bào của giảm phân đều tương tự như ở nguyên phân.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 33 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín, qua hai lần phân bào liên tiếp, tạo bốn tế bào con đều mang bộ NST đơn bội (n), tức là ở tế bào con số lượng NST giảm đi 1/2 so với tế bào mẹ.

    Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì cửa giảm phân: giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp.

    Giảm phân I gồm:

    • Kì đầu: có sự tiếp hợp cùa các NST kép tương đồng.
    • Kì giữa: các NST kép tương đồng tập trung và xếp song song ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào.
    • Kì cuối 2 tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội (n) kép nhưng khác nhau về nguồn gốc.

    Giảm phân II:

    • Kì đầu: NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
    • Kì giữa các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: từng NST kép tách ở tâm động thành hai NST đơn và phân li về hai cực tế bào, các NST đơn nằm gọn trong nhân của các tế bào con với số lượng n.

    Bài 2: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Do sự phân li độc lâp và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng về hai cực tế bào, nên tố hợp NST là tế bào con được tạo ra khi kết thúc lần phân bào I có hai khả năng:

    Vì vậy qua giảm phân có thể tạo ra bốn loại giao tử AB, Ab, aB và ab. Trong thực tế, tế bào thường chứa nhiều cặp NST tương đồng, nếu gọi n là số cặp NST tương đồng thì số loại giao tử được tạo ra là 2n.

    Bài 3: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Giống nhau:

    • Đều là quá trình phân bào.
    • Đều trải qua các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối

    Khác nhau

    Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

    Xảy ra ở tế bào sinh dục cái

    1 lần phân bào

    gồm 2 lần phân bào liên tiếp

    Có sự phân li đồng đều của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    Có sự phân li độc tập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

    1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội (2n)

    1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạp 4 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n)

    Bài 4: (trang 33 SGK Sinh 9)

    Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

    a) 2 b) 4 c) 8 d) 16

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án: c) 8

    Theo công thức:

    Kđ 1: 2n kép; 2nx 2 cromatide

    Kg 1: như trên

    Ks 1: như trên

    Kc 1: n kép; nx 2 cromatide

    Kđ 2: như Kc 1

    Kg 2: như Kc 1

    Kc 2: n đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 9: Adn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 56: Protein
  • Bài 1,2, Trang 43, Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 53: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN

    Giải bài tập trang 41 SGK Sinh lớp 9: Cơ chế xác định giới tính Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

    ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm và khối lượng lớn đạt đến µm và khối lượng lớn đạt đến hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)

    ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại: ađênin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn hàng triệu đơn phân (hình 15).

    Bốn loại nuclêôtit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tuỳ theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều khác nhau tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 47 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Đặc điểm cấu tạo của ADN?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    • ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O và P
    • ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit, gồm bốn loại: A, T, G, X.

    Bài 2: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    AND có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nuclêôtit, do cách sắp xếp khác nhau của bốn loại nuclêôtit.

    Bài 3: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn cao 34A°, gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường kính vòng xoắn là 20A0.

    Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:

    • Tính chất bổ sung của hai mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân cùa một mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.

    Bài 4: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: A-T-G-X-T-A-G-T-X. Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đoạn mạch đơn bổ sung với nó là: T-A-X-G-A-T-X-A-G

    Bài 5: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Tính đặc thù của mỗi đoạn ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

    a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

    c) Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử

    d) Cả b và c

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án đúng: a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

    Bài 6: (trang 47 SGK Sinh 9)

    Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?

    a) A + G = T + X b) A + T = G + X

    c) A = T; G = X d) A + T + G = A + X + T

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Đáp án đúng a, c, d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết

    Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về di chuyền liên kết NST môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh Giải bài tập trang 41 SGK Sinh lớp 9: Cơ chế xác định giới tính

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Các gen phân bỏ dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn của loài. Ví dụ: ở ruồi giấm có 4 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 4.

    Nếu sự phân li độc lập của các cặp gen làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. Ví dụ: trong thí nghiệm trên của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện những kiểu hình khác p.

    Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được: định bởi các gen trên một NST. Nhờ đó, trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 43 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 43 SGK Sinh 9)

    Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    • Di truyền liên kết là trường hợp một nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.
    • Hiện tượng này bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen là sự hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp hay không tạo ra biến dị tổ hợp, nhờ đó người ta luôn có thể chọn những tính trạng tốt luôn được di truyền kèm với nhau.

    Bài 2: (trang 43 SGK Sinh 9)

    Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    • Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám.
    • Ở ruồi giấm, gen b quy định thân đen.
    • Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài.
    • Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh cụt.

    Ở thế hệ P:

    • Ruồi thân xám cánh dài BV/bv có gen B và V cũng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng phân li, B và V cùng phân li trong giảm phân tạo ra một loại giao tử BV
    • Ruồi thân đen cánh cụt bv/bv có gen b và V cùng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng bị phân li trong giảm phân tạo một loại giao tử bv.

    Trong thụ tinh tạo F1: do sự kết hợp hai loại giao tử trên -” các NST đơn tổ hợp lại thành cặp NST tương đồng (gồm 1 NST mang gen B và V; 1 NST mang gen b và v) tạo hơp tử BV/ bv

    Trong phép lai phân tích: Ở ruồi F1 thân xám cánh dài. Khi giảm phân, cặp NST tương đồng bị phân li tạo hai loại giao tử có gen liên kết là giao tử BV và giao tử bv.

    Bài 3: (trang 43 SGK Sinh 9)

    So sánh kết quả lai phân tích Fị trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền – liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    * Điểm khác nhau giữa kết quả lai phân tích 2 cặp gen xác định 2 cặp tính trạng trong trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết.

    Di truyền độc lập:

    • 2 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST.
    • Các cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do ở F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
    • Kết quả lai phân tích tạo 4 kiểu gen và 4 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

    Di truyền liên kết:

    • 2 cặp gen tồn tại trên cùng một NST.
    • Các cặp gen liên kết khi giảm phân ở F1 tạo ra 2 loại giao tử.
    • Kết quả lai phân tích tạo ra 2 kiểu gen và 2 kiểu hình có tỷ lệ 1 : 1.

    * Ý nghĩa của di truyền liên kết gen:

    • Hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.
    • Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen cùng một NST. Nhờ đó trong chọn giống, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau.

    Bài 4: (trang 43 SGK Sinh 9)

    Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không cỏ tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

    Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:

    a) Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1.

    b) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

    c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

    d) Sự tổ hợp lại các tính trạng ở p.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án đúng là: c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1 Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1

    Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về các kiến thức đã được giới thiệu tại chương 1 môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 9: Lai một cặp tính trạng Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 1: (trang 22 SGK Sinh 9)

    Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài, p: Lông ngắn thuần chủng X Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    a) Toàn lông ngắn

    b) Toàn lông dài

    c) 1 lông ngắn : 1 lông dài

    d) 3 lông ngắn : 1 lông dài

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đáp án a

    Vì:

    Nên F1 toàn lông ngắn

    a) p : AA X AA

    b) p : AA X Aa

    c) p : AA X aa

    d) p : Aa X Aa

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Đáp án d

    Sơ đồ lai:

    P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

    Aa Aa

    Gp: 1A:1a 1A:1a

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    3 đỏ thâm 1 xanh lục

    Bài 3: (trang 22 SGK Sinh 9)

    Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau: p: Hoa hồng X Hoa hồng -” F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng. Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

    a) Hoa đó trội hoàn toàn so với hoa trắng

    b) Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

    d) Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Đáp án: b, d

    Vì theo đề bài, F1: 25,5% hoa đỏ; 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng tức F1 phân tích theo tỉ lệ 1 : 2 : 1, đây là trường hợp tính trội không hoàn toàn.

    Bài 4: (trang 23 SGK Sinh 9)

    Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    a) Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)

    b) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)

    c) Mẹ mắt xanh (aa) X Bố mắt đen (Aa)

    d) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án: b, c

    Vì: b) P: mẹ mắt đen X bố mắt đen

    Aa Aa

    Gp: 1A : 1a 1A : la

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    3 mắt đen : 1 mắt xanh

    c) P: mẹ mắt xanh X bố mắt đen

    aa Aa

    Gp: a 1A : 1a

    F1: 1aa : 1Aa

    1 mắt xanh : 1 mắt đen

    Bài 5: (trang 23 SGK Sinh 9)

    Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

    Hãy chọn kiểu gen của p phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

    a) p : AABB X aabb

    b) p : Aabb X aaBb

    c) p : AaBB X AABb

    d) p : AAbb X aaBB

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án: d

    Vì theo đề bài:

    F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

    P: AAbb X aaBB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100