Giải Task 1 Sgk Trang 34 Unit 3 Tiếng Anh Lớp 11 Mới Reading

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Language Unit 2 Lớp 11
  • Unit 2 Lớp 11: Relationships
  • Writing Unit 2 Lớp 11
  • Writing Unit 3 Lớp 11
  • Hướng dẫn giải Task 1 SGK trang 34 Unit 3 Tiếng Anh lớp 11 mới Reading

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    One of the most important skills that you should have is time-management. You have to manage your time efficiently when you have something to do such as homework, housework, projects and other tasks, or cope with competing deadlines. I have never forgotten to do my homework. Each time I have a homework assignment, I always write down on my sticky notes. Every night when studying I check my sticky notes, so I know what I have to do. Therefore, I don’t forget to do my homework. And I rarely have to struggle to meet deadlines. I know how to manage my time and arrange my tasks well. Sometimes, I have to cope with different tasks with different deadlines. I usually jot them down in a notebook. To be effective, I list the tasks I have and sort these in order of priority, and then to devote most time to the most important tasks. Therefore, I always complete my assignment on time. Although time-management skills are not easy to develop, I have some ways to manage my time well. First, I often set goals, and make plans for the things I need to do on a desk diary or an app on my mobile. After that, I organize them on a schedule so that I can check later. In another way, I prioritize my activities, decide what is more important and give it the most of my time and add it to the top of my list. I also break down bigger projects into small, manageable steps so that I can accomplish them one step at a time. Besides, I always minimize distractions as much as possible, don’t use the phone, close unnecessary browsers, and block social media such as Facebook, Twitter… to concentrate on main tasks. When you have good time-management skills, it helps you to become more independent and confident. (Một trong những kỹ năng quan trọng nhất mà bạn nên có là kỹ năng quản lý thời gian. Bạn phải quản lý thời gian của bạn một cách hiệu quả khi bạn có một cái gì đó để làm như bài tập về nhà, việc nhà, dự án và các bài tập khác, hoặc đối phó với các thời hạn. Tôi chưa bao giờ quên làm bài tập về nhà. Mỗi khi tôi có bài tập về nhà, tôi luôn ghi lại vào giấy nháp. Mỗi tối khi học bài tôi kiểm tra lại các giấy nhớ, vì vậy tôi biết những gì tôi phải làm. Do đó tôi không quên làm bài tập về nhà. Và tôi hiếm khi phải chạy đua để kịp thời hạn. Tôi biết cách quản lý thời gian và sắp xếp nhiệm vụ của mình hợp lý. Đôi khi, tôi phải đối phó với các nhiệm vụ khác nhau với thời hạn khác nhau. Tôi thường ghi chúng vào sổ ghi chép. Để có hiệu quả, tôi liệt kê các nhiệm vụ tôi có và sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên, và sau đó dành hầu hết thời gian cho các nhiệm vụ quan trọng nhất. Vì vậy tôi luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình đúng thời hạn. Mặc dù kỹ năng quản lý thời gian không dễ để phát triển, nhưng tôi có một số cách để quản lý tốt thời gian của mình. Đầu tiên, tôi thường đặt ra các mục tiêu, và lập kế hoạch cho những thứ tôi cần làm vào nhật ký để bàn hoặc ứng dụng trên điện thoại di động của mình. Sau đó, tôi sắp xếp chúng theo lịch trình để tôi có thể kiểm tra sau đó. Một cách khác, tôi ưu tiên các hoạt động của mình, xác định cái gì là quan trọng hơn và dành phần lớn thời gian của tôi vào việc đó và thêm nó vào đầu danh sách các công việc. Tôi cũng chia nhỏ các công việc lớn thành các bước nhỏ, dễ quản lý để tôi có thể hoàn thành từng bước một. Bên cạnh đó, tôi luôn giảm thiểu sao nhãng nhiều nhất có thể, không sử dụng điện thoại, đóng các trình duyệt không cần thiết và chặn các phương tiện xã hội như Facebook, Twitter… để tập trung vào các nhiệm vụ chính. Khi bạn có kỹ năng quản lý thời gian tốt, nó giúp bạn trở nên độc lập và tự tin hơn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 11 Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 11 Unit 6 Tiếng Anh Lớp 10 Mới Writing
  • Unit 11 Lớp 10: Reading
  • Unit 1 Friendship Tiếng Anh 11 (B. Speaking) Sách Giáo Khoa
  • Getting Started Unit 1 Lớp 11
  • Giải Task 1 Sgk Trang 11 Unit 6 Tiếng Anh Lớp 10 Mới Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lớp 11 Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 34 Unit 3 Tiếng Anh Lớp 11 Mới Reading
  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Language Unit 2 Lớp 11
  • Unit 2 Lớp 11: Relationships
  • Hướng dẫn giải Task 1 SGK trang 11 Unit 6 Tiếng Anh lớp 10 mới Writing

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    a. When children see how their parents work hard to support the families and share domestic responsibilities they will learn from them. Such family values as hard work, responsibilities and love are likely to pass down from generation to generation.

    b. They heip their husbands pay household expenses and satisfy their children’s growing needs. Life is getting more and more expensive, so women’s salaries are becoming important to their household budgets.

    c. Experiences at work widen their knowledge and gradually mature them. Through working they discover their strengths and weaknesses, become more knowledgeable and can find good ways to educate their children.

    Advantages of being a working mother

    Mothers should be greatly encouraged to work outside the home. First, working mothers contribute to household income.

    1. b (They heip their husbands pay household expenses and satisfy their children’s growing needs. Life is getting more and more expensive, so women’s salaries are becoming important to their household budgets.)

    Second, working mothers are good educators for their children.

    2. c (Experiences at work widen their knowledge and gradually mature them. Through working they discover their strengths and weaknesses, become more knowledgeable and can find good ways to educate their children.)

    Finally, working mothers set good examples for their children.

    3. a (When children see how their parents work hard to support the families and share domestic responsibilities they will learn from them. Such family values as hard work, responsibilities and love are likely to pass down from generation to generation.)

    Clearly, mothers should be strongly supported to work outside the home.

    Bài dịch:

    Thuận lợi của việc là một người mẹ đi làm

    Những người mẹ nên được khuyến khích nhiều để đi làm việc bên ngoài. Đầu tiên, những người mẹ đi làm đóng góp cho thu nhập gia đình. Họ giúp chồng mình trả chi phí gia đình m thỏa mãn nhu cầu đang tăng lên của trẻ con. Cuộc sông ngày càng đắt đỏ vì vậy lương oìa phụ nữ ngày càng trở nên quan trọng trong ngân sách gia đình của họ.

    Thứ hai, những người mẹ đi làm là những người giáo dục tốt cho con trẻ. Kinh nghiệm làm wiệc mở rộng kiên thức của họ và dần dần làm họ trưởng thành. Qua công việc, họ khám phá điểm mạnh và điếm yếu của họ, trở nên hiểu biết hơn và có thể tìm ra những cách hay để giáo dục con cái.

    Cuối cùng, những người mẹ đi làm là ví dụ tốt cho con cái của họ. Khi bọn trẻ thấy cha mẹ chúng làm việc vất vả như thế nào để chu cấp cho gia đình và chia sẻ trách nhiệm trong gia đình, chúng sẽ học từ họ. Những giá trị gia đình như làm việc chăm chỉ, trách nhiệm và tình yêu có thể truyền từ thê hệ này sang thế hệ khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 10: Reading
  • Unit 1 Friendship Tiếng Anh 11 (B. Speaking) Sách Giáo Khoa
  • Getting Started Unit 1 Lớp 11
  • Unit 11 Lớp 9: Skills 1
  • ✅ Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 3 Lớp 12 Skills

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Đề Học Kì 1 Môn Văn 9 Trường Thcs Mỹ Tài Có Đáp Án Hay Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 2 Văn 10 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng Có Lời Giải
  • diesel vehicle (phương tiện sử dụng động cơ diesel)

    melting of the Arctic (tan chảy băng ở Bắc Cực)

    (2): melting of the Arctic

    a. Soot and global warming (Bụi than và sự nóng lên toàn cầu)

    b. The effect of soot on human health (Ảnh hưởng của bụi than đến sức khoẻ con người)

    c. The origin of soot (Nguồn gốc của bụi than)

    d. Ways to reduce soot emissions (Cách để giảm lượng khí thải bụi than)

    Nowadays we know a lot about the link between carbon dioxide (C02) emissions and global warming.

    (Ngày nay chúng ta biết nhiều về mối liên hệ giữa việc phát thải các-bon đi-ô-xít (CO2) và hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

    However, we seem to be unaware of one very dangerous pollutant, soot also called black carbon.

    (Tuy nhiên, chúng ta có vẻ không nhận ra một chất ô nhiễm rất nguy hiểm, đó là bụi than hay còn gọi là muội than.)

    Soot comes from the incomplete combustion of coal, oil, wood and other fuels.

    (Bụi than bắt nguồn từ quá trình đốt cháy không hoàn tất của than đá, dầu, gỗ và các loại nhiên liệu khác.)

    In other words, diesel engines, vehicle exhaust pipes, farming machines, construction equipment, or simply fires in grills, fireplaces, and stoves are potential sources of soot.

    (Hay nói cách khác, các động cơ diesel, ống xả của các phương tiện giao thông, các máy móc nông nghiệp, thiết bị xây dựng hoặc đơn giản là lửa ở vỉ nướng, bếp sưởi hoặc lò là các nguồn sản sinh bụi than tiềm năng.)

    It appears in our daily life and can easily affect every one of us.

    (Nó xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta và có thể dễ dàng ảnh hưởng tới mỗi người trong số chúng ta.)

    Soot like all black things absorbs sunlight and heats up the atmosphere.

    (Bụi than giống tất cả các thứ màu đen hấp thu ánh nắng mặt trời và làm nóng bầu khí quyển.)

    According to recent research, it is the second most damaging greenhouse gas after C02, and twice as harmful to the climate.

    (Theo nghiên cứu gần đây, nó là loại khí gây hiệu ứng nhà kính nguy hiểm thứ hai sau C02, và có nguy hại gấp đôi với khí hậu.)

    Although black carbon remains in the atmosphere for no more than seven days, it is particularly damaging to frozen areas.

    (Dù muội than chỉ tồn tại trong khí quyển không quá 7 ngày nhưng nó đặc biệt gây hại cho các khu vực đóng băng.)

    Soot emissions might be responsible for the quick melting of the Arctic.

    (Việc xả thải bụi than có thể gây ra hiện tượng băng ở Bắc Cực tan chảy nhanh.)

    Controlling black carbon can help to slow down global warming.

    (Kiểm soát muội than có thể giúp làm chậm lại quá trình nóng lên toàn cầu.)

    Soot does not only have an impact on global warming and climate change, but is also unhealthy.

    (Bụi than không chỉ có ảnh hưởng tới quá trình nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu, nó còn không có lợi cho sức khỏe.)

    A soot particle is very tiny – smaller than dust and mould, and about 1/30 the width of a human hair.

    (Một phân tử bụi than có kích thước rất nhỏ – nhỏ hơn bụi và nấm mốc, và bằng khoảng 1/30 bề ngang tóc người.)

    It can easily go into our bloodstream and lungs via the nose and throat.

    (Nó có thể dễ dàng đi vào mạch máu và phổi của chúng ta thông qua mũi và cổ họng.)

    As a result, breathing in the tiny particles can cause asthma attacks, heart disease, bronchitis and many other respiratory illnesses.

    (Hệ quả là, khi hít vào những hạt nhỏ này có thể gây ra hen xuyễn, bệnh về tim mạch, viêm phế quản và nhiều bệnh về đường hô hấp khác.)

    Large quantities of man-made soot enter the atmosphere every year.

    (Mỗi năm có lượng lớn bụi than do con người tạo ra thâm nhập vào bầu không khí.)

    The effects are most damaging regionally, especially in South and East Asia, Latin America and parts of Africa.

    (Những ảnh hưởng hầu hết mang tính de dọa đến các khu vực, đặc biệt là Đông và Nam Á, Mỹ Latin và nhiều vùng ở châu Phi.)

    In developing countries, reducing soot emissions can be achieved by replacing traditional stoves with clean, alternative fuel cookers and heaters.

    (Ở các quốc gia đang phát triển, giảm thiểu phát thải bụi than có thể đạt được nhờ thay thế các bếp lò truyền thống bằng các bếp sử dụng nhiên liệu thay thế sạch.)

    Installation of filters to remove black carbon from diesel vehicles can also reduce soot.

    (Việc cài đặt hệ thống lọc để loại bỏ muội than từ các phương tiện sử dụng động cơ diesel cũng góp phần giảm bụi than.)

    Changing to electric or hydrogen vehicles will also reduce the impact on the environment.

    (Chuyển đổi sang các loại phương tiện dùng điện hoặc hơi nước cũng sẽ làm giảm tác hại của nó đối với môi trường.)

    In conclusion, reducing black carbon will have immediate benefits in slowing down global warming and the melting of the Artic snow and ice.

    (Kết luận, giảm thiểu muội than sẽ mang lại những lợi ích tức thì trong việc làm chậm quá trình trái đất nóng lên và hiện tượng băng tuyết tan ở Bắc Cực.)

    It would also pvent many soot-related deaths and illnesses.

    Đáp án: know little about soot/don’t know much about soot

    Giải thích: Thông tin này nằm ở đoạn đầu tiên ‘Nowadays we know … also called black carbon.’

    Đáp án: oil, wood, and other fuels

    Giải thích: Thông tin này nằm ở đoạn số 2: ‘Soot comes from the incomplete combustion of … other fuels.’

    Đáp án: second most damaging greenhouse gas

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Đáp án: very tiny/smaller than dust and mould

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Đáp án: clean, alternative fuel stoves

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Suggested answer (Câu trả lời gợi ý):

    I think soot emission is a common problem in rural areas of Vietnam. (Tôi nghĩ rằng phát thải bụi than là tình trạng phổ biến tại các vùng quê của Việt Nam.)

    Farmers burn straw from the rice paddy fields after harvesting, which causes a huge amount of soot released into the atmosphere. (Nông dân đốt rơm từ các cánh đồng lúa sau thu hoạch, điều này thải ra một lượng lớn bụi than vào không khí.)

    Besides, in some villages, people burn coal in brick production, which is also a main cause of soot emissions. (Ngoài ra, ở một số làng, người dân đốt than trong sản xuất gạch, điều này cũng là nguồn chính gây thải bụi than.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 12 Reading
  • Unit 16. Do You Have Any Pets? (Bạn Có Thú Cưng Không?) Trang 64 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 2
  • Unit 3 Lớp 12 Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 12 Skills
  • Unit 4 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Đề Học Kì 1 Môn Văn 9 Trường Thcs Mỹ Tài Có Đáp Án Hay Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 2 Văn 10 (Có Đáp Án)
  • 1. Before You Read Unit 3 Lớp 12

    Look at the pictures and answer the following questions. (Nhìn vào những bức tranh và trả lời câu hỏi)

    1. What are the people in the picture doing? (Những người trong tranh đang làm gì?)
    2. What will you do and/or say if (Bạn sẽ làm gì và/hoặc nói gì nếu)
    • you want to get your teacher’s attention in class? (bạn muốn thu hút sự chú ý của giáo viên trong lớp?)
    • you need to ask someone a question, but they are busy talking to someone else? (bạn cần hỏi ai đó điều gì nhưng họ đang bận nói chuyện với một người khác?)

    1.

    • In the upper picture, two men are shaking their hands and saying the greetings. At this time, other people are also talking together.
    • In the lower picture, people are waiving and saying “goodbye” to one another.

    2.

    • In class to get my teacher’s attention, I usually raise my hand.
    • To ask someone a question when they’re busy talking to someone else, I will say to him/ her “I’m sorry. I’d like to talk to you,” or “I’m sorry. I have something to talk to you”, and at the same time I say to their partner “I’m sorry.”

    2. While You Read Unit 3 Lớp 12

    Read the passage and do the tasks that follow (Đọc bài đọc và làm những bài tập bên dưới)

      Bài đọc được phân chia theo 4 phần tương ứng với nội dung

      • Đoạn 1: Giới thiệu một cách thức giao tiếp không lời “vẫy tay”
      • Đoạn 2: Giao tiếp không lời trong tình huống thân mật
      • Đoạn 3: Giao tiếp không lời nhẹ nhàng
      • Đoạn 4+5: Cách thức khác đê thu hút sự chú ý
    • verbal…………….. rude……………………..
    • non-verbal…………………. informality ………………………..
    • attract someone’s attention …………………. approach ………………………
    • impolite………………………. a slight nod will do …………………………..
    • verbal: bằng lời (hữu ngôn)
    • non – verbal: không lời (phi ngôn)
    • attract someone’s attention: thu hút sự chú ý của ai
    • impolite: bất lịch sự
    • rude: thô lỗ
    • informality: thân mật, không trang trọng
    • approach: đến gần, tiếp cận
    • a slight nod will do: một cái gật đầu nhẹ là đủ

    Decide which of the three option below is the best title for the passage. (Xác định trong 3 lựa chọn sau, lựa chọn nào phù hợp nhất cho tựa đề bài đọc)

    A. Attracting Attention: Non-verbal Cues (Thu hút sự chú ý: Sự ra hiệu)

    B. Attracting Attention by Waiving (Thu hút sự chú ý bằng cách vẫy tay)

    C. The Best Ways of Attention (Những cách tốt nhất của việc thu hút sự chú ý)

    A. Attracting Attention: Non-verbal Cues

    Answer the following questions. (Trả lời những câu hỏi bên dưới)

    1. What can we do when we want to attract someone’s attention? (Chúng ta có thể làm gì khi muốn thu hút sự chú ý từ một ai đó?)
    2. What are considered to be big, obvious non-verbal signals? (Những cách giao tiếp không lời nào được xem là nồng nhiệt và gây chú ý nhất?)
    3. What can we do if we want to attract the waiter’s attention? (Chúng ta có thể làm gì nếu muốn thu hút sự chú ý của người phục vụ bàn?)
    4. If you are walking across the schoolyard and see your teacher approaching you, what can you do to attract his or her attention? (Nếu bạn đang đi băng qua sân trường và nhìn thấy giáo viên của bạn, bạn có thể làm gì để thu hút sự chú ý của thầy hoặc cô ấy?)
    5. Why shouldn’t you point at the person or thing you want your friend to look at once you’re got his or her attention? (Tại sao bạn không nên chỉ trỏ vào người hoặc vật mà bạn muốn bạn của mình nhìn khi bạn thu hút được sự chú ý của người ấy?
    1. When we want to attracl someone’s attention, we can use either verbal or non-verbal communication.
    2. They are strong actions that can he easily seen in the distance such as: jump up and down, waive,…
    3. If we want to attract a waiter’s attention, we can wait until he passes near us, catch his eyes and nod slightly to let him know we would like him to come to our table. Or we can raise our hand slightly to show we need assistance.
    4. We can use a small friendly wave to attract his / her attention.
    5. Because pointing at someone is usually considered rude.

    3. After You Read Unit 3 Lớp 12

    Guide to answer

    • A. Do you know about the meanings of whistling and hand-clapping in Vietnamese culture?
    • B. Yeah, a little bit. These two actions have quite different meanings. I think whistling is a signal to show we feel happy or satisfied with something.
    • A. At psent, I know that for teenagers; whistle to expss their disapproval or protest.
    • B. I agree with you, but only for teenagers. To adults or learned or educated people, they never whistle to show their disapproval or dissatisfaction.
    • A. That’s right. Whistling in crowds is considered impolite or even rude.
    • B. What about hand-clapping?
    • A. In my opinion, hand-clapping is an action used to show one’s approval, agreement or enjoyment.
    • B. But I’ve heard there is difference between common hand-clapping and slow hand-clapping.
    • A. Oh really? I haven’t heard about that, but as I guest slow hand-clapping shows the applause or cheer.
    • B. All right, slow hand-clapping with shouts can be used to expss strong disapproval or protest.
    • A. Thus, we should be careful when we clap our hands.
    • B. Well, I think so.

    4. Bài dịch Reading Unit 3 Lớp 12

    • Nhưng trong tình huống thế này làm cách nào để chúng ta có thể vẫy tay? Già sử bạn đang ở sân bay, và bạn thấy anh trai bạn bước xuống máy bay và bắt đầu đi về hướng bạn. Nếu bạn mừng rỡ, bạn có thể nhảy cẫng và vẫy tay liên tục để thu hút sự chú ý của anh ấy. Đây là tình huống mà cách giao tiếp không lời nồng nhiệt và gây chú ý được xem là thích hợp nhất.
    • Tuy nhiên, trong một vài tình huống giao tiếp mà những hình thức gây chú ý không bằng lời nhẹ nhàng lại thích hợp hơn. Chẳng hạn, trong một nhà hàng, nếu chúng ta muốn thu hút chú ý của một nhân viên phục vụ, chúng ta có nhiều cách thực hiện. Chúng ta có thể chờ cho đến khi anh ta đi đến gần, nhìn vào mắt anh,ấy và gật đầu nhẹ để cho anh biết chúng ta muốn anh đến với bàn cùa chúng ta. Hoặc chúng ta có thể nhẹ nhàng giơ tay để cho biết chúng ta cần sự giúp đỡ. Chúng ta không huýt sáo hay vỗ tay để gây sự chú ý của anh ấy. Điều đó được xem là mất lịch sự và thậm chí là thô lỗ.
    • Trong hầu hết các tình huống giao tiếp sự thân mật cho phép đưa tay lên và vẫy nhẹ nhàng. Chẳng hạn, nếu bạn đi ngang sân trường và thấy giáo viên của bạn đang tiến đến, cái vẫy tay thân mật nhẹ nhàng để gây sự chú ý của thầy /cô ấy là đủ.
    • Một khi đã gây được chú ý của một người bạn, bạn không nên chỉ vào người hay vật bạn muốn anh / cô ấy nhìn vào. Một cái gật đầu nhẹ là đủ. Chỉ vào ai thường bị xem là thô lỗ. Dĩ nhiên có nhiều lúc chỉ trỏ hoàn toàn có thể chấp nhận được, ví dụ như khi giáo viên muốn sự chú ý của người nào trong lớp. Giáo viên thường chỉ vào học sinh đó và nói. “David, em đọc câu tiếp theo nào” Sự chỉ ở đây không phải vô lễ, đơn thuần là cách gây sự chú ý của một người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 16. Do You Have Any Pets? (Bạn Có Thú Cưng Không?) Trang 64 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 2
  • 100 Câu Bài Tập Tiếng Anh Dạng Viết Lại Câu Cực Hay Có Đáp Án
  • Unit 3 Lớp 12: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Unit 3: Ways of socialising

    A. Reading (Trang 30-31-32 SGK Tiếng Anh 12)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    1. What are the people in the pictures doing? ( Những người trong tranh đang làm gì?)

    2. What will you do and/or say if ( Bạn sẽ làm và/hoặc nói gì nếu)

    – you want to get your teacher’s attention in class? ( bạn muốn thu hút sự chú ý của giáo viên trong lớp?)

    – you need to ask someone a question, but they are busy talking to someone else? ( bạn muốn hỏi ai đó một câu hỏi, nhưng họ đang bận nói chuyện với người khác?)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passage and do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    To attract someone’s attention so that we might speak to that person, we can use either verbal or non-verbal forms of communication. Let us look at non-verbal communication in English. Probably the most common way of attracting someone’s attention is by waving. For example, if we are at a noisy party and see a friend come in the door about 20 metres away, we might raise our hand and wave to her as a signal that we see her.

    But how hard can we wave in a situation like this? Suppose you are at the airport, and you see your brother get off the plane and begin walking toward you. If you are excited, you might jump up and down and wave as hard as you can to attract his attention. This is the instance where big, obvious non-verbal signals are appropriate.

    There are, however, some social situations where smaller non-verbal signals are more appropriate. In a restaurant, for example, if we want to attract the attention of our waiter, we have several choices. We can wait until he passes near us, catch his eye, and nod slightly to let him know we would like him to come to our table. Or we can raise our hand slightly to show that we need assistance. We do not whistle or clap our hands to get the person’s attention. That is considered impolite and even rude.

    In most social situations where some informality is allowed, a brief raise of the hand and a small wave is fine. For instance, if you are walking across the schoolyard and see your teacher approaching you, a small friendly wave to attract his or her attention is appropriate.

    Once you’ve got your friend’s attention, you shouldn’t point at the person or thing you want her to look at. A slight nod will do. Pointing at someone is usually considered rude. Of course, there are times when pointing is perfectly acceptable, such as when a teacher wants to get someone’s attention in class. The teacher often points to the student and says, “David, would you read the next sentence, please?” Pointing here is not impolite; it’s simply a way to get someone’s attention.

    Hướng dẫn dịch:

    Nhằm thu hút sự chú ý của một người để có thể nói chuyện với người đó, ta có thể sử dụng cách giao tiếp bằng lời hay giao tiếp không lời ( bằng cử chỉ, điệu bộ). Chúng ta hãy nói về cách giao tiếp không lời trong tiếng Anh. Có lẽ cách phổ biến nhất để lôi cuốn sự chú ý của một người là vẫy tay. Chẳng hạn như chúng ta đang dự một bữa tiệc ồn ào và chợt trông thấy một người bạn đang đứng gần cửa ra vào cách ta khoảng 20 mét, chúng ta có thể đưa tay vẫy để ra hiệu rằng chúng ta nhìn thấy cô ấy.

    Nhưng trong tình huống sau đây chúng ta phải vẫy tay như thế nào? Chẳng hạn bạn đang ở sân bay và bạn thấy anh mình bước ra khỏi máy bay và bắt đầu đi về phía bạn. Nếu quá vui mừng bạn có thể nhảy cẫng lên và vẫy tay rối rít để thu hút sự chú ý của anh ấy. Trong trường hợp này, cách giao tiếp không lời nồng nhiệt và gây sự chú ý được xem là thích hợp.

    Tuy nhiên trong một số tình huống giao tiếp, cách giao tiếp không lời nhẹ nhàng được xem là thích hợp hơn. Trong nhà hàng chẳng hạn, nếu muốn thu hút sự chú ý của người phục vụ, chúng ta có nhiều cách. Chúng ta có thể đợi đến khi anh ta đến gần, nhìn anh ấy rồi khẽ gật đầu để anh ta biết rằng chúng ta muốn anh ta đến bàn mình. Hoặc chúng ta khẽ giơ tay ra hiệu rằng chúng ta cần được trợ giúp. Chúng ta không huýt sáo hay vỗ tay để thu hút sự chú ý của anh ta. Hành vi ấy bị coi là bất lịch sự hoặc thậm chí là thô lỗ.

    Trong hầu hết các tình huống giao tiếp thân mật, có thể khẽ vẫy tay. Thí dụ, nếu bạn đi ngang qua sân trường và thấy giáo viên đang tiến về phía bạn, bạn có thể khẽ vẫy tay để thu hút sự chú ý của thầy cô.

    Một khi thu hút được sự chú ý của một người bạn, bạn không nên chỉ trỏ người hoặc vật mà bạn muốn cô ấy nhìn. Một cái gật đầu nhẹ là đủ. Chỉ trỏ người khác thường bị xem là thô lỗ. Nhưng dĩ nhiên là có nhiều khi hoàn toàn có thể chấp nhận được việc chỉ trỏ, chẳng hạn như khi một giáo viên muốn thu hút sự chú ý của một ai đó trong lớp học. Giáo viên ấy thường chỉ vào một học sinh và nói: “David, em đọc câu tiếp theo đi”. Việc chỉ trỏ ở đây không bị xem là bất lịch sự; đơn giản đó chỉ là cách để thu hút sự chú ý của ai đó.

    Task 1. Give the Vietnamese equivalents to the following words and phrases. ( Cho từ tiếng Việt tương đương của những từ và cụm từ sau.)

    verbal: bằng lời nói

    rude: thô lỗ

    non-verbal: không bằng lời nói

    informality: thân mật, không trang trọng

    attract some’s attention: thu hút sự chú ý của ai

    approach: đến gần

    impolite: bất lịch sự

    a slight nod will do: cái gật đầu nhẹ là đủ

    Task 2. Decide which of the three options below is the best title for the passage. ( Hãy xác định xem lựa chọn nào trong ba lựa chọn sau là tựa đề thích hợp nhất cho đoạn văn.)

    Hướng dẫn dịch:

    A. Thu hút sự chú ý: sự ra hiệu

    B. Thu hút sự chú ý bằng cách vẫy tay.

    C. Các cách thu hút sự chú ý thích hợp nhất

    Task 3. Answer the following questions. ( Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What can we do when we want to attract someone’s attention? ( Chúng ta có thể làm gì khi chúng ta muốn thu hút sự chú ý của một ai đó?)

    2. What are considered to be big, obvious non-verbal signals? ( Những cách giao tiếp không lời nào được xem là nồng nhiệt và gây chú ý?)

    3. What can we do if we want to attract the waiter’s attention? ( Chúng ta có thể làm gì nếu chúng ta muốn thu hút sự chú ý của phục vụ bàn?)

    4. If you are walking across the schoolyard and see your teacher approaching you, what can you do to attract his or her attention? ( Nếu bạn đang băng qua sân trường và nhìn thấy giáo viên đang tiến về phía bạn, bạn có thể làm gì để thu hút sự chú ý của thầy cô?)

    5. Why shouldn’t you point at the person or thins you want your friend to look at once you’ve got his or her attention? ( Tại sao bạn không nên chỉ trỏ vào người hoặc vật mà bạn muốn một bạn khác nhìn khi bạn thu hút được sự chú ý của người ấy?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    A: Do you think whistling and hand-clapping convey different meanings?

    B: Sure. These two actions have quite different meanings. I think whistling is a sicnal to show we feel happy or satisfied with something.

    A: But teenagers, at psent, whistle to expss their disapproval or protest.

    B: OK. But only for teenagers. To adults or learned or educated people, they never whistle to show their disapproval or dissatisfaction.

    A: That’s right. Whistling in crowds is considered impolite or even rude.

    B: What about hand-clapping?

    A: In my opinion, hand-clapping is a action used to show one’s approval, aurcement or enjoyment.

    B: But I’ve heard there is a different meaning between common hand-clapping and slow hand-clapping.

    A: Sorry, I’m not much sure, but as I know slow hand-clapping shows the applause or cheer.

    B: However slow hand-clapping with shouts can be used to expss strong disapproval or protest.

    A: Thus, we should be careful when we clap our hands.

    B: Well, I think so.

    unit-3-ways-of-socialising.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Reading – Speaking

    Để học tốt Tiếng Anh 12 Unit 3: Ways of socialising

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 3

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để chuẩn bị cho các kỳ thi – kiểm tra Tiếng Anh lớp 12, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 12.

    Bài tập tiếng anh lớp 12 Unit 3: Ways of Socialising có đáp ánTừ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Ways of SocialisingGiáo án Tiếng Anh lớp 12 Unit 3 Way of Socialising

    XEM THÊM: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Listening – Language Focus Giải bài tập tiếng anh lớp 12 unit 3 sách giáo khoa trang 30 Before you read

    1. What are the people in the pictures doing?

    In the upper picture, the two men are shaking hands and saying the greetings to each other.

    In the lower picture, people are waving and saying “goodbye” to one another.

    2. What will you do and/or say if

    – You want to ger your teacher’s attention in class?

    In class to gel my teacher’s attention, I usually raise my hand.

    – You need to ask someone a question, but they are busy talking someone else?

    To ask someone a question when they’re busy talking to someone else, I will say to him/ her “I’m sorry. I’d like to talk to you,” or “I’m sorry. I have something to talk to you”, and at the same time I say to their partner “I’m sorry.”

    While you read Read the passage and do the tasks that follow (Đọc bài đọc và làm những bài tập kèm theo) Bài dịch tiếng anh lớp 12 unit 3: WAYS OF SOCIALISING

    Để thu hút sự chú ý của một người nào đó để chúng ta có thể nói với người ấy, chúng ta có thể dùng hoặc những hình thức giao tiếp bằng lời hoặc không bằng lời. Chúng ta hãy nhìn vào cách giao tiếp không bằng lời ở tiếng Anh. Có lẽ cách thông thường nhất để thu hút sự chú ý của một người là vẫy tay. Chẳng hạn, nếu chúng ta đang dự một bữa tiệc náo nhiệt và gặp Lynn,một người bạn đứng ở cửa cách xa khoảng 20 thước, chúng ta có thể giơ tay và vẫy cô ấy như một dấu hiệu cho biết chúng ta thấy cô.

    Nhưng trong tình huống như thế này chúng ta có thể khó vẫy tay biết bao? Già sử bạn đang sân bay, và bạn thấy anh bạn xuống máy bay và bắt đầu đi về hướng bạn. Nếu bạn mừng rỡ, bạn có thể nhảy lên xuống và vẫy tay liên tục bạn có thể để thu hút sự chú ý của anh ấy. Đây là tình huống mà những kí hiệu không bằng lời hiển nhiên và mạnh mẽ thích hợp.

    Nhưng có vài tình huống giao tiếp mà những hình thức gây chú ý không bằng lời nhẹ nhàng hơn lại thích hợp hơn. Chẳng hạn, trong một nhà hàng, nếu chúng ta muốn thu hút chú ý của một nhân viên phục vụ, chúng ta có nhiều sự lựa chọn. Chúng ta có thể chờ cho đến khi người đó đi qua, nhìn vào mắt anh, và gật đầu nhẹ để cho anh biết chúng ta muốn anh đến với bàn cùa chúng ta. Hoặc chúng ta có thể nhẹ nhàng giơ tay để cho biết chúng ta cần sự giúp đỡ. Chúng ta huýt sáo hay vỗ tay để gây sự chú ý của người khác. Điều đó được xem vô lễ và ngay cả thô lỗ.

    Trong nhiều tình huống giao tiếp sự thân mật cho phép, đưa tay lên ngắn ngủi và vẫy tay nhẹ nhàng. Chẳng hạn, nếu bạn đi ngang sân trường và thấy giáo viên của bạn đang tiến đến, cái vẫy tay thân mật nhẹ nhàng để gây sự chú ý của thầy /cô ấy là đủ.

    Một khi bạn đã gây được chú ý của bạn, bạn không nên chỉ vào người hay vật bạn muốn anh / chị ấy nhìn vào. Một cái gật đầu nhẹ là đủ. Chỉ vào ai thường được xem vô lễ. Dĩ nhiên có nhiều lúc sự chỉ hoàn toàn có thể chấp nhận, như khi giáo viên muốn sự chú ý của người nào trong lớp. Giáo viên thường chỉ vào học sinh đó và nói. “David, em vui lòng đọc câu kế.” Sự chỉ ở đây không phải vô lễ, đơn thuần là cách gây sự chú ý của một người.

    Rude: Thô lỗ

    non-verbal: không lời

    informality: không chính thức

    attract someone’s attention: thu hút sự chú ý của một ai đó

    approach: tiếp cận

    a slight nod will do: một cái gật đầu nhẹ sẽ làm

    impolite: vô lễ

    B. Attracting Attention by Waving

    C. The Best Ways of Attracting Attention

    (Answer: A . Attracline Attention: Non-verbal Cues) Task 3: Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What can we do when we want to attract someone’s attention?

    2. What are considered to be big, obvious non-verbal signals?

    3. What can we do if we want to attract the waiter’s attention?

    4. If you are walking across the schoolyard and see your teacher approaching you, what can you do to attract his or her attention?

    5. Why shouldn’t you point at the person or thins you want your friend to look at once you’ve got his or her attention?

    Trả lời

    1.When we want to attracl someone’s attention, we can use either verbal or non-verbal communication.

    2. They are strong gestures that can he easily seen in the distance.

    3. If we want to attract a waiter’s attention, we can wait until he passes near us, catch his eyes and nod slightly to let him know we would like him to come to our table. Or we can raise our hand slightly to show we need assistance.

    4. We can use a small friendly wave to attract his / her attention.

    5. Because this action is usually considered rude.

    B. Sure. These two actions have quite different meanings. I think whistling is a sicnal to show we feel happy or satisfied with something.

    A. But teenagers, at psent, whistle to expss their disapproval or protest.

    B. OK. But only for teenagers. To adults or learned or educated people, they never whistle to show their disapproval or dissatisfaction.

    A. That’s right. Whistling in crowds is considered impolite or even rude.

    B. What about hand-clapping?

    A. In my opinion, hand-clapping is a action used to show one’s approval, aurcement or enjoyment.

    B. But I’ve heard there is a different meaning between common hand-clapping and slow hand-clapping.

    A. Sorry, I’m not much sure, but as I know slow hand-clapping shows the applause or cheer.

    B. However slow hand-clapping with shouts can be used to expss strong disapproval or protest.

    A. Thus, we should be careful when we clap our hands.

    B. Well, I think so.

    Task 1: Practise reading these dialosues, payine attention to how people give and respond to compliments in each situation. (Thực hành đọc những bài đối thoại này, chú ý cách người ta cho và đáp lại lời khen ở từng tình huống.)

    Phil: Barbara, bạn thực sự có áo sơ mi đẹp quá! Tôi chưa bao giờ thấy cái áo nào hoàn hảo với bạn như thế.

    Barbara: Cám ơn bạn, Phil. Đó là lời khen hay.

    Peter: Cindy. Kiểu tóc của bạn tuyệt quá!

    Cindy: Cám ơn, Peter. Tôi nghĩ cuối cùng tôi tìm được kiểu tóc trông lịch sự và dễ chải.

    Tom: Tony, tôi nghĩ ván quần vợt của bạn hôm nay khá hơn nhiều.

    Tony: Bạn đùa đấy thôi. Tôi nghĩ nó thật tệ đấy!

    Kathy: I’m glad you like it. I bought it at a shop near my house a few days ago.

    Hien: Thanks, Hung. I think I’ve finally found the colour that suits me.

    Colin: You must be kidding! I thought the same was terrible.

    Answer:

    – David: You look really nice with your dress, Kathy!

    – Hung: Your motorbike is certainly unique. I don’t think I’ve ever seen anything like this before!

    – Michael: I didn’t know you could play badminton so well!

    – You: Thank you, Peter. I’m glad you enjoyed it.

    – You: Thanks. That’s a nice compliment, but sometimes I think I’m not so good at all.

    B: Thanks. I take that as a nice compliment, I guess.

    2. C. I really like your new watch!

    D. Really? That’s nice of you to notice it.

    3. E. Your new jacket is very fashionable and lovely!

    F. Oh! Thank you. I got it yesterday.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • 1. Tiếng Anh lớp 2 unit 12: Cultural Diversity

    1.1. Reading – Unit 2 lớp 12 trang 20 21 22 SGK tiếng Anh 12

    Before you read

    Work in pairs. Discuss the question: Which of the following factors is the most important for a happy life? Why?

     love – money – parents’approval

     a nice house / flat – a good job – good health

    A. Which of the above factors is the most important for a happy life?

    B. In my opinion, love, good health and a good job are the most important For a happy life.

    A. Why?

    B. As we know, love, especially the true love, is an essential factor for a marriage life. Someone compares love with light or water to life. Indeed, with love we can suffer the hardship, sufferings or misfortunes of life. And there’s an important aspect of love: forgiveness. We can say love and forgiveness arc two inseparable qualities.

    A. What about good health? Is it also indispensable too?

    B. Sure. Imagine! Can you work or live a happy life if you are in ill health?

    A. Absolutely no.

    B. And a good job can provide you with money enough for your life and your family, because money is a means (if comfort.

    A. OK. I quite agree with you.

    While You Read

    Read the text and do the tasks that follow. (Đọc bài đọc và làm những bài tập kèm theo)

    Theo truyền thống người Mĩ và người Á châu có những ý tưởng rất khác nhau về tình yêu và hôn nhân. Người Mĩ tin ở hôn nhân “lãng mạn”- một chàng trai và một cô gái cảm thấy thích nhau, yêu nhau và quyết định cưới nhau. Trái lại, người Á châu tin ở hôn nhân “có tính giao ước”- cha mẹ của cô dâu và của chú rể quyết định việc hôn nhân; và tình yêu – nếu có phát triển – được nghĩ là sự tiếp nối hôn nhân, chứ không có trước nó.

    Để chứng tỏ những sự khác biệt một cuộc khảo sát được tiến hành giữa các sinh viên Mĩ, Trung Quốc và Ấn để quyết định thái độ của họ đối với tình yêu và hôn nhân. Sau đấy là bản tóm tắt các câu hỏi của mỗi nhóm cho bốn ý tưởng quan trọng.

    Nét hấp dẫn thể chất: Sinh viên Mĩ quan tâm nhiều về nét hấp dẫn thể chất hơn sinh viên Ấn và Trung Quốc khi họ chọn vợ hay chồng. Họ cũng đồng ý rằng người vợ nên giữ vẻ đẹp và ngoại hình của mình sau hôn nhân.

    Mối tương quan của người ngang hàng: Đa số sinh viên Á châu bác bỏ quan điểm của người Mĩ hôn nhân là mối tương quan giữa những người ngang hàng với nhau, không đòi hỏi ít hay nhiều hơn ở nhau. Đa số sinh viên Ân đồng ý rằng trong hôn nhân đàn bà phải hi sinh nhiều hơn đàn ông.

    Tín nhiệm xây dựng trên tình yêu: Đáng chú ý, nhiều sinh viên châu Á hơn sinh viên Mĩ đồng ý rằng người chồng bắt buộc nói cho vợ nơi anh ta đã đi nếu anh về nhà muộn. Người vợ Á châu có thể yêu cầu báo cáo những hoạt động của chồng. Người vợ Mĩ, chẳng hạn, tin chồng mình làm điều đúng vì anh yêu cô chứ không vì anh bắt buộc phải làm.

    Sự so sánh bốn ý tưởng về tính lãng mạn cho thấy người trẻ châu Á không lãng mạn bằng người Mĩ đồng trang lứa.

    Task 1: Explain the meaning of the italicized words / phrases in the following sentences. (Giải thích nghĩa của những từ/cụm từ in nghiêng ởnhững câu sau.)

    1. pcede: happen or exist before

    2. determine: find out

    3. confide: tell someone about something very private or secret.

    4. sacrifice: willingly Stop having something you want.

    5. obliged: having a duty to do something.

    Task 2: Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. They are “trust built on love, physical attractiveness, confiding and partnership of equals.”

    2. The Americans are much more concerned with it than the Indians and the Chinese when choosing a wife or a husband.

    3. The Indian students agree that a woman has lo sacrifice more in a marriage than a man.

    4. The American wife trusts her husband to do the right thing because he loves her not because he has to.

    5. The main finding of the survey is young Asians are not as romantic as their American counterparts.

    After You Read

    A. I see the traditional Vietnamese family as well as family life is changing a lot. A modern Vietnamese family is quite different from the traditional one.

    B. Thai’s right. First, in my opinion, it’s the size. A traditional family was usually an extended family, that is there are more than one generation living together under one roof.

    C. But now a modern family is usually a nuclear family, consisting of only parents and their children.

    D. OK. And the key fact we should mention is the number of children. A traditional family was usually a large one, with more than three. In some families, people could find the number of children up to ten or even more. On the contrary, a modem family, especially families in big cities, has only one or two children at most.

    A. Next, in a traditional family, the father takes all responsibilities for the family. In other words, father works and earns money to support the whole family. The woman’s tasks are confined within the family: bearing children and doing all the housework.

    B. Now in a modem family, both husband and wife have to work to support the family.

    C. And what’s more husband and wife should share household work together.

    D. That’s the interesting idea about the modern family: everyone in a family has his / her own responsibility to do, that is he / she should take part in the maintenance or the building of the family’s happiness.

    A. OK. The husband and the wife must have the partnership of equals in the family: no one is superior to the other. Both have their corresponding responsibilities for his /her own.

    1.2. Speaking – Unit 2 lớp 12 trang 22 23 SGK tiếng Anh 12

    Task 1: Work in pairs. Expss your point of view upon the following ideas, using the words or expssions in the box.

    (Làm việc từng đôi. Trình bày quan điểm của em về những ý tưởng sau, dùng những từ hay cụm từ trong khung.)

    1. A. I think it’s a good idea to have three or four generations living together under one roof. They can help one another a lot.

    B. I don’t agree. It’s been said there’s a “generation Hap” between the old and the young. Therefore, there may usually be conflicts among family members. In some countries, specially in developing countries, old-aged people like to live in a nursing home, where they can lead independent lives.

    2. C. In my opinion, it’s obvious a happy marriage should he based on love, the true love, because love is the prequisite for the family happiness. Only the true love can bring about forgiveness and sacrifice.

    D. That’s true. It’s love that joins a man with a woman together.

    3. E. I don’t think it’s a good idea that love can be supposed to follow the marriage. It’s an obsolete thought. Everyone should have a right to make decisions for his / her own, especially the one relating to his /her personal life. In the other hand, he/she determines and chooses his / her spouse freely. We love something whenever we know and understand it well. The more we know (something), the more we like (it).

    F. That’s my thought, too. A happy marriage should he built on love.

    4. G. I think it’s OK. Holding one’s hands is a way to expss one’s feelings or love, especially the intimacy.

    H. I agree with you. How about kissing each other in public?

    G. Personally, it’s not our traditional culture. Our personal feelings may not be performed in public. I mean in front of other people, except for appropriate or necessary circumstances.

    Task 2: Below are some typical features of the American culture. Work in pairs. Discuss and find out the corresponding features of the Vietnamese culture.

    American:

    * Two generations (parents and children) live in a home.

    * Old-aged parents live in nursing homes.

    * Ii is not polite to ask questions about age, marriage, and income.

    * Americans can greet anyone in the family first.

    * Groceries are bought once a week.

    * Christmas and New Year holidays are the most important.

    * Americans celebrate birthdays and give psents at birthday parties.

    * Children sleep in their own rooms.

    Vietnamese:

    * Two or more generations can live in a home.

    * Old-aged parents often live with their children.

    It’s a common mailer in Viet Nam, but now under the influence of Western culture, some people abide this rule, too.

    * Usually the inferior must greet the superior first.

    * Groceries can be bought at any time when necessary.

    * Only New Year (Lunar New Year-Tet) holidays are the most important.

    * Now this custom is also done in Vietnamese families, but usually in rich or young ones. Most Vietnamese people celebrate parents’ or grandparents’ death anniversary.

    * Small children usually sleep with their parents, but older children sleep in their own room.

    Task 3: Work in groups. Talk about the similarities and differences between Vietnamese and American cultures, using the features discussed in Task 1.

    A. I think there are various differences between Vietnamese and American cultures.

    B. For example?

    C. Well. In the United States, usually only two generations (parents and children) live under one roof. Meanwhile, in Viet Nam you can see three or more generations living in the same home.

    D. A different feature between two cultures is old-aged Americans often live in nursing homes, but Vietnamese old people usually live with their children or grandchildren.

    A. In America, asking about age, salary, and religion is considered impolite, but it’s OK or acceptable in Viet Nam. This custom, however, is also kept by some Vietnamese people, especially among young city-dwellers.

    B. About greetings, in the US anyone can greet the others in the family first, but in Viet Nam, young or inferior people must greet the old or superior first.

    C. Christmas and New Year are the most important holidays in America, but in Viet Nam only Lunar New Year is the most important.

    D. Americans usually buy groceries or go shopping at weekends, but Vietnamese people can buy groceries or things at any time they need or want. I think it depends on lifestyle and family activities.

    A. About the ways of expssing love or sentiments, Americans can kiss or embrace each other in public, but this is considered unpleasant to eyes in Viet Nam.

    B. Birthdays or wedding anniversaries are usually celebrated in American families; they are considered important family celebrations. In Viet Nam, we also see this custom, but only in young or rich families.

    C. One more difference in two cultures: American children sleep in their own rooms, meanwhile Vietnamese parents let their children sleep with them, especially small children.

    2. File tải miễn phí soạn tiếng anh lớp 12 unit 2:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh 12 Unit 2.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh 12 Unit 2.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Listening – Language Focus

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để chuẩn bị cho các kỳ thi – kiểm tra Tiếng Anh lớp 12, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 12.

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Ways of SocialisingGiáo án Tiếng Anh lớp 12 Unit 3 Way of SocialisingGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Reading – Speaking

    XEM THÊM: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Reading – Speaking

    C. LISTENING

    Before You Listen Work with a partner. Study the pictures and answer the questions. (Làm việc với một bạn cùng học. Khảo sát các hình và trả lời các câu hỏi.)

    1. They’re talking on the phone.

    2. They would say “Hello” to greet each other.

    3. I think they would talk aboul their usual jobs and things happening to them.

    4. It would take them about five minutes to finish their calls because they are on the move in the street.

    While You Listen

    2. A reasonable length of time for a call is the main problem. T

    3. Ten minutes is a reasonable length of time for a call.T

    4. Young people should not receive a call at dinner time T

    5. Young people often call their friends at night. T

    6. You can’t call your friends at any time even when you have a separate telephone T

    The telephone, as you know, is a marvelous instrument, but it may cause arguments between you and your parenls-arguments that could be easily avoided if you would sit down, talk it over and agree to a few simple regulations.

    The most obvious problem, of course, is what everyone considers a reasonable length of time for a call. The exact duration must be worked out with your parents, but ten minutes should be an absolute maximum. That’s certainly long enough to say almost anything in five different ways, and yet it isn’t so long that other members of the family will become apoplectic. Even when your parents are out, the length of your call should be limited, because they, or someone else, may he trying to reach your home for a very important reason.

    Calling hours should be agreed upon. If your parents object to your leaving the dinner table to take calls, tell your friends to avoid calling at that hour, if someone does phone, ask him to call back, or offer to call him when dinner’s over.

    A serious calling problem is calling very late at night, or very early on weekend mornings. This particular mistake is made mostly by young people who consider 10 or 11 pm. when a lot of tired adults are happily sleeping, the shank of the evening.

    So please tell your friends not lo call after ten o’clock. The shock of waking out of a sound sleep and the fright of that instant thought – “There’s an accident” – are enough to give your parents a heart attack. Weekend morning calls aren’t so startling but it’s the one time your parents can sleep late.

    If your mother and father, out of kindness, have installed a separate phone for you, remember that you’re still a member of a family. So try to stick to your family’s regulations. That’s all for my talk today. Thank you lor listening.

    Task 2: Listen to part of Ms Linda Cupple’s talk again and write the missing words. (Nghe lại một phần của cuộc nói chuyện của bà Linda Cupple và viết những từ thiếu.)

    Calling hours should be (1) ………upon. If your parents object to your leaving the dinner table to take calls, tell your friends (2)………….calling at that hour; if someone does phone, ask him to call back, or offer to call him when dinner’s over.

    A serious calling problem is calling very late at night, or very early in the morning. This (3)……………….. mistake is made mostly by young people who consider 10 or 11 p.m, when a lot of tired(4)………..are happily sleeping, the shank of the evening. So please tell your friends not to call after ten o’clock. The shock of(5)…………..out of a sound sleep and the fright of that instant thought – “There’s an accident” – are enough to give your parents a(6)……… attack. Weekend morning calls aren’t so startling, but it’s the one time your parents can sleep late

    If your mother and father, out of (7) …………, have installed a separate phone for you. remember that you’re still a member of a family. So try (8)………to vour family’s regulations.

    1. aereed 2. to avoid 3. particular 4. adults

    2. waking 6. heart 7. kindness 8. to stick

    The first is to work out a reasonable length of time for a call after a discussion with our parents, usually ten minuies at most. And it’s the duration of time for receiving or making a call at the usual time. Next, it’s a great problem to make a call very late at night or early in the morning, particularly on weekends, because it’s the time your parents can sleep late. So even you have a separate phone, try to stick to the family’s regulations

    Task 1: Use the words to make sentences. Change the form of the werb. (No addition or omission is required) (Dùng từ để làm câu. Đổi dạng của động từ.(Không cần thêm hoặc bỏ,))

    1. There are many ways to say someone goodbye, and most of the depend on the situation at hand.

    2. However, there is one rule that all situations observe. We seldom say goodbye abruptly.

    3.In English it is necessary to ppare a person for our depature.

    4. We lead into the farewell by saying something pleasant and thoughtful like “I’ve really enjoyed to you”

    5. We might also say something relating to the time like “Gosh! I can’t believe how late it is! I really must be going!”

    1.C

    2. E

    3. A

    4. B

    5. D

    Paragraph 2:

    1. C

    2. E

    3. B

    4. A

    5. C

    LANGUAGE FOCUS

    – Pronunciation : Stress in two-syllable words. – Grammar: Reported Speech Grammar Exercise 1 : Last week you met Thuan, a friend you hadn’t seen for a long time. Look at the list of things he said to you, then tell another friend what he said. Use reported speech. (Tuần rồi em gặp Thuan, một người bạn từ lâu em không gặp. Nhìn vào danh sách những việc anh ấy nói với em, sau đó kể cho một người hạn khác những gì anh ấy nói. Dùng lời tường thuật.)

    1. I’m going to work in Ho Chi Minh City next July.

    2. I work for a big company.

    3. I’m their marketing manager.

    4. The company has opened an office in Ho Chi Minh City.

    5. It has been very successful.

    6. I have been chosen to run an office in District 5.

    7. How long have you been learning English?

    8 . I don’t have much time to enjoy myself.

    9. I hope you will come and visit me in Ho Chi Minh City.

    10. I hope I will be successful in Ho Chi Minh City.

    Tell your friend what Thuan said:

    1. Thuan said he worked for a big company.

    2. Thuan said he was their marketing manager.

    3. Thuan said the company had opened an office in Ho Chi Minh City.

    4. Thuan said it had been very successful.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 12: Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 14 Lớp 12: Speaking
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • A Closer Look 2 Unit 12 Lớp 9
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Ways Of Socialising Câu Tường Thuật, Trực Tiếp, Gián Tiếp Trong
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 3: The Green Movement
  • Unit 2: Cultural Diversity

    B. Speaking (Trang 22-23-24 SGK Tiếng Anh 12)

    Task 1. Work in pairs. Expss your point of view on the following ideas, using the words or expssions in the box. ( Làm việc theo cặp. Trình bày quan điểm của bạn về những ý kiến sau, sử dụng các từ và cách diễn đạt trong khung.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ở Việt Nam, ba hoặc thậm chí bốn thế hệ có thể sống chung trong một ngôi nhà.

    Hôn nhân hạnh phúc phải dựa trên tình yêu.

    Ở một số nước châu Á, người ta cho rằng tình yêu đến sau chứ không phải đến trước hôn nhân.

    Ở một số nước, nam và nữ có thể nắm tay và hôn nhau ở nơi công cộng.

    Gợi ý:

    Ý kiến 1:

    A: I think it’s a good idea to have three or four generations living together under one roof. They can help one another a lot.

    B: I don’t agree. It’s been said there’s a “generation gap” between the old and the young. Therefore, there may usually be conflicts among family members. In some countries, specially in developing countries, old-aged people like to live in a nursing homes, where they can lead independent lives.

    Ý kiến 2:

    A: In my opinion, it’s obvious a happy marriage should he based on love, the true love, because love is the prequisite for the family happiness. Only the true love can bring about forgiveness and sacrifice.

    B: That’s true. It’s love that joins a man with a woman together.

    Ý kiến 3:

    A: I don’t think it’s a good idea that love can be supposed to follow the marriage. It’s an obsolete thought. Everyone should have a right to make decisions for his/her own, especially the one relating to his/her personal life. In the other hand, he/she determines and chooses his/her spouse freely. We love something whenever we know and understand it well. The more we know, the more we like.

    B: That’s my thought, too. A happy marriage should he built on love.

    Ý kiến 4:

    A: I think it’s OK. Holding one’s hands is a way to expss one’s feelings or love, especially the intimacy.

    B: I agree with you. How about kissing each other in public?

    A: Personally, it’s not our traditional culture. Our personal feelings may not be performed in public. I mean in front of other people, except for appropriate or necessary circumstances.

    – Two generations (parents and children) live in a home.

    – Three or sometimes four generations live under one roof.

    – Old-aged parents live in nursing homes.

    – Elders live with children and are taken care by their sons.

    – It is not polite to ask questions about age, marriage and income.

    – Asking about age, marriage and salary is acceptable.

    – Americans can greet anyone in the family first.

    – A Vietnamese greets the head of the family or an older person first, then the younger ones.

    – Groceries are bought once a week.

    – Groceries are bought every day.

    – Christmas and New Year holidays are the most important.

    – Tet (Lunar New Year) is the most important.

    – Children sleep in their own bedrooms.

    – Children often sleep with their parents.

    Gợi ý:

    A: I think there are various differences between Vietnamese and American cultures.

    B: For example?

    C: Well. In the United States, usually only two generations (parents and children) live under one roof. Meanwhile in Viet Nam you can see three or more generations living in the same home.

    D: And old-aged Americans often live in nursing homes, but Vietnamese old people usually live with their children or grandchildren.

    A: In America, asking about age, income and marriage is considered impolite, but it’s OK or acceptable in Viet Nam. This custom, however, is also kept by some Vietnamese people, especially among young citydwellers.

    B: About greetings, in the US anyone can greet the others in the family first, but in Viet Nam young or inferior people must greet the old or superior first.

    C: Christmas and New Year are the most important holidays in America, but in Viet Nam only Lunar New Year is the most important.

    D: Americans usually buy groceries or go shopping at weekends, but Vietnamese people can buy groceries or things at any time they need or want. I think it depends on lifestyle and family activities.

    A: About the ways of expssing love or sentiments, Americans can kiss or embrace each other in public, but this is considered unpleasant to eyes in Viet Nam.

    C: One more difference in two cultures: American children sleep in their own rooms, meanwhile Vietnamese parents let their children sleep with them, especially small children.

    unit-2-cultural-persity.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 14 Lớp 12: Reading
  • A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 11 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 8 Lớp 6 Communication Trang 21
  • Unit 3 Lớp 12 Getting Started ” Getting Started ” Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Văn Tiếng Anh Là Gì? Đâu Là Khái Niệm Đúng Nhất?
  • Nhân Viên Kho Tiếng Anh Là Gì? Tìm Hiểu Chung Về Công Việc Này
  • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Lời Giải Đề Thi Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Kì 1
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1 Reading Có Đáp Án
  • 1. Listen and read.

    Hey, why are you both wearing green T-shirts?

    (Này, tại sao hai bạn đều mặc áo phông màu xanh lá cây?)

    We want to promote a green lifestyle in our entire neighbourhood.

    (Chúng tôi muốn thúc đẩy một lối sống xanh trong toàn bộ khu phố của chúng tôi.)

    We believe that the conservation and pservation of natural resources and habitats should be part of technological and economic development.

    (Chúng tôi tin rằng việc bảo tồn và gìn giữ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống nên là một phần của sự phát triển công nghệ và kinh tế.)

    This will help to delay any dangerous climate change …

    (Điều này sẽ giúp làm chậm bất kỳ sự thay đổi khí hậu nguy hiểm nào …)

    And save our planet for future generations.

    (Và cứu vãn hành tinh cho các thế hệ tương lai.)

    Exactly!

    Green technology uses renewable resources that are never depleted.

    (Công nghệ xanh sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo mà không bao giờ cạn kiệt.)

    It also creates eco-friendly products.

    (Nó cũng tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường.)

    Some of the participating schools have also decided to use green cleaning products, which are safer since they do not release harmful chemicals into the environment.

    (Một số trường tham gia cũng đã quyết định sử dụng sản phẩm làm sạch thân thiện với môi trường, chúng an toàn hơn vì chúng không thải hóa chất độc hại ra môi trường.)

    It sounds interesting, but I’m still not sure how students like me can contribute to your campaign.

    (Nghe có vẻ thú vị, nhưng tôi vẫn không chắc chắn sinh viên như tôi có thể đóng góp như thế nào cho chiến dịch của bạn.)

    What do you think about the Go Green campaign Mai and Maria are launching? (Bạn nghĩ gì về chiến dịch Go Green mà Mai và Maria đang tiến hành?)

    Suggested answer (Câu trả lời gợi ý):

    I think that their campaign is very helpful to the whole society. (Tôi nghĩ rằng chiến dịch của họ rất hữu ích cho toàn thể xã hội.)

    It will not only reduce environmental pollution but also save money. (Nó sẽ không chỉ giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tiết kiệm tiền của.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Reddit: Bts Và Lời Giải Thích Cho Việc Không Hát Bằng Tiếng Anh.
  • Một Lời Giải Thích Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Về Ký Hiệu Của Big Big O Là Gì?
  • Các Cuốn Sách Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Hữu Ích Nhất
  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Khung Châu Âu
  • 32 Bài Tập Trắc Nghiệm Tìm Lỗi Sai Tiếng Anh Đáp Án Chi Tiết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100