Bài Tập Chia Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Lớp 7
  • Review 3 Lớp 7: Language
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 14, 15 Câu 10, 11, 12, 13 Tập 2
  • Cách dùng, dấu hiệu nhận biết, công thức thì quá khứ đơn ở thể phủ định, khẳng định, nghi vấn và bài tập thì QKĐ có đáp án trong tiếng anh đầy đủ và chính xác nhất.

    Cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    Cấu trúc thì QKĐ:

    Với động từ Tobe Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

    • Khẳng định: S + was/ were
    • Phủ định: S + was/were + not
    • Câu hỏi: Were/ Was + S ?

    Với động từ thường

    • Khẳng định: S + V-ed
    • Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)
    • Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?
      Thì quá khứ đơn diễn tả một sự việc xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở hiện tại

    Ex: I saw him in the bar club (Tôi thấy anh ta trong quán rượu) They didn’t agree to the deal (Họ không đồng ý với hợp đồng)

      Thường dùng với các cấu trúc: last + thời gian; khoảng thời gian + ago; in + thời gian trong quá khứ;…

    Ex: She left last Tuesday (Cô ấy rời đi vào thứ Ba vừa rồi) In 1998, I was just a child in 9 (Vào năm 1998, tôi chỉ là một đứa bé 9 tuổi)

      Diễn tả một sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở hiện tại:

    – Có thể dùng với các cụm từ như for + khoảng thời gian; from…to… Ex: I lived in New York city for 3 years (Tôi đã sống ở thành phố New York 3 năm) We were in Tokyo from Monday to Friday of last week (Chúng tôi đã ở Tokyo từ Thứ Hai đến Thứ Sáu tuần trước)

      Diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không còn nữa, thậm chí hành động đó chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

    – Trạng từ chỉ tần suất(often, usually, always,…) + cấu trúc When I was young, When I was a child, When I lived there,… Ex: When I was young, I often played guitar (Khi tôi còn trẻ, tôi thường chơi đàn ghi-ta) When I lived there, I usually cleaned the house carefully. (Khi tôi sống ở đây, tôi thường xuyên dọn dẹp căn nhà một cách cẩn thận)

      Diễn tả một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ

    Ex: She came home, switched on the computer and checked her emails (Cô ấy về nhà, khởi động máy tính và kiểm tra hộp thư điện tử của mình) I went to Milano Coffee and drank 2 glass of orange juice. (Tôi đi tiệm cà phê Milano và đã uống hết 2 ly nước cam)

      Diễn tả một hành động chen ngang vào hành động khác đang xảy ra trong quá khứ (quá khứ đơn dùng kết hợp với quá khứ tiếp diễn)

    Ex: When I was reading book, my dad called me (Khi tôi đang đọc sách, bố tôi đã gọi) She stole my money while I wasn’t there (Cô ta lấy trộm tiền của tôi khi tôi không có ở đó)

      Thì quá khứ đơn được dùng trong câu ĐIỀU KIỆN LOẠI 2

    Ex: If I had a million dollar, I would buy that villa (Nếu tôi có một triệu đô, tôi sẽ mua cái biệt thự đó)

    Các dấu hiệu nhận biết thường gặp:

    Thì quá khứ đơn thường xuất hiện trong câu có những từ sau đây: yesterday, ago, finally, at last, in the last centyry, in the past, last(week, month, year), in (2013, June), in the (2000, 1970s), from (March) to (April),… Ngoài ra bạn nên chú ý đến các từ chỉ thời gian quá khứ khác và ngữ cảnh của câu nói.

    Bài tập về thì quá khứ đơn trong tiếng anh có đáp án

    Bài 1: Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn :

    It/ be/ cloudy/ yesterday.

    In 1990/ we/ move/ to another city.

    When/ you/ get/ the first gift?

    She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

    How/ be/ he/ yesterday?

    and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

    They/ happy/ last holiday ?

    How/ you/ get there?

    I/ play/ football/ last/ Sunday.

    My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

    Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.

    Joni/ go/ zoo/ five/ day/ ago.

    We/ have/ fun/ yesterday.

    My/ father/ not/ at the office/ the day/ before yesterday.

    Bài 2: Lựa chọn và điền dạng đúng của từ :

    teach cook want spend ring

    be sleep study go write

    She…..out with her boyfriend last night.

    Laura…..a meal yesterday afternoon.

    Mozart…..more than 600 pieces of music.

    I…..tired when I came home.

    The bed was very comfortable so chúng tôi well.

    Jamie passed the exam because chúng tôi hard.

    My chúng tôi teenagers to drive when he was alive.

    Dave…..to make a fire but there was no wood.

    The little boy…..hours in his room making his toys.

    The telephone…..several times and then stopped before I could answer it.

    Bài 3: Chia động trong ngoặc đúng dạng thì quá khứ đơn :

    Snow White was the daughter of a beautiful queen, who died when the girl (be)1……….. young. Her father (marry)2………….again, but the girl’s stepmother was very jealous of her because she was so beautiful. The evil queen (order)3………….a hunter to kill Snow White but he couldn’t do it because she was so lovely. He (chase)4………….her away instead, and she (take)5………….refuge with seven dwarfs in their house in the forest. She (live)6………….with the dwarfs and took care of them and they (love)7………….her dearly. Then one day the talking mirror (tell)8………….the evil queen that Snow White was still alive. She (change)9………….herself into a witch and (make)10………….a poisoned apple. She (go)11………….to the dwarfs’ house disguised as an old woman and tempted Snow White to eat the poisoned apple, which (put)12………….her into an everlasting sleep. Finally, a prince (find)13………….her in the glass coffin where the dwarfs had put her and woke her up with a kiss. Snow White and the prince (be)14………….married and lived happily ever after.

    Đáp án bài tập:

    Bài 1:

    Bài 2:

    Bài 3 :

    Tu khoa:

    • bài tập về thì quá khứ đơn
    • bài tập thì quá khứ đơn lớp 7
    • bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn
    • bài tập thì quá khứ đơn đơn giản
    • bài tập về thì quá khứ đơn lớp 8
    • các bài tập về thì quá khứ
    • bai tap chia dong tu o thi qua khu don
    • bai tap thi qua khu don
    • bài tập các thì trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Về Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 30: Tổng Kết Chương 3 Điện Học
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work
  • Bài Tập Về Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Chia Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Lớp 7
  • Review 3 Lớp 7: Language
  • – Thì quá khứ dùng để diễn tả sự thật đúng về quá khứ.

    – Thì quá khứ dùng để chỉ hành động chen ngang, gián đoạn.

    – Thì quá khứ thường dùng để kể chuyện hoặc viết truyện.

    B. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.

    Thì quá khứ đơn đơn giản và có nhiều dấu hiệu nhận biết khi trong câu có các từ sau:

    -Yesterday (ngày hôm qua), ago (trước đây)

    – Last + N chỉ thời gian

    – in + time (trong quá khứ)

    – When, S + was/were

    – From … to …

    C. Cấu trúc của thì quá khứ đơn. Câu khẳng định: S + Ved/cột 2 Câu phủ định: S + didn’t + Vinf… Câu nghi vấn: Did + S + Vinf…

    Answer: Yes, S + did.

    No, S + didn’t

    D. BÀI TẬP VỀ THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.

    Exercise 1: Chuyển các động từ sau sang dạng bất quy tắc ở thì quá khứ.

    Exercise 2: Bài tập chia động từ ở thì quá khứ đơn.

    Exercise 3: Bài tập điền từ và chia động từ vào các câu.

    Complain Buy Spend Take Decide Cost Rush

    Exercise 4: Bài tập tìm và sửa lỗi sai.

    1.Mary was cleaning the vase when she dropt it.

    2. My family leaved France and moved to a small village.

    3. 3. Before Jim rings at his door, she had been looking for a parking space for about five minutes.

    5. 4. We goed by plane and stayed in a big hotel.

    5. His friends get up early and had breakfast with his family last week.

    Exercise 5: Sắp xếp lại câu và chia động từ (nếu có).

    1.How/stay/there/long/he/did?

    2. Linda’s/teach/how/mother/to/she/make/when/cake/was/6/her.

    3. We not/be/to/because/we/able/come/be/very/able/busy.

    4. Was/at/Hung/home/morning/yesterday?

    5. Yesterday/get/nine/they/up/at/o’clock.

    6. It/be/sunny/last week.

    7. My sister/not/go/the museum/three years ago.

    8. How/he/get/there?

    9. Her father/repair/bike/six/days/ago.

    10. Linda/not/change/trains/Liberty.

    11. Shyn/get/at/usual time/about/6 a.m/yesterday.

    Exercise 6: Hoàn thành câu sau sử dụng thì quá khứ đơn phù hợp

    Escape go lose

    Organize take make

    Exercise 7: Chuyển các câu sau sang câu phủ định và nghi vấn

    1.My family went to Danang last summer.

    2. The carpet got very heavy wear.

    3. My father played chess with my brother last night.

    4. He made a clean sweep of documantaries.

    5. His aunt gave me a new bag last Thursday.

    Thực hành: Bài tập về thì hiện tại đơn

    ĐÁP ÁN:

    Exercise 1:

    Exercise 2:

    1.Watched (3 years ago là thời gian trong quá khứ)

    2. Passed/Learnt (hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ)

    3. Went (dấu hiệu: yesterday)

    4. Didn’t drink/weren’t (hành động đã xảy ra trong quá khứ)

    5. Bought (dấu hiệu: yesterday)

    6. Felt/Went (hành động đã xảy ra trong quá khứ)

    7. chúng tôi (hành động xảy ra trong quá khứ)

    8. Arrived/Missed (hành động đã xảy ra trong quá khứ)

    9. Cleaned (dấu hiệu: yesterday)

    10. Turned (hành động đã xảy ra trong quá khứ)

    11. visited (dấu hiệu last month)

    12. saw (hành động này đã xảy ra trong quá khứ)

    13. thought (hành động này đã xảy ra trong quá khứ)

    14. did you do – ppared (hành động này đã xảy ra trong quá khứ)

    15. lent (hành động này đã xảy ra trong quá khứ)

    16. wore (hành động này đã xảy ra trong quá khứ)

    17. Did she buy (dấu hiệu 6 years ago)

    18. spent (dấu hiệu last month)

    19. built (dấu hiệu last year)

    20. slept (dấu hiệu last night)

    Exercise 3:

    1.Complained

    2. Decided

    3. Bought

    4. Spent/Cost

    5. Didn’t rush

    Exercise 4:

    1.Dropt ➔ Dropped (Drop không phải động từ bất quy tắc)

    2. Leaved ➔ Left (Leave là động từ bất quy tắc)

    3. Rings ➔ Rang (Sau Before dùng thì quá khứ đơn)

    4. Goed ➔ Went (Go là động từ bất quy tắc)

    5. Get ➔ Got (hành động trong quá khứ)

    Exercise 5:

    1.How long did he stay there?

    2. Linda’s mother taught her how to make cake when she was 6.

    3. We weren’t able to come because we were very busy.

    4. Was Hung at home yesterday morning?

    5.Yesterday they got up at nine o’clock.

    6. It was sunny last week.

    7. My siter didn’t go to the museum three years ago.

    8. How did he get there?

    9. Her father repaired her bike six years ago.

    10. Linda didn’t change her trains at Liberty.

    11. Shyn got up at the usual time about 6 a.m yesterday.

    Exercise 6:

    Exercise 7:

    1.My family went to Danang last summer.

    ➔ My family didn’t go to Danang last summer.

    ➔ Did my family go to Danang last summer?

    2. The carpet got very heavy wear.

    ➔ The carpet didn’t get very heavy wear.

    ➔ Did the carpet get very heavy wear?

    3. My father played chess with my brother last night.

    ➔ My father didn’t play chess with my brother last night.

    ➔ Did my father play chess with my brother last night?

    4. He made a clean sweep of documantaries.

    ➔ He didn’t make a clean sweep of documantaries.

    ➔ Did he make a clean sweep of documantaries?

    5. His aunt gave me a new bag last Thursday.

    ➔ His aunt didn’t give me a new bag last Thursday.

    ➔ Did his aunt give me a new bag last Thursday?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 30: Tổng Kết Chương 3 Điện Học
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chia Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Lớp 7
  • Review 3 Lớp 7: Language
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 7 Tập 2
  • Bài 1: Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn:

    1. It/ be/ cloudy/ yesterday.

    2. In 1990/ we/ move/ to another city.

    3. When/ you/ get/ the first gift?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

    5. How/ be/ he/ yesterday?

    6. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

    7. They/ happy/ last holiday?

    8. How/ you/ get there?

    9. I/ play/ football/ last/ Sunday.

    10. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

    11. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.

    12. Joni/ go/ zoo/ five/ day/ ago.

    13. We/ have/ fun/ yesterday.

    14. My/ father/ not/ at the office/ the day/ before yesterday.

    Bài 2: Lựa chọn và điền dạng đúng của từ:

    1. chúng tôi with her boyfriend last night.

    2. Laura…..a meal yesterday afternoon.

    3. chúng tôi than 600 pieces of music.

    4. I…..tired when I came home.

    5. The bed was very comfortable so chúng tôi well.

    6. Jamie passed the exam because chúng tôi hard.

    7. My chúng tôi teenagers to drive when he was alive.

    8. chúng tôi make a fire but there was no wood.

    9. The little boy…..hours in his room making his toys.

    10. The telephone…..several times and then stopped before I could answer it.

    Bài 3: Chia động từ trong ngoặc đúng dạng thì quá khứ đơn:

    Snow White was the daughter of a beautiful queen, who died when the girl (be) (1)……….. young. Her father (get married) (2) ………….again, but the girl’s stepmother was very jealous of her because she was so beautiful. The evil queen (order) (3)………….a hunter to kill Snow White but he couldn’t do it because she was so lovely. He (chase) (4) chúng tôi away instead, and she (take) (5) ………….refuge with seven dwarfs in their house in the forest. She (live) (6) chúng tôi the dwarfs and took care of them and they (love) (7) chúng tôi dearly. Then, one day the talking mirror (tell) (8) chúng tôi evil queen that Snow White was still alive. She (change) (9) ………….herself into a witch and (make) (10) ………….a poisoned apple. She (go) (11) chúng tôi the dwarfs’ house disguised as an old woman and tempted Snow White to eat the poisoned apple, which (put) (12)………….her into an everlasting sleep. Finally, a prince (find) (13) chúng tôi in the glass coffin where the dwarfs had put her and woke her up with a kiss. Snow White and the prince (be) (14) ………….married and lived happily ever after.

    Bài 4: Chuyển những động từ bất quy tắc sau sang dạng quá khứ:

    1. It was cloudy yesterday.

    2. In 1990, we moved to another city./ We moved to another city in 1990.

    3. When did you get the first gift?

    4. She did not go to the church five days ago./ She didn’t go to the church five days ago.

    5. How was he yesterday?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    6. Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?

    7. Were they happy last holiday?

    8. How did you get there?

    9. I played football last Sunday.

    10. My mother made two cakes four days ago.

    11. Tyler visited his grandmother last month.

    12. Joni went to the zoo five days ago.

    13. We had fun yesterday.

    14. My father was not at the office the day before yesterday./ My father wasn’t at the office the day before yesterday.

    ĐỌC THÊMKinh nghiệm đi từ số 0 đến bá đạo của những siêu sao tiếng Anh

    2. got married

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 30: Tổng Kết Chương 3 Điện Học
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)
  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ)

    * Getting started (phần 1 → 3 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ)

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 43-44 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Commuication (phần 1 → 5 trang 45 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 1 (phần 1 → 4 trang 46 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 2 (phần 1 → 4 trang 47 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Project (phần 1 trang 49 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ)

    * Getting started (phần 1 → 3 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Bố: Quà cho con này, con trai.

    Nguyên: Một cái diều! Thật tuyệt! Con cảm ơn bố.

    Bố: Bố đã làm nó cho con đấy, giống như ông nội đã từng làm cho bố.

    Nguyên: Đó là truyền thống gia đình à bố?

    Nguyên: Đúng con à, qua rất nhiều thế hệ rồi.

    Nguyên: Con rất thích. Vậy khi còn nhỏ bố hay làm gì để giải trí?

    Bố: À, hồi đó mọi thứ đều rất giản đơn. Bố không có tivi hay mạng internet gì cả. Đội chiếu phim thường tới hai tháng một lần, và tất cả mọi người trong làng sẽ tới xem. Trẻ con thì luôn đến sớm, cố gắng lấy một vị trí gần màn chiếu.

    Nguyên: Con đoán nó là dịp rất đặc biệt phải không bố?

    Bố: Chắc chắn rồi.

    Nguyên: Con ước bây giờ cũng có đội chiếu phim như thế.

    Bố: Ừ, vui lắm.

    Nguyên: Thế thì làm thế nào để bố biết về thế giới bên ngoài.

    Bố: Nhà mình có một cái đài; thực ra, chỉ người có điều kiện mới có nó thôi. Cả làng nghe các chương trình tin tức qua loa phát thanh.

    Nguyên: Wow, con không thể tưởng tượng được.

    Bố: Bố biết, cuộc sống đã thay đổi quá nhiều con trai à. Mọi thứ dần trở nên dễ dàng hơn nhiều.

    Nguyên: Bố có nhớ ngày xưa không?

    Bố: Bố nghĩ là có. Đôi khi bố ước mình có thể quay lại thời đó.

    a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

    1. What is a tradition in Nguyen’s family?

    ⇒ Fathers make kites for sons.

    2. How often did the movie team come to the village?

    ⇒ Once every two months.

    3. What did the children use to do when the movie team came to the village?

    ⇒ They used to come early, trying to get a place near the screen.

    4. Who in the village had a radio?

    ⇒ Only wealthy households.

    5. Does Nguyen’s father miss the past? What did he say?

    ⇒ Yes, he does. He said: “Sometimes I wish I could go back to that time.”

    b. Match the expssions (1 – 4) from the conversation with their meanings (a – d). … (Nối những câu biểu cảm (1-4) ở đoạn hội thoại với nghĩa thích hợp( a-d). Bạn có thể thâm những biểu cảm nào khác với ý nghĩa tương tự không?)

    1. c; 2. a; 3. d; 4. b

    Some more expssions with the same meanings:

    – Expss agreement: Definitely/ Of course/ That’s true/ Absolutely/ Exactly/ No doubt about it/…

    – Expss a wish: If only I could go back to that time

    – Expss appciation: That’s great/ Thank you so much/ I appciate this/…

    – Expss surprise: How awesome/ That’s amazing/ I can’t believe it/…

    c. Choose suitable expssions from 1b to complete … (Chọn những câu biểu cảm thích hợp ở phần 1b để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn.)

    1. Sure.

    2. I can’t imagine that.

    3. How cool!

    4. I wish I could go back to that time.

    5. How cool!

    6. I can’t imagine that.

    2. Use that words/ phrases in the box to complete the sentences. (Sử dụng từ/ cụm từ trong bảng để hoàn thành câu.)

    1. loudspeaker.

    2. traditions

    3. generations.

    4. technological changes.

    5. events.

    6.a special occasion.

    Hướng dẫn dịch

    1. Một loa phóng thanh được dùng để làm cho âm thanh lớn hơn nhiều để nhiều người có thể nghe từ một khoảng cách.

    2. Mỗi quốc gia có phong tục và truyền thống của họ.

    3. Luôn có một khoảng cách lớn giữa các thế hệ. Người già thỉnh thoảng cảm thấy khó khăn để hiểu người trẻ.

    4. Người ở quá khứ thường chậm chấp nhận thay đổi công nghệ hơn họ ngày nay.

    5. Theo truyền thống, đám cưới và đám tang được xem là những sự kiện quan trọng trong làng ở Việt Nam.

    6. Đám cưới là một dịp đặc biệt, không chỉ dành cho chú rể và cô dâu mà còn cho những người tham gia khác khi họ có thể gặp bạn bè và họ hàng.

    3. In groups, brainstorm some of the past events and practices … (Làm việc theo nhóm, suy nghĩ một vài sự kiện và thói quen trong quá khứ. Lập 1 danh sách và thuyết trình cho cả lớp cùng nghe.)

    Gợi ý:

    – Women in Hue used to wear palm leaf conical hat, to wear the traditional long dress whenever they went out…

    – Vietnamese women used to dye their teeth black.

    – Girls used not to go to school in the past.

    – People used to cook meal with fire from wood or hay.

    – People used to use water from wells.

    – People used to write hand-written letters.

    – ….

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Match a verb in A with a word/ phrase in B. (Nối động từ ở mục A với 1 từ/cụm từ ở cụm B.)

    2. Use the newly-formed phrases in with the verbs in … (Sử dụng các cụm từ ở bài 1 với dạng đúng của động từ đó để hoàn thành câu.)

    1. kept a diary.

    2. entertain themselves.

    3. pserve our traditions.

    4. use your imagination

    5. acting out stories.

    6. collect the post.

    7. going bare-footed.

    8. dance to drum music.

    Hướng dẫn dịch

    1. Ở thời của tôi, hầu hết con gái đều giữ một quyển nhật ký nơi họ có thể viết lại những suy nghĩ và cảm giác hằng ngày của họ.

    2. “Ông ơi! Trẻ em ở làng mình đã từng làm gì để tiêu khiển bản thần” – “Chúng đã chơi những trò chơi như kéo quân, trốn tìm hoặc thả diều.”

    3. Chúng ta nên cùng nhau làm việc để lưu giữ truyền thông. Chúng có giá trị to lớn đối với chúng ta.

    4. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn và vẽ bức tranh về ngôi nhà mơ ước của bạn.

    5. Trẻ con rất sáng tạo. Chúng giỏi diễn các câu chuyện.

    6. Người đưa thư đến mỗi ngày 1 lần để gom thư từ hộp thư.

    7. Tôi thích đi chân trần trên bãi biển và cảm nhận cát dưới chân.

    8. Hội khiêu vũ sư tử thường trình diễn tại lễ hội trung thu, nơi các vũ công nhảy với trông một cách điêu luyện.

    3. Choose a word/ phrase from the box to complete the sentences. (Chọn từ/cụm từ để hoàn thành câu.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôn trọng người lớn tuổi là một truyền thống ở Việt Nam.

    2. Số lượng lớn các tộc người thiểu số ở miền núi vẫn còn mù chữ. Họ không thế đọc hay viết.

    3. Ăn uống ở quán hàng rong là thói quen phổ biến của mọi người ở các thành phố lớn ở Việt Nam.

    4. Nên có luật lệ nghiêm khắc ở đường phố để giảm số lượng tai nạn giao thông.

    5. Hình phạt trên cơ thể là hình phạt chung ở trường ở quá khứ.

    6. Tôi thích nói chuyện mặt đối mặt hơn là nói chuyện qua điện thoại.

    4. Complete the sentences with the right form of the words below. (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của từ bên dưới.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Không bao giờ là dễ để từ bỏ một thói quen xấu.

    2. Thái độ liều lĩnh của anh ấy gây sửng sốt cho mọi người vào lúc này.

    3. Nó diễn ra như một truyền thống ở Việt Nam là khi ông bà, cha mẹ lớn tuổi được chăm sóc bởi con cháu của họ cho đến khi họ mất.

    4. Ngủ một giấc sau khi ăn trưa đã trở thành thói quen của anh ấy.

    5. Sử dụng bảng đen và phấn như là phương pháp giảng dạy duy nhất vẫn là một thông lệ chung ở các nước đang phát triển.

    6. Anh ấy có thể bị sa thải bởi thái độ bất lịch sự của mình đối với các khách mời VIP.

    5. Listen and underline the auxiliary verbs which are stressed. … (Nghe và gạch chân những trợ động từ được nhấn mạnh. Sau đó thực hành nói cả câu.)

    Bài nghe:

    1. Life will be improved in those remote areas.

    2. They can see the rain coming in from the west.

    3. You did make me laugh!

    4. He hasn’t handed in his assignment.

    5. I don’t like the idea of going there at night.

    6. Sam doesn’t like fast food but I do.

    6. Underline an auxiliary if it is stressed. Then listen, … (Gạch chân các trợ động từ nếu nó được nhấn mạnh. Nghe, kiểm tra và nhắc lại cả câu.)

    Bài nghe:

    * A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 43-44 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the conversation from GETTING STARTED and underline …. (Đọc đoạn hội thoại từ phần Mở đầu và gạch dưới ví dụ used to + nguyên mẫu. Sau đó đánh dấu tick vào câu trả lời đúng.)

    … your grandfather used to make one for me.

    … you use to do for entertainment.

    … movie team used to come…

    … The whole village used to listen…

    Đáp án: B

    2. Use used to or didn’t use to with the verb from the box … (Sử dụng cấu trúc “used to” hoặc “didn’t use to” với những động từ ở trong bảng để hoàn thành câu sau.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Ở làng quê Việt Nam, các gia đình thường được mở rộng, 3 hoặc nhiều hơn các thế hệ cùng sống chung với nhau trong một căn nhà.

    2. Những người nông dân ở làng quê của tôi đã không vận chuyển gạo về nhà trên xe tải. Họ sử dụng xe bò.

    3. Ở nhiều nơi trên thế giới, người ta thường nhuộm quần áo với nguyên liệu tự nhiên.

    4. Bệnh lao – TB – đã giết chết rất nhiều người. Đó là một căn bệnh nghiêm trọng.

    5. Ở một vài quốc gia châu Âu, một thợ cắt tóc thường nhổ răng giỏi như cắt tóc

    6. Anh tôi đã không trải qua thời gian rãnh ở trong nhà. Anh ấy rất hay ra ngoài.

    3. Read the conversation from GETTING STARTED and underline the main verbs … (Đọc đoạn hội thoại ở phần Getting Started và gạch chân những động từ trong câu chứa “wish”. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    1. Are the wishes for the psent or the past? (Những điều ước cho hiện tại hay quá khứ?)

    ⇒ The wishes are for the psent.

    2. What tense are the main verbs in the sentences? (Động từ chính sử dụng thì gì trong câu?)

    ⇒ The main verbs in the sentences are in past tense.

    Các câu ước trong phần Getting started:

    (1) I wish there were movie teams like that now.

    (2) Sometimes I wish I could go back to that time.

    4. Tick if the sentence is correct. If the sentence is not correct, underline … (Tích vào những câu đúng. Nếu sai, gạch chân lỗi sai và sửa.)

    1. T

    2. F

    I wish my mum would talk about her childhood.

    3. F

    I wish I could learn more about other people’s traditions.

    4. T.

    5. F

    I wish people in the world didn’t have conflict and lived in peace.

    6. F

    I wish everybody were aware of the important of pserving their culture.

    5. Make up wishes from the prompts. (Viết các điều ước dựa vào gợi ý.)

    1. I wish we could communicate with animals.

    2. I wish no child was/were suffering from hunger.

    3. I wish I was/were playing on the beach.

    4. I wish there was/were/would/ be no more family violence in the world.

    5. I wish I was/were going bushwalking with my friends.

    6. I wish there were four seasons in my area.

    b. Read the stories and see if your answers are correct. (Đọc các câu chuyện và xem câu trả lời của bạn có đúng không.)

    Hướng dẫn dịch

    Cuộc thi “Nhìn lại” đã nhận được hàng ngàn câu chuyện từ khắp nơi trên thế giới. Đây là 2 câu chuyện chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn.

    1. Tôi là một người đưa thư ở một vùng xa xôi của Myanmar. Mỗi tháng 1 lần tôi đèn thị trấn đế lấy thư và đi bộ từ làng này đến làng khác, những ngôi làng cách nhau rất xa. Tại mỗi làng, tôi giao và nhận thư. Tôi cũng từng đọc và viết thư cho những người dân trong làng. Hầu hết họ đều mù chữ. Tôi cũng truyền đạt lại tin tức mà tôi đã nghe từ thị trấn và những ngôi làng khác. Mọi người đôi xử với tôi rất tốt. Đó là một công việc vất vả nhưng tôi yêu nó.

    2. Mẹ tôi đến từ đảo Baffin. Bà ấy từng sống trong một lều tuyết: một ngôi nhà hình vòm được xây từ những tảng băng. Ngôi nhà chỉ có 1 phòng cho tất cả các thế hệ: ông bà, cha mẹ, các anh, các chị chưa kết hôn và thỉnh thoảng là họ hàng khác. Mọi người làm việc cùng nhau để tồn tại trong mùa đông Bắc Cực. Những người đàn ông ra ngoài để săn bắn trong khi phụ nữ ở nhà may quần áo và chuẩn bị thức ăn. Khi phải đi xe, họ cưỡi xe chó kéo. Vào buổi tối họ thường tiêu khiển bằng cách kế và diễn lại các câu chuyện. Họ cũng nhảy với nhạc trống.

    2. Read the stories and find the words which mean: (Đọc các câu chuyện và tìm các từ có nghĩa:)

    5. Work in groups. Work out a story for the Looking Back competition. … (Làm việc theo nhóm. Viết 1 câu chuyện cho cuộc thi Nhìn lại quá khứ. Sau đó thuyết trình trước cả lớp.)

    Gợi ý:

    My father grew up in the countryside nearby Hanoi. He used to play with the peers in the village. Back to that time, there was no computer or smartphones; and toys were really rare and luxurious. However, my father said he had had a quite memorable childhood with his friends. They created physical games to entertain themselves. Traditional games were really popular. They play with marbles, plastic band, leaves and flowers instead of stuffed animals, dolls or miniature vehicle. At that time, there were also more outdoor space for children than at psent. They could easily find a place for going fishing or flying a kite. I find the story about my father’s childhood really interesting and amazing. I wish I could do things like him at that time with my friends now. That must be wonderful!

    * Skills 1 (phần 1 → 4 trang 46 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Think (Nghĩ)

    1. How different is the way teenagers entertain themselves nowadays compared to the past?

    ⇒ In the past, teenagers pferred physical activities and used to play with handmade toys; there were not high technology devices like computer, video game or smart phone for entertainment.

    Nowadays, teenagers have more choices for entertainment than in the past; they enjoy many kinds of sport or spending time watching television, listening to music, playing online game or using social network.

    2. What do you think might be the biggest difference?

    ⇒ I think the biggest difference is that teenagers used to take part in more physical activities than today.

    2. Read the conversation between Phong and his mother, … (Đọc đoạn hội thoại giữa Phong và mẹ cậu ấy và trả lời câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch

    Phong: Mẹ, khi còn là thiếu niên mẹ giải trí như thế nào?

    Mẹ: À, trẻ con ở thời của mẹ có rất nhiều hoạt động thể chất trong bầu không khí mát mẻ: đá banh, đạp xe, thả diều… Bọn mẹ thường sử dụng thiên nhiên như một sân chơi. Bọn mẹ cũng dành nhiều thời gian cho nhau, vui chơi và nói chuyện trực tiếp chứ không phải qua màn hình như ngày nay.

    Phong: Nghe tuyệt thật, thật sự.

    Mẹ: Ừ. Và cách sống này giúp bọn mẹ khỏe mạnh và không thừa cân. Bọn mẹ không biết béo phì là gì. Bọn con gái không lo lắng về tăng cân và giảm cân.

    Phong: Mẹ có ra ngoài ăn với bạn không?

    Mẹ: Không, bọn mẹ hầu hết ăn ở nhà. Thỉnh thoảng bọn mẹ chỉ ăn quà vặt từ người bán hàng rong.

    Phong: Con thích thức ăn ngoài phố. Thế mẹ có xem TV nhiều không?

    Mẹ: Chỉ những nhà giàu mới có TV. Thay vào đó, bọn mẹ đọc rất nhiều. Không giống như xem ti vi, con cần phải sử dụng trí tưởng tượng của con khi con đọc. À! Bây giờ mẹ mới nhớ – mẹ từng giữ một quyển nhật ký.

    Phong: Nhật ký? Mẹ đã viết gì trong đó?

    Mẹ: Nhiều điều lắm: Các sự kiện, cảm giác, suy nghĩ bí mật của mẹ… con biết đấy.

    Phong: Ngày nay chúng con chỉ cần đăng chúng lên Facebook.

    Mẹ: Mẹ biết. Cuộc sống đã thay đổi nhiều rồi, con yêu.

    4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm)

    What do you think about these habits which have been long practised by children in Viet Nam? Would you like to pserve the” Why/Why not?(Bạn nghĩ gì về những thói quen sau của trẻ em ở Việt Nam? Bạn có muốn giữ những thói quen đó không? Tại sao có/ Tại sao không?)

    1.hand-written homework.

    ⇒ It can pvent students from copying the answer from internet but it is also inconvenient and time-consuming. Especially, students that have bad hand-writing can get bad mark just because teacher cannot understand what they wrote. Therefore, I don’t want to pserve it.

    2.playing traditional games like hide and seek, elastic-band jumping, skipping, and catch the chickens.

    ⇒ I want to pserve it because it’s also a good physical activity for children that helps them to be healthier and shape.

    4.obeying your parents/teachers without talking back.

    ⇒ I don’t want it to be pserved. Sometimes, children should be allowed to speak up, to give their opinions so that parents can understand their children more.

    * Skills 2 (phần 1 → 4 trang 47 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. An old man is talking about his school days. Listen and decide … (Một người đàn ông lớn tuổi đang kể về ngày tháng đi học của mình. Nghe và xem câu nào đúng(T), sai( F), hay không có thông tin (NG).)

    Bài nghe:

    2. Listen again and fill the blanks with the correct information. (Lắng nghe lần nữa và điền vào chỗ trống với thông tin đúng.)

    Bài nghe:

    Audio script

    I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn’t have a name, so we just called t “our school”. We used to walk to school. Some children went bare-footed.

    At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn’t have exams, either.

    Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, jve had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.

    3. Make a list of the facilities you are using your studies nowadays. … (Lập 1 danh sách cơ sở vật chất bạn đang sử dụng cho việc học tập. Tích vào những thứ bạn nghĩ là đã không được sử dụng cách đay 20 năm.)

    Các phương tiện hiện tại giúp cho việc học:

    – projector: máy chiếu

    – computer: máy tính

    – USB

    – Library

    – Laptop/ Mobile

    4. Choose one facility which was not available twenty years ago and write a short description …. (Chọn một phương tiện không thích hợp với 20 năm trước và viết một miêu tả ngắn về việc làm sao các học sinh trong quá khứ học mà không cần phương tiện này.)

    It is most likely that students twenty years ago were not able to enjoy the Internet in their studies. That’s why it took them a lot of time, energy, and even money, to do a project that we can now easily complete in one or two days.

    For example, when being asked to write an assignment about past habits, the students had to go to the library, look for books on the topic, read the books, and hand-write any information that they thought was useful for their chúng tôi would also have to meet with some old people and talk to them about the past. At home, they had to hand-write their assignment, possibly with a lot of erasing and rewriting of the first draft. After finishing the draft, they had to write a clean copy on another piece of paper for submission.

    Hướng dẫn dịch

    Hầu như học sinh 20 năm về trước không thể vào Internet để học. Đó là tại sao họ mất rất nhiều thời gian, năng lượng và thậm chí cả tiền bạc để làm một bài thu hoạch mà bây giờ chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành trong một hoặc 2 ngày.

    Ví dụ như khi được yêu cầu viết 1 bài thu hoạch về các thói quen trong quá khứ, các học sinh phải đến thư viện, tìm sách theo dề tài, đọc sách và viết tay bất kỳ thông tin nào mà họ nghĩ là hữu ích đối với bài thu hoạch của họ. Họ cũng sẽ gặp gỡ 1 vài người lớn tuổi và nói với họ về quá khứ. Ở nhà, họ phải viết tay bài thu hoạch, có thể phải tẩy xóa và viết lại nhiều bản đầu tiên, họ phải viết một bản sao sạch sẽ trên 1 tờ giấy khác để nộp.

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Choose the best answer A, B, or C to complete … (Chọn đáp án A, B hoặc C để hoàn thành câu.)

    2a. Match the verbs in A with their definitions in B. (Nối những động từ ở cột A với các định nghĩa ở cột B.)

    b. Use the verbs in A in their correct forms to complete the sentences. (Sử dụng các động từ ở cột A theo dạng đúng của nó để hoàn thành câu.)

    3. Write true sentences about the practice of following … (Viết câu đúng sử dụng cấu trúc “used to” và “didn’t use to”)

    1. Men used to be the bread winner of the family.

    2. Women didn’t use to go to work.

    3. People didn’t use to travel on holiday.

    4. Families didn’t use to be nuclear.

    5. People used to make banh chung at Tet themselves.

    6. Children used to play outdoor games.

    4. Read these situations and write wishes want to … (Đọc những tình huống sau và viết câu với cấu trúc “wish”)

    1. I wish my village had access to clean piped water.

    2. I wish there was/were a bridge over the river, so we would not have to cross the river by boat twice a day to school.

    3. I wish there was/were an organisation for social activities for teenagers in my town.

    4. I wish I was/were tall enough to play basketball.

    5. I wish there were four seasons in my area./1 wish we had spring and autumn in my area.

    5. Look at the picture and finish the boy’s wishes. (Nhìn vào bức tranh và hoàn thành điều ước của cậu bé.)

    1. I wish it would stop raining.

    2. I wish the wind weren’t blowing so hard.

    3. I wish the sun were shining.

    4. I wish I were sitting in a warm house.

    6. Rearrange the sentences to make a meaningful conversation. (Sắp xếp lại đoạn hội thoại theo thứ tự đúng.)

    Sắp xếp: 1-4-5-2-9-7-8-6-3

    The conversation:

    Mai’s friend: Mai, are you going to the Tet flower market with us this afternoon?

    Mai: I’m sorry I can’t. I’m making candied fruits.

    Mai’s friend: Wow… That’s time-consuming and it requires a lot of patience. My family buys it.

    Mai: We used to. But this year my mother wants to bring back some traditions.

    Mai’s friend: Why?

    Mai: She said that if we didn’t do it, our customs and traditions would die out.

    Mai’s friend: Oh, I see. Can I join you?

    Mai: Certainly! And we can learn how to make banh chung too. My father will teach us.

    Mai’s friend: Interesting! I’ll come.

    * Project (phần 1 trang 49 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    PRESERVING THE PAST

    Life has changed a lot over the past 50 years, and there are many good pastimes which seem to be dying out. Work in groups and search for a past tradition or pastime which you highly appciate give reasons why you like it work out a plan to help pserve it. Then make a poster psenting your ideas and share it with your class.

    BẢO TỒN QUÁ KHỨ

    Cuộc sống đã thay đổi rất nhiều trong suốt 50 năm qua, và có rất nhiều những trò tiêu khiển hay dường như đang dần biến mất. Hãy làm việc theo nhóm và

    – Tìm ra một truyền thống hoặc trò tiêu khiển trong quá khứ mà bạn đánh giá cao

    – Đưa ra lý do vì sao bạn thích nó

    – Lập ra một kế hoạch để bảo tồn nó

    Sau đó, làm một tấm áp phích để thuyết trình ý tưởng của mình và chia sẻ nó với cả lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 10 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skills 1
  • Skills 2 Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1 Thí Điểm: Listen To The Conversation And Fill In The Blanks.
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm (Chương 1)
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Ngắn Gọn Nhất
  • Giải Toán lớp 7 Bài 3: Đơn thức

    Bài 10 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Bạn Bình viết ba ví dụ về đơn thức như sau:

    Em hãy kiểm tra xem bạn viết đã đúng chưa.

    Lời giải

    – Bạn Bình đã viết đúng hai đơn thức đó là:

    Biểu thức (5 – x)x 2 = 5x 2 – x 3 không là đơn thức vì trong biểu thức có chứa phép trừ.

    Bài 11 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

    Lời giải

    – Theo định nghĩa đơn thức, các biểu thức sau là đơn thức:

    – Hai biểu thức phần a) và d) không phải là đơn thức vì chúng có chứa phép cộng hoặc phép trừ.

    Bài 12 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): a) Cho biết phần hệ số, phần biến của mỗi đơn thức sau:

    b) Tính giá trị của mỗi đơn thức trên tại x = 1 và y = -1.

    Lời giải

    a) – Đơn thức 2,5x 2y có hệ số là 2,5 ; phần biến là x 2 y

    – Đơn thức 0,25 x 2y 2 có hệ số là 0,25 ; phần biến là x 2y 2

    b) Thay x = 1 và y = -1 vào từng đơn thức ta được:

    Bài 13 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức thu được:

    Lời giải

    a)

    Đơn thức tích có bậc 7

    b)

    Đơn thức tích có bậc 12

    Bài 14 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Hãy viết các đơn thức với biến x, y và có giá trị bằng 9 tại x = -1 và y = 1.

    Phân tích đề

    Vì tích của bất kì số nào với 1 đều bằng chính nó. Bên cạnh đó, x và y là khác dấu. Do đó, để đơn thức có giá trị = 9 thì chúng ta có hai cách:

    – Lấy tích của -9 với số mũ lẻ của x (ví dụ: (-9).(-1) 1 = (-9).(-1) 3 =… = 9)

    – Lấy tích của 9 với số mũ chẵn của x (ví dụ: 9.(-1) 2 = 9.(-1) 2 =… = 9)

    Thêm một lưu ý nữa là y không ảnh hưởng đến dấu của đơn thức, nên số mũ của y bằng bao nhiêu cũng được.

    Lời giải

    Các cách viết đơn thức x, y có giá trị bằng 9:

    Cách 1: Lấy tích của -9 với số mũ lẻ của x, còn y tùy ý

    – Tổng quát: (-9).x n.y m với n lẻ, m tùy ý và thuộc N

    Cách 2: Lấy tích của 9 với số mũ chẵn của x, còn y tùy ý

    – Tổng quát: 9.x n.y m với n chẵn, m tùy ý và thuộc N

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giai bai tap toan 7
    • giai bai tap ve nha cua lop 7
    • toan hoc 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 34: Thực Hành: So Sánh Nền Kinh Tế Của Ba Khu Vực Châu Phi
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 60, 61, 62 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 49, 50, 51 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Giải Bài 1, Bài 2, Bài 4 Trang 9, 10, 11 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3 Trang 80 Sgk Hình Học 10
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Nhân, Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 33, 34: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 33 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách giải toán 7 Bài 3: Đơn thức giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 3 trang 30: Cho các biểu thức đại số:

    Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm:

    Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ.

    Nhóm 2: Các biểu thức còn lại.

    Lời giải

    Ta sắp xếp như sau:

    Nhóm 1: 3 – 2y; 10x + y; 5(x+y)

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 3 trang 30: Cho một ví dụ về đơn thức.

    Lời giải

    Một ví dụ về đơn thức là 15xy 3

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 3 trang 32: Tìm tích của: (-1)/4 x^3 và -8xy^2.

    Bài 3: Đơn thức

    Bài 10 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Bạn Bình viết ba ví dụ về đơn thức như sau:

    Em hãy kiểm tra xem bạn viết đã đúng chưa.

    Lời giải:

    – Bạn Bình đã viết đúng hai đơn thức đó là:

    Biểu thức (5 – x)x 2 = 5x 2 – x 3 không là đơn thức vì trong biểu thức có chứa phép trừ.

    Bài 3: Đơn thức

    Bài 11 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

    Lời giải:

    – Theo định nghĩa đơn thức, các biểu thức sau là đơn thức:

    – Hai biểu thức phần a) và d) không phải là đơn thức vì chúng có chứa phép cộng hoặc phép trừ.

    Bài 3: Đơn thức

    Bài 12 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): a) Cho biết phần hệ số, phần biến của mỗi đơn thức sau:

    b) Tính giá trị của mỗi đơn thức trên tại x = 1 và y = -1.

    Lời giải:

    a) – Đơn thức 2,5x 2y có hệ số là 2,5 ; phần biến là x 2 y

    – Đơn thức 0,25 x 2y 2 có hệ số là 0,25 ; phần biến là x 2y 2

    b) – Thay x = 1 và y = -1 vào từng đơn thức ta được:

    Vậy đơn thức 2,5x 2 y có giá trị bằng -2,5 tại x = 1 và y = -1

    – Thay x=1 và y = -1 vào đơn thức 0,25 x 2y 2 ta được:

    Vậy đơn thức 0,25 x 2y 2 có giá trị bắng 0,25 tại x =1 và y = -1

    Bài 3: Đơn thức

    Bài 13 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức thu được:

    Bậc của đơn thức trên là tổng số mũ của các biến x và y

    Số mũ của biến x là 3 ; số mũ của biến y là 4

    ⇒ Bậc của đơn thức đó là 3+4=7.

    Bậc của đơn thức trên là tổng số mũ của các biến x và y

    Số mũ của biến x là 6 ; số mũ của biến y là 6.

    ⇒ Bậc của đơn thức đó là 6+6 = 12

    Bài 3: Đơn thức

    Bài 14 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Hãy viết các đơn thức với biến x, y và có giá trị bằng 9 tại x = -1 và y = 1.

    Phân tích đề

    Vì tích của bất kì số nào với 1 đều bằng chính nó. Bên cạnh đó, x và y là khác dấu. Do đó, để đơn thức có giá trị = 9 thì chúng ta có hai cách:

    – Lấy tích của -9 với số mũ lẻ của x (ví dụ: (-9).(-1) 1 = (-9).(-1) 3 = … = 9)

    – Lấy tích của 9 với số mũ chẵn của x (ví dụ: 9.(-1) 2 = 9.(-1) 2 = … = 9)

    Thêm một lưu ý nữa là y không ảnh hưởng đến dấu của đơn thức, nên số mũ của y bằng bao nhiêu cũng được.

    Lời giải:

    Có nhiều cách viết, đơn thức đơn giản nhất là: 9x2y.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 40 : Góc Vuông, Góc Không Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Và Giải Tam Giác
  • Giải Bài 27,28,29 ,30,31,32, 33,34,35 Trang 79,80 Toán 9 Tập 2: Góc Tạo Bởi Tia Tiếp Tuyến Và Dây Cung
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Toán Lớp 3
  • Những Bài Toán Hay Và Khó Lớp 3
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Biểu Đồ
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 4
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 6: Môi Trường Nhiệt Đới
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 3

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 3: Đơn thức

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 3: Đơn thức với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 3 trang 30: Cho các biểu thức đại số:

    4xy 2; 3 – 2y; x 2 y 3 x; 10x + y;

    5(x + y); ; 2x 2 y; -2y.

    Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm:

    Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ.

    Nhóm 2: Các biểu thức còn lại.

    Lời giải

    Ta sắp xếp như sau:

    Nhóm 1: 3 – 2y; 10x + y; 5(x+y)

    Nhóm 2: 4xy 2; x 2 y 3x; 2x 2y 3x; 2x 2 y; -2y

    Trả lời câu hỏi Tập 2 Bài 3 trang 30: Cho một ví dụ về đơn thức.

    Lời giải

    Một ví dụ về đơn thức là 15xy 3

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 3 trang 32: Tìm tích của: và – 8xy 2

    Lời giải

    Bài 10 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Bạn Bình viết ba ví dụ về đơn thức như sau:

    Em hãy kiểm tra xem bạn viết đã đúng chưa.

    Lời giải:

    – Bạn Bình đã viết đúng hai đơn thức đó là:

    Biểu thức (5 – x)x 2 = 5x 2 – x 3 không là đơn thức vì trong biểu thức có chứa phép trừ.

    Bài 11 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

    Lời giải:

    – Theo định nghĩa đơn thức, các biểu thức sau là đơn thức:

    – Hai biểu thức phần a) và d) không phải là đơn thức vì chúng có chứa phép cộng hoặc phép trừ.

    Bài 12 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): a) Cho biết phần hệ số, phần biến của mỗi đơn thức sau:

    b) Tính giá trị của mỗi đơn thức trên tại x = 1 và y = -1.

    Lời giải:

    a) – Đơn thức 2,5x 2y có hệ số là 2,5; phần biến là x 2 y

    b) Thay x = 1 và y = -1 vào từng đơn thức ta được:

    Bài 13 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức thu được:

    Lời giải: a)

    Đơn thức tích có bậc 7

    b)

    Đơn thức tích có bậc 12

    Bài 14 (trang 32 SGK Toán 7 tập 2): Hãy viết các đơn thức với biến x, y và có giá trị bằng 9 tại x = -1 và y = 1.

    Phân tích đề

    Vì tích của bất kì số nào với 1 đều bằng chính nó. Bên cạnh đó, x và y là khác dấu. Do đó, để đơn thức có giá trị = 9 thì chúng ta có hai cách:

    – Lấy tích của -9 với số mũ lẻ của x (ví dụ: (-9).(-1) 1 = (-9).(-1) 3 = … = 9)

    – Lấy tích của 9 với số mũ chẵn của x (ví dụ: 9.(-1) 2 = 9.(-1) 2 = … = 9)

    Thêm một lưu ý nữa là y không ảnh hưởng đến dấu của đơn thức, nên số mũ của y bằng bao nhiêu cũng được.

    Lời giải:

    Các cách viết đơn thức x, y có giá trị bằng 9:

    Cách 1: Lấy tích của -9 với số mũ lẻ của x, còn y tùy ý

    – Tổng quát: (-9).x n.y m với n lẻ, m tùy ý và thuộc N

    Cách 2: Lấy tích của 9 với số mũ chẵn của x, còn y tùy ý

    – Tổng quát: 9.x n.y m với n chẵn, m tùy ý và thuộc N

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 3: Quần Cư. Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Giá Trị Của Một Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 1: Dân Số
  • Soạn Bài Lớp 7: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Quê Hương (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Chi Tiết)
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Qua Đèo Ngang
  • Cảm Nghĩ Về Bài Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Ngắn Gọn
  • Soạn bài lớp 7: Quá trình tạo lập văn bản

    Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các bước tạo lập văn bản

    Khi có nhu cầu tạo lập văn bản, người viết phải tiến hành theo các bước sau:

    a) Định hướng tạo lập văn bản;

    Đây là khâu quan trọng, có ý nghĩa tiên quyết đối với việc tạo lập một văn bản. Để định hướng cho quá trình tạo lập văn bản, cần phải xác định các vấn đề xoay quanh những câu hỏi sau:

    • Viết cho ai? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đối tượng giao tiếp cần hướng tới.
    • Viết về cái gì? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đề tài, nội dung cụ thể của văn bản.
    • Viết như thế nào? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được cách thức tạo lập, các phương tiện biểu đạt gắn với nội dung cụ thể đã được định hình, hình thức ngôn ngữ để biểu đạt nội dung ấy một cách hiệu quả nhất.

    b) Tìm ý và sắp xếp thành dàn ý theo bố cục rõ ràng, hợp lí đáp ứng những yêu cầu định hướng trên.

    Từ những nội dung đã xác định được trong bước định hướng, đến đây, người tạo lập văn bản tiến hành thiết lập hệ thống các ý, sắp xếp chúng theo bố cục hợp lí, đảm bảo liên kết nội dung, mạch lạc văn bản.

    c) Viết thành văn bản hoàn chỉnh.

    d) Kiểm tra lại văn bản.

    Đây là khâu cuối cùng của quá trình tạo lập văn bản. “Sản phẩm” phải được kiểm tra lại, điều chỉnh những nội dung, cách diễn đạt chưa hợp lí, sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, viết đoạn, chuyển ý,…

    Lưu ý: Xem lại những kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Hãy trả lời các câu hỏi sau để tự kiểm tra lại các văn bản mà em đã tạo lập:

    a) Điều em muốn nói trong các văn bản ấy có thực sự cần thiết không?

    b) Các văn bản đã hướng tới những đối tượng giao tiếp cụ thể chưa? Việc sử dụng ngôi nhân xưng đã phù hợp với đối tượng (nghe, đọc) ấy chưa?

    c) Em có lập dàn bài trước khi viết (nói) các văn bản ấy không? Các văn bản ấy thường được bố cục như thế nào? Đã chú ý tới nhiệm vụ của từng phần trong bố cục chung của văn bản chưa?

    d) Sau khi hoàn thành văn bản, em có kiểm tra lại không? Kiểm tra những gì và đã từng sửa chữa ra sao?

    Gợi ý: Đọc lại các bài viết của mình, nhớ lại các bước đã tiến hành khi làm. Tham khảo bài văn và xem gợi ý ở phần trước để tự đối chiếu với các văn bản đã tạo lập.

    2. Dưới dạng văn bản báo cáo thành tích học tập trong Hội nghị học tốt của trường, có bạn đã làm như sau:

    (1) Chỉ kể lại việc mình đã học như thế nào và đã đạt được thành tích gì trong học tập.

    (2) Mở đầu mỗi đoạn đều có câu “Thưa các thầy cô” và liên tục xưng là “em” hoặc “con” trong lời văn.

    Theo em, làm như thế có đúng không? Cần phải điều chỉnh như thế nào?

    Gợi ý: Xem lại bài Bố cục trong văn bản, mục II – 3 và lưu ý ở đây không chỉ là thuật lại công việc học tập rồi kể ra những thành tích của mình mà quan trọng còn là biết rút ra kinh nghiệm, cách học để các bạn cùng tham khảo, học tập; không nên dùng nhiều những câu mang tính khẩu ngữ như “Thưa các thầy các cô”, chỉ nên nói câu này ở phần Mở bài và phần Kết bài; tránh dùng quá nhiều những đại từ nhân xưng như “em” hoặc “con”, nếu dùng, nên dùng “em”, hơn nữa, đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới không chỉ có các thầy cô giáo mà còn có các đại biểu, các bạn học sinh nên xưng hô phải hướng tới tất cả các đối tượng ấy.

    3. Muốn tạo lập một văn bản thì phải tiến hành lập dàn bài, xây dựng bố cục. Hãy trả lời các câu hỏi sau để rút ra cách làm một dàn bài:

    a) Dàn bài có bắt buộc phải viết thành những câu hoàn chỉnh, đầy đủ như khi viết văn bản không? Có phải sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để diễn đạt sự liên kết không?

    b) Làm thế nào để phân biệt các nội dung tương ứng với các đề mục lớn, nhỏ?

    Làm thế nào để biết được các ý trong từng mục đã đủ chưa và đã sắp xếp rành mạch, hợp lí chưa?

    Gợi ý:

    • Dàn bài là hệ thống các ý dự định sẽ triển khai trong văn bản chứ chưa phải là văn bản. Cho nên, không cần thiết phải viết dưới dạng các câu hoàn chỉnh mà chỉ cần viết ngắn gọn, miễn phác ra được ý là được. Mặc dù không cần phải diễn đạt liên kết bằng từ ngữ cụ thể nhưng dàn bài cũng phải thể hiện được mối liên hệ giữa các ý về mặt nội dung.
    • Để phân biệt được hệ thống vấn đề trong nội dung văn bản theo cấp độ lớn – nhỏ, khái quát – cụ thể, trước – sau, người lập dàn ý phải dùng hệ thống các kí hiệu quy ước chặt chẽ (bằng chữ số La Mã, chữ số thường, chữ cái,…)
    • Để kiểm soát được các ý trong từng mục một cách thuận tiện, về mặt hình thức, khi trình bày dàn ý phải chú ý cách xuống dòng, khoảng cách lùi đầu dòng cho thống nhất, chẳng hạn: ý lớn ngang nhau thì các kí hiệu đầu dòng phải thẳng nhau, ý nhỏ hơn thì đầu dòng viết lùi vào so với ý lớn hơn,…

    4. Dưới vai En-ri-cô, em hãy viết một bức thư cho bố nói lên nỗi ân hận của mình vì trót thiếu lễ độ với mẹ.

    Gợi ý: Trước hết phải xác định được định hướng tạo lập văn bản thông qua việc trả lời các câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào? Đối tượng hướng tới ở đây là người bố, con viết cho bố; mục đích là viết để bày tỏ sự ân hận, mong bố tha lỗi; đề tài là viết về việc đã trót thiếu lễ độ với mẹ và suy nghĩ của mình trước lỗi lầm đó. Lưu ý: văn bản này viết dưới dạng một bức thư, nhân xưng ngôi thứ nhất – “con” – En-ri-cô, trò chuyện trực tiếp với bố. Các ý chính sẽ là: kể lại sơ lược về hành động thiếu lễ độ của mình đối với mẹ; suy nghĩ của mình sau khi nhận được thư của bố; bày tỏ sự ân hận; bày tỏ lòng kính trọng, thương yêu bố mẹ; hứa sẽ không bao giờ có hành động như thế nữa,…

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Hình Tượng Nhân Vật Khách Trong Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng Hay Nhất.
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú)
  • Cảm Nhận Về Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 23,24,25 ,26,27,28 ,29,30 Trang 66,67 Sgk Toán 7 Tập 2: Tính Chất Ba Đường Trung Tuyến Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 55, 56 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Toán lớp 7 Bài 4: Đơn thức đồng dạng

    Bài 15 (trang 34 SGK Toán 7 tập 2): Xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng:

    Lời giải

    Các nhóm đơn thức đồng dạng là:

    Còn lại đơn thức xy không đồng dạng với các đơn thức đã cho.

    Bài 16 (trang 34 SGK Toán 7 tập 2): Tìm tổng của ba đơn thức: 25xy 2; 55xy 2 và 75xy 2.

    Lời giải

    Tổng của ba đơn thức là:

    Bài 17 (trang 35 SGK Toán 7 tập 2): Tính giá trị của biểu thức sau tại x = 1 và y = -1:

    Lời giải

    Bài 18 (trang 35 SGK Toán 7 tập 2): Đố:

    Lời giải

    Trước hết, rút gọn các đơn thức đồng dạng:

    Vậy tên tác giả cuốn Đại Việt sử kí là Lê Văn Hưu.

    Bài 19 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Tính giá trị của biểu thức 16x 2y 5 – 2x 3y 2 tại x = 0,5 và y = -1.

    Lời giải

    (Lưu ý: Với bài này, bạn nên chuyển 0,5 về 1/2 để tính toán cho dễ.)

    Bài 20 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Viết ba đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x 2 y rồi tính tổng của cả bốn đơn thức đó.

    Lời giải

    Có vô số đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x 2 y. Chẳng hạn:

    Ba đơn thức đồng dạng với -2x 2y là: 5x 2y ; 2,5x 2y ; -3x 2 y

    Tổng cả bốn đơn thức:

    Bài 21 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Tính tổng của các đơn thức:

    Lời giải

    Đây là ba đơn thức đồng dạng, nên tổng của chúng là:

    Bài 22 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức nhận được:

    Lời giải

    Bài 23 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Điền các đơn thức thích hợp vào ô trống:

    Phân tích đề

    Chỉ có các đơn thức đồng dạng mới cộng trừ được cho nhau. Do đó, với bài này, bạn chỉ cần điền vào ô trống một đơn thức để có tổng hoặc hiệu như đã cho.

    Lời giải

    c) Có vô số cách điền, miễn sao chúng thỏa mãn hai điều kiện: Là đơn thức đồng dạng với x 5 và có tổng bằng 5x 5

    Ví dụ một số cặp 3 đơn thức:

    Bạn điền các đơn thức trên vào ô trống với thứ tự tùy ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4
  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Bài 3: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 8 Cơ Bản Và Nâng Cao, Bồi Dưỡng Toán 8
  • Một Số Dạng Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học
  • Tuyển Tập 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Chọn Lọc
  • Tổng Hợp Các Dạng Toán Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí
  • QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN: CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN 1. Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản?

    Vì muốn lời nói có hiệu quả cao trong giao tiếp, người ta tìm cách truyền vào người nghe một hình thức thích hợp nhất.

    Như vậy sự thôi thúc làm người ta muốn tạo lập văn bản là do yêu cầu về giao tiếp với mục đích truyền tin…

    giaibai5s.com

    – Trong các tiết tập làm văn, đã có lần em tạo ra những văn bản về miêu tả quê hương mình để bạn bè thấy cái đẹp, cái đáng nhớ nơi em sinh ra và lớn lên. Có lúc em còn muốn giãi bày những tình cảm của những con người nơi quê hương sống và trăn trở với bao nỗi buồn, vui…

    – Người mẹ dùng lời hát ru để truyền vào hồn bé thơ về công ơn cha mẹ. Lời hát ru vừa truyền tải ý tình của người mẹ vừa làm cho con dễ ngủ.

    – Từ đó, người viết văn muốn thể hiện sự dạt dào cảm xúc của người mẹ đã viết ra những văn bản như Cổng trường mở ra… 2. Nhưng muốn tạo ra một văn bản tốt, trước hết người viết cần xác

    định: Viết về vấn đề gì? Viết cho ai? Để làm gì? Viết như thế nào?

    gì? Viết như thế nào? Cần phải làm những việc gì? – Bố trí, sắp xếp các ý, các phần khi viết văn bản.

    – Kinh nghiệm bản thân cho thấy sự sắp xếp này là rất cần thiết, nó có ảnh hưởng đến bài văn làm cho người đọc thấy dễ hiểu, hay, có xúc cảm. Ngược lại, nếu không, bài văn sẽ như bản ghi chép những ý kiến tản mạn, nhạt nhẽo.

    – Trong cuộc sống, rất ít văn bản chỉ có một câu, một ý và cũng không thiếu gì văn bản viết lộn xộn, chẳng vấn đề gì rõ ràng, mạch lạc. Vì vậy khi văn bản có nhiều câu, nhiều ý thì nảy sinh ra yêu cầu. 4. Những yêu cầu để viết thành văn bản?

    Việc xây dựng bố cục văn bản là một khâu rất cần thiết trong quá trình xây dựng văn bản, nhưng đó chưa phải là công việc cuối cùng. Người xây dựng văn

    òn phải rà soát lại nội dung xem văn bản đã diễn đạt sáng sủa, dùng từ ngữ đã đúng chưa và các câu văn có liên kết chặt chẽ với nhau không?

    Đúng chính tả Đúng ngữ pháp Dùng từ chính xác Sát với bố cục (x)

    (x) Có tính liên kết Có mạch lạc Kể chuyện

    Lời văn (x)

    hấp dẫn (x) trong sáng (x)

    (x)

    5. Kiểm tra văn bản lần cuối?

    Cuối cùng, sau khi hoàn thành xong việc xây dựng một văn bản theo yêu cầu định hướng lúc đầu, cần phải kiểm tra lại lần cuối cùng khi hoàn thành một sản phẩm.

    giaibai5s.com

    II. LUYỆN TẬP 1. Khi tạo lập văn bản trong các tiết Tập làm văn, hãy trả lời các

    câu hỏi sau? Trả lời theo thứ tự:

    a. Điều rất dễ thấy là nhiều khi viết thường lan man những điều thật sự không cần thiết (làm bài văn lủng củng).

    b. Em có thể xác định văn là viết cho ai đọc không? (thầy cô giáo, cha, mẹ, bạn bè, anh chị em) cần phải chú ý cả nội dung và hình thức.

    c. Việc lập dàn ý trước khi viết và khi viết xong kiểm tra lại thật sự là yêu cầu cần thiết nhưng em có thực hiện được thường xuyên không? 2. Giả sử em được cử đi dự Hội nghị báo cáo kinh nghiệm học tốt của học

    sinh và đang nghe bạn báo cáo. Em sẽ xác định:

    a. Đối tượng giao tiếp là học sinh chứ không phải thầy, cô cho nên không hướng nhiều về phía thầy cô.

    dàn bài:

    a. Dàn bài là một bản dự kiến sẽ viết để dựa vào đó mà tạo lập văn bản. Sau đó mới là khâu viết. Vì vậy dàn bài chỉ cần tả ý cần viết, sự liên kết có thể chưa liên kết chặt chẽ với nhau.

    b. Một dàn bài thường có mục lớn, mục nhỏ. Ngay lúc đầu cần thể hiện một sự thống nhất theo kí hiệu nào đó: (số La Mã I, II, III hay A, B, C…). Việc trình bày các mục ấy cần rõ ràng trên, dưới, trước, sau. Sau mỗi ý lớn, hoặc mục lớn phải xuống dòng khi nêu ý nhỏ, có thể hình dung dàn bài như sau:

    I. MỤC LỚN: A. Ý lớn:

    a. Ý nhỏ

    b. Ý nhỏ B. Ý lớn:

    a. Ý nhỏ… II. MỤC LỚN (tiếp theo) 4. Thay mặt En-ri-cô viết một bức thư gửi cho bố nói lên sự ân hận

    vì đã nói năng thiếu lễ độ đối với người mẹ kính yêu: A. Định hướng viết bức thư:

    a. Bức thư viết cho bố, viết để thể hiện nỗi đau xót, ân hận về lỗi lầm của mình với mẹ.

    b. Qua bức thư xin bố và mẹ tha thứ lỗi lầm cho con.

    giaibai5s.com

    B. Xây dựng bài viết bức thư:

    a. Lựa chọn từ ngữ, ngôi kể. b. Đọc lại, chọn lọc những chi tiết quan trọng để đưa vào bức thư.

    c. Chuẩn bị cách viết (bố cục, dàn bài, diễn đạt, nội dung). C. Bố cục dàn bài: (1) Mở đầu thư:

    a. Hỏi thăm sức khoẻ của bố.

    b. Lí do viết thư. (2) Nội dung bức thư: a. Nhắc lại sai lầm của mình để bố buồn và trách mắng:

    – Tình hình mắc lỗi.

    – Thái độ đối với mẹ (theo lời bố nhắc lại). b. Đọc và cảm nhận những điều dạy dỗ, trách mắng của bố.

    – Những ý kiến bố nêu ra trong bức thư, mình cảm thấy đau xót: “Mẹ sẵn sàng để hi sinh cứu mạng con”. “Ngày buồn thảm nhất là ngày mất mẹ”.

    – Thành khẩn, bộc lộ lòng đau xót, hối hận đối với bố, mẹ. (3) Lời kết cuối thư:

    a. Lời hứa sửa lỗi, không tái phạm. b. Cám ơn bố đã dạy bảo ân cần.

    Bài 3: Quá trình tạo lập văn bản – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    5

    (100%)

    10

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Tuyển Chọn Những Câu Đố Cryptic Có Đáp Án Hack Não
  • Những Mẩu Cryptic Kinh Điển
  • Dàn Ý Nghị Luận Về Câu Ca Dao Lời Nói Chẳng Mất Tiền Mua, Lựa Lời Mà Nói Cho Vừa Lòng Nhau
  • Giải Thích Câu Nói “Học, Học Nữa, Học Mãi” Của Lê
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100