Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C
  • Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C
  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Test Yourself C Unit 7
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1 Circle the word with a different stress pattern from the others.(1 p) Đáp án:

    1.

    Giải thích:poisonous: có độc

    Tạm dịch: Ô tô của chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

    2.

    Giải thích:pollution: sự ô nhiễm

    Tạm dịch: Ô nhiễm không khí tăng vượt mức có thể chấp nhận được.

    3.

    Giải thích:contaminated: bị nhiễm bẩn

    Tạm dịch: Nước uống trong làng bị nhiễm bẩn bởi các hóa chất độc hại.

    4.

    Giải thích:exploration: sự khám phá

    Tạm dịch: Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong khám phá vũ trụ.

    5.

    Giải thích:damaging: phá hủy

    Tạm dịch: Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể phá hủy môi trường.

    6.

    Giải thích:death: sự chết chốc/ cái chết

    Tạm dịch: Nhiều động vật bị thiêu đến chết trong nạn cháy rừng.

    7.

    Giải thích:attrartion: sự thu hút

    Tạm dịch: Dinh thự Buckingham là một điểm thu hút du khách lớn.

    8.

    Giải thích:legendary: thuộc về truyền thuyết/ huyền thoại

    Tạm dịch: Ngọn đồi này là quê hương huyền thoại của vua Arthur.

    Bài 3 Task 3 Choose the correct answer A, B, or C to complete each sentence. (1 p)

    Đáp án:

    1.F

    Tạm dịch: Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất là 3 loại ô nhiễm chính.

    2. T

    Tạm dịch: Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống của chúng ta.

    3. T

    Tạm dịch: CO, CO2 và CH4 là những khí độc.

    4. T

    Tạm dịch: Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia UV có hại.

    5. F

    Tạm dịch: Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật Bản là những nước đi đầu thế giới ngăn chặn ô nhiễm không khí.

    6. T

    Tạm dịch: Sự mài mòn tầng ozon được gây ra bởi khói từ các mỏ quặng, nhà máy và công nghiệp.

    7. T

    Tạm dịch: Nước thải chứa mầm bệnh và virut.

    8. F

    Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn được gây ra bởi chất thải thương mại và công nghiệp vào trong các ao hồ và sông.

    9. F

    Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến tinh thần của mọi người.

    10. F

    Tạm dịch: Tất cả người sống gần các tòa nhà trung tâm trở nên ốm vì họ không thể ngủ hay thư giãn.

    Dịch bài:

    Có 3 loại ô nhiễm chính là ô nhiễm không khí, nước và tiếng ồn. Không khí, nhân tố quan trọng nhất trong môi trường sống để tồn tại, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói trong không khí từ các mỏ quặng, nhà máy và công nghiệp chứa khí CO, CO2, và CH4 tất cả đều là khí độc. Điều này gây ra các vấn đề về sức khỏe như bệnh hen suyễn và ung thư phổi và làm mỏng đi tầng ozon, cái mà bảo vệ chúng ta khỏi tia UV có hại. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật Bản là những nước dẫn đầu thế giới chịu trách nhiệm ô nhiễm không khí. Nước cũng bị ô nhiễm do các chất thải thương mại và công nghiệp vào bề mặt nước. Nước thải trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa mầm bệnh và vi-rút. Tiếng ồn của các phương tiện giao thông, mỏ quặng, và nhà máy có thể thật sự không thể chịu đựng được. Loại tiếng ồn liên tục này cũng gây ra bệnh đau đầu, căng thẳng, áp lực tinh thần và đau nửa đầu. Những người sống gần những tòa nhà nơi mà có quá nhiều tiếng ồn có thể bị bệnh vì họ không thể ngủ hay thư giãn. Cái này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

    Bài 5 Task 5 Read the paragraph and choose the correct answer A, B, or C for each of the gaps. (1 p)

    Đáp án:

    1.A

    Tạm dịch: Từ “oversea” trong bài đọc gần nghĩa nhất với…

    A.ở nước ngoài

    B. trên biển

    C. bằng đường biển

    2. B

    Tạm dịch: Từ “occurred” trong bài đọc gần nghĩa nhất với….

    A.kết thúc

    B. xảy ra

    C. bắt đầu

    3. B

    Tạm dịch: Bài đọc cho thấy rằng số người chết ở thành phố Kobe …

    A.lớn hơn số người chết trong trận động đất Great Kanto

    B. không cao như trận động đất Great Kanto

    C. vượt hơn so với bất cứ trận động đất nào được biết

    4. A

    Tạm dịch: Cuối phía bắc của đảo Awaji là nơi mà…

    A.ảnh hưởng của trận động đất mạnh nhất

    B. không có thiệt hại về người và tài sản

    C. 1,5 triệu người chết

    5. C

    Tạm dịch: Chúng ta hiểu từ bài đọc rằng trận động đất Kobe…

    A.được cả thế giới biết đến như là động đất Great Hanshin.

    B. không gây ra thiệt hại nào ở vùng lân cận Kobe

    C. không phải là trận động đất nhiều người chết nhất trong lịch sử Nhật Bản.

    Dịch bài:

    ĐỘNG ĐẤT GREAT HANSHIN

    Động đất Great Hanshin, hay động đất Kobe nó được biết đến phổ biến hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản, đã đo được 7.3 ở trung tâm khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17 tháng 1 năm 1995 lúc 5 giờ 46 phút sáng ở phía nam của Hyogo Prefecture và kéo dài khoảng 20 giây. Tâm chấn của trận động đất là ở cuối phía bắc của đảo Awaji gần Kobe, một thành phố trung tâm hơn 1.5 triệu dân. Tổng cộng 6.434 người, chủ yếu ở thành phố Kobe, đã thiệt mạng. Thêm vào đó, gây ra thiệt hại gần 10 nghìn tỉ yên. Nó là trận động đất nặng nề nhất ở Nhật kể từ động đất Great Kanto năm 1923, cái đã cướp đi 140,000 sự sống.

    Bài 7 Task 7 Put the following statements in the correct order to make a dialogue. (1 p) Đáp án:

    1.If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

    Tạm dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tái chế những túi nhựa này

    2. Emma came first as a result of her hard work.

    Giải thích: as a reult of + danh từ (nhờ vào)

    Tạm dịch: Emma về nhất là kết quả của làm việc chăm chỉ

    3. Eating too much sugar can lead to health problems.

    Giải thích: lead to (dẫn tới)

    Tạm dịch: Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe

    4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

    Tạm dịch: Phi công đột nhiên tiến hành đình công, vì vậy tất cả các chuyến bay phải bị hủy

    5. Because I can’t swim, I’m not going/1 won’t go scuba ping with Terry.

    Tạm dịch: Bởi vì tôi không thể bơi, nên tôi không đinh đi lặn ( có bình dưỡng khí) với Terry

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 2
  • Test Yourself (Unit 2: Live In The Countryside)
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 6,7 Toán Lớp 8 Tập 2: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 6 Bài 2.1, 2.2
  • 1. Khoanh tròn từ dấu nhấn khác so với những từ khác.

    1. C. degree 2. A examinee 3. D. pollution

    4. B.tornado 5. C.arrival

    2. Hoàn thành câu, sử dụng hình thức đúng của những từ trong khung.

    1. poisonous

    Xe hơi chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

    2. pollution

    Ô nhiễm không khí đã tăng trên mức chấp nhận được.

    3. contaminated

    Nước uống của làng đã bị nhiễm độc vì những chất hóa học độc hại.

    4. explorer

    Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong trong khám phá không gian.

    5. damaged

    Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể làm môi trường bị phá hủy.

    6. death

    Nhiều động vật bị cháy đến chết trong vụ cháy rừng.

    7. attraction

    Điện Buckingham là điểm thu hút du lịch chính.

    8. legendary

    Ngọn đồi này là nhà huyền thoại của vua Arthur.

    3. Chọn câu trả lời đúng A, B, c để hoàn thành câu.

    1. A. Một người mà chơi kèn túi được gọi là người chơi kèn túi.

    2. C. Đừng uống nước đó. Nó bị nhiễm độc rồi.

    3. B. Thành công của đội phần lớn do nỗ lực của cô ấy.

    4. A. Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi uống trà.

    5. B. Khi chúng tôi đi dẫn rạp phim, bộ phim đã bắt đầu rồi.

    6. A. Tất cả các giáo viên tiếng Anh đều là người bản xứ.

    7. C. Nếu bạn là tổng thông bạn sẽ làm gì để giúp môi trường?

    8. B. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe.

    9. B. Đội cấp cứu vẫn đang di dời những mảnh vỡ từ vụ đâm máy bay.

    10. B. Mưa lớn gây nên lũ lụt ở nhiều phần của quốc gia.

    4. Đọc đoạn văn và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

    Có 3 loại ô nhiễm chính – ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm tiếng ồn. Không khí mà là thành phần quan trọng nhất của môi trường chúng ta để sống sót, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói từ trong không khí từ nhà máy, xưởng và công nghiệp chứa khí CO, CO2 và khí mê tan, mà tất cả đều là khí có hại. Điều này dẫn đến những vấn đề sức khỏe như bệnh hen suyễn và bệnh phổi và làm cho tầng ozon, mà bảo vệ chúng ta khỏi tia uv có hại ngày càng mỏng. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ân Độ. Mexico và Nhật là những nước hàng đầu trong việc thải khí ô nhiễm môi trường. Nước cũng bị ô nhiễm bởi việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào nước trên bề mặt. Chất thải rắn trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa vi trùng và vi-rút. Tiếng ồn của phương tiện, xưởng và nhà máy có thể thật sự ngoài sức chịu đựng. Loại âm thanh thường xuyên này cũng gây nhức đầu, khó chịu, căng thẳng đầu óc và chứng đau nửa đầu. Người ta sống gần một khu vực tòa nhà mà có quá nhiều tiếng ồn có thể trở nên bệnh, bởi vì họ không thể ngủ hoặc thư giãn. Điều này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

    1. Ô nhiễm không khí, nước và đất là 3 loại ô nhiễm chính. (F)

    2. Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống chúng ta. (T)

    3. Khí CO, CO2 và khí mê tan là những khí độc hại. (T)

    4. Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia ƯV có hại. (T)

    5. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ và Mexico, Nhật là những nước hàng đầu trên thế giới trong việc ngăn chặn ô nhiễm không khí (F)

    6. Việc tầng OZOn mỏng dần là do khói trong không khí từ xưởng, nhà máy và công nghiệp. (T)

    7. Chất thải rắn chứa vi trùng và vi-rút. (T)

    8. Ô nhiễm tiếng ồn do việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào sông hồ. (F)

    9. Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của mọi người. (F)

    10. Tất cả mọi người sống gần khu tòa nhà trở nên bị bệnh bởi vì họ không thể ngủ hoặc thư giãn được. (F)

    5. Đọc đoạn văn và chọn ra câu trả lời chính xác A, B, c cho mỗi khoảng trống.

    1. c 2. A 3. B 4. A 5. A

    6. B 7. c 8. A 9. A 10. A

    Úc là một quốc gia ở phía nam bán cầu mà bao gồm lục địa châu úc, đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ hơn trong Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Những nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timo, Papua New Guine ớ phía bắc, Đảo Solomo, Vanuatu, New Caledonia ở phía Đông Bắc và New Zealand ở phía đông nam lúc có 6 bang và 2 lãnh thổ đất liền chính.

    Thành phố thủ đô của úc là Canberra. Với dân số hơn 380,000, nó là thành phố đất liền lớn nhất của úc và là thành phố lớn thứ 8 của úc. Thành phố lớn nhất ở Úc và châu Đại Dương là Sydney, với dân số hơn 4 700,000. Nó cũng là thủ phủ của bang New South Wales và nằm ở bờ biển đông nam của úc dọc biển Tasman. Những thành phố lớn khác là những phủ: Melbourne, Birisbane, Perth và Adelaide.

    6. Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc c cho mỗi câu hỏi sau.

    Động đất lớn Hanshin

    Trận động đất lớn Hanshin hay trận động đất Kobe, tên được biết đến nhiều hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản mà đo được 7,3 theo thước đo viện khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17/01/1995 lúc 5 giờ 46 phút sáng ở phần phía nam tỉnh Hyogo và kéo dài trong 20 giây. Tâm chấn của trận động đất nằm ở phía nam cuối đảo Awaji gần Kobe, một thành phố độc đáo hơn 1,5 triệu dân. Tổng sống 6,434 người chủ yếu ở thành phố Kobe đã chết. Ngoài ra, nó gây ra thiệt hai khoảng 10 ngàn tỷ yên. Nó là trận động đất tồi tệ nhất ở Nhật Bản kể từ trận động đất lớn Kanto vào năm 1923, mà giết chết 140,000 người

    1. A. Từ oversea trong bài văn có nghĩa là nước ngoài.

    2. B. Từ “occurred” trong bài văn gần nghĩa nhất với “happened”.

    3. B. Người ta nói trong bài rằng số người chết ở thành phố Kobe không cao bằng trong trận động đất Kanto.

    4. A. Phía Bắc cuôì đảo Awaji là nơi mà những tác động của động đất được cảm nhận mạnh nhất.

    5. B. Chúng ta hiểu từ đoạn văn rằng động đất Kobe không gây ra bất kỳ thiệt hại nào gần khu vực Kobe.

    7. Đặt những câu sau vào đúng thứ tự để làm thành bài đàm thoại.

    1. I . Chào Alice! Thật tuyệt khi gặp lại bạn.

    2. B. Ồ, chào Ruby! Mình nghe cậu rời đi rồi mà?

    3. J. Mình bệnh và chán cuộc sống thành phố và không có đủ không khí sạch. Sống ở miền quê sẽ cho mình cơ hội nạp lại năng lượng và gần với thiên nhiên hơn.

    4. E. Thôi nào Ruby! Mình biết cậu gần 12 năm rồi; sẽ không có đủ tích cực để cậu dời về miền quê đâu.

    5. A. Thật tệ hơn! Quá ồn, quá đông đúc; đôi khi mình thậm chí không thể nghe chính mình suy nghĩ nữa!

    6. C. Nó không tệ chứ?

    7. D. Cậu sẽ thấy! Sau một thời gian cậu sẽ ganh tỵ đến nỗi mà cậu sẽ muốn chuyển đến miền quê luôn đấy.

    8. F. Mình nghi ngờ điều đó đấy! Mình là một cô gái thành thị.

    9. H. Đúng vậy!

    10. G. Đúng rồi. Mình có đủ việc sống ở thành phố.

    8. Viết một câu mới sử dụng từ được cho để mà nó có một ý nghĩa tương tự với câu gốc. Từ được cho trong ngoặc đơn phải được giữ nguyên.

    1. If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

    Nếu mình là bạn, mình sẽ tái chế những túi đựng đồ này.

    2. Emma came first as a result of her hard work.

    Emma đến trước do việc làm lụng chăm chỉ của cô ấy.

    3. Eating to much sugar can lead to health problems.

    Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe.

    4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

    Những phi công đột nhiên đình công, vì vậy tốt cả chuyến bay phải bị hủy.

    5. Because I can’t swim, I’m not going scuba ping with Terry.

    Bởi vì tôi không thể bơi, nên tôi sẽ không đi lặn với Terry.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải SBT Tiếng Anh 8 mới Test yourself 3

    1. Circle the word …(Khoanh từ có trọng âm khác so với các từ còn lại.)

    2. Complete the sentences…(Hoàn thành câu, sử dụng hình thức đúng của những từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Xe hơi chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

    2. Ô nhiễm không khí đã tăng vượt lên trên mức có thể chấp nhận.

    3. Nước uống của làng đã bị nhiễm độc vì những chất hóa học độc hại.

    4. Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong trong khám phá không gian.

    5. Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể bị môi trường phá hủy.

    6. Nhiều động vật bị thiêu đến chết trong vụ cháy rừng.

    7. Điện Buckingham là điểm thu hút khách du lịch chính.

    8. Ngọn đồi này là quê hương huyền thoại của vua Arthur.

    3. Choose the correct answer…(Chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C để hoàn thành câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người chơi kèn mục tử được gọi là người thổi tiêu.

    2. Đừng uống nước đó, nó bị nhiễm độc rồi.

    3. Thành công của đội phần lớn là do nỗ lực của cô ấy.

    4. Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi uống trà.

    5. Khi chúng tôi đến rạp phim, bộ phim đã bắt đầu rồi.

    6. Tất cả các giáo viên tiếng Anh đều là người bản xứ.

    7. Nếu bạn là tổng thống bạn sẽ làm gì để giúp môi trường?

    8. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề về sức khỏe.

    9. Đội cấp cứu vẫn đang di dời những mảnh vụn từ vụ vỡ máy bay.

    10. Mưa lớn gây nên lũ lụt ở nhiều phần của quốc gia.

    4. Read the paragraph…(Đọc đoạn văn và quyết định câu nào đúng (T), câu nào sai (F).)

    Hướng dẫn dịch:

    Có 3 loại ô nhiễm chính – ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm tiếng ồn. Không khí mà là thành phần quan trọng nhất của môi trường chúng ta để sống sót, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói từ trong không khí từ nhà máy, xưởng và công nghiệp chứa CO, CO2, và khí mê tan, mà tất cả đều là khí có hại. Điều này dẫn đến những vấn đề về sức khỏe như bệnh hen suyễn và bệnh phổi, làm cho tầng ozon ngày càng mỏng, mà bảo vệ chúng ta khỏi tia UV có hại. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật là những nước hàng đầu trong việc thải khí ô nhiễm môi trường. Nước cũng bị ô nhiễm bởi việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào nước trên bề mặt. Chất thải rắn trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa vi trùng và vi-rút. Tiếng ồn của phương tiện, xưởng và nhà máy có thể thật sự ngoài sức chịu đựng. Loại âm thanh thường xuyên này cũng gây nhức đầu, khó chịu, căng thẳng đầu óc và chứng đau nửa đầu. Người ta sống gần một khu vực tòa nhà mà có quá nhiều tiếng ồn có thể trở nên bệnh, bởi vì họ không thể ngủ hoặc thư giãn. Điều này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

    1. Ô nhiễm không khí, nước và đất là 3 loại ô nhiễm chính.

    2. Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống chúng ta.

    3. Khí CO, CO2 và khí mê tan là những khí độc hại.

    4. Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia UV có hại.

    5. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ và Mexico, Nhật là những nước hàng đầu trên thế giới trong việc ngăn chặn ô nhiễm không khí.

    6. Việc tầng ozone mỏng dần là do khói trong không khí từ xưởng, nhà máy và công nghiệp.

    7. Chất thải rắn chứa vi trùng và vi-rút.

    8. Ô nhiễm tiếng ồn do việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào sông hồ.

    9. Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của mọi người.

    10. Tất cả mọi người sống gần khu tòa nhà trở nên bị bệnh bởi vì họ không thể ngỏ hoặc thư giãn được.

    5. Read the paragraph…(Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng A, B, hay C cho mỗi chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    Úc là một quốc gia ở phía nam bán cầu mà bao gồm lục địa châu Úc, đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ hơn trong Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Những nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timo, Papua New Guine ở phía bắc, Đảo Solomo, Vanuatu, New Caledonia ở phía Đông Bắc và New Zeaỉand ở phía đông nam. Úc có 6 bang và 2 lãnh thổ đất liền chính.

    Thủ đô của Úc là Canberra. Với dân số hơn 380,000 dân, nó là thành phố đất liền lớn nhất của Úc và là thành phố lớn thứ 8 của Úc. Thành phố lớn nhất ở Úc và châu Đại Dương là Sydney, với dân số hơn 4,700,000 người. Nó cũng là thủ phủ của bang New South Wales và nằm ở bờ biển đông nam của Úc dọc biển Tasman. Những thành phố lớn khác là những thủ phủ: Melbourne, Birisbane, Perth và Adelaide.

    6. Read the text…(Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C cho mỗi câu hỏi sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Động đất lớn Hanshin

    Trận động đất lớn Hanshin hay trận động đất Kobe, tên được biết đến nhiều hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản mà đo được 7,3 theo thước đo viện khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17/01/1995 lúc 5 giời 46 phút sáng ở phần phía nam tỉnh Hyogo và kéo dài trong 20 giây. Tâm chấn của trận động đất nằm ở phía nam cuốỉ đảo Awaji gần Kobe, một thành phố độc đáo hơn 1,5 triệu dân. Tổng cộng 6,434 người, chủ yếu ở thành phố Kobe đã chết. Ngoài ra, nó gây ra thiệt hại khoảng 10 ngàn tỷ yên. Nó là trận động đất tồi tệ nhất ở Nhật Bản kể từ trận động đất lớn Kanto vào năm 1923, mà giết chết 140,000 người.

    7. Put the following statements … (Đặt các câu sau theo thứ tự đúng để tạo thành đoạn đối thoại.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hey, Alice! Rất vui khi gặp lại bạn.

    2. Ồ, chào Ruby! Chuyện gì thế này, mình nghe bạn chuyển về nông thôn rồi mà?

    3. Đúng vậy. Mình sống ở thành phố thế là đủ rồi.

    4. Nó không tệ vậy chứ?

    5. Nó tệ hơn thế nữa! Nó quá ồn ào, và quá đông đúc: thỉnh thoảng mình thậm chí không thể nghe chính mình nghĩ gì nữa.

    6. Thôi nào, Ruby. Mình biết bạn gần 12 năm nay; sẽ không có đủ động lực cho bạn về ở nông thôn đâu.

    7. Mình phát bệnh và mệt mỏi vì đời sống ở thành phố, và không đủ không khí sạch. Sống ở nông thôn sẽ cho mình cơ hội lấy lại năng nượng, và gần gũi với thiên nhiên.

    8. Ừm, hay đó!

    9. Bạn sẽ hiểu thôi! Sau không bao lâu bạn sẽ ganh tị đến nỗi mà bạn sẽ muốn chuyển đến nông thôn.

    10. Mình nghi ngờ lắm! Mình là một cô gái thành thị mà.

    8. Write a new sentence…(Viết một câu mới sử dụng các từ được cho để mà nó có nghĩa tương tự với câu gốc. Từ được cho trong ngoặc không được thay đổi.)

    1. If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

    2. Emma came first as a result of her hard work.

    3. Eating to much sugar can lead to health problems.

    4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

    5. Because I can’t swim, I’m not going scuba ping with Terry.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nếu mình là bạn, mình sẽ tái chế những túi đựng đồ này.

    2. Emma đến trước do việc làm lụng chăm chỉ của cô ấy.

    3. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe.

    4. Những phi công đột nhiên đình công, vì vậy tất cả chuyến bay phải bị hủy.

    5. Bởi vì tôi không thể bơi, nến tôi sẽ không đi lặn với Terry.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Đối Lưu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Trang 65 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 61 Unit 6 Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Reading (Trang 6
  • Unit 6 Lớp 8: Looking Back
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới: Test yourself 3

    1. Xe hơi chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

    2. Ô nhiễm không khí đã tăng vượt lên trên mức có thể chấp nhận.

    3. Nước uống của làng đã bị nhiễm độc vì những chất hóa học độc hại.

    4. Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong trong khám phá không gian.

    5. Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể bị môi trường phá hủy.

    6. Nhiều động vật bị thiêu đến chết trong vụ cháy rừng.

    7. Điện Buckingham là điểm thu hút khách du lịch chính.

    8. Ngọn đồi này là quê hương huyền thoại của vua Arthur.

    1. Người chơi kèn mục tử được gọi là người thổi tiêu.

    2. Đừng uống nước đó, nó bị nhiễm độc rồi.

    3. Thành công của đội phần lớn là do nỗ lực của cô ấy.

    4. Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi uống trà.

    5. Khi chúng tôi đến rạp phim, bộ phim đã bắt đầu rồi.

    6. Tất cả các giáo viên tiếng Anh đều là người bản xứ.

    7. Nếu bạn là tổng thống bạn sẽ làm gì để giúp môi trường?

    8. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề về sức khỏe.

    9. Đội cấp cứu vẫn đang di dời những mảnh vụn từ vụ vỡ máy bay.

    10. Mưa lớn gây nên lũ lụt ở nhiều phần của quốc gia.

    Có 3 loại ô nhiễm chính – ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm tiếng ồn. Không khí mà là thành phần quan trọng nhất của môi trường chúng ta để sống sót, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói từ trong không khí từ nhà máy, xưởng và công nghiệp chứa CO, CO2, và khí mê tan, mà tất cả đều là khí có hại. Điều này dẫn đến những vấn đề về sức khỏe như bệnh hen suyễn và bệnh phổi, làm cho tầng ozon ngày càng mỏng, mà bảo vệ chúng ta khỏi tia UV có hại. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật là những nước hàng đầu trong việc thải khí ô nhiễm môi trường. Nước cũng bị ô nhiễm bởi việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào nước trên bề mặt. Chất thải rắn trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa vi trùng và vi-rút. Tiếng ồn của phương tiện, xưởng và nhà máy có thể thật sự ngoài sức chịu đựng. Loại âm thanh thường xuyên này cũng gây nhức đầu, khó chịu, căng thẳng đầu óc và chứng đau nửa đầu. Người ta sống gần một khu vực tòa nhà mà có quá nhiều tiếng ồn có thể trở nên bệnh, bởi vì họ không thể ngủ hoặc thư giãn. Điều này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

    1. Ô nhiễm không khí, nước và đất là 3 loại ô nhiễm chính.

    2. Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống chúng ta.

    3. Khí CO, CO2 và khí mê tan là những khí độc hại.

    4. Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia UV có hại.

    5. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ và Mexico, Nhật là những nước hàng đầu trên thế giới trong việc ngăn chặn ô nhiễm không khí.

    6. Việc tầng ozone mỏng dần là do khói trong không khí từ xưởng, nhà máy và công nghiệp.

    7. Chất thải rắn chứa vi trùng và vi-rút.

    8. Ô nhiễm tiếng ồn do việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào sông hồ.

    9. Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của mọi người.

    10. Tất cả mọi người sống gần khu tòa nhà trở nên bị bệnh bởi vì họ không thể ngỏ hoặc thư giãn được.

    Úc là một quốc gia ở phía nam bán cầu mà bao gồm lục địa châu Úc, đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ hơn trong Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Những nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timo, Papua New Guine ở phía bắc, Đảo Solomo, Vanuatu, New Caledonia ở phía Đông Bắc và New Zeaỉand ở phía đông nam. Úc có 6 bang và 2 lãnh thổ đất liền chính.

    Thủ đô của Úc là Canberra. Với dân số hơn 380,000 dân, nó là thành phố đất liền lớn nhất của Úc và là thành phố lớn thứ 8 của Úc. Thành phố lớn nhất ở Úc và châu Đại Dương là Sydney, với dân số hơn 4,700,000 người. Nó cũng là thủ phủ của bang New South Wales và nằm ở bờ biển đông nam của Úc dọc biển Tasman. Những thành phố lớn khác là những thủ phủ: Melbourne, Birisbane, Perth và Adelaide.

    Động đất lớn Hanshin

    Trận động đất lớn Hanshin hay trận động đất Kobe, tên được biết đến nhiều hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản mà đo được 7,3 theo thước đo viện khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17/01/1995 lúc 5 giời 46 phút sáng ở phần phía nam tỉnh Hyogo và kéo dài trong 20 giây. Tâm chấn của trận động đất nằm ở phía nam cuốỉ đảo Awaji gần Kobe, một thành phố độc đáo hơn 1,5 triệu dân. Tổng cộng 6,434 người, chủ yếu ở thành phố Kobe đã chết. Ngoài ra, nó gây ra thiệt hại khoảng 10 ngàn tỷ yên. Nó là trận động đất tồi tệ nhất ở Nhật Bản kể từ trận động đất lớn Kanto vào năm 1923, mà giết chết 140,000 người.

    1. Hey, Alice! Rất vui khi gặp lại bạn.

    2. Ồ, chào Ruby! Chuyện gì thế này, mình nghe bạn chuyển về nông thôn rồi mà?

    3. Đúng vậy. Mình sống ở thành phố thế là đủ rồi.

    4. Nó không tệ vậy chứ?

    5. Nó tệ hơn thế nữa! Nó quá ồn ào, và quá đông đúc: thỉnh thoảng mình thậm chí không thể nghe chính mình nghĩ gì nữa.

    6. Thôi nào, Ruby. Mình biết bạn gần 12 năm nay; sẽ không có đủ động lực cho bạn về ở nông thôn đâu.

    7. Mình phát bệnh và mệt mỏi vì đời sống ở thành phố, và không đủ không khí sạch. Sống ở nông thôn sẽ cho mình cơ hội lấy lại năng nượng, và gần gũi với thiên nhiên.

    9. Bạn sẽ hiểu thôi! Sau không bao lâu bạn sẽ ganh tị đến nỗi mà bạn sẽ muốn chuyển đến nông thôn.

    10. Mình nghi ngờ lắm! Mình là một cô gái thành thị mà.

    1. If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

    2. Emma came first as a result of her hard work.

    3. Eating to much sugar can lead to health problems.

    4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

    5. Because I can’t swim, I’m not going scuba ping with Terry.

    1. Nếu mình là bạn, mình sẽ tái chế những túi đựng đồ này.

    2. Emma đến trước do việc làm lụng chăm chỉ của cô ấy.

    3. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe.

    4. Những phi công đột nhiên đình công, vì vậy tất cả chuyến bay phải bị hủy.

    5. Bởi vì tôi không thể bơi, nến tôi sẽ không đi lặn với Terry.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 8: Our World Heritage Sites
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 8: Celebrations
  • Unit 8 Lớp 11: Writing
  • Soạn Anh 8: Unit 10. Read
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới
  • Test Yourself 3 Trang 87 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 4
  • Test Yourself 4 Trang 115 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải SBT Tiếng Anh 7 mới Test yourself 3

    1. Find the word with a different sound in the underlined part in each line. (Tìm từ có phát âm khác với từ có phần gạch dưới còn lại ở mỗi hàng.)

    Giải thích:

    1. Chọn D. s ea t-belt vì âm “ea” phát âm là /i:/ trong những từ còn lại được phát âm là /e/.

    2. Chọn c. s ay s vì âm “ay” được phát âm là /ei/ trong những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /ei/

    3. Chọn B. k ey vì âm “ey” được phát âm là /i:/ còn những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /ei/.

    4. Chọn B. wash ed vì âm “ed” được phát âm là /t/ còn những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /d/.

    5. Chọn A. embarrash ed vì âm “ed” được phát âm là /t/ còn những âm còn lại được phát âm là /id/.

    2. Find the word with a different stress pattern from the others in each line. (Tìm từ có trọng âm khác vối những từ còn lại trong mỗi hàng.)

    Giải thích:

    1. Chọn D. bal’loon, vì những từ còn lại: A. ‘traffic, B. ‘dancer, C. ‘cycling.

    2. Chọn C. com’plete vì nhũng từ còn lại: A ‘central; B. ‘gripping; D. ‘boring.

    3. Chọn A. o’bey vì những từ còn lại: B. ‘center; C. ‘answer; D. ‘listen.

    4. Chọn D. a’lone vì nhũng từ còn lại: A. ‘station; B. ‘healthy; C. ‘safety.

    5. Chon A. ‘tidy vì những từ còn lại: B. com’plete; c. ex’tend; D. mis’take.

    3. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences. (Chọn câu trả lời tốt nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Xe đạp của bạn từng hỏng trên đường đến trường phải không?

    2. Tôi từng đi bộ khi tôi còn học tiểu học.

    3. Đưa ra tín hiệu trước khi bạn rẽ trái hoặc phải.

    4. Nhiều vũ công đến Rio de Janeừo để tham gia lễ hội hóa trang Rio.

    5. Tôi đã phải đứng ở ban công để xem được toàn cảnh buổi diễu hành.

    6. Mọi người tham gia lễ hội để vui chơi.

    7. Vào ngày Lễ Tạ ơn, các gia đình và bạn bè tụ tập nhau ăn tiệc.

    8. Cuối phim thật cảm động.

    9. Mặc dù họ dành nhiều tiền cho bộ phim, nhưng nó không phải là một thành công lớn.

    10. Mặc dù phim hấp dẫn, nhưng Tom đã ngủ từ đầu đến cuối.

    4. Put the following correct order to make a dialogue. (Đặt những câu sau đây theo đúng thứ tự để tạo thành đoạn hội thoại.)

    C-G-B-D-A-H-E-J-I-F

    Hướng dẫn dịch:

    C. Chào Nick! Mình sẽ đi xem phim “Attack hom Planet Q” ở nhà hát Odeon. Bạn có muốn đến không?

    G. Nó nói về gì?

    B. Nó là một phim khoa học viễn tưởng về người ngoài hành tinh xâm lược Trung Quốc. Nó diễn ra ở Vạn Lý Trường Thành trong đời nhà Minh.

    D. Có ai trong phim đó?

    A. Nó có ngôi sao Will Smith đóng. Anh ấy đóng vai một nhân viên bảo vệ cung điện, người phát hiện ra một âm mưu của người ngoài hành tinh muốn giết vua.

    H. Những nhà phê bình nói gì về nó?

    E. Những nhà phê bình nói rằng nó thật đáng sợ và mang tính giải trí. Nó giành được giải “Phim xuất sắc nhất” ở Liên hoan phim Cannes.

    I. Giờ chiếu lúc 6:45 và 8:30.

    F. Tại sao chúng ta không xem suất 8:30 để mà chúng ta có thể ăn cái gì đó trước khi đi?

    5. Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps. (Đọc bài văn và chọn câu trả lời đứng A, B, C hoặc D cho mỗi khoảng trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    NHỮNG MẸO AN TOÀN CHO HÀNH KHÁCH ĐI XE BUÝT

    Luôn đi theo hàng khi chờ xe buýt. Không bao giờ đứng vào hàng giữa đường. Lúc lên xe buýt, đừng cố gắng chạy hoặc đuổi theo xe. Khi bạn ở trên xe, ngồi xuống và nắm nhẹ tay cầm nếu bạn đứng. Đừng bao giờ cố gắng đi xe buýt quá đông. Tránh la hét bên trong xe bởi vì tiếng ồn cường độ cao có thể làm phân tâm sự chú ý của tài xế và dẫn đến tai nạn đường bộ nghiêm trọng.

    6. Read the text about New Year’s Ever in Hong Kong and decide whether the statements are true(T) or false(F). (Đọc bài văn về giao thừa ở Hồng Kông và quyết định chọn các câu đúng (T) hay sai (F).)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sẽ không bao giờ quên chuyến thăm của mình đến Hồng Kông. Khi tôi đến, mọi người rất bận rộn với việc chuẩn bị. Không khí rất tuyệt. Có những màu sáng và những mùi vị thơm ngon khắp mọi nơi. Người địa phương đang làm sạch mọi góc trong nhà và trang trí những bức tường với những loại giấy đỏ khác nhau.

    Một thủ tục khác là nấu món cá vào đêm giao thừa và ăn vào ngày hôm sau. Bạn tôi đã nói với tôi rằng họ muốn có thứ gì đó để ăn vào ngày đầu năm.

    Tôi thật sự mong chờ bữa tối giao thừa. Cả gia đình quây quần và mọi người rất vui. Tôi để ý rằng ông bà và ba mẹ đều cho trẻ con bao lì xì đỏ có tiền bên trong. Sau bữa tối, mọi người bắt đầu chơi bài để gặp điều may. Không ai đi ngủ trước nửa đêm. Lúc nửa đêm, một sự việc lớn xảy ra: pháo hoa! Tôi thật sự rất thích. Khắp thành phố tôi có thể thấy và nghe được tiếng pháo hoa đầy màu sắc. Nó thật ngoài sức tưởng tượng và tôi thật sự hào hứng.

    1. Người địa phương trang trí những góc nhà với giấy màu đỏ.

    2. Người ta nấu món cá để ăn vào đêm giao thừa.

    3. Ba mẹ và ông bà cho trẻ em phong bì đỏ có tiền bên trong.

    4. Người ta không đi ngủ trước nửa đêm.

    5. Trò chơi đánh bài bắt đầu lúc nửa đêm.

    7. Read the text and answer the questions that follow. (Đọc bài văn sau và trả lời những câu hỏi.)

    1. Because they had to use up any fatty food (such as milk, eggs and butter).

    2. They call it ‘Carevale’.

    3. They eat fritters (special fried pastries).

    4. It is in Venice.

    5. It is a round cake ; covered in purple, green and gold sugar, with a tiny baby doll hidden inside it.

    Hướng dẫn dịch:

    NGÀY THỨ BA XƯNG TỘI

    Người Pháp gọi ngày này là: “Mardi Gras”, có nghĩa là “Ngày thứ Ba béo”, bởi vì họ phải ăn hết bất cứ thức ăn béo nào (như là sữa, trứng và bơ). Để làm điều này, họ phải làm những bánh crepe – loại bánh mỏng mà bạn cuộn tròn và ăn với đường. Ngày nay họ vẫn tổ chức Mardi Gras bằng việc ăn bánh crepe.

    Ở Ý, ngày thứ Ba Xin tội được gọi là “Camevale”, mà có nghĩa là “Tạm biệt thức ăn” và mang đến cho chúng ta từ Camival. Người ta ăn bánh rán (loại bánh ngọt được chiên đặc biệt) và ở Naples, họ ăn món pasta được gọi là Grande Lasagne di Camevale. Lễ hội Carnival nổi tiếng nhất là ở Venice, nơi mà những người trong trang phục đắt tiền và đeo mặt nạ tự làm đi đến những bữa tiệc thời trang và nhảy múa.

    Ở New Orleans, Mỹ, mùa carnival dược gọi là Mardi Gras, bởi vì nó kết thúc vào Ngày thứ Ba Xưng tội, nhưng nó bắt đầu vào ngày thứ 6 tháng 1! Có những bữa tiệc ăn mặc lộng lẫy, diễu hành đường phố và thức ăn. Theo truyền thống, mọi người ăn Bánh Vua, là loại bánh tròn được bao phủ bởi đường vàng, xanh và tím với một búp bê nhỏ dược giấu bên trong bánh.

    1. Tại sao người Pháp gọi Ngày thứ Ba Xưng tội “Mardi Gras”, mà có nghĩa là “Ngày thứ Ba béo”?

    2. Những người Ý gọi Ngày thứ Ba Xưng tội là gì?

    3. Người Ý ăn gì ở Camival?

    4. Lễ hội Camival nổi tiếng nhất ở Ý là gì?

    5. Bánh Vua giống gì?

    8. Rewrite the sentences, using the words given. (Viết lại các câu, sử dụng những từ cho sẵn.)

    1. My uncle used to drive carelessly some years ago.

    2. It is about 120 km from Ho Chi Minh City to Vung Tau.

    3. Despite/In spite of her young age, she performs excellently.

    4. How far is it from New York City to Boston?

    5. Critics were disappointed at his performance as King Lear.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chú tôi từng lái xe bất cẩn cách đây nhiều năm.

    2. Từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu khoảng 120km.

    3. Mặc dù trẻ tuổi, nhưng cồ ấy trình diễn rất xuất sắc.

    4. Từ Thành phố New York đến Boston bao xa?

    5. Những nhà phế bình đã thất vọng với diễn xuất vua Lear của anh ấy.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Địa Lí Lớp 5 Vnen Bài 7: Công Nghiệp
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4: Our Customs And Traditions
  • Tiếng Anh 8 Unit 4 Our Customs And Traditions
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12: Life On Other Planets
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Sự Sống Trên Các Hành Tinh
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 8: At The Post
  • 1. Complete the short conversations… (Hoàn thành đoạn hội thoại sau với các cụm từ/câu hỏi cho trước. Ký hiệu bằng mũi tên lên, xuống để đánh dấu âm điệu.)

    2. Choose the best option…(Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi chỗ trống trong các câu sau)

    3. Use the correct form…(Dùng dạng đúng của những từ cho trong ngoặc để hoàn thành các câu sau)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bữa sáng này không mềm đủ để bà tôi ăn được.

    2. Bài thơ này được viết bằng tiếng Anh đơn giản, có thể tiếp cận ngay lập tức với học sinh của chúng ta.

    4. Một người đa ngôn ngữ là người mà có thể nói và sử dụng nhiều loại ngôn ngữ khác nhau.

    5. Người lớn thường thích đồ ăn cay nóng, trong khi trẻ em thường thích dịu nhẹ hơn.

    6. Ông bà tối thích sự đơn giản của cuộc sống làng quê hơn.

    7. Từ giữa thế kỉ 20, Anh đã trở thành ngôn ngữ chính thức của các tổ chức quốc gia như Liên hợp quốc.

    8. Máy tính cho phép linh hoạt hơn trong việc sắp xếp công việc.

    4. Choose the best option… (Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Cái gì ngon không phải lúc nào cũng tốt cho sức khỏe. Bác sĩ nói rằng khoai tây chiên và pizza gây béo, đồ uống có ga làm hỏng răng và cà phê giảm tuổi thọ của chúng ta. Nếu chúng ta ăn quá nhiều, chúng ta sẽ trở nên béo phì và bệnh béo phì dẫn đến bệnh tim, tiểu đường và nhiều bệnh nguy hiểm khác. Không may thay, thế giới ngày nay đang ngày càng béo lên.

    Thiếu luyện tập thể dục là một vấn đề nghiêm trọng khác. Chúng ta dành thời gian hàng giờ ngồi trước máy tính và tv. Chỉ một số ít chúng ta tập thể dục. Chúng ta đi bộ ít bởi chúng ta thích sử dụng ô tô hoặc phương tiện giao thông công cộng hơn. Nghiên cứu cho thấy, dù vậy, người trẻ không tập thể dục đủ thường gặp vấn đề đau tim khi về già.

    Chúng ta đều biết rằng chúng ta càng khỏe mạnh thì chúng ta càng cảm thấy tốt hơn. Chúng ta càng cảm thấy tốt hơn, chúng ta càng sống lâu hơn. Vậy thì tại sao không chăm sóc cho bản thân mình?

    5. Correct the mistakes…(Sửa lỗi sai trong các câu sau, sử dụng a, an, the hoặc bỏ trống.)

    1. What great progress the children have made in English this year!

    2. Diabetes is becoming a more and more common disease in children.

    3. How many hours of sunshine does the region enjoy every day?

    4. Most people would agree that travelling broadens the mind as you get to see so many different ways of life.

    5. Britain and the USA have invested greatly in the development of English Language Teaching (ELT).

    Hướng dẫn dịch:

    1. Lũ trẻ đã tiến bộ rất nhiều trong môn Tiếng Anh trong năm nay!

    2. Tiểu đường đang trở nên ngày càng phổ biến ở trẻ em.

    3. Ở nơi của bạn có bao nhiêu giờ nắng mỗi ngày?

    4. Hầu hết mọi người sẽ đồng ý rằng du lịch giúp mở mang đầu óc vì bạn sẽ được thấy nhiều phong cách sống khác nhau.

    5. Anh và Mỹ đã đầu tư rất nhiều vào phát triển việc dạy học tiếng Anh.

    6. Insert a suitable word …(Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tiếng Anh đã phát triển nhiều loại khác nhau trên những nơi khác nhau trên thế giới. Không chỉ có tiếng Anh Mỹ, Anh Canada, Anh Úc hay Anh New Zealand, mà còn có cả Anh Ấn, Anh Singapore và hơn thế nữa. Những ngôn ngữ này có cách phát âm và đánh vần riêng. Chúng cũng có những từ vựng riêng, từ vỉa hè (pavement) ở Anh là “sidewalk” ở Mỹ và “footpath” ở Úc. Trên thực tế, một lý do dẫn đến sự giàu có của tiếng Anh là nó đã mượn nhiều từ từ các ngôn ngữ và văn hóa mà nó liên kết với. Bạn có bao giờ tự hỏi tại sao tiếng Anh tường có nhiều hơn một từ cùng chỉ một thứ không? Ồ, bởi vì những từ mới được thêm vào tiếng Anh như là kết quả của việc kiên hệ với các văn hóa và ngôn ngữ khác. Nhiều từ mà chúng ta cho rằng là tiếng Anh gốc thực ra đến từ ngôn ngữ khác, ví dụ, “passport” (hộ chiếu) đến từ tiếng Pháp, “mosquito” (muỗi) đến từ tiếng Tây Ban Nha, và từ “sauna” (xông hơi) đến từ tiếng Phần Lan. Bạn có thể nghĩ rằng “hamburger”, “ketchup” (tương cà), “coffee” (cà phê) sẽ đến từ tiếng Anh Mỹ, phải không? Không hề, “hamburger đến từ tiếng Đức, “ketchup” là từ Malay và “coffee” là Thổ Nhĩ Kỳ, tin hay không tùy bạn. Một vài từ bạn có thể biết được nguồn gốc như “karate” là từ tiếng Nhật, ví dụ, “violin” là tiếng Ý, và “tea”đến từ tiếng Chr nhưng còn từ “cruise” thì sao? Nó đến từ tiếng Hà Lan đấy.

    7. Read the passage…(Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.)

    8. Combine the pairs of…(Nối hai câu sau, sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    1. The book (which/that) I lent him was written by Daniel Defoe.

    2. A nutritionist is an expert who/that studies the relationship between foods and health.

    3. My friend, whose bicycle was stolen last week, has decided to buy a motorbike.

    4. ‘Who Wants to be a Millionaire?’ is a TV show that/which is very popular.

    5. Yoga is a type of exercise that/which many people enjoy.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Quyển sách mà tôi cho anh ấy mượn được viết bởi Daniel Defoe.

    2. Một nhà dinh dưỡng là một chuyên gia nghiên cứu mối quan hệ giữa thức ăn và sức khỏe.

    3. Bạn của tôi, người có một chiếc xe đạp bị trộm tuần trước, đã quyết định mua một chiếc xe máy.

    4. “Ai là triệu phú” là một chương trình TV rất nổi tiếng.

    5. Yoga là một loại hình thể dục mà nhiều người yêu thích.

    9. Complete the second sentence…(Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi.)

    1. The information (that/which) the receptionist gave me was very useful.

    2. She is an English teacher at our school.

    3. If I were good at cooking, I could become a chef.

    4. Tim asked me to help him wash the dirty dishes.

    5. If you don’t ride your bike carefully, you may/might have an accident.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Speaking (Trang 5
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Vocabulary
  • Đáp Án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9, 10 Câu 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 10 Bài 31, 32, 33
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 101,102, 103, 104,105, 106 Trang 97 Toán 6 Tập 1: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải SBT Tiếng Anh 6 mới Test yourself 3

    Đáp án: Giải thích:

    1. Chọn D. pear vì âm “ea” được đọc là /eə/ trong những từ còn lại được đọc là /iə/.

    2. Chọn B. monthly, vì âm “th” được đọc là /ɵ/ trong những từ còn lại được đọc là /ð/.

    3. Chọn A. Favourite, vì âm “i” được đọc là /i/, trong những từ còn lại được đọc là /ai/.

    4. Chọn C. cloth, vì âm “o” dưới được đọc là /ŋ/, trong những từ còn lại được đọc là /əu/.

    5. Chọn B. clothing, vì âm “th” được đọc là /ð/, trong những từ còn lại được đọc là /ɵ/.

    2. Fill each blank with a suitable … (Điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ thích hợp. Ký tự đầu tiên của từ đã được cho sẵn.)

    Đáp án: Hướng dẫn dịch:

    1. Hãy chuyển sang kênh số 5 để xem Mr. Bean. Đó là hài kịch yêu thích của mình.

    2. Em mình rất thích Tom và Jerry. Nó nghĩ đó là phim hoạt hình hay nhất.

    3. Chú của tôi là một phát thanh viên dự báo thời tiết. Chú mô tả thời tiết và bảo mọi người điều gì sắp có thể xảy ra.

    4. A: Bạn đã bao giờ chạy bộ đường dài chưa?

    B: Ý bạn là 42km? Chưa, mình chưa, nhưng anh mình đã rồi.Anh ấy là một vận động viên thể thao.

    5. Để chơi cầu lông bạn cần quả cầu lông, lưới và hai cây vợt.

    6. Tháp Eiffel là điểm đến nổi tiếng ở Paris. Mỗi năm hàng ngàn người đến đây tham quan.

    7. A: Thật là tấm bưu thiếp dễ thương!

    B: Chị mình đã gửi cho mình từ Nhật Bản đó.

    3. Read the following passage … (Đọc đoạn văn sau và đánh dấu các câu là đúng (T), Sai (F).)

    Đáp án: Hướng dẫn dịch: CÔNG VIÊN ALBERT

    Công viên Albert được đặt cách trung tâm thành phố Melbourne 3 km. Nó có 225 hecta công viên thể thao và giải trí.

    Công viên này là một nơi thư giãn, giải trí và rất đẹp để dành thời gian cả ngày. Bạn có thể thưởng thức buổi dã ngoại hay tiệc nướng ở 1 trong 9 khu vực dã ngoại. Cũng có 1 cái hồ lớn là nơi trú ngụ của những gia đình thiên nga và là nơi dễ thương để đi bộ. Nếu bạn thích thám hiểm hơn, bạn có thể tham gia lớp học du thuyền và câu lạc bộ chèo thuyền hoặc thuê 1 chiếc thuyền chỉ để vui chơi hoặc chèo thuyền đi dạo.

    Công viên Albert là nơi tổ chức các sự kiện thú vị nhất ở Melbourne. Vào tháng 5, ” Million Paws Walk” thấy những chú chó chơi và chạy khắp công viên với chủ của chúng để gây quỹ từ thiện. Suốt cả năm có nhiều ” Fun Runs”, và vào tháng 3 ” Foster’s Australian Grand Prix” được tổ chức ở đây.

    1. Công viên Albert diện tích 225 hecta.

    2. Công viên là nơi tuyệt vời để tổ chức dã ngoại.

    3. Ở đây bạn có thể thấy được thiên nga.

    4. Câu lạc bộ du thuyền và chèo thuyền chỉ dành cho những người yêu thích phiêu lưu mạo hiểm muốn học cách lái và chèo thuyền.

    5. Đua chó nhằm mục đích từ thiện là một sự kiện hấp dẫn được tổ chức vào tháng Ba.

    4. Choose A, B, C or D … (Chọn A, B, C hoặc D cho mỗi chỗ trống trong những câu sau.)

    2. Thành phố đắt đỏ nhất trên thế giới này là thành phố nào? – Mình nghĩ là Tokyo

    3. Tuần này bạn xem bao nhiêu phim rồi? – Chỉ một thôi.

    4. Tôi đã đến Singapore được ba lần rồi.

    5. Tôi đã đến thăm Melbourne lần đầu tiên vào năm 2003.

    6. Anh trai tôi không thể bơi vì anh ấy sợ nước.

    7. Ai là vận động viên tennis của bạn? – Mình không thích tennis.

    8. Đừng ăn quá nhiều muối. Nó không tốt cho bạn đâu.

    5. Put a word in each … (Đặt một từ vào mỗi chỗ trống trong bưu thiếp sau.)

    Đáp án: Hướng dẫn dịch:

    Ngày 20 tháng 7,

    Chào Nick,

    Huế là một thành phố tuyệt vời. Thơi tiết đẹp. Lúc nào cũng có nắng. Thức ăn rẻ và ngon. Người dân ở đây thân thiện và hiếu khách.Khách sạn chúng mình đang ở nhỉ nhưng thoải mái. Hôm qua chúng mình đã đi thăm những công trình lịch sử. Ngày mai chúng mình định đi dọc sông HƯơng.

    Thân gửi,

    Mi.

    6. Find and correct the mistake … (Tìm và sửa lỗi sai trong mỗi câu sau.)

    Dịch:

    1. Tôi đã học bơi năm 2010.

    2. Thật là một giọng hát ngọt ngào!

    3. Quê hương tôi là nơi đẹp nhất trên thế giới.

    4. Nam là học sinh thông minh nhất trong lớp.

    5. Chương trình nào bạn thích hơn: Động vật hoang dã hay Khoa học?

    7. Combine each pair … (Kết hợp mỗi cặp câu bên dưới để tạo thành 1 câu hoàn chỉnh. Sử dụng and, but, because, so hoặc although)

    Đáp án:

    1. My sister can swim well, but she can’t play badminton.

    2. She loves French food, so she goes to that French restaurant every week.

    3. Although he was tired last night, he stayed up late to watch a football match.

    4. I don’t like this TV programme because it’s so boring.

    5. My Mum and his Mum went to Ho Chi Minh City last month.

    Dịch:

    1. Chị tôi có thể bơi giỏi nhưng chị ấy không thể chơi cầu lông.

    2. Cô ấy thích món ăn Pháp, vì thế cô ấy đi đến nhà hàng Pháp đó mỗi tuần.

    3. Mặc dù anh ấy rất mệt vào tối qua, nhưng anh ấy vẫn thức khuya xem bóng đá.

    4. Tôi không thích chương trình truyền hình này bởi vì nó chán.

    5. Mẹ tôi và mẹ anh ấy đã đi thành phố Hồ Chí Mình vào tháng trước rồi.

    8. Write full sentences using … (Viết những câu đầy đủ sử dụng các từ và cụm từ gợi ý được cho sẵn.)

    Đáp án:

    1. Rubber-band jumping is an inexpensive game.

    2. You only need some rubber bands.

    3. You loop rubber bands together and make a longer one.

    4. When there are three people, you can start the game.

    5. Two people stand opposite each other and extend the rubber band.

    6. One player stands on one side of the rubber band and jump.

    7. She has to bring the two sides together.

    8. Then she jumps again and makes the two sides separate.

    9. If she finishes without any mistakes, she can start the next level.

    10. There are four jumping levels: ankle-high, knee-high, waist-high, and under the shoulder.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nhảy dây theo nhóm là trò chơi không tốn kém.

    2. Bạn chỉ cần các sợi dây cao su.

    3. Bạn thắt các sợi cao su lại với nhau và làm thành một sợi dài hơn.

    4. Khi có 3 người, bạn có thể bắt đầu chơi.

    5. Hai người đứng đối diện nhau và kéo dài dây cao su ra.

    6. Một người đứng ở một bên của sợi dây và nhảy

    7. Cô ấy phải mang hai bên lại với nhau.

    8. Sau đó cô ấy lại nhẩy ra để hai bên tách rời ra.

    9. Nếu cô ấy hoàn thành mà không có lỗi gì, cô ấy có thể bắt đầu mức độ tiếp theo.

    10. Có 4 mức độ nhảy dây: qua mắt cá chân, đầu gối, cao ngang eo và dưới vai.

    Tham khảo Tiếng Anh 6:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Hướng Dẫn Học Sinh Trung Bình, Yếu Và Kém Giải Một Số Dạng Toán Tìm X Ở Lớp 6
  • Chuyên Đề Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 56 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 2 Trang 25 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)
  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Unit 8: Life in the future

    Test Yourself C (Trang 93-94-95 SGK Tiếng Anh 12)

    I. Listening (2.5 points)

    Listen to a passage making pdictions about the second half of the twenty-first century. Choose … ( Lắng nghe một đoạn văn dự báo về nửa sau thế kỉ 21. Chọn câu trả lời đúng nhất từ các lựa chọn A, B hoặc C.)

    Gợi ý: Tapescript – Nội dung bài nghe

    II. Reading (2.5 points)

    Read the passage and decide whether the following statements are true (T) or false (F). ( Đọc đoạn văn và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

    Người ta trước đây thường biết được ít nhiều về cuộc sống mai sau của con cái mình. Ngày nay mọi thứ thay đổi nhanh tới nơi chúng ta thậm chí không biết được cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao trong vài năm tới. Những điều sau đây không phải là tiểu thuyết khoa học giả tướng. Nó là cách các chuyên gia nhìn tương lai.

    Bạn đang mơ mộng sau tay lái xe, không sao cả. Bạn đang để xe ở chế độ tự lái với cam-me-ra và máy vi tính kỹ thuật cao, chiếc xe của bạn biết cách đưa bạn về nhà một cách an toàn.

    Thế còn bữa trưa? Ngày xưa bạn thường phải dừng xe đê mua bánh ham-bơ- gơ hay pi-sa. Bây giờ bạn sử dụng máy chuẩn đoán đế biết cơ thể bạn cần loại thực phẩm gì. Bạn thay mình cần nhiều rau và ít chất béo hơn. Máy chuẩn bị thức ăn làm cho bạn món rau trộn.

    Sau bữa trưa, bạn đi xuống phòng khách để đen phòng làm việc tại nhà. Nơi đây có đủ mọi thứ bạn cần đêể làm việc. Nhờ vào màn hình thông tin và máy vi tính mới, bạn hầu như không cần phải đến cơ quan nữa. Trên màn hình thông tin cho thấy có tin nhắn khẩn từ một bạn cộng tác ớ Bra-xin. Bạn chuyển màn hình để dịch tiếng Bồ Đào Nha sang tiếng Anh, rồi đọc và trà lời tin nhắn.

    III. Grammar (2.5 points)

    A. Put a/an, the or no article in each space to complete the sentences. ( Điền a/an, the hoặc không mạo từ vào mỗi chỗ trống để hoàn thành các câu.)

    Gợi ý:

    B. From each pair of sentences, make one sentence with Although or Even though. ( Từ mỗi cặp câu, hãy viết câu với Although hoặc Even though.)

    Gợi ý:

    1. Although Nam worked very hard, he didn’t pass the exam.

    2. Although I was very tired, I couldn’t sleep.

    3. Even though she had all the necessary qualification, she didn’t get the job.

    4. Although the traffic was bad, we arrived on time.

    IV. Writing (2.5 points)

    In 150 words, write a passage about the changes in our lives in the next 30 years. You should focus on the following areas: Viết đoạn văn khoảng 150 từ về các sự thay đổi trong cuộc sống của chúng ta trong 30 năm tới. Bạn nên tập trung vào các lĩnh vực sau:

    Đoạn văn gợi ý:

    I think in the next 30 years, our lives will change significantly. May people will be telecomputers, which means they work from home on a computer and send work to their office over telephone lines by modem or fax. And streets won’t be crowded any longer. Most people will travel by public transportation. People won’t have to do their housework because they have domestic robot. In addition, they don’t have to go to the shops themselves, they can order everything by using their cards. People communicate mostly by mail. Food will be expensive because of the need of biodiesel. Water will be pcious due to pollution. Life’s no picnic. It is so much easier and more convenient now.

    • Unit 8: Life in the future
    • A. Reading (trang 84-85-86 SGK Tiếng Anh 12) Before you read. Work in pairs. Discuss the following questions. 1. Do you think life …

    • B. Speaking (trang 87-88 SGK Tiếng Anh 12) Task 1. Look at the newspaper cuttings from the future, and say what will happened by …

    • C. Listening (trang 88-89 SGK Tiếng Anh 12) Before you listen. Work in pairs. Discuss the question: which of the following factors ….

    • D. Writing (trang 89-90 SGK Tiếng Anh 12) Task 1. Your school organises a competition for students to write about The world in which I …

    • E. Language Focus (trang 90-91-92 SGK Tiếng Anh 12) Exercise 1. Choose the appropriate ppositions. Exercise 2. Put a/an, the or …

    • Test Yourself C (trang 93-94-95 SGK Tiếng Anh 12) I. Listening (2.5 points) Listen to a passage making pdictions about the second …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D
  • Test Yourself C Unit 7
  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10
  • Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C

    --- Bài mới hơn ---

  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Test Yourself C Unit 7
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D
  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Unit 8: The story of my village

    Test Yourself C (Trang 91-92-93 SGK Tiếng Anh 10)

    I. Listening (2.5 points)

    A. Listen to what Sheila Brooks says about her village and decide whether the statements are true (T) or false (F). ( Lắng nghe những gì Sheila Brooks nói về ngôi làng của cô ấy và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hoặc sai (F).)

    B. Listen again and fill each blank with the word you hear. ( Nghe lại và điền vào chỗ trống từ mà bạn nghe được.)

    TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe

    I live in a small village called Henfield – there are about 500 people here. I love it because it’s quiet and life is slow and easy. You never have to queue in shops and banks. The village is clean – people look after it and don’t throw their rubbish in the streets. The air is also clean because there’s not much heavy traffic. It’s much more friendly here than in a city. Everyone knows everyone and if someone has a problem, there are always people who can help.

    There aren’t many things I don’t like about Henfield. One thing is that there’s not much to do in the evenings – we haven’t got any cinemas or theatres. Another problem is that people always talk about each other and everyone knows what everyone is doing. But I still pfer village life to life in a big city.

    II. Reading (2.5 points)

    Read the passage, and then answer the questions that follow. ( Đọc đoạn văn, và sau đó trả lời các câu hỏi theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ngày nay truyền hình đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người đến nỗi rất cần thiết cho chúng ta cân nhắc xem liệu truyền hình có lợi hay có hại.

    1. Why is TV a convenient and cheap source of entertainment? ( Tại sao truyền hình lại là một nguồn giải trí tiện lợi và rẻ tiền?)

    2. What can people see on TV? ( Người ta có thể xem gì trên truyền hình?)

    3. Why is the TV viewer completely passive? ( Tại sao người xem truyền hình là hoàn toàn thụ động?)

    4. What will happen if we get to like watching TV too much? ( Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta quá thích xem tivi?)

    5. Is TV good or bad? ( Truyền hình là tốt hay xấu?)

    III. Grammar (2.5 points)

    Fill each blank with correct form of a verb in the box. ( Điền vào mỗi chỗ trống dạng đúng của một động từ trong khung.)

    pay be think say give tell have get take come

    1. have been – haven’t had

    2. haven’t given – have paid

    3. said

    4. had taken

    5. thought – would come

    6. told – have got

    IV. Writing (2.5 points)

    Look at the map, and use the cues below to write the directions for your friend, who will come to the area by bus, to meet you at the Indian Restaurant. Begin your writing with When you come out of the bus station, … . ( Nhìn vào bản đồ, và sử dụng gợi ý bên dưới để viết lời chỉ đường cho bạn em, người sẽ đến khu vực đó bằng xe buýt, để gặp em ở Nhà hàng Ấn. Bắt đầu bài viết với When you come out of the bus station, … .)

    Gợi ý:

    When you come out of the bus station, turn right, and walk along King street until you reach the traffic lights. Turn left at the traffic lights into Redham Road. Go straight along the road. The Indian Restaurant is on the left, after Beach Parade. You can’t miss it.

    Để học tốt (Giải bài tập) các phần của Tiếng Anh 10 Unit 8 khác:

    • Unit 8: The story of my village
    • A. Reading (trang 82-83-84 SGK Tiếng Anh 10) Before you read. Work in pairs. Look at the picture. Discuss the questions. 1. What are the people in the …

    • B. Speaking (trang 85 SGK Tiếng Anh 10) Task 1. The villagers of Ha Xuyen are discussing plans to improve their life in the village. Match each …

    • C. Listening (trang 86-87 SGK Tiếng Anh 10) Before you listen. Work in pairs. Look at the two pictures of the same town. Discuss the differences between them. …

    • D. Writing (trang 87-88 SGK Tiếng Anh 10) Task 1. Jim has decided to come to Ann’s place for his holiday. Ann writes him a letter giving directions to her house. …

    • E. Language Focus (trang 88-89-90 SGK Tiếng Anh 10) Exercise 1. Report these statements, using the verbs suggested. Exercise 2. Complete the sentences, using the correct form …

    • Test Yourself C (trang 91-92-93 SGK Tiếng Anh 10) I. Listening (2.5 points) A. Listen to what Sheila Brooks says about her village and decide whether the statements are true (T) or false (F). B. Listen again …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C
  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: A Holiday In Nha Trang
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: The Library
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: Schedules
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 10: Personal Hygiene
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới: Test yourself 4

    1. Người từ các hành tinh khác có thể dùng thần giao cách cảm để giao tiếp, cái mà con người không thể làm được.

    2. Thanh thiếu niên thường sử dụng viết tắt khi gửi tin nhắn.

    3. Những người không thể nói hay nghe thường giao tiếp bằng cách sử dụng dấu hiệu.

    4. Hội nghi ghi hình từ xa thường được sử dụng phổ biến để giúp mọi người từ các quốc gia khác nhau tổ chức các cuộc họp. Mọi người có thể xem, và nghe lẫn nhau thông qua màn hình.

    5. Sự phát triển công nghệ chp phép các nhà thiên văn học biết nhiều hơn về không gian ngoài vũ trụ.

    6. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học vĩ đại, người đã phát minh ra điện thoại.

    7. Khám phá không gian rất quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề quá tải dân số và cạn kiệt các nguồn tài nguyên trên Trái Đất.

    8. Để phát ra năng lượng sạch và rẻ tiền, thay vì đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, các nhà khoa học đã phát minh ra tấm năng lượng mặt trời.

    9. Hệ thống đa phương tiện sử dụng nhiều cách khác nhau với âm thanh, hình ảnh và chữ trên một màn hình.

    10. Các phi hành gia sử dụng xe bốn bánh trên mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ ở trên bề mặt Mặt Trăng.

    1. Tôi định tháng tới bay đến New York.

    2. Tôi thích làm việc giờ hành chính hơn là làm theo ca.

    3. Cô ấy nói cô ấy chọn làm 1 năm trước khi học đại học.

    4. Cô ấy nói cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi có đủ tiền.

    5. Anh ấy nói với bạn trong lớp rằng anh ấy đã có thể đi xe đạp khi 10 tuổi.

    6. Anh ấy hỏi tôi các nhà bảo tồn đã làm gì để bảo vệ môi trường.

    7. Anh ấy hỏi tôi rằng có phải tôi thích hội nghị từ xa qua video hơn là họp trực tiếp.

    8. Mary tự hỏi có phải sao Hải Vương lớn hơn sao Thổ.

    9. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao hỏa và trái đất là gì.

    10. Các nhà phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

    Một chiếc điện thoại di động còn được biết đến như là điện thoại di động, là cái mà bạn có thể sử dụng để thực hiện những cuộc gọi đến bất cứ ai dù ở rất xa thông qua liên kết vô tuyến. Ngoại trừ điện thoại, những chiếc điện thoại thông minh hiện đại cũng hỗ trợ nhiều chức năng khác bao gồm gửi tin nhắn, kết nối Internet, chơi game, chụp ảnh và nhiều ừng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại di động đầu tiên nặng khoảng 2 kg và được trưng bày năm 1973 bởi tiến sĩ Martin Cooper và John F.Mitchell của Motorola.10 năm sau đó, năm 1983 mẫu điện thoại di động đầu tiên đã được bán rộng rãi. Năm 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới sử dụng mạng lưới di động.

    1. Một chiếc điện thoại di động giống như điện thoại không dây được sử dụng trong phạm vị phủ sóng hẹp.

    2. Điện thoại di động không thể hoạt động mà không có liên kết vô tuyến.

    3. Điện thoại di động đầu tiên được bán 10 năm sau khi điện thoại di động đầu tiên được ra mắt.

    4. Một chiếc điện thoại di động có thể có hại cho người sử dụng do tia bức xạ của nó.

    5. Âm thanh của điện thoại di động có thể gây ra các căn bệnh về não.

    6. Vị trí của người sử dụng điện thoại di động có thể được đánh dấu dễ dàng.

    7. Điện thoại di động không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dù bằng bất cứ giá nào.

    8. Nội dung chính của bài đọc là để thuyết phục mọi người không dùng điện thoại di động.

    Xe 4 bánh trên mặt trăng

    Phương tiện đi quanh mặt trăng, hay moon buggy, là phương tiện được sử dụng bởi các phi hành gia khi họ khám phá ra mặt trăng những năm 1970. Nó được xem như là Apollo’s Cadilla của phương tiện mặt trăng và được phát triển bởi Boeing và General Motors.

    Moon Buggy chạy bằng điện và được thiết kế dặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Nó cao 11m và dài 3m. Nó nặng 210kg nhưng có thể mang cả khối hàng 490 kg. Những bánh xe cũng đư thiết kế đặc biệt để có thể chịu được bề mặt đầy đá được bao phủ bởi bụi. Một xe đi trên mặt trăng có bộ phận điều khiển, động cơ , phanh và 2 chỗ cho các phi hành gia ngồi.

    Hầu hết người Philipine, xem tiến sĩ Eduardo San Juan, kỹ sư của NASA, người phát minh ra xe đi trên mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được liệt kê như là nhà phát minh ra xe đi trên mặt trăng trong tài liệu của NASA. Chính thức, phương tiện này được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, ông đã được công nhận giải thưởng là 1 trong 10 người xuất sắc nhất về khoa học và công nghệ năm 1978.

    1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    1. Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

    2. Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy trái đất.

    3. David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

    4. Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

    5. Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

    8. Rearrange the words…(Sắp xếp lại các từ/ cụm từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    1. Lan nói rằng phép chụp ảnh giao thoa la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

    2. Dean muốn biết người ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

    3. Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

    4. Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

    5. Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100