Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 9: Unit 6. Listen And Read
  • Unit 6 Lớp 8 Read
  • Unit 6 Lớp 11: Speaking
  • Unit 6: Speaking (Trang 11 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Soạn Anh 11: Unit 6. B. Speaking
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Reading – Speaking Để học tốt Tiếng Anh lớp 12

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Reading – Speaking

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Reading – Speaking giải đáp các câu trả lời của các phần Reading Unit 6 Lớp 12 Trang 62, Speaking Unit 6 Lớp 12 Trang 65 và đưa ra các bài dịch tham khảo.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Future Jobs có đáp án Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs có đáp án Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs

    Reading Unit 6 Lớp 12 Trang 62 While you read

    Chuẩn bị cho một buổi phỏng vấn xin việc có thể sẽ căng thẳng, nhất là khi bạn được gọi đến buổi phỏng vấn đầu tiên. Bên dưới là một vài lời khuyên có thể giúp bạn giảm cảm giác áp lực và tạo một ấn tượng tốt với người phỏng vấn (nhà tuyển dụng).

    Trước buổi phỏng vấn

    Bạn nên tìm kiếm nhiều thông tin nhất có thể về công việc và vị trí còn trống (vị trí đang cần tuyển). Trước buổi PV, bạn phải gửi một đơn xin việc và tóm tắt lý lịch cho công ty để thể hiện sự thích thú/ quan tâm của bạn về công việc đó và để cho ở đâu và làm sao tới được chỗ đó. Hãy đến đúng giờ hay sớm vài phút. Đừng quên mặc trang phục chỉnh tề và trang trọng.

    Trong buổi phỏng vấn

    Bạn nên tập trung vào những gì người PV đang nói và nỗ lực hết mình để trả lời hết những câu hỏi người PV hỏi. Hãy trả lời rõ ràng, lịch sự, và chân thành. Nếu bạn không biết thông tin về những khía cạnh hơi chuyên môn về công việc, hãy thừa nhận và nhấn mạnh rằng bạn rất sẵn lòng học hỏi nó. Hãy bày tỏ lòng nhiệt thành khi công việc được giải thích cho bạn. Luôn cho [họ] thấy mặt tốt nhất của bạn, niềm đam mê làm việc và tinh thần trách nhiệm của bạn.

    Đừng quên nói lời chào tạm biệt người PV trước khi bạn rời khỏi văn phòng.

    Sau buổi phỏng vấn

    Nếu bạn trúng tuyển, xin chúc mừng! Nếu bạn chưa có được việc làm đó, đừng quá thất vọng. Hãy nghĩ về những lời nhận xét của người PV bởi vì nó có thể giúp ích cho bạn chuẩn bị tốt hơn khi bạn được gọi cho buổi PV xin việc tiếp theo. Chúc may mắn!

    Before you read

    Một số gợi ý

    Work in groups. Tick (✓) the factors that you think would help you succeed in a job interview.

    wearing casual clothes: mặc trang phục thường (thường phục) không trang trọng

    ✓ giving clear, honest answers: cho câu trả lời rõ ràng, thành thật

    ✓ feeling self-confident: cảm thấy tự tin

    feeling nervous: cảm thấy hồi hộp

    ✓ having a good sense of humour: có một khiếu hài hước tốt

    avoiding difficult questions: tránh né các câu hỏi khó

    While you read Task 1: These words are from the passage. Look back to the text and circle the best meanings A, B, or C.

    Đây là những từ trong đoạn văn. Xem lại đoạn văn và khoanh tròn những nghĩa đúng nhất A, B hoặc C.

    1. vacancy – vị trí trống

    B. a job that is available

    C. a seat that is available

    2. résumé – sơ yếu lí lịch

    A. a photocopy of academic certificates

    B. a letter of recommendation

    C. a short written account of someone’s education and pvious jobs

    3. keenness – sự quan tâm đặc biệt

    A. special interest

    B. very quick understanding

    C. sense of responsibility

    4. jot down – ghi chú xuống

    A. mention

    B. note down

    C. type

    Task 2: Work in pairs. Decide whether the following statements are true (T) or false (F).

    Làm việc theo cặp. Quyết định xem những câu nói sau đúng (T) hay sai (F)

    1. Try to reduce the feeling of pssure and make a good impssion on your interviewer.

    1. Cố gắng giảm cảm giác áp lực và gây ấn tượng tốt với người phỏng vấn bạn.

    2. Find out as much information as you can about the job and the vacancy

    2. Tìm hiểu thông tin nhiều nhất có thể về công việc và vị trí trống.

    3. Bring with you a letter of application and your résumés to the interview.

    3. Mang theo mình một đơn xin việc và sơ yếu lý lịch đến buổi phỏng vấn..

    4. Take all your certificates and letters of recommendation with you.

    4. Lấy theo tấtcả các giấy chứng nhận và thư giới thiệu với bạn.

    5. Remember to dress neatly and formally.

    5. Nhớ ăn mặc gọn gàng và trang trọng.

    6. Your voice should be clear and polite.

    6. Giọng nói của bạn nên rõ ràng và lịch sự.

    7. Tell the interviewer about your shortcomings.

    7. Nói với người phỏng vấn về những thiếu sót của bạn.

    8. Remember to say goodbye to the interviewer before leaving the interview.

    8. Nhớ nói lời tạm biệt người phỏng vấn trước khi rời khỏi buổi phỏng vấn.

    1. T

    2. T

    3. F

    4. T

    5. T

    6. T

    7. T

    8. T

    C. Why?

    C. For me, Paragraph 5 is most useful.

    A. Can you elaborate?

    C. Why do you say so?

    A. Yes. I agree.

    Dịch nghĩa:

    A. Phần của lời khuyên trong đoạn làm anh nghĩ là có ích nhất?

    B. Ừm, tôi thấy những lời khuyên trong Đoạn 3 hữu ích nhất,

    C. Tại sao?

    B. Bởi vì tôi đã học được rằng bạn phải chuẩn bị những giấy tờ cần thiết trong khi nộp đơn ứng tuyển vào một công việc: bằng cấp của bạn, kinh nghiệm làm việc,…. Bạn cũng phải chuẩn bị những câu hỏi thường hỏi trước.

    C. Theo tôi, Đoạn 5 là hữu ích nhất.

    A. Bạn có thể giải thích thêm?

    C. Chắc chắn. Bằng cách làm theo lời khuyên này, bạn có thể để lại ấn tượng với người phỏng vấn và cho thấy bạn là một trong những ứng cử viên thích hợp cho vị trí này.

    A. Và những lời khuyên bạn có nghĩ là ít nhất hữu ích?

    B. Tôi không nghĩ bất kỳ lời khuyên nào trong đoạn văn không có hữu ích.

    C. Tại sao anh nói vậy?

    B. Anh không nghĩ bất kỳ lời khuyên có thể cung cấp cho chúng ta một số thông tin tốt và bài học ư?

    A. Ừ. Tôi đồng ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Writing Unit 6 Lớp 10 Sgk Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6: Places
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Unit 6 Lớp 6 Places
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 6: Our Tet Holiday
  • Unit 7 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • A. Vocabulary and grammar

    Task 1 Match the verbs 1 – 5 to the phrases a – f.

    BẠN MUỐN NGƯỜI MÁY LÀM GÌ?

    Đây là những câu trả lời từ 5 người trên khắp thế giới

    – Chúng tôi ghét làm việc nhà vì vậy nó sẽ có thể rửa bát sau bữa ăn.

    – Nó có thể cho em bé ăn khi con bé đang đói không? Tôi mệt mỏi vì làm việc này mỗi ngày.

    – Bây giờ tôi già rồi và tôi không thể làm nhiều việc trong vườn. Tôi hi vọng nó có thể cắt tỉa hàng rào quanh vườn khi nó quá cao.

    – Tôi quá bận rộn với các nghiên cứu, vì vậy tôi không có thời gian cho những việc khác. Nó sẽ có thể dọn dẹp giường sau khi tôi thức dậy và lau sạch thảm khi chúng bẩn được không?

    Task 3 Write another word/phrase for each verb in 1 and make a sentence with it.

    – do homework: The teacher gave me so much assignments, so I have to spend all time at home to do homework.

    Tạm dịch: Giáo viên giao cho tôi rất nhiều bài tập, vì vậy tôi phải dành toàn bộ thời gian ở nhà để làm việc nhà.

    – feed the cat: My responsibility at home is to feed the cat which my mom loves a lot.

    Tạm dịch: Trách nhiệm của tôi ở nhà là cho con mèo mà mẹ tôi rất yêu thích ăn.

    – make a cake: In my free time, I usually make a cake for my family to enjoy.

    Tạm dịch: Thời gian rảnh, tôi thường làm bánh cho gia đình thưởng thức.

    – clean the floor: My mother asked me and my brother clean the floor evey weekend.

    Tạm dịch: Mẹ tôi yêu cầu tôi và anh trai tôi lau sàn cuối tuần.

    – cut the grass: The grass in front of my house is too high, so my father asks me to cut the grass.

    Tạm dịch: Cỏ trước nhà tôi quá cao, nên bố tôi yêu cầu tôi cắt cỏ.

    Task 4 What types of robots are they? Write the words in the space.

    Đáp án: Tom is ill so he can’t play football with us now.

    Giải thích: sử dụng can’t để thể hiện không làm việc gì hiện tại

    Tom bị ốm vì vậy bây giờ anh ấy không thể chơi bóng đá với chúng ta được.

    Đáp án: I’m practising my English speaking very hard now. By next year, I will be able to speak English very well.

    Bây giờ tôi đang thực hành nói tiếng Anh rất chăm chỉ. Năm tới, tôi sẽ có thể nói tiếng Anh rất tốt.

    Đáp án: Tony could play the piano very well at the age of six.

    Tony đã có thể chơi dương cầm rất tốt khi 6 tuổi. Anh ấy đã giành giải nhì trong cuộc thi âm nhạc.

    Đáp án: She can see very well.

    Giải thích: sử dụng can để thể hiện khả năng làm việc gì hiện tại

    Bà ấy già nhưng bà ấy không phải mang kính. Bà ấy có thể nhìn rất tốt.

    Đáp án: I couldn’t read and write until I was seven.

    Mình đã không thể đọc và viết cho đến khi 7 tuổi.

    In 2022, robots will be able to recognise our voice and face but they won’t be able to think like humans.

    Năm 2022, người máy sẽ có thể nhận diện giọng nói và khuôn mặt của chúng ta nhưng chúng sẽ không có khả năng suy nghĩ như con người.

    Task 6 Read the following English Language Ability Questionnaire and write sentences about Phong’s ability in English.

    – Before this course, Phong couldn’t understand conversational English, but now he can.

    – Beore this course, Phong couldn’t read an English novel, but now he can read it.

    – Before this course, Phong couldn’t speak to a group of people. Now, he’s learning. After this course, he will be able to speak with a group of people.

    – Before this course, Phong couldn’t write a social letter, but now he can.

    – Before this course, Phong couldn’t write an article. Now, he’s learning. After this course, he will be able to write a article.

    – Before this course, Phong couldn’t give a psentation on social issues. Now he’s learning. After this course, he will be able to give a psentation on social issues.

    – Trước khóa học này, Phong không thể hiểu tiếng Anh giao tiếp, nhưng giờ anh có thể.

    – Mặc dù khóa học này, Phong không thể đọc một cuốn tiểu thuyết tiếng Anh, nhưng bây giờ anh ấy có thể đọc nó.

    – Trước khóa học này, Phong không thể nói chuyện với một nhóm người. Bây giờ, anh ấy đang học. Sau khóa học này, anh ta sẽ có thể nói chuyện với một nhóm người.

    – Trước khóa học này, Phong không thể viết một lá thư xã hội, nhưng bây giờ anh ấy có thể.

    – Trước khóa học này, Phong không thể viết một bài báo. Bây giờ, anh ấy đang học. Sau khóa học này, anh ta sẽ có thể viết một bài báo.

    – Trước khóa học này, Phong không thể trình bày về các vấn đề xã hội. Bây giờ anh ấy đang học. Sau khóa học này, anh ta sẽ có thể trình bày về các vấn đề xã hội.

    B. Phonetics

    Task 1 Find the word having a different sound in the underlined part. Say them aloud.

    Task 1 Look at these phrases a – h and put them into groups.

    Duy: Mình không nghĩ chúng ta nên có người máy trong cuộc sống của mình.

    Nick: Mình rất tiếc mình không đồng ý. Người máy đang giúp đỡ chúng ta rất nhiều trong công nghiệp, giáo dục và thậm chí là trong nhà. Bạn có đồng ý không Duy?

    Duy: Không, hoàn toàn không. Chúng hoàn toàn là sự lãng phí thời giab và tiền bạc. Chúng làm cho con người lười biếng. Trong tương lai người máy sẽ thống trị cả thế giới. Mình đã từng xem một bộ phim nói về điều đó.Còn bạn thì sao, Phong?

    Phong: Ờ, mình đồng ý với Nick. Bây giờ người máy chưa thể làm nhiều việc nhưng trong tương lai chúng sẽ rất có ích bởi vì chúng sẽ có thể làm hầu hết mọi việc thay cho chúng ta.

    Task 3 Do you agree or disagree with these statements? Use phrases in 1.

    I agree (with this)./I don’t agree (with this).

    Well, they can do some things in industry and education. But they can’t talk to people or do many complicated things.

    Ngày nay người máy không thể nói chuyện với con người và làm những công việc phức tạp.

    Giải thích: I think by 2030 they will be able to talk to people. They’ll also be able to guard your house

    Đến năm 2030, người máy vẫn sẽ không thể nói chuyện.

    Giải thích: I think by 2030 they will be able to talk to people. They’ll also be able to guard your house

    Đến năm 2030, người máy sẽ có thể bảo vệ những ngôi nhà của chúng ta.

    Giải thích: They will be able to play sports and games with each other.

    Đến năm 2030, người máy sẽ có thể chơi đá bóng.

    Giải thích: They will be able to play sports and games with each other.

    Người máy sẽ có thể chơi thể thao và các trò chơi với nhau trước năm 2040.

    Phóng viên: Chào buổi sáng,tiến sĩ Brown. Chào mừng ông đến với chương trình này.

    Tiến sĩ Browm: Chào buổi sáng.

    PV: Trước tiên, ông có thể cho chúng tôi biết bây giờ người máy có thể làm gì không?

    TS Brown: À, chúng có thể làm một số việc trong công nghiệp và giáo dục. Nhưng chúng không thể nói chuyện với con người hay làm những việc phức tạp.

    PV: Và chúng sẽ có khả năng làm gì trong tương lai gần?

    TS Brown: Tôi nghĩ đến năm 2030 chúng sẽ có khả năng nói chuyện với con người. Chúng cũng sẽ có khả năng bảo vệ nhà của bạn và thậm chí cho con bạn ăn khi bạn không có nhà.

    PV: Tuyệt vời!

    TS Brown: Vâng, nhưng chúng sẽ không có khả năng làm những công việc phức tạp hơn như chơi đá bóng hay lái xe.

    PV: Và chúng sẽ có thể làm gì đến năm 2040?

    TS Brown: Chúng sẽ có khả năng chơi thể thao và các trò chơi với nhau.

    PV: Cảm ơn ông đã dành thời gian đến với chương trình, tiến sĩ Brown.

    Task 2 Mark Huge, a robot expert, is now online answering questions from Sarah, Jeremy and Nubira about the study and design of robots. Read his blog and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps.

    Giải thích: A robot cannot think or do things alone. People use a computer to control it.

    Tại sao con người dùng máy tính để kiểm soát robot?

    Giải thích: A robot can do the same work for 24 hours, and yet, it does not complain or get tired.

    Theo bài đọc câu nào sau đây không đúng?

    A.Con người dùng máy tính để điều khiển robot.

    Từ “it” trong bài đọc ám chỉ đến

    Giải thích: In Japan, people use robots in factories to build cars

    Ở Nhật Bản, con người sử dụng robot trong các nhà máy để

    A.bảo vệ những nơi quan trọng

    Giải thích: However, some people do not like robots. They fear that one day robots will be too powerful.

    Một số người lo sợ rằng một ngày nào đó robot sẽ

    A.bận rộn hơn con người

    Một robot không thể suy nghĩ hay làm việc một mình. Con người sửu dụng máy vi tính để điều khiển nó.Ngày nay, robot không phổ biến lắm bởi vì nó quá đắt tiền, nhưng chúng rất có ích. Chúng có thể giúp chúng ta tiết kiệm nhiều thời gian và công sức. Một robot có thể làm việc như nhau 24 giờ, mà không kêu ca hay mệt mỏi. Ở Mỹ người ta dùng robot để bảo vệ những nơi quan trọng. Những robot này có thể nghe những tiếng ồn nhất định và gửi tín hiệu giúp đỡ nếu có rắc rồi hay nguy hiểm. Ở Nhật Bản, người ta sử dụng robot trong các nhà máy để lắp ráp ô tô. Trong tương lai, các nhà khoa học sẽ thiết kế nhiều loại robot thông minh. Robot của họ sẽ có thể làm nhiều việc phức tạp hơn. Tuy nhiên, một số người không thích robot. Họ sợ rằng một ngày nào đó robot sẽ quá mạnh ( có nhiều quyền lực).

    Look at these ideas about the year 2030. Write the sentences you think are true.

    – chơi tennis

    – chăm sóc trẻ em và người già

    – cho em bé hoặc thú cưng ăn

    – trò chuyện với các máy móc khác trong nhà

    – bảo vệ nhà bạn

    – phát hiện và chữa lành những vấn đề trên cơ thể

    – hiểu điều chúng ta suy nghĩ

    Task 3 Write a paragraph about things you prdict robots will or won’t be able to do by 2030.

    Giải thích: Chọn C. b ea r, vì âm “ear” được đọc là /eə/, trong những từ còn lại được đọc là /iə/.

    Giải thích: Chon B. sh ou lder, vì âm “ou” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

    Giải thích: Chọn C. th ick vì âm “th” được đọc là /ɵ/, trong những từ còn lại được đọc là /ð/.

    Giải thích: Chọn D. sol ar vì âm “ar” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

    Giải thích: Chọn A. pollut ed vì âm “ed” được đọc là /id/, trong những từ còn lại âm gạch dưới được đọc là /d/.

    Task 2 Name these activities. (The first letter is given to help you). (1.0 p)

    There aren’t any good films on television at the moment.

    Hiện tại trên tivi không có bất cứ bộ phim hay nào.

    Đáp án: If we cut down more forests, there are more floods.

    Nếu chúng ta chặt nhiều rừng hơn sẽ có lũ lụt.

    Đáp án: That is the most boring book I’ve ever read.

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài

    Đây là quyển sách chán nhất mà tôi từng đọc.

    Đáp án: A robot can do many different things from looking after a baby to building a house.

    Một robot có thể làm nhiều việc khác nhau từ chăm con cho đến xây nhà.

    Đáp án: It’s getting light. Shall I turn off the light to save electricity?

    Giải thích: turn off (tắt)

    Đáp án: The opposite of “dangerous” is safe

    Giải thích: safe (an toàn)

    Từ trái nghĩa của nguy hiểm là an toàn.

    Đáp án: Playing computer games too much is not good for you.

    Giải thích: too much (quá nhiều)

    Chơi các trò chơi trên máy tính quá nhiều không tốt cho bạn.

    The Three Rs stand for Reduce, Reuse and Recycle

    Giải thích: stand for (viết tắt cho cái gì)

    3 chữ R là viết tắt của cắt giảm, tái sử dựng và tái chế.

    Đáp án: Where is the nearest bookshop, please?

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn

    Nhà sách gần nhất ở đâulàm ơn?

    Đáp án: First, you should go straight ahead and then turn right.

    Giải thích:go straight ahead (đi thẳng)

    Trước tiên, bạn nên đi thằng và sau đó rẽ phải.

    Task 4 Put a suitable word in each blank to complete the passage. (2.0 p)

    Giải thích: When you’re using electricity, think about where it comes from and how you can use less to protect th environment. Here are some simple ways to save energy:

    Bài đọc này cho bạn biết

    Giải thích: Leaving televisions and computers on standby with the little red light showing still uses up electricity, ever though they might look like they’re turned off.

    Khi bạn để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông

    A.Chúng vẫn dùng điện

    Giải thích: Turning lights off when you’re not in the room can save a lot of energy

    Khi bạn ra khỏi phòng,bạn nên

    Giải thích: Keep an eye out for the ‘Energy Efficiency Recommended’ logo

    Tại sao bạn nên chọn những sản phẩm với logo có giới thiệu ” Năng lượng hiệu quả”?

    Giải thích: But it takes a lot of energy to keep cool, so help it by not leaving the fridge door open or putting hot things inside.

    Đặt những món đồ nóng vào tủ lạnh

    Khi bạn đang sử dụng điện, hãy nghĩ đến chúng đến từ đâu và làm cách nào sử dụng ít hơn để bảo vệ môi trường. Đây là những cách giúp tiết kiệm năng lượng

    – Bật hay Tắt?

    Để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông với ít ánh sáng đỏ cho thấy nó vẫn đang dùng điện, thậm chí mặc dù nó trông có vẻ như đã được tắt. Để dừng việc này lại hãy tắt hẳn nó.

    Việc tắt hết đèn khi bạn không ở trong phòng có thể tiết kiệm nhiều năng lượng.

    Nhiều sản phẩm ngày nay đang giúp bạn giảm tiêu thụ điện và hóa đơn tiền điện của bố mẹ bạn. Hãy kiểm tra những sản phẩm về tính hiệu quả của nó và xếp loại đánh giá. Tránh xa những sản phẩm có logo ” Tiết kiệm năng lượng”

    – Trong tủ lạnh

    Tủ lạnh là một phần quan trọng trong bếp. Nó giữ thức ăn tươi, mát và bổ dưỡng. Nhưng nó mất nhiều năng lượng để giữ cho máy lạnh, vì vậy đừng để cửa tủ lạnh mở hay cho thức ăn nóng vào bên trong.

    Task 6 Put the verbs into correct tense to finish the sentences. (1.0 p)

    A – D – F – E – G – I – J – C – H – B

    A.Bạn bị sao vậy? Bạn trông không vui lắm.

    1. Ờ, mình phải viết một bài luận về những phát minh gần đây quan trọng nhất. Đó là bài tập của lớp khoa học.
    2. Nó không khó lắm. Có nhiều phát minh hay.
    3. Ừm, nhưng mai là hạn nộp bài rồi.
    4. À, bạn định viết về cái gì?
    5. Hmm, mình đoán là người máy.
    6. Hmm…không phải mọi người cũng dự định viết về nó à?
    7. Mình định viết về những robot trong bếp cái mà có thể nấu ăn và bày bàn ăn.
    8. Được thôi. À. mình chắc là bạn sẽ có những ý tưởng hay. Chúc may mắn.

    Task 8 Complete the second sentence in each pair so that it means the same as the sentence before it. (1.0 p)

    [ Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp để mà nó có nghĩa giống như câu đã cho trước đó]

      She likes watching/ to watch television.

    Cô ấy thích xem tivi.

      No river in the world is longer than the Nile.

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn

    Sông Nile là dòng sông dài nhất thế giới. = Không dòng sông nào trên thế giới dài hơn sông Nile.

      They live far from the school, but we live near it.

    Chúng tôi sống gần trường, nhưng họ thì không. = Họ không sống gần trường, nhưng chúng tôi gần.

      We might go to the Moon for our summer holidays in 2050.

    Chúng ta sẽ có thể đến mặt trăng cho các kỳ nghỉ hè năm 2050.

      In the future, home robots will be able to do all our housework.

    Trong tương lai những robot giúp việc nhà sẽ có thể làm tất cả những việc nhà.

    Với lời giải chi tiết sách bài tập trên mà Step Up hỗ trợ dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ Unit 12 này. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, và sách HACK NÃO 1500 đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12: Robots
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 12: Robots
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 4 (Unit 10
  • Language Review 1 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 12: Robots

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12: Robots
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 6: Our Tet Holiday
  • Unit 7 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 1
  • Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

    Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

    Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

    Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

    Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

    Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

    Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

    Nick: Chúng có thể dạy học không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

    Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

    Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

    Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

    1. What could robots do in the past?(Người máy có thể làm gì trong quá khứ?)

    2. Can robots teach?(Người máy có thể dạy học không?)

    3. What will robots be able to do in the future?(Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?)

    4. Will robots be able to play football or drive a car?(Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?)

    1 – c do the laundry (giặt ủi)

    2 – d. make the bed (dọn giường)

    3 – a. cut the hedge (cắt tỉa hàng rào)

    4 – b. do the dishes (rửa chén)

    I can/can’t play football.

    I can/can’t climb a mountain.

    I can/can’t play the guitar.

    I can/can’t sing an English song.

    Go around the class asking these questions. Find out (Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:)

    The sports or games that all people can play(Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi)

    The sports or games that some people cannot play(Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi)

    The sports or games that no one can play(Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.)

    1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?

    2. Bạn có tập karate không?

    3. Bạn có thể chơi cờ không?

    4. Bạn có tập judo không?

    5. Bạn có thể chơi cầu lông không?

    6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

    1. Mary could do sums at the age of 7. (Mary có thể làm phép cộng ở tuổi lên 7.)

    2. Could you read and write when you were 6? (Bạn có thể đọc và viết khi bạn 6 tuổi không?)

    3. Robots could lift heavy things some years ago. (Cách đây vài năm người máy có thể nâng vật nặng được.)

    4. Robots couldn’t move easily until recent years.(Cho đến những năm gần đây người máy mới có thể di chuyển dễ dàng)

    A: Could Ongaku lift heavy things two years ago?

    B: Yes, it could.

    A: Could Ongaku make coffee two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    -When I was in primary school:

    – I could do my homework.

    – I could clean the house.

    – I could feed my pets.

    – I couldn’t lift heavy things.

    – I couldn’t speak French.

    – I couldn’t drive a car.

    1. Did you put oil in the salad?(Bạn đã bỏ dầu vào salad chưa?)

    2. I can see a cow over there.(Tôi có thể thấy một con bò ở đó.)

    3. Ouch! You’ve stepped on my toes.(Á! Bạn đã giẫm lên ngón chân tôi rồi.)

    4. She took a bow when she finished her song.(Cô ấy đã cúi chào khi cô ấy hát xong.)

    Chú robot của tôi:

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nhảy lên xuống

    Nó là một chàng trai tốt, một chàng trai tốt

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nói rõ và lớn

    Nó có một giọng nói ngọt ngào, có một giọng nói ngọt ngào

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    1. In 2030, robots will be able to do many things like humans.(Vào năm 2030, người máy sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.)

    2. Will robots be able to talk to us then?(Người máy sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?)

    3. Robots won’t be able to play football.(Người máy sẽ không thể chơi bóng đá.)

    4. Will robots be able to recognize our faces?(Người máy sẽ có thể nhận diện được khuôn mặt chúng ta không? )

    Look at the pictures and tick (√) Yes or No. Then write what you think you will or won’t be able to do when you are in Year 8. (Nhìn vào những bức hình và chọn Yes hoặc No. Sau đó viết ra điều em nghĩ sẽ hoặc sẽ không thể làm được khi em học lớp 8.)

    I can read an English book

    I can’t speak English on the phone

    I can’t write an essay in English

    I canspeak English with a group of people

    I can understand English in conversations

    A:Will you be able to read an Enghlish book when you are in Year 8.

    B:Yes,I will/No,I won’t.

    1. Trong quá khứ, người máy không thể dạy trong lớp học, nhưng bây giờ chúng có thể.

    2. Bây giờ người máy không thể nói chuyện. Vào năm 2030, chúng có thể nói chuyện.

    3. Ông Văn có thể chạy rất nhanh khi ông còn trẻ. Bây giờ ông không thể.

    4. Vào năm 2030, người máy có thể nói chuyện với chúng ta, nhưng chúng không thể làm nhiều việc phức tạp hơn.

    5. Bé em gái của tôi rất thông minh. Cô bé có thể đọc được vài từ.

    In the past, Kitty could lift heavy things.

    Now, it can lift heavy things, make coffee and guard our house.

    In the future, it will be able to lift heavy things, make coffee, guard our house and understand what we say.

    1. space robot: người máy không gian

    2. apart from: tách khỏi

    3. typer: người đánh máy

    4. space station: trạm không gian

    5. planner: người lập kế hoạch

    1. What show is on in Ha Noi now?(Ở Hà Nội đang có buổi trình diễn gì?)

    2. Who is interested in home robots?(Ai quan tâm đến người máy gia đình?)

    3. Who likes to see teaching robots?(Ai thích xem người máy dạy học?)

    4. What other kinds of robots are there?(Có những loại người máy nào khác ở đó?)

    Hôm nay có một buổi trình diễn người máy quô’c tế đang diễn ra ở Hà Nội. Có nhiều người đến xem buổi trình diễn. Họ có thể xem nhiều loại người máy ở đó.

    Những người trẻ tuổi thì quan tâm đến người máy gia đình. Những người máy này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, lau nhà và giặt ủi.

    Bọn trẻ thích xem người máy dạy học. Những người máy này có thể giúp chúng học tập. Người máy dạy học có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán và những môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện phần phát âm. Những loại người máy khác cũng có mặt ở buổi trình diễn. Những người máy này có thể làm được nhiều việc. Người máy công nhân có thể xây nhà và những tòa nhà lớn; người máy bác sĩ có thể giúp đỡ người bệnh; và người máy không gian có thể xây trạm không gian trên Mặt trăng và những hành tinh khác.

    3. Read the text again and fill the table below.

    Entertainment robots : play music, dance, recognize songs. (Người máy giải trí: chơi nhạc, nhảy (khiêu vũ), nhận biết bài hát)

    1. Chúng ta sẽ sông thoải mái hơn trong tương lai gần.

    2. Người máy sẽ có thể làm những công việc nguy hiểm thay cho chúng ta.

    3. Người máy làm tất cả các công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có việc gì để làm.

    4. Người máy sẽ không thể làm tất cả các công việc của chúng ta.

    5. Vài người sẽ sử dụng người máy để làm điều xấu.

    Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

    Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

    Phong: What’s your opinion, Duy?

    Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

    Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

    Phong: I agree with you, Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

    Mi: Yeah. I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

    Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích với chúng ta. Đầu tiên, chúng sẽ không thể làm những công việc phức tạp như lái xe hơi hoặc sử dụng máy tính. Thứ hai là, nếu người máy làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có gì để làm. Cũng không có đủ năng lượng trong tương lai bởi vì những người máy tương lai sẽ sử dụng quá nhiều điện. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì vài người sẽ sử dụng người máy để làm những điều xấu. Vì những lý do này, tôi không nghĩ người máy sẽ hữu ích trong tương lai chúng ta.

    I agree with the idea that in the future robots will be very useful to us. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. Secondly, teaching robots will be able to help children do their homework. Next, worker robots will be able to build houses in the air; doctor robots will be able to help sick people; space robots will be able to build space stations on many other planets. Finally, robots will be able to do dangerous work for us. For these reasons, I think that robots will be useful in our future.

    Tồi đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích cho chúng ta. Đầu tiền, người máy gia đình sẽ có thể làm tất cả các công việc nội trợ. Thứ hai là, người máy dạy học sẽ có thể giúp trẻ em làm bài tập về nhà. Kế đến, người máy công nhân sẽ có thể xây nhà trong klĩônq trung, người máy bác sĩ sẽ có thể giúp dỡ người bệnh; người máy không qian sẽ có thể xây trạm không gian trên nhiều hành tinh khác. Cuối cùng, người máy sẽ làm những công việc ngay hiểm thay cho chúng ta. Vì những lý do dó mà tôi nghĩ ràng người máy sẽ hữu ích trong tương lai của chúng ta

    Người phỏng vấn: Người máy đã có trong các nhà máy. Người ta sẽ có người máy ở nhà không?

    Chuyên gia về người máy: Có. Tôi nghĩ chúng sẽ có thể làm tất cả việc nhà của chúng ta.

    Người phỏng vấn: Nhưng chúng sẽ không thể thay thế máy tính cá nhân. Đúng không?

    Chuyên gia về người máy: Đúng thế, nhưng một ngày nào đó chúng sẽ có thể sử dụng máy tính.

    Người phỏng vấn: Tuyệt! Người máy gia đình sẽ có thể làm được gì nữa?

    Chuyên gia về người máy: À, chúng sẽ có thể làm vườn nhưng chúng sẽ không thể chơi thể thao và chơi trò chơi với bạn được.

    1. Will robots be able to make coffee in the future?

    Yes, they will. / No, they won’t.

    2. Could he ride a bike when he was in Year 6?

    Yes, he could. / No, he couldn’t.

    3. Can you do the dishes?

    Yes, I can. / No, I can’t.

    1 – c. Bạn có thể lái xe máy không?

    Vâng tôi có thể.

    2 – d. Bạn nghĩ gì về người máy mới?

    Theo ý tôi, nó thật thông minh.

    3 – a. Anh ây có thể đọc được khi anh ấy 6 tuổi không?

    Không, anh ấy không thể.

    4 – b. Người máy sẽ có thể làm được những công việc khó khăn như lái xe đạp hoặc xe hơi không?

    Không, chúng không thể

    My robot’s name is Nobito. It is a Japance robot. It looks like a 10 year old child. It can do a lot of housewwork. It can wash the dishes,clean the house and water the garden. Morever,it can wake me up every morning. I love it very much because it helps me a lot in my life. Maybe in the future it can talk to me and understand me

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 4 (Unit 10
  • Language Review 1 Lớp 6
  • Review 1 Lớp 6 Trang 37 Skills
  • Grammar Practice Trang 174 Tiếng Anh 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 6: Endangered Species

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 6 Communication
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Communication
  • Communication Unit 8 Lớp 6
  • Communication Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới
  • Ông Willis: Lisa, Simon, Tôi vừa nghe một vài tin vui.

    Simon: Có chuyện gì vậy, ba?

    Lisa: Chắc chắn. Liệu có những con khủng long ở đó, bố à?

    Simon: Họ đã tuyệt chủng, Lisa. Những con khủng long cuối cùng đã chết cách đây hàng triệu năm.

    Ông Willis: Đúng rồi. Bạn không thể tìm thấy động vật đã tuyệt chủng ở đó.

    Lisa: Vì vậy, những gì chúng ta có thể nhìn thấy trong công viên động vật hoang dã sau đó?

    Ông Willis: Động vật có nguy cơ tuyệt chủng, như hổ và tê giác.

    Simon: Liệu có những cây cối và cây cối nguy hiểm? Tôi có bài tập sinh học về các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

    Ông Willis: Tôi không sợ. Nhưng một người bạn của tôi, Tracy, có thể giúp bạn.

    Simon: Tracy? Vâng, tôi nhớ cô ấy. Cô ấy là một nhà sinh vật học. Cô ấy đang làm việc ở đâu?

    Ông Willis: Tại Vườn Bách Thảo. Bạn có thể tìm thấy rất nhiều sự kiện thú vị ở đó.

    Lisa: Nó sẽ rất mệt mỏi! Chúng tôi sẽ đi bộ hàng giờ đồng hồ khi chúng tôi đến Vườn Bách Thảo.

    Ông Willis: Đừng lo. Chúng tôi sẽ lái xe qua công viên.

    Lisa: Oh thật chứ? Đó sẽ là niềm vui. Chúng ta có được đi dã ngoại hay xây một cái trại ở đó, bố à?

    Ông Willis: Không, tôi sợ không. Điều đó có thể làm sợ động vật và gây ô nhiễm không khí. Bạn càng ồn ào và khói thuốc, môi trường sẽ trở nên ít an toàn hơn đối với động vật.

    Lisa: Tôi thấy … Tôi có thể yêu cầu một số người bạn tham gia với chúng tôi không?

    Ông Willis: Chắc chắn. Càng nhiều càng tốt.

    1. (I)’ll/will have gathered.

    A: What can we see in the park now?

    B: Animals in danger of extinction, like tigers or rhinoceros.

    A: What’s that animal? Is it a saola or a deer? B: I don’t know.

    A: Don’t get disappointed. Try again. Failure is the mother of success.

    A: I can’t draw a diagram to show the increasing pollution levels. Can you help me?

    A: Your idea of saving endangered species sounds very interesting.

    1. The higher the pollution becomes, the more animals lose…

    2. The more I study …, the more I worry …

    3. The warmer the weather…, the faster the polar ice caps…

    4. The more effort you make, the greater/ better/higher the achievements…

    5. The more renewable energy sources …, the better our living conditions…

    a. Which of these animals are on the list of endangered species?(Những loài động vật nào nằm trong danh sách các loài bị đe dọa?)

    a. Tigers, saolas, elephants, sea turtles, and giant pandas are on the list of endangered species.

    b. Tigers, saolas, elephants and sea turtles are still found in Viet Nam, but each with a small population.

    Chúng ta hãy tự đặt mình vào những con vật có nguy cơ tuyệt chủng. Chúng ta sẽ cảm thấy thế nào nếu những con vật cai trị thế giới và chúng ta đã trở thành những người có nguy cơ tuyệt chủng? Chúng ta là sinh vật sống và động vật cũng vậy. Chúng ta không còn có thể xác định sự tuyệt chủng nhanh chóng của các loài đối với các nguyên nhân tự nhiên như động đất hoặc hạn hán. Ngày nay, nhiều loài thực vật và động vật đang bị đe doạ hoặc tuyệt chủng vì sự phá hủy môi trường sống, khai thác quá mức và săn trộm. Nhiệm vụ của chúng tôi là bắt đầu sửa chữa những thiệt hại mà chúng tôi gây ra cho thiên nhiên.

    Nếu chúng ta tiếp tục cứu các động vật có nguy cơ tuyệt chủng, thì chúng ta sẽ dừng động vật thay thế các động vật khác. Sự tuyệt chủng chỉ là một phần của quá trình tiến hóa và chúng ta không được can thiệp vào nó. Do đó, cố gắng để cứu các loài không thể tồn tại trong môi trường của chúng là khá ngớ ngẩn, bởi vì nó là trái pháp luật của tự nhiên. Vì vậy, hãy để bản chất mẹ làm công việc của mình. Hơn nữa, không phải tất cả các động vật đều thân thiện hoặc vô hại. Voi và hổ là hai ví dụ về động vật nguy hiểm. Những người sống gần một số khu bảo tồn thiên nhiên phải đối mặt với những mối đe doạ liên tục đối với gia súc và mùa màng. Vậy chúng ta nên bảo vệ những con vật này bằng cách chi trả cho cuộc sống của người dân địa phương?

    Việc tuyệt chủng động vật và thực vật có thể hủy hoại hệ sinh thái và giảm đa dạng sinh học. Tất cả các sinh vật là một phần của hệ sinh thái. Tất cả chúng đều giúp con người theo một cách nào đó. Ví dụ, trên 50% thuốc đang được sử dụng có nguồn gốc từ các sản phẩm tự nhiên được làm từ động vật hoặc thực vật. Bằng cách mất đa dạng sinh học, chúng ta đang mất đi cơ hội để khám phá các loại thuốc mới có thể cứu sống hàng triệu người mỗi năm. Hơn nữa, thiên nhiên là đẹp, và đó là lý do tốt nhất để bảo tồn nó. Đi bộ trong rừng nhiệt đới hoặc lướt ván trên một rạn san hô giúp chúng tôi thư giãn và cảm thấy yên bình.

    c. Whether or not we should protect endangered species.

    How to protect rhinos

    How to protect coral reefs

    – ban transportation of and trading in rhino horns.

    – donateto rhino conservation organisations.

    – launch anti-poaching campaigns.

    – stop using rhino products.

    not leave litter on the beach or in the water.

    – practise safe and responsible ping and snorkelling.

    – use organic fertilizers to avoid polluting the ocean.

    – stop using coral reef products.

    1. To welcome the audience and introduce the topic

    Good morning/afternoon, everyone.

    It’s my pleasure to talk to you today about…

    2. To introduce the first point/idea

    To begin with, I’ll suggest…

    I’d like to begin by discussing…

    4. To indicate the end of the talk

    Finally, I’d like to summarise the key issues/points.

    To sum up, let’s look at the main points again.

    To conclude, I’d like to…

    5. To thank the audience

    Thank you for your attention. Thanks for listening.

    Komodo dragons are found in the wild on only five islands in Indonesia: Komodo, Rinca, Gili Montang, Gili Dasami and Flores, where they roam freely. They live mainly in forests, but can be seen scattered widely over the islands from beaches to hilltops.

    Though they are called dragons, they look like a big lizard. A male adult can measure three metres in length and weighs 90 kilos. Komodo dragons eat meat. They are also fierce hunters and an eat very large py, such as large water buffaloes, deer and pigs. They will even eat smaller Komodo dragons.

    There are about 6,000 Komodo dragons in Indonesia. Humans are not a great danger to them. However, their population is slightly declining because there are more males than females. According to the IUCN Red List, Komodo dragons are not endangered, but are considered vulnerable. About 30 zoos outside Indonesia Tave been trying to protect the Komodo. There are also plans to hald more wildlife parks around the world, which will help to rcrease the population of this fascinating species

    1. Sea turtles are mostly found in Con Dao Island (about 180 km from Vung Tau City), Nui Chua National Park (Ninh Thuan Province), and a few in the wild (13 coastal provinces of Viet Nam). Sea turtles are classified as EN or CR in Viet Nam.

    2. Yes. Rescue centres for sea turtles have been set up at Con Dao National Park and Nui Chua National Park. Trading in sea turtles and their products is banned.

    1. A: Rhinos are in clanger of extinction in Asia and Africa, aren’t they?

    B: Yes. Because their horns are believed to cure diseases. However, there is no evidence to support this belief.

    2. A: Lisa and I went to the new wildlife park last week.

    B: Did you see any deer or saolas there?

    A: Yes, we did. They were very friendly and funny.

    1. How long will you have studied English in this school by the time you graduate in June?

    2. How long will you have lived in your psent home by next year?

    3. How many new English words will you have learnt by the end of this unit?

    4. How many units in this book will you have finished in four weeks’time?

    5. How long will you have worked on this assignment by the time you hand it in?

    1. The more land people need to build houses, the more forests they cut down.

    2. The higher the unemployment rate gets, the higher the crime rate becomes.

    3. The better education you get, the more opportunities for a good job there will be.

    4. The heavier the rain gets, the worse the flooding will become.

    5. The more cars our city has, the more we will have to suffer from polluted air.

    Facts about the species (habitat and location, physical features, diet, population)

    Conservation status, why it is endangered and how to protect it

    Suggested endangered species:

    the saola (Viet Nam)

    the sea turtle (Viet Nam)

    the Californian condor (USA)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12: Reading
  • B. “let’s Go” Unit 6 Trang 54 Sbt Tiếng Anh 7
  • Unit 6 Lớp 7: Let’s Go
  • Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6: Future Jobs

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 1: Hello
  • – wearing casual clothes (mặc thường phục)

    – feeling nervous (căng thẳng)

    – having a good sense of humour (có óc hài hước) V

    – avoiding difficult questions (tránh các câu hỏi khó) V

    – giving clear, honest answers (trả lời thẳng thắn, thành thật) V

    Read the passage and do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm những bài tập theo sau.)

    Bạn nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về công việc và vị trí bạn xin vào. Hãy hỏi trung tâm giới thiệu việc làm tất cả các thông tin cần thiết. Trước buổi phỏng vấn, bạn phải gửi đơn xin việc và sơ yếu lý lịch đến công ty bày tỏ sự quan tâm của bạn về việc làm và chứng tỏ rằng bạn là ứng viên thích hợp nhất cho vị trí đó.

    Hãy chắc là bạn biết nơi phỏng vấn và cách đến nơi đó. Đến đúng giờ hay sớm hơn vài phút. Đừng quên ăn mặc lịch sự và chỉnh tề.

    Bạn nên tập trung vào điều người phỏng vấn bạn đang nói và cố gắng trả lời hết các câu người ấy hỏi. Hãy rõ ràng, lịch sự và chân thật. Nếu bạn không biết điều gì về khía cạnh kỹ thuật của công việc, cứ thú nhận, và nhấn mạnh là bạn sẵn lòng để học. Hãy bày tỏ sự nhiệt tình khi bạn được giải thích về công việc. Hãy luôn cho thấy mặt tốt của bạn: sự say mê làm việc và tinh thần trách nhiệm. Cuối buổi phỏng vấn bạn hãy đặt vài câu hỏi để chứng tỏ bạn có quan tâm tới buổi phỏng vấn và công việc, cũng như bạn đã có chuẩn bị kỹ cho buổi phỏng vấn này.

    Nhớ chào tạm biệt người phỏng vấn bạn khi bạn ra về.

    Task 2. Work in pairs. Decide whether the following statements are true (T) or false (F). ( Làm việc theo cặp. Xác định xem những phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    Task 1. Work in pairs. Match a job in A with at least two description in B. ( Làm việc theo cặp. Ghép mỗi nghề ở A với ít nhất hai mô tả ở B.)

    – I would like to work as a journalist. Working as a journalist would be a fascinating job because you would have a chance to travel all over the world and meet many interesting people.

    – I would like to work as a pilot. Working as a pilot is very interesting as I have a chance to travel to many places in the world, amd meet various interesting people.

    – I would not like to work as a electrician. Working as an electrician is very dangerous because it may be at risk of loss of life due to unexpected shocks.

    Task 3. Work in groups. Talk about a job you may do after you finish school, using the following cues. ( Làm việc nhóm. Nói về một nghề mà em có thể làm sau khi em hoàn tất việc học, dùng những gợi ý sau.)

    A: What job would you like to do after you finish school?

    B: I’d like to be a high school teacher.

    C: What makes you choose that career?

    B: I think teaching is an interesting career for several reasons. First, I can learn many things, specially when I teach in a secondary school. Next, due to my work, I have to read much, so I can acquire more knowledge.

    A: What benefits do you think you can get from that job?

    B: Well, the first thing I get from my work is the joy and happiness of working with the young. Next, I may be respected as an educated person. Thus, I’m able to live a happy life.

    B: I see it, but I can live a happy life, it’s the matter, for example my students’ success in their study, their good behaviour and the key point: their maturity in social life. They can become good children and citizens And I think the best of all, in my opinion, is the joy and peace in mind. Do you think so?

    Which is the most popular job in Vietnam?

    Work in groups. Summarize the passage using the information in Tasks 1 and 2. ( Làm việc nhóm. Tóm tắt đoạn văn bởi sử dụng thông tin trong Bài tập 1 và 2.)

    A: From the listening passage, I see American workforce has changed from manufacturing jobs to service jobs.

    B: In manufacturing jobs, people make something or produce things, and in service jobs people only provide service.

    C: Service jobs are grouped into 5 categories: transportation, wholesale, finance and personal services.

    D: The percentage of people in service jobs mounts to more than 70%.

    A: By the year 2022, nine out of every ten workers will work in service jobs.

    Tapescript – Nội dung bài nghe

    … So, it is not easy for a high school student to find a job in the United States.

    … Next, let us look at some of the recent changes in the US job market and see if we can make some pdictions for future jobs.

    A good way to begin is to look at the American work force and how it is changing. The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.

    Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide service, or we may say, they do something, like washing people’s cars. Generally, service jobs are grouped into five categories:

    • One: Transportation companies

    • Two: Wholesale companies

    • Three: Retail companies

    • Four: Finance companies

    • Five: Personal service, such as hotels, cars repair, accounting, education and medicine

    Now the point here is that people have changed from manufacturing jobs to service jobs. For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do. Economists pdict that by the year 2022, nine out of every ten workers will supply service.

    – Level of education needed: high school diploma

    – Work experience: experience as a tour guide, fluent English

    – Characters and interests: good manner, willing to work hard for long hours

    – Tên, địa chỉ và ngày viết

    – Tên và địa chỉ công ty

    – Lời chào đầu thư

    – Thân bài: nói rõ trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và cá tính/sở thích của bạn

    – Kết bài: bày tỏ ước muốn được làm việc cho công ty và cho biết khi nào bạn có thể đến phỏng vấn

    1102 Giai Phong Str., Ha Noi

    Hanoi Vinatour

    450 Nguyen Du Str., Hanoi

    I think I meet all of the qualifications that you specify. I was awarded High School Certificate two years ago. After leaving high school, I worked as an accountant in a small travel agency for one year, where I was given a training course on tourism. Then I had one year of experience as a tour guide so I know many tourist areas in Vietnam and have a basic knowledge of Vietnamese culture, history and geography.

    I speak English fluently. In addition, I am a sociable and confident person and can work hard for long hours. I would like to work for you and would appciate the opportunity to discuss this position with you in person.

    I am looking forward to hearing from you at your convenience.

    Yours faithfully,

    Nguyen Chien Thang

    Exercise 1. Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences. ( Thêm who, whoever, whose, whom hoặc which để hoàn thành các câu sau.)

    Look at the man. He is teaching in the classroom.

    1. I read a book that was written by a friend of mine.

    I read a book written by a friend of mine.

    2. A man who was carrying a lot of money in a box got on the bus.

    A man carrying a lot of money in a box got on the bus.

    3. In the street there were several people who were waiting for the shop to open.

    In the street there were several people waiting for the shop to open.

    4. Britain imports many cars which/that were made in Japan.

    Britain imports many cars made in Japan.

    5. There are a lot of people in your office who want to talk to you.

    There are a lot of people in your office wanting to talk to you.

    6. The cowboy who had been wounded by an arrow fell of his horse.

    The cowboy wounded by an arrow fell off his horse.

    7. Most of the people who were injured in the crash recovered quickly.

    Most of the people injured in the crash recovered quickly.

    8. John, who wished he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    John, wishing he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    9. The children who were playing football in the schoolyard were my students.

    The children playing football in the schoolyard were my students.

    10. Viet Nam exports a lot of rice which is grown mainly in the south of the country.

    Viet Nam exports a lot of rice grown mainly in the south of the country.

    Listen to the passage about children education and complete the following sentences. ( Nghe đoạn văn về giáo dục thiếu nhi và hoàn thành các câu sau.)

    Tapescript – Nội dung bài nghe

    Children’s education is changing very rapidly today. In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things. Today, many teachers wonder if it is not possible to make children learn at all. They say they can only help them to discover things for themselves. For some children, school is a kind of prison. They are at school only because their parents make them go. They get out of the classroom as soon as the teachers let them leave. Many of them want to find jobs but the law does not let them work until they reach a certain age. And so, they have to stay in school. Often they all hate every moment.

    Read the passage and fill in each blank with a suitable word from the box. ( Đọc đoạn văn và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp trong khung.)

    A-level (Trình độ cao cấp) là một kì thi ở Anh về một môn nào đó, thường được tổ chức vào năm cuối cấp phổ thông. Các kì thi A-level vẫn là thủ tục phổ biến nhất để vào đại học. Hầu hết học sinh ở Vương Quốc Anh bắt đầu chuẩn bị cho kì thi A-level ở tuổi mười sáu hay mười bảy và các khóa học thường kéo dài hai năm, mặc dù một số trường cao đẳng tư nhân hay trường cao đẳng bổ túc có các khóa A-level cấp tốc kéo dài một năm. Học sinh thường thi từ hai đến bốn môn một lần và thường phải có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương của môn học mà họ muốn chọn trong kì thi A-level. Việc đánh giá các môn hầu hết được thực hiện qua các kì thi cuối khóa. Các môn thi đỗ được đánh giá theo thang điểm từ A đến E, trong đó A là điểm cao nhất. Chuẩn AS level tương đương với chuẩn A-level nhưng phạm vi ra đề chỉ bằng một nửa. Về điều kiện vào đại học, hai điểm AS level được xem như một điểm A-level. Đôi khi học sinh thi AS level vì họ cho rằng còn quá sớm để học chuyên ngành và họ muốn được học nhiều môn hơn.

    A. Finish each of the following sentences in such a way that it is similar in meaning to the original sentence. ( Hoàn thành mỗi câu sau theo cách nào đó để nó có nghĩa tương tự với câu ban đầu.)

    1. The windows have been cleaned.

    2. A supermarket is going to be built in this area.

    3. Lan is said to have won a special prize.

    4. If you listen carefully, you will know what to do.

    5. If I had a car, I’d give you a lift.

    6. If we had brought a city map, we wouldn’t have got lost.

    B. Join the sentences, using relative clauses. ( Kết hợp câu, sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    1. The girl who answered the phone told me you were out.

    2. The chair that was broken two days ago has now been repaired.

    3. I saw some people whose car had broken.

    4. I recently went back to my hometown where I was born.

    Suppose you are looking for a part-time job as a librarian during the summer holiday at a university in the UK. In about 150 words, write a letter of application for the University’s Employment Service. The following cues may help you. ( Giả sử em đang tìm một việc làm bán thời gian như một quản thư ở một trường đại học ở Vương quốc Anh. Với khoảng 150 từ, viết một lá thư xin việc cho Phòng Giáo Vụ của trường. Những gợi ý sau có thể giúp em.)

    1102 King Henry Avenue

    Oxford – England

    25 The Employment Service

    Oxford University – England

    Dear Sir or Madam,

    I am writing to appy for the position of a part-time librarian at your university.

    I graduated from University of Social Science and Humanities in English in Viet Nam. I am also good at computer.

    I worked for a local library as a part-time librarian two years ago and have gained considerable experience in librarianship.

    I am fond of reading and studious.

    I am now seeking employment with a library where I can gain more experience. I am sure I could make a significant contribution.

    I am available for interview next week and look forward to hearing from you.

    Yours faithfully,

    Nguyen Chien Thang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 12 Language
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Unit 1 Lớp 8 Language Focus
  • Unit 14 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 12: Sports And Pastimes

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 9: Cities Of The World
  • A. Part Of The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons
  • Giải bài tập Tiếng Anh 6 Unit 12: Sports and Pastimes

    A. What are they doing? (Phần 1-6 trang 124-126 SGK Tiếng Anh 6)

    3. Listen and repeat. Which sports do you play?

    (Lắng nghe và lặp lại. Bạn chơi môn thể thao nào?)

    4. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    – Lan thích thể thao. Cô ấy bơi lội, cô ấy tập thể dục nhịp điệu và cô ấy chơi cầu lông.

    – Nam cũng thích chơi thể thao. Cậu ấy chơi đá bóng, cậu ấy chạy bộ và cậu ấy chơi bóng bàn.

    a) Which sports does Lan play?

    c) Which sports does Nam play?

    d) Does Nam play table tennis?

    – Which sports do you play?

    I play table tennis.

    I play soccer.

    I play tennis.

    I do aerobics.

    I play basketball.

    I swim and play badminton.

    B. Free time (Phần 1-6 trang 127-129 SGK Tiếng Anh 6)

    What do you do in your free time? ( Bạn làm gì lúc rảnh rỗi?)

    2. Practice with a partner. Ask and answer the question:

    (Luyện tập với bạn học. Hỏi và trả lời câu hỏi:)

    A: What do you do in your free time?

    B: I listen to music. And what do you do in your free time?

    A: What do you do in your free time?

    B: I go fishing. And what about you?

    What do they do in their free time? ( Họ làm gì vào lúc rảnh rỗi?)

    Now, practice with a partner. Ask and answer questions about the pictures in exercise B1. ( Bây giờ, luyện tập với bạn học. Hỏi và trả lời các câu hỏi về các bức tranh trong bài tập B1.)

    – What does Phuong do in his free time?

    – What does Ly do in her free time?

    – What does Nam do in his free time?

    – What does Lan do in her free time?

    – What does Tuan do in his free time?

    – What does Long do in his free time?

    What do they do in their free time? Match the names with the right pictures. ( Họ làm gì vào thời gian rảnh? Ghép tên với bức tranh đúng.)

    Tan Minh and Nam Lien Lan and Mai

    – Tan watches television. (tranh a))

    – Minh and Nam go to the cinema. (tranh d))

    – Lien listens to the radio. (tranh b))

    – Minh goes fishing. (tranh c))

    – Lan and Mai read books. (tranh f))

    – Minh and Nam plav video games. (tranh e))

    5. Listen and read. How often?

    (Lắng nghe và đọc. Bao lâu … một lần?)

    Mai: Bao lâu Ly chạy bộ một lần?

    Liên: Cô ấy chạy bộ một lần một tuần.

    Mai: Bao lâu cô ấy nghe nhạc một lần?

    Liên: Cô ấy nghe nhạc hai lần một tuần.

    Mai: Bao lâu cô ấy đọc sách một lần?

    Liên: Cô ấy đọc sách 3 lần một tuần.

    Now practice with a partner. Ask and answer questions about Ly’s activities. ( Bây giờ luyện tập với bạn học. Hỏi và trả lời các câu hỏi về hoạt động của Ly.)

    How often does Ly …?

    A: How often does Ly go to school?

    B: She goes to school every weekday’s morning.

    A: How often does she play badminton?

    B: She plays badminton three times a week, on Mondays, Wednesdays and Saturdays.

    A: How often does she listen to music?

    B: She listens to music twice a week, on Tuesday and Sunday afternoons.

    A: How often does she play tennis?

    B: She plays tennis every Friday afternoon.

    A: How often does she go to the movies?

    B: She goes to the movies twice a week, on Wednesday and Sunday evenings.

    A: How often does she watch TV?

    B: She watches TV twice a week, on Tuesday and Saturday evenings.

    B: She jogs every Thursday afternoon.

    A: How often does she read books?

    C. How often? (Phần 1-7 trang 130-133 SGK Tiếng Anh 6)

    always usually often sometimes never

    always : luôn luôn sometimes: thỉnh thoảng, đôi khi usually: thường thường never : không bao giờ often : thường, hay

    – Thỉnh thoảng Ba và Lan đến sở thú. Họ đi khoảng ba lần một năm.

    – Họ thường đi chơi công viên. Họ đi khoảng 2 lần một tuần. Đôi khi họ có đi picnic, nhưng không thường xuyên.

    – Họ thường chơi thể thao, nhưng thi thoảng họ chơi thả diều.

    – Họ không bao giờ đi cắm trại vì họ không có lều.

    – Họ luôn luôn đi bộ đến trường và họ không bao giờ đi muộn.

    – Họ luôn luôn làm bài tập về nhà.

    – How often do Ba and Lan go to the zoo? ( Ba và Lan có thường đến sở thú không?)

    – How often do Ba and Lan have a picnic?

    – How often do Ba and Lan play sports?

    – How often do Ba and Lan fly the kites?

    – How often do Ba and Lan go camping?

    – How often do Ba and Lan walk to school?

    – How often are Ba and Lan late for school?

    – How often do Ba and Lan do their homework.

    4. Write sentences about you in your exercise book.

    (Viết các câu về em vào trong vở bài tập.)

    Sử dụng: always, usually, often, sometimes, never.

    – How often do you go to the zoo?

    – How often do you go to the park?

    – How often do you play sports?

    – How often do you go camping?

    – How often do you go fishing?

    – How often do you help your mom?

    – How often are you late for school?

    How often do Nga and Lan do these things? (Nga và Lan có thường làm những điều này không?)

    always usually often sometimes never

    Thứ tự phần nghe tương ứng với thứ tự tranh. Trạng từ in đậm chính là câu trả lời.

    e) They usually have a picnic in the park.

    6. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Minh thích đi bộ. Vào cuối tuần, anh ấy thường đi bộ lên núi. Anh thường đi với hai người bạn. Minh và các bạn của anh thường mang giày ống bền chắc và mặc quần áo ấm. Họ luôn mang theo thức ăn và nước và một bếp lò cắm trại. Thỉnh thoảng, họ cắm trại qua đêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A. How Do You Feel?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 8: Sports And Games
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Sports And Pastimes

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 12 SPORTS AND PASTIMES

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Unit 12 Thể thao và Giải trí

    Lời giải bài tập sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 6 Unit 12

    sẽ giúp các em học sinh biết các từ vựng về hoạt động thể thao, cấu trúc câu hỏi “How often…” và cách sử dụng trạng từ tần số: one, twice… Từ đó, các em có thể nói về các môn thể thao yêu thích, những trò chơi và công việc thường làm trong những thời gian rảnh. Quý thầy cô giáo hướng dẫn học sinh sử dụng thì hiện tại đơn để hỏi và trả lời về các môn thể thao và các hoạt động thường ngày.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 11: WHAT DO YOU EAT?

    Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 11: WHAT DO YOU EAT?

    Tải đề thi học kì 2 tiếng anh lớp 6

    A. What are they doing? (Phần 1-6 trang 124-126 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and read.

    (Nghe và đọc.)

    a) He’s swimming. (Anh ấy đang bơi.)

    b) They are playing badminton. (Họ đang chơi cầu lông.)

    c) They are playing soccer. (Họ đang chơi bóng đá.)

    d) She is skipping. (Chị ấy đang nhảy dây.)

    e) They are plaving volleyball. (Họ đang chơi bóng chuyền.)

    f) She is doing aerobics. (Chị ấy đang tập thể dục nhịp điệu.)

    g) They are playing tennis. (Họ đang chơi quần vợt.)

    h) He is jogging. (Anh ấy đang chạy bộ.)

    i) They are playing table tennis. (Họ đang chơi bóng bàn.)

    2. Ask and answer.

    (Hỏi và trả lời.)

    a) What’s he doing?

    b) What are they doing?

    c) What are they doing?

    d) What’s she doing?

    e) What are they doing?

    f) What’s she doing?

    g) What are they doing?

    h) What’s he doing?

    i) What are they doing?

    3. Listen and repeat. Which sports do you play?

    (Lắng nghe và lặp lại. Bạn chơi môn thể thao nào?)

    a) I play soccer. (Tôi chơi bóng đá.)

    b) I swim. (Tôi bơi.)

    c) I skip. (Tôi nhảy dây.)

    d) I do aerobics. (Tôi tập thể dục nhịp diệu.)

    e) I jog. (Tôi chạy bộ.)

    f) I play tabletennis. (Tôi chơi bóng bàn.)

    4. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    – Lan thích thể thao. Cô ấy bơi lội, cô ấy tập thể dục nhịp điệu và cô ấy chơi cầu lông.

    – Nam cũng thích chơi thể thao. Cậu ấy chơi đá bóng, cậu ấy chạy bộ và cậu ấy chơi bóng bàn.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Which sports does Lan play?

    b) Does Lan play tennis?

    c) Which sports does Nam play?

    d) Does Nam play table tennis?

    5. Write.

    (Viết.)

    a) Ask your partners: (Hỏi các bạn của em:)

    – Which sports do you play?

    I play table tennis.

    I play soccer.

    I play tennis.

    b) Now write about the sports you play. (Bây giờ viết về các môn thể thao mà em chơi.)

    I do aerobics.

    I play basketball.

    I swim and play badminton.

    6. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. Free time (Phần 1-6 trang 127-129 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat.

    (Lắng nghe và lặp lại.)

    What do you do in your free time? (Bạn làm gì lúc rảnh rỗi?)

    a) I go to the movies. (Tôi đi xem phim.)

    b) I watch TV. (Tôi xem tivi.)

    c) I read. (Tôi đọc sách.)

    d) I listen to music. (Tôi nghe nhạc.)

    e) I go fishing. (Tôi đi câu.)

    f) I play video games. (Tôi chơi trò chơi video.)

    2. Practice with a partner. Ask and answer the question:

    (Luyện tập với bạn học. Hỏi và trả lời câu hỏi:)

    a)

    A: What do you do in your free time?

    B: I listen to music. And what do you do in your free time?

    A: I watch TV.

    b)

    A: What do you do in your free time?

    B: I go fishing. And what about you?

    A: I play video games.

    3. Listen and read.

    (Nghe và đọc.)

    What do they do in their free time? (Họ làm gì vào lúc rảnh rỗi?)

    a) Phương goes to the movies. (Phương đi xem phim.)

    b) Ly watches TV. (Ly xem truyền hình.)

    d) Lan listens to music. (Lan nghe nhạc.)

    e) Tuan goes fishing. (Tuấn đi câu cá.)

    f) Long plays video games. (Long chơi trò chơi video.)

    Now, practice with a partner. Ask and answer questions about the pictures in exercise B1.(Bây giờ, luyện tập với bạn học. Hỏi và trả lời các câu hỏi về các bức tranh trong bài tập B1.)

    – What does Phuong do in his free time?

    – What does Ly do in her free time?

    – What does Nam do in his free time?

    – What does Lan do in her free time?

    – What does Tuan do in his free time?

    – What does Long do in his free time?

    4. Listen.

    (Nghe.)

    What do they do in their free time? Match the names with the right pictures. (Họ làm gì vào thời gian rảnh? Ghép tên với bức tranh đúng.)

    Tan Minh and Nam Lien Lan and Mai

    – Tan watches television. (tranh a))

    – Minh and Nam go to the cinema. (tranh d))

    – Lien listens to the radio. (tranh b))

    – Minh goes fishing. (tranh c))

    – Lan and Mai read books. (tranh f))

    – Minh and Nam plav video games. (tranh e))

    5. Listen and read. How often?

    (Lắng nghe và đọc. Bao lâu … một lần?)

    Hướng dẫn dịch:

    Mai: Bao lâu Ly chạy bộ một lần?

    Liên: Cô ấy chạy bộ một lần một tuần.

    Mai: Bao lâu cô ấy nghe nhạc một lần?

    Liên: Cô ấy nghe nhạc hai lần một tuần.

    Mai: Bao lâu cô ấy đọc sách một lần?

    Liên: Cô ấy đọc sách 3 lần một tuần.

    Now practice with a partner. Ask and answer questions about Ly’s activities. (Bây giờ luyện tập với bạn học. Hỏi và trả lời các câu hỏi về hoạt động của Ly.)

    How often does Ly …?

    She … a week.

    Ly’s diary

    A: How often does Ly go to school?

    B: She goes to school every weekday’s morning.

    A: How often does she play badminton?

    B: She plays badminton three times a week, on Mondays, Wednesdays and Saturdays.

    A: How often does she listen to music?

    B: She listens to music twice a week, on Tuesday and Sunday afternoons.

    A: How often does she play tennis?

    B: She plays tennis every Friday afternoon.

    A: How often does she go to the movies?

    B: She goes to the movies twice a week, on Wednesday and Sunday evenings.

    A: How often does she watch TV?

    B: She watches TV twice a week, on Tuesday and Saturday evenings.

    A: How often does she jog?

    B: She jogs every Thursday afternoon.

    A: How often does she read books?

    6. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    C. How often? (Phần 1-7 trang 130-133 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat.

    (Lắng nghe và lặp lại.)

    always usually often sometimes never

    always : luôn luônsometimes: thỉnh thoảng, đôi khiusually: thường thườngnever : không bao giờoften : thường, hay

    2. Listen and read.

    (Nghe và đọc.)

    Hướng dẫn dịch:

    – Thỉnh thoảng Ba và Lan đến sở thú. Họ đi khoảng ba lần một năm.

    – Họ thường đi chơi công viên. Họ đi khoảng 2 lần một tuần. Đôi khi họ có đi picnic, nhưng không thường xuyên.

    – Họ thường chơi thể thao, nhưng thi thoảng họ chơi thả diều.

    – Họ không bao giờ đi cắm trại vì họ không có lều.

    – Họ luôn luôn đi bộ đến trường và họ không bao giờ đi muộn.

    – Họ luôn luôn làm bài tập về nhà.

    3. Ask and answer.

    (Hỏi và trả lời.)

    – How often do Ba and Lan go to the zoo? (Ba và Lan có thường đến sở thú không?)

    Gợi ý:

    – How often do Ba and Lan have a picnic?

    – How often do Ba and Lan play sports?

    – How often do Ba and Lan fly the kites?

    – How often do Ba and Lan go camping?

    – How often do Ba and Lan walk to school?

    – How often are Ba and Lan late for school?

    – How often do Ba and Lan do their homework.

    4. Write sentences about you in your exercise book.

    (Viết các câu về em vào trong vở bài tập.)

    Sử dụng: always, usually, often, sometimes, never.

    – How often do you go to the zoo?

    – How often do you go to the park?

    – How often do you play sports?

    – How often do you go camping?

    – How often do you go fishing?

    – How often do you help your mom?

    – How often are you late for school?

    5. Listen.

    How often do Nga and Lan do these things? (Nga và Lan có thường làm những điều này không?)

    always usually often sometimes never

    Nội dung bài nghe:

    Thứ tự phần nghe tương ứng với thứ tự tranh. Trạng từ in đậm chính là câu trả lời.

    a) Nga and Lan never go camping.

    b) They sometimes go to the zoo.

    c) They often go to the park.

    d) They often play sports.

    e) They usually have a picnic in the park.

    6. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Minh thích đi bộ. Vào cuối tuần, anh ấy thường đi bộ lên núi. Anh thường đi với hai người bạn. Minh và các bạn của anh thường mang giày ống bền chắc và mặc quần áo ấm. Họ luôn mang theo thức ăn và nước và một bếp lò cắm trại. Thỉnh thoảng, họ cắm trại qua đêm.

    Trả lời câu hỏi:

    a) What does Minh like doing? (Minh thích làm gì?)

    b) What do they always wear? (Họ luôn luôn mặc gì?)

    c) When does he go? (Anh ấy đi khi nào?)

    d) Who does he usually go with? (Anh ấy thường đi với ai?)

    e) Where does he often go? (Anh ấy hay đi đâu?)

    f) What do they take? (Họ mang gì đi?)

    7. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • A. Part Of The Body
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 9: Cities Of The World
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Top 15 Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Unit 2 Lớp 6: Getting Started
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 2: My Home
  • * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + can + V (bare form) +…

    Ex: He can speak English and Vietnamese.

    Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt.

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + cannot + V (bare form) +…

    Lưu ý: cannot ta phải viết dính liền nhau, cannot viết tắt là can’t.

    Ex: I can’t speak English. Tôi không thể nói tiếng Anh.

    * Thể Nghi vấn (Interrogative form)

    Can + s + V (bare form) +..?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau

    Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

    Ex: Can you speak Russian? Bạn có thể nói tiếng Nga không? Yes, I can. Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nga.

    No, I can’t. Không, tôi không thể nói được tiếng Nga.

    – Câu hỏi Wh- với can:

    Wh- + can + s + V (bare form) +..?

    What can you do? Bạn có thể làm gì?

    – Dùng để diễn tả khả năng (ability) của chủ ngữ trong câu ở hiện tại.

    Ex: I can swim. Tôi có thể bơi. /Tôi biết bơi.

    I can communicate with foreigners.

    Tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.

    – Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không.

    Ex: I think so, but I can be wrong.

    Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

    – Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng could (quá khứ của can).

    Ex: Can I borrow your car tonight?

    Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được không?

    Could là dạng quá khứ của can.

    * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + could + V (bare form) +…

    s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/ danh từ số ít/ danh từ số nhiều/, …

    Ex: He could speak English and Vietnamese.

    (Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt).

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + could not/ couldn’t + V (bare form) +…

    Ex: I couldn’t speak Russian. (Tôi không thể nói tiếng Nga).

    * Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Could + s + V (bare form) +…?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

    * Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

    No, s + couldn’t.

    Ex: Could you speak Japanese? (Bạn có thể nói tiếng Nhật không’?)

    Yes, I could. (Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nhật).

    No, I couldn’t. (Không, tôi không thể nói được tiếng Nhật).

    – Chúng ta có thể dùng could để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở quá khứ.

    Ex: I could speak Japanese when I was young.

    (Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Nhật). (Có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)

    – Ngoài ra could cũng có thể được dùng trong hiện tại để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không.

    Ex: He could be the one who stole my money. Anh ta có thể là người đã trộm tiền của tôi.

    – could dùng để yêu cầu, xin phép một cách lịch sự, trang trọng.

    Ex: Could I have more sugar, please?

    Làm ơn cho tôi thêm một chút đường nữa.

    – could dùng để đưa ra một gợi ý, dùng ở hiện tại.

    Ex: You could spend your vacation in Nha Trang.

    Bạn có thể đi nghỉ mát ở Nha Trang.

    – could not dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)

    Ex: He could not be the one who stole your money. I know him very well. Anil ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.

    * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + will be able to + V (bare form) +… s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/danh từ số ít/ danh từ số nhiều/…: He will be able to speak Japanese next year.

    (Anh ta có thể sẽ nói tiếng Nhật vào năm tới).

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + will not / won’t be able to + V (bare form) +…

    Ex: Robots won’t be able to play football.

    (Người máy sẽ không thể chơi bóng đá).

    * Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Will + s + be able to + V (bare form) +…?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

    * Nếu sẽ cổ thể làm được êu cầu của người hỏi, ta dùng:

    * Nếu sẽ không thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    ex: Will you be able to speak Japanese in the future?

    (Bạn sẽ có thể nói tiếng Nhật trong tương lai phải không?)

    Yes, I will. (Vầng, tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật).

    No, I won’t. (Không, tôi sẽ không thể nói được tiếng Nhật).

    – Chúng ta có thể dùng will be able to để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở tương lai.

    Ix: I will be able to speak Japanese in the future

    (Tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật trong tương lai), (hiện tại đang học tiếng Nhật, trong tương lai sẽ nói được)

    B. Vocabulary

    – play football /pleɪ ˈfʊtˌbɔl/ : chơi bóng đá

    – sing a song /sɪŋ eɪ /sɔŋ/: hát một bài hát

    – teaching robot /ˈtiː.tʃɪŋ ˈroʊ.bɑːt/: người máy dạy học

    – worker robot /ˈwɜr·kər ˈroʊ.bɑːt/: người máy công nhân

    – doctor robot /ˈdɑk·tər/: người máy bác sĩ

    – home robot /hoʊm ˈroʊ.bɑːt/: người máy gia đình

    – laundry chúng tôi (n): giặt ủi

    – make the bed /meɪk ðə bed/: dọn giường

    – cut the hedge /kʌt ðə hedʒ/: cắt tỉa hàng rào

    – do the dishes /du ðə dɪʃ:ez/: rửa chén

    – (good/bad) habits /ˈhæb.ɪt/: thói quen (tốt /xấu)

    – go to the pictures/the movies : đi xem tranh/ đi xem phim

    – there’s a lot to do : có nhiều việc cần phải làm

    – go out /ɡoʊ aʊt/: đi ra ngoài, đi chơi

    – go/come to town: đi ra thành phố

    – gardening /ˈɡɑːr.dən.ɪŋ/ (n): công việc làm vườn

    – guard /ɡɑːrd/ (v) canh giữ, canh gác

    – laundry chúng tôi (n): quần áo cần phải giặt

    – lift /lɪft/ (v): nâng lên, nhấc lên, giơ lên

    – minor /ˈmɑɪ·nər/ (adj): nhỏ, không quan trọng

    – opinion /əˈpɪn yən/ (n): ý kiến, quan điểm

    – planet /ˈplæn·ɪt/ (n): hành tinh

    – recognize /ˈrek·əɡˌnɑɪz/ (v): nhận ra

    – robot /ˈroʊ.bɑːt/ (n): người máy

    – role /roʊl/ (n): vai trò

    – space station /speɪs ˌsteɪ·ʃən/ (n): trạm vũ trụ

    – type /taɪp/ (n): kiểu, loại

    – water /ˈwɔ·t̬ər/ (v): tưới, tưới nước

    C. Getting started

    Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

    Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

    Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

    Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

    Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

    Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

    Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

    Nick: Chúng có thể dạy học không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

    Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

    Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

    Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

    a. Read the conversation again. Answer the following questions.

    (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    Người máy có thể làm gì trong quá khứ?

    Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

    Người máy có thể dạy học không?

    Vâng, chúng có thể.

      They will be able to do many things like humans.

    Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

    Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?

    b. Find the four types of robots in the conversation. Write them under the correct pictures below.

    (Tìm 4 loại người máy trong bài đàm thoại và viết tên chúng bên dưới những bức hình.)

    Task 2. Match the activities with the pictures. Then listen, check and repeat the phrases.

    (Nối những hoạt động với những bức tranh sau đó nghe, kiểm tra lặp lại những cụm từ đó.)

    2 – d: dọn giường

    3 – a: cắt tỉa hàng rào

    4 – b: rửa chén

    Task 3. Game: Miming (Trò chơi: Diễn kịch câm)

    Work in groups. A student mimes one of the activities in 2 and the others try to guess. Then swap.

    (Làm việc theo nhóm. Một học sinh diễn kịch câm một hành động có trong phần 2 và những người khác cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

    A: What am I doing?

    B: You’re doing the dishes.

    A: Yes, that’s right./No, try again.

    A: Tôi đang làm gì?

    B: Bạn đang rửa chén.

    A: Đúng rồi./ Sai rồi, thử lại đi

    Task 4. Look at the pictures. Tell your partner whether you can or can’t do now.

    (Nhìn vào những bức hình. Nói cho bạn học về điều mà em có thể làm và không thể làm bây giờ.)

    I can/can’t play football.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi bóng đá

    I can/can’t climb a mountain.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể leo lên một ngọn núi.

    I can/can’t play the guitar.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi guitar.

    I can/can’t sing an English song.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể hát một bài hát tiếng Anh.

    Go around the class asking these questions. Find out:

    The sports or games that all people can play

    The sports or games that some people cannot play

    The sports or games that no one can play

    Survey questions

    Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi.

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.

    Câu hỏi khảo sát:

    1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?
    2. Bạn có tập karate không?
    3. Bạn có thể chơi cờ không?
    4. Bạn có tập judo không?
    5. Bạn có thể chơi cầu lông không?
    6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

    D. A closer look 1

    Task 1. Match the verbs in column A to the words/ phrases in column B. Then listen, check and repeat the words/phrases.

    (Nối những động từ có trong cột A với những từ/ cụm từ có trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại những từ hoặc cụm từ đó.)

    Tạm dịch: nhận ra mặt chúng ta

    Tạm dịch: hiểu được ai đó nói gì

    Tạm dịch: canh gác nhà cửa

    Task 2 Write another word/phrase for each verb.

    (Viết một từ hoặc cụm từ cho mỗi động từ.)

    guard the factory: canh gác nhà máy

    make the cake: làm bánh

    understand the meaning of a poem: hiểu được ý nghĩa của một bài thơ

    lift the book box: nâng thùng sách

    recognize the film: nhận ra bộ phim

    Task 3. Put the words in the correct order.

    (Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành các câu sau.)

    Tạm dịch: Mary có thể làm phép cộng ở tuổi lên 7.

      Could you read and write when you were 6?

    Tạm dịch: Bạn có thể đọc và viết khi bạn 6 tuổi không?

      Robots could lift heavy things some years ago.

    Tạm dịch: Cách đây vài năm người máy có thể nâng vật nặng được.

      Robots couldn’t move easily until recent years.

    Tạm dịch: Cho đến những năm gần đây người máy mới có thể di chuyển dễ dàng.

    Task 4. Work in pairs. Read the information about the famous robot Ongaku. Ask and answer questions about what it could/couldn’t do two years ago.

    (Làm việc theo cặp. Đọc thông tin về người máy nổi tiếng Ongaku. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể việc nó có thể (could)/ không thể làm gì (couldn’t) cách đây vài năm.)

    A: Could Ongaku make coffee two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku recognize our faces two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku guard the house two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku understand what we say two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Liệu Ongaku có thể pha cà phê hai năm trước không?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta hai năm trước?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể bảo vệ ngôi nhà cách đây hai năm không?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể hiểu những gì chúng ta nói hai năm trước không?

    B: Không, nó không thể.

    Task 5. Write three things you could do and three things you couldn’t do when you were in primary school. Share your sentences with your partner.

    (Viết 3 điều mà em có thể làm và không thể làm khi em học tiểu học. Chia sẻ các câu của em với bạn học.)

    – I could water the flower.

    – I could clean the house.

    – I could feed the dog.

    – I couldn’t cook a meal.

    – I couldn’t wash the dishes.

    – I couldn’t do judo.

    – Tôi có thể tưới hoa.

    – Tôi có thể lau nhà.

    – Tôi có thể cho chó ăn.

    – Tôi không thể nấu một bữa ăn

    – Tôi không thể rửa chén.

    – Tôi không thể tập judo.

    Task 6 Listen and repeat. Pay attention to the sounds /oi/and/au/.

    (Nghe và lặp lại. Chú ý đến âm /oi/ và /au/)

    Task 7. Listen to the sentences. Circle the word you hear.

    (Nghe các câu sau. Khoanh tròn từ em nghe được.)

    Tạm dịch: Bạn đã bỏ dầu vào salad chưa?

    Tạm dịch: Tôi có thể thấy một con bò ở đó.

    Tạm dịch: Á! Bạn đã giẫm lên ngón chân tôi rồi.

      She took a bow when she finished her song.

    Tạm dịch: Cô ấy đã cúi chào khi cô ấy hát xong.

    Task 8 Listen and practise the chant. Notice the sounds /oi/ and /au/.

    (Nghe và thực hành đọc bài thơ. Chú ý đến âm /oi/ và /au/.)

    Đồ chơi người máy của tôi

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nhảy lên xuống

    Nó là một chàng trai tốt, một chàng trai tốt

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nói rõ và lớn

    Nó có một giọng nói ngọt ngào, có một giọng nói ngọt ngào

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    E. A closer look 2

    Task 1. Put the words in the correct order.

    (Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành câu.)

      In 2030, robots will be able to do many things like humans.

    Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

      Will robots be able to talk to us then?

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

      Robots won’t be able to play football.

    Tạm dịch: Người máy sẽ không thể chơi bóng đá.

      Will robots be able to recognize our faces?

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận diện được khuôn mặt chúng ta không?

    Task 2. Will you be good at English when you are in Year 8?

    (Khi em học lớp 8 em có giỏi tiếng Anh không?)

    Look at the pictures and tick (√) Yes or No. Then write what you think you will or won’t be able to do when you are in Year 8.

    Nhìn vào những bức hình và chọn Yes hoặc No. Sau đó viết ra điều em nghĩ sẽ hoặc sẽ không thể làm được khi em học lớp 8.

    1. đọc sách tiếng Anh
    2. nói tiếng Anh qua điện thoại
    3. viết một bài luận tiếng Anh
    4. nói tiếng Anh với một nhóm người
    5. hiểu tiếng Anh trong bài đàm thoại
    6. viết một bức thư cho một người bạn Anh

    Task 3. Work in pairs. Ask and answer the questions about the activities in 2. Tell the class about your partner.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những hoạt động trong phần2. Nói cho lớp nghe về bạn học của em.)

    A: Will you be able to read an English book when you are in Year 8?

    B: Yes, I will. /No, I won’t.

    A: Bạn sẽ có thể đọc sách tiếng Anh khi bạn học lớp 8 không?

    Task 4. Fill the gaps with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

    (Điển vào chỗ trông với “can, can’t, could, couldn’t, will be able to” hoặc “won’t be able to”.)

      In the past, robots couldn’t teach in classes, but they can now

    Tạm dịch: Trong quá khứ, người máy không thể dạy trong lớp học, nhưng bây giờ chúng có thể.

      Robots can’t talk now. In 2030, they will be able to talk to people.

    Tạm dịch: Bây giờ người máy không thể nói chuyện. Vào năm 2030, chúng có thể nói chuyện.

      Mr. Van could run very fast when he was young. Now he can’t.

    Tạm dịch: Ông Văn có thể chạy rất nhanh khi ông còn trẻ. Bây giờ ông không thể.

      In 2030, robots will be able to talk to us, but they won’t be able to do more complicated things.

    Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy có thể nói chuyện với chúng ta, nhưng chúng không thể làm nhiều việc phức tạp hơn.

      My little sister is very clever. She can already read some words.

    Tạm dịch: Bé em gái của tôi rất thông minh. Cô bé có thể đọc được vài từ.

    Task 5. Complete the sentences. Use will be able to, can, could, and the verbs from the box.

    (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng “will be able to, can, could” và những động từ trong khung.)

      This robot will be able to recognize our faces when scientists improve it.

    Tạm dịch: Người máy này sẽ nhận ra được khuôn mặt của chúng ta khi những nhà khoa học cải tiến nó.

    Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

      Home robots are more useful today – they can make the bed.

    Tạm dịch: Ngày nay người máy gia đình có ích hơn – chúng có thể dọn giường.

    Giải thích: make the bed: dọn giường

      Even in the past, robots could do the laundry.

    Tạm dịch: Thậm chí trong quá khứ, người máy có thể giặt ủi được.

    Giải thích: do the laundry: giặt ủi

      Now, robots can guard the house. When there’s a problem, they send a message to our mobile.

    Tạm dịch: Bây giờ người máy có thể canh gác nhà cửa. Khi có vấn dề gì chúng gửi tin nhắn đến điện thoại của chúng ta.

    Giải thích: guard the house: canh gác nhà cửa

    Task 6 Work in pairs. Look at the information from the table below and tell your partner what Kitty could do in the past, can do now and will be able to do in the future.

    (Làm việc theo cặp. Xem thông tin ở bảng bên dưới và nói cho bạn học nghe người máy Kitty có thể làm gì trong quá khứ, có thể làm gì ở hiện tại và sẽ có thể làm gì trong tương lai.)

    In the past, Kitty could lift heavy things.

    Now, it can lift heavy things, make coffee and guard our house.

    In the future, it will be able to lift heavy things, make coffee, guard our house and understand what we say.

    Trong quá khứ, Kitty có thể nâng vật nặng.

    Bây giờ, nó có thể nâng vật nặng, pha cà phê và canh gác nhà cửa.

    Trong tương lai, nó sẽ có thể nâng vật nặng, pha cà phê, canh gác nhà cửa và hiểu chúng ta nói gì.

    F. Communication

    Task 1. Listen to the radio programme from 4Teen News. Then fill in each gap with the word you hear.

    (Nghe chương trình radio từ Bản tin 4Teen. Sau đó điền vào chỗ trống với từ em vừa nghe được.)

    Chào mừng bạn đến với chương trình “Công nghệ và bạn”. Hôm nay chúng hỏi bạn bè chúng tôi trên khắp thế giới nói cho chúng tôi nghe về người máy của họ.

    Đầu tiên, Tommy đến từ Sydney, Úc: Người máy của tôi có thể hiểu vài từ. Nó có thể chải tóc cho tôi và giúp tôi mặc quần áo. Tuy nhiên, nó không thể lau chùi giày bởi vì nó không thể uốn cong được.

    Thứ hai, Linh Trần đến từ Hà Nội, Việt Nam: Người máy của tôi là một đồng hồ báo thức. Nó có thể đánh thức tôi dậy mỗi buổi sáng. Nó có thể nói “Dậy đi!”. Nó có thể đẩy tôi ra khỏi giường. Nó đã giúp tôi đến trường đúng giờ.

    Cuối cùng, Nubita đến từ Tokyo, Nhật Bản: Người máy tương lai của tôi sẽ thể giúp tôi làm vườn. Nó sẽ có thể tưới cây. Nó cũng sẽ có thể cắt tỉa hàng rào.

    Task 2. Interview three people about what skills they want their robots to have. Note their answers in the table below.

    (Phỏng vấn 3 người về những kỹ năng mà người máy của họ có được. Ghi chú câu trả lời của họ trong bảng sau.)

    Task 3. Report your results to the class.

    (Báo cáo kết quả của em cho lớp.)

    Task 1. Find the following words/phrases in the text below. What do they mean?

    (Hãy tìm những từ hoặc cụm từ sau trong bài đọc. Chúng có nghĩa gì?)

    người máy không gian

    trạm không gian

    người lập kế hoạch

    người đánh máy

    Task 2. Read the news report on the international robot show. Then, answer the questions.

    (Đọc bản tin về buổi trình diễn người máy quốc tế. Sau đó, trả lời các câu hỏi sau.)

    Hôm nay có một buổi trình diễn người máy quô’c tế đang diễn ra ở Hà Nội. Có nhiều người đến xem buổi trình diễn. Họ có thể xem nhiều loại người máy ở đó.

    Những người trẻ tuổi thì quan tâm đến người máy gia đình. Những người máy này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, lau nhà và giặt ủi.

    Bọn trẻ thích xem người máy dạy học. Những người máy này có thể giúp chúng học tập. Người máy dạy học có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán và những môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện phần phát âm. Những loại người máy khác cũng có mặt ở buổi trình diễn. Những người máy này có thể làm được nhiều việc. Người máy công nhân có thể xây nhà và những tòa nhà lớn; người máy bác sĩ có thể giúp đỡ người bệnh; và người máy không gian có thể xây trạm không gian trên Mặt trăng và những hành tinh khác.

    Buổi trình diễn người máy quốc tế.

    Những người trẻ tuổi.

    Trẻ em thích nhìn thấy chúng.

    Có những người máy công nhân, người máy bác sĩ và người máy không gian.

    Task 3 Read the text again and fill the table below.

    (Đọc lại đoạn văn và điền vào bảng bên dưới)

    Task 4. Write what you think each type of robot will be able to do in the future

    (Viết những việc mà em nghĩ mỗi loại người máy sẽ có thể làm được trong tương lai.)

    Task 5. Work in groups. Take turns talking about types of robots and what they will be able to do in the future. Can you think of other types of robots?

    (Làm việc theo nhóm. Lần lượt nói về những loại người máy và những điều mà chúng sẽ có thể làm được trong tương lai. Em có thể nghĩ về những loại người máy khác không?)

    Entertainment robots: play music, dance, recognize songs.

    Người máy giải trí: chơi nhạc, nhảy (khiêu vũ), nhận biết bài hát.

    Task 1. Do you agree or disagree with these statements?

    (Em có đồng ý với những câu này không?)

    Task 2. Phong, Vy, Mi and Duy are working in a group. They are discussing what robots will be able to do in the future. Listen to their discussion and find out which person says what.

    Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

    Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

    Phong: What’s your opinion, Duy?

    Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

    Phong: What about you, Mi?

    Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

    Phong: I agree with you, Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

    Mi: Yeah. I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

    Phong: Một số người nghĩ rằng trong tương lai gần robot sẽ có thể làm tất cả công việc của chúng tôi. Bạn nghĩ gì về điều này, Vy?

    Vy: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ chúng ta sẽ sống thoải mái sau đó.

    Phong: Ý kiến của bạn là gì, Duy?

    Duy: Tôi đồng ý với Vy. Tôi nghĩ rằng họ thậm chí sẽ có thể làm công việc nguy hiểm cho chúng tôi.

    Phong: Còn anh thì sao?

    Mi: Tôi không đồng ý, Duy và Vy. Tôi nghĩ nếu họ làm tất cả công việc của chúng tôi, chúng tôi sẽ không có gì để làm.

    Phong: Tôi đồng ý với bạn, Mi. Robot sẽ không thể thực hiện tất cả công việc của chúng tôi.

    Mi: Ừ. Tôi nghĩ chúng ta phải cẩn thận với robot vì một số người sẽ sử dụng robot để làm những việc xấu.

    Task 3. Listen again. Tick (√) which statements are true or false.

    (Nghe lại. Chọn câu nào đúng ghi T (True), câu nào sai ghi F (Fasle).)

    Tạm dịch: Vy không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai gần người máy sẽ có thể làm tất cả các công việc của chúng ta.

    Tạm dịch: Duy đồng ý với ý kiến chúng ta sẽ sống thoải mái hơn trong tương lai gần.

    Tạm dịch: Mi không đồng ý với quan điểm của Duy và Vy.

    Tạm dịch: Mi không nghĩ rằng chúng ta nên cẩn thận với người máy.

    Task 4. Complete the paragraph with the phrases or sentences from the box.

    (Hoàn thành đoạn văn sau với cụm từ hoặc câu ở trong khung.)

    Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích với chúng ta. Đầu tiên, chúng sẽ không thể làm những công việc phức tạp như lái xe hơi hoặc sử dụng máy tính. Thứ hai là, nếu người máy làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có gì để làm. Cũng không có đủ năng lượng trong tương lai bởi vì những người máy tương lai sẽ sử dụng quá nhiều điện. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì vài người sẽ sử dụng người máy để làm những điều xấu. Vì những lý do này, tôi không nghĩ người máy sẽ hữu ích trong tương lai chúng ta.

    Task 5. Write a paragraph to support the idea that: robots will be very useful in the future. You can use some of these ideas or your own.

    (Viết một đoạn văn để hỗ trợ những ý kiến rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai. Em có thể sử dụng vài ý kiến sau, hoặc ý kiến riêng của em.)

    I agree with the idea that in the future robots will be very useful to us. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. Secondly, teaching robots will be able to help children do their homework. Next, worker robots will be able to build houses in the air; doctor robots will be able to help sick people; space robots will be able to build space stations on many other planets. Finally, robots will be able to do dangerous work for us. For these reasons, I think that robots will be useful in our future.

    Tôi đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích cho chúng ta. Đầu tiên, người máy gia đình sẽ có thể làm tất cả các công việc nội trợ. Thứ hai là, người máy dạy học sẽ có thể giúp trẻ em làm bài tập về nhà. Kế đến, người máy công nhân sẽ có thể xây nhà trong không trung, người máy bác sĩ sẽ có thể giúp đỡ người bệnh; người máy không gian sẽ có thể xây trạm không gian trên nhiều hành tinh khác. Cuối cùng, người máy sẽ làm những công việc nguy hiểm thay cho chúng ta. Vì những lý do đó mà tôi nghĩ rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai của chúng ta.

    I. Looking back

    Task 1. Write the correct words to complete the phrase.

    (Viết những từ đúng để hoàn thành những cụm từ sau.)

    Task 2. Fill the gaps with the verbs from the box.

    (Điền vào chỗ trống với những từ trong khung.)

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể canh gác nhà chúng ta khi chúng ta đi xa.

    Giải thích: guard the house: canh giữ nhà

    Tạm dịch: Cha tôi không bao giờ đi đến quán cà phê bởi vì ông có thể pha cà phê ở nhà.

    Giải thích: make coffee: pha cà phê

    Tạm dịch: Bạn có hiểu tất cả những gì tôi nói không?

    Giải thích: understand: hiểu, nghe hiểu

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta phải không?

    Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

    Task 3. Read and complete the interview about home robots with will be able to or won’t be able to.

    (Đọc và hoàn thành bài phỏng vấn về người máy gia đình với “will be able to” hay “won’t be able to”.)

    Người phỏng vấn: Người máy đã có trong các nhà máy. Người ta sẽ có người máy ở nhà không?

    Chuyên gia về người máy: Có. Tôi nghĩ chúng sẽ có thể làm tất cả việc nhà của chúng ta.

    Người phỏng vấn: Nhưng chúng sẽ không thể thay thế máy tính cá nhân. Đúng không?

    Chuyên gia về người máy: Đúng thế, nhưng một ngày nào đó chúng sẽ có thể sử dụng máy tính.

    Người phỏng vấn: Tuyệt! Người máy gia đình sẽ có thể làm được gì nữa?

    Chuyên gia về người máy: À, chúng sẽ có thể làm vườn nhưng chúng sẽ không thể chơi thể thao và chơi trò chơi với bạn được.

    Task 4. Make questions with these words. What are the positive and negative answers to these questions?

    (Đặt câu hỏi với những từ sau. Đâu là những câu trả lời phủ định hay khẳng định?)

      Will robots be able to make coffee in the future?

    Yes, they will./ No, they won’t.

    Robot có thể pha cà phê trong tương lai không?

    Vâng, họ sẽ. / Không, họ sẽ không làm thế.

      Could he ride a bike when he was in Year 6?

    Yes, he could./ No, he couldn’t.

    Anh có thể đi xe đạp khi anh học lớp 6 không?

    Vâng, anh ấy có thể. / Không, anh ấy không thể.

    Yes, I can. / No, I can’t.

    Bạn có thể làm các món ăn không?

    Vâng tôi có thể. / Không, tôi không thể.

    Task 5. Write what you could do when you were ter. what you can do now, and what you will be able to do after you finish Year 6.

    (Viết những gì mà em có thể làm được khi em 10 tuổi, bây giờ em có thế làm được gì và em sẽ làm được gì sau khi học xong lớp 6.)

    A: Could you swim when you were ten?

    B: Yes, I could/No, I couldn’t.

    A: Could you swim when you were 10?

    B: Yes, I could./ No, I couldn’t.

    A: Can you draw a picture now?

    B: Yes, I can./ No, I can’t.

    A: Will you be able to play guitar after you finish Year 6?

    B: Yes, I will./ No, I won’t.

    A: Bạn có thể bơi khi bạn 10 tuổi không?

    B: Có, tôi có thể. /Không, tôi không thể.

    A: Bạn có thể vẽ một bức tranh bây giờ không?

    B: Có, tôi có thể/ Không, tôi không thể.

    A: Bạn sẽ có thể chơi ghi ta sau khi bạn học xong lớp 6 không’?

    B: Có, sẽ chơi. / Không, tôi sẽ không.

    Task 6. Match the questions with the correct answers.

    (Nối các câu hỏi với câu trả lời đúng)

    Bạn có thể lái xe máy không?

    Vâng tôi có thể.

    Bạn nghĩ gì về người máy mới?

    Theo ý tôi, nó thật thông minh.

    Anh ấy có thể đọc được khi anh ấy 6 tuổi không?

    Không, anh ấy không thể.

    Người máy sẽ có thể làm được những công việc khó khăn như lái xe đạp hoặc xe hơi không?

    Không, chúng không thể

    J. Project

    MY DREAM ROBOT (Người máy trong mơ của tôi)

    Task 1. Draw a robot of your own (or find a photo or a picture of a robot).

    (Vẽ một người máy của riêng em (hoặc tìm một bức hình về một người máy).)

    Task 2. Think about the questions below and write a description of your robot.

    (Nghĩ về những câu hỏi bên dưới và viết một đoạn miêu tả vể người máy của em.)

    – Nó trông như thế nào?

    – Nó có thể làm gì bây giờ?

    – Trong tương lai nó sẽ có thể làm gì?

    My own robot is named Shiro. It is small like a cat. It can play music, dance to the melody of a song and recognize the name of the song is heard. It also can wake me up every morning. In the future, it will be able to broadcast the weather and understand some questions from me.

    Người máy của tôi tên là Shiro. Nó nhỏ như một con mèo. Nó có thể chơi nhạc, nhảy theo giai điệu bài hát và có thể nhận ra được tên bài hát mà nó đã nghe. Nó cũng có thể đánh thức tôi mỗi sáng. Trong tương lai nó có thể dự báo thời tiết và có thể hiểu được vài câu hỏi của tôi.

    Với lời giải chi tiết trên Step Up cung cấp dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 12 từ những phần ngữ pháp, nghe, từng vựng và phần đọc. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, sách học tiếng Anh đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Mục Lục Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6
  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12: Robots

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 6: Our Tet Holiday
  • Unit 7 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 12: Robots

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 12

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 12

    Đáp án:

    1. D 2. C 3. B 4. A 5. A

    2. Give the names of the following, then read the words aloud (the first letter of each word is given)

    Đáp án:

    1. f: rửa bát

    2. c: cắt hàng rào

    3. d: cho em bé ăn

    4. a: dọn dẹp giường

    5. b: làm sạch thảm

    2. Fill each gap with a phrase in 1.

    Example:

    do the dishes: He must do the dishes after dinner every night.

    Đáp án:

    1. Home robots

    Người máy giúp việc nhà: Chúng có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, và dọn dẹp nhà cửa.

    2. Teaching robots

    Người máy dạy học: Chúng có thể dạy trẻ con thay vì giáo viên con người.

    3. Worker robots

    Người máy công nhân: Chúng có thể xây các tòa nhà, cầu đường.

    4. Doctor robots

    Người máy bác sĩ: Chúng có thể giúp chúng ta tìm ra và chữa lành các vấn đề trong cơ thể.

    5. Sapce robots

    Người máy không gian: Chúng có thể xây dựng các trạm không gian trên mặt trăng và các hành tinh khác.

    5. Fill each gap with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

    Đáp án:

    Hỏi ý kiến:

    1. Bạn nghĩ gì về…?

    c. Còn bạn thì sao, (Nick)?

    f. Bạn có đồng ý (với điều đó) không?

    Thể hiện sự đồng tình:

    1. Mình đồng ý (với điều này/ với Nick)

    d. Vâng, hoàn toàn đồng ý.

    Thể hiện sự không đồng tình:

    1. Mình xin lỗi, mình không đồng ý.

    g. Mình không đồng ý (với điều này/ với Nick)

    h. Không, hoàn toàn không.

    2. Complete the conversation with these phrases. Then practise the conversation with your friend.

    1. We shouldn’t have robots in our life.

    2. Living in the city is better than living in the countryside.

    3. Driving a car is more convenient than riding a motorbike.

    4. Learning a foreign language is a waste of time.

    5. We must wear our uniforms in school every day.

    Đáp án:

    2. Sống ở thành phố lớn tốt hơn sống ở nông thôn.

    3. Đi ô tô tiện lợi hơn đi xe đạp.

    4. Học ngoại ngữ chỉ là lãng phí thời gian.

    5. Chúng ta phải mặc đồng phục trong trường mỗi ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 12: Robots
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 4 (Unit 10
  • Language Review 1 Lớp 6
  • Review 1 Lớp 6 Trang 37 Skills
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6. An Excursion: Giải Bài Language Focus Trang 70 Sgk Anh 10
  • Unit 6: Language Focus Future Jobs
  • Language Focus Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 6 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 9 Lớp 6: Getting Started
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 12 Unit 6

    Giải bài tập SGK tiếng Anh 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus

    Tiếp nối Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Reading – Speaking, đưa ra lời dịch và các câu trả lời tham khảo cho các phần C. Listening (Trang 67-68 SGK Tiếng Anh 12), D. Writing (Trang 68-69 SGK Tiếng Anh 12), E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12).

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Future Jobs có đáp ánBài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs có đáp ánBài tập tự luận Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs

    – Listen and repeat.

    workforce: lực lượng lao động

    service: dịch vụ

    category: hạng, loại

    manufacturing: sản xuất

    economy: nền kinh tế

    goods: hàng hóa

    retail: bán lẻ

    wholesale: bán buôn

    job markets: thị trường việc làm

    While you listen (Trong khi bạn nghe)

    Task 1. Listen to the passage and fill in the missing words in the boxes. (Nghe đoạn văn và điền những từ thiếu trong các khung.)

    Gợi ý:

    (1) Manufacturing

    (2) Service

    (3) Transportation

    (4) Finance

    (5) services

    Task 2. Listen again and decide whether the sentences are true (T) or false (F). (Nghe lại và xác định xem câu nào là đúng (T) hay sai (F).)

    1. T

    2. T

    3. T

    4. F

    5. F

    After you listen (Sau khi bạn nghe)

    Work in groups. Summarize the passage using the information in Tasks 1 and 2. (Làm việc nhóm. Tóm tắt đoạn văn bởi sử dụng thông tin trong Bài tập 1 và 2.)

    Gợi ý:

    A: From the listening passage, I see American workforce has changed from manufacturing jobs to service jobs.

    B: In manufacturing jobs, people make something or produce things, and in service jobs people only provide service.

    C: Service jobs are grouped into 5 categories: transportation, wholesale, finance and personal services.

    D: The percentage of people in service jobs mounts to more than 70%.

    A: By the year 2022, nine out of every ten workers will work in service jobs.

    Tapescript – Nội dung bài nghe

    … So, it is not easy for a high school student to find a job in the United States.

    … Next, let us look at some of the recent changes in the US job market and see if we can make some pdictions for future jobs.

    A good way to begin is to look at the American work force and how it is changing. The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.

    Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide service, or we may say, they do something, like washing people’s cars. Generally, service jobs are grouped into five categories:

    One: Transportation companies

    Two: Wholesale companies

    Three: Retail companies

    Four: Finance companies

    Five: Personal service, such as hotels, cars repair, accounting, education and medicine

    Now the point here is that people have changed from manufacturing jobs to service jobs. For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do. Economists pdict that by the year 2022, nine out of every ten workers will supply service.

    Gợi ý:

    – Type of job: tour guide

    – Level of education needed: high school diploma

    – Work experience: experience as a tour guide, fluent English

    – Characters and interests: good manner, willing to work hard for long hours

    – Tên, địa chỉ và ngày viết

    – Tên và địa chỉ công ty

    – Lời chào đầu thư

    – Thân bài: nói rõ trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và cá tính/sở thích của bạn

    – Kết bài: bày tỏ ước muốn được làm việc cho công ty và cho biết khi nào bạn có thể đến phỏng vấn

    – Kết thư

    Gợi ý:

    1102 Giai Phong Str., Ha Noi

    22th October, 2022

    Hanoi Vinatour

    450 Nguyen Du Str., Hanoi

    I think I meet all of the qualifications that you specify. I was awarded High School Certificate two years ago. After leaving high school, I worked as an accountant in a small travel agency for one year, where I was given a training course on tourism. Then I had one year of experience as a tour guide so I know many tourist areas in Vietnam and have a basic knowledge of Vietnamese culture, history and geography.

    I speak English fluently. In addition, I am a sociable and confident person and can work hard for long hours. I would like to work for you and would appciate the opportunity to discuss this position with you in person.

    I am looking forward to hearing from you at your convenience.

    Yours faithfully,

    Nguyen Chien Thang

    E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12) Grammar

    Exercise 1. Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences. (Thêm who, whoever, whose, whom hoặc which để hoàn thành các câu sau.)

    Gợi ý:

    1. whom

    2. which

    3. Whoever

    4. which

    5. which

    6. who

    7. whose

    8. who

    9. which

    10. whom

    Exercise 2. Join the following sentences in two ways. (Ghép/nối các câu sau theo hai cách.)

    Example:

    Look at the man. He is teaching in the classroom.

    Gợi ý:

    1. I read a book that was written by a friend of mine.

    I read a book written by a friend of mine.

    2. A man who was carrying a lot of money in a box got on the bus.

    A man carrying a lot of money in a box got on the bus.

    3. In the street there were several people who were waiting for the shop to open.

    In the street there were several people waiting for the shop to open.

    4. Britain imports many cars which/that were made in Japan.

    Britain imports many cars made in Japan.

    5. There are a lot of people in your office who want to talk to you.

    There are a lot of people in your office wanting to talk to you.

    6. The cowboy who had been wounded by an arrow fell of his horse.

    The cowboy wounded by an arrow fell off his horse.

    7. Most of the people who were injured in the crash recovered quickly.

    Most of the people injured in the crash recovered quickly.

    8. John, who wished he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    John, wishing he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    9. The children who were playing football in the schoolyard were my students.

    The children playing football in the schoolyard were my students.

    10. Viet Nam exports a lot of rice which is grown mainly in the south of the country.

    Viet Nam exports a lot of rice grown mainly in the south of the country.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Language Focus
  • Unit 6 Lớp 11 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10: Language Focus
  • Soạn Anh 11: Unit 6. E. Language Focus
  • Unit 6 Lớp 12 Skills
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100