Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7
  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 13. Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 7: Your House

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 6

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 7

    đưa ra các bài dịch và câu trả lời cho các bài tập sách giáo khoa Tiếng Anh 6 các phần: A. Is your house big? (Phần 1 – 7 trang 72 – 75 SGK Tiếng Anh 6), B. Town or country? (Phần 1 – 4 trang 76 – 77 SGK Tiếng Anh 6), C. On the move (Phần 1 – 6 trang 78 – 81 SGK Tiếng Anh 6).

    Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 6 Places

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 6 Unit 6 Places

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 6: Places

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 6

    A. Is your house big? (Phần 1 – 7 trang 72 – 75 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Lắng nghe. Sau đó thực hành với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Minh: Nhà bạn có lớn không?

    Hoa: Không, không lớn. Nó nhỏ.

    Minh: Nó có cũ không?

    Hoa: Vâng, nó cũ.

    Minh: Có sân không?

    Hoa: Vâng, có.

    Minh: Có giếng không?

    Hoa: Không, không có.

    Minh: Có bông hoa nào trong sân nhà bạn không?

    Hoa: Vâng, có.

    Minh: Có cây nào không?

    Hoa: Không, không có.

    Now work with a partner. Ask questions about his/her house.

    (Bây giờ làm việc với một bạn học. Hỏi các câu hỏi về nhà của cậu/ cô ấy.)

    A: Is your house big?

    B: Yes, it is.

    A: Is your house new?

    B: Yes, it is.

    A: Is there a yard?

    B: Yes, there is a small yard.

    A: Are there any flowers in the yard?

    B: Yes, there are.

    2. Listen and read. Then match the questions and answers.

    (Lắng nghe và đọc. Sau đó ghép câu hỏi với câu trả lời.)

    Hướng dẫn dịch:

    Lan thân mến,

    Cám ơn vì lá thư của bạn. Mình đang ở miền quê cùng với bạn mình, Thanh. Bạn ấy sống trong một ngôi nhà xinh xắn. Có một vườn hoa phía trước nhà. Sau nhà có một vườn rau. Bên trái ngôi nhà có một cái hồ. Bên phải ngôi nhà có những cây cao. Đây là một bức ảnh.

    Thương,

    Nga.

    Nối câu hỏi với câu trả lời:

    a) – D Is there a flower garden in front of the house?

    b) – A Is the house beautiful?

    c) – E Is there a flower garden behind the house?

    d) – B Is the lake to the right of the house?

    e) – C Is Nga in the city?

    3. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn học.)

    a) Example

    – What is that? (Đó là cái gì?)

    It’s a hotel. (Nó là một khách sạn.)

    – What are those? (Chúng là gì?)

    They’re flowers. (Chúng là những bông hoa.)

    Gợi ý:

    – What’s that? It’s a bank.

    – What’s this? It’s a restaurant.

    – What’s that? It’s a post office.

    – What’s that? It’s a police station.

    b) Example

    – Is there a lake near your house? (Gần nhà bạn có một cái hồ phải không?)

    Yes, there is. (Vâng, có.)

    – Are there any trees near your house? (Gần nhà bạn có cây cối không?)

    No, there aren’t. (Không, không có.)

    Gợi ý:

    – Is there a yard in front of your house?

    Yes, there is. There’s a small yard in front of my house.

    – Are there any flowers in the yard?

    No, there aren’t.

    – Is there a school near your house?

    No, there isn’t.

    – Is there a park near your house?

    Yes, there is.

    4. Work in pairs. Look at the pictures. Choose one of the houses. Don’t tell your partner which house. Ask questions to find which house your partner chooses.

    (Làm việc theo cặp. Nhìn vào tranh. Chọn một ngôi nhà. Đừng nói cho bạn em biết ngôi nhà nào. Hỏi các câu hỏi để tìm ra ngôi nhà bạn em đã chọn.)

    Gợi ý:

    Các bạn có thể hỏi các câu hỏi dạng:

    – Are there any trees? Are they behind the house? (Có cây cối không? Chúng có ở sau nhà không?)

    – Is there a lake? Is it in front of the house? (Có hồ không? Nó có ở phía trước nhà không?)

    – Is there a flower garden in front of the house?

    – Are there any mountains behind the house?

    – Are there any tall trees to the left of the house?

    5. Listen to this description. Which house is it?

    (Lắng nghe sự mô tả này. Đó là ngôi nhà nào?)

    Đây là một bài nghe miêu tả về một trong ba ngôi nhà ở bài 4. Các bạn lắng nghe rồi trả lời câu hỏi.

    Nội dung bài nghe:

    There are some mountains behind the house. There are some trees to the right. There’s a lake to the left.

    Có một vài ngọn núi phía sau ngôi nhà. Có một vài cái cây phía bên phải. Bên trái có một cái hồ.

    Vậy đó là ngôi nhà trong bức tranh a).

    6. Play with words.

    (Chơi với chữ.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chúng tôi có một ngôi nhà

    Và một cái sân.

    Có cây và hoa

    Trong sân của chúng tôi.

    Chúng tôi dành hàng giờ

    Giữa cây cối và những bông hoa

    Trong cái sân xinh xắn của chúng tôi.

    7. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. Town or country? (Phần 1 – 4 trang 76 – 77 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and read. Then choose the correct answers.

    (Nghe và đọc. Sau đó chọn các câu trả lời đúng.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ba: Tên tôi là Ba. Tôi sống trong một căn hộ ở thành phố. Gần căn hộ có một siêu thị, một bưu điện, một ngân hàng, một phòng khám, một cái chợ và một vườn bách thú. Ở đây rất ồn ào.

    Chi: Tên tôi là Chi. Tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê. Không có cửa hiệu nào ở đây. Có cây và hoa, có một dòng sông, một cái hồ và những cánh đồng lúa. Nó rất yên tĩnh. Đây là một bức ảnh.

    Gợi ý trả lời:

    a) Does Ba live in town? (Có phải Ba sống ở thành phố không?)

    Yes, he does.

    b) Does he live in a house? (Có phải cậu ấy sống trong một ngôi nhà phải không?)

    No, he doesn’t.

    c) Is it noisy? (Có phải nó ồn ào không?)

    Yes, it is.

    d) Does Chi live in town? (Có phải Chi sống ở thành phố không?)

    No, she doesn’t.

    e) Are there any stores? (Có cái cửa hiệu nào không?)

    No, there aren’t.

    f) Is it quiet? (Có phải nó yên tĩnh phải không?)

    Yes. it is.

    2. Read about Ba. Then write sentences about Chi’s house.

    (Đọc về Ba. Sau đó viết các câu về ngôi nhà của Chi.)

    Ba lives in an apartment in town. (Ba sống trong một căn hộ ở thị trấn.)

    Near his apartment, there is a market. (Gần căn hộ của cậu ấy có một cái chợ.)

    It is very noisy. (Nó rất ồn.)

    Gợi ý:

    Chi lives in a house in the country.

    Near her house, there aren’t any stores.

    It is very quiet.

    3. Listen and check. Complete this table in your exercise book.

    (Nghe và kiểm tra. Hoàn thành bảng này trong vở bài tập của em.)

    Gợi ý: V là đúng, X là sai.

    Nội dung bài nghe:

    Minh lives in an apartment in the city. (Minh sống trong một căn hộ ở thành phố.)

    Tuan lives in a house in a town. (Tuấn sống trong một ngôi nhà ở một thị trấn.)

    Nga lives in a house in the city. (Nga sống trong một ngôi nhà ở thành phố.)

    4. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    C. On the move (Phần 1 – 6 trang 78 – 81 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen.

    (Lắng nghe.)

    How do you go to school? (Bạn đi học bằng phương tiện gì?)

    – I go to school by bike. (Tôi đi học bằng xe đạp.)

    – I go to school by motorbike. (Tôi đi học bằng xe gắn máy.)

    – I go to school by bus. (Tôi đi học bằng xe buýt.)

    – I go to school by car. (Tôi đi học bằng xe (du lịch).)

    – I walk to school. (Tôi đi bộ đến trường.)

    Now ask and answer questions about these people. (Bây giờ hỏi và trả lời các câu hỏi về những người này.)

    – How does Lien go to school? She goes by bike.

    – How does Thu go to school? She goes by motorbike.

    – How does Tuan go to school? He goes by bus.

    – How does Hoa go to school? She goes by car.

    – How does Huong go to school? She walks to school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: The First University In Vietnam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 3 (Units 7
  • Soạn Anh 7: Unit 9. Language Focus 3
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

    Lời giải hay bài tập tiếng Anh 7 UNIT 6

    cung cấp bài dịch và lời giải tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School. Đây là tài liệu hay hỗ trợ thầy cô và các em học sinh lớp 7 trong quá trình chuẩn bị hoặc ôn tập bài học. Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 6 After School

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 6 After School Số 1

    Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work

    A. WHAT DO YOU DO? (EM LÀM GÌ?) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Minh: Chào Hoa. Bạn đang làm gì đấy?

    Hoa: Chào Minh. Tôi đang làm bài tập toán ở nhà.

    Minh: Hoa, bạn làm việc quá nhiều. Bạn nên nghỉ ngơi. Bây giờ 4 giờ 30 rồi, và ngày mai là Chủ nhật.

    Hoa: Vâng. Chúng ta làm gì đây?

    Minh: Chúng ta đến quán ăn tự phục vụ và uống thức uống lạnh đi.

    Hoa: Ý kiến hay đấy! Ba ở đâu? Bạn biết không? Chúng ta cũng mời bạn ấy đi với?

    Minh: Ồ. Ba ở phòng nhạc. Bạn ấy đang học chơi Tây Ban Cầm. Bạn ấy luyện tập mỗi ngày ngoài giờ học.

    Hoa: Minh. Bạn thường thường làm gì ngoài giờ học?

    Minh: Mình thường thường gặp các bạn. Chúng tôi cùng nhau làm bài tập ở nhà.

    Hoa: Bạn có chơi thể thao không?

    Hoa: Vâng. Có lẽ tôi sẽ gia nhập. Tôi thích chơi bóng chuyền.

    Answer (Trả lời.)

    a. Hoa’s doing her math homework.

    b. They’re going to the cafeteria for some cold drink.

    c. Ba is in the music room.

    d. He’s learning to play the guitar.

    e. Minh usually meets his friends and does homework together.

    g. Hoa likes playing volleyball.

    2. Practice with a partner. (Thực hành với một bạn cùng học.)

    a. Look at these activities. Label the pictures. (Nhìn các hoạt động này. Đặt tên cho hình.)

    1. They’re reading and studying in the library.

    2. They’re swimming in the swimming pool (hồ bơi).

    3. They’re playing computer games.

    4. They’re going to the cinema.

    5. They’re playing football.

    6. They’re watching TV.

    b. Ask and answer (Hỏi và trả lời.)

    What do you usually do after school?

    usually sometimes often always never

    + What do you usually do after school on Monday?

    – I usually stay at home and do my homework.

    + What do you often do on Tuesday?

    – I often go to the library to study.

    + What do you do on Wednesday?

    – I sometimes play sports with my friends.

    + What do you do on Thursday?

    – I always go to the library to study with my friends.

    + What about Friday? What do you do?

    – I often help my father with his work in the garden.

    + What do you do on Saturday? Do you go to the cinema?

    – No. I never go to the cinema.

    Now ask and answer questions, using “How often…?” (Bây giờ hỏi và trả lời câu hỏi, dùng “How often…?” – Bao lâu… một lần?”)

    + How often do you go to the library after school?

    – I usually go to the library twice a week.

    + How often do you go swimming?

    – No. I never go swimming because I don’t know how to swim.

    + How often do you play computer games?

    – Sorry. I don’t like them.

    + How often do you go to the movies?

    – No. I never go to the movies.

    + How often do you play soccer?

    – No. I never play soccer because I don’t like it.

    + How often do you watch TV?

    – I watch TV nearly every Saturday evening.

    3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Học sinh lớp 7A thích thú các hoạt động khác nhau ngoài giờ học. Diễn kịch là môn giải trí ưa thích của Nga. Chị ấy là thành viên của nhóm kịch nhà trường. Hiện nay nhóm của chị đang tập dượt một vở kịch cho lễ kỉ niệm thành lập trường.

    Ba là chủ nhiệm câu lạc bộ những người sưu tầm tem. Vào chiều Thứ Tư, anh và các bạn gặp nhau và nói về tem của mình. Nếu họ có tem nào mới, họ thường đem chúng đến trường. Một bạn gái người Mĩ của Ba, Liz, cho anh rất nhiều tem Mĩ.

    Nam không thích thể thao lắm. Buổi trưa anh thường thường về nhà xem vi-đê-ô. Đôi khi anh đọc sách mượn ở thư viện hay chuyện vui bằng tranh, nhưng phần lớn thời gian, anh nằm ở ghế trường kỉ đặt trước ti vi. Anh không bao giờ chơi thể thao.

    Answer. (Trả lời.)

    a. Her theatre group is rehearsing a play for the school anniversary celebration.

    b. He gets American stamps from his American penpal, Liz.

    c. The stamp collector’s club meets on Wednesday afternoons.

    d. No, he never plays games.

    4. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

    Mai: going to the school cafeteria.

    Nam: rehearsing a play

    Ba: going to the circus

    Lan: watching a movie

    Kien: tidying the room

    B. LET’S GO (CHÚNG TA HÃY ĐI) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Ba: Chiều nay chúng ta làm gì?

    Lan: Hiện giờ không có phim nào hay. Đến nhà tôi đi… Chúng ta có thể nghe nhạc.

    Hoa: Lan. Mình xin lỗi, mình không đến được. Mình có quá nhiều bài tập làm ở nhà.

    Nam: Hoa à! Ngày mai Chủ nhật mà. Bạn hãy nghỉ ngơi đi.

    Ba: Đi đi mà. Chúng ta hãy đến nhà Lan đi.

    Hoa: Được. Mình sẽ đến. Cám ơn.

    Nam: Tuyệt. Bấy giờ bạn sẽ học biết thư giãn.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. Nam wants to go to the movies.

    b. She doesn’t want to go to the movies because there are not any good movies on at the moment.

    c. Lan wants everybody to come to her house.

    d. Hoa doesn’t want to go to Lan’s house because she has too many assignments to do.

    e. It’s Saturday.

    1. Ăn ở các nhà hàng bán thức ăn nhanh.

    2. Tham dự các tố chức giới trẻ, như Hướng đạo sinh và hướng dẫn viên.

    3. Học chơi một nhạc cụ, chẳng hạn như Tây Ban cầm.

    4. Đi mua sắm.

    5. Xem truyền hình.

    6. Đi xem phim.

    7. Nghe nhạc.

    8. Sưu tập đồ vật như tem hay tiền đồng.

    9. Làm mô hình như xe, hoặc máy bay.

    10. Giúp đỡ người già trong việc mua sắm hay lau nhà.

    In groups of four, ask your friends what they like doing in their free time. Make a list of your group’s favorite leisure activities. (Trong một nhóm 4 người. Hỏi các bạn của em họ thích làm những gì trong giờ rảnh. Viết một danh sách các hoạt động được ưa thích trong giờ rảnh của nhóm em.)

    Việt: What do you do in your leisure time, Nam?

    Nam: I usually read books.

    Việt: What sort of books do you like reading?

    Nam: I like reading history books.

    Việt: What about you, Minh? What do you do in your free time?

    Minh: Me? In my free time, I usually play a sport.

    Việt: Really? What sport can you play?

    Minh: I play badminton.

    Việt: And you, Hoa? What do you do in your free time?

    Hoa: I often listen to music and read books.

    Việt: What music do vou like?

    Hoa: I like classical music (nhạc cổ điển). Việt, can I ask you a question?

    Việt: Yes, certainly.

    Hoa: What do you do in your leisure time?

    Việt: I usually listen to music. I have some folk music records (đĩa nhạc dân tộc). Will you all come to my house?

    Hoa: Sure. I’ll come.

    Lan: Vâng. Mình thích lắm. Mấy giờ?

    Nga: Lúc 1 giờ.

    Lan: Mình sẽ có mặt ở đó.

    Nga: Mình sẽ gặp vào Chù nhật.

    Lan: Mình không chắc. Mình sẽ điện cho bạn ngày mai.

    Nga: OK.

    Lan: Cám ơn bạn mời mình.

    Nga: Đó là niềm vui của mình.

    Hoa: Mình thích lắm, nhưng mình sẽ dự đám cưới vào Chủ nhật.

    Nga: Tiếc quá!

    Hoa: Xin lỗi, mình không đến được. Dù sao cũng cám ơn bạn.

    Nga: Có gì đâu.

    Dialogues (Bài đối thoai.)

    a. Nam: Hi, Thu.

    Thu: Hello, Ba. How’s it going?

    Nam: I’m OK. Listen. There’s a good new ice-cream shop near the library.

    Thu: Do you mean “The Full Moon”?

    Nam: That’s the one. Some friends of mine and I are going there after class tomorrow. How about coming with us?

    Thu: Sure. I’d love to.

    Nam: Great. See you then. Bye.

    Thu: So long. See you.

    b.

    Mai: Hi, Lien. Are you doing anything this weekend?

    Lien: Hi. Not much. But why?

    Mai: I have some new classical music records. Will you come?

    Lien: I’d love to, but I’m going to visit my sick grandmother. I’m really sorry.

    Mai: That’s too bad. Next time perhaps.

    Lien: OK. Sorry, I can’t come. Thanks anyway.

    Mai: Don’t mention it.

    c. Lan: Hi, Hoa. What are you doing tomorrow evening?

    Hoa:: Nothing special. But what did you have in mind?

    Lan: There’s a good film on at the “Le Loi” cinema. How about going with me?

    Hoa: I’m not sure. Can I call you tonight?

    Lan: OK.

    Hoa: Thanks for inviting me.

    Hoa: I’ll be waiting for it.

    Lan: All right. Till then.

    Con người sống lâu, do đó có nhiều người già hơn. Nhiều người trẻ đang làm những dịch vụ cộng đồng. Họ giúp những người già. Họ đi mua sắm cho họ. Họ làm công việc nhà. Họ lau sàn nhà. Họ sơn cả nhà.

    Một số người trẻ làm việc như những người tình nguyện ở bệnh viện. Ở Hoa Kì, họ được gọi là “Candy Stripers” (hộ lí tình nguyện), bởi vì họ mặc đồng phục trắng sọc hồng. Những người khác quan tâm đến môi trường và làm việc ở các chiến dịch tổng vệ sinh khu xóm.

    a. Some teenagers help old people with their shopping, and housework. They can also work in hospitals as “candy stripers” or on neighbourhood clean-up campaigns.

    b. Vietnamese teenagers sometimes work on neighbourhood clean-up campaigns.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 6: The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 3 (Units 7
  • Soạn Anh 7: Unit 9. Language Focus 3
  • Unit 9 Lớp 7 Language Focus 3
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

    UNIT 6: AFTER SCHOOL – NGOÀI GIỜ HỌC

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School cung cấp bài dịch và lời giải tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School. Đây là tài liệu hay hỗ trợ thầy cô và các em học sinh lớp 7 trong quá trình chuẩn bị hoặc ôn tập bài học. Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 6 After School Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 6 After School Số 1 Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    XEM THÊM: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work A. WHAT DO YOU DO? (EM LÀM GÌ?) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Minh: Chào Hoa. Bạn đang làm gì đấy?

    Hoa: Chào Minh. Tôi đang làm bài tập toán ở nhà.

    Minh: Hoa, bạn làm việc quá nhiều. Bạn nên nghỉ ngơi. Bây giờ 4 giờ 30 rồi, và ngày mai là Chủ nhật.

    Hoa: Vâng. Chúng ta làm gì đây?

    Minh: Chúng ta đến quán ăn tự phục vụ và uống thức uống lạnh đi.

    Hoa: Ý kiến hay đấy! Ba ở đâu? Bạn biết không? Chúng ta cũng mời bạn ấy đi với?

    Minh: Ồ. Ba ở phòng nhạc. Bạn ấy đang học chơi Tây Ban Cầm. Bạn ấy luyện tập mỗi ngày ngoài giờ học.

    Hoa: Minh. Bạn thường thường làm gì ngoài giờ học?

    Minh: Mình thường thường gặp các bạn. Chúng tôi cùng nhau làm bài tập ở nhà.

    Hoa: Bạn có chơi thể thao không?

    Hoa: Vâng. Có lẽ tôi sẽ gia nhập. Tôi thích chơi bóng chuyền.

    Answer (Trả lời.)

    a. Hoa’s doing her math homework.

    b. They’re going to the cafeteria for some cold drink.

    c. Ba is in the music room.

    d. He’s learning to play the guitar.

    e. Minh usually meets his friends and does homework together.

    g. Hoa likes playing volleyball.

    2. Practice with a partner. (Thực hành với một bạn cùng học.)

    a. Look at these activities. Label the pictures. (Nhìn các hoạt động này. Đặt tên cho hình.)

    1. They’re reading and studying in the library.

    2. They’re swimming in the swimming pool (hồ bơi).

    3. They’re playing computer games.

    4. They’re going to the cinema.

    5. They’re playing football.

    6. They’re watching TV.

    b. Ask and answer (Hỏi và trả lời.)

    What do you usually do after school?

    usually sometimes often always never

    + What do you usually do after school on Monday?

    – I usually stay at home and do my homework.

    + What do you often do on Tuesday?

    – I often go to the library to study.

    + What do you do on Wednesday?

    – I sometimes play sports with my friends.

    + What do you do on Thursday?

    – I always go to the library to study with my friends.

    + What about Friday? What do you do?

    – I often help my father with his work in the garden.

    + What do you do on Saturday? Do you go to the cinema?

    – No. I never go to the cinema.

    Now ask and answer questions, using “How often…?” (Bây giờ hỏi và trả lời câu hỏi, dùng “How often…?” – Bao lâu… một lần?”)

    + How often do you go to the library after school?

    – I usually go to the library twice a week.

    + How often do you go swimming?

    – No. I never go swimming because I don’t know how to swim.

    + How often do you play computer games?

    – Sorry. I don’t like them.

    + How often do you go to the movies?

    – No. I never go to the movies.

    + How often do you play soccer?

    – No. I never play soccer because I don’t like it.

    + How often do you watch TV?

    – I watch TV nearly every Saturday evening.

    3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Học sinh lớp 7A thích thú các hoạt động khác nhau ngoài giờ học. Diễn kịch là môn giải trí ưa thích của Nga. Chị ấy là thành viên của nhóm kịch nhà trường. Hiện nay nhóm của chị đang tập dượt một vở kịch cho lễ kỉ niệm thành lập trường.

    Ba là chủ nhiệm câu lạc bộ những người sưu tầm tem. Vào chiều Thứ Tư, anh và các bạn gặp nhau và nói về tem của mình. Nếu họ có tem nào mới, họ thường đem chúng đến trường. Một bạn gái người Mĩ của Ba, Liz, cho anh rất nhiều tem Mĩ.

    Nam không thích thể thao lắm. Buổi trưa anh thường thường về nhà xem vi-đê-ô. Đôi khi anh đọc sách mượn ở thư viện hay chuyện vui bằng tranh, nhưng phần lớn thời gian, anh nằm ở ghế trường kỉ đặt trước ti vi. Anh không bao giờ chơi thể thao.

    Answer. (Trả lời.)

    a. Her theatre group is rehearsing a play for the school anniversary celebration.

    b. He gets American stamps from his American penpal, Liz.

    c. The stamp collector’s club meets on Wednesday afternoons.

    d. No, he never plays games.

    4. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

    Mai: going to the school cafeteria.

    Nam: rehearsing a play

    Ba: going to the circus

    Lan: watching a movie

    Kien: tidying the room

    B. LET’S GO (CHÚNG TA HÃY ĐI) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Ba: Chiều nay chúng ta làm gì?

    Lan: Hiện giờ không có phim nào hay. Đến nhà tôi đi… Chúng ta có thể nghe nhạc.

    Hoa: Lan. Mình xin lỗi, mình không đến được. Mình có quá nhiều bài tập làm ở nhà.

    Nam: Hoa à! Ngày mai Chủ nhật mà. Bạn hãy nghỉ ngơi đi.

    Ba: Đi đi mà. Chúng ta hãy đến nhà Lan đi.

    Hoa: Được. Mình sẽ đến. Cám ơn.

    Nam: Tuyệt. Bấy giờ bạn sẽ học biết thư giãn.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. Nam wants to go to the movies.

    b. She doesn’t want to go to the movies because there are not any good movies on at the moment.

    c. Lan wants everybody to come to her house.

    d. Hoa doesn’t want to go to Lan’s house because she has too many assignments to do.

    e. It’s Saturday.

    1. Ăn ở các nhà hàng bán thức ăn nhanh.

    2. Tham dự các tố chức giới trẻ, như Hướng đạo sinh và hướng dẫn viên.

    3. Học chơi một nhạc cụ, chẳng hạn như Tây Ban cầm.

    4. Đi mua sắm.

    5. Xem truyền hình.

    6. Đi xem phim.

    7. Nghe nhạc.

    8. Sưu tập đồ vật như tem hay tiền đồng.

    9. Làm mô hình như xe, hoặc máy bay.

    10. Giúp đỡ người già trong việc mua sắm hay lau nhà.

    In groups of four, ask your friends what they like doing in their free time. Make a list of your group’s favorite leisure activities. (Trong một nhóm 4 người. Hỏi các bạn của em họ thích làm những gì trong giờ rảnh. Viết một danh sách các hoạt động được ưa thích trong giờ rảnh của nhóm em.)

    Việt: What do you do in your leisure time, Nam?

    Nam: I usually read books.

    Việt: What sort of books do you like reading?

    Nam: I like reading history books.

    Việt: What about you, Minh? What do you do in your free time?

    Minh: Me? In my free time, I usually play a sport.

    Việt: Really? What sport can you play?

    Minh: I play badminton.

    Việt: And you, Hoa? What do you do in your free time?

    Hoa: I often listen to music and read books.

    Việt: What music do vou like?

    Hoa: I like classical music (nhạc cổ điển). Việt, can I ask you a question?

    Việt: Yes, certainly.

    Hoa: What do you do in your leisure time?

    Việt: I usually listen to music. I have some folk music records (đĩa nhạc dân tộc). Will you all come to my house?

    Hoa: Sure. I’ll come.

    Lan: Vâng. Mình thích lắm. Mấy giờ?

    Nga: Lúc 1 giờ.

    Lan: Mình sẽ có mặt ở đó.

    Nga: Mình sẽ gặp vào Chù nhật.

    Lan: Mình không chắc. Mình sẽ điện cho bạn ngày mai.

    Nga: OK.

    Lan: Cám ơn bạn mời mình.

    Nga: Đó là niềm vui của mình.

    Hoa: Mình thích lắm, nhưng mình sẽ dự đám cưới vào Chủ nhật.

    Nga: Tiếc quá!

    Hoa: Xin lỗi, mình không đến được. Dù sao cũng cám ơn bạn.

    Nga: Có gì đâu.

    Dialogues (Bài đối thoai.)

    a. Nam: Hi, Thu.

    Thu: Hello, Ba. How’s it going?

    Nam: I’m OK. Listen. There’s a good new ice-cream shop near the library.

    Thu: Do you mean “The Full Moon”?

    Nam: That’s the one. Some friends of mine and I are going there after class tomorrow. How about coming with us?

    Thu: Sure. I’d love to.

    Nam: Great. See you then. Bye.

    Thu: So long. See you.

    b.

    Mai: Hi, Lien. Are you doing anything this weekend?

    Lien: Hi. Not much. But why?

    Mai: I have some new classical music records. Will you come?

    Lien: I’d love to, but I’m going to visit my sick grandmother. I’m really sorry.

    Mai: That’s too bad. Next time perhaps.

    Lien: OK. Sorry, I can’t come. Thanks anyway.

    Mai: Don’t mention it.

    c. Lan: Hi, Hoa. What are you doing tomorrow evening?

    Hoa:: Nothing special. But what did you have in mind?

    Lan: There’s a good film on at the “Le Loi” cinema. How about going with me?

    Hoa: I’m not sure. Can I call you tonight?

    Lan: OK.

    Hoa: Thanks for inviting me.

    Hoa: I’ll be waiting for it.

    Lan: All right. Till then.

    Con người sống lâu, do đó có nhiều người già hơn. Nhiều người trẻ đang làm những dịch vụ cộng đồng. Họ giúp những người già. Họ đi mua sắm cho họ. Họ làm công việc nhà. Họ lau sàn nhà. Họ sơn cả nhà.

    Một số người trẻ làm việc như những người tình nguyện ở bệnh viện. Ở Hoa Kì, họ được gọi là “Candy Stripers” (hộ lí tình nguyện), bởi vì họ mặc đồng phục trắng sọc hồng. Những người khác quan tâm đến môi trường và làm việc ở các chiến dịch tổng vệ sinh khu xóm.

    a. Some teenagers help old people with their shopping, and housework. They can also work in hospitals as “candy stripers” or on neighbourhood clean-up campaigns.

    b. Vietnamese teenagers sometimes work on neighbourhood clean-up campaigns.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 6: The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6: Places

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Writing Unit 6 Lớp 10 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Listen And Read
  • Unit 6 Lớp 8 Read
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 6: Places

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 6: Places đưa ra hướng dẫn dịch các bài khóa, trả lời các câu hỏi của các phần: A. Our house (Phần 1 – 7 trang 62 – 64 SGK Tiếng Anh 6), B. In the city (Phần 1 – 5 trang 56 – 67 SGK Tiếng Anh 6), C. Around the house (Phần 1 – 6 trang 68 – 71 SGK Tiếng Anh 6). A. Our house (Phần 1 – 7 trang 62 – 64 SGK Tiếng Anh 6) Hướng dẫn dịch:

    – Xin chào. Tôi tên là Thúy. Tôi 12 tuổi và tôi là học sinh. Tôi có một anh trai, Minh. Anh ấy 20 tuổi. Chúng tôi sống trong một căn nhà gần một cái hồ. Nhà chúng tôi có một cái sân.

    – Ở đây rất đẹp. Có một con sông và một cái hồ. Có một khách sạn gần hồ. Gần khách sạn có một công viên. Có cây và hoa trong công viên. Gần nhà chúng tôi có một cánh đồng lúa.

    Trả lời câu hỏi:

    a) How old is Thuy? (Thúy bao nhiêu tuổi?)

    b) What does she do? (Cô ấy làm nghề gì?)

    c) What’s her brother’s name? (Tên anh trai cô ấy là gì?)

    d) How old is he? (Anh ấy bao nhiêu tuổi?)

    e) Where does Thuy live? (Thúy sống ở đâu?)

    f) What’s there, near the house? (Cái gì ở đó gần ngôi nhà?)

    2. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn học.)

    Ask and answer questions about the picture in exercise A1. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về tranh ở bài tập A1.)

    Example

    – What are those? They are trees. (Những cái ấy là cái gì? Chúng là cây cối.)

    – What is that? It’s a rice paddy. (Kia là cái gì? Đấy là một cánh đồng lúa.)

    Gợi ý:

    – What is that? It’s a house. (Kia là cái gì? Đấy là một ngôi nhà.)

    – What is that? It’s a park. (Kia là cái gì? Đấy là một công viên.)

    – What are those? They are flowers. (Chúng là gì? Chúng là các bông hoa.)

    – What is that? It’s a hotel. (Kia là cái gì? Đấy là một khách sạn.)

    – What is that? It’s a river. (Kia là cái gì? Đấy là một con sông.)

    – What is that? It’s a yard. (Kia là cái gì? Đấy là một cái sân.)

    – What is that? It’s a lake. (Kia là cái gì? Đấy là một cái hồ.)

    3. Write. Complete the sentences.

    (Viết. Hoàn thành các câu.)

    – Our house has a yard. It is near a rice paddy.

    – There is a hotel near the lake.

    – There is a river and a park.

    – There are trees and flowers in the park.

    4. Listen. Write the words you hear in your exercise book.

    (Lắng nghe. Viết các từ bạn nghe được vào trong vở bài tập.)

    Đáp án:

    a) hotel

    b) country

    c) river

    5. Which of these are near your house? Write sentences about your place.

    (Những thứ nào sau đây gần nhà em? Viết các câu về nơi ở của bạn.)

    Example: There is a hotel near our house. (Có một cái khách sạn gần nhà chúng tôi.)

    Gợi ý:

    a) There is a hotel near our house.

    b) There are trees near our house.

    c) There is a river near our house.

    d) There is a lake near our house.

    e) There is a school near our house.

    f) There is a rice paddy near our house.

    6. Play with words.

    (Chơi với chữ.)

    7. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. In the city (Phần 1 – 5 trang 56 – 67 SGK Tiếng Anh 6) 1. Listen and read. Then answer the questions.

    (Lắng nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Minh sống trong thành phố với ba, mẹ và chị gái của cậu ấy.

    Căn nhà của họ ở ngay bên cạnh một cửa hàng.

    Trên đường phố, có một quán ăn, một cửa hàng sách và một ngôi đình.

    Hướng dẫn dịch:

    Trong vùng, có một bệnh viện, một nhà máy, một bảo tàng và một sân vận động.

    Ba của Minh làm việc trong nhà máy. Mẹ cậu ấy làm việc trong bệnh viện.

    Answer true or false. (Trả lời đúng hay sai.)

    a) Minh lives in the country. False (Minh sống ở nông thôn.)

    b) There are four people in his family. True (Có 4 người trong gia đình Minh.)

    c) Their house in next to a bookstore. False (Nhà của họ ngay bên cạnh cửa hàng sách.)

    d) There is a museum near their house. True (Có một bảo tàng ở gần nhà họ.)

    e) Minh’s mother works in a factory. False (Mẹ của Minh làm việc trong nhà máy.)

    f) Minh’s father works in a hospital. False (Ba của Minh làm việc trong bệnh viện.)

    2. Read exercise B1 again. Then complete the sentences.

    (Đọc lại bài tập B1. Sau đó hoàn thành câu.)

    a) Minh and his family live in the city.

    b) On their street, there is a restaurant, a bookstore and a temple.

    c) His mother works in a hospital.

    d) Minh’s house is next to a store.

    e) His father works in a factory.

    3. Listen.

    (Nghe.)

    Write the words you hear in your exercise book. (Viết các từ bạn nghe được vào vở bài tập.)

    Đáp án:

    a) museum

    b) bookstore

    c) river

    d) street

    4. Play with words.

    (Chơi với chữ)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống trong một ngôi nhà

    Trên một con đường,

    Trong một thành phố.

    Tôi sống trong một ngôi nhà

    Trên một con đường,

    Trong một thành phố.

    Gần một nhà hàng

    Nơi bạn bè gặp gỡ

    Để ăn.

    5. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    C. Around the house (Phần 1 – 6 trang 68 – 71 SGK Tiếng Anh 6)

    Hướng dẫn dịch:

    Hãy nhìn ngôi nhà này.

    Trước nhà có một cái sân lớn.

    Sau nhà có những cây cao.

    Sau những cây cao có những ngọn núi.

    Bên trái ngôi nhà có một cái giếng.

    Bên phải ngôi nhà có những bông hoa.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Where is the yard? (Cái sân ở đâu?)

    b) Where are the tall trees? (Các cây cao ở đâu?)

    c) Where are the mountains? (Các ngọn núi ở đâu?)

    d) Where is the well? (Cái giếng ở đâu?)

    e) Where are the flowers? (Những bông hoa ở đâu?)

    f) Where is the house? (Ngôi nhà ở đâu?)

    2. Listen and find the right picture. Then write about the three houses in your exercise book.

    (Lắng nghe và tìm bức tranh đúng. Sau đó viết về ba ngôi nhà vào vở bài tập của em.)

    a) Which is Ba’s house?

    b) Which is Lan’s house?

    c) Which is Tuan’s house?

    3. Listen and read.

    (Nghe và đọc.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hiệu photo bên cạnh tiệm bánh mì.

    Rạp chiếu phim ở giữa tiệm bánh mì và hiệu thuốc tây.

    Nhà hàng đối diện hiệu thuốc.

    Đồn công an ở bên cạnh nhà hàng.

    Cửa hàng đồ chơi ở giữa đồn công an và hiệu sách.

    Những đứa trẻ đang ở trong hiệu sách.

    4. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn học.)

    a) Ask and answer questions about the picture in exercise C3. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về bức tranh trong bài tập C3.)

    – Where is the bakery?

    It is between the photocopy store and the movie theatre.

    – Where’s the police station?

    It’s opposite the movie theatre.

    – Where’s the drugstore?

    It’s next to the movie theatre.

    – Where’s the restaurant?

    It’s opposite the drugstore.

    b) Play a guessing game. (Chơi trò chơi đoán.)

    Example:

    It’s opposite the movie theatre. What’s it? (Nó đối diện với rạp chiếu phim. Đó là cái gì?)

    It’s the police station. (Đó là đồn công an.)

    That’s right. (Đúng rồi.)

    1) It’s next to the bakery. What’s it?

    It’s the photocopy store.

    That’s right.

    2) It’s between the bakery and the drugstore. What is it?

    It’s the movie theatre.

    That’s right.

    3) It’s next to the bakery. What is it?

    It’s the movie theatre.

    That’s right.

    4) It’s opposite the bookstore. What is it?

    It’s the photocopy store.

    That’s right.

    5) It’s next to the movie theatre. What is it?

    It’s the drugstore.

    That’s right.

    5. Ask and answer questions about your home with a partner.

    (Hỏi và trả lời các câu hỏi về ngôi nhà của em với bạn học.)

    a) What is in front of your house? (Trước nhà bạn có cái gì?)

    b) What is behind your house? (Sau nhà bạn có cái gì?)

    c) What is to the left of your house? (Bên trái nhà bạn có cái gì?)

    d) What is to the right of your house? (Bên phải nhà bạn có cái gì?)

    slum (n): con hẻm

    6. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Unit 6 Lớp 6 Places
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 6:the Environment
  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Bài Tập Unit 9 Lớp 6: The Body (Phần 1)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play Lời giải hay bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play có đáp án

    A. IN CLASS (Ở LỚP) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Mai là học sinh trường Quang Trung. Chị ấy học lớp 7. Một tuần chị đi học 6 ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.

    Các giờ học luôn luôn bắt đầu lúc 7 giờ, và kết thúc lúc 11 giờ 15. Ở trường chị học nhiều môn khác nhau.

    Chị học cách sử dụng máy vi tính ở giờ môn điện toán. Mai rất thích máy vi tính. Đây là giờ học ưa thích của chị.

    Ở giờ địa lí, chị nghiên cứu về bản đồ, và học về những quốc gia khác nhau. Mai nghĩ môn địa lí khó.

    Hôm nay giờ học cuối của Mai là Vật lí. Chị làm vài cuộc thí nghiệm.

    Now ask and answer five questions about Mai. (Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

    a. A: What does Mai study in her science class?

    B: She learns chemistry and biology.

    b. A: What’s Mai’s favorite class?

    B: It’s Computer Science.

    c. A: What does Mai learn in her geography class?

    B: She studies maps and learns about different countries in the world.

    d. A: How does she think about geography?

    B: She finds it difficult.

    e. A: What does she usually do in chemistry classes?

    B: She usually does some experiments.

    2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Ba học trường Quang Trung. Anh ấy học lớp 7A, và anh ấy rất thích trường học. Môn học ưa thích của anh là điện tử. Ớ giờ học này, anh học sửa các đồ gia dụng. Bây giờ, Ba có thể giúp mẹ và cha của anh ở nhà. Anh có thể gắn bóng đèn điện, lắp máy giặt và tủ lạnh. Anh ấy giỏi về lắp các đồ vật.

    Vào giờ rảnh, Ba học chơi Tây Ban cầm. Anh cũng đến câu lạc bộ hội họa ngoài giờ học. Những bức họa của anh rất đẹp. Thầy của anh nói, “Ba, một ngày nào đó em sẽ là một họa sĩ nổi tiếng.”

    Questions.

    a. Ba likes Electronics best.

    b. Yes, he does. He likes music and art. He usually goes to the art club after school.

    c. In Electronics classes, he learns to repair household appliances.

    d. This subject helps him to repair and fix household appliances such as fixing lights, the washing machine and the refrigerator,…

    e. Yes, he is. His drawings are very good and his teacher says “Ba, you’ll be a famous artist one day.”

    About you (Về em.)

    f. In my free time, I help my parents with some housework such as washing up the dishes (rửa chén), ironing the clothes (ủi quần áo), or sweeping the floor (quét nhà).

    g. I’m good at math.

    h. It’s math, of course.

    *3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trái chuối giá bao nhiêu

    Lan: Hoa, bạn cần gì?

    Hoa: Vâng. Bạn vui lòng giúp. Mình đang cố gắng làm bài toán này.

    Lan: Câu nào?

    Hoa: Số 3.

    Lan: Đó là câu khó.

    Hoa: Tôi biết câu trả lời của tôi không đúng.

    Lan: Chúng ta cùng nhau xem bài tập.

    Hoa: Câu trả lời của tôi là ba trái chuối giá 18 ngàn đồng. Tôi biết đó không phải là giá chuối.

    Lan: Tôi hiểu vấn đề. Chỉ có hai số không ở câu trả lời đúng. Bạn viết ba. Hãy xóa một số không.

    Hoa: Ồ, tôi hiểu. Cám ơn, Lan.

    Lan: Không có chi.

    Now answer the questions. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Hoa doing?

    – She’s doing a math question.

    b. Does she get in trouble?

    – Yes. Her answer is not right.

    c. What’s her answer?

    – It’s eighteen thousand dong for three bananas.

    d. How much does one banana cost?

    – It’s six hundred dong.

    e. So what’s the right answer?

    – It’s one thousand eight hundred dong.

    4. Listen. Then write the correct letters next to the names.

    (Nghe. Sau đó viết mẫu tự kế bên tên.)

    a – Ba; b – Hoa; c – Hoa; d – Ba; e – Ba + Hoa

    5. Read. (Tập đọc).

    Ở trường, chúng tôi học nhiều thứ. ở môn văn học, chúng tôi nghiên cứu sách và viết luận văn. Ở môn lịch sử, chúng tôi học các biến cố trong quá khứ và hiện nay ở Việt Nam và thế giới, ở môn địa lí, chúng tôi học các quốc gia khác nhau và dân tộc của các quốc gia này. Ở môn vật lí, chúng tôi học biết cách các sự vật vận hành thế nào. Ở môn ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi cũng học nhiều môn khác như nhạc, thể thao và hội họa. Chúng tôi thích tất cả giờ học của chúng tôi.

    a. Literature: drawings b. History: basketball games

    c. Science: pposition d. English: England

    – Physical education games, running shoe, ball

    – Geography map, globe, atlas

    – Music piano, guitar, singing

    – Art paint, pencils, paper

    – Math graphs, equations, calculator

    It’s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

    B. IT’S TIME FOR RECESS (ĐẾN GIỜ GIẢI LAO) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Lúc 9 giờ 25, chuông reo và tất cả học sinh ra sân. Đó là giờ ra chơi chính. Tất cả chúng vui vẻ và hồ hởi. Chúng gặp các bạn và vui đùa. Nhiều em đang nói về giờ học vừa qua, hay phim đêm rồi. Vài em đang ăn uống cũng như đang nói chuyện phiếm. Vài học sinh đang chơi những trò chơi như bịt mắt bắt dê hay đuổi bắt. Một vài nam nữ sinh đang chơi bắn bi, và vài nữ sinh đang nhảy dây. Nhưng hoạt động phổ biến nhất là trò chuyện. Sân trường rất ồn ào mãi cho đến khi chuông reo. Sau đó mọi người vào lớp, và các tiết học lại bắt đầu.

    a. Now work with a partner. Ask and answer questions about the students in the pictures. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về các học sinh trong hình.)

    – What’re these boys and girls doing?

    The boys are talking, and the girls are skipping rope.

    – What’re these students doing?

    They’re eating and drinking.

    – What are these boys doing?

    They’re playing marbles.

    – What are these students doing?

    They’re playing the blind man’s buff.

    – What are the two boys doing?

    They’re playing tag.

    – What’re these two students doing?

    They’re reading a book.

    b. Ask and answer questions with a partner. (Hỏi và trả câu hỏi với một bạn cùng học.)

    – What do you usually do at recess?

    I usually chat with my friends.

    – Do you usually talk with your friends?

    Yes, I do.

    – What do you usually do after school?

    After school, I usually go home.

    – What do you usually do?

    In my free time, I help my father and mother with the housework.

    2. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

    Mai: playing catch Kien: playing blind-man’s buff

    Lan: skipping rope Ba: playing marbles

    3. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hoa có một lá thư từ một bạn tâm thư người Mĩ tên là Tim. Tim học trường trung học cấp hai ở California. Bạn ấy 13 tuổi. Bạn ấy cùng tuồi với Hoa và các bạn của Hoa. Bạn ấy kể cho Hoa về học sinh Mĩ. Học sinh Mĩ tham gia các sinh hoạt khác nhau vào giờ ra chơi chính. Các học sinh hiếu động thường chơi bóng rổ, nhưng chúng không bao giờ có thời gian chơi trọn trận đấu. Chúng chỉ luyện tập ghi bàn. Việc đó được gọi là “ném vào vòng rổ”. Nhiều người trong các học sinh nghe nhạc. Chúng thường có máy CD xách tay với ống nghe nhỏ. Đôi khi chúng đọc sách hay học cùng một lúc.

    Một số trong các học sinh, chủ yếu là nam sinh, trao đổi nhau thiệp bóng chày. Hình của các cầu thủ bóng chày được in trên các gói kẹo. Chúng trao đổi thiệp với các bạn để có những tấm thiệp chúng muốn. Ăn quà và trò chuyện với các bạn là cách thư giãn thông thường nhất vào giờ ra chơi chính. Những hoạt động này giống nhau trên khắp thế giới.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Hoa’s pen pal Tim goes to an American school.

    b. “They never have time to plav a game” means the recess is short.

    c. Baseball cards are popular with only boys.

    d. Eating and talking with friends are popular activities worldwide.

    *4. Take a survey. (Thực hiện cuộc khảo sát.)

    Ask three friends “What do you usually do at recess?” (Hỏi ba người bạn, “Bạn thường thường làm gì vào giờ ra chơi?”,) Complete the table in your exercise book (Hoàn chỉnh bảng này trong tập bài tập của em.)

    a. A: What do you usually do at recess, Nam?

    Nam: I usually play catch and soccer with my friends.

    A: Do you sometimes talk with your friends?

    Nam: Oh, yes, I sometimes do.

    b. A: What do you usually do at recess, Hung?

    Hung: Me? I usually play marbles with my friends.

    A: Is it your favorite game?

    Hung: Yes. it is.

    A: What other things do you do?

    Hung: I sometimes read books.

    c. A: What do you usually do at recess, Dung?

    Dung: I sometimes play catch with my friends.

    A: Do you play marbles?

    Dung: No. I sometimes read books. I don’t like playing marbles.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10
  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6: Places
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Writing Unit 6 Lớp 10 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Listen And Read
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 6: Places Để học tốt Tiếng Anh lớp 6

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 6: Places

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 6: Places đưa ra hướng dẫn dịch các bài khóa, trả lời các câu hỏi của các phần: A. Our house (Phần 1 – 7 trang 62 – 64 SGK Tiếng Anh 6), B. In the city (Phần 1 – 5 trang 56 – 67 SGK Tiếng Anh 6), C. Around the house (Phần 1 – 6 trang 68 – 71 SGK Tiếng Anh 6).

    Bài tập đọc hiểu Tiếng Anh lớp 6 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 6 Places Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 6 Unit 6 Places

    XEM THÊM: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 7: Your House A. Our house (Phần 1 – 7 trang 62 – 64 SGK Tiếng Anh 6) Hướng dẫn dịch:

    – Xin chào. Tôi tên là Thúy. Tôi 12 tuổi và tôi là học sinh. Tôi có một anh trai, Minh. Anh ấy 20 tuổi. Chúng tôi sống trong một căn nhà gần một cái hồ. Nhà chúng tôi có một cái sân.

    – Ở đây rất đẹp. Có một con sông và một cái hồ. Có một khách sạn gần hồ. Gần khách sạn có một công viên. Có cây và hoa trong công viên. Gần nhà chúng tôi có một cánh đồng lúa.

    Trả lời câu hỏi:

    a) How old is Thuy? (Thúy bao nhiêu tuổi?)

    b) What does she do? (Cô ấy làm nghề gì?)

    c) What’s her brother’s name? (Tên anh trai cô ấy là gì?)

    d) How old is he? (Anh ấy bao nhiêu tuổi?)

    e) Where does Thuy live? (Thúy sống ở đâu?)

    f) What’s there, near the house? (Cái gì ở đó gần ngôi nhà?)

    2. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn học.)

    Ask and answer questions about the picture in exercise A1. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về tranh ở bài tập A1.)

    Example

    – What are those? They are trees. (Những cái ấy là cái gì? Chúng là cây cối.)

    – What is that? It’s a rice paddy. (Kia là cái gì? Đấy là một cánh đồng lúa.)

    Gợi ý:

    – What is that? It’s a house. (Kia là cái gì? Đấy là một ngôi nhà.)

    – What is that? It’s a park. (Kia là cái gì? Đấy là một công viên.)

    – What are those? They are flowers. (Chúng là gì? Chúng là các bông hoa.)

    – What is that? It’s a hotel. (Kia là cái gì? Đấy là một khách sạn.)

    – What is that? It’s a river. (Kia là cái gì? Đấy là một con sông.)

    – What is that? It’s a yard. (Kia là cái gì? Đấy là một cái sân.)

    – What is that? It’s a lake. (Kia là cái gì? Đấy là một cái hồ.)

    3. Write. Complete the sentences.

    (Viết. Hoàn thành các câu.)

    – Our house has a yard. It is near a rice paddy.

    – There is a hotel near the lake.

    – There is a river and a park.

    – There are trees and flowers in the park.

    4. Listen. Write the words you hear in your exercise book.

    (Lắng nghe. Viết các từ bạn nghe được vào trong vở bài tập.)

    Đáp án:

    a) hotel

    b) country

    c) river

    5. Which of these are near your house? Write sentences about your place.

    (Những thứ nào sau đây gần nhà em? Viết các câu về nơi ở của bạn.)

    Example: There is a hotel near our house. (Có một cái khách sạn gần nhà chúng tôi.)

    Gợi ý:

    a) There is a hotel near our house.

    b) There are trees near our house.

    c) There is a river near our house.

    d) There is a lake near our house.

    e) There is a school near our house.

    f) There is a rice paddy near our house.

    6. Play with words.

    (Chơi với chữ.)

    7. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. In the city (Phần 1 – 5 trang 56 – 67 SGK Tiếng Anh 6) 1. Listen and read. Then answer the questions.

    (Lắng nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Minh sống trong thành phố với ba, mẹ và chị gái của cậu ấy.

    Căn nhà của họ ở ngay bên cạnh một cửa hàng.

    Trên đường phố, có một quán ăn, một cửa hàng sách và một ngôi đình.

    Hướng dẫn dịch:

    Trong vùng, có một bệnh viện, một nhà máy, một bảo tàng và một sân vận động.

    Ba của Minh làm việc trong nhà máy. Mẹ cậu ấy làm việc trong bệnh viện.

    Answer true or false. (Trả lời đúng hay sai.)

    a) Minh lives in the country. False (Minh sống ở nông thôn.)

    b) There are four people in his family. True (Có 4 người trong gia đình Minh.)

    c) Their house in next to a bookstore. False (Nhà của họ ngay bên cạnh cửa hàng sách.)

    d) There is a museum near their house. True (Có một bảo tàng ở gần nhà họ.)

    e) Minh’s mother works in a factory. False (Mẹ của Minh làm việc trong nhà máy.)

    f) Minh’s father works in a hospital. False (Ba của Minh làm việc trong bệnh viện.)

    2. Read exercise B1 again. Then complete the sentences.

    (Đọc lại bài tập B1. Sau đó hoàn thành câu.)

    a) Minh and his family live in the city.

    b) On their street, there is a restaurant, a bookstore and a temple.

    c) His mother works in a hospital.

    d) Minh’s house is next to a store.

    e) His father works in a factory.

    3. Listen.

    (Nghe.)

    Write the words you hear in your exercise book. (Viết các từ bạn nghe được vào vở bài tập.)

    Đáp án:

    a) museum

    b) bookstore

    c) river

    d) street

    4. Play with words.

    (Chơi với chữ)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống trong một ngôi nhà

    Trên một con đường,

    Trong một thành phố.

    Tôi sống trong một ngôi nhà

    Trên một con đường,

    Trong một thành phố.

    Gần một nhà hàng

    Nơi bạn bè gặp gỡ

    Để ăn.

    5. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    C. Around the house (Phần 1 – 6 trang 68 – 71 SGK Tiếng Anh 6)

    Hướng dẫn dịch:

    Hãy nhìn ngôi nhà này.

    Trước nhà có một cái sân lớn.

    Sau nhà có những cây cao.

    Sau những cây cao có những ngọn núi.

    Bên trái ngôi nhà có một cái giếng.

    Bên phải ngôi nhà có những bông hoa.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Where is the yard? (Cái sân ở đâu?)

    b) Where are the tall trees? (Các cây cao ở đâu?)

    c) Where are the mountains? (Các ngọn núi ở đâu?)

    d) Where is the well? (Cái giếng ở đâu?)

    e) Where are the flowers? (Những bông hoa ở đâu?)

    f) Where is the house? (Ngôi nhà ở đâu?)

    2. Listen and find the right picture. Then write about the three houses in your exercise book.

    (Lắng nghe và tìm bức tranh đúng. Sau đó viết về ba ngôi nhà vào vở bài tập của em.)

    a) Which is Ba’s house?

    b) Which is Lan’s house?

    c) Which is Tuan’s house?

    3. Listen and read.

    (Nghe và đọc.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hiệu photo bên cạnh tiệm bánh mì.

    Rạp chiếu phim ở giữa tiệm bánh mì và hiệu thuốc tây.

    Nhà hàng đối diện hiệu thuốc.

    Đồn công an ở bên cạnh nhà hàng.

    Cửa hàng đồ chơi ở giữa đồn công an và hiệu sách.

    Những đứa trẻ đang ở trong hiệu sách.

    4. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn học.)

    a) Ask and answer questions about the picture in exercise C3. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về bức tranh trong bài tập C3.)

    – Where is the bakery?

    It is between the photocopy store and the movie theatre.

    – Where’s the police station?

    It’s opposite the movie theatre.

    – Where’s the drugstore?

    It’s next to the movie theatre.

    – Where’s the restaurant?

    It’s opposite the drugstore.

    b) Play a guessing game. (Chơi trò chơi đoán.)

    Example:

    It’s opposite the movie theatre. What’s it? (Nó đối diện với rạp chiếu phim. Đó là cái gì?)

    It’s the police station. (Đó là đồn công an.)

    That’s right. (Đúng rồi.)

    1) It’s next to the bakery. What’s it?

    It’s the photocopy store.

    That’s right.

    2) It’s between the bakery and the drugstore. What is it?

    It’s the movie theatre.

    That’s right.

    3) It’s next to the bakery. What is it?

    It’s the movie theatre.

    That’s right.

    4) It’s opposite the bookstore. What is it?

    It’s the photocopy store.

    That’s right.

    5) It’s next to the movie theatre. What is it?

    It’s the drugstore.

    That’s right.

    5. Ask and answer questions about your home with a partner.

    (Hỏi và trả lời các câu hỏi về ngôi nhà của em với bạn học.)

    a) What is in front of your house? (Trước nhà bạn có cái gì?)

    b) What is behind your house? (Sau nhà bạn có cái gì?)

    c) What is to the left of your house? (Bên trái nhà bạn có cái gì?)

    d) What is to the right of your house? (Bên phải nhà bạn có cái gì?)

    slum (n): con hẻm

    6. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Unit 6 Lớp 6 Places
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 6:the Environment
  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Bài Tập Unit 9 Lớp 6: The Body (Phần 1)
  • Unit 6 Lớp 11: Communication And Culture
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • 1. Tiếng anh lớp 10 unit 6: An Excursion

    1.1. Reading (trang 62 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read

    Theo cặp, em hãy ghép hình với thông tin được cho rồi nói cho nhau nghe em thích tham quan nơi nào và cho biết lý do.

    1. d (Thien Mu pagoda)        2. b (Ha Long Bay)              3. a (The One-pillar Pagoda)                     4. c (Da Lat City)

    While you read

    Minh than men,

    Mình viết thư để thông tin cho bạn đây. Học kỳ một sắp kết thúc và trường minh sẽ nghỉ vài ngày. Nhân dịp này lớp mình sẽ đi tham quan vài hang động gần Hà Nội vì mới đây chúng mình học về sự hình thành của đá. Hơn nữa nhiều bạn chưa bao giờ tham quan hang động nên mình nghĩ chuyến đi này ắt hản sẽ rất thú vị.

    Thoạt đầu bọn mình muốn đi Chùa Thầy vì nó chi cách Hà Nội có 20 cây số và có thể đi du khảo trong ngày.

    Tuy nhiên cho đến hôm nay bọn mình mới biết là các hang động gần Chùa Thầy mãi ra Tết mới mở cửa trở lại. Vì thế thay vào đó chúng mình sẽ tham 

    quan các hang gần chùa Hương. Một đêm lửa trại trong chuyến du khảo hai ngày sẽ là một sự kiện tuyệt vời trong đời học sinh! Đe đờ tốn kém, chúng mình đem theo thức ăn và đi cùng xe với các lớp khác.

    Bây giờ thời tiết ấm hơn nhiều. Mình tin là bọn mình sẽ được hưởng khí trời đầy ánh nang. Van đỏ duy nhất là phải xin phép bổ mẹ. Bố mẹ minh có thể không muốn cho minh ờ lại đêm. Mình sẽ cổ gắng thuyết phục bố mẹ vậy.

    Thân ái,      

    Lan.         

    Task 1: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất đế điền vào các câu sau.

    1-C                 2-D                3-A

    Task 2: Trả lời các câu hỏi sau.

    1. They are going on a trip when they have some days off after the first term.

    2. They are visiting some caves because they have recently studied rock formations and many of them have never been inside a cave.

    3. It’s only over 20kms.

    4. They are going to make a two-day trip and have a night campfire. They are beginning their own food and sharing buses with some other classes to make the trip cheap.

    5. She is anxious about her parents’ permission. They may not want to let her stay the night away from home.

    After you read

    Em hãy điền vào chỗ trống trong lá thư tóm tẳt bằng các nhóm từ thích hợp trong khung.

    1. is going to make         2. some caves    3. want to see                 4. have learnt         

    5. their trip              6. only problem       7. to persuade them      8. her classmates

    1.2. Speaking (trang 66 SGK Unit 6 Lớp 10)

    Task 1: Lớp của Tim dự định đi thuyền trên hồ Michigan ờ Chicago. Em hãy đọc thông tin về vài thành viên tham gia chuyến đi ấy.

    Mrs Andrews: Tôi không muốn ngồi ở phần lộ thiên trên tàu. Ngoài ra tôi cần phải thấy tất cả học sinh.

    Susan: tôi muốn ở gần Mary. Tôi không muốn da bị sạm nắng.

    Mary: Tôi thường đau khổ vì bệnh say xe, do đó tôi cần nhiều không khí trong lành.

    Tim: Tôi thích ngồi ngoài nắng và tối muốn ở một mình.

    John: Tôi không thích hệ thống điều hòa không khí. Tôi muốn chụp ảnh.

    Sam: Trước đây tôi chưa hao giờ ở trên tàu. Tôi muôn nhìn phong cảnh đẹp.

    Task 2: Theo nhóm, các em hãy xem sơ đồ chồ ngồi, rồi chọn chồ ngồi tốt nhất cho mồi người theo thông tin ở bài tập 1.

    Bắt đầu hội thoại như sau:

    A: I think Mary should sit in section B.

    B: Yes, put her in seat 16.

    C: No. That’s not a good idea because Susan wants to sit near her.

    A: Ok. Seat 37 would be better.

    Task 3: Theo cặp, chồ ngồi nào em nghĩ là thích hợp với em nhất? Tại sao? Em hãy dùng thông tin ở bài tập 1 làm gợi ý.

    1.3.  Listening Unit 6 Lớp 10

    Before you listen

    • Trả lời câu hỏi.

    1. Em có thường đi dã ngoại không?

    2. Thời gian thích hợp nhất để đi dã ngoại là lúc nào?

    3. Tai sao người ta đi dã ngoại?

    • Nghe và lặp lại.

    Glorious            destination          tour             delicious

    Spacious           guitar                  left-over     Botanical Garden

    While you listen

    Task 1: Lắng nghe và đánh số những bức tranh sau theo thứ tự mà em nghe được.

    a. 1           b. 3          c. 4       d. 6            e. 2             f. 5

    Task 2: Hãy nghe lại lần nữa và điền vào chỗ trống bằng từ chính xác mà em nghe được.

    1. what a just few         3. at the school gate          5. playing some more

    2. to pay a visit             4. a short tour

    Task 3: Trả lời câu hỏi.

    1. It was very nice.             2. Yes, it was.            3. It was beautiful.

    4. They slept soundly because it was so peaceful and quiet in the garden.

    5. They took pictures, played games, laughed, talked, sang songs, and danced

    • Lời trong băng:

    The weekend picnic 1 enjoyed most was just a few weeks ago. My class decided to pay a visit to the Botanic Garden.

    It was a glorious Sunday. We assembled at the school gate on time and traveled to the Botanic Garden by bus. It was a long way to our destination and we sang merrily all the way.

    The Botanic Garden was a very beautiful place. We made a short tour around the garden and took some pictures of the whole class. Then we played a lot of games on a spacious piece of grassland. One of the boys brought along his guitar and we sang our favorite songs. We laughed, talked, and danced, too. After a delicious meal with various kinds of food that we brought, we all took a rest. Some of us slept very soundly because it was so peaceful and quiet there. In the afternoon, we went on playing some more games. Then we packed up the left-overs and started home. We all felt happy.

    After you listen

    Theo nhóm. Nếu lớp em có thể đi dã ngoại vào ngày nghỉ cuối tuần này thì kế hoạch của em là gì?

    1.4.  Writing Unit 6 Lớp 10

    Task 1: Theo cặp, em hãy đọc hai lá thư sau đây và tìm ra lời yêu cầu trong thư của Nga và lời đồng ý trong thư của Hoa.

    • Lời yêu cầu:

    Can you go shopping with me to buy the things we need for the trip?

    I’ll pick you up at 2.30 pm tomorrow.

    • Lời đồng ý:

    Certainly, I will help you ppare everything you need for the trip. I’ll be waiting for you at 2.30 pm tomorrow.

    Task 2: Em hãy đọc các tình huống sau và viết thư đồng ý cho mỗi tình huống.

    1. Lan dự định tổ chức tiệc sinh nhật vào lúc 8 giờ tối Chủ Nhật. Bạn ấy nhờ em mua giúp hai nải chuối, ba kí lô cam, mười quả xoài, và mang đến nhà bạn ấy trước khi tiệc bắt đầu một giờ. Em đồng ý giúp bạn ấy.

    Dear Lan,

    I’m happy to join your birthday party this Sunday. Certainly, I will help you to ppare everything for the party. I’ll buy all the things you need and bring them to your house an hour before the party.

    Love,         

    Linh.         

    2. Minh muốn mượn em quyển sách nói về thú hoang dã. Bạn ấy sẽ đến lấy sách lúc 9 giờ sang thứ bảy này. Em nhận lời cho Minh mượn nhưng đề nghị bạn ấy đến muộn hơn. 

    Dear Minh.

    I‘m willing to lend you the book, but I’m afraid I won’t be home until 10.00 a.m this Saturday. Can you come to my house after 10.00 a.m? I’m sure you’ll have the book you need.

    See you then,

    Love,      

    An

    1.5.  Language Focus Unit 6 Lớp 10 Trang 71

    • Grammar and Vocabulary

    Exercise 1. Chọn dạng động từ đúng trong ngoặc.

    1. are you doing            2. is getting married       3. Are you going

    4. am going to be           5. is going to

    Exercise 2. Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn hay Be going to.

    1. Fare going to                2. are having                 3. is going to catch

    4. are you putting             5. is not going to give

    Exercise 3. Hoàn thành nhũng lời trao đổi sau, dùng thì hiện tại tiếp diễn hay Be going to.

    1. There’s a football match on TV this afternoon. Are you going to see it?

    – No, I’m busy. I’m going to do my homework.

    2. Can you come next weekend?

    – Sorry, we’d love to, but we are attending Lan’s birthday party.

    3. I hear Tim has won a lot of money. What is he going to do with the money?

    – He says he’s going to buy a new bicycle.

    4. Should I leave the umbrella at home?

    – It’s cloudy and windy. It’s going to rain. Take it along.

    5. Do you think the windows are so dirty?

    – Oh, yes. I’m going to clean them later. 

    2. File tải miễn phí soạn unit 6 lớp 10:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 6 lớp 10.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 6 lớp 10.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Looking Back Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 9: The body Để học tốt Tiếng Anh lớp 6

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 9: The body

    Trong bài học Tiếng Anh lớp 6 Unit 9: The body các em cần biết các từ vựng về cơ thể và các tính từ màu sắc để mô tả tính năng, khuôn mặt và tả người. Ngoài ra, học sinh nắm được các cấu trúc câu mô tả người, học cách mô tả khuôn mặt. Hy vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô và các em.

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 Unit 9, 10, 11 Đề thi hết học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 có đáp án Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 6 năm học 2022 – 2022 có đáp án

    A. Parts of the body (Phần 1-7 trang 96-99 SGK Tiếng Anh 6) 2. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn học.)

    – What is that? (Đó là cái gì?)

    That is his head. (Đó là cái đầu của anh ấy.)

    – What are those? (Đó là gì?)

    Those are his shoulders. (Đó là đôi vai của anh ấy.)

    – What are these? (Đó là gì?)

    These are his fingers. (Đó là các ngón tay của anh ấy.)

    – What is this? (Đây là gì?)

    This is his chest. (Đây là bộ ngực của anh ấy.)

    – What are these? (Đây là gì?)

    These are his feet. (Đây là đôi bàn chân của anh ấy.)

    3. Listen and repeat.

    (Lắng nghe và lặp lại.)

    a) He is tall. (Anh ấy cao.)

    b) She is short. (Bà ấy thấp.)

    c) She is thin. (Chị ấy gầy.)

    d) He is fast. (Anh ta mập.)

    e) He is heavy. (Anh ấy nặng.)

    f) She is light. (Chị ấy nhẹ.)

    4. Which picture? Listen and choose the right picture.

    (Bức tranh nào? Lắng nghe và chọn bức tranh đúng.)

    Gợi ý:

    Nội dung bài nghe:

    a. She’s a short girl. She’s fat. (Cô ấy là một cô gái thấp. Cô ấy mập.)

    b. He’s a fat man. He’s tall. (Anh ta là một người mập. Anh ta cao.)

    c. He’s a short man. He’s fat. (Anh ấy là một người thấp. Anh ấy mập.)

    d. She’s a thin woman. She’s tall. (Bà ấy là một người phụ nữ gầy. Bà ấy cao.)

    5. Listen and read.

    (Lắng nghe và đọc.)

    Hướng dẫn dịch:

    a) Chi là một vận động viên thể dục.

    Cô ấy cao.

    Cô ấy gầy.

    Cô ấy nhẹ.

    Nhưng cô ấy không yếu.

    Cô ấy khỏe.

    b) Tuấn là một vận động viên cử tạ.

    Anh ấy thấp.

    Anh ấy mập.

    Anh ấy nặng.

    Anh ấy khỏe.

    6. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn học.)

    Describe the pictures in exercise A5. (Miêu tả các bức tranh trong bài tập A5.)

    Nam: Who is that?

    Lien: That’s Chi.

    Nam: What does she do?

    Lien: She is a gymnast.

    Nam: Is she short?

    Lien: No, she isn’t. She’s tall.

    Nam: Is she thin?

    Lien: Yes, she is.

    Nam: Is she weak?

    Lien: No, she isn’t. She’s strong.

    Nam: Who is that?

    Lien: That’s Tuan.

    Nam: What does he do?

    Lien: He’s a weight lifter.

    Nam: Is he short?

    Lien: Yes, he is.

    Nam: Is he thin?

    Lien: No, he isn’t. He’s fat.

    Nam: Is he weak?

    Lien: No, he isn’t. He’s strong.

    7. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. Faces (Phần 1-7 trang 100-103 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat.

    (Lắng nghe và lặp lại.)

    2. Listen and repeat. Colors.

    (Lắng nghe và lặp lại. Các màu sắc.)

    3. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn học.)

    – What color is her hair? (Tóc cô ấy màu gì?)

    It’s black. (Nó màu đen.)

    – What color are her eyes? (Đôi mắt cô ấy màu gì?)

    They’re brown. (Chúng màu nâu.)

    – What color is her dress? (Chiếc áo đầm của cô ấy màu gì?)

    It’s yellow, green and red. (Nó màu vàng, xanh lá cây và đỏ.)

    – What color are her shoes? (Đôi giày cô ấy màu gì?)

    They are green. (Chúng màu xanh lá cây.)

    4. Listen and read.

    (Lắng nghe và đọc.)

    Hướng dẫn dịch:

    Cô Chi cao và gầy.

    Cô ấy có khuôn mặt tròn.

    Cô ấy có mái tóc đen dài.

    Cô ấy có đôi mắt màu nâu.

    Cô ấy có cái mũi nhỏ.

    Cô ấy có đôi môi đầy đặn và hàm răng trắng nhỏ.

    Now ask and answer questions about Chi. (Bây giờ hỏi và trả lời các câu hỏi về cô Chi.)

    Ví dụ:

    a) Is Miss Chi’s hair long or short?

    b) What color is her hair?

    c) What color are her eyes?

    d) Is her nose big or small?

    e) Are her lips full or thin?

    5. Listen.

    (Nghe.)

    Write the letters of the pictuers in your exercise book. (Hãy viết các chữ cái tương ứng với các tranh vào vở bài tập của em.)

    Nội dung bài nghe:

    1. He has short hair. He has a round face. He has a big nose. He has full lips.

    (Cậu ấy có tóc ngắn. Cậu ấy mặt tròn. Cậu ấy mũi to. Cậu ấy có đôi môi dầy.)

    2. He has short hair. He has an oval face. He has a small nose. He has thin lips.

    (Ông ấy có tóc ngắn. Ông ấy có mặt trái xoan. Ông ấy có mũi nhỏ. Ông ấy có môi mỏng.)

    3. She has long hair. She has an oval face. She has a big nose. She has thin lips.

    (Cô ấy có tóc dài. Cô ấy có mặt trái xoan. Cô ấy có mũi to. Cô ấy có môi mỏng.)

    4. She has long hair. She has a round face. She has a small nose. She has full lips.

    (Bà ấy có tóc dài. Bà ấy có mặt tròn. Bà ấy có mũi nhỏ. Bà ấy có môi dầy.)

    6. Play with words.

    (Chơi với chữ.)

    7. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Unit 9 Lớp 6: The Body (Phần 2)
  • Unit 9 Lớp 7: A Holiday In Nha Trang
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 5: Wonders Of Viet Nam
  • Unit 2 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 5 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 13. Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 17. Châu Âu Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới (1918
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 30: Hoàn Thành Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước (1973
    1. The theatre is at number thirty, not thirteen.
    2. The Big Thumb is on Disney channel.
    3. The Haunted Theatre is a series about a thirsty ghost.
    4. They are thinking of a new game show.
    5. Thousands of people gathered at the square.

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Vocabulary and Grammar

    Việc học thông qua hình ảnh và làm bài tập giải đố trong sách bài tập tiếng Anh lớp 6 là phần giúp cho các em có thể học từ vựng tiếng Anh. Sẽ giúp các em ghi nhớ một cách hiệu quả và nhanh chóng

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    1. phim tài liệu B. màn trình diễn C. hài kịch D. phim hoạt hình
    2. người dự báo thời tiết B. nam diễn viên C. nhà văn D. phát tin viên thời sự
    3. vô tuyến/ truyền hình B. báo C. đài phát thanh D. đọc giả
    4. người xem B. khán giả C. khán giả D. phóng viên
    5. lịch trình B. màn hình C. điều khiển từ xa D. ăng-ten

    2. programmes 4. meet 6. comedians 8. studio

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Chương trình tivi yêu thích của bạn là gì? – Phim hoạt hình.

    Ai là nhân vật hoạt hình nổi tiếng nhất? – Chắc chắn là Jerry, chú chuột nhỏ trong Tom và Jerry.

    Chương trình Gặp nhau cuối tuần chiếu lúc mấy giờ? – Lúc 8 giờ hôm Chủ nhật.

    Tại sao trẻ con đáng tin? – Bởi vì chúng không nói dối.

    Bạn xem chương trình ” Trẻ con là đúng” bao lâu một lần? – Chỉ một lần một tuần.

    Phim trường của đài truyền hình Việt Nam ở đâu? – Ở Hà Nội.

    1 How do you go to school every day?

  • What time does the competition begin?
  • Who made the famous cartoon Tom and Jerry?

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Practise speaking the conversation.

    A. It keeps children from taking part in outdoor activities.

    B. Television has its good side.

    C. It is both entertaining and educational.

    D. They also learn how to make things by themselves.

    E. It opens up new worlds for children.

    F. They learn about different lands and different people.

    G. It is bad for their eyes, too.

    H. However, watching too much TV is bad.

    The right order is: B

    Trật tự đúng là: B-C-E-F-D-H-A-G

    B. Truyền hình có những mặt tốt của nó.

    C. Nó mang tính giải trí và giáo dục.

    E. Nó mở ra những thế giới mới cho trẻ em.

    F. Trẻ em học tập về những vùng đất và con người khác nhau.

    D. Chúng cũng học cách tự làm nên những đồ vật.

    F. Tuy nhiên, xem tivi quá nhiều có hại.

    A. Nó làm trẻ em không tham gia được các hoạt động ngoài trời.

    G. Nó cũng hại mắt nữa.

  • What can kids learn from TV?
  • What does watching too much TV keep children from?
    1. Because it is both entertaining and educational.
    2. They learn about different lands and different people. They also learn how to make things by themselves.
    3. It keeps children from taking part in outdoor activities.

      Iceland does not broadcast television on Thursdays. It’s a day for family life.

      A man from Sri Lanka set the record for the longest television viewing: 69 hours and 48 minutes.

    1. Nearly all households in America have a TV.
    2. Man first walked on the Moon 69 years ago.
    3. The man in Sri Lanka was watching a soap opera.

      1. We turned to The Movie Channel. We wanted to watch Pinocchio. (because)
      2. You can watch The Pig Race. You can watch Who’s Faster, (or)
      3. I am interested in the history of television. I’ve read a lot of books about it. (so)
      4. I love films. I don’t like watching them on television, (but)
      5. The Haunted Theatre is frightening. Children love it. (Although)
        We turned to The Movie Channel because we wanted to watch Pinocchio.

        I am interested in the history of television, so I’ve read a lot of books about it.

        Although The Haunted Theatre is frightening, children love it.

      Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

      1. I like Country Fairs: Pig Race programme on Around the World channel. It’s on at 19:00 on Saturday. In this programme, I can watch an exciting competition of pig racing. I like it becuase it is very cute, funny, exciting and original.
      2. I like the Junk Workshop programme on VTV3. It’s on at 20.00 on Saturday. In this programme, people make different things from the things we usually throw away after using. I like this programme because I can see how creative people are. It’s also very funny and original. I always feel surprising that some people are so skillful.

      Để việc học hiệu quả, các em có thể sắm cho mình những cuốn , hay những phần mềm khoá học, để mở rộng hơn kiến thức. Chúc các em học tốt.

      --- Bài cũ hơn ---

    4. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television
    5. Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
    6. Unit 6 Lớp 7: Getting Started
    7. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
    8. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: The First University In Vietnam

    Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 6: Competitions

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 5: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Soạn Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh Trang 75 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm
  • Soạn Bài Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm Lớp 5 Trang 30
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: Competitions

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 6

    sẽ đưa ra bài dịch và đáp án gợi ý cho các phần: Reading Unit 6 Lớp 11 Trang 66, Speaking Unit 6 Lớp 11 Trang 69, Listening Unit 6 Lớp 11 Trang 70, Writing Unit 6 Lớp 11 Trang 72, Language Focus Unit 6 Lớp 11 Trang 73.

    Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Câu tường thuật với các động từ đặc biệtBài tập ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: IlliteracyGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Illiteracy

    Reading Unit 6 Lớp 11 Trang 66

    READING (ĐỌC)

    Before you read:

    * Nhìn hình, ghép hình với từ thích hợp trong khung.

    ĐÁP ÁN

    a. Quiz “Road to Mount Olympia”.

    b. London Marathon.

    c. Sao Mai Television Singing contest

    d. Olympic Games

    * Theo cặp, trả lời các câu hỏi.

    1/ Em có thích tham gia vào các cuộc thi tài không? Tại sao?

    2/ Em có mong thắng trong cuộc thi không? Nếu có, em muốn thắng trong cuộc thi nào?

    3/ Có phải chiến thắng là điều quan trọng nhất trong cuộc thi? Tại sao?

    While you read Reading text.

    Thứ Bảy tuần rồi các bạn đại biểu của ba lớp trong trường tôi tham dự vào kỳ thi chung kết Tiếng Anh hằng năm được tổ chức bởi các thầy cô trong trường. Mục tiêu của kỳ thi là khơi dậy tinh thần học môn Tiếng Anh trong học sinh. Cuộc thi do Hội Phụ Huynh học sinh bảo trợ. Cô Liên, giáo viên Tiếng Anh của chúng tôi, giải thích các điều lệ của cuộc thi.

    “… để tham dự vào cuộc thi, các em sẽ làm việc theo đội ba em. Mỗi đội phải hoàn tất năm vòng thi tất cả. Để hoàn thành một vòng thi, các em phải trả lời các câu hỏi trên giấy thi trong vòng hai phút. Giám khảo sẽ quan sát và cho điểm phần trình bày của các em. Mỗi vòng thi sẽ được tối đa 15 điểm. Kết thúc kỳ thi, các giám kháo sẽ công bố số điểm của mỗi đội. Đội nào có số điểm cao nhất sẽ thắng cuộc. Đội thắng cuộc sẽ được thưởng một bộ CD Tiếng Anh và một quyển từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary. Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu cuộc thi.”

    Hùng, Thu và Nga là thành viên của đội A. Họ nhanh chóng đọc câu hỏi và cố tìm lời đáp. Thoạt đầu, mọi thứ đều ổn. Họ gần như hoàn tất năm vòng thi. Nhưng ở vòng 5, Hùng gặp khó khăn khi đọc bài thơ. Bạn ấy không nhớ được câu cuối của bài. Hết giờ quy định, giám khảo tuyên bố kết quả. Đội B chiến thắng với 70 điếm, đội của Hùng được 65 điểm, đội C được 60 điểm. Thu thấy hơi thất vọng. Hùng xin lỗi vì đã không đọc hết bài thơ. Nhưng Nga đã làm không khí dễ chịu hơn khi nói rằng “Với mình, điều quan trọng nhất là việc chúng ta tham dự vào kỳ thi và niềm vui chúng ta có được.”

    Task 1. Kết hợp từ/ nhóm từ bên cột trái với định nghĩa thích hợp ở cột phải.

    ĐÁP ÁN:

    1 – d 2 – f 3 – e 4 – c 5 – b 6 – a

    Task 2. Trả lời các câu hỏi.

    ĐÁP ÁN:

    1. The repsentatives of three classes of the (speaker’s) school took part in the annual final English Competition last Sunday.

    2. Its aim was to stimulate the spirit of learning English among students.

    3. The Student’s Parents Society sponsored the competition.

    4. They had to complete five activities in all. On competition of each activity, they had to answer the questions in the worksheets within two minutes.

    5. They had to observe and score the student’s performance. A maximum score of each activity was 15. At the end of the competition they would announce the total score of each group. The group that got the highest score would be the winner.

    6. The winner would be awarded a set of CDs for studying English and an Oxford Advanced Learner’s Dictionary.

    Task 3. Đọc lại đoạn cuối cùa bài đọc và tìm thông tin để hoàn thành các câu sau.

    ĐÁP ÁN GỢI Ý

    1. In Activity 5, Hung was unable to recite/ complete the poem (he could not remember the last sentence).

    2. Having achieved the highest score, Group B became the winner of the competition.

    3. Group c lost the game because they just got 60 points.

    4. Nga encouraged her group by saying “For me most important thing was our participation in the competition and the enjoyment we had from it.”

    After you read:

    Đọc lại bài thơ mà Hùng đã đọc ở kỳ thi và dịch sang tiếng Việt.

    Em có thích bầu trời về đêm

    Khi những vì sao sáng lấp lánh

    Em có thích bầu trời vào ban ngày

    Khi tất cả đám mây đã bay đi?

    Điều tôi thích là mặt trời buổi sáng

    Chiếu rọi vào tôi khi tôi chạy

    Và tôi cũng thích cơn mưa tới

    Vỗ lộp độp vào khung cừa sổ.

    Speaking Unit 6 Lớp 11 Trang 69

    SPEAKING (NÓI)

    Task 1. Cuộc thi nào em thích/ không thích sau đây. Đánh dấu (S) vào cột “Like ” hoặc “Dislike”.

    Task 2. Theo cặp, hỏi và trả lời để nói ý kiến cá nhân về từng thể loại thi.

    Ví dụ

    1. A: What do you think of the General Knowledge Quiz?

    B: Oh, it’s great. It’s an opportunity to test my general knowledge.

    2. C: What do you think of the English competition?

    D:Oh, it’s interesting. It’s a good time to practise my English.

    Task 3. Theo nhóm, dựa vào các câu hỏi gợi ý để nói những hoạt động cùa một cuộc thi mà bản thân được tham gia hoặc chứng kiến.

    Listening Unit 6 Lớp 11 Trang 70

    1. Cuộc chạy đua Ma-ra-thon ở Boston là gì?

    2. Em nghĩ ai có thể tham dự vào cuộc đua Boston?

    While you listen

    Task 1. Nghe và lựa chọn thông tin đúng/ sai về Boston Marathon.

    Task 2. Nghe lại một hoặc hai lần và trả lời câu hỏi.

    ĐÁP ÁN GỢI Ý

    1. (He came from) New York.

    2. (She became the first official female champion) in 1972.

    3. 8 (women started and finished the race in 1972)

    4. 6164 (runners joined the Boston Marathon in 1984)

    After you listen

    Theo nhóm, kể tên vài vận động viên điền kinh nổi tiếng ở Việt Nam và cho biết điểm đặc biệt về họ.

    Tapescript

    Trang: What are you reading. Paul?

    Paul: The history of Boston Marathon.

    Trang: It sounds interesting! How often is it held?

    Paul: Every year, in the USA.

    Trang: When did it begin?

    Paul: In 1987. And the same year, John McDermott won the first Boston Athletic Association Marathon.

    Trang: Who was John McDermott? Where did he come from?

    Paul: He was the first man who won the first Boston Marathon in the USA. He came from New York.

    Trang: How long did it take him to reach the finish?

    Paul: He clocked 2 hours 50 minutes and 10 seconds.

    Trang: Did women have right to participate in long distance running? Paul: Yes… But not until 1967, Yomen were formally accepted to take part in the Boston races… A few years later, Kuscisk became the first official female champion.

    Trang: When did she win the race?

    Paul: In 1972. There were 8 women starting the race and all 8 finished.

    Trang: Is the race held for only American people?

    Paul: No. Each year, more runners from every part of the world join it. In 1984, 6164 runners from 34 countries ran in the marathon.

    Trang: What are the rules of the Boston Marathon?

    Paul: The Boston race is about 42 km. Runners have to go through 13 towns during the race. It ends in the centre of Boston.

    Trang: Oh, that’s great. Thanks a lot, Paul.

    Task2: Nghe và trả lời câu hỏi.

    Writing Unit 6 Lớp 11 Trang 72

    WRITING (VIẾT) Writing a letter of reply.

    Task 1. Đọc và tìm thông tin (các yêu cầu chi tiết) về cuộc thi nói tiếng Anh.

    – The number of participants (Số lượng người tham gia)

    – Entry procedure (Thủ tục xuất nhập cảnh)

    – Venue (Địa điểm)

    – Date and time (Ngày và giờ)

    – Phone number and e-mail the center (Số điện thoại và e -mail)

    Task 2. Đóng vai Kate Johnson thư ký của kỳ thi hùng biện tiếng Anh, viết thư trả lời Thu Trang dựa vào các yêu cầu chi tiết về cuộc thi nói tiếng Anh.

    ĐÁP ÁN GỢI Ý

    October 28, 2006

    Dear Thu Trang,

    Thank you for your letter and welcome to our English Speaking Competition. Here are some details about the competition:

    The number of participants is limited – just 25. The competition in held on 25 November 2006, at 106 Tran Hung Dao Street, Hoan Kiem District, Hanoi. It starts at 8.00 p.m. Contestants should be psent one hour before the competition for registration.

    For more information please contact me on the phone number (04)9424894, and e-mail [email protected]

    Best wishes,

    Kate Johnson

    Secretary.

    Language Focus Unit 6 Lớp 11 Trang 73

    LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ) Exercise 1. Đổi các câu nói trực tiếp sang câu tường thuật.

    ĐÁP ÁN GỢI Ý

    1. John congratulated US on passing our exams.

    2. Mary apologised for not phoning me earlier.

    3. Peter insisted on driving Linda to the station.

    4. The teacher accused the boy of not paying attention to what he had said.

    5. Bob has always dreamed of being rich.

    6. I warned Ann against staying at the hotel near the airport.

    7. Her mother pvented Jane from going out that night.

    8. Miss White thanked Jack for visiting her.

    Exercise 2. Viết lại (tường thuật lại) các đoạn đối thoại, sử dụng các động từ gợi ý trong bảng.

    ĐÁP ÁN GỢI Ý

    1. Tom insisted on paying for the meal.

    2. Mr. and Mrs. Smith looked forward to meeting their children soon.

    3. The boy denied breaking the window of the woman’s house.

    4. The policeman stopped the customer (from) leaving the shop.

    5. The thief admitted stealing Mrs. Brown’s car.

    6. Ann suggested having a party the next Saturday.

    7. John and his wife were thinking of buying the house.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 5: Illiteracy
  • Unit 5 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 4
  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70