Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Bài 3

    UNIT 3: AT HOME – Ở NHÀ

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home – Để học tốt Tiếng Anh 7 trả lời các câu hỏi và bài tập thực hành trong các phần luyện nghe, đọc, nói… theo từng bài học trong sách giáo khoa. Qua đây, các em có thể củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng môn tiếng Anh.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At Home Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 3 Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At Home

    A. WHAT A LOVELY HOME! (NGÔI NHÀ XINH QUÁ)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Hoa: Một ngày khủng khiếp làm sao! Lan, chắc hẳn bạn lạnh. Hãy vào trong và ngồi xuống.. Ghê bành kia ấm đấy.

    Lan: Cám ơn. Phòng khách xinh quá! Chú và cò bạn đâu?

    Lan: Không. Cám ơn. Mình khoẻ.

    Hoa: Được. Đến xem phòng của mình đi.

    Hoa: Được thôi.

    Hoa: Đây là phòng tắm.

    Lan: Phòng tắm đẹp làm sao! Nó rất hiện đại. Nó có một cái bồn rữa chén, một bồn tắm, và một vòi gương sen.

    Hoa: Vâng. Nó rất hiện đại. Nào hãy đến xem bếp. Bạn sẽ thích nó đấy.

    Lan: Ồ! Bếp tuvệt quá! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện,…

    Lan: Ý kiến tuyệt đấy! Cho mình một ly đi.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. Hoa and Lan talk about the living room, the bathroom, Hoa’s room and the kitchen.

    b. Lan likes Hoa’s room because it’s bright and its colours are lovely.

    c. In the living room there are comfortable armchairs. In the bathroom there’s a tub and a shower.

    d. In the kitchen, there are modern things: a washing machine, a dishwasher, an electric stove, a refrigerator, a dryer,…

    About you (Về em.)

    e. In my house there are three rooms: a living room, a bedroom, a bathroom, a kitchen and a toilet, of course.

    f. In my room, there is a bed with a night lamp, a table and a chair.

    2. Write exclamations (Viết câu cảm.)

    a. Complaints (Lời than phiền).

    – What an awful restaurant! (Nhà hàng tệ làm sao!)

    – What a wet day! (Một ngày mưa làm sao!)

    – What a boring party! (Bữa tiệc chán quáỉ)

    – What a bad movie! (Phim dở quá!)

    b. Compliments (Lời khen).

    – What a great party! (Bữa tiệc tuyệt làm sao!)

    – What a bright room! (Phòng sáng sủa quá!)

    – What an interesting movie! (Phim hay quá!)

    – What a lovely house! (Nhà xinh quá!)

    – What a delicious dinner! (Bữa ăn tối ngon làm sao!)

    – What a beautiful day! (Ngày đẹp quá!)

    3. Look at the picture, then practice with a partner. (Hãy nhìn hình, sau đó thực hành với một bạn cùng học.) a. Point and say (Chỉ và nói.)

    + – What’s there in the picture?

    – There are a sofa, some armchairs, and some chairs.

    + – What’s on the table?

    – It’s a vase of flowers (bình bông).

    + – What’s near the window?

    – It’s a television.

    + – What’s next to the bookshelf?

    – It’s a picture.

    b. Ask and answer. (Hỏi và trả lời.)

    + – Is there a plant in the picture?

    – Yes, there is.

    – Where’s it?

    – It’s next to the couch.

    + – Is there a telephone?

    – No, there isn’t.

    + – Is there a table?

    – Yes, there is a round table with four chairs. + – Are there any lights?

    – Yes, there are two.

    – Where are they?

    – They’re on the walls.

    + – Are there any books on the shelf?

    – Yes, there are many on it.

    + – Is there a clock in the room?

    – No, there isn’t.

    + – Are there any fans (quat) in the room?

    – No, there aren’t any.

    B. HOA’S FAMILY (GIA ĐÌNH CỦA HOA)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Lan: Hoa, hãy kể cho tôi về gia đình của bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

    Hoa: Ông ấy là nông dân. Ông ấy làm việc ở một nông trại ở miền quê. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

    Lan: Còn mẹ bạn? Bà ấy làm nghề gì?

    Hoa: Bà ấy luôn luôn bận rộn. Bà ấy làm việc cực nhọc từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và giúp ở nông trại.

    Lan: Họ thích công việc của họ chứ?

    Hoa: Vâng. Họ thích làm việc ở nông trại.

    Lan: Bạn có anh chị không?

    Hoa: Có. Tôi có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là hình của cô ấy.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. Hoa’s father is a farmer.

    b. He works on a farm in the countryside.

    c. She’s a housewife.

    d. She does the housework and helps her husband on the farm.

    e. Yes. They are.

    f. She’s eight.

    2. Read (Tập đọc).

    Còn gia đình của Lan thì sao? Cha mẹ chị ấy làm nghề gì?

    Cha của chị ấy là bác sĩ. Ông ấy làm việc ở một bệnh viện. Ông ấy chăm sóc các trẻ em bị bệnh.. Mẹ của chị ấy là giáo viên. Bà ấy dạy ở một trường tiểu hoc. Lan có một anh. Anh của chị ấy là kí giả. Anh ấy viết cho một tờ báo ở Hà Nội.

    Now practice with a partner. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học.) а. Talk about Lan’s family. (Hãy nói về gia đình của Lan.)

    – Lan’s father is a doctor. Her mother is a teacher. Her older brother is a journalist.

    – Her father works in a hospital. Her mother teaches in a primary school. Her brother works for a newspaper in Ha Noi.

    About you (Về em.) b. Talk about your family. (Nói về gia đình của em.)

    There are four people in my family: my father and mother, my older brother and me. My father is a farmer. My mother is a housewife, and my brother is an engineer.

    My father works on his field near our house. My mother does the housework. She’s always busy. As you know, a farmer’s wife works hard from early morning till dark. My brother works in a factory in a city nearby (gần bên).

    3. Match these half-sentences. (Ghép các nửa câu này.)

    – A farmer works on a farm.

    – A nurse takes care of sick people.

    – A journalist writes for a newspaper.

    – A teacher teaches in a school.

    Nhật: À. Có vài căn hộ trống ở gần đây.

    John: Thế à? Những càn hộ ấy tôt không?

    Nhật: À. Có một căn hộ tốt với 2 phòng ngủ ở số 27. Đó là căn hộ xinh xắn và không đắt. Một căn hộ ở số 40 tốt hơn. Nó có 3 phòng ngủ và nó to hơn, nhưng dĩ nhiên nó đắt tiền hơn. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có 4 phòng ngủ và trang bị đủ đồ đạc. Đó là căn hộ đắt tiền nhất.

    John: Bạn nghĩ căn hộ nào sẽ thích hợp với gia đình tôi?

    Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho ông. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn hộ và nó có một phòng tắm và căn bếp hiện đại. Tôi nghĩ gia đình ông sẽ thích nó.

    Answer (Trả lời.)

    a. The cheapest apartment is a good one with 2 bedrooms at number 27.

    b. The most expensive apartment is the funished one with 4 bedrooms at number 79 .

    c. The best apartment is the one with two bedrooms at number 27.

    d. The most suitable apartment for John and his family is the cheapest one at number 27.

    e. The most suitable apartment is smaller but the newest of the three. Moreover, it has a large modern bathroom and kitchen.

    Dear Sally and Liz,

    I have some good news for you. I found a place for US to live in Hanoi. There are some beautiful apartments here. Some are cheap, but a lot are expensive. Luckily, the nicest apartment is also the cheapest. It has great bedrooms and a large bathroom. The living room is rather small, but the kitchen is big, so we will eat our meals there.

    I think this is the best apartment for US because it’s near the city center.

    I will write again soon with more news. I hope you’re both well.

    Love,

    John

    suitable (adj.) thích hợp

    large (adj.) rộng

    find, found (v) tìm thấy

    news (n) tin tức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13 Activities
  • Giải Skills 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 3 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 6: The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 3 (Unit 7-8-9)

    Review 3: Language (phần 1 → 8 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn B. acted vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    2. Chọn C. fastened vì phần gạch chân ed được phát âm là /d/ trong khi các phần còn lại phát âm là /t/

    3. Chọn C. paraded vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    4. Chọn A. many vì phần gạch chân a được phát âm là /e/ trong khi các phần còn lại phát âm là /ei/

    5. Chọn B. great vi phần gạch chân ea được phát âm là /ei/ trong khi các phần còn lại phát âm là /e/

    Diwali, Lễ hội Ánh sáng của đạo Hindu, là ngày lễ quan trọng nhất trong năm ở Ăn Độ. Lễ hội Diwali đặc biệt được tổ chức khắp đất nước vào tháng 10 hoặc tháng 11. Lễ hội thể hiện bề dày về văn hóa của đất nước này. Mọi người mở cửa chính và cửa sổ và thắp nên đế chào đón Lakshmi, vị thần của sự giàu có. Họ cũng thường thức các tiẽt mục biểu diễn ca múa nhạctruyền thống và xem bắn pháo hoa nữa. Mọi người cũng có thế xem diễu hành với những xe diễu hành rất đẹp. Không khí lễ hội rất sôi nổi khắp An Độ trong suốt lễ hộỉ Diwali.

    1. If s about 1877 kilometers from Ha Noi to Can Tho.

    2. How far is it from Hue to Da Nang?

    3. There didn’t use to be many traffic jams when I was young.

    4. In spite of being tired, they wanted to watch the film.

    5. Although the festival took place on a remote area, a lot of people attended it.

    1. Mai, let’s go to the cinema this Saturday.

    2. Great idea, Mi. Which cinema shall we go to?

    3. How about the Cinemax? If s the newest one in Ha Noi.

    4. Thaf s fine. How far is it from your house to the Cinemax?

    5. If s only two kilometres. You can cycle to my house, and then we can walk there. Remember? Two years ago, there didn’t use to be any cinemas near our house.

    6. Yeah. Things have changed. Oh, the most important thing before we forget… What will we see?

    8. OK. That’s a good idea, ru be at your house at 5 and we’U walk there. Remember to buy the tickets beforehand.

    Review 3: Skill (phần 1 → 6 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    What are the Oscars? (Giải Oscars là gì?)

    Giải thưởng Hàn lâm, thông thường được biết đến với tên là giải Oscars, là giải thưởng phim điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới. Nó được tổ chức từ năm 1929. Nó được gọi là giải Oscar theo tên của bức tượng vàng được trao cho người chiến thắng.

    The Oscar statuette (Bức tượng Oscar)

    Bức tượng Oscar chính thức được gọi là Giải thưởng Hàn lâm cho những đóng góp xuất sắc nhất. Nó cao 13,5 inch và nặng 8,5 pound. Bức tượng Oscar được thiết kế bởi Cedric Gibbons và được điêu khắc bởi George Stanley. Đó là bức tượng hiệp sĩ cầm thanh kiếm của thập tự quân, đứng trên một cuộn phim. Giải Oscar đầu tiên được trao cho Emil Jannings vào ngày 16 tháng 5 năm 1929.

    Different awards in the Oscars (Các giải Oscars khác)

    Giải thưởng Oscar quan trọng nhất là giải “bộ phim hay nhất” nhất. Nó được trao cho bộ phim hay nhất. Hai giải quan trọng khác là giải “Nam diễn viên xuất sắc nhất” và “Nữ diễn viên xuất sắc nhất” cho vai chính. Có nhiều giải thưởng khác nữa như giải “Đạo diễn xuất sắc nhất”, “Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Thiết kế phục trang xuất sắc nhất”, “Biên tập phim xuất sắc nhất” v.v…

    1. They were first organized in 1929. (Được tổ chức lần đầu tiên năm 1929.)

    2. They are named after the Oscar statuette. (Được đặt tên theo bức tượng giải Oscar.)

    3. He is the person who designed the Oscar statuette. (Ông là người thiết kế các bức tượng giải Oscar.)

    4. Emil Jannings received the first Oscar statuette. (Emil Jannings được nhận đầu tiên.)

    5. If s the prize for the best film. (Là giải thưởng cho bộ phim hay nhất.)

    1. Nam/ Nữ diễn viên nào đã dành giải Oscar mà bạn biết?

    2. Tại sao bạn nghĩ rằng giải Oscars quan trọng đối vói các nam/ nữ diễn viên?

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    1. Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet. (Diễn viên Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet.)

    2. It’s very important because this prize proves their talents in their job. (Giải thưởng này quan trọng vì nó minh chứng cho tài năng của họ trong công việc.)

    Gửi từ: [email protected]

    Chủ đề: Tham dự lễ hội Xin chào,

    Tớ nghĩ chúng ta nên đến lễ hội bằng xe đạp. Chi cách xa có 10 km. Bố tớ định đạp xe đến đó với chúng mình. Cậu có nhớ tháng trước chúng mình đã đạp xe đến nhà Phong không? Chỉ khoảng 6 km. Thêm nữa, trên đường trở về từ lễ hội, chúng mình có thể đi thăm bà tớ. Bà sống ở gần đó.

    I think your idea is good. 1 like cycling too. Cycling is not only easy, comfortable but it is also very good for our health. Moreover, we can go with your father. It will be very interesting because your father is very funny and he can protect us on the way too. Remember to ppare carefully before we start. You must remember to bring your cellphone and camera. I will bring food and bottled drinks.

    Mai thân mến,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • A. What a lovely home! (Phần 1-4 trang 29-32 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hoa: Thật là một ngày khó chịu. Lan, chắc bạn lạnh lắm. Hãy vào đây ngồi. Cái ghế bành đó rất thoải mái.

    Lan: Cảm ơn. Phòng khách dễ thương quá! Cô chú của bạn đi đâu vậy?

    Hoa: Được rồi. Đến xem phòng mình đi.

    Lan: Căn phòng sáng làm sao! Và màu sắc thật đẹp! Hồng và trắng. Màu hồng là màu ưa thích của mình đấy. Mình có thể xem phần còn lại của ngôi nhà được không?

    Lan: Phòng tắm thật đẹp! Nó có bồn rửa, bồn tắm và vời hoa sen.

    Lan: Chà! Phòng bếp tuyệt làm sao! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện, …

    – What an awfui restaurant! ( Nhà hàng tệ quá!)

    – What a wet day! ( Một ngày ướt át làm sao!)

    – What a boring party! ( Bữa tiệc chán quá!)

    – What a bad movie! ( Phim dở làm sao!)

    – What a great party! ( Bữa tiệc tuyệt quá!)

    – What a bright room! ( Căn phòng sáng sủa làm sao!)

    – What an interesting movie! ( Phim hay quá!)

    – What a lovely house! ( Căn nhà xinh quá!)

    – What a delicious dinner! ( Bữa tối ngon làm sao!)

    – What a beautiful day! ( Ngày đẹp quá!)

    3. Look at the picture. Then practice with a partner.

    (Hãy nhìn vào tranh. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    What is in the picture? ( Có gì trong bức tranh?)

    – There is a table.

    – There are some chairs.

    – There is a sofa.

    – There is a bookshelf.

    – There is a television.

    – There are some pictures on the wall.

    – Is there a plant in the picture? ( Có cái cây nhỏ nào trong bức tranh không?)

    Yes, there is.

    It’s in the corner of the room.

    – Is there a table?

    Yes, there is a round table with four chairs.

    – Is there a telephone?

    No, there isn’t.

    – Are there any lights?

    Yes, there are two.

    – Where are they?

    They’re on the wall.

    – Is there a television?

    Yes, there is.

    – Where is it?

    It’s near the window.

    – Is there a clock in the room?

    No, there isn’t.

    – Are there any pictures?

    Yes, there two.

    – Where are they?

    They’re on the wall.

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Lan: Hoa, kể cho mình nghe về gia đình bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

    Hoa: Cha mình là nông dân. Ông làm việc ở trang trại của gia đình mình ở nông thôn. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

    Lan: Còn mẹ bạn thì sao. Bác làm nghề gì?

    Hoa: Mẹ mình luôn bận rộn. Bà làm việc vất vả từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và bà phụ giúp công việc trang trại.

    Lan: Cha mẹ bạn có thích công việc của họ không?

    Hoa: Có, họ thích làm việc ở trang trại của họ.

    Lan: Bạn có anh chị em nào không?

    Hoa: Có. Mình có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là tấm ảnh của nó.

    Cha cô ấy là bác sĩ. Ông làm việc trong một bệnh viện. Ông chăm sóc các bệnh nhi.

    Mẹ cô ấy là giáo viên. Bà dạy tại trường tiểu học.

    Lan có một anh trai. Anh ấy là nhà báo. Anh ấy viết bài cho một tờ báo ở Hà Nội.

    – Lan’s father is a doctor. He works in a hospital.

    – Lan’s mother is a teacher. She teaches in a primary school.

    – Lan’s brother is a journalist. He works for a Hanoi newspaper.

    In my family there are four people: my father, my mother, my younger brother and me.

    My father is a worker. He works for a car factory, in Ho Chi Minh City. My mother is a housewife. She does the housework. My younger brother is a pupil. He studies in a primary school. He is only eight years old.

    3. Match these half-sentences.

    – A farmer works on a farm.

    – A doctor takes care of sick people.

    – A journalist writes for a new spaper.

    – A teacher teaches in a school.

    4. Listen. Complete these forms for three people on the tape.

    (Nghe. Hoàn thành các phiếu này cho 3 người trong băng.)

    John Robinson là giáo viên Tiếng Anh đến từ Mỹ. Ông đang tìm một căn hộ ở Hà Nội cho gia đình ông. Ông dang xin lời khuyên của bạn ông, Nhật.

    John: Anh Nhật này, có dễ kiếm một căn hộ ở Hà Nội không?

    Nhật: À, có một vài căn hộ trống ở gần đây.

    John: Thật à? Chúng là những căn hộ tốt chứ?

    Nhật: Vâng, có một căn tốt với hai phòng ngủ ở số 27. Đó là một căn hộ đẹp và không đắt lắm.

    John: Còn những căn hộ khác thì sao?

    Nhật: Căn hộ ở số 40 thì tốt hơn. Nó có ba phòng ngủ và nó lớn hơn, nhưng đương nhiên là nó đắt hơn.

    John: Nó có phải là căn hộ tốt nhất không?

    Nhật: Không. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có bốn phòng ngủ và nó được trang trí nội thất. Nó đắt nhất đấy.

    John: Căn hộ nào sẽ thích hợp nhất với gia đình tôi nhỉ? Anh nghĩ sao?

    Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho anh. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn và nó có một phòng tắm và một nhà bếp rộng, hiện đại. Tôi nghĩ gia đình anh sẽ thích nó.

    6. Write. Below is John’s letter to his wife and daughter in the USA. Complete the letter using these words.

    small big expensive best cheapest beautiful

    I have some good news for you. I found a place for us to live in Ha Noi. There are some beautiful apartments here. Some are cheap, but a lot are expensive. Luckily, the nicest apartment is also the cheapest. It has great bedrooms and a large bathroom. The living room is rather small, but the kitchen is big, so we will eat our meals there.

    I think this is the best apartment for us because it’s near the city center.

    I will write aeain soon with more news. I hope you’re both well.

    Language Focus 1 (Bài 1-8 trang 38-41 SGK Tiếng Anh 7)

    Hoàn thành đoạn văn bởi sử dụng các động từ trong ngoặc kép:

    a) Ba is my friend. He lives in Hanoi with his mother, father and old sister. His parents are teachers. Ba goes to Quang Trung School.

    b) Lan and Nga are in Class 7A. They eat lunch together. After school, Lan rides her bike home and Nga catches the bus.

    Viết các việc Nam sẽ làm/sẽ không làm vào ngày mai:

    – He will go to the post office, but he won’t call Ba.

    – He will do his homework, but he won’t tidy the yard.

    – He will see a movie, but he won’t watch TV.

    – He will write to his grandmother, but he won’t meet Minh.

    tidy (v): dọn dẹp

    Viết các số thứ tự đúng:

    b) It’s in front of the chair.

    c) It’s behind the television.

    d) It’s next to the bookshelf.

    Viết các bài hội thoại. (sử dụng hình và từ trong khung)

    a) A is a cheap toy. And B is cheaper. But C is the cheapest.

    b) A is expensive. And B is more expensive. But C is the most expensive.

    c) A is good. And B is better. But C is the best.

    d) A is strong. And B is stronger. But C is the strongest.

    Viết tên nghề nghiệp của những người này.

    fireman (n): lính cứu hỏa

    7. Is there a …? Are there any …?

    Nhìn vào hình. Hoàn thành các câu.

    A. Are there any armchairs?

    Viết các câu hỏi và câu trả lời.

    His name’s Pham Trung Hung.

    He’s twenty-five (years old).

    c) What’s his address? Where does he live?

    He lives at 34 Nguyen Bieu Street, Hai Phong.

    d) What’s his job? What does he do?

    He’s an office manager.

    Từ khóa tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 9: Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 15: Hoạt Động Công Nghiệp Ở Đới Ôn Hòa
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 3: Quần Cư Đô Thị Hóa
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Có Đáp Án
  • Unit 9 Lớp 7: Language Focus 3
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Bài 3

    Lời giải hay bài tập tiếng Anh 7 UNIT 3

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At Home

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 3

    Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At Home

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    A. WHAT A LOVELY HOME! (NGÔI NHÀ XINH QUÁ)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Hoa: Một ngày khủng khiếp làm sao! Lan, chắc hẳn bạn lạnh. Hãy vào trong và ngồi xuống.. Ghê bành kia ấm đấy.

    Lan: Cám ơn. Phòng khách xinh quá! Chú và cò bạn đâu?

    Lan: Không. Cám ơn. Mình khoẻ.

    Hoa: Được. Đến xem phòng của mình đi.

    Hoa: Được thôi.

    Hoa: Đây là phòng tắm.

    Lan: Phòng tắm đẹp làm sao! Nó rất hiện đại. Nó có một cái bồn rữa chén, một bồn tắm, và một vòi gương sen.

    Hoa: Vâng. Nó rất hiện đại. Nào hãy đến xem bếp. Bạn sẽ thích nó đấy.

    Lan: Ồ! Bếp tuvệt quá! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện,…

    Lan: Ý kiến tuyệt đấy! Cho mình một ly đi.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. Hoa and Lan talk about the living room, the bathroom, Hoa’s room and the kitchen.

    b. Lan likes Hoa’s room because it’s bright and its colours are lovely.

    c. In the living room there are comfortable armchairs. In the bathroom there’s a tub and a shower.

    d. In the kitchen, there are modern things: a washing machine, a dishwasher, an electric stove, a refrigerator, a dryer,…

    About you (Về em.)

    e. In my house there are three rooms: a living room, a bedroom, a bathroom, a kitchen and a toilet, of course.

    f. In my room, there is a bed with a night lamp, a table and a chair.

    2. Write exclamations (Viết câu cảm.)

    a. Complaints (Lời than phiền).

    – What an awful restaurant! (Nhà hàng tệ làm sao!)

    – What a wet day! (Một ngày mưa làm sao!)

    – What a boring party! (Bữa tiệc chán quáỉ)

    – What a bad movie! (Phim dở quá!)

    b. Compliments (Lời khen).

    – What a great party! (Bữa tiệc tuyệt làm sao!)

    – What a bright room! (Phòng sáng sủa quá!)

    – What an interesting movie! (Phim hay quá!)

    – What a lovely house! (Nhà xinh quá!)

    – What a delicious dinner! (Bữa ăn tối ngon làm sao!)

    – What a beautiful day! (Ngày đẹp quá!)

    3. Look at the picture, then practice with a partner. (Hãy nhìn hình, sau đó thực hành với một bạn cùng học.) a. Point and say (Chỉ và nói.)

    + – What’s there in the picture?

    – There are a sofa, some armchairs, and some chairs.

    + – What’s on the table?

    – It’s a vase of flowers (bình bông).

    + – What’s near the window?

    – It’s a television.

    + – What’s next to the bookshelf?

    – It’s a picture.

    b. Ask and answer. (Hỏi và trả lời.)

    + – Is there a plant in the picture?

    – Yes, there is.

    – Where’s it?

    – It’s next to the couch.

    + – Is there a telephone?

    – No, there isn’t.

    + – Is there a table?

    – Yes, there is a round table with four chairs. + – Are there any lights?

    – Yes, there are two.

    – Where are they?

    – They’re on the walls.

    + – Are there any books on the shelf?

    – Yes, there are many on it.

    + – Is there a clock in the room?

    – No, there isn’t.

    + – Are there any fans (quat) in the room?

    – No, there aren’t any.

    B. HOA’S FAMILY (GIA ĐÌNH CỦA HOA)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Lan: Hoa, hãy kể cho tôi về gia đình của bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

    Hoa: Ông ấy là nông dân. Ông ấy làm việc ở một nông trại ở miền quê. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

    Lan: Còn mẹ bạn? Bà ấy làm nghề gì?

    Hoa: Bà ấy luôn luôn bận rộn. Bà ấy làm việc cực nhọc từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và giúp ở nông trại.

    Lan: Họ thích công việc của họ chứ?

    Hoa: Vâng. Họ thích làm việc ở nông trại.

    Lan: Bạn có anh chị không?

    Hoa: Có. Tôi có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là hình của cô ấy.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. Hoa’s father is a farmer.

    b. He works on a farm in the countryside.

    c. She’s a housewife.

    d. She does the housework and helps her husband on the farm.

    e. Yes. They are.

    f. She’s eight.

    2. Read (Tập đọc).

    Còn gia đình của Lan thì sao? Cha mẹ chị ấy làm nghề gì?

    Cha của chị ấy là bác sĩ. Ông ấy làm việc ở một bệnh viện. Ông ấy chăm sóc các trẻ em bị bệnh.. Mẹ của chị ấy là giáo viên. Bà ấy dạy ở một trường tiểu hoc. Lan có một anh. Anh của chị ấy là kí giả. Anh ấy viết cho một tờ báo ở Hà Nội.

    Now practice with a partner. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học.) а. Talk about Lan’s family. (Hãy nói về gia đình của Lan.)

    – Lan’s father is a doctor. Her mother is a teacher. Her older brother is a journalist.

    – Her father works in a hospital. Her mother teaches in a primary school. Her brother works for a newspaper in Ha Noi.

    About you (Về em.) b. Talk about your family. (Nói về gia đình của em.)

    There are four people in my family: my father and mother, my older brother and me. My father is a farmer. My mother is a housewife, and my brother is an engineer.

    My father works on his field near our house. My mother does the housework. She’s always busy. As you know, a farmer’s wife works hard from early morning till dark. My brother works in a factory in a city nearby (gần bên).

    3. Match these half-sentences. (Ghép các nửa câu này.)

    – A farmer works on a farm.

    – A nurse takes care of sick people.

    – A journalist writes for a newspaper.

    – A teacher teaches in a school.

    Nhật: À. Có vài căn hộ trống ở gần đây.

    John: Thế à? Những càn hộ ấy tôt không?

    Nhật: À. Có một căn hộ tốt với 2 phòng ngủ ở số 27. Đó là căn hộ xinh xắn và không đắt. Một căn hộ ở số 40 tốt hơn. Nó có 3 phòng ngủ và nó to hơn, nhưng dĩ nhiên nó đắt tiền hơn. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có 4 phòng ngủ và trang bị đủ đồ đạc. Đó là căn hộ đắt tiền nhất.

    John: Bạn nghĩ căn hộ nào sẽ thích hợp với gia đình tôi?

    Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho ông. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn hộ và nó có một phòng tắm và căn bếp hiện đại. Tôi nghĩ gia đình ông sẽ thích nó.

    Answer (Trả lời.)

    a. The cheapest apartment is a good one with 2 bedrooms at number 27.

    b. The most expensive apartment is the funished one with 4 bedrooms at number 79 .

    c. The best apartment is the one with two bedrooms at number 27.

    d. The most suitable apartment for John and his family is the cheapest one at number 27.

    e. The most suitable apartment is smaller but the newest of the three. Moreover, it has a large modern bathroom and kitchen.

    Dear Sally and Liz,

    I have some good news for you. I found a place for US to live in Hanoi. There are some beautiful apartments here. Some are cheap, but a lot are expensive. Luckily, the nicest apartment is also the cheapest. It has great bedrooms and a large bathroom. The living room is rather small, but the kitchen is big, so we will eat our meals there.

    I think this is the best apartment for US because it’s near the city center.

    I will write again soon with more news. I hope you’re both well.

    Love,

    John

    suitable (adj.) thích hợp

    large (adj.) rộng

    find, found (v) tìm thấy

    news (n) tin tức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 3: Community Service
  • Unit 3 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 3: Community Service
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 7: Thực Tiễn Và Vai Trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 10: Giữ Gìn Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Gia Đình
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 3: Community Service

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 9: Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 15: Hoạt Động Công Nghiệp Ở Đới Ôn Hòa
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 3: Quần Cư Đô Thị Hóa
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Có Đáp Án
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 3: Community service

    Từ vựng Unit 3 Lớp 7

    Unit 3: Getting started (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Hướng dẫn dịch

    Phóng Viên: Hôm nay trong chương trình Công dân Toàn Cầu, chúng ta sẽ phỏng vấn Mai và Phúc đến từ trường Hai Bà Trưng. Chào Mai, bạn có thể cho chúng tôi biết về các hoạt động phục vụ cộng đồng không?

    Mai: Đó là công việc mà bạn làm vì lợi ích cộng đồng.

    Phóng Viên: Bạn đã từng làm công việc tình nguyện nào chưa?

    Mai: Rồi. Mình là một thành viên của “Bạn đồng hành” – một chương trình giúp đỡ trẻ em đường phố. Năm ngoái chúng mình có dạy các lớp học buổi tối cho 50 trẻ em.

    Phóng Viên: Tuyệt! Bạn còn làm điều gì khác nữa không?

    Mai: Chúng mình đã kêu gọi mọi người quyên góp sách và quần áo cho trẻ em.

    Phóng Viên: Phóng viên: Ồ, đó chắc chắn tạo nên sự khác biệt… Thế còn Phúc, bạn đến từ nhóm “Sống xanh” phải không?

    Phúc: Vâng, đó là một tổ chức phi lợi nhuận nhằm bảo vệ môi trường. Chúng mình khuyến khích mọi người tái chế đồ thủy tinh, lon và giấy. Chúng mình đã dọn dẹp đường phố và các hồ nước.

    Phóng viên: Có phải bạn đã bắt đầu một dự án khu vườn cộng đồng vào tháng trước không?

    Phúc: Ồ phải rồi, đến bây giờ chúng mình đã trồng được…

    Hướng dẫn dịch

    1. It means to have a good effect (on people’s life) and to make the world a better place.

    2. They plant trees to make a garden for the community.

    3. It will create a clean environment for all the people. IF s free and there will be a lot of trees in the garden. People can walk and enjoy fresh aử here. Children can play in the garden and iFs a really good environment for the community.

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn là một tình nguyện viên nếu bạn sẵn lòng giúp những người khác mà không lấy tiền.

    2. Người vô gia cư là những người không có nhà và thật sự cần sự giúp đỡ.

    3. Cô ấy thường quyên góp tiền cho các tổ chức từ thiện.

    4. Những hoạt động mà những cá nhân hay tổ chức làm vi lợi ích cho một cộng đồng được gọi là dịch vụ cộng đồng.

    5. Nếu bạn đang cố gắng tạo ra sự khác biệt, bạn đang cố tạo ra ảnh hưởng tốt lên một người hay một tình huống.

    Donate: books, blood, toys, dothes.

    Help: children, disabled people, homeless people, old people Clean: strees, walls, beaches, lakes.

    Provide: old books, free courses, care and help, food and dothes, life skills.

    Partner A: provide.

    Partner B: food.

    Partner A: homeless people.

    Partner B: help.

    Partner A: clean.

    Partner B: streets.

    Partner A: donate.

    Partner B: dothes.

    Unit 3: A closer look 1 (phần 1 → 7 trang 28-29 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Disabled people.

    These people have difficulties doing daily tasks. They can’t play sports like swimming, running or playing football. They have difficulties in daily life. They are usually accompanied by a person to help them.

    2. Elderly people.

    They are old, they are no longer young. Their hair is grey and they are usually not strong. They do everything slowly but they have a lot of life experience. Sometimes they have difficulties in daily life.

    3. Homeless people.

    They don’t have a house. They have to live on the street, under the bridge, in the park. They are very poor, they don’t have a good job and they have a hard tife.

    4. Sick children.

    They are very young but they are not healthy and they usually suffer from some kind of diseases.

    5. People in a flooded area.

    They stay in an area where it rains very hard. Their house is filled with water. They have difficulty in moving because the water surrounds them and they usually get help from the others.

    1. Người khuyết tật.

    Những người này gặp khó khăn trong việc thực hiện các công việc hàng ngày. Họ không thể chơi các môn thể thao như bơi lội, chạy hay bóng đá. Họ gặp khó khăn trong cuộc sống thường nhật. Họ thường phải có một người giúp đỡ họ.

    2. Người lớn tuổi.

    Họ già, họ không còn trẻ nữa. Tóc của họ bạc và họ thường không khỏe mạnh. Họ làm mọi việc một cách chậm rãi nhưng họ có nhiều kinh nghiệm sổng. Thi thoảng họ gặp khó khăn trong cuộc sống thường nhật.

    3. Người vô gia cư.

    Họ không có nhà cửa. Họ phải sống ở đường phố, dưới gầm cầu hay trong công viên. Họ rất nghèo, họ không có công việc tốt và họ có cuộc sống rất vất vả.

    4. Trẻ em ốm đau.

    Chúng còn rất trẻ nhưng chúng không khỏe mạnh và chúng thường xuyên phải chịu đựng một số bệnh tật.

    5. Nạn nhân vùng lũ lụt.

    Họ sống ở vùng có mưa lớn. Nhà họ bị ngập lụt. Họ gặp khó khăn trong việc di chuyển bởi vì nước bao quanh họ và họ thường

    Ví dụ:

    Traffic jams (Tắc đường)

    Student A: Traffic jams are a big problem for our community. (Tắc đường là vấn đề lớn đối vói cộng đồng chúng ta.)

    Student B: What can we do to reduce traffic jams? (Chúng ta phải làm gì để giâm ùn tắc giao thông?)

    Student A: We can help by using public transport. (Chúng ta có thể làm điều đó bằn cách sử dụng phương tiện giao thông công cộng.)

    Rubbish, dirty beach (Rác thải, bãi biển bẩn)

    Student A: There are a lot of rubbish on the beach and it makes the beaches dirty. Many plastic bags, can, glass, bottles and other rubbish. (Có nhiều rác thải tiên bãi biển và nó làm bân bãi biển. Nhiều túi nhựa, vỏ lon, chai lọ và các rác thải khác.)

    Student B: What can we do to reduce rubbish and make the beach cleaner? (Chúng ta có thể làm gì để làm giảm rác thải và làm bãi biển sạch hơn?)

    Student A: We need to put more waste baskets, more board, more slogan at the important places. We can organize a group speacializing in making public understand the value of good environment. (Chúng ta cần đặt thêm những thùng rác, thêm các bảng và các khẩu hiệu ở các địa điểm quan trọng. Chúng ta có thể tồ chức một nhóm chuyên về việc làm cho công chúng hiểu được giá trị của môi trường trong sạch.)

    1. Go green bảo vệ môi trường.

    2. Cô gái có tóc xoăn thật dễ thương.

    3. Năm rồi chúng tôi đã bắt đầu một dự án khu vườn cộng đồng.

    4. Anh ấy đã thu gom quần áo cho trẻ em đường phố trong 2 năm.

    5. Cô ấy thích màu vàng.

    Choose an action for each sound (e.g. sound /g/ is “stand up”, sound /k/ is “sit down”. In groups of five, one student calls out one word from 4 and the group performs the action according to the sound they hear. The student who is the slowest to do the action correctly will call out the next word.)

    Chọn một hành động cho mỗi âm (Ví dụ: âm /g/ là “stand up”, âm /k/ là “sit down”.) Làm việc theo nhóm năm người, một học sinh đọc lên 1 từ trong phần 4 và các thành viên còn lại thực hiện hành động đó theo âm mà họ nghe được. Học sinh làm chậm nhất sẽ đọc từ tiếp theo.

    Unit 3: A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Reporter: Have you ever done volunteer work?

    Mai: Yes, I’m a member of Be a Buddy – a programme that helps street children.

    Last year we provided evening classes for fifty children.

    Reporter: Wonderful! What else have you done?

    Mai: We’ve asked people to donate books and clothes to the children.

    Thì quá khứ đơn: Dùng để diễn tả một hành động đã bắt đầu và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Last year, we provided evening classes for fifty children.

    Thì hiện tạỉ hoàn thành: Diễn tả hành động đã xảy ra trước thời điểm nói. Thời gian thường không xác định chính xác.

    Ví dụ:

    We’ve asked people to donate books and clothes to the children.

    Remember! (Ghi nhớ)

    – Chúng ta thường dùng mốc thời gian cụ thể: yesterday, last month, two years ago cho thì quá khứ đơn.

    – Chúng ta thường dùng: ever, never, so far, several times… cho thì hiện tại hoàn thành.

    Hướng dẫn dịch

    Past Simple

    Present perfect

    – Last December I visited Ha Long with my father.

    – I graduated from school 5 years ago.

    – When I was a child, I attended a free course organized by some volunteers.

    – Last spring, my friends and I went to visits my grandfather.

    – I left one hour ago.

    – I wrote a book in 2011.

    – Mary went to the cinema with her friends yesterday.

    – I have never been to the USA.

    – 1 have already done my homework.

    – 1 have done volunteer work three times.

    – Have you ever been to England?

    – I have writen two books so far.

    – 1 have never stayed in restaurant.

    – I have once played the bingo.

    – 1 haven’t been to France yet.

    – I haven’t seen a lion before.

    Be a Buddy

    A: What happened in 2011.

    B: Be a buddy was established in 2011.

    A: What did Be a Buddy do in 2012?

    B: In 2012,Be a Buddy started “A helping hand” programme for street children.

    A: What has Be a Buddy done so far?

    B: It has collected books and clothes for street children. It has also made toys for children in need.

    Go Green

    A: What happened in 2011.

    B: Go Green was established in 2011.

    A: What did Go Green do in 2012?

    B: In 2012 Go Green started clean-upprojects on every first Sunday.

    A: What has Go Green done so far?

    B: It hashelped people recycle rubbish and cleaned up streets and lakes. It hasalso planted flowers and trees.

    Unit 3: Communication (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Hướng dẫn dịch

    Làm gia sư cho trẻ em nhỏ tuổi hơn hoặc giúp chúng làm bài tập về nhà trước hoặc sau khi tan trường.

    Tái chế các đồ vật và dạy người khác cách làm việc này.

    Trồng cây trong các khu vực công cộng nơi mọi người trong khu phố có thể tận hưởng.

    Hiến máu.

    Nói chuyện và hát cho những người lớn tuổi ở nhà dưỡng lão nghe.

    Làm chăn (mền) cho trẻ em bị bệnh.

    Nấu một bữa ăn từ thiện cho những trẻ em và gia đình vô gia cư.

    Vẽ một bức tranh bích họa để che đi những chữ viết bậy tiên tường.

    Hướng dẫn dịch

    1. Tặng các bữa ăn giá 5,000 đồng cho người nghèo ở tỉnh Quảng Nam.

    Benefits: Help them have a have a good meal.

    Lợi ích: Giúp họ có một bữa ăn ngon.

    2. Tình nguyện cung cấp thông tin ở trạm xe buýt và ga tàu lửa.

    Benefits: Help people to find the correct bus, train and get to the place they want to go to.

    Lợi ích: Giúp mọi người tìm đúng xe buýt, tàu lửa và đến được nơi họ muốn.

    3. Tặng quần áo ấm cho người vô gia cư ở Hà Nội.

    Benefits: Help them not be cold in the winter, not have a flu.

    Lợi ích: Giúp họ không bị lạnh vào mùa đông và không bị cảm cúm.

    4. Dạy gia sư cho trẻ em từ những gia đình nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    Benefits: Help them have the good knowledge to get a good job and life.

    Lợi ích: Giúp chúng có kiến thức tốt để có một công việc tốt và cuộc sống tốt đẹp.

    5. Tặng phiếu phở gà miễn phí cho người nghèo ở Hà Nội.

    Benefîts: Help them have a have a good meal.

    Lợi ích: Giúp họ có một bữa ăn ngon.

    I did volunteer work when I was student. I helped the children in leanming English and Informatics. This work made me feel joyful and happy. I also gave old books to children and took care of old people. I like doing these activities very much because I find life more interesting and meaningful.

    Unit 3: Skills 1 (phần 1 → 5 trang 32 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Hướng dẫn dịch

    Ở Mỹ, hầu hết mọi người đều đã từng làm tình nguyện viên. Theo thống kê của chính phủ, khoảng một phần năm dân số Mỹ làm công việc tình nguyện hàng năm. Người Mỹ có truyền thống làm tình nguyện và giúp đỡ người khác kể từ những ngày đầu lập quốc.

    Người Mỹ làm tình nguyện không phải vì họ bị ép buộc hay họ được trả tiền cho việc đó, mà vì họ thích làm những công việc đó. Những hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm quyên góp tiền cho người sự cần giúp đỡ, nấu ăn và phát thức ăn, làm công việc lao động tay chân (như dự án làm vệ sinh hay sửa nhà), cung cấp dịch vụ di chuyển (như chở những người già), làm gia sư hay hướng dẫn người trẻ tuổi.

    Hướng dẫn dịch

    1. Theo đoạn văn trên, gần như mỗi người Mỹ đều làm công việc tình nguyện trong cuộc đời của họ.

    2. Mỗi năm hầu như trong 5 công việc của người Mỹ thì có 1 công việc là tình nguyện.

    3. Người Mỹ đã làm công việc tình nguyện ít hơn 50 năm.

    4. Người Mỹ làm tình nguyện bởi vì họ bị bắt buộc phải làm.

    Speaking

    Unit 3: Skill 2 (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    – Who do you think benefits from volunteer work? (Bạn nghĩ ai sẽ được hưởng lợi từ công việc tình nguyện?)

    I think everyone will benefit from volunteer work, especially children and the elderly people. (Tớ nghĩ mọi người đều được hưởng lọi từ công việc tình nguyện, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi.)

    – How do people benefit from volunteer work? (Mọi người hưởng lợi gì từ hoạt động tình nguyện?)

    The helpers will feel happy, joyful and they like helping the others. The people in need will be happy when they receive the help, too. (Những người đi giúp đỡ sẽ cảm thấy hạnh phúc, vui vẻ và họ thích giúp đõ những người khác. Những người cần sự trợ giúp cũng sẽ cảm thấy hạnh phúc khỉ họ nhận được sự trợ giúp.)

    1. Phuc does volunteer work because he thinks it makes a difference in the community.

    2. Because he has made many new friends.

    3. Because Phuc answers the interview very well.

    4. Because she can help others and she can see how happy the street children are when they learn

    Tapescript (Lời ghi âm)

    Reporter: So Phuc, why do you volunteer? (Thế còn Phúc, tại sao bạn tham gia tình nguyện?)

    Phuc: I volunteer because it makes a difference in our community. We can encourage people to protect the environment and our community will be a better place. (Tôi tham gia tình nguyện bởi vì tôi muốn tạo ra một điều khác biệt cho cộng đồng. Chúng ta có thể khuyến khích mọi người bảo vệ môi trường và cộng đồng của chúng ta sẽ trở thành một nơi sinh sống tuyệt vời hơn.)

    Reporter: Do you think volunteering is good for yourself too? (Bạn có nghĩ rằng tham gia tình nguyện cũng tốt cho chính bản thân bạn nữa?)

    Phuc: Oh yes, I’ve made many new friends, and I feel much more self-confident. (Vâng đúng vây, tôi có thêm nhiều bạn mới và tôi cảm thấy tự tin hơn nhiều.)

    Reporter: I agree. You’ve answered the interview very well… And you Mai? (Tôi đồng ý. Bạn đã trả lời cuộc phỏng vấn rất tốt… Thế còn Mai?.)

    Mai: Volunteering is special to me because I can help others. ít’s special because I can see how happy the children are when they leam. (Hoạt động tình nguyện là điều đặc biệt với tôi bởi tôi có thể giúp đỡ những người khác. Nó đặc biệt bởi vì tôi có thể thấy bọn trẻ vui đến mức nào khi chúng được học tập.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Mình làm việc tình nguyện bởi vì mình có thể tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng chúng ta.

    2. Tôi đã làm quen được nhiều bạn, và tôi cảm thấy tự tin nhiều hơn.

    3. Việc tình nguyện thật đặc biệt với tôi bởi vì tôi có thể giúp những người khác.

    4. Nó đặc biệt bởi vì tôi có thể thấy trẻ đường phố cảm thấy hạnh phúc như thế nào khi chúng học.

    1. He’s had a cold for two days because he didn’t wear enough warm clothes.

    2. I stayed at home because it rained.

    3. They’ve decided to clean the lake because it is full of rubbish.

    4. She’s lived in that small town for three year because she works in that small town.

    5. They think they should move there because the neighbourhood is nice and quiet.

    Hướng dẫn dịch

    I want to raise money for the street children because I think it’s the best way to help them. I will ask for the help from everybody to raise a fund. With this fund, we can provide the street children the basic needs for life. Then, I want to train them. I want them to have a job so that they can have a better life. They won’t have to wander on the street and no one can treat them badly. I will ask my friends for help to realize this idea.

    Hướng dẫn dịch

    Tớ muốn quyên tiền cho trẻ em đường phố bởi vì tó nghĩ đây là cách tốt nhất để giúp đỡ chúng. Tó sẽ kêu gọi sự trợ giúp từ mọi người để xây dựng quỹ. Có quỹ này, chúng tó có thể cung cấp cho trẻ em đường phố những nhu cầu cơ bản trong cuộc sống. Tó muốn đào tạo chúng, tớ muốn cho chúng một công việc để chúng có thể có một cuộc sống tươi sáng hơn. Chúng sẽ không phải đi lang thang ngoài phố nữa và không ai có thể đối xử tệ vói chúng. Tớ sẽ đề nghị các bạn tớ giúp tớ hiện thực hóa ý tưởng này.

    Unit 3: Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    donate: food, books, clothing, blood.

    provide: evening classes, food, care, books, education, clothing, attention.

    help: the community, homeless people, the elderly, the disabled.

    Hướng dẫn dịch

    1. Bởi vì Minh chưa từng làm việc cho một cửa hàng từ thiện, nên anh ấy thực sự muốn làm.

    2. Tuần rồi chúng tôi đã thăm trẻ em bị bệnh ở Bệnh viện Việt Đức.

    3. Nhung vừa hoàn thành tất cả bài tập về nhà.

    4. Bạn đã đọc cuốn sách đó chưa?

    5. Vâng, tôi đã hoàn thành nó hôm qua.

    Hướng dẫn dịch

    1. … it’s very cheap.

    2. … if s cold outside.

    3. … she is very kind.

    4. … they need our help.

    5. … she teaches them a lot of good things.

    Hướng dẫn dịch Hướng dẫn dịch

    Student A (Học sinh A)

    Bạn tham gia chương trình “Khu phố của chúng tôi” 6 tháng trước bởi vì bạn muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam đến du khách quốc tế và đê’ luyện tập tiếng Anh. Bạn đã thực hiện các tour bằng tiếng Anh, giúp đỡ du khách chơi các trò chơi truyền thống Việt Nam. Tháng trước bạn cảm thấy rất hạnh phúc khi bạn nhận được một lá thư cảm ơn từ 2 du khách úc, những người rất thích các tour của bạn.

    * When did you start working for your organisation, Our Town?

    → I started 6 months ago.

    * Why did you decide to volunteer?

    → Because I wanted to introduce Vietnamese culture to foreigners and practise English.

    * What have you done so far with Our Town?

    → We’ve given tours in English, and helped visitors play traditional Vietnamese games.

    * Was there anything that made you happy with your work last month?

    → Yes, there was. Last month we felt happy when we received a thank you letter from tow Australian visitors who liked the tours very much.

    Hướng dẫn dịch

    Student B (Học sinh B)

    Bạn tham gia chương trình Big Heart 2 năm trước bởi vì bạn muốn giúp đõ mọi người trong bệnh viện. Bạn đã hiển máu 2 lần, đã tặng quà cho trẻ em bị ốm. Tháng trước bạn thấy rất vui khi chính bạn đã tự làm lồng đèn trung thu và tặng nó cho một cô bé ở trong bệnh viện. Cô bé rất thích nó.

    * When did you start working for your organisation, Big Heart?

    → I started 2 years ago.

    * Why did you decide to volunteer?

    → Because I wanted to help people in the hospitals.

    * What have you done so far with Big Heart?

    → We donated blood twice, and given psents to sick children.

    * Was there anything that made you happy with your work last month?

    → Yes, there was. Last month we felt happy when we made a Mid-Autumn Festival lantern ourselves and gave it to a little girl in the hospital who loved it so much.

    Unit 3: Project (phần 1 trang 35 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Think about your local area. What needs to be done to make things better. What can you do to help?

    (Hãy suy nghĩ ve địa phương bạn. Đỉêu gì cần làm để giúp địa phương của bạn? Bạn có thể làm gì đểgiúp ích cho địa phương?)

    I think that my local area needs to have more trees because the air is polluted. It needs to be fresher. I will ask my classmates to plant trees with me. If 11 be very useful.

    (Tôi nghĩ rằng khu phố của tôi cần thêm cây bởi vì không khí bị ô nhiễm. Không khí cần phải trong lành hơn. Tôi sẽ kêu gọi bạn cùng lớp của tôi trồng cây với tôi. Nó sẽ rất hữu ích.)

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 3: Community Service
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 7: Thực Tiễn Và Vai Trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 10: Giữ Gìn Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Gia Đình
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 32 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Unit 2 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Unit 2: What’s Your Name?
  • Unit 2 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Language Review (phần 1-8 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    1. Chọn c. favourite, vì âm gạch dưới ị được phát âm là /ì/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /ai/

    2. Chọn A. doctor, vì âm gạch dưới 0 được phát âm là /ɔ/, trong khi những từ còn lại dược phát âm là /əu/.

    3. Chọn A. father, vì âm gạch dưới th được phát âm là /ð/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /ɵ/.

    4. Chọn B. repeat, vì âm gạch dưới ea được phát âm là /i:/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /iə/

    5. Chọn D. speaker, vì âm gạch dưới ea được phát âm là /i/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /eə/.

    6. Chọn D. author, vì âm gạch dưới th được phát âm là /ɵ/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /ð/.

    Hầu hết trẻ em đều thích các hoạt động ngoài trời. Chúng chơi bóng đá, trượt ván hay đi bơi. Ở một số quốc gia có tuyết như Thụy Điển, trẻ con còn đi leo núi với bố mẹ để trượt tuyết. Chúng có thể làm người tuyết trong sân chơi trước nhà. Khi thời tiết xấu, họ ở trong nhà và xem các chương trình thú vị trên ti vi.

    Sửa lại câu sai:

    Skill Review (phần 1-6 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Who’s faster: You or The Cheese? (Ai nhanh hơn: Bạn hay Phô mai?) Cuộn phô mai là một trong những môn thể thao đơn giản nhất. Họ cuộn một miếng phô mai lớn hinh tròn từ đỉnh đồi và các đối thủ sẽ chạy sau nó. Người đầu tiên băng qua vạch kết thúc ở chân đồi sẽ chiến thắng (dĩ nhiên là giành được phô mai). Rất ít người có thể bắt kịp cuộn phô mai bởi vì nó có thể di chuyển với vận tốc 112km/giờ.

    Putting Your Toes Together (Đặt những ngón chân của bạn canh nhau): Vật ngón chân là môn thể thao phổ biến cho trẻ em. Hai đứa trẻ khóa ngón chân của chúng vào nhau và cố gắng ấn bàn chân của người kia chạm đất. Thậm chí còn có Cuộc thi Vật chân thế giới. Nó được tổ chức lần đầu tiên ở Derbyshire, Anh vào năm 1976.

    Use the information from the passages in 1 to tick (√) the correct box. (Sử dụng thông tin từ đoạn văn trong phần 1 để đánh dấu chọn trong khung chính xác.)

    1. Bạn muốn thăm thành phố/quốc gia nào ?

    2. Bạn thích chơi môn thể thao/trò chơi nào?

    3. Bạn thích chương trình truyền hình nào nhất?

    Người phỏng vấn: Nick, bạn từng tham gia một cuộc thi thể thao chưa?

    Nick: Có. Một cuộc thi trượt tuyết. Nhưng tôi không thắng được giải nào.

    Người phỏng vấn: Bạn từng đến quốc gia khác chưa?

    Nick: Có, tôi hiện ở Việt Nam và từng đến Canada.

    Người phỏng vấn: Bạn từng xem một bộ phim hoạt hình chưa?

    Nick: Vài bộ. Nhưng tôi thích Cuộc phiêu lưu của Peter Pan nhất.

    Người phỏng vấn: Cảm ơn Nick.

    Interviewer: Phong, have you ever taken part in a sports competition?

    Phong: Yes, once. I took part in a running race when I was in grade 5.

    Interviewer: Did you win?

    Phong: No, I came sccond.

    Interviewer: And. . . Have you ever been to another country?

    Phong: Thailand. Yes, Thailand.

    Interviewer: OK. Have you ever watched a cartoon series?

    Phong: Yes, Wait and See. It’s a Russian cartoon about an intelligent rabbit and a wolf.

    Interviewer: Thank you, Phong.

    Last summer Mark and Tim went to Indian on (their) holiday for 7 days. They visited Delhi and Madurai cities. They did many activities there: watched snake performance, visited temples and historic buildings, ate kebabs. . They really love the people there because the people there are so friendly. However, the weather is so hot all the time.

    Thống kê tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Unit 2 Lớp 8: Making Arrangements Số 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Unit 2 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Thể Tích Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Language Review (phần 1-7 trang 36 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    1 – c: a disaster – một tai nạn rất nghiêm trọng mà gây ra nhiều cái chết và sự phá hủy

    2 – a: a native – một người, cây, hoặc động vật đến từ một vùng đất đặc biệt

    3 – f: pollutant – một chất mà làm cho không khí, đất… bị bẩn

    4 – b: collapse – điều có thể xảy ra cho tòa nhà trong trận động đất

    5 – d: an attraction – một nơi có sự thú vị về văn hóa hoặc thiên nhiên

    6 – e: contaminated – làm bẩn bằng cách thêm chất độc hoặc hóa chất

    1 – e: Chuyến thăm của bạn đến hẻm núi lớn như thế nào? – Ly kỳ. Mình chưa bao giờ thấy một nơi nào tuyệt vời như thế.

    2 – a: Chủ nhật rồi nhóm chúng tôi đã dành gần như cả ngày để dọn bãi biển. – Tuyệt vời. Bạn đang giúp làm giảm sự ô nhiễm.

    3 – g: Bạn có nghe vụ cháy ở trung tâm mua sắm ABC chưa? – Chưa. Có ai bị thương không?

    4 – b: Alaska và Hawaii không cùng biên giới với những bang khác ở Mỹ. – Sao lại thế nhỉ?

    5 – d: Nhìn này, Phong. Có 2 cầu vồng trên trời. – Ồ, mình không thể nào tin nổi.

    6 – f: Việc tổ chức một ngày sạch sẽ cho trường chúng ta thì sao? – Ý kiến hay. Chúng ta bắt đầu như thế nào?

    Skills Review (phần 1-4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    New Orleans, ở bang Louisiana, được biết đến là thành phố độc đáo ở Mỹ với kiến trúc đặc biệt, di sản xuyên văn hóa và lễ hội âm nhạc hàng năm.

    Tuy nhiên, do vị trí dọc sông Mississipi với hồ ở đối diện và gần một nửa thành phố nằm dưới mặt nước biển, thành phố đối mặt với hiểm họa bị lũ lụt. Vì vậy, một hệ thống đê và kênh đào thoát nước đã được xây dựng để bảo vệ thành phố.

    Đầu buổi sáng ngày 29 tháng 8, 2005, bão Katrina, thảm họa thiên nhiên khủng khiếp nhất trong lịch sử New Orleans, đánh vào thành phố Bão mang theo gió lớn và mưa to trong nhiều ngày. Kết quả là nước từ sông và hồ dâng lên, phá vỡ đê và đổ trực tiếp vào thành phố. Ngay gần 80% thành phố ở dưới nước. Người ta bò lên mái nhà để an toàn, không có thực phẩm và nước uống. Gió quá mạnh đến nỗi mà những chiếc giường của khách sạn Hyatt được thấy là bay ra khỏi cửa số khách sạn. Mất mát vô cùng lớn. Gần như những con đường chính và cầu bị phá hủy và những ngôi nhà đổ sập. Gần 200 người bị chết. Sau cơn bão, vài mảnh đất tự nhiên để sinh sản và di cư của những loài động vật và chim đã hoàn toàn mất đi.

    1. Một nơi ở quốc gia nói tiếng Anh mà bạn muốn thăm.

    2. Một quốc gia nói tiếng Anh mà có một mối quan hệ gần gũi với Việt Nam.

    3. Một loại thảm họa thường tấn công khu vực của bạn.

    4. Một loại thảm họa thiên nhiên đe dọa những khu vực dọc bờ biển.

    5. Một hoạt động làm tăng ô nhiễm.

    Chủ đề: Loại ô nhiễm nhất trong khu vực bạn.

    A: Loại ô nhiễm nào nghiêm trọng nhất trong khu vực bạn?

    A: Bạn có thể cho ví dụ không?

    A: Bạn có thể làm gì để giảm nó không?

    Topic: A place in English speaking countries you would like to visit.

    A: If you had a choice to visit any English speaking country where would you like to go?

    B: I always wanted to go to the USA, exacly to New York.

    A: Why do you want to the USA?

    B: Because I’m planning to enter the university in this country.

    B: Of course. I know that the best method of learning a foreign language is being in the country where it is native.

    Nguyen: How can they do that?

    Phong: They have a very strict policy on keeping the environment clean. Before we started our tour, the tour guide warned us that we could be fined or arrested for spitting or littering.

    Nguyen: But how would they know?

    Phong: There are hundreds of officers in plain clothes. Their job is to blend into the crowd and spot anyone who breaks the law.

    Nguyen: What would happen if you did break the law?

    Phong: Well, for example, if you spat out your chewing gum in the street, you would be fined two hundred dollars.

    Nguyen: Really? But how could you know about it?

    Phong: There are posters in public places to tell people what they should or shouldn’t do.

    Nguyen: That’s a good idea.

    Phong: And from a young age, children are taught how to behave at school and in the family.

    Nguyen: Habits start early, right?

    Phong: Yes. Once you’ve learnt them, they become lifetime habits.

    The event takes place on Saturday, 4 April. The event shows the whole day, at school library. The first, we will show the pictures of polluted places in the neighbourhood. Then, we design posters warning people of the dangers of pollution and call for action to protect the environment.

    This is the community work. It takes place in neighbourhood of the community from 8.30 to 12.00. We pick up trash, clear ponds and streams, and sort trash for recycling.

    Gợi ý 3: Dưới dạng một bức thư

    My school is oranising Fight Pollution Day to raise awereness among student in order to make the envirionment cleaner. I love this activity so much and I would like to join. There are 4 main activities.Community work. Poster designing. Greenisation and Talks. I am going to take part in Poster designing because I am creative and good at drawing. Would you like to joint in this activity with me?I think you live the environtment and you are also very good at drawing. This activity will fascinate you and you won’t regret it. I’m sure. This activity will take place at the scholl library on the 4 th of April and last for a whole day. We will also take pictures of the polluted places in the neighbourhoods to inllustrate our posters. Then we will design poster to warn people of the dangers of pollution and call for actions to protect the environtment. Do you think its’s important and helpful? Let’s join in!

    Write to me soon!

    Lan thân mến,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án
  • Getting Started Trang 16 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 2. Communication
  • Giải Skills 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 3. Skills 1
  • Bài tập tiếng Anh 7 Unit 3: At home có đáp án Ôn tập Tiếng Anh lớp 7

    Bài tập tiếng Anh 7 Unit 3: At home có đáp án

    Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo bài tập tiếng Anh 7 Unit 3: At home có đáp án, tài liệu này giúp thầy cô và các em học sinh tham khảo nghiên cứu, ra đề kiểm tra, đề thi, ôn tập lại kiến thức đã học, tự tin đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 3 Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At Home Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home

    Bài 1: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

    1. …. awful restaurant!

    a. What b. What a c. What an d. What’s

    2. Sararh looks after patients in hospital. She is a …. .

    a. teacher b. nurse c. musician d. journalist

    3. Are there …. lamps on the wall?

    a. any b. a c. some d. more

    4. You look …. in that dress.

    a. love b. lovely c. loving d. lovelily

    5. It’s the …. house in my neighborhood.

    a. nicer b. nicest c. more nice d. most nice

    6. What’s your …. color?

    – I like blue most.

    a. favorite b. interesting c. suitable d. liking

    7. The picture is …. the clock.

    a. next b. under c. at d. in

    8. Would you like some fruit juice?

    – ……. .

    a. Yes. I’d love some. b. Yes. I like it

    c. Not at all d. That’s all right.

    ĐÁP ÁN

    1c 2b 3a 4b

    5b 6a 7b 8a

    Bài 2: Chia động từ.

    1. They (not go)…. to the zoo very often.

    2. I (not be)…. at home next Monday evening.

    3. Her father (work)…. from the morning till night every day.

    4. Mr Robinson (look)…. for an apartment at psent.

    5. There (be)…. a few empty apartment near his office.

    6. Hoa’s parents love (work)…. on their farm.

    7. Is it easy (find)…. an apartment in Ha Noi?

    8. Please tell her I (call)…. again later.

    ĐÁP ÁN

    1. don’t go 2. won’t be 3. works 4. is looking

    5. are 6. working/to work 7. to find 8. will call

    Bài 3: Đặt câu hỏi cho các câu trả lời.

    1. …………………………….. ?

    – There are a sink, a tub and a shower in the bathroom.

    2. …………………………….. ?

    – No, there aren’t any books on the table.

    3. …………………………….. ?

    – The oldest in my family is my grandfather.

    4. …………………………….. ?

    – He is a farmer.

    5. …………………………….. ?

    – They work in a factory.

    6. …………………………….. ?

    – Yes, there is a refrigerator in the kitchen.

    7. …………………………….. ?

    – Ha Noi is bigger than Hue.

    8. …………………………….. ?

    – The newest apartment is at number 27.

    ĐÁP ÁN

    1. What are there in the bathroom?

    2. Are there any books on the table?

    3. Who is the oldest in your family?

    4. What does he do?

    5. Where do they work?

    6. Is there a refrigerator in the kitchen?

    7. Which (city) is bigger Ha Noi or Hue?

    8. Which is the newest apartment?

    Bài 4: Điền các giới từ thích hợp vào chỗ trống.

    1. Hoa’s father works …. his farm …. the countryside.

    2. A nurse takes care …. sick people.

    3. The books are …. the bookshelf.

    4. My uncle isn’t …. home. He is …. work now.

    5. John lives …. America.

    6. Her mother works hard …. morning …. night

    7. The best apartment is …. number 79.

    8. This apartment is the newest …. the three.

    ĐÁP ÁN

    1. on – in 2. of 3. on 4. at – at

    5. in 6. from – till 7. at 8. of

    Bài 5: Hoàn tất các câu sau, dùng hình thức so sánh của tính từ trong ngoặc.

    1. Orange juice is …. coffee. (good)

    2. Hanh is …. student in the class. (clever)

    3. Car are …. motorbike. (expensive)

    4. Your apartment is …. from school …. mine. (far)

    5. I think good health is …. thing in life. (important)

    6. Iron is …. wood. (heavy)

    7. …. city in Canada is Toronto. (large)

    8. Thailand is …. Korea. (hot)

    ĐÁP ÁN

    1. better than

    2. the cloverest

    3. more expensive than

    4. farther/further …. than

    5. the most important

    6. heavier than

    7. the largest

    8. hotter than

    Bài 6: Dùng các từ cho sẵn để hoàn tất đoạn văn sau đó trả lời câu hỏi. also empty near from cheapest expensive most teaches

    John Robinson is an English teacher (1)…. the USA. He (2)…. English in a high school in Ha Noi. Now he is looking for an apartment (3)…. the school. There are three (4)…. apartment. The first on is a big apartment. It’s comfortable but it’s very ….(5). The second one is (6)…. a lovely apartment, but it’s quite expensive, too. The last one is smaller than the other two, but it’s the (7)…. of the three. It has a bright living room, two bedrooms and a large, modern kitchen. Mr Robinson thinks the third apartment is the (8)…. Suitable for his family.

    1. What does Mr.Robinson do?

    2. Where is he from?

    3. What is he looking for?

    4. Which is the cheapest apartment?

    5. Which is the most expensive?

    6. Describe the most suitable apartment for Mr Robinson’s family?

    ĐÁP ÁN

    1. from 2. teaches 3. near 4. empty

    5. expensive 6. also 7. cheapest 8. most

    Trả lời câu hỏi:

    1. Mr.Robinson is an English teacher.

    2. He comes from the USA. He’s American.

    3. He is looking for an apartment.

    4. The cheapest apartment is the last one.

    5. The first apartment is the most expensive.

    6. The most suitable apartment for Robinson’s family is the smallest of the three. It has a bright living room, two bedrooms and a large, modern kitchen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure
  • Unit 3 Lớp 8: Communication
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 At Home
  • Unit 3 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 3
  • Review 3: Language (phần 1 → 7 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    A: What are you doing? ↓Are you baking?↑

    B: Yes. I’m trying a recipe for Japanese cotton cheesecake.

    A: Japanese cotton cheesecake?↑ Sounds strange.

    B: Right, but my friends say it’s really delicious.

    A: Do they sell that kind of cake in bakeries?↑

    B: Yes. But I want to make it myself.

    A: This tour is cheap.↓

    B: That tour is cheaper.↑

    A: Let’s book that tour today.↓

    B: But the travel agent is closed↑

    A: Tomorrow is fine.↓

    Hướng dẫn dịch

    1. Nhớ thịt bò đã thái với một ít dầu khoảng nửa tiếng trước khi xào. Thịt bò sẽ mềm với cách nấu như thế.

    2. Tôi đang học trang trí những món ăn khác nhau để làm cho chúng trông hấp dẫn hơn.

    3. Bạn nên ninh/ hầm thịt bò nửa tiếng nếu bạn muốn ông bà ăn nó.

    4. Bạn thấn nhất của tôi không thể tham dự bữa tiệc vì cô ấy đang bị say máy bay sau chuyến đi đến Mỹ.

    5. Bạn sắp đi du lịch với lớp Chủ nhật tuần này à?

    – Ừm, chúng mình đi tham quan 2 lần 1 năm.

    6. – Bạn muốn nửa miếng hay cả miếng?

    7. Tôi được sinh ra ở Việt Nam và lớn lên ở Pháp. Tôi có thể nói cả tiếng Việt và tiếng Pháp, vì vậy tôi là người thành thạo hai thứ tiếng.

    8. – Ngôn ngữ chính thức của Canada là gì?

    – Có hai ngôn ngữ: Anh và Pháp.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh trai tôi được đào tạo để thành giáo viên, nhưng sau đó lại quyết định trở thành hướng dẫn viên du lịch.

    2. Nếu bạn muốn mua với một giá hợp lý hơn, nhớ đặt chuyến du lịch trước 2 tuần.

    3. Tiếng Anh của tôi rò rỉ một chút rồi. Tôi đã không dùng đến nó nhiều năm nay.

    4. Ông của tôi 80 tuổi và ông thông thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp.

    5. Không gì buồn tẻ hơn một thị trấn ven biển vào mùa ít khách.

    6. Để làm bánh cà rốt cho 4 người, chúng ta cần 200g cà rốt đã nạo vỏ.

    7. Khi bạn đặt thức ăn phía trên nước đang sôi để nấu, có nghĩa là bạn hấp nó.

    8. Người nào đó đi ngang qua một nơi nào đó là người đi ngang qua.

    1. B: the Lake Hudson → Lake Hudson

    2. C: bunches → cloves

    3. D: will be → would be

    4. B: the breakfats → breakfast

    5. C: have → has

    6. D: the Vietnamese American → a Vietnamese American/Vietnamese American

    Hướng dẫn dịch

    1. Chúng tôi có một chuyến hành trình đến hồ Hudson, một bể chứa nước nhân tạo ở Oklahoma, vào Chủ nhật.

    2. Đừng bỏ quá nhiều tỏi vào xà lách, 2 tép là đủ.

    3. Nếu bạn luyện tập nhiều hơn nữa, cơ bắp của bạn sẽ mạnh hơn.

    4. Nhớ đừng bỏ bữa sáng vì nó là bữa ăn quan trọng nhất.

    5. Tôi không thích ăn ở ngoài bởi vì nó không dễ để tìm một nhà hàng có thức ăn ngon và phục vụ tốt.

    6. Cô ấy nói trôi chảy cả tiếng Anh và tiếng Pháp nhưng tiếng Việt của cô ấy hơi kém mặc dù cô ấy là người Mỹ gốc Việt.

    1. If you want to widen your English vocabulary, you should read short stories in English.

    2. You can become a tour guide if you learn more about history and culture.

    3. If you want to improve your English, you may go to eitherThe Sun orThe Shine language centres.

    4. If I saw a fly in my soup, I would tell the manager.

    5. If I were you, I would go to Song Nhi Resort.

    1. Last holiday we stayed in a resort which/that Mi recommended.

    2. I don’t like people who talk loudly in public places.

    3. The dishes which/that my mother has cooked are so hot.

    4. Last year I visited a small town where/in which they filmed The Little Girl.

    5. Ms Mai was a teacher whom/who I will never forget.

    Hướng dẫn dịch

    A: Này đứng chạm vào cái đó. Con phải chờ ông bà truước khi bắt đầu ăn.

    B: Nhưng con sắp chết đói rồi. Con đã không ăn gì từ sáng nay.

    A: Sao bạn chuyển kênh vậy?

    B: Tôi không có hứng thú với khoa học. Tôi thích di lịch sinh thái ở kênh 10 hơn.

    A: Mi sắp thuyết trình về ẩm thực Việt Nam tại hội nghị quốc tế. Cô ấy đã quyết định mặc áo dài.

    B: Tôi không thể tưởng tượng ra cô ấy trong trang phục truyền thống. Cô ấy thường mặc quần áo bình thường.

    A: Chúng tôi định đi cắm trại vào cuối tuần này. Bạn có muốn đi cùng không?

    B: Tuyệt. Tôi không thể chờ đợi để lại đi cắm trại cùng với các bạn.

    A: Phong là người chiến thắng trong cuộc thi nói tiếng Anh. Anh ấy được thưởng 5 triệu đồng.

    B: Anh ấy thật may mắn.

    Review 3: Skills (phần 1 → 44-45 trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Hướng dẫn dịch

    Chào Nick,

    Minh đang rất vui tại English Camp. Rất tiếc là bạn đã không tham gia cùng chúng minh. Hôm nay đã là ngày thứ 3 ở đây, mình ước gì nó kéo dài 1 tháng.

    Ngày đầu tiên bọn mình dựng lều. Họ đã tổ chức cuộc thi dựng lều. Mặc dù nhóm mình đã cố gắng hết sức nhưng vẫn chỉ về hạng hai. Đoán xem chuyện gì xảy ra nào? Minh đã gặp Nam bạn học cùng lớp nhưng chúng mình không thể nói chuyện nhiều vì bạn ấy thuộc nhóm khác.

    Trước bữa trưa bọn mình đã tham gia trò chơi xây dựng tình đồng đội. Rất thú vị. Buổi chiều chúng mình đi câu cá. Hùng một học sinh trường Luna là một người câu cá thật sự giỏi. Bạn ấy đã bắt 10 con các trong khi mình không bắt được con nào. Tuy nhiên sau đó bọn mình đã thả toàn bộ số cá.

    Ngày thứ hai, chúng mình thi nấu ăn cũng rất tuyệt. Chúng mình đã rút thăm để chọn ra món ăn mà bọn mình có thể nấu. Hùng đã đại diện lên rút và bọn mình làm sushi. Hùng và mình không biết cách làm nhưng chúng mình rất may mắn vì đã có Chie trong nhóm. Bạn ấy là một học sinh đến từ Tokyo và có nhiều kinh nghiệm làm món sushi. Món sushi của bọn mình đã giành được giải nhất. Thật tuyệt khi Chie đã dạy bọn mình cách làm món ăn bổ dưỡng này.

    Hôm nay có cuộc thi nói tiếng Anh về đề tài cách học tiếng Anh hiệu quả cho những học sinh không phải là người bản xứ. Hùng sẽ thuyết trình về những bí quyết học tiếng Anh của mình.

    Bây giờ mình phải đi rồi, Chie và Hùng đang gọi.

    Hướng dẫn dịch

    1. Đội của Mi không phải là đội chiến thắng cuộc thi làm lều.

    2. Mi là học sinh duy nhất của lớp cô ấy tham gia hội trại.

    3. Họ chơi 1 số trò chơi xây dựng tinh thần đồng đội sau bữa trưa.

    4. Hùng là người câu cá giỏi hơn Mi.

    5. Họ giữ lại 1 ít cá và thả các con khác.

    1. They drew lots.

    2. Sne comes from a school in Tokyo/from Tokyo.

    3. They won the first prize.

    4. It’s for non-native English speaking students.

    5. It’s about his tips on how to learn English.

    1. Have you ever joined an English speaking camp? If yes, share your experience with your friends. If no, tell your friends about the class excursion you liked best.

    (Bạn đã bao giờ thạm gia cắm trại cùng nhóm nói tiếng Anh? Nếu có, chia sẻ trải nghiệm của bạn với bạn bè. Nếu chưa, kể cho các bạn nghe về một chuyến đi chơi với lớp mà bạn thích nhất)

    2. Do you think it is a good idea to take part in an English speaking camp? Why/ Why not?

    (Bạn có nghĩ đó là ý kiến hay khi đi cắm trại với nhóm nói tiếng Anh? Tại sao?)

    Mẹo học tiếng Anh.

    * Đọc truyện và sách tiếng Anh.

    + mở rộng từ vựng.

    + hiểu ngữ cảnh.

    + ghi nhớ các từ dài.

    + biết sử dụng từ thế nào cho đúng.

    * Luyện tập ngữ pháp.

    + làm các bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau.

    + sách hay: ngữ pháp thông dụng và ngữ pháp chủ động.

    * Nắm bắt cơ hội nói và viết tiếng Anh.

    + tham gia một dự án quốc tế.

    + trao đổi thư và tán gẫu trên Skype.

    + cải thiện các kĩ năng và mở mang kiến thức của các nền văn hóa khác nhau.

    * Tự tin.

    + không sợ mắc lỗi.

    + tham gia các hoạt động của lớp.

    + yêu cầu sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn cùng lớp.

    Here are some of my tips for learning English well. For me, the best way has always been watching films, cartoons, TV shows and certain TV channels like BBC or Sky news. Since I was little I watched cartoon network and despite I didn’t understood a word I kept watching and now I see that it was a good thing to do. About the films, in Việt Nam none of the films are translated but instead we have subtitles. That is a very good thing due to the fact that when you are younger you can associate the words said do the words on the subtitles (I always learned some new words!) and know I challenge myself by only listening to what they say and not read the subtitles.

    The second good way to learn English is writing several times the new words we learn, for instance, when I learned the colours or the numbers or even the name of our clothes, the homework was to write each new word five or ten times! This definetly helped me a lot!

    A third good way to learn and practise our English is talking with our friends or teacher in class! This way we can practise new vocabulary and at the same time we learn with the mistakes that we might say during our speech. And at the end we always say “I could have said that in a different and better way!”

    Finally, the last but not the least, I would recomend all people learning English to go to England, to try to have a conversation with native speakers or even listen to them speak! Go shopping, go to the café, go to dinner, to a movie or even the theatre and you will see that this is for sure the best way to really learn English! You also will have the chance to discover a new culture and visit new places that you might not ever forget.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 3 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3, Unit 6.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Leisure Activities (Hoạt Động Giải Trí)
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4
  • 1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    Li Li: This is my new school.

    Mai: Is it big?

    Li Li: Yes, it is.

    Bài dịch:

    Li Li: Đây là trường mới của tôi.

    Mai: Nó lớn quá ta!

    Li Li: Um, đúng rồi.

    2. Look and say. (Nhìn và nói.)

    Is your book big?

    Quyển sách của bạn lớn chứ?

    Yes, it is.

    Vâng, nó lớn.

    No, it isn’t. It’s small.

    Không. Nó nhỏ.

    3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói.)

    A: Is your schoolbag small?

    Cái cặp của bạn nhỏ chứ?

    B: No, it isn’t. It’s big.

    Không. Nó lớn.

    4. Listen and check. (Nghe và kiểm tra.)

    1.b 2. b

    5. Say it right. (Phát âm chuẩn.)

    schoo l (trường) big (lớn) this (đây)

    sma ll (nhỏ) book (sách) th at (đó)

    6. Let’s write. (Chúng ta cùng viết.)

    1. This is my pen. It is small.

    Đây là cây viết máy của tôi. Nó nhỏ.

    2. A: Is your book big?

    Quyển sách của bạn lớn không?

    B: Yes, it is.

    Vâng, nó lớn.

    7. Read aloud. (Đọc to.)

    stand up now and open your book.

    Read aloud and then sit down.

    Close your book and look at me.

    Let’s sing a song of A, B, C.

    Lets say goodbye to Miss White,

    To our class and that is fine.

    Bài dịch:

    Bây giờ các em đứng lên và mở sách ra.

    Đọc lớn và sau đó ngồi xuống.

    Đóng sách lợi và nhìn cô giáo.

    Hát bài hát nói về chữ cái A, B, C . . .

    Nào chúng to chào tạm biệt cô White,

    Tạm biệt lớp của chúng mình và thế là rốt tốt rồi.

    SECTION B (PHẦN B)

    1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

    Open your book, please.

    Xin mở sách ra.

    Close your book, please.

    Vui lòng đóng sách lại.

    May I go to out?

    Em xin phép đi ra ngoài được chứ?

    Sure.

    Được rồi.

    2. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói.)

    Sit down, please.

    Xin mời ngồi.

    Open your book, please.

    Xin mở sách ra.

    Close your book, please.

    Vui lòng đóng sách lại.

    May I go to out?

    Em xin phép đi ra ngoài được chứ?

    3. Listen and number. (Nghe và viết số.)

    a. 2 b. 1 c. 3 d. 4

    4. Read and match. (Đọc và nối.)

    1. Is your school big?

    Yes, it is.

    Bài dịch:

    Trường của bọn có lớn không?

    Vâng, nó rất lớn.

    2. May I go out?

    Bài dịch:

    Em xin phép đi ra ngoài được không ạ?

    3. Close your book, please.

    Bài dịch:

    Làm ơn đóng sách lại.

    5. Let’s write. (Chúng ta cùng viết.)

    Write about your school objects.

    Viết về các dụng cụ của trường em.

    6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

    1. Circle the odd one out. (Khoanh tròn từ không cùng loại.)

    1.name 2. It’s 3. that 4. ruler

    2. Reorder the sentences to make a dialogue. (Sắp xếp các câu thành đoạn hội thoại.)

    1. Is this your school?

    Đây là trường của bạn hả?

    2. Yes, it is. And that is my classroom.

    Vâng, đúng rồi. Và đây là lớp của tôi.

    3. Is it big?

    Nó lớn không?

    4. No, it isn’t. It’s small.

    Không. Nó rất nhỏ.

    5. Your school is big. Your classroom is small.

    Trường của bạn lớn. Lớp của bạn nhỏ.

    3. Reorder the letters to make words. (Sắp xếp các chữ cái thành từ có nghĩa.)

    1. class 2. eraser 3. school

    4. Complete the sentences and read aloud. (Hoàn thành câu và đọc to.)

    1. This is my school.

    Đây là trường của tôi.

    2. That is my book.

    Đó là sách của tôi.

    3. My book is small.

    Quyển sách của tôi nhỏ.

    5. Complete the dialogue. (Hoàn thành đoạn hội thoại.)

    1. school 2. name 3. it’s 4. big 5. No

    6. Let’s match. (Nối hình với câu cho phù hợp.)

    1.c 2. d 3. a 4. B

    7. Write the sentences. (Nhìn hình viết câu.)

    1. stand up, please.

    Xin mời đứng lên.

    2. Open the door.

    Mở cửa ra.

    8. Read and match. (Đọc và nối cho phù hợp.)

    1.c 2. b 3. A

    9. Look at the pictures and complete the sentences. (Nhìn tranh và hoàn thành câu.)

    This is my school. Its name is Sao Mai School.

    Đây là trường của tôi. Tên của nó là trường Sao Mai.

    This is my classroom. it is small.

    Đây là lớp của tôi. Nó nhỏ.

    My bag is small. My book is big.

    Cái cặp của tôi nhỏ. Quyển sách của tôi lớn.

    10. Look and write. (Nhìn và viết.)

    Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6. Stand Up! (Đứng Lên!) Trang 24 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10
  • Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3 At Home Hệ 7 Năm
  • Tổng Hợp Bài Tập Speaking Unit 2 Có Đáp Án.. Speaking
  • Unit 2 I Always Get Up Early. How About You? Sách Bài Tập
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100