Skills 1 Trang 22 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 3. Community Service. Lesson 5. Skills 1
  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7: Unit 6. Let’s Go!
  • 1. Read Nick’s review of the film Titanic on his blog. Then find and underline these words in the passage. What do they mean? (Đọc bài đánh giá của Nick về phim Titanic trên blog của cậu ấy. Sau dó tìm và gạch dưới những từ này có trong bài văn. Chúng có nghĩa gì?) Tạm dịch:

    Blog phim ảnh

    Thứ hai, ngày 20 tháng 4…

    Titanic là một phim lãng mạn nổi tiếng do James Cameron đạo diễn Tuy nhiên, nó cũng nói về một thảm họa. Nó do các ngôi sao: Leonardí DeCaprio, Kat Winslet đóng.

    Phim nói về vụ chìm tàu Titanic trong chuyến hải trình đầu tiên của nó. Những nhân vật chính là Jack Dawson và Rose DeWitt Bukater. Jack cứu Rose khỏi việc tự tử trong chuyến hành trình trên tàu. Mặc dù họ khác nhau về tầng lớp xã hội, và Rose vừa đính hôn, nhưng họ vẫn đem lòng yêu nhau. Phim có kết thúc buồn: Tàu Titanic chìm và hơn một ngàn người chết trong thảm họa, bao gồm Jack.

    Những nhà phê bình nói rằng nó là một bộ phim phải xem, tôi đồng ý thế, bởi vì câu chuyện cảm động và diễn xuất thì xuất sắc. Những hiệu ứng đặc biệt, hình ảnh và âm nhạc cũng thật tuyệt vời.

    Titanic là một phim rất buồn. Tuy nhiên, nhiều người thật sự yêu nó. Hãy đi xem nếu bạn có thể.

    Đăng bởi Nick lúc 5:30 chiều.

    chìm

    phải xem

    hiệu ứng đặc biệt

    hình ảnh

    2. Read Nick’s blog again and answer the questions. (Đọc blog của Nick lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Hướng dẫn giải:

    1. It’s a romantic fìlm.

    2. It stars Leonardo DeCaprio and Kate Winslet.

    3. It is about the sinking of the ship Titanic on its first voyage.

    4. The main characters are Jack Dawson and Rose DeWitt Bukater. Jack saves Rose from killing herself during the journey on board the ship. Although they are from different social classes, and Rose is already engaged, they fall in love.

    5. The ending of Titanic is very sad.

    6. They say it is a must-see of 20 th century.

    Tạm dịch:

    1. Titanic là loại phim gì?

    – Nó là một phim lãng mạn.

    2. Ai đóng phim Titanic?

    – Phim do Leonardo DeCaprio và Kate Winslet đóng.

    3. Titanic nói về gì?

    – Nó nói về vụ chìm tàu Titanic trong chuyến hải trình đầu tiên của nó.

    4. Bạn biết gì về những nhân vật chính của phim Titanic?

    – Nhân vật chính là Jack Dawson và Rose DeWitt Bukater. Jack cứu Rose khỏi tự tử trong chuyến đi trèn boong tàu. Mặc dù họ xuất phát từ những tầng lớp xã hội khác nhau và Rose vừa đính hôn, nhưng họ vẫn đem lòng yêu nhau.

    5. Kết thúc phim Titanic như thế nào?

    – Kết thúc phim Titanic rất buồn.

    6. Những nhà phê bình nói gì về nó?

    – Nó là một phim đáng xem nhất của thế kỷ thứ 20.

    3. Look at the film posters below. Work in pairs. Talk about the films you would/wouldn’t like to see

    Nhìn vào những áp phích phim bên dưới. Làm việc theo cặp. Nói về những phim mà em sẽ xem/ sẽ không xem.) Tạm dịch: CƯỚP BIỂN ĐÔNG NAM Á

    Phim Tài liệu: Nói về những cướp biển trong thời hiện đại ở Indonesia và Malaysia tấn công các con tàu khác.

    Do Peter O’Toole dẫn chuyện.

    Các nhà phê bình nói rằng bộ phim gây sốc, nhưng nó là một phim đáng xem. Giờ chiếu là 8:15 tối tại rạp Broadway.

    BIG BEN DOWN

    Phim hành động: Nói về một nhóm khủng bố kiểm soát đồng hồ Big Ben, và đe dọa làm nổ nó.

    Phim do Bruce Willis đóng vai cảnh sát New York trong chuyến đi nghỉ mát ở Lôn Đôn.

    Các nhà phê bình nói rằng phim bạo lực và hấp dẫn.

    Giờ chiếu: 3:30 chiều và 8:30 tối hàng ngày ở rạp Kam Đồng.

    T HE CHAINSAW MASSACRE AT HALLOWEEN (CUỘC THẢM SÁT CƯA XÍCH VÀO NGÀY HỘI HÓA TRANG)

    Phim kinh dị: Nói về một kẻ giết người thoát khỏi một bệnh viện. Câu chuyện diễn ra ở trong một trại trẻ em vào ngày lễ hội hóa trang.

    Phim do Jamie Lee Curtis đóng vai một giáo viên đem lòng yêu kẻ giết người. Các nhà phê bình nói rằng phim rất đáng sợ và có lẽ là phim đáng sợ nhất.

    Giờ chiếu: 8:00 tối rạp hát Odean.

    PLANET OF THE JELLYFISH (HÀNH TINH CỦA LOÀI SỨA)

    Phim khoa học viễn tưởng: Nói về những con sứa ngoài hành tinh vô cùng thông minh tấn công Trái đất trong tương lai.

    Phim do Cameron Diaz đóng vai một người lính mà được cử đến để ngăn chặn cuộc tấn công của con sứa ngoài hành tinh.

    Các nhà phê bình nói rằng phim thú vị và hấp dẫn.

    Thời gian chiếu: 3 giờ chiều và 8:30 tối hàng ngày ở rạp Ngọc Khánh.

    4. Now, ask and answer questions about the films. (Bây giờ, hỏi và trả lời những câu hỏi về phim ảnh.) Hướng dẫn giải:

    A: I want to see Planet of the Jellyfish.

    B: What kind of film is it?

    A: It’s a science fiction.

    B: What is it about?

    A: It’s about super intelligent space jellyfish that attack the Earth in the future.

    B: Who does the film star?

    A: It stars Cameron Diaz as a soldier, who is sent to stop the attack of space jelly-fish.

    Tạm dịch:

    A: Mình muốn xem phim Hành tinh của loài sứa.

    B: Nó là phim gì?

    A: Nó là một phim khoa học viễn tưởng.

    B: Nó nói về gì?

    A: Nói về những con sứa ngoài hành tinh vô cùng thông minh tấn công Trái dất trong tương lai.

    B: Phim do ai đóng?

    A: Phim do Cameron Diaz đóng vai một người lính mà được cử đến để ngăn chặn cuộc tấn công của con sứa ngoài hành tinh.

    5. Hotseating: In groups, choose a student to play the role of a character in any of the films above. Brainstorm questions you’d like to ask. Then interview the student.

    Ghế nóng: Làm theo nhóm, chọn một học sinh đóng vai một nhân vật trong bất kỳ phim nào kể trên. Những câu hỏi hóc búa mà em muốn hỏi. Sau đó phỏng vấn các bạn cùng lớp.) Hướng dẫn giải:

    – Can you describe your new film in three words?

    – Surprising, fantastic and gripping.

    – Did you enjoy making film?

    – Yes, I do.

    – Why should we watch this film?

    – It is a good science-fiction film and it teaches you a lot of information.

    Tạm dịch:

    – Bạn có thể miêu tả phim mới của bạn trong 3 từ không?

    – Đầy ngạc nhiên, thú vị và hấp dẫn.

    – Bạn thích làm phim không?

    – Vâng, tôi thích.

    – Tại sao chúng ta nên xem phim này?

    – Nó là một phim khoa học viễn tưởng hay và nó cho bạn biết rất nhiều thông tin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8. Films. Lesson 5. Skills 1
  • Soạn Anh 7: Unit 8. At The Post Office
  • Soạn Anh 7: Unit 9. Neighbors
  • Các Bài Toán Hình Học Lớp 9 Có Lời Giải
  • Lời Giải Toán Lớp 9
  • Bài Tập 4 Trang 22 Sgk Tiếng Anh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Writing Trang 21
  • Unit 2 Lớp 10 Writing
  • Unit 2 Lớp 10 Speaking Trang 20 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 2 Lớp 10: Listening
  • Unit 2 Lớp 10 Listening
  • (Tham dự một kỳ thi quan trọng giống như chạy ma-ra-tông bởi vậy bạn nên quan tâm kĩ lưỡng đến những thứ mà bạn ăn.)

    On the day before the exam, have high-carbonate foods like pasta as the slow breaking down of the carbonates will provide necessary energy for the next day’s event.

    (Vào ngày trước kỳ thi, nên ăn những thực phẩm giàu carbonate như mì ống/ nui bởi vì quá trình chuyển hóa chậm của carbonate sẽ cung cấp năng lượng cần thiết cho kì thi vào ngày hôm sau.)

    Eat a breakfast of mainly proteins (beef, eggs, poultry..) on the day of the exam as the proteins are another quick source of energy.

    (Ăn một bữa sáng giàu protein (thịt bò, trứng, thịt gia cầm…) vào ngày thi bởi vì protein là một nguồn cung cấp năng lượng nhanh chóng khác.)

    Drink a lot of water and fruit juice.

    (Uống thật nhiều nước và nước ép trái cây.)

    Avoid caffeine drinks as they may help you feel good at first but there is a side effect that leaves you feel tired and stressful later, dangerously while you are still taking the exam.

    (Tránh đồ uống có chứa cafein vì chúng có thể giúp bạn cảm thấy tốt lúc đầu nhưng nó còn một tác dụng phụ khác là sẽ đưa bạn vào trạng thái mệt mỏi và căng thẳng sau đó, điều này thật là nguy hiểm khi mà bạn vẫn còn đang làm bài thi.)

    Hope you will do your best.

    (Hi vọng bạn sẽ làm hết sức mình.)

    Sleep is very important to us and one of the secrets to get good sleep is eating right.

    (Giấc ngủ là rất quan trọng với chúng ta và một trong những bí quyết để có một giấc ngủ ngon là ăn uống đúng cách.)

    There are some foods that can stop your sleep and help you fall asleep.

    (Có một số loại thức ăn có thể làm bạn tỉnh ngủ và giúp bạn dễ ngủ.)

    Try to have dinner earlier in the evening, and avoid heavy, rich foods within two hours of bed.

    (Cố gắng ăn tối sớm hơn, và tránh những thức ăn có nhiều chất trong vòng 2 tiếng trước khi ngủ.)

    Fatty foods take a lot of work for your stomach to digest and may keep you awake.

    (Đồ ăn nhiều chất béo sẽ khiến dạ dày bạn làm việc cật lực để tiêu hóa và có thể làm bạn tỉnh ngủ.)

    Also be cautious when it comes to spicy or acidic foods in the evening, as they can cause stomach trouble and heartburn.

    (Cũng nên chú ý cả với đồ ăn cay và đồ chua vào buổi tối, vì chúng có thể làm dạ dày bạn gặp vấn đề và ợ chua.)

    Many people think that a nightcap before bed will help them sleep sound, but it’s counter-intuitive.

    (Nhiều người nghĩ rằng một chén rượu trước khi ngủ sẽ giúp họ ngủ ngon, nhưng nó lại phản tác dụng.)

    While it may make you fall asleep faster, alcohol reduces your sleep quality, and wakes you up later in the night.

    (Trong khi nó có thể làm bạn chìm vào giấc ngủ nhanh hơn, cồn làm giảm chất lượng giấc ngủ, và làm bạn tỉnh dậy lúc nửa đêm.)

    To avoid this effect, stay away from alcohol in the hours before bed.

    (Để tránh ảnh hưởng này, hãy tránh xa đồ uống có cồn trước khi đi ngủ.)

    You might be surprised to know that caffeine can cause sleep problems up to ten to twelve hours after drinking it! Consider eliminating caffeine after lunch or cutting back your overall intake.

    (Bạn có thể sẽ ngạc nhiên khi biết rằng cà phê có thể gây ra vấn đề với giấc ngủ từ 10 đến 12 tiếng sau khi uống! Cân nhắc không uống cà phê sau bữa trưa hoặc giảm bớt tổng lượng cà phê uống vào.)

    Avoid drinking too many liquids in the evening.

    (Tránh uống quá nhiều chất lỏng vào buổi tối.)

    Drinking lots of water, juice, tea, or other fluids may result in frequent bathroom trips throughout the night.

    (Uống nhiều nước lọc, nước ép, trà, hay chất lỏng khác có thể khiến bạn đi vệ sinh nhiều lần trong đêm.)

    If you’re hungry at bedtime, a light snack before bed can help promote sleep.

    (Nếu như bạn đói vào giờ đi ngủ, ăn nhẹ trước khi ngủ có thể giúp bạn ngủ ngon.)

    When you pair tryptophan-containing foods with carbohydrates, it may help calm the brain and allow you to sleep better.

    (Khi bạn dùng chung các thực phẩm có chứa tryptophan với carbohydrates, nó có thể giúp làm não thư giãn và cho phép bạn ngủ ngon hơn.)

    Hope you will get a good sleep.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Unit 8 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 11 Reading
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Reading (Trang 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Reading (Trang 8
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Speaking (Trang 7)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Reading (Trang 35
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Unit 9: Festivals around the world

    D. Reading (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 7 mới)

    1. Choose the correct word…(Chọn câu trả lời đúng đánh dấu A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau)

    Hướng dẫn dịch:

    Lễ Phục sinh là một lễ hội quan trọng của đạo Thiên Chúa. Nó được tổ chức để mừng sự phục sinh của Chúa Jesu. Lễ Phục sinh không phải là một kỳ nghỉ lễ cố định. Ngày của nó từ 22 tháng Ba và 25 tháng Tư. Người ta mừng lễ Phục sinh trên khắp thế giới.

    Ở Anh, lễ Phục sinh là một lễ chung. Người ta tặng Socola trứng cho bạn bè và gia đình. Cũng có trò săn tìm trứng dành cho trẻ em. Ở Mỹ, lễ Phục sinh là lễ hội mang tính quốc gia. Người ta có thể đi đến nhà thờ và dùng bữa đặc biệt. Họ cũng tổ chức trò chơi tìm trứng và tặng quà với những quả trứng đầy màu sắc. Ở Nga, lễ Phục sinh là một trong những kỳ nghĩ lễ quan trọng nhất. Người ta tổ chức lễ với bữa sáng Phục sinh hoặc bữa ăn. Người ta cũng tạo ra những quả trứng Phục sinh rất đẹp.

    2. Fill a word… (Điền vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau)

    Hướng dẫn dịch:

    Những thuận lợi của lễ hội

    Trên khắp thế giới, có nhiều lễ hội. Người ta thích lễ hội bởi vì những ưu điểm của chúng mang lại.

    Trước hết, lễ hội tốt cho cộng đồng. Họ tạo ra một cơ hội cho những người tham gia vào những hoạt động của lễ hội. Những lễ hội cũng giúp người ta hợp tác với những lễ hội khác khi họ tổ chức những hoạt động cùng nhau. Họ cũng có thể biết được nhiều hơn và cảm kích hơn những giá trị văn hóa. Thứ hai, các gia đình có thể có được lợi ích từ những lễ hội. Đây là những cơ hội cho những thành viên gia đình tụ tập, chuẩn bị cho lễ hội và có được chút niềm vui. Ví dụ, trước Tết, cả gia đình dọn dẹp nhà cửa, đi chợ mua hoa, làm bánh chưng… Trong suốt dịp Tết, họ thưởng thức những bữa ăn cùng nhau và đi thăm họ hàng.

    3. Read the passage …(Đọc đoạn văn về lễ hội “Những đêm trắng” ở St. Peterburg.)

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu bạn lãng mạn và muốn tận hưởng tinh thần lễ hội suốt ngày đêm, hãy đi đến St. Peterburg, Nga. Lý do đơn giản là từ tháng Năm đến tháng Bảy, mặt trời ít khi lặn và đêm rất sáng. Người dân địa phương và khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới về đây ăn mừng lễ hội “Những đêm trắng” với những hoạt động kéo dài suốt đêm. Bạn có thể tận hưởng những lễ hội, múa ba lê, nhạc kịch hoặc thử những món ăn ngon khi mà quán rượu và nhà hàng mở cửa cho đến sáng hôm sau. Vài người thích đi đến thành phố thơ mộng này chỉ để đi bộ dọc bờ sông Neva với những người họ yêu thương và chứng kiến những cây cầu mọc lên. Vài người thích đi bơi ở hồ Ladoga và cuộn mình trong khu vườn Mùa Hè nổi tiếng. Có một điểm nhấn mà bạn không thể bỏ lỡ nếu bạn ở St. Peterburg vào ngày 22 tháng Hai. Đó là sự kiện Scarlet Sail! Có một cuộc giả chiến cướp biển ở Neva, có pháo hoa và có sự xuất hiện của một con tàu cao lớn với cánh buồm đỏ.

    3a. Match each word… (Nối mỗi từ ở cột A với nghĩa tương ứng trong cột B.)

    3b. Answer the following questions. (Trả lời những câu hỏi sau.)

    1. Because the Sun rarely sets.

    2. Local people and tourist all over the world.

    3. Yes, they can.

    4. Along Neva River Banks.

    5. In Lake Ladoga.

    6. In June 22nd.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bởi vì mặt trời ít khi lặn.

    2. Người dân địa phương và khách du lịch trên khắp thế giới.

    3. Vâng, đúng vậy.

    4. Dọc bờ sông Neva.

    5. Ở hồ Lagoda.

    6. Vào ngày 22 tháng Sáu.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 7: Writing (Trang 9)
  • B. “the Worker” Unit 7 Trang 67 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7: The Worker
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Writing (Trang 24)
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 76 Giải sách bài tập Toán 6 trang 91

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 22 tập 2 câu 20, 21, 22, 23

    b. 2xy và 3/4 xy

    Tính tổng:

    Tính: a. xyz – 5xyz

    Điền đơn thức thích hợp vào chỗ trống:

    a.(….)+ 5xy = -3xy

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 22 câu 20, 21, 22, 23

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 22 tập 2 câu 20

    a. 2/3 x 2y và -2/3.x 2 y là hai đơn thức đồng dạng

    b. 2xy và 3/4 xy là 2 đơn thức đồng dạng

    c. 5x và 5x 2 không phải là 2 đơn thức đồng dạng

    a. xyz – 5xyz = (1 – 5)xyz = -4xyz

    a. -8xy + 5xy = -3xy

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Writing (Trang 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Bài 2. Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Unit 3: Community service

    E. Writing (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 7 mới)

    1. Complete the sentences. (Hoàn thành các câu.)

    1. I can meet new people.

    2. it rained heavily.

    3. it brings them many opportunities.

    4. he was offered a great job there.

    5. she really loves working with children.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi thích làm viêc tình nguyên bởi vì tôi có thể gặp được những người mới.

    2. Cô ấy bị trễ bởi vì mưa lớn.

    3. Họ chọn học tiếng Anh bởi vì nó mang đến cho họ nhiều cơ hội.

    4. Chú tôi vừa chuyển đến Đà Năng bởi vì chú ấy được đề nghị một công việc tuyệt vời ở đó.

    5. Tôi nghĩ Nova là một tình nguyện viên tuyệt vời bởi vì cô ấy thật sự thích làm việc với những đứa trẻ.

    2. Look at the statements…(Nhìn vào những phát biểu sau. Em có đồng ý với họ không? Tại sao có? Tại sao không? Viết hai hoặc ba câu để giải thích.)

    1. I agree because the volunteer work helps me meet new people.

    2. I agree because it helps people happy and live better.

    3. I don’t agree because the volunteer do it with their willing spirit not for money.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi tin rằng công việc tình nguyện giúp tôi kết bạn mới.

    2. Tôi tin rằng mọi người nên làm công việc tình nguyện.

    3. Tôi nghĩ rằng chính phủ nên trả tiền cho công việc mà những tình nguyện viên làm.

    3. Think about a problem…(Nghĩ về một vấn đề mà cộng đồng của bạn đang gặp phải. Viết một đoạn ván ngắn để đưa ra một hoạt động từ thiện giúp giải quyết vấn đề.)

    Our neighborhood have a problem. There is too much garbage. I would like to propose a volunteer activity to solve this problem. I will give out the leaflets to every household about keep the Street clean and not letter rubbish. I will also hold the weekly volunteer activity to gather young people in our neighborhood to collect rubbish.

    Hướng dẫn dịch:

    Khu phố tôi có một vấn dề. Ở đó có quá nhiều rác. Tôi muốn đề nghị một hoạt động tình nguyện để giải quyết vấn đề này. Tôi sẽ phát tờ rơi cho mỗi hộ gia đình về nội dung giữ đường phố sạch sẽ và không vứt rác. Tôi căng tổ chức một hoạt động tình nguyện hàng tuần để tập hợp những thanh niên trong khu phố đi thu nhặt rác.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Speaking (Trang 20)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 9: Sự Phát Triển Và Phân Bố Lâm Nghiệp, Thủy Sản
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 13: Vai Trò, Đặc Điểm Phát Triển Và Phân Bố Của Dịch Vụ
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 1: Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 4: Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mác
  • Skills 1 Trang 22 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp 8 – Để Học Tốt Lớp 8 – Giải Bài Tập Lớp 8
  • Project Trang 25 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A Closer Look 1 Trang 60 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Communication Trang 53 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling
  • 1. Quickly read the passage and choose the most suitable heading A, B, or C for each paragraph. (Đọc nhanh đoạn văn và chọn tựa đề thích hợp A, B hoặc C cho mỗi đoạn văn.)

    A. Nomadic children’s lives

    NOMADIC LIFE ON THE GOBI HIGHLANDS

    We don’t live a normal life like many other people. We live a nomadic life. This means we move two or three times a year to look for new pastures – grasslands – for our cattle. The cattle provide most of our needs: dairy products, meat, and clothing.

    We live in a ger, our traditional circular tent. It keeps us cool in summer and warm in winter, even when the temperature drops to -50oC. It can be put up then taken down and transported.

    For most of the year, we are surrounded by vast pastures, rivers and mountains. We see few people from the outside world. When we are small, we play on our land and with the animals. The horse is our best friend. Any nomadic child can ride a horse. We learn from an early age to help in the family, from household chores to heavier work like herding the cattle. We also learn to be brave.

    Đáp án:

    3. A. Nomadic children’s lives (Cuộc sống của những đứa trẻ du mục)

    Dịch bài:

    CUỘC SỐNG DU MỤC TRÊN CAO NGUYÊN GOBI

    1. Sự quan trọng của gia súc đối với người du mục.

    Chúng tôi không sống một cuộc sống bình thường như nhiều người khác. Chúng tôi sống một cuộc sống du mục. Điều này có nghĩa là chúng tôi di chuyển 2 hay 3 lần một năm để tìm đồng cỏ mới – cho gia súc chúng tôi. Gia súc mang đến cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu: sản phẩm sữa, thịt và quần áo.

    2. Nhà của người du mục

    Chúng tôi sống trong một cái lều của người du mục, một loại lều hình trụ truyền thống. Nó giữ chúng tôi mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông, thậm chí khi nhiệt độ giảm còn -50 độ c. Nó có thể được dựng sau đó dỡ xuống và vận chuyển đi.

    3. Cuộc sống của những đứa trẻ du mục

    Hầu hết các năm, chúng tôi bị bao quanh bởi đồng cỏ bao la, những dòng sông và núi. Chúng tôi gặp vài người từ thế giới bên ngoài. Khi chúng tôi nhỏ, chúng tôi chơi trên cánh đồng với những con vật. Ngựa là bạn thân nhất của chúng tôi. Bất kỳ đứa trẻ du mục nào cũng có thể cưỡi ngựa. Chúng tôi học từ nhỏ để giúp đỡ trong gia đình, từ việc nhà cho đến công việc nặng hơn như chăn gia súc. Chúng tôi cũng học phải trở nên dũng cảm.

    2. Match the descriptions with the words/phrases from the passage. (Nối những miêu tả với những từ/ cụm từ từ đoạn văn.)

    Words/ Phrases

    Descriptions

    1. a ger

    2. dairy products

    3. cattle

    4. nomadic life

    5. pastures

     

    a. a life on the move

    c. grasslands

    d. milk, butter, cheese

    e. cows, goats, buffaloes…

    Đáp án:

    2- d: dairy products – milk, butter, cheese (sản phẩm từ sữa – sữa, bơ, pho mai)

    3 – e: cattle – cows, goats, buffaloes (cưỡi – bò, dê, trâu)

    4 – a: nomadic life — a life on the move (cuộc sống du mục – cuộc sống di chuyển)

    5 – c: pastures – grasslands (đồng cỏ – cánh đồng cỏ)

    3. Read the passage again and choose the best answer A, B, C, or D. (Đọc đoạn văn lần nữa và chọn câu trả lời tốt nhất A, B, c hoặc D)

    A. a different life to

    B. similarly to

    C. the same life as

    D. in exactly the same way as

    A. change our lifestyle

    B. look for better weather

    C. look for food for our cattle

    D. be closer to the city

    A. most of our needs

    B. food only

    C. means of transport only

    D. anything we want

    A. have to make a new ger

    B. put up the ger

    C. buy a new ger

    D. share a ger with our neighbours

    A. play the same games as other children in the world

    B. use nature and their animals as playthings

    C. do not like toys

    D. spend all their time helping with housework

    A. to ride a goat

    B. to live in the mountains

    C. to be generous

    D. to help with household chores

    Đáp án:

    1 – A. Chúng tôi sống một cuộc sống khác với những người khác.

    2 – C. Chúng tôi phải di chuyển để tìm thức ăn cho gia súc.

    3 – A. Gia súc chúng tôi có thể cung cấp cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu.

    4 – B. Khi chúng tôi chuyển đến một nơi mới, chúng tôi dựng một cái lều dành cho người du mục.

    5 – B. Trẻ em du mục sử dụng thiên nhiền và động vật của chúng như là đồ chơi.

    6 – D. Trẻ em Mông Cổ ở Gobi học cách giúp đỡ làm công việc nhà.

    Đáp án:

    A : What do you like about their nomadic life?

    B: Well, the children can learn to ride a horse.

    A: And what don’t you like about it?

    B: They cant live permanently in one place.

    Dịch bài:

    A: Bạn thích gì về cuộc sống du mục của họ?

    B: À, trẻ em có thể học cưỡi ngựa.

    A: Họ không thể sống vĩnh viễn ở một nơi.

    B: Và bạn không thích gì về nó?

    - two things you like about life in the countryside (2 điều mà bạn thích về cuộc sống ở miền quê.)

    - two things you don’t like about life in the countryside (2 điều mà bạn không thích về cuộc sống ở miền quê)

    Đáp án:

    - two things you like about life in the countryside 

    A: What do you like about life in the countryside? (Bạn thích gì về cuộc sống miền quê?)

    B: People can live in the fresh atmosphere in the countryside. They can go fishing in the river for food. (Người dân ở miền què có thề sống trong không khí trong lành. Họ có thể đi câu cá ở sông để tìm thức ăn.)

    - two things you don’t like about life in the countryside

    A: What don’t you like about life in the countryside? (Bạn không thích gì về cuộc sống ở miền quê?)

    B: It is inconvenient without shopping centers, supermarket. There is also no running water and electricity. (Thật bất tiện khi không có trung tâm mua sắm, siêu thị. Cũng không có nước máy và điện.)

    b. Report your findings to the class (Báo cáo những phát hiện cho lớp.)

    Both of us love picking fruits in the summer. It can be hard work but verv satisfying.

    Cả hai chúng tôi đều thích hái trái cây vào mùa hè. Nó là công việc khó khăn nhưng rất thỏa mãn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 2 Unit 8 Trang 27 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Top 9 Sân Vận Động Giải Ngoại Hạng Anh Chuẩn 5 Sao
  • Giải Hạng Nhất Anh (Efl Championship) Là Gì?
  • Hệ Thống Bóng Đá Anh Quốc Từ A Đến Z Bằng Hình Ảnh Trực Quan
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • a. Biểu thức đó vừa là đơn thức, vừa là đa thức

    b. Là đa thức nhưng không phải là đơn thức

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 22 câu 24

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 22 tập 2 câu 24

    a. xyz vừa là đơn thức, vừa là đa thức

    b. x + yz là đa thức, không phải là đơn thức

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải vở bài tập Toán 3 trang 72 Giải vở bài tập Toán 3 trang 34

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 40 tập 2 câu 22, 23

    Cho tam giác ABC trong đó BC là cạnh lớn nhất

    a. Vì sao các góc B và C không thể là góc vuông hoặc góc tù?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 40 câu 22, 23

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 40 tập 2 câu 22

    + Nếu 4 m là độ dài 1 cạnh bên của tam giác. Suy ra, độ dài cạnh bên còn lại là 4 m và độ dài cạnh đáy là 9m.

    Ta có: 4 + 4 < 9 (mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác).

    Suy ra cạnh 4m là cạnh đáy, cạnh 9m là cạnh bên.

    Chu vi của tam giác là: 4 + 9 + 9 = 22 (m).

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 40 tập 2 câu 23

    a. *Giả sử ∠B ≥ 90 o

    Điều này trái với giả thiết cạnh BC là cạnh lớn nhất.

    *Giả sử ∠C ≥ 90 o

    Điều này trái với giả thiết cạnh BC là cạnh lớn nhất.

    Vậy ∠B và ∠C không thể là góc vuông hoặc góc tù (là các góc nhọn).

    b. Vì điểm H nằm giữa B và C nên ta có: BH + HC = BC (1)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 40

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Review 1 Lớp 7: Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 1 Lớp 8 Language ” Language ” Review 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Review 1. Language
  • Soạn Bài Nhớ Rừng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Bài Thơ “nhớ Rừng” Của Thế Lữ
  • Trắc Nghiệm Rút Gọn Câu
  • 1. Tiếng anh 7 Review 1: Language

    Task 1. Listen and tick (√) the word if it is the same as the word you hear and cross (x) it if it is different

    (Nghe và chọn (√) từ nếu nó giống với từ mà bạn nghe được và chọn (x) nếu khác.) Lời giải chi tiết:

    Task 2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently

    (Chọn từ mà phần gạch dưới được phát âm khác) Lời giải chi tiết:

    1-A

    2-C

    3-C

    4-B

    5-B

    1. high bởi vì âm gh được phát âm là âm câm, còn những từ khác gh được phát âm là /f/

    2. original bởi vì âm g được phát âm là /dz/, còn những từ khác, g được phát âm là /g/.

    3. city bởi vì âm C được phát âm là /s/, còn những từ khác, C được phát âm là /k/.

    4. flour bởi vì âm 0u được phát âm là /au/, còn những từ khác, ou được phát âm là /s/.

    5. earn bởi vì âm ea được phát âm là /a/, còn những từ khác, ea được phát âm là /i/.

    Task 3. Put the phrases in the box into their suitable categories and tick (√) the one(s) you yourself do.

    (Đặt những cụm từ trong khung vào những phân loại thích hợp và chọn với những cụm từ mà bạn tự thực hiện.) Lời giải chi tiết:

    Task 4. How much can you remember? Choose one of the words/phrases below to match each description. The first one is an example.

    (Bạn có thể nhớ như thế nào? Chọn một trong những từ/ cụm từ bên dưới để nối với mỗi miêu tả. Câu đầu là ví dụ.) Lời giải chi tiết:

    Task 5. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

    (Chọn đáp án đúng nhất A, B, hoặc C để hoàn thành câu) Lời giải chi tiết:

    1. A

    2. B

    3. A

    4. B

    5. C

    6. B

    1. People need between 1,600 to 2,500 calories a day to stay healthy.

    (Người ta cần 1600 đến 2500 calo một ngày để giữ dáng.)

    2. The room smells bad. Somebody has smoked in here.

    (Phòng học có mùi hôi. Có người đã hút thuốc.)

    3. In that area, it is difficult to find enough food in winter.

    (Trong khu vực đó, sẽ thật khó để tìm đủ thức ăn cho mùa đông.)

    4. He ate a lot of junk food, so he got fat quickly.

    (Anh ấy đã ăn nhiều thức ăn vặt, vì thế anh ấy đã mập lên rất nhanh.)

    5. In the history of mankind, people have always looked for new foods.

    (Trong lịch sử nhân loại, người ta luôn tìm kiếm những thức ăn mới.)

    6. Be a Buddy was founded in 2011 to help the street children.

    (Bạn đồng hành được thành lập vào năm 2011 để giúp trẻ em đường phố.)

    Task 6. Match the beginnings in A with the endings in B.

    (Nối câu đầu của cột A với phần kết thúc của cột B) Lời giải chi tiết:

    1. D

    2. E

    3. A

    4. C

    5. B

    1. These people live in the mountains, so they have a lot of fresh air.

    (Những người này sống trên núi, vì vậy họ có nhiều không khí trong lành.)

    2. To help your community, you can join in Be a Buddy, or you can start your own activities.

    (Để giúp cộng đồng của mình, bạn có thể tham gia vào chương trình “Làm bạn đồng hành”, hoặc có thể bắt đầu những hoạt động riêng của bạn. )

    3. Don’t eat too close to your bedtime, or you will get fat.

    (Đừng ăn quá gần giờ đi ngủ, nếu không bạn sẽ bị mập. )

    4. My dad can make beautiful pieces of art from empty eggshells, but he never sells them.

    (Cha tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật từ vỏ trứng, nhưng ông ấy không bao giờ bán chúng.)

    5. Place a bin here and there, and people will throw rubbish into them.

    (Đặt một thùng rác ở đây và đó, và người ta sẽ cho rác vào đó.)

    Task 7. Work in pairs. Ask your partner the questions to find out if your partner has good eating habits.

    (Làm theo cặp. Hỏi bạn những câu hỏi để tìm ra bạn học có thói quen ăn uống tốt hay không?) Lời giải chi tiết:

    1. Do you wash your hands before and after a meal?

    (Bạn có rửa tay trước và sau bữa ăn không?)

    (Vâng, tôi có. / Không, tôi không có.)

    2. Do you throw food wrappers in a bin when you finish eating?

    (Bạn có vứt giấy gói đồ ăn vào thùng rác khi bạn ăn xong không?)

    (Vâng, tôi có. / Không, tôi không có.)

    3. Do you stop eating when you start feeling full?

    (Bạn có ngừng ăn khi cảm thấy no bụng không?)

    (Vâng, tôi có. / Không, tôi không có.)

    4. Do you eat lying on your stomach?

    (Bạn có nằm sấp khi ăn không?)

    (Vâng, tôi có./ Không, tôi không có.)

    5. Do you eat long before you go to bed?

    (Bạn có ăn cách xa giờ đi ngủ không?)

    (Vâng, tôi có./ Không, tôi không có.)

    2. Tiếng anh 7 review 1: Skills

    Task 1. Read the passage and choose the correct answer A, B, or C.

    (Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng là A, B hay c.)

    What you choose makes what you are. Here are four things you can do to make you happy.

    Laugh louder

    Laughter makes you happy, and it has a magic power of making the hearer happy, too. Laughter is like medicine. It makes people live longer.

    Love others fully

    Expss your love more often. Don’t keep it to yourself. You might not know how much you can make yourself and others happy by doing so.

    Live positively

    Remember that everybody has some valuable skills and abilities to contribute to life. Nobody is NOBODY. Learn to love and respect yourself and others. You’ll feel happy.

    Tạm dịch:

    Những gì bạn chọn tạo nên chính bạn. Đây là 4 điều làm bạn hạnh phúc.

    Thích phiêu lưu

    Thăm một nơi mới, làm một điều mới, hoặc nói chuyện với một người mới. Điều này mang đến kiến thức và kinh nghiệm mới cho bạn.

    Cười lớn hơn

    Tiếng cười làm bạn hạnh phúc, và nó có một sức mạnh ma thuật làm cho người nghe hạnh phúc. Tiếng cười như thuốc. Nó làm bạn sống lâu hơn.

    Yêu người khác trọn vẹn

    Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ nó cho riêng bạn. Bạn có thể không biết bạn có thể làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khi làm điều đó.

    Sống tích cực

    Nhớ rằng mọi người có vài kỹ năng đáng giá và đóng góp cho cuộc sống. Không ai không là gì cả. Học cách yêu và tôn trọng bản thân bạn và người khác. Bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc.

    Lời giải chi tiết:

    1. A

    2. B

    3. C

    4. B

    1. What can you do to get more knowledge? (Bạn có thể làm gì để có thêm kiến thức?)

    A. Visit a new place. (Thăm một nơi mới.)

    B. Use your skills to contribute to life. (Sử dụng những kỹ năng của bạn để đóng góp cho cuộc sống.)

    C. Love people around you. (Yêu những người xung quanh bạn.)

    2. What can you do to live longer? (Bạn có thể làm gì để sống lâu hơn?)

    B. Laugh louder. (Cười lớn hơn.)

    C. Live positively. (Sống tích cực.)

    3. How good is it if you have a positive attitude? (Sẽ tốt như thế nào nếu bạn có một thái độ tích cực?)

    A. You can laugh more. (Bạn có thể cười nhiều hơn.)

    B. You can do more things. (Bạn có thể làm nhiều thứ hơn.)

    C. You can feel happy. (Bạn có thể cảm thấy hạnh phúc.)

    4. What is the purpose of this passage? (Mục đích của bài đọc này là gì?)

    A. To change people’s ideas about life. (Để thay đổi ý kiến của mọi người về cuộc sống.)

    Task 2. Work in pairs. Interview each other to answer the questions. Then report the results to your class.

    (Làm theo cặp. Phỏng vấn nhau để trả lời các câu hỏi. Sau đó báo cáo kết quả cho lớp.) Lời giải chi tiết:

    1. Do you know of community activities in your area?

    (Bạn có biết các hoạt động phục vụ lợi ích cộng đồng trong vùng của bạn không?)

    (Vâng, tôi biết. Không, tôi không biết.)

    2. Do you ever take part in a community activity?

    (Bạn đã bao giờ tham gia vào một hoạt động cộng đồng chưa?)

    (Vâng, tôi có. Không, tôi không có.)

    3. Are the community authorities the only ones to solve the problems in the area?

    (Chính quyền địa phương có phải là những người duy nhất giải quyết các vấn đề trong vùng của bạn không?)

    (Vâng, họ có. Không, họ không có.)

    4. Should everybody take part in solving the problems in the area?

    (Mọi người có nên tham gia vào việc giải quyết các vấn đề trong vùng không?)

    (Vâng, họ nên. / Không, họ không nên.)

    5. Would you love to make a big contribution to your community?

    (Bạn có muốn đóng góp thật nhiều cho cộng đồng nơi bạn sinh sống không?)

    (Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.)

    Task 3. Listen and tick (√) the correct answers.

    (Nghe và chọn đáp án đúng) Lời giải chi tiết:

    1. A

    2. B

    3. B

    4. C

    1. Why does Lan think that she can’t go to Nga’s party? (Tại sao Lan nghĩ rằng cô ấy không thể tới dự bữa tiệc của Nga?)

    A. She hasn’t finished her homework. (Cô ấy chưa hoàn thành bài tập về nhà.)

    B. She doesn’t want to go to Nga’s party. (Cô ấy không muốn tới dự bữa tiệc của Nga.)

    C. The party is on her school day. (Bữa tiệc diễn ra vào ngày đi học của cô ấy.)

    2. What has Lan decided to do? (Lan quyết định làm gì?)

    A. She will not go to Nga’s birthday party. (Cô ấy sẽ không tới dự bữa tiệc sinh nhật của Nga.)

    B. She can finish her homework first and go to the party later. (Cô ấy có thể hoàn thành bài tập về nhà trước và sau đó tới dự bữa tiệc.)

    C. She can ask her sister to help her with her homework. (Cô ấy có thể nhờ chị cô ấy giúp làm bài tập về nhà.)

    3. What is the problem with Minh? (Có vấn đề gì với Minh?)

    A. He doesn’t like parties. (Cậu ấy không thích tiệc tùng.)

    B. He often lies to his friends. (Cậu ấy thường nói dối bạn bè.)

    C. He has no friends. (Cậu ấy không có bạn.)

    4. What can be the result of Minh’s habit? (Thói quen của Minh có thể dẫn tới hậu quả gì?)

    A. He doesn’t any friends. (Cậu ấy không có bạn.)

    B. He will quit his class. (Cậu ấy sẽ bỏ học.)

    C. His friends will stop trusting him. (Bạn bè sẽ không còn tin cậu ấy nữa.)

    Audio script: Conversation 1

    Lan: Nga’s having a birthday party tonight and I’m afraid that I can’t go.

    Mai: Why not?

    Lan: Lots of homework.

    Mai: Why don’t you ask your sister to help. She’s so good at maths.

    Lan: I don’t want to.

    Mai: Oh no. You can still do your homework first and go to the party later.

    Lan: Yes, it’s a better idea. I’ll do as you say.

    Mai: Great. See you there.

    Conversation 2

    Lan: By the way, is Minh coming, too?

    Mai: I saw his name in the list but I don’t know if he’s coming. Why?

    Lan: I don’t like him. He often tells a lie.

    Mai: Yes, I know. He lies to his friends and never says ‘Sorry’ when he’s discovered.

    Mai: And he’s losing friends.

    Lan: Yes. We can’t trust a liar, can we?

    Mai: No, we can’t.

    Dịch Script: Hội thoại 1

    Lan: Hôm nay Nga tổ chức tiệc sinh nhật và tôi sợ rằng mình không thể đi.

    Mai: Tại sao không?

    Lan: Rất nhiều bài tập về nhà.

    Mai: Tại sao bạn không nhờ chị gái giúp đỡ. Chị ấy giỏi toán học.

    Lan: Mình không muốn vậy.

    Mai: Ôi không. Bạn vẫn có thể làm bài tập về nhà trước rồi mới tới dự tiệc cũng được mà.

    Lan: Vâng, đó là một ý tưởng tốt hơn. Tôi sẽ làm như bạn nói.

    Mai: Tuyệt. Hẹn gặp bạn ở đó.

    Hội thoại 2

    Lan: Nhân tiện, Minh có đến không?

    Mai: Tôi thấy tên anh ấy trong danh sách nhưng tôi không biết anh ấy có đến không. Sao thế?

    Lan: Tôi không thích anh ấy. Anh ta thường nói dối.

    Mai: Vâng, tôi biết. Anh ta nói dối bạn bè và không bao giờ nói ‘Xin lỗi’ khi anh ta bị phát hiện.

    Lan: Anh ta có biết rằng nói dối chẳng hay ho gì không nhỉ?

    Mai: Và anh ấy mất bạn bè.

    Lan: Vâng. Chúng ta không thể tin tưởng kẻ nói dối, phải không?

    Mai: Không, chúng ta không thể.

    Task 4. Make complete sentences from the prompts below and match them with the pictures.

    (Hoàn thành các câu từ gợi ý bên dưới và nối chúng với những bức tranh.) Lời giải chi tiết: Picture 1:

    1. they/water/and/take great care/tree/during/first month.

    (Họ tưới nước và chăm sóc các cây suốt tháng đầu.)

    5. activity/be often done/spring.

    (Hoạt động này thường được thực hiện vào mùa xuân.)

    6. they/ dig/hole/ put/young tree/in.

    (Họ đào một cái hố để đặt cây con vào.)

    Picture 2:

    2. they/carry/recycled bags/put/rubbish/in.

    (Họ mang những cái túi tái chế để bỏ rác vào.)

    3. community organise/activity/once a month.

    (Cộng đồng tổ chức hoạt động này một tháng một lần.)

    4. they/ walk/along/ beach/and/ collect/all/rubbish.

    (Họ đi bộ dọc bờ biển và thu nhặt tất cả rác.)

    2. laughter /ˈlɑːftə(r)/ nụ cười

    3. respect /rɪˈspekt/ tôn trọng, trân trọng

    4. contribute /kənˈtrɪbjuːt/ cống hiến

    5. authority /ɔːˈθɒrəti/ chính quyền

    6. solve /sɒlv/ giải quyết

    7. lie /laɪ/ nói dối

    8. trust /trʌst/ tin tưởng

    9. discover /dɪˈskʌvə(r)/ khám phá, phát hiện

    10. organize /ˈɔːɡənaɪz/ tổ chức

    3. File tải miễn phí hướng dẫn giải Tiếng Anh 7 Review 1: Skills, Language hay nhất:

    Chúc các em học sinh ôn luyện hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 6: Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Ngắn Gọn
  • Cảm Nghĩ Về Bài Qua Đèo Ngang
  • Giải Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 68, 69, 70 Sgk Vật Lý Lớp 6: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Trang 69, 70, 71 Sgk Vật Lý Lớp 7: Hiệu Điện Thế
  • Vật Lý 10: Chuyển Động Cơ (Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9 Trang 11)
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 5
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 7: Sai Số Của Phép Đo Các Đại Lượng Vật Lý
  • A. Nhiệt kế rượu.

    B. Nhiệt kế y tế.

    C. Nhiệt kế thủy ngân.

    D. Cả 3 nhiệt kế trên đều không dùng được.

    Trả lời:

    Chọn C.

    Nhiệt kế thủy ngân là nhiệt kế có thể dùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy vì ở nhiệt độ nóng chảy của băng phiến thì thủy ngân vẫn ở thể lỏng

    Bài 22.2 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 22.2. Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì:

    A. Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C.

    B. Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.

    C. Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.

    D. Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C.

    Trả lời:

    Chọn B.

    Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C (Bài này nêu ra sau khi học bài sự sôi).

    Bài 22.3 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 22.3. Khi nhiệt kế thủy ngân (hoặc rượu) nóng lên thì cả bầu chứa và thủy ngân (hoặc rượu) đều nóng lên. Tại sao thủy ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống thủy tinh?

    Trả lời:

    Thủy ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống thủy tinh là do thủy ngân, rượu nở vì nhiệt nhiều hơn thủy tinh

    Bài 22.4 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 22.4. Hai nhiệt kế cùng có bầu chứa một lượng thủy ngân như nhau, nhưng ống thủy tinh có tiết diện khác nhau. Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi nước đang sôi thì mực thủy ngân trong hai ống có dâng cao như nhau không? Tại sao?

    Không. Vì thế tích thủy ngân trong hai nhiệt kế tăng lên như nhau, nên trong ống thủy tinh có tiết diện nhỏ mực thủy ngân sẽ dâng cao hơn.

    Bài 22.5 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 22.5. Trong một ngày hè, một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí trong nhà và lập được bảng 2.1.

    Hãy dùng bảng ghi nhiệt độ theo thời gian này để chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây:

    1. Nhiệt độ lúc 9 giờ là bao nhiêu?

    A. 25°C. C. 29°C.

    B. 27°C. D. 30°C.

    2. Nhiệt độ 31°c vào lúc mây giờ?

    A. 7 giờ. C. 10 giờ.

    B. 9 giờ. D. 18 giờ.

    3. Nhiệt độ thấp nhất vào lúc mấy giờ

    A. 18 giờ. C. 10 giờ.

    B. 7 giờ. D. 12 giờ.

    4. Nhiệt độ cao nhất vào lúc mây giờ?

    A. 18 giờ. C. 12 giờ.

    B. 16 giờ. D. 10 giờ.

    Trả lời:

    1. B. 27°C; 2. Không có câu nào đúng

    3. B. 7 giờ; 4. C. 12 giờ.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 Trang 25, 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 6 Trang 28 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100