Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 4 Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School củng cố những kiến thức Tiếng Anh cần thiết cho học sinh, giúp học sinh biết cách nói về thời gian cũng như các hoạt động diễn ra ở trường, đồng thời được lắng nghe được những ý chính của bài đối thoại để phát triển khả năng nghe của học sinh.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School có đáp án Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At school

    Schedules Unit 4 Lớp 7 Trang 42 SGK

    A. SCHEDULES (THỜI KHÓA BIỂU) Schedules 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

    – Bây giờ 7 giờ. Bây giờ 4 giờ 15 Bây giờ 5 giờ 25.

    Bây giờ 15 ph sau 4 giờ Bây giờ 25 ph sau 5 giờ.

    – Bây giờ 8 giờ 30 Bây giờ 9 giờ 40 Bây giờ 1 giờ 45

    Bây giờ 30 phút sau 8 giờ Bây giờ 10 giờ kém 20 Bây giờ 2 giờ kém 15

    Now practice saying the time with a partner. (Bây giờ thực hành nói giờ với một bạn cùng học.)

    What time is it? (1.00) – It’s one o’clock. (lgici)

    What’s the time? (2.15) – It’s two fifteen. (2g15.)

    – It’s fifteen past two.

    – It’s (a) quarter past two.

    What time is it? (5.30) – It’s five thirty.

    – It’s half past five.

    What’s the time? (10.40) – It’s ten forty.

    – It’s twenty to eleven.

    What time is it? (12.50) – It’s twelve fifty.

    – It’s ten to one.

    Schedules 2. Answer about you. (Trả lời về em.)

    a. I get up at five thirty (half past five).

    b. Classes start at seven o’clock.

    c. They finish at eleven fifteen (a quarter past eleven).

    d. I have lunch at eleven forty-five (a quarter to twelve).

    e. I go to bed at ten o’clock.

    Schedules 3. Listen and write. Complete the schedule. (Nghe và viết. Hoàn chỉnh thời khóa biểu.)

    Friday

    Saturday

    Schedules 4. Look at the pictures. Ask and answer questions. (Nhìn các hình. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Lan doing?

    She’s studying Physics.

    What time does Lan have her Physics class?

    She has her Physics class at eight forty.

    b. What’s Binh doing?

    He’s studying geography.

    What time does Binh have his geography class?

    He has his geography class at ten ten.

    c. What’s Hung doing?

    He’s studying English.

    What time does Hung have his English class?

    He has his English class at twenty past nine.

    d. What’s Loan doing?

    She’s studying music.

    What time does Loan have her music class?

    She has her music class at half past three.

    e. What’s Hoa doing?

    She’s studying math.

    What time does Hoa have her math class?

    She has her math class at ten to two.

    f. What’s Mi doing?

    She’s doing exercise.

    What time does Mi have her physical education?

    She has her physical education class at two forty.

    Schedules 5. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

    Thu: Mình có tiết tiếng Anh vào Thứ Tư và Thứ Năm.

    Hoa: Mấy giờ chúng bắt đầu?

    Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình lúc 8.40, ngày Thứ Tư. Ngày Thứ Năm, mình có tiết Anh lúc 9.40.

    Hoa: Ngày Thứ Năm bạn có những tiết học khác gì vậy?

    Thu: Mình có tiết toán, địa, thể dục và nhạc.

    Hoa: Thu, môn học ưa thích của bạn là môn gì vậy?

    Thu: Mình thích lịch sử. Nó là môn học thích thú và quan trọng.

    Hoa: Vâng. Mình cũng thích nó.

    Thu: Môn học ưa thích của bạn là môn gì?

    Hoa: Ồ. Môn toán. Nó khó nhưng vui.

    Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer questions about your schedule with a partner. (Viết thời khóa biểu của em vào tập bài tập. Sau đó hỏi và trả lời những câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn cùng học.) Notes:

    Phy. Ed.: Physical Education: thể dục

    Geog.: Geography: địa lí

    Bio.: Biology: sinh vật

    Engl.: English: tiếng Anh

    A: Do vou have physical education classes, Minh?

    Minh: Yes, we do.

    A: When do you have physical education classes?

    Minh: We have physical education on Monday and Wednesday.

    A: When do you have English classes?

    Minh: I have English classes on Tuesday, Thursday and Friday.

    A: Hovv many English periods a week do you have?

    Minh: I have five periods.

    A: Do you study biology?

    Minh: Yes, I do. I have two periods a week.

    A: How about Math? Do you have many Math classes?

    Minh: Yes, I have five periods a week. It’s the main subject.

    Schedules 6. Read (Tập đọc)

    Trường học ở Mĩ

    Trường học ở Mĩ hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thường không có đồng phục nhà trường. Lớp học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học chấm dứt lúc 3 giờ 30 hay 4 giờ. Không có lớp vào Thứ Bảy. Học sinh có một tiếng đồng hồ đế ăn trưa và hai giờ giải lao 20 phút mỗi ngày. Một giờ giải lao vào buổi sáng, và một giờ kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của nhà trường và mua thức ăn nhanh và thức uống vào giờ ăn trưa hay giờ giải lao. Các hoạt động ngoài giờ phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

    Questions: true or false? Check the boxes. (Hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào khung.)

    a. T b. F c. F d. T e. F f. F

    The Library Unit 4 Lớp 7 Trang 47 SGK

    B. THE LIBRARY (THƯ VIỆN) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Quản thủ thư viện: Như các em thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá kia có báo. Các kệ phía bên trái có sách toán và sách khoa học: hóa, lí và sinh. Các kệ phía bên phải kia có sách sử, địa lí, tự điển và sách văn học bằng tiếng Việt

    Hoa: Có sách tiếng Anh không?

    Quản thủ thư viện: Có. Những sách ở cuối thư viện kia bằng tiếng Anh. Có các tuyến tập văn học, tiểu thuyết, sách tham khảo và tự điển.

    Được. Nào bây giờ hãy theo tôi đến phòng chiếu phim vi-đê-ô kê bên.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. The magazines are on the racks.

    b. The newspapers are on the racks, too.

    c. On the left are the shelves of math and science books.

    d. On the right are the shelves of history and geography books, dictionaries and literature in Vietnamese.

    e. The books in English are at the back of the library.

    f. The library opens at 7 a.m.

    g. It closes at half past four p.m.

    2. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nga: Xin chào.

    Quản thủ thư viện: Xin chào. Em cần chi?

    Nga: Vâng. Vui lòng chỉ cháu tìm sách toán ở đâu?

    Quản thủ thư viện: Chúng ở trên kệ phía trái.

    Nga: Ở đây cô có tạp chí và báo không?

    Quản thủ thư viện: Có. Chúng ở trên giá ở giữa phòng.

    Nga: Cám ơn cô nhiều.

    Quản thủ thư viện: Không có chi.

    Now ask and answer questions about the library plan in B1 (Bây giờ hỏi và trả lời về sơ đồ thư viện ở B1)

    a. Where are the magazines and newpapers?

    – They’re on the racks in the middle of the library.

    b. Where are the shelves of math and science books?

    – They’re on the left of the library.

    c. Where can you find history and geography books?

    – We can find them on the shelves on the right.

    d. What kinds of books are on the shelves at the back of the library?

    – They’re English books and reference books too.

    3. Listen (Nghe)

    Where are they? (Chúng ở đâu?)

    Label the shelves and racks in your exercise book.(Ghi tên các kệ và giá sách ở tập bài tập của em.)

    1. Study area 2. Science and math books

    3. Geography – History books 4 – 5. Magazines – newspapers

    6 – 7. English books 8. Librarian’s desk

    4. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là Thư viện Quốc hội Mĩ. Nó ở thành phố Hoa Thạnh Đốn (Washington D.C.), thủ đô của nước Mĩ. Nó nhận bản in của tất cả sách ở Mĩ. Nó chứa hơn 100 triệu quyển sách. Nó có khoảng 1.000 cây số kệ sách. Nó có hơn 5 ngàn nhân viên.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. The Library of Congress is in Washington D.C.

    b. It has over 100 million books.

    c. The shelves are all about 1,000 kilometres long.

    d. Over five thousand employees work there.

    e. Because it has very many books.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 4 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 1
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School do chúng tôi sưu tầm và đăng tải giúp củng cố những kiến thức Tiếng Anh cần thiết cho học sinh. Lời giải bài tập Tiếng Anh 7 này sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài thật tốt ở nhà trước khi đến lớp để có một tiết học tiếp thu trọn vẹn kiến thức.

    A. SCHEDULES (THỜI KHÓA BIỂU) Schedules 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

    – Bây giờ 7 giờ. Bây giờ 4 giờ 15 Bây giờ 5 giờ 25.

    Bây giờ 15 ph sau 4 giờ Bây giờ 25 ph sau 5 giờ.

    – Bây giờ 8 giờ 30 Bây giờ 9 giờ 40 Bây giờ 1 giờ 45

    Bây giờ 30 phút sau 8 giờ Bây giờ 10 giờ kém 20 Bây giờ 2 giờ kém 15

    Now practice saying the time with a partner. (Bây giờ thực hành nói giờ với một bạn cùng học.)

    What time is it? (1.00) – It’s one o’clock. (lgici)

    What’s the time? (2.15) – It’s two fifteen. (2g15.)

    – It’s fifteen past two.

    – It’s (a) quarter past two.

    What time is it? (5.30) – It’s five thirty.

    – It’s half past five.

    What’s the time? (10.40) – It’s ten forty.

    – It’s twenty to eleven.

    What time is it? (12.50) – It’s twelve fifty.

    – It’s ten to one.

    Schedules 2. Answer about you. (Trả lời về em.)

    a. I get up at five thirty (half past five).

    b. Classes start at seven o’clock.

    c. They finish at eleven fifteen (a quarter past eleven).

    d. I have lunch at eleven forty-five (a quarter to twelve).

    e. I go to bed at ten o’clock.

    Schedules 3. Listen and write. Complete the schedule. (Nghe và viết. Hoàn chỉnh thời khóa biểu.)

    Friday

    Saturday

    Schedules 4. Look at the pictures. Ask and answer questions. (Nhìn các hình. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Lan doing?

    She’s studying Physics.

    What time does Lan have her Physics class?

    She has her Physics class at eight forty.

    b. What’s Binh doing?

    He’s studying geography.

    What time does Binh have his geography class?

    He has his geography class at ten ten.

    c. What’s Hung doing?

    He’s studying English.

    What time does Hung have his English class?

    He has his English class at twenty past nine.

    d. What’s Loan doing?

    She’s studying music.

    What time does Loan have her music class?

    She has her music class at half past three.

    e. What’s Hoa doing?

    She’s studying math.

    What time does Hoa have her math class?

    She has her math class at ten to two.

    f. What’s Mi doing?

    She’s doing exercise.

    What time does Mi have her physical education?

    She has her physical education class at two forty.

    Schedules 5. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

    Thu: Mình có tiết tiếng Anh vào Thứ Tư và Thứ Năm.

    Hoa: Mấy giờ chúng bắt đầu?

    Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình lúc 8.40, ngày Thứ Tư. Ngày Thứ Năm, mình có tiết Anh lúc 9.40.

    Hoa: Ngày Thứ Năm bạn có những tiết học khác gì vậy?

    Thu: Mình có tiết toán, địa, thể dục và nhạc.

    Hoa: Thu, môn học ưa thích của bạn là môn gì vậy?

    Thu: Mình thích lịch sử. Nó là môn học thích thú và quan trọng.

    Hoa: Vâng. Mình cũng thích nó.

    Thu: Môn học ưa thích của bạn là môn gì?

    Hoa: Ồ. Môn toán. Nó khó nhưng vui.

    Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer questions about your schedule with a partner. (Viết thời khóa biểu của em vào tập bài tập. Sau đó hỏi và trả lời những câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn cùng học.) Notes:

    Phy. Ed.: Physical Education: thể dục

    Geog.: Geography: địa lí

    Bio.: Biology: sinh vật

    Engl.: English: tiếng Anh

    A: Do vou have physical education classes, Minh?

    Minh: Yes, we do.

    A: When do you have physical education classes?

    Minh: We have physical education on Monday and Wednesday.

    A: When do you have English classes?

    Minh: I have English classes on Tuesday, Thursday and Friday.

    A: Hovv many English periods a week do you have?

    Minh: I have five periods.

    A: Do you study biology?

    Minh: Yes, I do. I have two periods a week.

    A: How about Math? Do you have many Math classes?

    Minh: Yes, I have five periods a week. It’s the main subject.

    Schedules 6. Read (Tập đọc)

    Trường học ở Mĩ

    Trường học ở Mĩ hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thường không có đồng phục nhà trường. Lớp học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học chấm dứt lúc 3 giờ 30 hay 4 giờ. Không có lớp vào Thứ Bảy. Học sinh có một tiếng đồng hồ đế ăn trưa và hai giờ giải lao 20 phút mỗi ngày. Một giờ giải lao vào buổi sáng, và một giờ kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của nhà trường và mua thức ăn nhanh và thức uống vào giờ ăn trưa hay giờ giải lao. Các hoạt động ngoài giờ phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

    Questions: true or false? Check the boxes. (Hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào khung.)

    a. T b. F c. F d. T e. F f. F

    The Library Unit 4 Lớp 7 Trang 47 SGK

    B. THE LIBRARY (THƯ VIỆN) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Quản thủ thư viện: Như các em thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá kia có báo. Các kệ phía bên trái có sách toán và sách khoa học: hóa, lí và sinh. Các kệ phía bên phải kia có sách sử, địa lí, tự điển và sách văn học bằng tiếng Việt

    Hoa: Có sách tiếng Anh không?

    Quản thủ thư viện: Có. Những sách ở cuối thư viện kia bằng tiếng Anh. Có các tuyến tập văn học, tiểu thuyết, sách tham khảo và tự điển.

    Được. Nào bây giờ hãy theo tôi đến phòng chiếu phim vi-đê-ô kê bên.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. The magazines are on the racks.

    b. The newspapers are on the racks, too.

    c. On the left are the shelves of math and science books.

    d. On the right are the shelves of history and geography books, dictionaries and literature in Vietnamese.

    e. The books in English are at the back of the library.

    f. The library opens at 7 a.m.

    g. It closes at half past four p.m.

    2. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nga: Xin chào.

    Quản thủ thư viện: Xin chào. Em cần chi?

    Nga: Vâng. Vui lòng chỉ cháu tìm sách toán ở đâu?

    Quản thủ thư viện: Chúng ở trên kệ phía trái.

    Nga: Ở đây cô có tạp chí và báo không?

    Quản thủ thư viện: Có. Chúng ở trên giá ở giữa phòng.

    Nga: Cám ơn cô nhiều.

    Quản thủ thư viện: Không có chi.

    Now ask and answer questions about the library plan in B1 (Bây giờ hỏi và trả lời về sơ đồ thư viện ở B1)

    a. Where are the magazines and newpapers?

    – They’re on the racks in the middle of the library.

    b. Where are the shelves of math and science books?

    – They’re on the left of the library.

    c. Where can you find history and geography books?

    – We can find them on the shelves on the right.

    d. What kinds of books are on the shelves at the back of the library?

    – They’re English books and reference books too.

    3. Listen (Nghe)

    Where are they? (Chúng ở đâu?)

    Label the shelves and racks in your exercise book.(Ghi tên các kệ và giá sách ở tập bài tập của em.)

    1. Study area 2. Science and math books

    3. Geography – History books 4 – 5. Magazines – newspapers

    6 – 7. English books 8. Librarian’s desk

    4. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là Thư viện Quốc hội Mĩ. Nó ở thành phố Hoa Thạnh Đốn (Washington D.C.), thủ đô của nước Mĩ. Nó nhận bản in của tất cả sách ở Mĩ. Nó chứa hơn 100 triệu quyển sách. Nó có khoảng 1.000 cây số kệ sách. Nó có hơn 5 ngàn nhân viên.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. The Library of Congress is in Washington D.C.

    b. It has over 100 million books.

    c. The shelves are all about 1,000 kilometres long.

    d. Over five thousand employees work there.

    e. Because it has very many books.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 1
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 3
  • Giải Địa Lí Lớp 5 Vnen Bài 7: Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 1

    English 7 UNIT 1: BACK TO SCHOOL

    Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Số 3

    Bài 1: TRỞ LẠI TRƯỜNG HỌC A. FRIENDS (Bạn Hữu) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với bạn cùng học.)

    a. Ba: Chào Nga.

    Nga: Chào Ba. Vui gặp lại bạn.

    Ba: Vui gặp lại bạn.

    Nga: Đây là bạn cùng lớp mới của chúng ta. Tên của bạn ấy là Hoa.

    Ba: Vui được gặp bạn.

    Hoa.: Vui dược gặp bạn.

    b. Hoa: Xin chào. Tên của tôi là Hoa.

    Nam: Rất vui được gặp bạn, Hoa. Tên của tôi là Nam. Có phải bạn là học sinh mới không?

    Hoa: Vâng. Tôi học lớp 7A.

    Nam: Ô! Tôi cũng vậy.

    Now answer. (Bây giờ trả lời.)

    a. The new girl’s name is Hoa.

    b. She’s in Class 7A.

    c. Nam is also in Class 7A.

    2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hoa là học sinh mới ở Lớp 7A. Bạn ấy quê ở Huế và cha mẹ của bạn ấy vẫn còn sống ở đấy. Bạn ấy sống với chú và cô của bạn ấy ở Hà Nội.

    Hoa có nhiều bạn ở Huế, nhưng bạn ấy không có bạn nào ở Hà Nội. Nhiều điều khác biệt. Trường mới của bạn ấy to hơn trường cũ. Trường mới của bạn ấy có nhiều học sinh. Trường cũ của bạn ấy không có nhiều học sinh. Hoa buồn. Bạn ấy nhớ cha mẹ và các bạn.

    Questions (Câu hỏi).

    a. Hoa is from Hue.

    b. She’s staying with her uncle and aunt.

    c. No. She doesn’t have many friends in Ha Noi.

    d. Her new school is bigger than her old one and has more students.

    e. Hoa’s unhappy because she misses her parents and her friends.

    3. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nga: Xin chào thầy Tân.

    Thầy Tân: Xin chào Nga. Em khoẻ không?

    Nga: Em rất khoẻ. Cám ơn thầy. Còn thầy?

    Nga: Tạm biệt.

    4. Listen. Complete these dialogues (Nghe. Hoàn chỉnh các bài đối thoại này.)

    a. Mr Tân: Hello, Liên. How are you?

    Miss Liên: Pretty good. Thank you. How about you, Tân?

    Mr Tân: Not bad, but I’m very busy.

    Miss Liên: Me, too.

    b. Nam: Good afternoon, Nga. How is everything?

    Nga: OK. thanks. How are you today. Nam?

    Nam: Just fine, thanks.

    Nga: I’m going to the lunchroom.

    Nam: Yes. So am I.

    5. Listen. Write the letters of the dialogues in the order you hear. (Nghe. Viết mẫu tự của các bài đối thoại theo thứ tự em nghe.)

    1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 – a

    B. Name and Addresses (Tên và Địa chỉ) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Cô Liên: Hoa, họ của em là gì?

    Hoa: Phạm. Tên lót của em là THỊ

    Cô Liên: Em mấy tuổi?

    Hoa: Em 13 tuổi.

    Cô Liên: Em sống ở đâu?

    Hoa: Số 12, đường Tran Hung Dao.

    Cô Liên: Cám ơn em, Hoa.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. She’s talking with/to Miss Lien.

    b. Her family name’s Pham.

    c. Her middle name’s Thi.

    d. She lives at 12 Tran Hung Đao Street.

    Ghi nhớ: Giới từ AT được dùng với địa chỉ có số nhà; IN/ON với tên đường hay tỉnh/thành phố.

    e. g.: He lives in/on Le Loi Street.

    (Anh ấy sống ở đường Le Loi.)

    My sister lives in Ho Chi Minh City.

    (Chị tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.)

    2. Write. Complete this dialogue (Viết. Hoàn chính bài đối thoại này.)

    Nga: Who’s that?

    Lan: It’s Nam.

    Nga: No. Who’s the girl talking to Miss Lien?

    Lan: Her name’s Hoa. She’s a new student.

    Nga: Which class is she in?

    Lan: She’s in our class – Class 7A.

    Nga: Where does she live?

    Lan: She lives on Tran Hung Đao Street with her uncle and aunt.-

    Nga: Where do her parents live?

    Lan: They live in Hue.

    Nga: She’s tall. How old is she?

    Lan: She’s 13.

    3. Ask your partner questions and complete this form. (Hỏi bạn cùng học của em và hoàn chỉnh mẫu đơn này.)

    You: What’s your full name?

    You friend: My full name is Nam Van Nguyen.

    You: How old are you?

    You friend: I’m twelve.

    You: What grade are you in?

    You friend: I’m in Grade Seven.

    You: What school are you going to?

    You friend: I’m going to Phan Đinh Phung School.

    You: What’s your address?

    You friend: I’m living at 15 Le Loi Street, Ward 2, District 5.

    School: Phan Dinh Phung School. Home address: 15 Le Loi Street, Ward 2, District 5. Note: ward: phường district: quận 4. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nam: Hoa, bạn sống ở đâu?

    Hoa: Tôi sống ở số 12, đường Trần Hưng Đạo.

    Nam: Từ nhà bạn đến trường bao xa?

    Hoa: Không xa – khoảng một cây số.

    Nam: Bạn đi học bằng gì?

    Hoa: Tôi đi học bằng xe đạp.

    5. Ask and answer with a partner. (Hỏi và trả lời với một bạn cùng học.)

    – How far is it from your house to school?

    – It’s about one kilometre and a half. (1 cây số rưỡi)

    a. – How far is it from your house to the market?

    – It’s about two kilometres.

    b. – How far is it from your house to the movie theatre?

    – It’s about two miles, (dặm)

    c. – How far is it from your house to the post office?

    – It’s about seven hundred metres.

    d. – How far is it from your house to the bus stop?

    – It’s about one kilometre.

    6. Listen and write (Nghe và viết.)

    How far is it? Write the four distances. (Nó bao xa? Viết bốn khoảng cách.)

    a. school – Lan’s house: three hundred meters,

    b. Lan’s house – post office: only seven hundred meters,

    c. Lan’s house – movie theatre: three kilometers,

    d. post office – movie theater: two kilometers.

    7. A survey. Ask your classmate where helshe lives, how far it is from his / her house to school, and how he/she goes to school. Then fill in the survey form. (Hỏi một bạn cùng lớp của em nơi bạn ấy sống, từ nhà bạn ấy đến trường bao xa và bạn ấy đi học bằng cách nào. Sau đó điền bảng khảo sát này)

    You: What’s your name?

    You friend: My name’s Hung Van Le.

    You: Where do you live?

    You friend: I live at 10 Le Lai Street, Ward 10, District 5.

    You: How far is it from here?

    You friend: About two miles.

    You: How do you go to school?

    You friend: By bus.

    Address: 10 Le Lai street, Ward 10, District 5. Means of transport: By bus Distance: About two miles

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải bài tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At school

    A. Schedules (Phần 1-7 trang 42-46 SGK Tiếng Anh 7)

    – It’s seven o’clock. (Bây giờ là 7 giờ)

    – It’s four fifteen. (4 giờ 15 phút)

    = It’s a quarter past four.

    – It’s five twenty-five. (5 giờ 25 phút)

    = It’s twenty-five past five.

    – It’s eight thirty. (8 giờ 30 phút)

    = It’s half past eight.

    – It’s nine forty. (9 giờ 40 phút)

    = It’s twenty to ten. (10 giờ kém 20 phút)

    – It’s one forty-five. (1 giờ 45 phút)

    = It’s a quarter to two. (2 giờ kém 15 phút)

    Now practice saying the time with a partner. ( Bây giờ thực hành nói giờ với bạn học.)

    – What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s seven o’clock.

    – What time is it? (3.15)

    It’s three fifteen.

    It’s fifteen past three.

    It’s a quarter past three.

    – What time is it? (4.30)

    It’s four thirty.

    It’s half past four.

    – What time is it? (9.50)

    It’s nine fifty.

    It’s ten to ten.

    3. Listen and write. Complete the schedule.

    (Nghe và đọc. Hoàn thành thời khóa biểu sau.)

    Math English Music History Physics

    Một số tên môn học:

    4. Look at the pictures. Ask and answer questions.

    (Nhìn vào các bức tranh sau. Hỏi và đáp.)

    – What is Lan doing? ( Lan đang làm gì?)

    – What time does Lan have her Physics class? ( Khi nào thì cô ấy có tiết Vật Lý?)

    – What is Binh doing?

    – What time does he have his Geography class?

    – What is Hung doing?

    – What time does Hung have his English class?

    – What is Loan doing?

    – What time does Loan have her Music class?

    – What is Hoa doing?

    – What time does Hoa have her Math class?

    – What is Mi doing?

    – What time does she have her Physical Education class?

    Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

    Thu: Mình có các tiết tiếng Anh vào thứ Tư và thứ Năm.

    Hoa: Chúng bắt đầu lúc mấy giờ?

    Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình vào ngày thứ Tư lúc 8 giờ 40. Vào thứ Năm, mình có tiết tiếng Anh lúc 9 giờ 40.

    Hoa: Vào thứ Năm bạn còn có những tiết học khác không?

    Thu: Mình có tiết Toán, Địa Lý, Thể Dục và Nhạc.

    Hoa: Môn học ưa thích của bạn là gì vậy Thu?

    Thu: Mình thích môn Lịch Sử. Đó là môn học thú vị và quan trọng.

    Hoa: Ừ, mình cũng thích môn Lịch Sử.

    Thu: Môn học ưa thích của bạn là gì?

    Hoa: À, môn Toán. Nó thì khó nhưng thú vị.

    Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer question about your schedule with a partner. ( Viết thời khóa biểu của bạn vào vở bài tập. Sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn học.)

    Gợi ý: Các bạn viết thời khóa biểu dạng bảng vào vở bài tập, sau đó dựa vào bảng để hỏi và trả lời các câu hỏi giống như:

    B: I have Literature classes on Monday and Wednesday.

    A: What other classes do you have on Monday?

    B: I have English and History.

    A: When do you have Literature class?

    Trường học ở Mỹ thì hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thì không có đồng phục học sinh. Giờ học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học ở trường kết thúc vào lúc 3 giờ 30 hoặc 4 giờ. Không có giờ học vào thứ Bảy.

    Học sinh có một giờ để ăn trưa và hai lần giải lao 20 phút mỗi ngày. Một lần giải lao vào buổi sáng, lần kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của trường để mua đồ ăn nhẹ và đồ uống vào giờ giải lao hoặc giờ ăn trưa. Các hoạt động ngoại khóa phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

    Questions: true or false? Check the boxes. ( Câu hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào hộp.)

    B. The library (Phần trang SGK Tiếng Anh 7)

    Thủ thư: Như các em có thể thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách của chúng ta. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá đỡ kia có báo. Những chiếc kệ bên trái này có sách toán và sách khoa học: hóa học, vật lý và sinh học. Những chiếc kệ bên phải kia có sách lịch sử và địa lý, từ điển và tác phẩm văn học bằng tiếng Việt.

    Hoa: Có sách tiếng Anh nào không ạ?

    Thủ thư: Có. Những cuốn sách ở cuối thư viện kia là sách bằng tiếng Anh. Có sách đọc thểm, tiểu thuyết, sách tham khảo và từ điển. Được rồi. Bây giờ, hãy theo cô sang phòng video bên cạnh.

    2. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Now ask and answer questions about the library plan in B1. ( Bây giờ hỏi và trả lời các câu hỏi về sơ đồ thư viện ở bài tập B1.)

    1. Where are the magazines and newspapers?

    2. Where are the shelves of maths and science books?

    3. Where are the History and Geography books?

    4. What kinds of books are on the shelves at the back of library?

    Label the shelves and racks in your exercise book. ( Ghi tên các kệ sách và giá sách vào vở bài tập của em.)

    1. Study area 4-5. Magazines - newspapers 2. Science and Math books 6-7. English books 3. Geography, History books 8. Librarian's desk

    Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là thư viện Quốc Hội Mỹ. Nó ở thành phố Washington D.C, thủ đô của nước Mỹ. Nó tiếp nhận các ấn bản của tất cả các đầu sách của Mỹ. Nó chứa hơn 100 triệu cuốn sách. Nó có khoảng 1 000 km các kệ sách. Nó có hơn 5 000 nhân viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 1
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 3
  • Hướng dẫn dịch

    MUSIC AND ARTS (ÂM NHẠC VÀ NGHỆ THUẬT)

    Nick: Chào Dương. Mọi việc thế nào?

    Dương: Ổn. À, gần đây cậu đã đến thăm phòng triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” chưa?

    Nick: Chưa, mình chưa. Mình có nghe nói rằng nó không hay như trước kia.

    Dương: Ồ không. Nó tuyệt lắm. Mình tới đó tuần trước. Các bức vẽ rất tuyệt. Thế cuối tuần này chúng mình sẽ làm gì nhỉ?

    Nick: Để mình xem nào. Nhóm La La Las đang chơi ở câu lạc bộ Tuổi Trẻ, hãy tới đó đi.

    Dương: Nhưng chúng mình có thể xem buổi hòa nhạc trực tiếp trên ti vi mà.

    Dương: Mình không thích tiếng ồn, Nick. Nhạc pop ồn ào thật sự không phải điều mình thích.

    Nick: Thôi nào Dương. Nó sẽ hay lắm đấy.

    Dương: Thế đi xem phim thì sao? Mình thích phim.

    Nick: Mình cũng thế. OK, chúng ta có thể đi xem phim nếu mình được chọn phim.

    Hướng dẫn dịch

    Hướng dẫn dịch

    1. Let me see (Để tôi xem): Used when you are thinking of what to say or reply. (Được dùng khỉ bạn đang nghĩ đến điều cần nói hoặc trả lời.)

    2. Come on (Thôi nào): Used to show that you don’t agree with the thing someone has just said. (Được dùng để thể hiện rằng bạn không dồng ý vói điều người khác vừa nói.)

    3. It isn’t my thing (Không phải điêu tó thích): Used to show that you don’t like something. (Được dùng đê’ thể hiện cái bạn không thích.)

    A: We’ll go to the theatre next Sunday. Can you go, too? (Chúng mình sẽ đi xem kịch chủ nhật tới. Bạn cũng đi được, phải không?)

    B: Let me see. I’ll have to ask my parents first. (Để tó xem nào. Tớ sẽ phải xin phép bố mẹ trước đã.)

    A: Come on, my friend. Your parents will accept. (Thôi nào, bạn ơi. Bố mẹ bạn sẽ đồng ý thôi.)

    B: But it isn’t my thing. Do you have any other ideas? (Nhưng đó không phải diều tớ thích. Cậu có ý nào khác nữa không?)

    A: Come on, my friend. You’ll love it when you go with me. (Thôi mà, bạn ơi. Bạn sẽ thích khi đi vói tó.)

    B: OK. (Đồng ý.)

    Hướng dẫn dịch

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn của ba tôi là một họa sĩ giỏi.

    2. Nhạc pop không hào hứng như nhạc rock và roll.

    3. Ca sĩ mà tôi thích nhất là Karen Capenter.

    4. Tôi thích vẽ truyện tranh.

    5. Nhiều khách du lịch đến Việt Nam để xem chương trình múa rối nước.

    6. Ở Việt Nam, đàn Bầu là một nhạc cụ truyền thống.

    Chú ý: Từ được gạch dưới 2 gạch được thay bằng từ được gạch dưới 1 gạch và in đậm.

    2. They sing the song “Auld Lang Syne” on some occasions.

    3. The musician is very anxious about the next performance.

    4. She wanted to share her pleasure with other people.

    5. The new cinema is opposite die bus station.

    6. Are you sure this is an interesting television programme?

    Hướng dẫn dịch

    1. Lễ hội âm nhạc năm nay hay như năm rồi.

    2. Đại nhạc hội sẽ được phát sóng trực tiếp: có nghĩa là nó chiếu trên ti vi cùng lúc được trình diễn.

    3. Rạp chiếu phim này không đắt như nghĩ lúc đầu.

    4. Sở thích âm nhạc của bạn khác với tôi.

    5. Vài người nói rằng Người nhện 2 cũng chán như Người nhện 1.

    6. Mẹ tôi luôn bận rộn như một con ong.

    Hướng dẫn dịch

    QUÊ TÔI NGÀY NAY

    Quê tôi ngày nay đã thay đổi rất nhiều. Nó hoàn toàn không giống trước đây. Nó không còn yên tĩnh như 5 năm trước. Nó ồn ào hơn rất nhiều nhưng tôi thích quê tôi ngày nay hơn. Có nhiều cửa hàng và nhà hàng. Các nhà hàng không giống trước đây. Bây giờ chúng tôi có thể ăn nhiều loại đồ ăn khác nhau như đồ ăn Ý, đồ ăn Pháp và thậm chí cả đồ ăn Mexico!

    Đã có rất nhiều điều thay đổi. Thậm chí những con đường cũng không hẹp như trước kia nữa. Chúng rộng hơn để tạo thêm khoảng trống cho thêm nhiều xe cộ.

    Tuy vậy có một điều chưa thay đổi nhiều. Con người ở đây vẫn nồng ấm và thân thiện như trước kia. Đó là một điều giống với cuộc sống trước kia.

    1. Nightingale is older than Young Talent. (Chim Họa Mi có thâm niên hơn Tài Năng Trẻ).

    2. Young Talent is more friendly than Nightingale. (Tài Năng Trẻ thân thiện hơn Chim Họa Mi.).

    3. Young Talent isn’t as safe as Nightingale. (Tài Năng Trẻ không an toàn bằng Chim Họa Mi.).

    4. Nightingale isn’t as large as Young Talent. (Chim Họa Mi không lớn bằng Tài Năng Tre.).

    5. Young Talent is as expensive as Nightingale. (Tài Năng Trẻ đắt như Chim Họa Mi.).

    6. Young Talent is not as famous as Nightingale. (Tài Năng Trẻ không nổi tiếng bằng Chim Họa Mi.).

    Hướng dẫn dịch

    Hướng dẫn dịch

    Nam is interested in drawing and I am too. (Nam đam mê hội họa và tôi cũng thế.)

    Phong doesn’t like folk music and I don’t either. (Phong không thích nhạc dân gian và tôi cũng không.)

    I don’t like dancing and Linh doen’t either. (Tôi không thích khiêu vũ và Linh cũng không thích.)

    I often play the guitar and Minh Thu does too. (Tôi thường chơi ghi-ta và Minh Thu cũng thế.)

    I like listening to pop music and Mai does too. (Tôi thích nghe nhạc pop và Mai cũng thế.)

    I am interested in painting and Lan is too. (Tôi đam mê vẽ tranh và Lan cũng thế.)

    Work in groups and answer the questions.(Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch

    Ngày nay, các trường học ở một số quốc gia đang xem xét việc các môn học như Âm nhạc và Nghệ thuật có nên đưa vào chương trình giáo dục hay không. Đối với nhiều người, kiến thức âm nhạc vànghệ thuật được xem như một điều cần thiết cho bất cứ ai muốn có được một nền giáo dục thực sự. Một số khác nói rằng những học sinh giỏi về âm nhạc hay nghệ thuật thực ra học các môn học có tính hàn lâm như Toán hay Khoa học tốt hơn. Tuy vậy, một số người cho rằng âm nhạc và nghệ thuật không phải là một phần quan trọng của giáo dục bởi vì chúng không tạo nền tảng cho công việc của học sinh sau này.

    Do you think music and arts should be compulsory subjects at schools in Vietnam? Why or why not?(Bạn có nghĩ rằng âm nhạc và nghệ thuật nên là môn học bắt buộc ở trường học tại Việt Nam? Tại sao có hoặc tại sao không?)

    I don’t think Music and Arts should be compulsory subjects at school. I’d like to explain my choice more clearly. Firstly, students have to learn so many subjects at school now. They must study both at school and at home. This make students life so stressful. Secondly, some students like music and arts, others don’t like them. Maybe they like sports or outdoor activities or something else, so Music and Arts shouldn’t be compulsory subjects. However, they should be optional subjects and students should be encouraged to study these subjects if they have ability. We should also appciate these students. Students who are good at Music and Arts are as the students who are excellent at Maths or Science.

    Hướng dẫn dịch

    Tôi không nghĩ là Âm nhạc và Nghệ thuật nên là những môn học bắt buộc ở trường. Tôi muốn giải thích thêm cho rõ ràng sự lựa chọn của mình. Thứ nhất, hiện nay học sinh phải học quá nhiều môn học ở trường. Họ vừa phải học ở trường, vừa phải học ở nhà. Điều này khiến cho cuộc sống học sinh của họ quá sức căng thẳng. Thứ hai, một số học sinh thích âm nhạc và nghệ thuật, một số khác thì không thích. Có thể họ thích thể thao hay các hoạt động ngoài trời hơn hoặc một thứ gì đó khác, do vậy Âm nhạc và Nghệ thuật không nên là những môn học bắt buộc. Tuy vậy, chúng nên là những môn học tự chọn và học sinh nên được khuyến khích học những môn này nếu họ có khả năng. Chúng ta nên đánh giá cao những học sinh này. Những học sinh giỏi Âm nhạc hay Nghệ thuật cũng thông minh như những học sinh giỏi Toán hay Khoa học.

    1. Music: It helps me relax after work.

    2. Dancing: It makes me feel free and relaxed after a hard day.

    3. Singing: It helps me to release stress after working or studying for a long time.

    4. Painting: It doesn’t help me so much in life. I seldom have to use this ability.

    5. Photography: It’s a joyful entertainment but it doesn’t have important roles in my life.

    Hướng dẫn dịch

    Reading

    Hướng dẫn dịch

    – Loại hình biểu diễn truyền thống nào của Việt Nam bạn biết?

    – Bạn có biết mứa rối nước không? Bạn đã từng đi xem múa rối nước chưa? Nếu có, bạn có thích nó không? Tại sao có và tại sao không?

    1. It began in the 11th century.

    2. It takes place in a pool.

    3. They are controlled by puppeteers.

    4. They are made of wood.

    5. They are about everyday life in the countryside and about folk tales.

    Hướng dẫn dịch

    MÚA RỐI NƯỚC

    Bạn đã từng xem một buổi múa rối nước bao giờ chưa? Nó rất đặc biệt và thú vị. Nó là truyền thống độc nhất chỉ có ở Việt Nam thôi. Trẻ em rất thích loại hình biểu diễn này, và các du khách đến Việt Nam cũng rất thích loại hình nghệ thuật này.

    Múa rối nước là một loại hình biểu diễn nghệ thuật truyền thống. Nó bắt đầu vào thế kỷ 11. Nó có nguồn gốc từ những ngôi làng trên dòng sông Hồng thuộc phía Bắc Việt Nam. Buổi biểu diễn được thực hiện trên những ao nước. Những con rối được điều khiển bằng những sợi dây dưới nước bởi những người điều khiển rối đứng sau một bức màn che. Vì vậy những con rối trông dường như đang di chuyển trên mặt nước. Những con rối được làm bằng gỗ và sau đó được sơn màu.

    Speaking

    Cùng với một người bạn, vẽ một bảng tie tac toe như bên dưới. Sau đó viết số từ 1 đến 9 vào bảng. Bạn có thể đặt các con số ở bất cứ vị trí nào bạn muốn.

    1. Dan Tranh, Dan Bau

    2. “Hello Teacher”song

    Hello Teacher hello Teacher.

    How are you?

    How are you?

    I am fine, thank you.

    I am fine, thank you.

    How are you?

    How are you?

    3. Giang Tien. She has a very sweet voice and I love her music so much.

    4. There are many famous pictures and paintings. There are some pictures in black and white but there are also some colorful pictures. Each picture has its beautiful trait and it impsses viewers so much. The themes of picture are varied. It can be about life in the country, work, family…

    5. have little chance to go to a concert but last week, I saw a concert performed by Le Quyen. She is one of my favourite singer. She has a sweet and magical voice which touchesmy soul. The performance of Le Quyen was so amazing. The light, the sounds and the singers, the guests … are very impssive. They contribute to the success of Le Quyen’s concert.

    6. love Trinh Cong Son. I love his songs very much.

    7. Among all the instruments I love guitar the most. When I was a child, my father used to play guitar for me. It has some strings and a sound box. Its sound is very attractive. I love playing guitar so much although I can’t play well.

    8. Picasso, Leonardo da Vinci, To Tam, Hoang Ngoc Phach.

    9. Minh Thu is my dose friend. She can draw very well. She usually draws her everyday life. Her pictures are colorful and I love them.

    Quyết định xem ai là X, ai là O và ai sẽ đi trước. Người chơi đầu tiên chọn một ô và nói to con số trong ô.

    Ví dụ:

    Người chơi 1: Tôi muốn số 2.

    Người chơi 2: Được, hãy hát một bài hát tiếng Anh.

    Sau đó bạn ấy phải hát một bài hát tiếng Anh để có được ô đó.

    Listening

    The passage is organized according to timeline.

    Hướng dẫn dịch

    82, đường Trần Quốc Hoàn, Hà Nội.

    Ngày 12 tháng 11 năm 20…

    Chào David,

    Thân ái,

    Dương

    Event: Exhibition of Modem Art.

    Time: 9 o’clock, Saturday morning.

    Place: Arts Centre.

    Time to meet: 8.15.

    Sự kiện: Triển lãm Nghệ thuật Hiện đại.

    Thời gian: 9 giờ, sáng thứ Bảy.

    Địa điểm: Trung tâm Nghệ thuật.

    Thời gian gặp: 8 giờ 15 phút.

    84, Ho Tung Mau Street, Ha Noi December 2nd, 2022

    Dear Lan,

    How are you? Are you busy on Saturday? I have just bought two tickets for the exhibition of Modem Art and and I’d like you to go with me. I know you like art and I think if 11 be very interesting to go to this exhibition. Could we meet at the Arts Centre at 8.15 on Saturday morning? The exhibition will be opened at 9 o’clock,so I think we will have some time to have a drink together. What do you think?

    Write to me soon!

    Love,

    Louis

    Hướng dẫn dịch

    84, đường Hồ Tùng Mậu, Hà Nội Ngày 2 tháng 12 năm 2022.

    Lan thân mến,

    Bạn khỏe không? Bạn có bận vào thứ bảy không? Tó vừa mới mua hai vé cho buổi Triêh lãm Nghệ thuật Hiện đại và tớ muốn mời bạn đi cùng tớ. Tớ biết bạn thích nghệ thuật và tó nghĩ sẽ rất thú vị khi đi xem triển lãm này. Chúng ta có thể gặp nhau tại Trung tâm Nghệ thuât, vào lúc 8 giờ 15 phút sáng thứ bày không? Buổi triển lãm sẽ mở cửa vào lúc 9 giờ, do vậy tớ nghĩ chúng ta sẽ có thời gian để uống một thứ gì đó cùng nhau. Cậu nghĩ sao?.

    Thân,

    Louis.

    Hướng dẫn dịch

    Glastonbury là lễ hội trình diễn nghệ thuật lớn nhất thế giới. Nó được tổ chức hàng năm tại ngôi làng Pilton, gần Glastonbury, Somerset, Anh. Nó nổi tiếng về âm nhạc đương đại. Nó cũng nổi tiếng về nhảy, hài kịch, kịch, xiếc và các loại hình trình diễn nghệ thuật khác.

    Lễ hội dầu tiên được tổ chức vào thập niên 1970. Kể từ đó, nó được tổ chức hàng năm và lớn hơn về quy mô. Những sân khấu khác được sắp xếp cho các màn trình diễn. Lễ hội kéo dài ba hoặc bốn ngày ở ngoài trời. Tất cả mọi người tiên khắp thế giới đều đến lễ hội Glastonbury. Bây giờ lễ hội tiếp đón khoảng 150.000 người tham dự. Lễ hội cũng sản xuất ra các bộ phim và các album ca nhạc.

    Grammar

    Hướng dẫn dịch

    1. The photograph is not as big as the painting.

    2. My paintings isn’t as expensive as this painting.

    3. This picture isn’t different from the picture in our room.

    4. The film we saw last week isn’t as interesting as this one.

    5. The journey was not as long as we thought at first.

    Hướng dẫn dịch

    Communication

    Hướng dẫn dịch

    Nói về âm nhạc và nghệ thuật

    Sử dụng cấu trúc (not) as … as, the same as, diferentfrom dể so sánh các người và các vật

    Sử dụng too, either

    Viết một thư mời theo phong cách thân mật

    Dong Ho Painting.

    Hướng dẫn dịch

    Tranh Đông Hồ được làm ớ làng Đông Hồ, tỉnh Bắc Ninh. Chúng được làm bằng tay, khắc họa nhũng con vật, truyền thuyết và cuộc sống hàng ngày. Những bức tranh được làm bằng giấy truyền thống với những màu sắc tự nhiên rất đẹp. Người ta thường mua và thưởng lãm chúng trong dịp Tết.

    – Content: (an animal, a tree, a flower, a person …) (Nội dung: một con vật, một cây xanh, một bông hoa, một người…)

    – Materials: (pencil, crayon, paper, canvas …) (Chất liệu: bút chi, bút màu, giấy vẽ, giá vẽ…)

    – Colours: (red, yellow, blue …) (Màu sắc: đỏ, vàng, xanh da trời…)

    Organize a painting exhibition among the class members. Write a few sentences comparing different paintings. (Tổ chức một buổi triễn lãm tranh giữa các bạn trong lớp. Viết vài câu so sánh sự khác biệt của các tranh.)

    I draw a painting of a cat. I draw it by pencil and crayon (grey) on the white paper. The cat has two colors: white and grey. It has the long tail and the tail is up to the air. The cat’s a little fat.

    Tôi vẽ một bức tranh về một con mèo. Tôi vẽ nó bằng bút chì và bút chì màu xám trên giấy trắng. Con mèo có hai màu: trắng và xám. Nó có cái đuôi dài và cái đuôi hướng lên trời. Con mèo hơi mập.

    Tổ chức một cuộc triển lãm giữa những thành viên trong lớp và so sánh những bức tranh của bạn.

    Nam draws a pig. The pig is pink and is drawn on the white paper.

    Nam vẽ con lợn. Con lợn màu hồng và vẽ trên giấy trắng.

    Lan draws her sister. Her sister is old and very tall. She draws it on the white paper.

    Lan vẽ em gái của cô ấy. Em gái của cô ấy thì già và rất cao. Cô ấy vẽ em gái mình trên giấy trắng.

    The painting of Nam is not very different from my painting. It’s about animal. His pig is not as small as my cat. He draws it on the white paper, too.

    Tranh của Nam không khác tranh của tôi lắm. Bạn vẽ con vật. Con lợn của Nam không bé như con mèo của tôi. Bạn ấy vẽ nó trên giấy trắng.

    Lan’s painting is as beautiful as Nam’s painting, but it’s about person, her sister. She draws it on the white paper, too.

    Bức tranh của Lan đẹp như của Nam, nhưng vẽ về con người, em cô ấy. Cô ấy cũng vẽ nó trên giấy trắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Số 1 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8 Có Đáp Án
  • Soạn Bài Lớp 7: Bánh Trôi Nước
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Chi Tiết)
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ Bánh Trôi Nước Của Hồ Xuân Hương.
  • Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School Số 1 có đáp án

    Bài ôn tập Tiếng Anh lớp 7 có đáp án

    giúp các em học sinh biết cách làm bài các bài tập tương tự trong các đề thi, đề kiểm tra. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục phổ thông.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At SchoolBài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School có đáp án

    Bài 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

    1. We have four …. today: Math, History, English and Music.

    a. classes b. schedules c. activites d. classrooms

    2. I like English most. It’s my …. subject.

    a. interesting b. favorite c. important d. difficult

    3. In …. I learn to cook and what our bodies need.

    a. Physics b. Literature c. Home Economics d. History

    4. In Geography, we study the world, …. rivers and mountains.

    a. its b. it’s c. it d. our

    5. Schools in the USA are a little different …. schools in Viet Nam.

    a. at b. with c. from d. for

    6. American students have two …. each day.

    a. 20-minutes breaks b. 20-minute breaks

    c. 20-minute break d. 20-mintutes break

    7. The United State’s Library of Congress is one of …. Libraries in the world.

    a. larger b. largest c. the largest d. the most large

    8. Thank for all your help?

    – ….. .

    a. You’re welcome b. I do like

    c. Good job d. That’s not bad

    ĐÁP ÁN

    1a 2b 3c 4a

    5c 6b 7c 8a

    Bài 2: Chia động từ.

    1. What …. Lan and Hoa (do) …. now?

    – They (read) …. books in the library.

    2. We (arrive) …. around six tomorrow.

    3. Hurry up! We (wait) …. for you.

    4. Nam (go) …. to the English club every Saturday.

    5. He is learning (play) …. the guitar.

    6. My father (travel) …. to Nha Trang next week.

    7. I have a computer, but I (not use) …. it much.

    8. You can (find) …. math books on the racks in the middle.

    ĐÁP ÁN

    1. are…doing – are reading.

    2. will arrive

    3. are waiting

    4. goes

    5. to play

    6. is going to travel

    7. don’t use

    8. find

    Bài 3: Đặt câu hỏi cho các từ gạch dưới.

    1. It’s a quarter past ten.

    2. We have Chemistry on Wednesday and Friday.

    3. My family has lunch at 11.30.

    4. They are playing soccer in the stadium.

    5. Quang is studying Math.

    6. The children are going to the museum by bus.

    7. The school library has about two thousand book.

    8. You can find newspaper on the rack near the librarian’s desk.

    ĐÁP ÁN

    1. What time is it?

    2. When do we/you have Chemistry?

    3. What time does your family have lunch?

    4. Where are they playing soccer?

    5. What is Quang studying?

    6. How are the children going to the museum?

    7. How many books does the school library have?

    8. Where can I find newspapers?

    Bài 4: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc.

    1. History is an …. subject. (interest)

    2. They have …. in finding a suitable apartment. (difficult)

    3. The most popular afer school …. are football and basketball. (act)

    4. The company has only 60 …. . (employ)

    5. The …. way to travel is by plane (fast)

    6. Her English is …. than mine. (good)

    7. What a …. party! I’d like to go home. (bore)

    8. Few students like him. He is an …. teacher. (popular)

    ĐÁP ÁN

    1. interesting

    2. difficulty

    3. activities

    4. employees

    5. fastest

    6. better

    7. boring

    8. unpopular

    Bài 5: Đọc kỹ lá thứ sau đó viết TRUE (T) hoặc FALSE (F) cho các khẳng định sau.

    Dear Peter

    Thank you for your letter. It ‘s very interesting to know schools in the USA. I think school in Viet Nam are a little different. Vietnames students usually wear school uniform when they are at school. Classes start at 7.00 each morning and end at 11.15. Students have a 30-minute break after three periods. At break, many students play games. Some go to the canteen and buy something to eat or drink. Others talk together. Our school year lasts for nine months, from September to May. Then we have a three-month summer vacation.

    Please write soon and tell me about your summer vacation.

    Your friend.

    Hoa

    1. Schools in Viet Nam are the same as school in the USA.

    2. There is no school uniform in Viet Nam.

    3. Classes last from seven to a quarter past eleven.

    4. Students have a break after the second period.

    5. Most student play game at break.

    6. The school year begins in September.

    7. Summer vacation lasts for three months.

    ĐÁP ÁN

    1F 2F 3T 4F 5T 6T 7T

    Bài 6: Viết lại câu.

    1. Where do you live?

    What’s ………………….. ?

    2. The blue dress is cheaper than the red one.

    The red dress is …………. .

    3. Nam is taller than any students in his class.

    Nam is the ………………. .

    4. We have a break that lasts thirty minutes.

    We have a ……………….. .

    5. When is your birthday?

    What’s ………………….. ?

    6. It’s difficult to find an apartment in Ha Noi.

    It’s not ………………… .

    ĐÁP ÁN

    1. What’s your address?

    2. The red dress is more expensive than the blue one.

    3. Nam is the tallest student in his class.

    4. We have a thirty- minute break.

    5. What’s your date of birth?

    6. It’s not easy to find an apartment in Ha Noi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Có Đáp Án
  • Top 10 Đề Thi Sinh Học Lớp 7 Giữa Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Có Đáp Án Hay Nhất 2022 Thcs Thống Nhất
  • 70 Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 7
  • Văn Mẫu Lớp 6, Những Bài Văn Mẫu Hay Cho Học Sinh Lớp 6 Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 30: Tổng Kết Chương 3 Điện Học
  • Bài Tập Về Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Chia Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7
  • Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn A. high vì phần gạch chân được phát âm là âm câm, các phần gạch chân kia phát âm là/f/

    2. Chọn C. original vì phần gạch chân được phát âm là /d$/, các phần gạch chân kia phát âmlà/g/

    3. Chọn C. city vì phần gạch chân được phát âm là /s/, các phần gạch chân kia phát âm là/k/

    4. Chọn B. flour vì phần gạch chân được phát âm là /aua/, các phần gạch chân kia phát ầm là/a/

    5. Chọn B. earn vì phần gạch chân được phát âm là /31/, các phần gạch chân kia phát âm là /ia/

    1. Do you wash your hands before and after a meal? (Bạn có rửa tay trước khi ăn không?)

    2. Do you throw food wappers in a bin when you finish eating? (Bạn có vứt giấy gói đồ ăn vào thùng rác khi bạn ăn xong không?)

    3. Do you stop eating when you start learning full? (Bạn có ngừng ăn khi bạn cảm thấy no bụng không?)

    4. Do you eat lying on your stomath?(Bạn có nằm sấp khi ăn không?)

    5. Do you eat long before you go to bed? (Bạn ăn trước khi đi ngủ có lâu không?)

    Skills review 1 (phần 1 → 4 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Reading Live to be happy

    Hướng dẫn dịch

    Thích phiêu lưu

    Đến thăm một địa điểm mới, làm một việc mói hay nói chuyện với một người mới; điều này mang đến cho bạn kiến thức và trải nghiệm mới.

    Cười lớn hơn

    Cười lớn khiến bạn hạnh phúc và nó có phép thuật làm cho người nghe cũng hạnh phúc. Tiếng cười như liều thuốc bổ. Nó làm bạn sống lâu hon.

    Yêu người khác trọn vẹn

    Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ cho riêng bạn. Bạn có thê’ không biết rằng bạn có thê’ làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khỉ làm vậy đâu.

    Sống tích cực

    Luôn nhớ rằng mỗi người đều có các kĩ năng và năng lực riêng đế cống hiến cho cuộc sống. Không ai vô dụng cả. Hãy học cách yêu và tôn trọng chính bạn cũng như mọi người. Bạn sẽ thấy hạnh phúc.

    1.

    Do you know of community activities in your area? (Bạn có biết các hoạt động cộng đồng trong vừng của bạn?)

    2.

    Do you ever take part in a community activity? (Bạn đã bao giờ tham gia vào một hoạt động cộng đồng chưa?)

    3.

    Are the community authorities the only ones to solve the problems in the area? (Chính quyền địa phương có phải là những người duy nhất có trách nhiệm giải quyết vãn đề trong vùng bạn không?)

    4.

    Should everybody take part in solving the problems in the area? (Mọi người có nên tham gia vào việc giải quyết các vân đề trong vùng không?)

    5.

    Would you love to make a big contribution to your community? (Bạn có muốn đóng góp lớn cho cộng đồng không?)

    Picture 1:

    They water and take great care of the trees during the first month. (Họ tưới nước và chăm sóc cây trong những tháng dầu tiên.)

    This activity is often done in spring. (Hoạt động này thường diễn ra vào mùa xuân.)They dig a hole to put the young tree in. (Họ đào một cái hố để đặt cây non vào đó.)

    Picture 2:

    They carry recycle bags to put the rubbish in. (Họ mang các túi tái chế để đựng rác.) The community organises this activity once a month. (Cộng đồng tổ chức hoạt động này một tháng một lần.)

    They walk along the beach and collect all the rubbish. (Họ đi bộ trên bãi biển và thu lượm rác thải.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Định Lý Pytago Toán Lớp 7 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Giải Bài 53,54,55, 56,57,58, 59,60,61, 62 Trang 131, 132,133 Sgk Toán 7 Tập 1: Định Lí Pytago
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 3 Lớp 7 Trang 32
  • Unit 10 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 6 Lớp 7 Getting Started
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: COMMUNICATION, SKILLS 1

    Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 4: MUSIC AND ARTS

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4

    Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 4: MUSIC AND ARTS – đưa ra lời dịch và lời giải câu hỏi tham khảo cho các phần: Communication Unit 4 Lớp 7 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 4 Lớp 7 Trang 44 SGK.

    Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: Music and Arts

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Extra vocabulary

    composer (n): nhà soạn nhạc

    compulsory (adj): bắt buộc

    curriculum (n): chương trình giáo dục

    unimportant (adj): không quan trọng

    academic (adj): thuộc hàn lâm, mang tính học thuật

    anthem (n): quốc ca

    originate (v): có nguồn gốc (từ)

    1. Music Quiz: What do you know? (Câu đố âm nhạc: Bạn biết gì?)

    Work in groups and answer the questions. (Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.)

    1. B 2. C 3. A 4. C 5. B 6. B

    Bài dịch:

    Ngày nay, các trường học ở một số quốc gia đang xem xét việc các môn học như Âm nhạc và Nghệ thuật có nên đưa vào chương trình giáo dục hay không. Đối với nhiều người, kiến thức âm nhạc và nghệ thuật được xem như một điều cần thiết cho bất cứ ai muốn có được một nền giáo dục thực sự. Một số khác nói rằng những học sinh giỏi về âm nhạc hay nghệ thuật thực ra học các môn học có tính hàn lâm như Toán hay Khoa học tốt hơn. Tuy vậy, một số người cho rằng âm nhạc và nghệ thuật không phải là một phần quan trọng của giáo dục bởi vì chúng không tạo nền tảng cho công việc của học sinh sau này.

    Do you think music and arts should be compulsory subjects at schools in Vietnam? Why or why not? (Bạn có nghĩ rằng âm nhạc và nghệ thuật nên là môn học bắt buộc ở trường học tại Việt Nam? Tại sao có hoặc tại sao không?)

    Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

    I don’t think Music and Arts should be compulsory subjects at school. I’d like to explain my choice more clearly. Firstly, students have to learn so many subjects at school now. They must study both at school and at home. This make students life so stressful. Secondly, some students like music and arts, others don’t like them. Maybe they like sports or outdoor activities or something else, so Music and Arts shouldn’t be compulsory subjects. However, they should be optional subjects and students should be encouraged to study these subjects if they have ability. We should also appciate these students. Students who are good at Music and Arts are as the students who are excellent at Maths or Science.

    Bài dịch:

    Tôi không nghĩ là Âm nhạc và Nghệ thuật nên là những môn học bắt buộc ở trường. Tôi muốn giải thích thêm cho rõ ràng sự lựa chọn của mình. Thứ nhất, hiện nay học sinh phải học quá nhiều môn học ở trường. Họ vừa phải học ở trường, vừa phải học ở nhà. Điều này khiến cho cuộc sống học sinh của họ quá sức căng thẳng. Thứ hai, một số học sinh thích âm nhạc và nghệ thuật, một số khác thì không thích. Có thể họ thích thể thao hay các hoạt động ngoài trời hơn hoặc một thứ gì đó khác, do vậy Âm nhạc và Nghệ thuật không nên là những môn học bắt buộc. Tuy vậy, chúng nên là những môn học tự chọn và học sinh nên được khuyến khích học những môn này nếu họ có khả năng. Chúng ta nên đánh giá cao những học sinh này. Những học sinh giỏi Âm nhạc hay Nghệ thuật cũng thông minh như những học sinh giỏi Toán hay Khoa học.

    1. Music: It helps me relax after work. (Âm nhạc: Nó giúp tôi thư giãn sau giờ làm việc.)

    2. Dancing: It makes me feel free and relaxed after a hard day.

    (Khiêu vũ: Nó làm cho tôi cảm thấy tự do và thoải mái sau một ngày vất vả.)

    3. Singing: It helps me to release stress after working or studying for a long time.

    (Ca hát: Nó giúp tôi giải toả căng thẳng sau khi làm việc hoặc học tập trong thời gian dài.)

    4. Painting: It doesn’t help me so much in life. I seldom have to use this ability.

    (Hội họa: Nó không giúp đỡ tôi rất nhiều trong cuộc sống. Tôi ít khi phải sử dụng khả năng này.)

    5. Photography: It’s a joyful entertainment but it doesn’t have important roles in my life.

    (Nhiếp ảnh: Đó là một thú giải trí vui vẻ nhưng nó không có vai trò quan trọng trong cuộc sống của tôi.)

    Reading

    – Loại hình biểu diễn truyền thống nào của Việt Nam bạn biết?

    – Bạn có biết múa rối nước không? Bạn đã từng đi xem múa rối nước chưa? Nếu có, bạn có thích nó không? Tại sao có và tại sao không?

    1. Find the words in the text which mean: (Tìm những từ trong bài có nghĩa sau:)

    1. special or different: unique

    2. started: began

    3. showed or psented: performed

    4. from the countryside: rural

    5. events or celebrations: festivals

    2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. It began in the 11th century. (Nó bắt đầu vào thế kỷ 11.)

    2. It takes place in a pool. (Nó diễn ra trong một hồ nước.)

    3. They are controlled by puppeteers. (Chúng được điều khiển bởi người diễn rối.)

    4. They are made of wood. (Chúng được làm bằng gỗ.)

    5. They are about everyday life in the countryside and about folk tales.

    (Chúng kể về cuộc sống hàng ngày ở nông thôn và về các câu chuyện dân gian.)

    Bài dịch:

    MÚA RỐI NƯỚC

    Bạn đã từng xem một buổi múa rối nước bao giờ chưa? Nó rất đặc biệt và thú vị. Nó là truyền thống độc nhất chỉ có ở Việt Nam thôi. Trẻ em rất thích loại hình biếu diễn này, và các du khách đến Việt Nam cũng rất thích loại hình nghệ thuật này.

    Múa rối nước là một loại hình biếu diễn nghệ thuật truyền thống. Nó bắt đầu vào thế kỷ 11. Nó có nguồn gốc từ những ngôi làng trên dòng sông Hồng thuộc phía Bắc Việt Nam. Buổi biểu diễn được thực hiện trên những ao nước. Những con rối được điều khiển bằng những sợi dây dưới nước bởi những người điều khiển rối đứng sau một bức màn che. Vì vậy những con rối trông dường như đang di chuyển trên mặt nước. Những con rối được làm bằng gỗ và sau đó được sơn màu.

    Speaking

    3. Match the types of music in A with the adjectives to describe them in B. (Nối các thể loại âm nhạc trong cột A với các tính từ miêu tả trong cột B.)

    1. e 2. a 3. b 4. c 5. d

    4. Game: TIC TAC TOE (Trò chơi TIC TAC TOE)

    Cùng với một người bạn, vẽ một bảng tic tac toe như bên dưới. Sau đó viết sô từ 1 đến 9 vào bảng. Bạn có thể đặt các con số ở bất cứ vị trí nào bạn muốn.

    Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

    1. Dan Tranh, Dan Bau (Đàn Tranh, Đàn Bầu)

    2. “Hello Teacher”song (Bài hát “Hello Teacher”)

    Hello Teacher hello Teacher. (Chào thầy/ cô, chào thầy/ cô.)

    How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

    How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

    I am fine, thank you. (Em khỏe, cảm ơn thầy/ cô ạ.)

    I am fine, thank you. (Em khỏe, cảm ơn thầy/ cô ạ.)

    How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

    How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

    3. Giang Tien. She has a very sweet voice and I love her music so much. (Giáng Tiên. Cô ấy có giọng hát rất ngọt ngào và tôi rất thích nhạc của cô ấy.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 9: Festivals Around The World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 9: At Home And Away
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Giải Communication Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication
  • Unit 4 Lớp 9: Commuication
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 4 (Unit 10-11-12)

    Review 4: Language (phần 1 → 5 trang 68 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nick: Phong, the idea of riding to school on a monowheel is so exciting.

    Phong: What’s a monowheel?

    Nick: It’s a single-wheel bike.

    Phong: Single wheel? How do you ride it?

    Nick: You just sit inside the wheel and pedal.

    Phong: Hm…! It’s easy to fall?

    Phong: No, not me. Why do you like it?

    Nick: Can’t you imagine? I can see people looking at me with admiration. Wow!

    Nick: Phong, ý kiến đạp xe một bánh đến trường thật thú vị.

    Phong: Một bánh/? Làm sao cậu lái nó được?

    Nick: Bạn vừa ngồi bên trong bánh xe và đạp thôi.

    Phong: Hum… Có dễ ngã không?

    Nick: Mình nghĩ là thế, nhưng cậu nên khám phá thử không nhỉ?

    Phong: Không phải mình. Tại sao cậu thích nó vậy?

    Nick: Cậu có thể tưởng tượng không? Minh có thể thấy mọi người nhìn mình đầy ngưỡng mộ. Ồ!

    1. Bạn đã tìm được giải pháp cho bài toán đó chưa?

    2. Những nguồn tự nhiên không thể cung cấp đủ năng lượng để hỗ trợ thế giới đông đúc này.

    3. Bạn có biết chúng ta có xe không người lái chưa? Chúng không cần tài xế.

    4. Những phát minh trên thế giới, cái nào bạn thích nhất?

    5. Chơi bên ngoài tốt cho sức khỏe hơn là chơi bên trong nhà.

    1. Ở Mông Cổ, phân là một loại năng lượng. Người ta sử dụng nó để nấu và sưởi ấm.

    2. Để tiết kiệm tiền, chúng ta học cách sử dụng lại những sản phẩm hàng ngày như chai coca cola.

    3. Trong tương lai xanh, xe cộ sẽ được truyền điện từ năng lượng mặt trời.

    4. Tôi đang mơ về một cổng dịch chuyển tức thời, mà có thể đưa tôi đến một nơi khác trong vài giây ở bất kỳ khí hậu nào.

    5. Nước sạch mà được cung cấp qua đường ống được gọi là nước ống.

    1. Trẻ em sẽ bay đến trường bằng động cơ phản lực mini (túi bay).

    2. Những tấm pin mặt trời sẽ được dùng để sản xuất năng lượng.

    3. Tất cả khu ổ chuột trong khu vực này sẽ đi phá bỏ để xây những tòa nhà nhiều tầng.

    4. Chúng ta sẽ có người máy để giúp chúng ta làm việc nhà.

    5. Tôi hy vọng ai đó sẽ phát minh ra một cỗ máy mà làm việc nhà cho tôi.

    1- c: Phong ơi. Kể cho tớ nghe ước mơ của cậu đi.

    2- g: Tớ sẽ xây một căn nhà gỗ nhỏ trên cây.

    3- a: Trên cây à?

    4- i: Đúng vậy. Ở đấy tớ có thể tránh xa tiếng ồn ào và nghe tiếng chim hót.

    5- e: Thế bạn vẫn đi học chứ?

    6- f: Đương nhiên. Nhưng không phải đi trên một chiếc xe bus đông nghẹt. Tớ sẽ đạp xe đến trường trên chiếc xe một bánh.

    7- h: Xe một bánh chậm lắm.

    8- d: Chậm nhưng tiết kiệm nhiên liệu. Và nhà tớ không quá xa trường học.

    9- i: Bạn nói nghe có vẻ không được thực tế cho lắm.

    10- b: Có thể. Nhưng đó là giấc mơ của tớ mà.

    Review 4: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nạn đói đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới.

    Nguyên nhân thứ nhất của nạn đói là sự gia tăng nhanh về dân số. Trái Đất không còn khả năng cung cấp đủ thức ăn cho bảy tỉ người. Không có đủ đất đai đế trồng trọt.

    Chiến tranh vẫn đang xảy ra. Con người đánh nhau hoặc chạy trốn khỏi quê hương.

    Không còn ai làm việc trên đồng hay trong nhà máy để sản xuất lương thực nữa.

    Công nghệ đang ra sức góp phần giải quyết vấn đề này. Trong tương lai, chúng ta sẽ có hệ thống cảnh báo để giảm thiêu thiệt hại từ thảm họa thiên nhiên. Phương tiện vận chuyển với chi phí thấp sẽ được áp dụng để đem thực phẩm đến những nơi cần thiết.

    Từ gần nghĩa với từ footprint nhất: The ejfects(A)

    1. He is searching for the meaning of “footprint”.

    4. There will be a lot of greenery around you.

    Tapescript (Lời ghi âm)

    Nam: What are you doing, Phong? (Bạn đang làm gì thế, Phong?)

    Phong: Searching for the meaning of “footprint”. (Tớ đang tìm nghĩa của từ “footprint”.)

    Nam: It’s the print our feet leave on the ground. (Nó có nghĩa là dấu chân của chúng ta đế lại trên mặt đất)

    Phong: That’s the usual meaning. But this is about the effect we leave behind after our actions. (Đó là nghĩa đen, Nhưng đây là nghĩa về các ảnh hưởng chúng ta để lại sau những hành động của chúng ta cơ.)

    Nam: Can you give an example? (Bạn có thể đưa ra một ví dụ được không?)

    Phong: Certainly, If you take care of the trees around you, if you plant a new tree every year… ( Tất nhiên. Nếu bạn chăm sóc các cây cối xung quanh bạn, nếu bạn trồng mỗi năm một cây xanh …)

    Phong: There will be a lot of greenery around you. (Sẽ có rất nhiêu không gian xanh quanh bạn.)

    Nam: And this is a footprint? (Và đây là một dấu chân ư?)

    Phong: Yes. You leave a big footprint. (Đúng vậy. Bạn sẽ để lại một dấu chân lớn.)

    Trong bài viết của bạn, bạn nên nói tới:

    – Tên bạn đặt cho nó.

    – Nó trông như thế nào.

    – Loại năng lượng nào nó sử dụng.

    – Tại sao nó tốt cho vùng của bạn.

    I usually think of a means of transport for my neỉghboorhood. I think the perfect vehicle is a highspeed bicycle and it has wings too. This bike can move in the sky. It reduces traffic and it’s fast too. We can save a lot of time to move from one place to another. I think it’s a great personal vehicle!

    Tôi thường nghĩ về phương tiện giao thông cho nơi tôi sống. Tôi nghĩ phương tiện hoàn hảo nhất là một chiếc xe đạp tốc độ cao và có cánh nữa. Chiếc xe đạp này có thế di chuyển trên bầu trời. Nó làm giảm tắc đường và cũng nhanh nữa. Chúng ta có thế tiết kiệm được nhiều thời gian di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Tôi nghĩ nó là một phương tiện cá nhân tuyệt vời!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 11: What Do You Eat?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: Music And Arts (Âm Nhạc Và Nghệ Thuật)
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 9: At Home And Away
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 9: Festivals Around The World
  • Unit 3 Lớp 7: Skills 2
  • Bài tập trắc nghiệm Unit 4

    Sau khi làm xong bài tập ở mỗi bài, các em vào Hiển thị đáp án để so sánh kết quả.

    Bài 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

    1. We have four .... today: Math, History, English and Music. a. classes b. schedules c. activites d. classrooms 2. I like English most . It's my .... subject. a. interesting b. favorite c. important d. difficult 3. In .... I learn to cook and what our bodies need. a. Physics b. Literature c. Home Economics d. History 4. In Geography, we study the world, .... rivers and mountains. a. its b. it's c. it d. our 5. Schools in the USA are a little different .... schools in Viet Nam. a. at b. with c. from d. for 6. American students have two .... each day. a. 20-minutes breaks b. 20-minute breaks c. 20-minute break d. 20-mintutes break 7. The United State's Library of Congress is one of .... libraries in the world. a. larger b. largest c. the largest d. the most large 8. Thank for all your help? - ..... . a. You're welcome b. I do like c. Good job d. That's not bad

    Bài 2: Chia động từ.

    1. What .... Lan and Hoa (do) .... now? - They (read) .... books in the library. 2. We (arrive) .... around six tomorrow. 3. Hurry up! We (wait) .... for you. 4. Nam (go) .... to the English club every Saturday. 5. He is learning (play) .... the guitar. 6. My father (travel) .... to Nha Trang next week. 7. I have a computer, but I (not use) .... it much. 8. You can (find) .... math books on the racks in the middle.

    Bài 3: Đặt câu hỏi cho các từ gạch dưới.

    1. It'sa quarter past ten. 2. We have Chemistryon Wednesday and Friday. 3. My family has lunchat 11.30. 4. They are playing soccerin the stadium. 5. Quang is studyingMath. 6. The children are going to the museumby bus. 7. The school library hasabout two thousand book. 8. You can find newspaperon the rack near the librarian's desk.

    Bài 4: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc.

    1. History is an .... subject. (interest) 2. They have .... in finding a suitable apartment. (difficult) 3. The most popular afer school .... are football and basketball. (act) 4. The company has only 60 .... . (employ) 5. The .... way to travel is by plane (fast) 6. Her English is .... than mine. (good) 7. What a .... party! I'd like to go home. (bore) 8. Few students like him. He is an .... teacher. (popular)

    Bài 5: Đọc kỹ lá thứ sau đó viết TRUE (T) hoặc FALSE (F) cho các khẳng định sau.

    Dear Peter Thank you for your chúng tôi 's very interesting to know schools in the USA I think school in Viet Nam are a little different. Vietnames students usually wear school uniform when they are at school. Classes start at 7.00 each morning and end at 11.15. Students have a 30-minute break after three periods. At break, many students play games. Some go to the canteen and buy something to eat or drink. Others talk together. Our school year lasts for nine months, from September to May. Then we have a three-month summer vacation. Please write soon and tell me about your summer vacation. Your friend. Hoa 1. Schools in Viet Nam are the same as school in the USA. 2. There is no school uniform in Viet Nam. 3. Classes last from seven to a quarter past eleven. 4. Students have a break after the second period. 5. Most student play game at break. 6. The school year begins in September. 7. Summer vacation lasts for three months.

    Bài 6: Viết lại câu.

    1. Where do you live? What's ....................... ? 2. The blue dress is cheaper than the red one. The red dress is ............. . 3. Nam is taller than any students in his class. Nam is the ................... . 4. We have a break that lasts thirty minutes. We have a .................... . 5. When is your birthday? What's ....................... ? 6. It's difficult to find an apartment in Ha Noi. It's not ..................... .

    Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 4 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 7: The World Of Work
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Phần Đại Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2 (Câu Hỏi
  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 62 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100