Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • 1. Tiếng Anh lớp 2 unit 12: Cultural Diversity

    1.1. Reading – Unit 2 lớp 12 trang 20 21 22 SGK tiếng Anh 12

    Before you read

    Work in pairs. Discuss the question: Which of the following factors is the most important for a happy life? Why?

     love – money – parents’approval

     a nice house / flat – a good job – good health

    A. Which of the above factors is the most important for a happy life?

    B. In my opinion, love, good health and a good job are the most important For a happy life.

    A. Why?

    B. As we know, love, especially the true love, is an essential factor for a marriage life. Someone compares love with light or water to life. Indeed, with love we can suffer the hardship, sufferings or misfortunes of life. And there’s an important aspect of love: forgiveness. We can say love and forgiveness arc two inseparable qualities.

    A. What about good health? Is it also indispensable too?

    B. Sure. Imagine! Can you work or live a happy life if you are in ill health?

    A. Absolutely no.

    B. And a good job can provide you with money enough for your life and your family, because money is a means (if comfort.

    A. OK. I quite agree with you.

    While You Read

    Read the text and do the tasks that follow. (Đọc bài đọc và làm những bài tập kèm theo)

    Theo truyền thống người Mĩ và người Á châu có những ý tưởng rất khác nhau về tình yêu và hôn nhân. Người Mĩ tin ở hôn nhân “lãng mạn”- một chàng trai và một cô gái cảm thấy thích nhau, yêu nhau và quyết định cưới nhau. Trái lại, người Á châu tin ở hôn nhân “có tính giao ước”- cha mẹ của cô dâu và của chú rể quyết định việc hôn nhân; và tình yêu – nếu có phát triển – được nghĩ là sự tiếp nối hôn nhân, chứ không có trước nó.

    Để chứng tỏ những sự khác biệt một cuộc khảo sát được tiến hành giữa các sinh viên Mĩ, Trung Quốc và Ấn để quyết định thái độ của họ đối với tình yêu và hôn nhân. Sau đấy là bản tóm tắt các câu hỏi của mỗi nhóm cho bốn ý tưởng quan trọng.

    Nét hấp dẫn thể chất: Sinh viên Mĩ quan tâm nhiều về nét hấp dẫn thể chất hơn sinh viên Ấn và Trung Quốc khi họ chọn vợ hay chồng. Họ cũng đồng ý rằng người vợ nên giữ vẻ đẹp và ngoại hình của mình sau hôn nhân.

    Mối tương quan của người ngang hàng: Đa số sinh viên Á châu bác bỏ quan điểm của người Mĩ hôn nhân là mối tương quan giữa những người ngang hàng với nhau, không đòi hỏi ít hay nhiều hơn ở nhau. Đa số sinh viên Ân đồng ý rằng trong hôn nhân đàn bà phải hi sinh nhiều hơn đàn ông.

    Tín nhiệm xây dựng trên tình yêu: Đáng chú ý, nhiều sinh viên châu Á hơn sinh viên Mĩ đồng ý rằng người chồng bắt buộc nói cho vợ nơi anh ta đã đi nếu anh về nhà muộn. Người vợ Á châu có thể yêu cầu báo cáo những hoạt động của chồng. Người vợ Mĩ, chẳng hạn, tin chồng mình làm điều đúng vì anh yêu cô chứ không vì anh bắt buộc phải làm.

    Sự so sánh bốn ý tưởng về tính lãng mạn cho thấy người trẻ châu Á không lãng mạn bằng người Mĩ đồng trang lứa.

    Task 1: Explain the meaning of the italicized words / phrases in the following sentences. (Giải thích nghĩa của những từ/cụm từ in nghiêng ởnhững câu sau.)

    1. pcede: happen or exist before

    2. determine: find out

    3. confide: tell someone about something very private or secret.

    4. sacrifice: willingly Stop having something you want.

    5. obliged: having a duty to do something.

    Task 2: Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. They are “trust built on love, physical attractiveness, confiding and partnership of equals.”

    2. The Americans are much more concerned with it than the Indians and the Chinese when choosing a wife or a husband.

    3. The Indian students agree that a woman has lo sacrifice more in a marriage than a man.

    4. The American wife trusts her husband to do the right thing because he loves her not because he has to.

    5. The main finding of the survey is young Asians are not as romantic as their American counterparts.

    After You Read

    A. I see the traditional Vietnamese family as well as family life is changing a lot. A modern Vietnamese family is quite different from the traditional one.

    B. Thai’s right. First, in my opinion, it’s the size. A traditional family was usually an extended family, that is there are more than one generation living together under one roof.

    C. But now a modern family is usually a nuclear family, consisting of only parents and their children.

    D. OK. And the key fact we should mention is the number of children. A traditional family was usually a large one, with more than three. In some families, people could find the number of children up to ten or even more. On the contrary, a modem family, especially families in big cities, has only one or two children at most.

    A. Next, in a traditional family, the father takes all responsibilities for the family. In other words, father works and earns money to support the whole family. The woman’s tasks are confined within the family: bearing children and doing all the housework.

    B. Now in a modem family, both husband and wife have to work to support the family.

    C. And what’s more husband and wife should share household work together.

    D. That’s the interesting idea about the modern family: everyone in a family has his / her own responsibility to do, that is he / she should take part in the maintenance or the building of the family’s happiness.

    A. OK. The husband and the wife must have the partnership of equals in the family: no one is superior to the other. Both have their corresponding responsibilities for his /her own.

    1.2. Speaking – Unit 2 lớp 12 trang 22 23 SGK tiếng Anh 12

    Task 1: Work in pairs. Expss your point of view upon the following ideas, using the words or expssions in the box.

    (Làm việc từng đôi. Trình bày quan điểm của em về những ý tưởng sau, dùng những từ hay cụm từ trong khung.)

    1. A. I think it’s a good idea to have three or four generations living together under one roof. They can help one another a lot.

    B. I don’t agree. It’s been said there’s a “generation Hap” between the old and the young. Therefore, there may usually be conflicts among family members. In some countries, specially in developing countries, old-aged people like to live in a nursing home, where they can lead independent lives.

    2. C. In my opinion, it’s obvious a happy marriage should he based on love, the true love, because love is the prequisite for the family happiness. Only the true love can bring about forgiveness and sacrifice.

    D. That’s true. It’s love that joins a man with a woman together.

    3. E. I don’t think it’s a good idea that love can be supposed to follow the marriage. It’s an obsolete thought. Everyone should have a right to make decisions for his / her own, especially the one relating to his /her personal life. In the other hand, he/she determines and chooses his / her spouse freely. We love something whenever we know and understand it well. The more we know (something), the more we like (it).

    F. That’s my thought, too. A happy marriage should he built on love.

    4. G. I think it’s OK. Holding one’s hands is a way to expss one’s feelings or love, especially the intimacy.

    H. I agree with you. How about kissing each other in public?

    G. Personally, it’s not our traditional culture. Our personal feelings may not be performed in public. I mean in front of other people, except for appropriate or necessary circumstances.

    Task 2: Below are some typical features of the American culture. Work in pairs. Discuss and find out the corresponding features of the Vietnamese culture.

    American:

    * Two generations (parents and children) live in a home.

    * Old-aged parents live in nursing homes.

    * Ii is not polite to ask questions about age, marriage, and income.

    * Americans can greet anyone in the family first.

    * Groceries are bought once a week.

    * Christmas and New Year holidays are the most important.

    * Americans celebrate birthdays and give psents at birthday parties.

    * Children sleep in their own rooms.

    Vietnamese:

    * Two or more generations can live in a home.

    * Old-aged parents often live with their children.

    It’s a common mailer in Viet Nam, but now under the influence of Western culture, some people abide this rule, too.

    * Usually the inferior must greet the superior first.

    * Groceries can be bought at any time when necessary.

    * Only New Year (Lunar New Year-Tet) holidays are the most important.

    * Now this custom is also done in Vietnamese families, but usually in rich or young ones. Most Vietnamese people celebrate parents’ or grandparents’ death anniversary.

    * Small children usually sleep with their parents, but older children sleep in their own room.

    Task 3: Work in groups. Talk about the similarities and differences between Vietnamese and American cultures, using the features discussed in Task 1.

    A. I think there are various differences between Vietnamese and American cultures.

    B. For example?

    C. Well. In the United States, usually only two generations (parents and children) live under one roof. Meanwhile, in Viet Nam you can see three or more generations living in the same home.

    D. A different feature between two cultures is old-aged Americans often live in nursing homes, but Vietnamese old people usually live with their children or grandchildren.

    A. In America, asking about age, salary, and religion is considered impolite, but it’s OK or acceptable in Viet Nam. This custom, however, is also kept by some Vietnamese people, especially among young city-dwellers.

    B. About greetings, in the US anyone can greet the others in the family first, but in Viet Nam, young or inferior people must greet the old or superior first.

    C. Christmas and New Year are the most important holidays in America, but in Viet Nam only Lunar New Year is the most important.

    D. Americans usually buy groceries or go shopping at weekends, but Vietnamese people can buy groceries or things at any time they need or want. I think it depends on lifestyle and family activities.

    A. About the ways of expssing love or sentiments, Americans can kiss or embrace each other in public, but this is considered unpleasant to eyes in Viet Nam.

    B. Birthdays or wedding anniversaries are usually celebrated in American families; they are considered important family celebrations. In Viet Nam, we also see this custom, but only in young or rich families.

    C. One more difference in two cultures: American children sleep in their own rooms, meanwhile Vietnamese parents let their children sleep with them, especially small children.

    2. File tải miễn phí soạn tiếng anh lớp 12 unit 2:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh 12 Unit 2.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh 12 Unit 2.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Học Kì 1 Môn Văn 9 Trường Thcs Mỹ Tài Có Đáp Án Hay Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 2 Văn 10 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng Có Lời Giải
  • Bài Tập Tự Luận Về Các Định Luật Bảo Toàn Hay+Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6
  • He’s a teacher. Ông ấy là giáo viên.

    c) And what about your mother? Còn mẹ của bạn thì sao?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    d) What does your sister do? Chị gái của bạn làm nghề gì?

    She’s a student. Chị ấy là sinh viên.

    2. Point and say.

    Chỉ và nói.

    a) What does your father do? Ba của bạn làm nghề gì?

    He’s a farmer. Ông ấy là nông dân.

    b) What does your mother do? Mẹ của bạn làm nghề gì?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    What does your uncle do? Chú của bạn làm nghề gì?

    He’s a driver, ông ấy là lái xe.

    c) What does your brother do? Anh của bạn làm nghề gì?

    He’s a factory worker. Anh ấy là công nhân nhà máy.

    Bài nghe:

    Nam: What does your mother do, Quan?

    Quan: She’s a teacher.

    Nam: How about your father? What does he do?

    Quan: He’s a factory worker.

    Nam: Do you have a brother?

    Quan: No, I don’t. But have a sister.

    Nam: What does she do?

    Quan: She’s a nurse.

    Nam: OK. Thanks for your time, Quan.

    Quan: You’re welcome.

    4. Look and write. Nhìn và viết.

    1. family 2. farmer 3. is a nurse

    4. is a driver 5. is a factory worker 6. a pupil

    1. This is a photo of my family. Đây là tấm hình của gia đình mình.

    1. My grandpa is a farmer. Ông mình là nông dân.

    2. My grandma is a nurse. Bà mình là y tá.

    3. My father is a driver. Ba mình là tài xế.

    4. My mother is a factory worker. Mẹ mình là công nhân nhà máy.

    5. I am a pupil. Mình là học sinh.

    This is my grandpa. He’s a driver.

    This is my grandma. She’s a factory worker.

    This is my father. He’s a farmer.

    This is my mother. She’s a nurse.

    And this is me. I am a pupil.

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Đây là ông mình. Ông là tài xế. Đây là bà mình. Bà là công nhân nhà máy. Đây là ba mình. Ba là nông dân. Đây là mẹ mình. Mẹ là y tá. Và đây là mình. Mình là học sinh. chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 12: Language Focus
  • Unit 3 Lớp 12 Skills
  • Unit 3 Lớp 12 Reading
  • Unit 16. Do You Have Any Pets? (Bạn Có Thú Cưng Không?) Trang 64 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 3 Lớp 9: Getting Started
  • Để học tốt tiếng Anh 12 mới Unit 2 Urbanisation

    Với mong muốn giúp các em chuẩn bị bài môn tiếng Anh lớp 12 kỹ lưỡng trước khi tới lớp, chúng tôi đã đăng tải bộ tài liệu Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh 12 mới thí điểm trọn bộ năm 2022 – 2022. Tài liệu tiếng Anh gồm hướng dẫn giải, dịch đoạn văn/ hội thoại tiếng Anh và đáp án cho từng bài tập có trong SGK giúp các em học sinh chuẩn bị bài ở nhà hiệu quả.

    Nằm trong tài liệu Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Urbanisation, tài liệu tiếng Anh giải bài tập Language trang 20 gồm soạn lời giải hay tất cả các bài tập có trong lesson 2 như:

    Language – trang 20 Unit 2 SGK tiếng Anh 12 mới

    Vocabulary

    Task 1. Look at the conversation in GETTING STARTED again. Match the words in the conversation with the appropriate definitions.

    (Xem cuộc trò chuyện trong GETTING STARTED lần nữa. Nối các từ trong các cuộc trò chuyện với các định nghĩa thích hợp.)

    1. urbanisation (n)

    a. the period of time when a country develops a lot of industries on a wide scale (khoảng thời gian khi một quốc gia phát triển nhiều ngành công nghiệp trên quy mô lớn)

    2. overload (v)

    b. a population shift from rural to urban areas (một sự thay đổi dân số từ nông thôn ra thành thị)

    3. industrialisation (n)

    c. stop paying attention (không để ý)

    4. agricultural (adj)

    5. switch off (v)

    e. give too much information, work or responsibility (đưa ra quá nhiều thông tin, làm việc hoặc trách nhiệm)

    Đáp án: 1. b 2. e 3. a 4. d 5.c

    Task 2. Complete the sentences with the correct form of the words in 1.

    (Hoàn thành câu với hình thức đúng của từ trong bài 1)

    Đáp án

    1. urbanisation

    2. overload

    3. switched off

    4. agricultural

    5. industrialisation

    Giải chi tiết

    1. The impact of increased urbanisation has been harmful to the environment and has led to the growth of greenhouse gas emissions.

    – Sau tính từ “increased” cần điền 1 danh từ.

    (Tác động của việc gia tăng đô thị hóa đã gây hại cho môi trường và dẫn tới sự gia tăng khí thải nhà kính.)

    2. Students can easily overload their short-term memory with unnecessary information.

    (Học sinh có thể dễ dàng quá tải bộ nhớ trong một thời gian ngắn với những thông tin không cần thiết.)

    3. The lecture was hours long and boring, so by the end of it, I completely switched off.

    – Sau chủ ngữ I còn thiếu 1 động từ chia ở thì quá khứ đơn, vì trong câu đang đề cập đến 1 sự việc xảy ra trong quá khứ.

    (Bài giảng kéo dài hai tiếng và nhàm chán, do đó, đến khi kết thúc, tôi hoàn toàn hết năng lượng.)

    4. Before the Industrial Revolution in England, the majority of the population were employed as agricultural labourers.

    – trước 1 danh từ “labourers” cần điền 1 tính từ.

    (Trước cách mạng công nghiệp ở Anh, phần lớn dân số được tuyển làm người lao động nông nghiệp.)

    5. The transformation of China into a modern economy started in 1950s through the process of industrialisation.

    – Sau of là 1 danh từ.

    (Sự chuyển đổi thành một nền kinh tế hiện đại của Trung Quốc bắt đầu từ những năm 1950 qua quá trình công nghiệp hóa.)

    Task 3. Match a word on the left with a word on right to make a compound adjective.

    (Nối một từ bên trái với một từ bên phải để tạo một tính từ ghép.)

    Hướng dẫn giải

    weather-beaten: thời tiết xấu

    well-paid: trả lương cao

    long-lasting: kéo dài lâu

    year-round: quanh năm

    worldwide: rộng khắp thế giới

    downmarket: thị trường cấp thấp

    Task 4. Complete the text below with the compound adjectives given in the box.

    long-term; fast-growing; weather-beaten; well-paid; up-to-date

    Hướng dẫn:

    1. weather-beaten

    2. long-term

    3. well-paid

    4. fast-growing

    5.up-to-date

    Tạm dịch

    Nhiều thanh thiếu niên ở nông thôn không muốn làm việc cả đời trên cánh đồng như cha mẹ dày dạn sương gió. Họ hiểu rằng công việc dài hạn có triển vọng tốt hơn dành cho họ là ở thành phố. Vì vậy họ rời ngôi làng của họ đi tìm công việc được trả lương cao trong các khu công nghiệp. Trong thành phố, thanh thiếu niên có thể tiếp cận với nhà máy và công nghệ ngày càng phát triển.

    Pronuncation

    Diphthongs (nguyên âm đôi)

    Task 1. Listen to the conversation and pay attention to the pronunciation of the underlined parts

    (Nghe đoạn hội thoại và chú ý đến cách phát âm của các phần gạch chân)

    Mike: Hell o, J oe! I haven’t seen you for ages. You look t i red!

    Joe: I‘ve just come back from the city.

    Mike: Did you t ake the tr ai n?

    Joe: Yes, but it took f ive h ours! The journey was r eally sl ow and it was s o n oisy and cr ow ded.

    Mike: Well, tr ains are still sl ower than c oa ches.

    Mike: Well, l ife hasn’t changed much for me. I still live and work on m y farm with my wife, but m y sons and daughters have all moved to the city.

    Mike: Yes, I do. I keep hearing about all the crimes noise and pollution in big cities, especially in industrial zones. My wife is so worried about children that she calls them almost every day

    Joe: They’re young and the city life is interesting for them. They will also have better career prospects.

    Mike: Yes, I agree. They have managed to find well-paid jobs and are really enjoying life there

    * Dịch hội thoại

    Joe: Xin chào, Mike!

    Mike: Xin chào, Joe! Đã lâu không gặp bạn. Trông bạn có vẻ mệt mỏi!

    Joe: Tớ vừa từ thành phố về.

    Mike: Bạn đã đi tàu sao?

    Joe: Đúng vậy, nhưng mất 5 giờ! Hành trình rất chậm, ồn ào và rất đông đúc.

    Mike: Đúng vậy, xe lửa vẫn chậm hơn so với xe khách.

    Joe: Chắc chắn rồi, họ nên thay thế chúng bằng những chiếc tàu mới, tốc độ cao. Lần tới tớ sẽ đi bằng xe khách. Bạn có khỏe không?

    Mike: Tớ khỏe, cuộc sống không thay đổi nhiều với tớ. Tớ vẫn sống và làm việc ở trang trại của mình với vợ, nhưng con trai và con gái của tớ tất cả đã chuyển tới thành phố.

    Joe: Vì thế bạn thực sự thích ở nông thôn?

    Mike: Đúng vậy. Tớ vẫn nghe tin tức về tội phạm và ô nhiễm tiếng ồn ở các thành phố lớn, đặc biệt là các khu công nghiệp. Vợ tớ rất lo lắng cho những đứa trẻ, vì vậy cô ấy gọi cho chúng hằng ngày.

    Joe: Chúng còn trẻ và cuộc sống thành phố rất thú vị với chúng. Chúng cũng sẽ có triển vọng nghề nghiệp tốt hơn.

    Mike: Ừ, tớ cũng nghĩ vậy. Chúng đã tìm được việc được trả lương cao và thực sự tận hưởng cuộc sống ở đó.

    Task 2. Now listen to the conversation in 1 again. Pay attention to the diphthongs in the conversation. Practise it with a partner.

    (Bây giờ nghe đoạn hội thoại trong phần 1 lần nữa. Hãy chú ý đến nguyên âm đôi trong cuộc trò chuyện. Thực hành với một người bạn.)

    Grammar

    Task 1. Complete the sentences, using the correct form of the verbs in brackets.

    (Hoàn thành các câu, sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn.)

    1. It is important that he (get) into a good university.

    2. The teacher demanded that the classroom (clean) immediately.

    3. My father insists that my brother (work) on the farm.

    4. It is vital that people (allow) to choose where to live.

    5. I requested that everyone in my class (attend) my psentation.

    6. It is crucial that urban people (not look down on) rural people.

    Đáp án

    1. (should) get

    2. (should) be cleaned

    3. (should) work

    4. (should) be allowed

    5. (should) attend

    6. (should) not look down on

    Task 2. Complete the sentences with the verbs in the box. Use the appropriate form.

    (Hoàn thành câu với động từ trong khunng. Sử dụng các hình thức thích hợp.)

    Hướng dẫn:

    1. (should) study 2. (should) be told 3. (should) obey

    4. (should) be returned 5. (should) search / (should) be searching

    Tạm dịch:

    1. Bố mẹ cô ấy khẳng định rằng cô học rất chăm chỉ cho kì thi GCSE.

    2. Điều cần thiết là người trẻ ở vùng nông thôn được kể sự thật về cuộc sống thành thị.

    3. Điều bắt buộc rằng tất cả những người di cư phải tuân theo các quy tắc và quy đinh của khu dân cư mà họ chuyển đến.

    4. Cảnh sát yêu cầu tiền bị đánh cắp nên được trả lại cho ngân hàng.

    5. Đó là 1 tưởng tốt khi cảnh sát tìm kiếm những người mất tích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation
  • Unit 2 Lớp 10 Looking Back (Trang 24
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Listening

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Unit 2 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Bài Tập Unit 2 Lớp 8: Making Arrangements Số 1
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Listening – Speaking

    English 12 Unit 2: Cultural Diversity – Tính đa dạng văn hóa

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 2

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 12 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Cultural persity Số 1Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Cultural persityGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Reading – Writing

    Listening- Unit 2 trang 24 Tiếng Anh 12

    2. The bride and Ihe groom usually stand in front of their ancestors’ altar praying and asking them to bless their love and they wear rings and other jewelry to each other. Afterwards, the bride’s and the groom’s parents and relatives give them psents or jewels. Then the bride and the groom come over to psent themselves to their grandparents, families’members and relatives. At the end, they have a party either at home or at a restaurant.

    ❖ While You Listen Task 1: Listen to the passage and fill in the missing information. (Nghe đoạn văn và điền những thông tin thiếu.)

    1. the groom’s parents. 2. red paper 3. family or ancestors’ altar

    at the wedding banquet. 5. money gifts

    ❖ Tapescript

    WEDDING in VIET NAM

    Tourist : T Tourist Guide: TG

    T : Can you tell me something about the wedding ceremony in Vietnam?

    T.G : Well, wedding is very important to the Vietnamese, not only to the couple involved but also for both families. The wedding day is usually chosen by the groom’s parents.

    T : What does the groom’s family do on the wedding day?

    T.G.: On the wedding day, the groom’s family and relatives go to the bride’s house bringing gifts wrapped in red papers. Those who hold the trays of gifts are also carefully chosen.

    T.: Do you have the Master of Ceremonies? And what does he do during ihe wedding ceremony?

    T.: Where is the wedding banquet held?

    T.G.: Well, it depends. Often the wedding banquet is scheduled at the groom or bride’s home or at a restaurant and all close relatives, friends and neighbours are invited.

    T. What kind of food and drinks are served? Traditional food and beer or wine are. During the reception, the groom and bride and their parents stop by each table to thank their guests. The guests, in return, will give envelopes containing wedding cards and money gifts to the newly wedded couples alone with their blessings.

    T.: Oh. That’s very interesting. Thank you.

    T.G.: You’re welcome.

    Task 2: Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

    1. The most important thing the groom’s family has to do on the wedding day is to go the bride’s house bringing gifts wrapped in red paper.

    2. They would pray and ask their ancestors to bless their love in from of the family’s altar.

    3. After they pray to their ancestors .

    4. The wedding banquet is usually held either at the groom’s and bride’s home or at a restaurant.

    5. They come up to each table to thank their guests.

    B. Sure it is. It’s one of the most important of the Vietnamese traditional ceremonies. Therefore it must he well ppared.

    C. There’s no doubt about it. Then, what do related families do for it?

    D. I think the ceremony must he ppared tor weeks before the scheduled day.

    A. What should they do?

    B. Well. As I know, both families must decorate their houses, especially the family altars. All things must be clean or new, and gorgeous!

    C. Next they send letters of invitation to relatives, friends and neighbours, usually ten days before. To the people who live nearby, they must come to invite them in person.

    A. Simultaneously, they have to make a reservation at a restaurant for the wedding reception, or do all things necessary for it.

    C. And the most important thing the groom’s parents must do is they must ppare all things, for example jewels, money, psents, for the wedding day.

    D. Besides, the groom’s parents should choose the people who will accompany the groom – bringing the trays of gifts – to go to the bride’s house.

    Speaking – Unit 2 trang 22 Tiếng Anh 12 Task 1: Work in pairs. Expss your point of view upon the following ideas, using the words or expssions in the box. (Làm việc từng đôi. Trình bày quan điểm của em về những ý tưởng sau, dùng những từ hay cụm từ trong khung.)

    1. A. I think it’s a good idea to have three or four generations living together under one roof. They can help one another a lot.

    B. I don’t agree. It’s been said there’s a “generation Hap” between the old and the young. Therefore, there may usually be conflicts among family members. In some countries, specially in developing countries, old-aeed people like to live in a nursing homes, where they can lead independent lives.

    2. C. In my opinion, it’s obvious a happy marriage should he based on love, the true love, because love is the prequisite for the family happiness. Only the true love can bring about forgiveness and sacrifice.

    D. That’s true. It’s love that joins a man with a woman together.

    3. E. I don’t think it’s a good idea that love can be supposed to follow the marriage. It’s an obsolete thought. Everyone should have a right to make decisions for his / her own, especially the one relating to his /her personal life. In the other hand, he / she determines and chooses his / her spouse freely. We love something whenever we know and understand it well. The more we know (something), the more we like (it).

    F. That’s my thought, too. A happy marriage should he built on love.

    4. G. I think it’s OK. Holding one’s hands is a way to expss one’s feelings or love, especially the intimacy.

    H. I agree with you. How about kissing each other in public?

    G. Personally, it’s not our traditional culture. Our personal feelings may not be performed in public. I mean in front of other people, except for appropriate or necessary circumstances.

    * Old-aged parents live in nursing homes.

    * Ii is not polite lo ask questions about age, marriage and income.

    * Americans can greet anyone in the family first.

    * Groceries are bought once a week.

    * Christmas and New Year holidays are the most important.

    * Americans celebrate birthdays and give psents at birthday parties.

    * Children sleep in their own rooms.

    Vietnamese

    * Two or more generations can live in a home.

    * Old-aged parents often live with their children.

    It’s a common mailer in Viet Nam, but now under the influence of Western culture, some people abide this rule, too.

    * Usually the inferior must greet the superior first.

    * Groceries can be bought at any time when necessary.

    * Only New Year (Lunar New Year-Tet) holidays are the most importanit.

    * Now this custom is also done in Vietnamese families, but usually in rich or young ones. Most Vietnamese people celebrate parents’ or grandparents’ death anniversay.

    * Small children usually sleep with their parents, but older children sleep in their own room.

    A. I think there are various differences between Vietnamese and American cultures.

    B. For example ?

    C. Well. In the United States, usually only two generations (parents and children) live under one roof. Meanwhile in Viet Nam you can see three or more generations living in the same home.

    D. A different feature between two cultures is old-aged Americans often live in nursing homes, but Vietnamese old people usually live with their children or grandchildren.

    A. In America, asking about age, salary and religion is considered impolite, but it’s OK or acceptable in Viet Nam. This custom, however, is also kept by some Vietnamese people, especially among young citydwellers.

    B. About greetings, in the US anyone can greet the others in the family first, but in Viet Nam young or inferior people must greet the old or superior first.

    C. Christmas and New Year are the most important holidays in America, but in Viet Nam only Lunar New Year is the most important.

    D. Americans usually buy groceries or go shopping at weekends, but Vietnamese people can buy groceries or things at any time they need or want. I think it depends on lifestyle and family activities.

    A. About the ways of expssing love or sentiments, Americans can kiss or embrace each other in public, but this is considered unpleasant to eyes in Viet Nam.

    B. Birthdays or wedding anniversaries are usually celebrated in American families; they are considered important family celebrations . In Viet Nam we also see this custom, but only in young or rich families.

    C. One more difference in two cultures: American children sleep in their own rooms, meanwhile Vietnamese parents let their children sleep with them, especially small children.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 6: Phản Xạ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 10 Sách Bài Tập Sinh Lớp 12: Bài Chương 1 Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 8: Bạch Cầu
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 mới Unit 2: Urbanisation

    Lan: Xin chào, Nam. Bạn có biết giáo viên Geogra đã cố định ngày thuyết trình về đô thị hóa?

    Nam: Đó là vào thứ sáu tới. Đó là thời gian chúng ta đã hoàn thành các nội dung. Chúng ta nên nói chuyện trong bao lâu?

    Lan: Ừm. thuyết trình không nên quá 15 phút. Ngoài ra còn có năm phút Q và A.

    Nam: Ừm, chúng ta nên làm việc với nhau nếu không có thể không chuẩn bị tốt cho nó.

    Lan: Bạn nói đúng, tôi nghĩ chúng ta nên bắt đầu với định nghĩa của đô thị hóa và có lẽ đề cập đến một số nguyên nhân của nó, chẳng hạn như thiếu nguồn lực ở các vùng nông thôn và các cơ hội việc làm tốt hơn ở các khu vực đô thị.

    Nam: Tôi đồng ý. Nhưng trước khi chúng ta cung cấp các định nghĩa, chúng ta sẽ hiển thị một số hình ảnh kích thích tư duy để minh họa đô thị hóa ở nước ta. Các hình ảnh sẽ thu hút sự chú ý của người xem và giữ cho mọi người tham gia.

    Lan: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Tôi sẽ bắt đầu tìm kiếm một số hình ảnh thú vị. Nội dung của bài thuyết trình thì sao? Chúng ta có rất nhiều thông tin…

    Nam: Đúng vậy, có rất nhiều điều để nói, nhưng tôi đề nghị rằng chúng ta tập trung vào những ưu điểm và nhược điểm của nó.

    Lan: Tôi đồng ý. Chúng ta cũng sẽ cung cấp một số ví dụ.

    Nam: Đúng vậy, điều này sẽ giúp người nghe hiểu về quan điểm của chúng ta tốt hơn.

    Lan: Giáo viên Địa lý của chúng ta cũng khuyên rằng chúng ta nên nói về các vấn đề quen thuộc và quan trọng với các bạn cùng lớp

    Nam: Vì vậy, bạn có nghĩ chúng ta nên gắn liền với đô thị hóa ở Việt Nam?

    Lan: Ừ, điều này nên là nội dung chính, bởi người nghe sẽ rất muốn biết thêm về nó, nhưng chúng ta cũng có thể đề cập đến đô thị hóa ở những nơi nổi tiếng như Anh và Mỹ, nơi hầu hết người dân hiện đang sống ở khu vực đô thị.

    Nam: Đúng vậy, điều quan trọng là chúng ta nói về cách các nước phát triển đã giải quyết được vấn đề đô thị hóa và đề xuất một số giải pháp để cho những người ở Việt Nam.

    Lan: Điều đó rất thú vị, nhưng nó sẽ làm cho bài thuyết trình của chúng ta quá lâu. Chúng ta không nên quá tải thông tin, nếu không bài thuyết trình sẽ bị cắt. Thay vào đó chúng ta có thể đề cập đến một số giải pháp và sáng kiến của chính phủ trong kết luận.

    Nam: Ừm, nó thực sự cần thiết khi bao gồm các thông tin mới trong kết luận? Chúng ta chỉ cần tóm tắt những điểm chính.

    Lan: OK, nhưng chúng ta vẫn cần phải làm một số nghiên cứu về các giải pháp. Mọi người có thể hỏi chúng ta trong thời gian Q và A.

    Nam: Tôi đồng ý. Vì vậy, chúng ta sẽ bắt đầu tạo ra các slide PowerPoint sau đó và…?

    1. They are discussing the outline, structure and content of their psentation on urbanisation.

    3. They will have no more than 15 minutes for their psentation and five minutes for Q and A session.

    5. No, because that would make their psentation too long and overload listeners with lots of information.

    five-minute: 5 phút.

    well-known: nổi tiếng.

    thought-provoking: kích thích tư duy.

    weather-beaten: thời tiết xấu

    well-paid: trả lương cao

    long-lasting: kéo dài lâu

    year-round: quanh năm

    worldwide: rộng khắp thế giới

    downmarket: thị trường cấp thấp

    Mike: Hello, Joe! I haven’t seen you for ages. You look tired!

    Joe: I’ve just come back from the city.

    Mike: Did you take the train?

    Joe: Yes, but it took five hours! The journey was really slow and it was so noisy and crowded.

    Mike: Well, trains are still slower than coaches.

    Joe: Sure. They should replace them with new, high-speed trains. Next time I’ll go by coach. And how are you?

    Mike: Well, life hasn’t changed much for me. I still live and work on my farm with my wife, but my sons and daughters have all moved to the city.

    Joe: So you really like it here in the countryside?

    Mike: Yes, I do. I keep hearing about all the crimes noise and pollution in big cities, especially in industrial zones. My wife is so worried about children that she calls them almost every day

    Joe: They’re young and the city life is interesting for them. They will also have better career prospects.

    Mike: Yes, I agree. They have managed to find well-paid jobs and are really enjoying life there

    Đô thị hóa là quá trình trong đó khu vực đô thị phát triển rộng lớn hơn khi ngày càng nhiều người dân rời khỏi vùng nông thôn đến sống ở các thị trấn và thành phố.

    Trước những năm 1950, đô thị hóa chủ yếu xảy ra ở nhiều quốc gia phát triển về kinh tế (MEDCs). đô thị hóa nhanh chóng xảy ra trong thời kỳ công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ trong thế kỷ XIX và đầu XX. Rất nhiều người rời quê hương của họ đến với khu vực đô thị hy vọng tìm được việc làm trong các ngành công nghiệp phát triển ở các thị trấn và thành phố lớn. Kể từ năm 1950 đô thị hóa đã trở nên chậm hơn trong hầu hết các MEDCs. Bây giờ, một số thành phố lớn nhất đang mất dân vì trở lại sống ở khu vực nông thôn. Điều này được gọi là phản đô thị hóa.

    Kể từ năm 1950, đô thị hóa đã phát triển nhanh chóng trong LEDCs (Quốc gia kém phát triển hơn về kinh tế) ở châu Phi và Nam Mỹ. Giữa năm 1950 và 1990 trong khi dân số đô thị ở LEDCs gấp đôi, trong các nước phát triển lại tăng ít hơn một nửa.

    Người dân sống ở khu vực nông thôn cũng được ‘đẩy’ tới các thành phố, được biết đến là trung tâm dịch vụ tài chính, tài sản và cơ hội. Tin tưởng rằng mức sống ở các khu vực đô thị sẽ cao hơn ở nông thôn, nhiều người đến với thành phố tìm kiếm vận may của họ.

    Ngày nay, khoảng một nửa dân số thế giới trong khu vực đô thị. Đô thị hóa đã cung cấp những cơ hội, thu nhập cao hơn và tiếp cận tốt hơn tới cơ sở y tế và giáo dục. Dân số đô thị sẽ tiếp tục phát triển và dự kiến tỷ lệ đó sẽ tăng lên 70% vào năm 2050.

    1. It’s a process by which urban areas grow bigger as more and more people leave the countryside to live in towns and cities.

    2. MEDCs stands for more economically developed countries. LEDCs stands for less economically developed countries.

    3. Before the 1950s, rapid urbanisation took place in Europe and North America because it was the period of industrialisation in these areas.

    4. After 1950, urbanisation started to grow rapidly in LEDCs.

    5. Some of the ‘push’ factors of urbanisation are lack of resources in rural areas, bad weather conditions, and competition from large agricultural companies.

    6. Because they have to suffer bad weather conditions and competition from large agricultural companies.

    7. Some of the ‘pull’ factors of urbanisation are the centralisation of resources such as money, services, wealth and opportunities as well as the higher living standards of these areas.

    Positive features

    There are more employment opportunities.

    People have chances to get high- paying jobs.

    People’s standard of living is higher.

    Negative features

    Big cities are overcrowded and overpopulated.

    Many people are jobless/ unemployed.

    Some people live in slums.

    job opportunities, efficient services

    noisy, densely populated, traffic congestion, severe shortage of housing, air pollution

    higher rate of crime (N), stressful (N), social and cultural integration (P), sports facilities (P), better schools (P)

    Lý do sống trong một thành phố lớn

    – Nhiều việc làm / cơ hội việc làm.

    – Cơ hội để có được công việc lương cao.

    – Tiêu chuẩn sống cao hơn.

    – Dịch vụ hiệu quả.

    – Cơ sở vật chất thể thao.

    – Trường học tốt hơn…

    Lý do để quay trở lại sống ở khu vực nông thôn.

    – Cuộc sống ở khu vực nông thôn Chi phí rẻ hơn.

    – Con người thân thiện và hữu ích.

    – Ít hoặc không gây ô nhiễm.

    – Tỷ lệ tội phạm thấp.

    1. urbanisation rate has been increasing steadily over the past 30 years./ln 2030, nearly two thirds of the population will live in urban areas.

    2. Urban areas become very crowded. A lot of people in the cities are not able to find jobs. Some people have to live in slums with poor sanitation.

    1. There has been a dramatic rise in the migration of young people to big cities.

    2. Due to shortages of jobs, the population in rural areas has decreased in the last 10 years.

    3. There was an increase of over 30% in the urbanisation rate in Indonesia from 1969 to 2009.

    4. The rate of urbanisation in South Korea rose sharply during the period between 1969 and 7989.

    5. There was a slight decrease in the urbanisation rate in this city during the economic crisis in 2008.

    The line graph shows the rate of urbanisation in two countries, namely Indonesia and South Korea, from the mid-1960s to 2009.

    In the mid-1960s, the rate of urbanisation in Indonesia was about 17%, followed by a slight increase of 3% in 1969. Then the rate remained stable at around 20% for a ten-year period from 1969 to 1979. In the next fifteen years, there was a steady rise in the rate of urbanisation in this country. From 1995 to 2009, Indonesia’s urbanisation rate increased sharply, reaching over 50%.

    South Korea’s urbanisation rate was about 30% in 1969, roughly 10% higher than that of Indonesia. The rate went up sharply throughout the next thirty-year period to about 82% in 2005, and then levelled off towards 2009.

    In conclusion, it is clear that while both countries experienced a growth in their urbanisation rate, in South Korea it almost doubled by the end of the period.

    1. Đến năm 2050, 70% dân số thế giới sẽ sống ở các thành phố.

    2. Năng lượng, đặc biệt là dầu mỏ, sẽ rất tốn kém.

    3. Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức.

    4. Nhiều người có thể sẽ có những nơi làm việc gần nơi họ sinh sống.

    5. Nó sẽ rất khó khăn để cung cấp đủ nước, gas và điện cho các thành phố lớn.

    6. Nhiều người từ nông thôn sẽ di chuyển đến các thành phố nhỏ hơn.

    We now live in a small town in Bac Giang. We all think that in 2050, our small town will grow into a small city. More and more people from the nearby villages will come and settle down here. There will be more entertainment centres and better facilities. Several factories will be built in the area, so more jobs will be created for local people. But things will become more expensive, especially oil and electricity. Also, the environment may have to suffer. Air and water will be polluted due to the smoke from factory chimneys and not properly treated drainage system. It is important that the government and local authorities work closely to support a sustainable development.

    It is a fast-growing city. The first photo shows modern Bangkok with its improved infrastructure and high-rise buildings. The second one shows the other side of urbanisation, such as the growth of slums and urban poverty.

    Là thủ đô của Thái Lan trong hơn 200 năm, Bangkok có một vai trò quan trọng để chơi. Sự tăng trưởng của nó là cửa sổ thế giới về sự tăng trưởng của Thái Lan. Tốc độ đô thị hóa của nước này đã tăng dần trong 50 năm qua, mang lại nhiều lợi ích rõ ràng và rộng khắp cho đất nước. Bao gồm các lĩnh vực kinh tế, xã hội và văn hoá. Về lợi ích kinh tế, thống kê thu nhập quốc gia cho thấy Bangkok và các khu vực xung quanh thường tạo ra hơn 50% tổng sản phẩm quốc nội. Về lợi ích xã hội, người dân Bangkok có thể tiếp cận các dịch vụ và phương tiện tốt hơn so với bất kỳ khu vực nào khác của đất nước. Hơn nữa, như một trung tâm nghệ thuật và văn hoá quốc gia, Bangkok cung cấp nhiều cơ hội và tiện nghi cho các hoạt động vui chơi giải trí và giải trí.

    Tuy nhiên, đô thị hóa cũng dẫn đến những vấn đề lớn. Ví dụ, hàng ngàn người di cư sống trong khu ổ chuột hiện đại bao quanh bởi nghèo đói, tội ác và ma túy, và không có hy vọng kiếm được việc làm. Ách tắc giao thông là một vấn đề lớn ở thành phố mà hệ thống đường sá không thể đối phó được với số lượng xe tăng. Sự tắc nghẽn giao thông kết hợp với các nhà máy tập trung lớn đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí và nước. Mặc dù có vấn đề, Bangkok vẫn tiếp tục thu hút ngày càng nhiều người di cư mỗi năm. Các vấn đề về tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và các khu nhà ổ chuột tại khu vực thành thị sẽ tiếp tục tồi tệ hơn nếu chính phủ không thực hiện bất kỳ biện pháp nào để giảm tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa.

    1. Bangkok plays an important role inThailand. It has been a capital city for over 200 years. The growth of Bangkok is the world’s window on the growth of Thailand.

    2. It has brought about economic, social and cultural benefits.

    3. The drawbacks include the growth of slums, social issues such as drugs and crime, traffic congestion, and environmental pollution.

    1. Anh ta đã từng chơi cho câu lạc bộ bóng đá này trong hơn tám năm.

    2. Sau khi làm việc suốt chín giờ mà không nghỉ ngơi, tôi đã rất mệt mỏi.

    3. Dù có chính sách môi trường của chính phủ, ô nhiễm không khí và tiếng ồn vẫn còn nguy hiểm tiềm tàng.

    4. Quá trình phát triển và thu hoạch lúa là duy nhất.

    5. Tôi đã thất nghiệp trong nhiều năm và vẫn chưa tìm được một công việc.

    1. Tỷ lệ tội phạm cao được coi là ảnh hưởng tồi tệ nhất của đô thị hóa.

    2. Các khu công nghiệp đang phát triển nhanh chóng trong khu vực đô thị.

    3. Ngày càng có nhiều người di cư ra thành phố để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn.

    4. Chi phí sinh hoạt tại các thành phố lớn đã tăng lên đáng kể trong những năm qua. Điều này đã gây ra rất nhiều khó khăn cho người có thu nhập thấp.

    5. Buổi nói chuyện lâu và quá tải với thông tin vô ích, vì vậy tôi dừng lại.

    Here are some guiding questions:

    What’s the city/country?

    When did urbanisation in this city/country begin?

    What are the “pull” factors of this area?

    What benefits has urbanisation brought to the area?

    What are the negative effects? What has caused these problems?

    What do you think should be done to improve this situation?

    Practise in your groups and then give a 15-minute psentation to the class.

    Invite the rest of the class to ask you questions at the end.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giải tiếng anh 12 mới unit 2
    • cách làm bài rewrite the sentence below using the given words
    • choose a city and find out how it has undergone urbanisation ppare a psentation of the results think about how to organise your information

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Looking Back (Trang 24
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: The First University In Vietnam
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
  • Unit 6 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television
  • Để học tốt Tiếng Anh 7 Bài 12

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 12 LET’S EAT!

    A. What shall we eat? (Phần 1-5 trang 114-118 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen and read. Then practice with a partner.

    (Nghe và đọc. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hôm qua, Hoa và cô của mình đi chợ. Trước tiên họ đến quầy thịt. Trên quầy có nhiều thịt để chọn: thịt gà, thịt lợn (thịt heo) và thịt bò.

    Cô: Hoa, cháu muốn thịt gì cho bữa ăn tối? Có thịt gà, bò và lợn.

    Hoa: Cháu không thích thịt lợn.

    Cô: Cô cũng vậy. Vậy cháu có thể dùng thịt bò hay gà.

    Hoa: Chúng ta hãy mua một ít thịt bò.

    Cô: Được. Sau đó họ đến quầy rau. Có rất nhiều loại rau đang bày bán.

    Hoa: Cô ơi, mình cũng cần ít rau cho bữa tối nữa.

    Cô: Cháu muốn rau gì?

    Hoa: Cháu muốn mua đậu và vài củ cà rốt.

    Cô: Nhưng cô lại ghét củ cà rốt Hoa à. Mà cô cũng không thích đậu hạt.

    Cô: Cô cũng thích. Chúng là loại rau ưa thích của cô đấy. Được rồi, chúng ta mua một ít đi.

    Sau cùng, Hoa và cô dừng lại ở quầy trái cây.

    Hoa: Cô ơi, mình cần một ít trái cây.

    Cô: Chúng ta mua gì nào?

    Hoa: Chúng ta hãy mua đu đủ và quả thơm đi.

    Cô: Chúng chưa chín, cả chuối cũng vậy.

    Hoa: Vậy mình mua cam đi.

    Cô: Được. Cháu có ngửi được mùi sầu riêng không? Cô không thích chúng.

    Hoa: Cháu cũng không. Cháu ghét sầu riêng.

    Now answer. What did Hoa and her aunt buy at the market? Write a list in your exercise book. (Bây giờ trả lời. Hoa và cô của mình đã mua gì ở chợ? Hãy viết một danh sách vào vở bài tập của em.)

    Meat Vegetables Fruitsbeef spinach oranges cucumbers

    2. Ask and answer the questions with a partner. Talk about the food you like.

    (Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học. Hãy nói về thực phẩm bạn thích.)

    1) pineapple: quả dứa; durian: quả sầu riêng

    A: I like pineapples. Do you like them? (Tôi thích quả dứa. Bạn có thích chúng không?)

    B: No, I don’t. And I don’t like durians, either. (Không, tôi không thích. Và tôi cũng không thích quả sầu riêng.)

    A: Neither do I. (Tôi cũng không.)

    2)

    A: What about bananas? Do you like them?

    B: Yes. I do. I also like oranges, do you?

    A: So do I. (Tôi cũng thích.)

    3)

    A: I like beef. What about you?

    B: Oh, yes, I like it a lot. But I don’t like pork.

    A: Neither do I.

    4) mineral water: nước khoáng

    A: I don’t like carrots. But I like potatoes and beans. What about you?

    B: Oh, so do I.

    A: I don’t like coffee. I pfer milk. Do you like it?

    B: Yes, I do. I also like tea. What about you?

    A: No, I don’t. I pfer mineral water.

    3. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chiều hôm ấy, cô của Hoa nấu bữa tối. Trước tiên, bà thái mỏng thịt bò. Kế đó bà cắt ớt xanh và củ hành thành miếng mỏng.

    Sau đó, bà nấu cơm và luộc rau dền. Bà thêm vào rau luộc một ít muối để nó có vị ngon.

    Tiếp theo bà đun nóng cháo và xào thịt bò và rau với chút dầu thực vật. Bà thêm vào món xào một ít nước tương.

    Cuối cùng, bà xắt dưa chuột thành lát mỏng và làm món trộn dưa chuột với củ hành.

    Hoa dọn bàn với dĩa, chén, đũa, muỗng và ly. Sau đó mọi người ngồi xuống ăn.

    a) Answer the question. (Trả lời câu hỏi.)

    – What did Hoa, her aunt and uncle have for dinner? Write the menu. (Hoa và cô chú của bạn ấy đã ăn tối những gì? Hãy viết thực đơn.)

    Menu:

    Rice (cơm)

    Beef fried with green pepper and onions (thịt bò xào với ớt xanh và hành tây)

    Boiled spinach (cải luộc)

    Cucumber salad with onions (dưa leo trộn hành tây)

    Here is the recipe Hoa’s aunt used. Add the missing verbs. Then match the instructions to the pictures. (Đây là công thức nấu nướng mà cô của Hoa đã sử dụng. Điền động từ còn thiếu. Sau đó ghép các lời chỉ dẫn với các tranh.)

    Tranh c) – 1) Slice the beef (Thái mỏng thịt bò)

    Tranh f) – 2) Slice the green peppers and onions (Thái mỏng ớt xanh và hành tây)

    Tranh a) – 3) Heat the pan (Làm nóng chảo)

    Tranh d) – 4) Stir-fry the beef (Xào thịt bò)

    Tranh b) – 5) Add some soy sauce to the dish (Thêm một ít xì dầu vào món ăn)

    Tranh e) – 6) Cook rice (Nấu cơm)

    Tranh g) – 7) Add salt to the spinach (Cho muối vào cải)

    4. Write. What did you eat and drink yesterday?

    (Viết. Hôm qua bạn đã ăn và uống gì?)

    – For breakfast, I ate an egg sandwich and drank a glass of milk.

    – For lunch, I had rice, vegetables soup and fried fish. I had a banana for dessert and I drank fresh water.

    – For dinner, I had rice, pork stew and boiled spinach. I had a cake for dessert and I drank some tea.

    5. Play with words.

    (Chơi với chữ.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi không thích cà phê.

    Tôi không thích trà.

    Tôi thích nước trái cây.

    Nó tốt cho tôi.

    Tôi không chiên ngập dầu,

    Tôi dùng một ít dầu.

    Để thức ăn bổ dưỡng,

    Tôi hấp hoặc luộc.

    Một bữa ăn cân đối

    Là có một ít thịt,

    Rau củ và trái cây,

    Kem như là món chiêu đãi.

    Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. Our food (Phần 1-5 trang 119-122 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Bác sĩ: Ba, em bị làm sao thế?

    Ba: Em thấy đau kinh khủng. Em bị đau bụng dữ lắm.

    Bác sĩ: Chắc chắn là do món gì em đã ăn. Bố mẹ em có khoẻ không?

    Ba: Dạ, bố mẹ em khoẻ.

    Bác sĩ: Tối qua em ăn gì?

    Ba: Em ăn cá, cơm và canh. Em cũng ăn rau dền nữa, nhưng mẹ và bố em không ăn.

    Bác sĩ: Vậy có lẽ là món rau dền. Mẹ em có rửa rau kỹ không?

    Ba: Dạ mẹ em không rửa rau. Em rửa rau đấy ạ.

    Bác sĩ: Rau dền rất tốt cho em, nhưng em phải rửa nó thật kỹ. Rau thường có bụi bẩn từ nông trại. Bụi bẩn đó có thể làm em bệnh. Cô sẽ cho em một ít thuốc giúp em thấy khỏe hơn.

    Ba: Cám ơn bác sĩ.

    Now complete the story. (Bây giờ hoàn thành câu chuyện sau.)

    Ba went to the doctor because he was (2) ill/ sick. The doctor (3) asked Ba some questions. Ba said he (4) ate/ had some (5) spinach last night. The doctor said he must 6) wash the spinach (7) carefully. (8) Vegetables can be dirty. The dirt can (9) make people sick. (10) She gave Ba some (11) medicine to make him feel better.

    2. Listen and read. Then answer the questions.

    (Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chế độ ăn uống cân đối

    Chúng ta biết thực phẩm chúng ta ăn ảnh hưởng đến cả cuộc sống của chúng ta. Chẳng hạn như đường có trong nhiều loại thực phẩm. Nó thêm khẩu vị cho thức ăn. Đường không phải là loại thức ăn không bổ dưỡng. Chúng ta cần đường để sống. Với số lượng vừa phải, thì đường tốt cho bạn. Nó cho bạn năng lượng và bạn cảm thấy ít đói hơn.

    Nhưng chúng ta phải nhớ ăn một cách hợp lý. Chúng ta nên có một chế độ ăn uống cân bằng. Chúng ta nên:

    Ăn các thức béo và đường với số lượng vừa phải.

    Ăn một số thực phẩm cấu tạo cơ thể như thịt và các sản phẩm sữa.

    Ăn nhiều ngũ cốc, trái cây và rau cải.

    “Chế độ ăn uống cân đối” có nghĩa là gì? Nó có nghĩa là ăn nhiều loại thực phẩm, mà không ăn quá nhiều bất cứ loại thực phẩm nào. Sự điều độ rất quan trọng. Hãy ăn các thức ăn mà bạn thích, nhưng đừng ăn quá nhiều. Điều này giúp cho bạn mạnh khỏe và cường tráng. Cũng đừng quên tập thể dục. Tất cả chúng ta đều cần tập thể dục. Hãy tuân theo những nguyên tắc này và thưởng thức các thức ăn bạn ăn – đó là bí quyết cho lối sống khỏe mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9: English In The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • Sách Bài Tập Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Reading – Writing English 12 Unit 2: Cultural Diversity – Tính đa dạng văn hóa

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Reading – Writing

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Cultural persity Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Cultural persity Số 1 Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Cultural persity

    Reading – Unit 2 trang 20 Tiếng Anh 12

    Before you read Work in pairs. Discuss the question: Which of the following factors is the most important for a happy life? Why?

    □ love □ money □ parents’approval

    □ a nice house / flat □ a good job □ good health

    A. Which of the above factors is the most important for a happy life?

    B. In my opinion, love, good health and a good job are the most important For a happy life.

    A. Why?

    B. As we know, love, espcciallv the true love, is an essential factor for a marriage life. Someone compares love with light or water to life. Indeed, with love we can suffer the hardship, sufferings or misfortunes of life. And there’s an important aspect of love: forgiveness. We can say love and forgiveness arc two unseparable qualities.

    A. What about good health? Is it also indispcndable too?

    B. Sure. Imagine! Can you work or live a happy life if you are in ill health?

    A. Absolutely no.

    B. And a good job can provide you with money cnoush for your life and your family, because money is a means (if comfort.

    A. OK. I quite agree with you.

    While You Read Read the text and do the tasks that follow. (Đọc bài đọc và làm những bài tập kèm theo)

    Theo truyền thống người Mĩ và người Á châu có những ý tưởng rấi khác nhau về tình yêu và hôn nhân. Người Mĩ tin ở hôn nhân “lãng mạn”- một cậu trai và một cô gái cảm thấy thích nhau, yêu nhau và quyết định cưới nhau. Trái lại, ngườỉ Á châu tin ở hôn nhân “có tính giao ước”- cha mẹ của cô dâu và của chú rể quyết định việc hôn nhân ; và tình yêu – nếu có phát triển – được nghĩ là sự tiếp nối hôn nhân, chớ không có trước nó.

    Để chứng tỏ những sự khác biệt một cuộc khảo sát được tiến hành giữa các sinh viên Mĩ, Trung Quốc và Ấn để quyết định thái dộ của họ đối với tình yêu và hôn nhân. Sau đấy là bản tóm tắt các câu hỏi của mỗi nhóm cho bốn ý tưởng quan trọng.

    Nét hấp dẫn thể chất: Sinh viên Mĩ quan tâm nhiều về nét hấp dẫn thể chất hơn sinh viên Ân và Trung Quốc khi họ chọn vợ hay chồng. Họ cũng đồng ý rằng người vợ nên giữ vẻ đẹp và ngoại hình của mình sau hôn nhân.

    Mối tương quan của người ngang hàng: Đa số sinh viên Á châu bác bỏ quan điểm của người Mĩ hôn nhân là mối tương quan giữa những người ngang hàng với nhau, không đòi hỏi ít hay nhiều hơn ở nhau. Đa số sinh viên Ân đồng ý rằng trong hôn nhân đàn bà phải hi sinh nhiều hơn đàn ông.

    Tín nhiệm xây dựng trên tình yêu: Đáng chú ý, nhiều sinh viên châu Á hơn sinh viên Mĩ đồng ý rằng người chồng bắt buộc nói cho vợ nơi anh ta đã đi nếu anh về nhà muộn. Người vợ Á châu có thể yêu cầu báo cáo những hoạt động của chồng. Người vợ Mĩ, chẳng hạn, tin chồng mình làm điều đúng vì anh yêu cô chứ không vì anh bắt buộc phải làm.

    Sự so sánh bốn ý tưởng về tính lãng mạn cho thấy người trẻ châu Á không lãng mạn bằng người Mĩ đồng trang lứa.

    Task 1: Explain the meaning of the italicized words / phrases in the following sentences. (Giải thich nghĩa của những từ/cụm từ in nghiêng ởnhững câu sau.)

    1. pcede: happen or exist before

    2. determine: find out

    3. confide: tell someone about somethine very private or secret.

    4. sacrifice: willingly Stop having something you want.

    5. obliged: having a duty to do something.

    Task 2: Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. They arc “trust built on love, physical attractiveness, confiding and partnership of equals.”

    2. The Americans are much more concerned with it than the Indians and the Chinese when choosing a wife or a husband.

    3. The Indian students agree lhal a woman has lo sacrifice more in a marriage than a man.

    4. The American wife trusts her husband to do the right thing because he loves her not because he has to.

    5. The main finding of the survey is young Asians are not as romantic as their American counterparts.

    B. Thai’s right. First, in my opinion, it’s the size. A traditional family was usually an extended family, that is there are more than one generation living together under one roof.

    C. But now a modern family is usually a nuclear family, consisting of only parents and their children.

    D. OK. And the key fact we should mention is the number of children. A traditional family was usually a large one, with more than three. In some families, people could find the number of children up to ten or even more. On the contrary, a modem family, especially families in big cities, has only one or two children at most.

    A. Next, in a traditional family, the father takes all responsibilities for the family. In other words, father works and earns money to support the whole family. The woman’s tasks are confined within the family: bearing children and doing all the housework.

    B. Now in a modem family, both husband and wife have to work to support the family.

    C. And what’s more husband and wife should share household work together.

    D. That’s the interesting idea about the modern family: everyone in a family has his / her own responsibility to do, that is he / she should take part in the maintenance or the building of the family’s happiness.

    A. OK. The husband and the wife must have the partnership of equals in the family: no one is superior to the other. Both have their corresponding responsibilities for his /her own.

    Writing – Unit 2 trang 25 Tiếng Anh 12

    Task 1: You are going to write about the conical leaf hat or the “nón lá”, a symbol of Vietnamese culture. Look at the picture below. Find the Vietnamese equivalents for the English words. (Em định viết về “nón lá”, một biểu tượng của văn hóa Việt. Nhìn vào hình tượng đây Tìm từ tương đương tiếng Việt cho những từ tiếngAnh.)

    1. leaf: lá 2. rim: vành nón

    3. ribs: khung nón 4. strap: quai nón

    Task 2: Write a passage of about 150 words about the conical leaf hat of Vietnam, using the outline and information below. (Viết một đoạn văn khoảng 150 từ về “nón lá”, dùng dàn bài và thông tin dưới dây.) A Symbol of the Vietnamese Culture: The Conical Leaf Hat

    Introduction:

    – symbol of Vietnamese girls/women

    – part of the spirit of the Vietnamese nation

    Main body:

    Materials

    Shape and size

    Process

    – special kind of bamboo and young/soft palm leaves

    – conical form

    – diameter: 45 – 50 cm; 25 – 30 cm high

    – covering the form with leaves/sewing leaves around ribs

    Conclusion:

    – protecting people from sun rain

    – girls/women look ptty/attractive

    When you come to the countryside of Vietnam, especially in Hue, you can see a lot of beautiful girls with a palm leaf conical hat on. The conical leaf hat is said the symbol of the Vietnamese culture.

    The hat is made from a special kind of bamboo and young and soft palm leaves. The ribs are shaped into a conical form. The diametre of the hat is usually about between forty and fifty-five centimetres; and it is about twenty-five or thirty centimetres high. The ribs are covered with palm leaves which are tightly stiched onto the bamboo frame. Finally, the hat is usually painted with a coat of furniture – poiish oil.

    The palm leaf conical hat is mainly used to protect from shine or rain. Beneath the broad rim of the hat do Vietnamese girls look more attractive and charming.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Tiếng Anh 5 Unit 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)
  • Hướng Dẫn Học Và Làm Bài Tập Sách Toán Lớp 9 Tập 2 Phần Đại Số
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 2 Phần Đại Số
  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án
  • Getting Started Trang 16 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 2. Communication
  • Giải Skills 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Read the sentences. (Đọc những câu sau) Tạm dịch:

    Trẻ em trong khu ổ chuột có nhiều bệnh hơn những dứa trẻ ở những khu vực giàu có.

    Miền quê có ít vấn đề hơn một thành phố lớn.

    Bài 2 Brumba

    Mật độ dân: 4.509 người trên 1 ki-lô-mét vuông.

    Chỗ ở: 57% ở những khu ổ chuột

    Thu nhập bình quân: 4$/ ngày

    Đủ thức ăn: 45% dân số

    Trẻ em hơn 10 tuổi đi học: 71%

    Crystal

    Mật độ dân: 928 người trên 1 ki-lô-mét vuông

    Chỗ ở: 3% ở những khu ổ chuột

    Thu nhập bình quân: 66$/ ngày

    Đủ thức ăn: 98% dân số

    Trẻ em hơn 10 tuổi đến trường: 98%

    b. Read the comparisons of the two cities, and decide if they are true. If they are not, correct them.

    (Đọc những so sánh của hai thành phố, và quyết định xem chúng đúng không. Nếu chúng không đúng, hãy sửa lại)

    Hướng dẫn giải: 1. T

    Tạm dịch:Ở Brumba, có nhiều người hơn trên một ki-lô-mét vuông.

    Tạm dịch:

    Ở Brumba, ít người hơn sông trong khu ổ chuột

    Tạm dịch:

    Người ở Crystal kiếm ít tiền hơn mỗi ngày.

    4. T

    Tạm dịch:Nhiều người hơn ở Crystal có đủ thức ăn.

    5. T

    Tạm dịch: Ở Brumba, ít trẻ em hơn 10 tuổi đến trường.

    Bài 3 Task 3. Fill the sentences with more, less or fewer. (Điền các câu với nhiều hơn, ít hơn hoặc ít hơn) Lý thuyết:

    Less (ít hơn): trước danh từ không đếm được

    fewer (ít hơn): trước danh từ đếm được

    more (nhiều hơn): trước danh từ đếm được

    Hướng dẫn giải:

    1. fewer

    Tạm dịch: Tháng Hai có ít ngày hơn tháng Giêng.

    Giải thích: dựa vào thực tế, tháng 2 chỉ có 28 ngày

    2. more

    Tạm dịch: Dân số quá đông đang gây ra nhiều vấn đề hơn chúng ta tưởng tượng.

    Giải thích: dựa vào từ “vấn đề” và 1 trong những vấn đề đáng quan ngại của nhiều quốc gia hiện nay là đông dân số

    3. more

    Tạm dịch: Những thành phố lớn chịu ô nhiễm nhiều hơn vùng quê.

    Giải thích: dựa vào thực tế cuộc sống

    4. fewer

    Tạm dịch: Một giáo viên cần ít calo hơn một nông dân.

    Giải thích: dựa vào suy luận logic, người làm nông lao động chân tay nhiều hơn nên cần nhiều calo hơn. Nhưng điều này không hoàn toàn đúng vì giáo viên thì lao động trí óc nhiều hơn nên đáp án dựa vào quan điểm cá nhân

    5. less

    Tạm dịch: Một đứa trẻ khỏe mạnh cần ít sự chăm sóc hơn một đứa trẻ bị bệnh.

    Giải thích: dựa vào thực tế

    Bài 4 Task 4. Check if the tags are correct. If they are not, correct them. (Kiểm tra nếu những đuôi đúng. Nếu chúng không đúng, hãy sửa lại) Lý thuyết:

    Câu hỏi đuôi: đầu khẳng định đuôi phủ định , đầu phủ định đuôi khẳng định

    Hướng dẫn giải:

    1. incorrect

    2. incorrect

    3. correct

    4. correct

    5. incorrect

    6. incorrect

    Tạm dịch:

    1. Bạn sống ở miền quê phải không?

    2. Sự nhập cư (di cư) gây nên tình trạng quá đông dân ở những thành phố lớn phải không?

    3. Thành phố sẽ phải tìm một giải pháp để giảm kẹt xe phải không?

    4. Cuộc sống của người ta ở những thành phố quá đông dân đang ngày càng khó khăn phải không?

    5. Tỉ lệ tử thấp là một lý do làm cho dân số tăng phải không?

    6. Những con đường hẹp này không thể hỗ trợ giao thông thêm phải không?

    Bài 5 Task 5. Complete the interview with the tags in the box. (Chọn một trong những câu hỏi đuôi trong khung để điền vào mỗi khoảng trống trong bài phỏng vấn) Lý thuyết:

    Câu hỏi đuôi: đầu khẳng định đuôi phủ định , đầu phủ định đuôi khẳng định

    Hướng dẫn giải:

    (1) don’t they

    (2) isn’t it

    (3) can’t we

    (4) is it

    Tạm dịch:

    Người phỏng vấn: Những nơi quá đông đúc có nhiều vấn đề phải không?

    Khách mời: Đúng vậy. Kẹt xe, ô nhiễm, Ồn ào…

    Người phỏng vấn: Kẹt xe là vấn đề nghiêm trọng nhất phải không?

    Khách mời: Không hẳn. Chúng ta có thể thấy những người vô gia cư ở nhiều nơi trong các thành phố lớn phải không? Thành phố không thể xây dựng đủ nhà cửa cho tất cả người dân ở đó.

    Người phỏng vấn: Vì vậy họ sống bất kỳ nơi đâu, dưới gầm cầu, trong nhà hoang…

    Khách mời: Đúng vậy, và vài người trong số họ trở thành tội phạm.

    Người phỏng vấn: Sự thiếu chỗ ở không dễ dàng giải quyết được phải không?

    Khách mời: Không.

    Từ vựng

    – density: (n): mật độ dân số

    – accomodation (n): chỗ ở

    – average earning: thu nhập bình quân

    – overpopulation (n):quá tải dân số

    – homeless: vô gia cư

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Review 2 (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 7: My Birthday
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 2: My Birthday
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Writing
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 mới Review 2 (Unit 4-5)

    1. Because they have the power to deliver information to large audiences at the same time.

    2. They are broadcast media, Internet media, print media, outdoor media and digital media.

    3. They want to influence customers’attitudes towards their ideas, services and products.

    5. Information can reach every corner of the world instantly and cost-effectively.

    3. Work with a partner. Choose one idea (or use your own ideas) and make a conversation about social networking in schools. (Làm việc cùng một người bạn. Chọn một ý tưởng (hoặc sử dụng những ý tưởng của riêng bạn) và thực hiện một cuộc trò chuyện về mạng xã hội trong trường học.)

    There is no doubt that the world today has become one global village. Differences between cultures are becoming less evident. People worldwide watch the same TV channels and films, listen to the same music, eat the same food and follow the same fashion trends. That is why, in a globalised world, it is essential that people maintain their cultural identity.

    The development of a strong cultural identity is essential to people’s sense of belonging. It helps to define an ethnic group or community that shares unique and distinctive features. Cultural identity is also important as it connects people, reminds them of their shared history and strengthens the solidarity between them. The power of cultural identity can encourage and motivate people to unite against a common danger. A strong sense of cultural identity can also nurture their love and respect for their country, community and heritage.

    However, in a globalised world cultural persity is gradually disappearing. In an environment where everyone speaks only English and wears almost the same clothes, an inpidual’s cultural identity is at risk of dying out. Maintaining cultural identity is vital for pserving the different languages, festivals, types of traditional music, dance and food, beliefs and other activities that make the world a fascinating place to live.

    Globalisation is inevitable; however, it is essential for people to maintain their cultural identity. Preserving cultural identity can guarantee the prosperity of a country or community, and the world’s cultural persity.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8. Films. Lesson 2. A Closer Look 1
  • Đáp Án Vở Bài Tập Sinh Học 6
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 64: Luyện Tập
  • Đầu Năm… Rộ Bói Toán, Xin Xăm
  • Đề Thi, Đáp Án Gợi Ý Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài tập tiếng Anh lớp 12 unit 2 có đáp án

    I.Complete these sentences with the correct form of the verb in the box.

    Confide determine maintain oblige pcede believe

    reject sacrifice conduct demand attract

    1.The negotiations have chúng tôi a positive manner.

    2.Many prisoners chúng tôi their cell for long periods of time.

    3.Verbs are chúng tôi the subject in English.

    4.Age and experience will be……………..factors in our choice of candidate.

    5………………your current weight through exercise and healthy eating is important.

    6.She……………..everything for her children.

    7.They chúng tôi sell their house in order to pay their debts.

    8.Customers have the right to……………..faulty goods and…………..a refund.

    9.I had always chúng tôi the idea of working abroad.

    10Scientists……………..a cure for the disease will be discovered soon.

    II.Complete these sentences, using the psent perfect, psent perfect progres-sive, past perfect or past perfect progressive.

    1.Maria chúng tôi a rented flat since returning to Liverpool. (stay)

    2.This was the first time we had been to the castle, even though we…………… Edinburgh a few times before. (visit)

    3.I did 20 lengths of the pool today. chúng tôi far since I was at school. (swim)

    4.Meg James……………..children’s stories for 10 years when she got her first book published. (write)

    5.Good, the noise……………… I can start concentrating on my work again. (stop)

    6.For some time Mark……………..about passing the exams and eventually decided to change the course he was taking. (worry)

    7.As house prices in the cities have risen, chúng tôi the Countryside. (move)

    8.My teacher was really annoyed with me. It was the third time I……………..

    Late for school that week. (arrive)

    9.I……………..and I feel exhausted. (swim)

    10.I……………..always……………..it would he easy to get a job, and was disappointed to be rejected. (believe)

    11.He……………..football all afternoon and needs a shower! (play)

    12.When I last saw John, chúng tôi was out of breath. (run)

    13.We……………..the car for 6 months before we discovered it was stolen. (own)

    14.I…………..this book on astrophysics for hours and I’m still only on page 6. (read)

    15………………ice cream since I ate too much and was sick. (like)

    III.Underline the correct alternatives.

    1.It’s not a deep cut but it is leaving / is going to leave a scar.

    2.Did you know I am going to buy / will buy a new car next week?

    3.’I’m not sure how I’ll get to the concert.’ ‘We can take you. We will pick / are going to pick you up at 8.00.’

    4.We get / are going to get our exam results on the 20th August.

    5.I’m sorry I can’t come for dinner. I am driving / will drive to York tonight.

    6.I have to go now. I am going to call / will call you back later today.

    7.Don’t go out now. I will serve / am serving lunch and it’ll be cold by the time you get / will get back.

    8.I think I will take / take an umbrella in case it will rain / rains.

    9.Unless help arrives within the next few days, thousands are starving / are going to starve.

    10.The concert starts / is going to start at 7.30 not 7.15 as it says in the program.

    11.Tonight France play/ are playing Germany in a match important for both teams.

    12.It’s unlikely that the government will accept / accept the court’s decision.

    IV.Complete these sentences with the future form (will + infinitive; the future continuous; the future perfect or future perfect continuous) and an appropri – ate verb: go, act, attend, revise, leave, do, finish, clear, be, close, jearn, put, sit, use, enjoy.

    1.Will you have lunch with me on 24th? – I’d love to, but I afraid I chúng tôi exam then.

    2.In a hundred years time chúng tôi Mars for their holidays.

    3.By the end of my university course I……………..1200 lectures.

    4.Without more cheap housing, chúng tôi village and find homes in town.

    5.Weather forecast says that the rain chúng tôi the morning and tomorrow……………..dry.

    6.I suppose by now chúng tôi Christmas and you……………..

    a rest.

    7.In two years time chúng tôi 50 years and show no sign of retiring from the theater.

    8.Don’t ring her up at 10 o’clock; chúng tôi children to bed. Ring later.

    9.This time next Monday chúng tôi a Paris café reading Le Figaro.

    10.I am confident that chúng tôi report before the end of the week.

    11.This book on Proust is really difficult. On Saturday chúng tôi for a month, and I’m still only half way.

    12.I……………..my car until next week so you can borrow it if you like.

    13.I’m enjoying the course. I……………..a lot by the time I’ve complete it.

    14.I’ve got an exam tomorrow, so I can’t come out tonight. chúng tôi evening.

    15.I’m late with my project. chúng tôi by the time we’re supposed to hand it in.

    V.Put the verb in the brackets into the correct form.

    1.Think carefully. I’m sure you……………..(remember) his name.

    2.On arrival at home I……………..(find) that she……………..(leave) just a few minutes before.

    3.He……………..(light) a cigarette and……………..(walk) to the door.

    4.I’m sorry I couldn’t stop when I……………..(see) you the other day. I……………..(catch) a train, so I was in a hurry.

    5.She……………..(sleep) for 10 hours! You must wake her.

    6.David……………..(repair) the TV set at the moment. He……………..(work) at it for one hour or so.

    7.Just as I…………..(leave) home for school the telephone……………..(ring).

    8.For the last six months I……………..(have) a job as a hospital porter.

    9.I suppose when I………..(come) back in two years time they……………..(pull) down all these old buildings.

    10.He……………..(leave) for London 2 years ago and I ……………..(not see) him since.

    11.At this time next week they……………..(sit) in the train on their way to Paris.

    12.My father……………..(fight) for four years in the last war.

    13.I’m taking my daughter out tonight. She……………..(not have) fun for a long time.

    14.After the guests……………..(leave) she……………..(go) back into the living room and……………..(switch) off the lights.

    15.I……………..(go) out to get an evening paper. – But it……………..(rain).

    Why don’t you wait until the rain……………..(stop).

    16.As the rain……………..(stop) at last, we decided to leave the shelter and walk on.

    17.They were the guests of honour, so we……………..(all/wait) for them.

    18.In a few years time we all……………..(live) in houses heated by solar energy.

    19.It……………..(snow) heavily for hours and when I went to the door I couldn’t open it.

    20.Mark……………..(not understand) the instruction, so he……………..(give) up trying to make the machine work.

    VI.Choose the correct answer.

    1.I’ll come to see you before chúng tôi the United States

    a.leave b. will leave c. have left d. am leaving

    2.My chúng tôi a job since he graduated from college.

    a.is looking b. looked

    c.was looking d. has been looking

    3.He……………..to London three times this year.

    a.has been b. was c. will be d. had been

    4.When I chúng tôi chúng tôi London.

    a.saw – has been living b. see – is living

    c.saw – was living d. have seen – lived

    5.Next weekend chúng tôi children to the zoo.

    a.take b. have taken

    c.will have taken d. are going to take

    6.I was sad when I sold my car chúng tôi for a very long time.

    a.am running b. were running

    c.have been running d. had been running

    7.His knowledge of languages and international relations…………….. in his

    psent work.

    a.aids b. aid c. have aided d. was aided

    8.By next month, chúng tôi the company for twenty years.

    a.will be working b. will work

    c.has been working d. will have been working

    9.The children……………..football in the pank when their father comes home.

    a.will play b. will be playing c. are playing d. would play

    10.By the age of 30,he……………..three best-sellers

    a.wrote b. has written c. was writing d. had written

    11.I have never player table tennis before. This is the first time chúng tôi play.

    a.try b. tried c. have tried d. am trying

    12.While her brother was in the army, chúng tôi him twice a week.

    a.was writing b. wrote c. has written d. had written

    13.Hurry up! Our chúng tôi 7 o’clock. We have just a little minutes.

    a.leaves b. is leaving

    c.will be leaving d. is going to leave

    14.The child is still ill but he……………..better gradually.

    a.gets b. is getting c. has gotten d. got

    15.Don’t bother her. chúng tôi violin lesson; she chúng tôi in the morning.

    a.takes – is taking b. takes – takes

    c.is taking – is taking d. is taking – takes

    16.I……………..an early night, but some friends called round.

    a.was going to have b. would have

    c.had had d. was having

    17.The existence of many stars in the chúng tôi to suspect that there may be life on another planet.

    18.The population of the chúng tôi a tremendous rate chúng tôi of control.

    a.has increased – are soon going to b. is increased – soon will be

    c.is increasing – soon will be d. has been increasing – are soon

    19.Medical chúng tôi ways to control, pvent and cure cancers.

    a.look b. are looking

    c.have looked d. had been running

    20.When I last saw John, chúng tôi was out of breath.

    a.was running b. ran

    c.has run d. had been running

    VII.Complee each of these sentences with an appropriate pposition.

    1.Do you believe……………..’contractual’ marriage?

    2.What first attract chúng tôi study of Buddhism?

    3.In the past, parents usually chúng tôi marriage of their children.

    4.A survey was made to determine the students chúng tôi and marriage.

    5.We’re studying the body’s immune chúng tôi virus.

    6.He is more chúng tôi people think about him than anything else.

    7.Few Asian students chúng tôi American students view that

    wives and husbands should share all thoughts.

    8.A happy marriage should be based……………..love

    9.There are differences and similarities……………..Vietnamese and American cultures.

    10.Let’s confine our chúng tôi problem of illegal drugs.

    VIII.Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first. Use the word(s) in brackets.

    1.I’ve arranged to have next week off work. (I’m)

    ………………………………………………………………………………..

    2.This time tomorrow we’ll be in the air over the Atlantic. (Flying)

    ………………………………………………………………………………..

    3.None of the guests will still be here tomorrow. (all)

    ………………………………………………………………………………..

    4.We’ll get to the theater after the beginning of the play. (by the time)

    ………………………………………………………………………………..

    5.Anderson is the winner of this year’s Grand Prix! (won)

    ………………………………………………………………………………..

    6.During my dinner, the phone rang. (while)

    ………………………………………………………………………………..

    7.When I finally go into hospital, I’ll have had a ten-month wait. (been)

    ………………………………………………………………………………..

    8.The parcel has been here for two hours. (arrived)

    ………………………………………………………………………………..

    9.Weeks passed as Karen lay in hospital. (for)

    ………………………………………………………………………………..

    10.Jack left the office before I arrived there. (when)

    ………………………………………………………………………………..

    11.There’s party at Mary’s house next Sunday. (having)

    ………………………………………………………………………………..

    12.Our twenty-fifth wedding anniversary is at the end of next year. (married)

    ………………………………………………………………………………..

    13.When she heard the results, Mary began to feel more confident. (since)

    ………………………………………………………………………………..

    14.The last time Nancy came here was in 1996. (since)

    ………………………………………………………………………………..

    15.I’ve only recently started wearing glasses. (until)

    ………………………………………………………………………………..

    Đáp án

    I

    1.conducted

    2.confined

    3.pceded

    4.determining

    5.maitaining

    6.sacrified

    7.obliged

    8.reject – demand

    9.attracted

    10.believe

    II

    1.has been staying (has stayed is also possible)

    2.had visited

    3.haven’t swum

    4.had been writing (had written is also possible)

    5.has stopped

    6.had been worring (had worred is also possible)

    7.have been moving (have moved is also possible)

    8.had arrived

    9.have been believed

    10.had always believed

    11.has been playing

    12.had been running

    13.had owned

    14.have been reading (have read is also possible)

    15.have not liked

    III.

    1.is going to leave

    2.am going to buy

    3.will pick

    4.get

    5.am driving

    6.will call

    7.am serving – get

    8.will take – rains

    9.are going to starve

    10.starts

    11.plays

    12.will accept

    IV

    1.will be doing

    2.will be going

    3.will have attended

    4.will leave

    5.will have cleared – will be

    6.will have closed – will be enjoying

    7.will have been acting/will have acted

    8.will be putting

    9.will be sitting

    10.will have finished

    11.will have been reading

    12.won’t be using/won’t use

    13.will have learned

    14.will be revising

    15.won’t have finished

    V

    1.will remember

    2.found – had left

    3.lit – walked

    4.saw – was catching

    5.has been sleeping

    6.is repairing – has been working

    7.has left – rang

    8.have had

    9.come – will have pulled

    10.left – haven’t seen

    11.will be sitting

    12.fought

    13.hasn’t had

    14.had left – went – switched

    15.am going – is raining – stops

    16.had stopped

    17.were all waiting

    18.will be living

    19.had been snowing

    20.didn’t understand – gave up

    VI

    1.a

    2.d

    3.a

    4.c

    5.d

    6.d

    7.a

    8.d

    9.b

    10.d

    11.c

    12.b

    13.a

    14.b

    15.d

    16.a

    17.b

    18.c

    19.b

    20.d

    VII

    1.in

    2.to

    3.on

    4.towards

    5.to

    6.about/for

    7.with

    8.on

    9.between

    10.to

    VIII

    1.I’m having/I’m going to have next week off work.

    2.This time tomorrow we will flying over the Atlantic.

    3.All of the guests will have gone/left by tomorrow

    4.By the time we get to the theater, the play will have begun.

    5.Anderson has won this year’s Grand Prix!

    6.While I was having my dinner, the phone rang.

    7.When I finally go into hospital. I’ll have been waiting for ten months.

    8.The parcel arrived two hours ago.

    9.Karen lay in hospital for weeks.

    10.When I arrived at the office, jack had left.

    11.Next Sunday Mary is having a party at her house.

    12.By the end of next year we will have been married for twenty five years.

    13.Since hearing the results Mary has felt more confident.

    14.Nancy hasn’t been here since 1996.

    15.I didn’t wear glasses until recently.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Cultural Diversity Có Đáp Án (4)
  • Quan Âm Đại Sỹ Ban Quẻ Xăm 41
  • Đáp Án Brain Out 2022 Cập Nhật Câu 225 2022
  • Đáp Án Game Brain Out Từ Level 101 Đến Level 200
  • Đáp Án Game Brain Out Đầy Đủ Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100