Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: Health and Hygiene Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: Health and Hygiene

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: Health and Hygiene đưa ra bài dịch và các câu trả lới tham khảo cho các phần: A. Personal hygiene (Phần 1-4 trang 99-102 SGK Tiếng Anh 7), B. A bad toothache (Phần 1-6 trang 103-106 SGK Tiếng Anh 7).

    Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thị trấn Tân Châu, Hưng Yên năm học 2022 – 2022 có file NGHE và Đáp án

    Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới năm học 2022 – 2022 có đáp án

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away

    A. Personal hygiene (Phần 1-4 trang 99-102 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    A letter from Mom ( Một lá thư từ mẹ.)

    Hướng dẫn dịch: Ngày 10 tháng 10 Hoa thân yêu,

    Bố mẹ hy vọng con vẫn khỏe mạnh. Bố mẹ đều khỏe cả, sắp đến mùa gặt nữa rồi và bố mẹ đang làm việc rất căng ở trang trại. Ông của con thường đến làm với bố mẹ. Ông giúp rất nhiều. Ông nói nhiều về con và mong con được khỏe mạnh.

    Mẹ nhận được thư của cô con tuần rồi. Cô viết nhiều về con. Vậy là bây giờ con tập thể dục buổi sáng phải không, Hoa? Ở Huế con chẳng bao giờ thích dậy sớm. Ba mẹ rất vui khi nghe con hiện giờ đã dậy sớm.

    Mẹ cũng hy vọng con đang tự chăm sóc mình. Cô con rất bận rộn, vậy phải nhớ giặt và ủi quần áo của con, và đừng ăn quá nhiều kẹo hay thức khuya. Những thứ ấy không tốt cho con.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Why are Hoa’s parents busy? ( Vì sao cha mẹ Hoa bận rộn?)

    b) Who helps them on the farm? ( Ai giúp đỡ họ ở trang trại?)

    c) When will they go to Ha Noi? ( Khi nào họ sẽ ra Hà Nội?)

    d) How is Hoa different now? ( Bây giờ Hoa khác trước như thế nào?)

    e) What does Hoa’s mother want her to do? What does she want Hoa not to do? Write two lists. ( Mẹ Hoa muốn cô ấy làm gì? Bà muốn Hoa không làm gì? Viết hai danh sách.)

    2. Listen. (Nghe.)

    Listen and put the pictures in the order you hear. ( Nghe và đặt các bức tranh theo đúng thứ tự bạn nghe được.)

    Thứ tự tranh là:

    1 – a) 5 – g) 2 – e) 6 – c) 3 – f) 7 – h) 4 – d) 8 – b)

    – What do you do every day? ( Bạn làm gì mỗi ngày?)

    – What time do you get up/ eat breakfast/ do homework/ go to bed …? ( Bạn thức dậy/ ăn sáng/ làm bài tập về nhà/ đi ngủ … lúc mấy giờ?)

    Ví dụ chúng ta có nhật kí sau:

    Hỏi và trả lời:

    – What do you do everyday?

    – What time do you set up?

    – What time do you have breakfast?

    – What do you do next?

    – What time do you have lunch?

    – What do you usually do in the afternoon?

    – What time do you have dinner?

    – Do you often watch TV?

    – What time do you go to bed?

    4. Write. Complete Hoa’s reply to her mother with suitable verbs. (Viết. Hoàn thành thư đáp của Hoa cho mẹ cô với các động từ phù hợp.)

    A letter to Mom ( Một lá thư gửi mẹ.)

    Thanks for your letter. I’m glad to hear you are well. I am doing well at school. At first, everything was/ looked strange and difficult. Now I am having a lot of fun. I hope you will visit Ha Noi after the harvest. We will take you round the city.

    Don’t worry about me, Mom. I know how to take care of myself. Every day, I get up early to do morning exercises, and I never go to bed late. I often wash my clothes and iron them carefully. I am not eating much candy now.

    I told all of my friends about your visit and they all hope to meet you in Ha Noi. It’s 9.30 now, so I must go to bed.

    Take care, Mom. Write again soon. Remember. (Ghi nhớ.)

    B. A bad toothache (Phần 1-6 trang 103-106 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

    Minh: Ôi!

    Hoa: Bạn làm sao vậy Minh?

    Minh: Mình bị đau răng.

    Hoa: Bạn định đi nha sĩ khám chứ?

    Minh: Có. Mình có cuộc hẹn vào lúc 10 giờ 30 sáng nay nhưng mình sợ quá.

    Hoa: Sao vậy?

    Minh: Mình ghét âm thanh của máy khoan. Nó rất ồn.

    Hoa: Mình hiểu được bạn cảm thấy thế nào mà, nhưng đừng lo. Tuần rồi, nha sĩ đã trám lỗ sâu trong răng mình đấy.

    Minh: Thế bạn có sợ không?

    Hoa: Mình hơi sợ, nhưng cô nha sĩ tử tế lắm. Cô ấy khám răng mình và bảo mình đừng lo. Sau đó cô ấy trám lại. Sau đó nó hết đau liền. Mình cảm thấy đỡ hơn nhiều sau khi cô ấy chữa răng cho mình.

    Now answer. ( Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a) What is wrong with Minh? ( Minh có điều gì không ổn?)

    b) Does Minh like going to the dentist? How do you know? ( Minh có thích đi nha sĩ không? Làm thế nào bạn biết được?)

    c) Why did Hoa go to the dentist last week? ( Tuần trước tại sao Hoa đi gặp nha sĩ?)

    d) What did the dentist do? ( Nha sĩ đã làm gì?)

    e) What did you do the last time you had a bad toothache? ( Lần trước bạn đã làm gì khi bạn bị đau răng nặng?)

    f) Are you scared of seeing the dentist? ( Bạn có sợ gặp nha sĩ không?)

    2. Listen and answer. (Nghe và trả lời.)

    a) What is Dr Lai’s job? ( Bác sĩ Lai làm nghề gì?)

    b) What clothes does Dr Lai wear to work? ( Bác sĩ Lai mặc quần áo gì đi làm?)

    c) How to most children feel when they come to see Dr Lai? ( Hầu hết các đứa trẻ cảm thấy như thế nào khi gặp Bác sĩ Lai?)

    d) How does Dr Lai help these children? ( Bác sĩ Lai giúp những đứa trẻ này như thế nào?)

    3. Listen and read. (Nghe và đọc.) Hướng dẫn dịch:

    Minh đang ngồi ở phòng khám của bác sĩ Lai. Bác sĩ Lai đang kiểm tra răng của cậu ấy.

    Minh thấy rất vui. Bác sĩ Lai trám lỗ răng sâu trong răng của Minh. Cô làm xong việc không tới 10 phút. Minh rất hài lòng. Sau đó bác sĩ Lai ngồi xuống nói chuyện với Minh lần nữa.

    Cô ấy hỏi “Minh, bao lâu em đánh răng một lần?”. Minh lại trông có vẻ lo lắng.

    “Ồ, em… À, đôi khi em quên đánh răng”

    Bác sĩ Lai nói “Cố gắng đừng quên, việc đánh răng rất quan trọng đấy. Răng sạch là răng khoẻ!”

    Now complete the story. ( Bây giờ hoàn thành câu chuyện.)

    Minh is very nervous and Dr Lai notices this. She smiles at Minh and tells not to worry. She explains one of his teeth has a cavity. He has to clean/ brush them regulariy. After Dr Lai fills his tooth, Minh leaves. He is very pleased.

    4. Ask and answer questions with a partner. Use the words to help you. (Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học. Sử dụng các từ đã cho để giúp em.) 5. Write. Complete this poster with a partner. (Viết. Hoàn thành tấm áp phích này với một bạn.)

    – Brush teeth after meals – Use an old toothbrush

    – Use a good toothbrush – Eat lots of candy and sweets

    – Go to a dentist when having

    6. Play with words. (Chơi với chữ.) Hướng dẫn dịch:

    Sue sáng suốt đánh răng

    Vài lần mỗi ngày.

    Cô ấy chẳng bao giờ động đến thức ăn không bổ dưỡng,

    Và không bao giờ phải đi nha sĩ.

    Simon ngờ nghệch bỏ bê răng của cậu,Ăn quá nhiều bánh ngọt.Giờ thì cậu ta đang rất đâu,

    Vì cậu ta bị đau răng.

    Remember. (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13 Activities
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2 School Talks Hệ 7 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, 2 Có Đáp Án
  • Đáp Án Unit 7 Lớp 10
  • Tổng Hợp Bài Tập Unit 2 Lớp 11 Personal Experiences Hệ 7 Năm
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 11: Books Có Đáp Án
  • Đáp Án Use Of English
  • Bài tập Unit 2 lớp 10 School Talks có đáp án

    Bài tập Tiếng Anh Unit 2 lớp 10 School Talks

    Bài tập tiếng Anh lớp 10 unit 2 School Talks có đáp án với các dạng bài tập trắc nghiệm tiếng Anh 10 thường gặp như: bài tập ngữ âm Tiếng Anh, cho dạng đúng của động từ trong ngoặc, viết lại câu dựa vào gợi ý cho sẵn,… sẽ giúp các em học sinh ôn tập, kiểm tra kiến thức trọng tâm Unit 2 School Talks SGK tiếng Anh lớp 10 hệ 7 năm hiệu quả. Mời các em tham khảo.

    Xem hướng dẫn học Unit 2 tiếng Anh lớp 10 tại: I. Pick out the word that has the italicized letter pronounced /ʌ/ or /a:/.

    /ʌ/ …………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………….

    /a:/ ………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………….

    II. Complete the sentences with the correct form of the words in the box.

    Entertain maths nation relax safe

    Profession enjoy employ attend crowd

    1. The police gave him protection for his own ………………

    2. How many times do I have to ask you to pay ……………….?

    3. The company made hundreds of ……………… redundant.

    4. The store was ……………… with shoppers.

    5. The show brought ……………… to millions of viewers.

    6. She listens to classical music for ………………

    7. Cinema is a medium of mass ………………

    8. He can calculate very quickly. He has an amazing ability to solve ……………… problems.

    9. In 1963 he was appointed ……………… of history.

    10. Dang Thai Son is a Vietnamese pianist with an ……………… reputation.

    III. Put a circle round the letter of the correct word(s) to use in each blank.

    1. chúng tôi you want? – A box of chocolates.

    a. What

    b. Which

    c. Who

    d. How

    2. chúng tôi this building? – It’s about two hundred years old.

    a. How long

    b. How far

    c. How old

    d. How

    3. …………money do you earn? – About £250 a week.

    a. How much

    b. What

    c. How many

    d. Which

    4. chúng tôi are you carrying? – Judy’s.

    a. Which

    b. What

    c. Who’s

    d. Whose

    5. …………first stepped on the moon? – Neil Aimstrong, wasn’t it?

    a. Whose

    b. Who

    c. Where

    d. When

    6. chúng tôi your new school? – It’s very big and friendly.

    a. What

    b. How

    c. Where

    d. Which

    7. chúng tôi it to the post office? – About two hundred meters.

    a. How far

    b. How long

    c. How often

    d. How much

    8. chúng tôi your national flag? – Red and yellow.

    a. What

    b. Which of color

    c. What color

    d. Which

    9. chúng tôi you take a holiday? – Once a year.

    a. When

    b. How long

    c. What time

    d. How often

    10. chúng tôi Greg like? – He’s tall and thin with brown hair.

    a. What

    b. How

    c. Who

    d. Whom

    11. chúng tôi the Second World War end? – In 1945.

    a. Where

    b. When

    c. What time

    d. How long

    12. chúng tôi a half of football? – Forty-five minutes.

    a. What time

    b. How often

    c. How long

    d. When

    13. chúng tôi holiday are you interested in? – A package holiday.

    a. Which

    b. What

    c. Which kind

    d. What kind

    14. chúng tôi do you write with? – My right hand.

    a. Which

    b. What

    c. Whose

    d. What sort of

    15. chúng tôi the package come from? – London.

    a. When

    b. Where

    c. Which

    d. Who

    IV. What would you say? Put a circle round the letter of the best reply to each question.

    1. Where’s the nearest post office?

    a. Turn left and then right.

    b. It’s about two kilometers.

    c. It opens at nine o’clock.

    2. What’s your new address?

    a. It’s the old one.

    b. Go straight on.

    c. Flat 42B, 225 Nathan Road, Kowloon.

    3. How do we get there?

    a. Flat 42B Nathan Road.

    b. Yes, you do.

    c. Turn right just after the Bank of China.

    4. How far is it from here?

    a. Two kilometers, at least.

    b. No, it isn’t.

    c. Yes, it’s rather far.

    5. I think I’ll go by bus. Where’s the nearest bus stop?

    a. Cross the road and turn left.

    b. Five hundred metres, I suppose.

    c. It’s five minutes by bus.

    6. What time is there a bus?

    a. Twice a day.

    b. An hour and a half.

    c. Seven thirty.

    7. How often do the buses run?

    a. Twice or three times.

    b. Every hour.

    c. From that bus stop over there.

    8. Can you tell me the way to Milus College from your flat?

    a. Yes, I can

    b. It’s round the corner

    c. I know it

    9. How long does it take to get to Dave’s place from your flat?

    a. It’s a long way.

    b. About one kilometer

    c. Thirty five minutes

    10. Do you know where there’s a public telephone?

    a. There’s one at the bottom of the street

    b. I know there is

    c. Not very far from here.

    V. Write sentences about yourself. Say whether you like or don’t like these activities. Choose one of these verbs for each sentence: (don’t) like, love, enjoy, hate, don’t mind, be fond of, be interested in, detest, can’t stand/ can’t bear, pfer.

    1. (fly) …………………I like flying…………………

    2. (play football) ………………………………………………..

    3. (lie on the beach) ………………………………………………..

    4. (go to the museum) ………………………………………………..

    5. (wait for buses in the rain) ………………………………………………..

    6. (work on Saturdays) ………………………………………………..

    7. (do the washing-up) ………………………………………………..

    8. (do parachute jumps) ………………………………………………..

    9. (be alone) ………………………………………………..

    10. (be shouted at) …………………………………………………

    VI. Complete the conversations. Put in a to-infinitive or an ing-form.

    1. A: I always want to visit San Francisco.

    B: Me too. I’d chúng tôi visit….it some time.

    2. A: Tom seems to enjoy watching football matches.

    B: Yes, he loves………………Manchester United play.

    3. A: Do you think they’ll approve the plan?

    B: Yes, I’m quite sure they’ll decide………………it.

    4. A: Do you want to come with me or wait here?

    B: I’d chúng tôi you if that’s OK.

    5. A: You wear a uniform at school, don’t you?

    B: Yes, I have to, although I dislike………………it.

    6. A: I’m glad I don’t work as late as Sarah does.

    B: Me too. I wouldn’t chúng tôi long hours.

    7. A: Have ICM bought the company?

    B: Well, they’ve offered………………it.

    8. A: How long have you been working here?

    B: For about three years. But now I need a new job. I can’t stand……………. here any more.

    9. A: What time will you be back?

    B: Oh. I chúng tôi some time around nine.

    10. A: I’m sorry you had to wait all that time.

    B: Oh, it’s all right. I don’t mind………………

    VII. Complete this text with the correct form of the verb.

    Being a student involves (1)………………(take) responsibility for (2) ………………(organize) your own time. Therefore, you need (3)……………… (learn) about planning your time and workload effectively. You can learn (4) ………………(do) this through practice and through stopping (5)…………… (think) about what works or doesn’t work for you.

    Try (6)………………(set) yourself goals and targets, and give yourself small rewards. Don’t try (7)………………(do) too much at once have regular breaks. If you fail (8)………………(finish) a piece of work as quickly as you expected, don’t feel bad, just be more realistic in your planning next time. If you find that you avoid even (9)………………(start) work, stop (10)………….. (make) excuses and start today! You will feel much better once you do.

    VIII. Choose the correct answer.

    1. Ann is interested in……………young children.

    a. teach

    b. teaches

    c. to teach

    d. teaching

    2. I chúng tôi book and went to bed.

    a. reading

    b. to read

    c. read

    d. to be read

    3. The police questioned me at some length and I didn’t enjoy……………

    a. to question

    b. questioning

    c. to be questioned

    d. being questioned

    4. Dad allowed chúng tôi the party.

    a. going

    b. to go

    c. go

    d. gone

    5. My teacher always expected chúng tôi in exams.

    a. do

    b. doing

    c. to do

    d. to have done

    6. Will you please chúng tôi channels?

    a. to change

    b. change

    c. be changed

    d. changing

    7. My glasses are in my book bag, but I don’t chúng tôi there.

    a. putting

    b. to put

    c. I put

    d. put

    8. I’d like……………somewhere different for a change.

    a. to go

    b. going

    c. go

    d. to have gone

    9. He chúng tôi job as soon as possible.

    a. start

    b. starting

    c. to start

    d. to be started

    10. The searchers found the chúng tôi the barn.

    a. to shelter

    b. shelter

    c. sheltering

    d. being sheltered

    11. Look at those windows! They really need……………

    a. to clean

    b. cleaning

    c. to be cleaned

    d. b and c are correct

    12. I’m tired. I’d chúng tôi this evening, if you don’t mind.

    a. not going

    b. not to go

    c. don’t go

    d. not go

    a. to take me out

    b. me taking out

    c. me to take out

    d. me take out

    14. I must go now. I promised……………late.

    a. not being

    b. not to be

    c. to not be

    d. I wouldn’t be

    15. The children are looking forward……………their grandma again.

    a. seeing

    b. to see

    c. to seeing

    d. to be seen

    16. Our teacher made chúng tôi the questions.

    a. answer

    b. to answer

    c. answering

    d. answered

    17. I don’t chúng tôi but I’d rather……………a taxi.

    a. to walk/ to get

    b. walking/ to get

    c. walking/ get

    d. to walk/ getting

    18. It isn’t safe for chúng tôi ladders.

    a. playing

    b. to play

    c. play

    d. played

    19. I want……………volleyball. I chúng tôi the team.

    a. to play/ to be chosen

    b. to play/ to choose

    c. playing/ being chosen

    d. to play/ choosing

    20. Famous people get tired of……………everywhere they go.

    a. recognizing

    b. to recognize

    c. recognize

    d. being recognized

    IX. Choose the correct option a,b,c or d to complete to complete each space.

    Kevin teaches (1)…………at a high school. He enjoys his teaching very much, and he always feels very (2)…………and proud when he is standing on the teaching (3)…………Some of his ex-classmates have just offered him a chance (4)…………them in a new company (5)…………computer software for businesses. Everyone thinks that it (6)…………very well. Kevin will (7)…………earn more money than he (8)…………at the high school.

    The new company is (9)…………and the money may be very good in deed (10)………… Kevin can hardly quit his teaching job! He loves it.

    X. Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first.

    1. My father said I could use his car.

    My father allowed………………………………………………………………

    2. Don’t stop him doing what he wants.

    Let……………………………………………………………………………………

    3. You can try to get Jim to lend you his car, but you won’t succeed.

    There’s no point…………………………………………………………………

    4. Why don’t you put your luggage under the seat?

    He suggested……………………………………………………………………..

    5. The driver said it was true that he didn’t have a licence.

    The driver admitted…………………………………………………………….

    6. I’ll finish the work tonight if you like.

    Would you like…………………………………………………………………..

    7. The teacher didn’t allow the class to leave before 4:30

    The teacher made……………………………………………………………….

    8. I hate to get up in the dark.

    I can’t……………………………………………………………………………….

    9. Seeing Nelson Mandela will always in my memory.

    I’ll never……………………………………………………………………………

    10. My lawyer said I shouldn’t say anything to the police.

    I.

    /ʌ/: love, cousin, subject, worry, much, study, company, discuss, money

    /a:/: far, hard, headmaster, marvelous, charge. Father, party

    II.

    1. safety 5. enjoyment 9. professor

    2. attention 6. relaxation 10. international

    3. employees 7. entertainment

    4. crowded 8. mathematical

    III.

    IV.

    1. a 2. c 3. c 4. a 5. a 6. b 7. b 8. b 9. c 10. a

    V. Đáp án gợi ý

    2. I enjoy playing football. 7. I hate doing the washing-up

    3. I love lying on the beach. 8. I am interested in doing parachute jumps.

    4. I don’t like going to the museum. 9. I hate being alone.

    5. I don’t mind waiting for buses in the rain 10. I can’t bear being shouted at.

    6. I can’t stand working on Saturdays

    VI.

    VII.

    VIII.

    IX.

    1. b 2. c 3. d 4. a 5. b 6. c 7. d 8. b 9. d 10. d

    X.

    1. My father allowed me to use his car.

    2. Let him do what he wants.

    3. There’s no point in trying to get Jim to lend you his car.

    4. He suggested putting my luggage under the seat.

    5. The driver admitted not having a licence.

    6. Would you like me to finish the work tonight?

    7. The teacher made the class stay until 4:30.

    8. I can’t stand getting up in the dark.

    9. I’ll never forget seeing Nelson Mandela.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Unit 8 Lớp 11
  • Đáp Án Unit 7 Lớp 11
  • Unit 1 Lớp 11 Skills
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3 Số 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 10: Sources Of Energy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 6: After School
  • Hướng dẫn dịch

    A DIFFERENT TYPE OF FOOTPRINT (MỘT LOẠI DẤU CHÂN KHÁC)

    Mai: Nam, hôm qua tớ đọc thấy rằng tất cả chúng ta đều có một dấu chân các bon.

    Nam: À, tất cả chúng ta đều có dấu chân – chúng ta tạo ra nó bằng bàn chân của chúng ta!

    Nam: Phải rồi, nó xuất hiện nhiều trên mặt báo những ngày này.

    Mai: Vậy dấu chân của chúng ta to hơn khỉ chúng ta sử dụng năng lượng tạo ra khí CO2. Điều đó thật xấu cho môi trường.

    Nam: Vậy khi có một dấu chân nhỏ hơn thì tốt hơn phải không?

    Mai: Đúng rồi Nam. Năng lượng không tái sinh như than đá, khí đốt tự nhiên, và dầu sản sinh ra rất nhiều CO2. Những nguồn này sẽ sớm cạn kiệt.

    Nam: Vậy chúng khác vói năng lượng gió, thủy điện và năng lượng mặt trời, đúng không?

    Mai: Đúng thế. Chúng đều là các nguồn năng lượng nhưng chúng là năng lượng tái sinh được. Điều đó có nghĩa là chúng ta không bao giờ sử dụng hết những thứ đó được. Chúng sẽ còn mãi mãi.

    Nam: Cậu có để lại dấu chân lớn không Maỉ?

    Mai: Dấu chân của tó thì nhỏ. Tớ tái chế các sản phẩm tó đã sử dụng và tớ đi mọi nơi bằng xe đạp. Nhà tớ còn có các tấm pin mặt trời trên mái đế thu năng lượng mặt trời nữa.

    Nam: Ồ không! Tớ nghĩ là dấu chân của tớ lớn, và không phải chỉ vì đôi giày lớn này.

    1. It’s about the negative effect we have on the environment.

    2. “Non-renewable energy” means energy resources which will run out if used too much.

    3. Because we can’t use it up. It lasts forever.

    4. Because she recycles the products she uses and she goes everywhere by bike.

    5. The products we use that are bad for the environment or the energy we use that produces carbon dioxide might create a big carbon footprint.

    SOURCE OF ENERGY: RENEWABLE SOURCES + NON

    RENEWABLE SOURCES RENEWABLE SOURCES: wind, hydro, solar

    NON – RENEWABLE SOURCES: coal, oil, gas

    Renewable sources (nguồn năng lượng có thế tái tạo)

    Non-renewable sources (nguồn năng lượng không thể tái tạo)

    Wind, hydro, solar, biogas, nuclear

    Coal, natural gas, oil

    A: What type of energy source is wind?

    B: It’s a renewable source of energy.

    A: What type of energy source is coal?

    B: It’s a non-renewable source of energy.

    A: Gió là loại năng lượng gì?

    B: Đó là một loại năng lượng có thể tái sinh.

    A: Than đá là loại năng lượng gì?

    B: Đó là một loại năng lượng không thê tái sinh.

    A: I think biogas is renewable. (Tớ nghĩ khí ga sinh học có thể tái tạo được.)

    B: Me too. I also think it is abundant and cheap. (Tớ cũng thế. Tớ cũng nghĩ là khí này rất dồi dào và rẻ.)

    A: I think solar is renewable. (Tớ nghĩ năng lượng mặt trời có thể tái tạo được.)

    B: Me too. I think it is also clean and safe but it’s expensive. (Tó cũng thế. Tớ nghĩ năng lượng này sạch và an toàn nhưng nó đắt.)

    A: I think coal is expensive. (Tớ nghĩ than đá đắt.)

    B: I don’t think so. I think it’s cheap but it’s not renewable. (Tó không nghĩ vậy. Tớ nghĩ nó rẻ nhưng nó không tái tạo được.)

    1. Coal will be replaced by a’notherre’newable source.

    2. Wind power is con’venient and ‘abundant.

    3. Natural gas is ‘limited and it is harmful to the en’vironment.

    4. Solar energy is ‘plentiful and it can be replaced ‘easily.

    5. Nuclear power is ex’pensive and ‘dangerous.

    1. will be putting.

    2. will be taking.

    3. will be installing.

    4. will bespending.

    5. will be using.

    Hướng dẫn dịch

    1. Vào thứ Bảy, họ đặt những tấm pin mặt trời lên mái nhà của chúng tôi để lấy năng lượng.

    2. Lúc 9 giờ thứ Hai, chúng tôi sẽ thực hiện một bài kiểm tra về các nguồn năng lượng.

    3. Lúc này vào tuần tới, cha tôi sẽ lắp kính mới vào cửa sổ để ngăn nhiệt thoát ra ngoài.

    4. Khoảng năm 2022, những người ở Việt Nam sẽ dành nhiều tiền để sưởi ấm.

    5. Khoảng giữa thế kỷ 21, người ở những quốc gia phát triển sẽ sử dụng năng lượng từ mặt trời, gió, và nước.

    1. Jenny will be giving a talk about saving evergy.

    2. Helen will be putting solar panels in the playground.

    3. Susan will be checking cracks in the water pipes.

    4. Jake will be putting low energy light bulbs in the classrooms.

    5. Kate will be showing a film on types of renewable energy sources.

    1. will watch

    2. Will we put

    3. will be having

    4. will… travel

    5. will walk or cycle

    6. will be cycling

    7. will be going

    Hướng dẫn dịch

    Tom: Chúng ta sẽ làm gì để tiết kiệm điện vậy ba?

    Ba Tom: Đầu tiên, chúng ta sẽ xem ti vi ít hơn.

    Tom: Chúng ta sẽ đặt những tấm pin mặt trời trên mái nhà để làm nóng nước phải không?

    Ba Tom: Đúng thế, và lúc này vào tuần tới, chúng ta sẽ có vòi sen mặt trời miễn phí.

    Tom: Còn về giao thông thì sao? Con muốn nói là chúng ta sẽ đi đến trường và chỗ làm bằng cách nào?

    Ba Tom: À, chúng ta không sử dụng xe hơi. Chúng ta sẽ đi bộ hoặc đạp xe để giảm ô nhiễm không khí.

    Tom: Vậy thì lúc 7 giờ ngày mai, ba sẽ đạp xe đến chỗ làm, và con sẽ đi đến trường bằng ván trượt.

    Ba Tom: Ý kiến hay!

    This time tomorrow (thời điểm này ngày mai)

    I will be learning English this time tomorrow. (Tó sẽ đang học tiếng Anh vào thời điếm này ngày mai.)

    Or (Hoặc là)

    This time tomorrow I will be learning English. (Vào thời điểm này ngày mai tớ sẽ đang học tiếng Anh.)

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    1. I will be playing football tomorrow afternoon.

    2. We will be learning English this weekend.

    3. This time next week I will be visiting New York.

    4. When you are fifteen years old, you will be studying in the USA.

    1. be provided.

    2. be used.

    3. be placed.

    4. be stored.

    5. be solved.

    Hướng dẫn dịch

    Chúng tôi đang tìm kiếm những nguồn năng lượng rẻ, sạch và hiệu quả. Các loại năng lượng này sẽ không gây ô nhiễm hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Năng lượng mặt trời là một trong những nguồn năng lượng này. Nó sẽ được cung cấp không giới hạn bởi mặt trời. Một phần trăm của năng lượng mặt trời tới Trái Đất sẽ đủ để cung cấp điện cho toàn bộ dân số thế giới. Năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng bởi nhiều quốc gia trên thế giới. Những tấm pin mặt trời sẽ được đặt trên mái nhà và các tòa nhà khác và năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng để làm nóng nước. Năng lượng sẽ được lưu trữ để dùng lâu dài. Chúng tôi hy vọng rằng bằng việc sử dụng năng lượng mặt trời, vấn đề thiếu năng lượng sẽ được giải quyết.

    1. Waves will be used as an environmentally friendly energy source.

    2. A network of wind turbines will be installed to generate electricity.

    3. In countryside, plants will be burnt to produce heat.

    4. Energy consumption will be reduced as much as possible.

    5. Alternative sources of energy will be developed.

    6. Solar energy will be used to solve problem of energy shortage.

    1. People will set up a hydro power station in this region in the future. (Mọi người sẽ xây dựng một nhà máy thủy điện ở vùng này trong tương lai.)

    2. They will install a lot of solar panels to heat the water. (Họ sẽ xây dựng nhiều tấm năng lượng mặt trời để đun nóng nước.)

    3. Wind turbines will be installed and used very much in the future. (Chong chóng gió sẽ được lắp đặt và sử dụng nhiều trong tương lai.)

    4. Bicycles will be used to move in the city to reduce pollution. (Xe đạp sẽ được sử dụng trong việc di chuyên trong thành phố để làm giảm ô nhiễm môi trường.)

    Điểm 10-20: Dấu chân các-bon của bạn nhỏ. Bạn thật sự thân thiện với môi trường.

    Điểm 21-30: Dấu chân các-bon của bạn khá nhỏ. Nhớ quan tâm và tôn trọng thế giới xung quanh bạn.

    Điểm 31-40: Dấu chân các bon của bạn khá lớn. Bạn có làm vài điều để tiết kiệm năng lượng nhưng luôn có cách để làm tốt hơn nữa.

    * Dấu chân các-bon của bạn tôi thì…

    * Bạn ấy là người biết quan tâm vì…

    * Bạn ấy có thể cố gắng hơn trong công việc…

    * Băng cách… trong tương lai, bạn ấy có thể giúp …

    1. water, coal, oil, gas, bỉogas.

    2. wind, solar, nuclear.

    Kính thưa các vị khách quý, hôm nay tôi muốn nói với các bạn về năng lượng tái sinh được và năng lượng không tái sinh được.

    Năng lượng hóa thạch là năng lượng không tái sinh được. Chúng bao gồm: dầu, than đá, khí đốt tự nhiên. Chúng có thể được sử dụng để tạo ra năng lượng, tạo ra điện hay vận hành các cỗ máy lớn. Thật là không may, chúng lại độc hại cho môi trường. Việt Nam vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các nguồn năng lượng không tái sinh được, tuy vậy năng lượng nước cũng đang ngày càng được sử dụng nhiều.

    Thủy điện và hạt nhân có thế tạo ra rất nhiều năng lượng. Chúng rất dồi dào và có thê tái phục hồi. Tuy nhiên, thủy điện có hạn chế bởi vì các đập nước không thể xây dựng ở một số vùng. Năng lượng hạt nhân có thể cung đủ điện cho nhu cầu của toàn thê giới nhưng nó lại rất nguy hiểm.

    Mặt trời và gió là những nguồn năng lượng thay thế. Gió làm quay các tua-bin và tạo ra điện. Năng lượng mặt trời có thế chuyển hóa thành điện. Nó có thể được sử dụng để làm nóng hoặc làm mát nhà của chúng ta. Mặc dù có một số bất tiện, những nguồn năng lượng thay thế này có thể mang đến rất nhiều điện an toàn và sạch. Chúng sẽ trở nên ngày càng được xem trọng ở Việt Nam trong tương laỉ.

    1-c.

    2-a.

    3-e.

    4-b.

    5-d.

    1. Two. They are renewable and non-renewable energy sources.

    2. Hydro power is limited because dams can’t be built in certain areas. Nuclear power is dangerous.

    3. Because they are natural sources of energy and we can use them instead of non- renewable sources.

    4. We use non-renewable sources of energy the most but we are increasingly using hydro power.

    5. He thinks Vietnam will use the wind and the sun as alternative sources of energy in the future.

    A: What type of energy is oil? (Dầu là loại năng lượng nào?)

    B: It is a non-renewable source of energy, because it can’t be easily be replaced. (Đó là một nguồn năng lượng không thể tái sinh, bởi vì nó không dễ dàng được thay thế)

    B: It can be used to power machinery, but it also pollutes the environment. (Nó có thể được sử dụng để vận hành máy móc, nhưng nó làm ô nhiễm môi trường.)

    1. Bạn nghĩ có điều gì lạ về phương tiện này?

    2. Bạn đã từng thấy phương tiện nào như thế này chưa

    Hướng dẫn dịch

    1. Năng lượng không tái tạo được đang bị sử dụng cạn kiệt.

    2. Nhiều người nghèo trong các quốc gia đang phát triển có rất ít điện để dùng.

    3. Khí ga sinh học là một nguồn năng lượng mới sẵn có cho những người nghèo.

    4. Khí ga sinh học tạo ra nhiều khói.

    5. Nguồn năng lượng mới không tốn nhiều chi phí.

    1. mountainous.

    2. cooking and heating.

    3. air pollution.

    4. on the increase.

    5. win and the sun.

    Hướng dẫn dịch

    1. Những người dân vùng núi phải thu lượm gỗ đế làm chất đốt.

    2. Khí ga sinh học chủ yếu được sử dụng cho việc đun nấu và sưởi ấm.

    3. Khí ga sinh học giúp giải quyết các vấn đề ô nhiễm không khí trong nhà.

    4. Việc sử dụng năng lượng tái tạo được ở các nước đang phát triển đang gia tăng.

    5. Trong tương lai, năng lượng gió và năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng làm nhiên liệu thân thiện với môi trường chủ yếu.

    1. heating our homes, cooking our meals, etc.

    2. leading to climate change.

    3. burning fossil fuels for energy.

    4. because it can’t escape, it heats the planet.

    5. investing in renewable energy.

    Hướng dẫn dịch

    BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

    VẤN ĐỀ.

    Chúng ta sử dụng năng lượng cho hầu hết mọi thứ chúng ta làm: để sưởi ấm, để nấu ăn v,v… Việc sử dụng năng lượng này dẫn đến việc biến đổi khí hậu – thế giới đang nóng lên. Khi đốt nhiên liệu hóa thạch để lấy năng lượng, khí CO 2 thoát ra. Khí CO 2 giữ nhiệt của mặt trời trong bầu khí quyển và bởi vì nó không thế thoát được nên nó làm nóng trái đất. Trong 30 năm qua, đã có rất nhiều sự kiện thời tiết cực kì khắc nghiệt như lũ lụt, hạn hán và bão tố.

    GIẢI PHÁP.

    Chúng ta nên bảo vệ hành tinh của chúng ta bằng cách đầu tư vào năng lượng tái sinh. Chúng ta nên sử dụng các nguồn năng lượng của chúng ta khôn ngoan hơn vì tương lai của chúng ta và vì tương lai cùa hành tinh này.

    There are some tips to save power which I think are very easy to apply. Firstly, We should use energy saving light bulbs in our house. It will help US to reduce our electricity bill. Secondly, we should use public transport if we need to go long distance. We can use bicycles for short distances. Ỉ think it is good for our health and economical. And remember, before going to bed, we should turn off all lights and other unused electrical devices. It’s an easy way to save our planet.

    Hướng dẫn dịch

    Có một số mẹo để tiết kiệm năng lượng tớ nghĩ là rất dễ áp dụng. Đầu tiên chúng ta nên sử dụng bóng đèn tiêu thụ ít năng lượng trong gia đình. Nó sẽ giúp chúng ta giảm hóa đơn tiền điện. Thứ hai chúng ta nên sử dụng phương tiện giao thông công cộng nếu chúng ta đi khoảng cách xa. Chúng ta có thể sử dụng xe đạp cho các khoảng cách ngắn. Tớ nghĩ điều đó rất tốt cho sức khỏe của chúng ta và tiết kiệm tiền. Và hãy nhớ trước khi đi ngủ, chúng ta nên tắt tất cả bóng đèn và các thiết bị điện không sử dụng. Đó là một cách rất đơn giản để cứu trái đất của chúng ta.

    1. will be wearing

    2. will be lying

    3. will be working

    4. will be studying

    5. will be building

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn sẽ nhận ra cô ấy khi thấy cô ấy. Cô ấy đội cái nón màu xanh lá.

    2. Tôi sẽ đi nghỉ mát dịp này vào tuần tới. Tôi sẽ nằm trên một bãi biển xinh đẹp.

    3. Lúc 10 giờ ngày mai ông ấy sẽ làm việc trong văn phòng.

    4. Tôi sẽ học ở Anh vào năm tới.

    5. Họ sẽ xây nhà của họ lúc này tháng sau.

    1. A lot of money will be spent on heating next year.

    2. Biogas will be used for fuel in homes and for transport.

    3. Renewable energy sources like wind and solar energy will be used to solve the problem of pollution.

    4. The use of electricity will be reduced.

    5. A hydro power station will be built in this area next year.

    1. will be earning.

    2. will be doing.

    3. will be doing.

    4. will be hosting.

    5. will be doing.

    Hướng dẫn dịch

    Tom: Tớ dự định đi học đại học. 6 năm nữa, tớ sẽ điều hành một công ty lớn. Tớ hi vọng kiếm được nhiều tiền.

    Tony: Tớ không biết tớ sẽ làm gì. Còn bạn thì sao, Linda? Bạn nghĩ bạn sẽ làm gì?

    Linda: Tớ quá lười biếng để làm bất cứ công việc gì. Tó dự định kết hôn với một người giàu có. Tớ sẽ thường xuyên tổ chức tiệc. Chúng tớ sẽ có người máy làm các công việc trong gia đình. Và tớ sẽ mời cả 2 bạn đến dự.

    What should you do to save energy? (Bạn nên làm gì để tiết kiệm năng lượng?)

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    There are many ways to save energy. Firstly, we should turn off the electrical devices which we don’t use. All the light bulbs must be turned off when we go out. We need to turn off water if we don’t use to save water. In the kitchen, we need to save gas. Easy to do, right? Let’s save energy for our planet!

    Hướng dẫn dịch

    Turn off the TV when you’re not watching. (Tắt TV khi bạn không xem.)

    Take showers instead of baths. (Tắm vòi sen thay vì tắm bồn.)

    Don’t leave the fridge door open. (Đừng để cửa tủ lạnh mở.)

    Turn off the water when you don’t use it. (Tắt nước khi không sử dụng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền Thống Của Chúng Ta)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Your Body And You
  • Unit 2 Lớp 10: School Talks
  • Unit 13 Lớp 10: Reading
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: New Ways To Learn Trang 26 Sgk Tiếng Anh 10 Tập 2
  • Unit 1. A Day In The Life Of: Giải Bài Speaking Trang 14 Sgk Tiếng Anh 10
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks Để học tốt Tiếng Anh lớp 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks

    Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks Giáo án Tiếng Anh 10 Unit 2: School talks Từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks

    UNIT 2: SCHOOL TALKS

    READING (ĐỌC)

    Before you read

    Khi gặp bạn, em thường nói về các đề tài nào sau đây?

    – Thể thao và các trò chơi – Các ngày nghỉ

    – Trò giải trí – Phim ảnh

    – Bệnh tật – Thời tiết

    – Sở thích riêng – Công việc và việc học

    While you read Đọc những bài nói sau và làm bài tập.

    1. Xin chào. Mình tên là Nguyễn Hồng Phong, 16 tuổi. Mình là học sinh trường phổ thông trung học Chu Văn An. Mình học lớp 10A cùng với 45 bạn khác. Mình học nhiều môn như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa … mình muốn học tiếng Anh nhất vì nó là ngôn ngữ quốc tế. Mình thật sự không thích dậy sớm nhưng đành phải chịu thôi vì mình thường vào học lúc 7.15.

    2. Xin chào. Tôi tên Nguyễn Lan Phương. Tôi dạy tiếng Anh ở trường phổ thông trung học Chu Văn An. Đây là một trong những ngôi trường lớn nhất ở Hà Nội. Dạy học là công việc vất vả, nhưng tôi yêu thích nó vì tôi thích làm việc cùng các em học sinh.

    3. Tôi là Nguyễn Hồng Hà, cha của Phong. Chúng tôi sống trong một căn hộ nhỏ phía trên cửa hiệu ở góc phổ Tây Sơn. Căn hộ cách xa trường của Phong nên nó phải đến trường bằng xe đạp. Tôi lo lắng về việc ấy. Nó phải đạp xe tới trường trên những con đường chật hẹp và đông đúc vì có quá nhiều xe hơi, xe gắn máy, xe đạp lưu thông trên đường.

    Task 1: Điền vào chỗ trống bằng những từ trong khung, số từ cho nhiều hơn số từ cần dùng.

    1. enjoy 2. traffic 3. worry 4. crowded 5. language

    Task 2: Theo cặp. Em đọc lại các bài nói và tìm ra ai

    Name

    – enjoys teaching Miss Phuong

    – has to get up early Phong

    – lives far from school Phong

    – loves working with children Miss Phuong

    – loves learning English Phong

    – rides a bike to school every day Phong

    – studies at a high school Phong

    – teaches English at a high school Miss Phuong

    – worries about someone else’s safety Mr Ha

    Task 3: Trả lời các câu hỏi sau.

    1. He studies at Chu Văn An High school.

    2. He studies many subjects such as Maths, Physics, Chemistry,…

    3. He wants to learn English because it is an international language.

    4. She says that teaching is hard work, but she enjoys it.

    5. He worries about his son’s safety because Phong has to ride his bike to school in narrow and crowded streets.

    After you read

    Theo nhóm, em hãy nói về:

    – môn học em thích nhất, tại sao?

    – em thích hay không thích làm gì ở trường nhất?

    – em lo lắng về điều gì ờ trường?

    SPEAKING (NÓI)

    Task 1: Những từ ngữ sau thường được dùng khi người ta trò chuyện. Em hãy xếp chúng theo tiêu đề thích hợp, sau đó luyện tập với bạn.

    Starting a conversation

    Closing a conversation

    – Good morning / Hi.

    – How’s everything at school?

    – Hello. How are you?

    – Hello. What are you doing?

    – Hi! How is school?

    – Sorry, I’ve got to go. Talk to you later

    – Well, it’s been nice meeting you.

    – Goodbye. See you later.

    – Great. I’ll see you tomorrow.

    – Catch you later.

    Task 2: sắp xếp các câu sau thành bài hội thoại, sau đó luyện nói với bạn em.

    1. D 2. F 3. B 4. H

    5. E 6. C 7. G 8. A

    Task 3: Hoàn chnh bài hội thoại sau bằng từ, nhóm từ hay câu thích hợp trong khung. Sau đó luyện nói với bạn em.

    A: Hello, Hoa. You don’t look very happy. What’s the matter with you?

    B: Hi, Nam. I feel awful/ tired/ sick/ cold. I’ve got a headache/ a cold/ backache/ toothache.

    A: Sorry to hear that. You should/ had better go home and have a rest.

    B: Yes. That’s a great idea. Goodbye, Nam.

    A: See you later.

    – Chưomg trình truyền hình tối qua

    – Bóng đá

    – Các kế hoạch cho ngày nghỉ cuối tuần tới.

    LISTENING (NGHE)

    Before you listen Em hãy đọc và ghép câu hỏi ở cột A với câu trả lời ở cột B.

    1. c 2. e 3. a 4. b 5. d

    While you listen Task 1: Lắng nghe các bài đối thoại sau và ghép với tranh thích hợp.

    conversation 1 – picture b

    conversation 3 – picture d

    conversation 2 – picture c

    conversation 4 – picture a

    Task 2: Nghe lại các bài đối thoại và trả lời câu hỏi.

    1. Lan is taking English.

    2. She’s in Miss Phuong’s class.

    3. He is at a party now.

    4. He plants to stay there for a week.

    5. No, she doesn’t. She travels alone.

    Task 3: Em hãy nghe lại bài đối thoại cuối và điền vào chỗ trống.

    A: Hoa. How do you like (1) it here?

    B: It’s (2) very nice. The hotel Is (3) big and my room is (4) comfortable.

    A: Are you (5) traveling with your friends?

    B: (6) No. I’m traveling (7) alone.

    A: Would you like to go somewhere (8) for a drink?

    B: That’s great.

    * Lời trong băng Conversation 1:

    A: So, what are you talking this semester, Lan?

    B: Well, I’m taking English.

    A: Me too. Whose class are you in?

    B: Miss Lan Phuong’s.

    A: How do you like the class?

    B: I really enjoy it.

    Conversation 2:

    A: Are you enjoying yourself, Nam?

    B: Yes, I am.

    A: Would you like me to get you something to drink?

    B: Not right now, thanks.

    Conversation 3:

    A: Son. How do you like the weather in Nha Trang?

    B: Oh, it’s great.

    A: So, when did you get here?

    B: I arrived yesterday.

    A: How long are you going to stay?

    B: For a week.

    A: Do you want to go for a swim?

    B: Sure.

    Conversation 4:

    A: Hoa. How do you like it here?

    B: It’s very nice. The hotel is big and my room is comfortable.

    A: Are you traveling with your friends?

    B: No, I’m travelling alone.

    A: Would you like to go somewhere for a drink?

    B: That’s great.

    After you listen

    Theo nhóm, hãy nói về những vấn đề mà em từng trải qua ở trường.

    LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

    * Grammar and Vocabulary Exercise 1. Hãy đặt câu hỏi cho những câu trả lời sau.

    1. When did you come?

    2. How long did you stay here?

    3. Who did you come with?

    4. Where do you live?

    5. Why do you like learning English?

    6. What time do you often start work?/What time is it now?

    7. How many children do they have?

    Exercise 2. Điền vào chỗ trống bằng dạng -ing hay to-infinitive cho động từ trong ngoặc.

    1. to hear 4. doing 7. to go 10. hearing

    2. going 5. worrying 8. visiting

    3. remembering 6. to pay 9. seeing

    Exercise 3. Hoàn chinh các câu sau dùng dạng -ing hay to- infinitive cho các động từ trong khung.

    1. to go 5. living 9. talking

    2. waiting 6. making 10. to post

    3. having 7. to call

    4. to find 8. to lend

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Unit 8 Lớp 10: Speaking
  • Writing Unit 10 Lớp 10 Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 10: Writing
  • Writing Unit 8 Lớp 10 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 10: Health And Hygience

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 7: Looking Back
  • Project Trang 35 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal
  • Giải bài tập Tiếng Anh 7 Unit 10: Health and Hygience

    A. Personal hygiene (Phần 1-4 trang 99-102 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Bố mẹ hy vọng con vẫn khỏe mạnh. Bố mẹ đều khỏe cả, sắp đến mùa gặt nữa rồi và bố mẹ đang làm việc rất căng ở trang trại. Ông của con thường đến làm với bố mẹ. Ông giúp rất nhiều. Ông nói nhiều về con và mong con được khỏe mạnh.

    Mẹ nhận được thư của cô con tuần rồi. Cô viết nhiều về con. Vậy là bây giờ con tập thể dục buổi sáng phải không, Hoa? Ở Huế con chẳng bao giờ thích dậy sớm. Ba mẹ rất vui khi nghe con hiện giờ đã dậy sớm.

    Mẹ cũng hy vọng con đang tự chăm sóc mình. Cô con rất bận rộn, vậy phải nhớ giặt và ủi quần áo của con, và đừng ăn quá nhiều kẹo hay thức khuya. Những thứ ấy không tốt cho con.

    To do Not to do - Take care of herself - Eat too much candy - Wash and iron her own clothes - Stay up late

    Listen and put the pictures in the order you hear. ( Nghe và đặt các bức tranh theo đúng thứ tự bạn nghe được.)

    Thứ tự tranh là:

    1 - a) 5 - g) 2 - e) 6 - c) 3 - f) 7 - h) 4 - d) 8 - b)

    – What do you do every day? ( Bạn làm gì mỗi ngày?)

    – What time do you get up/ eat breakfast/ do homework/ go to bed …? ( Bạn thức dậy/ ăn sáng/ làm bài tập về nhà/ đi ngủ … lúc mấy giờ?)

    Ví dụ chúng ta có nhật kí sau:

    – What do you do everyday?

    – What time do you set up?

    – What time do you have breakfast?

    – What do you do next?

    – What time do you have lunch?

    – What do you usually do in the afternoon?

    – What time do you have dinner?

    – Do you often watch TV?

    – What time do you go to bed?

    4. Write. Complete Hoa’s reply to her mother with suitable verbs.

    (Viết. Hoàn thành thư đáp của Hoa cho mẹ cô với các động từ phù hợp.)

    Thanks for your letter. I’m glad to hear you are well. I am doing well at school. At first, everything was/ looked strange and difficult. Now I am having a lot of fun. I hope you will visit Ha Noi after the harvest. We will take you round the city.

    Don’t worry about me, Mom. I know how to take care of myself. Every day, I get up early to do morning exercises, and I never go to bed late. I often wash my clothes and iron them carefully. I am not eating much candy now.

    I told all of my friends about your visit and they all hope to meet you in Ha Noi. It’s 9.30 now, so I must go to bed.

    Take care, Mom. Write again soon.

    Past simple tense (Thì quá khứ đơn) Regular (Động từ có qui tắc) Irregular (Động từ bất qui tắc) brush - brushed do - did change - changed drink - drank comb - combed get - got iron - ironed put - put shower - showered tell - told wash - washed

    B. A bad toothache (Phần 1-6 trang 103-106 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hoa: Bạn định đi nha sĩ khám chứ?

    Minh: Có. Mình có cuộc hẹn vào lúc 10 giờ 30 sáng nay nhưng mình sợ quá.

    Minh: Mình ghét âm thanh của máy khoan. Nó rất ồn.

    Hoa: Mình hiểu được bạn cảm thấy thế nào mà, nhưng đừng lo. Tuần rồi, nha sĩ đã trám lỗ sâu trong răng mình đấy.

    Hoa: Mình hơi sợ, nhưng cô nha sĩ tử tế lắm. Cô ấy khám răng mình và bảo mình đừng lo. Sau đó cô ấy trám lại. Sau đó nó hết đau liền. Mình cảm thấy đỡ hơn nhiều sau khi cô ấy chữa răng cho mình.

    Minh đang ngồi ở phòng khám của bác sĩ Lai. Bác sĩ Lai đang kiểm tra răng của cậu ấy.

    Minh thấy rất vui. Bác sĩ Lai trám lỗ răng sâu trong răng của Minh. Cô làm xong việc không tới 10 phút. Minh rất hài lòng. Sau đó bác sĩ Lai ngồi xuống nói chuyện với Minh lần nữa.

    Cô ấy hỏi “Minh, bao lâu em đánh răng một lần?”. Minh lại trông có vẻ lo lắng.

    “Ồ, em… À, đôi khi em quên đánh răng”

    Bác sĩ Lai nói “Cố gắng đừng quên, việc đánh răng rất quan trọng đấy. Răng sạch là răng khoẻ!”

    Now complete the story. ( Bây giờ hoàn thành câu chuyện.)

    Minh is very nervous and Dr Lai notices this. She smiles at Minh and tells not to worry. She explains one of his teeth has a cavity. He has to clean/ brush them regulariy. After Dr Lai fills his tooth, Minh leaves. He is very pleased.

    4. Ask and answer questions with a partner. Use the words to help you.

    (Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học. Sử dụng các từ đã cho để giúp em.)

    a) tooth / hurt have / cavity Minh's tooth hurts. Why? Because he has a cavity.

    b) nervous see/dentist He looks nervous? Why? Because he is seeing a dentist. c) cavity/ not serious small The cavity isn't serious. Why? Because it's very small. d) happy teeth/ OK Minh looks happy. Why? Because his teeth are ok now.

    5. Write. Complete this poster with a partner.

    (Viết. Hoàn thành tấm áp phích này với một bạn.)

    Do Don't - Brush teeth after meals - Use an old toothbrush - Use a good toothbrush - Eat lots of candy and sweets - Go to a dentist when having a toothache

    Sue sáng suốt đánh răng Vài lần mỗi ngày. Cô ấy chẳng bao giờ động đến thức ăn không bổ dưỡng, Và không bao giờ phải đi nha sĩ. Simon ngờ nghệch bỏ bê răng của cậu, Ăn quá nhiều bánh ngọt. Giờ thì cậu ta đang rất đâu, Vì cậu ta bị đau răng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Unit 3 Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Unit 3 (Có Đáp Án): A Trip To The Countryside.
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 (Có Đáp Án): Peoples Of Viet Nam.
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Mới Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 10: Sources Of Energy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: Health and Hygiene đưa ra bài dịch và các câu trả lới tham khảo cho các phần: A. Personal hygiene (Phần 1-4 trang 99-102 SGK Tiếng Anh 7), B. A bad toothache (Phần 1-6 trang 103-106 SGK Tiếng Anh 7). Đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em chuẩn bị bài tốt hơn trước khi tới lớp.

    A. Personal hygiene (Phần 1-4 trang 99-102 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    A letter from Mom ( Một lá thư từ mẹ.)

    Hướng dẫn dịch: Ngày 10 tháng 10 Hoa thân yêu,

    Bố mẹ hy vọng con vẫn khỏe mạnh. Bố mẹ đều khỏe cả, sắp đến mùa gặt nữa rồi và bố mẹ đang làm việc rất căng ở trang trại. Ông của con thường đến làm với bố mẹ. Ông giúp rất nhiều. Ông nói nhiều về con và mong con được khỏe mạnh.

    Mẹ nhận được thư của cô con tuần rồi. Cô viết nhiều về con. Vậy là bây giờ con tập thể dục buổi sáng phải không, Hoa? Ở Huế con chẳng bao giờ thích dậy sớm. Ba mẹ rất vui khi nghe con hiện giờ đã dậy sớm.

    Mẹ cũng hy vọng con đang tự chăm sóc mình. Cô con rất bận rộn, vậy phải nhớ giặt và ủi quần áo của con, và đừng ăn quá nhiều kẹo hay thức khuya. Những thứ ấy không tốt cho con.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Why are Hoa’s parents busy? ( Vì sao cha mẹ Hoa bận rộn?)

    b) Who helps them on the farm? ( Ai giúp đỡ họ ở trang trại?)

    c) When will they go to Ha Noi? ( Khi nào họ sẽ ra Hà Nội?)

    d) How is Hoa different now? ( Bây giờ Hoa khác trước như thế nào?)

    e) What does Hoa’s mother want her to do? What does she want Hoa not to do? Write two lists. ( Mẹ Hoa muốn cô ấy làm gì? Bà muốn Hoa không làm gì? Viết hai danh sách.)

    2. Listen. (Nghe.)

    Listen and put the pictures in the order you hear. ( Nghe và đặt các bức tranh theo đúng thứ tự bạn nghe được.)

    Thứ tự tranh là:

    1 – a) 5 – g) 2 – e) 6 – c) 3 – f) 7 – h) 4 – d) 8 – b)

    – What do you do every day? ( Bạn làm gì mỗi ngày?)

    – What time do you get up/ eat breakfast/ do homework/ go to bed …? ( Bạn thức dậy/ ăn sáng/ làm bài tập về nhà/ đi ngủ … lúc mấy giờ?)

    Ví dụ chúng ta có nhật kí sau:

    Hỏi và trả lời:

    – What do you do everyday?

    – What time do you set up?

    – What time do you have breakfast?

    – What do you do next?

    – What time do you have lunch?

    – What do you usually do in the afternoon?

    – What time do you have dinner?

    – Do you often watch TV?

    – What time do you go to bed?

    4. Write. Complete Hoa’s reply to her mother with suitable verbs. (Viết. Hoàn thành thư đáp của Hoa cho mẹ cô với các động từ phù hợp.)

    A letter to Mom ( Một lá thư gửi mẹ.)

    Thanks for your letter. I’m glad to hear you are well. I am doing well at school. At first, everything was/ looked strange and difficult. Now I am having a lot of fun. I hope you will visit Ha Noi after the harvest. We will take you round the city.

    Don’t worry about me, Mom. I know how to take care of myself. Every day, I get up early to do morning exercises, and I never go to bed late. I often wash my clothes and iron them carefully. I am not eating much candy now.

    I told all of my friends about your visit and they all hope to meet you in Ha Noi. It’s 9.30 now, so I must go to bed.

    Take care, Mom. Write again soon. Remember. (Ghi nhớ.)

    B. A bad toothache (Phần 1-6 trang 103-106 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

    Minh: Ôi!

    Hoa: Bạn làm sao vậy Minh?

    Minh: Mình bị đau răng.

    Hoa: Bạn định đi nha sĩ khám chứ?

    Minh: Có. Mình có cuộc hẹn vào lúc 10 giờ 30 sáng nay nhưng mình sợ quá.

    Hoa: Sao vậy?

    Minh: Mình ghét âm thanh của máy khoan. Nó rất ồn.

    Hoa: Mình hiểu được bạn cảm thấy thế nào mà, nhưng đừng lo. Tuần rồi, nha sĩ đã trám lỗ sâu trong răng mình đấy.

    Minh: Thế bạn có sợ không?

    Hoa: Mình hơi sợ, nhưng cô nha sĩ tử tế lắm. Cô ấy khám răng mình và bảo mình đừng lo. Sau đó cô ấy trám lại. Sau đó nó hết đau liền. Mình cảm thấy đỡ hơn nhiều sau khi cô ấy chữa răng cho mình.

    Now answer. ( Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a) What is wrong with Minh? ( Minh có điều gì không ổn?)

    b) Does Minh like going to the dentist? How do you know? ( Minh có thích đi nha sĩ không? Làm thế nào bạn biết được?)

    c) Why did Hoa go to the dentist last week? ( Tuần trước tại sao Hoa đi gặp nha sĩ?)

    d) What did the dentist do? ( Nha sĩ đã làm gì?)

    e) What did you do the last time you had a bad toothache? ( Lần trước bạn đã làm gì khi bạn bị đau răng nặng?)

    f) Are you scared of seeing the dentist? ( Bạn có sợ gặp nha sĩ không?)

    2. Listen and answer. (Nghe và trả lời.)

    a) What is Dr Lai’s job? ( Bác sĩ Lai làm nghề gì?)

    b) What clothes does Dr Lai wear to work? ( Bác sĩ Lai mặc quần áo gì đi làm?)

    c) How to most children feel when they come to see Dr Lai? ( Hầu hết các đứa trẻ cảm thấy như thế nào khi gặp Bác sĩ Lai?)

    d) How does Dr Lai help these children? ( Bác sĩ Lai giúp những đứa trẻ này như thế nào?)

    3. Listen and read. (Nghe và đọc.) Hướng dẫn dịch:

    Minh đang ngồi ở phòng khám của bác sĩ Lai. Bác sĩ Lai đang kiểm tra răng của cậu ấy.

    Minh thấy rất vui. Bác sĩ Lai trám lỗ răng sâu trong răng của Minh. Cô làm xong việc không tới 10 phút. Minh rất hài lòng. Sau đó bác sĩ Lai ngồi xuống nói chuyện với Minh lần nữa.

    Cô ấy hỏi “Minh, bao lâu em đánh răng một lần?”. Minh lại trông có vẻ lo lắng.

    “Ồ, em… À, đôi khi em quên đánh răng”

    Bác sĩ Lai nói “Cố gắng đừng quên, việc đánh răng rất quan trọng đấy. Răng sạch là răng khoẻ!”

    Now complete the story. ( Bây giờ hoàn thành câu chuyện.)

    Minh is very nervous and Dr Lai notices this. She smiles at Minh and tells not to worry. She explains one of his teeth has a cavity. He has to clean/ brush them regulariy. After Dr Lai fills his tooth, Minh leaves. He is very pleased.

    4. Ask and answer questions with a partner. Use the words to help you. (Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học. Sử dụng các từ đã cho để giúp em.) 5. Write. Complete this poster with a partner. (Viết. Hoàn thành tấm áp phích này với một bạn.)

    – Brush teeth after meals – Use an old toothbrush

    – Use a good toothbrush – Eat lots of candy and sweets

    – Go to a dentist when having

    6. Play with words. (Chơi với chữ.) Hướng dẫn dịch:

    Sue sáng suốt đánh răng

    Vài lần mỗi ngày.

    Cô ấy chẳng bao giờ động đến thức ăn không bổ dưỡng,

    Và không bao giờ phải đi nha sĩ.

    Simon ngờ nghệch bỏ bê răng của cậu,

    Ăn quá nhiều bánh ngọt.

    Giờ thì cậu ta đang rất đau,

    Vì cậu ta bị đau răng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền Thống Của Chúng Ta)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Speak
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Giải Communication Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication
  • Unit 4 Lớp 9: Commuication
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 4 (Unit 10-11-12)

    Review 4: Language (phần 1 → 5 trang 68 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nick: Phong, the idea of riding to school on a monowheel is so exciting.

    Phong: What’s a monowheel?

    Nick: It’s a single-wheel bike.

    Phong: Single wheel? How do you ride it?

    Nick: You just sit inside the wheel and pedal.

    Phong: Hm…! It’s easy to fall?

    Phong: No, not me. Why do you like it?

    Nick: Can’t you imagine? I can see people looking at me with admiration. Wow!

    Nick: Phong, ý kiến đạp xe một bánh đến trường thật thú vị.

    Phong: Một bánh/? Làm sao cậu lái nó được?

    Nick: Bạn vừa ngồi bên trong bánh xe và đạp thôi.

    Phong: Hum… Có dễ ngã không?

    Nick: Mình nghĩ là thế, nhưng cậu nên khám phá thử không nhỉ?

    Phong: Không phải mình. Tại sao cậu thích nó vậy?

    Nick: Cậu có thể tưởng tượng không? Minh có thể thấy mọi người nhìn mình đầy ngưỡng mộ. Ồ!

    1. Bạn đã tìm được giải pháp cho bài toán đó chưa?

    2. Những nguồn tự nhiên không thể cung cấp đủ năng lượng để hỗ trợ thế giới đông đúc này.

    3. Bạn có biết chúng ta có xe không người lái chưa? Chúng không cần tài xế.

    4. Những phát minh trên thế giới, cái nào bạn thích nhất?

    5. Chơi bên ngoài tốt cho sức khỏe hơn là chơi bên trong nhà.

    1. Ở Mông Cổ, phân là một loại năng lượng. Người ta sử dụng nó để nấu và sưởi ấm.

    2. Để tiết kiệm tiền, chúng ta học cách sử dụng lại những sản phẩm hàng ngày như chai coca cola.

    3. Trong tương lai xanh, xe cộ sẽ được truyền điện từ năng lượng mặt trời.

    4. Tôi đang mơ về một cổng dịch chuyển tức thời, mà có thể đưa tôi đến một nơi khác trong vài giây ở bất kỳ khí hậu nào.

    5. Nước sạch mà được cung cấp qua đường ống được gọi là nước ống.

    1. Trẻ em sẽ bay đến trường bằng động cơ phản lực mini (túi bay).

    2. Những tấm pin mặt trời sẽ được dùng để sản xuất năng lượng.

    3. Tất cả khu ổ chuột trong khu vực này sẽ đi phá bỏ để xây những tòa nhà nhiều tầng.

    4. Chúng ta sẽ có người máy để giúp chúng ta làm việc nhà.

    5. Tôi hy vọng ai đó sẽ phát minh ra một cỗ máy mà làm việc nhà cho tôi.

    1- c: Phong ơi. Kể cho tớ nghe ước mơ của cậu đi.

    2- g: Tớ sẽ xây một căn nhà gỗ nhỏ trên cây.

    3- a: Trên cây à?

    4- i: Đúng vậy. Ở đấy tớ có thể tránh xa tiếng ồn ào và nghe tiếng chim hót.

    5- e: Thế bạn vẫn đi học chứ?

    6- f: Đương nhiên. Nhưng không phải đi trên một chiếc xe bus đông nghẹt. Tớ sẽ đạp xe đến trường trên chiếc xe một bánh.

    7- h: Xe một bánh chậm lắm.

    8- d: Chậm nhưng tiết kiệm nhiên liệu. Và nhà tớ không quá xa trường học.

    9- i: Bạn nói nghe có vẻ không được thực tế cho lắm.

    10- b: Có thể. Nhưng đó là giấc mơ của tớ mà.

    Review 4: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nạn đói đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới.

    Nguyên nhân thứ nhất của nạn đói là sự gia tăng nhanh về dân số. Trái Đất không còn khả năng cung cấp đủ thức ăn cho bảy tỉ người. Không có đủ đất đai đế trồng trọt.

    Chiến tranh vẫn đang xảy ra. Con người đánh nhau hoặc chạy trốn khỏi quê hương.

    Không còn ai làm việc trên đồng hay trong nhà máy để sản xuất lương thực nữa.

    Công nghệ đang ra sức góp phần giải quyết vấn đề này. Trong tương lai, chúng ta sẽ có hệ thống cảnh báo để giảm thiêu thiệt hại từ thảm họa thiên nhiên. Phương tiện vận chuyển với chi phí thấp sẽ được áp dụng để đem thực phẩm đến những nơi cần thiết.

    Từ gần nghĩa với từ footprint nhất: The ejfects(A)

    1. He is searching for the meaning of “footprint”.

    4. There will be a lot of greenery around you.

    Tapescript (Lời ghi âm)

    Nam: What are you doing, Phong? (Bạn đang làm gì thế, Phong?)

    Phong: Searching for the meaning of “footprint”. (Tớ đang tìm nghĩa của từ “footprint”.)

    Nam: It’s the print our feet leave on the ground. (Nó có nghĩa là dấu chân của chúng ta đế lại trên mặt đất)

    Phong: That’s the usual meaning. But this is about the effect we leave behind after our actions. (Đó là nghĩa đen, Nhưng đây là nghĩa về các ảnh hưởng chúng ta để lại sau những hành động của chúng ta cơ.)

    Nam: Can you give an example? (Bạn có thể đưa ra một ví dụ được không?)

    Phong: Certainly, If you take care of the trees around you, if you plant a new tree every year… ( Tất nhiên. Nếu bạn chăm sóc các cây cối xung quanh bạn, nếu bạn trồng mỗi năm một cây xanh …)

    Phong: There will be a lot of greenery around you. (Sẽ có rất nhiêu không gian xanh quanh bạn.)

    Nam: And this is a footprint? (Và đây là một dấu chân ư?)

    Phong: Yes. You leave a big footprint. (Đúng vậy. Bạn sẽ để lại một dấu chân lớn.)

    Trong bài viết của bạn, bạn nên nói tới:

    – Tên bạn đặt cho nó.

    – Nó trông như thế nào.

    – Loại năng lượng nào nó sử dụng.

    – Tại sao nó tốt cho vùng của bạn.

    I usually think of a means of transport for my neỉghboorhood. I think the perfect vehicle is a highspeed bicycle and it has wings too. This bike can move in the sky. It reduces traffic and it’s fast too. We can save a lot of time to move from one place to another. I think it’s a great personal vehicle!

    Tôi thường nghĩ về phương tiện giao thông cho nơi tôi sống. Tôi nghĩ phương tiện hoàn hảo nhất là một chiếc xe đạp tốc độ cao và có cánh nữa. Chiếc xe đạp này có thế di chuyển trên bầu trời. Nó làm giảm tắc đường và cũng nhanh nữa. Chúng ta có thế tiết kiệm được nhiều thời gian di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Tôi nghĩ nó là một phương tiện cá nhân tuyệt vời!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 11: What Do You Eat?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: Music And Arts (Âm Nhạc Và Nghệ Thuật)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 7: The Mass Media

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Reading (Trang 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Reading (Trang 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 8: Writing (Trang 16)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Sports And Games
  • Câu 7 Unit 8 Trang 83 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9
  • Giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 7: The mass media

    A. Reading (Trang 74-75-76 SGK Tiếng Anh 10)

    Work with a partner. Ask and answer the following questions. ( Làm việc với bạn học. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    Look at some popular programmes, and then do the tasks that follow. ( Nhìn vào các chương trình phổ biến, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Task 1. The words in A appear in the reading passage. Match them with their definitions in B. ( Những từ ở A xuất hiện trong bài đọc. Ghép chúng với định nghĩa ở B.)

    cartoon: phim hoạt hình comedy: phim hài kịch drama: kịch, tuồng documentary: phim tài liệu

    Task 3. Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    Work in pairs. Tell your partner about one of the TV programmes you like watching best and explain why. ( Làm việc theo cặp. Hãy kể cho bạn học với em về một trong những chương trình truyền hình em thích xem nhất và giải thích tại sao.)

    I like watching the programmes such as the “Wildlife World” and “Culture and Education” best, because these programmes provide me with the knowledge of the life of wild animals and of the matters of various cultures and of education in our country and around the world. Thanks to these. I can broaden the horizon of my knowledge.

    Task 1. Work in pairs. Which of the following are the types of the mass media? Put a tick (✓) next to the words. ( Làm việc theo cặp. Cho biết loại nào sau đây thuộc kiểu phương tiện thông tin đại chúng? Tích dấu (✓) bên cạnh các từ đó.)

    Task 2. Work in pairs. Work out what feature(s) the types of the mass media have in common and what main feature(s) each of them has. Use the cues below. ( Làm việc theo cặp. Vạch ra những đặc điểm chung của các loại phương tiện truyền thông đại chúng và những nét chính của mỗi loại.)

    Trong bảng dưới, hàng in đậm chính là đặc điểm chung.

    – provide information and entertainment orally (through mouth)

    – receive information aurally (through ears)

    – psent information and entertainment visually (through eyes)

    – receive information visually (through eyes)

    Television

    – psent information and entertainment orally (through mouth) and visually (through eyes)

    – get information aurally (through ears) and visually (through eyes)

    Task 3. Work in groups. Talk about different types of the mass media. Answer the following questions. ( Làm việc theo nhóm. Nói về các loại phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau. Trả lời các câu hỏi sau.)

    – Newspapers psent information and entertainment visually and we receive them through eyes.

    – Radio provides information and entertainment orally and we receive them through ears.

    C. Listening (Trang 77-78 SGK Tiếng Anh 10)

    Work in pairs. Ask and answer the questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi.)

    Task 1. Listen to the two radio news stories and tick the words you hear in the right column under News story 1 and News story 2. ( Hai hai bản tin trên đài và tích vào các từ mà em nghe thấy ở cột bên phải bên dưới News story 1News story 2)

    Work in groups. Choose one of the news stories and tell your classmates about it. ( Làm việc nhóm. Chọn một trong các bản tin và kể cho các bạn cùng lớp nghe.)

    Phần này các bạn sẽ chọn 1 trong 2 bản tin vừa nghe, sau đó kể tóm tắt lại cho cả lớp. Mình chọn bản tin số 2.

    A ninety-year-old woman has climbed the highest mountain in California, Mount Whitney, for the twenty-third times. She says that the view from the top is wonderful and that she tries to climb it very often despite her old age because the mountain has kept her young and healthy.

    TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe:

    The time is 7 o’clock and here is the news summary.

    A ninety-year-old woman has climbed Mount Whitney in California for the twenty-third times. At 4.418 metres, Mount Whitney is the highest mountain in California. The woman says the view from the top is wonderful. She also says that mountain has kept her young and healthy. In spite of her old age the woman tries to climb the mountain very often.

    D. Writing (Trang 78-79 SGK Tiếng Anh 10)

    – Truyền hình giúp chúng ta biết nhiều hơn về thế giới, biết và thấy được nhiều điều mới mẻ.

    – Truyền hình làm chúng ta thụ động. Chúng ta không cần phải suy nghĩ nên bộ não của chúng ta trở nên lười biếng.

    – Nó khuyến khích chúng ta mua những thứ mà chúng ta không cần.

    – Nó chiếm hết thời gian của các hoạt động như đọc sách và trò chơi.

    – Một số chương trình truyền hình có thể làm cho người ta trở nên hung dữ.

    – Truyền hình cản trở cuộc sống gia đình và giao tiếp.

    – Truyền hình có thể làm cho mọi điều dễ nhớ vì nó diễn đạt thông tin một cách có hiệu quả.

    – Nó giúp chúng ta giải trí. Xem tivi là cách thư giãn thú vị.

    – Nó quảng bá các môn thể thao và trò chơi.

    – Nó giúp ta ý thức được trách nhiệm của mình với thế giới.

    The Internet makes life easier and more enjoyable. It provides quick access to information and entertainment. It broaden people’s knowledge and understanding. It helps people far away communicate with each other quickly and easily.

    addict (v): nghiện, ham mê

    E. Language Focus (Trang 79-80-81 SGK Tiếng Anh 10)

    do be watch live meet have take

    Because of ... : Bởi vì ... In spite of ...: Dẫu/Dù cho ...

    Because of the cold weather, we kept the fire burning all day.

    In spite of the cold weather, we all wore shorts.

    Because of his illness, he had to cancel the appointment.

    In spite of his illness, he managed to come to school.

    Because of the large crowds, we could not see what was going on.

    In spite of the large crowds, there were enough seats for everyone.

    Because of the meat shortage, everyone is living on beans.

    In spite of the meat shortage, we have managed to get some beef.

    Because of the bad condition of the house, the council demolished it.

    In spite of the bad condition of the house, they enjoyed living there.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 7 Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 10 Lớp 7: Getting Started
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 10: Health And Hygience

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Unit 12 Lớp 6: Sports And Pastimes (Phần 1)
  • Bài 1 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Hán Việt (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Hán Việt
  • Bài tập trắc nghiệm Unit 10

    Sau khi làm xong bài tập ở mỗi bài, các em vào Hiển thị đáp án để so sánh kết quả.

    Bài 1: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

    1. Sorry! I'm busy tonight. I have an .... with my doctor at 7 o'clock. a. opportunity b. occasion c. appointment d. activity 2. Don't eat too .... candy. It's bad for your teeth. a. much b. many c. lots of d. more 3. I'm glad .... you are feeling better. a. hear b. hearing c. to hear d. of hearing 4. You should wash your hands .... meals. a. after b. in c. before d. at 5. .... does Minh feel nervous? - Because he is seeing the dentist. a. How b. Why c. What d. When 6. She looks tired. What's the .... with her? a. matter b. happen c. wrong d. right 7. Minh is absent from class today .... he is ill. a. but b. because c. when d. so 8. Thanks a lot. - ....... . a. I'd love to b. That's right c. That's OK d. Good luck

    Bài 2: Chia động từ.

    1. She never (stay).... up late at night. 2. My brother (work).... in Ha Noi at psent 3. Why .... you (leave).... the part early last night? 4. Minh(go).... to the dentist tomorrow morning. 5. Mozart (play).... the piano when he (be).... three years old. 6. Minh(brush).... his teethevery night, but last night he (forget).... to brush them. 7. I'm scared of (hear).... the ghost stories. 8. Remember (brush).... your teeth after meals.

    Bài 3: Cho dạng thích hợp của từ trong ngoặc.

    1. He is always willing to help people. He is a .... person. (help) 2. Is your back still .... ?(pain) 3. They looked poor and .... . (healthy) 4. She's having .... with her schoolwork this year. (difficult) 5. We are all .... about the final exam. (worry) 6. She always washes and irons her clothes .... . (care) 7. The boys were .... to cross the street(scare) 8. .... to teenagers can be difficult for parens. (talk).

    Bài 4: Đặt câu hỏi cho các từ gạch dưới.

    1. We met herat the City's Theater last night. 2. Nga brushes her teeththree times a day. 3. My father was in Ha Noithree weeks ago. 4. Nam played badminton withMinh. 5. She went to the doctorbecause she had a backache. 6. The studentsare practicing their English at the moment. 7. He had an appointmentat 10.30. 8. They travelled to the USAby plane last month.

    Bài 5: Đọc đoạn văn rồi trả lời câu hỏi.

    How can we keep our teeth healthy? First we should visit our dentist twice a year. He can examine our teeth and fill the small holes in our teeth before they destroy the teeth. Secondly, we should brush our teeth at least twice a day - once after breakfast and one before we go tbed. Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body such as milk, chees, fish, potatoes, red, rice, raw vegetables and fresh fruit. Chocolate, sweets, biscuits and cakes are harmful because they stick to our teeth and cause decay. 1. How often should we go to the dentist? 2. What does a dentist do with our teeth? 3. When should we brush our teeth? 4. What foods are good for our teeth? 5. Why are chocolate and sweets bad for our teeth?

    Bài 6: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.

    1. dentist / had / Minh / a /went / yesterday / because / toothache / to / the / bad /is. 2. at / his / looked / tod / the / him / worry / to / not / teeth / and / dentist. 3. filled / cavity / in / dentist / week / his / a / tooth / last / the. 4. they / scared / children / come / the / see / feel / when / to / most / dentit.

    Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 10 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-10-health-and-hygience.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Bcg Là Gì
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 11
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Unit 12
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 7
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 3
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 10 Unit 1: A Day In The Life Of
  • Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • 1. Soạn tiếng anh 10 unit 2: School Talks

    1.1. Reading (trang 22 -23 -24 SGK)

    Before you read

    Khi gặp bạn, em thường nói về các đề tài nào sau đây?

    – Thể thao và các trò chơi – Các ngày nghỉ

    – Trò giải trí – Phim ảnh

    – Bệnh tật – Thời tiết

    – Sở thích riêng – Công việc và việc học

    While you read

    Đọc những bài nói sau và làm bài tập.

    1. Xin chào. Mình tên là Nguyễn Hồng Phong, 16 tuổi. Mình là học sinh trường phổ thông trung học Chu Văn An. Mình học lớp 10A cùng với 45 bạn khác. Mình học nhiều môn như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa … mình muốn học tiếng Anh nhất vì nó là ngôn ngữ quốc tế. Mình thật sự không thích dậy sớm nhưng đành phải chịu thôi vì mình thường vào học lúc 7.15.

    2. Xin chào. Tôi tên Nguyễn Lan Phương. Tôi dạy tiếng Anh ở trường phổ thông trung học Chu Văn An. Đây là một trong những ngôi trường lớn nhất ở Hà Nội. Dạy học là công việc vất vả, nhưng tôi yêu thích nó vì tôi thích làm việc cùng các em học sinh.

    3. Tôi là Nguyễn Hồng Hà, cha của Phong. Chúng tôi sống trong một căn hộ nhỏ phía trên cửa hiệu ở góc phổ Tây Sơn. Căn hộ cách xa trường của Phong nên nó phải đến trường bằng xe đạp. Tôi lo lắng về việc ấy. Nó phải đạp xe tới trường trên những con đường chật hẹp và đông đúc vì có quá nhiều xe hơi, xe gắn máy, xe đạp lưu thông trên đường.

    Task 1: Điền vào chỗ trống bằng những từ trong khung, số từ cho nhiều hơn số từ cần dùng.

    1. enjoy    2. traffic     3. worry      4. crowded     5. language

    Task 2: Theo cặp. Em đọc lại các bài nói và tìm ra ai

    Name

    – enjoys teaching Miss Phuong

    – has to get up early Phong

    – lives far from school Phong

    – loves working with children Miss Phuong

    – loves learning English Phong

    – rides a bike to school every day Phong

    – studies at a high school Phong

    – teaches English at a high school Miss Phuong

    – worries about someone else’s safety Mr Ha

    Task 3: Trả lời các câu hỏi sau.

    1. He studies at Chu Văn An High school.

    2. He studies many subjects such as Maths, Physics, Chemistry,…

    3. He wants to learn English because it is an international language.

    4. She says that teaching is hard work, but she enjoys it.

    5. He worries about his son’s safety because Phong has to ride his bike to school in narrow and crowded streets.

    After you read

    Theo nhóm, em hãy nói về:

    – môn học em thích nhất, tại sao?

    – em thích hay không thích làm gì ở trường nhất?

    – em lo lắng về điều gì ờ trường?

    1.2. Speaking (trang 24 25 SGK)

    Task 1: Những từ ngữ sau thường được dùng khi người ta trò chuyện. Em hãy xếp chúng theo tiêu đề thích hợp, sau đó luyện tập với bạn.

    Starting a conversation

    Closing a conversation

    – Good morning / Hi.

    – How’s everything at school?

    – Hello. How are you?

    – Hello. What are you doing?

    – Hi! How is school?

    – Sorry, I’ve got to go. Talk to you later

    – Well, it’s been nice meeting you.

    – Goodbye. See you later.

    – Great. I’ll see you tomorrow.

    – Catch you later.

    Task 2: sắp xếp các câu sau thành bài hội thoại, sau đó luyện nói với bạn em.

    1. D       2. F     3. B       4. H      5. E        6. C        7. G        8. A

    Task 3: Hoàn chỉnh bài hội thoại sau bằng từ, nhóm từ hay câu thích hợp trong khung. Sau đó luyện nói với bạn em.

    A: Hello, Hoa. You don’t look very happy. What’s the matter with you?

    B: Hi, Nam. I feel awful/ tired/ sick/ cold. I’ve got a headache/ a cold/ backache/ toothache.

    A: Sorry to hear that. You should/ had better go home and have a rest.

    B: Yes. That’s a great idea. Goodbye, Nam.

    A: See you later.

    – Thời tiết

    – Chưomg trình truyền hình tối qua

    – Bóng đá

    – Các kế hoạch cho ngày nghỉ cuối tuần tới.

    1.3. Listening (trang 26 -27 SGK)

    Before you listen

    Em hãy đọc và ghép câu hỏi ở cột A với câu trả lời ở cột B.

    1. c          2. e        3. a              4. b           5. d

    While you listen

    Task 1: Lắng nghe các bài đối thoại sau và ghép với tranh thích hợp.

    conversation 1 – picture b                 conversation 3 – picture d

    conversation 2 – picture c                  conversation 4 – picture a

    Task 2: Nghe lại các bài đối thoại và trả lời câu hỏi.

    1. Lan is taking English.

    2. She’s in Miss Phuong’s class.

    3. He is at a party now.

    4. He plants to stay there for a week.

    5. No, she doesn’t. She travels alone.

    Task 3: Em hãy nghe lại bài đối thoại cuối và điền vào chỗ trống.

    A: Hoa. How do you like (1) it here?

    B: It’s (2) very nice. The hotel Is (3) big and my room is (4) comfortable.

    A: Are you (5) traveling with your friends?

    B: (6) No. I’m traveling (7) alone.

    A: Would you like to go somewhere (8) for a drink?

    B: That’s great.

    * Lời trong băng

    Conversation 1:

    A: So, what are you talking this semester, Lan?

    B: Well, I’m taking English.

    A: Me too. Whose class are you in?

    B: Miss Lan Phuong’s.

    A: How do you like the class?

    B: I really enjoy it.

    Conversation 2:

    A: Are you enjoying yourself, Nam?

    B: Yes, I am.

    A: Would you like me to get you something to drink?

    B: Not right now, thanks.

    Conversation 3:

    A: Son. How do you like the weather in Nha Trang?

    B: Oh, it’s great.

    A: So, when did you get here?

    B: I arrived yesterday.

    A: How long are you going to stay?

    B: For a week.

    A: Do you want to go for a swim?

    B: Sure.

    Conversation 4:

    A: Hoa. How do you like it here?

    B: It’s very nice. The hotel is big and my room is comfortable.

    A: Are you traveling with your friends?

    B: No, I’m travelling alone.

    A: Would you like to go somewhere for a drink?

    B: That’s great.

    After you listen

    Theo nhóm, hãy nói về những vấn đề mà em từng trải qua ở trường.

    1.4. Writing (trang 27 28 SGK)

    Filling in a form Điền vào mẫu đơn.

    Task 1. Work in pairs. Answer the following questions. Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.

    1. On what occasions do you have to fill in a form? (Bạn phải điền vào một mẫu đơn trong các tình huống nào?)

    2. What sort of information do you often have to provide when you fill in a form? (Bạn thường cần phải cung cấp dạng thông tin nào khi bạn điền vào mẫu đơn.)

    Task 2. Forms do not usually ask questions, but they ask for information. Match a line in A with a question in B. Các mẫu đơn thường không hỏi các câu hỏi, nhưng chúng yêu cầu thông tin. Ghép một dòng ở A với một câu hỏi ở B.

    1 – d;    2 – f;    3 – e;     4 – g;       5 – h;      6 – c;       7 – a; 

    Hướng dẫn dịch

    1. Tên: Tên bạn là gì?

    2. Họ: Họ của bạn là gì?

    3. Ngày sinh: Bạn sinh ra khi nào?

    4. Nơi sinh: Bạn sinh ra ở đâu?

    5. Địa chỉ hiện tại: Bạn đang sống ở đâu?

    6. Tình trạng hôn nhân: Bạn đã kết hôn hay vẫn độc thân?

    7. Nghề nghiệp: Bạn làm nghề gì?

    Task 3. Forms ask you to do certain things. Do the following. Điền mẫu đơn theo yêu cầu đã cho.

    Hướng dẫn dịch

    1. Viết tên của em bằng chữ hoa

    2. Ký tên của em

    3. Xóa những chỗ không phù hợp

    Tôi là một học sinh / một người lao động / một người sử dụng lao động.

    4. Gạch chéo nếu em là nam

    5. Ghi dấu ✓ nếu em là nữ

    Task 4. Fill in the following form. Điền vào mẫu đơn sau.

    Hướng dẫn dịch

    MẪU ĐƠN TUYỂN SINH BẰNG TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG OAK TREE

    XIN VIẾT IN HOA

    Ông / Bà/ Cô*

    Họ: 

    Tên: 

    Ngày sinh: 

    Quốc tịch: 

    Ngôn ngữ: 

    Địa chỉ: 

    Nghề nghiệp: 

    Lý do học tiếng Anh : Kinh doanh / Giải trí / Thi cử /Khác*

    Bạn muốn ở mấy tiếng ở trường? - 

    Ngày nào bạn bắt đầu? - 

    *Xoá những nơi không phù hợp

    Gợi ý

    Mr. / Mrs. / Miss*

    Reason for learning English : Business / Pleasure / Exams /Others*

    *Delete where not applicable

    1.5. Language Focus (trang 29 30 31 SGK)

    Các em CLICK vào file tải miễn phí ở bên dưới để xem full Language Focus.

    2. File tải miễn phí soạn unit 2 lớp 10:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 10.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 10.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 2, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 2
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 2 Part 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Bài 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100