Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 3

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới
  • Test Yourself 3 Trang 87 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 4
  • Test Yourself 4 Trang 115 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải SBT Tiếng Anh 7 mới Test yourself 3

    1. Find the word with a different sound in the underlined part in each line. (Tìm từ có phát âm khác với từ có phần gạch dưới còn lại ở mỗi hàng.)

    Giải thích:

    1. Chọn D. s ea t-belt vì âm “ea” phát âm là /i:/ trong những từ còn lại được phát âm là /e/.

    2. Chọn c. s ay s vì âm “ay” được phát âm là /ei/ trong những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /ei/

    3. Chọn B. k ey vì âm “ey” được phát âm là /i:/ còn những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /ei/.

    4. Chọn B. wash ed vì âm “ed” được phát âm là /t/ còn những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /d/.

    5. Chọn A. embarrash ed vì âm “ed” được phát âm là /t/ còn những âm còn lại được phát âm là /id/.

    2. Find the word with a different stress pattern from the others in each line. (Tìm từ có trọng âm khác vối những từ còn lại trong mỗi hàng.)

    Giải thích:

    1. Chọn D. bal’loon, vì những từ còn lại: A. ‘traffic, B. ‘dancer, C. ‘cycling.

    2. Chọn C. com’plete vì nhũng từ còn lại: A ‘central; B. ‘gripping; D. ‘boring.

    3. Chọn A. o’bey vì những từ còn lại: B. ‘center; C. ‘answer; D. ‘listen.

    4. Chọn D. a’lone vì nhũng từ còn lại: A. ‘station; B. ‘healthy; C. ‘safety.

    5. Chon A. ‘tidy vì những từ còn lại: B. com’plete; c. ex’tend; D. mis’take.

    3. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences. (Chọn câu trả lời tốt nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Xe đạp của bạn từng hỏng trên đường đến trường phải không?

    2. Tôi từng đi bộ khi tôi còn học tiểu học.

    3. Đưa ra tín hiệu trước khi bạn rẽ trái hoặc phải.

    4. Nhiều vũ công đến Rio de Janeừo để tham gia lễ hội hóa trang Rio.

    5. Tôi đã phải đứng ở ban công để xem được toàn cảnh buổi diễu hành.

    6. Mọi người tham gia lễ hội để vui chơi.

    7. Vào ngày Lễ Tạ ơn, các gia đình và bạn bè tụ tập nhau ăn tiệc.

    8. Cuối phim thật cảm động.

    9. Mặc dù họ dành nhiều tiền cho bộ phim, nhưng nó không phải là một thành công lớn.

    10. Mặc dù phim hấp dẫn, nhưng Tom đã ngủ từ đầu đến cuối.

    4. Put the following correct order to make a dialogue. (Đặt những câu sau đây theo đúng thứ tự để tạo thành đoạn hội thoại.)

    C-G-B-D-A-H-E-J-I-F

    Hướng dẫn dịch:

    C. Chào Nick! Mình sẽ đi xem phim “Attack hom Planet Q” ở nhà hát Odeon. Bạn có muốn đến không?

    G. Nó nói về gì?

    B. Nó là một phim khoa học viễn tưởng về người ngoài hành tinh xâm lược Trung Quốc. Nó diễn ra ở Vạn Lý Trường Thành trong đời nhà Minh.

    D. Có ai trong phim đó?

    A. Nó có ngôi sao Will Smith đóng. Anh ấy đóng vai một nhân viên bảo vệ cung điện, người phát hiện ra một âm mưu của người ngoài hành tinh muốn giết vua.

    H. Những nhà phê bình nói gì về nó?

    E. Những nhà phê bình nói rằng nó thật đáng sợ và mang tính giải trí. Nó giành được giải “Phim xuất sắc nhất” ở Liên hoan phim Cannes.

    I. Giờ chiếu lúc 6:45 và 8:30.

    F. Tại sao chúng ta không xem suất 8:30 để mà chúng ta có thể ăn cái gì đó trước khi đi?

    5. Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps. (Đọc bài văn và chọn câu trả lời đứng A, B, C hoặc D cho mỗi khoảng trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    NHỮNG MẸO AN TOÀN CHO HÀNH KHÁCH ĐI XE BUÝT

    Luôn đi theo hàng khi chờ xe buýt. Không bao giờ đứng vào hàng giữa đường. Lúc lên xe buýt, đừng cố gắng chạy hoặc đuổi theo xe. Khi bạn ở trên xe, ngồi xuống và nắm nhẹ tay cầm nếu bạn đứng. Đừng bao giờ cố gắng đi xe buýt quá đông. Tránh la hét bên trong xe bởi vì tiếng ồn cường độ cao có thể làm phân tâm sự chú ý của tài xế và dẫn đến tai nạn đường bộ nghiêm trọng.

    6. Read the text about New Year’s Ever in Hong Kong and decide whether the statements are true(T) or false(F). (Đọc bài văn về giao thừa ở Hồng Kông và quyết định chọn các câu đúng (T) hay sai (F).)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sẽ không bao giờ quên chuyến thăm của mình đến Hồng Kông. Khi tôi đến, mọi người rất bận rộn với việc chuẩn bị. Không khí rất tuyệt. Có những màu sáng và những mùi vị thơm ngon khắp mọi nơi. Người địa phương đang làm sạch mọi góc trong nhà và trang trí những bức tường với những loại giấy đỏ khác nhau.

    Một thủ tục khác là nấu món cá vào đêm giao thừa và ăn vào ngày hôm sau. Bạn tôi đã nói với tôi rằng họ muốn có thứ gì đó để ăn vào ngày đầu năm.

    Tôi thật sự mong chờ bữa tối giao thừa. Cả gia đình quây quần và mọi người rất vui. Tôi để ý rằng ông bà và ba mẹ đều cho trẻ con bao lì xì đỏ có tiền bên trong. Sau bữa tối, mọi người bắt đầu chơi bài để gặp điều may. Không ai đi ngủ trước nửa đêm. Lúc nửa đêm, một sự việc lớn xảy ra: pháo hoa! Tôi thật sự rất thích. Khắp thành phố tôi có thể thấy và nghe được tiếng pháo hoa đầy màu sắc. Nó thật ngoài sức tưởng tượng và tôi thật sự hào hứng.

    1. Người địa phương trang trí những góc nhà với giấy màu đỏ.

    2. Người ta nấu món cá để ăn vào đêm giao thừa.

    3. Ba mẹ và ông bà cho trẻ em phong bì đỏ có tiền bên trong.

    4. Người ta không đi ngủ trước nửa đêm.

    5. Trò chơi đánh bài bắt đầu lúc nửa đêm.

    7. Read the text and answer the questions that follow. (Đọc bài văn sau và trả lời những câu hỏi.)

    1. Because they had to use up any fatty food (such as milk, eggs and butter).

    2. They call it ‘Carevale’.

    3. They eat fritters (special fried pastries).

    4. It is in Venice.

    5. It is a round cake ; covered in purple, green and gold sugar, with a tiny baby doll hidden inside it.

    Hướng dẫn dịch:

    NGÀY THỨ BA XƯNG TỘI

    Người Pháp gọi ngày này là: “Mardi Gras”, có nghĩa là “Ngày thứ Ba béo”, bởi vì họ phải ăn hết bất cứ thức ăn béo nào (như là sữa, trứng và bơ). Để làm điều này, họ phải làm những bánh crepe – loại bánh mỏng mà bạn cuộn tròn và ăn với đường. Ngày nay họ vẫn tổ chức Mardi Gras bằng việc ăn bánh crepe.

    Ở Ý, ngày thứ Ba Xin tội được gọi là “Camevale”, mà có nghĩa là “Tạm biệt thức ăn” và mang đến cho chúng ta từ Camival. Người ta ăn bánh rán (loại bánh ngọt được chiên đặc biệt) và ở Naples, họ ăn món pasta được gọi là Grande Lasagne di Camevale. Lễ hội Carnival nổi tiếng nhất là ở Venice, nơi mà những người trong trang phục đắt tiền và đeo mặt nạ tự làm đi đến những bữa tiệc thời trang và nhảy múa.

    Ở New Orleans, Mỹ, mùa carnival dược gọi là Mardi Gras, bởi vì nó kết thúc vào Ngày thứ Ba Xưng tội, nhưng nó bắt đầu vào ngày thứ 6 tháng 1! Có những bữa tiệc ăn mặc lộng lẫy, diễu hành đường phố và thức ăn. Theo truyền thống, mọi người ăn Bánh Vua, là loại bánh tròn được bao phủ bởi đường vàng, xanh và tím với một búp bê nhỏ dược giấu bên trong bánh.

    1. Tại sao người Pháp gọi Ngày thứ Ba Xưng tội “Mardi Gras”, mà có nghĩa là “Ngày thứ Ba béo”?

    2. Những người Ý gọi Ngày thứ Ba Xưng tội là gì?

    3. Người Ý ăn gì ở Camival?

    4. Lễ hội Camival nổi tiếng nhất ở Ý là gì?

    5. Bánh Vua giống gì?

    8. Rewrite the sentences, using the words given. (Viết lại các câu, sử dụng những từ cho sẵn.)

    1. My uncle used to drive carelessly some years ago.

    2. It is about 120 km from Ho Chi Minh City to Vung Tau.

    3. Despite/In spite of her young age, she performs excellently.

    4. How far is it from New York City to Boston?

    5. Critics were disappointed at his performance as King Lear.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chú tôi từng lái xe bất cẩn cách đây nhiều năm.

    2. Từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu khoảng 120km.

    3. Mặc dù trẻ tuổi, nhưng cồ ấy trình diễn rất xuất sắc.

    4. Từ Thành phố New York đến Boston bao xa?

    5. Những nhà phế bình đã thất vọng với diễn xuất vua Lear của anh ấy.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Địa Lí Lớp 5 Vnen Bài 7: Công Nghiệp
  • Test Yourself 3 Trang 87 Sbt Tiếng Anh 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 4
  • Test Yourself 4 Trang 115 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 4, 5
  • Câu 1. Complete the dialogues Câu 2. Listen. Mark the place on the map. Câu 3. Write five sentences Câu 4 . Write three sentences. Câu 5. Complete the passage. Add the missing verbs Câu 6. Write four sentences

    Câu 1. Complete the dialogues. (Hoàn thành hội thoại)

    a) Customer:………… ?

    Salegirl : ……. 40,000 dong.

    b) Customer : ………….. ?

    Salesgirl : That is 156,000 dong altogether.

    c) Customer : ……… to mail ……………….?

    Đáp án

    Clerk: 15,000 dong.

    a) Customer : How much is this handbag ? ( Bao nhiêu tiền cái túi xách này)

    Salegirl : It’s 40,000 dong. ( Nó giá 40,000 đồng)

    b) Customer : How much do all of these things cost? ( Tất cả những thứ này giá bao nhiêu)

    Salesgirl : That is 156,000 dong altogether. ( 156,000 đồng tất cả)

    c) Customer : How much does it cost to mail this letter to Ha Noi? ( Bao nhiêu tiền để gửi thư này tới Hà Nội)

    Câu 2. Listen. Mark the place on the map. (Nghe, đánh dấu nơi chốn trên bản đồ)

    Clerk: 15,000 dong. ( 15 ngàn đồng)

    Câu 3. Write five sentences. (Viết các câu) What did Nga do yesterday? ( Nga đã làm gì ngày hôm qua)

    a) She talked to Lan. ( Cô ấy nói chuyện với Lan)

    b) She bought a book (Cô ấy mua 1 quyển vở)

    c) She played table tennis (Cô ấy chơi bóng bàn)

    d) She borrowed the bike. (Cô ấy đã mượn xe đạp)

    Câu 4 . Write three sentences. (Viết 3 câu) What did you do last week? (Bạn đã làm gì tuần trước) Đáp án Gợi ý:

    e) She watched TV. (Cô ấy đã xem tivi)

    – I learned to dance at the dancing center. (Tôi đã học nhảy ở trung tâm nhảy)

    – I visited the museum. ( Tôi đã đi thăm bảo tàng)

    Câu 5. Complete the passage. Add the missing verbs. (Hoàn thành đoạn văn. Thêm các động từ còn thiếu)

    – I played chess with my cousin.(Tôi đã chơi cờ vua với anh họ tôi)

    Đáp án

    Last weekend, Lan … to Ha Long Bay. She … there at 9.00 a.m. She … a swim and then … lunch in a restaurant. After that, she … some photographs. She … to Ha Noi in the evening.

    Dịch: Cuối tuần trước, Lan đi đến vịnh Hạ Long. Cô ấy đến đó lúc 9 giờ sáng. Cô ấy đã bơi và sau đó ăn trưa tại nhà hàng. Sau đó, cô chụp một số bức ảnh. Cô ấy đã đến Hà Nội vào buổi tối. Câu 6. Write four sentences. ( Viết 4 câu)

    Last weekend, Lan went to Ha Long Bay. She got there at 9.00 a.m. She had a swim and then had lunch in a restaurant. After that, she took some photographs. She came to Ha Noi in the evening.

    Đáp án

    Use more, fewer, and less.

    – Thai has more fruits than Binh. (Thái có nhiều trái cây hơn Bình)

    – Thai has less milk than Binh (Thái có ít sữa hươn Bình)

    – Binh has fewer biscuits than Thai. (Bình có ít bánh quy hơn Thái)

    – Binh has more cakes than Thai. (Bình có nhiều bánh ngọt hơn Thái)

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 3
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Test Yourself 3 Trang 87 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 4
  • Test Yourself 4 Trang 115 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải bài tập SBT Test yourself 3 Tiếng Anh lớp 7 chương trình mới

    Giải Tự kiểm tra 3 tiếng Anh lớp 7 Thí điểm

    Giải bài tập SBT Test yourself 3 Tiếng Anh lớp 7

    Tìm từ có cách phát âm khác trong các từ sau.

    Key – Đáp án:

    1. D; 2. C; 3. B; 4. B; 5. A

    2. Find the word with a different stress pattern from the others in each line. (1 p)

    Tìm từ có trọng âm khác các từ còn lại.

    Key – Đáp án:

    1. D; 2. C; 3. A; 4. D; 5. A

    3. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences. (2 p)

    Chọn đáp án đúng nhất A, B, C, hoặc D để hoàn thành các câu sau.

    1. Does vour bike ever__ down on the way to school?

    2. I__ go on foot when 1 was in primary school.

    4. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to__the Rio Carnival.

    Key – Đáp án:

    1.A; 2. B; 3. D; 4. C; 5. A;

    6. B; 7. C; 8. B; 9. A; 10. B

    4. Put the following correct order to make a dialoge. (1 p)

    Sắp xếp các đoạn sau theo thứ tự để có một đoạn hội thoại.

    guard who uncovers an alien plot to kill the Emperor.

    takes place along the Great Wall during the Ming Dynasty.

    won’Best Film’at the Cannes Film Festival.

    something before we go?

    Key – Đáp án:

    1. C; 2. G; 3. B; 4. D; 5. A;

    6. H; 7. E; 8. J; 9. I; 10.F

    5. Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps. (1 p)

    Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D cho mỗi chỗ trống.

    SAFETY TIPS FOR BUS PASSENGERS

    Key – Đáp án:

    1. A; 2. C; 3. D; 4. B; 5. A

    6. Read the text about New Year’s Ever in Hong Kong and decide whether the staments are true (T) or false (F). (1 p)

    I’ll never forget my visit to Hong Kong. When I arrived, everybody was very busy with pparations involved. The atmosphere was fantastic. There were bright colours and delicious smells everywhere. The local people were cleaning every corner of their houses and decorating the walls with red pieces of paper.

    Another custom is to cook fish on New Year’s Ever and eat the next day. My friend told me that they wanted to have something to eat on the first day of the year.

    I was really looking forward to New Year’s Eve Dinner. The whole family got together and everyone was really happy. I noticed that the grandparents and parents gave children red envelopes with money inside. After dinner they all started playing cards for good luck. Nobody went to sleep before midnight. At midnight the great event begins: fireworks! I was really amazed. All around the city I could see and hear colourful fireworks. It was incredible and I was really excited.

    Key – Đáp án:

    1. F; 2. F; 3. T; 4. T; 5. F

    7. Read the text and answer the questions that follow. (1 p)

    SHROVE TUESDAY

    The French call this day ‘Mardi Gras’, which means ‘Fat Tuesday’, because they had to use up any fatty food (such as milk, eggs and butter). To do this, they made crepes-thin pancakes which you roll up and eat with sugar. Today they still celebrate Mardi Gras by eating crepes.

    In Italy, Shrove Tuesday is called ‘Carnevale’, which means ‘goodbye to meat’ and gives us the word Carnival. People eat fritters (special fried pastries), and in Naples they have a pasta dish called Grande Lasagne di Carnevale. The most famous Carnival is in Venice, where people in expensive costumes and handmade masks go to fashionable parties and dances.

    In New Orleans, USA, the whole carnival season is called Mardi Gras, because it ends on Shrove Tuesday – but it starts on 6 January! There are fancy-dress parties, street parades and food. Traditionally, everyone eats King Cakes, which are round cakes covered in purple, green and gold sugar, with a tiny baby doll hidden inside the cake.

    1. Why do the French call Shrove Tuesday ‘Mardi Gras’, which means ‘Fat Tuesday’?

    2. What do Italians call ShroveTuesday?

    3. What do Italians eat at Carnival?

    4. Where is the most famous Carnival in Italy?

    5. What is the King Cake like?

    Key – Đáp án:

    1. Because they had to use up any fatty food (such as milk, eggs and butter).

    2. They call it ‘Carevale’.

    3. They eat fritters (special fried pastries).

    4. It is in Venice.

    5. It is a round cake; covered in purple, green and gold sugar, with a tiny baby doll hidden inside it.

    8. Rewrite the sentences, using the words given. (2 p)

    Viết lại các câu sau, sử dụng từ đã cho.

    1. My uncle drove carelessly some years ago, but now he doesn’t. USED

    2. The distance between Ho Chi Minh City and VungTau is about 120 km. IT

    3. Although she is so young, she performs excellently. AGE

    4. What’s the distance between New York City and Boston? FAR

    5. Critics found his performance as King Lear disappointing. AT

    Key – Đáp án:

    1. My uncle used to drive carelessly some years ago.

    2. It is about 120 km from Ho Chi Minh City to VungTau.

    3. Despite/ In spite of her young age, she performs excellently.

    4. How far is it from New York City to Boston?

    5. Critics were disappointed at his performance as King Lear.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 3
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Bài 3

    UNIT 3: AT HOME – Ở NHÀ

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home – Để học tốt Tiếng Anh 7 trả lời các câu hỏi và bài tập thực hành trong các phần luyện nghe, đọc, nói… theo từng bài học trong sách giáo khoa. Qua đây, các em có thể củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng môn tiếng Anh.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At Home Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 3 Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At Home

    A. WHAT A LOVELY HOME! (NGÔI NHÀ XINH QUÁ)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Hoa: Một ngày khủng khiếp làm sao! Lan, chắc hẳn bạn lạnh. Hãy vào trong và ngồi xuống.. Ghê bành kia ấm đấy.

    Lan: Cám ơn. Phòng khách xinh quá! Chú và cò bạn đâu?

    Lan: Không. Cám ơn. Mình khoẻ.

    Hoa: Được. Đến xem phòng của mình đi.

    Hoa: Được thôi.

    Hoa: Đây là phòng tắm.

    Lan: Phòng tắm đẹp làm sao! Nó rất hiện đại. Nó có một cái bồn rữa chén, một bồn tắm, và một vòi gương sen.

    Hoa: Vâng. Nó rất hiện đại. Nào hãy đến xem bếp. Bạn sẽ thích nó đấy.

    Lan: Ồ! Bếp tuvệt quá! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện,…

    Lan: Ý kiến tuyệt đấy! Cho mình một ly đi.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. Hoa and Lan talk about the living room, the bathroom, Hoa’s room and the kitchen.

    b. Lan likes Hoa’s room because it’s bright and its colours are lovely.

    c. In the living room there are comfortable armchairs. In the bathroom there’s a tub and a shower.

    d. In the kitchen, there are modern things: a washing machine, a dishwasher, an electric stove, a refrigerator, a dryer,…

    About you (Về em.)

    e. In my house there are three rooms: a living room, a bedroom, a bathroom, a kitchen and a toilet, of course.

    f. In my room, there is a bed with a night lamp, a table and a chair.

    2. Write exclamations (Viết câu cảm.)

    a. Complaints (Lời than phiền).

    – What an awful restaurant! (Nhà hàng tệ làm sao!)

    – What a wet day! (Một ngày mưa làm sao!)

    – What a boring party! (Bữa tiệc chán quáỉ)

    – What a bad movie! (Phim dở quá!)

    b. Compliments (Lời khen).

    – What a great party! (Bữa tiệc tuyệt làm sao!)

    – What a bright room! (Phòng sáng sủa quá!)

    – What an interesting movie! (Phim hay quá!)

    – What a lovely house! (Nhà xinh quá!)

    – What a delicious dinner! (Bữa ăn tối ngon làm sao!)

    – What a beautiful day! (Ngày đẹp quá!)

    3. Look at the picture, then practice with a partner. (Hãy nhìn hình, sau đó thực hành với một bạn cùng học.) a. Point and say (Chỉ và nói.)

    + – What’s there in the picture?

    – There are a sofa, some armchairs, and some chairs.

    + – What’s on the table?

    – It’s a vase of flowers (bình bông).

    + – What’s near the window?

    – It’s a television.

    + – What’s next to the bookshelf?

    – It’s a picture.

    b. Ask and answer. (Hỏi và trả lời.)

    + – Is there a plant in the picture?

    – Yes, there is.

    – Where’s it?

    – It’s next to the couch.

    + – Is there a telephone?

    – No, there isn’t.

    + – Is there a table?

    – Yes, there is a round table with four chairs. + – Are there any lights?

    – Yes, there are two.

    – Where are they?

    – They’re on the walls.

    + – Are there any books on the shelf?

    – Yes, there are many on it.

    + – Is there a clock in the room?

    – No, there isn’t.

    + – Are there any fans (quat) in the room?

    – No, there aren’t any.

    B. HOA’S FAMILY (GIA ĐÌNH CỦA HOA)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Lan: Hoa, hãy kể cho tôi về gia đình của bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

    Hoa: Ông ấy là nông dân. Ông ấy làm việc ở một nông trại ở miền quê. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

    Lan: Còn mẹ bạn? Bà ấy làm nghề gì?

    Hoa: Bà ấy luôn luôn bận rộn. Bà ấy làm việc cực nhọc từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và giúp ở nông trại.

    Lan: Họ thích công việc của họ chứ?

    Hoa: Vâng. Họ thích làm việc ở nông trại.

    Lan: Bạn có anh chị không?

    Hoa: Có. Tôi có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là hình của cô ấy.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. Hoa’s father is a farmer.

    b. He works on a farm in the countryside.

    c. She’s a housewife.

    d. She does the housework and helps her husband on the farm.

    e. Yes. They are.

    f. She’s eight.

    2. Read (Tập đọc).

    Còn gia đình của Lan thì sao? Cha mẹ chị ấy làm nghề gì?

    Cha của chị ấy là bác sĩ. Ông ấy làm việc ở một bệnh viện. Ông ấy chăm sóc các trẻ em bị bệnh.. Mẹ của chị ấy là giáo viên. Bà ấy dạy ở một trường tiểu hoc. Lan có một anh. Anh của chị ấy là kí giả. Anh ấy viết cho một tờ báo ở Hà Nội.

    Now practice with a partner. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học.) а. Talk about Lan’s family. (Hãy nói về gia đình của Lan.)

    – Lan’s father is a doctor. Her mother is a teacher. Her older brother is a journalist.

    – Her father works in a hospital. Her mother teaches in a primary school. Her brother works for a newspaper in Ha Noi.

    About you (Về em.) b. Talk about your family. (Nói về gia đình của em.)

    There are four people in my family: my father and mother, my older brother and me. My father is a farmer. My mother is a housewife, and my brother is an engineer.

    My father works on his field near our house. My mother does the housework. She’s always busy. As you know, a farmer’s wife works hard from early morning till dark. My brother works in a factory in a city nearby (gần bên).

    3. Match these half-sentences. (Ghép các nửa câu này.)

    – A farmer works on a farm.

    – A nurse takes care of sick people.

    – A journalist writes for a newspaper.

    – A teacher teaches in a school.

    Nhật: À. Có vài căn hộ trống ở gần đây.

    John: Thế à? Những càn hộ ấy tôt không?

    Nhật: À. Có một căn hộ tốt với 2 phòng ngủ ở số 27. Đó là căn hộ xinh xắn và không đắt. Một căn hộ ở số 40 tốt hơn. Nó có 3 phòng ngủ và nó to hơn, nhưng dĩ nhiên nó đắt tiền hơn. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có 4 phòng ngủ và trang bị đủ đồ đạc. Đó là căn hộ đắt tiền nhất.

    John: Bạn nghĩ căn hộ nào sẽ thích hợp với gia đình tôi?

    Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho ông. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn hộ và nó có một phòng tắm và căn bếp hiện đại. Tôi nghĩ gia đình ông sẽ thích nó.

    Answer (Trả lời.)

    a. The cheapest apartment is a good one with 2 bedrooms at number 27.

    b. The most expensive apartment is the funished one with 4 bedrooms at number 79 .

    c. The best apartment is the one with two bedrooms at number 27.

    d. The most suitable apartment for John and his family is the cheapest one at number 27.

    e. The most suitable apartment is smaller but the newest of the three. Moreover, it has a large modern bathroom and kitchen.

    Dear Sally and Liz,

    I have some good news for you. I found a place for US to live in Hanoi. There are some beautiful apartments here. Some are cheap, but a lot are expensive. Luckily, the nicest apartment is also the cheapest. It has great bedrooms and a large bathroom. The living room is rather small, but the kitchen is big, so we will eat our meals there.

    I think this is the best apartment for US because it’s near the city center.

    I will write again soon with more news. I hope you’re both well.

    Love,

    John

    suitable (adj.) thích hợp

    large (adj.) rộng

    find, found (v) tìm thấy

    news (n) tin tức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13 Activities
  • Giải Skills 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 3 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Cities In The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Vocabulary, Grammar (Trang 16
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12: My Future Career
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Vocabulary
  • Giải bài tập SBT Test yourself 3 Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới

    Giải Tự kiểm tra 3 tiếng Anh lớp 9 Thí điểm

    Giải bài tập SBT Test yourself 3 Tiếng Anh lớp 9

    Hoàn thành đoạn hội thoại sau với các cụm từ/ câu hỏi cho trước. Ký hiệu bằng mũi tên lên, xuống để đánh dấu âm điệu.

    – Do you know coconut is a basic ingredient in curries

    – And what are the other three

    – What language is he good at

    – He’s not good at English

    – Official language

    1. A: English is one of the four official language in Singapore.

    A: Right.

    A: They are Malay, Mandarin, and Tamil.

    B: Yeah, in many kinds of curries.

    A: If he’s good at English, he can get the job.

    B: He’s good at Russian.

    Key – Đáp án:

    2. Choose the best option for each gap to complete the sentences. (1 p)

    Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi chỗ trống trong các câu sau.

    A. whose B. which C. what D. whom

    A. Travelling B. Sightseeing C. Wandering D. Sunbathing

    A. tourists B. departures C. customers D. passengers

    4. The garlic sausage is also sold p-packed in__ .

    A. slices B. stalks C. sticks D. packets

    A. All B. One C. Few D. Some

    A. field B. direction C. route D. itinerary

    A. elements B. materials C. foods D. ingredients

    8. Traditionally, an ‘English breakfast’ is a large cooked brrajrfast usually bacon and eggs, toast, bake beans, black pudding, and tea or coffee.

    A. making of B. having C. consisting of D existing of

    A. may B. should C. need D. would

    A. an… a B. an… an C. a…a D. a… an

    Key – Đáp án:

    1. B 2. B 3. D 4. A 5. D

    6. C 7. D 8. C 9. B 10. A

    3. Use the correct form of the words given in brackets to complete the sentences. (1p).

    Key – Đáp án:

    1. tender 2. accessible 3. pserve …tourists 4. multilingual 5. spicy

    6. simplicity 7 official… international 8. flexibility

    4. Choose the best option (A, B, C, or D) for each numbered gap to complete the passage. (1 p)

    Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau.

    Key – Đáp án:

    1. C 2. B 3. A 4. A 5. B

    6. D 7. C 8. B 9. D 10. C

    5. Correct the mistakes in the sentences, using a, an, the or no article. (1.p)

    Sửa lỗi sai trong các câu sau, sử dụng a, an, the hoặc bỏ trống.

    1. What the great progress children have made in English this year!

    2. The diabetes is becoming more and more common disease in children.

    3. How many hours of the sunshine does region enjoy every day?

    4. The most people would agree that travelling broadens mind as you get to see so many different ways of life.

    5. Britain and USA have invested greatly in the development of an English Language Teaching (ELT).

    Key – Đáp án:

    1. What great progress the children have made in English this year!

    2. Diabetesis becoming a more and more common disease in children.

    3. How many hours of sunshinedoes the region enjoy every day?

    4. Most peoplewould agree that travelling broadens the mind as you get to see so many different ways of life.

    5. Britain andthe USA have invested greatly in the development of English Language Teaching (ELT).

    6. Insert a suitable word in each numbered blank to complete the passage. (2 p)

    Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau.

    Key – Đáp án:

    1. only 2. pronunciation 3. words/ vocabulary 4. for

    5. new 6. why 7. added 8. that/ which

    9. may/ might/ probably 10. probably

    7. Read the passage and choose the correct answer to each of the questions. (1 p)

    Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

    1. Which can be the best title for the passage?

    C. How to adjust travel dates D. Protect your luggage

    A. Research your destination B. Always bring identification

    C. Apply for visas if necessary D. Save money by cutting out dinner

    3. According to the passage, your luggage should be .

    A. stored in a safe place B. tagged in case of being lost

    C. packed with your passport D. painted a bright colour

    4. The underlined word ‘it’ refers to your .

    A. identification B. luggage

    C. passport D. flight

    A. travelling may cost more in peak season

    B. you must always take cash with you

    C. larger lunches cost more than smaller ones

    D. you can’t get back your lost luggage overseas

    Key – Đáp án:

    1. B 2. D 3. B 4. C 5. A

    8. Combine the pairs of sentences, using relative clauses. (1 p)

    Nối hai câu sau, sử dụng mệnh đề quan hệ.

    1. I lent him a book. It was written by Daniel Defoe.

    2. A nutritionist is an expert. A nutritionist studies the relationship between foods and health.

    3. My friend has decided to buy a motorbike. His bicycle was stolen last week.

    4. ‘Who Wants to be a Millionaire?’ is a TV show. It is very popular.

    5. Yoga is a type of exercise. Many people enjoy yoga.

    Key – Đáp án:

    1. The book (which/ that) I lent him was written by Daniel Defoe.

    2. A nutritionist is an expert who/ that studies the relationship between foods and health.

    3. My friend, whose bicycle was stolen last week, has decided to buy a motorbike.

    4. ‘Who Wants to be a Millionaire?’ is a TV show that/ which is very popular.

    5. Yoga is a type of exercise that/ which many people enjoy.

    9. Complete the second sentence in each pair so that it has a similar meaing to the first sentence. (1 p)

    Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi.

    1. The receptionist gave me very useful information.

    2. She teaches English at our school.

    3. I’m not good at cooking, so I can’t become a chef.

    4. ‘Can you help me wash the dirty dishes?’ said Tim.

    5. You should ride your bike carefully, or you may have an accident.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 1. Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Reading (Trang 35
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Speaking (Trang 7)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B (Unit 4 – 6)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B English 11 (Unit 4 – 6)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 gồm những nội dung chính như sau: Từ vựng mới trong bài học được sắp xếp theo thứ tự alphabet để tiện tra cứu, giải đáp các câu hỏi và bài tập để các em có thể tự kiểm tra, đối chiếu kết quả bài làm của mình,… Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: CompetitionsBài tập tự luận Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: Competitions có đáp ánBài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 4, 5, 6 có đáp án

    I. Listening (Nghe)

    * Nghe và chọn đáp án A, B, C hay D cho đúng.

    ĐÁP ÁN

    1. A 2. B 3. D 4. C 5. B

    Tapescript

    The Greeks attached so much importance to these games that they calculated time in four year cycles called “Olympiad” dating from 776 BC.

    II. Reading (Đọc)

    Cuộc thi vô địch bóng đá nữ trên thế giới quan trọng nhất là cuộc thi cúp bóng đá nữ thế giới được FIFA – một tổ chức thể thao lớn nhất. Trận đấu đầu tiên của nó được thực hiện vào năm 1991, 61 năm sau giải vô địch bóng đá nam.

    Dù chưa được thành lập lâu, cúp bóng đá nữ thế giới đang dần nổi tiếng. Kỳ thi vô địch đầu tiên do Trung Quốc đăng cai với 12 đội đại diện cho đất nước mình. Tám năm sau, có trên 650.000 khán giả dự kỳ chung kết và gần một tỉ người từ 70 quốc gia xem qua TV. Và đến cuộc thi lần thứ tư năm 2003, số đội dự thi vòng chung kết đã tăng lên đến 16 đội. Theo như FIFA ước đoán, 40 triệu phụ nữ hiện giờ chơi bóng đá trên thế giới bằng với số nam cầu thủ vào năm 2010.

    Cúp bóng đá Nữ thế giới 2007 sẽ được tổ chức tại Trung Quốc. Thoạt tiên, Trung Quốc được chọn làm nước chủ nhà của Cúp Bóng đá nữ thế giới 2003 nhưng do dịch cúm SARS bùng nổ ở Trung Quốc nên kỳ thi được dời về Mỹ. Trước đó Mỹ đã tổ chức cúp thế giới 1999 nên Mỹ được xem là nước duy nhất có thể tổ chức kỳ thi đấu trong một thời gian ngắn như thế.

    * Trả lời các câu hỏi.

    ĐÁP ÁN

    1. D 2. B 3. B 4. C 5. C

    III. Pronunciation and Grammar.

    a) Chọn từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại trong câu.

    ĐÁP ÁN

    1.B 2.C 3. C

    b) Dùng dạng đúng cùa động từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống.

    ĐÁP ÁN

    1. talking

    2. to go

    3. smoking

    4. saying

    5. do

    6. going

    7. to make

    IV. WRITING (Viết)

    Viết một đoạn văn về các cuộc thi cho học sinh phổ thông trên TV.

    BÀI VIẾT GỢI Ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 11: Test Yourself B
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12
  • Giải Skills 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 6: The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 3 (Unit 7-8-9)

    Review 3: Language (phần 1 → 8 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn B. acted vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    2. Chọn C. fastened vì phần gạch chân ed được phát âm là /d/ trong khi các phần còn lại phát âm là /t/

    3. Chọn C. paraded vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    4. Chọn A. many vì phần gạch chân a được phát âm là /e/ trong khi các phần còn lại phát âm là /ei/

    5. Chọn B. great vi phần gạch chân ea được phát âm là /ei/ trong khi các phần còn lại phát âm là /e/

    Diwali, Lễ hội Ánh sáng của đạo Hindu, là ngày lễ quan trọng nhất trong năm ở Ăn Độ. Lễ hội Diwali đặc biệt được tổ chức khắp đất nước vào tháng 10 hoặc tháng 11. Lễ hội thể hiện bề dày về văn hóa của đất nước này. Mọi người mở cửa chính và cửa sổ và thắp nên đế chào đón Lakshmi, vị thần của sự giàu có. Họ cũng thường thức các tiẽt mục biểu diễn ca múa nhạctruyền thống và xem bắn pháo hoa nữa. Mọi người cũng có thế xem diễu hành với những xe diễu hành rất đẹp. Không khí lễ hội rất sôi nổi khắp An Độ trong suốt lễ hộỉ Diwali.

    1. If s about 1877 kilometers from Ha Noi to Can Tho.

    2. How far is it from Hue to Da Nang?

    3. There didn’t use to be many traffic jams when I was young.

    4. In spite of being tired, they wanted to watch the film.

    5. Although the festival took place on a remote area, a lot of people attended it.

    1. Mai, let’s go to the cinema this Saturday.

    2. Great idea, Mi. Which cinema shall we go to?

    3. How about the Cinemax? If s the newest one in Ha Noi.

    4. Thaf s fine. How far is it from your house to the Cinemax?

    5. If s only two kilometres. You can cycle to my house, and then we can walk there. Remember? Two years ago, there didn’t use to be any cinemas near our house.

    6. Yeah. Things have changed. Oh, the most important thing before we forget… What will we see?

    8. OK. That’s a good idea, ru be at your house at 5 and we’U walk there. Remember to buy the tickets beforehand.

    Review 3: Skill (phần 1 → 6 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    What are the Oscars? (Giải Oscars là gì?)

    Giải thưởng Hàn lâm, thông thường được biết đến với tên là giải Oscars, là giải thưởng phim điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới. Nó được tổ chức từ năm 1929. Nó được gọi là giải Oscar theo tên của bức tượng vàng được trao cho người chiến thắng.

    The Oscar statuette (Bức tượng Oscar)

    Bức tượng Oscar chính thức được gọi là Giải thưởng Hàn lâm cho những đóng góp xuất sắc nhất. Nó cao 13,5 inch và nặng 8,5 pound. Bức tượng Oscar được thiết kế bởi Cedric Gibbons và được điêu khắc bởi George Stanley. Đó là bức tượng hiệp sĩ cầm thanh kiếm của thập tự quân, đứng trên một cuộn phim. Giải Oscar đầu tiên được trao cho Emil Jannings vào ngày 16 tháng 5 năm 1929.

    Different awards in the Oscars (Các giải Oscars khác)

    Giải thưởng Oscar quan trọng nhất là giải “bộ phim hay nhất” nhất. Nó được trao cho bộ phim hay nhất. Hai giải quan trọng khác là giải “Nam diễn viên xuất sắc nhất” và “Nữ diễn viên xuất sắc nhất” cho vai chính. Có nhiều giải thưởng khác nữa như giải “Đạo diễn xuất sắc nhất”, “Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Thiết kế phục trang xuất sắc nhất”, “Biên tập phim xuất sắc nhất” v.v…

    1. They were first organized in 1929. (Được tổ chức lần đầu tiên năm 1929.)

    2. They are named after the Oscar statuette. (Được đặt tên theo bức tượng giải Oscar.)

    3. He is the person who designed the Oscar statuette. (Ông là người thiết kế các bức tượng giải Oscar.)

    4. Emil Jannings received the first Oscar statuette. (Emil Jannings được nhận đầu tiên.)

    5. If s the prize for the best film. (Là giải thưởng cho bộ phim hay nhất.)

    1. Nam/ Nữ diễn viên nào đã dành giải Oscar mà bạn biết?

    2. Tại sao bạn nghĩ rằng giải Oscars quan trọng đối vói các nam/ nữ diễn viên?

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    1. Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet. (Diễn viên Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet.)

    2. It’s very important because this prize proves their talents in their job. (Giải thưởng này quan trọng vì nó minh chứng cho tài năng của họ trong công việc.)

    Gửi từ: [email protected]

    Chủ đề: Tham dự lễ hội Xin chào,

    Tớ nghĩ chúng ta nên đến lễ hội bằng xe đạp. Chi cách xa có 10 km. Bố tớ định đạp xe đến đó với chúng mình. Cậu có nhớ tháng trước chúng mình đã đạp xe đến nhà Phong không? Chỉ khoảng 6 km. Thêm nữa, trên đường trở về từ lễ hội, chúng mình có thể đi thăm bà tớ. Bà sống ở gần đó.

    I think your idea is good. 1 like cycling too. Cycling is not only easy, comfortable but it is also very good for our health. Moreover, we can go with your father. It will be very interesting because your father is very funny and he can protect us on the way too. Remember to ppare carefully before we start. You must remember to bring your cellphone and camera. I will bring food and bottled drinks.

    Mai thân mến,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • A. What a lovely home! (Phần 1-4 trang 29-32 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hoa: Thật là một ngày khó chịu. Lan, chắc bạn lạnh lắm. Hãy vào đây ngồi. Cái ghế bành đó rất thoải mái.

    Lan: Cảm ơn. Phòng khách dễ thương quá! Cô chú của bạn đi đâu vậy?

    Hoa: Được rồi. Đến xem phòng mình đi.

    Lan: Căn phòng sáng làm sao! Và màu sắc thật đẹp! Hồng và trắng. Màu hồng là màu ưa thích của mình đấy. Mình có thể xem phần còn lại của ngôi nhà được không?

    Lan: Phòng tắm thật đẹp! Nó có bồn rửa, bồn tắm và vời hoa sen.

    Lan: Chà! Phòng bếp tuyệt làm sao! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện, …

    – What an awfui restaurant! ( Nhà hàng tệ quá!)

    – What a wet day! ( Một ngày ướt át làm sao!)

    – What a boring party! ( Bữa tiệc chán quá!)

    – What a bad movie! ( Phim dở làm sao!)

    – What a great party! ( Bữa tiệc tuyệt quá!)

    – What a bright room! ( Căn phòng sáng sủa làm sao!)

    – What an interesting movie! ( Phim hay quá!)

    – What a lovely house! ( Căn nhà xinh quá!)

    – What a delicious dinner! ( Bữa tối ngon làm sao!)

    – What a beautiful day! ( Ngày đẹp quá!)

    3. Look at the picture. Then practice with a partner.

    (Hãy nhìn vào tranh. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    What is in the picture? ( Có gì trong bức tranh?)

    – There is a table.

    – There are some chairs.

    – There is a sofa.

    – There is a bookshelf.

    – There is a television.

    – There are some pictures on the wall.

    – Is there a plant in the picture? ( Có cái cây nhỏ nào trong bức tranh không?)

    Yes, there is.

    It’s in the corner of the room.

    – Is there a table?

    Yes, there is a round table with four chairs.

    – Is there a telephone?

    No, there isn’t.

    – Are there any lights?

    Yes, there are two.

    – Where are they?

    They’re on the wall.

    – Is there a television?

    Yes, there is.

    – Where is it?

    It’s near the window.

    – Is there a clock in the room?

    No, there isn’t.

    – Are there any pictures?

    Yes, there two.

    – Where are they?

    They’re on the wall.

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Lan: Hoa, kể cho mình nghe về gia đình bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

    Hoa: Cha mình là nông dân. Ông làm việc ở trang trại của gia đình mình ở nông thôn. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

    Lan: Còn mẹ bạn thì sao. Bác làm nghề gì?

    Hoa: Mẹ mình luôn bận rộn. Bà làm việc vất vả từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và bà phụ giúp công việc trang trại.

    Lan: Cha mẹ bạn có thích công việc của họ không?

    Hoa: Có, họ thích làm việc ở trang trại của họ.

    Lan: Bạn có anh chị em nào không?

    Hoa: Có. Mình có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là tấm ảnh của nó.

    Cha cô ấy là bác sĩ. Ông làm việc trong một bệnh viện. Ông chăm sóc các bệnh nhi.

    Mẹ cô ấy là giáo viên. Bà dạy tại trường tiểu học.

    Lan có một anh trai. Anh ấy là nhà báo. Anh ấy viết bài cho một tờ báo ở Hà Nội.

    – Lan’s father is a doctor. He works in a hospital.

    – Lan’s mother is a teacher. She teaches in a primary school.

    – Lan’s brother is a journalist. He works for a Hanoi newspaper.

    In my family there are four people: my father, my mother, my younger brother and me.

    My father is a worker. He works for a car factory, in Ho Chi Minh City. My mother is a housewife. She does the housework. My younger brother is a pupil. He studies in a primary school. He is only eight years old.

    3. Match these half-sentences.

    – A farmer works on a farm.

    – A doctor takes care of sick people.

    – A journalist writes for a new spaper.

    – A teacher teaches in a school.

    4. Listen. Complete these forms for three people on the tape.

    (Nghe. Hoàn thành các phiếu này cho 3 người trong băng.)

    John Robinson là giáo viên Tiếng Anh đến từ Mỹ. Ông đang tìm một căn hộ ở Hà Nội cho gia đình ông. Ông dang xin lời khuyên của bạn ông, Nhật.

    John: Anh Nhật này, có dễ kiếm một căn hộ ở Hà Nội không?

    Nhật: À, có một vài căn hộ trống ở gần đây.

    John: Thật à? Chúng là những căn hộ tốt chứ?

    Nhật: Vâng, có một căn tốt với hai phòng ngủ ở số 27. Đó là một căn hộ đẹp và không đắt lắm.

    John: Còn những căn hộ khác thì sao?

    Nhật: Căn hộ ở số 40 thì tốt hơn. Nó có ba phòng ngủ và nó lớn hơn, nhưng đương nhiên là nó đắt hơn.

    John: Nó có phải là căn hộ tốt nhất không?

    Nhật: Không. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có bốn phòng ngủ và nó được trang trí nội thất. Nó đắt nhất đấy.

    John: Căn hộ nào sẽ thích hợp nhất với gia đình tôi nhỉ? Anh nghĩ sao?

    Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho anh. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn và nó có một phòng tắm và một nhà bếp rộng, hiện đại. Tôi nghĩ gia đình anh sẽ thích nó.

    6. Write. Below is John’s letter to his wife and daughter in the USA. Complete the letter using these words.

    small big expensive best cheapest beautiful

    I have some good news for you. I found a place for us to live in Ha Noi. There are some beautiful apartments here. Some are cheap, but a lot are expensive. Luckily, the nicest apartment is also the cheapest. It has great bedrooms and a large bathroom. The living room is rather small, but the kitchen is big, so we will eat our meals there.

    I think this is the best apartment for us because it’s near the city center.

    I will write aeain soon with more news. I hope you’re both well.

    Language Focus 1 (Bài 1-8 trang 38-41 SGK Tiếng Anh 7)

    Hoàn thành đoạn văn bởi sử dụng các động từ trong ngoặc kép:

    a) Ba is my friend. He lives in Hanoi with his mother, father and old sister. His parents are teachers. Ba goes to Quang Trung School.

    b) Lan and Nga are in Class 7A. They eat lunch together. After school, Lan rides her bike home and Nga catches the bus.

    Viết các việc Nam sẽ làm/sẽ không làm vào ngày mai:

    – He will go to the post office, but he won’t call Ba.

    – He will do his homework, but he won’t tidy the yard.

    – He will see a movie, but he won’t watch TV.

    – He will write to his grandmother, but he won’t meet Minh.

    tidy (v): dọn dẹp

    Viết các số thứ tự đúng:

    b) It’s in front of the chair.

    c) It’s behind the television.

    d) It’s next to the bookshelf.

    Viết các bài hội thoại. (sử dụng hình và từ trong khung)

    a) A is a cheap toy. And B is cheaper. But C is the cheapest.

    b) A is expensive. And B is more expensive. But C is the most expensive.

    c) A is good. And B is better. But C is the best.

    d) A is strong. And B is stronger. But C is the strongest.

    Viết tên nghề nghiệp của những người này.

    fireman (n): lính cứu hỏa

    7. Is there a …? Are there any …?

    Nhìn vào hình. Hoàn thành các câu.

    A. Are there any armchairs?

    Viết các câu hỏi và câu trả lời.

    His name’s Pham Trung Hung.

    He’s twenty-five (years old).

    c) What’s his address? Where does he live?

    He lives at 34 Nguyen Bieu Street, Hai Phong.

    d) What’s his job? What does he do?

    He’s an office manager.

    Từ khóa tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C
  • Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C
  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Test Yourself C Unit 7
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1 Circle the word with a different stress pattern from the others.(1 p) Đáp án:

    1.

    Giải thích:poisonous: có độc

    Tạm dịch: Ô tô của chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

    2.

    Giải thích:pollution: sự ô nhiễm

    Tạm dịch: Ô nhiễm không khí tăng vượt mức có thể chấp nhận được.

    3.

    Giải thích:contaminated: bị nhiễm bẩn

    Tạm dịch: Nước uống trong làng bị nhiễm bẩn bởi các hóa chất độc hại.

    4.

    Giải thích:exploration: sự khám phá

    Tạm dịch: Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong khám phá vũ trụ.

    5.

    Giải thích:damaging: phá hủy

    Tạm dịch: Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể phá hủy môi trường.

    6.

    Giải thích:death: sự chết chốc/ cái chết

    Tạm dịch: Nhiều động vật bị thiêu đến chết trong nạn cháy rừng.

    7.

    Giải thích:attrartion: sự thu hút

    Tạm dịch: Dinh thự Buckingham là một điểm thu hút du khách lớn.

    8.

    Giải thích:legendary: thuộc về truyền thuyết/ huyền thoại

    Tạm dịch: Ngọn đồi này là quê hương huyền thoại của vua Arthur.

    Bài 3 Task 3 Choose the correct answer A, B, or C to complete each sentence. (1 p)

    Đáp án:

    1.F

    Tạm dịch: Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất là 3 loại ô nhiễm chính.

    2. T

    Tạm dịch: Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống của chúng ta.

    3. T

    Tạm dịch: CO, CO2 và CH4 là những khí độc.

    4. T

    Tạm dịch: Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia UV có hại.

    5. F

    Tạm dịch: Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật Bản là những nước đi đầu thế giới ngăn chặn ô nhiễm không khí.

    6. T

    Tạm dịch: Sự mài mòn tầng ozon được gây ra bởi khói từ các mỏ quặng, nhà máy và công nghiệp.

    7. T

    Tạm dịch: Nước thải chứa mầm bệnh và virut.

    8. F

    Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn được gây ra bởi chất thải thương mại và công nghiệp vào trong các ao hồ và sông.

    9. F

    Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến tinh thần của mọi người.

    10. F

    Tạm dịch: Tất cả người sống gần các tòa nhà trung tâm trở nên ốm vì họ không thể ngủ hay thư giãn.

    Dịch bài:

    Có 3 loại ô nhiễm chính là ô nhiễm không khí, nước và tiếng ồn. Không khí, nhân tố quan trọng nhất trong môi trường sống để tồn tại, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói trong không khí từ các mỏ quặng, nhà máy và công nghiệp chứa khí CO, CO2, và CH4 tất cả đều là khí độc. Điều này gây ra các vấn đề về sức khỏe như bệnh hen suyễn và ung thư phổi và làm mỏng đi tầng ozon, cái mà bảo vệ chúng ta khỏi tia UV có hại. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật Bản là những nước dẫn đầu thế giới chịu trách nhiệm ô nhiễm không khí. Nước cũng bị ô nhiễm do các chất thải thương mại và công nghiệp vào bề mặt nước. Nước thải trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa mầm bệnh và vi-rút. Tiếng ồn của các phương tiện giao thông, mỏ quặng, và nhà máy có thể thật sự không thể chịu đựng được. Loại tiếng ồn liên tục này cũng gây ra bệnh đau đầu, căng thẳng, áp lực tinh thần và đau nửa đầu. Những người sống gần những tòa nhà nơi mà có quá nhiều tiếng ồn có thể bị bệnh vì họ không thể ngủ hay thư giãn. Cái này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

    Bài 5 Task 5 Read the paragraph and choose the correct answer A, B, or C for each of the gaps. (1 p)

    Đáp án:

    1.A

    Tạm dịch: Từ “oversea” trong bài đọc gần nghĩa nhất với…

    A.ở nước ngoài

    B. trên biển

    C. bằng đường biển

    2. B

    Tạm dịch: Từ “occurred” trong bài đọc gần nghĩa nhất với….

    A.kết thúc

    B. xảy ra

    C. bắt đầu

    3. B

    Tạm dịch: Bài đọc cho thấy rằng số người chết ở thành phố Kobe …

    A.lớn hơn số người chết trong trận động đất Great Kanto

    B. không cao như trận động đất Great Kanto

    C. vượt hơn so với bất cứ trận động đất nào được biết

    4. A

    Tạm dịch: Cuối phía bắc của đảo Awaji là nơi mà…

    A.ảnh hưởng của trận động đất mạnh nhất

    B. không có thiệt hại về người và tài sản

    C. 1,5 triệu người chết

    5. C

    Tạm dịch: Chúng ta hiểu từ bài đọc rằng trận động đất Kobe…

    A.được cả thế giới biết đến như là động đất Great Hanshin.

    B. không gây ra thiệt hại nào ở vùng lân cận Kobe

    C. không phải là trận động đất nhiều người chết nhất trong lịch sử Nhật Bản.

    Dịch bài:

    ĐỘNG ĐẤT GREAT HANSHIN

    Động đất Great Hanshin, hay động đất Kobe nó được biết đến phổ biến hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản, đã đo được 7.3 ở trung tâm khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17 tháng 1 năm 1995 lúc 5 giờ 46 phút sáng ở phía nam của Hyogo Prefecture và kéo dài khoảng 20 giây. Tâm chấn của trận động đất là ở cuối phía bắc của đảo Awaji gần Kobe, một thành phố trung tâm hơn 1.5 triệu dân. Tổng cộng 6.434 người, chủ yếu ở thành phố Kobe, đã thiệt mạng. Thêm vào đó, gây ra thiệt hại gần 10 nghìn tỉ yên. Nó là trận động đất nặng nề nhất ở Nhật kể từ động đất Great Kanto năm 1923, cái đã cướp đi 140,000 sự sống.

    Bài 7 Task 7 Put the following statements in the correct order to make a dialogue. (1 p) Đáp án:

    1.If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

    Tạm dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tái chế những túi nhựa này

    2. Emma came first as a result of her hard work.

    Giải thích: as a reult of + danh từ (nhờ vào)

    Tạm dịch: Emma về nhất là kết quả của làm việc chăm chỉ

    3. Eating too much sugar can lead to health problems.

    Giải thích: lead to (dẫn tới)

    Tạm dịch: Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe

    4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

    Tạm dịch: Phi công đột nhiên tiến hành đình công, vì vậy tất cả các chuyến bay phải bị hủy

    5. Because I can’t swim, I’m not going/1 won’t go scuba ping with Terry.

    Tạm dịch: Bởi vì tôi không thể bơi, nên tôi không đinh đi lặn ( có bình dưỡng khí) với Terry

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 8: Films
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Films
  • Unit 16 Lớp 7: Language Focus 5
  • Unit 6 Lớp 7: Language Focus 2
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải SBT Tiếng Anh 7 mới Test yourself 1

    1. Find the word which has a different sound in the part underlined (Tìm từ có phần gạch dưới có phát âm khác với từ còn lại)

    Giải thích:

    1. Chọn C. v olleyball, vì âm “v” phát âm là /v/, trong những từ còn lại được phát âm là /f/.

    2. Chọn A. c inema, vì “c” được phát âm là /s/ trong những từ còn lại được phát âm là /k/.

    3. Chọn C. si g n, bởi vì âm “g” là âm câm, trong những từ còn lại được phát âm là /g/.

    4. Chọn B. s ure bởi vì âm “ure” được phát âm là /ʊə/ trong những từ còn lại được phát âm là /ʃə/.

    5. Chọn D. collect or bởi vì âm “or” được phát âm là /ə/, trong khi những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /ə:/.

    2. Fill each blank with a suitable word. The first letter of the word has been provided (Điền vào mỗi chỗ trống một từ thích hợp. Chữ cái đầu tiên đã được cung cấp)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mẹ tôi thích mua hoa và đặt chúng ở những bình hoa khác nhau.

    2. A: Bạn có muốn làm một tình nguyện viên trong mùa hè này không?

    B: Có, mình muốn giúp đỡ những người già.

    3. Làm mô hình có thể khó nếu bạn mới theo sở thích này.

    4. Em gái tôi có thói quen xấu: xem tivi trong lúc ăn.

    5. Thật tốt khi hiến máu bởi vì bạn có thể cứu sống người khác.

    6. Chúng ta nhận calo từ thức ăn mà chúng ta ăn. Nếu chúng ta ăn quá nhiều, chúng ta có thể bị béo phì.

    3. Choose A, B, C, or D for each gap in the following sentences. (Chọn A, B, C hoặc D cho mỗi khoảng trống trong những câu sau)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ngọc ghét ăn thức ăn nhanh bởi vì nó không tốt cho cơ thể.

    2. Nếu bạn muốn sống lâu, bạn không nên ăn nhiều thịt đỏ.

    3. Đừng đọc trên giường, nếu không thì bạn sẽ làm hại mắt.

    4. Nam muốn giảm cân, vì thế cậu ấy bắt đầu chạy bộ vào Chủ nhật rồi.

    5. Tôi thấy chơi trò chơi nhóm thật thú vị bởi vì tôi có thể chơi cùng bạn bè mình.

    6. Mùa hè này Lan đã tham gia 3 hoạt động tình nguyện.

    7. Trước khi chuyển, đến Hà Nội, cha tôi sống ở Hải Phòng.

    8. Bạn tôi đã quyết định sử dụng ít điện hơn băng việc sử dụng nàng lượng mặt trời thay thế.

    9. A: Cuối tuần này tôi sẽ đến làng SOS để dạy cho trẻ em ở dó.

    B: Mình sẽ tham gia cùng bạn.

    10. Bạn sẽ trở nên khỏe mạnh hơn nếu bạn uống ít nước ngọt hơn.

    4. Complete each sentence below by filling each blank with the correct form of the word provided. (Hoàn thành mỗi câu hên dưới bằng việc điền vào mỗi khoảng trống với hình thức đúng của từ cho sẵn.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi nghĩ ở nhà suốt ngày thật chán bởi vì tôi không biết làm gì.

    2. Sẽ không lành mạnh khi ăn nhiều thức ăn ngọt và uống nhiều nước ngọt.

    3. Tôi thích làm gốm bởi vì nó khá thử thách.

    4. Nhiều người làm việc tình nguyện bởi vì nó có thể tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng của họ.

    5. Vài học sinh thường dạy trẻ em đường phố tiếng Anh vào mùa hè.

    5. Fill each blank in the following letter with a suitable word. (Điền vào chỗ trống trong bức thư sau với từ thích hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Mira,

    Cảm ơn lá thư của bạn. Bây giờ tôi sẽ nói cho bạn nghe về sỏ thích của tôi. Sở thích của mình là đan móc. Nó thật lạ phải không? Mẹ mình đã dạy mình đan móc cách đây 2 năm. Bây giờ mình có thể đan khán quàng cổ và áo len dài tay. Thật tuyệt khi mình có thể tặng chúng cho những người thân và bạn bè làm quà. Đan móc cũng đầy trí tưởng tượng bởi vì bạn thể đan mất kỳ thứ gì mà bạn có thể tưởng tượng ra. Bền cạnh dó, nỏ rất rẻ. Bạn chỉ cần một cặp kim và ít len. Mình sẽ gửi cho bạn một cái khàn quàng vào tháng tới. Mình đang đan nó. Mình hy vọng cậu sẽ thích nó.

    Thân ái,

    Vy

    6. Read the text and answer the questions. (Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    TẠI SAO GIA ĐÌNH BẠN NÊN LÀM TÌNH NGUYÊN?

    Lý do đầu tiên tại sao nhiều gia đình làm tình nguyện đó là họ cảm thấy thỏa mãn và tự hào. Cảm giác ấm áp đầy đủ đến từ việc giúp đỡ cộng đồng và những người khác. Ngoài ra, tình nguyện là một cách tuyệt vời cho gia đình có được niềm vui và cảm giác gần nhau hơn. Nhưng nhiều người nói rằng họ không có thời gian làm tình nguyện bởi vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình. Nếu vào trường hợp đó, hãy suy nghĩ lại về một vài thời gian rảnh của bạn cho gia đình. Bạn có thể chọn một hoặc hai dự án một năm và làm cho nó thành truyền thống gia đình. Ví dụ, gia đình bạn có thể làm hoặc quyên góp những giỏ quà cho người già vô gia cư vào những ngày lễ. Gia đình bạn cũng có thể dành một buổi sáng Chủ nhật trong một tháng để thu thập rác trong khu phố.

    1. Người ta cảm giác như thế nào khi họ làm tình nguyện?

    2. Làm tình nguyện đem lại lợi ích như thế nào cho gia đinh bạn?

    3. Tại sao vài người thiếu thời gian?

    4. Gia đình bạn giúp những người già vô gia cư như thế nào?

    5. Việc nhặt rác trong khu phố là một ví dụ của công việc tình nguyện phải không?

    1. They feel satisfied and proud.

    2. It can be fun and make family members closer.

    3. Because they have to work and take care of their families.

    4. We can make and donate gift baskets on holidays.

    5. Yes, it is.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Họ cảm giác thỏa mãn và tự hào.

    2. Nó có thể vui và làm có các thành viến trong gia đình gần nhau hơn.

    3. Bởi vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình của họ.

    4. Chúng ta có thể lắm và quyên góp những gói quà vào những ngày lẽ.

    5. Đúng vậy.

    7. Find and correct a mistake in each sentence below. (Tìm và sửa lỗi trong mỗỉ câu bên dưới.)

    1. Đừng ghét người ta bởi vì nó có thể làm bạn mệt mỏi.

    2. Mẹ tôi thấy việc trượt băng thật khó.

    3. Ông bà tôi trồng nhiều rau trong vườn vì thế chúng tôi không phải mua rau ở ngoài chợ.

    4. A: Tại sao bạn không muốn hiến máu?

    B: Tôi sợ.

    5. Người Lào nghĩ rằng tạt nước vào người khác có thể mang lại cho họ may mắn.

    8. Write full sentences using the suggested words and phrases given. (Viết những câu đầy đủ sử dụng những từ được gợi ý)

    1. It is a good idea to eat different kinds of fruit and vegetable every day.

    2. There are a lot of interesting and tasty ways to do this.

    3. Fruit and vegetable can be served in many diíĩerent ways.

    4. They can also be added to other ingredients.

    5. Put the sliced bananas and strawberries on the cereal.

    6. Add the chopped fruit into yogurt.

    7. Pack the vegetable sticks into the lunchbox.

    8. Top pizza with sliced mushrooms.

    9. Eating fresh fruit is much better for you than a glass of fruit juice.

    10. A glass of fruit juice has up to six teaspoons of sugar.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Thật là một ý kiến hay khi ăn nhiều loại trái cây và rau khác nhau mỗi ngày.

    2. Có nhiều cách hay và tuyệt để làm nó.

    3. Trái cây và rau có thể được ăn theo nhiều cách khác nhau.

    4. Chúng có thể cũng được thêm vào những thành phần khác.

    5. Đặt những miếng chuối và dâu lát mỏng lên ngũ cốc.

    6. Thèm trái cây băm nhỏ vào sữa chua.

    7. Gói những miếng trái cây vào hộp cơm trưa.

    8. Đặt nấm lên mặt bánh pizza.

    9. Ăn trái cây tươi tốt hơn là một ly nước ép trái cây.

    10. Một ly nước ép trái cây có đến 6 muỗng đường.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Unit 3 Lớp 7: Language Focus 1
  • Unit 9 Lớp 7: Language Focus 3
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 3: Quần Cư Đô Thị Hóa
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100