Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 7 Phần Reading

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 3: Hoa’s Family
  • B. “hoa’s Family” Unit 3 Trang 23 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 8: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 16: Famous Places In Asia
  • Giải Tiếng Anh Unit 5 Lớp 8: Study Habits
  • Part 1. Read the passage and fill each blank with a suitable word.

    Những ảnh hưởng khác của thâm hụt thương mại là dòng chảy tiền tệ. Trong trường hợp của một nước kém phát triển, điều này có thể gây ra nhiều khó khăn về tài chính, bao gồm không thể đáp ứng được trả nợ và những rào cản để tạo ra nền tảng thương mại. Thậm chí trong trường hợp của nước phát triển mạnh như Mỹ, thậm hụt thương mại lớn là lý do đáng cảnh báo. Những sản phẩm của Mỹ, được tạo ra bởi những công nhân được trả lương cao ở Mỹ, công nghiệp tốn nhiều chi phí để sản xuất nhiều hơn ở những nơi khác như châu Á, nơi mà chi phí cho lực lượng lao động và vật liệu thấp hơn nhiều. Tiền được tiêu cho những sản phẩm nước ngoài là tiền không được tiêu cho những mặt hàng được sản xuất bởi các ngành công nghiệp nội địa.

    Answer

    A very long time ago, there (1) in a far comer of China, a good and simple man named Fu-hsing, (2) had an unusually clever wife. All the day long he would run to (3)with questions about thus-and-such, or about such- and-thus, as the case might fall out; and no matter (4) difficult the problem he took to her, she always thought (5) a solution. Thanks to her wondrous acumen, (6) house of Fu-hsing prospered mightily.

    Fu-hsing was remarkably (7) of his wife and often spoke of her (8) his “Incomparable Wisdom”, his “Matchless Wit”, or his “Dearest Capability”, He only wished that all who passed his (9)could know it was her cleverness that brought him such prosperity. For months he puzzled his head over a suitable way of declaring his gratitude, and at last conceived of a couplet that delicately (10) his feeling.

    1. lived 2. who 3. her

    4. how 5. of/about

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    6. the 7. proud 8. as

    9. house 10. conveyed

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 6 Vnen Bài 5: Luyện Tập
  • Giải Bài 36, 37, 38, 39 Trang 116 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 12 Phần Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 14 Phần Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 16: Inventions
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 15: Computers
  • Tony: Well, first of all you have to know the signals that you should use if you get in trouble. You have to use signals because it’s difficult to hear shouts above the noise of water, boat engines, breathing apparatus if you’re wearing that, and so on.

    Jenny: I see, could you give us some examples?

    Tony: Well, if you are ping, you need to use these signals. Now, ‘I’m OK,’ is the hand up with thumb and forefinger making an O. The ‘I need assistance’ signal is that you put the fist up and move it from left to right above the water. If you are on a boat you should be flying the right international signal which is a white and blue flag.

    Jenny: What does that mean?

    Tony: That indicates ‘I have a per down, keep clear and proceed at a slow speed’ for the other boats around.

    Jenny: Yes, and what about skiers?

    Tony: Well, anybody who is going to go water skiing should be taught several signals. First of all, the signal to go faster: you hold your palm up and motion upwards or just nod your head.

    Tony: The signal for slower is the palm down, you motion downwards or you shake your head. If you want to indicate that the speed is OK, you give the OK signal with your thumb and forefinger making the O. If you want to go back to the jetty, just point with your arm downwards.

    Jenny: I see. Well, so much for signals. But water skiing can be quite dangerous, can’t it?

    Tony: Well, not if you follow the basic safety procedures and you know what you are doing. There are three points really. There should always be two people in the boat: That is one person to watch the skier and the other to drive the boat. Um … before you start, your ski-tips must be above the water, so you don’t get dragged down immediately. If you are the skier you have to give a clear signal to the driver (the person who’s driving the boat) when you are ready to start.

    Jenny: And I suppose even the best water skiers fall into the water quite often, what should you do if you fall?

    Tony: When you fall? Well, if you fall forwards you should let go of the rope and sit down. If you fall sideways, you should curl yourself up into a ball. And very important: recover the skis immediately. Get a hold of those skis because they can help to keep you afloat.

    Exercise 1. Complete the following passage, using one appropriate word for each space.

    3. let go of the rope and sit down

    4. curl yourself up into a ball

    5. they can help to keep you afloat

    Answer

    Have you ever heard of river rafting? This water sport, though pviously relatively unknown, is beginning to gain (1) attention to this country, especially (2) water sports enthusiasts.

    To put it simply, this (3) involves padding a raft down a river, overcoming whatever rapids, boulders or other obstacles in the way. (4) it takes is skilful steering. A (5) of strong arms and stamina are also required.

    For those who dare, to give this sport a (6) , it would be worthwhile to (7) to Sungai Rasa, about 60 kilometres north of Kuala Lumpur.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    Though not (8) turbulent as some rivers found elsewhere in the world, Sungai Rasa offers some challenges (9) the form of three rapids (10) its course.

    1. some 2. among 3. sport 4. What

    5. pair 6. try 7. go 8. as

    9. in 10. along

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: At The Post Office
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 8: Places
  • Tải Về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 World Population Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Personal Information
  • Unit 2 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back
  • Exercise 1. Circle A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    [ Khoanh tròn A, B, C hoặc D để xác định câu gần nghĩa nhất với mỗi câu sau đây]

    1. When I was small, my parents didn’t have enough money to buy me lots of new clothes.

    A. When I was small, my parents couldn’t afford to buy me lots of new clothes.

    B. When I was small, my parents couldn’t stand buying me lots of new clothes.

    C. When I was small, my parents didn’t offer to buy me lots of new clothes.

    D. When I was small, my parents weren’t allowed to buy me lots of new clothes.

    2. They would never let me forget to do my homework.

    A. They always remembered to do my homework.

    B. They always reminded me to do my homework.

    C. They always made sure that I had done my homework.

    D. They always asked me to do my homework.

    3. They told me that it was a good idea to read extensively.

    A. They discouraged me to read extensively.

    B. They made me read extensively.

    C. They pvented me from reading extensively.

    D. They encouraged me to read extensively.

    4. They always refused to allow me to bring friends home.

    A. They never let me bring friends home.

    B. They always made me bring friends home.

    C. They always asked me to bring friends home.

    D. They never put up with me bringing friends home.

    5. They told me to come home at ten o’clock every night.

    A. They made me come home at ten o’clock every night.

    B. They let me come home at ten o’clock every night.

    C. They allowed me to come home at ten o’clock every night.

    D. They suffered from me coming home at ten o’clock every night.

    6. I learned from my parents about respecting hard work.

    A. My parents allowed me to respect hard work.

    B. My parents made me respect hard work.

    C. My parents taught me to respect hard work.

    D. My parents trained me to respect hard work.

    7. My parents hope that I will be like them.

    A. My parents permit me to be like them.

    B. My parents believe that I will be like them.

    C My parents suspect me of being like them.

    D My parents would like me to be like them.

    Answer

    1. A 2. B 3. D

    4. A 5. A 6. C 7. D

    Exereise 2.Write about your family life. You should include the following points:

    – your parents and their jobs

    – your brother(s) and / or sister(s)

    – the interest(s) that the members of the family share closely

    – each family member’s responsibility in the family

    Dịch bài: Viết về đời sống gia đình của bạn. Bạn nên bao gồm những nội dung sau: – bố mẹ và công việc của bố mẹ – anh em trai và/ hoặc chị em gái – những sở thích của các thành viên trong gia đình chia sẻ với nhau – trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình – một số nội quy gia đình quan trọng Answer

    some main family rules

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    I live in a small family with four members in a peaceful countryside. My parents are famers. Every morning they go to the field after pparing everything for us ready to go to school, and they come home to take a short break at about 11 o’clock and to ppare for lunch. Their work finishes at about 5 o’clock every morning. My elder brother is a junior at Nationai Sports University. He is usually far away from home and comes home three or four times a year on special hplidays such as National Day, April 30th and Lunar New Year. I am a student at the last year of high school, so I am under a lot of pssure. However, I always try my best to help my parents with housework. I like meal time very much because it’s time when we gather and share everything after a hard – working day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 2: My Birthday
  • Unit 2 Lớp 7: My Birthday
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 14 Phần Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 16: Inventions
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 15: Computers
  • Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1
  • Read the passage and do the exercises that follow. independent take action beliefs so far a sign of Choose the best word to complete each of the following sentences

    1. Jane went out alone by herself. She’s very.

    2. People from different religions have different and often follow different rules of living.

    3. Dark clouds and strong wind at the same time can beheavy rain.

    4. The government should to stop the trade.

    Answer

    5. John has built three houses.

    1. independent 2. beliefs 3. a sign of

    Exercise 2.[ Khoanh tròn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D] Circle the best answer A, B, C, or D.

    4. take action 5. so far

    1. Amnesty International is.

    A. a government organization

    B. based on the political ideology of a country

    C. an international organization which supports people for their human rights

    D. dependent on the economic interest of a country

    2. Members of Amnesty International come from.

    A. countries all over the world

    B. countries that have religion problems

    C. the main Amnesty International office

    D. countries with different political systems

    3. The members who write the letters for Amnesty International get information about the prisoners from.

    A. the governments that hold prisoners

    B. famous lawyers

    C. the prisons that hold the prisoners

    D. the main Amnesty International office

    4. Amnesty International won the Nobel Peace Prize because .

    A. thousands of prisoners have been freed

    B. thousands of ordinary people care about human rights to write letters

    C. thousands of prisoners have received better food or visits from their families

    D. thousands of prisoners have received better medical care

    5. It is NOT true about Amnesty International that .

    A. their members write letters and send them to the governments that hold prisoners

    B. Amnesty International won the Nobel Prize in 1979

    Answer

    C. Amnesty International is the largest world organization for human rights

    Dịch bài đọc:

    D. thousands of prisoners have been freed with the help of Amnesty International

    1. C 2. A 3. D 4. B 5. B

    Amnesty International là một phong trào thế giới của những người thực hiện chiến dịch nhân quyền. Công việc của họ được dựa trên nghiên cứu cẩn thận những tiêu chuẩn được cộng đồng quốc tế đồng ý. Họ không phụ thuộc vào bất cứ chính phủ nào, hệ tư tưởng chính trị, quan ngại về kinh tế hay tôn giáo.

    Amnesty International được bắt đầu vào năm 1961. Mục đích chính của nó là để giúp đỡ người bị tống vào tù chỉ bởi vì chủng tộc, tôn giáo hay tín ngưỡng của họ. Hơn 4 thập kỷ qua, Amnesty International đã phát triển thành một tổ chức thế giới lớn nhất vì nhân quyền với mối quan hệ cộng đống toàn cầu hơn 1 triệu người trên khắp thế giới. Văn phòng chính của Amnesty International ở Luân Đôn nơi người ta thu thập thông tin về những tù nhân ở hơn 100 quốc gia. Họ gửi thông tin này đến các nhóm Amnesty ở các nước với hệ thống chính trị khác nhau. Các thành viên bắt đầu viết những bức thư và gửi chúng đến những chính phủ bắt giữ tù nhân đó. Mỗi bức thức yêu cầu một cách lịch sự rằng tù nhân nên được trả tự do. Các chính phủ biết những tù nhân này không bị lãng quên. Thế giới quan tâm đến họ.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    Amnesty International cũng làm việc nhiều cách khác nhau. Họ giúp gia đình của các tù nhân. Họ viết báo cáo lên chính phủ và nhà tù. Những báo cáo này được in trên báo. Thỉnh thoảng tổ chức này gửi một luật sư nổi tiếng để tham gia xử án hoặc để nói chuyện với một người quan trọng trong chính phủ. Những thành viên của Amnesty International đây là một cách để hành động trực tiếp giúp đỡ những người khác.

    Gần đây, hơn 40 ngàn tù nhân được thả tự do nhờ vào Amnesty International. Hàng ngàn người khác được ăn thức ăn ngon hơn, được gia đình đến thăm, hoặc chăm sóc y tế tốt hơn. Năm 1977, Amnesty International đã nhận giải Nobel Hòa bình. Họ giành giải vì hàng ngàn người dân thường chăm sóc đầy đủ về nhân quyền để viết những bức thư. Amnesty International thắp sáng, một tín hiệu của ánh sáng và hi vọng, soi sáng cả thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 12 Phần Reading
  • Unit 8 Lớp 7: At The Post Office
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 8: Places
  • Tải Về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 World Population Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B
  • Exercise 1. Write a letter of application to Import & Export Company for a part-time job, using the following suggestions.

    8. Whoever finds treasure is entitled to part of its value.

    Dear Ms. Brown,

    1. I / interested / applying / post / part-time Import & Export Clerk/ .

    2. 1/20 years/.

    3. I / third year / study / business administration / Brookfield Polytechnic/.

    4. lectures / take place / mornings / be available / work / company / 2 p.m. to 6 p.m. /.

    5. speak / write / fluent English / Italian /.

    6. I / one-year experience / office work /.

    7. typing / good / enjoy / deal / with people /.

    8. let me know / you think / may be suitable / post /.

    9. come / interview / any time convenient / you /.

    10. I look forward / hear / you/.

    Yours sincerely,

    Answer

    Dear Ms. Brown,

    I am interested in applying for the post of part-time Import & Export Clerk I am 20 years of age. I am in my third year studying business administration at Brookfield Polytechnic. As my lectures take place only in the mornings, I would be available to work for your company in the afternoons from 2 p.m. to 6 p.m.

    I speak and write fluent English and Italian. I have one-year experience of office work. My typing is quite good and I enjoy dealing with people.

    Please let me know if you think I may be suitable for the post. I can come for an interview at any time convenient for you.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    I look forward to hearing from you.

    Yours sincerely,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1 Phần Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 9: Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 4 Phần Language Focus
  • Giải Unit 4 Lớp 9 Learning A Foreign Language
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Skills 2, Looking Back
  • Unit 4 Reading Trang 41 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Exercise 1.

    Exercise 2. Circle A, B, C, or D that best completes the following passage.

    It (1) two years ago when I (2) in Austria. It was a horrible day because it (3) and I couldn’t see anything. I (4) to ski but my friend said, “Come on. This is our last day. We must go.” So I went. I (5) in conditions like that before so when my friends (6) to go right up to the top of the mountain, I (7) them. After about half an hour by myself, I (8) because I was cold and wet. I (9) into the cable car to go down to the village and my wonderful warm hotel when I (10) on some ice. I (11) _ , and my skis (12) on top of me. I (13) a terrible noise and (14) something bad (15) . My leg was broken. What a way of ending a holiday!

    1. A. happened B. was happening C. had happened D. would happen

    2. A. am skiing B. skied C. was skiing D. had skied

    3. A. snowed B. would snow C. had snowed D. was snowing

    4. A. don’t want B. wasn’t wanting C. didn’t want D. will not want

    5. A. didn’t ski B. hadn’t skied C. wouldn’t ski D. wasn’t skiing

    6. A. decided B. was deciding C. had decided D. would decide

    7. A. hadn’t join B. don’t join C. didn’t join D. wasn’t joining

    8. A. stopped B. stop C. was stopping D. had stopped

    9. A. had got B. got C. would get D. was getting

    10. A. was slipping B. slipped C. had slipped D. slip

    11. A. was falling B. had fallen C. fell D. am falling

    12. A. fell B. was falling C. had fallen D. would fall

    13. A. was hearing B. heard C. would hear D. had heard

    14. A. knew B. was knowing C. had known D. would know

    Answer

    15. A. was happening B. happened C. would happen D. had happened

    MY FIRST HOME

    Exercise 4. Circle A, B, C, or D that best completes the following passage.

    When my parents married, they rented a small house and they didn’t have a lot of money for furniture. The kitchen had a (1) for washing up and a cooker, but that was all. They (2) an old table and a chair from the market. They borrowed a sofa which was (3) old, but they (4) it with modem materials so it was bright and cheerful. Outside, there was a small garden (5)the house, but in front of it there was only the road. Luckily the road wasn’t busy, so I could cross it to (6) the park on the (7) side. We lived there (8) I was ten and we were very happy. We had to (9) house because it was too small when my twin sisters were born. We all (10) sad when we left.

    1. A. basin B.cupboard C. sink D. bath

    2 A. bought B. sold C. became D. brought

    3. A. more B. also C. even D. little

    4. A. placed B. put C. covered D. made

    5. A. before B. through C. by D. behind

    6. A. reach B. arrive C. go D. get

    7. A. wrong B. opposite C. different D. facing

    8. A. when B. after C. until D. to

    9. A. move B.change C. leave D. close

    Answer

    10. A. spent B. thought C. had D. felt

    1. C 2. A 3. B 4. C 5. D

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    6. A 7. B 8. C 9. A 10. D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 4: Learning A Foreign Language
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Mới Unit 4 (Có Đáp Án): My Neighbourhood.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4: Big Or Small (Test 2) Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Cũ Unit 4: Learning A Foreign Languag
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Reading
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 17. Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 17: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Sát
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 17: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 17: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Exercise 1. Answer

    – what you like and / or what you don’t like about the book

    – you would recommend the book or not

    Write about the kind of book you like best

    I am usually in habit of reading books. Addition to books that offer me much useful information,I also like comic book. I am in fond of it for some following reasons.

    To begin with, Comic books bring me a great deal of relaxation. One of them is Doremon story, which tells many funny short stories about 2 main characters, Doremon and Nobita,Who are close friends. The author of that comic creats so many amusing situations among characters that I can”t help laughing. It”s actually a hard-to-put-down book. It attracts not only children but also adults as me.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    Another good point of it I want to mention about is creative imagination. I mean children need to have imaginative mindset, which helps them be more active in life.

    By and large, comic book is worth reading after hard work. It is nice for everyone.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 4: Caring For Those In Need
  • Giải Sách Bài Tập Unit 11 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Writing (Trang 42)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Exercise 1. Use the words given to write complete sentences. Make some alternations or additions when necessary.

    1.C 2. B 3. A 4. C 5. D

    1. It / not so easy / imagine what life / be like / future.

    2. But / from what / happened / and from what / happening, we / can / make / pdictions.

    Answer

    3. First, / future, / life / become / very automatic.

    4. Future/ many things / do / by computerised control.

    1. It’s not so easy to imagine what life will be like in the future.

    2. But from what has happened and from what is happening, we can make some pdictions.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    3. First, in the future, life will become very automatic.

    4. In the future, many things will be done by computerised control.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Write
  • Unit 8 Lớp 12: Writing
  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Looking Back Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 6: The First University In Viet Nam (Trường Đại Học Đầu Tiên Ở Việt Nam)
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6
  • Unit 6 Lớp 7: Skills 2
  • Part 1. Read the passage and complete the table that follows.

    Example: 0. imperfect

    Answer

    1. beings 2. selection 3. applicants

    7. inadequate 8. confidence

    9. ability 10. honesty

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 7 Lớp 9: Read
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Unit 11 Lớp 7: What Was Wrong With You
  • Unit 6 Lớp 7: B. Let’s Go!
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 3 Phần Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 3 Phần Reading
  • Unit 9 Lớp 7: Neighbors
  • Unit 3 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Exercise 1. Choose an appropriate response in the box to each question or statement to complete the dialogues.

    Chiều muộn hôm qua, John tình cờ gặp người bạn cũ Frank. ” Chào Frank! Bạn khỏe không?” anh ấy nói. ” Hiện tại mình khỏe”, Frank nói, ” Nhưng bạn đáng lẽ ra đã thấy cái gì xảy ra cách đây vài phút”. Anh ấy đứng trước mô tả với bạn anh ấy một trải nghiệm lạ lùng mà anh ấy đã có. Có vẻ như là anh ấy vừa rời khỏi thư viện một người hoàn toàn xa lạ chạm trán với anh ta. Mặc dù anh ấy đã không nhận ra người đó, anh ấy chào người đó như một người bạn cũ. ” Mình không thể tin được”, cô ấy nói. ” Bạn chắc là Frank Mitchell”. Frank nói với cô ấy rằng đúng là anh ấy, nhưng anh ấy không biết cô ấy là ai. ” Mình là cô Connell, giáo viên lớp 3 của em đây. Em không nhớ cô à?”, ” À dĩ nhiên em nhớ”, Frank nói dối. Anh ấy thật sự không nhớ cô ấy chút xíu nào. Anh ấy chỉ muốn lịch sự. ” Mình ngạc nhiên là bạn đã không nhớ cô ấy, John nói. ” Cô ấy không phải là giáo viên của chúng ta. Cô ấy là cô giáo của mình. Mình đoán cô ấy đã nhầm lẫn gì đó. ” Mình cũng đoán mình đã nhầm”, Frank thừa nhận.

    A I’m glad I could help. Let me know if you need to borrow it again.

    B. You’re welcome. I’m glad I was able to fix it.

    C. Don’t worry about it. I enjoy helping you.

    D. It was the least I could do! Thanks for inviting over.

    E. Oh, it was nothing. I’m glad I could help out.

    1. A: Huong, you’re a lifesaver! I don’t know what I would have done if you hadn’t helped me make the decorations for the party! Thanks very much!

    B: …………………………………………………………………..

    2. A: Thanks for working with me on the computer, Tuan. I’d been struggling with it for over an hour before you came along.

    B: …………………………………………………………………..

    3. A: Thanks for helping me with the dinner, Toan. I really appciate it.

    B: …………………………………………………………………..

    4. A: Thanks a million for lending me your motorbike, Hung. That was a big help.

    B: …………………………………………………………………..

    Answer 1. E 2. C 3. D 4. A 5. B Exercise 3.[ Nghĩ ra tất cả những cách có thể bằng lời nói hoặc phi ngôn để thu hút sự chú ý của người khác. Liệt kê chúng ra và sau đó nói to lên] Answer Think of all the possible ways (verbal and non-verbal) to attract someone’s attention. List them down and then speak them out.

    5. A: You’re so nice to help me with the broken lamp, Hien. I’m no good at mechanical things.

    B: …………………………………………………………………..

    – Waving ( vẫy tay)

    – Jumping ( nhảy cẫng lên)

    – Whistling ( huýt sao)

    – Clapping ( vỗ tay)

    – Shouting ( hét lên)

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    – Calling someone’s name ( gọi tên người đó)

    – Making a loud sound ( tạo ta tiếng động to)

    – Wearing something colorful ( ăn mặc lòe loẹt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 7: Traffic
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 3: Hoa Family
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: Community Service​ (Dịch Vụ Cộng Đồng)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 3: Community Service