Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 8: What Subject Do You Have Today?
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 8
  • Bài Tập Tiếng Anh 4 Unit 8 What Subjects Do You Have Today?
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Mới Unit 4 (Có Đáp Án): The Mass Media.
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 4 (Có Đáp Án): School Education System.
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today? – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 4 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 4. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today?. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

    Từ vựng Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    Ngữ pháp Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    1. Hỏi đáp hôm nay có môn học nào đó

    Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/they/we/danh từ số nhiều thì ta mượn trợ động từ “do” và động từ sử dụng trong cấu trúc là have (có).

    Hỏi: what subject do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    Đáp: I have+ môn học.

    Ex: What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học nào?

    I have English and Maths. Tôi có môn Tiếng Anh và môn Toán.

    Khi muốn hỏi về môn học, chúng ta thường dùng cấu trúc trên. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là she/he/it/danh từ số ít thì dùng động từ has (có) và mượn trợ động từ “does”.

    Cấu trúc sau: What subjects does she (he/it/danh từ số it) has today?

    Hôm nay cô ấy (cậu ấy…) có môn học gì?

    Đáp:

    She (He/lt/Danh từ số ít) has + môn học.

    Cô ấy (cậu ấy..,) có môn…

    Ex: What subjects does he have today?

    Hôm nay cậu ấy có môn gì?

    He has Maths. Cậu ấy có môn Toán.

    Mở rộng:

    a) Hỏi đáp hôm nay bạn có môn học nào đó không

    Hỏi:

    Do you have + môn học + today?

    Hôm nay bạn có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, I do.

    Vâng, tôi có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì ban trả lời:

    No, I don’t.

    Không, tôi không có môn đó.

    Don’t là viết tắt của do not.

    Còn trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là “she/he” thì ta mượn trợ động từ “does” đưa ra phía đầu câu và cuối câu đạt dấu “?” vì đấy là câu hỏi. Has (có) dùng trong câu có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

    Hỏi:

    Does she have + môn học + today?

    Hôm nay cô ấy có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, she does.

    Vâng, cô â’y có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì bạn trả lời:

    No, she doesn’t.

    Không, cô ấy không có môn đó

    Doesn’t là viết tắt của does not.

    Ex: (1) Do you have Music today?

    Hôm nay bạn có học môn Âm nhạc không?

    Yes, I do. Vâng, tôi học môn Âm nhạc.

    (2) Do you have Informatics today?

    Hôm nay bạn có học môn Tin học không?

    No, I don’t. Không, tôi không học môn Tin học.

    Khi nào bạn có môn… ?

    I have + it + on + các thứ trong tuần.

    Tôi có nó vào thứ…

    Ex: When do you have Vietnamese?

    Khi nào bạn có môn Tiếng Việt?

    I have it on Tuesday, Thursday and Friday Tôi có nó vào thứ Ba, thứ Nỡm và thứ Sáu.

    Lesson 1 Unit 8 trang 52 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    Bài nghe:

    1. Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    2. Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    3. Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    He has Vietnamese, Science and English.

    Cậu â’y có môn Tiếng Việt, Khoa học và Tiếng Anh.

    2. Today is Wednesday. Hôm này là thứ Hai.

    She has Maths, IT and Music. Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    3. Today is Friday. Hôm này là thứ Sáu.

    They has Maths, Science and Art.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    Hôm nay là thứ mấy?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai. Bạn có môn học gì? Tôi có môn Toán, Mĩ thuật và Tiếng Anh. Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! Chúng ta trễ. Chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

    Lesson 2 Unit 8 trang 54 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    It’s Miss Hien. Cô Hiền.

    3. Let’s talk.

    • What subjects do you have? Bạn có môn học gì?
    • When do you have…? Khi nào bạn có môn…?
    • Who’s your… teacher? Ai là giáo viên… của bạn?

    A: Me too.

    2. Music

    3. English

    4. Vietnamese

    5. Maths

    Lesson 3 Unit 8 trang 56 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    cts subje cts : What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    2. What subject do vou like?

    3. What subjects does she have on Fridays?

    4. What subiect does she like?

    Mình tên là Nga. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình có môn Tiếng Việt và môn Toán mỗệi ngày. Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ SáuỀ* Vào các ngày thứ Tư và thứ Năm, mình có môn Khoa học. Mình có môn Thể dục vào các ngày thứ Hai và thứ TưỀ Mình có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba và môn Mĩ thugt vào các ngày thứ Sáuề

    TIMETABLE (THỜI KHÓA BIÊU)

    Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday

    (1) Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese

    Maths (2) Maths Maths Maths Maths

    English English (3) Science English English

    PE Music PE Science (4) Art

    My favourite subject is Maths.

    Mình là học sinh Trường Tiểu học Ngọc Hồi.

    Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học, Âm nhạc, Mĩ thuật và môn Thể dục (Giáo dục thể chất).

    Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

    1. What subjects do vou have today?

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Hà Thanh Uyên Unit 4 Lớp 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Unit 4 Lớp 7
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 2
  • Unit 10 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 3. Peoples Of Viet Nam. Lesson 5. Skills 1
  • Soạn Anh 8: Unit 3. Language Focus
  • Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 4

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 có đáp án

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 – TEST 4

    có đáp án. Với các dạng bài tập Anh văn lớp 8 hay, bao gồm bài tập Anh văn lớp 8 cơ bản và bài tập Anh văn lớp 8 nâng cao được giới thiệu sau đây, các em sẽ có thêm nhiều tài liệu hữu ích, giúp ôn tập học tốt môn tiếng Anh.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 2: Making Arrangements Số 3

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 1

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 2

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 3

    a. Counter b. Sink c. Jar d. Refrigerator

    a. we b. our c. ourself d. ourselves

    a. Should b. Ought c. Ought to d. Have to

    a. should b. ought c. could d. must

    10. The storm destroyed two houses here.

    a. next b. near c. nearby d. nearly

    a. beside b. besides c. outside d. inside

    a. next b. opposite c. near d. nearly

    a. over b. cover c. paint d. coat

    a. desk b. wardrobe c. refrigerator d. bookshelf

    a. to b. from c. of d. on

    III. Choose the words or phrases that are not correct in Standard English.

    16. Dorothy needs leave now or she will be late for her appointment.

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    19. On the wall opposite to the door, there was a large painting.

    A B C D

    A B C D

    spill (n) : chỗ nước, sữa…bị đổ

    smoke alarm (n) : thiết bị báo khói

    V. Read the following passage and choose the item (a, b, c, or d) that best answers each of the questions about it.

    In the home, you must keep matches, lighters and candles out of the reach of children. You must have a smoke detector on each floor, and test them monthly.

    In the kitchen, you must keep sharp knives, scissors, hot meals and drinks out of reach of children. You must keep children out of the kitchen during cooking.

    In the bathroom, you must check the bath water temperature before children get in, and always run the cold water first before adding the hot.

    In the bedroom, you must keep furniture away from the windows, to make sure children do not climb up and fall out of open windows.

    smoke detector (n) : máy dò khói

    run (v) : mở ( vòi nước… )

    29. Which of the following could be the best title of the passage?

    a. Safety Precautions for Children b. Safety Precautions in the Home

    c. Safety Precautions for Older Persons d. a & b are correct

    a. be suitable toys for children b. be dangerous

    c. cause a fire d. b & c

    a. safe b. suitable c. dangerous d. all are correct

    32. Why do we have to keep furniture away from the windows?

    a. Because children can climb up and fall out of open windows.

    b. Because it is dangerous for children.

    c. Because children do not climb up and fall out of open windows.

    d. a & b are correct

    33. Which of the following is not true?

    a. Sharp knives, scissors, hot meals and drinks can be dangerous for children.

    b. It’s not important to have a smoke detector on each floor.

    c. You must check the bath water temperature before children get in.

    d. Children must not play with matches, lighters and candles.

    Đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 – TEST 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 2
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 Có Đáp Án
  • Đáp Án Bài Tập Unit 7: Population
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Unit 1 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

    2. How many objects are on display at the museum?

    3. What can you learn in this museum?

    – My dad likes to play chess with his neiborhours.

    – My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around.

    – My brothers adore listening to music and watching TV reality show.

    – My sister loves walking in the park and flying kites.

    – I love playing games and sports.

    – In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • unit 3 review 1 trang 36-37 lớp 8
    • review 3 lop 8 tap 1
    • unit 3 review 1 trang 36 lớp 8
    • giai bai tap review 1 lop 8 trang 36
    • unit 3 review 1 trang 37 lớp 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4 Our Past

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 4: Our Customs And Traditions
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Study Habits
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5: Festivals In Vietnam
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 OUR PAST

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Quá khứ của chúng ta

    đưa ra lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Quá khứ của chúng ta các trang 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41 sách Bài tập Tiếng Anh 8. Mời thầy cô và các em học sinh tham khảo để học tốt chương trình Tiếng Anh lớp 8.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Past Số 2

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Past Số 3 có đáp án

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Past Số 4 có đáp án

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits

    1. Write the past simple form of the verbs. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. do – did f. spend – spent

    b. go – went g. fly – flew

    c. tell – told h. drink- drank

    d. buy – bought i. swim – swam

    e. give – gave j. sleep – slept

    2. Put one of the verbs in the box in the right form in each sentence. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. taught b. had c. eat d. went e. gave

    f. did g. spent h. took i. got up j. was

    3. Complete the dialogues using the past simple. (Trang 35 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. How did you go to school? b. Did you get up early.

    c. I went to d. What did you buy?

    e. I drank f. How did you sleep

    4. Match a line in (I) with a line in (II). Complete the line in (II) with a subject and used to. (Trang 35-36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Phần (I)

    a. G

    b. C

    c. D

    d. A

    e. B

    f. F

    g. E

    Phần (II)

    A. He used to B. He used to C. She used to

    D. They used to E. She used to be F. It used to

    G. He used to

    5. Answer the questions about you and your relatives. (Trang 36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. No, I didn’t. I didn’t used to cry so much when I was a kid.

    b. Yes, I did. I used to follow my mom to the market when I was a kid.

    c. I used to go to Ha Noi in summer to visit my grandmother and relatives.

    d. I used to go to around the city with my cousins in the summer in those days.

    e. My grandparents used to live in Ha Noi.

    f. No, he didn’t. He didn’t used to smoke when he was young.

    g. Yes. My mom used to help my grandmother with housework when she was a child.

    h. Yes. My grandmother used to tell us folktales.

    i. My parents used to go to school on foot.

    6. Look at the pictures. Write seven sentences about what Long used to do when he was a child. (Trang 37-38 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Long used to fly a kite.

    b. Long used to go swimming.

    c. Long used to climb trees.

    d. Long used to listen to music.

    e. Long used to go fishing.

    f. Long used to get up late.

    g. Long used to get bad marks.

    7. Make up sentences using ppositions of time: in, at, on, before, after, between. (Trang 38-39 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I usually go to school at 6 o’clock.

    b. We have English lessons on Monday, Wednesday and Friday.

    c. He will be back/ is going to be back between 4.15 and 4.30.

    d. I will phone you on Tuesday morning at about 10 o’clock.

    e. My dad goes to work after breakfast.

    f. Everyone are busy on Tet holiday.

    g. I usually listen to music on Sunday morning.

    h. We often watch The Morning News on TV before breakfast.

    8. Fill in the gap with your own information. (Trang 39 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. eight years old/ a child b. five

    c. eleven d. six e. three years

    Now answer these questions about the past.

    a. I started Grade 6 when I was 11 years old.

    b. My teacher started teaching over 20 years ago.

    c. I went yo the kindergarten when I was four (years old).

    d. I read the first novel when I was 15 years old.

    e. Our school was built over 100 years ago.

    9. Read the passage and fill in each gap with the correct form of a verb from the box. You can use a verb more than once. (Trang 40 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 40-41 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a.B

    b. B

    c. C

    d. A

    e. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8 Our Past
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2 Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 4 (Unit 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Bài 79,80, 81, 82,83, 84, 85,86 Trang 108, 109 Toán 8 Tập 1: Hình Vuông
  • Soạn Bài Trường Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Trường Từ Vựng
  • Language Review (phần 1-7 trang 68 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    1. Ôxi là khí không màu.

    2. Bác sĩ nói rằng bệnh tật được gây ra bởi một virut không xác định.

    3. Công nghệ có thể được dùng để sản xuất những chương trình giáo dục tương tác.

    4. Động vật trong sở thú đã mất đi khả năng bắt mồi của bản thân.

    5. Hầu hết mọi người cần một mối quan hệ ý nghĩa với một người khác.

    6. Thật không thể đếm tất cả ngôi sao trong dãy ngân hà.

    – meet face-to-face: gặp trực tiếp

    – make inventions: tạo phát minh

    – exchange information: trao đổi thông tin

    – fly into space: bay vào không gian

    – move round the sun: di chuyển quanh mặt trời

    – benefit from science and technology: lợi ích từ khoa học và công nghệ

    Tôi luôn muốn trở thành một nhà khoa học vĩ đại. Tôi mơ về việc khám phá ra một loại thuốc mới sẽ cứu sống hàng ngàn người. Không may, tôi không giỏi về hóa học, ở trường tôi vẫn gây ra những lỗi khủng khiếp khiếp giáo viên tức giận với tôi.

    Sau vài lần, tôi đã quyết định rằng tôi sẽ trở thành một nhà phát minh và thiết kế một sản phẩm mới thú vị trở nên nổi tiếng. Ba mẹ tôi đã khuyến khích tôi nhưng nói với tôi rằng nên thực tế một chút và đừng tham vọng. Vài tuần sau, tôi đã có một ý tưởng lớn cho một cây bút sẽ phát âm một từ khi bạn viết nó xuống. Nhưng tôi đã không vui khi một người bạn nói với tôi rằng nó không phải là phát minh mới.

    Con người còn đọc sách trong vài năm nữa không? Những nhà khoa học nghĩ rằng chúng ta sẽ vẫn đọc sách. Nhưng sách của tương lai sẽ tương tự như sách chúng ta đọc hôm nay không? Câu trả lời là không. Trong tương lai chúng ta sẽ chỉ cần mua một quyển sách. Với quyển này chúng ta sẽ cá thế đọc tiểu thuyết, kịch, và thậm chí báo. Nó có thể trông như quyển sách ngày nay, nhưng nó bằng điện tử. Khi chúng ta nhấn nút, những từ sẽ xuất hiện trên trang. Khi chúng ta muốn đọc một câu chuyện khác, chúng ta có thể nhấn nút lại và một truyện mới sẽ xuất hiện ngay.

    1. → Lena said that she enjoyed chatting on the phone with her friends.

    2. → The teacher said that a communication breakdown might happen due to cultural differences.

    3. → Duong asked me what the inhabitants of Jupiter might look like.

    4. → Chau asked me if we would still have traffic jams in 30 years time.

    5. → Phuc told me that he had read a book about life on other planets.

    1. Lena nói rằng cô ấy thích trò chuyện qua điện thoại với bạn bè.

    2. Giáo viên nói rằng sự phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.

    3. Dương hỏi tôi những cư dân của sao Mộc có thể trông như thế nào.

    4. Châu hỏi tôi rằng chúng ta sẽ còn kẹt xe trong 30 năm nữa không.

    5. Phúc nói với tôi rằng anh ấy đã đọc một quyển sách về sự sống trên những hành tinh khác.

    1 – D. Cô ấy từ hành tinh nào?

    – Ồ, cô ấy từ sao Hỏa.

    2 – F. Người Martians đi lại như thế nào?

    – Hầu như bằng xe bay.

    3 – E. Chúng ta sẽ sống ở đâu trong năm 2100?

    – Có lẽ chúng ta sẽ sống trên sao Hỏa hoặc sao Kim.

    4 – G. Phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng là gì?

    – Nó là một bộ quy tắc của những hành vi giữa những người sử dụng Internet.

    5 – A. Bạn có nghĩ người máy sẽ thay thế giáo viên?

    – Mình không nghĩ chuyện đó xảy ra.

    6 – C. Marie Curie nổi tiếng về gì?

    – về khám phá ra chất phóng xạ radium và polonium.

    7 – H. Anh ấy đã nói là sẽ đến à?

    8 – B. Có rào cản ngôn ngữ khi nào?

    – Khi con người không nói cùng một ngôn ngữ.

    Skills Review (phần 1-4 trang 69 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Nhắn tin là một cách mới để trao đổi thông tin và nó đang trở nên phổ biến hơn giữa những người trẻ. Quả thực, nhắn tin đang ảnh hưởng rõ rệt ngôn ngữ. Không có quy luật cho nó. Chúng ta đang tạo ra một khía cạnh từ vựng mới và mở ra một loại một loại giao tiếp trực tiếp và không nghiêm túc. Theo tự nhiên, nhắn tin vui và ổn, nhưng vài người đang lo lắng về ảnh hưởng của nó lên khả năng của trẻ khi đọc và viết. Nhưng không phải mọi người đều quá lo. Một chuyên gia nói rằng: “Mọi lúc một phương tiện truyền đạt mới đi cùng nó ảnh hưởng lên ngôn ngữ… Nhưng điều này không phá hủy ngôn ngữ đang tồn tại, nó bổ sung thêm.” Trong tin nhắn, nhiều từ đến từ từ viết tắt tạo ra trong email, như CUS (See you soon), và vân vân. Vài người nói: “Hầu hết chúng đều có gốc, nhưng thỉnh thoảng bạn có được một ý sự của xung đột nghĩa. Ví dụ. LOL có thể có 2 nghĩa vừa là Laugh Out Loud và Lots of Love. Điều đó có thể dẫn đến hiểu nhầm.”

    1. Không có quy luật cho nhắn tin.

    2. Nhắn tin luôn ảnh hưởng đến ngôn ngữ theo cách xấu.

    3. Mọi người đều lo lắng về nhắn tin.

    4. Một đứa trẻ không nên viết những tin nhắn.

    5. Người ta nói rằng nhắn tin làm giàu ngôn ngữ.

    6. Thỉnh thoảng, có hơn 1 cách hiểu một tin nhắn.

    1. Không có quy luật cho nhắn tin.

    2. Nhắn tin luôn ảnh hưởng đến ngôn ngữ theo cách xấu.

    3. Mọi người đều lo lắng về nhắn tin.

    4. Một đứa trẻ không nên viết những tin nhắn.

    5. Người ta nói rằng nhắn tin làm giàu ngôn ngữ.

    6. Thỉnh thoảng, có hơn 1 cách hiểu một tin nhắn.

    1. Loại giao tiếp nào được dùng rộng rãi nhất ngày nay?

    2. Loại giao tiếp nào mà bạn nghĩ là sẽ được dùng nhiều nhất trong năm 2100?

    3. Phát minh nào quan trọng nhất trong hàng trăm năm trước?

    4. Ai là người vĩ đại nhất trong lịch sử khoa học?

    5. Cuộc sống sẽ như thế nào trên sao Hỏa trong 100 năm nữa?

    Prepare to talk about one minute … (Chuẩn bị bài nói trong một phút. Lần lượt nói trong nhóm.)

    1. Nick đã cố gọi cho anh trai bao nhiêu lần?

    2. Mike hỏi Nick Anh ấy muốn nói gì với Tom.

    3. Tom ở đâu khi Nick gọi lần cuối? – Anh ấy đi ra ngoài rồi.

    4. Nick muốn liên hệ với Tom bởi vì đường dây điện thoại đã bị hỏng.

    5. Nick có một sự phá vỡ giao tiếp bởi vì thiếu kênh giao tiếp.

    Nick: I had a disastrous morning.

    Nick: I couldn’t find my mobile phone so I went out to find a phone box. It took me half an hour to find a phone box that worked – the first three were all out of order. After that, I dialled Tom’s number and heard the- phone ringing, but then there was a silence!

    Nick: I dialled again and got a wrong number. The third time, I had a crossed line. I could hear two people having a personal conversation. The fourth time, I managed to speak to Tom, and we exchanged a few words, then we were cut off and we lost the connection. I got very angry.

    Nick: When I tried again later, he wasn’t in the office.

    Mike: But Nick, tell me, what did you want to tell your brother so urgently?

    Nick: That my home telephone is out of order. Tom is the Head of the Telecom Department.

    I got an iPad. It is very interesting but also makes me confused. It is also time-consuming because there are much information I would like to know and I spend much time on it. And the battery is flat, I just can use it in 5-6 hours. Sometimes the wifi is not very good and Í will have no connection with Internet. I think I could be due to the problem with the wifi connection output of my iPad. When I open 2-3 applications at the same time, the touch screen is not very sensitive and sometimes the iPad stands by. If I have free time, I will have it repaired in Apple shop.

    Mình có một cái iPad đấy. Nó rất thú vị nhưng củng làm mình rối. Nó cũng làm mình tốn thời gian bởi vì có quá nhiều thông tin mà mình muốn biết và mình dành rất nhiều thời gian sử dụng nó. Và pin thì yếu, mình chỉ có thể sử dụng được 5-6 tiếng thôi. Thỉnh thoảng wifi không tốt lắm và mình sẽ không kết nối Internet dược. Mình nghĩ là do đầu kết nối wifi của iPad mình có vấn đề. Khi mình mở 2-3 ứng dụng cùng lúc, màn hình cảm ứng không nhạy lắm và đôi khi còn bị đứng máy. Nếu khi nào rảnh, mình sẽ đi sửa nó ở cửa hàng Apple.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 11: Science And Technology
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Unit 11 Lớp 8: Speak
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 A First
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4: Our Past

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4 Our Past
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 4: Our Customs And Traditions
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Study Habits
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5: Festivals In Vietnam
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our past

    Để học tốt Tiếng Anh 8 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 4

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 Unit 4. Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Past Số 2

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Past Số 3 có đáp án

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Past Số 4 có đáp án

    XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits

    LISTEN AND READ (NGHE VÀ ĐỌC) Bài dịch:

    Bà: Nga, đây là bà. Khi còn con gái, bà đã từng sống ớ một nông trại.

    Nga: Lúc ấy đời sống như thế nào?

    Bà: Bà không đi học vì phái ở nhà và giúp mẹ bà. Bà đà từng trông nom các em trai gái.

    Nga: Bà cố làm những gì?

    Bà: Bà đã từng nấu ãn, lau nhà và giặt quần áo.

    Nga: Điều đó nghe có vẻ là một công việc nặng nhọc!

    Bà: Đúng vậy. Và không có điện. Mẹ bà đã phải làm mọi việc không có sự giúp đỡ của những thiết bị hiện đại.

    Nga: Buổi tối bà làm gì?

    Bà: Sau cơm tối, mẹ bà đốt đèn và cha bà thường kế chuyện cho chúng tôi nghe.

    Nga: Bà còn nhớ chuyện nào trong chúng không?

    Bà: Ồ, có chứ. Chuyện hay nhất là chuyện “Chiếc hài bị mất”. Đó là chuyện cổ dân gian.

    Nga: Bà ơi, bà kể cho cháu chuyện đó đi. Truyện truyền thống tuyệt lắm.

    Bà: Được. Ngày xưa một bác nông dân nghèo…

    1. Practice the dialogue with a partner. (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) 2. Work with a partner. Ask and answer the questions. (Thực hành với một bạn cùng học. Hoi và trả lời các câu hỏi.)

    a. Nga’s grandmother used to live on a farm.

    b. Because she had to stay home and help her mother and look after her younger brothers and sisters.

    c. Nga’s great-grandmother used to cook meals, clean the floor and wash the clothes.

    d. After dinner, Nga’s great-grandmother lit the lamp and great – granddad used to tell stories to children.

    e. At the end of the conversation, Nga asked her grandmother to tell her an old tale.

    3. Fact or opinion? Check (✓) the boxes. (Sự kiện hay ý kiến? Ghi dấu (✓) vào các khung.)

    F O

    a. I used to live on a farm. ✓

    b. There wasn’t any electricity. ✓

    c. Mom had to do everything without the

    help of modern equipment. ✓

    d. My father used to tell US stories. ✓

    e. The best one was The Lost Shoe. ✓

    f. Traditional stories are great. ✓

    LISTENING (NGHE) Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson. (Nghe câu chuyện và viết mẫu tự của bài học đạo đức thích hợp nhất.)

    a. Don’t kill chicken. (Đừng giết con gà.)

    b. Don’t be foolish and greedy. (Đừng ngu xuẩn và tham lam.)

    c. Be happy with what you have. (Hãy vui với những gi bạn có.)

    d. It’s difficult to find gold. (Tìm được vàng thật khó.)

    Correct answer: b: Don’t be foolish and greedy. Bài dịch:

    Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đè rất nhiều trứng và nhờ thế mà ông thường mua được thức ăn và quần áo cho eia đình mình.

    Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứna và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đé ra một quả trứng vàng, ông ta vui mừng hét vang với vợ: “Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!”.

    Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thể mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may. ông ta chẳng tìm thấy trứng đàu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đă chết sạch.

    Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngổc nghếch và bà vợ tham lam cùa mình.

    READING (ĐỌC) Dịch: Chiếc Giày Bị Mất

    Ngày xưa một bác nông dân nghèo có một đứa con gái tên là Hạt Đậu Nhỏ. Sau khi vợ mất, bác nông dân cưới vợ một lần nữa. Người vợ mới của bác có một người con người gái tên Hạt Béo. Rủi thay, người vợ mới rất tàn nhẫn với Hạt Đậu Nhỏ. Hạt Đậu Nhỏ từng làm các việc lặt vặt trong nhà cả ngày. Điều này làm cho cha của Hạt Đậu Nhỏ rất tức giận. Chẳng bao lâu ông chết vì đau khổ.

    Mùa hè đến rồi lại đi. Vào mùa thu, làng tổ chức lễ hội ngày mùa. Năm đó, mọi người phấn khởi vì hoàng tử muốn chọn vợ từ làng. Mẹ Hạt Béo may nhiều quần áo mới cho Hạt Béo, nhưng Hạt Đậu Nhỏ đáng thương không cố cái nào.

    Tuy nhiên, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và biến đổi một cách thần bí quần áo rách của Hạt Đậu Nhỏ thành quần áo xinh đẹp. Trong khi Hạt Đậu Nhỏ chạy đến lễ hội, cô làm rơi một chiếc giày.

    Khi hoàng tử tìm thấy chiếc giày, chàng quyết định cưới cô gái chủ nhân của nó. Dĩ nhiên chiếc giày vừa vặn Hạt Đậu Nhỏ, và hoàng tử lập tức yêu cô.

    1. Complete the sentences with the words from the story. (Điền các câu với từ ở câu chuyện)

    a. Little Pea’s father was a poor farmer.

    b. Little Pea’s mother died when she was young.

    c. Little Pea had to do housework all day after her father got married again.

    d. The prince wanted to marry a girl from Little Pea’s village.

    e. Stout nut’s mother did not make new clothes for Little Pea.

    f. The prince found Little Pea’s lost shoe.

    2. Answer the questions. Write the answers in your exercise book. (Trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời vào tập bài tập của em.)

    a. She was a poor farmer’s daughter.

    b. She made Little Pea do chores all day.

    c. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes.

    d. The prince decided to marry the girl who owned the shoe which he found.

    e. No, it isn’t, because in the story there is a fairy, but in reality there are no fairies.

    LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

    * Past simple

    * Preposiions of time: in, on, at, after, before, between

    * Used to

    1. Write the past simple tense form of each verb. (Viết dạng thì Quá khứ đơn của mỗi động từ)

    Nga: No. I ate noodles.

    h. Ba: How did you get to school?

    Nam: I rode a motorbike to school.

    c. Minh: Where were you last night?

    Hoa: I was at home.

    d. Chi: Which subject did you have yesterday?

    Ba: I had English and Math.

    3. Complete the sentences. Use the ppositions and in the table. (Điền các câu. Dùng giới từ trong bảng)

    a. I’ll see you on Wednesday,

    B. I’m going to Laos in January.

    c. We must be there between 8.30 and 9.15.

    d. The hank closes at 3pm. If you arrive after 3pm, the hank will be closed.

    e. I’ll he home before seven because I want to see the seven o’clock news.

    4. Look at the pictures. Complete the dialogues. Use used to and the verbs in the box. (Hãy nhìn các hỉnh và điển các bài đối thoại. Dùng used to và dộng từ trong khung.)

    Nga: Where is this? It isn’t Hanoi.

    Hoa: No. It’s Hue. I used to stay there.

    Nga: Is that you, Hoa?

    Hoa: Yes. I used to have long hair.

    Nga: Who is in this photo?

    Hoa: That is Loan. She used to be my next door neighbour.

    Nga: Are they your parents?

    Hoa: No. They’re my aunt and uncle. They used to live in Hue, too.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8 Our Past
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2 Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Trang 16, 17 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 30, 31, 32, 33, 34, 35,
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 2 (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Unit 8 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 8: The World Of Work
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8: Life In The Future
  • Language Review (phần 1-8 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Pronunciation

    Vocabulary

    1. A. tradition

    Có một truyền thống trong gia đình tôi mà chúng tôi có một bữa tiệc vào Giao thừa.

    2. B. worshipped

    Trong những giai đoạn sau, người ta thờ thần bằng đá, mà thường có màu đen và hình tròn.

    3. C. broke

    Họ phá vỡ truyền thông bằng việc kết hôn yên lặng.

    4. D. procession

    Họ đi bộ trong lễ rước đến thủ đô.

    5. B. ritual

    Lúc đầu lễ hội, họ trình diễn một nghi lễ dâng hương.

    6. B. followed

    Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên được làm theo nghiêm túc.

    1. legend

    Theo truyền thuyết, hồ được hình thành bằng nhừng giọt nước mắt của một vị thần.

    2. cunning

    Phù thủy rất gian xảo; cô ấy cuối cùng nghĨ về một trò đùa mà sẽ đem đến cho cô ấy điều cô ấy muốn.

    3. ever

    Cuối cùng, cô ấy đoàn viên với chồng, và họ sống hạnh phúc bên nhau suốt đời.

    4. generous

    Thật là một người đàn ông hào phóng! Anh ấy đã đề nghị trả tiền cho cả hai chúng tôi.

    5. kind

    Bạch Tuyết tốt bụng với mọi người và động vật.

    Grammar

    1 – B: Bạn không được xả rác – Đảm bảo rằng những tòa nhà và mặt đất sạch sẽ.

    2 – A: Bạn không phải mang theo một cái lều – Bạn có thể thuê lều.

    3 – E: Bạn nên mang theo đèn pin với bạn – Thật thuận tiện để mang theo một đèn pin.

    4 – D: Bạn phải mang giày ngoại trừ lúc tắm – Giày được mang mọi lúc ngoại trừ khi tắm.

    5 – C: Bạn không nên có những thứ nguy hiểm bên cạnh – Dao bỏ túi, nến hoặc dây thừng có thể nguy hiểm.

    1. Although

    Mặc dù mặt trời đang chiếu sáng, trời không ấm lắm.

    2. otherwise

    Cặp bò phải chạy theo đường thẳng, nếu không thì, chúng sẽ bị loại khỏi Lễ hội đua bò.

    3. while

    Trong khi tôi đang đợi ở trạm xe buýt, thì trời bắt đầu mưa nặng hạt.

    4. Moreover

    Vu Lan là một thời gian cho người ta thể hiện sự cảm kích và biết ơn đối với ba mẹ họ. Hơn nữa, đó là thời gian cho họ thờ cúng hồn ma và những linh hồn đói.

    5. However

    Anh ấy đang cảm thấy tệ; tuy nhiên, anh ấy đi làm và cố gắng tập trung.

    Everyday English

    8. Choose the most appropriate … (Chọn câu trả lời phù hợp nhất để hoàn thành bài hội thoại. Sau đó thực hành với bạn học.)

    Skills Review (phần 1-4 trang 69 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Reading

    Hướng dẫn dịch:

    Vài người gọi nó là “Vu Lan Báo Hiếu” (Ngày tạ ơn cha mẹ). Lễ hội này diễn ra vào ngày 15 tháng 7 Âm lịch. Nó là một trong những lễ hội lớn nhất của Việt Nam sau lễ hội Tết và nó được tổ chức khắp đất nước, đặc biệt là ở miền Nam.

    Trong suốt lễ hội, người ta tham gia vào nhiều hoạt động tình nghĩa và trình diễn những nghi lễ tôn giáo khác nhau. Họ thăm viếng chùa và đền thờ để thờ cúng, phóng sinh như chim hoặc cá và đốt nhang. Họ cũng mua những món quà và hoa nhưng là lễ vật của họ thể hiện tình yêu sâu thẳm của họ và sự cảm tạ đối với ba mẹ họ và tổ tiên họ.

    Nhiều người đi đến chùa vào dịp này, mang theo hoa hồng đỏ nếu mẹ còn sống và hòa hồng trắng nếu mẹ của họ mất. Hoa hồng là một biểu tượng của tình yêu và sự cảm tạ được thể hiện bởi mọi gia đình đối với tổ tiên họ.

    Speaking

    2a. Imagine a foreign tourist … (Tưởng tượng một hướng dẫn viên du lịch đang đến đất nước bạn. Ghi chú 6 mẹo về những phong tục xã hội ở nước bạn. Sử dụng những ý sau hoặc của riêng bạn.)

    Gợi ý:

    – Don’t wear short clothes when you go to the pagoda.

    – Don’t take food with finger.

    – Don’t point the index finger to anybody whike you are talking.

    – Be quite and don’t disturb other.

    – Religion and salary are sensitive subjects you should avoid talking about.

    – Respect the order when you queue.

    – You must ask for permission before leaving the meal table.

    – Dropping litter is offending.

    – You should not speak loudly in public.

    – You shouldn’t ask about age.

    – You must queue in public.

    – Yes, I agree.

    Listening

    1 – A: Theo người đàn ông, người Pháp không thích quá lịch sự mọi lúc.

    2 – B: Người Pháp nghĩ rằng người Anh dành toàn bộ thời gian của họ để xin lỗi.

    3 – A: Người Pháp thích nói về nhưng vấn đề lớn khi họ đi tiệc.

    4 – C: Người Anh có lẽ ngạc nhiên nếu khách của họ nói về chính trị.

    Writing

    Thư gợi ý 1:

    Dear Peter,

    Thanks a lot for your letter – it was great to hear from you again and we are delighted you can come and stay with us.

    There are some social customs you should remember. You shouldn’t wear shorts in pagoda. After meal, you should ask for permission before leaving. And you must not drop litter. You also should not speak loudly in public and must queue in public.

    That’s all for now, then. We will see you at the airport on April 10th.

    Best wishes,

    Nam

    Thư gợi ý 2:

    Dear Peter,

    Thanks a lot for your letter. It was great to hear from you again and we’re delighted because you can come and stay with US. I’d like to tell you something about our customs so that you can feel sasy when you are in our country. You need to pay attention to these things:

    – Don’t wear short clothes when you go to the pagoda.

    – Don’t take food with finger.

    – Don’t point the index finger to anybody whike you are talking.

    – Be quite and don’t disturb other.

    – Religion and salary are sensitive subjects you should avoid talking about.

    – Respect the order when you queue.

    There are many more customs but that’s all for now. We’ll see you at the airport on April 10th.

    Best wishes

    Nam

    Từ khóa tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • ✅ Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past

    Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past.

    (Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.)

    – The mobile phone: điện thoại di động

    – Cassettle player: máy cát-xét

    – The lighting fixture: đèn chùm

    – The TV: tivi

    – Briefcase: cái cặp

    – Modern dress: áo dài hiện đại

    – School uniforms: đồng phục học sinh

    Bà : Nga này, đây là bà. Hồi còn bé bà từng sống ở một nông trại.

    Nga: Lúc đó cuộc sống như thế nào hả bà?

    Bà : Bà không được đến trường bởi vì bà phải ở nhà và giúp mẹ. Bà đã từng chăm sóc các em trai và em gái của mình.

    Bà : Bà cố nấu ăn, lau chùi nhà cửa và giặt giũ quần áo.

    Bà : Vất vả lắm cháu ạ. Lại không có điện nữa chứ. Bà cố phải làm mọi thứ mà không có sự trợ giúp của các trang thiết bị hiện đại.

    Nga: Vậy bà làm gì vào buổi tối?

    Bà : Ăn tối xong, bà cố thắp đèn dầu lên và ông cố kể chuyện cho các ông bà nghe.

    Nga: Bà có nhớ câu chuyện nào không ạ?

    Bà : Có chứ. Câu chuyện hay nhất là Chiếc hài bị đánh rơi. Đó là một câu chuyện cổ dân gian.

    Nga: Bà kể chuyện cho cháu nghe đi bà. Truyện cổ thật là tuyệt.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Em hãy luyện tập hội thoại với bạn em.)

    2. Work with a partner. Ask and answer the questions.

    a) Where did Nga’s grandmother use to live?

    b) Why didn’t she go to school?

    She didn’t go to school because she had to stay home and help her mother.

    c) What did Nga’s great-grandmother use to do?

    d) What did Nga’s great-grandmother and great-grandfather do after dinner?

    e) What did Nga ask her grandmother to do at the end of the conversation?

    3. Fact or opinion? Check (√) the boxes.

    (Sự kiện hay ý kiến cá nhân? Hãy đánh dấu (√) vào hộp đúng.)

    1. Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now.

    (Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xảy ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.)

    – People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.

    – People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.

    – People used to go to school, but now they can go to school and pursue interests outside the homes.

    – There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in almost everywhere.

    – People used to live in cottages or small houses, but now they live in modern flats, bigger houses or high buildings.

    – People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.

    – There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels and markets. Now there are enough facilities for people to live on.

    – There used not to be telephones, telegraph lines, internet services. Now there are telephones, telegreph lines and internet services available for people to use.

    2. Now tell your partner about the things you used to do last year.

    (Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.)

    Last year I used to get up late. Now, I get up early and do morning exercises.

    (Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.)

    – Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.

    – Last year I used to watch TV. Now I don’t watch TV late.

    – Last year I used to study badly. Now I study hard.

    – Last year I used to play table tennis. Now I seldom play table tennis; I play the guitar.

    – Last year I used to drink coffee. Now I never drink coffee.

    – Last year I used to stay up late playing computer game. Now I stay up late studing my lessons for the next exam.

    Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson.

    (Hãy nghe câu chuyện sau và chọn đầu đề cho bài học luân lý thích hợp nhất. )

    a) Don’t kill chickens. (Đừng giết gà.)

    b) Don’t be foolish and greedy. (Đừng quá ngốc và tham lam.)

    c) Be happy with what you have. (Hãy bằng lòng với những gì mình có.)

    d) It’s difficult to find gold. (Thật khó để tìm vàng.)

    Don’t be foolish and greedy. (Đừng quá ngốc và tham lam.)

    Once a farmer lived a comfortable life with his family. His chickens laid many eggs which the farmer used to buy food and clothing for his family.

    One day, he went to collect the eggs and discovered one of the chickens laid a gold egg. He shouted excitedly to his wife, ” We’re rich! We’re rich!

    His wife ran to him and they both looked at the egg in amazement. The wife wanted more, so her husband decided to cut open all the chickens and find more gold eggs. Unfortunately he couldn’t find any eggs. When he finished all the chickens were dead.

    There were no more eggs of any kind for the foolish farmer and his greedy wife.

    Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thế ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia đình mình.

    Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứng và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng. Ông ta vui mừng hét vang với vợ: ” Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!

    Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thế mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đâu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.

    Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam của mình.

    Ngày xưa có một người nông dân nghèo có một cô con gái tên là Little Pea. Sauk hi vợ qua đời, người nông dân lấy vợ khác. Người vợ mới của ông có một cô con gái tên là Stout Nut. Chẳng may bà vợ mới đối xử với Little Pea rất độc ác. Suốt ngày Little Pea phải làm công việc nhà. Việc này khiến cho cha của Little Pea rất buồn phiền. Ít lâu sau ông đã qua đời vì quá đau lòng.

    Mùa hè đến rồi đi. Vào mùa thu, làng mở lễ hội tạ mùa. Năm đó người người đều rất nô nức bởi vì hoàng tử muốn kén vợ ở làng này. Mẹ của Stout Nut may nhiều áo quần mới cho cô, nhưng bà ta không đoái hoài gì đến Little Pea đáng thương.

    Thế nhưng, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và dùng phép thuật biến áo quần rách tả tơi của Little Pea thành áo quần đẹp.

    Khi Little Pea đến lễ hội, cô đánh rơi một chiếc giày. Khi hoàng tử nhìn thấy chiếc giày, chàng quyết cưới cho được cô gái chủ nhân của chiếc giày làm vợ. Dĩ nhiên chiếc giày vừa khit chân Little Pea và thế là hoàng tử đem lòng yêu cô ngay.

    1. Complete the sentences with words from the story.

    (Em hãy hoàn thành các câu sau bằng các từ trong câu chuyện.)

    c. Little Pea had to do the housework all day after her father got married again.

    2. Answer the questions. Write the answers in your exercise book.

    (Trả lời câu hỏi. Em hãy viết câu trả lời vào vở bài tập của em.)

    b) What did Stout Nut’s mother make Little Pea do all day?

    c) How did Little Pea get her new clothes?

    d) Who did the prince decide to marry?

    e) Is this a true story? How do you know?

    folktale: truyện dân gian

    1. Complete the story. Use the verbs in the box.

    (Hoàn thành câu chuyện sau, dùng động từ cho trong khung.)

    Một ngày nọ, khi một nông dân đang ở trên đồng và con trâu của ông gặm cỏ gần đó thì một con hổ xuất hiện. Con hổ muốn biết tại sao con trâu to khỏe thế mà lại làm đầy tớ, trong lúc người đàn ông bé nhỏ kia lại làm ông chủ. Người nông dân nói ông có trí khôn nhưng hôm đó ông đã quên nó ở nhà. Ông đi lấy trí khôn về, nhưng trước khi đi ông lấy dây thừng trói con hổ vào một gốc cây vì ông không muốn con hổ ăn con trâu của ông. Khi quay trở lại, người nông dân mang theo một ít rơm. Ông nói đó là trí khôn của mình. Ông châm lửa làm cháy con hổ. Con hổ trốn thoát nhưng nó vẫn mang những vằn đen do những vết cháy ấy cho đến bây giờ.

    2. Now imagine you are the man. Use the Words to write the story. Start like this:

    (Bây giờ em hãy tưởng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này:)

    One day as I was in the field and …

    One day as I was in the field and my buffalo was grazing nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to eat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes from the burns today.

    1. Write the past simple form of each verb.

    (Em hãy viết hình thức của thì quá khứ đơn cho mỗi động từ.)

    2. Complete the dialogue below. Use the past simple.

    (Em hãy hoàn thành hội thoại sau, dùng thì quá khứ đơn.)

    Lan: Did you eat bread for breakfast?

    Ba: How did you get to school?

    Chi: Which subject did you have yesterday?

    3. Complete the sentences. Use the ppositions in the table.

    (Hoàn thành các câu sau, dùng giới từ cho trong bảng.)

    d. The bank closes at 3 pm. If you arrive after 3 pm, the bank will be closed.

    live stay have be

    Nga: Where is this? It isn’t in Ha Noi.

    Nga: Are they your parents?

    1. Write the past simple form of the verbs. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. do - did f. spend - spent b. go - went g. fly - flew c. tell - told h. drink- drank d. buy - bought i. swim - swam e. give - gave j. sleep - slept

    2. Put one of the verbs in the box in the right form in each sentence. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. taught b. had c. eat d. went e. gave f. did g. spent h. took i. got up j. was

    3. Complete the dialogues using the past simple. (Trang 35 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. How did you go to school? b. Did you get up early. c. I went to d. What did you buy? e. I drank f. How did you sleep g. She told

    4. Match a line in (I) with a line in (II). Complete the line in (II) with a subject and used to. (Trang 35-36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    A. He used to B. He used to C. She used to D. They used to E. She used to be F. It used to G. He used to

    5. Answer the questions about you and your relatives. (Trang 36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. No, I didn’t. I didn’t used to cry so much when I was a kid.

    b. Yes, I did. I used to follow my mom to the market when I was a kid.

    c. I used to go to Ha Noi in summer to visit my grandmother and relatives.

    d. I used to go to around the city with my cousins in the summer in those days.

    e. My grandparents used to live in Ha Noi.

    f. No, he didn’t. He didn’t used to smoke when he was young.

    g. Yes. My mom used to help my grandmother with housework when she was a child.

    h. Yes. My grandmother used to tell us folktales.

    i. My parents used to go to school on foot.

    6. Look at the pictures. Write seven sentences about what Long used to do when he was a child. (Trang 37-38 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    b. Long used to go swimming.

    c. Long used to climb trees.

    d. Long used to listen to music.

    e. Long used to go fishing.

    f. Long used to get up late.

    g. Long used to get bad marks.

    a. I usually go to school at 6 o’clock.

    b. We have English lessons on Monday, Wednesday and Friday.

    c. He will be back/ is going to be back between 4.15 and 4.30.

    d. I will phone you on Tuesday morning at about 10 o’clock.

    e. My dad goes to work after breakfast.

    f. Everyone are busy on Tet holiday.

    g. I usually listen to music on Sunday morning.

    h. We often watch The Morning News on TV before breakfast.

    8. Fill in the gap with your own information. (Trang 39 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. eight years old/ a child b. five c. eleven d. six e. three years

    Now answer these questions about the past.

    a. I started Grade 6 when I was 11 years old.

    b. My teacher started teaching over 20 years ago.

    c. I went yo the kindergarten when I was four (years old).

    d. I read the first novel when I was 15 years old.

    e. Our school was built over 100 years ago.

    9. Read the passage and fill in each gap with the correct form of a verb from the box. You can use a verb more than once. (Trang 40 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 40-41 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Xác Suất Và Thống Kê Toán (Đại Học Kinh Tế Quốc Dân)
  • Cách Học Tốt Môn Xác Suất Thống Kê
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 9 Học Kì I
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 2)
  • 1. Giải tiếng anh 8 unit 4: Our  Past

    1.1. Getting Started trang 38 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past. Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.

    VIET NAM 100 YEARS AGO

    Gợi ý:

    VIỆT NAM 100 NĂM TRƯỚC

    – The mobile phone: điện thoại di động

    – Cassettle player: máy cát-xét

    – The lighting fixture: đèn chùm

    – The TV: tivi

    – Briefcase: cái cặp

    – Modern dress: áo dài hiện đại

    – School uniforms: đồng phục học sinh

    1.2. Listen and Read trang 38 – 39 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Bài dịch:

    Bà: Nga, đây là bà. Khi còn con gái, bà đã từng sống ớ một nông trại.

    Nga: Lúc ấy đời sống như thế nào?

    Bà: Bà không đi học vì phải ở nhà và giúp mẹ bà. Bà đã từng trông nom các em trai, gái.

    Nga: Bà cố làm những gì?

    Bà: Bà đã từng nấu ăn, lau nhà và giặt quần áo.

    Nga: Điều đó nghe có vẻ là một công việc nặng nhọc!

    Bà: Đúng vậy. Và không có điện. Mẹ bà đã phải làm mọi việc không có sự giúp đỡ của những thiết bị hiện đại.

    Nga: Buổi tối bà cố làm gì?

    Bà: Sau cơm tối, mẹ bà đốt đèn và cha bà thường kế chuyện cho bọn bà nghe.

    Nga: Bà còn nhớ chuyện nào trong chúng không?

    Bà: Ồ, có chứ. Chuyện hay nhất là chuyện “Chiếc hài bị mất”. Đó là chuyện cổ dân gian.

    Nga: Bà ơi, bà kể cho cháu chuyện đó đi. Truyện truyền thống tuyệt lắm.

    Bà: Được. Ngày xưa một bác nông dân nghèo…

    Practice the dialogue with a partner.

    (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.)

    Work with a partner. Ask and answer the questions.

    (Thực hành với một bạn cùng học. Hoi và trả lời các câu hỏi.)

    a. Nga’s grandmother used to live on a farm.

    b. Because she had to stay home and help her mother and look after her younger brothers and sisters.

    c. Nga’s great-grandmother used to cook meals, clean the floor, and wash the clothes.

    d. After dinner, Nga’s great-grandmother lit the lamp, and great-granddad used to tell stories to children.

    e. At the end of the conversation, Nga asked her grandmother to tell her an old tale.

    Fact or opinion? Check (✓) the boxes. (Sự kiện hay ý kiến? Ghi dấu (✓) vào các khung.)

    F O

    a. I used to live on a farm. ✓

    b. There wasn’t any electricity. ✓

    c. Mom had to do everything without the

    help of modern equipment. ✓

    d. My father used to tell US stories. ✓

    e. The best one was The Lost Shoe. ✓

    f. Traditional stories are great. ✓

    1.3. Speak trang 40 – 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now.

    Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xảy ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.

    Gợi ý:

    – People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.

    – People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.

    – People used to go to school, but now they can go to school and pursue interests outside the homes.

    – There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in almost everywhere.

    – People used to live in cottages or small houses, but now they live in modern flats, bigger houses, or high buildings.

    – People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.

    – There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels, and markets. Now there are enough facilities for people to live on.

    – There used not to be telephones, telegraph lines, internet services. Now there are telephones, telegraph lines and internet services available for people to use.

    Now tell your partner about the things you used to to last year.

    Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.

    Hướng dẫn dịch:

    Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.

    Gợi ý

    – Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.

    – Last year I used to watch TV. Now I don’t watch TV late.

    – Last year I used to study badly. Now I study hard.

    1.4. Listen trang 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson. Nghe câu chuyện và viết mẫu tự của bài học đạo đức thích hợp nhất.

    a. Don’t kill chicken. (Đừng giết con gà.)

    b. Don’t be foolish and greedy. (Đừng ngu xuẩn và tham lam.)

    c. Be happy with what you have. (Hãy vui với những gi bạn có.)

    d. It’s difficult to find gold. (Tìm được vàng thật khó.)

    Correct answer: b: Don’t be foolish and greedy.

    Bài dịch:

    Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thế mà ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia đình mình.

    Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứna và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng, ông ta vui mừng hét vang với vợ: “Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!”.

    Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thể mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đàu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.

    Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam cùa mình.

    1.5. Read trang 41 – 42 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Dịch: Chiếc Giày Bị Mất

    Ngày xưa một bác nông dân nghèo có một đứa con gái tên là Hạt Đậu Nhỏ. Sau khi vợ mất, bác nông dân cưới vợ một lần nữa. Người vợ mới của bác có một người con người gái tên Hạt Béo. Rủi thay, người vợ mới rất tàn nhẫn với Hạt Đậu Nhỏ. Hạt Đậu Nhỏ phải làm các việc lặt vặt trong nhà cả ngày. Điều này làm cho cha của Hạt Đậu Nhỏ rất tức giận. Chẳng bao lâu ông chết vì đau khổ.

    Mùa hè đến rồi lại đi. Vào mùa thu, làng tổ chức lễ hội ngày mùa. Năm đó, mọi người phấn khởi vì hoàng tử muốn chọn vợ từ làng. Mẹ Hạt Béo may nhiều quần áo mới cho Hạt Béo, nhưng Hạt Đậu Nhỏ đáng thương không có cái nào.

    Tuy nhiên, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và biến đổi một cách thần bí quần áo rách của Hạt Đậu Nhỏ thành quần áo xinh đẹp. Trong khi Hạt Đậu Nhỏ chạy đến lễ hội, cô làm rơi một chiếc giày.

    Khi hoàng tử tìm thấy chiếc giày, chàng quyết định cưới cô gái chủ nhân của nó. Dĩ nhiên chiếc giày vừa vặn Hạt Đậu Nhỏ, và hoàng tử lập tức yêu cô.

    Complete the sentences with the words from the story. (Điền các câu với từ ở câu chuyện)

    a. Little Pea’s father was a poor farmer.

    b. Little Pea’s mother died when she was young.

    c. Little Pea had to do housework all day after her father got married again.

    d. The prince wanted to marry a girl from Little Pea’s village.

    e. Stout nut’s mother did not make new clothes for Little Pea.

    f. The prince found Little Pea’s lost shoe.

    a. She was a poor farmer’s daughter.

    b. She made Little Pea do chores all day.

    c. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes.

    d. The prince decided to marry the girl who owned the shoe which he found.

    e. No, it isn’t, because in the story there is a fairy, but in reality, there are no fairies.

    1.6. Write trang 42 – 43 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Complete the story. Use the verbs in the box. Hoàn thành câu chuyện sau, dùng động từ cho trong khung.

    0 – was grazing; 1 – appeared; 2 – was; 3 – said; 4 – left; 5 – went; 

    6 – tied; 7 – lit; 8 – burned; 9 – escaped; 

    Now imagine you are the man. Use the Words to write the story. Start like this.

    Bây giờ em hãy tưởng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này.

    One day as I was in the field and my buffalo was grazing nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to eat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes from the burns today.

    1.7. Language Focus trang 25 – 26 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    * Past simple

    * Prepositions of time: in, on, at, after, before, between

    * Used to

    Write the past simple tense form of each verb. (Viết dạng thì Quá khứ đơn của mỗi động từ)

    a. Lan: Did you eat rice for lunch?

    Nga: No. I ate noodles.

    h. Ba: How did you get to school?

    Nam: I rode a motorbike to school.

    c. Minh: Where were you last night?

    Hoa: I was at home.

    d. Chi: Which subject did you have yesterday?

    Ba: I had English and Math.

    Complete the sentences. Use the ppositions and in the table. (Điền các câu. Dùng giới từ trong bảng)

    a. I’ll see you on Wednesday,

    B. I’m going to Laos in January.

    c. We must be there between 8.30 and 9.15.

    d. The hank closes at 3 pm. If you arrive after 3 pm, the hank will be closed.

    e. I’ll he home before seven because I want to see the seven o’clock news.

    Look at the pictures. Complete the dialogues. Use used to and the verbs in the box. (Hãy nhìn các hỉnh và điển các bài đối thoại. Dùng used to và dộng từ trong khung.)

    Nga: Where is this? It isn’t Hanoi.

    Hoa: No. It’s Hue. I used to stay there.

    Nga: Is that you, Hoa?

    Hoa: Yes. I used to have long hair.

    Nga: Who is in this photo?

    Hoa: That is Loan. She used to be my next-door neighbour.

    Nga: Are they your parents?

    Hoa: No. They’re my aunt and uncle. They used to live in Hue, too.

    2. File tải miễn phí giải tiếng anh lớp 8 unit 4:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Hay Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9
  • Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 10 Unit 1: A Day In The Life Of
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 10 Lớp 8 Language Focus
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100